1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Việc Sử Dụng Phân Bón Hóa Học Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Sản Xuất Rau Tới Môi Trường Đất Tỉnh Hưng Yên

88 698 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 5,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Ấn Độ,nghiên cứu của Cục Khảo sát đất và quy hoạch sử dụng đất Sehgal và Abrol,1994 cho thấy khoảng 3,7 triệu ha đất bị mất chất dinh dưỡng, suy thoái vậtchất hữu cơ do sử dụng phân

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

SẢN XUẤT RAU TỚI MÔI TRƯỜNG ĐẤT

TẠI XÃ TRUNG NGHĨA, THÀNH PHỐ HƯNG YÊN,

TỈNH HƯNG YÊN

Người thực hiện : PHẠM THỊ NGỌC HÀ

Giáo viên hướng dẫn : ThS DƯƠNG THỊ HUYỀN

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

SẢN XUẤT RAU TỚI MÔI TRƯỜNG ĐẤT

TẠI XÃ TRUNG NGHĨA, THÀNH PHỐ HƯNG YÊN,

TỈNH HƯNG YÊN

Người thực hiện : PHẠM THỊ NGỌC HÀ

Giáo viên hướng dẫn : ThS DƯƠNG THỊ HUYỀN

Địa điểm thực tập : XÃ TRUNG NGHĨA, TP HƯNG YÊN,

TỈNH HƯNG YÊN

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận là của riêng tôi, được nghiên cứu một cách độc lập Các số liệu thu thập được là các tài liệu được sự cho phép công bố của các đơn vị cung cấp số liệu Các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả được nêu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực và chưa từng có ai công bố trong bất kì tài liệu nào.

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Phạm Thị Ngọc Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Môi trường và các thầy cô giáo trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TH.S Dương Thị người đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Huyền-Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cán bộ, nhân viên tại UBND xã Trung Nghĩa và toàn bộ người dân trong xã đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi thực hiện trong suốt thời gian thực tập tại địa phương.

Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và người thân đã luôn bên cạnh tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tôi học tập, rèn luyện tại trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Phạm Thị Ngọc Hà

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

Chương I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau hiện nay 4

1.1.1 Khái niệm về rau 4

1.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới và ở Việt Nam 4

1.2 Thực trạng sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp 6

1.2.1 Khái niệm phân bón 6

1.2.2 Phân loại phân bón 6

1.2.3 Kỹ thuật sử dụng phân bón 7

1.2.4 Vai trò của phân bón đối với cây rau 9

1.2.5 Thực trạng sản xuất và sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 10

1.2.6 Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hóa học đến môi trường và con người 13

1.3 Thực trạng sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp 16

1.3.1 Khái niệm thuốc BVTV 16

1.3.2 Phân loại thuốc BVTV 17

1.3.3 Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV an toàn và hiệu quả 17

1.3.4 Vai trò của thuốc BVTV đối với cây trồng 18

1.3.5 Thực trạng sản xuất và sử dụng thuốc VBTV trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 18

1.3.6 Ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc BVTV đối với môi trường và con người trên thế giới và ở Việt Nam 20

Trang 6

1.4.1 Vai trò của giun đất đối với đất 23

1.4.2 Vai trò của giun đất đối với sự phát triển của cây trồng 24

Chương II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.2 Phạm vi nghiên cứu 25

2.3 Nội dung nghiên cứu 25

2.3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội xã Trung Nghĩa, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 25

2.3.2 Đặc điểm của các mô hình sản xuất rau tại xã Trung Nghĩa 25

2.3.3 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau tại xã Trung Nghĩa 25

2.3.4 Thực trạng sử dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV trên các loại rau trong 2 mô hình truyền thống và an toàn (VietGAP) tại xã Trung Nghĩa 25

2.3.5 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học đến môi trường đất thông qua các chỉ tiêu như: pH, N tổng số, K tổng số, P tổng số, OM và số lượng giun đất trong sản xuất rau tại xã Trung Nghĩa, thành phố Hưng Yên 25

2.3.6 Đề xuất một số giải pháp sử dụng phân bón hóa học và hóa chất BVTV phù hợp trong sản xuất rau tại xã Trung Nghĩa, thành phố Hưng Yên 25

2.4 Phương pháp nghiên cứu 25

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 25

2.4.2 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi 26

2.4.3 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 26

2.4.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 26

2.4.5 Tổng hợp và phân tích số liệu 27

Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Trung Nghĩa, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 28

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

Trang 7

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

3.2 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau tại xã Trung Nghĩa, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 30

3.2.1 Đặc điểm của cácmô hình sản xuất rau tại xã Trung Nghĩa 30

3.2.2 Thực trạng sản xuất rau 32

3.2.3 Hiệu quả kinh tế của các loại rau 35

3.2.4 Thực trạng tiêu thụ rau 36

3.3 Thực trạng sử dụng phân bón trong sản xuất rau tại xã Trung Nghĩa, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 37

3.4 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong canh tác rau tại xã Trung Nghĩa, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 43

3.5 Ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV tới môi trường đất trong sản xuất rau tại xã Trung Nghĩa, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 47

3.5.1 Giá trị pH 47

3.5.2 Hàm lượng chất hữu cơ và mùn 49

3.5.3 Hàm lượng Kts, Nts và Pts 51

3.5.4 Ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV đến số lượng giun đất trên cả hai mô hình truyền thống và VietGAP 53

3.6 Đề xuất các giải pháp phù hợp trong sử dụng và quản lý phân bón, thuốc BVTV tại xã Trung Nghĩa, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 55

3.6.1 Đối với chính quyền địa phương 55

3.6.2 Đối với người dân 56

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

PHỤ LỤC 62

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV : Bảo vệ thực vật

FAO : Tổ chức nông lương thế giới

IFA : Hiệp hội phân bón thế giới

MH : Mô hình

MH TT : Mô hình sản xuất rau truyền thống

MH AT : Mô hình sản xuất rau an toàn theo hướngVietGap

TT : Thông tư

QĐ : Quyết định

BNN : Bộ nông nghiệp

RAT : Rau an toàn

WTO : Tổ chức thương mại thế giới

ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng

KLTB : Khối lượng trung bình

LLTB : Liều lượng trung bình

EPA : Cơ quan Bảo vệ Môi sinh Hoa Kỳ

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Nhóm 10 nước tiêu thụ phân bón nhiều nhất năm 2010/2011 11

Bảng 1.2 Độ bền vững của một số hóa chất BVTV trong đất 21

Bảng 2.1 Đối tượng và thời điểm lấy mẫu 26

Bảng 3.1 Công tác quản lý và sử dụng đất đai của xã Trung Nghĩa 29

Bảng 3.2 Kết quả phân tích mẫu đất tại xã Trung Nghĩa 31

Bảng 3.3 Kết quả phân tích mẫu nước tại xã Trung Nghĩa 31

Bảng 3.4 Diện tích, năng suất các loại rau ở 2 mô hình tại xã Trung Nghĩa 33

Bảng 3.5 Chi phí sản suất một loại rau của hai mô hình 35

Bảng 3.6 Tình hình tiêu thụ rau ở hai mô hình trồng rau tại xã Trung Nghĩa 36

Bảng 3.7 Các loại phân bón sử dụng trong sản xuất rau tại xã Trung Nghĩa, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 38

Bảng 3.8 Lượng phân chuồng hoai mục sử dụng trong canh tác rau tại xã Trung Nghĩa, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 39

Bảng 3.9 Lượng phân đạm sử dụng trong canh tác rau tại xã Trung Nghĩa, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 39

Bảng 3.10 Lượng phân Kali sử dụng trong canh tác rau tại xã Trung Nghĩa, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 40

Bảng 3.11 Lượng phân NPK sử dụng trong canh tác rau tại xã Trung Nghĩa, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 41

Bảng 3.12 Chủng loại thuốc BVTV được người dân sử dụng trong sản xuất rau trên MH TT tại xã Trung Nghĩa, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 44

Bảng 3.13 Chủng loại thuốc BVTV được người dân sử dụng trong sản xuất rau trên MH AT tại xã Trung Nghĩa, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên 46

Bảng 3.14 Kết quả phân tích đất và khuyến cáo của Yara( Nauy) 47

Bảng 3.15 Tiêu chí đánh giá hàm lượng chất hữu cơ trong đất (phân tích theo Walkley-Black) 49

Bảng 3.16 Hàm lượng Kts trong đất tại 2 mô hình 51

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Diện tích rau các vùng của Việt Nam giai đoạn 2013-2014 5

Hình 1.1 Tỷ trọng nhu cầu phân bón Việt Nam theo loại và nhu cầu phân bón Việt Nam đến năm 2014 12

Hình 1.2 Phần trăm doanh số bán hàng toàn cầu của các hóa chất BVTV năm 2008 19

Biều đồ 3.1 Giá trị pH trong đất ở 2 mô hình 47

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ thể hiện hàm lượng chất hữu cơ và mùn trong đất tại 2 mô hình 49

Biểu đồ 3.3 Hàm lượng Nts trong đất tại 2 mô hình 51

Biểu đồ 3.4 Hàm lượng Pts trong đất tại 2 mô hình 52

Biểu đồ 3.5 Số lượng giun trung bình qua các đợt khảo sát ở 2 mô hình 53

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là ngành có từ lâu đời, gắn liền với lịch sử phát triển củahầu hết các nước trên thế giới, khi con người chuyển từ nông nghiệp thuần túysang nông nghiệp hàng hóa vai trò của phân bón và thuốc BVTV là vô cùngquan trọng đối với việc tăng năng suất, sản lượng của nông sản Tuy nhiênviệc sử dụng phân bón và thuốc BVTV quá liều lượng khuyên cáo, chứa cácthành phần độc hại làm ô nhiễm môi trường đất nghiêm trọng Tại Ấn Độ,nghiên cứu của Cục Khảo sát đất và quy hoạch sử dụng đất (Sehgal và Abrol,1994) cho thấy khoảng 3,7 triệu ha đất bị mất chất dinh dưỡng, suy thoái vậtchất hữu cơ do sử dụng phân bón quá liều lượng, tại Trung Quốc, lạm dụngphân bón Nito gây axit hóa đất, các nghiên cứu cho thấy hàm lượng Nitotrong đất ở một số vùng tại Trung Quốc quá cao làm giảm pH của đất, độgiảm dao động từ 0,45-2,2 ảnh hưởng đến năng suất cây trồng và sinh vật đất

Tại Việt Nam, theo số liệu của Viện Khoa học nông nghiệp, nước ta cókhoảng 26 triệu ha đất nông nghiệp, nhu cầu sử dụng phân bón trung bình mỗinăm khoảng 10,3 triệu tấn nhưng hiệu quả sử dụng phân bón ở Việt Nam chỉđạt 45-50% Theo Tổng cục Môi trường (2015), mỗi năm hoạt động nôngnghiệp phát sinh khoảng 9.000 tấn chất thải nông nghiệp nguy hại, chủ yếu là

từ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, trong đó không ít loại thuốc có độ độc cao

đã bị cấm sử dụng Việc lạm dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV, các loạithuốc kích thích sinh trưởng cùng với kỹ thuật canh tác thâm canh, chăn nuôihạn chế, vấn đề xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp và chất thải chưa triệt đểdần tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường khu vực nông thôn, ảnh hưởngtới đời sống cộng đồng cũng như đe dọa đến sự phát triển bền vững của ngànhnông nghiệp nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung

Hưng Yên nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, trong vùng kinh tếtrọng điểm phía Bắc, với địa hình bằng phẳng, không có rừng, núi và biển.Năm 2015, tỉnh phấn đấu đạt giá trị sản xuất nông nghiệp trên 11 nghìn tỷđồng, tốc độ tăng trưởng 3,48% so với năm trước Cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Trang 12

có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng rau quả, cây công nghiệp,chăn nuôi thủy sản; giảm tỷ trọng cây lương thực Cây rau màu các loại đượcgieo trồng hàng năm duy trì ổn định khoảng 10 nghìn ha, sản lượng rau đạt 23nghìn tấn/năm Do có lợi thế gần với thủ đô Hà Nội và một số đô thị lớn khác,cây rau màu đã và đang trở thành sản phẩm mũi nhọn của tỉnh, có giá trị hànghóa cao, phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa, chế biến và xuất khẩu Tuy nhiênđể đáp ứng nhu nguồn cầu ngày càng lớn, người trồng rau đã bất chấp tiêu chí

an toàn thực phẩm, sử dụng các loại phân bón thuốc BVTV, thuốc kích thíchnhằm tăng năng suất cây trồng gây mất lòng tin và ảnh hưởng vô cùng lớnđến sức khỏe người tiêu dùng, đồng thời ảnh hưởng nghiêm trọng đến môitrường đất nơi đây Đứng trước thực trạng đó, sự ra đời của các mô hình trồngrau an toàn là vô cùng cần thiết, mô hình sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩnVietGAP tại thôn Đào Đặng, xã Trung Nghĩa, thành phố Hưng Yên, tỉnhHưng Yên là một minh chứng giúp lấy lại lòng tin, bảo vệ môi trường và sứckhỏe người tiêu dùng

Xuất phát từ thực tiễn đó tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu:

“Đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV trong sản xuất rau tới môi trường đất tại xã Trung Nghĩa, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên”.

2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu

Mục đích

- Xác định thực trạng sử dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV trêncác loại rau trong 2 mô hình truyền thống và an toàn (VietGAP) tại xã TrungNghĩa, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

- Đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hóa học và thuốcBVTV tới môi trường đất tại khu vực nghiên cứu

- Đề xuất giải pháp phù hợp trong sử dụng phân bón hóa học và thuốcBVTV trên các loại rau tại xã Trung Nghĩa, thành phố Hưng Yên, tỉnh HưngYên

Trang 13

Yêu cầu

- Tìm hiểu về các loại phân bón hóa học, liều lượng bón, cách thức bón

và đối tượng sử dụng của mỗi loại phân bón trong sản xuất rau

- Tìm hiểu về các loại thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng, cách thức

sử dụng và đối tượng sử dụng của mỗi loại thuốc trong sản xuất rau

- Đánh giá ảnh hưởng của phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vậtđến môi trường đất

- Đề xuất một số giải pháp phù hợp trong sử dụng phân bón hóa học vàthuốc BVTV

Trang 14

Chương I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau hiện nay.

1.1.1 Khái niệm về rau.

Theo TS Lê Thị Khánh (2009): “Rau là một loại cây có thể ăn được vàthường là mọng nước, ngon và bổ được sử dụng như là món ăn chính hoặc đồphụ gia để nấu hoặc ăn sống.”

Rau rất đa dạng và phong phú, do vậy khái niệm về "rau" chỉ có thểdựa trên công dụng của nó Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu trongbữa ăn hàng ngày của mỗi người trên khắp hành tinh, đặc biệt khi lương thực

và các loại thức ăn giàu đạm đã được đảm bảo thì nhu cầu về rau xanh lạicàng gia tăng, như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dàituổi thọ

Theo Quyết định 04/2007/QĐ-BNN Quy định về quản lý sản xuất vàchứng nhận rau an toàn của Bộ nông nghiệp và Phát triền nông thôn:

Rau an toàn (RAT): là những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các

loại rau ăn: lá, thân, củ, hoa, quả, hạt, các loại nấm thực phẩm ) được sảnxuất, thu hoạch, sơ chế, bao gói, bảo quản theo quy định kỹ thuật bảo đảm tồn

dư về vi sinh vật, hóa chất độc hại dưới mức giới hạn tối đa cho phép

1.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới và ở Việt Nam.

1.1.2.1 Trên thế giới.

Theo số liệu thống kê của FAO (2008): năm 1980 toàn thế giới sản xuấtđược 875 triệu tấn rau, năm 1990 sản xuất được 441 triệu tấn rau, năm 1997 là596,6 triệu tấn rau và năm 2001 đã lên tới 678 triệu tấn rau Chỉ riêng rau cảibắp và cà chua sản lượng đã tương ứng là 50,7 triệu tấn và 88,2 triệu tấn vớinăng suất tương ứng 22,4 tấn/ha

Theo FAO (2015) nhu cầu tiêu thụ rau quả trên thị trường thế giới tăngkhoảng 3,6%/ năm trong khi khả năng tăng trưởng sản xuất chỉ 2,6%/ năm cónghĩa là cung chưa đủ cầu

Trang 15

Các nước càng phát triển công nghiệp thì nhu cầu nhập nội rau quảngày càng tăng, đời sống nhân dân càng nâng cao thì nhu cầu rau quả tươingày càng lớn, giá cả ngày càng cao.

1.1.2.2 Tại Việt Nam

Theo Tạ Thị Thu Cúc (2007) nghề trồng rau của nước ta gắn liền vớicông cuộc xây dựng và phát triển đất nước qua nhiều thời đại Người lao động

đã không ngừng đấu tranh với thiên nhiên, tích lũy kinh nghiệm trong sảnxuất, thuần hóa và bồi dưỡng nhiều chủng loại rau phong phú, đa dạng

Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục hải quan, tổng kim ngạch xuất khẩurau quả của Việt Nam ra thị trường nước ngoài 11 tháng đầu năm 2015 đạt

Trang 16

1,67 tỷ USD, tăng 23,5% so với cùng kỳ năm 2014; trong đó riêng tháng11/2015 kim ngạch đạt 145,27 triệu USD, giảm 0,8% so với tháng 10/2015.

Trung Quốc là thị trường xuất khẩu lớn nhất của hàng rau quả ViệtNam trong 11 tháng đầu năm 2015, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường nàyđạt 1,08 tỷ USD, chiếm 64,9% tổng kim ngạch, tăng 178,6% so với cùng kỳnăm ngoái

Đứng thứ hai là xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, trị giá đạt 68,57 triệuUSD, tăng 0,2% so với cùng kỳ năm 2014, chiếm 4,1% tổng kim ngạch xuấtkhẩu của nhóm hàng này Tiếp đến Hàn Quốc 61,52 triệu USD, tăng 14,5%;Hoa Kỳ 51,38 triệu USD, giảm 5,7%

Từ các số liệu trên ta thấy sản lượng rau quả Việt Nam không chỉ đápứng nhu cầu trong nước mà còn có thể xuất khẩu sang các nước khác với khốilượng khá lớn, việc này vừa giúp phát triển kinh tế đất nước vừa tăng thunhập cho người nông dân

1.2 Thực trạng sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp.

1.2.1 Khái niệm phân bón.

Theo Nguyễn Như Hà (2011): “Phân bón là những chất hữu cơ, vô cơ

trong thành phần có chứa các nguyên tố vi lượng cần thiết cho cây trồng, màcây có thể hấp thụ được Như vậy, phân bón được hiểu là những chất khi bónvào đất trong thành phần phải có chứa các nguyên tố dinh dưỡng như: N, P,

K, Ca, Mg, S, Fe… hoặc các nguyên tố vi lượng và siêu vi lượng

Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng,được bón cho cây nhằm tăng năng suất cây trồng

1.2.2 Phân loại phân bón.

Theo tài liệu tập huấn khuyến nông 2012, phân bón được phân thànhcác loại:

Phân hữu cơ: Là loại phân bao gồm phế phụ phẩm của cây trồng và gia

súc ở các giai đoạn khác nhau của quá trình phân giải và được bón vào đấtnhằm cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng và cải thiện tính chất đất

Trang 17

Phân vô cơ: là những loại phân không có yếu tố cacbon (có khi dùng

thuật ngữ phân hóa học, phân khoáng để gọi phân vô cơ nhằm phân biệt sảnphẩm được sản xuất ra bằng phương pháp vật lý, hóa học và không có nguồngốc từ cây trồng, vật nuôi)

Phân đơn: Là loại phân chỉ chứa một nguyên tố dinh dưỡng đa lượng

(phân đạm, kali, lân )

Phân tổng hợp: Là những loại phân chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng

(bao gồm có phân trộn như NPK; phân phức hợp như DA, DAP.v.v.)

Phân sinh học: Là loại phân có chứa vi sinh vật có tác dụng tăng

cường quá trình tổng hợp, phân giải, chuyển hoá các chất dinh dưỡng trongđất để cây trồng sử dụng

Phân sinh học chỉ có giá trị khi bón ra đồng ruộng các vi sinh vật trongphân còn sống và phát huy tác dụng

Phân sinh hoá: Loại phân được sản xuất bằng cả công nghệ sinh học và

hoá học

Phân phức hợp: Là loại phân có chứa trong thành phần từ 2 hoặc nhiều

hơn các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng

Phân trung lượng: Là loại phân chứa một loại chất dinh dưỡng trung

lượng như: Mg, S, Ca…Các loại chất dinh dưỡng này cây cần với m ột lượngtrung bình nhưng rất cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng

Phân vi lượng: Phân vi lượng là loại phân có chứa một yếu tố dinh

dưỡng vi lượng như: Cu, Fe, Zn, Mo…Phân vi lượng cây trồng cần một lượng1rất nhỏ nhưng nó lại ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng phát triển cũngnhư chất lượng của nông sản phẩm

1.2.3 Kỹ thuật sử dụng phân bón

Theo Cục trồng trọt bón phân hợp lý là thực hiện 5 đúng và một cânđối:

Đúng loại phân: Cây cần phân gì thì bón đúng loại phân đó, phân có

nhiều loại, mỗi loại có những tác dụng riêng Bón không đúng loại phân

Trang 18

không những phân không phát huy được hiệu quả, mà còn có thể gây ranhững hậu quả xấu.

Bón đúng lúc: Nhu cầu đối với các chất dinh dưỡng của cây thay đổi

tuỳ theo các giai đoạn sinh trưởng và phát triển Có nhiều giai đoạn sinhtrưởng cây cần đạm nhiều hơn kali, có nhiều giai đoạn cây cần kali nhiều hơnđạm Bón đúng thời điểm cây cần phân mới phát huy được tác dụng

Bón đúng đối tượng: Bón phân không những cần cho cây trồng mà còn

giúp cho vi sinh vật đất phát triển hữu hiệu hơn Bón đúng loại phân, bónđúng thời cơ, bón đúng đối tượng làm tăng khả năng chống chịu của cây đốivới hạn, rét, thời tiết bất thường của môi trường và với sâu bệnh gây hại (ví

dụ phân kali) Còn có trường hợp phải dùng phân để tác động hãm bớt tốc độsinh trưởng nhằm tăng tính chịu đựng của cây trước các yếu tố xấu phát sinh

Đúng thời tiết, mùa vụ

Thời tiết có ảnh hưởng đến chiều hướng tác động và hiệu quả của phânbón Mưa làm rửa trôi phân bón gây lãng phí lớn Nắng gắt cùng với tác độngcủa các hoạt động phân bón có thể cháy lá, hỏng hoa, quả

Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây trồng ở từng vụ có khácnhau, cho nên nhu cầu đối với các nguyên tố dinh dưỡng cũng như phản ứngđối với tác động của từng yếu tố dinh dưỡng cũng khác nhau

Bón đúng cách:

Lựa chọn đúng cách bón thích hợp cho loại cây trồng, cho vụ sản xuất,cho loại đất, v.v có thể làm tăng hiệu quả sử dụng phân bón lên gấp nhiềulần Cách bón thích hợp vừa đảm bảo tăng năng suất cây trồng, tăng hiệu quảphân bón, vừa phù hợp với điều kiện cụ thể ở từng cơ sở sản xuất, phù hợpvới từng trình độ của người nông dân

Bón phân cân đối:

Cây trồng có yêu cầu đối với các chất dinh dưỡng ở những lượng nhấtđịnh với những tỷ lệ nhất định giữa các chất Thiếu một chất dinh dưỡng nào

đó, cây sinh trưởng và phát triển kém, ngay cả những khi có các chất dinhdưỡng khác ở mức thừa thãi Các nguyên tố dinh dưỡng không chỉ tác động

Trang 19

trực tiếp lên cây mà còn có ảnh hưởng qua lại trong việc phát huy hoặc hạnchế tác dụng của nhau.

1.2.4 Vai trò của phân bón đối với cây rau.

Rau là loại cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, chất dinh dưỡngphong phú, năng suất cao,thời vụ thường ngắn, vụ nọ liên tiếp vụ kia, mộtnăm có thể gieo trồng làm nhiều vụ Đa số cây rau có bộ rễ ăn nông, do vậykhả năng hút chất dinh dưỡng của nó chủ yếu tập trung ở tầng đất mặt Vậy đểđảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm khi thu hoạch cần thực hiện tốtquy trình chăm sóc, trong đó có khâu bón phân

Theo Nguyễn Như Hà (2006) nhu cầu dinh dưỡng của cây rau thay đổitheo quá trình sinh trưởng, phát triển và các thời kỳ hình thành các cơ quancủa rau (bắp, thân, rễ, củ, quả) Trung bình rau hút 3 nguyên tố N:P:K theo tỷ

lệ 2,5:1:3 (A.Gros, 1977)

Đạm (N): Đây là chất dinh dưỡng cơ bản, thành phần chính của prôtêin.Đạm đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành của các cơ quan sinh vật, làthành phần của nhiều hợp chất như ancaloit, glucozit, phophatit, enzim vàdiệp lục… Đạm thúc đẩy quá trình quang hợp của cây, kích thích thân lá pháttriển, kéo dài thời gian sinh trưởng và tuổi của lá Đạm là yếu tố quyết địnhđến năng suất và chất lượng rau ăn lá như cải bắp, cải bao, cải xanh, cải ngọt,cải cúc, xà lách, rau muống… Đạm cũng rất cần thiết cho quá trình hình thànhthân lá của các loại rau khác Phân đạm ure thích hợp cho rất nhiều loại rau

Thiếu đạm hoặc thừa đạm đều ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng vàphát triển của cây rau Nếu đạm dư thừa sẽ kéo dài thời kỳ sinh trưởng thân

lá, rau chậm chín, thân lá non mềm, tế bào chứa nhiều nước và làm giảm khảnăng chống chịu với những tác động bất lợi từ bên ngoài Hơn nữa, nó cònkhó khăn cho công tác bảo quản, vận chuyển, nhanh bị thối hỏng Bón thừađạm còn làm cho dư lượng NO3 (nitrat) tồn đọng trong các bộ phận thân lá,ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động vật Trường hợp thiếu đạm cây cóbiểu hiện còi cọc, kéo dài thời gian ra nụ, hoa, quả Cây thiếu đạm nghiêmtrọng còn gây ra hiện tượng rụng nụ, rụng hoa, quả Lá từ màu xanh chuyển

Trang 20

sang màu vàng nhạt, các gân chính bị mất màu và cuối cùng thân bị khô héo

và chết

Phốt pho (P): Phốt pho (lân) là thành phần quan trọng của protein, axitnucleic Nó còn tham gia vào các thành phần của adenozinphotphat, cácpolyphotphat trong cây, lân còn tham gia vào các quá trình tổng hợphydratcacbon, protein và lipit Lân giữ vai trò quan trọng trong quá trình hôhấp và quang hợp, tăng cường khả năng hút đạm và có tác dụng lớn nhất khicây còn nhỏ, kích thích rễ phát triển, có tác dụng trong việc vận chuyển chấtdinh dưỡng trong cây Lân có tác dụng thúc đẩy quá trình ra nụ, hoa, thúc đẩyquá trình chín của trái cây và hạt, thiếu lân cây rau sinh trưởng chậm, quả hạtlâu chín già, lá thường có màu xanh tối Dạng lân thích hợp cho nhiều loại rau

là phân supe lân, lân khó tiêu nên trong sản xuất rau thường dùng để bón lót

Kali (K): Kali tham gia quá trình tổng hợp nhiều chất như protêin,lipit, tinh bột, diệp lục, sắc tố… Nó còn kích thích hoạt động các enzim, thamgia quá trình vận chuyển các chất trong cây, thúc đẩy quá trình quang hợp vàtăng khả năng chống chịu với những bất thuận Các loại rau cần nhiều kali làdưa chuột, cải bắp, hành tỏi, cải củ, cà rốt, khoai tây và đậu rau Dạng phânkali thích hợp cho nhiều loại rau là K2SO4, KC1 thích, hợp cho cải củ

1.2.5 Thực trạng sản xuất và sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam.

1.2.5.1.Trên thế giới.

Theo ước tính của IFA, sản lượng phân bón các loại năm 2014 đạt 243triệu tấn, tăng 2,6% so với năm 2013 và đạt 85% tổng năng lực cung ứng(công suất) của các nhà máy toàn cầu Trong các nước sản xuất phân bón chủlực, Trung Quốc dẫn đầu chiếm 33% tổng sản lượng của thế giới, kế đến là

Mỹ 10%, Ấn Độ 9% và Nga 9% Trong vòng 5 năm tới sẽ có khoảng 200 dự

án đầu tư mới và mở rộng đi vào hoạt động

Tiêu thụ phân bón có liên quan chặt đến sản xuất nông nghiệp, nếu nhưsản xuất thuận lợi, kinh tế và thị trường phát triển thì nhu cầu phân bón tăngcao Chính vì vậy, trong một số giai đoạn tình hình kinh tế thế giới bất ổn, sản

Trang 21

xuất khủng hoảng sẽ kéo sản xuất và tiêu thụ phân bón giảm xuống TheoFAO (2008), mức tiêu thụ phân bón đạt gần 173 triệu vào năm 2007, sau đógiảm mạnh xuống còn 155,3 triệu tấn vào năm 2008/2009 và tăng trở lại từcuối năm 2009 lên 163,5 triệu tấn, đạt 172,6 triệu tấn năm 2010/2011 và176,8 triệu tấn năm 2011/2012.

Bảng 1.1: Nhóm 10 nước tiêu thụ phân bón nhiều nhất năm 2010/2011

và 16% (phân kali) Đối với quy mô quốc gia, sản lượng tiêu thụ tại TrungQuốc, Ấn Độ và Mỹ là 3 quốc gia tiêu thụ phân bón lớn nhất thế giới với tỷtrọng lần lượt là 28%, 14% và 11% Dự báo trong niên vụ 2014 - 2015, nhucầu phân bón các loại của thế giới sẽ tiếp tục tăng trưởng 2-2,1%, đạt 187,9triệu tấn và nguồn cung sẽ tăng lên khoảng 4,9% đạt mức 212,7 triệu tấn

1.2.5.2 Tại Việt Nam.

Trang 22

Năm 2014, ước tính sản lượng phân bón Việt Nam sản xuất đạt hơn 8triệu tấn, đáp ứng được trên 80% nhu cầu phân bón vô cơ, trong đó NPK ướcđạt 3,8 triệu tấn, phân lân đạt 1,8 triệu tấn, phân ure đạt 2,4 triệu tấn, phânDAP đạt 330 nghìn tấn Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan trongtháng 11/2012, nước ta đã xuất khẩu được 84,10 nghìn tấn phân bón, kimngạch 38,8 triệu USD.

Loại phân bón được sử dụng phổ biến ở nước ta gồm: ure, SA, DAP,phân lân, kali và phân hỗn hợp NPK Trong khi nhu cầu Đạm, Kali, Lân giữnguyên hoặc giảm nhẹ thì các loại phân phức hợp như NPK, DAP lại tăngnhẹ Theo số liệu của Hiệp hội Phân bón Việt Nam (FAV), nhu cầu phân bón

ở Việt Nam năm 2014 ước tính đạt gần 11 triệu tấn, tăng trưởng 4% so vớinăm 2013 Theo đó, phân Đạm: 2,2 triệu tấn, DAP khoảng 900.000 tấn, SA900.000 tấn, Kali 960.000 tấn, Lân 1,8 triệu tấn, NPK khoảng 4 triệu tấn.Ngoài ra còn có nhu cầu khoảng 400.000 - 500.000 tấn các loại phân vi sinh,phân bón lá Điều này phần nào phản ánh xu hướng thay đổi tập quán canh táccủa nông dân trong việc tăng cường sử dụng các loại phân phức hợp

Hình 1.1: Tỷ trọng nhu cầu phân bón Việt Nam theo loại và nhu cầu

phân bón Việt Nam đến năm 2014

Nguồn: Bộ NN&PTNN

Từ hình 1.1 và các số liệu ta có thể thấy nhu cầu phân bón của nước ta

có xu hướng tăng đều qua các năm, nhất là phân NPK

Trang 23

1.2.6 Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hóa học đến môi trường và con người.

1.2.6.1 Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hóa học đến môi trường.

Theo số liệu của Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam, nước ta cókhoảng 26 triệu ha đất nông nghiệp, nhu cầu sử dụng phân bón trung bình mỗinăm khoảng 10,3 triệu tấn nhưng hiệu quả sử dụng phân bón ở Việt Nam chỉđạt 45-50% như vậy sẽ có khoảng 5 triệu tấn phân bón lưu lại trong đất

Theo Phạm Quang Hà và Nguyễn Văn Bộ (2013), mỗi năm có từ 60% lượng phân bón đã mất đi trong các hệ thống canh tác, không những gâylãng phí mà còn làm tăng phát thải khí nhà kính, làm ô nhiễm môi trường đất,nước, không khí

40-Môi trường đất: Bón quá nhiều phân hóa học sẽ làm mất cấu trúc của

đất, làm đất chai cứng, giảm khả năng giữ nước của đất, giảm tỷ lệ thông khítrong đất Việc sử dụng phân bón quá mức cần thiết và hiệu lực phân bón thấp

đã dẫn đến suy thoái độ phì nhiêu đất một cách hệ thống xét theo quan điểmbền vững

Theo công bố của của Cục Khảo sát đất và quy hoạch sử dụng đất Ấn

Độ (Sehgal và Abrol, 1994) khoảng 3,7 triệu ha đất bị mất chất dinh dưỡng,suy thoái vật chất hữu cơ do sử dụng phân NPK quá liều lượng, tại TrungQuốc, lạm dụng phân bón Nito gây axit hóa đất, các nghiên cứu cho thấy hàmlượng Nito trong đất ở một số vùng tại Trung Quốc quá cao làm giảm pH củađất, độ giảm dao động từ 0,45-2,2 ảnh hưởng đến năng suất cây trồng và sinhvật đất

Tại Việt Nam các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, ngay cả những vùngđất tốt nhất (phù sa) cũng đang trên đường chua hoá Ở nhiều nơi độ chua đãtăng lên 1 đơn vị (pH nhỏ đi một đơn vị) so với các kết quả công bố trướcđây Việc chua hoá đất đã dẫn đến sự di động phân tán hơn các kim loại nặng.Mặt khác tình trạng lạm dụng phân lân và bón phân mất cân đối cũng đã dẫnđến sự gia tăng lượng lân dễ tiêu trong hầu hết đất lúa, có thể trong một ngàynào đó có thể có sự phú dưỡng lân đồng loạt Kết quả nghiên cứu cũng cho

Trang 24

thấy, so với trước đây, lượng kali trong đất phù sa đã giảm đi rõ rệt (PhạmQuang Hà, 2006).

Đất ở Việt Nam chịu ảnh hưởng chính từ 3 loại phân gồm:

Phân đạm vô cơ (N)- một loại phân mang lại hiệu quả rõ rệt nhất cho

năng suất cây trồng nhưng cũng dễ gây ô nhiễm cho môi trường đất do tồn dưcủa nó, phần lớn nitrat phân bón dư thừa được giữ lại trong đất, chúng ngấmxuống nước ngầm dưới dạng NO3- Trong môi trường đất, nó làm tăng tính chua

vì dạng acid HNO3 rất phổ biến, ngoài ra, nếu trong sản phẩm có chứa nhiềuđạm, nhất là không cân đối thì đạm sẽ chuyển từ NH4- sang NO3-, khi vào cơthể người NO3- sẽ chuyển sang dạng NO2-, gây hại cho tim, phổi và gan

Phân lân được sử dụng với lượng lân cao sẽ gây chua cho môi trường

sinh thái đất, các dạng phân hóa học đều là các muối của acid (hoặc là muốikép hoặc là muối đơn) vì vậy khi hòa tan thường gây chua cho môi trườngđất Trong phân super lân thường có 5% acid tự nhiên, riêng lượng acid doH2SO4 nào cũng làm cho môi trường đất bị chua thêm, mặt khác sự tích lũycao các hóa chất dạng phân bón cũng gây hại cho môi trường sinh thái đất vềmặt cơ lí tính Đất nén chặt độ co trương kém, kết cấu vững chắc, không tơixốp mà nông dân gọi là đất trở nên chai cứng, tính thông khí kém đi, vi sinhvật ít đi vì hóa chất hủy diệt vi sinh vật

Bên cạnh đó, các loại phân vô cơ còn chứa một số kim loại nặng, cáckim loại này tích lũy trong đất làm đất bị nhiễm độc, đồng thời khi được câytrồng hấp thụ, nó sẽ tích lũy trong sản phẩm, người và gia súc dùng sản phẩmchứa các kim loại này lâu ngày sẽ bị nhiễm độc

Môi trường nước: Phân bón bị rửa trôi theo chiều dọc xuống tầng nước

ngầm chủ yếu là phân đạm vì các loại phân lân và kali dễ dàng được giữ lạitrong keo đất Các loại hóa chất cải tạo đất như vôi, thạch cao, hợp chất lưuhuỳnh làm tăng độ mặn, độ cứng nguồn nước, một lượng lớn phân bón bịrửa trôi từ đất vào nước gây ô nhiễm môi trường nước, anion NO3- trong phânbón có tính linh động cao nên dễ bị rửa trôi xuống các tầng sâu hoặc xuốngcác thủy vực, gây ô nhiễm các mạch nước ngầm, từ đó có cơ hội gây bệnh cho

Trang 25

người và động vật Hàm lượng N, P, K thường cao trong phân bón vô cơ nênkhi bị rửa trôi vào môi trường nước hoặc thấm qua các tầng đất tới các mạchnước ngầm làm làm lưu vực đó bị phì dưỡng, nước ngầm bị ô nhiễm và chứacác kim loại nặng Phân bón đi vào nguồn nước mặt gây ảnh hưởng xấu nhưgây phì hóa và tăng nồng độ nitrat trong nước, hiện tượng tăng độ phì trongnước (còn gọi là phú dưỡng) làm cho tảo và thực vật cấp thấp sống trongnước phát triển với tốc độ nhanh trong toàn bộ chiều sâu nhận ánh sáng mặttrời của nước Lớp thực vật trôi nổi này làm giảm trầm trọng năng lượng ánhsáng đi tới các lớp nước phía dưới, vì vậy hiện tượng quang hợp trong các lớpnước phía dưới bị ngăn cản, lượng oxy được giải phóng ra trong nước bịgiảm, các lớp nước này trở nên thiếu oxy

Mặt khác, khi tảo và thực vật bậc thấp bị chết, xác của chúng bị phânhủy yếm khí, tạo nên các chất độc hại, có mùi hôi, gây ô nhiễm nguồn nước

Môi trường không khí: Phân bón trong quá trình bảo quản hoặc bón vãi

trên bề mặt gây ô nhiễm không khí do bị nhiệt làm bay hơi khí amoniac cómùi khai, là hợp chất độc hại cho người và động vật

1.2.6.2 Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hóa học đến con người.

Ngoài việc gây ô nhiễm cho nước, các phân bón còn làm ô nhiễm thức

ăn do việc tồn dư một số nguyên tố trong sản phẩm nông sản, bón phân liềucao cho đất trồng làm gia tăng lượng Nitrat trong mô thực vật, như xà láchtrồng trên đất bình thường bón phân đúng liều lượng khuyến cáo thì đạmNitrit chiếm 0,1% trọng lượng khô còn khi bón 600 kg Nitrat/ha con số nàylên đến 0,6% Mồng tơi (épinard) có thể chứa một lượng đạm Nitrit rất cao.Người ta cho thấy là Mồng tơi ở Mỹ chứa 1,37 g/kg và ở Ðức là 3,5 g/kgNitrat trong mô thực vật này (Schupan, 1965), lượng đạm cao vậy là có táchại cho sức khỏe vì chúng gây chứng methemoglobinemie, thể hiện qua việcion NO2 kết hợp với Hemoglobin, làm cho hô hấp (tiếp nhận O2) khó khăn.Khi chuẩn bị thức ăn cho trẻ, khi trữ trong tủ lạnh hay do hoạt động của vikhuẩn đường ruột, Nitrat biến thành Nitrit rất độc, nhưng nguy hại hơn, Nitritđược thành lập trong ống tiêu hóa có thể biến thành Nitrosamine, là một chất

Trang 26

gây ung thư mạnh, lạm dụng phân bón không chỉ đe dọa sức khỏe con người,

mà còn làm mất ổn định hệ sinh thái nông nghiệp Kiểu canh tác dùng nhiềuphân vô cơ, kết hợp với việc ngưng quay vòng của chất hữu cơ trong đấttrồng, tạo nên một đe dọa nghiêm trọng trong việc giữ phì nhiêu của đất, đó là

sự tích lũy liên tục các chất tạp (kim loại, á kim) có trong phân hóa học và sựbiến đổi cấu trúc của đất, thành phần chất hữu cơ của đất bị giảm nhanh vàkhả năng giữ nước và thoát nước của đất bị thay đổi

Theo Trần Văn Hiến (2010), các loại phân hóa học do nguồn nguyênliệu và quá trình sản xuất có khi chứa các loại kim loại nặng, các kim loại nàyđược cây trồng hấp thụ và tích lũy trong sản phẩm, người và gia súc dùng sảnphẩm chứa các kim loại này lâu ngày sẽ bị nhiễm độc Trong sản phẩm cóchứa nhiều đạm thì đạm sẽ chuyển từ NH4- sang NO3-, hàm lượng NO3- tồn dưtrong các loại rau rất cao sẽ gây độc cho người và gia súc khi sử dụng, tại ViệtNam khi sử dụng phân chuồng, phân bắc chưa hoai mục có chứa nhiều mầmbệnh cho người và gia súc và còn có thể gây hại cho rễ cây vì thế bón phânchuồng khi chưa hoai mục sẽ phản tác dụng

1.3 Thực trạng sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp.

1.3.1 Khái niệm thuốc BVTV.

Thuốc bảo vệ thực vật (sản phẩm nông dược): là những chế phẩm có

nguồn gốc hoá chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm khácdùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, gồm các chế phẩmdùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật; các chế phẩm điềuhoà sinh trưởng thực vật, chất làm rụng hay khô lá; các chế phẩm có tác dụngxua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêudiệt (Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật nước CHXHCNVN và Điều lệQuản lý thuốc BVTV)

Trang 27

1.3.2 Phân loại thuốc BVTV.

Theo PGS TS Nguyễn Trần Oánh và cộng sự (2007), dựa trên yêu cầunghiên cứu và sử dụng, phân loại thuốc BVTV như sau:

Dựa vào đối tượng phòng chống: gồm có thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh,

thuốc trừ chuột, thuốc trừ nhện, thuốc trừ tuyến trùng và thuốc trừ cỏ

Dựa vào nguồn gốc hoá học: gồm có thuốc có nguồn gốc thảo mộc,

thuốc có nguồn gốc sinh học, thuốc có nguồn gốc vô cơ và thuốc có nguồngốc hữu cơ

Dựa vào con đường xâm nhập đến địch hại: gồm có thuốc xâm nhập vào

cơ thể bằng con đường tiếp xúc, con đường vị độc, thuốc có tác động xônghơi, thuốc có tác đụng thấm sâu và thuốc có tác động nội hấp

1.3.3 Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV an toàn và hiệu quả.

Theo PGS.TS.Nguyễn Trần Oánh và cộng sự (2007), thuốc BVTVthường được sử dụng theo 2 cách là rắc lên mặt đất (trộn với hạt giống) hoặchòa với nước rồi phun lên cây Sử dụng thuốc BVTV hợp lý là thực hiên đủ 4đúng

Đúng thuốc: Trước khi chọn mua thuốc, cần biết loại sâu bệnh, cỏ dại

cần phòng trừ, không nên sử dụng cùng một loại thuốc trong suốt vụ hoặc từnăm này qua năm khác, nên ưu tiên loại thuốc ít độc nhất, thời gian cách lyngắn nhất, có tác động chọn lọc

Đúng liều lượng: Dùng thuốc đúng liều lượng, dùng thuốc cao hơn

khuyến cáo càng làm gia tăng nguy cơ bị ngộ độc của người đi phun thuốc,người sử dụng nông sản có phun thuốc, ngoài ra còn có nguy cơ cây trồng bịhại do thuốc liều lượng cao gây ra

Đúng lúc: Đối với dịch hại đúng lúc là phun thuốc vào thời điểm mà

dịch hại trên đồng ruộng dễ bị tiêu diệt nhất; tránh những điều kiện thời tiếtbất lợi, tuỳ loại thuốc mà ngừng sử dụng trước khi thu hoạch một thời giannhất định

Đúng cách: Pha thuốc đúng cách là làm thế nào để làm cho chế phẩm

sử dụng được hoà thật đồng đều vào nước; phun rải thuốc đúng cách là làm

Trang 28

sao cho thuốc BVTV tiếp xúc được với dịch hại nhiều nhất Dùng thuốc đúngcách còn có nghĩa là không tự ý hỗn hợp nhiều loại thuốc BVTV với nhau,chỉ thực hiện việc hỗn hợp nếu như điều đó có hướng dẫn trên nhãn thuốchoặc trong các tài liệu khoa học kỹ thuật hướng dẫn dùng thuốc BVTV.

1.3.4 Vai trò của thuốc BVTV đối với cây trồng.

Theo PGS.TS Nguyễn Trần Oánh và Cs (2007): Biện pháp hoá họcBVTV đóng một vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp với nhiều ưuđiểm nổi trội:

Thuốc hoá học có thể diệt dịch hại nhanh, triệt để, đồng loạt trên diệnrộng và chặn đứng những trận dịch trong thời gian ngắn mà các biện phápkhác không thể thực hiện được

Biện pháp hoá học đem lại hiệu quả phòng trừ rõ rệt, kinh tế, bảo vệđược năng suất cây trồng, cải thiện chất lượng nông sản và mang lại hiệu quảkinh tế, đồng thời cũng giúp giảm được diện tích canh tác

Biện pháp hoá học dễ dùng, có thể áp dụng ở nhiều vùng khác nhau,đem lại hiệu quả ổn định và nhiều khi là biện pháp phòng trừ duy nhất

Đến nay, thuốc BVTV đã để lại những dấu ấn quan trọng trong hầu hếtcác lĩnh vực của nền nông nghiệp hiện đại, nhưng loài người vẫn tiếp tục tìmkiếm các dạng sản phẩm mới dễ sử dụng hơn, có hiệu lực trừ dịch hại caohơn, thân thiện hơn với môi sinh và môi trường

1.3.5 Thực trạng sản xuất và sử dụng thuốc VBTV trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam.

1.3.5.1 Trên thế giới.

Trên thế giới, khoảng 50% hóa chất BVTV với khoảng 853 tấn hoạtchất được sử dụng trên đất canh tác, trong đó, nhiều loại hóa chất BVTV chỉđược phép sử dụng một lượng nhỏ trên một vài phần trăm diện tích các đồng

cỏ thì lại được sử dụng ở hầu hết các ruộng trồng củ cải đường Thuốc diệtnấm được sử dụng khoảng 20%trên đất canh tác và chiếm tỷ lệ lớn trong tổng

số các sản phẩm BVTV được sử dụng ở Thụy Điển (thống kê Thụy Điển,2010)

Trang 29

1.3.5.2 Tại Việt Nam

Theo Trần Quang Hùng (2015), hiện nay cả nước có trên 200 doanhnghiệp thuốc BVTV, 97 nhà máy chế biến thuốc, chế biến được 50% lượngchế phẩm sử dụng trong nước tương đương khoảng 30.000 - 40.000 tấn/năm,tuy nhiên nước ta chưa vượt ra khỏi tầm của một nền “công nghiệp đại lý,kinh doanh thuốc BVTV”, việc sản xuất thuốc BVTV trong nước vẫn chỉdừng lại ở mức nhập khẩu, sang chiết và đóng chai, dán nhãn… phụ thuộchoàn toàn vào sự cung cấp của các nhà cung cấp nước ngoài

Theo số liệu của cục BVTV năm 2010 lượng thuốc BVTV sử dụng là75,8 ngàn tấn, bình quân đầu người là 0.95 kg thì năm 2013 là 85,5 ngàn tấn

và đến năm 2015 lượng thuốc sử dụng đã tăng lên 87,3 ngàn tấn Kèm theo đó

là danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng cũng tăng nhanh Theo PGSNguyễn Kim Vân, ( Hội Khoa học Kỹ thuật Bảo vệ thực vật Việt Nam) danhmục thuốc BVTV được phép sử dụng đến năm 2013 đã lên tới 1.643 hoạtchất, trong khi, các nước trong khu vực chỉ có khoảng từ 400 đến 600 loạihoạt chất, như Trung Quốc 630 loại, Thái Lan, Malaysia 400-600 loại

Trang 30

Theo Nguyễn Xuân Hồng (2015), Việt Nam là một thị trường lớn đốivới thuốc BVTV, nếu như trước năm 1985 khối lượng hóa chất BVTV dùng

Nam nhập khẩu khoảng 100.000 tấn thuốc BVTV dạng nguyên liệu và thànhphẩm với trị giá trên 700.000 USD Gần 100% hoạt chất, 90% phụ gia và50% chế phẩm chúng ta còn phải nhập của nước ngoài, trong đó 80% nhập từTrung Quốc

1.3.6 Ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc BVTV đối với môi trường và con người trên thế giới và ở Việt Nam.

1.3.6.1 Trên thế giới.

Trên toàn cầu 4,6 triệu tấn thuốc trừ sâu hóa học hàng năm phun vào môitrường Hiện tại có khoảng 500 loại thuốc trừ sâu đang được sử dụng hàngloạt, trong đó thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và một số thuốc trừ côn trùng cóchứa thủy ngân, asenic và chì là chất gây độc cho môi trường, chỉ có 1%thuốc trừ sâu phun có hiệu quả, còn 99% đi vào đất, nguồn nước, bầu khôngkhí và cuối cùng là sinh vật hấp thụ Theo một báo cáo của EPA(2007), tạiHoa Kỳ, nhiều giếng nông thôn trong cả nước có ít nhất một trong 127 loạithuốc trừ sâu Một bảng nghiên cứu của Đại học Indiana đã phân tích 90 điểm

từ xích đạo đến vĩ độ cao vùng lạnh và phát hiện DDT, aldrin và lindane ởkhắp mọi nơi Thuốc trừ sâu có hiệu lực cao như DDT đã được phát hiệntrong các tảng băng ở Greenland và nơi ở của chim cánh cụt Nam Cực, ngoài

ra một phần đã làn truyền vào hoàn lưu khí quyển và các dòng hải lưu

Theo một báo cáo của WHO và UNEP Tại Hoa Kỳ, có 67 ngàn ca ngộđộc thuốc trừ sâu mỗi năm, ở Trung Quốc, có 0,5 triệu ca với 0,1 triệu ca tửvong

1.3.6.2 Tại Việt Nam.

PGS TS Nguyễn Kim Vân khẳng định: “Thuốc BVTV có vai trò quantrọng trong việc giữ vững năng suất, đảm bảo an ninh lương thực, song thuốcBVTV là con dao 2 lưỡi, dễ dẫn đến những hậu quả tai hại làm ảnh hưởngxấu đến sức khỏe và môi trường”

Trang 31

Tác động của thuốc BVTV đến môi trường đất:

Theo Trần Văn Chiến và Phan Trung Quý (2006), hóa chất BVTV tồntại trong đất ở trạng thái di động và thấm sâu Tính di động của nó chịu ảnhhưởng lớn nhất của nước ta và lực dòng chảy của nước, khả năng di động của

nó được quyết định bởi độ tan, độ hấp phụ trong keo đất, cường độ hấp phụ,vận tốc hấp phụ của đất với nhóm thuốc BVTV

Bảng 1.2: Độ bền vững của một số hóa chất BVTV trong đất.

Hóa chất BVTV Thời gian tồn dư trong đất (tuần)

Trang 32

Sự có mặt lâu dài của một loại thuốc BVTV ở trong đất có thể kìm hãm

sự phân huỷ các thuốc BVTV khác Bên cạnh lượng hóa chất khổng lồ được

sử dụng như thống kê ở trên thì ngay cả lượng bao bì, vỏ đựng những loại hóachất này cũng có khối lượng khổng lồ, ảnh hưởng rất lớn đến môi trường bởichúng đa phần là những loại vật liệu không tự phân hủy, gây hại đến xungquanh

Theo Lê Huy Bá (2008) khi phun thuốc BVTV cho cây trồng có tới 50%lượng thuốc rơi xuống đất, ngoài ra còn có một số thuốc thải trực tiếp vào đất,khi vào trong đất, một phần thuốc được cây trồng hấp thụ, một phần bị keo đấtgiữ lại, trong thời gian dài làm ảnh hưởng đến môi trường đất, mặt khác thuốcBVTV có khả năng hòa tan trong nước gây ô nhiễm môi trường nước ThuốcBVTV ảnh hưởng đến quần thể sinh vật, các côn trùng có ích giúp tiêu diệt cácloài dịch hại cũng bị tiêu diệt hoặc yếu đi hoặc di cư sang nơi khác do môitrường bị ô nhiễm hậu quả là mất cân bằng sinh thái

Tác động của thuốc BVTV đến môi trường nước:

Thuốc BVTV không chỉ gây ô nhiễm bề mặt đất mà còn có thể làm ônhiễm mạch nước ngầm, sự tồn tại trong nước của hóa chất BVTV phụ thuộcvào khả năng hấp phụ và phản hấp thụ với keo đất, keo hữu cơ phân tán trongnước Nghiên cứu sử dụng thuốc BVTV một cách hợp lý cho cây trồng nước làrất cần thiết để tránh thuốc gây hại cho các sinh vật thuỷ sinh, gây ô nhiễm bềmặt đất và mạch nước ngầm, cần tính đến khả năng gây ô nhiễm do gió cuốnthuốc đi xa hoặc lượng thuốc bị mất trực tiếp trên những cánh đồng được phunhay tưới, cần lựa chọn kỹ thuốc BVTV và phương pháp dùng thuốc để giảmthiểu mức ô nhiễm cho vùng ngập nước, cửa sông và vùng phụ cận, giảm táchại của thuốc đến các loài động vật hoang dã và các loài thuỷ sinh

Tác động của thuốc BVTV đến con người:

Theo điều tra của Cục Y tế dự phòng về môi trường Việt Nam, hàngnăm có trên 5.000 trường hợp nhiễm độc hóa chất do thuốc bảo vệ thực vậtphải cấp cứu tại các bệnh viện và trên 300 trường hợp tử vong (Đoàn Đại Trí,2014)

Trang 33

Đối với người, khi được sử dụng không đúng cách, thuốc bảo vệ thựcvật sẽ gây nhiễm độc cấp tính như bỏng mắt cấp tính, hủy hoại da, ảnh hưởngthần kinh, gan Khi bị nhiễm độc mãn tính sẽ ảnh hưởng đến tủy xương (thiếumáu bất sản và loạn tạo máu); ảnh hưởng đến sinh sản (vô sinh ở nam, sảythai, thai dị dạng ); gây độc thần kinh; ảnh hưởng đến cơ chế miễn dịch Cơthể con người bị nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật biểu hiện ở nhiều mức độnhư giảm sút sức khỏe, gây rối loạn các hoạt động ở hệ thần kinh, tim mạch,tiêu hóa hô hấp, bài tiết, gây các tổn thương bệnh lý ở các cơ quan, hệ thốngnói trên từ mức độ nhẹ tới nặng, thậm chí tàn phế hoặc tử vong.

Theo số liệu của sở NN&PTNT Lào Cai, hằng năm, lượng thuốcBVTV của tỉnh ước tính khoảng 145 – 150 tấn thì hơn 10% trong số đó nhậplậu ngoài danh mục do Trung Quốc sản xuất, chủ yếu là thuốc diệt cỏ, thuốckích thích sinh trưởng cho cây chuối và dứa Cũng theo thống kê, từ tháng3/2013 – 6/2014, tỉnh có 26 ca ngộ độc thuốc trừ cỏ Paraquat trong đó 80% tửvong càng chứng tỏ mức độ nghiêm trọng khi sử dụng loại thuốc diệt cỏ này

1.4 Mối quan hệ giun đất với đất và cây trồng.

1.4.1 Vai trò của giun đất đối với đất.

Giun đất là động vật hoại sinh, thuộc động vật trung bình (mezofauna).Theo vị trí cư trú, có loài chuyên sống ở lớp đất mặt, có loài sống sâu dưới đất

và có loài sống lưng chừng giữa những loài trên

Giun đất tham gia vào quá trình phân hủy xác hữu cơ, chuyển hóathành mùn và chất khoáng Trong ống tiêu hóa của giun có rất nhiều loại dịch

và men tiêu hóa, do vậy xác hữu cơ sau khi nghiền nhỏ tiếp tục được phânhủy Quá trình giun đào hang lấy đất ăn và thải “phân” rất có ý nghĩa Các hạtđất đã qua bụng giun là những đoàn lạp lớn rất giàu và đầy đủ dinh dưỡng N,

P, K, Ca, Mg , có thể coi như những viên phân Đất có càng nhiều giun thìthể hiện đất đó có chất lượng tốt hơn

Theo Nguyễn Như Hà (2010), vai trò của giun đất đối với đất trồng thểhiện:

Trang 34

Giun đất là nhóm động vật đất tham gia rất tích cực và thường xuyênvào quá trình hình thành đất trồng trọt.

Giun đất vận chuyển các sản phẩm thực vật từ trên mặt đất xuống lớpđất sâu, đào hang làm cho đất thoáng, tạo điều kiện cho các sinh vật khác sinhtrưởng và phát triển

Các hạt đất, xác thực vật sau nhiều lần chuyển qua ống tiêu hóa củagiun đất được gắn kết rồi ép lại thành các viên đất xốp làm cho đất có cấu trúchạt, cải thiện cấu trúc đất

Đẩy nhanh quá trình tạo mùn và khoáng hóa các chất hữu cơ thành cácchất dinh dưỡng khoáng, tăng độ phì của đất góp phần cải tạo đất

1.4.2 Vai trò của giun đất đối với sự phát triển của cây trồng.

Theo Ingrid Lubbers (2014) trung bình sự hiện diện của giun đất làmtăng 25% sản lượng cây trồng và 23% sinh khối dưới đất, tiến sỹ IngridLubbers cho biết: “Chúng tôi cũng nhận thấy rằng giun đất không làm thayđổi hàm lượng nitơ của cây, điều đó cho thấy rằng chất lượng vụ mùa không

bị ảnh hưởng Vì thế, giun đất có ảnh hưởng rất tích cực đối với sản lượng câytrồng” Phân giun là loại phân bón thiên nhiên giàu dinh dưỡng có tác dụngkích thích sự tăng trưởng của cây trồng, có khả năng làm tăng tỷ lệ nẩy mầmcủa hạt, giúp cây con phát triển nhanh và có tỷ lệ sống cao

Trang 35

Chương II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Phân bón và thuốc BVTV sử dụng trong hai mô hình sản xuất rau gồm

mô hình truyền thống và mô hình an toàn theo hướng VietGap tại xã TrungNghĩa, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: xã Trung Nghĩa, Thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

Về thời gian: tháng 1/2016 đến tháng 5/2016

Về nội dung: Nghiên cứu này đề cập đến: (1) thực trạng sử dụng phân

bón và thuốc BVTV giữa 2 mô hình sản xuất rau: truyền thống và VietGap;(2) ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón và thuốc BVTV tới môi trường đất

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội xã Trung Nghĩa, thành phố Hưng

Yên, tỉnh Hưng Yên.

2.3.2 Đặc điểm của các mô hình sản xuất rau tại xã Trung Nghĩa.

2.3.3 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau tại xã Trung Nghĩa.

2.3.4 Thực trạng sử dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV trên các loại rau trong 2 mô hình truyền thống và an toàn (VietGAP) tại xã Trung Nghĩa 2.3.5 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học đến môi trường đất thông qua các chỉ tiêu như: pH, N tổng số, K tổng số, P tổng số,

OM và số lượng giun đất trong sản xuất rau tại xã Trung Nghĩa, thành phố Hưng Yên.

2.3.6 Đề xuất một số giải pháp sử dụng phân bón hóa học và hóa chất BVTV phù hợp trong sản xuất rau tại xã Trung Nghĩa, thành phố Hưng Yên.

2.4 Phương pháp nghiên cứu.

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.

Số liệu thứ cấp nguồn dữ liệu, thông tin có sẵn của các cơ quan Nhànước, cơ quan nghiên cứu ở trung ương và địa phương, các tài liệu chuyênkhảo của các nhà xuất bản, các báo cáo khoa học được công bố phát hành, cáctạp chí khoa học, các báo chí chính thống

Trang 36

2.4.2 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi.

Sử dụng công cụ là bảng câu hỏi mở, bảng câu hỏi là công cụ chủ yếuđể thu thập thông tin nghiên cứu, nội dung chủ yếu tập trung vào tình hình sảnxuất và tiêu thụ rau, tình hình sử dụng phân bón và thuốc BVTV

Tình hình sản xuất rau: trong 3 vụ trong năm mỗi mô hình trồng

những loại rau gì, diện tích, sản lượng, chi phí cho mỗi loại rau…

Tình hình tiêu thụ rau: địa điểm tiêu thụ, giá bán của các loại rau.

Tình hình sử dụng phân bón và thuốc BVTV: tên các loại phân bón,

thuốc BVTV, khối lượng, cách thức sử dụng, đối tượng sử dụng…

Do điều kiện về thời gian, nguồn nhân lực và đặc biệt là sự tương thíchvới số hộ tham gia MH AT tại địa phương, do đó chúng tôi tiến hành phỏngvấn đầy đủ 30 hộ nông dân sản xuất rau MH AT và tương ứng là 30 hộ nôngdân sản xuất rau MH TT (chọn ngẫu nhiên trong danh sách của thôn sau khi

đã loại bỏ các hộ phi nông nghiệp, các hộ rất ít diện tích gieo trồng rau ).Tổng số phiếu điều tra là 60 phiếu

2.4.3 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa.

Nhằm tìm hiểu về kỹ thuật canh tác rau của 2 mô hình (truyền thống vàviệt gap) để lựa chọn loại rau và vị trí lấy mẫu đất đặc trưng cho vùng sản xuất

2.4.4 phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm.

2.4.4.1 Lấy mẫu đất.

Bảng 2.1: Đối tượng và thời điểm lấy mẫu.

Đối tượng Thời điểm lấy mẫu

Mùng tơi Mùng tơi mọc 2 lá (cao

5cm)

Mùng tơi đang thu hoạch

Cải chíp Cải chíp cao 5cm Cải chíp đang thu hoạch

Tại 2 mô hình canh tác rau, vận dụng TCVN 4046-85 của BộNN&PTNT (1985) xác định 5 điểm Tại mỗi điểm triển khai thu thập lấy mẫuđất như sau:

Trang 37

+ Lựa chọn khu đất trồng Mùng tơi và cải chíp được trồng trong cả 2 môhình truyền thống và an toàn, lấy mẫu đất theo 2 giai đoạn sinh trưởng của cây.

+ Số lượng mẫu: 8 mẫu

+ Vị trí lấy mẫu: lấy mẫu theo phương pháp hỗn hợp trung bình: trên

1 luống rau hình chữ nhật, lấy 5 điểm trên 2 đường chéo chéo góc

+ Thu thập mẫu: 5 điểm lấy mẫu là các hố có kích thước 20cm×20 cm

× 20cm Sau khi lấy đất ở 5 hố, đập nhỏ, trộn thật đều số đất và lấy ra 0,5kgcho vào túi bóng sạch để đem đi phân tích

- Chỉ tiêu phân tích mẫu đất: Độ pH, hàm lượng mùn (OM), nitơ tổng

số (Nts), lân tổng số (Pts) và kali tổng số (Kts)

- Các mẫu đất được phân tích xác định các chỉ tiêu nghiên cứu tạiphòng thí nghiệm của Bộ môn Hóa học-Học Viện Nông Nghiệp Việt Namvào tháng 4/2016 với các phương pháp phân tích cho từng chỉ tiêu như sau:

+ pH: phương pháp máy đo pH

+ OM: phương pháp Walklay-Black

+ Nts: phương pháp Kjeldhal

+ Pts: phương pháp so màu

+ Kts: phương pháp quang kế ngọn lửa

- Thời gian thu thập mẫu đất: tháng 3-4/2016

- Thời gian phân tích các chỉ tiêu: tháng 4/2016

2.4.4.2 Lấy mẫu giun.

+ Điều tra số lượng giun đất trên chính những luống rau lấy mẫu đất.+ Số lượng mẫu triển khai: 5 mẫu/tháng/1mô hình Tiến hành trong 3tháng 2,3,4/2016 Tổng số: 30 mẫu

+ Thu thập mẫu: chuẩn bị 4 tấm tôn hình vuông có kích thước20x20cm Xác định vị trí lấy mẫu giun sau đó đóng 4 tấm tôn xuống đất cùnglúc, tạo thành khối lập phương có kích thước 20x20x20cm để giun khôngchạy, tiến hành đào hết đất trong 4 tấm tôn để đếm số lượng giun

2.4.5 Tổng hợp và phân tích số liệu.

Các số liệu được tập hợp, tính toán và xử lý bằng phần mềm Excel 2010

Trang 38

Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Trung Nghĩa, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý.

Xã Trung Nghĩa có vị trí nằm ở phía Đông Bắc Thành phố Hưng Yên,

có tổng diện tích đất tự nhiên là 541.12ha

Xã Trung Nghĩa có một vị trí hết sức quan trọng đối với Thành phốHưng Yên, là cửa ngõ vào thành phố ở hướng Đông Bắc, nơi có đường quốc

lộ 38B từ Hải Dương chạy qua

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, khí hậu.

Địa hình.

Xã Trung Nghĩa nằm trong Thành phố Hưng Yên do vậy điều kiện địahình cũng tương đối bằng phẳng, hướng dốc chính của nền theo hướng cao ởphía Bắc và dốc dần về phía Nam Cao độ nền hiện trạng cao nhất từ +3.0mđến +5.0m Thấp nhất từ +0.7m đến +2.0m, có hệ thống sông ngòi được nối

từ sông Điện Biên chảy qua xã, nhìn chung điều kiện địa hình như vậy rấtthuận lợi cho việc xây dựng và tiêu thoát nước

Khí hậu.

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm là 23.20C, nhiệt độ trung bình caonhất 390C, nhiệt độ trung bình thấp nhất 150C Biên độ nhiệt trong ngày nhỏhơn 100C

Mưa: Lượng mưa hàng năm từ 1.450 - 1.650mm, mưa tập trung nhiều

vào các tháng 7, 8 và 9, ngày có lượng mưa cao nhất có thể đạt tới 300mm

200-Độ ẩm: độ ẩm không khí trung bình cả năm dao động từ 85-86%, các

tháng có độ ẩm không khí cao là tháng 2 và tháng 3 lên tới 92%, thấp nhấtvào các ngày có gió Tây Nam, có khi xuống dưới 80%

Trang 39

1 Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã 514.12 100

2 Sản xuất nông nghiệp 396,5 77,12

3 Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn 121,39 22,43

Nguồn từ Phòng Địa chính xã Trung Nghĩa

Tài nguyên nước: Xã Trung Nghĩa có hệ thống sông phong phú như

sông Đống Lỗ, sông Tân An, sông Hoà Bình, sông Chảy, sông Nguyễn chảyqua địa bàn xã, hệ thống kênh cấp I,II,III, nội đồng phục vụ sản xuất nôngnghiệp, bên cạnh đó còn có diện tích mặt nước chuyên dùng cũng được khaithác nhằm phục vụ sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1.Dân số

Năm 2014 dân số trên cả xã là 11693 nhân khẩu, mật độ dân số của xã

là 20người/km2, tỷ lệ phát triển dân số là 0,85%

Lực lượng lao động trên địa bàn xã chiếm 69% dân số của xã với 6454người, trong đó lao động nông nghiệp có 3873 lao động – chiếm 60% tổng sốlao động, lao động phi nông nghiệpcó 2581 lao động – chiếm 40% tổng số laođộng, phân tán trên địa bàn xã

3.1.2.2 Kinh tế

Hiện nay, nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính của xã

Khu vực kinh tế nông nghiệp: 40%

Khu vực kinh tế tiểu thủ công nghiệp – xây dựng cơ bản: 30%

Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại: 30%

Tuy nhiên theo phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội làgiảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, trong những

Trang 40

năm gần đây nền kinh tế phát triển đời sống của nhân dân được nâng lên rừrệt, hộ nghèo giảm, không còn hộ đói, hộ khá giàu tăng lên Thu nhập bìnhquân đầu người đạt 14.5triệu đồng/người/năm.

3.2.Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau tại xã Trung Nghĩa, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.

3.2.1 Đặc điểm của các mô hình sản xuất rau tại xã Trung Nghĩa.

3.2.1.1 Mô hình an toàn theo hướng VietGap.

Chi cục quản lý chất lượng nông lâm thủy sản phối hợp với PhòngKinh tế thành phố Hưng Yên và Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp xã TrungNghĩa bắt đầu triển khai mô hình sản xuất rau an toàn theo hướng VietGap từtháng 7/2012 với diện tích ban đầu là 0,3ha, năm 2014 tăng lên 10ha và đếnnay là 15 ha với 125 hộ tham gia

Người dân tham gia sản xuất rau an toàn theo hướng VietGap và cán

bộ hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp sẽ được tập huấn kiến thức về kỹ thuậttrồng rau an toàn, cách thức sử dụng phân bón và thuốc BVTV, thời gian cách

ly trước thu hoạch, cách thức sơ chế và đóng gói, cách ủ phân chuồng hoaimục… Sau khóa tập huấn, người dân có kiến thức cơ bản để sản xuất rauđúng quy trình đảm bảo an toàn thực phẩm, ngoài ra người dân sẽ được hỗ trợ

hệ thống tưới nước cho rau, cán bộ xã sẽ được hỗ trợ các thiết bị sơ chế, bao

bì, dụng cụ dựng sản phẩm, tem nhãn quản lý và truy xuất nguồn gốc sảnphẩm Quy trình sản xuất rau theo hướng VietGap tại xã Trung Nghĩa gồmcác bước chính sau:

Đánh giá vùng sản xuất.

Nơi được chọn để triển khai mô hình là cánh đồng rau lớn nhất ở thônĐào Đặng, ở đây có địa hình cao dáo, bằng phẳng, có 1 con kênh chảy qua,bao quanh khu vực sản xuất là đường và khu dân cư, cách xa bãi rác, trạm y tế

và các công ty, xí nghiệp

Chi cục quản lý chất lượng nông lâm thủy sản phối hợp với PhòngKinh tế thành phố Hưng Yên và Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp xã TrungNghĩa đã tiến hành lấy 4 mẫu đất và 4 nước phân tích các chỉ tiêu kim loại

Ngày đăng: 27/04/2017, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w