Bảng 3.11: Số lượng giun đất tại các điểm nghiên cứu trong hai mô hình sản xuất rau trên địa bàn xã Yên Đồng đợt 3Bảng 3.12: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng đất Bảng 3.13: N
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
YÊN ĐỒNG, HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH
Người thực hiện : ĐINH THỊ HẢO Lớp : KHĐC
Khóa : 56 Chuyên ngành : KHOA HỌC ĐẤT Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN ĐÌNH THI Địa điểm thực tập : Ý YÊN- NAM ĐỊNH
Hà Nội - 2016
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
Hà Nội - 2016
Trang 3Tôi xin cam đoan bản khóa luận này là do tôi tự điều tra và nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Đình Thi.
Để hoàn thiện bản khóa luận tốt nghiệp này, em chỉ sử dụng những tài liệu đã ghi trong mục tài liệu tham khảo,ngoài ra không sử dụng bất kỳ tài liệu nào mà không được ghi.
Nếu sai, em xin chịu mọi hình thức kỷ luật của hội đồng theo quy định.
Sinh viên thực hiệnĐinh Thị Hảo
LỜI CẢM ƠN
Trang 4Với lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo
TS Nguyễn Đình Thi, thầy đã tận tình hướng dẫ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp Bản khóa luận tốt nghiệp đã được hoàn thành, một phần lớn là nhờ vào những ý kiến,định hướng và sự chỉ bảo của thầy.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Môi trường đã truyền thụ những kiến thức quý giá trong suốt thời gian em học tại trường Qua đây em cũng mong rằng trong tương lai vẫn luôn nhận được sự chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô để em trưởng thành hơn trong lĩnh vực chuyên môn.
Sinh viên thực hiệnĐinh Thị Hảo
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
Tính cấp thiết của đề tài Mục đích của đề tài Yêu cầu của đề tài CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái quát chung về cây rau, tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới và Việt Nam 3
1.1.1 Khái niệm về cây rau 3
1.1.2 Tình hình sản xuất rau Việt Nam và thế giới 3
1.1.2.1 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam 3
1.1.2.2 Tình hình sản xuất rau ở thế giới 4
1.1.3 Tình hình tiêu thụ rau Việt Nam và thế giới 4
1.1.3.1 Tình hình tiêu thụ rau ở Việt Nam 4
1.1.3.2 Tình hình tiêu thụ rau trên thế giới 5
1.2 Giới thiệu chung về thuốc bảo vệ thực vật 5
1.2.1 Khái niệm về thuốc bảo vệ thực vật 5
1.2.2 Các dạng thuốc BVTV 6
1.2.3 Các nhóm thuốc BVTV 7
1.2.4 Tác dụng của thuốc BVTV 7
1.2.5 Kĩ thuật sử dụng thuốc 8
Trang 61.3.1 Phân loại theo nhóm chất hóa học 9
1.3.2 Phân loại theo nguồn gốc 10
1.3.3 Phân loại theo tính độc của thuốc 10
1.3.4 Phân loại theo thời gian phân hủy 11
1.3.5 Phân loại theo con đường xâm nhập 11
1.4 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật 11
1.4.1 Con đường phát tán của thuốc BVTV trong môi trường 11
1.4.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường nước 14
1.4.3 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường đất 16
1.4.4 Tác động của thuốc BVTV đến hệ sinh thái nông nghiệp 18
1.4.5 Ảnh hưởng của dư lượng thuốc BVTV lên con người và động vật 23
1.5 Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam 24
1.6 Khái quát chung về nông nghiệp bền vững 27
1.6.1 Khái niệm nông nghiệp bền vững 27
1.6.2 Sự cần thiết phải phát triển nông nghiệp bền vững 28
1.6.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp bền vững trên thế giới và Việt Nam 28
1.6.3.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp bền vững ở Việt Nam 28
1.6.3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp bền vững trên thế giới 29
1.6.4 Mô hình canh tác rau theo hướng an toàn được triển khai ở nước ta 30
1.7 Hệ giun đất trong vùng sản xuất rau 30
1.7.1 Khái niệm giun đất 30
1.7.2 Vai trò của giun đất đối với kết cấu đất và sự phát triển cây trồng 30
1.7.3 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật tới hệ giun đất ở nước ta 31
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 33
2.2 Nội dung nghiên cứu 33
Trang 72.3 Phương pháp nghiên cứu 33
2.3.1 Thông tin thứ cấp 33
2.3.2 Thông tin sơ cấp 34
2.3.2.1 Điều tra 34
2.3.2.2 Lấy mẫu và phân tích đất: pH, OM, Nts, Pts và Kts 34
2.3.2.3 Lấy mẫu và xác định số lượng giun đất 35
2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu nghiên cứu 36
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Yên Đồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định 37
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 37
3.1.1.1 Vị trí địa lý 37
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình 37
3.1.1.3 Khí hậu 37
3.1.1.4 Tài nguyên 38
3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội 38
3.1.2.1 Dân số- lao động 38
3.1.2.2 thực trạng phát triển các ngành nông nghiệp 39
3.1.2.3 Đánh giá tiềm năng của xã 41
3.2 Tình hình sản xuất rau của xã Yên Đồng 41
3.2.1 Diện tích, chủng loại, cơ cấu cây trồng 41
3.2.2 Tình hình sản xuất rau của xã 42
3.3 Kết quả về thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong canh tác rau tại xã Yên Đồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định 44
3.3.1 Chủng loại, số lượng thuốc BVTV được người dân sử dụng nhiều trong sản xuất rau 44
3.3.2 Thực trạng kinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn xã 46
Trang 83.4 Ảnh hưởng của thuốc BVTV tới số lượng giun đất trong canh tác rau tại xã
Yên Đồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định 52
3.5 Nhận thức của chính quyền và người dân về việc lạm dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp 53
3.5.1 Chính quyền 53
3.5.2 Người dân 54
3.6 Đề xuất một số giải pháp sử dụng hợp lý thuốc BVTV nhằm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường 55
3.6.1 Đối với phía cơ quan quản lí 55
3.6.2 Đối với người sử dụng 58
3.6.3 Đối với hộ kinh doanh, phân phối thuốc BVTV 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận 64
2 Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 DANH SÁCH PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Ký hiệu, chữ cái viết tắt Diễn giải
Bộ NN& PTNN : Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thônBVTV : Bảo vệ thực vật
CTNH : Chất thải nguy hại
FAO : Tổ chức Lương thực Nông Nghiệp của Liên Hợp Quốc
PTNNBV : Phát triển nông nghiệp bền vững
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Trang Bảng 1.1: Phân loại độc tính thuốc BVTV của tổ chức Y tế thế giới và tổ
chức Nông Lương Thế Giới 10
Bảng 1.2 Phân loại thuốc BVTV theo thời gian phân hủy 11
Bảng 1.3: Thời gian tồn lưu của thuốc BVTV trong đất 17
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Yên Đồng 38
Bảng 3.2: Dân số xã Yên Đồng 39
Bảng 3.3: Diện tích các loại cây trông của xã Yên Đồng năm 2013-2015 42
Bảng 3.4: Số lượng các loại rau được trồng trong phạm vi nông hộ 43
Bảng 3.5: Chủng loại thuốc BVTV được người dân sử dụng phổ biến trong canh tác rau truyền thống tại xã Yên Đồng 44
Bảng 3.6: Chủng loại thuốc BVTV được người dân sử dụng phổ biến trong mô hình sản xuất rau an toàn tại xã Yên Đồng 45
Bảng 3.7: Các loại thuốc BVTV chính bán tại xã Yên Đồng 47
Bảng 3.8: Cách thức sử dụng thuốc BVTV của người dân xã Yên Đồng 49
Bảng 3.9: Số lượng giun đất tại các điểm nghiên cứu trong hai mô hình sản xuất rau trên địa bàn xã Yên Đồng đợt 1 53
Bảng 3.10: Số lượng giun đất tại các điểm nghiên cứu trong hai mô hình sản xuất rau trên địa bàn xã Yên Đồng đợt 2
Trang 11Bảng 3.11: Số lượng giun đất tại các điểm nghiên cứu trong hai mô hình sản xuất rau trên địa bàn xã Yên Đồng đợt 3
Bảng 3.12: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng đất
Bảng 3.13: Nhận thức của người dân về sử dụng thuốc BVTV trong canh tácrau ảnh hưởng tơi môi trường đất, nước 55
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Thuốc BVTV trong hệ thống nông nghiệp 12 Hình 1.2: Chu trình thuốc BVTV trong hệ sinh thái nông nghiệp 13 Hình 1.3: Tác hại của thuốc BVTV đối với con người 23
Hình 2.1: Sơ đồ lấy mẫu giun đất mô hình sản xuất rau an toàn
Hình 2.2: Sơ đồ lấy mẫu giun đất mô hình sản xuất rau truyền thống
Hình 3.1: Một số loại thuốc BVTV được bày bán tại địa bàn xã 45
Hình 3.2: Hình ảnh lấy mẫu giun đất tại điểm lấy mẫu số 1 cánh đồng thôn Cốc Dương
Hình 3.3: Hình ảnh về các dụng cụ bảo hộ lao động 59
Trang 13MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Ngành nông nghiệp Việt Nam ngày càng phát triển theo hướng hiện đại
và đang chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Với điều kiệnkhí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều, rất thuận lợi cho sự phát sinh, phát triểncủa sâu bệnh, cỏ dại hại mùa màng
Hiện nay, nghề trồng rau ở nước ta với xu thế là một nền sản xuất thâmcanh, cùng với mức gia tăng về diện tích, tăng vụ, tăng năng suất, sản lượng,chủng loại rau phong phú thì việc gia tăng sử dụng thuốc BVTV trên rau ngàycàng quan trọng Thuốc BVTV(Bảo vệ thực vật) đã góp phần hạn chế sự phátsinh, phát triển của sâu bệnh, ngăn chặn và dập tắt các đợt dịch bệnh trên phạm
vi lớn, bảo đảm được năng suất cây trồng, giảm thiểu thiệt hại cho nông dân.Tuy nhiên, những năm gần đây việc sử dụng thuốc BVTV trong thâm canh sảnxuất có xu hướng gia tăng cả về chất lượng lẫn chủng loại Chưa kể tới việc xãthải các tàn dư thực vật và chất thải rắn từ bao bì, chai lọ phân, thuốc trừ sâu…
đã gây ảnh hưởng xấu đến môi trường đất và nước trong vùng, đặc biệt là ảnhhưởng đến động vật đất tiêu biểu là giun đất Vấn đề ô nhiễm môi trường tại nơisản xuất chưa được quan tâm đúng mức và đang gây nhiều bức xúc
Việc sử dụng hóa chất BVTV trong sản xuất rau tại xã Yên Đồng nóiriêng và trong cả nước nói chung được coi là biện pháp qan trọng nhất để bảo vệ
sản xuất rau hằng năm Với tâm lí: “Càng phun nhiều thuốc người dân càng
an tâm”, vấn đề sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau ngày càng trở nên khó
kiểm soát và gây nên nhiều tác động đến môi trường, sức khỏe cộng đồng vàđộng vật đất Chính vì vậy để có một cách nhìn tổng quát nhất về tình hình sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau ở xã Yên Đồng thì việc điều tra, đánh giáhiện trạng và đề xuất giải pháp cho việc quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thựcvật một cách hiệu quả là rất cần thiết Chính vì thế, chúng tôi xin thực hiện đề
Trang 14tài:“ Đánh giá ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau đến
số lượng giun đất tại xã Yên Đồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định ”.
Mục đích nghiên cứu
- Xác định thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau tại xã
Yên Đồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
- Đánh giá ảnh hưởng của sử dụng thuốc BVTV đến số lượng giun đất
trong sản xuất rau tại xã Yên Đồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
- Đề xuất giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả thuốc BVTV trong sản xuất
tại xã Yên Đồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
Yêu cầu nghiên cứu
- Các nội dung nghiên cứu phải đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu của
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái quát chung về cây rau, tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới và Việt Nam
1.1.1 Khái niệm về cây rau
Theo Lê Thị Khánh (2009), rau là cây hoặc phần có thể ăn được vàthường là mọng nước, ngon và bổ được sử dụng như là món ăn chính hoặc đồphụ gia để nấu hoặc ăn sống
Rau rất đa dạng và phong phú, do vậy khi khái niệm về rau chỉ có thể dựatrên công dụng của nó Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ănhằng ngày của mỗi người trên khắp hành tinh, đặc biệt khi luong thực và cácloại thức ăn giàu đạm đã được đảm bảo thì nhu cầu về cây rau lại càng gia tăng,như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ Vai tròcủa cây rau đã được khẳng định qua câu tục ngữ “cơm không rau như đau khôngthuốc” Giá trị của rau được thể hiện nhiều mặt trong cuộc sống
1.1.2 Tình hình sản xuất rau Việt Nam và thế giới
1.1.2.1 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam
Thực trạng sản xuất rau xanh của nước ta hiện nay là cung không đủ cầu.Theo Tổng cục thống kê thì năm 2005 diện tích trồng rau cả nước đạt 624.000
ha, sản lượng đạt 9,235 triệu tấn Năm 2006 số liệu tương ứng là 643.970 ha, sảnlượng đạt 9,65 triệu tấn Ngoài ra còn có diện tích đậu các loại đạt 200,7 ngàn
ha, sản lượng 141,9 ngàn tấn Chủng loại rau nước ta rất phong phú, đa dạng.Tuy vậy, năng suất rau chưa cao, tăng chậm từ 120-130 tạ/ha (thời kì 1990-2002)
Đất chuyên canh rau thường tập trung ở vùng ven thành phố lớn, các đôthị và khu công nghiệp như Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, ĐàLạt Diện tích vùng này khoảng 150.000 ha, sản lượng đạt 1,9 triệu tấn
Trang 16Trong quá trình xây dựng và phát triển, nước ta đã hình thành nhiều vùngchuyên canh rau truyền thống và vùng sản xuất rau hàng hóa quan trọng: Vùngtrung du và đồng bằng Bắc Bộ, vùng rau Lâm Đồng, vùng rau thành phố Hồ ChíMinh và vùng phụ cận, vùng đồng bằng sông Cửu Long.
1.1.2.2 Tình hình sản xuất rau ở thế giới
Theo “Ngành công nghiệp rau ở nhiệt đới Châu Á: Ấn Độ Tổng quan vềsản xuất và thương mại Greg I Johnson, Katinka Weinberger, Mei-huey Wucho thấy:
- Diện tích đất trồng: 8,0 triệu ha( 2005)
- Sản lượng: 83,1 triệu tấn
- Tiêu dùng: 183 gr/người/ngày (2005) FAOSTAT,2007.
Các cây rau chính: ớt, hành, cà tím, cà chua, cải bắp, đậu, súp lơ
Cây xuất khẩu: Tươi và chế biến: 1,6 triệu tấn, tương đương 508 triệuUSD (không kể khoai tây) trong đó xuất khẩu tươi gồm có hành, nấm, đậu HàLan, cà tím, đậu bắp Các sản phẩm này được sản xuất theo các nhóm sản xuấttại vườn, trang trại hữu cơ Sản phẩm chế biến bao gồm: hành, rau đông lạnh,dưa chuột bao tử
Việt Nam là nước đứng thứ ba trong top sản xuất rau trên thế giới sauTrung Quốc và Ấn Độ
1.1.3 Tình hình tiêu thụ rau Việt Nam và thế giới
1.1.3.1 Tình hình tiêu thụ rau ở Việt Nam
Hiện nay có một số nghiên cứu về tình hình tiêu thụ các loại rau của ViệtNam trong thời gian qua Các nghiên cứu cho thấy rau là sản phẩm khá phổ biếntrong các hộ gia đình Theo nghiên cứ của IFPRI (2002), ICARD (2004), hầuhết các hộ gia đình tiêu thụ rau trong năm trước đó, loại rau được tiêu thụ rộngrãi nhất là rau muống (95% số hộ tiêu thụ) Hộ gia đình Việt Nam tiêu thụ trungbình 71 kg rau cho mỗi người mỗi năm
Trang 17Thành phần tiêu thụ rau cũng thay đổi theo vùng Đậu, su hào, cải bắp lànhững loại rau được tiêu thụ rộng rãi hơn ở miền Bắc Su hào với trên 90% số
hộ nông thôn ở vùng núi phía Bắc và đồng bằng sông Hồng tiêu thụ, nhưng dưới15% số hộ ở miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long tiêu thụ, ở cáckhu vực thành thị, tỷ lệ hộ tiêu thụ đối với tất cả các sản phẩm đều cao
1.1.3.2 Tình hình tiêu thụ rau trên thế giới
Trên thế giới có một vài thị trường triển vọng như:
Thị trường Đài Loan: đây là một thị trường tiềm năng với thị hiếu tương đối
đa dạng và không đòi hỏi quá cao về chất lượng, và đang được đánh giá là thịtrường có nhiều thuận lợi với các mặt hàng chủ yếu như cải bắp, dưa chuột, càchua, Hiện nay, Đài Loan là thị trường trung gian cho rất nhiều loại sản phẩmcủa Việt Nam xuất khẩu sang các thị trường châu Âu, Mỹ và Đông Á
Tại thị trường châu Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hồng Kông, theo sự báo của BộNông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), do tác động của các yếu tố như sự thay đổi cơcấu dân số, thị hiếu tiêu dùng và thu nhập dân cư tiêu thụ nhiều loại rau sẽ tăngmạnh trong giai đoanh 2000-2010, đặc biệt là các loại rau ăn lá Năm 2009, tổngtiêu thụ rau chế biến đạt 201 lbs trong khi rau tươi là 183 lbs, tuy nhiên thị phầntiêu thụ rau tươi tăng từ 43% năm 1976 lên 48% năm 2009 Nếu không tínhkhoai tây tươi, tiêu dùng rau tươi tăng mức đáng kể là 54%, từ 96 lbs năm 1976lên 147 lbs năm 2009 Nếu không tính mặt hàng khoai tây, thị phần rau tươi tăngvượt mức tiêu dùng mặt hàng rau chế biến, từ 45% lên 54% (Cục xúc tiếnthương mại VIETRADE)
1.2 Giới thiệu chung về thuốc bảo vệ thực vật
1.2.1 Khái niệm về thuốc bảo vệ thực vật
“Thuốc BVTV là chế phẩm có nguồn gốc từ hóa chất, thực vật, động vật,
vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyênthực vật” (Theo Pháp lệnh BV & KDTV năm 2001)
Trang 18Thuốc BVTV là những loại hóa chất bảo vệ cây trồng hoặc những sảnphẩm bảo vệ mùa màng, là những chất được tạo ra để chống lại và tiêu diệt loàigây hại hoặc các vật mang mầm bệnh Chúng cũng gồm các chất để đấu tranhvới các loại sống cạnh tranh với cây trồng cũng như nấm bệnh cây Ngoài ra, cácloại thuốc kích thích sinh trưởng, giúp cây trồng đạt năng suất cao cũng là mộtdạng của thuốc BVTV.
Thuốc BVTV là những hóa chất độc, có khả năng phá hủy tế bào, tácđộng đến cơ chế sinh trưởng, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại và cả cây trồng, vìthế khi các hợp chất này đi vào môi trường, chúng cũng có những tác động nguyhiểm đến môi trường, đến những đối tượng tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp Vàđây cũng là lý do mà thuốc BVTV nằm trong số những hóa chất đầu tiên đượckiểm tra triệt để về bản chất, về tác dụng cũng như tác hại
1.2.2 Các dạng thuốc BVTV
Về cơ bản thuốc BVTV được sản xuất dưới các dạng sau:
Thuốc sữa: viết tắt là EC hay ND: gồm các hoạt chất, dung môi, chất hóasữa và một số chất phù trị khác Thuốc ở thể lỏng, trong suốt, tan trong nướcthành dung dịch nhũ tương đối đồng đều, không lắng cặn hay phân lớp
Thuốc bột thấm nước: còn gọi là bột hòa nước, viết tắt là WP, BTN: gồmhoạt chất, chất độn, chất thấm ướt và một số chất phù trợ khác Thuốc ở dạngbột mịn, phân tán trong nước thành dung dịch huyền phù, pha với nước để sửdụng
Thuốc phun bột: viết tắt là DP, chứa các thành phần hoạt chất thấp (dưới10%), nhưng chứa tỉ lệ chất độn cao, thường là đất sét hoặc bột cao lanh Ngoài
ra, thuốc còn chứa các chất chống ẩm, chống dính Ở dạng bột mịn, thuốc khôngtan trong nước
Thuốc dạng hạt: viết tắt là G hoặc H, gồm hoạt chất, chất độn, chất baoviên, và một số chất phù trợ khác
Trang 19Ngoài ra còn một số dạng tồn tại khác:
- Thuốc dung dịch;
- Thuốc phun mùa nóng
- Thuốc bột tan trong nước
- Thuốc phun mùa lạnh
b Thuốc BVTV tác dụng vị độc
Thuốc có tác dụng vị độc được sử dụng ở dạng phun, bột rắc hay mồi độc
và được dùng để diệt các loài có hại qua đường miệng của chúng Các loài cóhại ăn phải thuốc cùng với thức ăn qua miệng
c Thuốc BVTV tác dụng nội hấp
Trang 20Một vài loại côn trùng như ve, rệp, hút nhựa cây bằng miệng Chúng dùng miệng nhỏ hình kim cắm vào cây trồng và hút nhựa Loài côn trùng này rất khó
diệt bằng loại thuốc có tác dụng tiếp xúc Nhờ cách gây độc vào nguồn thức ăn của chúng là nhựa cây, chúng ta có thể đưa thuốc vào cơ thể côn trùng đó Đó là cách gây tác dụng nội hấp
d Thuốc BVTV tác dụng xông hơi
Để loại trừ một số sâu hại ngũ cốc, bột mì, chúng ta phải áp dụng biệnpháp xông hơi Thuốc xông hơi được đưa vào khu vực cần xử lý ở dạng rắn,lỏng hoặc dạng khí Thuốc lan toả khắp không gian có sâu hại và diệt sâu hạiqua đường hô hấp
1.2.5 Kĩ thuật sử dụng thuốc
a Đúng thuốc
Căn cứ đối tượng dịch hại cần diệt trừ và cây trồng hoặc nông sản cầnđược bảo vệ để chọn đúng loại thuốc và dạng thuốc cần sử dụng Việc xác địnhtác nhân gây hại cần sự trợ giúp của cán bộ kỹ thuật bảo vệ thực vật hoặckhuyến nông
b Đúng lúc
Dùng thuốc khi sinh vật còn ở diện hẹp và ở các giai đoạn dễ mẫn cảmvới thuốc, thời kỳ sâu non, bệnh chớm xuất hiện, trước khi bùng phát thànhdịch Phun trễ sẽ kém hiệu quả và không kinh tế
c Đúng liều lượng, nồng độ
Đọc kỹ hướng dẫn trên nhãn thuốc, đảm bảo đúng liều lượng hoặc nồng
độ pha loãng và lượng nước cần thiết cho một đơn vị diện tích Phun nồng độthấp làm sâu hại quen thuốc, hoặc phun quá liều sẽ gây ngộ độc đối với câytrồng và làm tăng tính chịu đựng, tính kháng thuốc
d Đúng cách
Trang 21Tùy vào dạng thuốc, đặc tính thuốc và những yêu cầu kỹ thuật cũng nhưnơi xuất hiện dịch hại mà sử dụng cho đúng cách Nên phun thuốc vào sáng sớmhoặc chiều mát Nếu phun vào buổi trưa, do nhiệt độ cao, tia tử ngoại nhiều làmthuốc nhanh mất tác dụng, thuốc bốc hơi mạnh dể gây ngộ độc cho người phunthuốc Nên đi trên gió hoặc ngang chiều gió Nếu phun ở đồng xa nên đi hai
người để có thể cứu giúp nhau khi gặp nạn trong quá trình phun thuốc (Duy
Hoài, 2015)
1.3 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật
Hiện nay, thuốc BVTV rất đa dạng và phong phú về cả chủng loại và sốlượng, tuy nhiên có thể phân loại thuốc BVTV theo các hướng sau:
1.3.1 Phân loại theo nhóm chất hóa học
Gốc Clo hữu cơ: Thành phần hóa học có chất clo là những dẫn xuất
Clorobenzen (DDT), Cyclohexan (BHC) hoặc dẫn xuất đa vòng (Aldrin,Dieldrin) Các loại thuốc thuộc nhóm này đã đưa vào danh mục các loại bị cấm
sử dụng ở Việt Nam vì tính độc hại của nó rất cao
Gốc Photpho hữu cơ (lân hữu cơ): Từ những năm 40 và 50 các thuốc
BVTV có gốc lân hữu cơ bắt đầu được sử dụng Dẫn xuất từ các axit photphoric,trong công thức có chứa P, C, H, O, S… có khả năng diệt trừ các loại sâu bệnh
và một số thiên địch
Carbamate: Các Cardbamate là dẫn xuất của axit cabamic, tác dụng như
lân hữu cơ ức chế men cholinesterase Thuốc có 2 đặc tính tốt là ít độc (qua da
và miệng) đối với động vật có vú và khả năng tiêu diệt côn trùng rộng rãi NhiềuCarbamate là lưu dẫn dễ hấp thụ qua lá, rễ, mức độ phân giải trong cây cây trồngthấp, tiêu diệt tuyến trùng mạnh mẽ Nhìn chung nhóm này có độc chất thấp, cơthể cũng có thể phục hồi nhanh hơn nếu bị nhiễm độc
Pyrethroid và Pyrethrum (Cúc tổng hợp): Pyrethrum được chiết xuất từ
cây hoa cúc, công thức hóa học phức tạp, diệt sâu chủ yếu bằng đường tiếp xúc
Trang 22và vị độc tương đối nhanh, dễ bay hơi, tương đối mau phân hủy trong môitrường và thường không tồn tại trong nông sản Rau màu và cây ăn trái khi phunPerythrum có thể dùng được vài ngày hôm sau (Nguyễn Trần Oánh, 2007).
1.3.2 Phân loại theo nguồn gốc
Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: Làm từ cây hay cỏ hay các sản phẩm chiếtsuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại
Thuốc có nguồn gốc sinh học: gồm các loài sinh vật (các loài ký sinhthiên địch), các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật (như các loài kháng sinh…) cókhả năng tiêu diệt dịch hại
Thuốc có nguồn gốc vô cơ: Bao gồm các hợp chất vô cơ ( như lưu huỳnh,lưu huỳnh vôi ) có khả năng tiêu diệt dịch hại
Thuốc có nguồn gốc hữu cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có khả năngtiêu diệt dịch hại như: Clo hữu cơ, Photpho hữu cơ, Carbamate, Pyrethroid(Nguyễn Trần Oánh, 2007)
1.3.3 Phân loại theo tính độc của thuốc
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO)trực thuộc Liên Hợp Quốc phân loại độc tính của thuốc như sau:
Bảng 1.1: Phân loại độc tính thuốc BVTV của tổ chức Y tế thế giới và tổ
chức Nông Lương Thế Giới
Loại độc Đường miệngLD50 (chuột)(mg/kg thể trọng)Đường da
IV Loại sản phẩm không gây độc cấp khi sử dụng bình thường
(Nguồn: Asian Development Bank,1987)
Trang 231.3.4 Phân loại theo thời gian phân hủy
Mỗi loại thuốc BVTV có thời gian phân hủy rất khác nhau Nhiều chất cóthể tồn lưu trong đất, nước, không khí và trong cơ thể động, thực vật nhưngcũng có những chất dễ bị phân hủy trong môi trường Dựa vào thời gian phân
hủy của chúng có thể chia thuốc BVTV thành các nhóm sau:
Bảng 1.2 Phân loại thuốc BVTV theo thời gian phân hủy
-Các hợp chất hữu cơ chứa kim loại:Thủy ngân, Asen … Loại này đã bịcấm sử dụng
hủy 1 – 12 tuần Hợp chất phốt pho hữu cơ, cacbanat
(Nguồn: Lê Huy Bá, Lâm Minh Triết, 2000)
1.3.5 Phân loại theo con đường xâm nhập
Các thuốc lưu dẫn: Furadan, Aliette…
Các thuốc tiếp xúc: Sherpa, Cypermethrin, Sumialpha…
Các thuốc công hơi: Methyl Bromide, Chloropicrin…
Tuy vậy vẫn còn nhiều thuốc có một đến ba con đường xâm nhập
1.4 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật
1.4.1 Con đường phát tán của thuốc BVTV trong môi trường
Các nguyên nhân thuốc BVTV phát tán ra môi trường:
- Quá trình sản xuất, các loại chất thải bị thải ra ngoài môi trường;
- Các sự cố trong quá trình đóng gói, lưu trữ, vận chuyển gây rò rỉ;
- Sự cố cháy nổ của các nhà máy, cơ sở sản xuất;
Trang 24- Thuốc quá hạn hoặc không đạt tiêu chuẩn (tiêu hủy không triệt để);
- Dư lượng thuốc còn lại trên các loại rau quả;
- Dư lượng thuốc thấm xuống đất hoặc chảy theo dòng nước;
- Thuốc BVTV còn dính bên trong bao bì, chai lọ sau khi sử dụng
(Duy Hoài, 2015).Sau khi thuốc BVTV phát tán ra môi trường thì nó sẽ đi vào các môi trường thành phần và gây ô nhiễm môi trường
Đầu vào Thuốc BVTV trong hệ thống nông nghiệp Đầu ra
Hình 1.1 Thuốc BVTV trong hệ thống nông nghiệp
Thuốc BVTV khi được phun hay rải trên đối tượng một phần sẽ được đưavào cơ thể động - thực vật Qua quá trình hấp thu, sinh trưởng, phát triển hayqua chuỗi thức ăn, thuốc BVTV sẽ được tích tụ trong nông phẩm hay tích lũy,khuếch đại sinh học Một phần khác thuốc BVTV sẽ rơi vãi ngoài đối tượng, sẽbay hơi vào môi trường hay bị cuốn trôi theo nước mưa, đi vào môi trường đất,nước, không khí, gây ô nhiễm môi trường
Môi trường thành phần như đất, nước, không khí là một hệ thống hoàn chỉnh có sự tương tác và tương hỗ lẫn nhau Sự ô nhiễm của môi trường này sẽ tác động đến môi trường xung quanh và ngược lại thuốc BVTV có thể đi vào môi trường nước bằng nhiều con đường khác nhau được miêu tả cụ thể như sau:
Động, thực vật hấp thụ
Cố định và phân hủy
Trang 25+ Lắng đọng từ không khí: khi phun thuốc BVTV, không khí bị ô nhiễmdưới dạng bụi, hơi Dưới tác động của ánh sáng, nhiệt, gió… và tính chất hóahọc, thuốc BVTV có thể lan truyền trong không khí Lượng tồn trong không khí
sẽ khuếch tán, có thể di chuyển xa và lắng đọng vào nguồn nước mặt ở nơi khác
+ Rửa trôi từ môi trường đất: ô nhiễm đất dẫn đến ô nhiễm nguồn nước
Có khoảng 50% lượng thuốc BVTV phun lên cây trồng rơi xuống đất tạo thànhlớp mỏng trên bề mặt Dưới tác động của nước mưa chảy tràn, thuốc BVTV bịrửa trôi vào nguồn nước Chúng tích lũy và lắng đọng trong lớp bùn đáy ở sông,
hồ, ao…làm ô nhiễm nguồn nước
+ Trực di và thấm ngang gây ô nhiễm nước ngầm và nước mặt nếu không
bị kết dính với các hạt keo đất Thuốc BVTV có thể phát hiện trong các giếng,
hồ, sông suối cách nơi sử dụng không xa
Hình 1.2 Chu trình thuốc BVTV trong hệ sinh thái nông nghiệp (Trần
Danh Thìn, 2005).
Nhận xét:
Trang 26+ Thành phần thuốc BVTV di chuyển vào môi trường nước mặt bao gồmcác hoạt chất có thành phần của chúng hoặc các sản phẩm của chúng được tạo rathông qua quá trình phân hủy.
+ Các quá trình vận chuyển thuốc BVTV và sản phẩm phân hủy củachúng vào môi trường nước mặt bao gồm: chảy tràn bề mặt, bay hơi và lắngđọng, xói mòn, quá trình di chuyển theo nước ngầm và thông qua chuỗi thức ăn
+ Các thuốc BVTV di chuyển vào môi trường có thể dưới dạng hòa tan vàbám dính vào các thành phần, vật liệu chất
1.4.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường nước
Thuốc BVTV vào trong nước bằng nhiều cách: cuốn trôi từ những cánhđồng có phun thuốc xuống ao, hồ, sông, hoặc do đổ thuốc BVTV thừa sau khi
đã sử dụng, phun thuốc trực tiếp xuống những ruộng lúa nước để trừ cỏ, trừ sâu,trừ bệnh, thuốc BVTV lẫn trong
Ô nhiễm môi trường đất dẫn đến ô nhiễm nguồn nước Thuốc trừ sâutrong đất, dưới tác dụng của mưa và rửa trôi sẽ tích lũy và lắng đọng trong lớpbùn đáy ở sông, ao, hồ,…sẽ làm ô nhiễm nguồn nước Thuốc trừ sâu có thể pháthiện trong các giếng, ao, hồ, sông, suối cách nơi sử dụng thuốc trừ sâu vài km
Thuốc trừ sâu phun lên cây trồng thì trong đó có khoảng 50% rơi xuốngđất, sẽ tạo thành lớp mỏng trên bề mặt, một lớp chất lắng gọi là dư lượng gây hạiđáng kể cho cây trồng Sự lưu trữ của thuốc trừ sâu trong đất là yếu tố quantrọng để đánh giá khả năng gây ô nhiễm môi trường và cây trồng
a Nguồn nước mặt
Nguồn nước mặt đã bị ảnh hưởng trực tiếp bởi hóa chất BVTV Theo kếtquả phân tích hóa chất BVTV nước Biển Hồ tỉnh Gia Lai, Hồ Lắc tỉnh Đăk Lăk
(Bùi Vĩnh Diện và Vũ Đức Vọng, 2006) nước Biển Hồ có chứa dư lượng 2 - 3
loại trong 15 loại hóa chất chuẩn gốc Clo hữu cơ, hàm lượng trung bình 0,05 0,06 mg/l Như vậy việc sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp, lâm nghiệp là
Trang 27-nguồn gốc sinh ra lượng tồn lưu trong môi trường đất, nước dẫn đến -nguồn nước
ô nhiễm
Việt Nam có nền sản xuất nông nghiệp là chính nên nguồn nước ô nhiễmthuốc BVTV không chỉ ở một nơi nhiều nơi khác cũng đã bị ô nhiễm Như lưuvực nước sông Cầu tỉnh Bắc Ninh, năm 2006 tại các vùng thâm canh rau tỷ lệlượng thuốc BVTV được sử dụng cao gấp 3 - 5 lần các vùng trồng lúa Nguồnnước nhiễm hóa chất BVTV không chỉ bởi nông dân trồng lúa mà tất cả cácnông hộ trồng các loại cây rau, lâm nghiệp, cây công nghiệp sử dụng thuốc
BVTV làm ô nhiễm nguồn nước (Phan Thị Phẩm, 2014)
b Nguồn nước ngầm
Trong quá trình sử dụng thuốc BVTV, một lượng đáng kể một lượngthuốc sẽ không được cây trồng tiếp nhận, chúng sẽ lan truyền và tích lũy trongđất thấm thấu vào nguồn nước ngầm, làm cho nước ngầm nhiễm các thuốcBVTV
Việc sử dụng hợp chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp làm hóa chấtthấm vào đất đến nguồn nước ngầm, làm cho nước ngầm nhiễm thuốc bảo vệthực vật, với lưu lượng tồn đọng như vậy gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộngđồng xung quanh rất cao
Tại Tiên Lãng, Vĩnh Bảo nguồn nước giếng khoan, giếng đào đã có 70% mẫunước lấy từ các giếng bị ô nhiễm bởi chất sắt, asen và dư lượng thuốc BVTV
(Nhân Dân, 2006) Từ trên cho thấy nhiều nơi nguồn nước ngầm đã nhiễm thuốc
BVTV, ở đâu có sản xuất nông nghiệp thuốc BVTV vượt mức quy định làm chonguồn nước ô nhiễm và nó sẽ gây khó khăn đến nguồn nước sinh hoạt cho cộngđồng xung quanh Vì vậy chúng ta cần có những biện pháp khắc phục để nôngdân sử dụng thuốc BVTV một cách hợp lí Đặc biệt nguồn nước ngầm, khinguồn nước ngầm bị nhiễm thuốc trừ sâu, nó không có khả năng tự làm sạchnhư nguồn nước mặt Dòng chảy trong nguồn nước ngầm rất chậm các dư lượng
Trang 28thuốc trừ sâu không pha loãng hay phân tán được, do vậy nó tồn tại trongkhoảng thời gian rất lâu có thể hàng trăm năm để làm sạch những chất ô nhiễm
(Phan Thị Phẩm, 2014)
1.4.3 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường đất
Cho dù hóa chất BVTV được áp dụng trên lá của các loại thực vật, trên bềmặt đất hay được đưa vào trong đất, một tỉ lệ khá cao của những hóa chất cuốicùng cũng di chuyển vào trong đất Những hóa chất này di chuyển vào trong đấttheo một trong các cách sau:
- Chúng sẽ bốc hơi vào trong khí quyển mà không có sự thay đổi về hóa
học
- Chúng có thể được hấp thụ bởi phần tử mùn và sét.
- Chúng có thể di chuyển xuống bên dưới xuyên qua đất ở dạng chất lỏng
hoặc dạng dung dịch
- Chúng có thể trải qua phản ứng hóa học bên trong hoặc bên trên mặt đất.
- Chúng có thể bị phá hủy bởi những vi sinh vật
- Chúng có thể bị hấp thụ bởi thực vật và được giải độc bên trong thực vật.
Sự tồn lưu của hóa chất BVTV trong đất là một sự tổng hợp tất cả các phảnứng, sự di chuyển và sự phân hủy ảnh hưởng đến những hóa chất này Ví dụ,thuốc diệt côn trùng organophosphate có thể kéo dài chỉ vài ngày trong đất.Thuốc diệt cỏ được sử dụng phổ biến nhất là 2,4-D, lưu tồn từ 3-15 năm hoặcdài hơn Thời gian lưu tồn của các thuốc diệt cỏ khác, thuốc diệt nấm và thuốcdiệt côn trùng thì thường nằm trong khoảng trung gian Phần lớn các chất sáttrùng phân hủy nhanh chóng dù để chống lại sự tích lũy trong đất những thuốcsát trùng nào kháng cự lại sự phân hủy thì có khả năng làm thiệt hại đến môitrường
Theo kết quả nghiên cứu thì phun thuốc cho cây trồng có tời 50% sốthuốc rơi xuống đất một phần được cây hấp thụ, phần còn lại thuốc được keo đất
Trang 29giữ lại Thuốc tồn tại trong đất dần dần được phân giải qua hoạt đông sinh học
của đất và qua tác động của các yếu tố hóa, lý.(Nguyễn Hữu Chương, 2011)
Tuy nhiên tốc độ phân giải chậm nếu thuốc tồn tại trong môi trường đấtvới lượng lớn, nhất là trong đất có hoạt tính sinh học kém.Thời gian tồn tại củathuốc trong đất dài hay ngắn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố môi trường Ví dụ:sản phẩm tồn lưu của DDT trong đất là DDE cũng có tác dụng như thuốc trừ sâunhưng tác hại đối với sự phát triển của phôi bào trứng chim độc hơn DDT từ 2đến 3 lần Loại thuốc Aldrin cũng đồng thời với DDT, có khả năng tồn lưu trongmôi trường sinh thái (MTST) đất và cũng tạo thành sản phẩm "dieldrin" màđộc tính của nó cao hơn aldrin nhiều lần Thuốc diệt cỏ 2,4 – D tồn lưu trongMTST đất và cũng có khả năng tích lũy trong quả hạt cây trồng gây ảnh hưởngnghiêm trọng đến chất lượng nông sản
Bảng 1.3: Thời gian tồn lưu của thuốc BVTV trong đất
2 Thuốc diệt côn trùng Chlorinalted(Vd: DDT,
3 Thuốc diệt cỏ Triazin (Vd: Amiben, simazine) 1-2 năm
4 Thuốc diệt cỏ Benzoic (Amiben, dicamba) 2-12 tháng
5 Thuốc diệt cỏ Urea (Vd: Monuron, diuron) 2-10 tháng
6 Thuốc diệt cỏ phenoxy (2,4-D;2,4,5-T) 1-5 tháng
7 Thuốc diệt côn trùng Organophosphate.(Vd:
8 Thuốc diệt côn trùng Carbamate 1-8 tuần
9 Thuốc diệt cỏ Carbamate (Vd: barban, CIPC) 2-8 tuần
Hệ số hấp thụ Cacbon hữu cơ KOC
Đánh giá khả năng tồn động thuốc BVTV trong đất hay trong nước Giá trị
KOC càng nhỏ nồng độ của thuốc BVTV trong dung dịch đất càng lớn thuốc BVTV càng dễ di chuyển trong đất vào nguồn nước; ngược lại thuốcBVTV có khuynh hướng hấp phụ mạnh và tồn đọng trong đất Những chất có
Trang 30giá trị KOC > 1000 ml/g thường có khả năng hấp thụ vào đất, ngược lại nhữngchất có giá trị KOC < 500 ml/g thường có khả năng hấp thụ vào nước.
1.4.4 Tác động của thuốc BVTV đến hệ sinh thái nông nghiệp
a Những tác động có lợi
Vai trò của thuốc BVTV đã khẳng định rõ ràng đối với ngành trồng trọtngay từ buổi đầu của lịch sử phát triển ngành hóa BVTV Nhìn chung, thuốcBVTV có những tác động có lợi lớn đối với cây trồng như sau:
Việc sử dụng thuốc BVTV tuân theo 4 đúng (đúng lúc, đúng liều, đúngloại và đúng kỹ thuật) sẽ đẩy lùi dịch hại, diệt cỏ dại và tạo điều kiện cho câytrồng tận dụng được những điều kiện phát triển tối ưu của kỹ thuật thâm canh,giúp cho cây trồng phát triển thuận lợi, đạt năng suất và chất lượng cao
Cho hiệu quả kinh tế cao, ít tốn công chăm sóc, ít cực nhọc cho nông dân.Ngăn chặn kịp thời những đợt dịch hại lớn xảy ra
Một số thuốc BVTV còn có tác dụng kích thích giúp cây trồng phát triển tốt,khỏe mạnh hơn (2,4 – D dùng xịt cỏ còn giúp lúa đẻ nhánh mạnh hơn)
Dễ dàng cho công việc cơ giới hóa ngành nông nghiệp (thuốc làm rụng bông,khô thân khoai tây… được sử dụng trước khi thu hoạch bằng cơ giới)
b Những tác hại của việc dùng thuốc BVTV cho cây trồng
Về cơ bản thuốc BVTV được sử dụng để bảo vệ vụ mùa chống lại sâubệnh và cỏ dại, nhưng đôi khi chúng làm hại cây trồng Đó là trong các trườnghợp sau:
Liều lượng quá cao kiềm chế sự phát triển của cây trồng
Thuốc BVTV ảnh hưởng đến các loại cây trồng xung quanh loại cây mà
nó bảo vệ
Dư lượng thuốc diệt cỏ ảnh hưởng đến cây trồng luân canh hoặc kiềm chế
sử phát triển của cây
Trang 31Dư lượng thuốc BVTV tích tụ trên cây trồng quá nhiều khiến người ta phảitiêu hủy sản phẩm
Khi phun thuốc lên cây, xử lý hạt giống và đất bằng thuốc hóa học, cótrường hợp thuốc gây độc trực tiếp cho cây Ở nước ta, việc sử dụng các thuốctrừ nấm chứa đồng, thuốc trừ nấm chứa thủy ngân hữu cơ phun cho khoai tây, càchua, lúa nếu pha chế không đúng cách hoặc dùng liều lượng quá cao, có thểlàm cho lá và những chồi, chỉ sau một ngày phun thuốc, cây và chồi có thể bịhéo và đen, thời tiết càng nóng, ẩm tác động của thuốc đối với cây trồng càngthể hiện nhanh
Tác hại của thuốc BVTV đối với cây trồng có trường hợp không thể hiệnngay sau đợt phun thuốc Ở California, trước đây thường dùng các loại dầukhoáng để phun trừ các loại rệp trên cây ăn quả Một số vườn cam, sau vài nămthường xuyên được phun các loại dầu, đã dần dần bị úa vàng., lá cây bị rụng,nhiều cây chết khô Giải phẩu những bộ phận bị hại, người ta quan sát thấy, saukhi phun trên lá, một phần dầu đã nhanh chóng xâm nhập qua biểu bì của mặttrên lá hoặc qua các khí khổng có mặt trên lá Dầu được tích ở các gian bào, nếuphun nhiều lần liên tiếp, từ lá dầu sẽ dịch chuyển theo mạch gỗ, làm cho thân vàcành dần bị khô, chết, như vậy, phải sau vài năm sử dụng tác hại của dầu đối vớicây cam mới thực sự rõ ràng (Balachowski S.S., 1955)
Ở nước ta, Nguyễn Trần Oánh và Ngô Xuân Trung (1978) đã dùng thuốcbảo thấm nước 50% TMTD hòa loãng ở nồng độ 0,5% chế phẩm tưới vào đấtvườn ươm trước khi gieo hạt thốc lá với lượng 30.000 l/ha Thuốc không ảnhhưởng đến tỷ lệ mọc của hạt, đã hạn chế một số cây bị đốm vi khuẩn do
Pseudomonas tabaci gây hại, nhưng ảnh hưởng xấu đến cây trồng, làm giảm số
cây đủ tiêu chuẩn đem trồng
Thuốc BVTV còn gây hại cho cây trồng thông qua sự tồn tại lâu củachúng trong đất trồng trọt Trên đất cát pha ven sông Đáy ở Hà Nội, dùng
Trang 32Simazin và Atrazin phun cho ngô với lượng 4 – 5kg/ha, thuốc đã có tác dụng trừ
cỏ tốt, không ảnh hưởng gì đến sinh trưởng và năng suất của cây ngô Sau khithu hoạch ngô, làm đất để gieo đỗ tương, đỗ vàng hoặc mạ thì cá loại cây này bịhại nặng Các loại đỗ bị chết hoàn toàn sau khi ra lá that 2 – 3 ngày, mạ ra ba láthat thì bắt đầu úa vàng, cây lúa ra đến lá thứ 9 – 11 thì bị lụi và chết Cũng trênđất này, nếu cấy lúa, cây sẽ không chết nhưng sinh trưởng chậm và năng suấtgiảm Kết quả nói lên thuốc BVTV có thể tồn tại khá lâu trong đất và gây hạicho các loại cây trồng vụ sau (Đoàn Đại Trí, 2014)
c Tác hại của thuốc đối với đa dạng sinh học và côn trùng có ích trên đồng ruộng
Thuốc BVTV khi sử dụng được phun vào cây trồng mục đích là tiêu diệt những
vi sinh vật có hại cho cây trồng, nhưng số lượng thuốc tiêu diệt sinh vật gây hạichỉ 50% lượng thuốc sử dụng, còn lại 50% là rơi vãi trên mặt đất, sau đó thuốc
sẽ hòa tan vào đất, vào nguồn nước mặt Lượng 50% thuốc BVTV này rất khókiểm soát do đó gây ra ảnh hưởng cho môi trường đặc biệt là ảnh hưởng đếnnhững sinh vật sống trong môi trường đó, tác động hàng loạt côn trùng có íchbắt mồi, ký sinh, thụ phấn cho cây… và các động vật có ích khác cùng sốngtrong ruộng lúa đó (cua, ếch, cá…) Hậu quả của thuốc BVTV đã gây ra nhữngxáo động trong hệ sinh thái Tùy trường hợp, các thuốc BVTV có thể tác động ởnhững mức độ khác nhau
Các loại thuốc BVTV đã và đang là những nguyên nhân đóng góp vàocông việc làm giảm số lượng nhiều loài sinh vật có ích, làm giảm tính đa dạngsinh học Dư lượng thuốc BVTV tồn dư trong đất, gây hại đến các vi sinh vật,côn trùng có ích trong đất, chúng làm nhiệm vụ phân hủy, chuyển hóa các hóachất bảo vệ thực vật, chất hữu cơ thành khoáng chất đơn giản, thành các dinhdưỡng cần thiết cho cây trồng Đặc biệt dư lượng của một số chất có độc tínhcao như: DDT, Lindan, Monitor, Marathion, Wofatox, Validacin
Trang 33Một hệ sinh thái đa dạng, bao gồm nhiều chủng loại sinh vật thường cónăng suất sinh học cao và tương đối ổn định Trong một hệ luôn luôn có nhữngquan hệ cạnh tranh, ký sinh, đối kháng có tác dụng kìm hãm sự phát triển quámức, sự bùng nổ về số lượng của một loài Do vậy, tránh được những bệnh dịchlan tràn trên những vùng rộng lớn Hệ sinh thái luôn có mắc xích và chuỗi thức
ăn đan xen với nhau để tạo ra mối cân bằng trong hệ Nhưng do một yếu tố nào
đó bên ngoài tác động vào thì sẽ làm xáo trộn can bằng của hệ đang duy trì.Trong hệ sinh thái nông nghiệp luôn bị tác động luôn bị tác động của con người
làm xáo động, đặc biệt là việc sử dụng thuốc BVTV (Nguyễn Hữu Chương,
2011)
Khi sử dụng thuốc BVTV để bảo vệ côn trùng không ít trường hợp người
ta quan sát thấy ở những vùng mà dùng thuốc BVTV chẳng những suy giảm về
số lượng cá thể trong các loài sinh vật, mà còn có thể làm suy giảm số lượng loài
ở nơi đó Thuốc BVTV càng được sử dụng nhiều lần trong một vụ, thời giandùng thuốc càng kéo dài, quy mô dùng thuốc càng rộng, nguy cơ tạo ra mộtvùng “sa mạc sinh học” càng lớn
Có nhiều công trình khoa học trong và ngoài nước đã cho thấy, các thuốctrừ sâu, trừ bệnh và trừ cỏ khi được sử dụng lâu dài đều có thể làm cho thànhphần loài ở địa phương suy giảm, rõ nhất là thiên địch
d Tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến hệ sinh thái đất
Khu hệ vi sinh vật đất hết sức phức tạp, bao gồm vi khuẩn nấm, xạ khuẩn,tảo, nguyên sinh động vật Số lượng của chúng trong đất vô cùng lớn Mỗi gamđất có khoảng một trăm triệu vi khuẩn, mười triệu xạ khuẩn, mười vạn đến mộttriêu bào tử nấm, một đến 10 vạn tế bào tảo và động vật nguyên sinh Chúng làtác nhân chủ yếu của các quá trình chuyển hóa vật chất trong đất Có thể nói sốlượng và thành phần vi sinh vật phản ánh độ phì nhiêu của đất và có quan hệmật thiết với sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng
Trang 34Tác động của thuốc trừ sâu đến hệ sinh vật đất: Các thuốc trừ sâu nói
chung ít gây ảnh hưởng đến tập đoàn sinh vật đất Trộn đất với nồng độ 10ppm,Diazinon tuy có ức chế phát triển của vi khuẩn và nấm mốc nhưng tác động nàycũng chỉ kéo dài trong khoảng một tuần lễ Thuốc trừ sâu lân hữu cơ ức chế hoạtđộng của vi sinh vật thường xảy ra khi đất bị nhiễm thuốc ở liều lượng cao Saumột buổi phun thuốc, lượng thuốc dư thừa trong bình phun thường được đổ vàođất, vì vậy có khi đất chứa tới 50.000 ppm Parathion, khiến cho hệ vi sinh vật
đất bị giảm sút trong trong thời gian dài (Wolfe H.R.,1973).
Tác động của thuốc trừ nấm đến hệ sinh vật đất: Trong số các vi khuẩn cư
trú trong đất, những vi khuẩn nitrat hóa và nitrat hóa đạm NItrosomonas và
Nitrobecter thường mẫn cảm với thuốc trừ nấm hơn là vi khuẩn gây bệnh cây Ở
liều lượng thông dụng, các thuốc trừ nấm không xông hơi như Ziceb, Maneb,Nabam, Dazomet, có thể ức chế nitrat hóa của đạm trong đất
Tác động của thuốc trừ cỏ đến hệ sinh vật đất: Nó thay đổi tùy theo loại
thuốc, nhóm vi sinh vật, điều kiện dùng thuốc Ở liều lượng diệt cỏ, loại thuốc
có tác động chọn lọc đã ức chế hoạt động của một hay vài nhóm vi sinh vật này,nhưng không ảnh hưởng đến số lượng của các vi sinh vật khác Thông thường,ảnh hưởng kiềm hãm của thuốc trừ cỏ có tác động chọn lọc đến vi sinh vật đấtchỉ là tạm thời, sau khi phun thuốc một thời gian nhất định, hoạt động của tậpđoàn vi sinh vật đó lại được phục hồi và đôi khi một số loài nào đó còn pháttriển mạnh hơn trước (Phan Thị Phẩm, 2014)
1.4.5 Ảnh hưởng của dư lượng thuốc BVTV lên con người và động vật
Ngoài tác dụng diệt dịch bệnh, các loại cỏ và sâu bệnh phá hoại mùamàng, dư lượng thuốc BVTV cũng đã gây nên các vụ ngộ độc cấp tính và mãntính cho người tiếp xúc và sử dụng chúng
Trang 35Các độc tố trong thuốc BVTV xâm nhập vào rau quả, cây lương thực,thức ăn gia súc và động vật sống trong nước rồi xâm nhập vào các loại thựcphẩm, thức uống như: thịt, cá, sữa, trứng,… Một số loại thuốc BVTV và hợpchất của chúng qua xét nghiệm cho tháy có thể gây quái thai và bệnh ung thưcho con người và gia súc Con đường lây nhiễm độc chủ yếu là qua ăn, uống(tiêu hóa) 97,3%, qua da và hô hấp chỉ chiếm 1,9% và 1,8% Thuốc gây độc chủyếu là Wolfatox (77,3%), sau đó là 666 (14,7%) và DDT (8%).
Hình 1.3: Tác hại của thuốc BVTV đối với con người
Thông thường, các loại thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể con người vàđộng vật chủ yếu từ 3 con đường sau:
- Hấp thụ xuyên qua các lỗ chân lôn ngoài da.
- Đi vào thực quản theo thức ăn hoặc nước uống.
- Đi vào khí qản qua đường hô hấp.
- Các triệu chứng khi nhiễm thuốc BVTV.
- Hội chứng về thần kinh: Rối loạn thần kinh trung ương, nhức đầu, mất
ngủ, giảm trí nhớ Rối loạn thần kinh thực vật như ra mồ hôi Ở mức độ nặnghơn có thể gây tổn thương thần kinh ngoại biên dẫn đến tê liệt, nặng hơn nữa cóthể gây tổn thương não bộ, hội chứng nhiễm độc não thường gặp nhất là do thủyngân hữu cơ sau đó là đến lân hữu cơ và Clo hữu cơ
Trang 36- Hội chứng về tim mạch: Co thắt ngoại vi, nhiễm độc cơ tim, rối loạn
nhịp tim, nặng là suy tim, thường là do nhiễm độc lân hữu cơ, clo hữu cơ vàNicotin
- Hội chứng hô hấp: Viêm đường hô hấp, thở khò khè, viêm phổi, nặng
hơn có thể suy hô hấp cấp, ngừng thở, thường là do nhiễm độc lân hữu cơ, clohữu cơ
- Hội chứng tiêu hóa – gan mật: Viêm dạ dày, viêm gan, mật, co thắt đường
mật, thường là do nhiễm độc clo hữu cơ, carbamat, thuốc vô cơ chứa Cu, S
- Hội chứng về máu: Thiếu máu, giảm bạch cầu, xuất huyết, thường là do
nhiễm độc Clo, lân hữu cơ, carbamat Ngoài ra trong máu có sự thay đồi hoạttính của một số men như men Axetyl cholinesteza do nhiễm độc lan hữu cơ.Hơn nữa, có thể thay đổi đường máu, tăng nồng độ axit pyruvic trong máu.Ngoài 5 hội chứng kể trên, nhiễm độc do thuốc BVTV còn có thể gây ra tổnthương đến hệ tiết niệu, nội tiết và tuyến giáp
Như vậy, nếu quá trình phân phối và sử dụng thuốc BVTV không an toàn,đúng cách sẽ gây nhiều nguy hiểm cho môi trường, sức khỏe con người và sinhvật (Nguyễn Hữu Chương, 2011)
1.5 Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam
Hiện nay, nhu cầu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ngày càng tăng cả về sốlượng và chủng loại Theo Cục bảo vệ thực vật – Bộ NN&PTNT (2013), trongthời gian qua, số lượng và giá trị nhập khẩu thuốc BVTV của nước ta đều tănglên Trước năm 1990, lượng thuốc BVTV nhập khẩu quy đổi thành phẩm là13.000 - 14.000 tấn, giá trị khoảng 10 triệu USD, đến năm 2012 số lượng và giátrị nhập khẩu đã tăng lên 103.500 tấn với khoảng 700 triệu USD Sang năm
2013, cụ thể là 11 tháng đầu năm, kim ngạch nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyênliệu là 695.5 triệu USD, tăng 10,99% Sau cách mạng xanh, việc sử dụng thuốctrừ sâu hóa học cho cây trồng ngày trở nên phổ biền và dần trở thành tập quán
Trang 37canh tác của hầu hết nông dân Phun thuốc trừ sâu nhiều lần làm cho sâu bệnhbiến đổi, mất cân bằng sinh thái trên đồng ruộng từ đó phát sinh các nòi sâubệnh mới Chẳng hạn sâu tơ hại rau bắp cải, trước đây nông dân sử dụng thuốcwofatox với nồng độ 1/1000, phun 500 lít thuốc pha/ha là tiêu diệt được Songcùng với việc sử dụng thường xuyên như thế, kết quả là sau một thời gian ngườinông dân phải nâng cao nồng độ thuốc phun hoặc đi tìm mua thuốc mới thì mớitrừ được sâu này Hoặc đối với rầy nâu hại lúa, cùng với việc sử dụng thuốc hóahọc trong một thời gian dài đã làm cho rầy biến đổi kiểu hình sinh học trở nênkháng thuốc Vì vậy, nhu cầu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ngày càng tăng làmột điều tất yếu (Bùi Đức Duẩn, 2009).
Trước năm 1990, thuốc trừ sâu chiếm khoảng 83,3% tổng lượng thuốcBVTV nhập khẩu, thuốc trừ bệnh 9,5%, thuốc trừ cỏ dưới 4%, thuốc khác 3,1%;đến năm 2012, thuốc trừ sâu chỉ chiếm 20,4%, thuốc trừ bệnh 23,2%; thuốc trừ
cỏ tăng lên 44,4%; các thuốc khác chiếm 12% so với tổng khối lượng thuốcnhập khẩu Việc sử dụng các loại thuốc BVTV ở các vùng nông nghiệp là khôngđồng đều, nó phụ thuộc vào mức độ phát sinh, gây hại của các dịch bệnh hại câytrồng và tập quán canh tác của người dân
Ngoài những hiện trạng nêu trên, việc sử dụng thuốc BVTV không đúng
kỹ thuật cũng khá phổ biến hiện nay Sử dụng thuốc BVTV không đúng kỹthuật, lạm dụng thuốc BVTV đã khiến cho các loài sâu bệnh nhờn thuốc, khángthuốc, hại các sinh vật có lợi, …gây nên tình trạng sâu bệnh bùng phát mạnhhơn Tỷ lệ hộ kinh doanh thuốc BVTV mắc các lỗi vi phạm cao, trong đó chủyếu là các sai phạm như kinh doanh không có giấy phép đăng ký kinh doanh,chứng chỉ hành nghề Nhiều hộ không đủ điều kiện đảm bảo chất lượng cơ sở,địa điểm kinh doanh thuốc BVTV, dụng cụ phòng, chống cháy nổ, xử lý chấtthải, không sử dụng bảo hộ lao động, không có bảng niêm yết giá bán… Tìnhtrạng bán gộp, bán kèm nhiều loại thuốc diễn ra phổ biến; thậm chí tại các chợ,
Trang 38thuốc BVTV được bày bán chung với các mặt hàng tiêu dùng khác Không chỉlộn xộn trong kinh doanh, trong sử dụng thuốc BVTV còn tình trạng nhiều hộnông dân không tuân thủ đúng quy định: sử dụng thuốc có độ độc hại cao, phanhiều loại thuốc trong 1 lần phun, phun tăng liều lượng; sau khi phun thuốc chưađảm bảo đủ thời gian cách ly và phân hủy thuốc đã thu hoạch nông sản và báncho người tiêu dùng diễn ra khá phổ biến Thực trạng trên đã gây nhiều khókhăn cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV, gâymất an toàn vệ sinh thực phẩm, làm tăng chi phí sản xuất.
Việc kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV không đúng quy định như trên
đã làm gia tăng tình trạng ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏecộng đồng Lượng thuốc BVTV được phun cây trồng hấp thụ một phần, mộtphần bị rửa tôi theo nước mưa ra sông, suối, ngấm sâu xuống lòng đất, một phần
bị bốc hơi vào khí quyển Như vậy ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường
là rất lớn Trong môi trường nông nghiệp thuốc BVTV cùng với phân bón hóahọc là hai nhân tố chính phá hủy môi trường Theo báo cáo của Sở TN và MTNam Định: “Toàn tỉnh hiện có 600 cơ sở kinh doanh thuốc BVTV, trong 6 thángđầu năm 2015 các ngành chức năng thanh tra chuyên ngành trên thị trường nóichung thuốc BVTV nói riêng ở 10 huyện, thành phố Qua thanh tra có gần 300
cở sở sản xuất, kinh doanh không có giấp phép kinh doanh, chứng chỉ hànhnghề” Từ những thực trạng trên thì trên thị trường hiện nay lượng thuốc BVTVcần tiêu hủy là rất lớn Đây chủ yếu là lượng thuốc tồn đọng từ hồi chiến tranh,
từ viện trợ thời bao cấp, các loại thuốc nhập khẩu đã bị cấm sử dụng hoặc quáhạn sử dụng, các loại thuốc nhập lậu không rõ nguồn gốc bị thu giữ….Số lượng,
tỷ lệ kho thuốc BVTV cũ, gây ô nhiễm môi trường chưa được khoanh định, xử
lý Theo số liệu thống kê của các Chi cục Bảo vệ thực vật đến 30/11/2009 cảnước có:
Trang 39- Lượng thuốc bảo vệ thực vật tồn đọng cần tiêu huỷ: 89.957,177 kg và
27.989,028 lít
- Bao bì chứa thuốc bảo vệ thực vật tồn đọng cần tiêu huỷ: 75.533,491 kg.
Số điểm ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật: 414 điểm (trong đó có 42 điểm đãkhảo sát còn 372 điểm chưa khảo sát) Diện tích đất nhiễm thuốc bảo vệ thựcvật: 319.673 m2 (trong đó đã khảo sát: 318.082,260 m2; ước tính 1.591 m2) Khốilượng đất nhiễm thuốc bảo vệ thực vật: 694.259 kg (trong đó đã khảo sát:291.596,780 kg; ước tính 402.662,620 kg) Tình trạng số lượng thuốc và bao bìchứa thuốc BVTV đang lưu chứa, bảo quản tại các địa phương: 46,96% tại cáckho đúng quy định, 32,04% tại các kho không đúng quy định, 9,99% chônxuống đất, 11,01% lưu giữ tại các doanh nghiệp, gửi tại kho các ngành khác và
để ở trong dân
Thực tế nhiều kho, do xây dựng từ lâu đã xuống cấp nghiêm trọng, tìnhtrạng sàn kho, mái kho, tường bao không đảm bảo và các chai lọ thuốc tồn từ lâunên trong tình trạng dễ bị hư hỏng, rò rỉ thẩm lậu gây ô nhiễm môi trường vàảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân, cho nên số lượng thuốc, bao bì chứathuốc, đất nhiễm thuốc bảo vệ thực vật nêu trên đang rất cần thiết phải được tiêuhuỷ, xử lý (Nguyễn Bích Thu, 2011)
1.6 Khái quát chung về nông nghiệp bền vững
1.6.1 Khái niệm nông nghiệp bền vững
Theo FAO (1992), phát triển nông nghiệp bền vững là quá trình quản lý
và duy trì sự thay đổi về tổ chức, kỹ thuật và thể chế cho nông nghiệp phát triểnnhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người về nông phẩm
và dịch vụ vừa đáp ứng nhu cầu của mai sau
Theo Đỗ Kim Chung và cộng sự (2009), phát triển nông nghiệp bền vững
là quá trình đảm bảo hài hòa ba nhóm mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường,
Trang 40thõa mãn nhu cầu về nông nghiệp hiện tại mà không tổn hại đến khả năng đápứng nhu cầu của tương lai.
1.6.2 Sự cần thiết phải phát triển nông nghiệp bền vững
Nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc biệt, có ý nghĩa vô cùng quantrọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia bởi nó là ngành sảnxuất khởi đầu của quá trình sản xuất vật chất của xã hội loài người Ngày nay,nhờ có sự phát triển của khoa học công nghệ, nông nghiệp đã ngày càng trở nênhiện đại, tiên tiến hơn Việt Nam là một nước chậm phát triển, nền sản xuấtnông nghiệp vẫn theo quy mô nhỏ lẻ và manh mún, chưa ứng dụng triệt để lợithế của khoa học - kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nên hiệu quả kinh tế thấp,không còn phù hợp với nền kinh tế thị trường trong thời kỳ hội nhập hiện nay
Sự phát triển nền nông nghiệp Việt Nam thời gian qua chưa bảo đảm cho tăngtrưởng kinh tế; tỷ lệ nông hộ nghèo đói và nguy cơ tái nghèo đói còn khá cao;các nguồn tài nguyên thiên nhiên chưa được quản lý tốt dẫn tới mất cân bằng hệsinh thái, bão lụt, hạn hạn, dịch bệnh xảy ra thường xuyên hơn Hướng tới sựphát triển bền vững, giải pháp nào cho phát triển nông nghiệp nước ta đang làcâu hỏi lớn đặt ra cho các nhà nghiên cứu lý luận, hoạch định chính sách và chỉđạo thực tiễn
1.6.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp bền vững trên thế giới và Việt Nam
1.6.3.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp bền vững ở Việt Nam
Trong gần 30 năm đổi mới , nông nghiệp Việt Nam đạt được mức tăngtrưởng nhanh và ổn định trong một thời gian dài, cơ cấu nông nghiệp chuyểndịch theo hướng tích cực Nông nghiệp cung cấp sinh kế cho 9,53 triệu hộ dânnông thôn và 68,2% số dân (60 triệu người), đóng góp 18% - 22% GDP cho nềnkinh tế và 23%-35% giá trị xuất khẩu Mặc dù bị ảnh hưởng của suy giảm kinh
tế, nông nghiệp vẫn là ngành duy nhất có thặng dư xuất khẩu giai đoạn 2010
-2013 Năm 2014, giá trị kim ngạch xuất khẩu nông - lâm - thủy sản cả nước đạt