Nước thải phát sinh theo quy trình công nghệ sản xuấtNước thải được phát sinh từ hầu hết các công đoạn của quá trình sảnxuất bia, lưu lượng và tính chất nước thải có sự khác nhau đáng kể
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn : TS PHAN TRUNG QUÝ
Hà Nội – 2016
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : TS.PHAN TRUNG QUÝ
Địa điểm thực tập : CÔNG TY CỔ PHẦN BIA THANH HÓA
Trang 3Hà Nội - 2016
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi, được nghiên cứu mộtcách độc lập Các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng Các kết quảđược nêu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực và chưa từng công bốtrong các tài liệu nào
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về cam đoan này
Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Lê Thị Phương Thảo
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa MôiTrường và thầy cô giáo trong Học viện Nông nghiệp Việt Nam trong nhữngnăm qua đã truyền lại cho em những kiến thức quý báu
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy TS Phan TrungQuý, giáo viên khoa Môi Trường người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trongsuốt quá trình thực tập để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Trên thực tế, không có sự thành công nào mà không gắn liền với những
sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác.Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đến nay, em đãnhận được rất nhiều sự quan tâm, dìu dắt, giúp đỡ từ phía gia đình cũng như
từ phía thầy cô và các bạn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến ban lãnh đạo Công ty cổ phầnbia Thanh Hóa các anh chị, cô chú trong phân xưởng sản xuất, kỹ thuật đã tậntình chỉ bảo em những kiến thức thực tế vô cùng quý giá
Mặc dù bản thân em đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoànchỉnh nhất, song do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếpcận với thực tế cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không tránhkhỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Em rất mong được sựgóp ý của quý Thầy, Cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Lê Thị Phương Thảo
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC ẢNH ix
DANH MỤC VIẾT TẮT x
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của nghành sản xuất bia 3
1.1.1 Tình hình phát triển nghành sản xuất bia trên thế giới 5
1.1.2 Tình hình phát triển nghành sản xuất bia tại Việt Nam 7
1.2 Đặc điểm chung của nghành bia 8
1.2.1 Quy trình sản xuất bia 8
1.2.2 Nước thải phát sinh theo quy trình công nghệ sản xuất 12
1.2.3 Đặc tính nước thải của hoạt động sản xuất bia 15
1.3 Các phương pháp xử lý nước thải sản xuất bia 18
1.3.1 Phương pháp tiền xử lý 18
1.3.2 Phương pháp sinh học 20
1.3.3 Khử trùng nước thải 22
1.3.4 Xử lý bùn 22
1.4 Các cơ sở pháp lý về môi trường áp dụng quản lý chất thải sản xuất bia23 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng nghiên cứu 25
Trang 72.2 Phạm vi nghiên cứu 25
2.3 Nội dung nghiên cứu 25
2.4 Phương pháp nghiên cứu 25
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 25
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 25
2.4.2 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu 26
2.4.3 Phương pháp phân tích 27
2.4.4 Phương pháp so sánh và xử lý số liệu 27
2.4.5 Phương pháp đánh giá 27
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Giới thiệu về công ty cổ phần bia Thanh Hóa 29
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 29
3.1.2 Vài nét về nhà máy 31
3.2 Công nghệ sản xuất bia của nhà máy 32
3.2.1 Nguyên liệu sản xuất bia 32
3.2.2 Nhu cầu về nhiên liệu, năng lượng 36
3.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất bia 37
3.3 Hiện trạng nước thải nhà máy 40
3.3.1 Các nguồn phát sinh và đặc tính nước thải nhà máy bia 40
3.3.2 Lượng nước thải phát sinh 42
3.4 Hệ thống xử lý nước thải tại công ty cổ phần bia Thanh hóa 43
3.4.1 Giới thiệu quy trình xử lý nước thải 43
3.4.2 Hạng mục công nghệ 47
3.4.3 Vận hành hệ thống xử lý nước thải 53
3.4.4 Chi phí hệ thống xử lý nước thải 58
3.5 Hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải 58
3.5.1 Kết quả lấy mẫu phân tích tại hệ thống xử lý nước thải 58
3.5.2 Hiệu quả xử lý nước thải 60
Trang 83.6 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả và xử lý sự cố hệ thống xử lý
nước thải 66
3.6.1 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý 66
3.6.2 Sự cố và các biện pháp khắc phục 68
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 75
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các nước dẫn đầu sản lượng bia năm 2011 6
Bảng 1.2: Sản lượng bia theo khu vực 2011 7
Bảng 3.1: Nhu cầu nguyên liệu trung bình để sản xuất 1000 lít bia 32
Bảng 3.2: Thành phần hóa học của Malt 33
Bảng 3.3: Thành phần bột gạo 33
Bảng 3.4: Thành phần hóa học của hoa Houblon theo % chất khô 34
Bảng 3.5: Thành phần hóa học của nước sản xuất bia 35
Bảng 3.6: Nhu cầu nhiên liệu, năng lượng để sản xuất 1000 lít bia 36
Bảng 3.7: Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt tại Công ty cổ phần bia Thanh Hóa 42
Bảng 3.8: Kết quả phân tích mẫu nước thải ngày 15/1/2016 59
Bảng 3.9: Kết quả phân tích mẫu nước thải ngày 26/2/2016 59
Bảng 3.10: Kết quả phân tích mẫu nước thải ngày 18/3/2016 59
Bảng 3.11: Kết quả phân tích mẫu nước thải ngày 15/4/2016 60
Bảng 3.12: Kết quả phân tích nước thải tại cổng xả ra hồ sinh học so với cột B – QCVN 40:2011/BTNMT 60
Bảng 3.13: Hiệu quả xử lý nước thải đầu vào và đầu ra sau khi qua hệ thống xử lý nước thải 61
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Diễn biến nồng độ COD 62
Biểu đồ 3.2: Diễn biến nồng độ BOD5 63
Biểu đồ 3.3: Diễn biến nồng độ TSS 64
Biểu đồ 3.4: Diễn biến nồng độ Nitơ 65
Biểu đồ 3.5: Diễn biến nồng độ photpho 66
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình sản xuất bia 333 của nhà máy bia Sài Gòn – Phú Thọ.11Hình 1.2: Dòng nước thải phát sinh theo quy trình công nghệ sản xuất bia14Hình 3.1: Công nghệ sản xuất bia hơi của Công ty cổ phần bia Thanh Hóa37Hình 3.2: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của Công ty cổ phần bia Thanh Hóa44
Trang 12DANH MỤC ẢNH
Ảnh 1.1: Bia –Nguồn internet 5
Ảnh 3.1: Bồn lên men 39
Ảnh 3.2: Hố thu nước thải 47
Ảnh 3.3: Máy cào rác 48
Ảnh 3.4: Bể kỵ khí 49
Ảnh 3.5: Hệ thống thu khí từ bể kỵ khí 50
Ảnh 3.6: Bể Aerotank 51
Ảnh 3.7: Bể lắng 1 52
Ảnh 3.8: Máy ép bùn 53
Ảnh 3.9: Giao diện vận hành hệ thống xử lý nước thải trên máy 57
Trang 13DANH MỤC VIẾT TẮT
AEROTANK : Bể sinh học hiếu khí
BOD : Nhu cầu oxy sinh học
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
COD : Nhu cầu oxy hóa học
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng trong nước
UASB : Bể xử lý sinh học dòng chảy ngược qua tầng bùn kỵ khí
Trang 14MỞ ĐẦU
*Tính cấp thiết của đề tài:
Trong những năm qua, công nghiệp thế giới phát triển với tốc độ rất cao.Cùng với sự phát triển chung đó, nghành công nghiệp sản xuất bia cũng phát triểnrất mạnh mẽ Việt Nam là một quốc gia nằm trong vùng nhiệt đới với dân sốhơn 91 triệu người và mới đây theo báo cáo của Hiệp hội Bia rượu nước giảikhát Việt Nam thì Việt Nam đứng thứ 5 Châu Á về mức tiêu thụ bia bìnhquân trên đầu người khoảng 31,7 lít/năm, đây là thị trường đầy tiềm năng chongành sản xuất bia và là ngành công nghiệp trọng điểm mang lại lợi ích kinh
tế to lớn và góp phần tăng trưởng cho nền kinh tế nước nhà
Sản xuất bia phát triển một mặt góp phần tăng sản phẩm cho xã hội,phục vụ đời sống con người, nhưng mặt khác lại làm gia tăng lượng phát thải,tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và tác độngkhông nhỏ tới cuộc sống cũng như sinh hoạt con người Sự phát triển nhanhvới số lượng, quy mô của các doanh nghiệp sản xuất bia đã tạo ra một lượnglớn các chất thải gây ô nhiễm môi trường dưới cả ba dạng: chất thải rắn, khíthải và đặc biệt nguồn gây ô nhiễm chính của sản xuất bia là nước thải sảnxuất bia Nước thải do sản xuất bia chủ yếu phát sinh từ quá trình rửa, vệ sinhmáy móc thiết bị và vệ sinh nhà xưởng, chủ yếu tập trung ở các khu vực lênmen, lọc bia và chiết sản phẩm Với đặc thù của sản xuất bia đòi hỏi phải sửdụng lượng nước rửa và vệ sinh khá lớn Thực tế cho thấy, đặc tính chung củanước thải trong sản xuất bia là chứa nhiều chất gây ô nhiễm với chủ yếu cácchất hữu cơ hòa tan và dạng keo, chất rắn ở dạng lắng và lơ lửng, một số chất
vô cơ hòa tan, hợp chất nitơ và phốt pho Tất cả các chất gây ô nhiễm có trongnước thải đều từ các thành phần như bã malt, cặn lắng trong dịch đường lênmen, các hạt trợ lọc trong khâu lọc bia, xác men thải khi rửa thùng lên men và
Trang 15bia thất thoát khi chiết vào bom Nước thải do sản xuất bia thường có đặc tínhchung là ô nhiễm hữu cơ rất cao, nước thải thường có màu xám đen, khi thảivảo thủy vực sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng do sự phân hủy chất hữu cơ diễn
ra rất nhanh, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và đời sống cộng đồng
Chính vì tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường, việc theo dõi,đánh giá diễn biến môi trường nhằm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xácgiúp cho công ty cũng như các cơ quan quản lý môi trường có hướng giảiquyết nhằm khắc phục ô nhiễm và bảo vệ môi trường là vấn đề rất cần thiết
mang tính thực tế Vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của công ty cổ phần bia Thanh Hóa”.
*Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
− Phân tích và đánh giá các thông số cơ bản của nước thải sau xử lý công
ty cổ phần bia Thanh Hóa So sánh nồng độ các thông số trên với QCVN số40:2011/BTNMT để đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của nhà máy sản xuất bia
− Đưa ra các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả xử lý để đảm bảochất lượng môi trường nước cho người dân khu vực xung quanh
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của nghành sản xuất bia
Bia là một loại đồ uống có nguồn gốc từ rất lâu đời Theo các nhà khảo
cổ học, dụng cụ nấu bia đầu tiên có nguồn gốc từ người Babilon được chế tạo
từ thế kỷ 37 trước công nguyên Sách cổ do một ông vua Arập đã dạy cáchlàm đồ uống này từ đại mạch
Trong thời trung cổ, nơi coi như sản xuất bia hàng đầu là tu viện, cácnhà sư đã ghi lại nhiều kĩ thuật pha chế ban đầu và bổ sung các bước để cảithiện hương vị, giúp bảo quản lâu hơn Họ thường thêm nhiều hỗn hợp khácnhau của các loại thảo mộc vào bia
Việc tạo hương vị của bia đã được biết đến ít nhất là từ thế kỷ thứ 9,nhưng do những khó khăn trong việc thiết lập đúng tỷ lệ các thành phần màviệc sử dụng hoa bia chỉ được dần thông qua Trước đó, một hỗn hợp các loạithảo mộc khác nhau có tên gọi gruit đã được dùng, nhưng không có các đặctính bảo quản như hoa bia Bia nếu thiếu hoa bia sẽ bị hỏng ngay sau khi chếbiến và không thể xuất khẩu được, có một lựa chọn khác để giữ bia lâu nếukhông có hoa bia là tăng hàm lượng cồn, nhưng cách này khá tốn kém Bia códùng hoa bia được hoàn thiện trong các thị trấn của Đức vào thế kỷ thứ 13,bia đã có thể bảo quản được lâu hơn, kết hợp với các thùng chứa kích thướctiêu chuẩn, đã cho phép xuất khẩu bia trên quy mô lớn Các thị trấn ở Đứccũng đi tiên phong trong hoạt động sản xuất quy mô mới và chuyên nghiệphóa mức độ cao hơn
Vào thế kỷ 14 và 15, việc sản xuất bia đã dần dần chuyển từ hoạt độnggia đình sang hoạt động thủ công, những người nấu bia còn mở cả quán bia đểtiêu thụ sản phẩm của họ Trong thế kỷ 15, ở Anh thì loại bia không có hoa
Trang 17bia được biết đến như ale, còn việc sử dụng hoa bia thì đồ uống đó gọi là bia.Bia có chứa hoa bia được nhập khẩu vào Anh từ Hà Lan sớm nhất là từ năm
1400 ở thành phố Winchester, và hoa bia đã được trồng trên quốc đảo này từnăm 1428
Đến thế kỷ 16, ale đã được dùng để chỉ các loại bia mạnh (nồng độ cồncao) bất kỳ, và tất cả ale và bia đều sử dụng hoa bia Năm 1516, WiliamIV,công tước xứ Bavaia, đã thông qua Reinheitsgebot (Luật tinh khiết), có lẽ đây
là quy định về thực phẩm cổ nhất Gebot quy định rằng thành phần của bia chỉđược bao gồm nước, lúa mạch, hoa bia và men bia được bổ sung sau phát kiếncủa Louis Pasteur (1822-1895) vào năm 1857 Cho đến nay, bộ luật Gebotvẫn được coi là tiêu chuẩn về sự tinh khiết của bia
Với sự phát minh ra động cơ hơi nước năm 1765, công nghiệp hóanghành bia đã trở thành sự thật Các cải tiến mới trong công nghệ sản xuất bia
đã xuất hiện cùng với sự ra đời của nhiệt kế và tỷ trọng kế vào thế kỷ 19, đãcho phép các nhà sản xuất bia tăng tính hiệu quả và kiểm soát nồng độ cồn.Cho đến cuối thế kỷ 18, mạch nha chủ yếu được làm khô bằng lửa do đốt gỗ,than củi, trấu và sau năm 1600 là từ than cốc Sự phát minh ra lò nướng hìnhtrống năm 1817 của Daniel Wheeler đã cho phép tạo ra mạch nha nướng chín
kỹ và tạo tiền đề cho sản xuất các loại bia đen Sự phát minh ra vai trò củamen bia trong quá trình lên men vào năm 1857 bởi Louis Pasteur đã giúp chocác nhà sản xuất bia tìm ra phương pháp ngăn chặn vị chua của bia bởi các visinh vật không mong muốn
Ngày 04 tháng 10 năm 1842 tại khu chợ St.Martin ở Pilsen, Josef Groll
đã cho ra mắt một loại bia màu vàng óng sóng sánh hơi thẫm, hương thơmđặc trưng và có độ trong đến mức xuyên thấu
Trang 18Ảnh 1.1: Bia –Nguồn internet
1.1.1 Tình hình phát triển nghành sản xuất bia trên thế giới
Bia là một loại đồ uống mát bổ, có độ cồn thấp, có bọt mịn xốp, cóhương vị đặc trưng Hương và vị của bia là do các hợp chất chiết từ nguyênliệu, cồn, CO2 và các sản phẩm lên men khác tạo nên Đặc biệt CO2 bão hòatrong bia có tác dụng làm giảm nhanh cơn khát của người uống Nhờ những ưuđiểm này mà bia đã được sử dụng rộng rãi ở hầu hết các nước trên thế giới vàsản lượng của nó ngày càng tăng với những bước chuyển mình rõ rệt từ khi rađời cho tới ngày nay
Hiện nay trên thế giới có hơn 30 nước sản xuất bia với sản lượng trên
100 tỷ lít/năm Có rất nhiều hãng bia nổi tiếng phân bố khắp các châu lụcnhư: Auheuser busch, Miller (Mỹ), Heineken (Hà Lan), Kirin (Nhật Bản),Foster’s (Úc), Danone (Pháp), Carlsberg (Đan Mạch), Brahma (Brazil),Gruiness (Anh), SBA (Nam Phi)
Những năm gần đây, với tốc độ phát triển kinh tế nhanh của nhiều nướctrên thế giới, chất lượng cuộc sống của người dân càng được đảm bảo, nhu cầutiêu dùng gia tăng khiến cho sản xuất bia trên thế giới tăng, sản lượng bia thếgiới trong một thập kỷ tăng 35,6% Có sản lượng lớn và luôn phát triển là TrungQuốc, kế đến là Nga và Brazil Trong khi đó, năm 2001, Mỹ là nước dẫn đầu sản
Trang 19lượng bia thế giới với 23.300 triệu lít, đến năm 2011 giảm sản lượng còn 22.546triệu lít đứng vị trí thứ hai Việt Nam, Ukraina và Trung Quốc có mức tăngtrưởng cao trong mười năm qua, lần lượt là 240,4%, 132,9% và 118%
Năm 2011, sản lượng bia thế giới đạt 192.710 triệu lít, tăng 3,7% so với
2010 Riêng châu Á sản lượng bia chiếm 34,5% toàn cầu, đạt mức tăngtrưởng 8,6% năm Trung Quốc tăng sản lượng năm 2011 hơn 10,7% so với
2010 là thị trường nhiều tiềm năng phát triển (Bảng 1.1 và 1.2)
Bảng 1.1: Các nước dẫn đầu sản lượng bia năm 2011
2011
Quốc gia
trưởng năm 2011
so với 2001 (%)
Xếp
hạng
Sản lượng (Triệu lít)
Xếp hạn g
Sản lượng (Triệu lít)
Trang 20Bảng 1.2: Sản lượng bia theo khu vực 2011
(1.000 lít)
Tăng tưởng so với 2010 (%)
Tỷ trọng trên toàn cầu
(Nguồn: Sản xuất và sử dụng rượu bia trên thế giới, năm 2011)
1.1.2 Tình hình phát triển nghành sản xuất bia tại Việt Nam
Nền công nghiệp bia ở Việt Nam có lịch sử phát triển hơn 100 năm qua
Cơ sở sản xuất bia đầu tiên mở vào năm 1875 và được đặt tên là xưởng sảnxuất bia Chợ Lớn Đó chính là tiền thân của nhà máy bia Sài Gòn, nay là tổngcông ty bia rượu nước giải khát Sài Gòn hiện nay Vào năm 1889, nhà máy biađầu tiên của Việt Nam được xây dựng, nay là tổng công ty bia rượu nước giảikhát Hà Nội, với công suất ban đầu là 150 lít/ngày và hơn 30 công nhân
Sau khi thống nhất đất nước, ngành sản xuất bia mở rộng trên quy môtoàn quốc Nhiều nhà máy công ty bia đã hình thành như: nhà máy bia ĐàNẵng (thiết bị của Tiệp Khắc), nhà máy bia Huda ở Huế (thiết bị Đan Mạch),nhà máy bia Đông Nam (thiết bị Đan Mạch), công ty bia Việt Hà, các nhàmáy bia liên doanh trung ương và địa phương khác giúp phần nâng cao sảnlượng bia của cả nước
Khi Việt Nam chính thức mở cửa nền kinh tế thị trường thì ngành sảnxuất bia mới thực sự phát triển mạnh mẽ Từ chỗ chỉ có hai nhà máy bia HàNội và Sài Gòn thì hiện nay cả nước có trên 400 cơ sở sản xuất bia được phân
Trang 21bố tập trung chủ yếu ở thành phố và nơi tập trung đông dân cư Thị trường biaViệt Nam đã có mặt của các thương hiệu bia nổi tiếng của các nước trên thếgiới như Đức, Nhật, Pháp, Anh, Bỉ, Đan Mạch
Về mức tiêu thụ rượu bia, theo Hiệp hội Bia - Rượu - Nước giải khát(VBA) thì Việt Nam xếp thứ 5/10 nước châu Á về lượng sử dụng rượu bia.Được biết, lượng rượu bia trung bình sử dụng trên thế giới không tăng trong
10 năm qua, trong khi đó ở Việt Nam lại tăng trưởng mạnh Thống kê chothấy, năm 2010, lượng tiêu thụ ở mức 6,6 lít/người/năm, tăng gấp đôi giaiđoạn 2003 – 2005 là 3,8/lít/người/năm Tỷ lệ tiêu thụ bia rượu của Việt Namhiện nay đang nằm trong Top 25 của thế giới
1.2 Đặc điểm chung của nghành bia.
Bia là loại thức uống được con người tạo ra khá lâu đời, được sản xuất
từ các nguyên liệu chính là malt, gạo, hoa houblon, nước Sau quá trình lênmen tạo loại nước uống mát, bổ, có độ mịn xốp, độ cồn thấp
Ngoài ra, CO2 bão hào trong bia có tác dụng làm giảm nhanh cơn khát
và có hệ men khá phong phú như nhóm enzyme kích thích tiêu hóa amylase
Vì những ưu điểm này mà bia được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới
1.2.1 Quy trình sản xuất bia
Trang 22− Hoa Houblon:
Hoablon là một loại cây thân leo, có hoa cái và hoa đực Trong sản xuấtbia người ta chỉ sử dụng hoa cái vì chúng chiết ra chất đắng và các loại tinhdầu thơm là 2 thành phần quan trọng của Houblon trong công nghệ sản xuấtbia, các chất này chứa trong các hạt lupulin, chiếm gần 1/5 khối lượng hoa
Các chế phẩm của hoa Houblon : hoa cánh, hoa viên, hoa cao
Trong đó, hoa cánh và hoa viên có hàm lượng tinh dầu thơm cao hơn
và hàm lượng chất đắng thấp hơn hoa cao
− Nước:
Là thành phần rất quan trọng trong sản xuất bia, tất cả các quá trình đềucần đến nước Vì vậy nước trong sản xuất bia được xử lý đạt những yêu cầucông nghệ cần thiết để thu được loại bia chất lượng tốt nhất
− Nấm men:
Nấm men dùng để sản xuất bia là loài sinh vật đơn bào, có khả năngsống trong môi trường dinh dưỡng có hàm lượng đường, nitơ, photpho và cácchất hữu cơ, vô cơ khác Kích thước tế bào nấm men trung bình 6 – 9µm ,sinh sản dưới hình thức nảy chồi và phân cắt Tỷ lệ tế bào chết/tổng tế bào đểsản xuất bia< 10%
Nấm men được sử dụng trong sản xuất bia là chủng Saccaromycescarlbergensis, do tổng công ty bia Sài Gòn cung cấp Nấm men chìm có đặc
Trang 23điểm là lên men ở nhiệt độ tương đối thấp 7 – 9ºC và lắng xuống đáy thiết bịlên men ở giai đoạn cuối của quá trình, nên rất thuận lợi cho việc tách tế bàonấm men ra khỏi dịch lên men Do tính chất kết lắng cho nên giúp cho quátrình lọc đơn giản, dễ dàng Nấm men chìm có khă năng lên men hoàn toànđường rafinoza.
Quy trình sản xuất bia
Trang 24Hình 1.1: Quy trình sản xuất bia 333 của nhà máy bia Sài
Hồ hóaLọc
Đun hoa
LắngLạnhLên menLên men
Lọc bia
Bão hòaBia thành
ChiếtKiểmRửa lon
Vỏ lon
Nhập
SP biaĐóng
In HSD
Kiểm traLàm
Thanh
Xiết nắp
Trang 251.2.2 Nước thải phát sinh theo quy trình công nghệ sản xuất
Nước thải được phát sinh từ hầu hết các công đoạn của quá trình sảnxuất bia, lưu lượng và tính chất nước thải có sự khác nhau đáng kể ở mỗi côngđoạn khác nhau Nhìn chung quy trình sản xuất bia được trình bày như sau:
− Chuẩn bị nguyên liệu: Nguyên liệu chính cho công nghệ nấu bia
bao gồm: nước, malt (mạch nha), hoa houblon (hoa bia), men bia, nguyên liệuthay thế (thường dùng gạo, lúa mì hoặc ngô) và một số hóa chất phụ trợ
− Làm sạch – xay nguyên liệu: Đây là bước đầu tiên của quá trình sản
xuất bia, trong bước này gạo và Malt được rửa sạch, ngâm trong nước ấm đểkích thích sự nảy mầm Nguyên liệu sạch được đưa đến máy xay để xay saocho hạt bị dập lộ phần tinh bột bên trong hạt mà vỏ không bị vỡ hoàn toàn để
nó có tác dụng lọc trong các công đoạn sau này Sau đó chuyển tất cả nguyênliệu cho vào ủ ở 400C
− Nấu dịch đường: Nguyên liệu ủ xong sẽ mang đi đạm hóa và đường
hóa Mục đích chính của bước này nhằm tạo ra dịch đường (đường, peptid,axit amin )
− Nấu hoa Houblon: Dịch đường khi đã loại bỏ bã bia sẽ chuyển tiếp
qua nồi nấu và nấu chung với hoa houblon, đường cùng caramen để tạohương vị cho bia, sau đó chuyển qua thiết bị tách bã hoa
− Làm lạnh nhanh dịch đường: Nhiệt độ yêu cầu cho quá trình lên
men diễn ra là 10-160C, do đó hỗn hợp dịch đường, hoa houblon, caramen sau khiđược nấu ở 1000C sẽ được bơm qua hệ thống làm lạnh nhanh gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: dùng nước lạnh để hạ nhiệt độ xuống khoảng 600C
Giai đoạn 2: đưa các tác nhân lạnh glycol để hạ nhiệt xuống cònkhoảng 140C
− Lên men: (Bao gồm lên men chính và lên men phụ): Đây là công
đoạn quan trọng trong quá trình nấu bia Ở đây, người ta sẽ cung cấp men
Trang 26giống, khí cho quá trình lên men chính và phụ diễn ra tạo ra Nhờ tác dụngcủa men giống, đường sẽ được chuyển hóa thành alcol etylic và khí cacbonic.Tạo ra bia thành phẩm.
− Bão hòa CO 2 và lọc tinh: Bia thành phẩm được đưa vào các tank
bão hòa CO2, qua tank lọc tinh và tạo ra sản phẩm bia cuối cùng
− Lưu trữ, chiết tách: Bia được lưu trữ trong các tank lạnh và chiết
tách ra các bom bia
Quy trình công nghệ sản xuất bia và các dòng thải phát sinh trongquá trình sản xuất bia được thể hiện ở hình 1.2
Trang 27Hình 1.2: Dòng nước thải phát sinh theo quy trình công
nghệ sản xuất bia
Gạo + Malt
Làm sạch
Ủ (40 0 C) Xay Đường hóa Lọc Nấu hoa Tách bã Lắng trong Làm lạnh
Lên men chính phụ
Lọc tinh
Chiết tách Bão hòa CO 2
Rỉ nước, SS, BOD, COD
Trang 281.2.3 Đặc tính nước thải của hoạt động sản xuất bia
Hiện nay vấn đề môi trường trong các nhà máy sản xuất bia đang đượcquan tâm rất nhiều Trong quá trình sản xuất bia tiêu thụ rất nhiều nước, đểsản xuất 1 lít bia sẽ phát sinh ra khoảng 4 – 7 lít nước thải Vì vậy nước thảiđược phát sinh với một khối lượng rất lớn
Nước thải của nhà máy bia có đặc tính là giàu các hợp chất hữu cơ nhưtinh bột, xenluloza, các loại đường, axit, các hợp chất photpho, nitơ cácchất này sẽ được oxy hóa bởi vi sinh vật, tạo ra sản phẩm trung gian là rượu,andehit, axit và sản phẩm cuối cùng là CO2, H2O, NH3 đây là nguồn gây ônhiễm cao nếu thải trực tiếp ra môi trường, nó sẽ gây ô nhiễm thủy vực nơitiếp nhận dòng thải
Các công đoạn và đặc tính nước thải phát sinh trong sản xuất bia:
Chuẩn bị, làm sạch nguyên liệu: Nước thải của công đoạn này có
chứa các chất hữu cơ như hydrocacbon, xenlulozo trong vỏ trấu, có nhiều cặn
lơ lửng và tạp chất bẩn
Nấu – đường hóa: Công đoạn này thải ra nước thải giàu các chất
hydrocacbon, xenlulozơ, hemixenlulozơ, pentozơ trong vỏ trấu, các mảnh hạt
và bột, các cục vón… cùng với xác hoa, các chất đắng, chất màu
Công đoạn lọc, lên men chính và lên men phụ: Nước thải của công
đoạn này không nhiều, chỉ chiếm khoảng 3 – 5% lưu lượng nước thải nhưngtải trọng BOD lại rất cao, chiếm đến 97% tồng tải lượng BOD trong nước thảisản xuất Bên cạnh đó nước thải của công đoạn này còn rất giàu xác men –chủ yếu là protein, các chất khoáng, vitamin cùng với bia cặn
Công đoạn thành phẩm: Lọc, bão hòa CO2, chiết keg, chiết bom.
Nước thải ở đây chứa bột trợ lọc lẫn xác men, lẫn bia chảy tràn ra ngoài, biathừa trong bom, chai bia…
Trang 29Ngoài ra nước thải từ hoạt động sinh hoạt như: từ nhà ăn, nhà vệsinh, khu vực văn phòng có chứa các chất cặn bã, các chất dinh dưỡng (N,P), các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, COD và các vi khuẩn.
Lưu lượng và đặc tính dòng nước thải trong công nghệ sản xuất bia cònbiến đổi theo quy mô, sản lượng và mùa sản xuất Ở Việt Nam, các địaphương có phương thức sản xuất tương đối giống nhau nên tính chất nướcthải phát sinh trong quá trình sản xuất bia là giống nhau
Để sản xuất được 1.000 lít bia sẽ thải ra khoảng 2kg chất rắn lơ lửng,10kg BOD5 và pH dao động trong khoảng 5,8 – 8 Đặc biệt, tại một số nhàmáy sản xuất, hàm lượng chất ô nhiễm ở mức cao: BOD5 1700- 2700mg/l;COD 3500-4000mg/l, SS 250-350mg/l, PO43- 20-40mg/l, NH3 12-15mg/l.Ngoài ra, trong bã bia còn chứa một lượng lớn chất hữu cơ, khi lẫn vào nướcthải sẽ gây ra ô nhiễm ở mức độ cao
1.2.4 Các vấn đề về môi trường
Với các đặc tính trên, nước thải ngành sản xuất bia đã có những tácđộng nghiêm trọng đến môi trường Vấn đề môi trường của ngành sản xuấtbia không chỉ dừng lại ở nước thải mà còn ở cả khí thải lẫn chất thải rắn
Ảnh hưởng của chất ô nhiễm trong nước thải ngành sản xuất bia tới nguồn tiếp nhận:
− Độ kiềm cao làm tăng độ pH của nước Nếu pH>9 sẽ gây độc đối với cácloài thủy sinh, gây ăn mòn các công trình thoát nước và hệ thống xử lý nước thải
− Hàm lượng các chất hữu cơ, BOD, COD trong nước thải cao dẫn đếnquá trình phân hủy kị khí, các sản phẩm của quá trình này làm cho nước bịbiến đổi thành màu đen, bốc mùi hôi thối do xuất hiện các loại khí độc: H2S,
NH3, CH4 Gây ô nhiễm môi trường nước và không khí xung quanh
− Hàm lượng Ntổng và Ptổng trong nước quá cao sẽ gây hiện tượng phúdưỡng ở thủy vực tiếp nhận, ảnh hưởng đến môi trường sống của các loàithủy sinh, và tác động gián tiếp đến con người
Trang 30− TSS tồn tại trong nước thải với hàm lượng lớn sẽ làm cho thủy sinhnơi tiếp nhận nước thải bị ngạt thở.
− Ngoài ra trong nước thải sản xuất bia còn chứa một số hợp chất caophân tử, khó tan như xenlulozơ, hemixenlulozơ, pentozơ, ít tannin gây ônhiễm môi trường nôi tiếp nhận nguồn thải
Trong quá trình sản xuất bia còn gây ra ô nhiễm môi trường không khí:
− Khí NH3 từ hệ thống làm lạnh: hàm lượng khí NH3 thải ra quá lớn cóthể gây ngộ độc cho người và thế giới sinh vật
− Khí CO2 từ quá trình lên men: khí CO2 là một trong các loại gópphần gây ra hiệu ứng nhà kính, làm Trái Đất nóng lên Khí CO2 còn gây ngạtcho con người và động vật
− Bụi, khí thải từ công đoạn vận chuyển, tiếp nhận và xử lý nguyênliệu: làm mất mỹ quan, gây các bệnh về hô hấp ở con người
− Khí thải phát sinh từ hoạt động của máy phát điện Trong quá trìnhsản xuất, khi gặp sự cố mất điện, nhà máy cần phải sử dụng dầu DO để vậnhành máy phát điện Quá trình đốt dầu DO để vận hành máy phát điện sẽ tạo
ra các khí thải có chứa các chất ô nhiễm như SO2, NOX, CO2 gây ô nhiễm môitrường không khí
− Tiếng ồn trong dây chuyền chiết chai, lon, bom bia
− Mùi và tiếng ồn từ hệ thống xử lý nước thải và chạm tập chung chấtthải rắn
Chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất:
− Trong bã bia, bã hoa và bã men chứa lượng lớn các chất hữu cơ, mộtphần chất hữu cơ sẽ chảy rỉ theo dòng nước thải, một phần nằm trong bã bia.Nếu không xử lý triệt để sẽ bị phân hủy, gây mùi khó chịu, ô nhiễm môitrường không khí xung quanh khu vực sản xuất
− Vỏ chai vỡ, nhãn, giấy thải ra trong quá trình sản xuất tạo ra tảilượng chất thải rắn cao, có thể gây tai nạn cho người vận hành
Trang 311.3 Các phương pháp xử lý nước thải sản xuất bia
Nước thải của ngành công nghiệp sản xuất bia có chứa hàm lượng chấthữu cơ cao ở trạng thái hòa tan và lơ lửng, trong đó chủ yếu là cáchidratcacbon, protein và các axit hữu cơ, là các chất có khả năng phân hủysinh học nên phương pháp sinh học là phương pháp cho hiệu quả tối ưu vàđược sử dụng rộng rãi nhất Trước khi đưa vào xử lý sinh học cần phải xử lý
cơ học để loại bỏ các tạp chất thô, các hạt rắn, TSS và điều chỉnh pH thíchhợp, tạo điều kiện cho sự hoạt động và phát triển của vi sinh vật
Các phương pháp thường được dùng trong xử lý nước thải sản xuất bia:
1.3.1 Phương pháp tiền xử lý
Phương pháp cơ học
Xử lý cơ học truyền thống thường đóng góp vai trò như một công đoạn xử
lý sơ bộ Có 3 phương pháp chính là sử dụng song chắn rác, lưới lọc và lắng
Song chắn rác: được sử dụng nhằm giữ lại các vật thô như giẻ lau, giấy
rác, vỏ chai ở trong song chắn Các song chắn rác thường được đặt nghiêngtheo dòng chảy 1 góc 65-700
Lưới lọc: loại bỏ các tạp chất rắn có kích thước nhỏ hơn, mịn hơn so
với song chắn rác Các vật thải được giữ lại trên mặt lưới lọc phải thườngxuyên cào, lấy ra tránh làm tắc dòng chảy
Lắng: đây là một khâu xử lý quan trọng trong quá trình xử lý cơ học, là
giai đoạn làm sạch sơ bộ nhằm loại bỏ các chất rắn lơ lửng, các loại bùn (kể
cả bùn hoạt tính) nhằm làm cho nước trong Nguyên lý làm việc của các loại
bể lắng đều dựa trên cơ sở trọng lực
Lọc: lưới lọc được dùng trong xử lý nước thải để tách các tạp chất phân
tán nhỏ khỏi nước mà bề mặt lắng không lắng được Trong các loại phin lọcthường có loại phin lọc dùng loại vật liệu lọc dạng tấm và các loại hạt Đặctính quan trọng của lớp hạt lọc là độ xốp và bề mặt nghiêng Trong xử lý nước
Trang 32thải thường dùng loại thiết bị lọc chậm, lọc nhanh, lọc kín, lọc hở Ngoài racòn dùng loại lọc ép khung bản, lọc quay chân không, các máy vi lọc hiện đại.
Phương pháp hóa lý và hóa học
Các phương pháp này được sử dụng để điều chỉnh pH, loại TSS trướckhi xử lý sinh học, bao gồm:
Phương pháp trung hòa, điều chỉnh pH: dòng thải cần được điều
chỉnh pH tới giá trị thích hợp trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải.Trung hòa được thực hiện bằng cách trộn 2 nguồn thải có tính axit và tínhkiềm lại với nhau, hoặc có thể bổ xung một số hóa chất phụ như H2SO4, HCl,NaOH, NaHCO3, Na2CO3 Điều chỉnh pH thường được kết hợp thực hiện với
bể điều hòa hay bể đông keo tụ
Keo tụ: là quá trình sử dụng chất keo tụ để loại bỏ các chất rắn lơ lửng.
Người ta thường sử dụng phèn nhôm, phèn sắt hay hỗn hợp của 2 loại phènnày hoặc PAC (Polyalumino Chloride) cùng với kiềm NaOH, Ca(OH)2
Hiện nay người ta hay dùng chất trợ keo tụ như polyme hữu cơ để tăngcường quá trình tạo bông và lắng như polyacrylic hoặc metacrylat
Hấp phụ: dùng để loại bỏ hết các chất hòa tan vào nước mà phương
pháp xử lý sinh học cùng các phương pháp khác không loại bỏ được với hàmlượng rất nhỏ Thông thường là các chất hòa tan có độc tính hoặc có mùi, vị
và màu rất khó chịu Các chất hấp phụ thường dùng là than hoạt tính, đất séthoạt tính, silicagen phương pháp than hoạt tính thường được sử dụng rộngrãi do hiệu quả hấp phụ đem lại đạt đến 95% các chất hữu cơ và độ màu
Tuyển nổi: nguyên tắc của phương pháp: các phân tử phân tán trong
nước có khả năng tự lắng kém nhưng có khả năng kết dính vào các bọt khí nổilên trên bề mặt nước Khi nổi lên, các bọt khí tập hợp thành bông hạt đủ lớn,rồi tạo thành một lớp bọt chứa nhiều các hạt bẩn
Trang 33 Phương pháp xử lý kỵ khí
Phương pháp xử lý kỵ khí là phương pháp sinh học sử dụng nhóm vi sinhvật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện không có oxy để phân hủy chất ô nhiễm
Quá trình phân hủy kỵ khí diễn ra rất phức tạp, tạo ra nhiều sản phẩm
và trải qua nhiều phản ứng trung gian Song có thể tóm tắt phương trình phảnứng sinh hóa như sau:
Cơ chế của quá trình sinh học kỵ khí bao gồm 4 giai đoạn:
Chất hữu
cơ CH4 + CO2 + H2 +NH3 + H2S + tế bào mới
Vi sinh vật
Chất hữu cơ có phân tử lượng lớn: protein, gluxit, lipit, hydrocacbon
Chất hữu cơ có phân tử lượng nhỏ: đường, axit amin, axit hữu cơ
Chất hữu cơ có phân tử lượng nhỏ hơn, các rượu và các chất trung
tính khác Tạo ra một số khí: CO 2 , H 2 S, H 2 , NH 3 và lượng nhỏ CH 4
Acetate, H 2 , CO 2 và sinh khối mới
Methanol, CO 2 và sinh khối mới
Gđ 1: Thủy phân
Gđ 2: Lên men axit hữu cơ
Gđ 3: Tạo axit axetic
Gđ 4: methan hóa
Trang 34Trong xử lý nước thải sản xuất bia, thường áp dụng một trong 3phương pháp xử lý kỵ khí sau:
UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket): được sử dụng rộng rãi
nhất trong xử lý nước thải bia Thiết bị này hoạt động theo nguyên tắc nướcthải được đưa vào từ phía dưới của thiết bị phản ứng, chảy ngược lên qua lớpbùn kỵ khí Bên trên lớp bùn là vùng đệm xảy ra quá trình thủy phân chất hữu
cơ và quá trình lên men các sản phẩm thủy phân thành các axit dễ bay hơi,axeton, rượu bùn sẽ được lắng xuống bên dưới, nằm lại trong thiết bị
Lọc kỵ khí: dựa trên quá trình hoạt động của hệ vi sinh vật yếm khí
trên bề mặt vật liệu lọc để phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải khinước thải tiếp xúc với màng sinh học Nước thải có thể được đưa vào đáythiết bị (thiết bị lọc ngược) hay từ trên đỉnh thiết bị (thiết bị lọc xuôi), qua lớpđệm, các vi sinh vật yếm khí phân giải các chất ô nhiễm
− Quá trình tiếp xúc kỵ khí: bao gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Phân hủy kỵ khí hoàn toàn
Giai đoạn 2: Lắng hoặc tuyển nổi tách riêng phần cặn sinh học vànước thải sau xử lý
Trong quá trình này, thời gian lưu bùn có thể khống chế được, khôngảnh hưởng đến thời gian lưu nước Trong quá trình lắng, có thể thêm chất keo
tụ để đẩy nhanh quá trình tạo bông
Phương pháp xử lý hiếu khí
Nguyên tắc của phương pháp này là sử dụng vi sinh vật hiếu khí phân hủychất hữu cơ trong nước thải có đầy đủ oxy hòa tan ở nhiệt độ, pH thích hợp
Phương trình phản ứng sinh học hiếu khí:
Cơ chế quá trình sinh học hiếu khí gồm 3 giai đoạn:
− Giai đoạn 1: oxy hóa toàn bộ chất hữu cơ có trong nước thải
Chất hữu cơ +
O2
CO2 + H2O + NH4+ + H2S + tế bào mới + năng lượng
Trang 35− Giai đoạn 2 (quá trình đồng hóa): tổng hợp và xây dựng tế bào.
− Giai đoạn 3 (quá trình dị hóa): hô hấp nội bào
Sinh học trong tự nhiên
Quá trình xử lý sinh học trong tự nhiên chủ yếu diễn ra trong các ao, hồsinh học Tùy theo nồng độ oxy hòa tan có trong hồ, hệ thống sinh vật đượcphân thành: hồ hiếu khí, hồ tùy tiện và hồ kỵ khí
Hồ hiếu khí: trong hồ diễn ra quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ
nhờ vi sinh vật hiếu khí Có thể phân loại hồ này thành 2 nhóm: hồ làmthoáng tự nhiên và hồ làm thoáng nhân tạo Nhiệm vụ chủ yếu của hồ hiếu khí
là ngăn sự phát triển của tảo
Hồ tùy tiện: là hồ dùng để ổn định chất lượng nước thải mà trong đó có
sự tồn tại của cả 3 loại vi sinh vật: hiếu khí, kỵ khí và tùy tiện
Hồ kỵ khí: được sử dụng để xử lý nước thải có nồng độ chất hữu cơ và
hàm lượng cặn cao Hiệu suất xử lý lên đến 70-85% BOD5, làm giảm lượng
N, P, K và các vi sinh vật gây bệnh bằng cách tạo ra bùn và giải phóng NH3
Trang 36Mục đích chính của quá trình xử lý bùn là làm giảm độ ẩm và hàmlượng chất hữu cơ trong bùn, tạo điều kiện tái sử dụng hoặc thải bỏ.
Các quá trình căn bản để xử lý bùn: nén bùn → ổn định bùn → điềuhòa bùn → tách nước ra khỏi bùn → khử bùn
− Nén bùn: nhằm giảm độ ẩm của bùn bằng quá trình tách trọng lực,các công trình xử lý tương ứng gồm có: bể nén bùn tuyển nổi, bể nén bùntrọng lực
− Ổn định bùn: nhằm chuyển hoá các chất hữu cơ thành các dạng trơbằng các quá trình phân huỷ Các công trình tương ứng gồm có: bể phân huỷbùn hiếu khí, bể phân huỷ bùn kỵ khí, bể lọc kỵ khí
− Điều hoà bùn: sử dụng hoá chất hay nhiệt để tạo điều kiện cho việctách nước ra khỏi bùn
− Tách nước ra khỏi bùn: có thể thực hiện bằng phương pháp phơi bùn,tách nước bằng lọc chân không, lọc ép băng tải liên tục, hay sấy khô bùn
− Khử bùn: chuyển đổi các chất rắn thành dạng ổn định bằng phươngpháp oxi hoá ướt hay thiêu đốt nhằm làm giảm thể tích của bùn
1.4 Các cơ sở pháp lý về môi trường áp dụng quản lý chất thải sản xuất bia
1 Luật Bảo vệ môi trường 2014 được kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóaXIII thông qua ngày 19/11/2005
2 Nghị định 19/2015/NĐ − CP ban hành ngày 14/02/2015 về Quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường
3 Nghị định số 149/2004/NĐ − CP này 27/07/2004 của Chính phủquy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xảthải vào nguồn nước
4 Nghị định số 25/2013/NĐ − CP ngày 39/03/2013 của Chính phủ về
“Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải”
5 Nghị định số 35/2014/NĐ − CP ngày 29/04/2007 của Chính phủ vềsửa đổi bổ xung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày
Trang 3718/04/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
6 TT 02/2009/TT − BTNMT ngày 19/03/2009 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường về “Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải củanguồn nước”
7 Thông tư số 22/2014/TT − BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môitrường: Quy định và hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2014/NĐ − CP ngày29/04/2007 của Chính phủ về sửa đổi bổ xung một số điều của Nghị định số29/2011/NĐ − CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trườngchiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
8 Quyết định số 22/2006/QĐ −BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng TCVN về môi trường
9 Quyết định số 3733/QĐ − BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ
Y tế về việc “Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07thông số về vệ sinh lao động”
10 Căn cứ vào luật tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/06/2012
11 Căn cứ vào thông tư 39/2010/TT − BTNMT ngày 16/12/2010 củaBTNMT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
12 TCVN 7957: 2008: Thoát nước – mạng lưới và công trình bênngoài – Tiêu chuẩn thiết kế
13 QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước mặt
14 QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước ngầm
15 QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nướcthải sinh hoạt
16 QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nướcthải công nghiệp
Trang 3817 QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước sinh hoạt.
Trang 39Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
− Đối tượng: hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia của Công ty cổphần bia Thanh Hóa
2.2 Phạm vi nghiên cứu
− Phạm vi không gian: nước thải sản xuất bia của Công ty cổ phần biaThanh Hóa
− Phạm vi thời gian: từ tháng 1/2016 đến tháng 5/2016
2.3 Nội dung nghiên cứu
− Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần bia Thanh Hóa
− Tìm hiểu về hệ thống xử lý nước thải Công ty cổ phần bia Thanh Hóa
− Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sản xuất bia của Công ty cổ phần bia Thanh Hóa thông qua việc lấy mẫu và phân tích nước thải
− Đề xuất các biện pháp có tính khả thi để quản lý và nâng cao hiệu quả xử lý nước thải sản xuất bia của nhà máy
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
− Thu thập số liệu về tình hình hoạt động của nhà máy
− Thu thập số liệu về hệ thống xử lý nước thải của nhà máy
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
− Quan sát, chụp ảnh nhằm thu thập các thông tin về quy trình sản
xuất, quy trình công nghệ xử lý nước thải, nước thải đầu vào, đầu ra của hệthống xử lý của Công ty cổ phần bia Thanh Hóa
− Thu thập các số liệu về vị trí địa lý, hiện trạng, nguồn gây ô nhiễm, diếnbiến chất lượng nước thải qua những nghiên cứu trước đó thông qua các tài liệu,báo cáo môi trường, ý kiến của người dân, nhân viên và lãnh đạo của công ty
Trang 40− Khảo sát thực địa để lựa chọn vị trí lấy mẫu: lấy mẫu tại bể thu gom,thiết bị tách rác, bể cân bằng, bể kị khí và đường cống thải ra môi trường.
2.4.2 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu
− Lấy mẫu, đo đạc phân tích các thông số đặc trưng của nước thải
trước và sau khi xử lý của hệ thống xử lý