1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Chất Thải Công Nghiệp Nguy Hại Các Khu Công Nghiệp Đình Trám Và Song Khuê, Nội Hoàng, Tỉnh Bắc Giang

84 871 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giang, 2016.Nhìn chung việc chấp hành Luật Bảo vệ Môi trường và các quy định cóliên quan của hầu hết các doanh nghiệp KCN đều tương đối nghiêm chỉnh.Tuy nhiên, bên cạnh những doanh nghiệ

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

NỘI HOÀNG, TỈNH BẮC GIANG

Người thực hiện : NGUYỄN ANH THƠ

Giáo viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ BÍCH HÀ

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

NỘI HOÀNG, TỈNH BẮC GIANG

Người thực hiện : NGUYỄN ANH THƠ

Giáo viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ BÍCH HÀ

Địa điểm thực tập : CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

TỈNH BẮC GIANG

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào khác

Các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả khóa luận

Nguyễn Anh Thơ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo Khoa Môi trường,Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơbản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học đại học trongsuốt 04 năm qua

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Nguyễn Thị Bích

Hà đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoànthành đề tài nghiên cứu đề tài này

Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh BắcGiang, Ban lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường Bắc Giang, lãnh đạo Ban Quản

lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, Công ty phát triển hạ tầng khu côngnghiệp tỉnh Bắc Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thuthập những thông tin, tài liệu cần thiết cho đề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đãđộng viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập vàthực hiện đề tài

Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2016

Học viên

Nguyễn Anh Thơ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về CTCNNH 3

1.1.1 Một số khái niệm 3

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh 6

1.1.3 Phân loại chất thải nguy hại 6

1.1.4 Tác động ảnh hưởng của CTNH tới con người và môi trường 11

1.2 Tình hình phát sinh và quản lý chất thải công nghiệp nguy hại trên thế giới 13

1.2.1 Hiện trạng phát sinh CTCNNH trên thế giới 13

1.2.2 Tình hình quản lý CTCNNH trên thế giới 15

1.3 Tình hình phát sinh và quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam 17

1.3.1 Hiện trạng phát sinh CTNH ở Việt Nam 17

1.3.2 Tình hình quản lý CTNH ở Việt Nam 20

1.4 Cơ sở pháp lý liên quan đến quản lý CTNH ở Việt Nam 26

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .28 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 28

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 28

2.2 Nội dung nghiên cứu 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 28

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 28

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 29

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 29

Trang 6

2.3.4 Phương pháp so sánh 29

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Đặc điểm phát triển công nghiệp tại KCN Đình Trám và KCN Song Khê – Nội Hoàng, tỉnh Bắc Giang 31

3.1.1 Đặc điểm phát triển công nghiệp tại KCN Đình Trám 31

3.1.2 Đặc điểm phát triển công nghiệp tại KCN Song Khê – Nội Hoàng 34 3.2 Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại tại hai khu công nghiệp Đình Trám và khu công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng 37

3.2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải 37

3.2.2 Khối lượng và thành phần CTNH phát sinh 38

3.3 Đánh giá thực trạng quản lý chất thải công nghiệp nguy hại tại KCN Đình Trám và KCN Song Khê – Nội Hoàng 44

3.3.1 Thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH tại hai KCN Đình Trám và KCN Song Khê – Nội Hoàng 44

3.3.2 Quản lý giám sát chất thải công nghiệp nguy hại 55

3.3.3 Tình hình tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp trong KCN Đình Trám và KCN Song Khê – Nội Hoàng 63

3.4 Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải công nghiệp nguy hại cho KCN Đình Trám và KCN Song Khê – Nội Hoàng 63

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 69

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Phân loại chất thải theo đặc tính 7Bảng 1.2 Hệ thống phân loại kỹ thuật 10Bảng 1.3 Mối nguy hại của CTNH lên con người và môi trường 11Bảng 1.4 Khối lượng chất thải công nghiệp tại một số KCN, Hà Nội năm

2009 19Bảng 1.5 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp nguy hại từ một số ngành

công nghiệp điển hình tại các KCN thuộc vùng KTTD phía Nam 20Bảng 1.6 Thống kê công nghệ xử lý chất thải nguy hại ở Việt Nam (tháng

7/2014) 22Bảng 3.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn công nghiệp trên địa bản tỉnh

Bắc Giang 37Bảng 3.2 Phát sinh CTNH tại các nhà máy thuộc KCN Đình Trám 38Bảng 3.3 Tình hình phát sinh CTNH tại các nhà máy thuộc KCN Song Khê

– Nội Hoàng 41Bảng 3.4 Tải lượng CTCNNH của các ngành thuộc hai KCN Đình Trám và

KCN Song Khê – Nội Hoàng 42Bảng 3.6 Danh sách các chủ nguồn thải được cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải

CTNH của KCN Song Khê – Nội Hoàng 46Bảng 3.7 Danh sách các chủ nguồn thải được cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải

CTNH của KCN Đình Trám 47Bảng 3.8 Tình hình quản lý CTNH tại các doanh nghiệp của KCN Đình

Trám 50Bảng 3.9 Tình hình quản lý CTNH tại các doanh nghiệp của KCN Song Khê

– Nội Hoàng 52Bảng 3.10 Một số đơn vị thực hiện vận chuyển CTNH 53

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất KCN Đình Trám, Bắc Giang 31

Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý KCN Đình Trám 33

Hình 3.3 Sơ đồ KCN Song Khê – Nội Hoàng 34

Hình 3.4 Cơ cấu tổ chức quản lý KCN Song Khê – Nội Hoàng 36

Hình 3.5 Lượng CTCNNH phát sinh của hai KCN Đình Trám và KCN Song Khê – Nội Hoàng năm 2015 43

Hình 3.6 CTNH được lưu trữ trong các thùng phuy riêng biệt ở KCN Đình Trám 49

Hình 3.7 Bên ngoài có biển cảnh bảo “Kho chứa chất thải nguy hại” ở KCN Song Khê – Nội Hoàng 50

Hình 3.8 Sơ đồ hệ thống quản lý nhà nước về CTCNNH tỉnh Bắc Giang .57 Hình 3.9 Sơ đồ tổ chức phòng kiểm soát ô nhiễm môi trường 60

Trang 9

MỞ ĐẦUTính cấp thiết của đề tài

Bắc Giang là một tỉnh miền núi nhưng có cả vùng trung du, đồng bằngxen kẽ Lợi thế kinh tế của tỉnh là nông, lâm nghiệp, thương mại, dịch vụ,công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Công nghiệp là nghành kinh tế có nhiềutiềm năng của tỉnh Trên địa bàn tỉnh hiện nay có 6 khu công nghiệp và 34cụm công nghiệp sau 10 năm thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh

tế Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệptrong thời gian qua đã thu được những kết quả đáng kể, làm chuyển dịch cơbản cơ cấu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Các cụm, khu công nghiệp đãđóng góp một phần đáng kể vào tỷ trọng phát triển kinh tế công nghiệp, gópphần giải quyết công việc cho hàng chục nghìn lao động,thực hiện xóa đóigiảm nghèo trên địa bàn tỉnh

Tuy nhiên, việc tập trung các cơ sở, sản xuất kinh doanh… tạo nên mộtkhối lượng lớn chất thải: Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn trong sản xuất,nước thải,… đặc biệt là CTCNNH Nếu không được thu gom, xử lý triệt để sẽtrở thành nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Ảnh hưởng đếnsức khỏe người lao động và người dân xung quanh khu công nghiệp

Khu công nghiệp Đình Trám thành lập năm 2003 tại xã Hồng Thái và

xã Hoàng Ninh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang với diện tích 127 ha, tỷ lệlấp đầy KCN hiện nay là 100% Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm khu vựcphía Bắc: Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh Bao gồm các loại hình sản xuất

đa nghành, khuyến khích đầu tư một số loại hình như: Công nghệ cao, thựcphẩm… (Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang, 2016)

Khu công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng được thành lập từ năm 2007với diện tích 158,7 ha thuộc địa phận thành phố Bắc Giang, tỷ lệ lấp đầy KCNhiện nay khoảng 40% bao gồm 26 dự án đã và đang triển khai tại khu phíaBắc Khu công nghiệp với nhiều loại hình sản xuất như: Sản xuất giấy, giacông cơ khí, sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời, sản xuất vật liệu hợp kimmàu, thiết bị vệ sinh, linh kiện điện tử (Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc

Trang 10

Giang, 2016).

Nhìn chung việc chấp hành Luật Bảo vệ Môi trường và các quy định cóliên quan của hầu hết các doanh nghiệp KCN đều tương đối nghiêm chỉnh.Tuy nhiên, bên cạnh những doanh nghiệp thực hiện tốt, vẫn còn một số doanhnghiệp chưa thực hiện đầy đủ các nội dung đã cam kết như: Chưa tiến hànhthu gom, phân loại chất thải nguy hại… Một số cơ sở không bố trí khu vựclưu trữ chất thải nguy hại hoặc có nhưng không đúng quy định, có hợp đồngvận chuyển, xử lý với đơn vị chức năng nhưng việc thu gom, vận chuyển, xử

lý chưa đảm bảo quy định của ngành Môi trường

Xuất phát từ thực tế trên, nhằm đưa ra một số giải pháp hiệu quả trongcông tác quản lý CTCNNH tại hai KCN Đình Trám và KCN Song Khê – NộiHoàng nói riêng và trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nói chung, em xin thực hiện

đề tài: “Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải công nghiệp nguy hại tại khu

công nghiệp Đình Trám và khu công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng, tỉnh Bắc Giang”.

và KCN Song Khê – Nội Hoàng, tỉnh Bắc Giang

- Đề xuất giải pháp quản lý phù hợp

Trang 11

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về CTCNNH

1.1.1 Một số khái niệm

Thuật ngữ “ chất thải nguy hại” được xuất hiện lần đầu vào thập niên

70 của thế kỉ trước tại các nước Âu – Mỹ Trải qua thời gian, cùng với sự pháttriển khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm của các nước mà đếnnay trên thế giới có nhiều cách định nghĩa về CTNH trong luật và các văn bảndưới luật về môi trường như:

- Định nghĩa theo UNEP 1985 (United Nations Environment Progamme):

CTNH là các chất thải (không bao gồm các chất phóng xạ) có khả năng phản ứng hóa học hoặc có khả năng gây độc, gây cháy, ăn mòn, có khả năng gây nguy hại cho sức khỏe con người hay môi trường khi tồn tại riêng lẻ, hoặc khi tiếp xúc với các chất khác

- Theo tổ chức Bảo vệ môi trường của nước Mỹ (EPA – United States Environmental Protection Agency) năm 2005:

Chất thải được coi là chất thải nguy hại nếu có một hay nhiều hơn cácđặc tính sau:

+ Có các tính như có khả năng hoạt động hóa học, dễ cháy, ăn mòn haytính độc

+Là một chất thải phi đặc thù (không xác định) trong hoạt động côngnghiệp

+ Là một chất thải mang tính đặc thù (cho một hoạt động công nghiệp).+Là chất thải đặc trưng cho quá trình hoạt động nghành hóa học haytham gia vào quá trình trung gian

+Là chất thuộc danh sách chất thải nguy hại

+ Là những chất không được tổ chức RCRA (Resource Conservationand Recovery Act) chấp nhận (phụ lục C)

- Theo Canada: CTNH là những chất mà do bản chất và tính chất của

Trang 12

chúng có khả năng gây hại cho sức khỏe con người và môi trường, và nhữngchất này yêu cầu các kỹ thuật xử lý đặc biệt để loại bỏ hoặc giảm đặc tínhnguy hại của nó.

Nhìn chung, định nghĩa CTNH ở các nước tuy có khác nhau về cách diễn đạt nhưng bản chất đều nhấn mạnh đến tính chất độc hại của loại chất thải này đến môi trường và sức khỏe con người

Ở Việt Nam, lần đầu tiên khái niệm CTNH được đề cập đến một cách chính thức tại quy chế quản lý CTNH ban hành kèm theo quyết định số 155/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Đến năm 2014, định nghĩa này đã được sửa đổi và hoàn thiện hơn vớicách diễn đạt rất ngắn gọn và xúc tích tại Khoản 13, Điều 3 Luật Bảo

vệ môi trường 2014 do Quốc hội ban hành ngày 26/03/2014 Theo đó, CTNH

là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ănmòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác Để cụ thể hóa định nghĩanày, Phụ lục I trong Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT đã đưa ra danh mụccác CTNH theo nguồn thải Các nhà làm luật đã liệt kê hàng loạt hoạt độngcủa việc quản lý CTNH theo một quy trình chặt chẽ hơn, bao gồm cả nhữnghoạt động liên quan dến việc phòng ngừa, giảm thiểu bằng việc áp dụng mọibiện pháp kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến… nhằm hạn chế lượng CTNHphát sinh trên thực tế

Theo khoản 1, điều 3 trong thông tư số 12/2011/TT – BTNMT thì: “quản lý chất thải nguy hại là các hoạt động liên quan đến phòng ngừa, giảmthiểu, phân định, phân loại, tái sử dụng trực tiếp, lưu trữ tạm thời, vận chuyển

và xử lý CTNH.” Theo quy định trên, quản lý CTNH có những đặc điểm sau:

- Trách nhiệm quản lý chất thải thuộc về cơ quan Nhà nước có thẩmquyền quản lý CTNH và các tổ chức, cá nhân có liên quan Các cơ quan Nhànước có trách nhiệm quản lý CTNH trong phạm vi chức năng luật định Các

tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý CTNH là những chủ thể có nhữnghoạt động liên quan trực tiếp đến CTNH như: chủ nguồn thải, chủ thu gom,vận chuyển, xử lý, tiêu hủy

Trang 13

- Nội dung quản lý CTNH là các hoạt động mà các cơ quan Nhà nước

về bảo vệ môi trường và các tổ chức cá nhân có liên quan phải thực hiện Cụthể là: Các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm xây dựng và hoàn thiện hệthống pháp luật về quản lý CTNH, thah tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịpthời những sai phạm Các tổ chức, cá nhân có liên quan phải tiến hànhnhững hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH

Quy trình quản lý CTNH được thực hiện theo 5 giai đoạn Đó là:

Giai đoạn 1: Quản lý nguồn phát sinh CTNH Đây là việc tiến hành các

biện pháp để quản lý CTNH ngay tại chính nguồn phát sinh ra chất thải đó.Kiểm soát CTNH tại nguồn là một công việc khá phức tạp Cách thôngthường nhất được nhiều quốc gia sử dụng để giải quyết những vấn đề trên làtiến hành thủ tục đăng kí cấp giấy phép đối với các chủ nguồn thải CTNH,đặc biệt là trong nghành công nghiệp

Giai đoạn 2: Phân lập, thu gom và vận chuyển CTNH Giai đoạn này

được thực hiện bằng việc phân loại, thu gom toàn bộ CTNH tại tất cả cácnguồn phát sinh ra chúng Sau khi tiến hành việc thu gom, chất thải sẽ đượcvận chuyển đến khu xử lý và thải bỏ hoặc đến trạm trung chuyển hay đến nơilưu giữ tạm thời

Giai đoạn 3: Xử lý trung gian Giai đoạn này được tiến hành bởi những

phương pháp xử lý khác nhau như: xử lý cơ học, xử lý hóa học, sinh học vànhiệt nhằm làm giảm khối lượng CTNH, giảm thiểu hoặc loại bỏ độc tính đểphù hợp hơn với khâu thải bỏ cuối cùng

Giai đoạn 4: Chuyên chở CTNH đi xử lý trực tiếp CTNH sau khi xử lý

trung gian sẽ được vận chuyển bằng những phương tiện chuyên dụng đến nơi

xử lý cuối cùng của quy trình

Giai đoạn 5: Thải bỏ chất thải Những phần chất thải khi không còn

được tái chế và tái sử dụng sẽ được thải bỏ bằng những cách thức khác nhaunhư: chôn lấp hoặc thiêu đốt

Việc quản lý CTNH có thể được thực hiện bằng nhiều công cụ như:Kinh tế, pháp lý, kỹ thuật… Trong đó công cụ pháp lý được coi là phương

Trang 14

tiện hiệu quả hàng đầu trong công tác quản lý CTNH, thông qua việc banhành các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống các quy chuẩn kỹ thuật vềmôi trường.

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh

Khi nền kinh tế phát triển thì nhu cầu về cá hoạt động của con ngườicũng tăng theo Chất thải nguy hại phát sinh cùng với những hoạt động củacon người

Các CTNH phát sinh ra từ:

- Các hoạt động công nghiệp

- Các hoạt động nông nghiệp

- Các hoạt động thương mại

- Công sở, cửa hiệu, trường học

- Bệnh viện, các phòng khám và điều trị của bác sĩ, của nha sĩ

- Một số ít từ sinh hoạt đô thị

Ở Việt Nam, chất thải nguy hại được thải ra từ nhiều nguồn khác nhau:công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, bùn thải, y tế, các hóa chất tồnlưu sau chiến tranh, trong chất thải rắn sinh hoạt Một số ngành công nghiệpđiển hình có phát sinh chất thải nguy hại có thể kể đến như: công nghiệp hóachất và thuốc bảo vệ thực vật, công nghiệp chế biến dầu mỏ, công nghiệp luyệnkim,ngành xi mạ, ngành sản xuất xây dựng, ngành điện tử và ắc quy, ngành sảnxuất giày dép, ngành dệt nhuộm, ngành thuộc da, ngành sản xuất giấy, ngànhsản xuất điện với các loại chất thải phát sinh như: Kim loại nặng: Cd, Pb, As,

Hg, Cr, hơi dung môi hữu cơ, keo dán gỗ, formaldehyde…(Nguyễn Ngọc Châu, 2002).

1.1.3 Phân loại chất thải nguy hại

Hiện nay trên thế giới có nhiều các phân loại CTNH khác nhau: nguồngốc phát sinh, mức độc, dạng tồn tại… Tùy theo mục đích của việc phân loại

mà người ta có những cách phân loại cho phù hợp

a, Theo TCVN

Hệ thống này phân loại theo các đặc tính của chất thải

Trang 15

Theo Điều 5 Thông tư 36/2015/TT-BTNMT (Phụ lục 1) chia CTNHthành 7 nhóm như sau:

Bảng 1.1 Phân loại chất thải theo đặc tính

Mã H (Theo Phụ lục III Công ước Basel)

Dễ nổ

N

Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bảnthân chúng có thể nổ do kết quả của phản ứng hóa học (khi tiếp xúc với ngọn lửa, bị va đập hoặc ma sát) hoặc tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc độ gây thiệt hại cho môi trường xung quanh

H1 H1

C

Chất thải lỏng dễ cháy: Các chất thải ở thể lỏng, hỗn hợp chất lỏng hoặc chất lỏng chứa chất rắn hòa tan hoặc lơ lửng,

có nhiệt độ chớp cháy thấp theo QCKTMT về ngưỡng CTNH

H3B H3

Chất thải rắn dễ cháy: Các chất thải rắn

có khả năng tự bốc cháy hoặc phát lửa

do bị ma sát trong các điều kiện vận chuyển

H3A H4.1

Chất thải có khả năng tự bốc cháy: Các chất thải rắn hoặc lỏng có thể tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy

H3A H4.2

Chất thải tạo ra khí dễ cháy: Các chất thải khi tiếp xúc với nước có khả năng tựcháy hoặc tạo ra khí dễ cháy

H3A H4.3

Trang 16

hóa OH

Các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng oxy hóa tỏa nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc góp phần đốt cháy các chất đó

H8 H8

độc

tính

Đ Gây kích ứng: Các chất thải không ăn

mòn có các thành phần nguy hại gây sưng hoặc viêm khi tiếp xúc với da hoặc màng nhầy

H6 H6.1

Gây độc từ từ hoặc mãn tính: Các chất thải có thành phần nguy hại gây ảnh hưởng xấu cho sức khỏe một cách từ từ hoặc mãn tính thông qua đường ăn uống,

hô hấp hoặc qua da

H6 H11

Gây ung thư: Các chất thải có các thành phần nguy hại có khả năng gây tổn thương hoặc suy giảm khả năng sinh sản của con người thong qua đường ăn uống,

H7 H11

Trang 17

hô hấp hoặc qua da.

Gây độc cho sinh sản: Các chất thải có các thành phần nguy hại có khả năng gâytổn thương hoặc suy giảm khả năng sinh sản của con người thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da

H9 H6.2

(Nguồn: Thông tư 36/2015/TT-BTNMT, 30/6/2015)

b, Hệ thống phân loại kỹ thuật

Phân loại theo hệ thống này đơn giản nhưng có hiệu quả đối với các mụđích kĩ thuật Bảng 2 trình bày các loại chất thải cơ bản của hệ thống.Hệthống này thường được sử dụng trong nhiều trường hợp nghiên cứu để xácđịnh các phương tiện xử lý, tiêu hủy phù hợp

Hệ thống này có thể mở rộng

Trang 18

Bảng 1.2.Hệ thống phân loại kỹ thuật

Axit sunphuric thải từ mạ kim loại.

Dung dịch amoniac trong sản xuất linh kiện điện tử.

Nước bể mạ kim loại.

cơ nguy hại.

Dung môi halogen thải ra từ khâu tẩy nhờn và làm sạch.

Cặn của tháp chưng cất trong sản xuất hóa chất.

Dầu Chất thải chứa thành phần là

dầu.

Cặn dầu từ quá trình xúc rửa tàu dầu hoặc bồn chứa dầu.

Bùn, chất

thải vô cơ

Bùn, bụi, chất rắn chứa chất vô

cơ nguy hại.

Bùn xử lý nước thải có chứa kim loại nặng.

Bụi từ quá trình xử lí khí thải của nhà máy sản xuất sắt thép và nấu chảy kim loại.

Bùn thải từ lò nung vôi.

Bụi từ bộ phận đốt trong công nghệ chế tạo kim loại.

Bùn thải từ lò nung vôi.

Bụi từ bộ phận đốt trong công nghệ chế tạo kim loại

Chất rắn /

bùn hữu cơ

Bùn, chất rắn và các chất hữu cơ không ở dạng lỏng.

Bùn từ khâu sơn.

Hắc ín từ sản xuất thuốc nhuộm Hắc ín trong tháp hấp thụ phenol Chất rắn trong quá trình hút chất thải nguy hại đổ tràn.

Chất rắn chứa nhũ tương dạng dầu.

( Nguồn: Đặng Thị Bích Hồng, 2013 )

c, Theo đặc điểm chất thải nguy hại

- Phân loại dựa vào dạng hoặc pha phân bố (rắn, lỏng, khí)

Trang 19

- Chất hữu cơ hay chất vô cơ.

- Nhóm hoặc loại chất (dung môi hay kim loại nặng)

d, Theo mức độ gây hại

Cách phân loại này dựa vào thành phần, nồng độ, độ linh động, khảnăng tồn lưu, lan truyền, con đường tiếp xúc và liều lượng thải

1.1.4 Tác động ảnh hưởng của CTNH tới con người và môi trường

Do các đặc tính của CTNH (dễ cháy, dễ nổ, ăn mòn, phản ứng, độchại…) có thể tác động xấu đến sức khỏe con người, các sinh vật, nền kinh tế -

xã hội, môi trường tự nhiên Các tác động đó có thể chia làm hai loại chính:tác động tức thời và tác động lâu dài

Bảng 1.3 Mối nguy hại của CTNH lên con người và môi trường

Nhóm Tên nhóm Nguy hại đối với người

2 Chất ăn mòn Ăn mòn, gây phỏng, hủy

hoại cơ thể khi tiếp xúc.

Ô nhiễm không khí và nước gây hư hại vật liệu.

3 Chất thải dễ nổ Gây tổn thương đến sức

khỏe do sức ép, gây bỏng, dẫn tới tử vong.

Phá hủy công trình Sinh ra các chất ô nhiễm môi trường đất, nước , không khí.

4 Chất thải dễ oxy hóa Gây cháy nổ khi xảy ra

phản ứng hóa học.

Ảnh hưởng đến da, sức khỏe.

Gây ô nhiễm nước, đất

5, 6 Chất độc Ảnh hưởng mãn tính và

cấp tính đến sức khỏe

Gây ô nhiễm nước, đất

7 Chất lây nhiễm Lan truyền bệnh Một vài hậu quả về môi

trường

(Nguồn: Đặng Thị Bích Hồng, 2013)

Sự phát thải các thành phần chất thải nguy hại ra môi trường bên ngoài

có thể thông qua các quá trình bay hơi, lan truyền theo dòng nước, thấm.Nước mặt bị ô nhiễm kéo theo sự ô nhiễm của đất, không khí CTNH được

Trang 20

chôn lấp ở những bãi rác không hợp vệ sinh rò rỉ gây ô nhiễm môi trường.

CTNH cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra những sự cố

ô nhiễm môi trường nghiêm trọng như:

- Bệnh minamata ở Nhật Bản

- Sự cố nhà máy điện hạt nhân Chernobyl

- Thảm họa dầu mỏ tại Kuwait năm 1991

- Sự cố Bhopal

CTNH đi vào trong không khí thông qua sự hóa hơi từ môi trường đất,nước, từ sự chất thải rắn hay được thải ra từ ống khói các nhà máy Sau đóchất thải có sự biến đổi trong môi trường không khí, sự biến đổi đó có thể là

sự kết hợp với bụi, hơi nước, các thành phần khác có trong khí quyển.Thờigian tồn tại cũng như điều kiện nhiệt độ, độ ẩm sẽ quyết định sự biến đổi củachất ô nhiễm Chất ô nhiễm có thể mất đi do sự biến đổi, sa lắng vào môitrường đất, nước hoặc sự hấp thụ của con người và động vật Chất nguy hại đivào cơ thể con người thông qua việc con người sử dụng trực tiếp các thựcphẩm bị nhiễm độc hoặc tiếp xúc bằng cách hít thở Mức độ gây độc của chấtthải nguy hại tùy vào bản chất của chất ô nhiễm và mức độ đào thải chất độccủa cơ thể con người

Chất nguy hại có trong môi trường đất có thể do sự sa lawgs từ khôngkhia hoặc sự thải bỏ trực tiếp từ chất thải rắn hay chất lỏng nguy hại Chấtnguy hại đi vào cơ thể người thông qua thực phẩm nhiễm độc hay do sự tiếpxúc trong quá trình hoạt động

Chất nguy hại trong môi trường nước tồn tại do sự sa lắng từ không khíhoặc do sự thải bỏ thẳng vào dòng nước Chất nguy hại khi vào môi trường có

sự biến đổi mà nó có thể gia tăng hay suy giảm mức độ độc

1.2 Tình hình phát sinh và quản lý chất thải công nghiệp nguy hại trên thế giới

Theo trung tâm Thông tin KH & CN Quốc gia (2009) cho thấy qua sốliệu thống kê về tình hình xử lý chất thải rắn của một số nước trên thế giới,Nhật Bản là nước sử dụng phương pháp thu hồi chất thải rắn với hiệu quả cao

Trang 21

nhất 38%, sau đó đến Thụy Sỹ (33%), trong lúc đó Singapore chỉ sử dụngphương pháp đốt, Pháp lại sử dụng phương pháp vi sinh nhiều nhất (30%)…Các nước sử dụng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh nhiều nhất trong việcquản lý chất thải rắn là Phần Lan (84%), Thái Lan (Băng Cốc – 84%), Anh(83%), Liên Bang Nga (80%), tây Ban Nha (80%) Sau đây là tổng quan vềtình hình phát sinh và quản lý CTNH tại một số quốc gia trên thế giới.

1.2.1 Hiện trạng phát sinh CTCNNH trên thế giới

Trên thế giới hiện nay cùng với sự phát triển của khoa học – kỹ thuậtcũng như nhu cầu về chất lượng cuộc sống ngày càng cao, nên quy mô cũngnhư số lượng các ngành công nghiệp ngày càng phát triển kéo theo đó làlượng chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất cũng tăng theo đặc biệt làCTNH gây ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe con người Theo Trung tâmThông tin KH & CN Quốc gia năm 2009, tình hình phát sinh CTNH tại một

số quốc gia trên thế giới như sau:

1.2.1.1 Phát sinh CTCNNH tại Philippines

Theo thống kê năm 2000, lượng CTNH phát sinh tại Philippineskhoảng 232.306 – 355.519 tấn/năm và dự báo đến năm 2005 là 509.990 tấn vànăm 2010 là 659.012 tấn Theo dự đoán, tổng lượng chất độc và chất thảicông nghiệp nguy hại tăng 184% qua 15 năm Theo nghiên cứu của JICA thấyrằng 1/3 chất thải phát sinh ở tập trung ở miền Nam Tagalog, gần 28% lượngchất thải tập trung chủ yếu ở khu vực Manila Theo ước lượng từ nhữngnguồn phát sinh có đăng kí thì hàng năm các chất độc và các chất thải nguyhại phát sinh khoảng 280.000 tấn, với 50% được tái sinh hay xử lý tại chỗ,13% được quản lý tại các cơ sở vận chuyển/ xử lý và 37% được lưu trữ hoặcđốt bất hợp pháp bên ngoài nguồn phát sinh (Trung tâm Thông tin KH & CNQuốc gia, 2009)

1.2.1.2 Phát sinh CTCNNH tại Thụy Điển

Hiện không có các số liệu thống kê chính xác về số lượng các hệ thốngthu nhận và lưu trữ trung gian CTNH nhưng nhiều nhà máy hoạt động theo cả

Trang 22

sự quản lý tư nhân và cả sự quản lý của chính quyền địa phương Theo sắclệnh về đổ thải chính quyền địa phương có nhiệm vụ tổ chức việc thu nhận và

đổ CTNH Họ thường lập ra một trung tâm thu nhận ở các bãi rác của địaphương Ngoài ra, họ còn có nhiệm vụ thỏa thuận với những nhà xây dựng ởđịa phương, người bán lẻ sơn và các trạm xăng… để đảm bảo rằng nhữngngười này sẽ chấp nhận giữ lại phế thải Những thỏa thuận này nhằm tập hợpmột lượng chất thải lớn để tiết kiệm chi phí vận chuyển Những công việc này

do hệ thống thu gom chất thải của địa phương đảm nhiệm Quy mô của cáctrạm thu nhận chất thải rất đa dạng, từ những kho lớn với những bể lớn vớidung tích hàng ngàn m3 đến những trạm lưu động nhỏ dưới hình thức cáccontainer có khóa Hình thức thứ 2 đã trở nên ngày càng phổ biến và thườngđược sủ dụng cho các chiến dịch thu gom rác thải nguy hại từ hộ gia đình.Các phương tiện lưu động chỉ lưu lại tại hiện trường vài ngày theo quy địnhcủa pháp luật về bảo vệ môi trường (Trung tâm Thông tin KH & CN Quốcgia, 2009)

1.2.1.3 Phát sinh CTCNNH tại Thổ Nhỹ Kỳ

Lượng phát sinh chất thải hàng năm của ngành công nghiệp sản xuất ởThổ Nhĩ kỳ là 11,9 triệu tấn và nó tăng lên 17,49 triệu tấn vào năm 2004.Trong đó ngành công nghiệp luyện kim chiếm nhiều nhất 44% Ngành Thựcphẩm, đồ uống, thuốc lá 25% Ngành hóa chất, than đá, cao su và các sảnphẩm nhựa chiếm 12% Còn lại là các ngành khác Từ năm 2000 đến năm

2004 tại Thổ Nhĩ Kỳ có 3,6 triệu tấn chất thải nguy hại được tạo ra nhưng chỉ

có khoảng 400.000 tấn (chiếm 11%) được tái chế còn lại là xử lý bằngphương pháp khác (lưu kho, thải bừa bãi, chôn lấp, ném xuống biển hoặcsông…) Theo thông tin của Viện Khảo sát phát triển Công nghiệp Thổ Nhĩ

Kỳ thì tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh năm 2004 khoảng 1,2 triệu tấn(370 cơ sở) Tuy nhiên đây chỉ là số liệu không hoàn toàn chính xác bởi vì nóchỉ dựa trên khảo sát của 1 phần các tỉnh và các ngành công nghiệp tạo ra chất

Trang 23

thải Thực tế lượng chất thải nguy hại có thể cao hơn rất nhiều (European Union Council Directive, 2011).

1.2.2 Tình hình quản lý CTCNNH trên thế giới

Công tác quản lý chất thải rắn nói chung và CTNH nói riêng được tất

cả các nước trên thế giới quan tâm, tuy nhiên tùy theo mức độ quan tâm,khảnăng tài chính cùng với trình độ công nghệ mà hiệu quả đạt được ở nhữngmức khác nhau Các nước Châu Âu (Anh, Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan …), Bắc

Mỹ và các nước phát triển khác, nhiều nước thu gom và xử lý được trên 90%chất thải tạo thành Ngược lại, hầu hết các nước đang phát triển đều gặp khókhăn trong việc quản lý chất thải rắn nói chung bao gồm cả chất thải sinh hoạt

và chất thải công nghiệ Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom để vận chuyển đếnđịa điểm xử lý thường là rất thấp (<70%) do đó một lượng lớn chất thải rắnkhông được kiểm soát, được thải bỏ bừa bãi gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng (Trung tâm Thông tin KH & CN Quốc gia, 2013)

1.2.2.1 Quản lý CTNH tại Ấn Độ

CTNH chủ yếu được thải vào đất và nước, hoặc đổ tại bãi rác côngcộng Hiện nay đã đầu tư xây dựng thiết bị xử lý bằng phương pháp chôn lấpvới vốn đầu tư từ WB/IFC và đẩy mạnh kêu gọi đầu tư từ thành phần kinh tế

tư nhân Xử lý CTNH bằng các cơ sở xử lý hóa phối hợp hữu cơ tập trung vàđốt chất thải hữu cơ trong lò xi măng; chất thải vô cơ lỏng nói chung đượcthải vào nước Một số ít CTNH được xử lý tại chỗ tại các cơ sở sản xuất(Trung tâm Thông tin KH & CN Quốc gia, 2013)

1.2.2.2 Quản lý CTNH tại Srilanca

Hiện tại không có quy trình quản lý chất thải nguy hại chuyêndụng.Thông thường CTNH được đổ vào bãi rác không chống thấm Hiện nayđang xây dựng hố chôn rác vệ sinh cho các chất thải đô thị Một chiến lượcquản lý chất thải nguy hại đang được dự báo bởi ERM (do WB tài trợ) Nhìnchung, chất thải nguy hại tại Srilanca cũng chưa được quan tâm đúng mức(Trung tâm Thông tin KH & CN Quốc gia, 2013)

Trang 24

1.2.2.3 Quản lý CTNH tại Singapore

Để giải quyết chất thải nguy hại đã có giải pháp công nghệ trình độthấp để xử lý hóa lý, thu hồi dung môi hữu cơ và lò đốt trong nhiều năm, chủyếu dùng thiết bị cũ, hệ thống tiên tiến hiện đại đã được đề nghị nhưng chưađược thực hiện Hiện tại chất thải được phân loại, một phần được tái chế,phần còn lại được đưa vào 4 nhà máy thiêu hủy Hiện tại đã xây dựng nhàmáy thứ 5 với công suất 2500 tấn/ngày để xử lý chất thải Hệ thống xử lýđược MARPOL phê duyệt bao gồm cả lò đốt sẽ góp phần giải quyết chất thảinguy hại Singapore Nhiệt lượng trong quá trình thiêu hủy được thu hồi đểchạy máy phát điện Công nghệ thiêu hủy chất thải đang được thay thế bằngcác công nghệ hiện đại hơn, đảm bảo được các tiêu chuẩn về môi trường Dầucặn, sơn thừa được tái chế sử dụng thì các nhà máy xí nghiệp phải chịu chi phí

xử lý chúng Việc thu gom chất thải hầu hết do các công ty tư nhân đảm nhận,nhà nước hỗ trợ tiền xây dựng nhà máy xử lý thiêu hủy chất thải Các công tythu gom chất thải đều chuyển sang hình thức cổ phần hóa, Bộ Môi trườnggiám sát chặt chẽ việc quản lý chất thải trên phạm vi toàn quốc Hàng tháng,người dân có nghĩa vụ đóng góp phí thu chất thải tùy theo diện tích sử dụngđất của từng hộ (Trung tâm Thông tin KH & CN Quốc gia, 2013)

1.2.2.4 Quản lý CTNH tại Malaysia

Tại đây đã xây dựng cơ sở xử lý CTNH tập trung từ năm 1995 – 1996,đây là cơ sở xử lý với công nghẹ hiện đại vận hành trên cơ sở thu hồi vốnhoàn toàn CTNH được liệt kê và chứa riêng trong những ngăn kín của hốchôn rác tại bãi chôn lấp chờ xử lý sau (Trung tâm Thông tin KH & CN Quốcgia, 2013)

1.2.2.5 Quản lý CTNH tại Hong Kong

Cơ sở xử lý CTNH tập trung được xây dựng từ năm 1987 đến năm

1993 Với hệ thống thu gom vận chuyển và thiết bị xử lý hiện đại, công nghệchủ yếu là xử lý nhiệt và xử lý hóa/lý đã xử lý được hầu hết lượng chất thảinguy hại tại Hong Kong Tại đây người ta cũng đã tiến hành nghiên cứu và đề

Trang 25

xuất quy chế chung về sự tiêu hủy chất thải, nhất là chất thải rắn nguy hại đãgớp phần nâng cao chất lượng quản lý chất thải nói chung và CTNH nói riêngtại Hong Kong (Trung tâm Thông tin KH & CN Quốc gia, 2013).

1.3 Tình hình phát sinh và quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam

Ở nước ta cùng với sự phát triển kinh tế, tổng lượng CTNH trên địa bàntoàn quốc ngày càng gia tăng qua các thời kỳ Dẫn đến vấn đề giải quyếtlượng CTNH đang ngày một tăng lên như thế nào là bài toán đặt ra cho cácnhà quản lý môi trường cũng như các xí nghiệp sản xuất, kinh doanh Vấn đềquản lý CTNH trở thành vấn đề nan giải và khó giải quyết, nhất là khi côngtác thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH ở nước ta hiện tại vẫn chưa đáp ứngđược nhu cầu của sự phát triển

1.3.1 Hiện trạng phát sinh CTNH ở Việt Nam

Trong giai đoạn hiện nay, lượng chất thải không ngừng gia tăng tạo sức

ép rất lớn đối với công tác BVMT Theo kết quả thống kê, năm 2003 lượngCTNH phát sinh vào khoảng 160 nghìn tấn và dự báo sẽ tăng lên 500 nghìntấn vào năm 2010 Nhưng thực tế đến năm 2009, theo báo cáo của 35/63 tỉnhthành phố, lượng CTNH phát sinh từ các địa phương này đã vào khoảng 700nghìn tấn Năm 2009, lượng CTNH được thu gom, vận chuyển, xử lý bởi cácđơn vị hành nghề quản lý CTNH liên tỉnh do Tổng cục Môi trường cấp phép

là hơn 100 nghìn tấn (chỉ đáp ứng một phần nhỏ trong tổng lượng phát sinh)

Phát sinh CTNH rất đa dạng về nguồn và chủng loại trong khi công tácphân loại tại nguồn còn yếu dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý và xử lý

Chất thải công nghiệp tại Việt Nam chiếm khoảng từ 13% - 20% tổnglượng chất thải, trong số đó, CTNH chiếm khoảng 18% tổng số chất thảicông nghiệp

Đây là nguồn ô nhiễm tiềm tàng rất đáng lo ngại cho môi trường và sứckhỏe của cộng đồng.CTNH phát sinh từ các KCN của khu vực phía Namkhoảng 82.000 - 134.000 tấn/năm, cao hơn các khu vực khác (gấp 3 lần miềnBắc và khoảng 20 lần miền Trung).Gần một nửa số lượng chất thải công

Trang 26

nghiệp phát sinh ở các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là tại Tp.HCM,Biên Hòa, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương Thực tế lượng phátsinh CTNH này có thể lớn hơn, do chưa được quản lý đúng cách và thống kêđầy đủ, nhiều loại CTNH được thu gom cùng rác thải sinh hoạt rồi đổ tậptrung tại các bãi rác công cộng.

Chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh chủ yếu tại các KCN Các cơ

sở sản xuất nhỏ lẻ nằm ngoài KCN cũng là nguồn phát sinh CTNH khôngnhỏ Nhìn chung, các cơ sở sản xuất này cũng nằm tập trung ở những tỉnh,thành phố lớn như Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương Các

cơ sở sản xuất này với quy mô khác nhau, hoạt động trên các lĩnh vực sảnxuất khác nhau như thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, sản xuất hóa chất, sảnxuất phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất các mặt hàngđiện tử, may mặc, giày da, chế biến gỗ, cơ khí đã tạo ra một lượng CTRcông nghiệp nói chung và CTNH nói riêng khá lớn Việc quản lý các nguồnthải này cũng gặp nhiều khó khăn hơn so với các KCN

Phát sinh CTNH tăng đáng kể trong những năm gần đây Tại tỉnh ĐồngNai, ở thời điểm năm 1999, CTNH công nghiệp chỉ có 3.759 tấn/năm, năm

2000 là 5.300 tấn, năm 2001 tăng lên khoảng 6.500 tấn và đến năm 2009 làtrên 20.000 tấn (Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai, 2009) Tại tỉnhQuảng Ninh, xu hướng phát sinh CTNH tăng dần qua từng năm, đặc biệt tăngcao trong 3 năm từ 2007 đến 2009 Lượng phát sinh CTNH vào năm 2005 với0,2 tấn/ngày và đến năm 2009 là 2,5 tấn/ngày (cao hơn 12 lần so với năm2005) CTNH phát sinh lớn nhất là dầu thải, 2 đơn vị phát sinh dầu thải lớnnhất là Công ty cổ phần Than Núi Béo và Xí nghiệp Than Khe Sim thuộcTổng công ty Than Đông Bắc, chiếm đến 60% lượng CTNH phát sinh năm

2005 và 70% của 9 tháng đầu năm 2009 (Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnhQuảng Ninh, 2009)

Bảng 1.4.Khối lượng chất thải công nghiệp tại một số

KCN, Hà Nội

Trang 27

năm 2009

(Đơn vị: tấn/ngày)

Khu công nghiệp

Khối lượng CTR công nghiệp Chất thải

nguy hại

Chất thải không nguy hại

Tổng khối lượng

(Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường Hà Nội, 2009)

Mức độ phát sinh CTNH công nghiệp trong các KCN tùy thuộc vàoloại hình sản xuất chủ yếu.Nghiên cứu năm 2009 tại vùng KTTĐ phía Namcho thấy ngành sản xuất và dịch vụ sửa chữa phương tiện giao thông phát sinhlượng CTNH lớn nhất Trong khi đó, tại Đồng Nai, mức độ phát thải các CTNHcác ngành nghề được phân bổ như sau: ngành giầy da (35%), dệt nhuộm (25%),điện - điện tử (25%), dược phẩm (5%), và ngành nghề khác là 10%

Trang 28

Bảng 1.5 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp nguy hại từ một số ngành công nghiệp điển hình tại các KCN thuộc vùng KTTD phía Nam

(tấn/năm)

1 Ngành nghế biến dầu mỏ 16.400

2 Ngành luyện kim (sản xuất thép) 5.410 – 11.840

3 Ngành Sản xuất phương tiện giao thông và

dịch vụ sửa chữa

21.972 – 21.315

4 Ngành xi mạ 895 – 1.499

5 Ngành sản xuất vật liệu xây dựng 8.130 – 12.770

6 Ngành hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật 8.855 – 14.941

(Nguồn: Báo cáo Môi trường quốc gia, 2011).

1.3.2 Tình hình quản lý CTNH ở Việt Nam

Hiện nay, đa phần các chủ nguồn thải có phát sinh lượng chất thải nguyhại lớn hàng năm đều đã đăng ký và được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chấtthải nguy hại Lượng chất thải nguy hại phát sinh từ các chủ nguồn thải nàyđều đã được thu gom và đưa đến các cơ sở đã cấp phép để xử lý Một phầnlượng chất thải nguy hại phát sinh từ các nguồn thải khác được xử lý bởichính các chủ nguồn thải (bằng các công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở),bởi các cơ sở xử lý do địa phương cấp phép hoặc được xuất khẩu ra nướcngoài để xử lý, tái chế Một số chất thải nguy hại đặc thù (ví dụ như chất thải

có chứa PCB) do chưa có công nghệ xử lý phù hợp thì hiện đang được lưu giữtại nơi phát sinh Với tình hình như vậy, nhìn chung lượng chất thải nguy hại

Trang 29

phát sinh tại hầu hết các chủ nguồn thải lớn đều đã được quản lý đúng theocác quy định hiện hành Lượng chất thải nguy hại phát sinh tại các chủ nguồnthải nhỏ hoặc tại các vùng sâu, vùng xa chỉ phần nhỏ được thu gom, xử lý; sốcòn lại được các làng nghề thu gom, tái chế chưa đảm bảo yêu cầu về môitrường hoặc thậm chí bị đổ lẫn vào chất thải sinh hoạt và chôn lấp chung tạibãi chôn lấp chất thải sinh hoạt, gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường vàsức khỏe cộng đồng.

Đến tháng 6 năm 2015, trên toàn quốc có 83 doanh nghiệp với 56 đại lý

có địa bàn hoạt động từ hai tỉnh trở lên đã được Bộ Tài nguyên và Môi trườngcấp phép và khoảng 130 đơn vị (chủ yếu là đơn vị vận chuyển CTNH) do cácđịa phương cấp phép đang hoạt động Riêng công suất xử lý chất thải nguyhại của các cơ sở được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép là khoảng1.300 nghìn tấn/năm Với số lượng và công suất xử lý như vậy, các cơ sở nàytrong thời gian qua đã đóng vai trò chính trong việc thu gom, vận chuyển và

xử lý CTNH (bao gồm cả chất thải điện tử) đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn,quy chuẩn hiện hành Tổng số lượng CTNH mà các đơn vị này thu gom, xử lýđược trong năm 2012 là 165.624 tấn; năm 2013 là 186.657 tấn; năm 2014 là320.275 tấn Căn cứ vào khối lượng chất thải phát sinh này, tỷ lệ thu gom, xử

lý CTNH hiện nay chiếm khoảng gần 40% tổng lượng CTNH phát sinh trêntoàn quốc

Hiện nay, hầu hết các Doanh nghiệp xử lý CTNH là các doanh nghiệp

tư nhân (chiếm 97%) tổng số doanh nghiệp xử lý CTNH do Bộ Tài nguyên vàMôi trường cấp phép hoạt động Việc phát triển mạnh các doanh nghiệp tưnhân hoạt động theo cơ chế thị trường giúp cho hoạt động quản lý chất thảimang tính cạnh tranh cao, đảm bảo quyền lợi cho các chủ nguồn thải cóCTNH cần chuyển giao có thể chọn lựa và tiếp cận với các doanh nghiệp xử

lý CTNH với kinh nghiệm và dịch vụ khác nhau, tránh tình trạng độc quyền

và ép giá xử lý CTNH

Về công nghệ xử lý CTNH đang được sử dụng ở nước ta hiện nay cóthể được hình dung sơ bộ theo các thống kê tại bảng:

Trang 30

Bảng 1.6 Thống kê công nghệ xử lý chất thải nguy hại ở Việt Nam (tháng

7/2014)

TT Tên công nghệ Số cơ sở

áp dụng

Số mô đun hệ thống

Công suất phổ biến

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015)

Nhìn chung, công nghệ xử lý CTNH của Việt Nam trong những nămvừa qua đã có những bước phát triển đáng kể, tuy nhiên, về cơ bản, các côngnghệ hiện có của Việt Nam còn chưa ở mức tiên tiến, phần lớn sử dụng cáccông nghệ có thể áp dụng để xử lý cho nhiều loại CTNH và thường ở quy mônhỏ, vì vậy hiện nay chỉ đáp ứng được phần nào nhu cầu xử lý CTNH củaViệt Nam

Cùng với CTNH phát sinh từ các hoạt động công nghiệp, hiện nay ViệtNam cũng đang phải đối mặt với một vấn đề đó là CTNH phát sinh trong hoạtđộng sinh hoạt Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt hiện nay tại khu vực nộithành của các đô thị trung bình đạt khoảng 85% so với lượng chất thải rắnsinh hoạt phát sinh và tại khu vực ngoại thành của các đô thị trung bình đạtkhoảng 60% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh Tỷ lệ thu gom chấtthải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn còn thấp, trung bình đạt khoảng 40 –50% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh, tỷ lệ thu gom chất thải rắn

Trang 31

sinh hoạt tại các vùng nông thôn ven đô hoặc các thị trấn, thị xã cao hơn tỷ lệthu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các vùng sâu, vùng xa.

Tại các đô thị, việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt doCông ty môi trường đô thị hoặc Công ty công trình đô thị thực hiện Bên cạnh

đó, trong thời gian qua với chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực môi trườngcủa Nhà nước, đã có các đơn vị tư nhân tham gia vào công tác thu gom, vậnchuyển chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị Nguồn kinh phí cho hoạt động thugom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị hiện nay do Nhà nước bù đắpmột phần từ nguồn thu phí vệ sinh trên địa bàn Mức thu phí vệ sinh hiện nay

từ 4000-6000 đồng/người/tháng hoặc từ 10.000 – 30.000 đồng/hộ/tháng tùytheo mỗi địa phương Mức thu tại các cơ sở sản xuất, dịch vụ từ 120.000 –200.000 đồng/cơ sở/tháng tùy theo quy mô, địa phương

Tại khu vực nông thôn, việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinhhoạt phần lớn là do các hợp tác xã, tổ đội thu gom đảm nhiệm với chi phí thugom thỏa thuận với người dân đồng thời có sự chỉ đạo của chính quyền địaphương Mức thu và cách thu tùy thuộc vào từng địa phương, từ 10.000 –20.000 đồng/hộ/tháng và do thành viên hợp tác xã, tổ đội thu gom trực tiếp đithu Hiện có khoảng 40% số thôn, xã hình thành các tổ, đội thu gom chất thảirắn sinh hoạt tự quản, công cụ phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển hầuhết do tổ đội tự trang bị Tuy nhiên, trên thực tế tại khu vực nông thôn khôngthuận tiện về giao thông, dân cư không tập trung còn tồn tại hiện tượng ngườidân vứt bừa bãi chất thải ra sông suối hoặc đổ thải tại khu vực đất trống màkhông có sự quản lý của chính quyền địa phương Nhìn chung, chất thải rắnsinh hoạt được xử lý chủ yếu bằng hình thức chôn lấp, sản xuất phân hữu cơ

và đốt Tính đến Quý I năm 2014, trong khuôn khổ Chương trình xử lý chấtthải rắn giai đoạn 2011-2020 đã có 26 cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung đượcđầu tư xây dựng theo hoạch xử lý chất thải rắn của các địa phương Trong số

26 cơ sở xử lý chất thải rắn có 03 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ đốt, 11 cơ sở

xử lý sử dụng công nghệ sản xuất phân hữu cơ, 11cơ sở xử lý sử dụng côngnghệ sản xuất phân hữu cơ kết hợp với đốt, 01 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ

Trang 32

sản xuất viên nhiên liệu Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của 26 cơ sở chưađược đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện; chưa lựa chọn được mô hình xử lýchất thải rắn hoàn thiện đạt được cả các tiêu chí về kỹ thuật, kinh tế, xã hội vàmôi trường.

Theo thống kê tính đến năm 2013 có khoảng 458 bãi chôn lấp chất thảirắn có quy mô trên 1ha, ngoài ra còn có các bãi chôn lấp quy mô nhỏ ở các xãchưa được thống kê đầy đủ Trong số 458 bãi chôn lấp có 121 bãi chôn lấphợp vệ sinh và 337 bãi chôn lấp không hợp vệ sinh Các bãi chôn lấp khônghợp vệ sinh phần lớn là bãi rác tạm, lộ thiên, không có hệ thống thu gom, xử

lý nước rỉ rác, đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường

Một số cơ sở xử lý bằng hình thức chôn lấp hợp vệ sinh hiện đang hoạtđộng như: Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước thuộc Công ty TNHH

xử lý chất thải rắn Việt Nam; Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc CủChi thuộc Công ty TNHH MTV môi trường đô thị thành phố Hồ Chí Minh;Khu xử lý chất thải Nam Sơn thuộc Công ty TNHH MTV môi trường đô thị

Hà Nội,…Trên thực tế, tại nhiều cơ sở xử lý chất thải rắn bằng hình thức chônlấp, quá trình kiểm soát ô nhiễm chưa thực sự đem lại hiệu quả trong công tácbảo vệ môi trường, hiện vẫn đang là vấn đề gây bức xúc trong xã hội Bêncạnh đó, chưa có cơ sở xử lý chất thải rắn bằng hình thức chôn lấp nào tận thuđược nguồn năng lượng từ khí thải thu hồi từ bãi chôn lấp chất thải, gây lãngphí nguồn tài nguyên

Hiện nay, các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thành phân hữu cơ sửdụng công nghệ ủ hiếu khí, một số cơ sở xử lý đang hoạt động: Nhà máy xử lýchất thải rắn sinh hoạt Nam Bình Dương thuộc Công ty TNHH MTV cấp thoátnước và môi trường Bình Dương; Nhà máy xử lý và chế biến chất thải CẩmXuyên, Hà Tĩnh thuộc Công ty TNHH MTV quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh;Nhà máy xử lý rác Tràng Cát, thuộc Công ty TNHH MTV môi trường đô thịHải Phòng; Nhà máy xử lý chất thải rắn Nam Thành, Ninh Thuận thuộc Công

ty TNHH xây dựng thương mại và sản xuất Nam Thành… Hệ thống thiết bịtrong dây chuyền công nghệ của các cơ sở xử lý được thiết kế chế tạo trong

Trang 33

nước hoặc cải tiến từ công nghệ nước ngoài Một số công nghệ mới đượcnghiên cứu và áp dụng trong nước đáp ứng được tiêu chí hạn chế chôn lấpnhưng việc hoàn thiện công nghệ và triển khai nhân rộng còn gặp nhiều khókhăn do vốn đầu tư của các doanh nghiệp tư nhân còn hạn chế; tính đồng bộ,hiện đại, mức độ tự động hóa của hệ thống thiết bị trong dây chuyền công nghệchưa cao; các công nghệ xử lý chất thải rắn chưa được sản xuất ở quy mô côngnghiệp Một số địa phương sử dụng nguồn vốn ODA để nhập khẩu từ nướcngoài các công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt thành phân hữu cơ nhưngcông nghệ xử lý chưa đạt được hiệu quả như mong muốn: dây chuyền xử lýchất thải rắn sinh hoạt chưa phù hợp với điều kiện Việt Nam, tỉ lệ chất thải rắnđược đem chôn lấp hoặc đốt sau xử lý rất lớn từ 35 – 80%, chi phí vận hành vàbảo dưỡng cao,…Ngoài ra, sản phẩm phân hữu cơ sản xuất ra hiện nay khó tiêuthụ, chỉ phù hợp với một số loại cây công nghiệp.

Tại Việt Nam hiện nay đang có xu hướng đầu tư đại trà lò đốt chất thảirắn sinh hoạt ở tuyến huyện, xã Do vậy, đang tồn tại tình trạng mỗi huyện, xã

tự đầu tư lò đốt công suất nhỏ để xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trênđịa bàn Theo báo cáo của các địa phương, trên cả nước có khoảng 50 lò đốtchất thải rắn sinh hoạt, đa số là các lò đốt cỡ nhỏ, công suất xử lý dưới 500kg/giờ, các thông số chi tiết về tính năng kỹ thuật khác của lò đốt chất thải chưađược thống kê đầy đủ Trong đó có khoảng 2/3 lò đốt được sản xuất, lắp ráptrong nước

Một số cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng công nghệ đốt côngsuất lớn, hiện đang hoạt động: Nhà máy xử lý chất thải Sơn Tây thuộc Công

ty cổ phần dịch vụ môi trường Thăng Long; Xí nghiệp xử lý chất thải rắn vàsản xuất phân bón tại cụm công nghiệp Phong Phú thuộc Công ty TNHHMTV môi trường đô thị Thái Bình;…

1.4 Cơ sở pháp lý liên quan đến quản lý CTNH ở Việt Nam

- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường

Trang 34

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của ChínhPhủ về quản lý chất thải và phế liệu

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định

về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007của chínhphủ ban hành quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn, quyền hạn và tráchnhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan đến QLCTR

- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT

- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 5 tháng 9 năm 2012 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc giađến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

- Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 củaThủ tướng chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chấtthải rắn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2050

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 củaChính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường, cam kết bảo vệ môi trường

- Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 06 năm 2014 của Chínhphủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-Cp ngày 18tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

- Quyết định số 1440/2008/QĐ-TTg ngày 6 tháng 10 năm 2008 củaThủ tướng chính phủ phê duyệt kế hoạch các cơ sở xử lý chất thải tại ba vùngkinh tế trọng điểm miền Bắc, Trung, Nam đến năm 2020

- Quyết định số 170/2012/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 củaThủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắntại các KCN và khu đô thị đến năm 2050

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT quy định về quản lý chất thải nguy hại

Trang 35

- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựnghướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 củaChính phủ về quản lý chất thải rắn

- Quyết định số 60/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 7/8/2002 của Bộtrưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Hướng dẫn

kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại

- Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2008 của BộTài chính hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu

tư cho quản lý chất thải rắn

- QCVN 07:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡngchất thải nguy hại

- QCVN 02:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải

lò đốt chất thải rắn y tế

- QCVN 30:2012/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải

lò đốt chất thải công nghiệp

- QCVN 41: 2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử

lý chất thải nguy hại trong lò nung xi măng

- QCVN 56: 2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về táichế dầu thải

- TCVN 6696-2000: Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – cácyêu cầu về môi trường

- TCVN 6707-2009: Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa chất thải nguy hại

- TCXDVN 320:2004 bãi chôn lấp chất thải nguy hại – tiêu chuẩnthiết kế

- TCVN 6707:2009 dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa CTNH

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng của đề tài nghiên cứu là: chất thải công nghiệp nguy hại

Trang 36

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: tại hai khu công nghiệp Đình Trám và khucông nghiệp Song Khê – Nội Hoàng, tỉnh Bắc Giang

- Phạm vi thời gian: Từ ngày 11/01/2016 đến ngày 11/5/2016

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm phát triển công nghiệp tại tại khu công nghiệp Đình Trám

và khu công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng, tỉnh Bắc Giang

- Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại tại khucông nghiệp Đình Trám và khu công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng, tỉnh BắcGiang

- Đánh giá thực trạng quản lý và kiểm soát quản lý chất thải côngnghiệp nguy hại tại khu công nghiệp Đình Trám và khu công nghiệp SongKhê – Nội Hoàng, tỉnh Bắc Giang

- Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải côngnghiệp nguy hại tại khu công nghiệp Đình Trám và khu công nghiệp SongKhê – Nội Hoàng, tỉnh Bắc Giang

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

- Kế thừa và chọn lọc các tài liệu khoa học, các chương trình, đề tàikhoa học, các đề án quốc tế do các tác giả trong và ngoài nước đã công bố cóliên quan đến nội dung nghiên cứu

- Các bài luận văn, giáo trình về quản lý chất thải nguy hại để tìm hiểuthêm thông tin về tình hình phát sinh và quản lý chất thải nguy hại trên ThếGiới và ở Việt Nam

- Thu thập tài liệu của phòng Kiểm soát ô nhiễm môi trường thuộc Chicục Bảo vệ Môi trường, Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang Banquản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang về sổ đăng ký chủ nguồn thải,các báo cáo về môi trường của các khu công nghiệp, các báo cáo tổng hợp vềchất thải công nghiệp nguy hại Nhằm thu thập được các số liệu về thực

Trang 37

trạng quản lý chất thải công nghiệp nguy hại tại tại khu công nghiệp ĐìnhTrám và khu công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng.

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Tiến hành đến 1 số nhà máy thuộc tại khu công nghiệp Đình Trám vàkhu công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng, tỉnh Bắc Giang để khảo sát thu thậpcác thông tin qua hình ảnh về tình hình phát thải hoặc ô nhiễm chất thải côngnghiệp nguy hại, thu thập thông tin tổng quan về các cơ sở có phát sinh chấtthải công nghiệp nguy hại trong khu công nghiệp, nắm bắt được thực trạng vànhững tồn tại của công tác quản lý chất thải công nghiệp nguy hại trong khucông nghiệp

- Thu thập hình ảnh về nơi lưu trữ chất thải công nghiệp nguy hại củamột số nhà máy

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Các thông tin thu thập được phân tích, tổng hợp, lập bảng biểu, sơđồ

- Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel

Trang 38

 TCVN 6707: 2009 ngày 21/12/2009 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩnquốc gia biên soạn quy định về Chất thải nguy hại – Dấu hiệu cảnh báo,phòng ngừa.

So sánh thực trạng phát sinh và công tác quản lý chất thải công nghiệpnguy hại tại khu công nghiệp Đình Trám và khu công nghiệp Song Khê – NộiHoàng, tỉnh Bắc Giang

Trang 39

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm phát triển công nghiệp tại KCN Đình Trám và KCN Song Khê – Nội Hoàng, tỉnh Bắc Giang

3.1.1 Đặc điểm phát triển công nghiệp tại KCN Đình Trám

3.1.1.1 Quy mô khu công nghiệp

Hình 3.1 Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất KCN Đình Trám, Bắc Giang

(Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang, 2016)

Trang 40

Khu công nghiệp Đình Trám có tổng diện tích 127 ha, tại xã Hồng Thái

và xã Hoàng Ninh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang Khu công nghiệp nằmtrong vùng kinh tế trọng điểm khu vực phía Bắc: Hà Nội – Hải Phòng –Quảng Ninh Nằm giữa Quốc lộ 1A mới, Quốc lộ 1A cũ, Quốc lộ 37 chạyqua; cách thành phố Bắc Giang 10km; cách Thủ đô Hà Nội 40km; cách sânbay quốc tế Nội Bài 40km; cách cảng Hải Phòng 110km; cách cửa khẩu HữuNghị Quan 120km Khu công nghiệp Đình Trám được đầu tư bằng vốn ngânsách nhà nước có hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện và đồng bộ: Đườnggiao thông nội bộ, thoát nước mưa, thu gom nước thải, trạm xử lý nước thải,các dịch vụ bưu chính viễn thông, ngân hàng, hải quan, kho ngoại quan, trạmđiện 110/22/50MVA và nước sạch cấp đến chân hàng rào doanh nghiệp Kếthợp yếu tố lao động tại địa phương dồi dào ( 60% dân số trong độ tuổi laođộng, với 5 trường đại học, cao đẳng; 25 trường PTTH; 19 Trung tâm đào tạo,dạy nghề có khoảng 30.000 học sinh tốt nghiệp/năm ) và giá nhân công thấp( mức lương tối thiểu theo quy định của nhà nước là 2.100.000 VND/ người/tháng ) là các yếu tố thuận lợi cho việc phát triển các dự án đầu tư sản xuất tạiđây

Khu công nghiệp hiện nay đã được lấp đầy khoảng 100%, là loại hìnhkhu công nghiệp đa nghành nên các dự án đầu tư ở đây về các nghành nghềsản xuất là phong phú và đa dạng, tuy nhiên các nghành nghề được khuyếnkhích đầu tư chủ yếu như công nghệ cao, thực phẩm…

3.1.1.2 Cơ cấu tổ chức KCN Đình Trám.

Hiện nay, chủ sở hữu KCN Đình Trám là Công ty Phát triển hạ tầngKCN tỉnh Bắc Giang, cơ quan chủ quản là Ban Quản lý các khu công nghiệptỉnh với cơ cấu tổ chức như sau: Công ty Phát triển hạ tầng KCN tỉnh BắcGiang có chức năng quản lý, vận hành KCN Đình Trám theo nhiệm vụ đượcgiao, chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Ban về các hoạt động của KCN

Ngày đăng: 27/04/2017, 20:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Công ty TNHH KHKT năng lượng mặt trời Boviet (2013), Báo cáo ĐTM dự án “sản xuất tấm pin và modul chuyển hóa năng lượng mặt trời” Sách, tạp chí
Tiêu đề: sản xuất tấm pin và modul chuyển hóa năng lượng mặt trời
Tác giả: Công ty TNHH KHKT năng lượng mặt trời Boviet
Năm: 2013
8. Công ty cổ phần đầu tư kinh doanh nhà Hoàng Hải (2007), Báo cáo ĐTM dự án “KCN Song Khê - Nội Hoàng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: KCN Song Khê - Nội Hoàng
Tác giả: Công ty cổ phần đầu tư kinh doanh nhà Hoàng Hải
Năm: 2007
9. Mai Dung (2011), "Vài nét về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của các KCN, KKT trong 6 tháng đầu năm 2011". Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vài nét về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của các KCN, KKT trong 6 tháng đầu năm 2011
Tác giả: Mai Dung
Năm: 2011
11. Phạm Văn Sơn Khanh (2006), “Hoàn thiện hoạt động của các KCN tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010”, Trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hoạt động của các KCN tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010
Tác giả: Phạm Văn Sơn Khanh
Năm: 2006
15. Lê Thành Quân, "Thực trạng và giải pháp bảo vệ môi trường KCN - Đôi điều cần bàn". Tạp chí Khu công nghiệp Việt nam, 09/05/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp bảo vệ môi trường KCN - Đôi điều cần bàn
10. Ms Bean.Danh sách đơn vị hành nghề quản lý chất thải nguy hại. http://yeumoitruong.vn/threads/danh-sach-don-vi-hanh-nghe-quan-ly-chat-thai-nguy-hai.24944/ 26/3/2016 Link
1. Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang, Báo cáo công tác BVMT khu công nghiệp, 2015 Khác
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2012), Hội nghị tổng kết 20 năm xây dựng và phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế ở Việt Nam, Báo điện tử Chính phủ, 17/02/2012 Khác
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Báo cáo môi trường quốc gia 2009 6. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Báo cáo môi trường quốc gia 2011 Khác
12. Nguyễn Đức Khiển (2003), Quản lý chất thải nguy hại, NXB Xây dựng 13. Nguyễn Cao Lãnh (2009), Quy hoạch xây dựng khu công nghiệp tại khuvực nông thôn trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam Khác
14. Võ Đình Long (2008), Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, Trường Đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Khác
16. Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh Bắc Giang, Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Giang, 2010 Khác
17. Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh Bắc Giang, Báo cáo quản lý chất thải nguy hại các năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015 Khác
18. Trịnh Thị Thanh – Nguyễn Khắc Kinh 2005, Quản lý chất thải nguy hại, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
19. Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại Khác
20. Trung tâm Thông tin KH &amp; CN Quốc gia, Báo cáo chuyên đề môi trường năm 2009 Khác
21. Trung tâm Thông tin KH &amp; CN Quốc gia, Báo cáo chuyên đề môi trường năm 2013 Khác
22. Lâm Minh Triết - Lê Thanh Hải (2008), Giáo trình Quản lý chất thải rắn, NXB Xây dựng Khác
23. Nguyễn Thành Yên và cs (2008), Đánh giá hiện trạng công nghệ xử lý chất thải nguy hại tại Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Phân loại chất thải theo đặc tính - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Chất Thải Công Nghiệp Nguy Hại Các Khu Công Nghiệp Đình Trám Và Song Khuê, Nội Hoàng, Tỉnh Bắc Giang
Bảng 1.1. Phân loại chất thải theo đặc tính (Trang 17)
Bảng 1.4.Khối lượng chất thải công nghiệp tại một số KCN, Hà Nội - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Chất Thải Công Nghiệp Nguy Hại Các Khu Công Nghiệp Đình Trám Và Song Khuê, Nội Hoàng, Tỉnh Bắc Giang
Bảng 1.4. Khối lượng chất thải công nghiệp tại một số KCN, Hà Nội (Trang 28)
Bảng 1.5. Khối lượng chất thải rắn công nghiệp nguy hại từ một số ngành  công nghiệp điển hình tại các KCN thuộc vùng KTTD phía Nam - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Chất Thải Công Nghiệp Nguy Hại Các Khu Công Nghiệp Đình Trám Và Song Khuê, Nội Hoàng, Tỉnh Bắc Giang
Bảng 1.5. Khối lượng chất thải rắn công nghiệp nguy hại từ một số ngành công nghiệp điển hình tại các KCN thuộc vùng KTTD phía Nam (Trang 30)
Hình 3.1. Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất KCN Đình Trám, Bắc Giang - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Chất Thải Công Nghiệp Nguy Hại Các Khu Công Nghiệp Đình Trám Và Song Khuê, Nội Hoàng, Tỉnh Bắc Giang
Hình 3.1. Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất KCN Đình Trám, Bắc Giang (Trang 41)
Hình 3.3. Sơ đồ KCN Song Khê – Nội Hoàng - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Chất Thải Công Nghiệp Nguy Hại Các Khu Công Nghiệp Đình Trám Và Song Khuê, Nội Hoàng, Tỉnh Bắc Giang
Hình 3.3. Sơ đồ KCN Song Khê – Nội Hoàng (Trang 44)
Hình 3.4. Cơ cấu tổ chức quản lý KCN Song Khê – Nội Hoàng - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Chất Thải Công Nghiệp Nguy Hại Các Khu Công Nghiệp Đình Trám Và Song Khuê, Nội Hoàng, Tỉnh Bắc Giang
Hình 3.4. Cơ cấu tổ chức quản lý KCN Song Khê – Nội Hoàng (Trang 46)
Bảng 3.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn công nghiệp trên địa bản - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Chất Thải Công Nghiệp Nguy Hại Các Khu Công Nghiệp Đình Trám Và Song Khuê, Nội Hoàng, Tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn công nghiệp trên địa bản (Trang 47)
Bảng 3.3. Tình hình phát sinh CTNH tại các nhà máy thuộc KCN Song - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Chất Thải Công Nghiệp Nguy Hại Các Khu Công Nghiệp Đình Trám Và Song Khuê, Nội Hoàng, Tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.3. Tình hình phát sinh CTNH tại các nhà máy thuộc KCN Song (Trang 51)
Bảng 3.6. Danh sách các chủ nguồn thải được cấp sổ đăng ký chủ nguồn - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Chất Thải Công Nghiệp Nguy Hại Các Khu Công Nghiệp Đình Trám Và Song Khuê, Nội Hoàng, Tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.6. Danh sách các chủ nguồn thải được cấp sổ đăng ký chủ nguồn (Trang 56)
Bảng 3.7. Danh sách các chủ nguồn thải được cấp sổ đăng ký chủ nguồn - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Chất Thải Công Nghiệp Nguy Hại Các Khu Công Nghiệp Đình Trám Và Song Khuê, Nội Hoàng, Tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.7. Danh sách các chủ nguồn thải được cấp sổ đăng ký chủ nguồn (Trang 57)
Hình 3.6. CTNH được lưu trữ trong các thùng phuy riêng biệt ở - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Chất Thải Công Nghiệp Nguy Hại Các Khu Công Nghiệp Đình Trám Và Song Khuê, Nội Hoàng, Tỉnh Bắc Giang
Hình 3.6. CTNH được lưu trữ trong các thùng phuy riêng biệt ở (Trang 59)
Bảng 3.8.Tình hình quản lý CTNH tại các doanh nghiệp của KCN Đình - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Chất Thải Công Nghiệp Nguy Hại Các Khu Công Nghiệp Đình Trám Và Song Khuê, Nội Hoàng, Tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.8. Tình hình quản lý CTNH tại các doanh nghiệp của KCN Đình (Trang 60)
Hình 3.7. Bên ngoài có biển cảnh bảo “Kho chứa chất thải nguy hại” ở - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Chất Thải Công Nghiệp Nguy Hại Các Khu Công Nghiệp Đình Trám Và Song Khuê, Nội Hoàng, Tỉnh Bắc Giang
Hình 3.7. Bên ngoài có biển cảnh bảo “Kho chứa chất thải nguy hại” ở (Trang 60)
Bảng 3.9. Tình hình quản lý CTNH tại các doanh nghiệp của KCN Song - Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Chất Thải Công Nghiệp Nguy Hại Các Khu Công Nghiệp Đình Trám Và Song Khuê, Nội Hoàng, Tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.9. Tình hình quản lý CTNH tại các doanh nghiệp của KCN Song (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w