Các chất thải chăn nuôi gây ô nhiễm môitrường do vi sinh vật các mầm bệnh truyền nhiễm, có thể là nguồn truyềnnhiễm của nhiều loại bệnh ra môi trường và cộng đồng, đặc biệt là một sốbệnh
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN TẠI XÃ THẠCH NGỌC,
HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH”
Người thực hiện : TRẦN THỊ MƠ
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS ĐOÀN VĂN ĐIẾM
Hà Nội - 2016
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN TẠI XÃ THẠCH NGỌC,
HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH”
Người thực hiện : TRẦN THỊ MƠ
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS ĐOÀN VĂN ĐIẾM Địa điểm thực tập : Xã Thạch Ngọc, huyện Thạch Hà,
tỉnh Hà Tĩnh
Hà Nội - 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý khoa Môi trường - Trường Học viện Nông nghiệp ViệtNam, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Đoàn Văn Điếm, trong thời gian hơn
ba tháng, em đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với nội dung đề tài: “Đánh
giá thực trạng và giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi lợn tại xã Thạch Ngọc, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh”.
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầyĐoàn Văn Điếm đã giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa, đặc biệt là Bộ mônSinh thái Nông nghiệp đã góp ý, giúp đỡ em chỉnh sửa và hoàn thiện đề tài
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ tại UBND xã Thạch Ngọc
đã cung cấp tài liệu và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thựchiện đề tài
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ủng
hộ, giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Do thời gian thực hiện có hạn nên đề tài không tránh khỏi còn nhiềuthiếu sót Kính mong được sự góp ý, nhận xét, bổ sung của thầy cô và các bạnsinh viên để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Người thực hiện
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trần Thị Mơ
Trang 4MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục từ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI CHĂN NUÔI 3
1.1.1 Khái niệm về chất thải và quản lý chất thải 3
1.1.2 Chất thải chăn nuôi 3
1.1.3 Thực trạng phát sinh các loại chất thải chăn nuôi 6
1.2 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM .12
1.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới 12
1.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn tại Việt Nam 14
1.3 ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT THẢI CHĂN NUÔI TỚI MÔI TRƯỜNG 16
1.3.1 Ảnh hưởng tới môi trường đất 16
1.3.2 Ảnh hưởng tới môi trường nước 18
1.3.3 Ảnh hưởng tới môi trường không khí 19
1.4 CÁC HÌNH THỨC QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM 22
1.4.1 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi 22
Trang 51.4.2 Một số biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi có hiệu quả ở Việt Nam
25
1.5 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHĂN NUÔI .27
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 29
2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 29
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 29
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 29
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 30
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 32
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI XÃ THẠCH NGỌC, HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH 33
3.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Thạch Ngọc 33
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Thạch Ngọc 36
3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP XÃ THẠCH NGỌC 37
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai và sản xuất nông nghiệp 37
3.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn tại xã Thạch Ngọc 40
3.3 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN 43
3.3.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn 43
3.3.2 Hiện trạng phát sinh nước thải chăn nuôi 44
3.3.3 Hiện trạng phát sinh khí thải chăn nuôi lợn 45
3.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN 46
3.4.1 Hiện trạng quản lý môi trường chăn nuôi của chính quyền 46
3.4.2 Tình hình quản lý chất thải chăn nuôi lợn hộ gia đình 49
Trang 63.4.3 Các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi trên địa bàn xã 54
3.5 ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT THẢI CHĂN NUÔI TỚI MÔI TRƯỜNG 57
3.5.1 Ảnh hưởng của chất thải tới môi trường nước mặt 57
3.5.2 Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi tới môi trường tại xã Thạch Ngọc 61
3.6 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN TẠI XÃ THẠCH NGỌC 64
3.6.1 Giải pháp kỹ thuật 64
3.6.2 Giải pháp quản lý 65
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
4.1 KẾT LUẬN 68
4.2 KIẾN NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 75
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa
BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường
CKBVMT : Cam kết bảo vệ môi trường
EM : (Effective Microorganisms) Sinh vật hữu hiệuKomix USM : Thay thế hoàn toàn phân chuồng
LWMEA : Quản lý chất thải vật nuôi ở Đông Á
NĐ - CP : Nghị định - Chính phủ
NN & PTNT : Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TSS : Tổng số chất rắn lơ lửng
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Khối lượng phân và nước tiểu của gia súc thải ra trong 1 ngày đêm 7
Bảng 1.2: Lượng phân gia súc thải ra hằng ngày 7
Bảng 1.3: Thành phần hóa học của một số loại phân gia súc 8
Bảng 1.4: Thành phần hóa học của phân gia súc 8
Bảng 1.5: Thành phần hóa học nước tiểu lợn có khối lượng 70 - 100 kg 9
Bảng 1.6: Thành phần của nước tiểu gia súc 9
Bảng 1.7: Một số chỉ tiêu của nước thải chăn nuôi lợn 10
Bảng 1.8: Danh sách Quốc gia có tổng đàn lợn nái lớn nhất thế giới năm 2014 13
Bảng 1.9: Số trang trại chăn nuôi phân theo vùng ở Việt Nam 14
Bảng 1.10: Số lượng lợn phân theo vùng ở Việt Nam 15
Bảng 1.11: Thực trạng quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi ở Việt Nam 24
Bảng 2.1: Các phương pháp phân tích chất lượng nước 31
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu khí hậu ở huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh 35
Bảng 3.2: Tổng hợp giá trị kinh tế và cơ cấu các ngành kinh tế các ngành 36
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất của xã Thạch Ngọc năm 2015 38
Bảng 3.4: Thực trạng phát triển chăn nuôi ở xã Thạch Ngọc năm 2015 40
Bảng 3.5: Quy mô chăn nuôi trên địa bàn xã Thạch Ngọc 42
Bảng 3.6: Khối lượng chất thải rắn phát sinh từ chăn nuôi lợn xã Thạch Ngọc 44
Bảng 3.7: Phát sinh nước thải chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Thạch Ngọc 45
Bảng 3.8: Phát sinh khí thải chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Thạch Ngọc 46
Bảng 3.9: Tỷ lệ các hộ tham gia các hoạt động quản lý môi trường do xã Thạch Ngọc tổ chức 47
Bảng 3.10: Tỷ lệ các hình thức thu gom chất thải trên địa bàn xã Thạch Ngọc 50
Bảng 3.11: Tình hình quản lý chất thải tại các hộ chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Thạch Ngọc 55
Bảng 3.12: Vị trí lấy mẫu nước thải xã Thạch Ngọc 57
Bảng 3.13: Kết quả phân tích mẫu nước thải 57
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Ô nhiễm môi trường đất do chất thải chăn nuôi lợn 17
Hình 1.2: Ô nhiễm ao, hồ từ các hộ chăn nuôi lợn 19
Hình 1.3: Ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt do chất thải chăn nuôi lợn 20
Hình 1.4: Các khí bốc lên do sự phân hủy các chất hữu cơ trong phân và nước thải của lợn 22
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí lấy mẫu 31
Hình 3.1: Bản đồ xã Thạch Ngọc 33
Hình 3.2: Phát triển chăn nuôi lợn xã Thạch Ngọc giai đoạn 2010 - 2015 42
Hình 3.3: Đánh giá của người dân về công tác quản lý môi trường chăn nuôi của chính quyền xã Thạch Ngọc 48
Hình 3.4: Mục đích sử dụng phân từ chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Thạch 49
Hình 3.5: Tình hình thu gom chất thải rắn tại xã Thạch Ngọc 50
Hình 3.6: Lượng phân được thu gom vào thùng, xô 51
Hình 3.7: Tình hình cọ rửa chuồng trại tại xã Thạch Ngọc 52
Hình 3.8: Các hình thức sử dụng nước thải chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Thạch Ngọc 52
Hình 3.9: Mương dẫn nước tưới bị ô nhiễm 53
Hình 3.10: Sơ đồ xử lý chất thải chăn nuôi lợn bằng hầm Biogas của một số hộ chăn nuôi tại xã Thạch Ngọc 55
Hình 3.11: Hàm lượng COD và BOD5 tại các vị trí lấy mẫu nước thải 58
Hình 3.12: Hàm lượng TSS tại các vị trí lấy mẫu 59
Hình 3.13: Hàm lượng tổng Amoni tại các vị trí lấy mẫu 59
Hình 3.14: Hàm lượng tổng Coliform tại các vị trí lấy mẫu nước thải 60
Hình 3.15: Hàm lượng Nito và Photpho tổng số tại vị trí lấy mẫu nước thải 61
Hình 3.16: Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi tới môi trường tại xã Thạch Ngọc 62
Hình 3.17: Đánh giá của người dân về chất lượng nước tại xã Thạch Ngọc 62 Hình 3.18: Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi tới
Trang 11MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là một nước có tỷ lệ phát triển nông nghiệp cao, chiếm hơn70% trong tổng sản phẩm thu nhập quốc dân (GDP) Trước đây, nghề trồngcây lương thực đóng góp đa số cho ngành nông nghiệp nước ta Và hiện nay,việc gia tăng sản lượng thực phẩm từ chăn nuôi gia súc cũng đã đem lạinhững bước tiến mới trong nông nghiệp
Nó đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần làm chuyển dịch cơ cấunông nghiệp, từ trồng trọt sang chăn nuôi, đồng thời cải thiện đáng kể đờisống kinh tế của nông dân Tuy nhiên, việc phát triển các hoạt động chăn nuôigia súc, gia cầm tự phát một cách tràn lan, ồ ạt trong điều kiện người nôngdân thiếu vốn, thiếu hiểu biết đã làm gia tăng tình trạng ô nhiễm môi trường
và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Đặc biệt với chăn nuôi nhỏ lẻ trongnông hộ, thiếu quy hoạch, nhất là các vùng dân cư đông đúc đã gây ra ônhiễm môi trường ngày càng trầm trọng
Ô nhiễm môi trường do chăn nuôi gây nên chủ yếu từ các nguồn chấtthải rắn, chất thải lỏng, bụi, tiếng ồn, xác gia súc, gia cầm chết tiêu hủy khôngđúng kỹ thuật Đối với các cơ sở chăn nuôi, các chất thải gây ô nhiễm môitrường có ảnh hưởng trực tiếp tới con người, làm giảm sức đề kháng vật nuôi,tăng tỷ lệ mắc bệnh và chi phí phòng trị bệnh, giảm năng suất và hiệu quảkinh tế, sức đề kháng của gia súc, gia cầm giảm sút sẽ là nguy cơ bùng phátdịch bệnh
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì trên 50 bệnh truyền nhiễm cónguồn gốc từ phân người và gia súc Hiện nay tỉ lệ các bệnh dịch từ gia súc,gia cầm đang gia tăng ở nhiều nước trên thế giới Nếu vấn đề này không đượcgiải quyết triệt để sẽ gây ô nhiễm môi trường và tác động nghiêm trọng, ảnhhưởng xấu đến sức khoẻ cộng đồng đặc biệt là với những người trực tiếp chănnuôi gia súc, gia cầm
Trang 12Việt Nam là nước có nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ, tỉ lệ các hộgia đình có chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm ngày càng nhiều, tỉ lệ cáctrang trại cũng ngày một gia tăng Các chất thải chăn nuôi gây ô nhiễm môitrường do vi sinh vật (các mầm bệnh truyền nhiễm), có thể là nguồn truyềnnhiễm của nhiều loại bệnh ra môi trường và cộng đồng, đặc biệt là một sốbệnh có khả năng lây nhiễm cho con người cao như: Cúm lợn, tai xanh, lởmồm long móng, ỉa chảy… nếu như không được xử lý đúng quy trình vệ sinh
và đảm bảo an toàn
Phát triển chăn nuôi đã mang lại cho xã Thạch Ngọc, huyện Thạch Hà,tỉnh Hà Tĩnh một bộ mặt mới Từ một xã miền núi thuần nông, kinh tế gặpnhiều khó khăn thì nay đã bớt khó khăn hơn Tuy nhiên việc phát triển chănnuôi đồng nghĩa với nó là lượng chất thải được thải ra và cần được xử lý là rấtlớn Nếu được quản lý phù hợp, lượng chất thải chăn nuôi không nhữngkhông gây hại cho môi trường mà còn tạo ra các sản phẩm phụ phục vụ cho
trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, chất đốt Vì vậy việc “Đánh giá thực trạng
và giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi lợn tại xã Thạch Ngọc, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh” là rất cần thiết, đảm bảo sự phát triển, bảo vệ môi
trường tại các hộ gia đình và người dân xung quanh
1.2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng quản lý chất thải chăn nuôi lợn tại xã ThạchNgọc, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
- Đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi tại các
hộ gia đình
1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu
- Các nội dung nghiên cứu phải đáp ứng được các mục tiêu đề ra của
đề tài
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
1.1.1 Khái niệm về chất thải và quản lý chất thải
Chất thải là những vật chất được thải bỏ sinh ra trong quá trình hoạt
động sản xuất, ăn uống, sinh hoạt của con người Lưu lượng của nó nhiều hay
ít phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tăng trưởng, phát triển kinh tế, đẩy mạnhsản xuất, gia tăng dân số,…
Quản lý chất thải là việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế, loại bỏ
hay thẩm tra các vật liệu chất thải Quản lý chất thải có thể bao gồm chấtrắn, chất lỏng, chất khí hoặc chất phóng xạ, mỗi loại được quản lý bằngnhững phương pháp và lĩnh vực chuyên môn khác nhau
Chất thải chăn nuôi là chất thải ra trong quá trình chăn nuôi, gồm ba
dạng chủ yếu: Chất thải rắn (bao gồm chủ yếu là phân, chất độn chuồng, thức
ăn thừa và đôi khi là xác gia súc, gia cầm chết hàng ngày); chất thải lỏng (baogồm nước rửa chuồng, nước tắm cho vật nuôi, nước tiểu, một phần phân);chất thải bán lỏng (gồm cả chất thải rắn và chất thải lỏng)
Quản lý chất thải chăn nuôi là việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế,
loại bỏ hay thẩm tra các vật liệu chất thải ra trong quá trình chăn nuôi baogồm chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí (Bùi Hữu Đoàn, 2010)
1.1.2 Chất thải chăn nuôi
Chăn nuôi được xác định là một trong những ngành sản xuất tạo ra mộtlượng chất thải nhiều nhất ra môi trường Chất thải chăn nuôi là một tập hợpphong phú bao gồm các chất ở tất cả các dạng rắn, lỏng hay khí phát sinhtrong quá trình chăn nuôi, lưu trữ, chế biến hay sử dụng chất thải
Các chất thải chăn nuôi được phát sinh chủ yếu từ:
- Chất thải của bản thân gia súc, gia cầm như: Phân, nước tiểu, lông,vảy da và các phủ tạng loại thải của gia súc, gia cầm
Trang 14- Nước thải từ quá trình tắm gia súc, rửa chuồng hay rửa dụng cụ vàthiết bị chăn nuôi, nước làm mát hay từ các hệ thống dịch vụ chăn nuôi…
- Thức ăn thừa, các vật dụng chăn nuôi, thú y bị loại ra trong quá trìnhchăn nuôi
- Bệnh phẩm thú y, xác gia súc, gia cầm chết
- Bùn lắng từ các mương dẫn, hố chứa hay lưu trữ và chế biến hay xử
lý chất thải
- Khí thải phát sinh từ quá trình phân hủy chất thải
Chất thải chăn nuôi chứa nhiều thành phần có khả năng gây ô nhiễmmôi trường, làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của gia súc, gia cầm
và sức khỏe của con người Vì vậy, việc hiểu rõ thành phần và các tính chấtcủa chất thải chăn nuôi nhằm có biện pháp quản lý và xử lý thích hợp, khốngchế ô nhiễm, tận dụng nguồn chất thải giàu hữu cơ vào mục đích kinh tế làmột việc làm cần thiết (Tổng Cục Môi trường, 2006)
1.1.2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn trong chăn nuôi
Chất thải rắn là hỗn hợp các chất hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật và trứng kýsinh trùng có thể gây bệnh cho người và gia súc khác
Chất thải rắn gồm phân, thức ăn thừa của gia súc, gia cầm vật liệu lótchuồng, xác súc vật chết Chất thải rắn có độ ẩm từ 56 - 83% tùy theo phâncủa các loài gia súc gia cầm khác nhau và có tỉ lệ NPK cao Xác súc vật chết
do bệnh, do bị dẫm đạp, đè chết, do sốc nhiệt, cần được thu gom và xử lý triệt
để Thức ăn dư thừa và vật liệu lót chuồng có thành phần đa dạng gồm cám,bột ngũ cốc, bột cá, bột tôm, khoáng, chất bổ sung, các loại kháng sinh, rauxanh, cỏ, rơm rạ, bao bố, vải vụn, gỗ… (Tổng Cục Môi trường, 2006)
1.1.2.2 Nguồn phát sinh chất thải lỏng trong chăn nuôi
Chất thải lỏng chăn nuôi là một tập hợp chất của nhiều thành phần ở cảtrạng thái rắn và lỏng, chúng có thể bao gồm phân, lông, vảy da, chất độnchuồng, nước tiểu gia súc, nước vệ sinh chuồng trại, nước tắm rửa gia súc,
Trang 15Thành phần của nước thải chăn nuôi có thể thay đổi phụ thuộc vàonhiều yếu tố như loại gia súc, gia cầm, quy mô chăn nuôi, chế độ dinh dưỡngcho gia súc và các phương thức thu.
Nước thải chăn nuôi có hàm lượng các chất ô nhiễm cao, cần được xử
lý trước khi thải ra ngoài môi trường Việc xử lý nước thải chăn nuôi đạt tiêuchuẩn môi trường là yêu cầu quy định của luật pháp đối với tất cả các cơ sởchăn nuôi
1.1.2.3 Nguồn gốc phát sinh khí thải
Khí thải chăn nuôi phát sinh từ 3 nguồn chính:
- Khí thải từ hệ thống chuồng trại chăn nuôi: Lượng phát thải các khí ônhiễm từ chuồng nuôi phụ thuộc một số yếu tố: Loại hình chăn nuôi (ví dụ:Chăn nuôi lợn sinh sản, lợn thịt hay bò sữa, bò cày kéo, gia cầm, thủy cầm…)trình độ quản lý, cách thu gom (thu phân rắn chung hay tách khỏi chất thảilỏng) và dự trữ phân (mương dẫn, hầm chứa chất thải…), mức độ thông giócủa hệ thống chuồng nuôi (chuồng kín hay mở) Lượng khí phát thải từ hệthống chuồng nuôi còn phụ thuộc vào thời gian, ví dụ ban ngày khi gia súcgia cầm hoạt động thường phát tán nhiều khí thải hơn ban đêm, hay mùa hèphát thải khí cao hơn mùa đông, do vận động của con vật hay nhiệt độ caolàm tăng khả năng phân hủy chất thải của vi sinh vật
- Khí ô nhiễm phát thải từ hệ thống lưu trữ chất thải chăn nuôi: Tùythuộc vào loại hình bể chứa, hệ thống thu gom, xử lý… (hố có nền xi mănghay hố đào dưới đất) Bể chứa bằng xi măng kín thường hạn chế phát thải khí
ô nhiễm
- Khí ô nhiễm phát thải từ đồng ruộng, vườn cây… được bón phân giasúc hay từ ao cá sử dụng phân gia súc làm thức ăn Lượng phân, trạng tháicủa phân hay kỹ thuật bón phân đều ảnh hưởng đến lượng khí phát thải từphân Nếu bón phân ủ đúng kỹ thuật sẽ giảm khí gây mùi Bón phân lỏng sẽ
dễ phân giải tạo khí hơn phân rắn Bón phân lấp kín sẽ hạn chế việc tạo vàphát thải khí vào môi trường…(Bùi Hữu Đoàn, 2011)
Trang 161.1.3 Thực trạng phát sinh các loại chất thải chăn nuôi
1.1.3.1 Tình hình phát sinh chất thải chăn nuôi
Theo kết quả điều tra sơ bộ tại thời điểm 2015 của Tổng cục Thống kê,cảnước có 27,75 triệu con lợn, ngành chăn nuôi lợn phát triển với tốc độ rấtnhanh nhưng chủ yếu là tự phát và chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật
về chuồng trại và kỹ thuật chăn nuôi Do đó năng suất chăn nuôi thấp và gây
ô nhiễm môi trường một cách trầm trọng Mỗi năm ngành chăn nuôi gia súc,gia cầm thải ra khoảng 84,5 triệu tấn chất thải, với phương thức sử dụng phânchuồng không qua xử lý ổn định và nước thải không qua xử lý xả trực tiếp ramôi trường gây ô nhiễm nghiêm trọng (Phương Thảo, 2015)
1.1.3.2 Các loại chất thải chăn nuôi
Lượng phân phát thải
Phân là sản phẩm loại thải của quá trình tiêu hoá của gia súc, gia cầm bịbài tiết ra ngoài qua đường tiêu hóa Chính vì vậy phân gia súc là sản phẩmdinh dưỡng tốt cho cây trồng hay các loại sinh vật khác như cá, giun… Dothành phần giàu chất hữu cơ của phân nên chúng rất dễ bị phân hủy thành cácsản phẩm độc, khi phát tán vào môi trường có thể gây ô nhiễm cho vật nuôi,cho con người và các sinh vật khác
Lượng phân thải ra trong một ngày đêm tùy thuộc vào giống, loài, tuổi
và khẩu phần ăn Lượng phân lợn thải ra mỗi ngày có thể ước tính 6 - 8%trọng lượng của vật nuôi (Bùi Xuân An, 2006) Lượng phân thải trung bìnhcủa lợn trong 24 giờ được thể hiện dưới bảng sau:
Trang 17Bảng 1.1: Khối lượng phân và nước tiểu của gia súc thải
ra trong 1 ngày đêm
Đơn vị: kg/ngày
(Nguồn: Dẫn theo Hoàng Minh Đức, 2009)
Bảng 1.2: Lượng phân gia súc thải ra hằng ngày
Đơn vị: % khối lượng cơ thể
Loại gia súc Tỷ lệ % so với khối lượng cơ thể
(Nguồn: Bùi Hữu Đoàn, 2011)
Thành phần các chất trong phân phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Thành phần dưỡng chất của thức ăn và nước uống
- Độ tuổi của lợn (mỗi độ tuổi sẽ có khả năng tiêu hóa khác nhau)
- Tình trạng sức khỏe vật nuôi và nhu cầu cá thể: Nếu nhu cầu cá thểcao thì sử dụng dưỡng chất nhiều, lượng phân thải sẽ ít và ngược lại
Ngoài ra, trong phân còn có chứa nhiều loại vi khuẩn, virus và trứng kýsinh trùng Trong 1kg phân có chứa 2000 - 5000 trứng giun sán (Nguyễn ThịHoa Lý, 2004)
Trang 18Bảng 1.3: Thành phần hóa học của một số loại phân gia súc
(Nguồn: Bùi Hữu Đoàn, 2011)
Theo nghiên cứu của Trương Thanh Cảnh (1997, 1998), hàm lượng Ntổng số trong phân heo chiếm từ 7,99 - 9,32g/kg phân Đây là nguồn dinhdưỡng có giá trị, cây trồng dễ hấp thụ và góp phần cải tạo đất nếu như phângia súc được sử dụng hợp lý Theo tác giả Ngô Kế Sương và Nguyễn LânDũng (1997), thành phần N tổng số, P tổng số của một số gia súc, gia cầmkhác như sau:
Bảng 1.4: Thành phần hóa học của phân gia súc
Đơn vị: % trọng lượng vật nuôi
Nước tiểu gia súc là sản phẩm bài tiết của con vật, chứa đựng nhiều độc
tố, là sản phẩm cặn bã từ quá trình sống của gia súc, khi phát tán vào môitrường có thể chuyển hoá thành các chất ô nhiễm gây tác hại cho con người
và môi trường
Trang 19Bảng 1.5: Thành phần hóa học nước tiểu lợn có khối lượng 70 - 100 kg
(Nguồn: Trương Thanh Cảnh và ctv, 1997,1998)
Thành phần chính của nước tiểu là nước, chiếm 99% khối lượng Ngoài
ra một lượng lớn nitơ và một số chất khoáng, các hormone, creatin, sắc tố, axítmật và nhiều sản phẩm phụ của quá trình trao đổi chất của con vật Trong tất cảcác chất có trong nước tiểu, urê là chất chiếm tỷ lệ cao và dễ dàng bị vi sinh vậtphân hủy trong điều kiện có oxy tạo thành khí amoniac gây mùi khó chịu
Bảng 1.6: Thành phần của nước tiểu gia súc
Trang 20Nước thải là dạng chất thải chiếm khối lượng lớn nhất trong chăn nuôi.Theo khảo sát của Trương Thanh Cảnh và các ctv (2006) trên gần 1.000 trạichăn nuôi heo qui mô vừa và nhỏ ở một số tỉnh phía Nam cho thấy hầu hếtcác cơ sở chăn nuôi đều sử dụng một khối lượng lớn nước cho gia súc Cứ1kg chất thải chăn nuôi do lợn thải ra được pha thêm với từ 20 đến 49 kgnước Lượng nước này có nguồn gốc từ các hoạt động tắm cho gia súc haydùng để rửa chuồng nuôi hàng ngày… Việc sử dụng nước tắm cho gia súchay rửa chuồng làm tăng lượng nước thải đáng kể, gây khó khăn cho việc thugom và xử lý nước thải sau này
Nước thải chăn nuôi có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao do cóchứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, cặn lơ lửng, nito, photpho và vi sinh vật gâybệnh Theo kết quả điều tra đánh giá hiện trạng môi trường của Viện chăn nuôi(2006) tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung thuộc Hà Nội, Hà Tây,
Bảng 1.7: Một số chỉ tiêu của nước thải chăn nuôi lợn
(Nguồn: Trương Thanh Cảnh và ctv (1997, 1998))
Ninh Bình, Nam Định, Quảng Nam, Bình Dương, Đồng Nai cho thấy đặc điểm của nước thải chăn nuôi: Hợp chất hữu cơ chiếm 70 - 80%, các chất vô
cơ chiếm 20 - 30%; trong nước thải chăn nuôi heo thường chứa hàm lượng nito và photpho rất cao; hàm lượng N_tổng = 200 - 350mg/l trong đó N-NH4
chiếm khoảng 80 - 90%; P_tổng = 60 - 100mg/l (Antoine Pouilieute, 2010)
Xác gia súc chết
Trang 21Xác gia súc chết là một loại chất thải đặc biệt của chăn nuôi Thườngcác gia súc, gia cầm chết do nguyên nhân bệnh lý cho nên chúng là mộtnguồn phát sinh ô nhiễm nguy hiểm, dễ lây lan các dịch bệnh Xác súc vậtchết có thể bị phân hủy tạo thành các sản phẩm độc Các mầm bệnh và độc tố
có thể được lưu giữ trong đất trong thời gian dài hay lan truyền trong môitrường nước hay không khí, gây nguy hiểm cho người, vật nuôi Chuồng nuôigia súc bị bệnh, chết phải được khử trùng bằng vôi hay hóa chất chuyên dùngtrước khi dùng để nuôi tiếp gia súc Trong điều kiện chăn nuôi phân tán, nhiều
hộ gia đình vứt xác vật nuôi bị chết xuống ao, hồ, cống, rãnh, đây là nguồnphát tán dịch bệnh rất nguy hiểm (Bùi Hữu Đoàn, 2011)
Thức ăn thừa, ổ lót chuồng và các chất thải khác
Trong các chuồng trại chăn nuôi, người ta thường dùng rơm, rạ hay cácchất độn khác để lót chuồng Sau một thời gian sử dụng những chất này sẽđược thải bỏ đi Loại chất thải này tuy chiếm khối lượng không lớn, nhưngchúng cũng là một nguồn gây ô nhiễm quan trọng, do phân, nước tiểu và cácmầm bệnh khác có thể bám theo chúng Vì vậy chúng cũng cần phải được thugom và xử lý hợp vệ sinh, không vứt bỏ ra ngoài môi trường tạo điều kiện chochất thải và mầm bệnh phát tán vào môi trường
Ngoài ra, thức ăn thừa, thức ăn rơi vãi cũng là nguồn gây ô nhiễm vàthức ăn là nguồn chứa các chất dinh dưỡng dễ bị phân hủy trong điều kiện tựnhiên Khi chúng bị phân hủy sẽ tạo ra các chất kể cả mùi hôi, gây ô nhiễm tớimôi trường xung quanh, ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của gia súc và sức khỏecon người
Vật dụng chăn nuôi, bệnh phẩm thú y
Các vật dụng chăn nuôi hay thú y bị bỏ như bao bì, kim tiêm, chai lọđựng thức ăn hay thuốc thú y,… là nguồn quan trọng dễ gây ô nhiễm môitrường Đặc biệt là các bệnh phẩm thú y, thuốc khử trùng, bao bì đựng thuốcđược xếp vào loại chất thải nguy hại, cần có biện pháp xử lý như chất thảinguy hại
Khí thải
Trang 22Chăn nuôi là một ngành tạo ra nhiều khí thải nhất Theo Hobs và cộng
sự (1995) có tới hơn 170 chất khí có thể sinh ra từ chăn nuôi, điển hình là
CO2, CH4, NH3, NO2, N2O, H2S, indol, mecaptal,… và hàng loạt các khí gâymùi khác Hầu hết các khí thải chăn nuôi gây độc cho gia súc, cho con người
và môi trường
Ở những khu vực chăn nuôi có chuồng trại thông thoáng kém dễ tạo racác khí độc gây ảnh hưởng trực tiếp, gây các bệnh nghề nghiệp cho ngườichăn nuôi và ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân xung quanh khu vựcchăn nuôi Ở điều kiện bình thường, các chất thải của gia súc như phân, nướctiểu nhanh chóng bị phân hủy tạo ra hàng loạt các chất khí có khả năng gâyđộc cho con người và vật nuôi, nhất là các bệnh về hô hấp, bệnh về mắt, tổnthương niêm mạc mắt, gây ngạt thở, sẩy thai và có thể dẫn tới tử vong (BùiHữu Đoàn, 2011)
Tiếng ồn
Tiếng ồn trong chăn nuôi thường gây nên bởi hoạt động của gia súc, giacầm hay tiếng ồn sinh ra bởi hoạt động của các máy công cụ sử dụng trongchăn nuôi Trong chăn nuôi, tiếng ồn chỉ xảy ra ở thời điểm nhất định (thường
là thời gian cho gia súc, gia cầm ăn) Tuy nhiên, tiếng ồn do gia súc, gia cầm
là những âm thanh chói tai, rất khó chịu, đặc biệt là những chuồng kín Ngườitiếp xúc với dạng tiếng ồn này kết hợp với bụi và nồng độ khí độc cao dễ rơi
và tình trạng căng thẳng dẫn đến ảnh hưởng tới trạng thái tâm lý, sức khỏe vàsức đề kháng bệnh tật (Nguyễn Tấn Dũng, 2012)
1.2 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới
Nghề chăn nuôi lợn ra đời rất sớm Cách đây một vạn năm nghề chănnuôi lợn đã xuất hiện và phát triển ở châu Âu và châu Á Sau đó, khoảng thếkỷ XVI bắt đầu phát triển ở châu Mỹ và thế kỷ XVIII phát triển ở châu Úc.Đến nay, chăn nuôi lợn đã trở thành một nghề truyền thống của nhiều quốc
Trang 23gia Nhiều nước có ngành chăn nuôi lợn với công nghệ cao và tổng đàn lợnlớn như: Nga, Anh, Pháp, Mỹ, Nhật, Canada, Singapore, Đài Loan, Nhìnchung các nước tiên tiến có ngành chăn nuôi lợn theo hình thức công nghiệp
và đạt trình độ chuyên môn hóa cao
Tuy vậy, đàn lợn trên thế giới có sự phân bố không đồng đều ở cácchâu lục Có tới 70% số đàn lợn được nuôi ở châu Á và Âu, khoảng 30% nuôiở các châu lục khác Trong đó, tỷ lệ đàn lợn được nuôi nhiều ở các nước cóchăn nuôi lợn tiên tiến Nơi nào có nhu cầu thịt lợn cao, nơi đó nuôi nhiềulợn Tính đến nay chăn nuôi lợn ở các nước châu Âu chiếm khoảng 52%,châu Á 30,4%, châu Úc 5,8%, châu Phi 3,2 %, châu Mỹ, 8,6 %
Nhìn chung, sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn được sử dụng rộng rãikhắp nơi trên thế giới (trừ ở các các nước theo tín ngưỡng Hồi giáo) Giá trịdinh dưỡng cao của thịt lợn là nguồn thực phẩm tốt cho con người, khôngnhững thế nghề chăn nuôi lợn đã đem lại lợi nhuận không nhỏ cho nền kinh tếcủa các nước này (Hoangthom1517, 2013)
Các cường quốc về chăn nuôi lợn của thế giới: Tổng đàn lợn nái có sốlượng lớn nhất là Trung Quốc với 45.750 nghìn con, nhì Hoa Kỳ 5.969 nghìncon, Việt Nam đứng thứ ba có 4.127 nghìn con, thứ 4 Brazil có 2.890 nghìncon và thứ năm Nga 2.375 nghìn con lợn nái (Pig International, 2015)
Bảng 1.8: Danh sách Quốc gia có tổng đàn lợn nái lớn nhất
thế giới năm 2014
Đơn vị: Nghìn con
Trang 241.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn tại Việt Nam
Ở nước ta, ngành chăn nuôi tương đối phát triển, đặc biệt là chăn nuôilợn Số lượng đàn lợn liên tục tăng qua các năm nhằm đáp ứng nhu cầu tiêudùng trong nước và từng bước hướng tới xuất khẩu, từ 27,37 triệu con năm 2010lên 27,75 triệu con năm 2015, tăng trưởng bình quân 100,3%/năm Năm 2015,đồng bằng Sông Hồng có 7,06 triệu con tăng trưởng bình quân 99,36%/năm,tương ứng các vùng: Trung du và miền núi phía Bắc 6,84 triệu con, tăng101,73%/năm, Bắc Trung Bộ và DHMT 5,37 triệu con, tăng 99,40/năm, TâyNguyên 1,80 triệu con, tăng 102,02%/năm, Đông Nam Bộ 3,09 triệu con, tăng104,53%/năm, đồng bằng Sông Cửu Long 3,59 triệu con, tăng 98,90%/năm Bốntỉnh có tổng đàn lợn lớn là Đồng Nai 1,54 triệu con, Hà Nội 1,50 triệu con, BắcGiang 1,24 triệu con, Thái Bình 1,04 triệu con Những năm qua đàn lợn thịt cótốc độ tăng trưởng cao từ 23,10 triệu con năm 2010 lên 23,62 triệu con năm
2015 Đàn lợn thịt năm 2015 chiếm trên 85,11% tổng đàn Các tỉnh có tỉ lệ lợnthịt cao là các tỉnh Đồng Nai, Hà Nội, Bắc Giang,…
Bảng 1.9: Số trang trại chăn nuôi phân theo vùng ở Việt Nam
4 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 886 1268
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2015)
Những năm gần đây, ngành chăn nuôi đang có nhiều chuyển biến mới
Cơ cấu chăn nuôi chuyển dịch theo hướng mới, chăn nuôi hộ trang trại, hộchuyên nghiệp, hình thành các mô hình liên kết Số lượng lợn được chăn nuôitheo hướng trang trại và gia trại ngày càng tăng rõ rệt Trước đây tỷ lệ này chỉchiếm 36 - 37%, năm 2014 đã tăng lên trên 40% Ngành đã xác định đượcnhững vùng chăn nuôi lợn mang tính truyền thống, tập trung, đồng thời xuất
Trang 25hiện thêm một số vùng chăn nuôi lợn mới như vùng quanh các tỉnh TháiNguyên, Quảng Ninh cung cấp nguyên liệu cho nhiều khu công nghiệp.
Tính đến quý I/2015, theo Bộ NN&PTNT, chăn nuôi lợn phát triển khátốt Ước tính số lượng lợn cả nước tăng khoảng 2% so với cùng kỳ năm 2014,sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng trong quý ước tăng 4 - 5% Theo dự báocủa Bộ Nông nghiệp Mỹ, năm 2015 nhu cầu tiêu thụ thịt lợn của Việt Nam2.245.000 tấn, tăng 1,8% so với năm 2014 Và so với Thái Lan, Tây Ban Nha,Chile…, giá lợn hơi Việt Nam chênh đáng kể (cao hơn Thái Lan 5,2%, TrungQuốc 8,3%, Hà Lan 50,1%, Tây Ban Nha 47,1%, Chile 23,2%) và bằng Philippines
Bảng 1.10: Số lượng lợn phân theo vùng ở Việt Nam
Đơn vị: Nghìn con
Các vùng 2010 2011 2012 2013 2014 2015
Cả nước 27373,
1
27056, 0
26494, 0
26261, 4
26761,
6 27751,0Đồng Bằng Sông Hồng 7301,0 7092,2 6855,2 6759,5 6824,8 7061,3 Trung du và miền núi phía Bắc 6602,3 6424,9 6346,9 6328,8 6626,4 6841,4 Bắc Trung Bộ và duyên hải
miền Trung 5552,7 5253,3 5085,0 5090,1 5207,5 5368,1Tây Nguyên 1633,1 1711,7 1704,1 1728,7 1742,3 1797,3 Đông Nam Bộ 2485,3 2801,4 2780,0 2758,9 2890,2 3093,6 Đồng bằng sông Cửu Long 3798,8 3772,5 3722,9 3595,5 3470,4 3589,3
(Nguồn: Thống kê chăn nuôi Việt Nam, 2015)
Tuy nhiên, Chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ vẫn chiếm 65 - 70% về đầucon và 55 - 60% về sản lượng Năng suất thấp, giá thành sản phẩm còn cao Tỷ
lệ đàn nái trên tổng đàn chiếm tỷ lệ cao Năng suất sinh sản thấp Chưa có độđồng đều về giống Giống có sự phân ly nhiều Công tác chọn lọc, lai tạo giốngcòn yếu (nhất là khu vực nông hộ) Việc quản lý giống còn nhiều yếu kém, chưa
có sự thống nhất Người chăn nuôi còn chủ yếu dựa theo kinh nghiệm và cảmtính Chưa xác định được công thức lai hợp lý cho từng vùng, địa phương
Công tác quản lý lợn đực phối giống trực tiếp trong chăn nuôi nông hộ cònnhiều yếu kém Cùng đó, chăn nuôi trang trại tuy có phát triển song còn thiếu quy
Trang 26hoạch, chưa bền vững Nhu cầu vay vốn để duy trì và phát triển chăn nuôi là khálớn Tuy nhiên, số lượng được tiếp cận vốn vay lãi suất dưới 11%/năm là khôngđáng kể Phần lớn ngân hàng chỉ giảm lãi suất với vốn vay cũ, còn việc cho vaymới có lãi suất thấp và giãn nợ hầu hết chưa được thực hiện.
Bên cạnh đó là vấn đề dịch bệnh, do ảnh hưởng thời tiết; chính quyền
và người dân nhiều địa phương còn tư tưởng chủ quan, lơ là trong phòngchống dịch Mặt khác, vấn đề thị trường tiêu thụ cũng còn nhiều bất cập, bởithịt lợn chủ yếu được tiêu thụ trong nước, còn muốn xuất khẩu sang các thịtrường như châu Âu, Mỹ, Nhật thì còn gặp trở ngại ở vấn đề an toàn thựcphẩm… (Linh Chi, 2015)
1.3 ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT THẢI CHĂN NUÔI TỚI MÔI TRƯỜNG
1.3.1 Ảnh hưởng tới môi trường đất
Chất thải chăn nuôi chứa lượng lớn chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học,chủ yếu là các chất dinh dưỡng giàu nitơ, phốt pho Đây là nguồn phân bóngiàu dinh dưỡng nếu bón vào đất làm tăng độ phì nhiêu, nếu bón phân khônghợp lý hoặc phân tươi cây trồng không hấp thu hết chúng sẽ tích tụ lại làmbão hòa hay quá bão hòa chất dinh dưỡng trong đất gây mất cân bằng sinhthái đất, thoái hóa đất Hơn nữa nitrat và photphat dư thừa sẽ chảy theo nướcmặt và làm ô nhiễm các mực thủy cấp
Ngoài ra, nếu trong đất chứa một lượng lớn nitơ, photpho gây hiện tượngphú dưỡng hóa hay lượng nitơ thừa được chuyển thành nitrat làm cho nồng độnitrat trong đất tăng cao, sẽ gây độc cho hệ vi sinh vật đất cũng như cây trồng,đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật ưa nitơ, photpho phát triển, hạnchế chủng loại vi sinh vật khác, gây mất cân bằng hệ sinh thái khác (Bộ TàiNguyên và môi trường, 2012)
Bên cạnh đó trong phân tươi gia súc chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh,chúng có thể tồn tại và phát triển trong đất, nếu dùng phân tươi bón cây
Trang 27không đúng kỹ thuật sẽ làm vi sinh vật phát tán đi khắp nơi tạo nguy cơnhiễm bệnh cho người và vật nuôi.
Hình 1.1: Ô nhiễm môi trường đất do chất thải chăn nuôi lợn
Photpho trong môi trường đất có thể kết hợp với các nguyên tố Ca, Cu,Al… thành các chất phức tạp, khó có thể phân giải, làm cho đất cằn cỗi, ảnhhưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của thực vật
Chất thải chăn nuôi thải trực tiếp ra đất, các chất hữu cơ, kim loại,…theo nước mưa chảy tràn thấm qua đất vào mạch nước ngầm làm ô nhiễmmạch nước ngầm
Ô nhiễm do kim loại nặng: Các nguyên tố vi lượng, kim loại nặng, vậtnuôi không tiêu hoá hết bài tiết ra ngoài theo đường phân làm thoái hoá đất, ứcchế hoạt động của vi sinh vật, ô nhiễm nước ngầm, tích tụ trong nội tạng người
và vật nuôi là nguyên nhân gây các loại bệnh tật (Phạm Bích Hiên, 2012)
1.3.2 Ảnh hưởng tới môi trường nước
Nước thải chăn nuôi với hàm lượng các chất ô nhiễm cao, như các chấthữu cơ dễ phân hủy sinh học, chất dinh dưỡng, các khoáng chất kèm theo
Trang 28còn có các vi sinh vật mang mầm bệnh Lượng chất thải này không được xử
lý hợp lý sẽ gây tác động mạnh mẽ đến môi trường nước, môi trường khôngkhí, môi trường đất Trong đó môi trường bị tác động lớn nhất là môi trườngnước Theo Báo cáo tổng kết của Viện Chăn nuôi, nồng độ khí H2S và NH3
trong chất thải chăn nuôi cao hơn mức cho phép khoảng 30 - 40 lần Tổng số
vi sinh vật và bào tử nấm cũng cao hơn mức cho phép rất nhiều lần Ngoài ranước thải chăn nuôi còn có chứa Coliform, E.coli, COD và trứng giun sáncao hơn rất nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép (X.Hợp, 2012)
Nước thải chăn nuôi xử lý chưa hợp lý hay thải trực tiếp vào môitrường nước sẽ làm suy giảm lượng oxy hòa tan Thêm vào đó, trong chất thảichăn nuôi hàm lượng chất dinh dưỡng nitơ, photpho cao gây hiện tượng phúdưỡng hóa ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống thủy sinh vật trong nguồn tiếpnhận Đồng thời, nước là môi trường đầy đủ các điều kiện thuận lợi cho quátrình sinh sôi phát triển lan truyền các vi sinh vật gây bệnh vốn hiện diệntrong phân vật nuôi rất nhiều
Bên cạnh gây ô nhiễm nguồn nước mặt, chất thải chăn nuôi thấmxuống đất đi vào mạch nước ngầm sẽ gây ô nhiễm nước ngầm Ngành chănnuôi đang chiếm khoảng 8% tổng lượng nước loài người sử dụng trên toànthế giới Nước thải của ngành chăn nuôi chứa nhiều chất ô nhiễm như chấtkháng sinh, hoocmon, hoá chất, phân bón, thuốc trừ sâu
Trang 29Hình 1.2: Ô nhiễm ao, hồ từ các hộ chăn nuôi lợn
Hiện nay, trên cả nước còn nhiều trang trại chăn nuôi lợn hàng ngàythải ra một lượng lớn chất thải không được xử lý và đổ trực tiếp ra vào hệthống thoát nước, kênh mương trong vùng làm nhiều hộ dân không có nướcsinh hoạt (nước giếng trong vùng có váng, mùi hôi tanh), tỷ lệ người dân bịmắc bệnh tiêu chảy, mẩn ngứa và ghẻ lở cao (Nguyễn Khoa Lý, 2008)
1.3.3 Ảnh hưởng tới môi trường không khí
Ngành chăn nuôi phải chịu trách nhiệm về 18% trong tổng lượng phát thảikhí nhà kính của toàn cầu Lượng phát thải CO2 từ chăn nuôi chiếm 9% toàncầu, chủ yếu là do hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng đất - đặc biệt là phárừng để mở rộng các khu chăn nuôi và các vùng trồng cây thức ăn gia súc
Trang 30Hình 1.3: Ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt do chất thải chăn nuôi lợn
Ngành này còn thải ra 37% lượng khí mêtan CH4 (một loại khí có khảnăng gây hiệu ứng nhà kinh cao gấp 23 lần CO2), 65% lượng khí NOx (có khảnăng gây hiệu ứng nhà kính cao gấp 296 lần CO2) và tạo ra 2/3 tổng lượngphát thải khí amoniac, nguyên nhân chính gây mưa axit phá huỷ các các hệsinh thái (Trương Thanh Cảnh, 2010)
Báo cáo của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO), chất thải của giasúc toàn cầu tạo ra 65% lượng Nitơ oxit (N2O) trong khí quyển Đây là loạikhí có khả năng hấp thụ năng lượng mặt trời cao gấp 296 lần so với khí CO2.Động vật nuôi còn thải ra 9% lượng khí CO2 toàn cầu, 37% lượng khíMethane (CH4)
Ô nhiễm môi trường khu vực trại chăn nuôi do sự phân hủy các chấthữu cơ có mặt trong phân và nước thải Sau khi chất thải ra khỏi cơ thể củalợn thì các chất khí đã lập tức bay lên, khí thải chăn nuôi bao gồm hỗn hợpnhiều loại khí trong đó có trên 40 loại gây mùi, chủ yếu là H2S và NH3 Trongđiều kiện kỵ khí cộng với sự có mặt của vi khuẩn trong phân và nước thải xảy
ra quá trình khử các ion sunphát (SO 2-) thành sunphua (S2-) Trong điều kiện
Trang 31bình thường thì H2S là một trong những nguyên nhân gây ra các vấn đề vềmàu và mùi Nồng độ S2- tại hố thu nước thải chăn nuôi lợn có thể lên đến 330mg/l cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn (theo TCVN 5945 - 2005 cột C nồng
độ sunfua là 1,0mg/l) (X.Hợp, 2012)
Một số hộ chăn nuôi lợn ở nông thôn sống ở gần chợ, trường học hoặcxen lẫn trong các khu dân cư, mùi hôi từ phân và nước thải của lợn đã gây ảnhhưởng rất lớn đến cộng đồng dân cư xung quanh Mùi thối gây ảnh hưởng tớisức khỏe con người Khi người hít phải mùi đó sẽ thấy khó chịu, nhức đầu,tim đập mạnh, không muốn ăn Những chất khí độc như H2S, NH3, CO2, CH4,CO, khi con người hít vào ở nồng độ cao hay nồng độ thấp nhưng thườngxuyên sẽ ảnh hưởng đến hệ hô hấp, hệ thống tuần hoàn, hệ tiêu hóa và hệthống thần kinh, lâu ngày sẽ làm tê liệt hệ thống khứu giác Thần kinh thườngxuyên bị mùi hôi thối kích thích sẽ bị tổn thương, làm ảnh hưởng tới chứcnăng hưng phấn và ức chế vỏ đại não (Anthony, McMichael, 2007)
Như vậy, vấn đề ô nhiễm môi trường không khí do chăn nuôi là mộtvấn đề lớn nhưng trong thực tế lại chưa được quan tâm nhiều Hầu hết các cơ sởchăn nuôi đều không có biện pháp xử lý môi trường không khí Chỉ một số cơ sởlớn có hệ thống thông gió để giảm mùi nhưng hiệu quả không cao, còn một số cơsở dùng chế phẩm EM để hạn chế mùi, cách này hiệu quả nhưng rất ít cơ sở thựchiện Nếu không có biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường không khí do chăn nuôithì mùi hôi thối, ruồi, muỗi và các loại sinh vật gây bệnh truyền nhiễm khác sẽphát sinh ngày càng nhiều, ảnh hưởng tới sức khỏe con người, gây nguy cơ bùngphát dịch bệnh đối với vật nuôi (Đào Lệ Hằng, 2007)
Trang 32Hình 1.4: Các khí bốc lên do sự phân hủy các chất hữu cơ trong phân và
nước thải của lợn 1.4 CÁC HÌNH THỨC QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM
1.4.1 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi là một vấn đề khá bức xúc trong các phương ánphát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Ở nước ta, hiện trạng ô nhiễm môitrường do hoạt động chăn nuôi gây ra đang ngày càng gia tăng ở mức báođộng, đòi hỏi đặt ra những phương án quản lý phù hợp và hiệu quả nhất
Theo thống kê năm 2010, cả nước có khoảng 8.500.000 hộ có chuồngtrại chăn nuôi ở quy mô hộ gia đình và khoảng 18.000 trang trại chăn nuôi tậptrung Các trang trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn phần lớn cho hệ thống xử
lý chất thải với cá loại công nghệ khác nhau nhưng hiệu quả xử lý chưa triệt
để Số trang trại chăn nuôi có hệ thống xử lý chất thải bằng Biogas khoảng67%, trong đó chỉ có khoảng 2,8% có đánh giá tác động môi trường Chănnuôi hộ gia đình mới có khoảng 70% (khoảng 5.950.000 hộ) có chuồng trạichăn nuôi, tỷ lệ có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh cũng chỉ chiếm khoảng10% Mới có khoảng 8,7% hộ chăn nuôi có công trình khí sinh học (hầm
Trang 33Biogas), còn khoảng 23% số hộ chăn nuôi không xử lý chất thải vật nuôi vàchỉ có 0,6% số hộ có cam kết bảo vệ môi trường (Nguyễn Tấn Dũng, 2012).
Hiện nay ở nước ta phương thức chăn nuôi nông hộ vẫn chiếm tỷ lệlớn Vì vậy, việc xử lý và quản lý chất thải chăn nuôi ở nước ta còn gặp rấtnhiều khó khăn Theo ước tính của Cục Chăn nuôi, hàng năm đàn vật nuôithải ra 80 triệu tấn chất thải rắn, vài chục tỉ khối chất thải lỏng và hàng trămtriệu tấn chất thải khí Phần lớn chất thải chăn nuôi được sử dụng làm phânbón Tuy nhiên trước khi đưa vào sử dụng, việc xử lý chất thải chăn nuôi có
sự khác nhau theo quy mô chăn nuôi Với quy mô chăn nuôi trang trại thì việc
xử lý chất thải được coi trọng hơn, còn tại các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ gắn với sảnxuất nông nghiệp, chất thải chăn nuôi chủ yếu được xử lý bằng 3 biện pháp chủyếu sau: (1) chất thải chăn nuôi thải trực tiếp ra kênh mương và xuống ao, hồ; (2)chất thải chăn nuôi được ủ làm phân bón cho cây trồng; (3) chất thải chăn nuôiđược xử lý bằng công nghệ khí sinh học (biogas) (tinmoitruong.vn, 2016)
Theo kết quả điều tra chăn nuôi lợn 8 vùng sinh thái, số gia trại, trangtrại chăn nuôi lợn có áp dụng các biện pháp xử lý chất thải chiếm khoảng74%, còn lại không xử lý chiếm khoảng 26%; trong các hộ, các cơ sở có xử lýthì 64% áp dụng phương pháp sinh học (Biogas, ủ, ), số còn lại 36% xử lýbằng phương pháp khác (Nguyễn Khoa Lý, 2008)
Nước thải (nước rửa chuồng, nước tiểu): Nước thải của trang trại hầuhết không được xử lý triệt để, nước thải được xử lý cùng phân thải trong hầmBiogas hoặc thải vào ao nuôi cá hoặc thải trực tiếp ra môi trường
Khí thải: Chủ yếu là mùi hôi thối từ chuồng trại Một số trang trại đã sửdụng các chế phẩm khử trùng như Haniodine 10% hoặc chế phẩm khử mùihôi EM để phun vào chuồng trại
Trang 34Bảng 1.11: Thực trạng quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi ở Việt Nam
Xử lý chất thải và
bảo vệ môi trường
Trang trại Nông hộ Chăn nuôi đa
Bán thâm
Sốlượng
Tỷ
lệ %
Sốlượng
Tỷ
lệ %
Sốlượng
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2011)
Trang 351.4.2 Một số biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi có hiệu quả ở Việt Nam
1.4.2.1 Sử dụng hầm Biogas
Phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi được xem phổ biến nhất hiệnnay là phương pháp sử dụng hầm Biogas Phương pháp này được chính quyềnđịa phương các tỉnh trên cả nước, Bộ NN & PTNT, các tổ chức nước ngoàikhuyến khích phát triển
Xử lý chất thải chăn nuôi bằng hệ thống biogas được tiến hành qua 2giai đoạn: Giai đoạn xử lý yếm khí và giai đoạn xử lý hiếu khí
Giai đoạn xử lý yếm khí: Từ trang trại chăn nuôi, toàn bộ chất thảiđược xả vào hầm biogas, ở đây chất thải được xử lý yếm khí, tạo ra khí NH3,
CO2, H2O, và các chất khoáng NH4, P2O5, N2, K2O, chúng được sử dụng làmphân bón cho các loại cây hoa màu Ngoài ra, còn tạo gas để đun nấu hoặcthắp sáng
Giai đoạn xử lý hiếu khí: Phần chất thải dư thừa sau khi chưa được xử lýtriệt để ở giai đoạn xử lý yếm khí được đưa ra ngoài ao, hồ Ở đây chúng được xử
lý hiếu khí, lúc này trứng giun chìm xuống đáy và hầu hết các vi trùng gây bệnhcho người và gia súc bị tiêu diệt (có thể tới 99,6%) Nước sau khi xử lý có thểdùng cho ao cá, tưới tiêu cho cây trồng (Dự án LWMEA, 2010)
Hiện nay đối với các cơ sở chăn nuôi lớn, hệ thống biogas được xâydựng với quy mô lớn, hệ thống kỹ thuật cao, điều kiện giám sát chặt chẽ Các
hệ thống này có tác dụng lớn trong việc xử lý phân thải hàng ngày, làm suygiảm nguy cơ ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh cho cộng đồng và sảnxuất gas cho các hệ thống phát điện nội bộ Ngoài ra, khi xây dựng hệ thốngbiogas, người ta thường kết hợp với dây chuyền sản xuất phân hữu cơ, đemlại một nguồn lợi kinh tế đáng kể Với quy mô hộ gia đình, có thể áp dụng hệthống hầm biogas quy mô nhỏ góp phần cung cấp khí đốt phục vụ sinh hoạthàng ngày, cung cấp một lượng phân hữu cơ và nước tưới an toàn, chất lượngcho cây trồng và xử lý chất thải chăn nuôi, góp phần bảo vệ môi trường(Nguyễn Tấn Dũng, 2012)
Trang 361.4.2.2 Làm phân bón
Ở Việt Nam, việc sử dụng phân gia súc, gia cầm làm phân bón cho câytrồng đã có từ xa xưa Các nguồn thải từ gia súc, gia cầm lớn có nguồn dinhdưỡng cao nên là một trong những nguyên liệu chủ yếu được dùng làm phânbón hữu cơ cho cây trồng Trước khi bón, các loại phân này thường được ủhoai để làm giảm bớt mầm bệnh
Có 2 cách ủ chính là ủ nóng và ủ nguội
Ủ nóng: Hố ủ xốp cho không khí lọt vào tạo điều kiện cho vi sinh vậtphân hủy hoạt động làm cho đống ủ rất nóng Cần thường xuyên xới đảo vàtưới nước Cách ủ này có thời gian ủ ngắn và diệt trừ được một số mầm bệnhtrong phân nhưng làm mất đạm do bốc hơi
Ủ nguội: Hố phân được nén chặt không để cho không khí lọt vào nênkhông để cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động được Cách này không làm mấtđạm nhưng thời gian ủ lâu hơn và không diệt trừ được mầm bệnh như ủ nóng
Để khắc phục những mặt tồn tại và phát huy những ưu điểm người tathường kết hợp 2 phương pháp bằng cách: Ủ nóng trước 10 - 15 ngày sau đótiến hành ủ nguội (Bùi Hữu Đoàn, 2011)
1.4.2.3 Phương pháp sử dụng chế phẩm vi sinh vật
Hiện nay phương pháp này đang bước đầu được phổ biến rộng rãi ởnước ta do ưu điểm chi phí xử lý thấp, dễ thay thế, sử dụng, có thể kết hợp vớicác phương pháp khác Song tính ổn định không cao do phụ thuộc vào nhiềuđiều kiện môi trường
Khi sử dụng chế phẩm sinh học, với nguyên tắc phân hủy bởi các visinh vật nên bà con nông dân không phải tốn nhiều công sức để dọn dẹpchuồng trại Bên cạnh lợi ích kinh tế, thì chế phẩm sinh học trong chăn nuôicòn mang lại lợi ích môi trường rất lớn Thứ nhất, nhờ vào sự phân giải củacác vi sinh vật mà chuồng trại sẽ không còn mùi hôi của phân, nước tiểu như
Trang 37gây bệnh cho vật nuôi Thứ hai, vì môi trường chăn nuôi sạch sẽ nên giảm tácđộng tiêu cực của hoạt động chăn nuôi tới môi trường sống của các hộ chănnuôi cũng như dân cư xung quanh (Trương Đình Hoài, 2009).
Một trong những loại chế phẩm vi sinh vật được sử dụng phổ biến để
xử lý chất thải chăn nuôi và khử mùi hôi chuồng trại hiện nay là chế phẩm
EM (Effective Microorganisms) có nghĩa là các sinh vật hữu hiệu Chế phẩmnày do Giáo sư Tiến sĩ Teruo Higa - Trường Đại học Tổng hợp Ryukyus,Okinawoa, Nhật Bản sáng tạo và áp dụng thực tiễn vào đầu năm 1980 Trongcác chế phẩm này có khoảng 80 loài vi sinh vật kị khí và hiếu khí thuộc cácnhóm: Vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, nấm mốc, xạ khuẩn
80 loài vi sinh vật này được lựa chọn từ hơn 2000 loài được sử dụng phổ biếntrong công nghiệp thực phẩm và công nghiệp lên men (Chu Văn, 2011)
1.5 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CHĂN NUÔI
Để bảo vệ môi trường nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quy phạmpháp luật có đề cập tới quản lý môi trường chăn nuôi Bên cạnh đó, các địaphương cũng ban hành nhiều văn bản quy định về quản lý chất thải chăn nuôiphù hợp với điều kiện của địa phương mình Sau đây là một số văn bản cụ thể:
- Luật Bảo vệ môi trường 2005
Điều 46: Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp
Điều 121: Trách nhiệm của Nhà nước về Bảo vệ môi trường của Chínhphủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Nghị định số 80/2006/NĐ - CP, ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật của luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 21/2008/ NĐ - CP, ngày 28/2/2008 của Chính phủ vềsửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ - CP ngày9/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều luật của luật bảo vệ môi trường
Trang 38- Thông tư số 05/2008/TT - BTNMT, ngày 8/12/2008 của bộ Tàinguyên môi trường về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giátác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 129/2005/NĐ - CP về việc xử lí vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực thú y
Điều 9: Quy định phạt tiền từ 200.000 đến 500.000 đối với các hành vi
vi phạm trong đó có: Không thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng tiêuđộc chuồng nuôi, xử lý xác động vật, chất thải động vật mắc bệnh tại cácvùng có dịch
- Thông tư số 04/2010/TT - BNNPTNT quy định về Ban hành Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện trang trại chăn nuôi lợn, trại chăn nuôigia cầm an toàn sinh học Ban hành kèm theo thông tư này có QCVN 01 -14:2010/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện trại chăn nuôigia cầm an toàn sinh học (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2010)
- Thông tư số 71/2011/TT - BNNPTNT, thông tư ban hành Quy chuẩnkỹ thuật quốc gia lĩnh vực Thú y Ban hành kèm theo thông tư này là 5 Quychuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực Thú y
Trong đó có QCVN 01 - 79:2011/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia: Cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm - quy trình kiểm tra, đánh giá điều kiện
vệ sinh thú y theo mẫu hướng dẫn kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ sinh cơ sởchăn nuôi lợn mục quản lý chất thải chăn nuôi yêu cầu: Hàng ngày chất thảirắn phải được thu gom và vận chuyển đến nơi xử lý phù hợp
Cơ sở chăn nuôi sẽ được coi là mắc lỗi nặng nếu hệ thống chưa có nắp,mái che hay bị rò rỉ hoặc có các biện pháp xử lý nhưng còn gây mùi hôi thối
và ruồi nhặng
Cơ sở mắc lỗi nghiêm trọng nếu: Chất thải rắn không được xử lý, thảithẳng ra môi trường hoặc kết quả đánh giá xử lý chất thải rắn do cơ quan Nhànước có thẩm quyền thực hiện không đạt yêu cầu (Bộ Nông nghiệp và Phát
Trang 39CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Chất thải chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Thạch Ngọc, huyện Thạch Hà,tỉnh Hà Tĩnh
2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi không gian: Các hộ gia đình chăn nuôi lợn trên địa bàn xãThạch Ngọc, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Phạm vi thời gian: Từ 11/01/2016 đến 11/05/2016
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thạch Ngọc, huyện Thạch
Hà, tỉnh Hà Tĩnh
- Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải chăn nuôi lợn và ảnh hưởngcủa chúng đối với sản xuất và đời sống của người dân
- Công tác quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi lợn và nhận thức củangười dân về công tác quản lý chất thải chăn nuôi lợn tại xã Thạch Ngọc
- Đề xuất biện pháp quản lý và xử lý thích hợp nhằm bảo vệ môi trường
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập thông tin về kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, số liệu thống kê
về tình hình chăn nuôi, số lượng vật nuôi, môi trường chất thải từ các cơquan xã và huyện như UBND xã Thạch Ngọc, UBND huyện Thạch Hà,Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thạch Hà…
- Thu thập các số liệu có sẵn từ sách báo, tạp chí khoa học, mạnginternet, các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan đến khu vực nghiên cứu
và vấn đề nghiên cứu đã được xuất bản
Trang 402.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
2.4.2.1 Phương pháp điều tra phỏng vấn
- Sử dụng phiếu điều tra nông hộ để thu thập các thông tin liên quan tới
tình hình chăn nuôi, môi trường chất thải, phương pháp quản lý và xử lý chấtthải chăn nuôi của các hộ trong khu vực nghiên cứu
- Tổng số lượng phiếu điều tra là 60 phiếu.
- Đối tượng phỏng vấn được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên
phân lớp gồm các hộ chăn nuôi quy mô lớn với 10 phiếu, hộ chăn nuôiquy mô trung bình với 20 phiếu và hộ chăn nuôi quy mô nhỏ với 30 phiếu
2.4.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa các hộ gia đình chăn nuôi để tìm hiểu về môi trường,điều kiện chuồng trại, tình hình chăn nuôi Quan sát thực tế hoạt động chănnuôi, hiện trạng phát thải và phương pháp xử lý chất thải kết hợp với việcthu thập các hình ảnh trực quan ở thực địa
2.4.2.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích nước mặt
- Các mẫu nước thải được lấy vào ngày 12/04/2016 tại cống xả 4 hầmbiogas của 4 hộ gia đình Ở mỗi hầm lấy 1 mẫu nước thải đầu ra Tổng sốmẫu là 4 mẫu Các mẫu được lấy theo TCVN 5999:1995 - Chất lượng nước -Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu nước thải
- Sơ đồ Vị trí lấy mẫu:
+ Vị trí A: Cống xả nước thải đầu ra từ bể Biogas của hộ ông PhanDanh Thống (Thôn Ngọc Sơn)
+ Tương tự các vị trí B, C, D lấy giống như hộ ông Phan Danh Thống lầnlượt từ cống xả nước thải đầu ra bể Biogas của hộ ông Trần Danh Đại (Thôn MộcHải), Nguyễn Trí Sỹ (Thôn Đại Long) và Trần Văn Tuấn (Thôn Đông Châu)