HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMKHOA MÔI TRƯỜNG ---&---SỐ LIỆU THÔ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÂN BÓN HÓA HỌC VÀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG CHUYÊN CANH CÀ RỐT TẠI
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
-& -SỐ LIỆU THÔ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÂN BÓN HÓA HỌC VÀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG CHUYÊN CANH CÀ RỐT TẠI XÃ THÁI TÂN – HUYỆN NAM SÁCH – TỈNH HẢI DƯƠNG
Sinh viên thực hiện : BÙI THỊ THU HẰNG
Giáo viên hướng dẫn : ThS TRẦN THANH VÂN
HÀ NỘI - 2016
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
-& -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÂN BÓN HÓA HỌC VÀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG CHUYÊN CANH CÀ RỐT TẠI XÃ THÁI TÂN – HUYỆN NAM SÁCH – TỈNH HẢI DƯƠNG
Sinh viên thực hiện : BÙI THỊ THU HẰNG
Giảng viên hướng dẫn : ThS TRẦN THANH VÂN Địa điểm thực tập : Xã Thái Tân, huyện Nam
Sách, tỉnh Hải Dương
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Thực trạng quản
lý, sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong chuyên canh cà rốt tại
xã Thái Tân – huyện Nam Sách – tỉnh Hải Dương“ được nghiên cứu độc
lập Các số liệu thu thập được là các tài liệu được sử dụng cho phép công bốcủa các đơn vị cung cấp số liệu Những tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc
rõ ràng Các số liệu và kết quả trình bày trong khóa luận hoàn toàn trung thực,nếu sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2016
Sinh viên
Bùi Thị Thu Hằng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
cũng nhận được nhiều sự giúp đỡ của các tập thể cá nhân trong và ngoài
trường
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể các thầy, cô
giáo khoa Môi trường nói chung và thầy, cô giáo bộ môn Sinh thái nông
nghiệp nói riêng đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tốt
nghiệp
Đặc biệt tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáoTrần Thanh Vân đã
tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi cũng xin bày tỏ sự cảm kích và biết ơn đối với gia đình, bạn bè,
những người đã giúp đỡ, cổ vũ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập
và thực tập tốt nghiệp đại học
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2016 Sinh viên
Bùi Thị Thu Hằng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 9
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 10
1.2.1 Mục đích nghiên cứu 10
1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu 10
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÂN BÓN VÀ THUỐC BVTV 11
2.1.1 Khái niệm và phân loại phân bón 11
2.1.2 Khái niệm và phân loại thuốc bảo vệ thực vật 12
2.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA PHÂN BÓN HÓA HỌC VÀ THUỐC BẢO VÊ THỰC VẬT Ở VIỆT NAM 14
2.2.1 Lịch sử phát triển của phân bón hóa học 14
2.2.2 Lịch sử phát triển của thuốc BVTV 14
2.3 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG PHÂN BÓN VÀ THUỐC BVTV Ở VIỆT NAM 15
2.3.1 Tình hình sử dụng phân bón ở Việt Nam 15
2.3.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV tại Việt Nam 19
2.4 CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG THUỐC BVTV 22
2.5 VAI TRÒ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HÓA HỌC VÀ THUỐC BVTV 23
2.5.1 Vai trò và ảnh hưởng của phân bón hóa học 23
Trang 62.5.2 Vai trò và ảnh hưởng của thuốc BVTV 25
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 30
3.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 30
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 30
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thái Tân, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 30
3.3.2 Tìm hiểu về thực trạng sử dụng phân bón và thuốc BVTV tại địa bàn xã 30
3.3.3 Tìm hiểu thực trạng quản lý phân bón hoá học và thuốc BVTV tại địa bàn xã 30
3.3.4 Đánh giá nhận thức của người dân về tác hại của phân bón hoá học và thuốc BVTV đối với môi trường và sức khoẻ 30
3.3.5 Đánh giá việc áp dụng các biện pháp an toàn trong sử dụng thuốc BVTV và tình hình tham gia tập huấn về sử dụng và quản lý phân bón hoá học và thuốc BVTV 30
3.3.6 Đề xuất các biện pháp nâng cao nhận thức của người dân về quản lý , sử dụng phân bón và thuốc BVTV hiệu quả 30
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp 30
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 31
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 31
3.3.4 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 31
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ THÁI TÂN 32
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của xã 38
Trang 74.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHÂN BÓN HÓA HỌC VÀ THUỐC BVTV TẠI
4.4 NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN
HÓA HỌC VÀ THUỐC BVTV ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE
624.5 THỰC TẾ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG
THUỐC BVTV VÀ TÌNH HÌNH THAM GIA TẬP HUẤN VỀ SỬ DỤNG
VÀ QUẢN LÝ PHÂN BÓN HÓA HỌC VÀ THUỐC BVTV 64
4.5.1 Việc áp dụng các biện pháp an toàn trong phun thuốc BVTV 64 4.5.2 Tình hình tham gia các lớp tập huấn hướng dẫn sử dụng phân
bón và thuốc BVTV của người dân 65
4.6 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ
QUẢN LÝ , SỬ DỤNG PHÂN BÓN VÀ THUỐC BVTV HIỆU QUẢ
TRONG CHUYÊN CANH CÀ RỐT TẠI XÃ THÁI TÂN 66
4.6.1 Đối với người sử dụng phân bón và thuốc BVTV trong chuyên
canh cà rốt tại xã Thái Tân 66 4.6.2 Đối với các hộ kinh doanh phân bón và thuốc BVTV tại xã Thái Tân
67
4.6.3 Đối với chính quyền địa phương 68
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 69
Trang 85.1 KẾT LUẬN 69
5.2 ĐỀ NGHỊ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 74
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVTV: Bảo vệ thực vật
BNN&PTNT: Bộ Nông nghệp và phát triển nông thônTNHH: Trách nhiệm hữu hạn
ĐBSH: Đồng bằng sông Hồng
Trang 10DANH MỤC BẢNG
BẢNG 2.1 PHÂN LOẠI NHÓM THUỐC THEO ĐỘC CẤP TÍNH CỦA THUỐC
BVTV 13BẢNG 4.1 DIỆN TÍCH, CƠ CẤU NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA XÃ THÁI
TÂN 34BẢNG 4.2 PHÂN BỐ DÂN SỐ XÃ THÁI TÂN 35BẢNG 4.3 DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT VÀ SẢN LƯỢNG CÁC CÂY TRỒNG CHÍNH
TRONG XÃ 36BẢNG 4.4 MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN HÓA HỌC THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG
CHUYÊN CANH CÀ RỐT TẠI XÃ THÁI TÂN 40BẢNG 4.5 MỨC ĐỘ SỬ DỤNG PHÂN BÓN HÓA HỌC TRÊN CÂY CÀ RỐT
(N=40) 42BẢNG 4.6 DANH SÁCH CÁC LOẠI THUỐC BVTV ĐƯỢC SỬ DỤNG
TRONG CHUYÊN CANH CÀ RỐT TẠI XÃ THÁI TÂN (N=40) 47BẢNG 4.7 LIỀU LƯỢNG SỬ DỤNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC BVTV PHỔ
BIẾN TRONG CHUYÊN CANH CÀ RỐT TẠI XÃ THÁI TÂN 51BẢNG 4.8 NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN TRONG LỰA CHỌN VÀ SỬ
DỤNG THUỐC BVTV TẠI XÃ THÁI TÂN (N=40) 53BẢNG 4.9 PHƯƠNG THỨC SỬ DỤNG THUỐC BVTV CỦA CÁC HỘ
CHUYÊN CANH CÀ RỐT TRONG XÃ (N=40) 54BẢNG 4.10 CÁCH XỬ LÝ VỎ BAO BÌ THUỐC BVTV SAU SỬ DỤNG (N=40)
56BẢNG 4.11 DANH SÁCH CÁC HỘ KINH DOANH THUỐC BVTV TRÊN ĐỊA
BÀN XÃ 58BẢNG 4.12 MỨC ĐỘ CHẤP HÀNH CÁC ĐIỀU KIỆN KINH DOANH PHÂN
BÓN VÀ THUỐC BVTV CỦA CÁC HỘ KINH DOANH TẠI XÃ(N=4) 59
Trang 11BẢNG 4.13 NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ ẢNH HƯỞNG XẤU CỦA
THUỐC BVTV ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CON NGƯỜI(N=40) 62BẢNG 4.14 CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN TRONG KHI PHUN THUỐC (N=40) 64Bảng 4.15 Mức độ tham gia lớp tập huấn về hướng dẫn sử dụng phân
bón và thuốc BVTV của người dân tại xã (n=40) 65
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Vị trí địa lý xã Thái Tân 32 Hình 4.2 Biểu đồ phản ánh mức độ sử dụng phân hóa học trên cà rốt tại
xã Thái Tân 44 Hình 4.3 Nơi vứt vỏ bao bì phân bón và thuốc BVTV tại xã Thái Tân 56
Thái Tân 60
Trang 13MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Việt Nam là một nước nông nghiệp với cơ cấu kinh tế gần 50% là nôngnghiệp và tỷ lệ nông dân chiếm khoảng 70% dân số cả nước Điều kiện tựnhiên ưu đãi ngành nông nghiệp phát triển với khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ
ẩm cao, lượng mưa và bức xạ nhiệt hàng năm lớn Đặc biệt khí hậu vùngđồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh, canh tác được những loại cây vụ đôngnhư cà rốt, su hào, bắp cải đem lại thu nhập đáng kể cho người dân Tuynhiên diện tích đất canh tác nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp do quátrình công nghiệp hóa – hiện đại hóa Dân số ngày một tăng đi đôi với việcthiếu lương thực, để đáp ứng được nhu cầu lương thực trên một diện tích đấtvới khả năng canh tác có hạn đòi hỏi người nông dân phải sử dụng phân bón
và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) nhằm tăng năng suất và chất lượng nôngsản Sử dụng hợp lý phân bón và thuốc BVTV vẫn luôn là vấn đề cần quantâm nghiên cứu, vì đi đôi với mặt lợi là đảm bảo năng suất chất lượng nôngsản, phân bón và thuốc BVTV nếu sử dụng không đúng cách có thể gây ranhiều vấn đề như ô nhiễm môi trường, thoái hóa đất và ảnh hưởng đến sứckhỏe cộng đồng
Xã Thái Tân nằm ở rìa phía tây của huyện Nam Sách, bên bờ đông củasông Thái Bình Thái Tân vốn là vùng đất bãi, trước đây chỉ trồng lạc, ngôcho năng suất thấp, hiệu quả kinh tế không cao nên người dân mạnh dạnchuyển đổi sang trồng cà rốt Loại cây này hợp thổ nhưỡng, cho năng suất caonên đã nâng cao cuộc sống của người dân đưa kinh tế địa phương ngày mộtphát triển Ngoài việc sử dụng phân bón và phun thuốc BVTV, người dâncòn đầu tư dây chuyền rửa sạch và đóng túi ni lon nâng cao chất lượng thànhphẩm cà rốt bán ra thị trường Vì giá thành và chất lượng cà rốt trồng tại xãThái Tân ngày càng được cải thiện rõ rệt nên dần hình thành vùng chuyêncanh cà rốt có thương hiệu của tỉnh Hải Dương
Trang 14Để tiến hành chuyên canh có hiệu quả, xã có mức đầu tư phân bón vàthuốc bảo vệ thực vật cao để tăng năng suất và phòng trừ sâu hại đảm bảocung cấp đủ sản phẩm cà rốt đạt chất lượng phục vụ tiêu dùng trong xã vàxuất sang các xã, huyện lân cận khác Tuy nhiên do nhận thức của người dâncòn chưa cao, công tác quản lý việc sử dụng chưa thực sự được chú trọng dẫnđến lạm dụng phân bón và thuốc BVTV, sử dụng các loại thuốc không rõnguồn gốc và mất cân đối trong bón phân vô cơ – hữu cơ đang gây ảnh hưởngxấu tới môi trường và hệ sinh thái bãi bồi ven sông Thái Bình Do vậy việcquản lý, sử dụng phân bón hoá học và thuốc BVTV trong chuyên canh cà rốtcần được quan tâm để đảm bảo phát triển bền vững ngành nông nghiệp khônggây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và môi trường Xuất
phát từ thực tiễn trên tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Thực trạng quản lý, sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật trong chuyên canh cà rốt tại xã Thái Tân – huyện Nam Sách – tỉnh Hải Dương “
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục đích nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm mục đích nắm được thực trạng quản lý, sửdụng phân bón hoá học và thuốc BVTV trong chuyên canh cà rốt tại xã TháiTân, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương và từ đó đề các xuất biện pháp quản lý
và sử dụng thuốc và phân bón hiệu quả.
1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng quản lý, sử dụng phân bón hóa học và thuốcBVTV tại xã Thái Tân, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
- Đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc BVTV và phân bón hoáhọc trong chuyên canh cà rốt đến môi trường và sức khoẻ con người
- Đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý và sử dụng phân bón, thuốcBVTV thích hợp nhằm phát triển bền vững vùng chuyên canh cà rốt và bảo vệmôi trường
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu chung về phân bón và thuốc BVTV
2.1.1 Khái niệm và phân loại phân bón
2.1.1.1 Khái niệm về phân bón
Theo Võ Minh Kha (2003): “ Phân bón là những chất vô cơ hoặc hữu
cơ có chứa các nguyên tố cần thiết cho cây trồng được bón vào đất được bónvào đất hay hòa nước phun, xử lý hạt giống, rễ, cây non “
- Phân lân: Đóng vai trò quan trọng trong đời sống của cây trồng, cótrong thành phần của protit tạo nên tế bào, cần cho việc tạo bộ phận mới củacây Tham gia thanh phần các men, tham gia tổng hợp axit amin, kích thíchphát triển rễ, ra hoa kết quả, tăng khả năng chống chịu của cây
- Phân kali: Cung cấp dinh dưỡng K cho cây, tăng khả năng chịu úng,chịu hạn, chịu rét và chống chịu sâu bệnh, tạo cho cây cứng chắc, ít đổ ngã,tăng phẩm chất nông sản
- Phân hỗn hợp: Là loại phân được chế biến qua tác động của các phảnứng hóa học tạo thành một phức hợp như một số loại NPK với tỉ lệ N, P, Kkhác nhau
- Phân trung lượng: Là loại phân có chứa trong thành phần từ hai hoặcnhiều hơn các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
- Phân vi lượng: Là loại phân có chứa một yếu tố dinh dưỡng vi
Trang 16lượng như Cu, Fe, Zn, Mo … Phân vi lượng cây trồng cần một lượng rấtnhỏ nhưng lại ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng, phát triển cũng nhưchất lượng nông sản.
2.1.2 Khái niệm và phân loại thuốc bảo vệ thực vật
2.1.2.1 Khái niệm về thuốc bảo vệ thực vật
Theo Trần Quang Hùng (2000): “Thuốc BVTV là những hợp chất cónguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học dùng để phòng trừ sâu bệnh cỏ dại,loài gặm nhấm … gây hại trên đồng ruộng, nông sản trong kho bảo quản vàđược gọi chung là sinh vật gây hại cây trồng và nông sản “
Ở nhiều nước trên thế giới thuốc BVTV có tên gọi là thuốc trừ dịchhại.Sở dĩ gọi là thuốc trừ dịch hại là vì những sinh vật gây hại cho cây trồng
và nông sản (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, nấm, vi khuẩn, cỏdại…) có một tên chung là những dịch hại, do vậy những chất dung để diệttrừ chúng được gọi là thuốc trừ dịch hại
2.1.2.2 Phân loại và đặc tính của một số loại thông dụng
Theo Trung tâm khuyến nông Nghệ An (2012) thì thuốc BVTV gồm cácnhóm sau:
Phân loại dựa trên đối tượng sinh vật
Gồm có thuốc trừ bệnh, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ ốc, thuốctrừ nhện , thuốc trừ tuyến trùng, thuốc điều hòa sinh trưởng, thuốc trừ chuột
Phân loại theo nguồn gốc hóa học
- Nhóm thuốc thảo mộc: Là nhóm độ độc cấp tính cao nhưng mauphân hủy trong môi trường
- Nhóm clo hữu cơ: DDT, 666 … nhóm này có độc tính cấp tương đốithấp nhưng tồn lưu lâu trong cơ thể người, động vật và môi trường, gây độcmãn tính nên nhiều sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế sử dụng
- Nhóm lân hữu cơ: Wofatox Bi-58 … độ độc cấp tính của các loạithuốc thuộc nhóm này tương đối cao nhưng mau phân hủy trong cơ thể người
và môi trường hơn so với clo hữu cơ
Trang 17- Nhóm Carbamate: Mipcin, Bassa, Sevin, … đây là thuốc được dungrộng rãi bởi vì thuốc tương đối rẻ tiền, hiệu lực cao, độ độc cấp tính tương đốicao, khả năng phân hủy tương tự nhóm lân hữu cơ
- Nhóm Pyrethoide (Cúc tổng hợp): Decis, Sherpa, Sumicidine, nhómnày dễ bay hơi và tương đối mau phân hủy trong môi trường và cơ thể người
- Các hợp chất Pheromone: Là những hóa chất đặc biệt do sinh vật tiết
ra để kích thích hành vi của những sinh vật khác cùng loài Các chất điều hòasinh trưởng côn trùng (Nomolt, Applaud…) là những chất được dung để biếnđổi sự phát triển của côn trùng Chúng ngăn cản côn trùng biến thái từ tuổinhỏ sang tuổi lớn hoặc ép buộc chúng phải trưởng thành từ rất sớm, rất ít độcđối với con người và môi trường
- Nhóm thuốc trừ sâu vi sinh: (Dipel, Thuricide, Xentari, NPV…) rất ítđộc đối với con người và các sinh vật không phải dịch hại
Phân loại theo nhóm độc: Ở Việt Nam theo cách phân nhóm độc củaWHO và lấy căn cứ chính là LD50 qua miệng chuột, phân chia thành 4 nhómđộc là nhóm I (rất độc , gồm cả Ia và Ib), nhóm II (độc trung bình), nhóm III(ít độc) và nhóm IV (rất ít độc)
Bảng 2.1: Phân loại nhóm thuốc theo độc cấp tính của thuốc BVTV
Nhóm I : Rất độc Chữ đen trên dải đỏ Đầu lâu xương chéo trên nền
trắngNhóm II : Độc
trung bình
Chữ đen trên dảivàng
Chữ thập đen trên nền trắng
Nhóm III : Ít độc Chữ đen trên dải
xanh nước biển
Vạch đen không lien tục trên nền
trắngNhóm IV : Rất ít
độc
Chữ đen trên dảixanh lá cây
Nguồn: Trung tâm khuyến nông Nghệ An, 2012
2.2 Lịch sử phát triển của phân bón hóa học và thuốc bảo vê thực vật ở
Trang 18Việt Nam
2.2.1 Lịch sử phát triển của phân bón hóa học
Việt Nam là nước nông nghiệp trồng lúa nước, nhưng mãi đến nhữngnăm 50 của thế kỉ này thì mới bắt đầu làm quen với phân bón hóa học.Tuyvậy, độ sử dụng phân bón hóa học ở Việt Nam mỗi năm một tăng Năm 1980
cả nước sử dụng 500.000 tấn phân đạm (quy về đạm tiêu chuẩn) và trên200.000 tấn phân lân (quy về super photphat đơn) ; đến năm 1990 đã sử dụng2,1 triệu tấn phân đạm và 650.000 tấn phân lân Mức sử dụng chất dinh dưỡngcho cây trồng là thấp và không cân đối, mức sử dụng phân lân và phân kalikhá ít, tỷ lệ trung bình dinh dưỡng của thế giới hiện nay là N:P2O5:K2O =1:0,47:0,36 ; đối với các nước đang phát triển tỷ lệ này là 1:0,37:0,17 ; cònViệt Nam mới đạt 1:0,23:0,04 Mức độ sử dụng phân bón khác nhau theo cácđịa giới hành chính nên năng suất cây trồng của Việt Nam còn thấp so với cácnước trong khu vực (Lưu Nguyễn Thành Công, 2010)
2.2.2 Lịch sử phát triển của thuốc BVTV
Lịch sử sản xuất và sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam được chia làm 3giai đoạn:
- Giai đoạn trước năm 1957: Biện pháp hóa học hầu như không có vịtrí trong sản xuất nông nghiệp Một lượng rất nhỏ sunfat đồng được dùng ởmột số đồn điền do Pháp quản lý để trừ bệnh gỉ sắt cà phê và bệnh thối gốcchảy mủ cao su và một ít DDT được dùng để trừ sâu hại rau
- Giai đoạn 1957 – 1990: Thời kì bao cấp, việc nhập khẩu, quản lý vàphân phối thuốc do nhà nước độc quyền thực hiện Nhà nước nhập rồi phânphối trực tiếp cho các tỉnh theo giá bao cấp Lượng thuốc BVTV không nhiềukhoảng 15000 tấn thành phẩm trên năm với khoảng 20 chủng loại thuốc trừsâu và bệnh Việc quản lý thuốc lúc này khá dễ dàng, thuốc giả kém chấtlượng không có điều kiện phát triển Song tình trạng phân phối thuốc khôngkịp thời, không đúng chủng loại, nơi thừa, nơi thiếu, gây tình trạng khan hiếmgiả tạo, dẫn đến hiệu quả sử dụng thuốc thấp
- Giai đoạn từ năm 1990 – nay: Thị trường thay đổi cơ bản nền kinh tế
Trang 19từ tập trung bao cấp chuyển sang kinh tế thị trường Nguồn hàng phong phú,nhiều chủng loại được cung ứng kịp thời, nông dân có điều kiện lựa chọnthuốc, giá cả ổn định có lời cho nông dân Lượng thuốc BVTV tiêu thụ quahàng năm đều tăng Công tác quản lý thuốc BVTV được chú ý đặc biệt vàhiệu quả khích lệ Nhưng do nhiều nguồn hàng, mạng lưới lưu thông quá rộng
đã gây khó khăn cho công tác quản lý, quá nhiều tên thuốc đẩy người sử dụngkhó lựa chọn được thuốc tốt và việc hướng dẫn kĩ thuật dùng thuốc cũng gặpkhông ít khó khăn Tình trạng lạm dụng thuốc, tư tưởng ỷ lại biện pháp hóahọc để lại những hiệu quả xấu cho sản xuất và sức khỏe con người (NguyễnTrần Oánh, Nguyễn Văn Viên, Bùi Trọng Thủy, 2007)
2.3 Tình hình sử dụng phân bón và thuốc BVTV ở Việt Nam
2.3.1 Tình hình sử dụng phân bón ở Việt Nam
2.3.1.1 Các loại phân bón hóa học đang được sử dụng hiện nay
- Phân Urea:
Trên thị trường phổ biến 2 loại: Loại mầu trắng có tinh thể mịn, hoặcthô và loại viên nhỏ trắng như trứng cá Hai loại có chấy lượng như nhau, có
tỷ lệ N cao 45-46%, không có axit, phản ứng không chua mà hơi kiềm
Urea bón cho hoa mầu, cho lúa đều tốt Phân mang tính kiềm nên có khả năngcải tạo đất chua, có thể thay thế cho sunfat amôn và clorua amôn ở vùng chua
- Phân DAP (Diamoni phosphate):
Có dạng hạt tròn, đường kính từ 1-4mm, có nhiều màu khác nhau, như: xanhngọc, xanh nõn chuối, vàng, trắng ngà, xám, nâu, đen Là một loại phân tổnghợp trong đó hàm lượng Nitrogen (N) 18% và P2O5 chiếm 46%
- Phân Lân:
Một số dạng phân lân thường thấy trên thị trường như sau :
+ Tecmô phôtphat (phân lân nung chảy, lân Văn Điển): có dạng bộtmàu xanh nhạt, gần như màu tro, có óng ánh Tỷ lệ lân nguyên chất trongtecmô phôtphat là 15 – 20% Ngoài ra trong phân còn có canxi 30% một ítthành phần kiềm, chủ yếu là magiê 12 – 13%, có khi có cả kali Tecmô
Trang 20phôtphat có phản ứng kiềm, cho nên không nên trộn lẫn với phân đạm vì dễlàm cho đạm bị mất
+ Phân apatit: là loại bột mịn, có màu nâu đất hoặc màu xám nâu Có
thể chia phân apatit ra làm 3 loại: loại apatit giàu, có trên 38% lân; loạiapatit trung bình, có 17 – 38% lân; loại apatit nghèo, có dưới 17% Lântrong phân apatit ở dưới dạng khó tiêu, cho nên phân chỉ dùng có hiệu quả
ở các phần đất chua
+ Supe lân: có dạng bột mịn, màu trắng, vàng xám hoặc màu xám
thiếc Một số trường hợp supe lân được sản xuất dưới dạng viên Trong supelân có 16 – 20% lân nguyên chất và một lượng lớn thạch cao Ngoài ra nó cònchứa một lượng lớn axit, cho nên nó có phản ứng chua
- Phân NPK:
Đa dạng, do nhiều nhà máy phân bón trong nước sản xuất Phân hỗnhợp, pha trộn 3 yếu tố dinh dưỡng N:P2O5:K2O theo các tỷ lệ khác nhau ranhiều loại phân NPK khác nhau Ví dụ: NPK 13:13:13+TE, NPK 16:16:8,NPK 20:20:15…
- Phân Kali:
Trên thị trường phổ biến 2 dạng:
+ kali clorua – MOP (kali đỏ): có dạng bột màu hồng như muối ớt.Cũng có dạng clorua kali có màu xám đục hoặc xám trắng Phân được kếttinh thành hạt nhỏ Hàm lượng kali nguyên chất trong phân là 50 – 60%.Ngoài ra trong phân còn có một ít muối ăn (NaCl) Clorua kali là loại phânchua sinh lý
+ kali sunfat – SOP ( kali trắng ): có dạng tinh thể nhỏ, mịn, màu trắng.Phân dễ tan trong nước, ít hút ẩm nên ít vón cục Hàm lượng kali nguyên chấttrong sunfat kali là 45 – 50% Ngoài ra trong phân còn chứa lưu huỳnh 18%.Phân này có thể sử dụng thích hợp cho nhiều loại cây trồng Sunfat kali là loạiphân chua sinh lý
- Phân SA (Phân sunfat đạm) :
Trang 21Có dạng tinh thể mịn, màu trắng ngà hoặc xám xanh, chứa khoảng 20 –21% N nguyên chất, 29% lưu huỳnh Phân có mùi hôi khai (mùi amôniac), có
vị mặn và hơi chua Phân SA dễ tan trong nước, không vón cục, dễ bảo quản,
dễ sử dụng
2.3.1.2 Số lượng phân bón được sử dụng trên cả nước
- Nhu cầu phân bón
Nhu cầu phân bón ở Việt Nam hiện nay vào khoảng trên 10 triệu tấncác loại Trong đó, Urea khoảng 2 triệu tấn, DAP khoảng 900 000 tấn, SA850.000 tấn, Kali 950.000 tấn, phân Lân trên 1,8 triệu tấn, phân NPK khoảng3,8 triệu tấn, ngoài ra còn có nhu cầu khoảng 400 – 500.000 tấn phân bón cácloại là vi sinh, phân bón lá (Công ty cổ phần vật tư nông sản Apromaco ,2013)
- Thực tế sử dụng phân bón
Lượng phân bón vô cơ được sử dụng trung bình trên một ha hiện naytại Việt Nam vào khoảng 140-150kg/ha, chỉ tương đương 34% so với HànQuốc và 50% so với Trung Quốc là các nước có nền nông nghiệp phát triểnhơn Tuy nhiên so với Thái Lan hay Indonesia tỷ lệ sử dụng phân bón bìnhquân trên đơn vị diện tích của Việt Nam vẫn còn cao hơn khá nhiều (Cụctrồng trọt – Bộ NN&PTNT,2011)
- Tình hình sản xuất và cung ứng phân bón hóa học trong nước
Phân Ure: Vào năm 2013 tổng lượng sản xuất là 2,340 triệu tấn/năm,
dự kiến cuối năm 2014, cả nước sẽ có 2,660 triệu tấn/năm Sản xuất trongnước không những phục vụ đủ cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp mà còn cólượng để xuất khẩu
Phân DAP: Dự báo sau 2015 sản xuất trong nước có thể đạt tới gần 1triệu tấn DAP/năm, cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu trong nước
Phân lân: Thống kê năm 2013, Supe Lân sản xuất trong nước có côngsuất 1,2 triệu tấn/năm Như vậy sản xuất phân Lân trong nước cũng đáp ứngđược về cơ bản cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp trong nước
Phân Kali: Hiện trong nước chưa sản xuất được do nước ta không có
Trang 22mỏ quặng Kali, vì vậy 100% nhu cầu của nước ta phải nhập khẩu từ nướcngoài.
Phân SA : Hiện tại nước ta chưa có nhà máy nào sản xuất SA và nhucầu của nước ta vẫn phải nhập khẩu 100% từ nước ngoài
- Tình hình nhập khẩu phân bón hóa học
Theo số liệu thống kê thì nhập khẩu 8 thàng đầu năm 2013 ở nước ta vàokhoảng gần 3 triệu tấn phân bón các loại Trong đó DAP gần 550.000 tấn,Kali trên 560.000 tấn, SA khoảng 750.000 tấn, Urea 420.000 tấn, NPK350.000 tấn
2.3.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng phân bón
- Do thị trường phân bón:
Gần đây, các phương tiện thông tin đại chúng liên tục đưa tin về tìnhhình sản xuất và tiêu thụ phân bón giả, phân bón kém chất lượng, nhất là phânKali và các loại phân hỗn hợp NPK Hậu quả là người nông dân phải chịu
“tiền mất- tật mang” mà chẳng biết kêu ai
Các loại phân đơn như đạm U-rê, S.A, Clo-rua A-môn, Supe Lân vàLân nung chảy là khó làm giả hơn cả và tương đối dễ nhận biết do công nghệsản xuất phức tạp, chi phí đầu tư lớn hoặc do giá trị thấp, việc làm giả khôngmang lại lợi nhuận cao Riêng đối với phân chứa Ka-li và các loại phân hỗnhợp thì rất dễ làm giả, làm nhái, làm kém chất lượng do công nghệ sản xuấtđơn giản, chi phí đầu tư thấp, việc làm nhái, làm giả mang lại lợi nhuận lớn
do chênh lệch giá cao Việc xác định hàng thật, hàng giả, hàng kém chấtlượng chỉ xác định được chính xác bằng máy móc phân tích mà khó phân biệtđược bằng cảm quan (Cục trồng trọt, 2010)
- Do hiểu biết của người dân về phân bón hóa học còn hạn chế :
+ Do thiếu kinh nghiệm nên phần lớn nông dân tin rằng phân Clo-ruaKa-li có màu đỏ và phân có màu đỏ là phân Kali, tuy thực tế không phải cứloại phân bón nào có màu đỏ, màu hồng cũng là phân Ka-li Nông dân dễ bịmua phải phân Ka-li giả do trên thị trường có các loại phân NKS, KNS,
Trang 23NPK… được một số nhà sản xuất trong nước cố tình làm rất giống phân rua Ka-li về mặt hình thức, nhất là màu đỏ đặc trưng của Kali, nhưng thựcchất chỉ có từ 10-30 % là Ô-xit Ka-li, còn lại là phân SA, muối ăn, phẩm màu,bột sét đỏ, nhằm mục đích bán được hàng thu lợi nhuận, các nhà bán lẻ lợidụng sự cả tin và non kém kinh nghiệm của người nông dân để trục lợi.
Clo-+ Phân NPK cũng là loại phân dễ làm giả và khó có khả năng nhậnbiết:
Nhóm phân phức hợp: được sản xuất bằng cách nghiền nhỏ, trộn đềucác loại nguyên liệu thành phần, sau đó tạo thành các hạt phân tổng hợp màmỗi hạt đều chứa đủ các thành phần dinh dưỡng theo một tỷ lệ nhất định đãđược công bố Nhóm này tuy có công nghệ phức tạp, đòi hỏi đầu tư lớn, hiệnđại nhưng lại dễ bị các cơ sở sản xuất nhỏ khác lợi dụng làm giả, làm nháibằng cách ve viên các nguyên liệu rẻ tiền như đất mùn, than bùn, bột sét, bộtmàu… tạo thành sản phẩm có hình dáng và màu sắc giống như hàng thật (Một
số kinh nghiệm giúp nông dân phân biệt và chọn mua phân bón đúng chấtlượng – Cục trồng trọt, 2010)
2.3.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV tại Việt Nam
Đáp ứng nhu cầu đó, hiện nay trên cả nước có 20.000 đại lý buôn bán thuốcBVTV, 200 doanh nghiệp thuốc BVTV và 97 nhà máy chế biến thuốc (chếbiến được 50% lượng chế phẩm sử dụng trong nước, khoảng 30.000 – 40.000tấn/năm)
Tuy nhiên, theo đánh giá của những người trong ngành, việc sản xuất
Trang 24thuốc BVTV trong nước vẫn chỉ dừng lại ở mức nhập khẩu, sang chiết vàđóng chai, dán nhãn… tức là phụ thuộc hoàn toàn vào sự cung cấp của cácnhà cung cấp nước ngoài (Sản xuất thuốc Bảo vệ thực vật trong nước mớidừng lại ở mức sang chiết và đóng chai , Mỹ Hà, 2014).
Thuốc BVTV đang được sử dụng trên thị trường rất đa dạng về chủngloại, phong phú về sản phẩm Tính đến năm 2010, riêng các loại thuốc sửdụng trong nông nghiệp, theo thống kê:
- Thuốc trừ sâu: 437 hoạt chất với 1.196 tên thương phẩm Ví dụ một
số hoạt chất với tên thương phẩm thường được sử dụng trong chuyên canh càrốt như sau: hoạt chất Diazinon (Diazan 10H), hoạt chất Cypermethrin(Cymerin 5EC, SecSaigon 10EC), hoạt chất Cyromazine (Newsgard 75WP),hoạt chất Emamectin Benzoate (Angun 5WG)…
- Thuốc trừ bệnh: 304 hoạt chất với 828 tên thương phẩm.Ví dụ một
số hoạt chất với tên thương phẩm thường được sử dụng trong chuyên canh càrốt như sau: hoạt chất Validamycin A (Validacin 5L), hoạt chất Hexaconazole(Anvil 5SC), hoạt chất Copper hydroxide ( Kocide 53.8DF), hoạt chấtStreptomycin sulfate kết hợp cùng một hay nhiều hoạt chất khác (Ychatot900SP, Riazorgold 110WP, Teamgold 101WP), hoạt chất Difenoconazole(Score 250 EC), hai hoạt chất Metalaxyl + Mancozeb (Ridomil Gold 68WG,Vimonyl 72WP), hoạt chất Diniconazole (Sumi-Eight 12.5 WP), hoạt chấtCarbendazim (Carbenzim 500FL) …
- Thuốc trừ cỏ: 160 hoạt chất với 474 tên thương phẩm.Ví dụ một sốhoạt chất với tên thương phẩm thường được sử dụng trong chuyên canh cà rốtnhư sau : hoạt chất S-Metolachlor (Dual Gold 960EC), hoạt chất Oxadiazon(Ronstar 25EC , hoạt chất Paraquat (Gramoxone 20SL) …
- Thuốc trừ chuột: 11 hoạt chất với 17 tên thương phẩm Ví dụ một sốtên thương phẩm thường được sử dụng trong chuyên canh cà rốt như sau :Rat-K 2%D , Cat 0.25WP …
- Thuốc điều hòa sinh trưởng: 49 hoạt chất với 118 tên thương phẩm
Trang 25- Chất dẫn dụ côn trùng: 6 hoạt chất với 8 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ ốc: 19 hoạt chất với 91 tên thương phẩm
- Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm
2.3.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc BVTV
- Do thị trường thuốc BVTV:
Hầu hết các tỉnh trong khu vực ĐBSH đều có trên 1.000 đại lý thuốcBVTV đăng ký và các đại lý trôi nổi Toàn tỉnh Hải Dương có tới 1.200 đại lýkinh doanh thuốc BVTV đăng ký, số kinh doanh trôi nổi bên ngoài thị trườngthì không đếm nổi Người nông dân gọi số trôi nổi này là các đại lý buônthúng bán mẹt Trong thời buổi mà các công ty siêu nhỏ mọc lên như nấm(một tỉnh có tới hàng trăm công ty) thì các đại lý buôn thúng bán mẹt, các cấp
1 tí hon, các đại lý cấp 1 không có thị trường ổn định cũng bước vào thời kỳhoàng kim
Thị trường thuốc BVTV bị lũng đoạn bởi các công ty siêu nhỏ, nhữngđại lý lớn rơi vào cảnh kinh doanh cầm chừng Muốn có lợi nhuận phải chấpnhận bán các mặt hàng kém chất lượng
(Ma trận thị trường thuốc BVTV - Công ty phân bón Bình Điền)
- Do kiến thức về thuốc BVTV của người nông dân còn hạn chế:
Thị trường thuốc BVTV giống như ma trận hiện nay, nông dân là ngườichịu hậu quả Họ vừa mất chi phí vật tư lại không mua được thuốc chất lượng,
vì không phân biệt được hàng giả, hàng nhái, một phần do nghe các đại lý đưaloại thuốc nào thì mua loại thuốc ấy, những người muốn mua thuốc tốt cũngkhông được vì các đại lý giấu hàng đi để bán độc quyền Giá cả các loại thuốcthì trên trời, không có người quản lý
- Do công tác quản lí thuốc BVTV tại địa phương:
Công tác thanh kiểm tra tại các địa phương về kinh doanh thuốc BVTV cònchưa đầy đủ, sát sao, mặt khác thẩm quyền xử lí vi phạm lại không thuộc vềcác cán bộ thanh tra của trạm BVTV mà do chính quyền xã xử lí, khâu quản
lý phức tạp dẫn đến hiệu quả xử lí vi phạm không cao, mức xử lí mới chỉ
Trang 26dừng lại ở nhắc nhở, cảnh cáo, từ đó dẫn đến việc kinh doanh tự phát thuốcBVTV của các hộ dân.
2.4 Các quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV
* Các văn bản pháp luật về quản lý phân bón được áp dụng
- Thông tư 38/2013/TT - BNNPTNT ngày 09/08/2013 ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam
- Nghị định 202/2013/NĐ – CP ngày 27/11/2013 về quản lý phân bón
* Các văn bản pháp luật về quản lý thuốc BVTV được áp dụng
- Thông tư số 03/2013/TT - BNNPTNT ngày 11 tháng 01 năm 2013thông tư Về quản lý thuốc bảo vệ thực vật (thay thế thông tư số 38/2010/TT -BNNPTNT ngày 28/06/2010)
- Thông tư số 14/2013/TT - BNNPTNT ngày 25 tháng 02 năm 2013quy định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệthực vật
- Thông tư số 01/2013/TT - BNNPTNT ngày 04 tháng 01 năm 2013sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 14/2011/TT - BNNPTNT ngày29/03/2011
- Nghị định số 08/2013/NĐ - CP ngày 10/01/2013 của Chính phủ quyđịnh xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả
- Thông tư số 21/2013/TT - BNNPTNT ngày 17/04/2013 Ban hànhdanh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sửdụng và Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ởViệt Nam
- Nghị định 114/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Trang 272.5 Vai trò và ảnh hưởng của phân bón hóa học và thuốc BVTV
2.5.1 Vai trò và ảnh hưởng của phân bón hóa học
2.5.1.1 Vai trò của phân bón hóa học
Phân bón hóa học có vai trò quan trọng trong canh tác cây trồng và làyếu tố không thể thiếu trong việc tạo ra năng suất, chất lượng cây trồng vàquyết định hiệu quả kinh tế của cây trồng Một số vai trò cơ bản của phân bónhóa học như sau:
- Đối với năng suất cây trồng: Trong các biện pháp kĩ thuật trồng trọt
liên hoàn (làm đất, giống, mật độ gieo trồng, BVTV…) bón phân luôn là biệnpháp kĩ thuật có ảnh hưởng lớn nhất, quyết định nhất đối với năng suất và sảnlượng cây trồng Ở các nước có hệ thống nông nghiệp phát triển trong hơn
100 năm trở lại đây (từ khi bắt đầu sử dụng phân bón hóa học, việc sử dụngphân khoáng làm tăng hơn 60% năng suất cây trồng) ( Nguyễn Thị HươngThùy, 2014)
- Đối với chất lượng nông sản: Phẩm chất nông sản do nhiều loại hợp
chất hữu cơ chi phối và sự hình thành những hợp chất hữu cơ đó là kết quảcủa những quá trình sinh hóa do nhiều loại men điều khiển Phân bón hóa học(nhất là phân kali và vi lượng) tác động mạnh lên tính chất và hàm lượng củacác loại men nên cũng có khả năng tạo phẩm chất tốt
+ Phân lân: Làm tăng phẩm chất các loại rau, cỏ làm thức ăn gia súc vàchất lượng hạt giống
+ Phân kali: Có nhiều ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của câytrồng, đặc biệt có ảnh hưởng đến hàm lượng đường, bột và chất lượng sợi
+ Phân đạm: Làm tăng rõ hàm lượng protein và caroten trong sản phẩm
và làm giảm hàm lượng xenlulo xuống (Nguyễn Thị Hương Thùy, 2014)
- Đối với đất và môi trường: Bón phân hóa học với liều lượng thích hợp
làm tăng cường hoạt động của vi sinh vật có ích, do đó làm tăng cường sựkhoáng hóa chất hữu cơ có sẵn trong đất, chuyển độ phì tự nhiên của đấtthành độ phì nhiêu thực tế
Trang 28+ Bón phân lân làm tăng độ phì một cách rõ rệt, đồng thời lại đảm bảogiữ cho đất khỏi bị hóa chua, vì hầu hết các loại phân lân thông thường đều cóchứa một lượng canxi cao.
+ Bón kali có tác dụng cải tạo hàm lượng kali cho đất và tăng cườnghiệu quả của phân kali bón về sau
Bón phân cân đối còn giúp cây trồng phát triển khỏe mạnh, ít sâu bệnh hạinhằm giảm thiểu nhu cầu sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật gây ảnh hưởngxấu tới môi trường (Nguyễn Như Hà , 2010)
- Đối với thu nhập của người sản xuất: Một trong những điều kiện cơ
bản của lợi nhuận nông nghiệp là tận dụng được vốn kinh doanh, trong đó vốndùng cho phân bón có tác dụng kích thích lãi và không nên hà tiện Kinhnghiệm ở Pháp cho thấy, việc tăng chi phí về phân bón thường đi đôi với việctăng thu nhập và lãi thuần (Nguyễn Như Hà, 2010)
2.5.1.2 Ảnh hưởng của phân bón hóa học
Mặc dù vai trò của phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp quantrọng hàng đầu tuy nhiên phương pháp này cũng tồn tại nhiều nhược điểm Cụthể, bón phân hóa học khi được bón vào đất gây ảnh hưởng đến môi trường vàtồn dư của nó trong nguồn nước gây hại đến sức khỏe con người
Theo Mai Thị Nhuận (2010) phân bón hóa học gây ảnh hưởng tới cả
ba môi trường cơ bản:
+ Môi trường nước: Gây hiện tượng phú dưỡng và tăng nồng độnitrat trong nước, làm tảo và thực vật trong nước phát triển nhanh làm giảmnăng lượng ánh sáng đi tới các lớp nước phía dưới từ đó giảm oxy trongcác lớp nước này Mặt khác khi tảo và thực vật bậc thấp bị chết, xác củachúng bị phân hủy yếm khí, tạo nên các chất độc hại, có mùi hôi, gây ônhiễm nguồn nước
+ Môi trường đất: Trong nguyên liệu sản xuất phân lân có chứa 3%Flo, khoảng 50 – 60% lượng Flo này nằm lại trong đất sẽ làm ô nhiễm đất khihàm lượng của nó đạt tới 10mg/kg đất (Flo gây độc hại cho người và gia
Trang 29súc, kìm hãm hoạt động của một số enzyme, ngăn cản quá trình quang hợp
và tổng hợp protein ở thực vật) Phân bón hóa học làm ô nhiễm đất do cácloại phân hóa học thuộc nhóm chua sinh lý (Urea (NH4)2SO4, K2SO4,KCl, superphotphat) còn tồn dư axit đã làm chua đất, nghèo kiệt các ionbazơ và xuất hiện nhiều độc tố đối với cây trồng như: Al3+, Mn2+, Fe3+ làmgiảm hoạt tính sinh học của đất
Theo Minh Tuệ (2013), do bón quá dư thừa hoặc bón đạm không đúngcách đã làm cho nitơ và photpho theo nước xả xuống các thủy vực, đạm dưthừa bị chuyển thành dạng nitrat (NO3-) hoặc nitrit (NO2-) là những dạng gâyđộc trực tiếp cho các động vật thủy sinh, gián tiếp cho các động vật trên cạn
do sử dụng nguồn nước Đặc biệt gây hại cho sức khỏe con người thông quaviệc sử dụng các nguồn nước hoặc các sản phẩm trồng trọt, nhất là các loạirau quả tươi có hàm lượng nitrat dư thừa Các nghiên cứu về y học gần đây đãxác định, dư thừa photpho trong các sản phẩm trồng trọt hoặc nguồn nướclàm giảm khả năng hấp thu canxi, vì photpho lắng đọng với canxi tạo muốitriphotphat canxi không hòa tan và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sảnxuất para thormon, chất này huy động nhiều canxi của xương, và nguy cơloãng xương ngày một tăng, đặc biệt ở phụ nữ
2.5.2 Vai trò và ảnh hưởng của thuốc BVTV
2.5.2.1 Vai trò của thuốc BVTV
Song hành với biện pháp bón phân hóa học để tăng năng suất sản lượngcây trồng, thuốc BVTV cũng là một trong những biện pháp quan trọng hàngđầu để sản xuất nông nghiệp hiệu quả Nếu không sử dụng thuốc BVTV, loàingười phải cần đến 3 lần diện tích trồng trọt hiện nay mới đảm bảo sản lượngnông sản Vì vậy, sử dụng thuốc BVTV đã và đang là xu hướng được tất cảcác nước nông nghiệp hiện nay áp dụng để đảm bảo an ninh lương thực và sửdụng hiệu quả tài nguyên đất có hạn
Thuốc BVTV đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp với nhiều ưu điểm nổi trội:
Trang 30+ Thuốc BVTV có thể diệt dịch hại nhanh, triệt để đồng loạt trên diệntích rộng và chặn đứng những trận dịch lớn trong thời gian ngắn mà biện phápkhác không thể thực hiện được.
+ Đem lại hiệu quả phòng trừ rõ rệt, bảo vệ năng suất cây trồng, cảithiện chất lượng nông sản và mang lại hiệu quả kinh tế, đồng thời giảm đượcdiện tích canh tác
+ Đây là biện pháp dễ dùng, có thể áp dụng ở nhiều vùng khác nhau, đem lạihiệu quả ổn định và nhiều khi là biện pháp phòng trừ duy nhất
- Thuốc BVTV xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại trên các bộ phận củacây, tác động đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây Những tác độngtốt của thuốc BVTV đến cây như sau:
+ Rút ngắn thời gian sinh trưởng, làm cây sớm ra hoa, làm quả chínsớm
+ Tăng chất lượng nông sản
+ Làm tăng sức chống chịu của cây với những điều kiện bất lợi nhưchống rét , chống hạn hán , chống lốp đổ , tăng khả năng hút chất dinh dưỡng
và tăng khả năng chống chịu sâu bệnh (Lê Thị Phương Thảo, Lê Hoàng AnhThư, Nguyễn Thị Thanh Vân, Nguyễn Thị Biên, Lê Thị Sương, Trần ThịTuyết, 2011)
2.5.2.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV
Ngoài những vai trò quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp ở trên,thuốc BVTV cũng là một trong những chất gây ô nhiễm môi trường hàng đầucũng như ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe của con người khi dư lượng của
nó vượt quá ngưỡng cho phép Con đường phát tán thuốc BVTV do quá trình
sử dụng của con người, khi phun lên cây một phần đọng lại trên thân, lá tiêudiệt hết sâu bệnh, một phần tồn dư đi vào môi trường xung quanh và chịu tácđộng của hàng loạt các quá trình lý hóa sinh học nên chúng sẽ bị biến đổi, dichuyển và phân bố trong các môi trường tự nhiên Phần lớn các ảnh hưởngcủa thuốc BVTV với môi trường là do nhóm clo hữu cơ
Trang 31- Thuốc BVTV ảnh hưởng đến môi trường
Theo Lê Huy Bá (2008), thuốc BVTV tồn tại trong đất dần dần đượcphân giải qua hoạt động sinh học của đất và qua tác động của các yếu tố hóa,
lý Thời gian tồn tại của thuốc trong đất dài hay ngắn tùy thuộc vào nhiều yếu
tố môi trường Một chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng tồn tại trong đất củathuốc là “ thời gian bán phân hủy , tính từ khi thuốc được đưa vào đất cho tớikhi một nửa lượng thuốc trong đất bị phân hủy và được biểu thị bằng DT50.Các hợp chất clo hữu cơ có thời gian bán phân hủy như trong các loại thuốctrừ sâu hữu cơ tổng hợp thông dụng, DDT có thể tồn tại gần 3 năm
+ Thuốc BVTV tan trong nước có thể tồn tại bền vững và duy trì đượcđặc tính lí hóa của chúng trong khi di chuyển và phân bố trong môi trườngnước Các chất bền vững có thể tích tụ trong môi trường nước đến mức gâyđộc Thuốc BVTV khi xâm nhập vào môi trường nước chúng phân bố rấtnhanh Ngoài ra còn do thiên nhiên cũng như ý thức và hiểu biết của ngườidân, một trong những nguyên nhân mà thuốc BVTV xâm nhập thẳng vào môitrường nước đó là do việc kiểm soát cỏ dại dưới nước, tảo, đánh bắt cá và cácđộng vật không xương sống
- Thuốc BVTV ảnh hưởng đến sinh vật
Theo Lê Thị Vui (2011) thuốc BVTV có khả năng làm suy giảm tính đa dạngsinh vật và có khả năng làm xuất hiện hay tái phát dịch hại, cụ thể như sau:
Thuốc BVTV là một trong những yếu tố quan trọng làm mất tính ổn định của cả quần thể sinh vật Để chống lại 1000 loài sâu hại thuốc trừ sâu đã tác động đến khoảng 200 nghìn loài động thực vật khác nhau
Thuốc BVTV khi dung trên quy mô lớn, thời gian dung dài, số lầnphun thuốc càng nhiều sẽ làm giảm mạnh số cá thể trong quần thể
Các loài thiên địch thường mẫn cảm với lượng thuốc lớn, côn trùnggây hại bị chết nhiều, làm thiên địch mất nguồn thức ăn và bị ngộ độc bởithức ăn độc nên khả năng phục hồi số lượng chậm hơn dịch hại
Các thuốc trừ nấm trừ cỏ cũng có ảnh hưởng đến sự phát triển củamột số loài côn trùng có ích
Trang 32 Sau một thời gian dùng thuốc để trừ loài dịch hại chính, một vài loạitrước đây có mật độ rất thấp (dịch hại thứ yếu không quan trọng) gây hạinhiều, việc phòng trừ dịch hại mới này thường khó khăn hơn trước
Để chống lại chúng phải dung thuốc, dẫn đến kết quả thời gian dịchhại hồi phục lại số lượng quần thể càng ngắn, số lần tái phát càng nhanh
Trong vùng xử lý sau mỗi đợt dung thuốc bên cạnh các cá thể dịchhại bị chết còn nhiều cá thể do nhiều nguyên nhân vẫn sống sót
Việc dùng thuốc BVTV để phòng trừ dịch hại nào đó liên tục sẽ làmcho loài dịch hại đó hình thành nòi chống thuốc, khả năng này sẽ được ditruyền cho đời sau
Nhiều loài dịch hại không những chống 1 loại thuốc mà còn có thểchống nhiều loại thuốc khác nhau
Để trừ dịch hại đã chống thuốc phải dùng nhiều thuốc hơn, tốn chiphí và gây độc môi trường sinh thái nhiều hơn
Như vậy, những cá thể dịch hại sống sót sau khi tiếp xúc với thuốc nếukhông được chú ý đúng mức sẽ gây cho con người không ít khó khăn để phòngtrừ, thậm chí có trường hợp đã trở thành tai họa đối với sản xuất nông nghiệp
- Thuốc BVTV ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Đường xâm nhập của hóa chất BVTV chủ yếu qua da, qua đường hôhấp, qua mặt hoặc đường ăn uống Sự thấm qua da, thường gặp nhiều nhất khiphun thuốc trên đồng ruộng, cây cối Trong cơ thể hóa chất BVTV dễ tantrong mỡ, trong nước, có thể chuyển hóa làm tăng độc tính
Theo Lưu Nguyễn Thành Công (2010), các loại thuốc trừ sâu đều có tính độc,trong quá trình dùng thuốc, một lượng thuốc nào đó có thể bám dính vào cây,quả Người và động vật ăn phải các loại nông sản này có thể bị ngộ độc tứcthời đến chết, hoặc nhiễm độc nhẹ, từ từ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sứckhỏe Trên thế giới mỗi năm có khoảng 3 triệu ca nhiễm độc nghiêm trọngliên quan đến hóa chất BVTV, gây ra 220.000 ca tử vong, trong đó 99%trường hợp xảy ra ở các nước đang phát triển, cho dù các nước này chỉ chiếm20% lượng tiêu dùng thuốc BVTV
Trang 33Do các loại thuốc BVTV thường là các chất hóa học có độc tính caonên mặt trái của thuốc BVTV là rất độc hại đối với sức khỏe cộng đồng và làmột đối tượng có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường sinh thái nếu khôngđược quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng cách.
Trang 34CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các loại phân bón hóa học và thuốc BVTV dùng trong chuyên canh
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thái Tân, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
3.3.2 Tìm hiểu về thực trạng sử dụng phân bón và thuốc BVTV tại địa bàn xã
3.3.3 Tìm hiểu thực trạng quản lý phân bón hoá học và thuốc BVTV tại địa bàn xã
3.3.4 Đánh giá nhận thức của người dân về tác hại của phân bón hoá học
và thuốc BVTV đối với môi trường và sức khoẻ
3.3.5 Đánh giá việc áp dụng các biện pháp an toàn trong sử dụng thuốc BVTV và tình hình tham gia tập huấn về sử dụng và quản lý phân bón hoá học và thuốc BVTV
3.3.6 Đề xuất các biện pháp nâng cao nhận thức của người dân về quản lý , sử dụng phân bón và thuốc BVTV hiệu quả
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 35- Số liệu về điều kiện kinh tế - xã hội và sản xuất nông nghiệp của xãThái Tân, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
-Khảo sát thực địa: Tiến hành khảo sát thực tế địa điểm nghiên cứu từ
đó có cái nhìn tổng quan về thực trạng môi trường sản xuất cà rốt ở khu vực,những ảnh hưởng của phân bón hoá học và thuốc BVTV đến môi trường vàsức khoẻ
- Phỏng vấn nông hộ sử dụng bảng hỏi có cấu trúc: Tiến hành phỏng
vấn 40 hộ gia đình hộ chuyên canh cà rốt tại xã mỗi thôn chọn 8 hộ đại diện
có chuyên canh cà rốt (trừ thôn Chu Đậu) nhằm thu thập các thông tin về thunhập, hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, vấn đề sử dụng phân bón và thuốcBVTV của các hộ chuyên canh cà rốt như về số lượng, mức độ sử dụng , nơicung cấp phân bón và thuốc BVTV, cách thức sử dụng, nhận thức của ngườidân, mức độ tham gia các lớp tập huấn về sử dụng phân bón và thuốc BVTVtrong xã…
- Phỏng vấn cơ sở kinh doanh phân bón và thuốc BVTV bằng bảng hỏi
có cấu trúc: Chọn 4 cơ sở đại diện nhằm thu thập thông tin về giấy phép kinh
doanh, trình độ của người bán, cách thức hướng dẫn phun thuốc cho ngườimua, các dạng thuốc và phân bón được sử dụng trong chuyên canh cà rốt tạiđịa phương kèm theo danh sách các loại phân bón và thuốc BVTV thôngdụng sử dụng cho cây cà rốt
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu điều tra, thu thập được tổng hợp và xử lý thống kê bằngphần mềm excel
3.3.4 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Nhằm tham khảo ý kiến của cán bộ xã và người dân có kinh nghiệm vềtình hình sử dụng và quản lý phân bón hoá học và thuốc BVTV trên địa bàn xã
Trang 36CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thái Tân
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
BẢN ĐỒ XÃ THÁI TÂN
Hình 4.1: Vị trí địa lý xã Thái Tân
Xã Thái Tân nằm ở rìa phía Tây của huyện Nam Sách, bên bờ Đôngcủa sông Thái Bình với vị trí địa lý như sau: Phía Nam giáp các xã Minh Tân(Minh Tân Nam Sách), xã Hồng Phong Phía Đông tiếp giáp xã Nam Hồng,
xã An Sơn Phía Bắc (phần thượng lưu sông Thái Bình là ranh giới), giáp vớicác xã của huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh là: Lai Hạ và Minh Tân (MinhTân Lương Tài) Phía Tây Nam giáp huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương (các
xã Cẩm Văn và Đức Chính), ranh giới là phần hạ lưu sông Thái Bình
Xã Thái Tân gồm có 6 thôn với diện tích đất tự nhiên 829.96 ha, có
1620 hộ với 6080 nhân khẩu
Trang 374.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Xã Thái Tân nằm ở vị trí tương đối thuận lợi, có ranh giới tự nhiên vớihuyện Cẩm Giàng là sông Thái Bình, giao thông đường bộ không được thuậntiện tuy nhiên vài năm trở lại đây đã trở nên thuận tiện hơn với hệ thống cầu
và phà phục vụ cho nhu cầu giao thương buôn bán của xã Địa hình tương đốibằng phẳng, cao trung bình so với mực nước biển là 0,6 m
4.1.1.3 Khí hậu, thời tiết
Xã Thái Tân mang đặc điểm khí hậu chung của tỉnh Hải Dương, thuộcvùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, chia làm 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông).Vào giai đoạn từ tiết lập xuân đến tiết thanh minh, (khoảng đầu tháng 2 đếnđầu tháng 4 dương lịch) có hiện tượng mưa phùn và nồm là giai đoạn chuyểntiếp từ mùa khô sang mùa mưa, mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10hàng năm Nhiệt độ trung bình năm 23,3oC, nhiệt độ cao nhất 37 - 38 oC,nhiệt độ thấp nhất 10 - 12 oC Mưa chủ yếu từ tháng 4 đến tháng 10 Lượngmưa trung bình năm 1300 - 1700 mm Tổng số giờ nắng trung bình năm 1542giờ Độ ẩm trung bình 85 - 87 % Khí hậu thời tiết thuận lợi cho sản xuấtnông nghiệp, đặc biệt là cây rau màu vụ đông
4.1.1.4 Thuỷ văn
Xã chịu ảnh hưởng của mực nước thủy văn sông Thái Bình và các khuvực lân cận là điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sảnxuất cây vụ đông như cà rốt, su hào, bắp cải, hành, tỏi…
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Tài nguyên đất đai
Toàn xã có diện tích tự nhiên 829.96 ha trong đó diện tích đất nôngnghiệp là 575.08 ha chiếm 69.29 % tổng diện tích đất tự nhiên
Trang 38Bảng 4.1: Diện tích, cơ cấu nhóm đất nông nghiệp của xã Thái Tân
3 Đất nuôi trồng thủy sản và
sông ngòi
Nguồn: UBND xã Thái Tân, 2015
Do nạn hút cát trái phép dưới lòng sông Thái Bình nên diện tích đấttrồng màu từ 157.24 ha giảm xuống còn 103.44 ha, sụt lở mất 53.8 ha đất bãibồi Trong đó chủ yếu là đất bãi ven sông trồng hoa màu vụ đông (cà rốt, ngô)với diện tích 103.44 ha chiếm 17.99 % diện tích đất nông nghiệp, đất trồnglúa với diện tích 260.12 ha chiếm 45.23 % diện tích đất nông nghiệp, đấttrồng cây lâu năm với diện tích 62.13 ha chiếm 10.8 % còn lại là đất nuôitrồng thủy sản với 95.59 ha chiếm 16.62 % diện tích Bảng 4.1 cho thấy, trênđịa bàn xã sản xuất nông ngiệp chủ yếu là trồng lúa nước kết hợp với trồngcác loại hoa màu vụ đông như cà rốt, ngô …
4.1.2.2 Nguồn nhân lực
Xã Thái Tân với tổng dân số là 6080 người với 1620 hộ Trong đó dân
số trong độ tuổi lao động là 2785 người (chiếm 45,8%), được thể hiện cụ thể qua bảng 4.2:
Trang 39Bảng 4.2: Phân bố dân số xã Thái Tân Thôn
Số dân
2014 Tổng thu nhập bình quân đầu người đạt 21,35 triệu đồng/người/năm
-Tình hình sản xuất nông nghiệp
+ Về trồng trọt: Năm 2015 , ngành trồng trọt xã Thái Tân gồm các loạicây trồng chính như cà rốt, lúa, ngô với tổng giá trị đạt được 46,7 tỷ đồng
Theo thống kê năm 2015, diện tích gieo trồng của các loại cây trồng tại
xã là lúa xuân với 260.12 ha, năng suất trung bình đạt khoảng 55.6 tạ/ha; lúamùa với 260.12 ha, năng suất trung bình đạt 5 tạ/ha; cà rốt với 103.44 ha ,năng suất trung bình đạt 611.6 tạ/ha ; ngô với 121,64 ha, năng suất trung bìnhđạt 69,5 tạ/ha Tổng sản lượng lương thực năm 2015 đạt 3409 tấn (giảm 64tấn so với năm 2014), bình quân lương thực đầu người năm 2015 đạt 560.69kg/người/năm
Bảng 4.3: Diện tích, năng suất và sản lượng các cây trồng chính trong xã
TT Các loại cây
trồng
Diện tích (ha)
Năng suất (tấn/ha)
Tổng sản lượng
Giá trị (Triệu
Trang 40Nguồn: UBND xã Thái Tân, 2015
Từ bảng 4.3 cho thấy, cơ cấu ngành trồng trọt ở xã Thái Tân với cácloại cây trồng chính thì sản xuất cà rốt chiếm ưu thế giá trị sản xuất của ngànhvới 103.44 ha đạt 25.31 tỷ đồng chiếm 54,20 % gấp 1.68 lần cây lúa (với260.12 ha đạt 15.11 tỷ đồng chiếm 32.36 %), gấp 6.64 lần cây ngô (với121.64 ha đạt 3.81 tỷ đồng chiếm 6.94 %), còn lại là một số loại rau màu khácnhư cà chua, rau cải, su hào v.v Theo giá trị trên 1 ha thì cây cà rốt đạt244.64 triệu gấp 8.42 lần cây lúa với 29.04 triệu/ha và gấp 7.82 lần cây ngôvới 31.28 triệu đồng/ha Mặc dù giá trị của lúa trên 1 ha nhỏ hơn nhiều so vớicây cà rốt nhưng cây lúa vẫn đóng vai trò chủ đạo trong việc cung cấp lươngthực cho người dân tại xã với diện tích gieo trồng lớn hơn 2.52 lần so với cây
cà rốt và 2.14 lần so với cây ngô
+ Về chăn nuôi:
Chăn nuôi, thủy sản tiếp tục phát triển, tổng số đàn gia súc, gia cầmtăng so với năm 2014 Giá trị thu được 21.1 tỷ đồng tăng 1.4% so với năm 2014.Tổng đàn lợn 840 con đạt 105% kế hoạch Sản lượng thịt lợn hơi đạt 95.2 tấntăng 1.4% so với năm 2014 Tổng đàn trâu, bò, bê, nghé có 472 con tăng so vớicùng kì năm 2014 là 51 con Đàn gia cầm, thủy cầm đến nay có 21500 con đạt93.4% kế hoạch Sản lượng thịt cá đạt 289 tấn tăng 3.4% so với năm 2014khuyến khích các hộ phát triển nuôi cá lồng trên sông Thái Bình cho hiệu quảkinh tế cao Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2015 đạt 95.59 ha
- Tình hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn vàdịch vụ
+ Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp và xây dựng ước đạt 29.5 tỷđồng tăng 2.16% so với năm 2014 Trong đó thu nhập từ tiểu thủ công nghiệp