Khối lượng chất thải rắn công nghiệp nguy hại từ một số ngành công nghiệp điển hình tại các KCN thuộc vùng KTTD phía Nam...Error: Reference source not foundBảng 1.7.. Song song với sản x
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ BÍCH HÀ
HÀ NỘI - 2016
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ BÍCH HÀ
Địa điểm thực tập : CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG,
TỈNH BẮC GIANG
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào khác
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên
Lê Thị Thủy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Học viện Nông nghiệp Việt Nam, các thầygiáo, cô giáo bộ môn Quản lý Môi trường, Khoa Môi trường đã truyền đạtcho tôi những kiến thức quý báu và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thànhchương trình học trong suốt 4 năm qua
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Nguyễn Thị Bích
Hà đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoànthành đề tài nghiên cứu này
Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh BắcGiang, Ban lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường Bắc Giang, lãnh đạo Ban Quản
lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôitiếp cận và thu thập những thông tin, tài liệu cần thiết cho đề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đãđộng viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập vàthực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2016
Học viên
Lê Thị Thủy
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về CTCNNH 3
1.2 Tình hình phát sinh và quản lý CTCNNH trên thế giới 16
1.3 Tình hình phát sinh và quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam 21
Chương 2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 32
2.1 Đối tượng nghiên cứu 32
2.2 Phạm vi nghiên cứu 32
2.3 Nội dung nghiên cứu 32
2.4 Phương pháp nghiên cứu 32
Chương 3: Kết quả và thảo luận 34
3.1 Đặc điểm phát triển công nghiệp tại KCN Quang Châu và KCN Vân Trung, tỉnh Bắc Giang 34
3.2 Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại tại các KCN Quang Châu và KCN Vân Trung, tỉnh Bắc Giang 40
3.3 Đánh giá thực trạng quản lý chất thải công nghiệp nguy hại tại KCN Quang Châu và KCN Vân Trung 49
3.4 Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải công nghiệp nguy hại cho KCN Quang Châu và KCN Vân Trung 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
Kết luận 70
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần chất thải công nghiệp nguy hại của một sô ngành sản
xuất Error: Reference source not foundBảng 1.2 Tỷ lệ CTNH trong chất thải một số ngành công nghiệp ở Tp Hồ
Chí Minh 8Bảng 1.3 Bảng phân loại CTNH theo đặc tính Error: Reference source not
found
Bảng 1.4 Lượng CTNH và cách thức xử lý của một số nước trên thế giới
Error: Reference source not foundBảng 1.5 Khối lượng chất thải công nghiệp tại một số KCN khu vực Hà Nội
năm 2009 Error: Reference source not foundBảng 1.6 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp nguy hại từ một số ngành
công nghiệp điển hình tại các KCN thuộc vùng KTTD phía Nam Error: Reference source not foundBảng 1.7 Chất thải công nghiệp phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm
2010 Error: Reference source not foundBảng 1.8 Khối lượng CTR công nghiệp nguy hại một số ngành công nghiệp
điển hình tại các KCN thuộc vùng KTTĐ phía Nam Error:Reference source not found
Bảng 3.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang Error: Reference source not foundBảng 3.2 Khối lượng CTNH phát sinh tại các nhà máy thuộc KCN Quang
Châu năm 2015 Error: Reference source not foundBảng 3.3 Khối lượng CTNH phát sinh tại Công ty TNHH Wintek Việt Nam
năm 2015 Error: Reference source not foundBảng 3.4 Thành phần CTCNNH tại một số ngành sản xuất của KCN Quang
Châu Error: Reference source not found
Trang 7Bảng 3.5 Tình hình phát sinh CTNH tại các nhà máy thuộc KCN Vân Trung
năm 2015 Error: Reference source not foundBảng 3.6 Thành phần CTCNNH của một số ngành sản xuất thuộc KCN Vân
Trung Error: Reference source not foundBảng 3.7 Tải lượng CTCNNH của một số ngành thuộc KCN Quang Châu và
Vân Trung Error: Reference source not foundBảng 3.8 Tình hình quản lý CTCNNH tại các nhà máy thuộc KCN Quang
Châu Error: Reference source not foundBảng 3.9 Khối lượng CTCNNH được xử lý của một số doanh nghiệp thuộc
KCN Quang Châu năm 2015 Error: Reference source not foundBảng 3.10 Khối lượng CTCNNH được xử lý tại một số nhà máy thuộc KCN
Vân Trung năm 2015 Error: Reference source not foundBảng 3.11 Danh sách đăng kí sổ chủ nguồn thải của các nhà máy tại KCN
Quang Châu Error: Reference source not foundBảng 3.12 Tình hình đăng kí sổ chủ nguồn thải tại KCN Vân Trung Error:
Reference source not found
Trang 8Hình 3.5 Biểu đồ khối lượng CTCNNH phát sinh theo ngành tại KCN
Quang Châu và KCN Vân Trung.Error: Reference source not foundHình 3.6 Quy trình quản lý CTNH tại các doanh nghiệp Error: Reference
source not found
Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện khối lượng CTCNNH được thu gom, xử lý tại
KCN Quang Châu và KCN Vân Trung Error: Reference source notfound
Hình 3.8 Sơ đồ hệ thống quản lý nhà nước về CTCNNH tỉnh Bắc Giang
Error: Reference source not foundHình 3.9 Sơ đồ tổ chức phòng kiểm soát ô nhiễm môi trường Bắc Giang
Error: Reference source not found
Trang 9CTCNNH Chất thảicông nghiệp nguy hại
CTRCN Chất thải rắn công nghiệp
JICA Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
KH&CN Khoa học và công nghệ
Trang 10MỞ ĐẦU TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng đông bắc Việt Nam Cách trung tâm
Hà Nội khoảng 50km Lợi thế kinh tế của tỉnh là nông nghiệp, lâm nghiệp,thương mại, dịch vụ, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Công nghiệp làngành kinh tế có nhiều tiềm năng của tỉnh Trên địa bàn tỉnh hiện nay có 4khu công nghiệp đang hoạt động là: Khu công nghiệp Đình Trám (diện tích
127 ha), khu công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng (diện tích 158,70 ha), khucông nghiệp Quang Châu (diện tích 426 ha) và khu công nghiệp Vân Trung(diện tích khoảng 350,30 ha), bên cạnh đó còn có 34 cụm công nghiệp sau 10năm thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế (BQL KCN Bắc Giang,2015)
Các cụm, khu công nghiệp đã đóng góp một phần đáng kể vào tỷ trọngphát triển kinh tế công nghiệp, góp phần giải quyết công việc cho hàng chụcnghìn lao động,thực hiện xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh
Xét về khía cạnh môi trường thì các khu công nghiệp này cũng là mộtnguồn phát sinh chất thải lớn trên địa bàn và đòi hỏi phải có các biện phápquản lý và bảo vệ môi trường phù hợp nếu không sẽ trở thành nguồn gây ônhiễm nghiêm trọng đặc biệt với chất thải nguy hại Các chất thải nguy hạinếu không được thu gom, xử lý triệt để sẽ trở thành nguồn gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng Ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và người dânxung quanh khu công nghiệp
Khu công nghiệp Quang Châu thành lập năm 2006 tại xã Quang Châu,huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang với diện tích 426 ha, tính đến tháng 10/2015
tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp hiện nay khoảng 45%, đã có 16 dự án đầu tưvào khu công nghiệp Bao gồm các loại hình sản xuất đa nghành, khuyếnkhích đầu tư một số loại hình như: Công nghệ cao, cơ khí chính xác, thựcphẩm … (BQL KCN Bắc Giang)
Trang 11Khu công nghiệp Vân Trung được thành lập năm 2007 với diện tích khucông nghiệp là 350 ha, giai đoạn I được đầu tư xây dựng với diện tích là 150
ha Tính đến 10/2015 tỷ lệ lấp đầy là 30% với 29 dự án đầu tư vào khu côngnghiệp Với các ngành nghề đầu tư là các nghành nghề tổng hợp như côngnghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy móc thiết bị, bao bì, và các nghànhnghề khác có liên quan (BQL KCN Bắc Giang)
Với nhiều chính sách ưu đãi của tỉnh Bắc Giang trong những năm vừaqua nhằm thu hút vốn đầu tư Khu công nghiệp Quang Châu và khu côngnghiệp Vân Trung với tỷ lệ lấp đầy là 45% và 30% hiện đang là điểm đến thuhút vồn đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước Bên cạnh đó hạ tầng
kỹ thuật về bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp chưa đồng bộ, ý thức,trách nhiệm bảo vệ môi trường đối với các cơ sở công nghiệp còn bất cập Song song với sản xuất, các khu công nghiệp Quang Châu và KCN Vântrung cũng phát sinh một lượng lớn chất thải trong đó có chất thải côngnghiệp nguy hại Mặc dù vậy hiện nay hiện trạng phát sinh chất thải nguy hạitại 2 KCN này chưa được đánh giá đầy đủ, còn gặp khó khăn hạn chế trongcông tác quản lý Vấn đề này nếu không được giải quyết kịp thời sẽ gây ra cácvấn đề tiềm ẩn cho môi trường đặc biệt là sau khi KCN được lấp đầy Vì vậy,
để làm rõ được hiện trạng phát sinh cũng như đáp ứng quản lý về loại chất
thải công nghiệp nguy hại này em xin thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng
quản lý chất thải công nghiệp nguy hại tại các KCN Quang Châu và KCN Vân Trung, tỉnh Bắc Giang”.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá hiện trạng phát sinh CTCNNH tại KCN Quang Châu vàKCN Vân Trung, tỉnh Bắc Giang
- Đánh giá công tác quản lý CTCNNH tại KCN Quang Châu và VânTrung, tỉnh Bắc Giang về các mặt thủ tục hành chính và quản lý kỹ thuật
- Đề xuất giải pháp quản lý phù hợp để khắc phục những tồn tại vềquản lý chất thải nguy hại trên địa bàn
Trang 12Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về CTCNNH
1.1.1 Một số khái niệm
Định nghĩa về chất thải nguy hại
Thuật ngữ “ Chất thải nguy hại” được xuất hiện lần đầu vào thập niên 70của thế kỉ trước tại các nước Âu – Mỹ Trải qua thời gian, cùng với sự pháttriển khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm của các nước mà đếnnay trên thế giới có nhiều cách định nghĩa về chất thải nguy hại trong luật vàcác văn bản dưới luật về môi trường như:
Phillippines: CTNH là những chất có độc tính, ăn mòn, gây kích thích,
có hoạt tính, có thể cháy, nổ mà gây nguy hiểm cho con người và động vật.Canada: CTNH là những chất mà do bản chất và tính chất của chúng cókhả năng gây hại cho sức khỏe con người và môi trường, những chất này yêucầu các kỹ thuật xử lý đặc biệt để loại bỏ hoặc giảm đặc tính nguy hại của nó.Mỹ: (được đề cập trong luật RCRA – the Resource Conservation andRecovery Act – 1976) chất thải (dạng rắn, dạng lỏng, bán rắn, và các bìnhkhí) có thể được coi là chất thải nguy hại do EPA đưa ra có một trong bốn đặctính (khi phân tích) do EPA đưa ra gồm cháy – nổ, ăn mòn, phản ứng và độctính Được chủ thải công bố là chất thải nguy hại
Theo UNEP(12/1985): Ngoài chất thải phóng xạ và chất thải y tế, chấtthải nguy hại là chất thải (dạng rắn, lỏng, bán rắn – semisolid, và các bìnhchứa khí) mà do hoạt tính hóa học, độc tính, nổ, ăn mòn hoặc các đặc tínhkhác gây nguy hại hay có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe con ngườihoặc môi trường bởi chính bản thân chúng hay khi được tiếp xúc với chất thảikhác
Tại Việt Nam: Đứng trước các nguy cơ phát sinh lượng lớn chất thảinguy hại là hệ quả của phát triển công nghiệp, Chính Phủ đã ban hành quychế đầu tiên của Việt Nam trong đó có định nghĩa về chất thải nguy hại Quacác thời kỳ phát triển đến nay theo Luật BVMT 2014 do Quốc hội ban hành
Trang 13ngày 26/03/2014 chất thải nguy hại được định nghĩa như sau: “Chất thải nguyhại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây
ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác”
Qua các định nghĩa được nêu trên cho thấy hầu hết đều đề cập đến đặctính (cháy – nổ, ăn mòn, hoạt tính và độc tính) của chất thải nguy hại Có địnhnghĩa đề cập đến trạng thái của chất thải (rắn – lỏng – khí – bán rắn), gây táchại do bản thân chúng ta khi tương tác với các chất khác, có định nghĩathường sẽ phụ thuộc rất nhiều vào trạng thái phát triển khoa học – xã hội củamỗi nước Trong các định nghĩa nêu trên có thể thấy rằng định nghĩa về chátthải nguy hại của Mỹ là rõ ràng nhất và có nội dung rộng nhất Việc này giúpcho công tác quản lý chất thải nguy hại được dễ dàng hơn (Trịnh Thị Thanh,2008)
So sánh định nghĩa được nêu trong Luật BVMT 2014 với các định nghĩacác nước khác cho thấy định nghĩa được ban hành trong quy chế có nhiềuđiểm tương đồng với định nghĩa của Liên hợp quốc và Mỹ Tuy nhiên, trongquy chế quản lý chất thải nguy hại của chúng ta còn chưa rõ ràng về các đặctính của chất thải, bên cạnh đó chưa nêu lên các dạng của chất thải nguy hại
và quy định các chất có độc tính với người hay động vật là chất thải nguy hại
Khái niệm về quản lý chất thải nguy hại
Theo khoản 1, điều 3 Thông tư số 12/2011/TT – BTNMT thì: “Quản lýchất thải nguy hại là các hoạt động liên quan đến phòng ngừa, giảm thiểu,phân định, phân loại, tái sử dụng trực tiếp, lưu trữ tạm thời, vận chuyển và xử
lý CTNH”
Như vậy, trách nhiệm quản lý chất thải của cơ quan Nhà nước và các tổchức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý CTNH không chỉ có từ khi chấtthải đó phát sinh, mà các chủ thể trên còn có trách nhiệm trong việc phòngngừa, giảm thiểu bằng việc áp dụng mọi biện pháp kỹ thuật hiện đại, côngnghệ tiên tiến nhằm hạn chế lượng CTNH phát sinh trên thực tế
Theo khái niệm trên quản lý CTNH có những đặc điểm sau:
Trang 14- Trách nhiệm quản lý chất thải thuộc về cơ quan Nhà nước có thẩmquyền quản lý CTNH và các tổ chức, cá nhân có liên quan Các cơ quan Nhànước có trách nhiệm quản lý CTNH trong phạm vi chức năng luật định Các
tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý CTNH là những chủ thể có nhữnghoạt động liên quan trực tiếp tới CTNH như: Chủ nguồn thải, chủ thu gom,vận chuyển, xử lý, tiêu hủy
- Nội dung quản lý CTNH là các hoạt động mà các cơ quan Nhà nước
về bảo vệ môi trường và các tổ chức cá nhân có liên quan phải thực hiện Cụthể là: Các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm xây dựng và hoàn thiện hệthống pháp luật về quản lý CTNH, thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịpthời những sai phạm, Các tổ chức, cá nhân có liên quan phải tiến hànhnhững hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý, CTNH
Quá trình quản lý CTNH được tiến hành theo 5 giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1: Quản lý nguồn phát sinh CTNH Đây là việc tiến hành các
biện pháp để quản lý CTNH ngay tại chính nguồn phát sinh ra chất thải đó.Kiểm soát CTNH tại nguồn là một công việc khá phức tạp Cách thôngthường nhất được nhiều quốc gia sử dụng để giải quyết những vấn đề trên làtiến hành thủ tục đăng kí cấp giấy phép đối với các chủ nguồn thải CTNH,đặc biệt là trong nghành công nghiệp
Giai đoạn 2: Phân lập, thu gom và vận chuyển CTNH Giai đoạn này
được thực hiện bằng việc phân loại, thu gom toàn bộ CTNH tại tất cả cácnguồn phát sinh ra chúng Sau khi tiến hành việc thu gom, chất thải sẽ đượcvận chuyển đến khu xử lý và thải bỏ hoặc đến trạm trung chuyển hay đến nơilưu giữ tạm thời
Giai đoạn 3: Xử lý trung gian Giai đoạn này được tiến hành bởi những
phương pháp xử lý khác nhau như: xử lý cơ học, xử lý hóa học, sinh học vànhiệt nhằm làm giảm khối lượng CTNH, giảm thiểu hoặc loại bỏ độc tính
để phù hợp hơn với khâu thải bỏ cuối cùng
Trang 15Giai đoạn 4: Chuyên chở CTNH đi xử lý trực tiếp CTNH sau khi xử lý
trung gian sẽ được vận chuyển bằng những phương tiện chuyên dụng đến nơi
xử lý cuối cùng của quy trình
Giai đoạn 5: Thải bỏ chất thải Những phần chất thải khi không còn
được tái chế và tái sử dụng sẽ được thải bỏ bằng những cách thức khác nhaunhư: chôn lấp hoặc thiêu đốt
Việc quản lý CTNH được thực hiện bằng nhiều công cụ như: Luật –chính sách, kinh tế, kỹ thuật … Trong đó công cụ pháp lý được coi là biệnpháp hữu hiệu nhất trong công tác quản lý CTNH, thông qua việc ban hànhcác văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống các quy chuẩn kỹ thuật về môitrường
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh CTCNNH
Do tính đa dạng của các loại hình công nghiệp, các hoạt động thương mạitiêu dùng trong cuộc sống hay các hoạt động nông nghiệp mà CTNH có thểphát sinh từ nhiều nguồn khác nhau Việc phát thải có thể do bản chất côngnghệ, hay do trình độ dân trí dẫn đến việc phát thải chất thải có thể là vô tìnhhay cố ý Trong các nguồn thải trên thì hoạt động công nghiệp là nguồn phátsinh CTNH lớn nhất và phụ thuộc rất nhiều vào loại hình ngành công nghiệp
So với các nguồn phát thải khác, đây là nguồn mang tính thường xuyên và ổnđịnh nhất Các nguồn thải từ công nghiệp mang tính phát tán dạng rộng, đây
là nguồn rất khó kiểm soát và thu gom, lượng thải này phụ thuộc rất nhiều vàokhả năng nhận thức cũng như trình độ dân trí của người dân trong khu vực.CTCNNH phát sinh chủ yếu từ các nguồn như:
Công nghiệp nhẹ : Sản xuất sản phẩm điện tử, may mặc, chế biến thức
ăn chăn nuôi, cơ khí chính xác,
Công nghiệp luyện kim: Luyện gang thép, luyện thép hồ quang,
Công nghiệp hóa chất: Hóa chất cơ bản (axit H2SO4, xút – clo ), phânhóa học, thuốc trừ sâu
Công nghiệp khai thác khoáng sản: Dầu khí, than,
Trang 161.1.3 Thành phần, phân loại CTCNNH
1.1.3.1 Thành phần CTCNNH
Chất thải nguy hại phát sinh từ công nghiệp có thành phần đa dạng, tùythuộc vào ngành nghề sản xuất của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất mà thànhphần CTNH khác nhau về lượng và tính chất độc hại
Bảng 1.1 Thành phần chất thải công nghiệp nguy hại của một sô ngành
Dung môi và hỗn hợp dung môi hữu cơ.
Hỗn hợp dầu mỡ thải và chất béo độc hại từ quá trình phần tách.
Axit HCl thải, Axit HF thải.
2 Sản xuất gia công kim
loại
Dung môi thải và cặn chưng.
Chất thải axit/bazo mạnh.
Chất thải xi mạ Bùn thải chứa kim loại nặng từ hệ thống xử lý nước thải
Chất thải chứa cyanide.
Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải.
Bóng đèn huỳnh quang thải.
Dầu động cơ hộp số và bôi trơn tổng hợp thải.
Chất thải vô cơ chứa thành phần nguy hại…
( Nguồn:Th.s Nguyễn Ngọc Châu, 2006)
Thành phần CTNH, mức độ nguy hại của chất thải cũng rất khác nhau,tùy thuộc vào liều lượng và khả năng gây hại của một số chất độc hại lẫntrong đó Thậm chí tính chất nguy hại của chất thải chỉ thể hiện trong điềukiện môi trường như pH, nhiệt độ, áp suất nhất định nào đó
Bảng 1.2 Tỷ lệ CTNH trong chất thải một số ngành công nghiệp ở
Trang 17Tp Hồ Chí Minh
Tỷ lệ so với thành phần không độc hại (%)
1 Chế biến thực
2 Dệt nhuộm,
in vải Thùng chứa hóa chất, mực in 39,4
-10 Gia công cơ
Trang 18CTNH được phân loại sẽ là cơ sở quan trọng phục vụ cho việc quản lý chúngmột cách an toàn, hiệu quả.
Hiện nay, có rất nhiều cách phân loại CTNH khác nhau tùy thuộc vàonguồn gốc phát sinh, đặc tính, dạng tồn tại, danh sách theo luật … Tùy theo mụcđích của việc phân loại CTNH mà người ta có các cách phân loại như sau:
Dễ nổ N Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản thân chúng có thể nổ do
kết quả của phản ứng hoá học (khi tiếp xúc với ngọn lửa, bị va đập hoặc ma sát) hoặc tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc
độ gây thiệt hại cho môi trường xung quanh.
Dễ cháy C - Chất thải lỏng dễ cháy: Các chất thải ở thể lỏng, hỗn hợp chất
lỏng hoặc chất lỏng chứa chất rắn hoà tan hoặc lơ lửng, có nhiệt
độ chớp cháy thấp theo QCKTMT về ngưỡng CTNH.
- Chất thải rắn dễ cháy: Các chất thải rắn có khả năng tự bốc
cháy hoặc phát lửa do bị ma sát trong các điều kiện vận chuyển.
- Chất thải có khả năng tự bốc cháy: Các chất thải rắn hoặc lỏng
có thể tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc
tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy.
- Chất thải tạo ra khí dễ cháy: Các chất thải khi tiếp xúc với nước
có khả năng tự cháy hoặc tạo ra khí dễ cháy.
Oxy hoá OH Các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng oxy
hoá toả nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc góp phần đốt cháy các chất đó.
Ăn mòn AM Các chất thải thông qua phản ứng hoá học gây tổn thương nghiêm
trọng các mô sống hoặc phá huỷ các loại vật liệu, hàng hoá và phương tiện vận chuyển Thông thường đó là các chất hoặc hỗn hợp các chất có tính axit mạnh hoặc kiềm mạnh theo QCKTMT
về ngưỡng CTNH.
Có độc
tính
Đ - Gây kích ứng: Các chất thải không ăn mòn có các thành phần
nguy hại gây sưng hoặc viêm khi tiếp xúc với da hoặc màng nhầy.
Trang 19- Gây hại: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây các rủi ro
sức khoẻ ở mức độ thấp thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
- Gây độc cấp tính: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây
tử vong, tổn thương nghiêm trọng hoặc tức thời cho sức khoẻ thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
- Gây độc từ từ hoặc mãn tính: Các chất thải có các thành phần
nguy hại gây ảnh hưởng xấu cho sức khoẻ một cách từ từ hoặc mãn tính thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
- Gây ung thư: Các chất thải có các thành phần nguy hại có khả
năng gây ra hoặc tăng tỉ lệ mắc ung thư thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
- Gây độc cho sinh sản: Các chất thải có các thành phần nguy hại
có khả năng gây tổn thương hoặc suy giảm khả năng sinh sản của con người thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
- Gây đột biến gien: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây
ra hoặc tăng tỷ lệ tổn thương gen di truyền thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
- Sinh khí độc: Các chất thải có các thành phần mà khi tiếp xúc
với không khí hoặc với nước sẽ giải phóng ra khí độc, gây nguy hiểm đối với người và sinh vật.
b, Theo nguồn hoặc dòng thải chính
Theo thông tư số 36/2015/TT – BTNMT ngày 30/06/2015, quy định tạiphần B phụ lục 1 thì chất thải nguy hại được phân loại theo các nhóm nguồnhoặc dòng thải chính bao gồm 19 nhóm loại sau:
1 Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí
và than
2 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng và sử dụng hoá chất
vô cơ
Trang 203 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng và sử dụng hoá chấthữu cơ.
4 Chất thải từ nhà máy nhiệt điện và các cơ sở đốt khác
5 Chất thải từ ngành luyện kim và đúc kim loại
6 Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thuỷ tinh
7 Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, gia công kim loại vàcác vật liệu khác
8 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sảnphẩm che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), chất kết dính, chất bịt kín, mực in
9 Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy vàbột giấy
10 Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm
11 Chất thải xây dựng và phá dỡ (bao gồm cả đất đào từ các khu vực bị
ô nhiễm)
12 Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý chất thải, nước thải và xử lý nướccấp
13 Chất thải từ ngành y tế, thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này)
14 Chất thải từ ngành nông nghiệp
15 Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chấtthải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải
16 Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác
17 Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ,môi chất lạnh và chất đẩy (propellant)
18 Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vảibảo vệ
19 Các loại chất thải khác
1.1.4 Tác động, ảnh hưởng của CTNH tới con người và môi trường
Ảnh hưởng đến môi trường sống
Trang 21CTNH nếu không được xử lý đúng cách và kịp thời trước khi thải ramôi trường sẽ ảnh hưởng đến chất lượng môi trường, và liên quan đến tácđộng tiềm tàng đối với nước mặt và nước ngầm Ở Việt Nam những nguồnnước này thường được dùng làm nước dùng trong sinh hoạt hoặc nước uống,phục vụ trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản Bất cứ sự
ô nhiễm nào đối với các nguồn này đều có thể gây tiềm tàng về sức khỏe đốivới con người hay gây ra các tác động về môi trường nghiêm trọng
Ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp CTNH không đúng quy cách cóliên quan đến những vấn đề về môi trường như:
Ô nhiễm nước ngầm do việc lâu dài không được kiểm soát, chôn lấp tại
chỗ, chôn lấp ở nơi chôn rác không có kĩ thuật cụ thể, hoặc dùng để lấp cácbãi đất trũng Mà nguồn nước này thường được dùng cho mục đích nôngnghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc được người dân khu vực dùng như nguồnnước uống, Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe người dân
Ô nhiễm nước mặt do việc thải bỏ các chất lỏng độc hại không được xử
lý đầy đủ, hoặc do hậu quả của việc làm vệ sinh công nghiệp kém, hoặc doviệc thải vào khí quyển những hóa chất đôc hại từ quá trình cháy, đốt các vậtliệu nguy hại Đã làm bẩn các nguồn nước uống cũng như làm chết cá và sinhvật đáy vốn được người dân địa phương đánh bắt sử dụng Một số vấn đề sứckhỏe liên quan đến những tác động được hiểu như là kết quả của một số sự cốgây ô nhiễm.Việc di chuyển dư lượng thuốc trừ sâu không được kiểm soát.Rủi ro tăng bệnh tật do ngộ độc kim loại và ung thư do nhiễm các chất gâyung thư vẫn đang tồn tại Tình trạng tăng bệnh ung thư, bệnh tim, nhiễm trùng
hệ hô hấp và tiêu hóa, viêm da cũng có thể tăng
Ngoài ra, do bản chất ăn mòn tiềm tàng của các hóa chất độc hại có thểphá huỷ hệ thống cống rãnh cũng như làm ngộ độc môi trường tự nhiên
Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Khi môi trường bị ô nhiễm làm cho con người bị mắc các bệnh liênquan ngày càng gia tăng Các chất độc hại xâm nhập vào cơ thể con qua các
Trang 22con đường như: Tiếp xúc qua da, do ăn uống hoặc hít thở Khi ở liều lượngnhất định cơ thể con người sẽ bị kích thích có các phản ứng bằng ngộ độc cấptính hoặc mãn tính, ảnh hưởng đến hệ thần kinh hay cơ quan khác của conngười như gan, thận Ví dụ, Cadmium gây độc đối với thận, xương bị phânhủy đối với độc tính của Benzen, metyl thủy ngân độc hại đối với não,tetraclorit cacbon gây độc ở gan, phổi thường bị nhiễm độc bởi thuốc diệt cỏmạnh, mắt bị ảnh hưởng bởi thuốc chống sốt rét…
Theo thống kê của viện Y học lao động, những trường hợp bệnh nghềnghiệp do ảnh hưởng của chất thải ở môi trường làm việc như là: Năm 1984trong số 174 trường hợp công nhân làm việc trong điều kiện rung chuyểnđược chụp X – quang xương và khớp xương, 46 trường hợp có tổn thương,chiếm tỷ lệ 26,7 % với các loại tổn thương xương Trong số 289 công nhântiếp xúc rung chuyển được soi mao mạch, 84 trường hợp có biến đổi maomạch, tỷ lệ 29% Năm 1989, trên 48 công nhân dệt sợi bông và phát hiệnđược 8,4 % số người mắc bệnh bụi phổi – bông Hay tháng 1/1999 tại mỏthan Mạo Khê, Quảng Ninh đã xảy ra sự cố nổ khí metan (CH4) (trong hầmmỏ) Hậu quả làm gần 20 người chết và hơn 10 người bị thương (Trịnh ThịThanh, 2008)
Ảnh hưởng tới hệ sinh thái
Ô nhiễm môi trường làm mất cân bằng hệ sinh thái, môi trường sống bịphá hủy, thu hẹp khiến cho hệ động – thực vật ở đó bị tiêu diệt, suy giảm Môitrường sống bị phá vỡ làm tăng nguy cơ tuyệt chủng của các loài sinh vậtsống trong hệ sinh thái đó Nhiều chất thải công nghiệp, chẳng hạn như chấtthải công nghiệp sản xuất hóa học hữu cơ … đều có chứa những hợp chất hữu
cơ như phenol, xyanua, DDT, Những hợp chất này khi được thải vào các
ao hồ, dòng chảy sông suối không chỉ làm chết các vi khuẩn, tiệt trùng thểnước, làm cho nước không còn khả năng trải qua quá trình làm sạch mà còngây chết cá và những thủy sản khác ngay khi ở nồng độ thấp Một số hợp chấthữu cơ quan trọng, gây độc đối với cá và có mặt trong nước thải công nghiệp,
Trang 23thường thải ra sông hồ là các phenol, naphtalen, focmandehit, xyanua,hydrocacbon clo hóa, mecaptan … Một trong những dấu hiệu nhanh nhạy đểphát hiện môi trường nước bị ô nhiễm là cá chết.
Một số sự cố về môi trường như: sự cố tràn dầu tại thành phố Hồ ChíMinh 13 giờ 35 phút ngày 3 tháng 10 năm 1994, tàu chở dầu Neptune Ariescủa Singapore chở 22.000 tấn dầu DO trong lúc cập cảng nhà máy lọc dầu CátLái đã đâm vào cầu cảng Tàu thủng nhiều lỗ lớn và gây ra sự cố tràn dầu trênphạm vi rộng lớn (trên 1.528 tấn dầu DO và hơn 100 tấn xăng dầu các loại)
Sự cố đã gây thiệt hại lớn đối với nông nghiệp, ngư nghiệp và làm biến dạng
hệ sinh thái thủy khu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai, rừng ngập mặn, thảmthực vật ven sông(Trịnh Thị Thanh, 2008)
Ảnh hưởng đến nền kinh tế - xã hội
Môi trường sống bị ô nhiễm, nhà nước phải có các biện pháp, chínhsách để giải quyết hậu quả, các chi phí cho việc bảo vệ và phục hồi môitrường đòi hỏi một khoản tiền lớn từ ngân sách quốc gia Như sự cố thảm họa
tràn dầu ở vịnh Mexico, 6 năm sau vụ Deepwater Horizon, kết luận những tác
động đến hệ sinh thái đại dương do thảm họa này gồm thiệt hại cho ngànhthủy sản ước tính khoảng 8,7 tỉ USD đến năm 2020, mất 22.000 việc làm;khoảng 50.000 người tham gia dọn dẹp dầu tràn đã bị tiếp xúc với hóa chấtgây tổn hại nghiêm trọng mô phổi; công nhân dọn dẹp, vợ chồng của họ vàngay cả cư dân vùng vịnh bị ảnh hưởng gián tiếp bởi vụ tràn dầu cũng bị tăng
lo âu và trầm cảm mà có thể mất một thập kỷ hoặc nhiều hơn để phục hồi tâmlý; khoảng 800.000 con chim bị chết; môi trường sống của các loài quý hiếmnhư cá heo, rùa biển bị đe dọa dẫn đến giảm tỉ lệ sinh sản; tổn thất các rạn sanhô
Hiệp hội Du lịch Hoa Kỳ ước tính tổn thất cho ngành du lịch do thảm
họa Deepwater Horizon khoảng 23 tỉ USD trong vòng 3 năm (Nguồn: Anh
Thi, 2016)
Trang 24Mặt khác nguồn tài nguyên ngày càng bị suy giảm dần đến cạn kiệt gâykhó khăn cho việc phát triển kinh tế, các cuộc tranh chấp tài nguyên giữa cácquốc gia dẫn đến chiến tranh làm cho tình hình xã hội mất ổn định
Quảng Ninh đang đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nướcngầm do việc khai thác than không bảo đảm quy trình, không nhằm mục đíchbảo vệ nguồn nước Nếu không có giải pháp kiên quyết, cạn kiệt, ô nhiễmnguồn nước tại vùng than không chỉ còn là nguy cơ nữa
Theo dự kiến, đến hết 2015, tổng sản lượng khai thác của Tập đoànThan – Khoáng sản Việt Nam (TKV) tại Quảng Ninh sẽ đạt 100 triệu tấn.Theo tính toán của chính ngành than, để sản xuất 1 tấn than cần bóc tách 8-10m3 đất, thải ra từ 1 – 3 mét khối nước thải mỏ Cứ theo cách tính toán này, đủthấy, TKV đã để lại vô số ngọn núi chất thải rắn, vô số bể chứa chất thải lỏng,
đủ để triệt tiêu một loại tài nguyên khác Đó là nước ( Nguồn: Lê Minh Triết,2012)
Ô nhiễm môi trường cũng khiến gia tăng dịch bệnh, biến đổi khí hậulàm cho sản xuất nông nghiệp bị ảnh hưởng các thiên tai lũ lụt làm mất mùa,thất thu Dịch bệnh, mất mùa đói kém dẫn đến các tệ nạn xã hội, làm mất ổn
định xã hội Như: bệnh minamata ở Nhật Bản: Căn bệnh gây ra khi ăn một
lượng lớn cá và sò trong vùng biển bị ô nhiễm nặng vì methyl thủy ngân thải
ra vịnh Minamata Lần đầu tiên căn bệnh này được phát hiện tại Minamatathuộc tỉnh Kumamoto và năm 1956, và năm 1968, chính phủ Nhật bản đãchính thức tuyên bố, căn bệnh này cho công ty Chisso (Một công ty sản xuấthóa chất) gây ra vì đã làm ô nhiễm môi trường Những bệnh nhân đầu tiên ởMinamata đã bị điên, bất tỉnh và chết sau một tháng bị mắc bệnh Chưa mộtgiải pháp nào có hiệu quả để chữa căn bệnh Minamata, nhưng các bác sĩ đã cốgắng làm giảm bớt những triệu chứng trên bằng những biện pháp tập luyện,trị liệu Cho đến ngày 30/4/1997, số người trong hai tỉnh Kumamoto vàKagoshima chứng nhận là đã mắc bệnh Minamata lên tới 17 ngàn người.Trong đó có 2.265 (trong đó 1.484 người đã qua đời cho đến 31/1/2003) đã
Trang 25được chính phủ công nhận 10.625 người sau khi được chứng nhận là bệnhnhân Minamata đã được Chính phủ bồi thường Như vậy, theo Chính phủNhật thì có tổng cộng 12.890 người đã mắc bệnh cho đến nay (Trịnh ThịThanh, 2008).
1.2 Tình hình phát sinh và quản lý CTCNNH trên thế giới
Nhằm hạn chế sự phát sinh và kiểm soát các nguồn thải, giảm thiểu tớimức tối đa có thể tác động đến môi trường các quốc gia đều đưa ra các quyđịnh pháp luật cụ thể về công tác quản lý chất thải nguy hại để ngăn ngừa vàgiảm thiểu tối đa các tác hại của chất thải nguy hại
Trên thế giới, các nước tiên tiến đã có hệ thống thông tin quản lý hoáchất hoàn chỉnh Hệ thống quản lý hoá chất (REACH) cuả châu Âu có hiệulực từ ngày 1/6/2007 REACH cung cấp thông tin miễn phí về mọi hoạt độnghoá chất với nhiều thứ tiếng sử dụng trong cộng đồng Châu Âu : Anh, Pháp,Tây Ban Nha, Đức, Ý, … Sau đây là tổng quan về tình hình phát sinh và quản
lý CTNH tại một số quốc gia trên thế giới
1.2.1 Hiện trạng phát sinh CTCNNH trên thế giới
Trên thế giới hiện nay cùng với sự phát triển của khoa học – kỹ thuậtcũng như nhu cầu về chất lượng cuộc sống ngày càng cao, nên quy mô cũngnhư số lượng các ngành công nghiệp ngày càng phát triển kéo theo đó làlượng chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất cũng tăng theo đặc biệt làCTNH gây ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe con người (Trung tâmThông tin KH & CN Quốc gia, 2009)
Bảng 1.4 Lượng CTNH và cách thức xử lý của một số nước trên thế giới
Nước Năm
Tổng số CTNH ( Tấn)
Lượng lưu kho thường xuyên (%)
Đốt (%)
Tái chế (%)
Đốt tại nhà máy
Áo 2011 1.741.980 - 11 - 2
Bỉ 2011 4.019.261 39 7 - 3 Đan Mạch 2011 561.310 33 37 - 2 Phần Lan 2011 1.128.561 49 18 - 1
Trang 26Pháp 2011 13.859.521 11 11 - 20 Đức 2011 15.683.811 29 9 - 31
Hy Lạp 2011 764.006 - - - 0 Ireland 2011 502.061 13 13 - 11 Italy 2011 6.731.767 24 3 - 6 Luxembourg 2011 305.602 - - - 0
Hà Lan 2011 4.188.586 22 10 - 1
Bồ Đào Nha 2011 407.223 - - - 0 Tây Ban Nha 2011 3.959.863 70 2 - 1 Thụy Điển 2011 484.881 - 37 - 1
(Nguồn: European Union Council Directive (EUCD), 2011) 1.2.1.1 Tình hình CTNH tại Philippines
Theo thống kê năm 2000, lượng CTNH phát sinh tại Philippineskhoảng 232.306 – 355.519 tấn/ năm Theo dự đoán, tổng lượng chất độc vàchất thải công nghiệp nguy hại tăng 184% qua 15 năm Theo nghiên cứu củaJICA thấy rằng 1/ 3 chất thải phát sinh ở tập trung ở miền Nam Tagalog, gần28% lượng chất thải tập trung chủ yếu ở khu vực Manila Theo ước lượng từnhững nguồn phát sinh có đăng kí thì hàng năm các chất độc và các chất thảinguy hại phát sinh khoảng 280.000 tấn, với 50% được tái sinh hay xử lý tạichỗ, 13% được quản lý tại các cơ sở vận chuyển/ xử lý và 37% được lưu trữhoặc đốt bất hợp pháp bên ngoài nguồn phát sinh (Trung tâm Thông tin KH &
CN Quốc gia, 2009)
1.2.1.2 Tình hình CTNH tại Thụy Điển
Hiện không có các số liệu thống kê chính xác về số lượng các hệ thốngthu nhận và lưu trữ trung gian CTNH nhưng nhiều nhà máy hoạt động theo cả
sự quản lý tư nhân và cả sự quản lý của chính quyền địa phương Theo sắclệnh về đổ thải chính quyền địa phương có nhiệm vụ tổ chức việc thu nhận và
đổ CTNH Họ thường lập ra một trung tâm thu nhận ở các bãi rác của địaphương Ngoài ra, họ còn có nhiệm vụ thỏa thuận với những nhà xây dựng ởđịa phương, người bán lẻ sơn và các trạm xăng … để đảm bảo rằng nhữngngười này sẽ chấp nhận giữ lại phế thải Những thỏa thuận này nhằm tập hợpmột lượng chất thải lớn để tiết kiệm chi phí vận chuyển những công việc này
Trang 27do hệ thống thu gom chất thải của địa phương đảm nhiệm Quy mô của cáctrạm thu nhận chất thải rất đa dạng, từ những kho lớn với những bể lớn vớidung tích hàng ngàn m3 đến những trạm lưu động nhỏ dưới hình thức cáccontainer có khóa Hình thức thứ 2 đã trở nên ngày càng phổ biến và thườngđược sủ dụng cho các chiến dịch thu gom rác thải nguy hại từ hộ gia đình.Các phương tiện lưu động chỉ lưu lại tại hiện trường vài ngày theo quy địnhcủa pháp luật về bảo vệ môi trường (Trung tâm Thông tin KH & CN Quốcgia, 2009).
1.2.2 Tình hình quản lý CTCNNH trên thế giới
Công tác quản lý chất thải rắn nói chung và CTNH nói riêng được tất
cả các nước trên thế giới quan tâm, tuy nhiên tùy theo mức độ quan tâm,khảnăng tài chính cùng với trình độ công nghệ mà hiệu quả đạt được ở nhữngmức khác nhau Các nước Châu Âu ( Anh, Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan …), Bắc
Mỹ và các nước phát triển khác, nhiều nước thu gom và xử lý được trên 90%chất thải tạo thành Ngược lại, hầu hết các nước đang phát triển đều gặp khókhăn trong việc quản lý chất thải rắn nói chung bao gồm cả chất thải sinh hoạt
và chất thải công nghiệp Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom để vận chuyển đếnđịa điểm xử lý thường là rất thấp ( <70%) do đó một lượng lớn chất thải rắnkhông được kiểm soát, được thải bỏ bừa bãi gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng
1.2.2.1 Quản lý CTNH tại Đức
Để quản lý CTNH, Đức đã đưa ra các biện pháp chiến lược như ngănngừa ngay từ nguồn thải, giảm số lượng CTNH, xử lý và tái sử dụng Trongvòng 20 năm gần đây, Đức đã ban hành nhiều đạo luật về quản lý CTNH Cókhoảng điều luật, quyết định, quy định hành chính, … với nội dung phân loạicác chất độc hại trong chất thải khí, rắn, nước,…về thu gom, vận chuyển Mỗilần thay đổi luật, quy định mới lại chặt chẽ, khắt khe hơn Bên cạnh đó phápluật Đức khuến khích việc đổi mới công nghệ và thiết bị (bằng cách thay thếtừng phần hay toàn bộ) nhằm hướng tới một công nghệ không hoặc ít sinh ra
Trang 28CTNH Nhà nước giảm thuế hoặc cho vay với lãi xuất thấp khi đầu tư vàoviệc trang thiết bị công nghệ, thiết bị xử lý CTNH Thêm vào đó công táctuyên truyền giáo dục nhận thức cho nhân dân biết được tác hại của CTNH vàchính nhân dân sẽ thay mặt cho nhà nước kiểm tra phát hiện các nguồn phátsinh và nhanh chóng tìm ra biện pháp giải quyết (Trung tâm Thông tin KH &
CN Quốc gia, 2009)
1.2.2.2 Quản lý CTNH tại Hà Lan
Việc xử lý CTNH của Hà Lan được sự tham gia tổng lực của chínhquyền, xã hội, cũng như các cơ quan chuyên ngành CTNH được xử lý theonhiều cách khác nhau, trong đó phần lớn được tiêu hủy, một phần được táichế Trước đây, Hà Lan tiến hành tiêu hủy CTNH ngoài biển nhưng từ năm
1990 trở lại đây, Hà Lan tiến hành tiêu hủy CTNH tại 5 khu vực trên phạm vitoàn quốc, thường thì các doanh nghiệp tư nhân với sự tham gia của các công
ty tiến hành dưới sự giám sát của các cơ quan chuyên môn Hàng năm, HàLan có tới hơn 20 triệu tấn chất thải, 60% trong số này đổ tại các bãi chứa,phần còn lại được đưa vào các lò thiêu hoặc tái chế Để bảo vệ môi trường,chính phủ Hà Lan đã đề ra mục tiêu giảm lượng chất thải nguy hại phát sinhhàng năm để giảm chi phí xử lý Công nghệ xử lý CTNH chủ yếu là tiêu hủy,nhiệt năng do các lò tiêu hủy tạo ra chủ yếu sẽ được hòa nhập với mạng lướinăng lượng chung của cả nước
Ngoài ra, Hà Lan còn đạt được chuyển biến lớn trong việc mở rộngchương trình giáo dục trong trường học, các xí nghiệp công nghiệp và nhữngngười nội trợ về việc cần thiết bảo vệ môi trường sống được trong sạch ởnhiều năm, các chất thải được phân loại ngay tại nguồn nhất là đối với chấtthải nguy hại Việc thiêu hủy chất thải nguy hại được thực hiện trong các lòđốt hiện đại với kỹ thuật mới nhất, hoặc việc tổ chức sản xuất được ứng dụngquy trình đặc biệt nhằm tạo ra nguồn nguyên liệu mới, thuận lợi cho quá trìnhsản xuất (Trung tâm Thông tin KH & CN Quốc gia, 2009)
Trang 291.2.2.3 Quản lý CTNH tại Philippines
Hệ thống quản lý CTNH tại Philippines được cấu thành bởi 5 yếu tốchính: Khung luật và chính sách, khung quy định và tổ chức hệ thống quản lýhành chính, kỹ thuật, dịch vụ hỗ trợ và các công cụ kinh tế
Philippines đã tham gia kí kết công ước Basel về vận chuyển CTNH,hiệp ước Montreal về những chất phá hủy tầng ozon Những kí kết này đã tạonhiều sức ép đã đặt ra cho chính phủ với một cơ cấu yếu kém về vấn đề quản
lý CTNH Nhìn chung, vấn đề quản lý CTNH tại Philippines còn nhiều yếukém do thiếu sự tuân thủ các quy định và luật môi trường, thiếu thông tin và
hệ thống quản lý của các nguồn phát sinh, khả năng tài chính và kỹ thuật củacác cơ sở vận chuyển và xử lý còn giới hạn CTNH còn được đổ vào nước haycác bãi rác công cộng Hiện tại, Philippines còn chưa có công trình xử lýCTNH tập trung, một số ít CTNH được xử lý tại chỗ Hiện nay, mới đang cómột đề án nghiên cứu về xử lý chôn lấp CTNH do EU tài trợ (Trung tâmThông tin KH & CN Quốc gia, 2009)
1.2.2.4 Quản lý CTNH tại Trung Quốc
Hiện nay,Trung Quốc với công nghệ tái chế phát triển đã tận dụng lạimột phần đáng kể chất thải nguy hại, còn lại chất thải được thải vào nước vàđất Biện pháp xử lý thông thường là đưa vào các bãi rác hở, tuy nhiên có một
số hố chôn lấp hợp vệ sinh Phần lớn CTNH của các khu vực kinh tế, một số
xí nghiệp có khả năng xử lý tại chỗ Trung Quốc cũng đã đề ra Luật kiểm soát
và phòng ngừa nhiễm bẩn do chất thải rắn (1995), trong đó quy định cácngành công nghiệp phải đăng kí việc phát sinh chất thải, nước thải, … đồngthời phải đăng ký việc chứa đựng, xử lý và tiêu hủy chất thải, liệt kê các chất
từ các ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp hóa chất (Trung tâm Thôngtin KH & CN Quốc gia, 2009)
1.2.2.5 Quản lý CTNH tại Pháp
Các CTNH nói riêng và chất thải rắn nói chung chỉ được thiêu hủykhoảng 40%, số còn lại chưa được xử lý hợp vệ sinh Hiện tại, hàng năm có
Trang 30khoảng 20 triệu tấn chất thải không được xử lý mà chất đống ở những nơihoang vu và không người khai thác Ngoài ra, do chi phí lưu giữ chất thải ở Phápkhá rẻ nên các nước láng giềng đã không do dự mang chất thải của quốc giamình sang đổ ở các bãi chất thải tại Pháp Tại đây, có khoảng hơn 20.000 bãichất thải hoang và tình trạng đổ thải bừa bãi như vậy đang được chính phủ Pháptìm giải pháp khắc phục ( Trung tâm Thông tin KH & CN Quốc gia, 2009).
Qua tình hình phát sinh và quản lý chất thải tại một số nước trên thếgiới ta nhận thấy, vấn đề CTNH đang là vấn đề nhạy cảm Bởi lượng phátsinh CTNH ngày càng tăng lên cả về số lượng cũng như phức tạp về thànhphần độc hại, trong khi đó chi phí xử lý cũng như kỹ thuật xử lý chất thải tạicác nước thì còn nhiều giới hạn Đòi hỏi các quốc gia cần có những biệnpháp, chính sách giải quyết hiệu quả nhằm bảo vệ môi trường cũng như pháttriển bền vững
1.3 Tình hình phát sinh và quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam
Ở nước ta cùng với sự phát triển kinh tế, tổng lượng CTNH trên địa bàntoàn quốc ngày càng gia tăng qua các thời kỳ Dẫn đến vấn đề giải quyếtlượng CTNH đang ngày một tăng lên như thế nào là bài toán đặt ra cho cácnhà quản lý môi trường cũng như các xí nghiệp sản xuất, kinh doanh Vấn đềquản lý CTNH trở thành vấn đề nan giải và khó giải quyết, nhất là khi côngtác thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH ở nước ta hiện tại vẫn chưa đáp ứngđược nhu cầu của sự phát triển
1.3.1 Hiện trạng phát sinh CTCNNH ở Việt Nam
Trong giai đoạn hiện nay, lượng chất thải không ngừng gia tăng tạo sức
ép rất lớn đối với công tác BVMT Theo kết quả thống kê, năm 2003 lượngCTNH phát sinh vào khoảng 160 nghìn tấn và dự báo sẽ tăng lên 500 nghìntấn vào năm 2010 Nhưng thực tế đến năm 2009, theo báo cáo của 35/63 tỉnhthành phố, lượng CTNH phát sinh từ các địa phương này đã vào khoảng 700nghìn tấn Năm 2009, lượng CTNH được thu gom, vận chuyển, xử lý bởi các
Trang 31đơn vị hành nghề quản lý CTNH liên tỉnh do Tổng cục Môi trường cấp phép
là hơn 100 nghìn tấn (chỉ đáp ứng một phần nhỏ trong tổng lượng phát sinh)
Phát sinh CTNH rất đa dạng về nguồn và chủng loại trong khi công tácphân loại tại nguồn còn yếu dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý và xử lý
Chất thải công nghiệp tại Việt Nam chiếm khoảng từ 13% - 20% tổnglượng chất thải, trong số đó CTNH chiếm khoảng 18% tổng số chất thải côngnghiệp
Đây là nguồn ô nhiễm tiềm tàng rất đáng lo ngại cho môi trường và sứckhỏe của cộng đồng CTNH phát sinh từ các KCN của khu vực phía Namkhoảng 82.000 - 134.000 tấn/ năm, cao hơn các khu vực khác (gấp 3 lần miềnBắc và khoảng 20 lần miền Trung) Gần một nửa số lượng chất thải côngnghiệp phát sinh ở các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là tại Tp.HCM,Biên Hòa, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương Thực tế lượng phátsinh CTNH này có thể lớn hơn, do chưa được quản lý đúng cách và thống kêđầy đủ, nhiều loại CTNH được thu gom cùng rác thải sinh hoạt rồi đổ tậptrung tại các bãi rác công cộng
Chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh chủ yếu tại các KCN Các cơ
sở sản xuất nhỏ lẻ nằm ngoài KCN cũng là nguồn phát sinh CTNH khôngnhỏ Nhìn chung, các cơ sở sản xuất này cũng nằm tập trung ở những tỉnh,thành phố lớn như Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Các
cơ sở sản xuất này với quy mô khác nhau, hoạt động trên các lĩnh vực sảnxuất khác nhau như thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, sản xuất hóa chất, sảnxuất phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất các mặt hàngđiện tử, may mặc, giày da, chế biến gỗ, cơ khí, đã tạo ra một lượng CTRcông nghiệp nói chung và CTNH nói riêng khá lớn Việc quản lý các nguồnthải này cũng gặp nhiều khó khăn hơn so với các KCN (Bộ TN & MT, 2011)
Phát sinh CTNH tăng đáng kể trong những năm gần đây Tại tỉnh ĐồngNai, ở thời điểm năm 1999, CTNH công nghiệp chỉ có 3.759 tấn/năm, năm
2000 là 5.300 tấn, năm 2001 tăng lên khoảng 6.500 tấn và đến năm 2009 là
Trang 32trên 20.000 tấn Tại tỉnh Quảng Ninh, xu hướng phát sinh CTNH tăng dần quatừng năm, đặc biệt tăng cao trong 3 năm từ 2007 đến 2009 Lượng phát sinhCTNH vào năm 2005 với 0,2 tấn/ ngày và đến năm 2009 là 2,5 tấn/ ngày (caohơn 12 lần so với năm 2005) CTNH phát sinh lớn nhất là dầu thải, 2 đơn vị phátsinh dầu thải lớn nhất là Công ty cổ phần Than Núi Béo và Xí nghiệp Than KheSim thuộc Tổng công ty Than Đông Bắc, chiếm đến 60% lượng CTNH phátsinh năm 2005 và 70% của 9 tháng đầu năm 2009 (Bộ TN & MT, 2011).
Bảng 1.5 Khối lượng chất thải công nghiệp tại một số
KCN khu vực Hà Nội năm 2009
(Đơn vị: tấn/ ngày)
Chất thải nguy hại
Chất thải không nguy hại
Tổng khối lượng
(Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường Hà Nội,2009)
Mức độ phát sinh CTNH công nghiệp trong các KCN tùy thuộc vàoloại hình sản xuất chủ yếu Nghiên cứu năm 2009 tại vùng KTTĐ phía Namcho thấy ngành sản xuất và dịch vụ sửa chữa phương tiện giao thông phát sinhlượng CTNH lớn nhất Trong khi đó, tại Đồng Nai, mức độ phát thải cácCTNH các ngành nghề được phân bổ như sau: Ngành giầy da (35%), dệtnhuộm (25%), điện – điện tử (25%), dược phẩm (5%), và ngành nghề khác là10%
Bảng 1.6 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp nguy hại từ một số ngành công nghiệp điển hình tại các KCN thuộc vùng KTTD phía Nam
Trang 33STT Ngành nghề phát sinh Tải lượng
(tấn/năm)
2 Ngành luyện kim (sản xuất thép) 5.410 – 11.840
3 Ngành Sản xuất phương tiện giao
thông và dịch vụ sửa chữa
21.972 – 21.315
5 Ngành sản xuất vật liệu xây dựng 8.130 – 12.770
6 Ngành hóa chất và thuốc bảo vệ thực
(Nguồn: Viện Môi trường và Tài nguyên
Đại học Quốc gia Tp.HCM, 2009)
1.3.2 Tình hình quản lý CTNH ở Việt Nam
1.3.2.1 Cơ sở pháp lý liên quan đến quản lý CTNH ở Việt Nam
Các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam:
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 do Quốchội ban hành
Nghị định số 19/2015/NĐ – CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
Nghị định số 38/2015/NĐ – CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của ChínhPhủ về quản lý chất thải và phế liệu
Nghị định số 18/2015/NĐ – CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định vềquy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
Trang 34Nghị định số 59/2007/NĐ – CP ngày 9 tháng 4 năm 2007của chính phủban hành quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn, quyền hạn và tráchnhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan đến QLCTR.
Nghị định số 179/2013/NĐ – CP của Chính phủ quy định về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực BVMT
Quyết định số 1216/QĐ – TTg ngày 5 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030
Quyết định số 2149/2009/QĐ – TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 củaThủ tướng chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chấtthải rắn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2050
Nghị định số 69/2008/NĐ – CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chínhphủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnhvực giáo dục, dậy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
Quyết định số 1440/2008/QĐ – TTg ngày 6 tháng 10 năm 2008 của Thủtướng chính phủ phê duyệt kế hoạch các cơ sở xử lý chất thải tại ba vùng kinh
tế trọng điểm miền Bắc, Trung, Nam đến năm 2020
Thông tư số 36/2015/T – BTNMT quy định về quản lý chất thải nguy hại.Thông tư số 13/2007/TT – BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựnghướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ – CP ngày 9/4/2007 củaChính phủ về quản lý chất thải rắn
Quyết định số 60/2002/QĐ – BKHCNMT ngày 7/8/2002 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Hướng dẫn kỹ thuậtchôn lấp chất thải nguy hại
Thông tư số 121/2008/TT – BTC ngày 12 tháng 12 năm 2008 của BộTài chính hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu
tư cho quản lý chất thải rắn
Trang 35QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chấtthải nguy hại.
QCVN 02:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lòđốt chất thải rắn y tế
QCVN 30:2012/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lòđốt chất thải công nghiệp
QCVN 41: 2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lýchất thải nguy hại trong lò nung xi măng
QCVN 56: 2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tái chế dầu thải.TCXDVN 261-2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 6696-2000: Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – các yêucầu về môi trường
TCVN 6706-2009: Chất thải nguy hại – Phân loại
TCXDVN 320:2004 bãi chôn lấp chất thải nguy hại – tiêu chuẩn thiết kế.TCVN 6707:2009 dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa CTNH
1.3.2.2 Nguồn gốc phát sinh CTCNNH tại Việt Nam
Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá mạnh mẽ của nước
ta, lượng chất thải cũng liên tục gia tăng, tạo sức ép rất lớn đối với công tácbảo vệ môi trường Theo kết quả nghiên cứu năm 2004, tổng lượng CTNHphát thải của Việt Nam trong năm 2003 vào khoảng 160 ngàn tấn và dự báotăng lên khoảng 500 ngàn tấn vào năm 2010 Tuy nhiên, theo báo cáo của35/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2009, số lượng CTNH phátsinh từ các địa phương này đã vào khoảng gần 700 nghìn tấn Riêng số lượngCTNH được thu gom, vận chuyển, xử lý bởi các đơn vị hành nghề quản lýCTNH liên tỉnh do Tổng cục Môi trường cấp phép trong năm 2009 là hơn 100nghìn tấn, chỉ đáp ứng được một phần nhỏ tổng lượng phát sinh CTNH phátsinh rất đa dạng về nguồn và củng loại trong khi công tác phân loại tại nguồn
Trang 36còn yếu dẫn đễn khó khăn trong công tác quản lý và xử lý.
Chất thải công nghiệp tại Việt Nam chiếm khoảng từ 13% - 20% tổnglượng chất thải, trong số đó CTNH chiếm khoảng 18% tổng số chất thải công
nghiệp (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011).
1.3.2.3 Thực trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải công
nghiệp nguy hại tại Việt Nam
Chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh chủ yếu tại các KCN Các cơ sởsản xuất nhỏ lẻ nằm ngoài KCN cũng là nguồn phát sinh CTNH không nhỏ.Nhìn chung các có sở sản xuất nằm tập trung ở những tỉnh, thành phố lớn như:
Hà Nội, TP, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Các cơ sở sản xuất này vớiquy mô khác nhau, hoạt động trên các lĩnh vực sản xuất khác nhau như: Thựcphẩm, mỹ phẩm, sản xuất hóa chất, thuốc trừ sâu, thuốc BVMT, sản xuất cácmặt hàng điện tử, may mặc, giày da, chế biến gỗ, cơ khí, đã tạo ra một lượngCTR công nghiệp nói chung và CTNH nói riêng khá lớn Việc quản lý cácnguồn thải này cũng gặp nhiều khó khăn hơn so với các KCN
Bảng 1.7 Chất thải công nghiệp phát sinh tại
một số tỉnh, thành phố năm 2010
Đơn vị tính: tấn/ ngày
Loại đô thị Tỉnh/thành phố
CTR công nghiệp không nguy hại
CTR công nghiệp nguy hại Đặc biệt TP Hồ Chí Minh 4.606,12 4.606,12
Đô thị loại I (thành
phố trực thuộc TW)
Đà Nẵng 553,79 83,07 Cần Thơ 136,25 27,25
Tỉnh có đô thị loại I
Đăk Lăk 63,08 9,46 Khánh Hòa 1.767,19 441,80 Lâm Đồng 70,48 10,57 Bình Định 810,19 121,53
Tỉnh có đô thị loại II Đồng Nai 990,07 990,07
Trang 37Loại đô thị Tỉnh/thành phố
CTR công nghiệp không nguy hại
CTR công nghiệp nguy hại
Bà Rịa - Vũng Tàu 274,01 274,01
Tỉnh có đô thị loại III
Bạc Liêu 29,02 2,96 Bến Tre 120,29 24,18 Đồng Tháp 512,03 76,80 Ninh Thuận 116,80 17,52 Kon Tum 39,67 2,10 Kiên Giang 34,26 6,85 Quãng Ngãi 455,18 159,31 Sóc Trăng 172,10 30,98 Quảng Nam 433 82,27 Long An 110,45 22,09 Bình Dương 830,38 830,38 Trà Vinh 248,00 37,20 Phú Yên 194,8 37,01 Hậu Giang 160,05 16,00 Vĩnh Long 177,33 25,00
Tỉnh khác
Bình Phước 664,20 664,20 Tây Ninh 202,69 202,69 Đăk Nông 96,53 24,13
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011)
CTNH tăng đáng kể trong những năm gần đây Tại tỉnh Đồng Nai, ởnhững thời điểm năm 1999, CTNH công nghiệp chỉ có 3.759 tấn/ năm, năm
2000 là 5.300 tấn, năm 2001, tăng lên khoảng 6.500 tấn và đến năm 2009 làtrên 20.000 tấn Tại tỉnh Quảng Ninh, xu hướng phát sinh CTNH tăng dần quatừng năm CTNH phát sinh lớn nhất là dầu thải, 02 đơn vị phát sinh dầu thảilớn nhất là Công ty cổ phần Than Núi Béo và Xí nghiệp than Khe Sim thuộcTổng Công ty than Đông Bắc, chiếm đến 60% lượng CTNH phát sinh năm
2005 và 70% của 9 tháng đầu năm 2009
Mức độ phát sinh CTNH công nghiệp trong các KCN tùy thuộc vàoloại hình sản xuất chủ yếu Nghiên cứu năm 2009 tại vùng KTTĐ phía Namcho thấy ngành sản xuất và dịch vụ sửa chữa phương tiện giao thông phát sinhlượng CTNH lớn nhất Trong khi đó, tại Đồng Nai mức độ phát thải cácCTNH các ngành nghề được phân bổ như sau: Ngành giày da (35%), dệt
Trang 38675 tấn/ ngày Trong đó, CTNH khoảng 97 – 112 tấn/ ngày (chiếm 13 –15%), thu gom được khoảng 58 – 78,4 tấn/ ngày (chiếm khoảng 60 – 70%).Tại khu vực phía Nam, số lượng doanh nghiệp hoạt động và được cấp phéptrong lĩnh vực thu gom, vận chuyển CTR công nghiệp nguy hại nhiều hơn và
tỷ lệ thu gom cao hơn Trong tổng số 23 công ty được Bộ TN&MT cấp phéptại thành phố Hồ Chí Minh có 16 công ty hành nghề vận chuyển CTNH và 20công ty hành nghề xử lý CTNH Hiện chưa có số liệu đầy đủ về tỷ lệ thu gomCTNH công nghiệp ở từng thành phố của Việt Nam Tỷ lệ thu gom tại các
Trang 39KCN tương đối cao hơn so với bên ngoài KCN (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2011).
1.3.2.5 Xử lý và tiêu hủy chất thải công nghiệp nguy hại
Theo Quy hoạch các khu xử lý CTR công nghiệp liên vùng, liên tỉnh,đến năm 2020, 04 vùng KTTĐ đều sẽ xây dựng khu xử lý CTR công nghiệp
và CTNH Đó là các khu xử lý Nam Sơn, Sơn Dương ở vùng KTTĐ Bắc Bộ;Hương Văn, Bình Nguyên, Cát Nhơn ở vùng KTTĐ miền Trung; Tân Thành,khu xử lý CTR công nghiệp nguy hại Tây Bắc Củ Chi ở vùng KTTĐ phíaNam; khu xử lý CTR công nghiệp và CTNH vùng liên tỉnh ở vùng KTTĐvùng ĐBSCL Cho đến nay, các khu xử lý CTR công nghiệp liên tỉnh, liên vùngnày hầu như chưa được hình thành Số lượng các đơn vị hành nghề vận chuyển
và xử lý CTNH được Bộ TN&MT cấp phép gia tăng hàng năm Tính đến tháng
6 năm 2011, Bộ TN&MT đã cấp 80 Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH và
43 Giấy phép hành nghề xử lý CTNH cho các cá nhân, tổ chức đăng ký Cácdoanh nghiệp này được Bộ TN&MT hoặc Sở TN&MT cấp tỉnh cấp giấy phéphoạt động Hầu hết các doanh nghiệp thu gom và xử lý CTR công nghiệp nguy
hại đều tập trung ở phía Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011).
Công nghệ xử lý CTNH ở Việt Nam trong những năm vừa qua, đặc biệtsau khi có sự ban hành Luật BVMT năm 2005 và các văn bản dưới Luật như:Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 và Quyết định số23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ TN&MT về việc ban hànhDanh mục CTNH đã có những bước tiến triển đáng kể Hầu hết các cơ sở xử lýchất thải công nghiệp đều có quy mô nhỏ và sử dụng lò đốt theo mẻ Nhà máy
xử lý chất thải tại Đại Đồng (Công ty URENCO Hà Nội) đã đầu tư xây dựng 01
lò đốt rác với công suất 20 tấn/ ngày; nhà máy xử lý chất thải công nghiệp tạithôn Gia Đông, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh với công suất 100 tấn/ ngàyvới các phương tiện, thiết bị hiện đại của Công ty cổ phần môi trường ThuậnThành đã thực hiện việc thu gom và xử lý chất thải công nghiệp và chất thảinguy hại cho một số doanh nghiệp lớn như: Công ty TNHH Sam Sung
Trang 40Electronics Viêt Nam, Công ty TNHH Wintek Việt Nam, Công ty TNHHPiaggio Việt Nam, là một trong những công trình xử lý chất thải công nghiệplớn nhất tại vùng KTTĐ phía Bắc.
Nhìn chung, công nghệ xử lý chưa thực sự hiện đại, sử dụng công nghệ
đa dụng cho nhiều loại CTNH và thường ở quy mô nhỏ nhưng đã đáp ứngđược phần nào nhu cầu xử lý CTNH ở Việt Nam