Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động củahệ thống bệnh viện còn gặp nhiều bất cập, bệnh viện luôn trong tình trạng quátải; Song kinh phí cho đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng cò
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn : ThS NGÔ THỊ DUNG
Trang 2Hà Nội – 2016
Trang 3HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
HUYỆN LƯƠNG TÀI, BẮC NINH”
Giáo viên hướng dẫn : ThS NGÔ THỊ DUNG
Địa điểm thực tập : Bệnh viện Đa khoa huyện Lương Tài
Tỉnh Bắc Ninh
Hà Nội – 2016
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong bài
khóa luận tốt nghiệp với đề tài “ Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý nước thải tại bệnh viện đa khoa huyện Lương Tài, Bắc Ninh” là trung thực và
chưa được công bố trong bất cứ nghiên cứu nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận nàyđã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã đượcchỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Trang 5Tôi xin chân thành cảm ơn anh Nguyễn Đình Sang - Cán bộ phụ tráchmôi trường chung của Bệnh viện Đa khoa huyện Lương Tài, Bắc Ninh cùngcác cô, chú, anh, chị trong phòng Kế hoạch tổng hợp của Bệnh viện đã tậntình giúp đỡ tôi trong thời gian tôi thực tập tại Bệnh viện.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong Họcviện Nông Nghiệp Việt Nam nói chung và các thầy cô trong khoa Môi trườngnói riêng, đã trang bị cho tôi kiến thức vô cùng quý báu để tôi hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp và tạo hành trang vũng chắc để ra trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Bố Mẹ, các anh, chị, bạn bè đã động viên,giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khóa luận của mình
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất của mình tới tất cả!
Hà Nội, Ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Trang 6MỤC LỤC
Lờı cam đoan 0
Lờı cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục sơ đồ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về nước thải bệnh viện 3
1.1.1 Khái niệm chung về nước thải bệnh viện 3
1.1.2 Nguồn gốc nước thải bệnh viện 3
1.1.3 Đặc trưng của nước thải bệnh viện 6
1.2 Ảnh hưởng của nước thải bệnh viện tới con người và môi trường .8
1.2.1 Ảnh hưởng tới con người 8
1.2.2 Ảnh hưởng tới môi trường 9
1.3 Hiện trạng công tác quản lý, xử lý nước thải bệnh viện tại Việt Nam và trên thế giới 11
1.3.1 Trên thế giới 11
1.3.2 Tại Việt Nam 15
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.3 Nội dung nghiên cứu 23
2.3.1 Giới thiệu về bênh viện 23
Trang 72.3.2 Hiện trạng nước thải tại bệnh viện 23
2.3.3 Thực trạng công tác quản lý nước thải tại Bệnh viện 23
2.3.4 Thực trạng xử lý nước thải tại Bệnh viện 23
2.3.5 Đánh giá nhận thức và mức độ quan tâm của cán bộnhân viên môi trưởng bệnh viện và bênh nhân, người nhà bệnh nhân về công tác quản lý, biện pháp xử lý nước thải tại bệnh viện 23
2.3.6 Đề xuất giải pháp quản lý để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, xử lý nước thải tại bệnh viện 23
2.4 Phương pháp nghiên cứu 23
2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 23
2.4.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 24
2.4.3 Phương pháp tổng hợp phân tích 24
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 24
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 Tổng quan về bệnh viện huyện Lương Tài, Bắc Ninh 25
3.1.1 Vị trí và lịch sử hình thành và phát triển 25
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện 25
3.1.3 Quy mô, cơ cấu tổ chức, tình hình khám chữa bệnh của BV 27
3.2 Hiện trạng nước thải tại bệnh viện hiện nay 30
3.2.1 Nguồn phát sinh nước thải 30
3.2.2 Lượng nước thải phát sinh 31
3.2.3 Đặc trưng, thành phần nước thải tại Bệnh viện 32
3.3 Thực trạng công tác quản lý và xử lý nước thải tại bệnh viện 34
3.3.1 Thực trạng công tác quản lý nước thải tại bệnh viện 34
3.3.2 Thực trạng công tác thu gom và xử lý nước thải tại bệnh viện 34
3.4 Đánh giá của cán bộ nhân viên môi trường, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân về công tác quản lý và xử lý nước thải của bệnh viện 42
3.4.1 Đánh giá của cán bộ nhân viên môi trường 42
3.4.2 Đánh giá của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân 43
Trang 83.5 Đề xuất giải pháp quản lý và xử lý nước thải để nâng cao hiệu
quả công tác quản lý 44
3.5.1 Đánh giá chung về công tác quản lý và xử lý nước thải tại bệnh viện 44
3.5.2 Đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý nước thải tại bệnh viện 46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
Kết luận 49
Kiến nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 52
Trang 9QLCT Quản lý chất thải
CTYT Chất thải y tế
Trang 10Bảng 1.4 Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện ở Việt Nam 21Bảng 1.5 Số bệnh viện có hệ thống Xử lý nước thải và các nhóm
công nghệ đã áp dụng 22Bảng 3.1 Tình hình khám chữa bệnh của BV qua các năm 30Bảng 3.2 Thống kê lượng nước ước tính sử dụng hàng ngày của bệnh
viện 32Bảng 3.3 Tính chất mẫu nước thải của BV Đa khoa huyện Lương Tài,
Bắc Ninh (27-6-2015) 33Bảng 3.4 Thực trạng thu gom và xử lý nước thải của Bệnh viện 35Bảng 3.5 Kết quả thông số đầu ra của nước thải y tế tại bệnh viện Đa
khoa Lương Tài, Bắc Ninh (27-6-2015) 41Bảng 3.6 Kết quả điều tra bệnh nhân và người nhà bệnh nhân về công
tác quản lý và xử lý nước thải tại Bệnh viện Đa khoa huyệnLương Tài 43
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Nguồn phát sinh nước thải bệnh viện 4
Sơ đồ 1.2 Phương pháp xử lý nước thải bằng Ozone 13
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ xử lý nước thải BV trong điều kiện Việt Nam hiện nay 18
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức bệnh viện Đa khoa Lương Tài, Bắc Ninh
29
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ thu gom nước thải của BV 35
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dạng khối FRP 38
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân là mộttrong những mối quan tâm hàng đầu của Nhà nước ta Trong những năm vừaqua, các bệnh viện không những được phát triển về số lượng mà còn đượcnâng cao cả về chất lượng phục vụ Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động củahệ thống bệnh viện còn gặp nhiều bất cập, bệnh viện luôn trong tình trạng quátải; Song kinh phí cho đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng còn hạn hẹp, đặc biệt làhệ thống xử lý chất thải độc hại nguy hiểm chưa hoàn thiện, chưa đảm bảotheo yêu cầu quy định của luật môi trường, nhất là hệ thống xử lý nước thải,lượng nước thải được sinh ra ngày càng nhiều, tỷ lệ thuận với sự gia tăng về
số bệnh nhân, gây ra tình trạng ô nhiễm ngày càng trở lên phức tạp Trướctình hình đó, Bộ Tài nguyên Môi Trường đã đưa ra QCVN 28:2010/BTNMT.Trong quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số và cácchất gây ô nhiễm trong nước thải y tế của các cơ sơ khám chữa bệnh Nhiềubệnh viện công lập cũng như ngoài công lập trong phạm vi toàn quốc đã đượcđầu tư trang bị hệ thống xử lý nước thải, có nhiều công nghệ khác nhau, dovậy giá thành khác nhau, diện tích mặt bằng sử dụng cũng khác nhau và đặcbiệt là chất lượng nước thải đầu ra khác nhau…
Nước thải bệnh viện là một trong những mối quan tâm, lo ngại vì chúngcó thể gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và nguy hại đến đời sống conngười Điều quan tâm hàng đầu đối với nước thải của các bệnh viện là vấn đềcác vi trùng gây bệnh và thuốc kháng sinh, thuốc sát trùng Các vi trùng gâybệnh có thể tồn tại trong một thời gian nhất định ngoài môi trường khi có cơhội nó sẽ phát triển trên một vật chủ khác và đó chính là hiện tượng lây lancác bệnh truyền nhiễm Đây chính là điểm khác biệt của nước thải bệnh viện
so với các loại nước thải khác
Trang 13Bệnh viện Đa khoa Lương Tài thuộc huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninhđược hình thành nhằm phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh người dân trong địabàn huyện và khu vực xung quanh Bên cạnh những thành tựu đạt được thìtình trạng chất thải rắn y tế và nước thải với khối lượng, nồng độ khá lớn,chưa được quan tâm đúng mức gây ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng vàmôi trường sống
Xuất phát từ thực trạng trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý nước thải tại bệnh viện Đa khoa huyện Lương Tài, Bắc Ninh”.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xác định nguồn phát thải nước thải tại bệnh viện
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý và xử lý nước thải tại bệnh viện
Đa khoa huyện Lương Tài, Bắc Ninh
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản
lý và xử lý nước thải góp phần bảo vệ môi trường
Trang 14Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về nước thải bệnh viện
1.1.1 Khái niệm chung về nước thải bệnh viện
Nước thải bệnh viện là nước thải được thải ra từ các cơ sở y tế, phátsinh từ các nhiều khâu khác nhau trong quá trình hoạt động của bệnh viện:máu, dịch cơ thể, giặt quần áo bệnh nhân, là môi trường đầy rẫy các vikhuẩn gây bệnh như tụ cầu, liên cầu, Vibrio, Cholerae, Coliorm, Đây lànguồn nước thải khó kiểm soát nhất về tính độc hại Các vi trùng cũng chínhlà các vi khuẩn, virus được thải ra từ người bệnh có thể dẫn đến lây lan Cácchất kháng sinh thải ra từ bệnh viện sẽ ngăn cản hoạt động của vi sinh vậttrong tự nhiên, cũng như hệ thống xử lý nước thải
1.1.2 Nguồn gốc nước thải bệnh viện
Trong quá trình hoạt động của bệnh viện hầu hết các khâu đều sử dụngđến nước và tất nhiên sẽ phát sinh ra nước thải Do đặc điểm của từng bộphận sử dụng nước khác nhau nên tính chất nước thải sinh ra cũng khônggiống nhau Tuy nhiên sự khác biệt này cũng không lớn, do đó, để đơn giảnhóa trong quá trình thu gom nước thải và thuận tiện cho quá trình tính toánthiết kế, thông thường người ta xem tính chất của nước thải sinh ra từ cáckhâu trong bệnh viện là như nhau Nước thải thu gom bằng một cống chungvà đưa đến hệ thống xử lý
Trang 15(Nguồn: Bộ Y tế,2007)
Sơ đồ 1.1: Nguồn phát sinh nước thải bệnh viện
Nhìn chung nước thải bệnh viện phát sinh từ các nguồn sau:
- Sinh hoạt của bệnh nhân, thân nhân người bệnh, cán bộ công nhânviên của bệnh viện
- Pha chế thuốc
- Tẩy khuẩn, lau chùi dụng cụ y tế
- Các mẫu bệnh phẩm, rửa vết thương bệnh nhân
- Nước thải từ các phòng phẫu thuật, phòng xét nghiệm, phòng thínghiệm, nhà vệ sinh
- Nước thải là nước mưa chảy tràn trên toàn bộ khuôn viên bệnh viện,
1.1.2.1 Nước thải từ hoạt động khám và điều trị bệnh
Nước thải từ hoạt động khám và điều trị bệnh: là loại nước thải có độ ônhiễm hữu cơ cao và chứa nhiều vi trùng gây bệnh nhất trong nước thải của
Nước thải bệnh viện
Khu phẫu
thuật
Các trạm tiêm phát thuốc
Khu xét nghiệm, chụp chiếu
Phòng cấp cứu
Phòng bệnh nhânKhu nhà
Trang 16bệnh viện Nước thải loại này phát sinh từ nhiều quá trình khác nhau tronghoạt động của bệnh viện (xét nghiệm, giải phẫu, sản nhi, sục rửa các dụng cụ
y khoa, các ống nghiệm, các lọ hóa chất, ) Mỗi khu khám và điều trị bệnhcó những dịch vụ khám và điều trị y khoa khác nhau nên đặc tính nước thảiphát sinh là khác nhau:
+ Nước thải khu giải phẫu bệnh lý chứa máu, bệnh phẩm, dịch cơ thể,chất khử trùng
+ Nước thải khu xét nghiệm chứa nhiều loại vi trùng gây bệnh, nướcthải còn có khả năng nhiễm xạ từ các khu X- Quang và rửa phim
+ Nước thải khu điều trị vật lý: chứa nhiều hợp chất hữu cơ halogenhóa
+ Nước thải khoa truyền máu, huyết thanh học, khoa sản: chứa nhiềuhuyết thanh và bệnh phẩm, kim loại nặng (Hg), chất oxy hóa,
+ Nước thải từ các khu nghiên cứu: chứa chất oxy hóa (H2O2), kim loại
nặng từ khâu phân tích (Võ Văn Hoài, 2013)
Nhìn chung các loại nước thải này bao gồm: cặn lơ lửng, các chất hữu cơhòa tan, vi trùng gây bệnh, có thể cả chất phóng xạ, Đây là loại nước thải độchại, gây ô nhiễm môi trường lớn và ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe cộng đồng
1.1.2.2 Nước thải từ hoạt động sinh hoạt tại bệnh viện
Là loại nước thải được thải ra sau khi sử dụng cho các nhu cầu sinhhoạt trong BV của các cán bộ công nhân viên, bệnh nhân, người nhà bệnhnhân như: nước thải ở nhà ăn, nhà vệ sinh, nhà tắm, từ các khu làm việc, Lượng nước thải này phụ thuộc vào số cán bộ công nhân viên bệnh viện, sốgiường bệnh và số người nhà bệnh nhân thăm nuôi bệnh nhân, số lượng ngườikhám bệnh
Nước thải sinh hoạt chiếm gần 80% lượng nước được cấp cho sinhhoạt Nước thải sinh hoạt thường chứa những tạp chất khác nhau Các thànhphần này bao gồm: 52% chất hữu cơ, 48% chất vô cơ, ngoài ra còn chứanhiều VSV gây bệnh, phần lớn các VSV có trong nước thải là các virus, vi
khuẩn gây tả, lị, thương hàn, (Nguyễn Xuân Nghiêm, 2009)
Trang 17Bảng 1.1: Lượng nước thải ở các bệnh viên
STT Quy mô bệnh viện
6 Bệnh viện kết hợp nghiên
(Nguồn: Bộ y tế, 2010) 1.1.2.3 Nước thải là nước mưa chảy tràn
Lượng nước thải này sinh ra do nước mưa rơi trên mặt bằng khuôn viênbệnh viện, được thu gom vào hệ thống thoát nước Chất lượng của nước thảinày phụ thuộc vào độ sạch của khí quyển và mặt bằng rửa trôi của khu vựcbệnh viện Nếu khu vực của mặt bằng bệnh viện như: sân bãi, đường xákhông sạch, chứa nhiều rác tích tụ lâu ngày, đường xá lầy lội thì nước thảiloại này sẽ bị nhiễm bẩn nặng nhất là nước mưa đợt đầu Ngược lại, khâu vệsinh sân bãi, đường xá tốt thì lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực đó sẽcó mức độ ô nhiễm thấp
1.1.2.4 Nước thải từ các công trình phụ trợ khác
Nước thải từ các công trình phụ trợ khác như từ máy phát điện dự
phòng, từ khu vực rửa xe, gara ô tô, (Nguyễn Xuân Nghiêm,2009).
1.1.3 Đặc trưng của nước thải bệnh viện
Nước thải bệnh viện bao gồm nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhânviên, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và nước thải của hoạt động khám chữabệnh, xét nghiệm tại các khoa phòng
Nước thải sinh hoạt có đặc tính chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủysinh học (đại diện bởi thông số BOD5), lượng chất rắn lơ lửng lớn So vớitổng lượng nước thải bệnh viện, nước thải sinh hoạt chiếm tới 80%
Đáng chú ý của nước thải bệnh viện là nước thải của hoạt động khámchữa bệnh và nước thải của phòng xét nghiệm Đặc điểm của nước thải này là
Trang 18chứa rất nhiều vi sinh vật, nhất là vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm như tụcầu vàng (82,5%), trực khuẩn mủ xanh (14,62%), E.coli (51,61%),Enterobacter (19,36%), Đây đều là những vi khuẩn không được phép thải rangoài môi trường Ngoài ra, nước thải này còn chứa nhiều hóa chất độc hại,kháng sinh, các hợp chất halogen dùng trong các phòng thí nghiệm, điều trịbệnh nhân ung thư,… các nguyên tố phóng xạ dùng trong điều trị và phòngchụp X - Quang Tất cả lượng nước thải độc hại, nguy hiểm này đều xả thảichung vào hệ thống nước thải của bệnh viện Do vậy, nước thải bệnh viện nếukhông có biện pháp xử lý hữu hiệu sẽ làm gia tăng nguy cơ bùng phát dịchbệnh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Qua khảo sát thực tế nhiều bệnh viện, thành phần của nước thải thường
ở mức sau:
Bảng 1.2: Đặc trưng thành phần nước thải bệnh viện
Thông số Đơn vị Khoảng giá trị điển hình Giá trị
TCVN
7382
-2004 (mức II)
QCVN 28:2010/ BTNMT (cột B)
Trang 19gây ra là các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng của nitơ (N), phốt pho (P), cácchất rắn lơ lửng và các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh Các chất hữu cơ có trongnước thải làm giảm lượng ôxy hòa tan trong nước, ảnh hưởng tới đời sống củađộng, thực vật thủy sinh Song các chất hữu cơ trong nước thải dễ bị phân hủysinh học, hàm lượng chất hữu cơ phân hủy được xác định gián tiếp thông quanhu cầu ôxy sinh hóa (BOD) của nước thải Thông thường, để đánh giá độnhiễm bẩn chất hữu cơ có trong nước thải, người ta thường lấy trị số BOD.Các chất dinh dưỡng của N, P gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn tiếp nhậndòng thải, ảnh hưởng tới sinh vật sống trong môi trường thủy sinh; các chấtrắn lơ lửng gây ra độ đục của nước, tạo sự lắng đọng cặn làm tắc nghẽn cốngvà đường ống, máng dẫn Nước thải bệnh viện rất nguy hiểm vì chúng lànguồn chứa các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh, nhất là các bệnh truyền nhiễmnhư thương hàn, tả, lỵ, làm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
Ngoài ra nước thải các bệnh viện còn có một số kim loại nặng với hàmlượng nhỏ như: mangan, đồng, thủy ngân, crôm, Các kết quả phân tích cáckim loại nặng trong nước thải bệnh viện thường cho thấy hàm lượng các kimloại này đều nhỏ hơn qui chuẩn cho phép (QCVN 24:2009/BTNMT)
1.2 Ảnh hưởng của nước thải bệnh viện tới con người và môi trường
1.2.1 Ảnh hưởng tới con người
Hiện nay trên cả nước có khoảng 13.600 cơ sở y tế, thải ra 150000m3
nước thải một ngày Loại nước thải y tế này ô nhiễm nặng về mặt hữu cơ vàhàm lượng vi sinh cao gấp 100-1000 lần tiêu chuẩn cho phép Theo ôngJordan Ryan, nguyên Trưởng đại diện thường trú Quỹ Môi trường toàn cầu(UNDP) tại Việt Nam, có 80% trường hợp mắc bệnh do nguồn nước bị ônhiễm, trong đó có một phần là từ nước thải các bệnh viện
Nước thải bệnh viện rất nguy hiểm và chúng bị ô nhiễm nặng về hữu cơvà vi sinh vật, là nguồn chứ các vi khuẩn, vi trùng gây bệnh nhất là các bệnhtruyền nhiễm như tả, kiết lỵ, thương hàn,… làm ảnh hưởng nghiêm trọng tớisức khỏe con người Đặc biệt nếu các loại thuốc điều trị bệnh ung thư hoặccác sản phẩm chuyển hóa của chúng không được xử lý mà xả thải trực tiếp ra
Trang 20môi trường sẽ có khả năng gây quái thai và gây ung thư cho người tiếp xúcvới chúng Hơn nữa nước thải bệnh viện không qua xử lý chảy trực tiếp ramôi trường không chỉ mang theo các mầm bệnh hòa vào dòng mương, sôngngòi qua các khu dân cư mà còn thẩm thấu ảnh hưởng tới mạch nước ngầm.Không những thế nước thải bệnh viện còn bốc mùi hôi thối khó chịu làm ảnhhưởng tới chất lượng đời sống người dân gần bệnh viện.
Khi nước thải bệnh viện được xả thải ra môi trường mà không qua xử
lý hoặc xử lý không đạt yêu cầu, các chất độc hại, vi sinh vật gây hại trongnước thải sẽ xâm nhập vào môi trường và đi theo chuỗi thức ăn vào cơ thểcon người gây ra các căn bệnh nguy hiểm Ngoài ra khi người dân sử dụngnước bị ô nhiễm do nước thải bệnh viện cũng có thể mắc phải căn bệnh ngoài
da, nếu tiếp xúc lâu sẽ có nguy cơ mắc bệnh hiểm nghèo
1.2.2 Ảnh hưởng tới môi trường
Tác động đến môi trường nước
NTBV sẽ gây ra những ô nhiễm đặc trưng như sự ô nhiễm do khả năngphân hủy sinh học các chất, quá trình tích lũy sinh học và lan truyền các chấtthông qua chuỗi thức ăn, gây độc tố sinh thái Trong nước thải ngoài nhữngdược phẩm điều trị bệnh là những chất có hoạt tính còn có những chất bổ trợ
tổ hợp sắc tố Nhiều loại thuốc được bài tiết ra ngoài mà không được cơ thểchuyên hóa Theo Kumerer-2007, tỷ lệ bài tiết ra ngoài thuốc kháng sinh là75% Một vấn đề chủ yếu của NTBV đó là cách xả thải Một số bệnh việntrong đô thị không có hệ thống xử lý hoặc có nhưng hoạt động kém hiệu quả,nước thải đổ thẳng trực tiếp ra cống thoát đô thị gây ô nhiễm nguồn nướcnặng nề
- Đặc điểm nguy hại về mặt sinh học và hóa học của NTBV
+ Ô nhiêm về mặt vi sinh
Những nghiên cứu về mặt vi sinh của NTBV đã chứng minh được sựhiện diện của các mầm bệnh và tập nhiễm kháng lại thuốc kháng sinh Nhữngvirus chỉ thị sự ô nhiễm nước mặt cũng tìm thấy ở NTBV như Enterrovirusesgây bệnh sởi và viêm màng não, virus hạch Số lượng vi sinh vật của NTBV
Trang 21cao hơn mức xả thải rất nhiều khoảng 2,4.103-3.105 MPN/100ml gây ra ô
nhiễm vi sinh cho nguồn tiếp nhận (Enmanuel, 2009).
+ Ô nhiễm hóa học
NTBV có thể là nguồn gây ô nhiễm hữu cơ nếu không được xử lý Cácthông số ô nhiễm đặc trưng BOD5 và COD của NTBV rất lớn và cao hơnnước thải đô thị
NTBV cũng gây ô nhiễm hóa học do các chất như N, P, kim loại nặng,các hợp chất hữu cơ khó phân hủy sinh học sinh ra từ khâu xét nghiệm, khu
mổ, rửa phim, nha khoa, khử trùng,…
+ Tính chất độc hại của độc tính sinh thái
Tổng lượng NTBV được xem là có độc tính cao khi kiểm tra vớiDaphia và vi khuẩn phát quang Độc tính cao do sự hiện diện của hợp chấthữu cơ halogen là kết quả của việc sử dụng NAOCl và những hợp chất iod
với số lượng lớn để khử trùng nguồn thải bệnh viện (Emmanuel, 2009).
+ Sự phân hủy sinh học của thuốc
Từ những năm 1980, các dữ liệu về sự hiện diện của dược phẩm trongnước mặt và nguồn thải HTXL nước đã được báo cáo Dược phẩm gồm thuốckháng sinh, hoocmones, thuốc giảm đau và những loại thuốc khác được bài
tiết từ 50-90% ra ngoài mà không chuyển đổi (Lan Phương, 2013) Các phần
tử này không phân hủy sinh học mà đi vào môi trường và tác động lên cấutrúc sinh học và sinh vật nước
Tác động tới môi trường không khí
Những chất thải như máu, dịch, nước tiểu có hàm lượng chất hữu cơcao, phân hủy nhanh nếu không được xử lý đúng mức, không chỉ gây bệnhmà còn bốc mùi hôi thối, làm ô nhiễm không khí xung quanh
Quá trình phân hủy chất thải tạo ra các khí ô nhiễm như H2S, CH4 cáchợp chất halogen bay hơi… gây các vấn đề toàn cầu, hiệu ứng nhà kính vàthủng tầng Ozon
Trang 22 Tác động đến môi trường đất
Các kim loại nặng như Mangan (Mn), đồng (Cu), thủy ngân (Hg), crom(Cr),… xả thải trực tiếp ra môi trường qua các hệ thống mương máng, sôngngòi đi vào lòng đất Tích tụ kim loại nặng với hàm lượng lớn sẽ gây suythoái và ô nhiễm đất
1.3 Hiện trạng công tác quản lý, xử lý nước thải bệnh viện tại Việt Nam
và trên thế giới
1.3.1 Trên thế giới
Trên thế giới vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải bệnh viện đanglà vấn đề được sự quan tâm của nhiều tổ chức và Quốc gia Hiện nay có nhiềucông nghệ xử lý đang được áp dụng tại các cơ sở y tế trên Thế giới Một sốnước trên thế giới như : Nhật Bản, Trung Quốc, Hy Lạp nước thải bệnh việnsau khi phát sinh được xử lý ngay tại chỗ
Trong khi một số nước như Thụy Sỹ nước thải bệnh viện được dẫn đếncác nhà máy xử lý nước thải của thành phố Việc xử lý nước thải tại bệnh việnngay tại nguồn có ưu điểm tránh được sự pha loãng do sự hòa trộn với nướcthải đô thị đồng thời tránh sự rò rỉ nước thải do quá trình dẫn truyền
Tổ chức y tế Thế giới (WHO) đã hướng dẫn cho nhiều bệnh viện trênThế giới xử lý nước thải bệnh viện với hiệu suất cao hơn khả năng xử lý củacác nhà máy xử lý nước thải của thành phố WHO đã kêu gọi các bệnh việnthiết lập một cơ sở xử lý nước thải riêng biệt từ khâu phát sinh, xử lý và giámsát toàn bộ hệ thống Nước thải bệnh viện sau khi phát sinh được thu gom xử
lý về mặt hóa chất và yêu cầu an toàn sinh học
Tại Đức: Công nghệ xử Lý nước thải đươc xem là hiệu quả, nhất là xử
lý nước thải bệnh viện bằng công nghệ MBR (phản ứng màng sinh học).Công nghệ MBR có thể xử lý 95% các thành phần ô nhiễm trong nước thải
Tại Trung Quốc: theo cuộc điều tra của cơ quan quản lý môi trườngTrung Quốc năm 2010 Trung Quốc có hơn 50% trong số 8515 cơ sở y tế với
133309 giường bệnh gây ô nhiễm môi trường do nước thải bệnh viện Lượngnước thải ra ước tính khoảng 823400m3
Trang 23Tùy thuộc vào điều kiện của từng vùng miền mà số lượng các cơ sở ytế có hệ thống xử lý khác nhau Các bệnh viện huyện thuộc khu vực phíaĐông có tới 90% các cơ sở y tế đã có hệ thống xử lý nước thải Trong khi các
cơ sở y tế ở phía Tây có hệ thống xử lý nước thải chỉ là 10-30%
Ở Nhật Bản, các bệnh viện, phòng khám đều có hệ thống xử lý nướcthải Có hai phương án thiết kế sử dụng bể Aerotank và ASBC (dạng aerotankcải tiến) Nhưng hiện Nhật Bản đang áp dụng phương án sử dụng bùn hoạttính và màng lọc MBR Sử dụng phương án này rõ ràng chi phí vận hành tốthơn, ít chiếm diện tích và hiệu quả cao hơn
Việc xử lý nước thải tại các bệnh viện được WHO đưa ra các yêu cầu
cụ thể, với quy trình bao gồm: xử lý chính, xử lý sinh học, khử trùng và xử lýcông nghệ cao Bùn thải sau khi xử lý chứa nhiều vi khuẩn và trứng ký sinhtrùng nên được xử lý kỵ khí hay sấy khô rồi đốt với chất thải rắn y tế
Theo phân loại của Tổ chức Môi trường Thế giới, nước thải bệnh việngây ô nhiễm mạnh có chỉ số nồng độ chất rắn tổng cộng 1200mg/l, trong đóchất rắn lơ lửng là 350mg/l, tổng lượng cacbon hữu cơ 290mg/l, tổng photpho(tính theo P) là 15mg/l và tổng Nito là 85mg/l
Tại Sri Lanka, mỗi bệnh viện có lượng nước thải y tế trong ngàykhoảng 175000-250000 l/ngày Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng , lượng độctrong nước gây các bệnh như ung thư,nội tiết Nước thải bệnh viện chứa mộtlượng đáng kể về dược phẩm độc hại, khoảng 1mg/l của kháng sinh và 0,01-0,1mg/l của các loại thuốc gây độc tế bào
Đối với nước thải ở Chile và Peru có những nghi ngờ về việc thải nước
thải bệnh viện ra cổng một cách tùy tiện đã làm lan truyền dịch tả (Hoàng Thị Liên, 2009).
Phương pháp xử lý nước thải bệnh viện trên Thế giới
Trên thế giới hiện có rất nhiều phương pháp tiên tiến đã được áp dụngrộng khắp các quốc gia như: Mỹ, Nhật Bản, Nga gồm công nghệ AAO, côngnghệ giá thể vi sinh di động MBBR, công nghệ màng lọc sinh học MBR Mộttrong những phương pháp xử lý nước thải tiên tiến nhất đang được ứng dụng
Trang 24trên thế giới hiện nay là phương pháp dùng khí ozone Ozone là nguồn tàinguyên phong phú có tính chất oxy hóa mạnh, có khả năng khử màu, khử mùiđặc biệt còn có khả năng tiêu diệt vi sinh vật trong nước thải.
Sơ đồ 1.2: Phương pháp xử lý nước thải bằng Ozone
( Nguồn: Dương Thị Phương Thảo,2013)
Nguyên lý hoạt động:
Hố thu gom: có nhiệm vụ trong việc xử lý là tập trung nước thải trước
khi bơm qua bể điều hòa
Nước thải vào
Bể gom
Bể điều hòa
Cụm oxy hóa bậc cao(PEROZONE)
Bể sinh học Biofor
Máy thổi khí
Trang 25Bể điều hòa: Nước thải sinh hoạt thay đổi phụ thuộc vào lượng người
sử dụng nước nên có tính chất khác với nước thải y tế, vì thế xây dựng bểđiều hòa là cần thiết
Nhiệm vụ của bể điều hòa: điều hòa lưu lượng để làm giảm kích thướcvà tạo chế độ làm việc liên tục ổn định cho các công trình xử lý tiếp theo,ránh hiện tượng quá tải Quan trọng hơn bể điều hòa còn có chức năng làm ổnđịnh thành phần nước thải nhằm hạn chế việc gây sốc tải trọng cho VSV cũngnhư giữ cho hiệu quả xử lý nước thải được ổn định Nước thải sau khi vào bểđều hòa sẽ được bơm vào ngăn hòa trộn tại đây sẽ được cụm Oxy hóa nângcao bằng Ozone có mắt chất xúc tác
Cụm Oxy Hóa Nâng Cao (Perozone): là công nghệ sử dụng khí Ozon
(O3) kết hợp với các chất xúc tác H2O2 để chuyển hóa cắt mạch các chất hữu
cơ phức tạp thành các chất hữu cơ đơn giản, tạo điều kiện cho bể xử lýsinh học hiếu khí hoạt động hiệu quả cao hơn Ngoài ra Ozone cũng có khảnăng khử lượng COD, độc tố, vi khuẩn, mùi, khi tiếp xúc với các chấttrong nước thải ở điều kiện thích hợp sẽ đem lại hiệu quả cao nhờ vào khảnăng oxy hóa cao
Thiết bị lọc sinh học biofor- hiếu khí: công trình này quyết định cho
hiệu quả xử lý của hệ thống Nito và Photpho cũng có thể được xử lý ở bướcnày Ở đây có dòng chảy và khí cùng chiều theo hướng từ dưới lên Trong bểhiếu khí các vi khuẩn sẽ tồn tại ở dạng lơ lửng, ở dạng dính bám do tác độngcủa bọt khí và chúng sẽ tiếp nhận oxy, chuyển hóa chất lơ lửng thành thức ăn.Quá trình này diễn ra nhanh nhất ở giai đoạn đầu và giảm dần về cuối bể.Trong môi trường hiếu khí (nhờ O2 sục vào) các vi khuển sẽ tiêu thụ các chấthữu cơ để sinh trưởng và phát triển, tăng sinh khối làm giảm hàm lương ônhiễm trong nước thải xuống mức thấp nhất Sau khi qua thiết bị này COD,BOD giảm 80-95% Bể này hoạt động hiệu quả hơn bể Aerotank và cũng ítsinh bùn hơn Aerotank Hiệu quả xử lý cũng cao hơn rất nhiều Nước thải sẽmang theo một lượng bùn lơ lửng đi qua bể lắng
Bể lắng: Nước thải từ bể sinh học mang theo bùn lơ lửng được phân
Trang 26phối đều vào máng tràn của bể lắng ngang Bể lắng được thiết kế sao chonước chảy trong trạng thái tĩnh, nguyên tắc lắng theo chiều ngang trongkhoảng 2-3h đủ để các bông cặn hình thành với tỷ trọng lớn hơn vận tốc đilên của nước thải và lắng xuống đáy bể lắng Nước thải ra khỏi bể lắng cónồng độ COD giảm 75-80% Phần nước trong trên mặt từ bể lắng ngang chảyvề bể khử trùng.
Bể khử trùng : chỉ khoảng 103-106 vi khuẩn trong 1ml nước sau khi
được xử lý bằng các phương pháp sinh học, hầu hết các loại vi khuẩn còn tồntại thì không phải vi khuẩn gây bệnh, nhưng cũng không loại trừ một số vikhuẩn có khả năng gây bệnh Sử dụng Chlorine kết hợp với cấu tạo của bểgây phản ứng với men bên trong của tế bào, làm phá hoại quá trình trao đổichất dẫn đến VSV bị tiêu diệt
Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải
1.3.2 Tại Việt Nam
1.3.2.1 Tình hình quản lý
Ở Việt Nam khung pháp lý liên quan đến quản lý chất thải nói chung,quản lý chất thải y tế nói riêng đã dần được hình thành từ hàng chục năm nay,đặc biệt là từ khi có luật Bảo vệ Môi trường được Quốc Hội thông qua vàotháng 12 năm 1993 Bên cạnh Lật Bảo Vệ Môi Trường, hệ thống văn bảnpháp luật liên quan tới hệ thống quản lý chất thải y tế bao gồm các văn bảndưới luật về quản lý chất thải do Chính phủ ban hành và hệ thống văn bảnquy định về quản lý chất thải và quản lý chất thải y tế do các cơ quan quản lýnhà nước có liên quan ban hành
Một số văn bản chính đã được Chính phủ và Bộ y tế ban hành liên quan đến quản lý chất thải y tế
Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo quyết định số BYT ngày 19-9-1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế Trong đó có quy định liên quanđến chất thải lỏng, quyết định này cấm các bệnh viện thải chất thải lỏng chưađược xử lý ra nguồn nước thải công cộng Tất cả các bệnh viện phải có hệthống hầm xử lý nước thải trước khi thải ra nguồn thải công cộng
Trang 271895/1997/QĐ- Nghị định 67/2003/NĐ-CP (136-2003) của Chính phủ quy định vềphí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướngđến năm 2030 trong đó có chương trình xử lý chất thải bệnh viện với mục tiêuđến năm 2010 xử lý 100% chất thải bệnh viện
Chương trình hành động của Chính phủ trong” kế hoạch xử lý triệt
để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, trong đó có 84 bệnh viện”theo quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22-4-2003 của Thủ tướng Chínhphủ
Luật Bảo vệ Môi Trường đã được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29-11-2005 và có hiệu lực thi hành từngày 1-7-2006 Trong đó điều 39 quy định bệnh viện và các cơ sở y tế khácthực hiện quản lý, xử lý chất thải y tế
Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ banhành ngày 12-12-2005 về phê duyệt kế hoạch Quốc gia kiểm soát ô nhiwwxmmôi trường đến năm 2010, trong đó có mục tiêu xử lý 100% chất thải rắn y tếnguy hại bằng những công nghệ phù hợp
Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26-12-2006 về “ Hướng dẫnđiều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề”, mã
số quản lý chất thải nguy hại của Bộ Tài Nguyên Môi Trường
Quy chế quản lý chất thải y tế ban hành kèm theo quyết định số43/2007/QĐ-BYT ngày 30-11-2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Chỉ thị số 17/2008/CT-TTg ban hành ngày 5-6-2008 về “ Một số giảipháp cấp bách đẩy mạnh công tác xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng theo quyết định số 64/2003/QĐ-TTg”
Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14-10-2009 về “ Hướng dẫn tổchức thực hiện công tác Kiểm soát ô nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám chữabệnh” của Bộ Y Tế
Trang 28Các tiêu chuẩn Việt Nam liên quan tới QLCT y tế
TCVN 7328-2004: chất lượng nước – Nước thải bệnh viện - Tiêuchuẩn thải
TCXDVN 365:2007: Hướng dẫn thiết kế bệnh viện
TCVN 7957:2008: Thiết kế mạng lưới và công trình thoát nước bênngoài
QCVN 01:2008/BTNMT:QCKT về khí thải lò đốt chât thải rắn y tế
QCVN 28:2010:QCKT quốc gia về nước thải y tế
QCVN 56:2013/BTNMT : Quy chuẩn quốc gia về lò hấp chất thải y tế
Các cơ quan Quản lý nhà nước liên quan tói QLCT Y tế
Hiện tại, các cơ quan quản lý nhà nước liên quan này liên quan tớiQLCT Y tế tại Việt Nam với chức năng, nhiệm vụ chính của những cơ quannày liên quan tới công tác QLCT Y tế bao gồm: Bộ Tài Nguyên và MôiTrường theo quyết định số 155/1999/QĐ-TTg; Bộ Y tế; UBND Tỉnh/Thànhphố; Sở Tài Nguyên và Môi Trường; sở Y tế; công ty môi trường đô thị (ởcấp tỉnh thường gọi là công ty Công trình đô thị)
1.3.2.2 Tình hình xử lý nước thải bệnh viện tại Việt Nam
Căn cứ vào đặc trưng của bệnh viện gồm: lưu lượng thải, chế độ xảnước, thành phần và tính chất của nước thải, điều kiện tự nhiên,khí hậu, kinhtế, xã hội Việt Nam
Tình hình xử lý nước thải bệnh viện trong điều kiện Việt Nam hiện nayđược thể hiện qua sơ đồ 1.3
Trang 29Sơ đồ 1.3: Sơ đồ xử lý nước thải BV trong điều kiện Việt Nam hiện nay
(Nguồn: Hoàng Trọng Vũ, 2009)
Nước thải bệnh viện gồm nước thải sinh hoạt, nước mưa, nước thừ khu vựckhám chữa bệnh và từ các công trình phụ trợ khác Nước thải sinh hoạt của bệnhviện phần lớn qua xử lý tại các bể tự hoại, sau đó xả vào cống chung
Ở Việt Nam, đa số các BV đã được xây dựng từ rất lâu, các BV mới đượcxây dựng sau này chưa tính đến mức độ độc hại nguy hiểm của chất thải bệnh viện,
do đó hệ thống xử lý chất thải rắn và chất thải lỏng của bệnh viện hoặc chưa cóhoặc là đã có nhưng chưa được sử dụng, hoặc đã được triển khai đạt hiệu khôngquả cao Nguyên nhân do kinh phí hạn hẹp, ý thức bảo vệ môi trường còn thấp,quy chế thải loại ban hành chậm hoặc không được thực hiện nghiêm túc
Tình hình xử lý nước thải tại một số bệnh viện
Xả vào nguồn nước
Nước thải các khoa
Lắng và phân hủy kỵ khí cặn lắng
Khử trùng hóa chất
Xả vào tuyến cống thoát nước thải sinh hoạt để xử lý tập trung
Trang 30vớt váng, bể khử trùng Hệ thống này hoạt động tương đối tốt, hiệu quả xử lýcao, nước ra sau hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
Bệnh viện đa khoa Thanh Nhàn trước đây đã có hệ thống xử lý nướcthải, nhưng chỉ hoạt đông được từ năm 1982 đến năm 1998 do không có chiphí vận hành
Bệnh viện Phụ sản trước đây đã có hệ thống xử lý nước thải nhưng dohiệu quả xử lý thấp và không có kinh phí vận hành nên hệ thống này bây giờđã ngừng hoạt động Hiện nay, BV không có hệ thống xử lý nước thải, xả thảitrực tiếp vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
Bệnh viện Việt Đức Hà Nội xây dựng từ những năm 1970, thiết kếkhông có hệ thống xử lý nước thải, từ đó đến nay BV phải xả nước thải khôngqua xử lý ra môi trường BV đang đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thảivới công suất 1000m3/ngày đêm Hệ thống máy xử lý gồm các khoang chứanước đến, có bộ phận lọc rác bên ngoài Nước được cho vào bồn khử mùibằng dung dịch Clo lỏng, sau đó lọc khử vi sinh, hữu cơ Toàn bộ các khoangchứa nước được xây kín không cho thoát mùi Hệ thống được xả cặn 2
lần/tuần (Tổng cục Môi trường, 2013).
Như vậy, mặc dù tại Hà Nội hệ thống các bệnh viện đã được xây dựnghệ thống XLNT tại các bệnh viện lớn nhưng do không có kinh phí vận hành,kinh phí tu sửa lượng quá tải cao dẫn đến công tác xử lý không đảm bảo yêucầu, vẫn còn tình trạng nước thải xả thẳng trực tiếp ra hệ thống xả nước
Tại Thành phố Hồ Chí Minh
Quận 5 là địa bàn có số lượng bệnh viện tập trung nhiều nhất thànhphố, gồm 9 bệnh viện, 1 trung tâm y tế Thế nhưng có đến 6 bệnh viện chưađầu tư hệ thống xử lý nước thải, 1 bệnh viện đã đầu tư hệ thống xử lý nướcthải nhưng đã hư hỏng hoàn toàn
Trong đó đáng nói nhất là bệnh viện Đại học Y Dược, có đến 5 cơ sởkhám Đa Khoa An Bình, cách đây đã gần 10 năm đã được UBND TP.HCMcho phép đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải với kinh phí lên đến gần85,4 tỷ đồng nhưng cũng trong 10 năm qua phần lớn nước thải của bệnh viện
Trang 31(Trung bình 500m3/ngày đêm) đều được xả thải vào cống mà không qua bất
kỳ công đoạn xử lý nào Bệnh viện Chợ Rẫy, khối lượng nước thải lên tới3000m3/ngày đêm, nhưng bể lọc nước thải chỉ xử lý được khoảng 300m3/lầnlọc Mặt khác, thực chất nước thải chỉ được xử lý bằng phương pháp lắng lọcqua 3 tầng nên cũng chỉ lọc được vi trùng thương hàn, tả mà không xử lýđược vi khuẩn hiếm khí, nghĩa là chưa diệt được hết mối nguy hại
Tại nhiều đơn vị đã có hệ thống xử lý , tuy nhiên nước thải sau xử lýhàm lượng Coliforms, COD (nhu cầu Oxy hóa học), BOD5 (nhu cầu oxy sinhhọc), SS (chất rắn lơ lửng) vượt tiêu chuẩn cho phép, thậm chí nhiều đơn vịchỉ xử lý cục bộ nước thải ở một số khu vực như phẫu thuật, xét nghiệm, còn
lại thì thải theo nước thải sinh hoạt (Hoàng Nhung, 2013).
Nước thải bệnh viện chứa những chất thải nguy hại bao gồm chất thảinhiễm khuẩn từ các bệnh nhân, các sản phẩm của máu, các mẫu chuẩn đoán
bị hủy, hóa chất phát sinh trong quá trình giải phẫu, lọc máu, bảo quản cácmẫu xét nghiệm, khử khuẩn, vi trùng, vi khuẩn gay bệnh như: Salmonella, tụcầu, liên cầu, virus đường tiêu hóa, bại liệt, các loại ký sinh trùng, amit,nấm, các mầm bệnh sinh học khác trong máu, mủ, dịch, đờm, phân củangười bệnh thâm chí còn chứa cả chất phóng xạ Tuy nhiên, không phải bệnhviện nào cũng xử lý theo QCVN 28:2010 ngày 16/12/2010 Bộ TN&MT haytiêu chuẩn TCVN 7382:2004 trước đó
Tình hình sử dụng hệ thống xử lý nước thải trong các bệnh viện trên địabàn cả nước được chỉ ra trong bảng 1.3
Bảng 1.3: Hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện
Thành phố
Có hệ thống XLNT
Không có
hệ thống XLNT
Không hoạt động
Hoạt động không đạt yêu cầu
(Nguồn: Ngô Kim Chi, 2009)
Các BV có hệ thống XLNT nhưng không hoạt động cho biết, nguyên
Trang 32nhân là do hệ thống xử lý nước thải chức năng kém, không sửa chữa khắcphục được; xử lý không đạt tiêu chuẩn, quá công suất xử lý, không đủ ngânsách hoạt động, thiếu cán bộ chuyên môn có đủ kiến thức để vận hành, khắcphục sự cố.
2.3.2.4 Các công nghệ xử lý nước thải bệnh viện
Công nghệ bùn hoạt tính, bể lọc sinh học, tiếp xúc sinh học, màng sinhhọc (MBR), bể phản ứng theo mẻ (SBR) là công nghệ phổ biến cho xử lýnước thải bệnh viện tại Việt Nam
Các công nghệ xử lý NTBV tại Việt Nam được thể hiện trong bảng 1.4
Bảng 1.4: Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện ở Việt Nam
Loại Tên công nghệ Mô tả công nghệ
Gom nước thải- chắn rác- lắng- lọc sinhhọc nhỏ giọt- lọc – khử trùng
Loại II Lò phản ứng sinh học
với CN-2000
Nước thải- chắn rác- bể điều hòa- tiền
xử lý- bể xử lý sinh học xử lý kết hợpthiết bị CN2000- lắng – khử trùng- xả
Loại
III
Màng sinh học (MBR)
các vật liệu lọc khác
nhau
Nước thải- chắn rác- bể điều hòa- bể xử
lý sinh học- màng sinh lắng- khử trùng
học(MBR)-Loại
IV
Tiền xử lý đơn giản- kỵ
khí/ tự hoại- xử lý hóa
Công nghệ tiên tiến
AAO, SBR, lọc than
hoạt tính
Nước thải- lắng- tiền xử lý với côngnghệ AAO: bể xử lý kỵ khí- bể thiếukhí- bể oxy hóa- lọc- khử trùng- xả.Thiết bị Kobuta, Jokushu
Xử lý sục khí- lắng – lọc bằng cacbonhoạt tính
SBR công nghệ phản ứng theo mẻ
(Nguồn: Ngô Kim Chi,2009).
Tỷ lệ các BV có hệ thống XLNT và các nhóm công nghệ đã được ápdụng trong cả nước được thể hiện trong bảng 1.5
Trang 33Bảng 1.5: Số bệnh viện có hệ thống Xử lý nước thải và
(Nguồn: Ngô Kim Chi, 2009)
Theo số liệu thống kê cho thấy, có 773 bệnh viện cần được xây dựng vàtrang bị mới hoặc sửa chữa và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, trong đókhoảng gần 563 BV chưa có hệ thống xử lý nước thải (chủ yếu là ở tuyếnhuyện và tỉnh) Hiện có khoảng 54,4% các bệnh viện có hệ thống xử lý nướcthải (73,5% các bệnh viện tuyến Trung ương, 60,3% các bệnh viện tuyến tỉnhvà 43,5% các bệnh viện tuyến huyện) Tuy vậy hệ thống XLNT ở nhiều BVđã xuống cấp cần được sửa chữa, nâng cấp cho phù hợp với quy mô pháttriển, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân và đảm bảo quy chuẩn, tiêuchuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 342.1 Đối tượng nghiên cứu
Nước thải tại bệnh viện Đa khoa huyện Lương Tài, Bắc Ninh
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Bệnh viện Đa khoa huyện Lương Tài, Bắc NinhPhạm vi thời gian: 01/2016 – 05/2016
Phạm vi nội dung: đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý nước thải bệnhviện
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Giới thiệu về bênh viện
- Lịch sử hình thành bệnh viện
- Chức năng, nhiệm vụ chính
- Quy mô, cơ sở hạ tầng
- Cơ cấu tổ chức của bệnh viện
- Tình hình hoạt động của bệnh viện
2.3.2 Hiện trạng nước thải tại bệnh viện
2.3.3 Thực trạng công tác quản lý nước thải tại Bệnh viện
2.3.4.Thực trạng xử lý nước thải tại Bệnh viện
2.3.5 Đánh giá nhận thức và mức độ quan tâm của cán bộnhân viên môi trưởng bệnh viện và bênh nhân, người nhà bệnh nhân về công tác quản lý, biện pháp xử lý nước thải tại bệnh viện
- Đánh giá của cán bộ y tế
- Đánh giá của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân
2.3.6 Đề xuất giải pháp quản lý để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, xử
lý nước thải tại bệnh viện
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Các văn bản, các báo cáo của bệnh viện
Tài liệu được tìm trên mạng internet có liên quan đến đề tài để biếtđược tổng quan về hiện trạng quản lý nước thải của bệnh viện
Trang 352.4.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
- Khảo sát thực địa: quan sát, chụp ảnh để biết sơ đồ thu gom xử lýnước thải, các cống thải đổ ra môi trường của bệnh viện
- Phương pháp điều tra bằng phiếu điều tra: hỏi bệnh nhân, người nhàbệnh nhân để tìm hiểu đánh giá của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân về vấnđề vệ sinh môi trường bệnh viện Tổng số phiếu điều tra là 30 phiếu
- Phương pháp điều tra với các cán bộ chủ chốt: hỏi cán bộ và nhânviên phụ trách môi trường bệnh viện để biết thêm thông tin về hiện trạng quản
lý và xử lý nước thải của bệnh viện