1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh Giá Hiệu Quả Áp Dụng Sản Xuất Sạch Hơn Cho Nhà Máy Chế Biến Tinh Bột Sắn Huyện Yên Thành, Tỉnh Nghệ An

67 484 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 3,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cách sử dụng tài nguyên, nguyên liệu một cách hiệu quả trong sản xuất đangngày càng được áp dụng ở các nhà máy ở nhiều nước đã và đang mang lạihiệu quả kinh tế và môi trường, và nhà máy

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

ššš

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG SẢN XUẤT

Hà Nội - 2016

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình thực tập tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đãnhận được nhiều sự giúp đỡ của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Môi trường

và các thầy cô Trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiệngiúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Đặc biệt tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo ThS Cao TrườngSơn và Ths Nguyễn Thị Bích Hà là người đã tận tình hướng dẫn tôi trongsuốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, các cô, các chú trong Nhà máychế biến tinh bột sắn Yên Thành đã giúp tôi thực hiện đề tài này

Cuối cùng tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, nhữngngười đã khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện tốt nghiệp

Tôi xin cam đoan những kết quả trong báo cáo này là sự thât

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà nội ngày…….tháng… năm 2016

Sinh viên( ký và ghi rõ họ tên)

Phan Thị Tú Anh

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cám ơn i

Mục lục ii

Danh mục các từ viết tắt iv

Danh mục bảng v

Danh mục hình vi

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Giới thiệu chung về sản xuất sạch hơn 3

1.1.1 Khái niệm sản xuất sạch hơn 3

1.1.2 Các lợi ích mà sản xuất sạch hơn mang lại 5

1.1.3 Các kỹ thuật để sản xuất sạch hơn 7

1.2 Tổng quan các vấn đề môi trường trong sản xuất 9

1.3 Tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn trong quá trình sản xuất 10

1.3.1 Áp dụng sản xuất sạch hơn trên thế giới 10

1.3.2 Áp dụng SXSH tại Việt Nam 12

1.3.3 Tiềm năng áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành chế biến tinh bột sắn .18

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.2 Phạm vi nghiên cứu 20

2.3 Nội dung nghiên cứu 20

2.4 Phương pháp nghiên cứu 21

2.4.1 Phương pháp tiếp cận 21

2.4.2 Thu thập số liệu 22

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 23

Trang 4

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

3.1 Giới thiệu nhà máy chế biến tinh bột sắn Yên Thành, Nghệ An 24

3.1.1 Vị trí địa lý, lịch sử hình thành 24

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 24

3.1.3 Cơ cấu tổ chức 25

3.1.4 Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất,công suất hoạt động 27

3.1.5 Quy trình sản xuất 27

3.1.6 Các nguồn thải và phương pháp xử lý 30

3.2 Hiện trạng áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn 38

3.2.1 Dây chuyền công nghệ cũ 38

3.2.2 Giới thiệu các giải pháp 39

3.2.3 Dây chuyền công nghệ mới 42

3.3 Đánh giá hiệu quả của các giải pháp sản suất sạch hơn 43

3.3.1.Đánh giá hiệu quả kỹ thuật trước và sau khi sản xuất sạch hơn 43

3.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế trước và sau sản xuất sạch hơn 46

3.3.3 Đánh giá hiệu quả môi trường trước và sau khi sản xuất sạch hơn 47 3.4 Đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn trong quá trình sản xuất 47

3.4.1 Xác định các cơ hội sản xuất sạch hơn cho Nhà máy 47

3.4.2 Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật- môi trường- kinh tế của giải pháp xây dựng dây chuyền sấy bã sắn 48

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC 58

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

APEC Asian- Pacific Economic Cooperation

APO Asian Productivity Orangization

BAT Best avaiable technology

BOD5 Biochemical Oxygen Demand

COD Chemical oxygen demand

ISO International Organization for Standardization

UNEP Chương trình môi trường Liên hợp quốc

UNIDO Tổ chức phát triển Công nghiệp của Liên hợp quốc

US EPA US Enviromental Protection Agency

WBCSD WorldBusiness Council for Sustainable Delevopment

Trang 6

DANH MỤC BẢNG Trang

Bảng 1.1 Kết quả khảo sát số liệu cho các mục tiêu trong chiến lược SXSH

14

Bảng 3.1.Lượng lao động và thu nhập bình quân của nhà máy qua các năm ( 2004-2015) 26

Bảng 3.2.Các nguyên liệu sản xuất của công ty được tính toán dựa trên định mức sử dụng để sản xuất ra 1 tấn sản phẩm 27

Bảng 3.3 Các loại hình, thải lượng, biện pháp xử lý chất thải của nhà máy 31

Bảng 3.4.Các giải pháp sản xuất sạch hơn của nhà máy chế biến tinh bột sắn Yên Thành 40

Bảng 3.5 Mô tả các giải pháp SXSH của Nhà máy đang áp dụng 40

Bảng 3.6 Nguyên nhiên liệu vật liệu để sản xuất 1000 kg tinh bột trước và sau khi thực hiện các giải pháp SXSH 43

Bảng 3.7.Lợi nhuận thu được từ các giải pháp 46

Bảng 3.8 Lợi ích về môi trường trước và sau khi áp dụng SXSH 47

Bảng 3.9 Bảng tổng hợp kinh phí đầu tư 50

Bảng 3.10 Bảng tính NPV, IRR, PB khi xâu dựng dây chuyền sấy bã 51

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Phương pháp tiếp cận đánh giá hiệu quả áp dụng SXSH cho nhà máy

21

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà máy 25

Hình 3.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất tinh bột sắn 28

Hình 3.3 Sơ đồ xử lý nước thải của nhà máy 34

Hình 3.4 Sơ đồ dây chuyền sản xuất trước SXSH của nhà máy 38

Hình 3.5 Sơ đồ dây chuyền sản xuất sau SXSH của nhà máy 42

Hình 3.6 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sấy bã sắn 49

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tính cấp thiết của đề tài.

Ở Việt Nam, sắn là cây lương thực quan trọng đứng thứ ba sau lúa vàngô Cây sắn hiện nay đã chuyển đổi vai trò cây lương thực, thực phẩm thànhcây công nghiệp hàng hóa có lợi thế cạnh tranh cao

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, năm 2013 xuất khẩu sắn và sảnphẩm sắn từ 3,1 triệu tấn với kim ngạch 1,1 tỉ USD, giảm 25,7% về lượng vàgiảm 16,8% về kim ngạch so với năm 2012 Số liệu thống kê cũng cho biếtdiện tích trồng sắn cả nước có 560 nghìn ha với tổng sản lượng đạt gần 9,4triệu tấn, 30% sản lượng thu được phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nướclàm lương thực, thức ăn chăn nuôi, công nghệ dược, làm nguyên liệu sản xuấtsinh học, công nghiệp,…70% được xuất khẩu dưới dạng tinh bột hoặc sắn látkhô Xuất khẩu sắn và sản phẩm sắn đứng thứ 2 trên thế giới chỉ sau Thái Lan

và đã có mặt trên các quốc gia trong khu vực châu Á như Trung Quốc, Hàn

Quốc, Malaysia,…( Cục Xuất nhập khẩu, 2014).

Tính đến năm 2013 cả nước có 6 nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học

sử dụng nguyên liệu từ lát sắn khô đã đi vào hoạt động, gần 100 nhà máy chếbiến tinh bột sắn và hằng trăm cơ sở chế biến sắn thủ công Việc xây dựng cácnhà máy sắn đã và đang đem lại lợi ích to lớn về kinh tế,xã hội Tuy nhiên donhững lợi ích kinh tế và nhiều nguyên nhân khác mà vấn đề môi trường đãkhông được quan tâm đúng mức Lượng chất thải ra hàng ngày càng nhiều đãlàm ảnh hưởng đến đời sống con người và môi trường sống của các loài sinhvật khác.Vì vậy cần có biện pháp giải quyết đồng thời cả vấn đề môi trường

và kinh tế

Hiện nay việc áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành chế biến sắn là mộthướng đi mới giải quyết được những vấn đề đang đặt ra với ngành sản xuấtchế biến sắn Sản xuất sạch hơn với mục tiêu tránh ô nhiễm môi trường bằng

Trang 9

cách sử dụng tài nguyên, nguyên liệu một cách hiệu quả trong sản xuất đangngày càng được áp dụng ở các nhà máy ở nhiều nước đã và đang mang lạihiệu quả kinh tế và môi trường, và nhà máy chế biến sắn huyện Yên Thành,tỉnh Nghệ An không phải là ngoại lệ.

Nhà máy sắn huyện Yên Thành ,tỉnh Nghệ An là một đơn vị đã mạnhdạn áp dụng sản xuất sạch hơn trong những năm gần đây đã mang lại kết quả tốt.Nhằm góp phần cho sự phát triển bền vững và đẩy mạnh việc áp dụng sản xuấtsạch hơn cho các nhà máy trên địa bàn huyện Yên Thành từ tính cấp thiết trên,

tôi đã thực hiện đề tài : “Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn cho nhà máy chế biến tinh bột sắn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An”.

Mục tiêu nghiên cứu.

Chỉ ra được hiệu quả của các giải pháp sản xuất sạch hơn đã được ápdụng tại nhà máy sắn huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An ở cả ba khía cạnh:Kinh tế, kỹ thuật và môi trường từ đó đưa ra các kiến nghị phù hợp để cái tiếncác giải pháp sản xuất sạch hơn cho nhà máy

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1Giới thiệu chung về sản xuất sạch hơn

1.1.1 Khái niệm sản xuất sạch hơn.

Theo chương trình Môi trường LHQ ( UNEP , 1994) :

‘ Sản xuất sạch hơn là sự áp đặt liên tục một chiến lược phòng ngừamôi trường tổng hợp đối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và các dịch

vụ nhằm làm giảm tác động xấu đến con người và môi trường’

-Đối với các quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo toàn nguyênliệu, nước và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và làm giảm khốilượng, độc tính vào nước và khí quyển

-Đối với các sản phẩm, chiến lược SXSH nhằm vào mục đích làm giảmtất cả các tác động đến môi trường trong toàn bộ vòng đời của sản phẩm, từkhâu khai thác nguyên liệu đến khâu thải bỏ cuối cùng

-Đối với các dịch vụ, SXSH là sự lồng ghép các mối quan tâm về môitrường vào trong việc thiết kế và cung cấp dịch vụ

-SXSH đòi hỏi áp dụng các bí quyết, cải tiến công nghệ và thay đổi tháiđộ

Như vậy, SXSH không ngăn cản sự phát triển, SXSH chỉ yêu cầu rằng sựphát triển phải bền vững về mặt môi trường sinh thái Không nên cho rằngSXSH chỉ là một chiến lược về môi trường vì nó cũng liên quan vì lợi íchkinh tế Trong khi xử lý cuối đường ống luôn tăng chi phí sản xuất thì SXSH

có thể mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp thông qua việc giảm thiểu sựtiêu thụ năng lượng và nguyên liệu hoặc phòng ngừa và giảm thiểu rác thải

* Các thuật ngữ liên quan

- Công nghệ sạch

Bất kì biện pháp kỹ thuật nào cũng được các ngành công nghiệp áp dụng

để giảm thiểu hay loại bỏ quá trình phát sinh chất thải hay ô nhiễm tại nguồn

Trang 11

và tiết kiệm được nguyên liệu và năng lượng đều được gọi là công nghệ sạch.Các biện pháp kỹ thuật này có thể được áp dụng từ khâu thiết kế để thay đổiquy trình sản xuất hoặc là các áp dụng trong các dây chuyền sản xuất nhằm

tái tận dụng phụ phẩm để tránh thất thoát ( OCED, 1987).

( UNIDO, 1992) BAT giúp đánh giá tiềm năng áp dụng SXSH.

- Hiệu quả sinh thái

Hiệu quả sinh thái chính là sự phân bố hàng hóa và dịch vụ có giá rẻ hơntrong khi giảm được nguyên liệu, năng lượng và các tác động đến môi trường

trong suốt cả quá trình của sản phẩm và dịch vụ ( WBCSD, 1992) Hai khái

niệm SXSH và hiệu quả sinh thái được xem như là đồng nghĩa với nhau Tuynhiên có 1 sự khác biệt nhỏ giữa hai thuật ngữ: hiệu quả sinh thái bắt nguồn

từ các vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh tế mà những hiệu quả này có tácđộng tích cực đến môi trường Trong khi đó, SXSH khởi đầu từ ý tưởng hiệuquả sinh thái mà những hiệu quả này có tác động tích cực đến kinh tế

- Phòng ngừa ô nhiễm

Hai thuật ngữ SXSH và phòng ngừa ô nhiễm thường được sử dụng thaythế nhau Chúng chỉ khác nhau về mặt địa lý Thuật ngữ ô nhiễm được sử dụng ởBắc Mỹ trong khi SXSH được sử dụng ở các khu vực còn lại trên thế giới

- Giảm thiểu chất thải

Khái niệm về giảm thiểu chất thải được đưa ra vào năm 1988 bởi Cục Bảo

vệ Môi trường Hoa Kỳ ( US EPA) Hai thuật ngữ giảm thiểu chất thải và

phòng ngừa ô nhiễm thường được sử dụng thay thế nhau Tuy nhiên, giảmthiểu chất thải tập trung vào việc tái chế rác thải và các phương tiện khác để

Trang 12

giảm thiểu lượng rác bằng việc áp dụng 3 nguyên tắc 3P ( Polluter PayPrinciple) và 3R( Reduction, Reuse, Recycle).

- Năng suất xanh

Năng suất xanh là thuật ngữ được sử dụng vào năm 1994 bởi Cơ quan năngsuất Châu Á (APO) để nói đến thách thức trong việc đạt được sản xuất bền vữnggiống như SXSH năng suất xanh còn là 1 chiến lược vừa nâng cao năng suất vừathân thiện với môi trường có sự phát triển kinh tế- xã hội nói chung

- Kiểm soát ô nhiễm

Sự khác nhau cơ bản của kiểm soát ô nhiễm và SXSH là vấn đề thời gian.Kiểm soát ô nhiễm là một cách tiếp cận từ phía sau ( chữa bệnh), giống như

xử lý cuối đường ống, trong khi SXSH là cách tiếp cận phía trước, mang tínhchất dự đoán và phòng ngừa

- Sinh thái công nghiệp

Việc quảng bá và nâng cao nhận thức về SXSH đã đạt được nhiều tiến bộđáng kể ở nhiều nơi trên thế giới Tuy nhiên các nỗ lực về SXSH thường chỉtập trung vào các quá trình sản xuất đơn lẻ, các sản phẩm cụ thể hoặc các vậtliệu độc hại mang tính cách cá nhân hơn là một bức tranh toàn cảnh về các tácđộng môi trường do một hệ thống sản xuất công nghiệp gây ra Do vậy songsong với sự phát triển của SXSH các nhà khoa học các kỹ sư và các nhà quản

lý công nghiệp đã nhận ra rằng cần phải xây dựng một hệ thống sản xuất côngnghiệp mang tính chất tuần hoàn dẫn đến việc tất cả các đầu ra của quá trìnhsản xuất này trở thành các đầu vào của các quá trình sản xuất khác để giảmthiểu tối đa lượng chất thải

1.1.2 Các lợi ích mà sản xuất sạch hơn mang lại.

Sản xuất sạch hơn không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn cả lợi ích

về mặt môi trường Các lợi ích mà sản xuất sạch hơn mang lại như sau:

- Cải thiện hiệu suất sản xuất

Trang 13

- Sử dụng nguyên liệu, nước, năng lượng có hiệu quả hơn.

- Tái sử dụng, bán thành phẩm có giá trị

- Giảm ô nhiễm

- Giảm chi phí xử lý và thải bỏ các chất thải rắn, nước thải, khí thải

- Tạo nên hình ảnh về mình tốt hơn

- Cải thiện sức khỏe nghề nghiệp và an toàn

- Giảm nguyên liệu và năng lượng sử dụng

Do giá thành ngày một tăng của các nguyên liệu sử dụng cũng như hiệnhiện trạng ngày càng khan hiếm nước, không một doanh nghiệp nào có thểchấp nhận việc thải bỏ các tài nguyên này dưới dạng chất thải Nước và nănglượng là đặc biệt quan trọng, đặc biệt với các doanh nghiệp sử dụng với khốilượng lớn

- Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn

Các cơ quan tài chính ngày một nhận thức rõ sự nghiêm trọng của việc hủyhoại môi trường và hiện đang nghiên cứu các dự thảo dự án mở rộng hoặc hiệnđại hóa mà trong các khoản vay đều được nhìn nhận từ góc độ môi trường Các kếhoạch hành động về sản xuất sạch hơn sẽ đem lại hình ảnh môi trường có lợi vềdoanh nghiệp của bạn tới các nhà cho vay, do đó sẽ tạo điều kiện dễ dàng hơn đối

với các nguồn hỗ trợ tài chính (Bộ Công Thương 2011).

- Các cơ hội thị trường mới và được cải thiện

Việc nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về các vấn đề môi trường đãdẫn đến sự bùng nổ nhu cầu về sản phẩm xanh trên thị trường quốc tế Chính

vì vậy, khi đã có nỗ lực nhận thức về sản xuất sạch hơn, bạn sẽ có thể mở rađược nhiều cơ hội thị trường mới và sản phẩm có chất lượng cao hơn và cóthể bán ra với giá cao hơn

Các doanh nghiệp thực hiện sản xuất sạch hơn sẽ đáp ứng các tiêu chuẩnmôi trường, ví dụ như ISO 14001, hoặc các yêu cầu của thị trường như nhãnsinh thái

Trang 14

Thực hiện đánh giá SXSH sẽ giúp cho việc thực hiện hệ thống quản lý môitrường như ISO 14002 dễ dàng hơn.

- Tạo nên hình ảnh công ty tốt hơn

SXSH phản ánh và cải thiện hình ảnh chung về doanh nghiệp của bạn.Không cần phải nhắc lại, một công ty với hình ảnh “xanh” sẽ được cả xã hội

và các cơ quan hữu quan chấp nhận dễ dàng hơn

- Môi trường làm việc tốt hơn

Việc nhận thức ra tầm quan trọng của một môi trường làm việc sạch và antoàn đang một ngày gia tăng trong số các công nhân Bằng cách đảm bảo cácđiều kiện làm việc thích hợp thông qua thực hành sản xuất sạch hơn, bạn cóthể làm tăng ý thức của các cán bộ, đồng thời xây dựng ý thức kiểm soát chấtthải Các hoạt động như vậy sẽ giúp cho các doanh nghiệp của bạn đạt được

khả năng cạnh tranh ( Nguyễn Xuân Hoàn, Võ Đình Long, 2014).

- Tuân thủ luật môi trường tốt hơn

Các tiêu chuẩn môi trường môi trường về phát thải các chất thải ( rắn,lỏng, khí) đang trở nên ngày một chặt chẽ hơn Để đáp ứng được tiêu chuẩnnày thường yêu cầu việc lắp đặt các hệ thống kiểm soát ô nhiễm phức tạp đắttiền Sản xuất sạch hơn hỗ trợ cho việc xử lý các dòng thải, và do đó doanhnghiệp sẽ tuân thủ các tiêu chuẩn thải một cách rõ ràng, đơn giản, rẻ tiền hơn.SXSH dẫn đến việc giảm chất thải, giảm lượng phát thải và thậm chí cả độc tốtheo quy luật vòng tròn

1.1.3 Các kỹ thuật để sản xuất sạch hơn.

* Nhóm kỹ thuật giảm thiểu tại nguồn.

- Quản lý nội vi tốt

Quản lý nội vi là một giải pháp đơn giản nhất của sản xuất sạch hơn, Quản

lý nội vi thường không đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể được thực hiện ngaysau khi xác định được các giải pháp SXSH Quản lý nội vi chủ yếu là cải tiến

Trang 15

thao tác công việc, giám sát vận hành, bảo trì thích hợp, cải tiến công táckiểm kê nguyên vật kiệu và sản phẩm.

- Kiểm soát quá trình sản xuất

Tiến hành chuẩn hóa các điều kiện vận hành trên các công đoạn

+ Định mức sử dụng nguyên liệu

+ Các thông số vận hành như tốc độ, thời gian, nhiệt độ, áp suất

Kiểm soát chất lượng và tổ chức sản xuất hiệu quả để giảm lãng phí, thất thoát.Duy trì môi trường sản xuất đáp ứng các yêu cầu chất lượng

- Thay thế nguyên vật liệu

Thông thường thì có thể tìm cách thay thế những nguyên liệu và vật liệukhác được sử dụng trong quá trình bằng những loại khác ít nguy hại hơn.Mua nguyên vật liệu với phẩm cấp cao hơn sẽ giúp giảm lượng vật liệu đivào dòng thải

Có thể phải sử dụng nguyên vật liệu đắt tiền hơn nhưng lại có thể giúpgiảm chi phí cho chất thải, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm

- Cải tiến thiết bị/ máy móc

Là những giải pháp đơn giản đến phức tạp với mục tiêu là cải tiến hệ thốngmáy móc/ thiết bị hiện có, nâng cao hiệu suất sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng

- Áp dụng công nghệ mới

- Sử dụng các công nghệ, thiết bị tiên tiến hơn, hiệu suất cao hơn

- Là giải pháp SXSH tốn kém nhất nhưng có tiềm năng tiết kiệm và nângcao chất lượng sản phẩm

* Nhóm giải pháp tuần hoàn và tái sử dụng.

Một số chất thải không thể tránh khỏi Những dòng thải không thể tránhkhỏi này có thể được tái chế, tái sử dụng hoặc bán đi như một sản phẩm phụ

- Tuần hoàn và tái sử dụng tại chỗ

+ Dòng thải chứa vật liệu có giá trị có thể xử lý tại chỗ để tái sử dụng

Trang 16

+ Dòng thải chứa năng lượng được thu hồi để tận thu năng lượng.

- Sản xuất sản phẩm phụ

Chất thải chứa vật liệu có giá trị cũng có thể được dùng để làm ra các sảnphẩm phụ hay đem bán như nguyên liệu

* Cải tiến sản phẩm.

Việc cải tiến sản phẩm có thể đem lại các lợi ích sau:

- Kéo dài tuổi thọ của sản phẩm

- Hạn chế các tác động môi trường tiêu cực của sản phẩm trong các quátrình sản xuất,sử dụng cho đến thải bỏ các sản phẩm

- Cải tiến các quá trình sản xuất

- Nâng cao khả năng cạnh tranh

1.2 Tổng quan các vấn đề môi trường trong sản xuất

Nguồn gây ô nhiễm trong quá trình sản xuất.

Khi nhà máy sản xuất tinh bột sắn từ củ sắn tươi hoạt động sẽ tạo nên cácnguồn gây ô nhiễm đến môi trường như sau:

* Ô nhiễm môi trường không khí.

Không khí xung quanh khu vực xây dựng nhà máy sẽ có nguy cơ ônhiễm bao gồm:

- Do các tác nhân vật lý như: tiếng ồn, độ rung, nhiệt năng dư thừa củaquá trình sấy

- Bụi và khí thải do các phương tiện giao thông vào, ra chuyên chởnguyên liệu, sản phẩm, nhiên liệu phục vụ sản xuất

- Bụi cực nhỏ của sản phẩm của công đoạn làm khô đóng bao, vậnchuyển ( vào kho hoặc xuất bán)

- Mùi hôi do sự lên men và phân hủy hảo khí các chất hữu cơ trong nướcthải, bã sắn tồn dư trong các xưởng và sau sản xuất mỗi ca, mỗi ngày dokhông làm vệ sinh triệt để và kịp thời

* Ô nhiễm môi trường nước.

Trang 17

Nước tự nhiên, kể cả nước ngầm bị nguy cơ ô nhiễm do các lý do sau:

- Nước thải ra từ công đoạn rửa củ, bóc vỏ gỗ chứa nhiều bùn, cát, mảnh

vỏ sắn

- Nước thải trong quá trình làm nhỏ củ sắn, tách bã thô và xơ mịn, phân

ly và cô đặc dịch sữa tinh bột, chứa nhiều tinh bột

- Nước thải sau quá trình tinh lọc có chứa các chất hữu cơ ( BOD), cácchất lơ lửng dạng huyền phù (SS) ngoài ra còn chứa các dịch bào Tamin, men

và nhiều hợp chất vi lượng hòa tan với nước với nồng độ cao

Ô nhiễm môi trường do tác động của chất thải rắn

- Chất thải rắn chủ yếu là vỏ củ sắn, xơ bã và các mảnh vụn của củ sắn

- Cặn lắng dạng bùn từ các hệ thống dẫn và xử lý nước thải

1.3 Tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn trong quá trình sản xuất

1.3.1 Áp dụng sản xuất sạch hơn trên thế giới.

-Năm 1989, chương trình Môi trường của Liên hợp quốc ( UNEP) đãđưa ra sáng kiến về SXSH, các hoạt động SXSH của UNEP đã dẫn đầu phongtrào và động viên các đối tác quảng bá khái niệm SXSH trên thế giới

-Năm 1990, tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế ( OECD) đã xây dựngcác hướng hoạt động về SXSH trên cơ sở chương trình hợp tác với UNEP về

“ Công nghệ và Môi trường”

-Năm 1994, có hơn 32 trung tâm SXSH được thành lập, trong có cóViệt Nam Năm 1998 UNEP chuẩn bị tổ chức tuyên bố về SXSH chính sáchtuyên bố cam kết về chiến lược và thực hiện SXSH

-SXSH được áp dụng thành công ở các nước như Trung Quốc, Cộnghòa Séc, Mexico,…và đang được công nhận lại là một cách tiếp cận chủđộng, toàn diện trong quản lý môi trường công nghiệp

+Ở Cộng hòa Séc, 24 trường hợp nghiên cứu áp dụng SXSH cho thấycác chất thải công nghiệp đã giảm gần 22.000 tấn/năm, bao gồm cả 10.000 tấn

Trang 18

chất thải nguy hại Nước thải đã giảm gần 12.000 m3/ năm Lợi ích kinh tế

ước tính khoảng 24 tỉ USD/năm ( Khoa Môi trường – ĐH Huế, 2012)

+Ở Indonesia, bằng cách áp dụng SXSH đã tiết kiệm khoảng 35.000USD/năm( Khoa Môi Trường – Đại học Huế 2012).

+Ở Trung Quốc, các dự án thực nghiệm ở 51 công ty trong 11 ngành côngnghiệp cho thấy SXSH đã giảm được ô nhiễm từ 15-31% và gấp khoảng 5 lần sovới các phương pháp truyền thống ( Khoa Môi trường – ĐH Huế, 2012).

+Ở Ấn độ áp dụng SXSH cũng rất thành công, điển hình công ty liêndoanh Hero Honda motor với công ty Tehri Pulp and Perper limited sau khi

áp dụng SXSH đã giảm hơn 50% nước tiêu thụ, giảm 26% năng lượng tiêuthụ, giảm 10% lượng hơi tiêu thụ,…Với tổng tiết kiếm trên 500.000 USD

( Khoa Môi Trường – Đại học Huế, 2012).

+Tại Bangladesh, Abul Khai steel Products Ltd ( AKSP) là một nhà máyhoàn thiện kim loại lớn tại Bangladesh Công ty tiến hành SXSH tiết kiệmđược 249.000 USD/năm, tiết kiệm điện 48 mkw/năm, giảm phát thải nhà kínhkhoảng 163 tấn CO2 ( UNEP, 2006).

+Tại Nhật Bản, hình thức SXSH phổ biến nhất được thể hiện thông quacác chính sách về tiết kiệm năng lượng, với mục tiêu làm giảm lượng phátthải khí nhà kính Hiện nay đã có 190 công nghệ SXSH của Nhật Bản đượcTrung tâm Công nghệ môi trường Liên hợp quốc xây dựng thành cơ sở dữliệu có thể chuyển giao vào các nước đang phát triển ( được Uỷ ban Xúc tiếncông nghệ SXSH của Trung tâm môi trường toàn cầu đánh giá và tổng hợp).Công nghệ SXSH được chia thành công nghệ cho các loại hình công nghiệpkhác nhau như Dệt, ngành Hóa chất, ngành Chế biến thực phẩm; các loại hìnhcông nghệ khác nhau như thay đổi nguyên liệu đầu vào, đơn giản hóa quy

trình, cải tiến kiểm soát quá trình ( Trung tâm SXSH 2000).

Nhìn chung các hình thức SXSH trong các lĩnh vực của các nước trênthế giới là hết sức phong phú trong ngành nghề và hiệu quả cũng rất khả quan

Trang 19

Chính phủ các nước hầu như đã xây dựng chiến lược cho phát triển hơn,nhiều bộ luật quy định việc áp dụng SXSH trong công nghiệp được thực thi.

1.3.2 Áp dụng SXSH tại Việt Nam.

-SXSH được biết đến hơn 10 năm nay, năm 1998 dưới sự hỗ trợ củaUNIDO và UNEP, trung tâm SXSH của quốc gia Việt Nam đã được thànhlập Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, ngày 22/9/1999 Bộtrưởng Khoa học Công nghệ và Môi trường đã ký vào Tuyên ngôn quốc tế vềSXSH thể hiện cam kết của chính phủ trong việc phát triển đất nước theohướng bền vững

-Hợp phần sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ( CPI) bắt đầu thựchiện từ tháng 9 năm 2005 và kết thúc vào tháng 12 năm 2011 với kết quảđáng ghi nhận Không chỉ thành công trong việc đạt được những mục tiêu đề

ra như xây dựng chiến lược SXSH trong công nghiệp đến năm 2020 ( đượcThủ tướng Chính Phủ phê duyệt năm 2009), xây dựng và vận hành đơn vịSXSH tại Bộ Công Thương và 5 tỉnh mục tiêu đưa SXSH vào kế hoạch kiểmsoát ô nhiễm và xây dựng kế hoạch hành động SXSH tại các tỉnh mục tiêu,CPI đã vượt mục tiêu ở các khía cạnh khác nhau

CPI đã thực hiện trình diễn SXSH tại 61 doanh nghiệp, truyền thông vànhân rộng mô hình thực hiện SXSH sang các tỉnh ngoài mục tiêu Đến cuốinăm 2011, CPI đã có hoạt động hỗ trợ thực hiện SXSH cho 63 tỉnh/ thành trên

cả nước ở mức độ khác nhau, hỗ trợ được 50% số tỉnh, thành xây dựng kếhoạch hành động về SXSH và đơn vị hỗ trợ SXSH, đánh giá nhanh SXSH tại

260 cơ sở sản xuất, tổ chức được gần 260 cơ sở, tổ chức được gần 300 hội

nghị, hội thảo về SXSH cho trên 22.000 lượt người trên toàn quốc ( Bộ Kế

Hoạch và Đầu tư, 2012)

-Theo báo cáo của cục Bảo vệ môi trường ( năm 2002) có gần 28.000doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có khả năng gây ô nhiễm môitrường như: sản xuất hóa chất và tẩy rửa, sản xuất giấy, dệt nhuộm, thực phẩm,

Trang 20

thuộc da, luyện kim,… đã được thông báo về chương trình này Nhưng đến nay sốlượng các doanh nghiệp tham gia SXSH vẫn còn nhỏ so với các doanh nghiệpthực tế hoạt động, trong khi tiềm năng tiết kiệm cho các ngành còn rất lớn Hầuhết doanh nghiệp khi áp dụng SXSH đều được giảm 20-35% lượng chất thải.

-Theo báo cáo của trung tâm SXSH của Việt Nam, tình hình thực hiện các

dự án trình diễn hoặc nghiên cứu về SXSH ở các địa phương cũng rất khác nhau.Tỉnh Bình Định và thành phố Hồ Chí Minh là 2 địa phương có số doanh nghiệpthực hiện thành công SXSH nhiều nhất( Trung tâm SXSH, 2000)

-Theo báo cáo của 60 doanh nghiệp thực hiện đánh giá SXSH dưới sựhướng dẫn của Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam, các doanh nghiệp này đãtiết kiện trên 6 triệu USD trong năm trình diễn ra trong khi vốn đầu tư thựchiện các giải pháp SXSH là 1,15 triệu USD Thực tế cho thấy hầu hết cácdoanh nghiệp rất hạn chế về vốn, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Mộtkết quả nữa cũng cho thấy SXSH cũng là một công cụ hiệu quả trong giảiquyết các vấn đề an toàn và sức khỏe nghề nghiệp trong sản xuất công nghiệp

-Trung tâm SXSH Việt Nam được thành lập năm 1998 có 114 chuyên gia tưvấn về SXSH: cung cấp thông tin cụ thể về chuyên môn, trình độ, kinh nghiệm và

nhu cầu tư vấn của các chuyên gia trong thời gian tới ( Bộ Công thương, 2011).

Tính đến năm 2010, cả nước có 2.509 cơ sở sản xuất công nghiệp nhậnthức được lợi ích của việc áp dụng sản xuất sạch hơn tương đương với 28%,1.031 cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn ( 11%), 309doanh nghiệp giảm trên 5% tiêu thụ năng lượng, nguyên, nhiên liệu trên một

đơn vị sản phẩm ( 3%) ( Bộ Công Thương, 2010).

Trang 21

Bảng 1.1 Kết quả khảo sát số liệu cho các mục tiêu trong chiến lược

SXSH

Mục tiêu chiến lược

Mục tiêugiai đoạn

Hiệntrạng2010

2015

2010-2020

2016-Tỷ lệ doanh nghiệp công nghiệp có nhận

Tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch

hơn giảm được tiêu thụ năng lượng, nguyên

nhiên liệu trên một đơn vị sản phẩm

Mức độ giảm năng lượng, nguyên nhiên

liệu trên một đơn vị sản phẩm 5-8% 8-13% Đa dạng

Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và lớn có bộ phận

chuyên trách về hoạt động sản xuất sạch

hơn

90%

Tỷ lệ Sở Công Thương có cán bộ chuyên

trách đủ năng lực hướng dẫn sản xuất sạch

hơn cho công nghiệp

Nguồn: http://sxsh.vn , truy cập ngày 1/2/2016.

-Một số mô hình SXSH đã được khiển khai ở Việt Nam

+Công ty Rạng Đông sản xuất bao bì, giấy lau Công suất là 8000 tấn/năm, với hơn 200 công nhân Công ty đã thực hiện chương trình SXSH đã ápdụng 24 giải pháp SXSH trong đó có 22 giải pháp không cần đầu tư hoặc ít đầu

tư Kết đạt được rất khả quan: về mặt kinh tế tiết kiệm được 3.002.000.000 đồng/năm, về mặt môi trường nước thải giảm 39%, chất thải rắn giảm 70%, tổng khíthải giảm 6%, giảm 966 tấn CO2/năm Đầu tư 395.000.000 đồng, thời gian hoàn

vốn: 1,5 tháng (Khoa Môi Trường- Đại học Huế, 2012).

+Công ty cổ phần Hải Việt nằm trong khu công nghiệp Đông Xuyên- TPVũng Tàu Công ty thực hiện chương trình SXSH từ tháng 3/2007 đến tháng

Trang 22

12/2007 và đã đề xuất 22 giải pháp trong đó có 8 giải pháp liên quan đến thayđổi thiết bị và công nghệ: Về mặt kinh tế mức tiêu thụ nước/ tấn sản phẩm sauSXSH giảm trung bình 58%, tiết kiệm năng lượng mang lại 3.921.431.000đồng Về mặt môi trường giảm tải lượng nước thải: BOD=10.686 kg,

COD=16.029 kg (Khoa Môi Trường- Đại học Huế, 2012).

+Nhà máy Coca Cola Việt Nam đóng trên địa bàn quận Thủ Đức, TP HồChí Minh đã tham gia SXSH từ tháng 5/2006 đến tháng 10/2007 dưới sự hỗ trợcủa Trung tâm SXSH TP Hồ Chí Minh nhà máy đã thực hiện 15 giải pháp trong

33 giải pháp đã đề xuất Việc áp dụng SXSH đã mang lại các kết quả: thu hồi vàtái sử dụng 90% nước ngưng tụ, lượng dầu FO tiết kiệm được 800 lit dầu/ ngày,tương đương với 24%, giảm lượng nước sử dụng trên toàn nhà máy hơn 25%ước tính lợi ích do SXSH mang lại là 2 tỉ đồng/ năm, giảm 12,96 tấn SO2/ năm,2,3 tấn NO2/năm (Khoa Môi Trường- Đại học Huế, 2012).

*Tiềm năng SXSH và những khó khăn khi áp dụng SXSH ở Việt Nam.

-Tiềm năng SXSH

+Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang thay đổi trong quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, mức tăng trưởng của các ngành công nghiệp là rấtlớn Sự tăng trưởng mạnh mẽ hàng năm của công nghiệp cùng với quá trình

đô thị hóa nhanh chóng trong những năm qua đã làm phức tạp và trầm trọngthêm vấn đề môi trường ở thành phố lớn và khu công nghiệp tập trung

+Hiện nay đã có rất nhiều nhà máy đang đứng trước sự lựa chọn di dờikhỏi thành phố hoặc đầu tư công nghệ xử lý môi trường Điều quan trọng làhiện nay cần nghiên cứu kịp thời, vận dụng các bài học của các nước tiên tiếntrên thế giới về phát triển công nghiệp và bảo vệ môi trường trên thế giới đểphát triển bền vững

+Ở Việt Nam vẫn còn lối suy nghĩ là xử lý chất thải trong quá trình sảnxuất hơn là ngăn chặn chúng phát sinh ngay từ đầu Vì vậy ô nhiễm vẫn tăng

và chi phí quản lý ô nhiễm tăng cao Để thoát khỏi bế tắc đó, từ năm 1990

Trang 23

cộng đồng công nghiệp đã trở nên nghiêm túc trong xem xét đến tiếp cận “sản xuất sạch hơn” do chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc ( UNEP)

tổ chức Tháng 6/1997 hội nghị Bộ trưởng các nước trong tổ chức hợp táckinh tế Châu Á- Thái Bình Dương ( APEC) đã chấp nhận chiến lược SXSH

và đưa vào thực hiện trong chương trình làm việc của tất cả các tổ công tác.+Ở nước ta có thể xem đề tài “ Nghiên cứu tận thu, xử lý chất thải côngnghiệp không chất thải” trong chương trình cấp nhà nước về bảo vệ môitrường từ năm 1991-1995 do trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệmôi trường ( CEST) của trường Đại học Bách khoa Hà Nội thực hiện với sự

hỗ trợ của Viện Hóa học Đề tài này cung cấp một số tổng quan về côngnghiệp, môi trường và lựa chọn một số ngành tiềm tàng cơ hội SXSH là côngnghiệp hóa chất, dệt, giấy và thực phẩm

+Tiếp đó năm 1996, ngân hàng Thế giới đã kết hợp với Cục môi trường

tổ chức các lớp tập huấn về “ Phòng ngừa ô nhiễm công nghiệp” ở Hà Nội vàTP.HCM

+Nhận thức được tầm quan trọng và vai trò cấp thiết của SXSH trongcông nghiệp, ngày 7/9/2009 Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số1419/QĐ/TTg phê duyệt “ Chiến lược SXSH trong công nghiệp đến năm2020” Quyết định này đã nêu ra những chỉ tiêu, lộ trình cụ thể nhằm nângcao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệugiảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, bảo vệ và cải thiệnmôi trường, sức khỏe con người và đảm bảo phát triển bền vững

+Mục tiêu chiến lược đặt ra trong giai đoạn từ năm 2015 là 50% cơ sởsản xuất công nghiệp nhận thức được lợi ích của việc áp dụng SXSH, 25% cơ

sở sẽ áp dụng SXSH và những cơ sở áp dụng SXSH sẽ tiết kiệm từ 5-8% mứctiêu thụ năng lượng, nguyên liệu, vật liệu trên đơn vị sản phẩm Ngoài ra 70%các Sở công thương có cán bộ chuyên trách đủ năng lực hướng dẫn áp dụngSXSH trong công nghiệp

Trang 24

Như vậy, SXSH ở nước ta có thể đạt được kết quả cao hơn nữa về cảlợi ích môi trường và lợi ích kinh tế khi các giải pháp SXSH được áp dụng.Song với thực tiễn về trình độ phát triển và tiềm lực tài chính hiện nay, thíchhợp hơn cả đối với các doanh nghiệp nước ta làm tìm kiếm các công nghệ tốt

nhất và hấp dẫn về mặt kinh tế trong quá trình đổi mới công nghệ ( Ngô Thị

Nga, 2005).

*Khó khăn khi áp dụng SXSH tại Việt Nam.

SXSH có thể là biện pháp tiếp cận tích cực để tăng lợi nhuận và cảithiện môi trường trong các ngành công nghiệp Tuy nhiên rất nhiều khó khăn

và rào cản khi áp dụng ở Việt Nam

Những rào cản và khó khăn cần vượt qua để thực hiện chương trình SXSH: -Các rào cản thuộc về nhận thức

+Thái độ tắc trách đối với quản lý mặt bằng sản xuất và các vấn đề môitrường

+Thiếu sự quan tâm và cam kết SXSH từ Ban lãnh đạo của doanh nghiệp.+Thiếu sự quan tâm về các vấn đề môi trường

+Không khuyến khích với sự sáng tạo

+Thiếu niềm tin, sợ thất bại nên ngại có sự thay đổi

+Không chú ý đến cảnh quan môi trường, vệ sinh nhà xưởng

-Các rào cản thuộc về vấn đề tổ chức

+Cơ chế quản lý tạo lề lối làm việc thụ động, chỉ chờ lệnh và ra lệnh.+Sự tập trung trong quyền ra quyết định

+Thiếu sự tham gia của nhân viên

+Hệ thống quản lý không hiệu quả

+Bộ máy quản lý điều hành yếu kém

+Sự chú trọng quá mức đối với sản xuất

-Các rào cản thị trường

Trang 25

+Việc cung cấp nguyên vật liệu không đảm bảo chất lượng, giá cả.

+Thay đổi thường xuyên sản phẩm và quy trình sản xuất

+Các nguyên liệu rẻ tiền và dễ kiếm

+Chi phí cao Thiếu vốn đầu tư và đầu tư không dự trù trước

Tiềm năng thực hiện SXSH ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất lớn do hầuhết các cơ sở này sử dụng thiết bị và công nghệ lạc hậu, mở rộng nhiều lầnnên thiết bị không đồng bộ, chắp vá bố trí mặt bằng không hợp lý và quản lý

lỏng lẻo, chồng chéo ( Cục Bảo vệ môi trường, 2004).

1.3.3 Tiềm năng áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành chế biến tinh bột sắn.

Nhu cầu tiêu thụ nguyên liệu trong quá trình chế biến tinh bột sắn trongnước có biên độ dao động lớn chủ yếu phụ thuộc vào sản lượng, công nghệ vàthiết bị sản xuất

Để tăng tính cạnh tranh với các nước trong khu vực, các doanh nghiệpchế biến tinh bột sắn trong nước cần có những biện pháp tích cực để giảm hơnnữa mức tiêu thị nguyên vật liệu trên 1 đơn vị sản phẩm Lượng nước sử dụngtrên 1 đơn vị sản phẩm tại Việt Nam hiện vẫn cao hơn các nước khác trongkhu vực Mức tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu trên 1 đơn vị sản phẩm cao hơn

so với các nước trong khu vực sẽ tăng giá thành sản phẩm, tăng chi phí xử lý

môi trường dẫn đến giảm tính cạnh tranh ( Ngô Thị Diệu Thúy, 2010).

Trang 26

Hiệu suất thu hồi tinh bột của Việt Nam thấp hơn so với các nước trongkhu vực Thất thoát tinh bột làm giảm hiệu suất thu hồi tinh bột săn, lượngtinh bột mất đi không chỉ làm ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản xuất màcòn ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí xử lý môi trường.

Với những phân tích ở trên ta thấy việc triển khai và áp dụng SXSHcho các nhà máy chế biến tinh bột sắn là rất cần thiết Tiềm năng áp dụngSXSH cho các nhà máy chế biến tinh bột sắn là rất lớn và với điều kiện hiệntại thì chúng ta có thể làm được Trên thực tế đã có khá nhiều nhà máy tinhbột áp dụng thành công SXSH và bước đầu đã mang lại những kết quả khảquan như Công ty cổ phần tinh bột sắn FOCOCEV Quảng Nam, nhà máy chếbiến tinh bột sắn Yên Thành- Nghệ An

Trang 27

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả của giải pháp sản xuất sạch hơn cho quy trình chế biến sắn

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Nhà máy chế biến tinh bột sắn Yên Thành, Nghệ An Phạm vi thời gian: 5 tháng ( từ tháng 1/2016 đến 5/2016).

2.3 Nội dung nghiên cứu

-Để đánh giá hiệu quả của việc áp dụng sản xuất sạch hơn của nhà máychế biến tinh bột sắn tôi tiến hành tìm hiểu đặc điểm sản xuất của Nhà máychế biến tinh bột sắn Yên Thành, Nghệ An

+Quy mô sản xuất của nhà máy

+Tình hình sản xuất của nhà máy trong những năm gần đây và trước khitham gia sản xuất sạch hơn

-Hiện trạng áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn của Nhà máy chếbiến tinh bột sắn Yên Thành, Nghệ An

Để hiểu rõ hơn về hiệu quả mà sản xuất sạch hơn đã đem lại cho nhà máytôi tiến hành tìm hiểu các giải pháp sản xuất sạch hơn mà nhà máy đã áp dụng

Tiến hành chia các giải pháp mà nhà máy đã áp dụng thành các nhóm:thay đổi nguyên nhiên liệu, thay đổi thiết bị và tuần hoàn tận thu và tái sử dụng

-Sau khi đã tìm hiểu kỹ và thu thập đủ số liệu về các giải pháp sản xuấtsạch hơn đã được nhà máy sử dụng tôi tiến hành đánh giá các giải pháp đótrên ba khía cạnh: kinh tế, kỹ thuật, môi trường

-Trong quá trình nghiên cứu và đánh giá tôi có đề xuất một số giảipháp cải tiến phù hợp để nâng cao hiệu quả cao nhất cho nhà máy

Trang 28

2.4 Phương pháp nghiên cứu.

2.4.1 Phương pháp tiếp cận.

Nghiên cứu của tôi được tiến hành dựa theo Hình 2.1 như sau:

Trước khi tham gia sản xuất sạch hơn, lượng nguyên liệu tiêu thụ choquá trình sản xuất bị thất thoát do đó làm lãng phí nguồn nguyên liệu đầu vào.Trong khi đó lượng chất thải ra môi trường khá lớn gây tác động nghiêm trọngđến môi trường xung quanh Bằng các giải pháp sản xuất sạch hơn đã giúpNhà máy giảm lượng nguyên liệu đầu vào và lượng chất thải ra môi trường từ

đó làm giảm tác động đến môi trường xung quanh

Môi trường >< Môi trường

Hình 2.1 Phương pháp tiếp cận đánh giá hiệu quả áp dụng SXSH

cho nhà máy

Để nghiên cứu đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn cho nhàmáy chế tiến tinh bột sắn Yên Thành tôi tiến hành so sánh nguyên liệu đầu

Nhà máy sau khi tham gia SXSH

Nguyên liệu Nguyên liệu

Nhà máy trước

khi tham gia

SXSH

Trang 29

vào cho một tấn sản phẩm, tải lượng chất thải phát sinh ra và sự tác động vàomôi trường của nhà máy trước và sau khi tham gia sản xuất sạch hơn

2.4.2 Thu thập số liệu.

*Thu thập số liệu thứ cấp.

Thu thập các tài liệu thứ cấp liên quan đến đề tài từ công trình nghiêncứu, các báo cáo, bài báo khoa học và các số liệu thống kê sẵn có liên quanđến đề tài như:

-Hoạt động nhà máy: các thông tin, số liệu liên quan đến lịch sử, quátrình hình thành và phát triển, công nghệ sản xuất của công ty, số liệu thống

kê lượng đầu vào và đầu ra của quá trình ở thời điểm hiện tại

Các số liệu cần thu thập:

+Bản thiết kế, sơ đồ cơ cấu tổ chức hành chính của công ty

+Báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm

+Báo cáo hoạt động sản xuất hàng năm

-Các vấn đề môi trường trong ngành sản xuất chế biến sắn

Thu thập các thông tin có liên quan đến nội dung nghiên cứu bằng việctìm hiểu các tài liệu nghiên cứu về ngành công nghiệp chế biến tinh bột sắn

và thu thập báo cáo định kỳ khai thác, xả nước thải, phát sinh chất thải nguyhại sáu tháng đầu năm 2015

-Thông tin về các giải pháp sử dụng hiệu quả yếu tố đầu vào cho sản xuất

*Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.

- Phương pháp khảo sát: Để có hiểu biết hơn về quy trình sản xuất cũngnhư cách vận hành của nhà máy tôi tiến hành khảo sát và quan sát bên trongkhu sản xuất, khu tiếp nhận nguyên liệu, khu xử lý nước thải và xung quanhkhu vực nhà máy.Từ việc khảo sát đó tôi thu thập được những thông tin, hìnhảnh trực quan của cơ sở sản xuất, xem xét môi trường xung quanh nhà máy

- Phỏng vấn cán bộ chủ chốt: Để thu thập các thông tin chi tiết hơn vềhoạt động sản xuất, đầu vào và ra nguồn nhiên liệu cũng như lượng trước vàsau khi áp dụng sản xuất sạch hơn, sự tuân thủ và thiếu sót trong thực thi pháp

Trang 30

luật và các yêu cầu bảo vệ môi trường tôi tiến hành phỏng vấn ông NguyễnVĩnh Sáng là Phó giám đốc của Nhà máy chế tiến tinh bột sắn Yên Thành.

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu.

*Tính toán cân bằng vật chất.

Để xác định được khối lượng tổn thất của nguyên liệu, năng lượng,lượng thải và tính chất của dòng thải theo phương pháp dựa vào phương trìnhcân bằng vật chất và năng lượng

-Phương trình cân bằng vật chất:

∑ Vật chất vào = ∑ Vật chất ra + ∑ Tổn thất

*Phương trình cân bằng năng lượng.

∑ Năng lượng vào = ∑ Tổng năng lượng ra + ∑ Năng lượng tổn thất

*Phương pháp đánh giá hiệu quả.

Hiệu quả của các giải pháp sản xuất sach hơn được đánh giá theo bakhía cạnh: Kinh tế, kỹ thuật và môi trường, trong đó:

-Kinh tế: Đánh giá dựa trên các chỉ tiêu: NPV (Dòng tiền), IRR (Tỷ sốhoàn vốn nội tại), r (Thời gian hoàn vốn) và một số chỉ tiêu kinh tế khác

-Môi trường: Đánh giá dựa vào các tiêu chí: loại bỏ được việc sử dụngcác hóa chất độc hại và nhiên liệu hóa thạch, so sánh chất lượng xử lý nướcthải trước và sau khi tham gia sản xuất sạch hơn

-Kỹ thuật: Đánh giá dựa trên các tiêu chí: Tính thích ứng phù hợp vàhiệu quả của sự thay đổi công nghệ trong nhà máy

Để đánh giá hiệu quả của các giải pháp sản xuất sạch hơn của nhà màchúng tôi tiến hành so sánh các định mức sử dụng nguyên nhiên liệu, địnhmức phát sinh chất thải…của nhà máy theo hai khía cạnh:

-Theo thời gian: Trước và sau khi áp dụng giải pháp sản xuất sạch hơn

*Xử lý thống kê:

Các dữ liệu của đề tài sẽ được phân tích thống kê mô tả và kiểm địnhgiả thuyết bằng phần mềm excel 2010

Trang 31

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1Giới thiệu nhà máy chế biến tinh bột sắn Yên Thành, Nghệ An

3.1.1 Vị trí địa lý, lịch sử hình thành.

Nhà máy chế biến tinh bột sắn Yên Thành được xây dựng trên địa bàn

xã Công Thành, huyện Yên Thành với diện tích 6,5 ha

Giao thông khu vực nhà máy rất thuận lợi, Nhà máy nằm trên QL7 là conđường nối liền giữa QL1 với các huyện vùng núi phía trên của Tỉnh Nghệ An

Là trung tâm của các huyện có nhiều diện tích trồng sắn như: NghĩaĐàn, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Anh Sơn, Đô Lương, Thanh Chương, Nghi Lộc, YênThành, Quỳnh Lưu

Nhà máy cách Thị Trấn, trung tâm của huyện 8 km về phía Đông vàcách thị trấn Đô Lương 15km

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển.

Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp tại Nghệ An đượcthành lập ngày 16/1/2003, theo quyết định số 03 QĐ/MĐL-MNN của Chủ tịchHội đồng quản trị Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam,khởi công xây dựng ngày 08/2/2003, khánh thành ngày 06/1/2004 Là mộtdoanh nghiệp nhà nước, trực thuộc Tổng công ty, hạch toán độc lập Nhà máyđược đầu tư xây dựng với dây chuyền công nghệ hiện đại với tổng chi phí 15,4

tỉ đồng, công suất là 50 tấn sản phẩm/ ngày, tương đương với 200 tấn sắn củtươi Tháng 10 năm 2003, quá trình xây dựng hoàn thành và tiến hành chạy thửthành công Năm 2004, nhà máy chính thức đi vào hoạt động, sản phẩm đạtchất lượng cao, được ViNacontrol cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn xuất khẩu

Tháng 9/2007, Tổng công ty đầu tư mua lại Khách sạn Việt Lào tạiCửa Lò, tọa lạc trên diện tích 8.700 m2 và bàn giao cho chi nhánh quản lý,đầu tư cải tạo và đưa vào kinh doanh Nhờ đó đã tạo được việc làm ổn địnhcho cán bộ, công nhân đồng thời tăng thêm doanh thu mỗi năm trên 3 tỉ đồng

Trang 32

Chỉ sau 13 năm xây dựng và phát triển với những biến cố thăng trầm,công ty đã đạt những thành tựu to lớn góp phần vào sự phát triển mạnh mẽcủa đất nước Với những gì đạt được, công ty được Bộ Công thương tặng cờthi đua về Phong trào sản xuất, kinh doanh năm 2011, Tổng cục Thuế tặngBằng khen về chỉ tiêu nộp Ngân sách Nhà nước và vinh dự đón nhận HuânChương Lao Động hạng III do Chủ tịch Nước ban tặng.

Nhà máy được xây dựng trên mặt bằng trên diện tích 6,5 ha Trong đóbao gồm:

- Khoảng 2 ha nhà xưởng, kho, sân bãi và các phòng ban

- 1,5 ha trồng cây bao gồm cây cảnh, cây lấy gỗ và thảm cỏ tạo môitrường sinh thái

- 2 ha các hồ chứa nước gồm: 2 hồ chứa nước sản xuất và rửa, 3 hồ

xử lý sinh học

- 1 khu vực cho xây dựng nhà máy xử lý nước thải, các công trìnhliên quan

3.1.3 Cơ cấu tổ chức.

Sơ đồ tổ chức bộ máy của nhà máy được chỉ ra trong hình 3.1

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà máy.

XƯỞNG SẢN XUẤT

XƯỞNG

CƠ ĐIỆN

P TỔ CHỨC

Trang 33

Bên cạnh việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, nhà máy còn đặc biệt chútrọng việc thành lập và chỉ đạo hoạt động của các đoàn thể Ngay sau khi đượcthành lập, ban lãnh đạo nhà máy đã xúc tiến việc thành lập chi bộ Đảng với 6Đảng viên, Công đoàn với 57 đoàn viên Đến nay công ty đã có 10 Đảng viên,Công đoàn có 95 đoàn viên và đoàn Thanh niên có 87 đoàn viên.

Bảng 3.1.Lượng lao động và thu nhập bình quân của nhà máy

Đại học Cao

đẳng

Trungcấp

Côngnhânnghề

Côngnhânphổthông

Ngày đăng: 27/04/2017, 20:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Xuân Hoàn, Võ Đình Long ( 2014), Sản xuất sạch hơn, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Sản xuất sạch hơn
Nhà XB: NXBKhoa học kỹ thuật
6. Cục Bảo vệ môi trường, 2004. Bảo vệ môi trường. Số 63, tháng 8/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ môi trường
1. Bộ Công Thương, ( 2010), Chương trình hợp tác phát triển Việt Nam – Đan Mạch về môi trường hợp phần sản xuất sạch hơn trong ngành công nghiệp Khác
2. Bộ Công Thương, ( 2011), Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong ngành công nghiệp Khác
3. Bộ Kế Hoạch và Đầu tư ( 2012), Việt Nam: Một số điển hình phát triển bền vững, Báo cáo tại Hội nghị cao cấp Liên Hợp Quốc và Phát triển bền vững ( Rio + 20) Khác
4. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, (2011), QCVN 40:2011/ BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp Khác
7. Guidance Material for the UNEP/UNIDO National Cleaner Oroduction.Centres, ( 1995), Cleaner Production Assessment Manual Draft Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w