DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTAPO Cơ quan năng suất Châu Á ANZECC Hội đồng Bảo tồn và môi trường Australia và New ZealandBOD5 Biochemical Oxygen Demand COD Chemical oxygen demand DN Doanh nghi
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
Hà Nội - 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đãnhận được nhiều sự giúp đỡ của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Môi trường
và các thầy cô Trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiệngiúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo ThS Cao TrườngSơn và cô giáo ThS Nguyễn Thị Bích Hà là người đã tận tình hướng dẫn tôitrong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, các cô, các chú trong Nhà máychế biến tinh bột sắn Intimex Thanh Chương đã giúp tôi thực hiện đề tài này
Cuối cùng tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, nhữngngười đã khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện tốt nghiệp
Tôi xin cam đoan những kết quả trong báo cáo này là sự thật
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội ngày, tháng, , năm 2016
Sinh viên
Phạm Thị Diệp Anh
Trang 3MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục các từ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giới thiệu chung về sản xuất sạch hơn 3
1.1.1 Khái niệm chung về sản xuất sạch hơn 3
1.1.2 Các lợi ích của sản xuất sạch hơn 4
1.1.3 Các giải pháp kỹ thuật để đạt được sản xuất sạch hơn 7
1.2 Tổng quan tình hình sản xuất sạch hơn trên thế giới và Việt Nam 8
1.2.1 Tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn trên thế giới 8
1.2.2 Tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn tại Việt Nam 14
1.2.3 Những khó khăn và thách thức trong việc áp dụng SXSH ở Việt Nam 19
1.3 Tổng quan tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn của Nhà máy chế biến tinh bột sắn ở Việt Nam 21
1.3.1 Mô tả về ngành tinh bột sắn 21
1.3.2 Nguồn gây ô nhiễm cho quá trình sản xuất tinh bột sắn 22
1.3.3 Tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất tinh bột sắn 23
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.2 Phạm vi nghiên cứu 25
2.3 Nội dung nghiên cứu 25
Trang 42.3.1 Nghiên cứu đặc điểm sản xuất của nhà máy chế biến tinh bột sắn Intimex
25
2.3.2 Hiện trạng áp dụng các biện pháp SXSH của nhà máy chế biến tinh bột sắn Intimex 25
2.3.3 Đánh giá hiệu quả của các giải pháp sản xuất sạch hơn của nhà máy trên ba khía cạnh 25
2.3.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả SXSH 25
2.4 Phương pháp nghiên cứu 26
2.4.1 Phương pháp tiếp cận 26
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 27
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 28
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Giới thiệu về nhà máy chế biến tinh bột sắn Intimex Thanh Chương 29
3.1.1 Vị trí địa lí, hoàn cảnh ra đời của nhà máy 29
3.1.2 Cơ cấu tổ chức nhà máy 29
3.1.3 Sản phẩm, vùng nguyên liệu, nguyên liệu đầu vào sản xuất, công suất hoạt động 32
3.1.4 Quy trình sản xuất hiện tại của Nhà máy 33
3.1.5 Các nguồn thải và phương pháp xử lý 38
3.2 Hiện trạng áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn 46
3.2.1 Dây chuyền công nghệ cũ 46
3.2.2 Hiện trạng áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn 48
3.3 Đánh giá hiệu quả của các giải pháp sản xuất sạch hơn 56
3.3.1 Đánh giá hiệu quả kỹ thuật trước và sau khi áp dụng SXSH 56
3.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế trước và sau khi áp dụng SXSH 58
3.3.3 Đánh giá hiệu quả môi trường trước và sau khi áp dụng SXSH 60
3.4 Đề xuất các giải pháp SXSH trong quá trình sản xuất 61
3.4.1 Các giải pháp duy trì tăng hiệu quả sản xuất 61
3.4.2 Các giải pháp đề xuất thêm 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC 68
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
APO Cơ quan năng suất Châu Á
ANZECC Hội đồng Bảo tồn và môi trường Australia và New ZealandBOD5 Biochemical Oxygen Demand
COD Chemical oxygen demand
DN Doanh nghiệp
GTRT Giảm thiểu rác thải
ISO International Organization for Standardization
KCS Kiểm tra chất lượng sản phẩm
KSON Kiểm soát ô nhiễm
LHQ Liên hợp quốc
OCDE Oganization for Economic Cooperation and Development
(Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế)PGĐ Phó giám đốc
PNON Phòng ngừa ô nhiễm
SS Chất rắn lơ lửng
SXSH Sản xuất sạch hơn
SP Sản phẩm
TNHH Trách nhiệm hữu hạng
UNEP Chương trình môi trường Liên hợp quốc
UNIDO Tổ chức phát triển Công nghiệp của Liên hợp quốc
US EPA US Enviromental Protection Agency
VNCPC Trung tâm SXSH Việt Nam
WBCSD WorldBusiness Council forr Sustainable DelevopmentWRAP Waste reduction program couple with cost reduction
(giảm chất thải đi đôi với giảm chi phí)
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Một số kết quả nghiên cứu tại Hà Nội 16
Bảng 1.2 Một số nghiên cứu điển hình tại Phú Thọ 17
Bảng 1.3 Một số kết quả nghiên cứu điển hình tại Nghệ An 18
Bảng 1.4 Một số nghiên cứu điển hình tại TP Hồ Chí Minh 19
Bảng 3.1 Tình hình lao động qua các năm của Nhà máy 29
Bảng 3.2 Định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu của Nhà máy 33
Bảng 3.3 Các loại nguồn thải và biện pháp xử lý của nhà máy 39
Bảng 3.4 Các giải pháp sản xuất sạch hơn của Nhà máy 49
Bảng 3.5 Nguyên nhiên vật liệu để sản xuất 1000 kg tinh bột sắn trước và .56 Bảng 3.6 Lợi nhuận thu được từ các giải pháp SXSH 59
Bảng 3.7 Bảng so sánh các chỉ tiêu của môi trường trước và sau khi áp dụng SXSH của nhà máy 60
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Phương pháp tiếp cận đánh giá hiệu quả áp dụng SXSH 26
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Nhà máy 30
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình sản xuất của Nhà máy 34
Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải trong sản xuất sạch hơn 43
Hình 3.4 Sơ đồ dây chuyền sản xuất trước SXSH của nhà máy 47
Hình 3.5 Quy trình công nghệ mới của Nhà máy 54
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp vì vậy sản xuất lương thực thựcphẩm là một vấn đề thiết yếu trong cuộc sống người dân Ngoài hai loại câychủ yếu là lúa và ngô thì sắn là một loại cây lương thực quan trọng đứng hàngthứ 3 Cây sắn hiện nay đã chuyển đổi vai trò từ cây lương thực, thực phẩmthành cây công nghiệp hàng hóa có lợi thế cạnh tranh cao Sản xuất sắn lànguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kénđất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ Theo Tổngcục Thống kê năm 2012 thì Bắc trung bộ và Duyên hải miền Trung là vùngsản xuất sắn nhiều nhất cả nước với 175 nghìn ha và sản lượng khoảng 3 triệutấn năm 2012 Tây Nguyên là vùng sản xuất sắn thứ 2, tập trung chủ yếu ở 4tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk và Đắk Nông Năm 2012 diện tích sắn củaTây Nguyên đạt 149,5 ha, năng suất bình quân chỉ 17 tấn/ha, tổng sản lượng2,5 triệu tấn; vùng Đông Nam Bộ đứng thứ 3 với 96,5 nghìn ha và sản lượng2,4 triệu tấn Sắn được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như sản xuấttinh bột, sản xuất thức ăn chăn nuôi và xuất khẩu Trong đó thì sản xuất tinhbột sắn là chiếm phần lớn
Sản xuất và chế biến sắn đã đem lại cho nước nhà cũng như người dânnguồn thu nhập không hề nhỏ Tuy nhiên thực tế hiện nay việc sản xuất gặprất nhiều khó khăn và thách thức như cơ sở vật chất, trang thiết bị sản xuất,công nghệ và trình độ của người quản lý Từ đó gây ra những thất thoát lãngphí trong quá trình sản xuất, chất thải không được tận thu triệt để dẫn đến gây
ô nhiễm môi trường
Sản xuất sạch hơn được biết đến như một tiếp cận giảm thiểu ô nhiễmtại nguồn thông qua việc sử dụng nguyên nhiên liệu có hiệu quả hơn Việc ápdụng sản xuất sạch hơn không chỉ giúp các doanh nghiệp cắt giảm chi phí sản
Trang 10xuất mà còn đóng góp vào việc cải thiện hiện trạng môi trường, qua đó giảmbớt chi phí xử lý môi trường Do đó Nhà máy chế biến tinh bột sắn IntimexThanh Chương đã nghiên cứu và áp dụng sản xuất sạch hơn vào trong hệthống sản xuất của mình.
Xuất phát từ lý do trên, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả áp
dụng sản xuất sạch hơn cho Nhà máy chế biến tinh bột sắn Intimex, Thanh Chương, Nghệ An” nhằm đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch
hơn của nhà máy từ đó đưa ra những vấn đề cần phải cải thiện, khắc phục và
đề xuất ra một số biện pháp sản xuất sạch hơn cải tiến góp phần vào nâng caohiệu quả sản xuất đồng thời bảo vệ môi trường
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn của nhà máy Intimex từ
đó đề xuất các biện pháp quản lý và cải tiến phù hợp góp phần bảo vệ môitrường và nâng cao hiệu quả sản xuất
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN CÁC TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu chung về sản xuất sạch hơn.
1.1.1 Khái niệm chung về sản xuất sạch hơn.
Theo Chương trình Môi trường LHQ (UNEP, 1994):
Sản xuất sạch hơn là áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa môitrường tổng hợp đối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và các dịch vụnhằm làm giảm tất cả các tác động xấu đến môi trường và con người
Đối với các quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo toàn nguyênliệu, nước và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và làm giảm khốilượng, độc tính của các chất thải vào nước và khí quyển
Đối với các sản phẩm, chiến lược SXSH nhằm vào mục đích làm giảmtất cả các tác động đến môi trường trong toàn bộ vòng đời của các sản phẩm,
từ khi khai thác nguyên liệu đến khâu thải bỏ cuối cùng
Đối với các dịch vụ, SXSH là sự lồng ghép các mối quan tâm về môitrường trong việc thiết kế và cung cấp dịch vụ
Tóm lại, SXSH đòi hỏi áp dụng các bí quyết, cải tiến công nghệ và thayđổi thái độ SXSH không ngăn cản sự phát triển, SXSH chỉ yêu cầu rằng sựphát triển phải bền vững về mặt môi trường sinh thái và hiệu quả kinh tế
Các khái niệm và thuật ngữ liên quan: công nghệ sạch, phòng ngừa ônhiễm, giảm thiểu rác thải, kiểm soát ô nhiễm, năng suất xanh
Công nghệ sạch: Bất kỳ biện pháp kỹ thuật nào được các ngành công nghiệp
áp dụng để giảm thiểu hay loại bỏ quá trình phát sinh chất thải hay ô nhiễm tại nguồn
và tiết kiệm được nguyên liệu và năng lượng đều được gọi là công nghệ sạch Cácbiện pháp kỹ thuật này có thể áp dụng từ khâu thiết kế để thay đổi quy trình sản xuấthoặc là các áp dụng trong dây chuyền sản xuất nhằm tận dụng phụ phẩm để tránhthất thoát (OCDE, 1987)
Trang 12Phòng ngừa ô nhiễm: Hai thuật ngữ SXSH và phòng ngừa ô nhiễm (PNON)
thường được sử dụng thay thế nhau Chúng chỉ khác nhau về mặt địa lý thuật ngữPNON được sử dụng ở Bắc Mỹ trong khi SXSH được sử dụng ở các khu vực còn lạitrên thế giới
Giảm thiểu rác thải: Khái niệm về giảm thiểu rác thải được đưa vào năm
1988 bởi Cục Bảo vệ Môi trường của Hoa Kỳ GTRT tập trung vào việc tái chế rácthải và các phương tiện khác để giảm thiểu lượng rác thải bằng việc áp dụng nguyêntắc 3P và 3R
Kiểm soát ô nhiễm: Sự khác nhau cơ bản của KSON và SXSH là vấn
đề thời gian KSON là một cách tiếp cận từ phía sau, giống như xử lý cuốiđường ống, trong khi sản xuất sạch hơn là cách tiếp cận từ phía trước, mangtính chất dự đoán và phòng ngừa
Năng suất xanh: là thuật ngữ được sử dụng vào năm 1994 bởi Cơ quan
năng suất Châu Á (APO) để nói đến thách thức trong việc đạt được sản xuất bềnvững giống như SXSH năng suất xanh còn là 1 chiến lược vừa nâng cao năngsuất vừa thân thiện với môi trường co sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung
Về cơ bản, các khái niệm này đều giống với SXSH; đều cùng ý tưởng
cơ sở là làm cho các doanh nghiệp hiệu quả hơn và ít ô nhiễm hơn (Bộ Công
Thương, 2011).
1.1.2 Các lợi ích của sản xuất sạch hơn
Đầu tư cho SXSH, ngăn ngừa ô nhiễm và giảm thiểu việc tiêu thụ tàinguyên ngay tại nguồn là một cách tiếp cận có hiệu quả hơn so với việc chúng tatiếp tục phụ thuộc vào các giải pháp cuối đường ống ngày càng đắt đỏ Đầu tư banđầu cho các lựa chọn SXSH và cho việc lắp đặt các công nghệ kiểm soát ô nhiễm
có thể tương đương nhau nhưng chi phí để duy trì hoạt động của các thiết bị kiểmsoát ô nhiễm sẽ lớn hơn rất là nhiều so với các lựa chọn SXSH Hơn nữa, lựa chọnSXSH sẽ tạo ra sự tiết kiệm thông qua việc giảm chi phí cho nguyên liệu thô, nănglượng, xử lý chất thải cũng như các tuân thủ pháp luật Các lợi ích của SXSH cóthể là các lợi thế trên thị trường cho các sản phẩm “xanh”
Trang 13Về kinh tế, nhờ nâng cao hiệu quả bảo toàn được nguyên liệu thô vànăng lượng, giảm chi phí xử lí cuối đường ống, cải thiện được môi trường bêntrong và bên ngoài công ty Cụ thể là:
- Nâng cao hiệu quả sản xuất do áp dụng SXSH dẫn đến hiệu quả sảnxuất tốt hơn, nghĩa là có nhiều sản phẩm được tạo ra hơn trên một đơn vị đầuvào nguyên liệu thô
- Bảo toàn nguyên liệu và năng lượng thô: do giảm được nguyên liệu thô
và năng lượng đầu vào nên giảm được chi phí đầu vào, đồng thời giảm đượcchi phí xử lí Đây là các yếu tố doanh nghiệp đặc biệt quan tâm vì nguồn tàinguyên ngày càng cạn kiệt, giá cả tăng cao
- Các cơ hội thị trường mới và tốt hơn: Do nhận thức của người tiêudùng về môi trường ngày càng tăng nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải thểhiện được sự thân thiện với môi trường trong sản phẩm và quá trình sản xuấtcủa họ Do đó khi thực hiện SXSH sẽ nâng cao được hình ảnh của công tytrong việc bảo vệ môi trường vì vậy người tiêu dùng và các đối tác dễ dàngchấp nhận các sản phẩm của công ty hơn, có thể mở ra được nhiều cơ hội thịtrường mới và sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao hơn và bán ra thị
trường với giá cao hơn (Bộ Công Thương, 2011).
- Giảm chi phí tổng thể: SXSH giúp tối ưu hóa các quy trình sản xuất vàgiảm lượng chất thải phát sinh, do mức tiêu thụ nguyên vật liệu, năng lượng vànước được giảm bớt Từ đó giảm chi phí đầu vào, đồng thời giảm chi phí xử lý
- Môi trường làm việc tốt hơn: bằng cách đảm bảo các điều kiện làm việcthích hợp thông qua thực hành SXSH: công nghệ sản xuất ít rò rỉ chất thảihơn, quản lý nội vi tốt hơn nên môi trường làm việc sạch sẽ và trong lànhhơn, ít phát sinh ra tai nạn lao động, giảm đáng kể các bệnh nghề nghiệp.Doanh nghiệp có thể làm tăng ý thức của các cán bộ, đồng thời xây dựng ýthức kiểm soát chất thải Các hoạt động như vậy sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt
được khả năng cạnh tranh (Nguyễn Xuân Hoàn, Võ Đình Long,2014).
Trang 14- Tiếp cận dễ dàng với các nguồn tài chính: Các cơ quan tài chính ngàymột nhận thức rõ sự nghiêm trọng của việc hủy hoại môi trường và hiện đangnghiên cứu các dự thảo dự án mở rộng hoặc hiện đại hóa mà trong đó cáckhoản vay đều được nhìn nhận từ góc độ môi trường Các kế hoạch hànhđộng về SXSH sẽ đem lại hình ảnh môi trường có lợi về doanh nghiệp củabạn tới các nhà cho vay, do đó sẽ tạo điều kiện tiếp cận dễ dàng hơn với các
nguồn hỗ trợ tài chính (Bộ Công Thương, 2011).
- Thu hồi phế liệu và phế phẩm: tái sử dụng phần bán thành phẩm có giá trị
Về môi trường, SXSH mang lại những hiệu quả cụ thể sau:
- Môi trường được cải thiện một cách liên tục: SXSH làm tăng tính hiệuquả của việc sử dụng nguyên nhiên liệu và năng lượng, đồng thời giảm thiểuchất thải, giảm lượng nguyên nhiên liệu độc hại hoặc kém chất lượng đượcđưa vào sử dụng, giảm mức tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên và mức độ độc hạicủa chất thải Từ đó, tải lượng chất ô nhiễm giảm đi, chất lượng môi trườngđược cải thiện
- Tuân thủ tốt hơn các quy định về môi trường, giảm bớt các nghĩa vụ pháplý: Các tiêu chuẩn môi trường về phát thải các chất thải (lỏng, rắn, khí) đang trởnên ngày một chặt chẽ hơn Để đáp ứng được các tiêu chí này thường yêu cầulắp đặt các hệ thống kiểm soát ô nhiễm phức tạp và đắt tiền SXSH hỗ trợ choviệc xử lý các dòng thải và do đó doanh nghiệp sẽ tuân thủ các tiêu chuẩn thải
một cách dễ dàng, đơn giản và rẻ tiền hơn (Tổng cục Môi trường, 2009).
Như vậy SXSH mang lại cho doanh nghiệp cũng như xã hội nhiều lợi ích
to lớn và đáng kể Từ đó góp phần giảm thiểu được các chi phí cũng nhưnguyên nhiên liệu đầu vào dẫn đến chi phí đầu tư giảm đáng kể Hơn nữa khi
áp dụng SXSH còn làm giảm ô nhiễm môi trường bên trong và bên ngoàicông ty
Trang 151.1.3 Các giải pháp kỹ thuật để đạt được sản xuất sạch hơn
Trong thực tế sản xuất có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phátthải các chất ô nhiễm vào trong môi trường: quá trình quản lý người lao động,nguyên liệu đầu vào, yếu tố khách hàng hay yếu tố công nghệ,…do vậy việcthay đổi các yếu tố này có thể dẫn đến việc thay đổi quá trình phát thải chất ônhiễm vào môi trường
Các giải pháp sản xuất sạch hơn không chỉ đơn thuần là thay đổi thiết bị, màcòn là các thay đổi trong quá trình vận hành và quản lý của một doanh nghiệp Cácgiải pháp sản xuất sạch hơn có thể chia thành các nhóm sau: Giảm chất thải tạinguồn, tuần hoàn và tái sử dụng tại chỗ, thay đổi sản phẩm
1.1.3.1 Giảm chất thải tại nguồn
Trong nhóm giải pháp giảm chất thải tại nguồn bao gồm:
- Quản lý nội vi là một phương pháp đơn giản nhất của SXSH Quản lý nội vikhông đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể được thực hiện ngay sau khi xác định nguyênnhân và tìm được các giải pháp xử lý
- Tối ưu hóa quá trình sản xuất để đảm bảo các điều kiện sản xuất đượctối ưu hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải Cácthông số của quá trình sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp suất, pH, tốc độ cần được giám sát và duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt, làm choquá trình sản xuất đạt được hiệu quả cao nhất, có năng xuất tốt nhất
- Thay đổi nguyên liệu là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụngbằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn Thay đổi nguyênliệu còn có thể là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệusuất sử dụng cao hơn
- Cải tiến thiết bị là việc thay đổi thiết bị đã có để nguyên liệu tổn thất íthơn Việc cải tiến thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy, là tối ưu kích thướckho chứa, là việc bảo ôn bề mặt nóng/lạnh, hoặc thiết kế cải thiện các bộ phậncần thiết trong thiết bị
Trang 16- Công nghệ sản xuất mới là việc lắp đặt các thiết bị hiện đại và có hiệuquả hơn Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp SXSHkhác, do đó cần phải được nghiên cứu cẩn thận Mặc dù vậy, tiềm năng tiếtkiệm và cải thiện chất lượng có thể cao hơn so với các giải pháp khác.
1.1.3.2 Tuần hoàn và tái sử dụng tại chỗ
Có thể tuần hoàn các loại dòng thải không thể tránh được trong khu vựcsản xuất hoặc bán ra như một sản phẩm phụ Từ đó giảm lượng nguyên liệucũng như lượng chất thải ra ngoài môi trường
cụ thể có thể đòi hỏi vốn đầu tư khá lớn hoặc gặp những hạn chế về côngnghệ và khả năng thực hiện, vì vậy việc thực hiện sẽ có thể chậm hơn
Tuy nhiên trên thực tế để mang lại hiệu quả to lớn cho việc áp dụngquy trình sản xuất SXSH vào sản xuất thường được các doanh nghiệp áp dụng
đồng loạt nhiều giải pháp vào từng quy trình sản xuất ( US EPA 1988.)
1.2 Tổng quan tình hình sản xuất sạch hơn trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn trên thế giới
Vào năm 1989, UNEP khởi xướng “Chương trình sản xuất sạch hơn”
nhằm phổ biến khái niệm SXSH và đẩy mạnh việc áp dụng chiến lược SXSHtrong công nghiệp, đặc biệt ở các nước đang phát triển Hội nghị chuyên đềđầu tiên của UNEP về lĩnh vực này được tổ chức tại Canterbury (Anh) Sau
đó các hội nghị tiếp theo đã được tổ chức cứ 2 năm một: tại Paris (Pháp,1992); Warsaw (Ba Lan, 1994); Oxford (Anh, 1996); Phoenix (Hàn Quốc,
Trang 171998); Montreal (Canada, 2000), Prague (CH Séc, 2002),… Năm 1998, thuật
ngữ SXSH được chính thức sử dụng trong "Tuyên ngôn Quốc tế về sản xuất
sạch hơn" (International Declaration on Cleaner Production) của UNEP (Khoa Môi trường – ĐH Khoa học Huế, 2012) Nhìn chung các nước công
nghiệp phát triển như Mỹ, Canada, Hà Lan, Thụy Điển, Đan Mạch,… kháiniệm SXSH được biết đến từ năm 1985 Các nước châu Á như Ấn Độ,Singapore, Thái Lan,… thực hiện từ năm 1993 đến nay
Chương trình WRAP (Waste reduction program couple with costreduction – giảm chất thải đi đôi với giảm chi phí) đã cắt giảm phát thải 58chất gây ô nhiễm xuống hơn một nửa vào năm 1995 và đang tiếp tục giảmthiểu nhiều hơn.Ở Newzealand các Công ty đã tiết kiệm được từ 50 – 100%chi phí hàng năm nhờ giảm thiểu chất thải và nơi nào táu sử dụng chất thảicòn thu được lợi nhuận Thời gian thu hồi vốn trong một số trường hợp chỉvài ngày hoặc vài tuần
Tại Nhật Bản, công nghệ SXSH được chia thành hai loại hình chính,loại hình công nghệ thông thường cho mỗi biện pháp hay còn gọi là “côngnghệ cứng” và công nghệ quản lý “công nghệ mềm”, dựa trên các ý tưởng vềgiảm tác động môi trường của tất cả các công đoạn từ khai thác nguyên liệuđầu vào đến thải bỏ hoặc tái chế các sản phẩm sau sử dụng Hình thức SXSHphổ biến nhất được thể hiện thông qua các chính sách về tiết kiệm nănglượng, với mục tiêu làm giảm lượng phát thải khí nhà kính Hiện nay, đã có
190 công nghệ SXSH của Nhật Bản được Trung tâm Công nghệ môi trườngLiên Hiệp quốc xây dựng thành một cơ sở dữ liệu có thể chuyển giao vàocác nước đang phát triển (được Ủy ban Xúc tiến công nghệ SXSH củaTrung tâm Môi trường toàn cầu đánh giá và tổng hợp) Công nghệ SXSHđược chia thành công nghệ cho các loại hình công nghiệp khác nhau nhưngành Dệt, ngành Hóa chất, ngành Chế biến thực phẩm; các loại hình công
Trang 18nghệ khác nhau như thay đổi nguyên liệu đầu vào, đơn giản hóa quy trình,
cải tiến kiểm soát quá trình (Trung tâm sản xuất sạch hơn, 2000).
Tại Australia, một chiến lược của Hội đồng Bảo tồn và môi trườngAustralia và New Zealand (ANZECC) đã được xây dựng để thúc đẩy SXSH Đã
có nhiều cuộc thảo luận với các bên liên quan chính như Chính phủ, doanhnghiệp công nghiệp, tổ chức phi chính phủ và các bên quan tâm khác và một loạtcác tài liệu cơ sở đã được chuẩn bị Chính phủ liên bang đang triển khai chươngtrình SXSH hầu hết các bang đều có chương trình SXSH với sự hỗ trợ của chínhquyền, các hoạt động khá thành công Các nhóm, đội SXSH đã tiến hành cácchương trình trình diễn bao gồm 10 Công ty trên khắp đất nước và hiện đã có kếtquả, tích cực trong việc tổ chức hội thảo, xuất bản tạp chí và nâng cao nhận thứccộng đồng, làm việc với các ngành Công nghiệp để thúc đẩy SXSH
Ở khu vực châu Mỹ La Tinh, UNIDO đã phát triển thành công mộtchương trình SXSH cho vùng Mỹ La Tinh và Caribe Chương trình được bắtđầu vào năm 2002 ở 12 quốc gia với sự tham gia của Bolivia, Brazil,Colombia, Costa Rica, Cuba, Ecuado, El Salvado, Gruatemala, Honduras,Mexico, Nicaragua, và Peru Chương trình nhằm mục tiêu tạo ra một cơ chếhiệu quả làm thuận lợi hơn cho các hoạt động hợp tác giữa các trung tâmSXSH, đảm bảo sự trao đổi kinh nghiệm và bí quyết sản xuất trong SXSH
cũng như các công nghệ thân thiện với môi trường (Khoa Môi trường – ĐH
Khoa học Huế, 2012).
Các nước Đông Âu và Cộng đồng các quốc gia độc lập (CIS) cũngđang bắt đầu quan tâm nghiêm chỉnh tới sản xuất sạch Ở Lithuania, vàonhững năm 1950 chỉ có 4% các Công ty triển khai sản xuất sạch, con số này
đã tăng lên 35% vào những năm 1990 Ở cộng hoà Séc, 24 trường hợp nghiêncứu áp dụng sản xuất sạch đã cho thấy chất thải công nghiệp phát sinh đãgiảm gần 22000 tấn một năm, bao gồm cả 10.000 tấn chất thải nguy hại
Trang 19Nước thải đã giảm 12.000 m3 một năm và lợi ích kinh tế ước tính khoảng 2,4
tỷ đô la Mỹ hàng năm (Khoa Môi trường – ĐH Khoa học Huế, 2012)
Ở khu vực châu Phi, với sự giúp đỡ của các chương trình UNEP, 4 lĩnhvực tiêu thụ và sản xuất bền vững cho khu vực đã được xác định và các hànhđộng cụ thể đã được bắt đầu Các lĩnh vực ưu tiên đó chính là năng lượng,nước và vệ sinh; sự phát triền đô thị và nơi cư trú; và công nghiệp dựa vàonăng lượng tái tạo Các biện pháp SXSH và các trung tâm SXSH là nhân tốchủ chốt trong việc thực thi kỹ thuật tại các khu vực Một khía cạnh quantrọng khác đối với khu vực này đó là sự hợp tác chặt chẽ với 2 đối tác quantrọng đó là African Roundtable on SCP và Marrakech Task Force onCooperation for Africa, những tổ chức hỗ trợ cho việc thực hiện chương trình
khung 10 năm của châu Phi (African 10YFP) (Khoa Môi trường – ĐH Khoa
học Huế, 2012).
Ngày nay, SXSH đã được áp dụng thành công ở cả các nước đang pháttriển như Trung Quốc, Ấn Độ, CH Séc, Tanzania, Mêhicô, v.v và đangđược công nhận là một cách tiếp cận chủ động, toàn diện trong quản lý môitrường công nghiệp Một số kết quả áp dụng SXSH tiêu biểu:
- Ở Trung Quốc các dự án thực nghiệp tại 51 công ty trong 11 ngànhcông nghiệp cho thấy SXSH đã giảm được ô nhiễm từ 15 – 31% và có hiệu
quả gấp 5 lần so với các phương pháp truyền thống (Khoa Môi trường – ĐH
Khoa học Huế, 2012).
- Tại Hy Lạp: Công Ty Germanakos SA thuộc ngành Thuộc da, sản xuấtcác loại da thuộc chất lượng từ trâu bò Công ty đã tiến hành SXSH với vốnđầu tư ban đầu 40.000 USD nhưng mang lại lợi ích kinh tế lớn, tiết kiệm đượckhoảng 193.000 USD/năm và hoàn vốn sau 11 tháng
- Một nhà máy ở Indonexia bằng việc áp SXSH đã tiết kiệm 35.000 USD
một năm Thời gian thu hồi vốn đầu tư không đến một năm (Khoa Môi
trường – ĐH Khoa học Huế, 2012).
Trang 20- Tại Ba Lan: Công ty FSM Sosnowiec là một công ty thuộc ngành Mạđiện, chuyên sản xuất các loại đèn, khóa, cửa ô tô Với tổng vốn đầu tư chocác giải pháp SXSH là 36.000 USD mang lại hiệu quả kinh tế tiết kiệm được193.000 USD/năm, với thời gian hoàn vốn sau 2 tháng.
- Ở Ấn Độ áp dụng SXSH cũng rất thành công, điển hình công ty liêndanh Hero Honda Motor với công ty Tehri Pulp and Perper limited, sau khi ápdụng SXSH đã giảm được hơn 50% nước tiêu thụ, giảm 26% năng lượng tiêuthụ, giảm 10% lượng hơi nước tiêu thụ,… Với tổng số tiền tiết kiệm trên
500.000 USD (Khoa Môi trường – ĐH Khoa học Huế, 2012).
- Tại Bangladesh:
+ Abul Khải steel Products Ltd (AKSP) là một nhà máy hoàn thiện kimloại lớn tại Bangladesh, mà sản xuất một loạt các sản phẩm thép, chẳng hạnnhư CR cuộn nguội, mạ kẽm thép (GS) và tấm mạ sắt (CGI) tấm lợp Công tytiến hành SXSH tiết kiệm được 249.000 USD/năm, tiết kiệm điện 48MWHđiện/năm, tiết kiệm gas tự nhiên là 66.360 NM3, giảm phát thải khí nhà kính
khoảng 163 tấn CO2 (UNEP, 2006a).
+ TK Chemical Complex Limited là một công ty tư nhân, nhà máy giấyhạt trung nằm trong Chor Khyderpur gần Chittagong và sản xuất giấy vănphòng cung cấp cho thị trường Bangladesh Sau khi tham gia dự án Giảm phátkhí nhà kính trong các ngành công nghiệp ở châu Á và Thái Bình Dương(GERIAP) công ty đã tiết kiệm được khoảng 2.600 USD hàng năm, hoàn vốnngay lập tức, tiết kiệm được 20.000 lít nhiên liệu thải dầu mỗi năm và khí nhà
kính hàng năm giảm được 53 tấn CO2 (UNEP, 2006a).
Trang 21giải pháp tiết kiệm nước và tái chế với vốn đầu tư ban đầu khoảng 1.17 triệuUSD Tiết kiệm khoảng 1.390.000 USD/năm, thời gian hoàn vốn kết hợp là
10 tháng, đồng thời giảm 271 tấn CO2/năm (UNEP, 2006b).
+ Công ty TNHH Hóa chất công nghiệp An Huy Liquan sản xuất các loạihóa chất như Amoniac, phân đạm, hydrogen peroxide, axit amoni cacbonat,methanol, lưu huỳnh,… và sản lượng khoảng 1 triệu tấn/năm Công ty đã đầu tưcho SXSH khoảng 686.000 USD Giảm 35.883 than tấn/năm, giảm 42.000 kWhđiện/năm Tương đương, tiết kiệm hàng năm là 1.326.000 USD, hoàn vốn sau 6tháng Đồng thời, giảm phát thải khí nhà kính 54.307 tấn/năm, giảm các chất ônhiễm trong khí quyển khác như SO2 (5 tấn/năm), NOx(196,7 tấn/năm), CO
(8,2 tấn/năm) và PM10(216 tấn/năm) (UNEP, 2006b).
- Ở Thái Lan:
+ Công ty TNHH Hóa chất Á Châu nằm trong Bangpakong ở Thái Lan,sản xuất các loại sản phẩm bao gồm đồng sulphate, oxit đồng, đồng clorua vàcác loại khác với tổng sản lượng khoảng 6.000 tấn mỗi năm Công ty tham giavào dự án GERIAP để tăng năng lực của mình trong áp dụng các phươngpháp hiệu quả năng lượng Công ty đã đầu tư khoảng 72.753 USD và tiếtkiệm được 20.232 USD hàng năm với thời gian hoàn vốn là 3,5 năm, giảm
phát thải 288 tấn CO2 (UNEP, 2006c).
+Công ty Siam White Cement Com, Ltd ở Saraburi, Thailand là nơi sảnxuất xi măng trắng lớn nhất Thái Lan với công suất 160.000 tấn xi măngtrắng Vốn đầu tư cho dự án GERIP khoảng 78.750 USD Lợi ích mà công tythu được: tiết kiệm hàng năm 58.931 USD, thời gian hoàn vốn 1,3 năm, tiết
kiệm 962,642 kWh điện/năm, giảm 595 tấn CO2 (UNEP,2006c).
Từ các kết quả trên ta thấy SXSH đã và đang được áp dụng thành công ởtrên khắp các nước khác nhau trên thế giới và ở mọi ngành công nghiệp khácnhau SXSH không chỉ đem lại các lợi ích to lớn về kinh tế mà còn đem lạicác lợi ích rất đáng kể về môi trường
Trang 221.2.2 Tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn tại Việt Nam
Khái niệm SXSH đã được giới thiệu và thử nghiệm áp dụng trong côngnghiệp ở nước ta năm 1995 qua hai dự án do quốc tế tài trợ: “SXSH trongcông nghiệp giấy” và “Giảm thiểu chất thải trong công nghiệp dệt” do UNEPtại Bangkok và CIDA – IDRC (Canada) tài trợ Hai dự án này mới dừng lại ởmức giới thiệu khái niệm và xác định tiềm năng giảm thiểu chất thải Tiếptheo đó, các khái niệm về hiệu quả sinh thái, phòng ngừa ô nhiễm, năng xuấtxanh cũng được giới thiệu vào nước ta Mặc dù tên gọi khác nhau, song bảnchất của các khái niệm trên hoàn toàn tương tự nhau với mục đích: “nâng caohiệu quả sử dụng nguyên liệu, năng lượng và chủ động ngăn chặn sự tạothành chất thải ngay tại nguồn phát sinh ra chúng, giảm thiểu chất ô nhiễm đivào môi trường Vào ngày 22/09/1999, Bộ trưởng Bộ KHCN&MT (trướcđây) Chu Tuấn Nhạ đã ký Tuyên ngôn Quốc tế về SXSH, khẳng định cam kếtcủa chính phủ Việt Nam với chiến lược phát triển bền vững
Năm 1998, Trung tâm SXSH Việt Nam (VNCPC) được thành lập theokhuôn khổ dự án US/VIE/96/063 do Chính phủ Thụy Sĩ (thông qua Cục Kinh
tế Liên bang Thụy Sĩ – SECO) tài trợ Dự án này do Tổ chức Phát triển Liênhợp quốc (UNIDO) điều hành và Trường Đại học Bách Khoa (trực tiếp làViện Khoa học và Công nghệ Môi trường) thực hiện VNCPC hiện là thànhviên chính thức trong mạng lưới toàn cầu của UNIDO – UNEP về “Hiệu quảtài nguyên và Sản xuất sạch hơn” (RECP), liên tục nỗ lực để xây dựng một
nền sản xuất và tiêu thụ bền vững (SCP) ở Việt Nam và khu vực (Trung tâm
Sản xuất sạch hơn, 2013)
Qua quá trình triển khai thành công đánh giá SXSH tại khoảng 300doanh nghiệp trên cả nước, những kết quả thu được đã khẳng định SXSHhoàn toàn có thể được áp dụng thành công ở các doanh nghiệp Việt Nam vàmang lại hiệu quả về kinh tế và môi trường cho bản thân doanh nghiệp cũngnhư cộng đồng
Trang 23Trong suốt những năm qua, VNCPC đã đào tạo va xây dựng một mạnglưới các chuyên gia nòng cốt về SXSH trên cả nước để thực hiện kế hoạchnày về bảo vệ môi trường Các hoạt động của VNCPC được quản lý tích hợptheo ISO 9001 và 14001 (chất lượng kết hợp môi trường) do tổ chức hàng đầuthế giới trong lĩnh vực giám định, thử nghiệm, thẩm tra và chứng nhận SGS
của Thụy Sĩ cấp chứng chỉ và đánh giá giám sát từ năm 2002 đến nay (Trung
tâm Sản xuất sạch hơn, 2010).
Mục tiêu của nước ta hiện nay là phấn đấu gia đoạn 2016 – 2020 có90% cơ sở sản xuất công nghiệp nhận thức được lợi ích của việc áp dụngSXSH trong công nghiệp, 90% các sở Công Thương có cán bộ chuyên trách
đủ năng lực hướng dẫn SXSH cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, phát triểnmạng lưới chuyên gia tư vấn, giảng viên, cán bộ hỗ trợ SXSH có đủ năng lực,đáp ứng nhu cầu tư vấn, đào tạo và hỗ trợ cho các doanh nghiệp công nghiệp
và các đối tượng liên quan trong giai đoạn này (Bộ Công Thương, 2013)
Thực tiễn áp dụng SXSH trong hơn 15 năm qua ở nước ta đã góp phầnmang lại lợi ích về kinh tế và môi trường to lớn không chỉ cho doanh nghiệp màcòn cho xã hội Song để hiện thực hóa các tiềm năng đó ở mức cao, các doanhnghiệp cần đẩy mạnh đổi mới công nghệ theo hướng phát triển bền vững Hiệuquả SXSH mang lại cho các doanh nghiệp trên các tỉnh thành nước ta như:
Tại thành phố Hà Nội là một trong 10 tỉnh miền Bắc đã được khảo sáthiện trạng hiểu biết và áp dụng sản xuất hơn từ năm 2009 Trong năm 2010
Hà Nội đã tổ chức 2 buổi hội thảo phổ biến về SXSH, thu hút được 300 đạibiểu đến từ các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố; tổ chức 5 lớp tập huấncho 350 học viên là cán bộ quản lý nhà nước, đại diện các doanh nghiệpngành thực phẩm, vật liệu xây dựng, dệt may da giày, kim cơ khí, đồng thời
tổ chức các lớp tham quan thực tế cho các học viên tại các mô hình áp dụng
SXSH thí điểm; phát 6000 tờ rơi tuyên truyền về SXSH… ( Bộ Công
Thương, 2011b) Dưới đây là một số nghiên cứu điển hình tại Hà Nội:
Trang 24Bảng 1.1: Một số kết quả nghiên cứu tại Hà Nội
Công ty Vấn đề Giải pháp Lợi ích MT Lợi ích kinh tế
-Quản lí nội vi
-Thay đổi thiết bị-Thay đổi công nghệ
Giảm 2.300 tấn khí thải
CO2/năm
Giảm 15-20% lượngđiện tiêu thụ còn
170 lít dầu/tấn sản phẩm ~864000 lít
dầu FO/năm (Lan
Cải thiện năng suất rửa chai
Tổn thất bia tại khâubão hòa
Tối ưu hóa QTSX-Bổ sung thiêt bị
-Thay đổi công nghệ
-Bổ sung thiêt bị
- Thay đổi công nghệ
Giảm 225.000m3Giảm tiêu thụ
151 nước/11 cồn
Giảm 3.300 m3nước thải/nămGiảm tỷ lệ chai vỡ
Giảm lượng nước thải phát sinh từ 21.000l bia/năm
Tiết kiệm 45 triệu VNĐ/năm
Thu hồi vốn sau 3.5 tháng
Tiết kiệm 550 triệu VNĐ/năm
Thu hồi vốn sau 3 năm
Tiết kiệm 84 triệu
VNĐ/năm (Bộ
Công Thương, 2010b)
Tại Phú Thọ: Sở Công Thương Phú Thọ là một trong năm tỉnh mục tiêuđược CPI hỗ trợ triển khai SXSH Sở bắt đầu thực hiện các hoạt động lien quanđến SXSH từ năm 2007 Hiện nay đã có các cán bộ được đào tạo chuyên sâu vềSXSH đủ năng lực DN áp dụng SXSH vào sản xuất Nếu năm 2007 số DN đượctiếp cận SXSH của Phú Thọ chỉ gần 30 DN thì đến năm 2010, con số này đã đạt
gần 450 DN, gần hết số DN đang hoạt động tại Phú Thọ (Mai Hương, 2010).
Bảng 1.2 Một số nghiên cứu điển hình tại Phú Thọ
Trang 25Công ty Vấn đề Giải pháp Lợi ích MT Lợi ích kinh tế
-Kiểm soát QTSX
Giảm phát thải
30 tấn bụi/năm
Giảm phát thải
275 tấn CO2/năm
Tiết kiệm 212 triệu VNĐ/năm
Tiết kiệm 100 triệu
Giảm mức dung clo còn 20kg/tấn bột thành phẩm giảm ô nhiễm môi trường
-Tiết kiệm 30% nănglượng điện, tiêt kiệm1,6 tỷ đồng/năm
(Bảo Ngọc, 2011)
Tại Thanh Hóa: Công ty cổ phần bia Thanh Hóa tiến hành nghiên cứu ápdụng SXSH năm 2011 đã xác định được các nguyên nhân thất thoát nguyên liệu,nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao Nhóm nghiên cứu đã đưa ra các giảipháp quản lí nội vi, bổ sung thiết bị giúp công ty giảm được 96000 lít nước thải/năm giảm được 16,08 kg BOD; 24 kg COD; 12,984 kg SS; 53052x105 MPNcoliform xả vào môi trường Đồng thời, tiết kiệm được 2343,72 triệu đồng/ năm,
thời gian hoàn vốn là 3,3 năm ( Hồ Thị Lam Trà và cs, 2014)
Tại Quảng Nam: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nam Hưng làmột công ty tư nhân thành lập từ năm 2005, chuyên sản xuất và gia công cácsản phẩm dệt làng nghề các loai theo nhu cầu của thị trường Vấn đề đặt ravới công ty là các ô nhiễm của quá trình sản xuất là nhiệt độ, khói và bụi thải
lò hơi, bụi bông, nước thải có BOD và các hóa chất dư cao Công ty đã tiếnhành nghiên cứu áp dụng SXSH và đạt được nhiều lợi ích như giảm phát thải
Trang 26bụi trong khói thải, giảm phát thải 814 tấn CO2/năm, tiết kiệm 376.8 triệu
VNĐ/năm (Bộ Công Thương, 2011a).
Tại Nghệ An: Là một trong 5 tỉnh mục tiêu của chương trình SXSH của
Bộ Công thương Một số kết quả nghiên cứu điển hình trên địa bàn gần đâyđược thể hiện ở bảng 1.3:
Bảng 1.3 Một số kết quả nghiên cứu điển hình tại Nghệ An
Công ty Vấn đề Giải pháp Lợi ích MT Lợi ích kinh tế
-Quản lí nội vi-Bổ sung thiêt bị
Giảm ô nhiễm SO2, giảm ô nhiễm nguồn nước
Tiết kiệm 6,1 tỷ đồng sau 2 năm triển khai
do nước thải
-Quản lí nội vi-Cải tiến thiết bị
Giảm 33 tấn muối nguyên liệu, tương ứng
33 tấn chất thải rắn hàng năm
Tiết kiệm 34 triệu đồng/năm
Giảm phát thải 1,1 tấn CO2 hàng năm
Tiết kiệm 2 triệu đồng/năm
Giảm phát thải 35.500m3 nước hàng năm
Tiết kiệm 17,7 triệu
đồng/năm (Bộ Công
Thương, 2012)
Thành phố Hồ Chí Minh: Gần đây, Thành phố Hồ Chí Minh mới có cácnghiên cứu điển hình như:
Bảng 1.4 Một số nghiên cứu điển hình tại TP Hồ Chí Minh
Công ty Vấn đề Giải pháp Lợi ích MT Lợi ích kinh tế
Trang 27~343.437 kgCO2/năm
-Giảm 575.271 kWh điện/năm
-Tái sử dụng được 40% phế liệu nhựa
Giảm thải ra môi trường trên10.000 tấn CO2
-Tiết kiệm được gần 13
tỷ đồng về điện và dầu FO
-Giá dầu ra của thành phẩm giảm được 10%
(Mã phượng, 2011)
Nhìn chung, tiềm năng SXSH ở nước ta trong tất các ngành là rất lớn.Việc áp dụng SXSH của nước ta rất được nhà nước quan tâm, được tạo điềukiện và khuyến khích áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Do vậy, việc ápdụng SXSH của các doanh nghiệp sẽ thuận lợi hơn và chiến lược SXSH sẽcàng hiệu quả
1.2.3 Những khó khăn và thách thức trong việc áp dụng SXSH ở Việt Nam.
Các thách thức trong việc áp dụng SXSH ở Việt Nam, mặc dù SXSH cónhiều ưu việt song cho đến nay SXSH vẫn chưa được áp dụng một cách triệt đểtrong các hoạt động công nghiệp cũng như dịch vụ Nguyên do có thể là:
- Thói quen trong cách ứng xử trong giới doanh nghiệp đã được hìnhthành hàng trăm năm nay
- Năng lực để thực hiện SXSH trong các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế
- Các rào cản về tài chính
- Thiếu chính sách và các cam kết, hỗ trợ của chính phủ
Trang 28Ở Việt nam, mặc dù đã xây dựng được một nguồn lực đánh giá và thựchiện SXSH cho các doanh nghiệp, tuy nhiên do đặc thù của một tiếp cậnmang tính chất tự nguyện, SXSH vẫn chưa phổ biến rộng rãi với các doanhnghiệp Bài học rút ra từ các doanh nghiệp đã tham gia thực hiện SXSH trongthời gian vừa qua cho thấy:
Chưa có sự quan tâm đúng mức về SXSH trong chiến lược và chính sáchphát triển công nghiệp, thương mại và công nghệ môi trường, các cấp lãnhđạo các nhà máy chưa có nhận thức đầy đủ về SXSH và ngại thay đổi
Thiếu các chuyên gia về SXSH ở các ngành cũng như các thông tin kỹthuật Đồng thời cũng thiếu cả phương tiện kỹ thuật để đánh giá hiệu quảSXSH, thiếu nguồn tài chính và cơ chế tài trợ thích hợp cho đầu tư theohướng SXSH
Chưa có động lực của thị trường trong nước thúc đẩy các nhà công nghiệp
do vậy đánh giá SXSH chưa thành nhu cầu thực sự, chưa có thể chế và tổchức thúc đẩy SXSH đi vào thực tiễn hoạt động công nghiệp
Bên cạnh đó, khảo sát của Trung tâm SXSH Việt Nam về thực tế đầu tưtriển khai cho các giải pháp SXSH năm 2003 đã rút ra được một số bài học đốivới việc duy trì SXSH tại các doanh nghiệp đã thực hiện tiếp cận này, đó là:Phần lớn các giải pháp SXSH được thực hiện (thường là giải pháp có chiphí thấp) dùng tiền nội bộ, không muốn vay vốn các ngân hàng để đầu tư chogiải pháp có chi phí lớn hơn vì lãi suất cao, thời hạn cho vay ngắn và thủ tụccho vay rườm rà, phức tạp
Hầu hết các đơn vị trình diễn SXSH trong các dự án khác nhau đều chỉphân tích lợi ích kinh tế một lần mà không tính toán liên tục để theo dõi lợiích của các năm tiếp theo
Trang 29Phân tích lợi ích ở đây với chỉ về mặt tài chính thuần túy của công ty màchưa tính đến lợi ích kinh tế mở rộng thông qua giảm chi phí xã hội, tăngphúc lợi xã hội nhờ cải thiện môi trường làm việc và chất lượng môi trườngnói chung Lợi ích về mặt kinh tế của các giải pháp chưa tính đến lợi ích dogiảm chi phí xử lý chất thải và chi phí xử lý chất thải chưa được tính vào giathành sản xuất.
Có rất nhiều giải pháp SXSH làm giảm nước tiêu thụ nhưng lợi ích kinh tếcủa các giải pháp này chưa được xác định rõ ràng do hầu hết các doanhnghiệp tự khai thác nước ngầm và chưa tính đủ giá cho loại nguyên liệu đặcbiệt này
Tiềm năng thực hiện SXSH ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất lớn dohầu hết các cơ sở này sử dụng thiết bị và công nghệ lạc hậu, mở rộng nhiềulần nên thiết bị không đồng bộ, chắp vá bố trí mặt bằng không hợp lý và quản
lý lỏng lẻo, chồng chéo.
1.3 Tổng quan tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn của Nhà máy chế biến tinh bột sắn ở Việt Nam.
1.3.1 Mô tả về ngành tinh bột sắn.
Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, tất cả sản phẩm do
củ sắn mang lại có ý nghĩa quan trọng trong nền sản xuất công nghiệp Trướcđây, củ sắn chỉ biết đến là một loại cây lương thực thì nay nó được chú trọng
và được sử dụng rất phổ biến trong các ngành công nghiệp như sản xuất bánhkẹo, sản xuất mì chính, cồn, sản xuất thuốc trong ngành y Với những ứng dụngrộng rãi đó giúp cho cây sắn đã và đang chuyển dịch thành một loại cây côngnghiệp ngắn ngày, góp phần tăng thụ nhập cho người trồng và chế biến sắn
Sắn là loại cây trồng thích hợp với thời tiết khô hạn và chịu sâu bệnhtốt Nên dễ dàng cho quá trình chăm sóc, vốn đầu tư ban đầu thấp, cho năng suấtcao và ổn định Do đó cây sắn được trồng nhiều ở các khu vực trên thế giới, vớitổng diện tích khoảng trên 16 triệu ha tập trung chủ yếu ở châu Á và châu Phi
Trang 30Ở việt Nam sắn được trồng ở vùng Trung du và Miền núi phía Bắc, Namtrung bộ, Tây Nguyên và một số tỉnh phía Nam Trước đây cây sắn được trồngchỉ để cung cấp lương thực cho người dân miền núi Thế nhưng hiện nay nó đãtrở thành sản phẩm hàng hoá mang lại thu nhập cho người nông dân, hiện nayViệt Nam đã trở thành một trong những quốc gia có sản lượng sắn xuất khẩu khácao trên thế giới Từ cây lương thực chống đói, cây sắn Việt Nam đã có khốilượng xuất khẩu đứng thứ 3 thế giới và trở thành cây xóa đói giảm nghèo của bàcon nông dân Việt Nam có 41 nhà máy chế biến tinh bột sắn đã và đang xâydựng với tổng công suất thiết kế khoảng 3130 tấn bột/ngày
Nhu cầu của thế giới đối với tinh bột sắn ngày càng tăng, nhất là tại cácthị trường Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc và Nhật Bản, bên cạnh các thịtrường tiêu thụ sắn khô truyền thống là EU và Mỹ Trong đó sắn khô chủ yếulàm lương thực (58%) và thức ăn gia súc (28%) Tinh bột sắn nhiều côngdụng hơn, ngoài việc làm thực phẩm trực tiếp còn là nguyên liệu không thểthiếu trong nhiều ngành công nghiệp lớn như để làm hồ, in, định hình và hoàntất trong công nghiệp dệt, làm bóng và tạo lớp phủ bề mặt cho công nghiệpgiấy Đồng thời tinh bột sắn còn dùng trong sản xuất cồn, bột nêm, mỳ chính,sản xuất men và công nghệ lên men vi sinh và chế biến các thực phẩm khácnhư bánh phở, hủ tiếu, mỳ sợi,…
1.3.2 Nguồn gây ô nhiễm cho quá trình sản xuất tinh bột sắn
Khi nhà máy sản xuất tinh bột sắn từ củ sắn tươi hoạt động sẽ tạo nên cácnguồn gây ô nhiễm đến môi trường như sau:
* Ô nhiễm môi trường không khí.
Không khí xung quanh khu vực xây dựng nhà máy sẽ có nguy cơ ônhiễm bao gồm:
- Do các tác nhân vật lý như: tiếng ồn, độ rung, nhiệt năng dư thừa củaquá trình sấy
- Bụi và khí thải do các phương tiện giao thông vào, ra chuyên chởnguyên liệu, sản phẩm, nhiên liệu phục vụ sản xuất
Trang 31- Bụi cực nhỏ của sản phẩm của công đoạn làm khô đóng bao, vậnchuyển ( vào kho hoặc xuất bán).
- Mùi hôi do sự lên men và phân hủy hảo khí các chất hữu cơ trong nướcthải, bã sắn tồn dư trong các xưởng và sau sản xuất mỗi ca, mỗi ngày
do không làm vệ sinh triệt để và kịp thời
* Ô nhiễm môi trường nước.
Nước tự nhiên, kể cả nước ngầm bị nguy cơ ô nhiễm do các lý do sau:
- Nước thải ra từ công đoạn rửa củ, bóc vỏ gỗ chứa nhiều bùn, cát, mảnh
vỏ sắn
- Nước thải trong quá trình làm nhỏ củ sắn, tách bã thô và xơ mịn, phân
ly và cô đặc dịch sữa tinh bột, chứa nhiều tinh bột
- Nước thải sau quá trình tinh lọc có chứa các chất hữu cơ ( BOD), cácchất lơ lửng dạng huyền phù (SS), các dịch bào Tamin, men và nhiềuhợp chất vi lượng hòa tan với nước với nồng độ cao Ngoài ra còn cólượng axit HCN có trong nước thải
- Trong quá trình sản xuất, HCN hòa tan trong nước rửa bã, HCN là độc
tố có trong vỏ sắn Khi chưa đào, trong củ sắn không có HCN tự do mà
ở dạng liên kết glucozit gọi là phazeolutanin có công thức hóa học làC10H17NO6 Sau khi đào, dưới tác dụng của enzym xyanoaza hoặctrong môi trường axit thì phazeolutanin phân hủy tạo thành glucoza,axeton và axit xyanuahydric Axit này gây độc toàn thân cho người
Ô nhiễm môi trường do tác động của chất thải rắn
- Chất thải rắn chủ yếu là vỏ củ sắn, xơ bã và các mảnh vụn của củ sắn
- Cặn lắng dạng bùn từ các hệ thống dẫn và xử lý nước thải
1.3.3 Tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất tinh bột sắn
Trong những năm gần đây, công tác bảo vệ và quản lý môi trường củaViệt Nam đã được quan tâm và quản lý nghiêm khắc hơn và đặc biệt là từ khiNghị định 64 của Thủ tướng chính phủ ra đời thì hàng loạt các doanh nghiệp
Trang 32Việt Nạm có vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải đóng cửa Vì thểhàng loạt các doanh nghiệp trong đó có doanh nghiệp sản xuất giấy phải thay đổitrang thiết bị tìm ra hướng sản xuất mới nhằm cải thiện chất lượng môi trường.
Năm 2007, Công ty cổ phần Fococev Quảng Nam đã thành lập độiSXSH để đánh giá toàn bộ dây chuyền sản xuất tinh bột Trong giai đoạn đầu (từtháng 6/2007-01/2008) công ty đã đưa ra các giải pháp không tốn chi phí và chiphí thấp: giảm tiêu thụ nguyên liệu, giảm tiêu thị điện, giảm tiêu thụ than Tronggiai đoạn từ tháng 1/2008-9/2009 công ty đã triển khai các giải pháp đầu tư lớn:lắp đặt máy vắt bã liên hoàn, xây dựng xưởng sản xuất phân vi sinh Giải phápcũng đã giúp giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường trong nước và khí thải
phát sinh (Trung tâm sản xuất sạch hơn tại Việt Nam, 2011)
Năm 2008, Nhà máy Tinh bột sắn Intimex Thanh Chương đã thành lậpđội sản xuất sạch hơn để tiến hành đánh giá SXSH toàn bộ dây chuyền sản xuấttinh bột Sau khi tiến hành đánh giá SXSH, xác định các giải pháp cải tiến, Nhàmáy đã thực hiện một số giải pháp quản lý nội vi không tốn chi phí và chi phíthấp và các giải pháp đầu tư lớn cho xây dựng phân xưởng sản xuất phân vi sinh
từ vỏ, cùi sắn; xây dựng hệ thống sấy vắt bã liên hoàn; và xây dựng hệ thống xử
lý nước thải biogas để phát điện nhằm tiết kiệm năng lượng và giải quyết vấn đề
ô nhiễm do nước thải.(Trung tâm sản xuất sạch hơn tại Việt Nam, 2011)
Năm 2008, Nhà máy chế biến tinh bột sắn Yên Thành đã thực hiệnđánh giá SXSH Sau khi tiến hành đánh giá SXSH, xác định các giải pháp cảitiến, công ty đã thực hiện một số giải pháp quản lý nội vi không tốn chi phí vàchi phí thấp Từ tháng 10/2008 công ty đã chủ động thực hiện các giải phápđầu tư lớn cho việc sử dụng lượng vỏ và cùi thải để làm nguyên liệu cho phân
vi sinh, lắp đặt thiết bị tách bã đồng thời có hệ thống sấy để chế biến thức ăn
chăn nuôi (Trung tâm sản xuất sạch hơn tại Việt Nam, 2011).
Trang 33Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả của các biện pháp sản xuất sạch hơn cho quy trình sản xuấttinh bột sắn
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian : Quy trình sản xuất tinh bột sắn của Nhà máychế biến tinh bột sắn Intimex Thanh Chương, Nghệ An
- Phạm vi thời gian: 5 tháng (1/2016 – 5/2016)
2.3 Nội dung nghiên cứu
Để đánh giá được hiệu quả của việc áp dụng SXSH cho quá trình sảnxuất tinh bột sắn tôi tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm sản xuất của nhà máy chế biến tinh bột sắn Intimex
Bao gồm nghiên cứu quy trình sản xuất của nhà máy trước và sau khi
Trang 342.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp tiếp cận
Nghiên cứu của tôi được tiến hành theo hình 2.1 sau:
Hình 2.1 Phương pháp tiếp cận đánh giá hiệu quả áp dụng SXSH
Trước khi thực hiện các giải pháp SXSH Nhà máy có lượng nguyênnhiên liệu cho quá trình sản xuất và thất thoát ra bên ngoài trong quá trìnhhoạt động, điều đó làm lãng phí nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào Bên cạnh
đó thì lượng chất thải ra ngoài lớn và không được xử lý làm ảnh hưởng đếncon người và môi trường xung quanh Bằng các giải pháp SXSH mà nhà máy
đã áp dụng vào năm 2009 đã giải quyết được vấn đề nguyên nhiên liệu đầuvào, kiểm soát được quá trình sản xuất dẫn đến lượng nguyên liệu thất thoát ít
Trang 35và lượng chất thải ra môi trường giảm đáng kể Chính vì điều đó tôi tiến hànhtiếp cận đề tài của mình theo hướng trên.
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
+ Bản đồ thiết kế, sơ đồ cơ cấu tổ chức của nhà máy
+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường
+Báo cáo hoạt động sản xuất
+ Báo cáo đánh giá sản xuất sạch hơnThu thập các thông tin liên quan đến ngành chế biến tinh bột sắn, cácthông tin về ứng dụng sản xuất sạch hơn trong ngành này
* Thu thập số liệu sơ cấp:
- Phương pháp khảo sát thực địa: Để có thêm hiểu biết về quy trình sản
xuất cũng như quá trình vận hành của Nhà máy tôi tiến hành tham quan khảosát khu vực sản xuất, khu xử lý nước thải và xung quanh nhà máy Từ đó thuthập những thông tin và hình ảnh trực quan của cơ sở sản xuất
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Lập bảng hỏi bán cấu trúc và phỏng
vấn người chủ chốt của nhà máy nhằm thu thập các thông tin liên quan đếnquy mô, quy trình vận hành sản xuất thực tế, nguyên vật liệu cho mỗi côngđoạn sản xuất, các chất thải phát sinh và cách thức quản lý, xử lý chất thải,những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất
Trang 362.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
* phương pháp tính toán cân bằng vật chất
Dựa vào yếu tố đầu vào, đầu ra để tính toán cân bằng vật chất và sơ đồdòng cho từng công đoạn và cho cả quy trình sản xuất trong vòng 1 năm đểxác định khâu lãng phí và kém hiệu quả trong quy trình sản xuất
- Phương trình cân bằng vật chất:
vật chất vào = vật chất ra + tổn thất
- Phương trình cân bằng năng lượng:
năng lương vào = năng lượng ra + năng lượng tổn thất
* Phương pháp đánh giá hiệu quả
Hiệu quả của các giải pháp SXSH được đánh giá theo ba khía cạnh:Kinh tế, kỹ thuật và môi trường, trong đó:
Kinh tế: Đánh giá dựa trên các chỉ tiêu: NPV (Dòng tiền), IRR ( tỷ
số hoàn vốn nội tại), r (Thời gian hoàn vốn) và một số chỉ tiêu khác
Môi trường: Đánh giá dựa vào các tiêu chí: loại bỏ được việc sửdụng các hóa chất độc hại và nhiên liệu hóa thạch, so sánh các chỉtiêu trong nước thải trước và sau khi SXSH
Kỹ thuật: Để đánh giá về mặt kĩ thuật tôi tiến hành so sánh các điểmkhác biệt giữa 2 công nghệ trước SXSH và sau khi SXSH của nhàmáy về các tiêu chí: định mức sử dụng nguyên nhiên liệu, thiết bị,sản phẩm
* Xử lý thống kê:
Các dữ liệu của đề tài sẽ được phân tích thống kê mô tả và kiểm địnhgiả thuyết bằng phần mềm excel 2010
Chương 3
Trang 37KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Giới thiệu về nhà máy chế biến tinh bột sắn Intimex
Thanh Chương
3.1.1 Vị trí địa lí, hoàn cảnh ra đời của nhà máy
Nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương trực thuộc Công ty Cổ phầnIntimex Việt Nam được xây dựng nằm trên mặt bằng của khu đất đồi có diệntích 26,5 ha thuộc xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An Đượcthành lập theo quyết định số 520/CT-HC ngày 30/4/2004 của tổng giám đốccông ty Thực phẩm và Đầu tư Công nghệ Việt Nam Nhà máy tinh bột sắnIntimex là Nhà máy chuyên chế biến sắn củ tươi thành tinh bột sắn Đặc thù củaNhà máy là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm như Tinh bột sắn, phân bón hữu cơ
vi sinh và các chế phẩm phụ thu hồi từ tinh bột sắn như thức ăn chăn nuôi
3.1.2 Cơ cấu tổ chức nhà máy
Nhà máy chế biến tinh bột sắn Intimex Thanh Chương có hệ thống nguồnnhân lực rất dồi dào Trong đó đội ngũ cán bộ, kỹ sư, nhân viên có trình độ đạihọc, cao đẳng,… chiếm 19% Hiện nay Nhà máy có số lao động là 240 người
Bảng 3.1 Tình hình lao động qua các năm của Nhà máy
Nhà máy tinh bột sắn Intimex có hệ thống tổ chức tương đối gọn nhẹ và
có quan hệ gắn bó với nhau, khái quát theo hình 3.1:
Trang 38Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Nhà máy
- Giám đốc Nhà máy: là người đứng đầu Nhà máy, chịu trách nhiệm chỉ
đạo toàn bộ quá trình sản xuất và kinh doanh, là người đại diện ký kết hợp đồngkinh doanh đồng thời chịu trách nhiệu chính trước Nhà nước và pháp luật
- Phó giám đốc kỹ thuật: Là người giúp việc cho giám đốc, phụ trách sản
xuất và điều hành các công tác kỹ thuật, điều hành văn phòng sản xuất, chỉđạo các phân xưởng, báo cáo với giám đốc về tình hình vật tư, tiền vốn, tìnhhình về trang bị máy móc thiết bị cũng như trình độ tay nghề của đội ngũ cán
bộ công nhân viên trong quá trình sản xuất Phó giám đốc kỹ thuật còn phải
có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về tình hình quản lý và sử dụng vật
tư, cũng như tình hình máy móc trang thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sảnxuất, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
- Phó giám đốc kinh doanh: Là người giúp việc cho Giám đốc, phụ trách
về vấn đề mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, cũng như việc tổ chức hoạtđộng kinh doanh của Nhà máy, đồng thời có nhiệm vụ tham mưu cho Giámđốc về việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn, trung và dài hạn,
Trang 39việc ký kết hợp đồng kinh tế, cung ứng vật tư, thiết bị cho sản xuất, quản lýkho hàng bến bãi và việc tiêu thụ sản phẩm của nhà máy.
- Phòng kế hoạch nông vụ: Có trách nhiệm tham mưu cho Ban giám đốc
về công tác thu mua nguyên liệu sắn củ tươi, đầu tư trồng mới mở rộng vùngnguyên liệu, thu hồi công nợ đầu tư trồng mới, bán phân bón cho bà con nôngdân và có kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu trong tương lai
- Phòng kinh doanh: có trách nhiệm tham mưu cho ban giám đốc về tồn
trữ hàng tinh bột sắn, tìm kiếm thị trường xuất khẩu tinh bột sắn và bán nộiđịa, có chiến lược đầu tư mở rộng nhà máy
- Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về
công tác tổ chức cán bộ, quản lý về lao động, tuyển sinh đào tạo kỹ thuật, giảiquyết các chính sách chế độ và tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt do vi phạmnội quy cho công nhân, đảm bảo đời sống cho người lao động và bố trí laođộng sao cho phù hợp với trình độ và tình hình sản xuất
- Phòng tài chính – Kế toán: Thực hiện hạch toán chi tiết và tổng hợp
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong nhà máy, phản ánh một cách chính xác
và toàn diện về kết quả sản xuất cũng như hiệu quả kinh tế mà nhà máy đạtđược, cung cấp những thông tin cần thiết cho lãnh đạo, các bộ phận có liênquan, giúp cho các nhà quản lý đề ra biện pháp tổ chức sản xuất kinh doanhthích hợp
- Phân xưởng sản xuất: Chịu trách nhiệm hoàn thành tốt công việc được
giao, đảm bảo an toàn và hiệu quả cao Đây là bộ phận nòng cốt trong côngđoạn tạo ra sản phẩm
- Phòng kỹ thuật – KCS: Kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm, chất
lượng nguyên liệu, phụ tùng vật tư thay thế, kiểm tra quy trình sản xuất, nướcthải của Nhà máy
3.1.3 Sản phẩm, vùng nguyên liệu, nguyên liệu đầu vào sản xuất, công suất hoạt động
Trang 40* Sản phẩm
Sản phẩm là các loại bao gói có định lượng 50kg
* Vùng nguyên liệu của Nhà máy
Đến giai đoạn hiện nay, vùng nguyên liệu Nhà máy khai thác tương đối
ổn định và ngày càng mở rộng, ngoài một số vùng truyền thống Nhà máy tiếptục khai thác đến các vùng có tiềm năng về nguồn nguyên liệu, đặc biệt nămnay Nhà máy đã mở rộng địa bàn đầu tư lên huyện Kỳ Sơn Cụ thể các vùngnguyên liệu Nhà máy khai thác:
- Huyện Thanh Chương
- Huyện Nam Đàn, Đô Lương, Nghi Lộc
- Huyện Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế phong
- Huyện Tân Kỳ
- Huyện Anh Sơn, Con Cuông, Tương dương ,Kỳ Sơn
- Huyện Quỳnh Lưu
* Nguyên liệu đầu vào sản xuất
Nguồn nguyên liệu chính của Nhà máy là sắn tươi chủ yếu được hìnhthành từ hai phương thức Mua ngoài từ các hộ nông dân trồng sắn và phươngthức đầu tư vùng nguyên liệu của Nhà máy là tự tổ chức thuê đất và thuê nhâncông để trồng sắn nguyên liệu cho Nhà máy và tự tổ chức thu hoạch đưa vềNhà máy Nguồn nước được Nhà máy sử dụng cho quá trình sản xuất đượclấy từ sông Rào Gang và trước khi đưa vào quá trình sản xuất được xử lý quabằng phèn chua Ngoài ra các nguyên liệu khác như bao bì đựng tinh bột sắn,phèn chua, lưu huỳnh, chỉ khâu bao bì,… được mua tại các nhà cung cấp Các loại nguyên liệu sản xuất của Nhà máy được tính toán dựa trên địnhmức sử dụng để sản xuất ra một tấn thành phẩm
Bảng 3.2 Định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu của Nhà máy