4.5.1 Thói quen bảo quản thực phẩm của các hộ gia đình tại thị trấn trâuquỳ...54 4.5.3 Thói quen xử lý TAT tại các hộ gia đình trên địa bàn...56 4.6 Ưu điểm và hạn chế về nhận thức, thái
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
TP HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG Địa điểm thực tập : Thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm, TP Hà Nội
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, côgiáo trong khoa Môi trường – Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã truyềnđạt cho tôi những kiến thức quý báu trong thời gian tôi học tập tại trường.Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Th.S Nguyễn Thị HươngGiang người đã gợi ý đề tài và tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt thờigian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Trong quá trình thực hiện khóa luận, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tìnhcủa UBND thị trấn Trâu Qùy và sự giúp đỡ, ủng hộ của người dân Xin tỏlòng biết ơn tới tất cả người dân và UBND thị trấn Trâu Qùy
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè đã độngviên, ủng hộ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Hà nội, ngày… tháng….năm 2016 Sinh Viên
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu nghiên cứu 2
PHẦN II: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Một số vấn đề chung 3
2.1.1 Khái niệm nhận thức, thái độ và hành vi 3
2.1.2 Khái niệm chất thải rắn từ thức ăn thừa 4
2.2 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt từ TAT trên thế giới 4
2.2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn từ thức ăn thừa 6
2.2.2 Hiện trạng chất thải rắn từ TAT của các nước trên thế giới 9
2.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn từ thức ăn thừa 14
2.3.1 Tác động CTR từ TAT tới môi trường 14
2.3.2 Tác động kinh tế 16
2.3.3 Tác động của CTR từ TAT tới các vấn đề xã hội 17
2.4 Các chính sách giảm thiểu chất thải rắn từ TAT của một số quốc gia trên thế giới 18
PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
Trang 43.3 Nội dung nghiên cứu 23
3.4 Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 23
3.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 24
3.4.3 Cân định lượng chất thải 24
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 24
3.4.5 Phương pháp ước tính lượng thức ăn thừa 25
3.4.6 Phương pháp dử dụng thang đo 25
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
4.1 Đặc điểm nghiên cứu và đặc điểm đối tượng điều tra 27
4.1.1 Đặc điểm nghiên cứu 27
4.1.2 Đặc điểm đối tượng điều tra 30
4.2 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn từ TAT ở Trâu Quỳ 32
4.2.1 Khối lượng phát sinh chất thải rắn từ TAT 32
4.2.2 Thành phần TAT tại các hộ gia đình 33
4.2 Quan điểm chung của các hộ gia đình về thức ăn thừa và chất thải rắn từ thức ăn thừa 34
4.3 Nhận thức, thái độ và hành vi của các hộ gia đình trong lựa chọn thực phẩm 39
4.3.1 Nguồn cung cấp thực phẩm 40
4.3.2 Người nội trợ chính trong các hộ gia đình 43
4.3.3 Thói quen mua sắm thực phẩm của các hộ gia đình 44
4.4 Nhận thức và hành vi của các hộ trong chế biến và sử dụng thực phẩm 49
4.4.1 Người nấu ăn chính trong gia đình 50
4.4.2 Thói quen chế biến và sử dụng thức ăn tại các hộ gia đình 52
4.5 Hiện trạng nhận thức, thái độ và hành vi của các hộ gia đình trong bảo quản và xử lý TAT 54
Trang 54.5.1 Thói quen bảo quản thực phẩm của các hộ gia đình tại thị trấn trâu
quỳ 54
4.5.3 Thói quen xử lý TAT tại các hộ gia đình trên địa bàn 56
4.6 Ưu điểm và hạn chế về nhận thức, thái độ, hành vi có thể làm tăng lượng chất thải rắn từ thức của các hộ gia đình tại Trâu Quỳ 58
4.7 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi trong các hộ gia đình hướng tới việc giảm thiểu lượng thức ăn thừa 59
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIỆN NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5.2 kiến nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTR từ TAT : Chất thải rắn từ thức ăn thừa
FAO : Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc
USDA : Bộ Nông Nghiệp Hoa kỳ
UNEP : Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Mất mát và lãng phí thực phẩm trong các giai đoạn của chuỗi
cung ứng 6
Bảng 2.2: Tỷ lệ (%) những thực phẩm bị lãng phí tại Mỹ 10
Bảng 3.1: Các mức lựa chọn cho câu trả lời thường dùng trong thang đo Likert 5 điểm 25
Bảng 3.2: Đánh giá thái độ của các hộ gia đình theo thang điểm Likert 26
Bảng 4.1: Đặc điểm người được phỏng vấn 30
Bảng 4.2 Đặc điểm hộ phỏng vấn 31
Bảng 4.3: Tổng lượng thức ăn thừa trung bình trên các hộ gia đình tại thị trấn Trâu Quỳ 32
Bảng 4.4: Quan điểm của các hộ gia đình về thức ăn thừa và rác thải từ thức ăn thừa 35
Bảng 4.5: Ý kiến của các hộ gia đình về nguyên nhân gây lãng phí thức ăn 38
Bảng 4.6: Nguồn cung cấp thực phẩm của các hộ gia đình 41
Bảng 4.7 Tỷ lệ(%) những hộ tự cung cấp thực phẩm cho gia đình 42
Bảng 4.8: Người nội trợ chính trong các hộ gia đình tại thị trấn Trâu Qùy .43
Bảng 4.8: Tần suất đi chợ của các hộ gia đình tại Trâu Quỳ 45
Bảng 4.9: Các hoạt động thường làm trước khi đi chợ của các hộ gia đình .47
Bảng 4.10: Người đóng vai trò chế biến thức ăn chính trong gia đình 50
Bảng 4.11: Mức độ thường xuyên trong việc nấu các dạng bữa ăn trong hộ gia đình 51
Bảng 4.12: Thói quen của các hộ gia đình trong chế biến và sử dụng thức ăn 53
Bảng 4.13: Ý kiến của các hộ gia đình về bảo quản thức ăn trong việc giảm thiểu TAT 56
Bảng 4.14: Thói quen xử lý TAT của các hộ gia đình trên địa bàn 57
Trang 8Bảng 4.16 Các điểm hạn chế trong nhận thức, thái độ và hành vi của các
hộ gia đình trong giảm thiểu chất thải rắn từ TAT 59
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Hình ảnh minh họa thực phẩm bị vứt bỏ vào thùng rác một cách lãng phí 5
Hình 2.2: Tỷ lệ (%) lãng phí thực phẩm giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển (2009) 7
Hình 2.3: Lượng rác thải từ thực phẩm trung bình hằng năm của các nước, vùng trên thế giới 8
Hình 2.4: Lượng CTR từ TAT ở Mỹ trong giai đoạn từ năm 1996-2012 11
Hình 2.5: Anh Stuart kiểm tra thực phẩm còn nguyên trong thùng rác của siêu thị Tesco 12
Hình 2.6: Tổng phát thải khí CO2 15
Hình 2.7: Tỷ lệ (%) khí CO2 phát sinh từ các loại thực phẩm 15
Hình 2.8: Hộp giấy đựng TAT của Xí nghiệp Reac Japan 21
Hình 4.1: Bản đồ vị trí địa lý thị trấn Trâu Qùy –Gia Lâm-TP Hà Nội 27
Hình 4.2: Đồ thị chuyển dịch cơ cấu kinh tế thị trấn Trâu Qùy 29
Hình 4.3: Lượng TAT (kg/người/năm) thị trấn Trâu Quỳ so với trên thế giới và các khu vực 33
Hình 4.4: khối lượng (kg/ngày) các loại thực phẩm bỏ đi hằng ngày trong các hộ gia đình 34
Hình 4.5: Tiêu chí lựa chọn thực phẩm của hộ gia đình 48
Hình 4.6: Các dạng thức ăn được chế biến thường xuyên tại các hộ gia đình 52
Hình 4.7: Mức độ thường xuyên sử dụng các phương pháp trong bảo quản thực phẩm tại cac hộ gia đình 55
Trang 9Hinh 4.8: Sơ đồ xương cá, thể hiện nguyên nhân phát sinh rác thải từ TAT
tại các hộ gia đình trên thị thị trấ Trâu Quỳ 60
Trang 10PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình CNH-HDH đất nước đã đưa nước ta từ một nước có nền kinh
tế nghèo làn lạc hậu thành một quốc gia đang phát triển với mục tiêu năm
2020 trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Từ một nướctrước đây phải vật lộn về tình trạng thiếu lương thực, thực phẩm trầm trọngnhưng cho đến nay dưới sự đổi mới của Đảng và Nhà nước đã đưa nước takhông những thoát khỏi vấn nạn thiếu lương thực mà còn trở thành nước xuấtkhẩu gạo thứ 2 thế giới tính đến năm 2015 Tuy nhiên, không chỉ đối vớinước ta mà trên thế giới tình trạng lãng phí thực phẩm trở thành vấn nạn thật
sự bởi sự phung phí của con người
Theo tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO) công bố năm 2011,mỗi năm trên thế giới lãng phí 1.3 tỷ tấn thực phẩm, phần lớn chúng kết thúcthành rác, trong khi vẫn có khoảng 830 triệu người đói Nguyên nhân chủ yếulàm phát sinh lượng rác thải từ thực phẩm là do hành vi của người tiêu dùngtrong việc lựa chọn, chế biến thực phẩm không hợp lý, thiếu kiến thức bảoquản dẫn đến việc thực phẩm bị lãng phí một cách rất đáng, góp phần làm giatăng lượng rác thải Thực phẩm bị lãng phí không chỉ gây thiệt hại về kinh tế
mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và các vấn đề xã hội
Thị trấn trâu quỳ là một thị trấn thuộc huyện Gia Lâm, thuộc ngoại thành
TP Hà Nội với dân số khoảng 23.772 người Quá trình đô thị hóa tại đây diễn
ra ngày một nhanh kèm theo đó là sự gia tăng dân số đã dẫn tới hệ quả lượngphát sinh rác thải rắn sinh hoạt nói chung, chất thải rắn từ thức ăn thừa nóiriêng phát sinh tại các hộ gia đình cũng tăng theo tỷ lệ thuận Thực tế chothấy nhận thức, thái độ và hành vi của người dân trong việc mua sắm, chế
Trang 11biến, bảo quản thực phẩm vẫn còn hạn chế, dẫn đến việc lãng phí thực phẩmmột cách đáng tiếc Xuất phát từ thực trạng đó, tôi tiến hành thực hiện đề tài
“ Phân tích nhận thức, thái độ và hành vi của các hộ gia đình về chất thải
rắn từ thức ăn thừa tại Thị Trấn Trâu Qùy, Huyện Gia Lâm, TP Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
Phân tích hiện trạng nhận thức thái độ và hành vi của các hộ gia đìnhtrong việc lựa chọn, bảo quản, chế biến và xử lý thực phẩm từ đó xác định cácnguyên nhân tiềm tàng có thể ảnh hưởng tới lượng chất thải rắn phát sinh từthức ăn thừa và đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu lượng chất thải này
1.3 Yêu cầu nghiên cứu.
- Đánh giá hiện trạng rác thải rắn từ thức ăn thừa trên địa bàn thị trấnTrâu Qùy
- Đánh giá nhận thức, thái độ và hành vi của các hộ gia đình về rác thải
từ thức ăn thừa
- Các giải pháp đề xuất phù hợp với điều kiện của địa phương có tínhthực tiễn và khả năng áp dụng vào thực tế
Trang 12PHẦN II: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
biết thế giới khách quan hoặc kết quả của quá trình đó Nhờ hoạt động nhận
thức mà con người phản ánh hiện thực xung quanh chúng ta và các hiện thựccủa bản thân ta, trên cơ sở đó con người tỏ thái độ tình cảm và hành động.Trong việc nhận thức thế giới, con người có thể đạt tới mức độ khác nhau , từthấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp
Thái độ
Theo từ điển tiếng việt phổ thông: Thái độ là tổng thể nói chung nhữngbiểu hiện ra bên ngoài (bằng nét mặt, cử chỉ, hành động, lời nói) của ý nghĩ,tình cảm với ai hoặc đối với sự việc nào đó Theo Đàm Khải Hoàn và công sự(2007), thái độ phản điều người ta thích hoặc không, mong muốn hoặc khôngmong muốn, đồng ánh những ý hoặc không đồng ý, quan tâm hoặc khôngquan tâm Thái độ thường bắt nguồn từ kiến thức, niềm tin và kinh nghiệmthu được trong cuộc sống, đồng thời thái độ cũng chụi ảnh hưởng của nhữngngười xung quanh
Trang 13quản thực phẩm có tác động rất lớn đến việc hạn chế lãng phí thực phẩm tạimỗi gia đình cũng như tại các quốc gia còn nhiều khó khăn như Việt Nam.Chẳng hạn, người tiêu dùng có những hành vi tích cực như nấu đủ thức ăncho mỗi bữa hay thức ăn còn thừa được bảo quản để dùng cho bữa sau thì sẽhạn chế rất lớn đến việc phát sinh chất thải rắn từ thức ăn thừa.
2.1.2 Khái niệm chất thải rắn từ thức ăn thừa.
Một số khái niệm liên quan đến CTR từ TAT, theo tổ chức Lương Liên Hợp Quốc (FAO)
Nông- Khái niệm mất mát thực phẩm (food loss):
Mất mát thực phẩm: Là toàn bộ lượng thực phẩm bị mất đi trước khiđược tiêu thụ, cụ thể ở các giai đoạn sản xuất, sau thu hoạch và chế biến,lượng mất đi này có thể được sử dụng cho một số mục đích khác, chẳng hạnnhư là dùng làm nhiên liệu hoặc thức ăn cho gia súc
VD 1: Trái cây bị thối, bị hỏng bị bỏ đi trong quá trình vận chuyển, bảo quản
khái niệm chất thải rắn từ thức ăn thừa
Chất thải rắn từ thức ăn thừa ( CTR từ TAT) lượng thức ăn bị bỏ đi là dohành vi lãng phí của con người trong các bữa ăn tại gia đình, nhà hàng
VD 2: Thức ăn thừa như: Cơm, thịt bị bỏ đi tại gia đình, nhà hàng vv
2.2 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt từ TAT trên thế giới.
Trong cuộc sống ngày nay chúng ta thường xuyên bắt gặp những hình
ảnh không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các quốc gia khác trên thế giới về tìnhtrạng thức ăn bị bỏ vào thùng rác một cách rất lãng phí, nó đi ngược lại vớigiá trị đạo đức của nhân loại nhân loại Chỉ một phần nhỏ thức ăn bị lãng phí,
bỏ đi trong các bữa ăn tại gia đình, trong siêu thị, nhà hàng cũng đã góp phầnkhiến lượng thực phẩm bị lãng phí trở thành một vấn nạn thực sự đối với
Trang 14Theo số liệu báo cáo của tổ chức Nông-Lương Liên Hợp Quốc (FAO)năm 2012 Mỗi năm thế giới sản xuất ra khoảng 4 tỷ tấn thực phẩm, thì cóđến 1,3 tỷ tấn thực phẩm (khoảng 30%-40%) với trị giá khoảng 1 nghìn tỷUSD bị mất mát (food loss) và lãng phí (food waste) Phần lớn chúng trởthành rác thải tại các bãi chôn lấp Thực trạng đáng buồn hiện nay là trên thếgiới vẫn có khoảng 830 triệu người đói mỗi năm và toàn bộ thực phẩm bị lãngphí này đủ để nuôi sống cho gần 1 tỷ người nghèo đói.
Hình 2.1: Hình ảnh minh họa thực phẩm bị vứt bỏ vào thùng rác một
cách lãng phí.
(Nguồn: FAO, 2012)
Nguyên nhân làm phát sinh lượng CTR từ TAT chính là do hành vi củangười tiêu dùng trong việc lựa chọn, và chế biến thực phẩm không hợp lý,thiếu kiến thức bảo quản, chẳng hạn như mua quá nhiều, mua những thựcphẩm không rõ về hạn sử dụng và hành vi chế biến quá nhiều dẫn đến việcthực phẩm bị lãng phí một cách rất đáng tiếc này
Trang 152.2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn từ thức ăn thừa.
Lượng thực phẩm bị mất mát và lãng phí xảy ra trong toàn bộ vòng đời(chuỗi cung ứng thực phẩm) từ sản xuất, thu hoạch, bảo quản, đóng gói, vậnchuyển, phân phối, bán lẻ đến giai đoạn tiêu thụ Bảng 2.1 dưới đây mô tảnguồn thực phẩm bị mất mát và lãng phí trong mỗi giai đoạn của chuỗi cungứng từ khâu sản xuất cho đến tay người tiêu dùng
Bảng 2.1: Mất mát và lãng phí thực phẩm trong các giai đoạn của chuỗi
Rau quả các loại sau khi chọn lựa do không đáp ứng tiêu chuẩn (vết sẹo, sứt sẹo do chim hoặc các loài gặm nhấm, thâm nám, dị dạng bị thải bỏ đi)
Lưu trữ và
xử lý
Sau khi sản phẩm rời khỏi trang trại, vận chuyển, lưu trữ
Thực phẩm bị sâu ăn hạy bầm tím, sứt sẹo
do quá trình vận chuyển, bảo quản không đúng kĩ thuật bị thải bỏ ra
Chế biến
và đóng
gói
Trong quá trình chế biến quy mô công nghiệp hoặc hộ gia đình, công đoạn đóng gói sản phẩm
Phần trái cây, ngũ cốc dùng được nhưng
bị loại ra vì được cho là không thích hợp cho chế biến
Phân phối
ra thị
trường
Trong quá trình phân phối ra thị trường (bán buôn, bán lẻ tại của hàng, siêu thị)
Sản phẩm dùng được nhưng bị loại do yêu cầu khắt khe của khách hàng Sản phẩm hết hạn trước khi được mua, sản phẩm bị bỏ đi do giá quá thấp
Tiêu thụ
Lãng phí của người tiêu dùng (nhà hàng,
Sản phẩm ăn được bị loại do yêu cầu chất lượng quá cao Thực phẩm được mua, nấu
Trang 16tại các nước phát triển, CTR từ TAT phát sinh ở giai đoạn bán lẻ và tiêu thụ lànhiều nhất khoảng 33% cao gấp đôi so với 14% ở các nước đang phát triển
Hình 2.2: Tỷ lệ (%) lãng phí thực phẩm giữa các nước phát triển và các
nước đang phát triển (2009).
(Nguồn: FAO, 2011)
Nguyên nhân của sự lãng phí này là do các nước đang phát triển tại cáckhu vực như: Khu vực Nam và Đông Nam Á, Châu Phi, Sahara gặp nhiềuhạn chế về tài chính, khả năng quản lý và kỹ thuật trong việc thu hoạch, bảoquản thực phẩm cũng như điều kiện khí hậu, cơ sở hạ tầng, đóng gói và tiếpthị còn nhiều khó khăn
Trong khi đó tại những nước phát triển ở các khu vực: Bắc Mỹ, Châu
Âu, nước công nghiệp của Châu Á lại rơi vào giai đoạn tiêu dùng là vì sốlượng lớn lương thực bị lãng phí bởi nhà bán lẻ do hoạt động không hiệu quảhay người tiêu dùng quá chú ý đến hình thức và sự nhầm lẫn ngày trên nhãn
Trang 17mác nên nhanh chóng vứt bỏ thực phẩm ăn được do mua quá nhiều, lưu trữbảo quản không hiệu quả.
Theo Chương trình “Hành động vì rác thải và nguồn tài nguyên”(WRAP) của Anh dự đoán, nếu như các quốc gia trên thế giới không cónhững biện pháp phòng ngừa cũng như cùng chung tay để làm giảm lượngthực phẩm bị mất đi hay giảm lượng CTR từ TAT thì thực phẩm mất mát vàlãng phí có nguy cơ tăng 40% vào năm 2020 Điều này sẽ làm cho bình quânCTR từ TAT trên đầu người là 179kg mỗi năm
Xét trên quy mô toàn cầu, thực phẩm bị lãng phí hay CTR từ TAT có mặt
ở hầu hết các quốc gia Lượng CTR từ TAT phát sinh do người tiêu dùng tạicác khu vực trên thế giới cũng có sự khác nhau và phân cấp một cách rõ rệt
Ta có thể nhận thấy (Hình 2.3) 7 vùng, khu vực trên thế giới mà FAO dựatrên những qua các năm và tiến hành tổng hợp và báo cáo năm 2011
Hình 2.3: Lượng rác thải từ thực phẩm trung bình hằng năm của các
Trang 18Lượng CTR từ TAT (kg/người/năm) cao nhất trên thế giới vào khoảng
110 (kg/người/năm) ở các nước phát triển như: Hoa Kỳ, Canada, Úc và NewZealand, con số này cao gấp 10 lần so với 8 (kg/người/ năm) của người tiêudùng ở những nước nghèo (tiểu vùng Sahara châu Phi) nơi có lượng CTR từTAT thấp nhất, và cao hơn nhiều so với các khu vực Mỹ Latin, Nam và ĐôngNam Á, những nơi có lượng chất thải lần lượt khoảng 25 (kg/người/năm) và
15 (kg/người/năm) Trong khi đó ở các nước phát triển khác cũng có lượngchất thải thực phẩm tương đối cao, khoảng 80 (kg/người/năm) ở khu vựcĐông Á (Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc) và gần 90 (kg/người/năm) đốivới các quốc gia Châu Âu
2.2.2 Hiện trạng chất thải rắn từ TAT của các nước trên thế giới.
Tại một số nước phát triển:
Các nước phát triển và giàu có thì thực phẩm bị lãng phí chủ yếu là dohành vi người tiêu dùng, nhà doanh nghiệp, có thể kể đến một số quốc gia sau:
Tại Mỹ
Mỹ được coi là nước có lượng phát sinh CTR từ TAT cao nhất thếgiới trong những năm qua Thói quen lãng phí thức ăn đã trở thành “thói quenvăn hóa của người Mỹ, khi mà mỗi năm có khoảng 35 triệu tấn thực phẩm,chiếm từ 30 – 40% nguồn cung thực phẩm ở nước này bị vứt bỏ, phần lớn trởthành rác thải tại quốc gia này, trong khi đó chỉ có khoảng 3% lượng thức ăn
bị bỏ đi được tận dụng làm ủ phân compose Điều này làm cho quốc gia nàythiệt hại hơn 161 tỷ USD mỗi năm
Cũng theo Bộ Nông Nghiệp Mỹ (USDA, 2014) phần lớn thành phầnCTR từ TAT là trái cây và rau bị bỏ đi từ các hộ gia đình, nhà hàng, siêu thị
và các cửa hàng Trung bình mỗi năm, người Mỹ bỏ đi khoảng 25% thựcphẩm mà họ mua, ước tính chi phí cho gia đình 4 người trung bình là từ 1365USD đến 2275 USD Trong đó, thực phẩm bị vứt đi bỏ, lãng phí nhiều nhất
là rau, ước tính khoảng 18,2 tỷ pound tương đương 8,2 triệu tấn và nhóm
Trang 19(thịt, cá) khoảng 12,7 tỷ pound tương đương 5,7 triệu tấn thực phẩm với cùngmức lãng phí 22% so với tổng thực phẩm sản xuất được ở các loại thực phẩm
đó Còn đối với nhóm thực phẩm bị bỏ đi it nhất là nhóm thực phẩm về hạt(điều, rẻ, đậu) khoảng 0,13 triệu tấn (Bảng 2.2)
Bảng 2.2: Tỷ lệ (%) những thực phẩm bị lãng phí tại Mỹ
STT Loại thực phẩm
Tổng nguồn thực phẩm (TỶ POUND)
Người tiêu dùng lãng phí (tỷ POUND)
Tỷ lệ (%) thực phẩm lãng phí so ban đầu
Trang 20Hình 2.4: Lượng CTR từ TAT ở Mỹ trong giai đoạn từ năm 1996-2012.
(Nguồn: EPA, 2012)
Lượng thực phẩm bị bỏ đi tăng nhanh nhất trong giai đoạn từ 1980-2010.Năm 1980 CTR từ TAT chỉ chiếm gần 10% so với tổng lượng chất thải rắncủa Mỹ nhưng đến năm 2012 nó đã chiếm đến hơn 1/5 lượng chất thải rắn tạiquốc gia này, ước tính có khoảng 130,8 triệu tấn tổng lượng chất thải vào năm
2012 Tuy nhiên, theo USDA có đến 14% hộ gia đình Mỹ vẫn đang phải vậtlộn để có đủ thức ăn hàng ngày
Tại Pháp:
Theo nghiên cứu của WRAP thực hiện công bố năm 2007 cho biết lãng phíthực phẩm tại Pháp lên đến hơn 3 triệu tấn Dựa trên những kết quả nghiêncứu, các chuyên gia ước tính bình quân mỗi người dân Pháp phung phí từ 20-
30 kg thức ăn/ năm, trong đó có 7 kg là vẫn còn đóng gói chưa được sử dụngđến Chính những thói quen xấu này đã làm tăng lượng CTR từ TAT tại nướcnày lên gấp 4 lần
Trang 21Cũng theo Bộ Môi trường và Nông nghiệp Pháp, lãng phí thực phẩm làmcho nền kinh tế Pháp bị thiệt hại từ 12-20 tỷ euro mỗi năm Kết quả từ nghiêncứu cho thấy con số đáng báo động về “vấn nạn” lãng phí thực phẩm tại quốcgia phát triển nhất Châu Âu này Hình ảnh dưới đây minh họa rõ ràng nhất vềvấn nạn lãng phí thức ăn của người dân Pháp.
Hình 2.5: Anh Stuart kiểm tra thực phẩm còn nguyên trong thùng rác
của siêu thị Tesco
(Nguồn: Bộ Môi trường Pháp, 2012) Trong số các loại thực phẩm bị vứt đi tại Pháp thì trái cây chiếm 19%,31% đối với rau củ là những thực phẩm chính bị bỏ đi bỏi sự lãng phí Dotính chất dễ hỏng, người tiêu thụ không ngần ngại vứt vào sọt rác các loại hoaquả hay rau củ dù chỉ mới chớm hỏng một chút Tiếp đến là các loại thứcuống, chủ yếu là sữa và rượu (24%) và các loại tinh bột từ những bữa ăn thừamứa là 12% Phần còn lại, bao gồm các loại thịt cá (4%) và các thức ăn chếbiến sẵn (2%)
Trang 22 Tại Anh:
Anh là một quốc gia mà người tiêu dùng không cảm thấy thoải mái với việcthức ăn còn sót lại sau khi đi ra khỏi nhà hàng, ngay cả ở nhà hoặc từ một cửahàng ăn nhanh mà phần lớn thức ăn thừa thường đi thẳng vào thùng rác
Theo một báo cáo ở Anh có tới bảy triệu tấn lương thực, trị giá hơn 10 tỷbảng trở thành CTR từ TAT do các hộ gia đình, siêu thị, cửa hàng lãng phímỗi năm Cũng theo báo cáo này cho biết có đến 3/4 các loại rau được trồng ởAnh bị “lãng phí” bởi các siêu thị chỉ vì mẫu mã không đẹp Tác giả của báocáo, Tiến sĩ Tim Fox, người đứng đầu của Cơ quan năng lượng và môi trường(IME) cho biết, một hộ gia đình ở Anh trung bình bỏ đi lượng thực phẩm cógiá trị tương đương khoảng 24.000 bảng Anh Trong đó, Bánh mì, khoai tây
và sữa là ba loại thực phẩm lãng phí hàng đầu bởi người tiêu dùng nước này
Tại nhật
Nhật là một quốc gia phải nhập khẩu tới 60% lương thực từ nước ngoài và
có đến 750.000 người thiếu đói, tuy nhiên nước này lại là một trong nhữngnước lãng phí nhiều thức ăn nhất Chỉ tính riêng thủ đô Tokyo đã lãng phí6.000 tấn thức ăn trên ngày, lượng thực phẩm đủ cung cấp cho 4,5 triệu người
ăn trong thời gian tương ứng
Theo ước tính chính thức năm 2007, các nhà hàng ăn uống ở Nhật Bảnhủy bỏ 3,05 triệu tấn TAT của khách Nếu tính cả số thực phẩm bỏ phí củacác xí nghiệp chế biến và cửa hàng phân phối thì số lương thực- thực phẩmlãng phí năm 2007 lên tới 11,34 triệu tấn! Với một nước như Nhật Bản chỉsản xuất được 40% lương thực hằng năm thì việc tiết kiệm và không lãng phítrở nên bức thiết và các nhà hàng cần phải gương mẫu đi đầu
Tại Việt Nam
Là một quốc gia đang phát triển, nước ta cũng đang đối mặt với nguy cơlãng phí thực phẩm Chưa có kê chính xác nào về lãng phí thực phẩm tại nước
ta, đặc biệt là trong các hộ gia đình và thống nhà hàng Tuy nhiên, không khó
Trang 23để nhận ra khi đến bất cứ nhà hàng, quán ăn, một buổi tiệc lớn hay một bữa
ăn nhỏ ngay tại gia đình, người ta cũng dễ dàng bắt gặp cảnh tượng thứ ăncòn thừa bày la liệt trên bàn và sau đó, nó được xử lý bằng cách là cho vàothùng rác Đa số người Việt khi nhìn thấy các bữa ăn thừa như vậy cũng đều
tỏ ý tiếc rẻ, nhưng họ cũng sẵn sàng gọi rất nhiều đồ ăn đãi khách chỉ vì sĩdiện Lãng phí thực phẩm không chỉ làm mất cân bằng trong lối sống, màcũng chính là lãng phí các nguồn tài nguyên thiên nhiên Điều đó cho thấy,không riêng gì đối với nước ta mà ở các nước khác hành vi của người tiêudùng chính là nguyên nhân làm lãng phí thực phẩm hằng ngày
2.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn từ thức ăn thừa.
2.3.1 Tác động CTR từ TAT tới môi trường.
Phát thải khí nhà kính
Khí nhà kính (CH4, CO2) không chỉ được hình thành trong quá trình phânhủy CTR từ TAT mà chúng còn hình thành trong quá trình trồng trọt những thựcphẩm bị lãng phí một cách đáng tiếc đó Ước tính có khoảng 3.3 tỷ tấn CO2(năm 2007) Nếu xếp vào biểu đồ xếp hạng phát thải carbon của các nước, CTR
từ TAT sẽ đứng ở vị trí thứ 3 sau Mỹ và Trung Quốc (về lượng phát thảicarbon) Lượng này gấp 2 lần tổng phát thải khí nhà kính của các phương tiệngiao thông đường bộ của cả nước Mỹ năm 2010 (1.5 tỷ tấn CO2)
Trang 25 Lãng phí nguồn nước
Hàng năm lượng thực phẩm bị lãng phí đó đã làm lãng phí hơn 250 km3nước, trong đó phần lớn là nước mặt từ sông hồ, nước ngầm Theo báo cáocủa Liên Hiệp Quốc, tính riêng lượng nước dùng trong quá trình sản xuất thựcphẩm bị lãng phí có thể tương đương với lượng nước hàng năm chảy dọc quasông Volga, con sông lớn nhất tại Châu Âu
Phần lớn lượng nước lãng phí được sử dụng cho sản xuất các thực phẩmnhư: Ngũ cốc 52 % và trái cây 18 %, tương ứng với thực phẩm bị lãng phí là
26 % và 16 % Ngoài ra, việc sử dụng nước trong tưới tiêu nông nghiệp mộtcách lãng phí sẽ dẫn đến khả năng gây ra vấn đề môi trường nghiêm trọng,chẳng hạn như sự suy giảm nguồn nước, xâm nhập mặn, ngập úng hay suythoái đất
Tác động đến sử dụng lãng phí đất và đa dạng sinh học.
Diện tích để sản xuất cho toàn bộ lượng thực phẩm bị bỏ đi vì lãng phítrên thế giới cần đến 1.4 tỷ hecta đất, tương ứng gần 30 % diện tích đất nôngnghiệp của thế giới Trong đó, diện tích đất được sử dụng nhiều nhất trongsản xuất thực phẩm bị lãng phí đó là thịt và các sản phẩm về sữa, chiếm 78%tổng diện tích bề mặt, mặc dù chúng chỉ chiếm 11% lượng thực phẩm bị lãngphí
Trong khi rất khó để ước tính tác động lên đa dạng sinh học ở cấp độ toàncầu Với nhu cầu về thực phẩm của con người ngày càng lớn đã gây nên sức
ép cho sản xuất nông nghiệp dẫn tới việc mở rộng sản xuất nông nghiệp sangnhững vùng đất mới, khu vực hoang dã làm ảnh hưởng tới những động vật có
vú, chim, cá, động vật lưỡng cư… dẫn đến mất cân bằng đa dạng sinh học
2.3.2 Tác động kinh tế.
CTR từ TAT không những tác động xấu đến môi trường nếu không được
Trang 26thành rác thải mỗi năm vào khoảng 750 tỷ USD, tương đương với GDP củaThổ Nhĩ Kỳ, giá trị này chưa phải là con số chính xác bởi vì nó chủ yếu xemxét giá trị sản xuất chứ không phải là giá trị của sản phẩm cuối cùng
Trong số những thực phẩm bị lãng phí, rau quả là thực phẩm chiếm tỷ lệchi phí lãng phí kinh tế nhiều nhất với 23% tổng chi phí, tiếp theo là thịt 21%,trái cây 19% và ngũ cốc 18%
Trong khi lượng thực phẩm bị lãng phí và trở thành chất thải này có thể
đủ nuôi sống 1,3 tỷ người, điều mà đi ngược lại so với nhu cầu lương thựctrên thế giới khi mà hàng năm thế giới ước tính có khoảng 870 triệu người đóimỗi ngày (chiếm khoảng 8% dân số thế giời)
2.3.3 Tác động của CTR từ TAT tới các vấn đề xã hội.
CTR từ TAT không chỉ tác động tiêu cực đến các vấn đề kinh tế và môitrường mà nó còn ảnh hưởng xấu đến các vấn đề xã hội Theo số liệu từ FAO(2011), trên thế giới cứ trung bình 7 người thì có 1 người rơi vào tình trạngđói thường xuyên Trên thế giới cứ 24h trôi qua có hơn 20.000 trẻ em dưới 5tuổi chết vì đói
Trong khi hàng triệu tấn lương thực, thực phẩm bị lãng phí thì vẫn có rấtnhiều người trên thế giới sống trong nghèo đói thậm chí chết vì quá đói nhất
là những khu vực miền núi, nông thôn, điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khókhăn Sự phân hóa giàu nghèo càng ngày càng rõ nét hơn trong thời đại ngàynay “Kẻ ăn không hết- người lần chẳng ra” Lượng lương thực, thực phẩm màchúng ta sản xuất ra thừa đủ để nuôi sống dân số thế giới
Ảnh hưởng của rác thải đối với sức khoẻ con người: CTR từ TAT phânhuỷ rất nhanh, lên men, bốc mùi hôi thối làm ảnh hưởng đến sức khoẻ conngười, đặc biệt là những khu vực người dân sống xung quanh Bên cạnh đóCTR từ TAT còn làm giảm mỹ quan đô thị, CTR từ TAT nếu không được thugom, vận chuyển, xử lý hợp lý sẽ làm giảm mỹ quan đô thị Nguyên nhân củahiện tượng này là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân vứt
Trang 27rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh hở vẫn còn phổ biến gây ô nhiễmnguồn nước, cản trở chuyển động dòng và ngập úng khi trời mưa.
2.4 Các chính sách giảm thiểu chất thải rắn từ TAT của một số quốc gia trên thế giới
Để ngăn chặn và giảm thiểu 1.3 tỷ tấn thực phẩm bị mất mát và lãng phíhàng năm thì UNEP và FAO đã phát động chiến dịch toàn cầu có tên
“Think.Eat.Save” (Hãy nghĩ về môi trường trước khi tiêu thụ thực phẩm).Chiến dịch “Think.Eat.Save” được chọn làm chủ đề của ngày môi trường thếgiới (05/06/2013) Chiến dịch chống lại sự lãng phí thực phẩm với nhữngsáng kiến tiết kiệm thực phẩm để từ đó giảm mất mát và lãng phí thực phẩmtrong toàn bộ hệ thống sản xuất tới quá trình tiêu thụ thực phẩm với mục tiêu không còn người đói trên thế giới Chiến dịch Think.Eat.Save Nhằm mụcđích tiến hành các chương trình hành động và cung cấp một tầm nhìn toàn cầucho những sáng kiến khác nhau đang diễn ra trên khắp thế giới Các hànhđộng nhỏ của người tiêu dùng và các nhà bán lẻ thực phẩm có thể làm giảmđáng kể việc 1.3 tỷ tấn lương thực bị lãng phí mỗi năm và giúp tiến tới mộttương lai bền vững Chiến dịch này đặc biệt hướng tới những thực phẩm bịlãng phí bởi người tiêu dùng, các nhà bán lẻ và ngành công nghiệp khách sạn “Think.Eat.Save” nhanh chóng tiến hành các chương trình hành động vàcung cấp một tầm nhìn toàn cầu với những sáng kiến khác nhau đang diễn ratrên khắp thế giới Trang web của chiến dịch, www.thinkeatsave.org, cung cấpcác lời khuyên đơn giản cho phép người tiêu dùng và các nhà bán lẻ, thực hiệncác cam kết lãng phí thực phẩm, và cung cấp nền tảng cho trao đổi ý tưởng vàtạo ra một nền văn hóa toàn cầu thực sự trong tiêu thụ bền vững thực phẩm Trang web cung cấp lời khuyên sau đây, sẽ giúp người tiêu dùng, các nhàbán lẻ và ngành công nghiệp khách sạn giảm thiểu chất thải từ đó làm giảm
Trang 28 Đối với người tiêu dùng:
Trong công đoạn lựa chọn thực phẩm
Mua sắm Thông minh: lập kế hoạch và lập danh sách chế độ ăn, muasắm, tránh mua theo cảm tính và hạn chế bị thuyết phục trước các sự tiếp thịcủa người bán
• Mua trái cây thông minh: có nhiều loại trái cây và rau quả được ném rabởi vì kích thước, hình dạng của chúng, hoặc màu sắc không phải là hàngchuẩn Mua những trái cây hoàn toàn tốt, tươi sống tại chợ của nông dân hoặc
ở nơi uy tín, đảm bảo
• Nắm rõ hạn sử dụng: để có thể sử dụng hiệu quả những thực phẩmsắp mua và đã mua
Trong công đoạn bảo quản thực phẩm
Không bao giờ tắt tủ lạnh, thêm vào đó người tiêu dùng có thể thamkhảo trang web “lovefoodhatewaste.com” của WRAP để có thể được sáng tạovới công thức nấu ăn để sử dụng bất cứ thức ăn thừa nào sắp phải bỏ đi
Trong công đoạn chế biến và sử dụng thức ăn
Nấu lượng thức ăn vừa đủ cho một bữa và tận dụng TAT tránh lãng phíkhông cần thiết
Đối với các nhà bán lẻ và ngành công nghiệp Khách sạn:
Các nhà bán lẻ có thể thực hiện kiểm toán chất thải để phân tích khâunào là khâu lãng phí nhất, làm việc với các nhà cung cấp để giảm giá đối vớicác mặt hàng gần hết hạn, thiết kế lại việc hiển thị sản phẩm với ít dư thừa,tiêu chuẩn hóa ghi nhãn và tăng viện trợ lương thực, cùng những hành độngkhác Ngoài ra, Các siêu thị, khách sạn, nhà hàng, các công ty, thành phố vàcác quốc gia sẽ có thể sử dụng trang web đo lượng thực phẩm họ lãng phí vàđặt ra mục tiêu để giảm bớt nó, chiến dịch cũng khuyến cáo nhà hàng, quánrượu, khách sạn có thể giới hạn lựa chọn menu, thực hiện kiểm toán chất thải
và tạo ra các chương trình tham gia của nhân viên
Trang 29Bên cạnh chính phủ của một số nước cũng có những chính sách nhằm giảmthiểu lượng thực phẩm bị lãng phí mỗi năm này Có thể kể đến các quốc gia:
Tại Anh:
Chương trình Hành động Tài nguyên (WRAP), không vì mục đích lợinhuận của công ty do chính phủ tài trợ của Vương quốc Anh, đã thúc đẩynhận thức của người tiêu dùng về CTR Từ TAT, bằng cách đã cung cấp mộtwebsite có tên là "“Love Food Hate Waste”", trang web cung cấp lời khuyên
về mua sắm, bản quản thực phẩm để giúp người tiêu dùng giảm lãng phílương thực và tiết kiệm chi phí hằng ngày của mình Các phương pháp tiếpcận theo hướng này đã có hiệu quả ban, vào tháng 3 năm 2012, Bộ của chínhphủ Anh cho Môi trường, Thực phẩm và Nông thôn báo cáo giảm chất thảithực phẩm hộ gia đình giữa 2006/2007 và 2010 là 1,1 triệu tấn (khoảng 13phần trăm) mỗi năm
Tại pháp:
Để giảm thiểu CTR từ TAT, thượng viện pháp đã thông qua Luật quyđịnh các siêu thị sắp tới không được phép bỏ hoặc tiêu hủy thức ăn không bánđược Số thức ăn trên sẽ được chuyển đến các tổ chức từ thiện nhằm hỗ trợcho người đói hoặc làm thức ăn cho các loài thú nuôi Từ nay đến tháng7/2016, các siêu thị có diện tích mặt bằng từ 400m2 trở lên phải ký cam kếtvới các tổ chức từ thiện về việc chuyển giao thực phẩm bán ế Nếu khôngtuân thủ, siêu thị có thể bị phạt đến 82.000 USD và chủ siêu thị có thể bị tùđến hai năm Đây là quy định mới nhất tại Pháp trong nỗ lực chấm dứt tìnhtrạng phung phí thức ăn của nước này và cũng là nước đầu tiên đi tiên phongtrong việc cấm các siêu thị vứt bỏ thức ăn
Đi kèm hình thức chế tài đối với siêu thị, luật trên cũng có cả chươngtrình điều chỉnh nhận thức người dân nước này để tránh lãng phí thực phẩm
Trang 30Những biện pháp trên là chuỗi các động thái để các nhà chức trách Phápđạt được mục tiêu giảm lãng phí thực phẩm 50% tiến đến năm 2025 Theothống kê, trung bình mỗi người Pháp ném bỏ 20-30kg thức ăn mỗi năm, và7kg trong số ấy vẫn còn trong bao bì Nghĩa là, có 7.1 triệu tấn lương thực bịvứt vô tội vạ 67% trong số đó từ người tiêu dùng, 15% đến từ các nhà hàng
và 11% từ các cửa hiệu, siêu thị… Với sự lãng phí này, cả nước đã tốnkhoảng 22 tỷ USD
Tại nhật
Giờ đây, Nhật Bản bắt đầu làm theo cách tiết kiệm của người Mỹ là khách ănkhông hết đồ ăn ở nhà hàng thì đựng vào hộp giấy, hộp xốp mang về nhà Theo báoThe Straits Times (Singapore), cách xử lý TAT này ban đầu chưa được hưởng ứng
vì có sự hiểu lầm là tham lam nhưng dần dần được nhiều người đã đồng tình Trongkhi các nhà hàng ở Mỹ phát hộp giấy, hộp xốp cho khách mang TAT về nhà thìcác nhà hàng Nhật yêu cầu khách tự túc các loại hộp đó
Hình 2.8: Hộp giấy đựng TAT của Xí nghiệp Reac Japan.
(Nguồn: REACJAPAN COM)
Trang 31Khó khăn đầu tiên là nhiều khách ẩm thực chưa quen với cách ra về xáchtheo hộp đựng TAT, phụ nữ quen với việc này nhanh hơn nam giới
Tại Việt Nam
Ngày 10 tháng 7 năm 2015, Trung tâm Hành động và Liên kết vì Môitrường và Phát triển – CHANGE cùng Phong trào toàn cầu về Biến đổi khíhậu 350.org Việt Nam đã chính thức phát động dự án “Ngừng lãng phí thứcăn” kéo dài ba năm với mục đích nâng cao nhận thức cộng đồng về tínhnghiêm trọng của việc lãng phí thức ăn
Dự án này là một chương trình dài hạn kéo dài khoảng 3 năm vớinhiều giai đoạn, kêu gọi cộng đồng giảm lãng phí thực phẩm và các nguồn tàinguyên; bao gồm nhiều hoạt động đi từ truyền thông cộng đồng trên mạng xãhội, vận động các nhà hàng khách sạn cùng tham gia khuyến khích thựckhách cùng thay đổi hành vi, kêu gọi các nghệ sĩ nổi tiếng trở thành các đại sứthiện chí, áp dụng các mô hình hạn chế lãng phí thức ăn hiệu quả, cung cấpcác bữa ăn cho trẻ em đói nghèo và từ đó hỗ trợ cho nhà nước có những chínhsách thiết thực hạn chế vấn nạn lãng phí này chương trình sẽ khởi động bằngmột chiến dịch trên mạng xã hội mang tên “ĂN HẾT RỒI” diễn ra từ tháng 5đến tháng 11 năm 2015 với sự tham gia hai đại sứ là ca sĩ Hà Okio và ThảoTrang Chiến dịch khuyến khích cộng đồng ăn hết phần ăn của mình, sau mỗithực khách đăng tải hình ảnh lên mạng xã hội Chiến dịch kỳ vọng sẽ tạo nênmột làn sóng lan tỏa trên mạng xã hội cùng hình ảnh tích cực của các nhàhàng gắn với các hoạt động vì cộng đồng, thân thiện với môi trường
Với sự hỗ trợ của các đại sứ thiện chí, dự án dự kiến kết hợp với 30nhà hàng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh để xây dựng quỹ “2000 bữa ăn cho trẻ
em nghèo” tại các mái ấm, các tổ chức từ thiện hoặc bệnh viên tại địa bànthành phố Đồng thời tạo ra một trào lưu thay đổi hành vi lãng phí thức ăn
Trang 32PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nhận thức, thái độ và hành vi của các hộ gia đình trong việc lựa chọn, bảoquản và chế biến thực phẩm và ảnh hưởng của các nhân tố này tới lượng phátsinh chất thải rắn từ thức ăn thừa trong các hộ gia đình tại Thị Trấn Trâu Qùy,Huyện Gia Lâm, TP Hà Nội
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian : Thị Trấn Trâu Qùy, Huyện Gia Lâm, TP Hà Nội
Phạm vi thời gian : 4 tháng (01/2016 đến 05/2016)
3.3 Nội dung nghiên cứu.
Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thị Trấn TrâuQùy,Huyện Gia Lâm, TP Hà Nội
Hiện trạng nhận thức, thái độ và hành vi của các hộ gia đình trong lựachọn, bảo quản và chế biến lương thực, thực phẩm của các hộ gia đình ở TrâuQùy-Gia Lâm-Hà Nội
Phân tích các hạn chế về nhận thức, thái độ và hành vi có thể ảnhhưởng tới lượng rác thải từ TAT trong các hộ gia đình
Đề xuất các giải pháp nhằm thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi của các
hộ gia đình theo định hưởng giảm thiểu TAT và tiêu thụ thực phẩm bền vững
3.4 Phương pháp nghiên cứu.
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Thu thập số liệu thứ cấp từ các công trình nghiên cứu, các báo cáo, bàibáo khoa học và các số liệu thống kê sẵn có liên quan tới đề tài, bao gồm: + Các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã + Số liệu thống kê về lượng rác thải phát sinh trên địa bàn xã
Trang 33+ Tham khảo sách, báo, các báo cáo, đề tài, internet,… đã được công bốtrong 5 năm gần đây
3.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp.
Để tiến hành thu thập tài liệu sơ cấp tôi tiến hành các phương pháp sau:
a) Phương pháp điều tra bằng phiếu điều tra bảng hỏi.
Phiếu điều tra bảng hỏi được tiến hành trên dựa trên 103 hộ gia đình có
sự khác biệt về kinh tế, nghề nghiệp, tuổi tác và số lượng nhân khẩu nhằm:Thu thập thông tin chung về hộ gia đình (Thói quen của hộ gia đình trongviệc lựa chọn, bảo quản và chế biến lương thực thực phẩm)
b) Phương pháp ghi chép nhật ký.
- Nội dung: Ghi chép lại chi phí cho các loại thức ăn được dùng trongcác hộ gia đình, lượng thức ăn bị thải bỏ cũng như các biện pháp của 86 hộgia đình áp dụng để xử lý các loại chất thải đó
- Việc ghi chép được thực hiện theo mẫu nhật ký được thiết kế sẵn vàkết quả ghi chép được kiểm tra hàng ngày
- Thời gian ghi chép: được tiến hành liên tục trong một tuần từ07/03/2016 đến 14/03/2016
3.4.3 Cân định lượng chất thải.
Phương pháp cân định lượng rác thải được tiến hành nhằm tính toán vàphân loại lượng chất thải rắn sinh hoạt từ TAT trong các hộ gia đình
Dụng cụ: cân loại 5kg, bao tải, gang tay cao su, giấy, bút
Thời gian cân: Thức ăn bị bỏ đi được phân loại riêng biệt trong túi nilon, đượctiến hành cân liên tục trong 7 ngày vào buổi tối sau khi ăn tại các hộ gia đình,
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu từ các tài liệu thứ cấp, phiếu điều tra hộ được phân tích , tínhtoán bằng phần mềm Ms.excel 2013, chuyển đổi các dữ liệu, số liệu sang
Trang 343.4.5 Phương pháp ước tính lượng thức ăn thừa.
Hệ số phát sinh TAT tại thị trấn Trâu Qùy tính theo công thức:
- Hệ số phát sinh TAT (Kg/người/ngày) = (Tổng lượng TAT trong 7ngày)/[(Tổng số dân trong điều tra)*7]
Ước tính khối lượng TAT trong ngày, tháng, năm với số dân hiện cótại thị trấn Trâu Qùy
- Khối lượng TAT tại thị trấn (kg/ngày) = Hệ số phát sinh TAT* số dân
- Khối lượng TAT tại thị trấn (kg/tháng) = Hệ số phát sinh TAT* sốdân*12
- Khối lượng TAT tại thị trấn (kg/tháng) = Hệ số phát sinh TAT* sốdân*365
3.4.6 Phương pháp dử dụng thang đo
Để định lượng nhận thức, thái độ và hành vi của các hộ gia đình trong,nghiên cứu đã sử dụng thang đo likert, với mức thang điểm 5 Ví dụ về cácmức lựa chọn trả lời về nhận thức, thái độ và hành vi của người dân thườngđược sử dụng trong thang đo 5 điểm được thống kê dưới bảng sau
Không quan trọng Không bao giờ Rất không đồng ý
Trang 35Nguồn: (Phương pháp nghiên cứu makerting (2009), NXB Thống kê)
VD: Xin Ông (bà) cho biết: Gia đình có thường xuyên bỏ thức ăn thừakhông? Với các mứa lựa chọn cho câu trả lời là không bao giờ, hiếm khi chođến luôn luôn
Ưu điểm thang đo: Thiết lập dễ dàng, độ tin cậy cao hơn so với cácthang đo khác
Cách tính điểm số trung bình và ý nghĩa
Điểm số trung bình = (1*số hộ không quan trọng+ 2*số hộ ít quan trọng+ 3*số hộ bình thường + 4*số hộ không quan trọng+ 5*số hộ ít quan trọng)/Tổng số hộ
Với giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum) / n = (5-1)/5 = 0.8 Ýnghĩa của các mức như sau
Bảng 3.2: Đánh giá thái độ của các hộ gia đình theo thang điểm Likert.
Từ (1.00-1.80) Không quan trọng Không bao giờ Rất không đồng ý(1.81 – 2.60) It quan trọng Hiếm khi Không đồng ý(2.61 – 3.40) Bình thường Thỉnh thoảng Không ý kiến (3.41 – 4.20) Quan trọng Thường xuyên Đồng ý (4.21 – 5.00) Rất quan trọng Luôn luôn Rất đồng ý
Nguồn: (Phương pháp nghiên cứu makerting (2009), NXB Thống kê)
Trang 364.1 Đặc điểm nghiên cứu và đặc điểm đối tượng điều tra
4.1.1 Đặc điểm nghiên cứu.
a Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý thị trấn Trâu Qùy
Thị Trấn Trâu Quỳ là một trong hai thị trấn của huyện Gia Lâm thuộcngoại thành TP Hà Nội, nằm trên quốc lộ 5 cách trung tâm Hà Nội 12 km(hình ảnh 4.1) Thị trấn có diện 734,28 ha với tổng số dân số 23.772 vạn người
và có vị trí như sau:
Phía Đông giáp xã Phú Thị, Dương Xá, và Đặng Xá
• Phía Tây giáp xã Đông Dư, Phường Cự Khối,và Thạch Bàn quận LongBiên.và quận Long Biên
• Phía Nam giáp xã Đa Tốn và Kiêu Kỵ
• Phía Bắc giáp các xã Cổ Bi, Đặng Xá và quận Long Biên
Hình 4.1: Bản đồ vị trí địa lý thị trấn Trâu Qùy –Gia Lâm-TP Hà Nội.
Cùng với sự phát triển và mở rộng trên địa bàn, hiện nay thị trấn TrâuQuỳ có 12 tổ dân phố là: Kiên Thành, Chính Trung, An Đào, Bình Minh, AnLạc, Cửu Việt, Đào Nguyên, Thành Trung, Nông Lâm, Kiên Trung, Vườndâu, và Voi Phục
Trang 37 Đặc điểm địa hình, thời tiết, khí hậu:
Trâu Quỳ nằm ở ngoại thành Hà Nội, có địa hình tương đối bằng phẳng,thích hợp cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, lại nằm giữa 2 nhánhsông Hồng và sông Đuống, được phù sa bồi đắp, chất lượng đất màu mỡ,nước tưới đầy đủ, đây chính là những điều kiện thuận lợi không chỉ cho thịtrấn Trâu Quỳ nói riêng mà cả huyện Gia Lâm nói chung
Trâu Quỳ nằm trọn trong vùng khí hậu đặc trưng của vùng Đông Bắc Bộ,nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt đới, gió mùa Đông Á ảnh hưởng chủ đạo đếnkhí hậu của vùng Nhiệt độ trung bình của vùng khoảng 23.5o – 24.5
b Điều kiện kinh tế-xã hội
Tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn
Theo kết quả báo cáo đánh giá tình hình kinh tế trên địa bàn thị trấn TrâuQuỳ trong giai đoạn 2010-2015, nhìn chung kinh tế phát triển ổn định và tăngtrưởng khá Mặc dù trong điều kiện còn gặp khó khăn nhưng hầu hết các chỉtiêu phát triển kinh tế vẫn giữ ở mức tăng trưởng khá và đều hoàn thành chỉ
tiêu đề ra: Tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 15.84% (Chỉ tiêu 15 - 16%),
trong đó: Thương mại - dịch vụ và Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng cơbản đều tăng mạnh 20,5%, trong khi tỷ trọng Nông nghiệp - Thủy sản chỉ
tăng nhẹ 1,5%.
Cơ cấu kinh tế tại thị trấn tiếp tục được chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọngngành thương mại dịch vụ và giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp (hình 4.2)
Trang 38Hình 4.2: Đồ thị chuyển dịch cơ cấu kinh tế thị trấn Trâu Qùy.
(Nguồn:
Theo đó, Năm 2011 cơ cấu kinh tế của thị trấn về TMDV chiếm 49,2%,TTCN-XDCB chiếm 39,8%, Nông nghiệp - Thủy sản chiếm 11% nhưngđến năm 2014: TMDV chiếm 53,8% tăng 4%, TTCN-XDCB chiếm 38,5%giảm không đáng kể, Nông nghiệp - TS chiếm 7,7% giảm 3,4%
Tình hình xã hội trên địa bàn
Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao.Thu nhập bình quân đầu người có sự thay đổi đáng kể: Từ 5,1 triệu đồngnăm 2005 đến năm 2014 đạt 31,2 triệu đồng, số hộ giàu tăng, hộ nghèogiảm xuống còn 0,49%; cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi được đầu tư,cải tạo đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân An ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững
c Công tác vệ sinh môi trường
Công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn tiếp tục được duy trì Thịtrấn thường xuyên kết hợp với Xí nghiệp môi trường nhằm: Tổ chức, tuyêntruyền, phân loại rác thải, ra quân tổng vệ sinh đường phố, bóc xoá biển
Trang 39quảng cáo rao vặt, đảm bảo đường phố xanh- sạch- đẹp, lượng rác thải thugom được vận chuyển đi xử lý bình quân đạt 4-4.5 tấn/ngày.
4.1.2 Đặc điểm đối tượng điều tra
Để tìm hiểu, đánh giá nhận thức, thái độ và hành vi của các hộ gia đìnhthông qua việc lựa chọn, bảo quản, chế biến và xử lý thức ăn tại thị trấn TrâuQuỳ-Huyện Gia Lâm-TP Hà Nội, nghiên cứu tiến hành điều tra tại 5 tổ dânphố chính trên địa bàn gồm: TDP kiên Thành, Đào Nguyên, An lạc, An Đào
và Cửu Việt Đây đều là những tổ dân phố tập trung đông dân cư nhất trên địabàn thị trấn Trong đó, lựa chọn ngẫu nhiên 103 hộ gia đình để làm mẫunghiên cứu, những mẫu được chọn dựa trên các đặc điểm về độ tuổi, nghềnghiệp và giới tính của đối tượng điều tra