1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Giun Đất Trên Cây Rau Tại Xã Phù Vân, Thành Phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam

115 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 4,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tàiViệt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp truyền thống, gắn liềnvới các loại cây trồng nông nghiệp như: lúa nước, rau màu, ngô đậu… Vớiđiề

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

Trang 2

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

HÀ NỘI - 2016

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi,được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành,nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học củaGS.TS Trần Đức Viên

Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực, khách quan vàchưa được công bố trong các công trình khác

Hà Nội,ngày 5 tháng 5 năm 2016

Người thực hiện

Nguyễn Thị Huyên

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và rèn luyện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam,được sự quan tâm của Khoa Môi trường, Bộ môn Sinh thái Nông nghiệp, dướisự hướng dẫn khoa học của GS.TS Trần Đức Viên, tôi đã tiến hành nghiên

cứu đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật và phân bón

đến số lượng giun đất trên cây rau tại xã Phù Vân, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam”

Để hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôiđã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cánhân trong và ngoài trường

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thày, cô thuộc Bộ môn Sinhthái Nông nghiệp, Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạomọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới GS.TS Trần Đức Viênđã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện và hoàn thành đềtài tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, nhân viên tại UBND xã PhùVân, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam và người dân trong xã đã giúp đỡ và tạođiều kiện cho tôi thực hiện trong suốt thời gian thực tập tại địa phương

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè vàngười thân đã luôn động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đợt thực tập

Tôi xin ghi nhận và trân trọng cảm ơn tất cả!

Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2016.

Người thực hiện

Nguyễn Thị Huyên

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Khái quát chung về cây rau và tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới và ở Việt Nam 3

1.1.1 Khái niệm về cây rau 3

1.1.2 Tình hình sản xuất rau trên thế giới và ở Việt Nam 3

1.1.3 Tình hình tiêu thụ rau trên thế giới và ở Việt Nam 6

1.2 Tình hình sử dụng phân bón trong canh tác rau trên thế giới và ở Việt Nam 8

1.2.1 Khái niệm và phân loại phân bón 8

1.2.2 Vai trò của phân bón đối với cây rau 8

1.2.3 Tình hình sử dụng phân bón cho cây rau trên thế giới 10

1.2.4 Tình hình sử dụng phân bón cho cây rau ở Việt Nam 10

1.2.5 Ảnh hưởng của phân bón tới môi trường sinh thái và sức khỏe con người 12

1.3 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho cây rau trên thế giới và ở Việt Nam .13

1.3.1 Khái niệm về thuốc bảo vệ thực vật 13

1.3.2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật 13

1.3.3 Vai trò của thuốc BVTV đối với cây rau 14

1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho cây rau trên thế giới 14

1.3.5 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho cây rau ở Việt Nam 15

Trang 7

1.3.6 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường sinh thái và sức

khỏe con người 15

1.4 Khái quát chung về nông nghiệp bền vững 17

1.4.1 Khái niệm nông nghiệp bền vững 17

1.4.2 Sự cần thiết phải phát triển nông nghiệp bền vững (PTNNBV) 17

1.4.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp bền vững trên thế giới và ở nước ta 18

1.4.4 Các mô hình canh tác rau theo hướng an toàn được triển khai ở nước ta 20

1.5 Hệ giun đất trong vùng sản xuất rau 21

1.5.1 Khái niệm giun đất 21

1.5.2 Vai trò của giun đối với kết cấu đất và sự phát triển của cây trồng 21

1.5.3 Ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV đến hệ giun đất 22

1.6 Một số yếu tố đầu vào trong sản xuất rau ảnh hưởng đến số lượng giun đất 24

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Đối tượng nghiên cứu 29

2.2 Phạm vi nghiên cứu 29

2.2.1 Về không gian: Xã Phù Vân, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. .29

2.2.2 Về thời gian: 1/2016 - 6/2016 29

2.2.3 Về nội dung nghiên cứu: 29

2.3 Nội dung nghiên cứu 29

2.4 Phương pháp nghiên cứu 30

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 30

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 30

2.4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu 34

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

Trang 8

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phù Vân 35 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 35 3.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội của xã Phù Vân 37 3.1.3 Đánh giá thuận lợi khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của xã Phù Vân 38 3.2 Thực trạng sản xuất rau tại xã Phù Vân, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam 39 3.2.1 Thực trạng sản xuất rau tại xã Phù Vân, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam 39 3.2.2 Thực trạng tiêu thụ rau tại xã Phù Vân, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam 41 3.3 Thực trạng sử dụng phân bón trong canh tác rau tại xã Phù Vân, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam 42 3.4 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong canh tác rau tại xã Phù Vân, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam 54 3.5 Xác định một số chỉ tiêu chất lượng đất và số lượng giun đất trong vùng sản xuất rau tại xã Phù Vân, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam 58 3.5.1 Một số chỉ tiêu chất lượng đất tại MH TT và MH AT 58

3.5.2 Ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV đến số lượng giun đất trên

MH TT và MHAT 60

3.6 Nhận thức của người dân trên 2 mô hình về ảnh hưởng của phân bón, thuốc BVTV tới môi trường đất, nước và nông sản 61 3.7 Đề xuất giải pháp phù hợp trong sử dụng phân bón và thuốc BVTV trong canh tác rau tại xã Phù Vân 64 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thônPTNNBV : Phát triển nông nghiệp bền vững

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng rau của các châu lục năm

2010 4

Bảng 1.2: Sản lượng một số cây rau chính tại đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2012-2014 5

Bảng 1.3: Xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang hội đồng hợp tác vùng Vịnh (GCC) năm 2013-2014 7

Bảng 1.4: Nhu cầu đạm của các loại rau 9

Bảng 1.5: Nhu cầu Kali của các loại rau 9

Bảng 1.6: Lượng phân bón tiêu thụ toàn cầu 10

Bảng 1.7: Dự báo nhu cầu phân bón của thế giới đến năm 2015 10

Bảng 2.1: Nguồn thu thập thông tin thứ cấp 30

Bảng 3.1 Lao động của toàn xã đang tham gia các hoạt động kinh tế năm 2015 38

Bảng 3.2: Diện tích, sản lượng của các loại rau chính tại xã Phù Vân 40

Bảng 3.3: Tình hình tiêu thụ rau màu tại xã Phù Vân giai đoạn 2015-2016 41

Bảng 3.4: Các loại phân bón sử dụng trong sản xuất rau tại xã Phù Vân 42

Bảng 3.5: Lượng phân chuồng được sử dụng trong canh tác rau tại xã Phù Vân giai đoạn 2015 - 2016 43

Bảng 3.6: Lượng phân đạm sử dụng trong canh tác rau tại xã Phù Vân 45

Bảng 3.7: Lượng phân lân sử dụng trong canh tác rau tại xã Phù Vân .47

Bảng 3.8: Lượng phân kali sử dụng trong sản xuất rau tại xã Phù Vân .49

Trang 11

Bảng 3.9: Lượng phân NPK sử dụng trong sản xuất rau tại xã Phù

Vân 51 Bảng 3.10: Lượng phân bón hóa học sử dụng trên MH TT và MH AT

tại xã Phù Vân, năm 2016 53 Bảng 3.11: Chủng loại thuốc BVTV được người dân sử dụng trong sản

xuất rau trên MH TT tại xã Phù Vân 55 Bảng 3.12: Lượng thuốc BVTV được người dân sử dụng trong sản

xuất rau trên MH AT tại xã Phù Vân 57 Bảng 3.13: Kết quả phân tích đất trên cả hai MH AT và MH TT tại xã

PhùVân, năm 2016 59 Bảng 3.14: Số lượng giun đất khảo sát 3 đợt tại xã Phù Vân, năm 2016.

60

Bảng 3.15: Đánh giá của người dân ở MHTT về ảnh hưởng của phân

bón và thuốc BVTV tới môi trường tại xã Phù Vân, năm 2016 62

Bảng 3.16: Mức độ tiếp cận các thông tin của người dân 2 mô hình về vấn

đề sử dụng phân bón, thuốc BVTV tại xã Phù Vân, năm 2016 63

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí xã Phù Vân, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam 35

Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu kinh tế của xã Phù Vân năm 2015 37

Trang 13

MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp truyền thống, gắn liềnvới các loại cây trồng nông nghiệp như: lúa nước, rau màu, ngô đậu… Vớiđiều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng vàphát triển Song đây cũng là một môi trường sống thuận lợi của các loài sâubệnh hại, cỏ dại Để tăng năng suất cây trồng, hạn chế sự phát sinh, pháttriển của các loài sâu bệnh hại bà con nông dân đã lựa chọn sử dụng phânbón và thuốc bảo vệ thực Tuy nhiên, việc quá lạm dụng phân bón và thuốcBVTV trong canh tác rau đã gây ra những tác động tiêu cực, làm ảnh hưởngxấu đến môi trường, sức khỏe con người và hệ giun đất trong vùng sản xuất.Theo Trần Danh Thìn (2010) cho rằng việc phun thuốc BVTV, thuốc trừ sâuhóa học làm phá vỡ cân bằng sinh thái, tiêu diệt các loài thiên địch có ích trong canh tác nông nghiệp nếu chỉ sử dụng phân bón vô cơ trong thời giandài thì đất và nước tưới nông nghiệp cũng sẽ xảy ra nhiều hệ lụy như thayđổi các tính chất của đất và có thể dẫn đến đất nông nghiệp bị sa mạc hóa,nguồn nước ngày càng cạn kiệt độ mặn sẽ gia tăng

Hà Nam là một trong những tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng gắn vớitruyền thống nông nghiệp lâu năm Từ năm 2013 đến nay, tỉnh đã có nhiều môhình khuyến nông được triển khai, bước đầu đã đem lại thành công Tiêu biểulà các mô hình trình diễn giống lúa, phân bón mới, sản xuất rau an toàn…

Xã Phù Vân là một trong nhiều mô hình khuyến nông về sản xuất rau

an toàn của thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam Từ năm 2013, mô hình rau antoàn (MH AT) đã được triển khai, áp dụng trên địa bàn xã với diện tíchkhoảng 5000m2 Ban đầu có 7 hộ gia đình tham gia, mỗi năm thu hoạch trên 7tấn rau, với giá thành từ 15000- 30000 đồng/kg, thu lãi 160 triệu đồng/năm.Người nông dân rất phấn khởi vì thực hiện theo mô hình này chi phí sản xuấtgiảm, góp phần cải thiện kinh tế gia đình Mặt khác, tham gia trồng rau theo

mô hình này không chỉ vì mục đích lợi nhuận mà còn hướng tới việc bảo vệ

Trang 14

sức khỏe người tiêu dùng và bảo vệ môi trường (Trần Lâm, 2013) Năm 2016và những năm tiếp theo, từng bước được các cấp các ngành của địa phươngkhuyến cáo nhân rộng trong phạm vi thành phố cũng như toàn tỉnh Hà Nam.Tuy vậy, diện tích sản xuất rau an toàn mới dừng lại ở dạng mô hình và phầnlớn diện tích gieo trồng rau vẫn được người dân áp dụng hình thức canh táctruyền thống dẫn đến việc sử dụng phân bón và thuốc BVTV quá mức làmảnh hưởng xấu đến chất lượng rau màu và môi trường sinh thái

Xuất pháp từ những thực tiễn trên, tôi đã tiến hành triển khai nghiêncứu đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của phân bón và thuốc bảo vệ thực vật đến số lượng giun đất trên cây rau tại xã Phù Vân, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam”.

- Đánh giá ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV đến số lượng giunđất trong canh tác tại xã Phù Vân, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

- Đề xuất giải pháp sử dụng phân bón và thuốc BVTV phù hợp trongcanh tác rau tại xã Phù Vân, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái quát chung về cây rau và tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.1 Khái niệm về cây rau

Theo Tạ Thu Cúc (2007), rau là loại thực phẩm không thể thiếu đượctrong cuộc sống của con người Rau có thể được tiêu dùng dưới dạng tươihoặc đã được chế biến Theo phân loại, rau xanh là sản phẩm nông nghiệp,rau đã qua chế biến là sản phẩm công nghiệp Như vậy rau xanh không cónghĩa là rau có màu xanh mà là sản phẩm rau tươi

Theo Lê Thị Khánh (2009), rau là cây hoặc phần có thể ăn được vàthường mọng nước, ngon và bổ, cung cấp nhiều Vitamin, chất khoáng, chất xơvà rau có tính dược lý cao mà các thực phẩm khác không thể thay thế được

Theo Trần Khắc Thi (2005), trong rau xanh, hàm lượng nước (chấtkhoáng) chiếm 85-95%, chỉ có 5-15% là chất khô Trong chất khô, lượngcacbon rất cao (cải bắp 60%, dưa chuột 74-75%, cà chua 75-78%, dưa hấu tới92%) Giá trị dinh dưỡng cao nhất ở rau là hàm lượng đường (chủ yếu làđường đơn) chiếm tỷ lệ lớn trong thành phần cacbon Nhờ khả năng hòa tancao, chúng làm tăng sự hấp thụ và lưu thông của máu, tăng tính hoạt hóatrong quá trình oxi hóa năng lượng của các mô tế bào

Như vậy, rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàngngày, đặc biệt khi lương thực và các loại thức ăn giàu đạm đã được đảm bảothì nhu cầu về rau xanh lại càng gia tăng, như một nhân tố tích cực trong cânbằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ

1.1.2 Tình hình sản xuất rau trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.2.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới

Rau là cây trồng có giá trị kinh tế cao, là mặt hàng xuất khẩu của nhiềunước trên thế giới Trình độ phát triển nghề trồng rau của các nước khác nhaulà khác nhau Hiện nay nhiều nước trên thế giới trồng rau với diện tích lớn, tại

Trang 16

các nước đang phát triển tỷ lệ cây rau/cây lương thực là 2/1, còn ở các nướcđang phát triển tỷ lệ này là 1/2 (Lê Sĩ Lợi, 2011).

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng rau của các châu lục năm 2010

Nguồn: Lê Sĩ Lợi, 2011

Bảng 1.1 cho thấy tình hình sản xuất rau của các châu lục biến động khálớn Châu Á có diện tích trồng lớn nhất (14.110.820 ha) Tiếp theo là Châu Phi,đạt 2.747.520 ha, bằng 19,47% diện tích rau của Châu Á Châu Đại Dương códiện tích trồng thấp nhất (32.970 ha) bằng 0,23% diện tích rau Châu Á

Châu Á có diện tích trồng rau lớn nhất thế giới nhưng năng suất rauđứng hàng thứ 3 trong các châu lục (đạt 145,54 tạ/ha), cao hơn năng suấttrung bình của thế giới là 12,66 tạ/ha Châu Âu có năng suất rau cao nhất(168,03 tạ/ha), cao hơn năng suất trung bình thế giới: 35,15 tạ/ha Châu Phicó năng suất rau thấp nhất, chỉ đạt 61,39 tạ/ha, bằng 46,2% năng suất rautrung bình thế giới

Do có diện tích trồng rau lớn nên sản lượng rau của Châu Á cao nhất là205.368.870 tấn, chiếm 85,51% sản lượng rau thế giới Châu Phi có sản lượngrau đứng thứ 2 là 16.867.030 tấn, chiếm 7,02% sản lượng rau thế giới, bằng8,21% sản lượng rau của Châu Á Châu Đại dương mặc dù có năng suất raucao thứ 2 thế giới nhưng do diện tích gieo trồng ít nên sản lượng thấp nhất là551.130 ha, chỉ bằng 0,23% sản lượng rau thế giới

Trang 17

1.1.2.2 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam

Việt Nam có khả năng sản xuất rau quanh năm với số lượng, chủng loạirau rất phong phú đa dạng 60 - 80 loại rau trong vụ đông xuân, 20 - 30 loạirau trong vụ hè thu, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Với đặcđiểm khí hậu đa dạng, miền Bắc có đầy đủ bốn mùa xuân hạ thu đông, miềnNam chỉ có hai mùa là mùa mưa và mùa khô, các sản phẩm rau của Việt Namrất đa dạng, từ các loại rau nhiệt đới như rau muống, rau ngót, rau cải đến cácloại rau xứ lạnh như xu hào, bắp cải, cà rốt Những năm gần đây, nhiều loạirau ngoại du nhập vào Việt Nam cũng đã được nhân giống, lai tạo, trồng thửvà thích nghi được với điều kiện khí hậu Việt Nam Trong đó, nhiều loại raumang lại hiệu quả kinh tế cao như cải bó xôi (hay rau chân vịt), cây gia vịwasabi (hay rau sa tế)

Bảng 1.2: Sản lượng một số cây rau chính tại đồng bằng sông Hồng giai

đoạn 2012-2014 Giống rau

ĐB s.Hồng 295.053,6 628.153,6 302.379,2 24.533,3 63.348,9Hà Nội 69.132,0 121.614,5 88.358,8 7.357,0 12.615,0

Quảng Ninh 10.826,8 40.308,4 17.235,8 597,1 3.864,7Hải Dương 74.214,3 62.944,6 13.190,1 1.911,7 18.958,8Hải Phòng 15.720,5 55.108,5 33.835,6 3.352,9 5.409,0

Nam Định 23.569,0 42.998,0 27.733,0 2.554,0 2.676,0Ninh Bình 26.510,5 30.799,1 14.257,3 2.314,7 5.525,1

Nguồn: Tổng cục thống kê, 2015

Trang 18

Bảng 1.2 cho thấy: sản lượng các giống rau có sự khác nhau ở các tỉnh,

cụ thể sản lượng cây cải bắp đạt cao nhất tại Hải Dương với 74.214,3 kg, thấpnhất là 7.898,9 kg ở Vĩnh Phúc Đồng thời số liệu trên cho thấy tại một tỉnhsản lượng trên mỗi một cây rau cũng khác nhau, cụ thể tại Thái Bình rau cảicác loại đạt sản lượng cao nhất với 180.099,0 kg và thấp nhất với 7.517,5 kgcủa cây súp lơ

1.1.3 Tình hình tiêu thụ rau trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.3.1 Tình hình tiêu thụ rau trên thế giới

Theo tính toán của các nhà dinh dưỡng học thì nhu cầu tiêu thụ raubình quân hàng ngày của mỗi người trên thế giới khoảng250-300g/ngày/người tức 90- 110kg/người/năm (Lê Thị Khánh, 2013) Liênhệ với các nước phát triển có đời sống cao đã vượt xa mức quy định trên:Nam Triều Tiên: 141.1 kg; Newzealands: 136.7 kg; Hà Lan lên tới 202kg/người/năm Năm 2010, người Đức đã tiêu thụ khoảng 7,61 triệu tấn raucác loại, tương ứng với mức tiêu thụ trên đầu người là 93,3kg/năm trong khiđó Canada là 227kg/người/năm

Trong vòng 2 thập kỷ qua, nhu cầu sử dụng rau của thế giới có những biếnchuyển mạnh mẽ Trang Xúc tiến thương mại dẫn theo số liệu của Bộ Nôngnghiệp Hoa Kì (2011) cho rằng: do sự thay đổi các yếu tố: cơ cấu dân số, thị hiếutiêu dùng, thu nhập dân cư… tiêu thụ các loại rau sẽ tăng mạnh, đặc biệt là rau ănlá Nếu nhu cầu về các loại rau diếp, rau xanh khác tăng 22-23% thì nhu cầu tiêuthụ khoai tây và các rau củ khác chỉ tăng 7-8%, giá các loại rau tươi sẽ tiếp tụctăng cùng với nhu cầu tiêu thụ Nhu cầu nhập khẩu rau xanh dự báo sẽ tăng 1,8%một năm Theo đó, các nước phát triển: Pháp, Đức, Canada vẫn là những nướcnhập khẩu rau; các nước đang phát triển đặc biệt là Trung Quốc, Thái Lan và cácnước Nam bán cầu vẫn là các nước cung cấp rau tươi trái vụ

1.1.3.2 Tình hình tiêu thụ rau ở Việt Nam

Tiêu thụ trong nước: rau là thực phẩm quan trọng thường xuyên vàkhông thể thiếu hàng ngày, đặc biệt đối với những dân tộc châu Á trong đó có

Trang 19

Việt Nam Nhu cầu về rau ngày càng tăng, nhưng so với các nước thì sảnlượng bình quân trên đầu người ở nước ta vẫn còn thấp: 76kg/người/năm.Mức độ tiêu thụ rau cao nhất ở 2 thành phố lớn là Hà Nội và Hồ Chí Minh,bình quân 106 kg rau/người/năm, thấp nhất ở vùng nông thôn và miền núiphía Bắc đạt 27 kg rau/người/năm Trong đó, lượng rau sản xuất trong nướckhoảng 80% và 20% lượng rau quả khác được nhập khẩu từ nước ngoài về,đáp ứng nhu cầu nội địa.

Xuất khẩu ra thị trường thế giới: theo Lê Hồng Quang (2015) dẫn theosố liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam (2014) cho rằng: mặt hàng rau quảcủa Việt Nam được xuất khẩu sang 13/15 thị trường khu vực Trung Đông vớitổng kim ngạch đạt 40,9 triệu USD, chiếm 78% kim ngạch xuất khẩu sangTrung Đông Năm 2013, xuất khẩu hang rau quả sang thị trường Trung Đôngđạt Kim Ngạch 20,7 triệu USD Trong đó, Ả-rập Xê-út là thị trường nhậpkhẩu rau lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt trên 9 triệu USD, tiếp đếnlà thị trường UAE với kim ngạch 7,5 triệu USD Hai thị trường này chiếm gần80% xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang các nước trong hội đồng hợp tácvùng Vịnh (GCC)

Bảng 1.3: Xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang hội đồng hợp tác

vùng Vịnh (GCC) năm 2013-2014

Đơn vị: USD

Trang 20

Nguồn: Lê Hồng Quang, 2015

1.2 Tình hình sử dụng phân bón trong canh tác rau trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Khái niệm và phân loại phân bón

1.2.1.1 Khái niệm phân bón

Theo Nguyễn Như Hà (2011): phân bón là những chất hữu cơ, vô cơtrong thành phần có chứa các nguyên tố vi lượng cần thiết cho cây trồng, màcây có thể hấp thụ được Như vậy, phân bón được hiểu là những chất khi bónvào đất trong thành phần phải có chứa các nguyên tố dinh dưỡng như: N, P,

K, Ca, Mg, S, Fe, … hoặc các nguyên tố vi lượng và siêu vi lượng

1.2.1.2 Phân loại phân bón

Theo Nguyễn Như Hà (2013): tính đến năm 2010, ở Việt Nam có hơn1.500 loại phân bón thương phẩm khác nhau, được chia thành 4 nhóm sau:

- Phân hữu cơ: là các loại phân có chứa chất khô chủ yếu hữu cơ vớihàm lượng dinh dưỡng khoáng thấp

- Phân vô cơ: là các loại phân bón có chứa (hay chuyển hóa thành) cácchất dinh dưỡng khoáng dễ tiêu với cây trồng, thường gọi là phân hóa học

Theo Lê Văn Khoa (2010) phân bón được chia làm 2 nhóm chính:

- Nhóm phân khoáng: bao gồm phân nito, phân lân, phân kali, magie,phân Bo, phân molipden và phân hỗn hợp

- Nhóm phân hữu cơ: bao gồm phân chuồng, phân bắc, phân than bùn,phân xanh và rác

- Phân vi sinh vật:

+ Phân vi sinh có chất mang thanh trùng với mật độ cao các vi sinh vậthữu ích được tuyển chọn đạt tiêu chuẩn quy định

+ Phân hữu cơ vi sinh

- Phân sinh hóa có tác dụng kích thích hoặc kìm hãm sự sinh trưởng

1.2.2 Vai trò của phân bón đối với cây rau

Trang 21

Đạm (N): Đây là chất dinh dưỡng cơ bản, thành phần chính của prôtêin.Đạm đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành của các cơ quan sinh vật, làthành phần của nhiều hợp chất như ancaloit, glucozit, phophatit, enzim vàdiệp lục… Đạm thúc đẩy quá trình quang hợp của cây, kích thích thân lá pháttriển, kéo dài thời gian sinh trưởng và tuổi của lá Đạm là yếu tố quyết địnhđến năng suất và chất lượng rau ăn lá như cải bắp, cải bao, cải xanh, cải ngọt,cải cúc, xà lách, rau muống

Bảng 1.4: Nhu cầu đạm của các loại rau Rất cao (200-240) Cao (150-180) Trung bình (80-100) Thấp (40-80)

Súp lơ, cải bắp

đỏ, cải bắp sớm

Cải thìa, bí đỏ, cà

rốt môn, tỏi tây, cải Bixen, cải bắp

Cải thảo, dưa chuột, tỏi, su hào, mùi, cà rốtsớm, cà chua, hành

Đậu trắng, đậu Hà Lan, hành ta

Nguồn: Nguyễn Cẩm Long, 2014

Lân giữ vai trò quan trọng trong quá trình hô hấp và quang hợp, tăngcường khả năng hút đạm Lân có tác dụng lớn nhất khi cây còn nhỏ, kích thíchrễ phát triển, có tác dụng trong việc vận chuyển chất dinh dưỡng trong cây Câyrau được cung cấp đủ lân sẽ nhanh lớn, ra nụ, ra hoa, tạo quả, thúc đẩy quátrình chín của hạt Lân còn làm cây cứng cáp, tăng tính chống đổ, chống chịusâu bệnh và dịch hại

Kali (K) tham gia quá trình tổng hợp nhiều chất như protêin, lipit, tinhbột, diệp lục, sắc tố… Nó còn kích thích hoạt động các enzim, tham gia quátrình vận chuyển các chất trong cây, thúc đẩy quá trình quang hợp và tăng khảnăng chống chịu với những bất thuận Các loại rau cần nhiều kali là dưachuột, cải bắp, hành tỏi, cải củ, cà rốt, khoai tây và đậu rau

Bảng 1.5: Nhu cầu Kali của các loại rau

Súp lơ, đậu cô ve, cải thìa,

dưa chuột, bí ngô, cải bắp

đỏ, cải bắp trắng, cà rốt

Đậu Hà Lan, su hào,xà lách, ớt, mùi, cà

chua, hành tây, cần tây

Rau diếp, hành ta,cải củ

Nguồn: Nguyễn Cẩm Long, 2014

Trang 22

1.2.3 Tình hình sử dụng phân bón cho cây rau trên thế giới

Theo Lê quốc Phong (2012), năm 2007, mức tiêu thụ phân bón đạt gần

173 triệu tấn, sau đó giảm còn 155,3 triệu tấn vào năm 2008/2009 và tăng trởlại từ cuối năm 2009 lên 163,5 triệu tấn, đạt 176,8 triệu tấn năm 2011/2012

Bảng 1.6: Lượng phân bón tiêu thụ toàn cầu

Đơn vị: triệu tấn

Nguồn: Lê Quốc Phong, 2012.

Với nhu cầu lương thực tăng, nông dân sẽ đầu tư thêm phân bón đểtăng năng suất, vì vậy nhu cầu phân bón dự báo sẽ tăng khoảng 2,0%/năm vàđạt 190,4 triệu tấn vào năm 2015

Bảng 1.7: Dự báo nhu cầu phân bón của thế giới đến năm 2015

Đơn vị: triệu tấn

Nguồn: Lê Quốc Phong, 2012.

1.2.4 Tình hình sử dụng phân bón cho cây rau ở Việt Nam

Lượng phân bón nhập khẩu của nước ta trong tháng 8/2015 ước tínhđạt 350 nghìn tấn, kim ngạch đạt 105 triệu USD Lũy kế 8 tháng 2015,nhập khẩu phân bón đạt 2,875 triệu tấn, kim ngạch đạt 900 triệu USD, tăng

Trang 23

17,5% về lượng và 14,2% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2014 (Tổngcục thống kê, 2015)

Nguồn: Bộ công thương, 2015

Hình 1.2: Lượng phân bón sản xuất của Việt Nam từ 1/2014-7/2015.

Trang 24

1.2.5 Ảnh hưởng của phân bón tới môi trường sinh thái

và sức khỏe con người.

1.2.5.1 Ảnh hưởng của phân bón tới môi trường sinh thái

Theo Nguyễn Như Hà (2010), việc bón phân không hợp lý, không đúng

kỹ thuật có thể làm cho môi trường xấu đi do các loại phân bón có thể tạo racác chất gây ô nhiễm môi trường Các phân hữu cơ có thể tạo ra các chất khíCH4, CO2, H2S… các ion khoáng NO3- Các loại phân hóa học có thể tạo racác hợp chất đạm ở thể khí dễ bay hơi hay các ion khoáng dễ bị rửa trôi, nhấtlà NO3-, các phân kali hóa học là các phân có khả năng gây chua… Vì vậy dùbón ít phân mà thiếu những hiểu biết cần thiết cho việc bón phân hiệu quả và

an toàn thì vẫn tạo điều kiện để phân bón ảnh hưởng xấu tới môi trường

Theo Lê Văn Khoa (2010) việc sử dụng phân bón cũng làm xuất hiệnmặt trái về vấn đề môi trường, nhất là khi chúng ta không sử dụng hợp lý làmnó làm gây ra các hiện tượng như đất bị chua hóa, hàm lượng các chất vôigiảm, kết cấu đất kém, hoạt động của vi sinh vật trong đất giảm, có sự tíchđọng amôn, kim loại nặng ở một số vùng Hiện tượng nhiễm bẩn đó cũng xảy

ra với nước mặt và nước ngầm

Theo Nguyễn Thị Loan (2014) hầu hết các loại phân hóa học có nhượcđiểm là chỉ chứa một hay một vài nguyên tố dinh dưỡng Khi bón quá nhiềuphân hóa học vào đất, cây trồng chỉ sử dụng được 30% lượng phân bón,lượng còn lại bị rửa trôi, phần nằm lại trong đất gây ô nhiễm môi trường.Lượng phân hóa học mà cây không sử dụng bị hòa tan vào nước ngầm làm ônhiễm môi trường sinh thái đất, gây cho ao hồ hiện tượng phú dưỡng hóa

1.2.5.2 Ảnh hưởng của phân bón đến sức khỏe con người.

Theo Trương Hợp Tác (2013), nhiều loại phân bón được sản xuất từnguồn nguyên liệu là rác thải đô thị, phế thải công nghiệp chế biến từ nôngsản, thực phẩm, phế thải chăn nuôi,… cho thấy trong số các kim loại nặng thìthuỷ ngân, còn đối với các vi sinh vật gây hại thì coliform là những yếu tốthường vượt quá mức cho phép Ngay trong bản thân một số loại phân bón đã

Trang 25

có chứa một số chất gây độc hại cho cây trồng và cho con người như các kimloại nặng hoặc các vi sinh vật gây hại, các chất kích thích sinh trưởng vượtquá mức quy định hoặc được tạo ra khi cây trồng hút và đồng hoá dinh dưỡngtrong phân bón được tích luỹ trong nông sản Lượng tồn dư này có thể vượtmức cho phép làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dùng.

Theo Lê Văn Khoa (2010) nồng độ NO3- có trong thành phần của phânbón có liên quan tới sức khỏe cộng đồng và biểu hiện qua hai loại bệnh:

- Methaemoglobinaemia: Hội chứng trẻ xanh ở trẻ sơ sinh

- Ung thư dạ dày ở người lớn

Thực ra NO3- không độc, nhưng khi nó bị khử thành nitrit NO2- trong

cơ thể thì nó trở nên rất độc Khi NO2- sinh ra từ NO3- một loại amin thứ sinhxuất hiện khi phân hủy mỡ hoặc protein có trong dạ dày và tạo ra hợp chấtN-nitroso (là hợp chất gây ung thư) Vì tính chất nguy hiểm của NO3- đối vớisức khỏe nên cộng đồng Châu Âu quy định mức chuẩn cho nước uống là11,3 gN/m3; giá trị tối ưu là không quá 5,6 gN/m3

1.3 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho cây rau trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1 Khái niệm về thuốc bảo vệ thực vật

Theo Đào Văn Hoằng (2005) thì thuốc BVTV là những chất độc cónguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp, được dùng để phòng và trừ các đối tượnggây hại cho cây trồng nông nghiệp như sâu bệnh, cỏ dại, chuột

1.3.2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật

Theo Nguyễn Trần Oánh (2007) phân loại thuốc BVTV như sau:

+ Dựa vào đối tượng phòng chống bao gồm: thuốc trừ sâu, thuốc trừbệnh, thuốc trừ chuột, thuốc trừ nhện, thuốc trừ tuyến trùng, thuốc trừ cỏ

+ Dựa vào con đường xâm nhập gồm có: tiếp xúc, vị độc, xông hơi,thấm sâu, nội hấp

+ Dựa vào nguồn gốc hóa học gồm: thuốc có nguồn gốc thảo mộc,thuốc có nguồn gốc sinh học, thuốc có nguồn gốc vô cơ, thuốc có nguồn gốchữu cơ

Trang 26

1.3.3 Vai trò của thuốc BVTV đối với cây rau.

Theo Nguyễn Trần Oánh (2007), thuốc BVTV đóng một vai trò quantrọng trong sản xuất nông nghiệp với nhiều ưu điểm nổi trội:

- Thuốc BVTV có thể diệt dịch hại nhanh, triệt để, đồng loạt trên diệntích rộng và chặn đứng những trận dịch trong thời gian ngắn mà biện phápkhác không thể thực hiện

- Đem lại hiệu quả phòng trừ rõ rệt, kinh tế, bảo vệ năng suất cây trồng,cải thiện chất lượng nông sản và mang lại hiệu quả kinh tế, đồng thời giảmđược diện tích canh tác

- Đây là biện pháp dễ dùng, có thể áp dụng ở nhiều vùng khác nhau,đem lại hiệu quả ổn định và nhiều khi biện pháp phòng trừ là duy nhất

Tùy theo liều lượng sử dụng mà thuốc BVTV sẽ mang lại tác dụng tíchcực hay tiêu cực trong quá trình sản xuất nông nghiệp cũng như ảnh hưởng tớiđời sống thực vật, vi sinh vật đất, hay môi trường và sức khỏe của con người

1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho cây rau trên thế giới

Năm 2013, danh mục các hoạt chất BVTV trên thế giới đã là hàng ngànloại, ở các nước thường từ 400-700 loại Trung Quốc 630 loại, Thái Lan 600loại Tăng trưởng thuốc BVTV những năm gần đây từ 2-3% Trung Quốc tiêuthụ hằng năm từ 1,5-1,7 triệu tấn thuốc BVTV (2010)

Theo Trương Quốc Tùng (2013), ở các nước đã phát triển rất nghiêmngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm, vẫn có tình trạng tồn tại dư lượng hóa chấtBVTV trên nông sản: Hoa Kỳ có 4,8% mẫu trên mức cho phép, cộng đồngChâu Âu - EU là 1,4%, Úc là 0,9%, Hàn Quốc và Đài Loan là 0,8 - 1,3% Donhững hệ lụy và tác động xấu của việc lạm dụng thuốc BVTV cho nên ởnhiều nước trên thế giới đã giảm lượng thuốc BVTV Từ năm 1980 – 2000,Thụy Điển giảm lượng thuốc BVTV sử dụng đến 60%, Đan Mạch và Hà Langiảm 50% Tốc độc gia tăng mức tiêu thụ thuốc BVTV trên thế giới trong 10năm lại đây đã giảm dần, cơ cấu thuốc BVTV có nhiều thay đổi theo hướnggia tăng thuốc sinh học, thuốc thân thiện với môi trường, thuốc ít độc hại,…

Trang 27

1.3.5 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho cây rau ở Việt Nam

Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở nước ta đến năm 2013 đãlên tới 1.643 hoạt chất, trong khi, các nước trong khu vực chỉ có khoảng từ

400 đến 600 loại hoạt chất, như Trung Quốc 630 loại, Thái Lan, Malaysia400-600 loại Sử dụng thuốc BVTV bình quân đầu người ở Trung Quốc là 1,2

kg, ở Việt Nam là 0.95 kg (2010) Phần lớn là các hoạt chất thuốc hóa học(trên 70%), và khoảng 30% hoạt chất thuốc sinh học

Theo kết quả điều tra của Cục Trồng trọt (2010) tại các vùng rauchuyên canh rau cho thấy, tất cả nông dân đều sử dụng các hóa chất BVTVtrong quá trình sản xuất Tuy nhiên điều đáng lo ngại là việc sử dụng thuốccủa người dân rất tùy tiện, không theo khuyến cáo của cơ quan chức nănghoặc chuyên môn nào nên việc lạm dụng thuốc BVTV càng trở nên nguyhiểm Theo Cục BVTV (2014) về tình hình sử dụng thuốc BVTV trong năm

2014 với 13.912 hộ nông dân, Cục đã phát hiện 4.167 hộ vi phạm, chiếm29,9% Các vi phạm chủ yếu là không có phương tiện bảo hộ lao động, sửdụng thuốc BVTV không đúng nồng độ, liều lượng, bao bì vứt bữa bãi khôngđúng nơi quy đinh…

Theo kết quả kiểm tra của Bộ NN & PTNT (2009), trong 25 mẫu rautại các tỉnh phía Bắc, có tới 44% mẫu rau có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật,trong đó 4% có hoạt chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép Kiểm tra 35mẫu rau tại các tỉnh phía Nam, Cục BVTV phát hiện tới 54% mẫu có dư lượgthuốc BVTV, trong đó 8,6% mẫu được phát hiện có hàm lượng thuốc BVTVđủ khả năng gây ngộ độc cho người sử dụng

1.3.6 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường sinh thái

và sức khỏe con người.

1.3.6.1 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường sinh thái

Theo Trần Đức Viên (2007), việc lạm dụng hóa chất trong sản xuấtnông nghiệp đã làm hỏng cấu tượng đất, làm phương hại đến tập đoàn vi sinhvật – phần “sống” của trái đất, làm ô nhiễm nguồn nước

Trang 28

Theo Trần Danh Thìn (2010) thì việc phun thuốc bảo vệ thực vật, thuốctrừ sâu hóa học đã làm mất cân bằng sinh thái trên đồng ruộng, làm chết cảcôn trùng có lợi và các sinh vật hữu ích khác Cùng với sử dụng thuốc trừ sâuhóa học liên tục trong một thời gian dài, dư lượng của các hóa chất này trongnước, trong đất, trong cây trồng tăng dần lên dẫn đến ô nhiễm môi trường vàtổn hại sức khỏe con người.

Theo Bùi Luyến (2013), thuốc BVTV do bị lạm dụng, thiếu kiểm soát,dùng sai gây nên nhiều mặt tiêu cực:

- Phun nhiều làm tăng lượng thuốc thừa tích đọng trong đất và nước.Sau nhiều lần sử dụng, lượng tích lũy này có thể cao đến mức gây độc chomôi trường đất, nước, không khí…

- Để lại dư lượng trên nông sản gây độc cho nhiều động vật máu nóng

- Các loại thuốc trừ sâu thường có tính năng rộng, ngoài việc tiêu diệtnhững loài có hại thì nhiều côn trùng có ích cũng bị tiêu diệt

- Làm giảm tính đa dạng của quần thể các sinh vật, làm đảo lộn các mốiquan hệ phong phú giữa các loài sinh vật trong hệ sinh thái, làm hệ sinh tháidần mất cân bằng

- Xuất hiện các loài dịch mới, tạo nên tính chống lại thuốc của dịch hạigây bùng phát và tái phát dịch hại, dẫn đến hiệu lực phòng trừ của thuốc bịgiảm xuống hoặc mất hẳn

- Tại nơi sản xuất, phân phối hay thậm chí là nhà dân có thể gây ra mộtsố tác động đến môi trường thông qua những đặc thù riêng của từng hoạt động

1.3.6.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức khỏe con người

Theo Nguyễn Trần Oánh (2007) thì thuốc BVTV là một mối nguy hiểmcho con người Khi trực tiếp tiếp xúc (công nhân sản xuất thuốc, thủ khothuốc BVTV…) và sử dụng (người đi phun thuốc) thuốc BVTV dễ xâm nhậpvào cơ thể người qua đường tiếp xúc, vị độc, xông hơi, gây nhiễm độc và ngộđộc thuốc BVTV Gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người khi tiếp xúc vớithuốc Thuốc trừ sâu xâm nhập vào cơ thể qua phổi, hệ tiêu hóa hoặc da tùy

Trang 29

thuộc vào nồng độ của thuốc trừ sâu, ảnh hưởng sức khỏe có thể ngay lập tức(cấp tính) hoặc chúng có thể xảy ra sau nhiều năm tiếp xúc ở mức độ thấp.

- Một số loại thuốc trừ sâu có khả năng bay hơi mạnh nên gây khó chịu,mệt mỏi, thâm chí choáng ngất cho người trực tiếp phun thuốc sâu trên đồngruộng, nhất là trong trường hợp không có các biện pháp phòng tránh tốt

- Sự tồn đọng của thuốc trong nông sản gây nên hiện tượng ngộ độccho người tiêu dùng

- Dùng quá nhiều gây ô nhiễm môi trường, là điều kiện thuận lợi chonhững mầm bệnh phát triển ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt hàng ngày

- Thuốc trừ sâu có thể ảnh hưởng đến sinh sản bởi dị tật của thai nhi,gây ra sẩy thai, thai chết lưu hoặc di tật bẩm sinh, hoặc bằng cách thay đổi vậtliệu di truyền gây đột biến cho thế hệ tiếp theo

1.4 Khái quát chung về nông nghiệp bền vững

1.4.1 Khái niệm nông nghiệp bền vững

Theo Từ điển đa dạng sinh học và phát triển bền vững (2001): nôngnghiệp bền vững là phương pháp trồng trọt và chăn nuôi dựa vào việc bónphân hữu cơ, bảo vệ đất màu, bảo vệ nước, hạn chế sâu bệnh bằng biện phápsinh học và sử dụng ở mức ít nhất năng suất hóa thạch không tái tạo

Mục đích của nông nghiệp bền vững là: tạo ra một hệ sinh thái bềnvững, có tiềm lực kinh tế, thỏa mãn nhu cầu của con người mà không làm hủyhoại môi trường sống Hay chính là việc thỏa mãn nhu cầu hiện tại mã khônglảm ảnh hưởng đến nhu cầu của thế hệ mai sau

1.4.2 Sự cần thiết phải phát triển nông nghiệp bền vững (PTNNBV)

Nông nghiệp Việt Nam đóng vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tếđất nước, đặc biệt góp phần xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, tăng thunhập cho cư dân nông thôn Trong bối cảnh, Việt Nam là một quốc gia cókhoảng gần 70% dân số sống ở nông thôn, do đó vấn đề PTNNBV cần phảiđược đặc biệt quan tâm và phát triển Thực hiện đầu tư công, chính sách tàichính ưu đãi và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp đã tạo

Trang 30

điều kiện thuận lợi, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp phát triển một cách bền vững(Đỗ Kim Chung, 2009).

Nhưng thực tế hiện nay, nền nông nghiệp vẫn đang trong tình trạng sảnxuất nhỏ lẻ, năng suất thấp, chất lượng và sức cạnh tranh của nhiều sản phẩmthấp Do đó việc sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững là tấtyếu để nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất nông nghiệp và sức cạnh tranhcủa nông sản trên thị trường, đặc biệt trong bối cảnh nông sản Trung Quốctràn ngập vào thị trường Việt Nam

1.4.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp bền vững trên thế giới và ở nước ta

1.4.3.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp bền vững trên thế giới

Hiện nay, có nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm chuyển sản xuấtnông nghiệp theo hướng nông nghiệp hữu cơ nhằm đảm bảo an toàn thựcphẩm, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng

- Tình hình sản xuất nông nghiệp bền vững tại Israel

Theo báo Khoa học (2014), tại Israel, các sản phẩm sinh học đã chophép nông dân giảm việc sử dụng thuốc trừ sâu hóa học đi 75% trong canhtác Để giải quyết vần đề BVTV mà vẫn thân thiện với môi trường, Israel đãsản xuất các túi thuốc diệt cỏ có tính chất vật lý giống đất sét, mang điện tích

âm để cho phép phát tán vào đất chậm và có thể kiểm soát, làm giảm thẩmthấu vào các lớp đất sâu hơn trong khi vẫn duy trì tác động diệt cỏ trên lớp đấtbề mặt Điều này làm tăng hiệu quả diệt cỏ và giảm liều lượng cần thiết Vớithuốc trừ sâu, các kỹ sư Israel chế tạo ra các loại thuốc đặc chủng chỉ tác độngđến 1 hoặc một số loài sâu bệnh trong khi đó không có tác dụng đến các loàikhác, điều này làm giảm tác động của thuốc trừ sâu đến các côn trùng có ích,đảm bảo đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường

- Tình hình sản xuất nông nghiệp bền vững tại Thái Lan

Thái Lan là một nước nông nghiệp lớn Nền nông nghiệp Thái Lantrong hàng thập kỷ qua đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế.Không những nó góp phần tăng trưởng kinh tế, đảm bảo chất lượng cuộc sống

Trang 31

cho người dân mà còn bảo vệ môi trường sinh thái hiệu quả Thái Lan đã vàđang triển khai, thực hiện tốt về chiến lược quy hoạch phát triển nông nghiệpnông thôn đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững nông nghiệp và áp dụngnhững tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và thu được kết quả khả quan Nông dânđã đề ra phương án sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ và thành lậpnhóm sản xuất phân hữu cơ nhằm tạo ra sản phẩm phân bón chất lượng cao,có hiệu quả kinh tế, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, tăng thu nhậpvà bảo vệ môi trường.

1.4.3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp bền vững ở nước ta

Để khắc phục tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún và phát triển côngnghiệp chế biến, Việt Nam đã thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển

cơ sở hạ tầng, áp dụng tiến bộ công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất vàthực hiện liên kết mô hình “4 nhà” (nhà nước, nhà khoa học, nhà doanhnghiệp và nhà nông) Về mặt xã hội, nông dân Việt Nam được khuyến khíchtham gia vào các tổ, hội và hợp tác xã để cùng hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong quátrình sản xuất Nhận thức của người nông dân về kỹ thuật sản xuất, kiến thứcthị trường được nâng cao thông qua các chương trình đào tạo nghề, tập huấn

kỹ thuật do trung tâm khuyến nông và các hội, đoàn thể khác tổ chức Chínhsách duy trì và phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp của Việt Namnhằm tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho nông dân cũng góp phần giúpnông nghiệp phát triển bền vững, hạn chế tình trạng di cư đến vùng đô thị Vềmôi trường nông dân Việt Nam được trang bị kiến thức về những tác hại của

ô nhiễm môi trường, cách bảo vệ môi trường và vận động họ thay đổi nhữngtập quán, thói quen gây ô nhiễm môi trường (Phạm Văn Án, 2010)

Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) được giới thiệu tớingười dân bằng nhiều con đường: khuyến nông, thi tìm hiểu về IPM, hội diễnvăn nghệ về chủ đề IPM Điều này đã giúp họ tiếp cận được với phươngpháp canh tác mới ít tổn hại tới môi trường Trong chăn nuôi, các nông hộ cóqui mô đàn tương đối lớn được khuyến khích, hỗ trợ lắp đặt biogas nhằm

Trang 32

giảm chất thải ra môi trường và bổ sung thêm nguồn khí đốt, hạn chế chặt phácây xanh làm củi đốt.

1.4.4 Các mô hình canh tác rau theo hướng an toàn được triển khai ở nước ta.

Ở nước ta, gần đây việc sản xuất sản phẩm nông nghiệp nói chung hayrau sạch nói riêng theo tiêu chuẩn VietGAP hay GlobalGAP, sản xuất rau hữu

cơ, rau thủy canh an toàn… đã được thực hiện ở nhiều nơi

Mô hình trồng rau an toàn: VietGap

Ngày 28-1-2008, tiêu chuẩn VietGAP đã chính thức được Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành Theo đó, VietGAP là một tiêuchuẩn tự nguyện nhằm hướng dẫn nhà sản xuất nâng cao chất lượng, bảo đảm

an toàn thực phẩm trên cơ sở kiểm soát các mối nguy VietGap (là cụm từ viếttắt của: Vietnamese Good Agriculture Practices) có nghĩa là Thực hành sảnxuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam trên cơ sở 4 nhóm tiêu chí:

- Đảm bảo an toàn thực phẩm

- Bảo vệ môi trường

- Bảo đảm sức khỏe cho người lao động và phúc lợi xã hội

- Bảo đảm chất lượng sản phẩm

Theo Nguyễn Xuân Giao (2012), trước mắt VietGAP được ban hành chosản xuất rau, quả và chè an toàn Quy trình VietGAP là quy trình sản xuất nôngnghiệp tốt, bao gồm những nguyên tắc, trình tự, nội dung, thủ tục, hướng dẫncác tổ chức và cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế đảm bảo an toàn, nâng caochất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất, ngườitiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm

Sản xuất rau an toàn theo VietGAP là việc tổ chức sản xuất rau theo quytrình và đảm bảo các tiêu chuẩn VietGAP của các tổ chức cá nhân là doanhnghiệp, đơn vị sự nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ nông dân sản xuất theo môhình kinh tế trang trại Với lợi ích lớn nhất khi trồng rau theo mô hình VietGAPlà an toàn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Bởi vì các loại rau này đượcsản xuất và chứng nhận theo một quy trình có sự giám sát nghiêm ngặt nên đạt

Trang 33

chất lượng cao hơn rau thông thường và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, cùngvới đó khi trồng rau theo hướng này góp phần bảo vệ môi trường

1.5 Hệ giun đất trong vùng sản xuất rau

1.5.1 Khái niệm giun đất

Theo Lò Thị Hằng (2014), giun đất là tên thường gọi cho một nhóm loàiđộng vật sống chủ yếu trong đất và một số ít sống bán thủy sinh thuộc ngànhGiun đốt (Annelida), phân ngành Có đai (Clitellata), lớp Giun ít tơ (Oligochaeta)và thường sống ở những khu vực đất ẩm ướt có nhiều mùn hữu cơ

1.5.2 Vai trò của giun đối với kết cấu đất và sự phát triển của cây trồng

Giun đất có vai trò to lớn đối với ngành nông nghiệp do chúng làm đấttơi xốp và tăng độ phì nhiêu của đất Trong nông nghiệp, giun đất là một trợthủ đắc lực của người nông dân Với hoạt động cơ học của mình, giun đấtgiúp giảm đáng kể công đoạn làm đất nhất là công cày, cuốc, giun làm tăngđộ phì nhiêu cho đất Hiện nay phân bón hóa học là nguồn bổ sung dinhdưỡng chính cho cây trồng, nhưng do việc sử dụng không hợp lý nên lượngphân bón trở thành hiểm họa cho môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nướcngầm Giun đất đã góp phần giải quyết vấn đề này

Theo Lê Văn Khoa (2007) giun đất giúp thuyên chuyển các sản phẩmthực vật từ trên mặt đất xuống lớp đất sâu, đào hang làm cho đất thoáng, tạođiều kiện cho các sinh vật và động vật không xương sống khác hoạt động, đẩynhanh quá trình tạo mùn và khoáng hóa các chất hữu cơ thành các chất dinhdưỡng khoáng nuôi sống cây trồng

Theo Nguyễn Như Hà (2010), giun đất giữ vai trò quan trọng quyếtđịnh tính chất vật lý, hóa học và sinh học của đất Khi đào hang và di chuyển,giun đất đã làm cho đất tơi, xốp hơn, không khí hòa tan trong đất nhiều hơn,giúp rễ cây nhận được nhiều ôxi hơn để hô hấp Chúng đem các sản phẩmhữu cơ từ trên bề mặt đất xuống lớp đất sâuvà trong phân thải của nó chứanhững chất dinh dưỡng cần thiết cho cây Phân giun là những hạt đất xốp cótác dụng làm tăng tính chịu nước, tăng lượng mùn, các muối canxi và kali dễ

Trang 34

tiêu cho đất Chúng góp phần chuyển từ mồi trường chất chua hoặc kiềm vềmôi trường trung tính thích hợp cho cây Chúng đẩy mạnh hoạt động của visinh vật có ích cho đất, góp phần làm tăng năng suất cây trồng Phân giun đấtcòn là một loại phân bón đa yếu tố với khối lượng lớn có tới 25 - 120tấn/ha/năm chứa phốt pho, đạm amon; 1,52% mùn; 0,151% đạm tổng số và2,37% canxi ôxit,… thường là phân trung tính.

Các kết quả phân tích phân giun quắn (Pheretima posthuma) ở đồngbằng sông Hồng của Trần Thái Bái (1989) cho kết quả tương tự và thấy rằngphân giun quắn luôn nhiều mùn, photpho và canxi tổng số hơn so với lớp đấtmặt Như vậy, có thể xem phân giun đất như là một loại phân bón tổng hợp

Giun đất, nếu xét về thành phần loài và sự biểu hiện về số lượng lànhóm động vật không xương sống chỉ thị rất tốt cho chất lượng của môitrường đất, cho độ phì nhiêu đất, cho nguồn gốc phát sinh và mức độ biến đổicủa cảnh quan (Trần Thái Bái, 1986)

1.5.3 Ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV đến hệ giun đất.

Theo Thanh Tâm (2008), trong quá trình sử dụng, dư lượng thuốcBVTV và phân bón ngấm dần vào đất; giun đất tiếp tục ăn đất làm chất nuôidưỡng và có thể tích lũy các chất hóa học có ở trong đất

Đa số giun sống trong môi trường đất trung tính, nếu quá kiềm hoặcquá chua sẽ ảnh hưởng không tốt đến thành phần loài cũng như sự đa dạngvề số lượng, sinh khối của giun đất Trong quá trình thâm canh sản xuất,người dân đã lạm dụng phân bón hóa học để tăng năng suất làm ảnh hưởngxấu đến tính chất đất trồng, đặc biệt là việc bón phân đạm có chứa gốcamoni (NH4+), nitrat (NO3-)… gây chua đất Việc bón liên tục nhiều loạiphân hóa học với hàm lượng lớn làm đất bị nén chặt, độ co trương kém, kếtcấu vững chắc và trở nên chai cứng, mất đi môi trường thuận lợi cho giunsinh sống

Các loại thuốc hoá học trừ sâu, diệt cỏ gây tác động có hại tới vi sinhvật cũng như hệ sinh thái đất nói chung Việc dùng các loại thuốc hoá học làm

Trang 35

ô nhiễm môi trường đất, tiêu diệt phần lớn các loại vi sinh vật và động vậtnguyên sinh trong đất (Thanh Tâm, 2008).

Năm 2014, một nhóm nghiên cứu người Pháp sau khi thực hiện nghiêncứu những con giun đất đã bị tiếp xúc với thuốc trừ sâu qua nhiều thế hệ chobiết: thuốc trừ sâu có tác động trực tiếp đến đặc tính sinh lý và hành vi củagiun đất Nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng, những con giun đã triển khai cácbiện pháp để tự giải độc, để chúng có thể sống được trong đất phun thuốc diệtnấm Chúng dành rất nhiều năng lượng vào việc giải độc, và chính vì vậynhững con giun này không đạt được kích thước giống như các con khác, và córất ít giun đất trong đất trồng được phun thuốc Một giải thích có thể là chúng

ít thành công trong sinh sản, bởi vì chúng sử dụng năng lượng của mình vàoviệc giải thuốc trừ sâu Khi cây trồng được phun thuốc diệt nấm, cây chỉ hấpthụ được một phần nhỏ của hóa chất này Phần thất thoát có thể lên đến 70%,và phần lớn các loại thuốc diệt nấm cuối cùng đều đi vào trong đất Trongphòng thí nghiệm này, các nhà nghiên cứu có thể xem xét cách thức giun đấtbị tiếp xúc với thuốc diệt nấm thích nghi với môi trường độc hại Trải quanhiều thế hệ, giun đất đã phát triển một phương pháp để tự giải độc Các loạithuốc diệt nấm làm tăng tỷ lệ trao đổi chất ở những con giun đất, cả nhữngcon giun đã thích nghi và những con giun không thích nghi Ở những congiun đất không thể thích nghi, nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng dự trữ nănglượng glycogen của chúng được sử dụng nhanh hơn Ngược lại, những congiun đã thích nghi có hàm lượng axit amin và prôtêin tăng lên, cho thấy sựhiện diện của một cơ chế giải độc Chúng cũng tăng cường hoạt động kiếm ăncủa mình, có thể là để bù đắp cho sự gia tăng nhu cầu năng lượng, các nhànghiên cứu cho biết Số lượng giun đất trong đất không phun thuốc thườngnhiều hơn gấp 2 - 3 lần trong đất phun thuốc Lý do là có thể giun đất sốngtrong mảnh đất bị phun thuốc không sinh sản thành công như trong đất khôngphun thuốc, bởi vì chúng cần phải dùng nhiều năng lượng hơn cho việc giảiđộc Họ cũng thực hiện cân trọng lượng giun trong thí nghiệm này và phát

Trang 36

hiện ra rằng, những con giun tiếp xúc với thuốc diệt nấm có trọng lượng chỉbằng một nửa của những con giun sống trong đất canh tác hữu cơ Giun sốngtrong đất hữu cơ có trọng lượng trung bình 0,6 gram, trong khi những congiun sống trong đất canh tác theo lối thông thường có trọng lượng trung bình0,3 gram (M.T dẫn theo Sciencedaily, 2014).

1.6 Một số yếu tố đầu vào trong sản xuất rau ảnh hưởng đến số lượng giun đất

Theo quyết định số 04/2007 của Bộ NN & PTNT quy định điều kiệnsản xuất rau an toàn, trong chương 2 có 5 điều quy định các yếu tố đầu vàotrong sản xuất rau an toàn như sau:

Điều 4 Đất trồng

1 Đất quy hoạch để trồng RAT phải đảm bảo đảm các điều kiện sau:a) Có đặc điểm lý, hóa, sinh học phù hợp với sự sinh trưởng, phát triểncây rau

b) Không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thảisinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung và từcác nghĩa trang, đường giao thông lớn

2 Đất ở các vùng sản xuất RAT phải được kiểm tra mức độ ô nhiễmđịnh kỳ hoặc đột xuất

Điều 5 Phân bón

1 Chỉ sử dụng các loại phân bón trong Danh mục phân bón được phépsản xuất kinh doanh ở Việt Nam, phân hữu cơ đã qua xử lý bảo đảm khôngcòn nguy cơ ô nhiễm hóa chất vi sinh vật có hại

2 Không sử dụng các loại phân bón có nguy cơ ô nhiễm cao như: phânchuồng tươi, nước giải, phân chế biền từ rác thải sinh hoạt, rác thải côngnghiệp để bón trực tiếp cho rau

Điều 6 Nước tưới

1 Nước tưới cho rau phải lấy từ nguồn không bị ô nhiễm bởi các visinh vật và hóa chất độc hại, phải đảm bảo chất lượng nước tưới theo tiêuchuẩn TCVN 6773: 2000

Trang 37

2 Không sử dụng nước thải công nghiệp chưa qua sử lý, nước thải từcác bệnh viện, các khu dân cư tập trung, các trang trại chăn nuôi, lò giết mổgia súc, nước phân tươi, nước giải, nước ao tù đọng để tưới trực tiếp cho rau.

3 Nguồn nước tưới cho các vùng rau an toàn phải được kiểm tra định

kỳ và đột xuất

Điều 7 Kỹ thuật canh tác rau an toàn

1 Luân canh: Khuyến khích bố trí công thức luân canh hợp lý giữa cácloài rau, giữa rau với cây trồng

2 Xen canh: Việc trồng xen giữa rau với cây trồng khác không tạo điềukiện để sâu bệnh phát triển

3 Vệ sinh đồng ruộng:

a) Khu vực trồng rau an toàn cần được thường xuyên vệ sinh đồngruộng để được hạn chế nguồn sâu bệnh hại và ô nhiễm khác

b) Đối với rau trồng theo công nghệ cao cũng phải thực hiện các biệnpháp vệ sinh tiêu độc và đảm bảo thời gian cách ly hợp lý giữa các trà, vụgieo trồng

4 Chọn giống rau: không được sử dụng các loại rau biến đổi gen(GMO) khi chưa có giấy chứng nhận an toàn sinh học

5 Bón phân: Sử dụng đúng chủng loại, liều lượng, thời gian bón vàcách bón theo quy trình trồng trọt rau an toàn cho từng loại rau; riêng phânđạm phải bảo đảm thời gian cách ly trước khi thu hoạch ít nhất 10 ngày và ítnhất 7 ngày đối với phân bón lá

Điều 8 Phòng trừ sâu bệnh

1 Áp dụng kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên rau; khuyếnkhích phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (GAP)

2 Khuyến khích xây dựng nhà lưới, nhà màng cách ly côn trùng phùhợp với nhu cầu sinh trưởng của mỗi loại rau và điều kiện sinh thái của từng

vụ, từng vùng, đặc biệt đối với các loại rau có giá trị kinh tế cao, rau trồngtrái vụ

Trang 38

3 Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm đối tượng sâubệnh hại để phòng trừ kịp thời.

4 Áp dụng biện pháp phòng trừ thủ công, đặc biệt là biện pháp bắt sâu,bắt bướm và diệt ổ trứng sâu vào thời điểm thích hợp, tiêu hủy các cây, bộphận của cây bị bệnh

5 Sử dụng thuốc trừ sâu bệnh nguồn gốc sinh học, biện pháp phòng trừsinh học, nhất là các loại rau ngắn ngày Bảo vệ, nhân nuôi và phát triển thiênđịch trong các vùng trồng rau

6 Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu bệnhcho rau Trường hợp cần thiết phải sử dụng các loại thuốc hóa học tuân thủnghiêm ngặt theo nguyên tắc 4 đúng

Kết hợp với Quy trình Sản xuất rau an toàn theo Tiêu Chuẩn VietGAPđược Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành năm 2008:

1.Chọn đất trồng

- Đất cao, thoát nước thích hợp với sự sinh trưởng của rau

- Cách ly với khu vực có chất thải công nghiệp và bệnh viện ít nhất 2

km, với chất thải sinh hoạt thành phố ít nhất 200 m

- Đất không được có tồn dư hóa chất độc hại

2.Nguồn nước tưới

- Sử dụng nguồn nước tưới từ sông không bị ô nhiễm hoặc phải quaxử lý

- Sử dụng nước giếng khoan (đối với rau xà lách và các loại rau gia vị)

- Dùng nước sạch để pha phân bón lá và thuốc bảo vệ thực vật(BVTV)

Trang 39

- Hạt giống trước khi gieo cần được xử lý hóa chất hoặc nhiệt để diệtnguồn sâu bệnh.

4.Phân bón

- Tăng cường sử dụng phân hữu cơ hoai mục bón cho rau

- Tuyệt đối không bón các loại phân chuồng chưa ủ hoai, không dùngphân tươi pha loãng nước để tưới

- Sử dụng phân hoá học bón thúc vừa đủ theo yêu cầu của từng loại rau.Cần kết thúc bón trước khi thu hoạch ít nhất 15 ngày

5.Phòng trừ sâu bệnh

Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM

- Luân canh cây trồng hợp lý

- Sử dụng giống tốt, chống chịu sâu bệnh và sạch bệnh

- Chăm sóc theo yêu cầu sinh lý của cây (tạo cây khỏe)

- Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng

- Sử dụng nhân lực bắt giết sâu

- Sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh hợp lý

- Kiểm tra đồng ruộng phát hiện và kịp thời có biện pháp quản lý thíchhợp đối với sâu, bệnh

- Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi thật cần thiết và theo các yêucầu sau:

* Không sử dụng loại thuốc cấm sử dụng cho rau

* Chọn các thuốc có hàm lượng hoạt chất thấp, ít độc hại với thiênđịch, các động vật khác và con người

* Ưu tiên sử dụng các thuốc sinh học (thuốc vi sinh và thảo mộc)

* Tùy theo loại thuốc mà thực hiện theo hướng dẫn về sử dụng và thờigian thu hoạch

6.Sử dụng một số biện pháp khác

- Sử dụng màng nilon để phủ đất sẽ hạn chế sâu, bệnh, cỏ dại, tiết kiệmnước tưới, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trang 40

- Sử dụng nhà lưới, nhà kính để che chắn: nhà lưới, nhà kính có tácdụng hạn chế sâu, bệnh, cỏ dại, sương giá, nắng hạn, rút ngắn thời gian sinhtrưởng của rau, ít dùng thuốc bảo vệ thực vật.

Qua đó nhận thấy ảnh hưởng đến số lượng giun đất thì phải kể đếnphân bón và thuốc BVTV đó là 2 yếu tố quyết định chính Bón nhiều phânchuồng làm tăng lượng mùn trong đất, tăng lượng chất dinh dưỡng trong đấtvà tăng số lượng giun đất Ngược lại, dư lượng thuốc BVTV trong đất làmgiảm đáng kể mật độ giun đất Thuốc trừ sâu được phun trên cây trồng đểgiúp chúng phát triển, nhưng lại có ảnh hưởng tiêu cực đến những con giunđất sống ở phần đất trồng dưới cây

Ngày đăng: 27/04/2017, 20:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 cho thấy: sản lượng các giống rau có sự khác nhau ở các tỉnh, - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Giun Đất Trên Cây Rau Tại Xã Phù Vân, Thành Phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam
Bảng 1.2 cho thấy: sản lượng các giống rau có sự khác nhau ở các tỉnh, (Trang 16)
Bảng 1.3: Xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang hội đồng hợp tác - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Giun Đất Trên Cây Rau Tại Xã Phù Vân, Thành Phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam
Bảng 1.3 Xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang hội đồng hợp tác (Trang 17)
Bảng 1.4: Nhu cầu đạm của các loại rau - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Giun Đất Trên Cây Rau Tại Xã Phù Vân, Thành Phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam
Bảng 1.4 Nhu cầu đạm của các loại rau (Trang 19)
Bảng 3.4: Các loại phân bón sử dụng trong sản xuất rau tại xã Phù Vân - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Giun Đất Trên Cây Rau Tại Xã Phù Vân, Thành Phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam
Bảng 3.4 Các loại phân bón sử dụng trong sản xuất rau tại xã Phù Vân (Trang 52)
Bảng 3.6: Lượng phân đạm sử dụng trong canh tác rau tại xã Phù Vân - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Giun Đất Trên Cây Rau Tại Xã Phù Vân, Thành Phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam
Bảng 3.6 Lượng phân đạm sử dụng trong canh tác rau tại xã Phù Vân (Trang 55)
Bảng 3.7: Lượng phân lân sử dụng trong canh tác rau tại xã Phù Vân - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Giun Đất Trên Cây Rau Tại Xã Phù Vân, Thành Phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam
Bảng 3.7 Lượng phân lân sử dụng trong canh tác rau tại xã Phù Vân (Trang 57)
Bảng 3.8: Lượng phân kali sử dụng trong sản xuất rau tại xã Phù Vân - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Giun Đất Trên Cây Rau Tại Xã Phù Vân, Thành Phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam
Bảng 3.8 Lượng phân kali sử dụng trong sản xuất rau tại xã Phù Vân (Trang 59)
Bảng 3.9: Lượng phân NPK sử dụng trong sản xuất rau tại xã Phù Vân - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Giun Đất Trên Cây Rau Tại Xã Phù Vân, Thành Phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam
Bảng 3.9 Lượng phân NPK sử dụng trong sản xuất rau tại xã Phù Vân (Trang 61)
Bảng 3.10: Lượng phân bón hóa học sử dụng trên MH TT và MH AT - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Giun Đất Trên Cây Rau Tại Xã Phù Vân, Thành Phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam
Bảng 3.10 Lượng phân bón hóa học sử dụng trên MH TT và MH AT (Trang 63)
Bảng 3.11: Chủng loại thuốc BVTV được người dân sử dụng trong sản xuất rau trên MH TT tại xã Phù Vân - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Giun Đất Trên Cây Rau Tại Xã Phù Vân, Thành Phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam
Bảng 3.11 Chủng loại thuốc BVTV được người dân sử dụng trong sản xuất rau trên MH TT tại xã Phù Vân (Trang 65)
Bảng 3.12: Lượng thuốc BVTV được người dân sử dụng trong sản xuất - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Giun Đất Trên Cây Rau Tại Xã Phù Vân, Thành Phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam
Bảng 3.12 Lượng thuốc BVTV được người dân sử dụng trong sản xuất (Trang 67)
Bảng 3.13: Kết quả phân tích đất trên cả hai MH AT và MH TT - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Giun Đất Trên Cây Rau Tại Xã Phù Vân, Thành Phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam
Bảng 3.13 Kết quả phân tích đất trên cả hai MH AT và MH TT (Trang 69)
Bảng 3.15: Đánh giá của người dân ở MHTT về ảnh hưởng của phân bón - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Giun Đất Trên Cây Rau Tại Xã Phù Vân, Thành Phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam
Bảng 3.15 Đánh giá của người dân ở MHTT về ảnh hưởng của phân bón (Trang 72)
PHỤ LỤC 4: SƠ ĐỒ LẤY MẪU ĐẤT VÀ KHẢO SÁT SỐ LƯỢNG GIUN - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Giun Đất Trên Cây Rau Tại Xã Phù Vân, Thành Phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam
4 SƠ ĐỒ LẤY MẪU ĐẤT VÀ KHẢO SÁT SỐ LƯỢNG GIUN (Trang 94)
Sơ đồ vị trí lấy mẫu đất và đếm số lượng giun đợt 3 trên mô hình rau - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Giun Đất Trên Cây Rau Tại Xã Phù Vân, Thành Phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam
Sơ đồ v ị trí lấy mẫu đất và đếm số lượng giun đợt 3 trên mô hình rau (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w