Nguyễn Lưu Thành Công, 2010 2.1.2 Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật Thuốc bảo vệ thực vật BVTV là những hợp chất hóa học, những chếphẩm sinh học, những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hoặc
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI XÃ KIM LONG –
HUYỆN TAM DƯƠNG – TỈNH VĨNH PHÚC
Sinh viên thực hiện : DƯƠNG THỊ PHƯƠNG Lớp : MTA
Chuyên ngành : Khoa học môi trường Người hướng dẫn : TS PHAN THỊ THÚY
HÀ NỘI - 2016
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI XÃ KIM LONG –
HUYỆN TAM DƯƠNG – TỈNH VĨNH PHÚC
Sinh viên thực hiện : DƯƠNG THỊ PHƯƠNG
Lớp : MTA
KHÓA : 57
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Người hướng dẫn : TS PHAN THỊ THÚY
Địa Điểm : Xã Kim Long , Huyện Tam Dươg,
Tỉnh Vĩnh Phúc
HÀ NỘI – 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trongluận băn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học
vị nào
Tôi xin cam đoan, mọi việc giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đã được ghi rõnguồn gốc
Hà Nội, ngày ,tháng năm 2016
Sinh viên
Dương Thị Phương
i
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân,tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cánhân trong và ngoài nước Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tớicác thầy cô giáo trong bộ môn Sinh thái trường Học viện nông nghiệp ViệtNam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến TS.Phan Thị Thúy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian làm khóa luận Tôi xin
chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị đang công tác tại xã Kim Long đã giúp
đỡ tôi rất nhiều trong quá trình tôi thực tập tại địa phương Đặc biệt là lòngtốt, sự cởi mở, thân thiện của bà con nhân dân xã Kim Long đã ủng hộ vàgiúp đỡ tận tình cho tôi thực hiện đề tài này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình và các bạn sinh viên
đã động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóaluận này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày….tháng… năm 2016
Sinh viên
Dương Thị Phương
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh sách các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng biểu vii
Danh mục các hình viii
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
PHẦN II TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Khái quát chung về thuốc bảo vệ thực vật 3
2.1.1 Sự ra đời của thuốc bảo vệ thực vật 3
2.1.2 Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật 4
2.1.3 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật 5
2.1.4 Các dạng thuốc BVTV 10
2.1.5 Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật 11
2.1.6 Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV 12
2.1.7 Các hình thức tác động của thuốc 17
2.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV 18
2.2.1 Ảnh hưởng của thuốc BVTV trong môi trường 18
2.2.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến con người 23
2.3 Thực trạng công tác quản lý thuốc BVTV 24
2.3.1 Thực trạng công tác quản lý thuốc BVTV trên thế giới 24
2.3.2 Công tác quản lý thuốc BVTV ở Việt Nam 27
2.3.3 Hệ thống quản lý thuốc BVTV ở VN 28
2.3.4 Công tác quản lý thuốc BVTV ở tỉnh Vĩnh Phúc 31
iii
Trang 62.3.5 Đánh giá chung công tác quản lý về thuốc BVTV 32
PHẦN III ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 Đối tượng nghiên cứu 36
3.2 Phạm vi nghiên cứu 36
3.3 Nội dung nghiên cứu 36
3.3.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, KT-XH tại xã Kim Long 36
3.3.2 Đánh giá tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Kim Long 36
3.3.3 Thực trạng quản lý thuốc BVTV tại địa bàn xã Kim Long 36
3.3.4 Đánh giá chung công tác quản lý thuốc BVTV xã Kim Long 37
3.3.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp 37
3.4 Phương pháp nghiên cứu 37
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 37
3.4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 39
PHẦN IV KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 40
4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Đông Mỹ 40
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 40
4.1.2 Kinh tế - xã hội 43
4.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Kim Long 49
4.2.1 Thực trạng sản xuất cây trồng nông nghiệp tại xã Kim Long 49
4.2.2 Tình hình sản xuất cây nông nghiệp tại các hộ gia đình được phỏng vấn 51
4.3 Thực trạng quản lý thuốc BVTV trên địa bàn xã Kim Long 52
4.3.1 Hệ thống tổ chức QLNN về thuốc BVTV ở tỉnh Vĩnh Phúc 52
4.3.2 Các biện pháp quản lý 53
4.3.3 Quản lý tại cửa hàng bán thuốc BVTV 57
4.4 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV tại xã Kim Long 61
4.4.1 Chủng loại thuốc BVTV sử dụng trên địa bàn xã 61
Trang 74.4.2 Cách thức chọn thuốc BVTV 62
4.4.3 Thời điểm phun thuốc BVTV 63
4.4.4 Cách thức sử dụng thuốc BVTV 64
4.4.5 Học hỏi của người dân về cách sử dụng thuốc BVTV 65
4.4.6 Địa điểm mua thuốc BVTV 65
4.4.7 Số lần phun thuốc và khoảng cách giữa các lần phun 66
4.4.8 Sử dụng dụng cụ BHLD khi tiếp xúc với thuốc BVTV 68
4.4.9 Quản lý dư lượng thuốc BVTV 69
4.5 Đánh giá chung công tác quản lý thuốc BVTV xã Kim Long 71
4.5.1 Đánh giá chung về công tác quản lý thuốc BVTV của các cán bộ xã Kim Long 71
4.5.2 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý, kinh doanh thuốc ở các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV 72
4.5.3 Đánh giá của người dân về công tác quản lý thuốc BVTV của các cán bộ xã Kim Long 73
4.6 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại xã Kim Long 73
4.6.1 Cơ quan quản lý 73
4.6.2 Người sử dụng 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 82
v
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc của WHO 8
Bảng 2.2 Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc ở nước ta 9
Bảng 2.3 Phân loại thuốc BVTV theo thời gian phân hủy 9
Bảng 2.4 Các dạng thuốc BVTV 10
Bảng 2.5 Độ bền vững của một số hóa chất BVTV trong đất 22
Bảng 2.6 Các triệu chứng biểu hiện sau khi phun thuốc 24
Bảng 4.1 Thu nhập bình quân đầu người xã Kim Long .44
Bảng 4.2 Diên tích và cơ cấu sử dụng đất năm 2015: 45
Bảng 4.3 Dân số và sô hộ từng thôn trong xã Kim Long 46
Bảng 4.4 Cơ cấu một số loại cây trồng chính xã Kim Long năm 2015 49
Bảng 4.5 Diện tích gieo trồng một số loại cây trồng chính trong các vụ sản xuất 50
Bảng 4.6 Cơ cấu bố trí mùa vụ một số loại cây trồng chính tại xã Kim Long 50
Bảng 4.7 Chủng loại cây trồng ở phạm vi nông hộ tại xã Kim Long 51
Bảng 4.8 Thời điểm phun thuốc trừ sâu bệnh trên lúa 63
Bảng 4.9 Số lần phun thuốc trên 1 vụ sản xuất cây nông nghiệp 67
Bảng 4.10 Tình hình sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động của người dân 68
Bảng 4.11Xử lý dụng cụ pha thuốc và bình phun 70
vii
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 An toàn và hiệu quả là hai mục tiêu không thể tách rời trong
sử dụng thuốc BVTV một cách hợp lý 15
Hình 2.2 Tác động của thuốc BVTV đến môi trường và con đường mất đi của thuốc 18
Hình 2.3 Con đường phát tán của thuốc BVTV trong môi trường 19
Hình 2.4 Con đường di chuyển của thuốc BVTV trong môi trường đất 21
Hình 2.5 Tác hại của thuốc BVTV đối với con người và động vật 23
Hình 2.6 Hệ thống quản lí thuốc BVTV ở Malaysia 26
Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu kinh tế xã Kim Long 43
Hình 4.2 Hệ thống QLNN về thuốc BVTV tại tỉnh Vĩnh Phúc 52
Hình 4.3 kênh phân phối thuốc BVTV trên địa bàn huyện 58
Hình 4.4 Cách thức chọn thuốc BVTV 62
Hình 4.5 Tỷ lệ sử dụng hỗn hợp các thuốc BVTV phun cho cây trồng .64
Hình 4.6 Sự học hỏi cách sử dụng thuốc BVTV 65
Hình 4.7 Địa điểm mua thuốc BVTV 66
Hình 4.8 Cách xử lý lượng thuốc BVTV dư trong bình phun 69
Hình 4.9 Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của người dân đến cơ quan quản lý thuốc BVTV xã Kim Long 72
Trang 11ix
Trang 12PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp phát triển lâu đời, khí hậunóng ẩm mưa nhiều thuận lợi cho sự phát triển các loại cây trồng nhưng cũngthuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của các loài sâu bệnh, cỏ dại gây hạicho mùa màng, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng nông sản Do vậy,việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) nhằm phòng trừ các loạisâu bệnh hại sinh trưởng và phát triển để bảo vệ mùa màng, giữ vững an ninhlương thực quốc gia vẫn là biện pháp quan trọng chủ yếu
Kim Long là một xã có vị trí thuận lợi, địa hình bán trung du, nằm ởphía Đông – Bắc huyện Tam Dương, cách trung tâm hành chính huyệnkhoảng 7km, có diện tích đất đai dùng trong sản xuất nông nghiệp lớn Tuynhiên, trong những năm gần đây việc phát triển các nhà máy, công ty, việcmọc lên các trường Đại học, việc xây dựng các tuyến đường cao tốc Nội Bài –Lào Cai, đường Hợp Châu – Đồng Tĩnh… đã thu hẹp diện tích đất nôngnghiệp của xã một cách đáng kể Vì vậy, những người nông dân phải thâmcanh tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ và kéo theo đó cũng tăng cường sửdụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật Bên cạnh đó do sự biến đổi khí hậudẫn đến sự bùng phát các loại dịch bệnh, sâu bệnh hại khác nhau nên việc sửdụng các loại thuốc bảo vệ thực vật cũng tăng theo Nhưng sử dụng thuốcBVTV là con dao hai lưỡi Nếu biết sử dụng một cách hợp lý, với khả năngdiệt trừ dịch hại nhanh, dễ sử dụng, có thể ngăn chặn các đợt dịch bệnh trongthời gian ngắn, có hiệu quả và giúp cây trồng tươi tốt hơn Tuy nhiên, nếu sửdụng một cách bừa bãi, thiếu ý thức, thiếu trách nhiệm, thiếu các biện pháp antoàn thì tai họa thật khôn lường, nhất là xu thế lạm dụng thuốc BVTV đã gây
Trang 13ra những hệ lụy xấu đối với sản xuất, môi trường, hệ sinh thái, sức khỏe cộngđồng và phát triển bền vững.
Việc đảm bảo phát triển sản xuất nông nghiệp (SXNN) theo hướng pháttriển bền vững đi đôi với bảo vệ môi trường là một đòi hỏi và là thách thứclớn đối với cơ quan quản lý nhà nước về BVTV, xuất phát từ thực trạng nêu
trên tôi nghiên cứu đề tài: ““Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật tại xã Kim Long – huyện Tam Dương – tỉnh Vĩnh Phúc”
cho kỳ thực tập tốt nghiệp năm học 2016
1.2 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu tổng thể:
Đánh giá hiệu quả thực trạng quản lý, sử dụng thuốc BVTV tại xã KimLong góp phần nâng cao chất lượng nông sản, hiệu quả sản xuất và giảmthiểu ô nhiễm môi trường
1.3 Nội dung nghiên cứu.
Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội (KT-XH) của xã Kim Long
Đánh giá thực trạng quản lý thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệptrên địa bàn xã
Đánh giá hiệu quả công tác quản lý của cán bộ tại xã và tại các cơ sởkinh doanh thuốc BVTV
Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTV của người dân
Đánh giá nhận thức của người dân trong việc chấp hành các quy định
Trang 14TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát chung về thuốc bảo vệ thực vật.
2.1.1 Sự ra đời của thuốc bảo vệ thực vật.
Khi con người bắt đầu canh tác nông nghiệp và có sự đấu tranh với dịchhại để bảo vệ mùa màng thì một số biện pháp phòng trừ dich hại để hìnhthành Chính vì vậy, lịch sử của thuốc BVTV có từ rất lâu đời (cách đâykhoảng 10000 năm)
Vào những năm 2500 trước công nguyên (BC), hợp chất lưu huỳnhđược sử dụng để diệt côn trùng và nhện
Năm 1500 BC, có hợp chất để diệt bọ chét trong nhà
Năm 1200 BC, ở Trung Quốc đã xử lý hạt giống
Năm 900 sau công nguyên (AD), người ta đã dùng Arsenic sulfides đểtrừ côn trùng trong vườn
Thế kỷ thứ IV, người ta biết xử lý hạt lúa bằng Arsen trắng
Từ cuối thế kỷ XVIII đến cuối thế kỷ XIX là thời ký cách mạng nôngnghiệp ở Châu Âu Sản xuất nông nghiệp tập trung và năng suất cao hơn,đồng thời dịch hại càng ngày nhiều hơn xảy ra trong phạm vi toàn thế giới.Một số thuốc trừ sâu, dịch hại, diệt hại phổ biến ở cuối thế kỷ XIX đến năm
1930, chủ yếu là chất vô cơ như Arsen, Selenium, Antimony, Sulfur… hoặcmột số chất thảo mộc vốn có chất độc Song thời bấy giờ chưa ai biết đượcđến độc hại của nó
Từ đầu thế kỷ XX, xuất hiện một số biện pháp trừ sâu hại tích cực hơn
và hiệu quả hơn Đó là sự ra đời của DDT thuộc nhóm Clo hữu cơ vào năm
1939 và liên tục sau đó cho ra đời nhiều các hợp chất hóa học khác Đây làhợp chất đầu tiên trong chuỗi thuốc trừ sâu được khám phá, nó tiêu diệt đượcmột lượng lớn côn trùng Trong suốt 25 năm sau đó, nó được xem như là một
vị cứu tinh của nhân loại giúp diệt trừ côn trùng và tăng sản lượng nông sản
Trang 15Chu trình sản xuất cũng tương đối rẻ nên nó được áp dụng phổ biến rộng rãi ởmọi nơi trên thế giới.
Năm 1920, người ta tổng hợp nên các hợp chất có gốc lân hữu cơ
Năm 1947, người ta tổng hợp nên hóa chất Carbamate
Năm 1970, phát hiện được các loại thuốc Pyrethroide
Hiện nay, thuốc trừ sâu tồn tại 3 thế hệ, tính độc hại của thế hệ sauthường thấp hơn thế hệ trước
Thuốc trừ sâu thế hệ thứ nhất thường là thuốc triết từ chất Nicotin, hayPyrethrum chiết từ một loại cúc khô, những chất vô cơ như phèn xanh, thạchtín …
Thuốc trừ sâu thế hệ thứ hai là tổng hợp từ các chất hữu cơ: DDT, 666 …Thuốc trừ sâu thế hệ thứ ba, xuất hiện vào những năm 70 và 80 như gốclân hữu cơ, Cardbamate và sự ra đời của Pyrethroide, thuốc sinh học
(Nguyễn Lưu Thành Công, 2010)
2.1.2 Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là những hợp chất hóa học, những chếphẩm sinh học, những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hoặc được tổng hợpbằng con đường công nghiệp; được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản,chống lại sự phát hại của những sinh vật (SV) gây hại (côn trùng, nhện, chuột,nấm, rong rêu, cỏ dại…)
Theo quy định tại điều 1, chương 1, điều lệ quản lý thuốc BVTV (banhành theo Nghị định số 58/2002/ND-CP ngày 03/6/2002 của chỉnh phủ:
“Ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTVcòn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hòa sinh trưởng thực vật,các chất làm rụng lá, làm khô cây, giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơgiới được thận tiện (thu hoạch bông vải, khoai tây bằng máy móc…) Nhữngchế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tàinguyên thực vật đến để tiêu diệt
4
Trang 16Ở nhiều nước trên thế giới thuốc BVTV có tên gọi là thuốc trừ dịch hại.
Sở dĩ gọi là thuốc trừ dịch hại là vì những sinh vật gây hại cho cây trồng vànông sản (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, nấm, vi khuẩn, cỏ dại…)
có một tên chung là những dịch hại, do vậy những chất dùng để diệt trừ chúngđược gọi là thuốc trừ dịch hại
2.1.3 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật.
Hiện nay, thuốc BVTV rất đa dạng và phong phú về cả chủng loại và sốlượng, tuy nhiên có thể phân loại thuốc BVTV theo các hướng sau:
2.1.3.1 Phân loại dựa trên đối tượng sinh vật hại.
Thuốc trừ sâu (Insecticide): là chất hay hỗn hợp các chất có tác
dụng tiêt diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trongmôi trường để ngăn ngừa tác hại của chúng đến cây trồng, nông sản, gia súc
và con người Gần như tất cả các loại thuốc trừ sâu đều có nguy cơ làm thayđổi các hệ sinh thái; nhiều loại thuốc trừ sâu độc hại với con người và tích tụlại trong chuỗi thức ăn
Thuốc trừ sâu có 2 loại: Thuốc trừ trứng (Ovicide) và thuốc trừ sâu non(Larvicide) (dựa vào khả năng gây độc cho từng loại sinh trưởng)
Thuốc trừ bệnh (Fungicide): : bao gồm các hợp chất có nguồn gốc
hóa học, sinh học, có tác dụng ngăn ngừa hay diệt trừ các loài sinh vật gây hạicho cây trồng và nông sản bằng cách phun lên bề mặt cây, xử lý giống và xử
lý đất Thuốc trừ bệnh dùng để bảo vệ cây trồng tốt hơn là diệt nguồn bệnh vàkhông có tác dụng chữa trị bệnh do những yếu tố phi SV gây ra (thời tiết, đấtúng, hạn…) Thuốc trừ bệnh bao gồm cả thuốc trừ nấm và trừ vi khuẩn
Thuốc diệt chuột (Rodenticde hay Raticide): là những hợp chất vô
cơ, hữu cơ hoặc có nguồn gốc sinh học, có hoạt tính và phương thức tác độngrất khác nhau, được dùng để diệt chuột và các loài gặm nhấm gây hại trênruộng, trong nhà kho Chúng tác động đến chuột chủ yếu 2 con đường vị độc
và xông hơi (nơi ở kín đáo)
Trang 17 Thuốc trừ nhện (Acricide hay Miticide): chủ yếu để trừ nhện hại
cây trồng và các loài thực vật khác, đặc biệt là nhện đỏ Hầu hết thuốc trừnhện hiện nay đều có tác dụng tiếp xúc, có khả năng chọn lọc cao, ít gây hạicho côn trùng có ích, động vật máu nóng và thiên dịch
Thuốc trừ tuyến trùng (Nematocide): Các chất xông hơi và nội hấp
được dung để xử lý đất trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạtgiống và cả trong cây
Thuốc trừ cỏ (Herbicide): được dùng để diệt trừ các loại thực vật
hoang dại, cỏ dại, cây dại mọc lẫn với cây trồng; tranh chấp nước, chất dinhdưỡng, ánh sang với cây trồng khiến cho chúng sinh trưởng và phát triển kém,ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất nông sản Đây là nhóm thuốc dễ gâyhại cho cây trồng nhất Vì vậy, khi sử dụng cần đặc biệt thận trọng
Chất điều hòa sinh trưởng: Ở nồng độ thích hợp, các hợp chất này
kích thích cây sinh trưởng và phát triển, tăng tỷ lệ nảy mầm, tăng sức sống,giúp cây nhanh ra rễ, lá, hoa, quả, rút ngắn thời gian sinh trưởng, tăng năngsuất và chất lượng nông sản Ở nồng độ cao thuốc dễ gây hại cho thực vật
(PGS.TS Trần Nguyên Óanh, 2007)
2.1.3.2 Phân loại dựa vào con đường xâm nhập.
Thuốc có tác dụng tiếp xúc (thuốc ngoại tác động): là những loại thuốc
có thể gây độc cho cơ thể SV khi chúng xâm nhập qua da, biểu bì; thường dùng
để diệt các côn trùng sống không ẩn náu, các SV gây hại, trừ cỏ…
Thuốc có tác dụng vi độc (thuốc nội tác động): là những thuốc xâm
nhập vào cơ thể cùng với thức ăn qua con đường tiêu hóa; thường dùng đểdiệt các côn trùng nhai, gặm, liếm, hút…
Thuốc có tác dụng xông hơi: qua dạng hơi, thuốc khuếch tán vào
không khí xung quanh dịch hại và xâm nhập vào cơ thể SV qua đường hôhấp
Thuốc có tác dụng nội hấp: là những thuốc có khả năng xâm nhập
6
Trang 18vào cây qua thân, lá hoặc rễ…; được dịch chuyển ở trong cây; diệt được dịchhại ở những nơi xa vùng tiếp xúc với thuốc.
Thuốc có tác dụng thấm sâu: là những thuốc có khả năng xâm nhập
qua biểu bì thực vật, thấm vào các tế bào phía trong, diệt dịch hại sống trong cây và các bộ phận của cây
2.1.3.3 Phân loại dựa vào nhóm chất hóa học.
Gốc Clor hữu cơ :
Thành phần hóa học có chất clo là những dẫn xuất Clorobebenzen(DDT) , Cyclohexan (BHC) hoặc dẫn xuất đa vòng ( Aldrin , Dieldrin ) Cácloại thuốc nhóm này đã bị đưa vào danh mục các loại bị cấm sử dụng ở ViệtNam vì tính độc hại của nó rất cao
Gốc phosphor hữu cơ (lân hữu cơ ):
Từ những năm 40 và 50 các thuốc BVTV có gốc lân hữu cơ bắt đầuđược sử dụng Dẫn xuất từ các axit phosphoric, trong công thức có chứa
P ,C ,H ,O,S có khả năng diệt trừ các loại sâu bệnh và một số thiên địch
Carbamate :
Các Cardbamate là dẫn xuất của axit cabamic ,tác dụng như lân hữu
cơ ức chế men cholinesterase Thuốc có 2 đặc tính tốt là ít độc (qua da vàmiệng) đối với động vật có vú và khả năng tiêu diệt côn trùng rộng rãi NhiềuCardbamate là lưu dẫn dễ hấp thụ qua lá ,rễ ,mức độ phân giải trong cây trồngthấp, tiêu diệt tuyến trùng mạnh mẽ Nhìn chung nhóm này có độc chất thấp,
cơ thể cũng có thể phục hồi nhanh hơn nếu nhiễm độc
Pyrethroid và pyrethrum (Cúc tổng hợp ):
Pyrethrum được triết xuất từ cây hoa cúc ,công thức hóa học phứctạp,diệt sâu chủ yếu bằng đường tiếp xúc và vị độc tương đối nhanh, dễ bayhơi, tương đối mau phân hủy trong môi trường và thường không tồn tạitrong nông sản và cây ăn trái khi phun perythrum có thể dùng được vài
Trang 19ngày hôm sau.
Ngoài ra còn có nhiều chất có nguồn gốc hóa học khác, một số sảnphẩm từ dầu mỏ được dùng làm thuốc trừ sâu
(TS Trần Thị Bích Thu, 2009)
2.1.3.4 Phân loại theo tính độc của thuốc.
Căn cứ vào chỉ số LD50 (độ độc cấp tính), tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phân chia các loại thuốc BVTV ra thành 5 nhóm khác nhau:
Bảng 2.1 : Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc của WHO
trung bình Xanh da trời 50 - 500
200 2000
100 1000
400 4000Nhóm III: độc ít Xanh lá cây 500 -
-2000
2000 –
3000 > 1000 > 4000Nhóm IV: rất ít độc >2000 >3000
Chú thích: LD 50 là liều độc cần thiết để giết chết 50% chuột thực nghiệm Liều 5mg/kg thể trọng tương đương 1 giọt uống hay nhỏ mắt Liều 5-50 tương đương với 2 thìa súp Giá trị LD50 càng nhỏ thì hoá chất đó càng độc.
Để nhận biết, người ta in băng màu trên nhãn thuốc biểu thị cấp độc.Trong khi sử dụng nhiều loại có cùng tác dụng như nhau, nên chọn loại thuốc
có LD50 cao, vì an toàn hơn
Ở nước ta, tuân theo cách phân nhóm độc của WHO và lấy căn cứchính là LD50 qua miệng, phân chia thành 4 nhóm độc
8
Trang 20Bảng 2.2 : Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc ở nước ta.
Nhóm I: Rất độc Chữ đen trên dải đỏ Đầu lâu xương chéo trên nền trắngNhóm II:
Độc trung bình Chữ đen trên dải vàng Chữ thập đen trên nền trắng
Nhóm III: Ít độc Chữ đen trên dải
xanh nước biển
Vạch đen không liên tục trên nền trắng
Nhóm IV:
Rất ít độc
Chữ đen trên dải xanh
lá cây
(Nguồn: Tài liệu tập huấn khuyến nông, 2013)
2.1.3.5 Phân loại theo thời gian phân hủy.
Các hoá chất BVTV có độ bền vững rất khác nhau, nhiều chất có thể lưu đọng trong môi trường đất, nước, không khí và trong cơ thể động, thực vật Do vậy các hoá chất BVTV có thể gây những tác động trực tiếp hoặc giántiếp đến sức khoẻ con người Dựa vào độ bền vững của chúng, có thể sắp xếp chúng vào các nhóm sau:
Bảng 2.3 : Phân loại thuốc BVTV theo thời gian phân hủy
STT Phân nhóm Thời gian phân hủy Thí dụ
1
Nhóm hầu như
không phân hủy
-Các hợp chất hữu cơ chứa kim loạinặng: Thủy ngân (Hg), Asen (As) …Các loại hóa chất này đã bị cấm sử
dụng ở nước ta
phân hủy 2 – 5 năm
DDT, 666 (HCH) – những hợp chấtClo bền vững đã bị cấm sử dụng ở
Việt Nam
3 Nhóm phân hủytrung bình 1 - 18tháng
Thuốc loại hợp chất hữu cơ có chứaclo (điển hình là thuốc diệt cỏ 2,4 –
D)
phân hủy
1 – 12tuần Hợp chất phốt pho hữu cơ, cacbamat
(Theo Đặng Quốc Nam, 2014)
Trang 21Trên đây là các cách phân loại thuốc BVTV thông dụng nhất Ngoài ra,tuỳ mục đích nghiên cứu và sử dụng, người ta còn phân loại theo nhiều cáchkhác nữa Không có sự phân loại thuốc BVTV nào mang tính tuyệt đối.
2.1.4 Các dạng thuốc BVTV.
Tùy vào đặc tính lý học của hoạt chất, hoặc tùy vào mục đích sử dụngkhác nhau trong công tác bảo vệ cây trồng và nông sản: Phun, rắc, xử lý hạtgiống trước khi gieo; bón vào đất, làm bả độc trừ chuột Giúp cho hoạt chấtphát huy được tốt hiệu quả diệt trừ dịch hại thuốc bảo vệ thực vật có nhiềudạng thành phẩm khác nhau
Bảng 2.4 Các dạng thuốc BVTV Dạng
Hòa tan đều trong nước,không chứa chất hóa
Dạng bột mịn, phân tántrong nước thành dungdịch huyền phù
Huyền phù FL, FC,
SC
Appencarb super 50 FL,Carban 50 SC
Lắc đều trước khi sừ
dụngHạt H, G, GR Basudin 10 H,
Regent 0.3 G Chủ yếu rải vào đất
(PGS.TS Trần Văn Hai, Giáo trình Hóa bảo vệ thực vật, 2009).
Trong đó: ND: Nhủ Dầu, EC: Emulsifiable Concentrate
10
Trang 22DD: Dung Dịch, SL: Solution, L: Liquid, AS: AqueousSuspension.
BTN: Bột Thấm Nước, BHN: Bột Hòa Nước, WP: Wettable Powder, DF: Dry Flowable, WDG: Water Dispersible Granule, SP: SolublePowder
HP: huyền phù FL: Flowable Liquid, SC: Suspensive Concentrate H: hạt, G: granule, GR: granule
P: Pelleted (dạng viên)
BR: Bột rắc, D: Dust
2.1.5 Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật.
Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng do việc bùng nổ dân số, cùngvới xu hướng đô thị hóa và công nghiệp hóa ngày càng mạnh, con người chỉcòn một cách duy nhất: thâm canh để tăng sản lượng cây trồng
Khi thâm canh cây trồng, một hậu quả tất yếu không thể tránh được làgây mất cân bằng sinh thái, kéo theo sự phá hoại của dịch hại ngày càng tăng
Để giảm thiệt hại do dịch hại gây ra, con người phải đầu tư thêm kinh phí đểtiến hành các biện pháp phòng trừ, trong đó biện pháp hóa học được coi làquan trọng
2.1.5.1 Biện pháp hóa học BVTV đóng một vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp với nhiều ưu điểm nổi trội.
- Thuốc BVTV có thể diệt dịch hại nhanh, triệt để, đồng loạt trên diệnrộng và chặn đứng những trận dịch trong thời gian ngắn mà các biện phápkhác không thể thực hiện được
- Biện pháp hóa học mang lại hiệu quả phòng trừ rõ rệt, kinh tế, bảo vệđược năng suất cây trồng, cải thiện chất lượng nông sản và mang lại hiệu quảkinh tế, đồng thời cũng giúp giảm được diện tích canh tác
- Biện pháp này dễ dùng, có thể áp dụng ở nhiều vùng khác nhau, đemlại hiệu quả ổn định và nhiều khi là biện pháp phòng trừ duy nhất
Trang 23Đến nay, thuốc BVTV đã để lại những dấu ấn quan trọng trong hầu hếtcác lĩnh vực của nền nông nghiệp hiện đại Nhưng loài người vẫn tiếp tục tìmkiếm các dạng sản phẩm mới dễ sử dụng hơn, có hiệu lực trừ dịch cao hơn,thân thiện hơn với môi sinh và môi trường.
2.1.5.2 Thuốc BVTV là một trong những nhân tố gây mất ổn định môi trường.
Gây ô nhiễm nguồn nước và đất, để lại dư lượng trên nông sản, gây độccho người và nhiều loài động vật máu nóng; gây mất sự cân bằng trong tựnhiê, làm suy giảm tính đa dạng của sinh quần, xuất hiện các loài dịch hạimới, tạo tính chống thuốc của dịch hại và làm đảo lộn các mối quan hệ phongphú giữa các loài sinh vật trong hệ sinh thái, gây bùng phát và tái phát dịchhại, dẫn đến hiệu lực phòng trừ của thuốc bị giảm sút hoặc mất hẳn
Để sử dụng thuốc BVTV được hiệu quả và an toàn, chúng ta phải hiểuđúng và thực hiện đúng nguyên tắc “bốn đúng”: Đúng thuốc; Đúng lúc; Đúngnồng độ liều lượng và Đúng cách
Muốn thực hiện tốt được các nguyên tắc trên, chúng ta phải hiểu thấuđáo mối quan hệ qua lại giữa chất độc, dịch hại và điều kiện ngoại cảnh; phảikết hợp hài hòa giữa biện pháp hóa học với các biện pháp BVTV khác trong
hệ thống phòng trừ tổng hợp
2.1.6 Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV.
Thuốc BVTV có vai trò rất quan trọng trong lĩnh vực sản xuât nôngnghiệp vì nó giúp cho nông dân bảo vệ được cây trồng tránh được sự phá hoạicủa các loại dịch hại Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc BVTV phải đảm bảođúng nguyên tắc và cần phải kết hợp với các biện pháp khác, chỉ nên sử dụngthuốc BVTV khi thật cần thiết thì mới mang lại hiệu cao Nếu sử dụng thuốcBVTV không đúng kĩ thuật, không đúng thời điểm cần thiết thì chẳng những
sẽ không mang lại hiệu quả mà đôi khi còn làm ảnh hưởng xấu cho cây trồng,cho con người và môi trường sống của cộng đồng
2.1.6.1 Sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết.
12
Trang 24Kiểm tra tình hình dịch hại trên đồng ruộng thường xuyên để quyết định
có cần phun thuốc hay không Việc sử dụng thuốc chỉ thực sự đạt hiệu quả vềmặt kinh tế và kỹ thuật khi sinh vật hại đã phát triển đến ngưỡng gây hại hoặcngưỡng kinh tế Không nên phun thuốc định kỳ nhiều lần mà không dựa vàodịch hại, gây lãng phí và là một nguyên nhân gây hiện tượng “kháng thuốc”của dịch hại
2.1.6.2 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo nguyên tắc 4 đúng.
Đúng thuốc.
Không một loại thuốc nào có thể trừ được tất cả các loài dịch hại.Thuốc chỉ thích hợp sử dụng trong điều kiện thời tiết, đất đai, canh tác, câytrồng nhất định
Khi chọn mua thuốc BVTV nông dân cần biết rõ loại dịch hại cầnphòng trừ Nếu không xác định được dịch hại nên nhờ cán bộ kỹ thuật BVTVnhận diện giúp để có cơ sở chọn thuốc đúng và có hiệu lực cao để trừ loạidịch hại
Hiểu rõ cách tác động của thuốc để có cách sử dụng đúng Ưu tiênchọn thuốc ít độc với người và động vật máu nóng Cần mua những loại thuốc
có tác động chọn lọc (có tác dụng trừ sâu bệnh cao nhưng tương đối ít độc đốivới sinh vật có ích như ong mật, cá tôm, ký sinh và thiên địch)
Chọn thuốc an toàn đối với cây trồng, ít nguy hại đến người tiêu thụsản phẩm Chọn thuốc có thời gian cách ly ngắn, không lưu tồn lâu dài trongnguồn nước và trong đất
Không sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc, không có trong danh mụcthuốc được phép sử dụng Không sử dụng thuốc cấm
Đúng lúc.
Phun thuốc đúng lúc kịp thời vào thời điểm dịch hại trên đồng ruộngdễ bị tiêu diệt, sinh vật dễ mẫn cảm với thuốc như thời kỳ sâu non, bệnh chớmphát hiện
Phun thuốc đúng lúc là tác động vào lúc mật độ sâu hại đạt tớingưỡng kinh tế
Trang 25 Phun thuốc vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát Không phun thuốc vàonhững ngày thời tiết quá nóng, trời nắng gắt, trời sắp mưa, có gió to Hạn chếphun khi cây đang ra hoa.
Không phun thuốc gần ngày thu hoạch nông sản Phải đảm bảo thờigian cách ly theo khuyến cáo của từng loại thuốc trên từng loại nông sản
Phun thuốc đúng lúc nhằm hạn chế một phần tác hại của thuốc đối vớisinh vật có ích Ở những vùng nuôi ong mật, chỉ được phun thuốc và vào xếchiều, khi ong đã về tổ
Đúng liều lượng, nồng độ.
Nếu dùng nồng độ, liều lượng quá cao thì dịch hại chết nhanh nhưnglàm tăng tính chịu đựng, tính kháng thuốc; tốn kém, ảnh hưởng đến môitrường và gây ngộ độc cho người sử dụng Ngược lại nếu dùng nồng độ, liềulượng quá thấp so với khuyến cáo sẽ không diệt được dịch hại mà còn nhanhchóng gây kháng thuốc Do vậy, cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên nhãnthuốc để đảm bảo thuốc trải đều và tiếp xúc với dịch hại nhiều nhất, hiệu quảphòng trừ cao
Đúng cách.
Pha thuốc đúng cách, làm thế nào để chế phẩm thuốc được hòa tan thậtđồng đều vào nước Phun thuốc đúng cách là phun rãi đều làm cho thuốc tiếpxúc với dịch hại nhiều nhất, tập trung vào nơi sinh vật gây hại
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ BHLD, dụng cụ pha thuốc
Khi phun không nên ăn uống, tránh dùng tay sờ vào bất cứ nơi nàotrên cơ thể
Quần áo, DCLD, bình bơm phải rửa sạch và cất vào kho riêng
Lượng thuốc dư thừa và nước rửa bình bơm không đc trút ra nguồnnước sinh hoạt Vỏ chai bao bì phải đc hủy, chôn hoặc xử lý
2.1.5.1 Đúng lúc Đúng cách Đúng liều lượng, nồng độ
Đúng thuốc
Nội dung nguyên tắc “bốn đúng”
Thuốc tiếp xúc được với dịch hại14
Trang 26Hình 2.1 : An toàn và hiệu quả là hai mục tiêu không thể tách rời trong
sử dụng thuốc BVTV một cách hợp lý
Chú thích: Tăng cường
Hạn chế
2.1.6.3 Sử dụng luân phiên thuốc.
Là sự thay đổi các loại thuốc giữa các lần phun khi phòng trừ cùng mộtmột đối tượng dịch hại Mục đích chính là ngăn ngừa sự hình thành tínhchống thuốc của dịch hại, giữ được hiệu quả lâu dài của thuốc
Thuốc xâm nhập được vào cơ thể
AN TOÀN HIỆU QUẢ
Thuốc phát huy được tác dụng (tồn tại thời gian đủ dài, nồng độ đủ độc)
Trang 272.1.6.4 Dùng hỗn hợp thuốc.
Là pha chung hai hoặc nhiều loại thuốc trong một bình phun nhằm tănghiệu lực phòng trừ do hiệu quả bổ sung cho nhau, để có một hỗn hợp thuốcmang nhiều ưu điểm hơn, phòng trừ cao hơn khi dùng riêng lẻ
Ngoài ra, việc hỗn hợp thuốc còn có thể mở rộng phổ tác dụng và giảm
số lần phun thuốc
Tuy nhiên, việc hỗn hợp thuốc cần yêu cầu kỹ thuật rất nghiêm ngặt.Chỉ nên pha các loại thuốc theo sự hướng dẫn ghi trong nhãn thuốc, bảnghướng dẫn pha thuốc hoặc sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật biết rõ về đặctính của thuốc Nên hỗn hợp tối đa hai loại thuốc khác nhóm gốc hóa học,khác cách tác động, hoặc khác đối tượng phòng trừ trong cùng một bình phun
Hiện nay đã có nhiều loại thuốc được pha sẵn để phần nào đáp ứng thịhiếu của bà con nông dân như thuốc trừ cỏ Butanil 55 EC được hỗn hợp từ haihoạt chất : Propanil và Butachlor, Tilt super 300 ND được hỗn hợp từ hai hoạtchất Propiconazole và Difennoconazole, Sumibass 75 EC được hỗn hợp từ haihoạt chất Fenitrothion và Fenoburcarb
Hỗn hợp thuốc nhằm một trong những mục đích sau:
Mở rộng phổ tác dụng
Sử dụng sự tương tác có lợi
Hạn chế sự mất hiệu lực nhanh của một số hoạt chất
Gia tăng sự an toàn trong sử dụng
Tiết kiệm công lao động, tăng hiệu quả kinh tế
2.1.6.5 Kết hợp dùng thuốc với các biện pháp khác trong hệ thống biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp.
Gieo trồng các giống cây kháng sâu bệnh, đảm bảo yêu cầu phân bón vànước thích hợp, tận dụng các biện pháp thủ công (bắt tay, bẫy bã,…) Chú ýbảo vệ thiên địch khi dùng thuốc
16
Trang 282.1.7 Các hình thức tác động của thuốc.
Sau khi xâm chiếm được vào tế bào, thuốc BVTV tác động đến trungtâm sống, tùy từng đối tượng và tùy điều kiện khác nhau mà gây ra tác độngtrên cơ thể sinh vật khác nhau:
2.1.7.1 Tác động cục bộ, toàn bộ.
Tác động cục bộ: chỉ gây ra những biến đổi tại những mô mà trực tiếp
tiếp xúc với chất độc (như những thuốc có tác động tiếp xúc)
Tác động toàn bộ: chất độc tác động đến cả những cơ quan ở xa nơi
thuốc hay tác động đến toàn bộ cơ thể ( như những thuốc có tác dụng nộihấp)
2.1.7.3 Tác động liên hợp.
Là khi hỗn hợp hai hay nhiều chất với nhau, hiệu lực của chúng có thểtăng lên, nhằm giảm được số lần phun thuốc , giảm chi phí phun và diệt đồngthời nhiều loại dịch hại cùng lúc
Có 2 loại liên hợp là: Liên hợp gia cộng và Liên hợp nâng cao tiềm thế
Trang 29Trọng Thủy; Giáo trình Sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật, 2007)
2.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV.
2.2.1 Ảnh hưởng của thuốc BVTV trong môi trường.
Trong quá trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản và sử dụng, thuốcBVTV đã tác động đến môi trường bằng nhiều cách khác nhau:
Hình 2.2: Tác động của thuốc BVTV đến môi trường
và con đường mất đi của thuốc
(theo Richardron, 1979; dẫn theo Phạm Văn Biên và cộng sự, 2000)
2.2.1.1 Con đường phát tán thuốc BVTV trong môi trường.
Môi trường thành phần như đất, nước, không khí là những môi trườngchính nhưng có sự tương tác và tương hỗ lẫn nhau Sự ô nhiễm của môitrường này sẽ gây tác động đến môi trường xung quanh
18
Trang 30Hình 2.3: Con đường phát tán của thuốc BVTV trong môi trường
Nguồn: Nguyễn Phúc Hưng, 2013.
Thuốc BVTV không chỉ tác động tại nơi xử lý mà nó còn gây ô nhiễmcác vùng lân cận do thuốc bị bốc hơi đi vào khí quyển và được gió mang đi
xa Thuốc có thể bị lắng tụ trong các vực nước do bị rửa trôi
2.2.1.2 Môi trường nước.
Theo chu trình tuần hoàn của các hóa chất BVTV, thuốc tồn tại trongmôi trường đất sẽ rò rỉ ra sông ngòi theo các mạch nước ngầm hay do quá trìnhrửa trôi, xói mòn đất bị nhiễm thuốc trừ sâu Mặt khác, khi sử dụng hóa chấtBVTV, nước có thể bị nhiễm thuốc trừ sâu nặng nề do nông dân đổ hóa chất dưthừa, chai lọ chứa hóa chất, nước súc rửa Điều này đặc biệt có ý nghĩa nghiêmtrọng khi các nông trường, vườn tược lớn nằm gần kề sông xịt xuống ao
Trong nước, thuốc BVTV có thể tồn tại dưới các dạng khác nhau vàđều có thể ảnh hưởng đến tác động của nó đối với sinh vật đó là: hào tan, bịhấp thụ bởi các thành phần vô sinh hoặc hữu sinh và lơ lửng trong nguồn
Con đường
phát tán
thuốc BVTV
Tia nước thuốc BVTV Không khí Cây
trồng
Di t sâu ệt sâu
b nh ệt sâu
Mưa, sương mù
Đất trồng
Nước sạch
Biển
Con người
Đ ng ộng
v t ật
Thu hoạch Phát tán
Trang 31nước hoặc lắng tụ xuống đáy và tích tụ trong cở thể sinh vật.
Thuốc BVTV tan trong nước có thể tồn tại bền vững và duy trì đượcđặc tính lý hóa của chúng khi di chuyển và phân bố trong môi trường nước.Các chất bền vững có thể tích tụ trong môi trường nước đến mức gây độc.Thuốc BVTV khi xâm nhập vào môi trường nước chúng phân bố rất nhanhtheo gió và nước
Nguồn nước mặt: Bị ảnh hưởng trực tiếp bởi hóa chất BVTV Theo
kết quả phân tích hóa chất BVTV nước Biển Hồ tỉnh Gia Lai, Hồ Lắc tỉnhĐăk Lăk nước Biển Hồ có chứa dư lượng 2 - 3 loại trong 15 loại hóa chấtchuẩn gốc Clo hữu cơ, hàm lượng trung bình 0,05 - 0,06 mg/l Như vậy việc
sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp, lâm nghiệp là nguồn gốc sinh ra
lượng tồn lưu trong môi trường đất, nước dẫn đến nguồn nước ô nhiễm (Bùi Vĩnh Diện và Vũ Đức Vọng, 2006).
Việt Nam có nền sản xuất nông nghiệp là chính nên nguồn nước ônhiễm thuốc BVTV không chỉ ở một nơi nhiều nơi khác cũng đã bị ô nhiễm.Như lưu vực nước sông Cầu tỉnh Bắc Ninh, năm 2006 tại các vùng thâm canhrau tỷ lệ lượng thuốc BVTV được sử dụng cao gấp 3 - 5 lần các vùng trồng
lúa (Hoa Xuong Rong, 2006) Nguồn nước nhiễm hóa chất BVTV không chỉ
bởi nông dân trồng lúa mà tất cả các nông hộ trồng các loại cây rau, lâmnghiệp, cây công nghiệp sử dụng thuốc BVTV làm ô nhiễm nguồn nước
Nguồn nước ngầm: Trong quá trình sử dụng thuốc BVTV, một lượng
đáng kể một lượng thuốc sẽ không được cây trồng tiếp nhận, chúng sẽ lantruyền và tích lũy trong đất thấm thấu vào nguồn nước ngầm, làm cho nướcngầm nhiễm các thuốc BVTV Nguồn nước giếng đào, nước ngầm sông,nguồn nước mạch lộ thiên tại thành phố Buôn Ma Thuật có nhiễm thuốcBVTV, với giếng đào có dư lượng thuốc BVTV gốc Chlor và có 11 trongtổng số 15 loại hóa chất chuản, có hàm lượng 0,01 – 0,558 µg/l Nguồn nướcmạch lộ thiên có dư lượng thuốc BVTV gốc hữu cơ 6 trên tổng số 15 loại hóa
chấ, tuy ở nồng độ 0,002 – 0,084 µg/l dưới tiêu chuẩn cho phép (Vũ Đức
20
Trang 32Vọng và Bùi Vĩnh Diên, 2006).
Việc sử dụng hợp chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp làm hóa chấtthấm vào đất đến nguồn nước ngầm, làm cho nước ngầm nhiễm thuốc bảo vệthực vật, với lưu lượng tồn đọng như vậy gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộngđồng xung quanh rất cao Kết quả phân tích tại huyện Cẩm khê, Phú Thọ chothấy hàm lượng DDT trong đất bằng 1,56 mg/kg, ở Thanh Sơn, Phú Thọ là 30mg/kg, huyện Diễn Châu, Nghệ An vượt ngưỡng tới mức từ 15 đến 2800 mg/
kg (JA Ming, 2006.
2.2.1.3 Môi trường đất.
Đất canh tác là nơi tập trung nhiều dư lượng thuốc BVTV Tồn lượngthuốc BVTV trong đất đã đề lại các tác hại đáng kể trong môi trường ThuốcBVTV đi vào đất từ nhiều nguồn khác nhau: Phun xử lí đất, các hạt thuốcBVTV rơi vào đất, theo mưa lũ, theo xác sinh vật vào đất
Hấp thụ và phân giải
Hấp thụ bởi hạt đất Phân giải hóa họa
trong dất Phân hủy sinh học trong đất
Rò rỉ xuống nước ngầm
Hình 2.4: Con đường di chuyển của thuốc BVTV trong môi trường đất
Trang 33Nhiều thuốc bảo vệ thực vật có thể tồn lưu lâu dài trong đất, tùy thuộc đặc
tính, tính chất của mỗi loại Ví dụ, thuốc diệt côn trùng organophosphate có thể
kéo dài chỉ vài ngày trong đất Thuốc diệt cỏ được sử dụng phổ biến nhất là2,4-D, lưu tồn từ 3-15 năm hoặc dài hơn Thời gian lưu tồn của các thuốc diệt cỏkhác, thuốc diệt nấm và thuốc diệt côn trùng thì thường nằm trong khoảng trunggian Phần lớn các chất sát trùng phân hủy nhanh chóng dù để chống lại sự tíchlũy trong đất những thuốc sát trùng nào kháng cự lại sự phân hủy thì có khả
năng làm thiệt hại đến môi trường (Trần Văn Chiến và Cs, 2006).
Theo nghiên cứu của Bùi Vĩnh Diên và cộng sự (2004) về dư lượngthuốc BVTV trong đất tại Đắclắk thấy trong đất canh tác các loại có chứa dưlượng thuốc BVTV chung là 62,22% số mẫu và 44,44% mẫu có dư lượngvượt quá tiêu chuẩn cho phép Đất trồng cà phê 60,0% số mẫu có dư lượngthuốc BVTV và 33,3% số mẫu có dư lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép
Bảng 2.5 Độ bền vững của một số hóa chất BVTV trong đất
Hóa chất BVTV Thời gian tồn lưu trong đất (tuần)
Trang 342.2.1.4 Môi trường không khí.
Không khí có thể dễ dàng bị ô nhiễm bởi thuốc BVTV dễ bay hơi Thậmchí, thuốc BVTV không bay hơi như DDT sẽ dễ bay hơi rất nhanh vào không khítrong điều kiện khí hậu thời tiết nóng Ở các vùng nhiệt đới, khoảng 90% thuốcBVTV photpho hữu cơ có thể bay hơi nhanh Người ta đã tìm thấy nhómphotpho hữu cơ trong không khí ở độ cao 50 – 200m từ 3 – 8 ngày sau khi phun
thuốc bằng máy bay (Nguyễn Thị Đào, 2013) Các TTC cũng bị bay hơi nhất là
trong quá trình phun thuốc Một số khí độc từ thuốc BVTV ảnh hưởng tới quátrình hô hấp của nhiều loài SV trên thế giới, kể cả con người
2.2.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến con người.
Thông thường, các loại thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể con người vàđộng vật chủ yếu từ 3 con đường: hấp thụ xuyên qua các lỗ chân lông ngoài
da, hệ tiêu hóa (đi vào thực quản theo thức ăn hoặc nước uống) và đi vào khíquản qua đường hô hấp
Hình 2.5: Tác hại của thuốc BVTV đối với con người và động vật.
Tần suất bị nhiễm thuốc BVTV lớn nhất là ở những người trực tiếp sửdụng thuốc BVTV và có rất nhiều những triệu chứng khác nhau mà họ gặpphải sau khi phun
Biểu hiện tác động gây bệnh của thuốc BVTV trên người và động vật
Nhiễm độc Di truyền Dị ứng Sinh
bào non
Độc bào thai
Độc sinh học
U lành
U ác Độc
đột biến
Trang 35Bảng 2.6 : Các triệu chứng biểu hiện sau khi phun thuốc.
(Nguồn: Tạp chí Phát Triển Khoa Học & Công Nghệ, Tập 9, Số 2-2006)
2.3 Thực trạng công tác quản lý thuốc BVTV.
2.3.1 Thực trạng công tác quản lý thuốc BVTV trên thế giới.
Mỗi một quốc gia trên Thế giới có những cơ chế và quy định riêng vềquản lý thuốc BVTV nhằm: Kiểm soát đối với các nhà sản xuất, người buônbán, những người sử dụng thuốc BVTV và các chủ thể cản xuất kinh doanhlương thực và các hàng hóa có sử dụng thuốc BVTV Các Chính phủ có xuhướng thiết lập cơ chế quản lí nhằm mục đích sử dụng an toàn và hiệu quảthuốc BVTV, đồng thời bảo bệ được môi trường, duy trì được kỉ cương tronghoạt động kinh doanh thuốc BVTV, bảo vệ được quyền lới của người sử dụngthuốc BVTV lẫn người tiêu dùng nông sản, thực phẩm có dùng thuốc BVTV
2.3.1.1 Cộng đồng Châu Âu.
24
Trang 36Tại Châu Âu, thuốc BVTV phải tuân thủ theo yêu cầu của điều luật EU(EC) số 1107/2009 thay thế cho các chỉ thị cũ, nhằm yêu cầu yêu cầu các nhàsản xuất thuốc bảo vệ thực vật thực hiện kiểm nghiệm kỹ thuật cao và tổngquát để giám định sản phẩm về tính chất vật lý, thành phầm hóa học, ảnhhưởng đến môi trường, độc tính với môi trường sinh thái, sự chuyển hóa và
độ độc hại trước khi được đưa ra thị trường
Hội đồng EU thực hiện việc duy trì và cập nhật định kỳ cơ sở dữ liệucủa các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật đã được chấp thuận sử dụng tại EUtheo Điều luật 1107/2009, đồng thời là kho lưu trữ trung tâm đối với cácthông tin cập nhật về MRLs hiện hành theo Điều luật 396/2005
2.3.1.2 Hoa Kỳ.
Tại Hoa Kỳ, tất cả thuốc bảo vệ thực vật phải được xem xét bởi EPAtrước khi được bày bán hoặc phân phối Khi EPA xác nhận rằng thuốc bảo vệthực vật không dẫn đến nguy cơ không rõ ràng đối với sức khỏe con người vàmôi trường, thuốc bảo vệ thực vật sẽ được chính thức đăng ký sử dụng
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật được cho phép tồn dư trong thực phẩm.Đối với việc thiết lập mức chấp thuận, EPA xem xét các yếu tố sau:
Độc tính của thuốc bảo vệ thực vật và khả năng phân hủy trong trongsản phẩm
Liều lượng và tần suất sử dụng của thuốc bảo vệ thực vật; và
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật có khả năng còn tồn dư trong thựcphẩm tại thời điểm được bày bán và chế biến
EPA đang duy trì một trang thông tin cho phép người truy cập xem xétthong tin về các mức chấp thuận đối với từng thành phần thuốc bảo vệ thựcvật riêng biệt
2.3.1.3 Malaysia.
Malayxia ban hành Đạo luật thuốc BVTV từ 1974 Và trên cơ sở củaĐạo luật này có Luật về thuốc BVTV (1976), Luật về thuốc BVTV trong giáodục và nghiên cứu (1981), qui định về nhãn mác hàng hóa (1984), L)uật Ban
Trang 37hành về giấy phép kinh doanh và bảo quản thuốc BVTV trong buôn bán(1988), Đạo luật về quảng cáo thuốc BVTV (1996), Qui định về quản líthuốc BVTV có độc tính cao (1996)
Ở Malayxia, Phòng kiểm soát thuốc BVTV nằm trong Cục Nôngnghiệp là Bộ phận theo dõi việc đăng kí và sử dụng thuốc hóa học BVTV.Các ủy Ban kĩ thuật và Thanh tra là những bộ phận trực thuộc có trách nhiệm
về quản lí thuốc hóa học BVTV
Trang 38Hội đồng thuốc BVTV bao gồm những người đứng đầu các Cục có liênquan Là cơ quan quyết định chính sách về thuốc BVTV Hội đồng này tổchức họp 6 tháng một lần Ủy ban kĩ thuật thuốc BVTV bao gồm các đại diệncủa các Cục có liên quan chịu trách nhiệm về các vấn đề có liên quan đếnthuốc hóa học BVTV.
2.3.1.4 Nhật Bản.
Bộ Sức Khỏe, Lao Động và An Sinh Xã Hội Nhật Bản (MHLW) ápdụng một cách tiếp cận khác để đề cập đến dư lượng hóa chất trong thựcphẩm Ban hành vào năm 2006, MHLW thông qua một hệ thống danh sáchcho phép các hóa chất nông nghiệp tồn dư trong thực phẩm, bao gồm thuốcbảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm và thuốc thú y nhằm giới hạn thống nhấttương đương với không quá 0.01 phần triệu (ppm) dư lượng được áp dụngcho tất cả các hóa chất chưa được thiết lập MRLs
(Nguồn: Bản tin kỹ thuật Thực Phẩm và Sức Khỏe 2016)
2.3.2 Công tác quản lý thuốc BVTV ở Việt Nam.
Công tác quản lý nhà nước về kinh doanh thuốc BVTV lỏng lẻo thực
sự là vấn đề đáng báo động trong SXNN hiện nay Một thực tế đáng lo ngại là
số thuốc nhập lậu tiểu ngạch qua các tỉnh biên giới rất lớn, nhất là biên giớiphía Bắc Kết quả kiểm tra chất lượng thuốc BVTV nhập khẩu năm 2012 chothấy, đã xử lý 20 lô hàng không đạt chất lượng nhập khẩu, trong đó có 11 lôtái xuất (12.250 lít và 26.400 kg) và 9 lô tái chế (23.500 lít và 8.000 kg) [11].Một mạng lưới phân phối thuốc BVTV rộng khắp cả nước đã hình thành, việccung ứng thuốc đến nông dân rất thuận lợi nhưng do nhiều nguồn hàng, mạnglưới lưu thông quá rộng trong khi hệ thống thanh tra BVTV mỏng, yếu, cơchế hoạt động khó khăn nên mạng lưới này là quá tải, rất khó kiểm soát Từđầu năm 2010 đến nay, số lượng đối tượng vi phạm về lĩnh vực buôn bán vàsản xuất thuốc BVTV kém chất lượng bị phát hiện ngày càng nhiều Đã có 51
vụ vi phạm bị phát hiện Đặc biệt, hiện tượng sản xuất, kinh doanh thuốc có
Trang 39nội dung nhãn thuốc không đúng quy định chiếm đến 20% Hành vi vi phạmchủ yếu là ghi thừa đối tượng phòng trừ, không ghi hoặc ghi không rõ ràngtên địa chỉ nhà sản xuất, không đúng thời gian cách ly, cỡ chữ trên nhãn quánhỏ không đúng quy định
Cả nước có 1.153 điểm ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu
ở 39 tỉnh, thành phố Các kho lưu trữ không được quan tâm tu sửa, gia cốhàng năm nên đã xuống cấp nghiêm trọng, gây ảnh hưởng trực tiếp tới sứckhỏe và cuộc sống người dân Mới đây nhất, sau khi báo chí phanh phui việccông ty Cổ phần Nicotex Thanh Thái (xã Cẩm Vân – huyện Cẩm Thủy – tỉnhThanh Hóa) chôn hàng trăm thùng phuy thuốc độc hóa học, lãnh đạo tỉnh đãvào cuộc chỉ đạo xử lý quyết liệt Tuy nhiên, những chỉ đạo quyết liệt ấy đangđược thực hiện một cách rất từ từ
Từ năm 1992, Việt Nam đã áp dụng chương trình IPM, "Ba giảm, batăng", "SRI" trong SXNN Công tác quản lý thuốc BVTV tại các địaphương đã được chú trọng thông qua việc thông báo cả loại thuốc dùng, liềulượng, cách pha chế, cách phun cho người dân Nhiều hộ nông dân đã biết ápdụng các biện pháp kỹ thuật phòng trừ tổng hợp và chỉ phun thuốc khi cầnthiết theo sự chỉ đạo của cơ quan BVTV Tại các địa phương có áp dụng IPM
số lần phun thuốc đã giảm đi Với diện tích khoảng một triệu ha lúa, lượngthuốc BVTV sử dụng giảm từ 30-50% mà năng suất vẫn tăng khoảng 10-12% Riêng An Giang áp dụng hơn 85% số diện tích lúa tiết kiệm được 1.040
tỷ đồng (Tổng cục Môi trường 2013)
2.3.3 Hệ thống quản lý thuốc BVTV ở VN.
2.3.3.1 Pháp lệnh, điều lệ và các quy định của Nhà nước.
Khi đất nước còn chiến tranh, thuốc BVTV được nhà nước nhập
khẩu, phân phối, lưu thông và sử dụng Các Bộ có trách nhiệm thực hiện cácnhiệm vụ trên như Bộ NN&PTNT, Bộ Công an, Bộ Y tế, Bộ Giao thông, BộLao động đã ra thông tư liên Bộ, quy định chặt chẽ những điều khoản phảithực hiện nhằm đảm bảo an toàn trong mọi khâu
28
Trang 40 Sau chiến tranh, nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhà
nước không còn độc quyền trong việc cung ứng thuốc BVTV
- Để đảm bảo cho việc cung ứng và sử dụng có hiệu quả thuốc BVTV,
nước ta đã ban hành Pháp lệnh về Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật(BV&KDTV) của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, công bố lần đầu tháng2/1993 và Pháp lệnh thay thế vào tháng 08/2001 để phù hợp với tình hìnhthực tế mới Kèm theo là hệ thống văn bản phục vụ cho các Pháp lệnh này.Pháp lệnh về BV&KDTV là văn bản có tính pháp lý cao nhất của nhà nước ta
về công tác BV&KDTV, trong đó có một chương riêng (chương IV) chuyên
về quản lý thuốc BVTV Trong văn bản này, thuốc BVTV được liệt vào loạihàng hoá hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; nhà nước thốngnhất quản lý mọi khâu từ sản xuất, xuất nhập khẩu, bảo quản, dự trù, vậnchuyển buôn bán và sử dụng thuốc BVTV; có chính sách ưu đãi với việc sửdụng thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, ít độc
Nhà nước cũng quy định trách nhiệm cụ thể của Bộ NN&PTNT bảođảm an toàn khi xảy ra các sự cố thuốc BVTV, điều kiện sản xuất kinh doanh
và sử dụng thuốc BVTV; những quy định về việc tiêu huỷ, dự trữ thuốcBVTV
- Nghị định 58 ban hành năm 2002 “Hướng dẫn thi hành pháp lệnh về
BV&KDTV” trong đó có “Điều lệ BVTV” và “Điều lệ quản lý thuốcBVTV” Điều lệ quy định các tổ chức cá nhân có hoạt động sản xuất, kinhdoanh và sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam phải tuân theo pháp luật về quản
lý thuốc BVTV ở Việt Nam và những Điều ước quốc tế mà Việt Nam thamgia Điều lệ còn quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn trách nhiệm của những
tổ chức, cá nhân và trách nhiệm của nhà nước trong các lĩnh vực: sản xuất, giacông, sang chai, đóng gói thuốc BVTV; xuất nhập khẩu thuốc và nguyên liệulàm thuốc; sử dụng thuốc; đăng ký, kiểm định, khảo nghiệm thuốc thuốcBVTV