1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh Giá Thực Trạng Công Tác Quản Lý Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trên Địa Bàn Xã Hưng Trung, Huyện Hưng Nguyên, Tỉnh Nghệ An

79 542 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 6,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy việc sử dụngthuốc bảo vệ thực vật BVTV để phòng trừ sâu hại, dịch bệnh bảo vệ mùamàng, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia là đều quản trọng và chủ yếu.Tuy nhiên, theo con số của

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn : TS PHAN THỊ THÚY

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn : TS PHAN THỊ THÚY

HUYỆN HƯNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN

Trang 3

HÀ NỘI - 2016

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sựhướng dẫn tận tình từ Giảng viên hướng dẫn là TS Phan Thị Thúy Các nộidung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng đượccông bố trong bất cứ công trình nào trước đây Những số liệu trong các bảngbiểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá do chính tôi thu thập từcác nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra đề tài còn

sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của một số tác giả, cơquan, tổ chức khác và cũng được thể hiện trong tài liệu tham khảo

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Đặng Văn Thông

Trang 5

Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND xã Hưng Trung, huyện HưngNguyên, tỉnh Nghệ An, cùng toàn thể nhân dân trong xã đã tạo điều kiện giúp

đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài ở địa phương

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã khích lệ và tạođiều kiện để tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Đặng Văn Thông

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

Tính cấp thiết của đề tài 1

Mục đích nghiên cứu 2

Nội dung nghiên cứu 2

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Khái quát chung về thuốc bảo vệ thực vật 3

1.1.1 Sự ra đời của thuốc bảo vệ thực vật 3

1.1.2 Một số khái niệm cơ bản về thuốc BVTV 4

1.1.3 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật 5

1.1.4 Các dạng thuốc bảo vệ thực vật 7

1.1.5 Vai trò của thuốc BVTV 8

1.1.6 Con đường phát tán và cơ chế tác động của thuốc BVTV 9

1.1.7 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường 10

1.1.8 Ảnh hưởng tới con người và động vật 14

1.1.9 Thực trạng quản lý thuốc BVTV trên thế giới và Việt Nam 15

1.2 Cơ sở pháp lý của quản lý thuốc BVTV ở Việt Nam 17

1.2.1 Pháp lệnh, điều lệ và các quy định của Nhà nước 17

1.2.2 Các quy định của Bộ NN&PTNT 18

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

Trang 7

2.2 Phạm vi nghiên cứu 20

2.3 Nội dung nghiên cứu 20

2.3.1 Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, KT-XH xã Hưng Trung 20

2.3.2 Đánh giá tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Hưng Trung 20

2.3.3 Điều tra thực trạng công tác quản lý thuốc BVTV trên địa bàn xã Hưng Trung 20

2.3.4 Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã Hưng Trung 21

2.3.5 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuốc BVTV tại xã Hưng Trung 21

2.3.6 Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao công tác quản lý thuốc BVTV trên địa bàn xã Hưng Trung 21

2.4 Phương pháp nghiên cứu 21

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.4.2 Tổng hợp và xử lý số liệu 22

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội (KT-XH) xã Hưng Trung 23

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

3.1.2 Điều kiện Kinh tế - xã hội 24

3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp tại Hưng Trung 29

3.2.1 Thực trạng sản xuất cây trồng nông nghiệp tại xã Hưng Trung 29

3.2.2 Tình hình sản xuất cây nông nghiệp tại các hộ gia đình được phỏng vấn 31

3.3 Thực trạng quản lý thuốc BVTV trên địa bàn xã Hưng Trung 32

3.3.1 Hệ thống tổ chức QLNN về thuốc BVTV tại địa bàn nghiên cứu .32

3.3.2 Các biện pháp quản lý 34

3.3.3 Quản lý kênh phân phối thuốc BVTV 38

3.4 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV tại xã Hưng Trung 41

Trang 8

3.4.1 Chủng loại thuốc BVTV sử dụng trên địa bàn xã Hưng Trung 41

3.4.2 Cách thức sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của người dân 44

3.5 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuốc BVTV tại xã Hưng Trung 52

3.5.1 Đánh giá chung về hiệu quả công tác quản lý thuốc BVTV tại xã Hưng Trung 52

3.5.2 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý, kinh doanh thuốc ở các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV 52

3.5.3 Đánh giá của người dân về công tác quản lý thuốc BVTV của các cán bộ chuyên trách xã 53

3.6 Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao công tác quản lý thuốc BVTV tại xã Hưng Trung 54

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

Kết luận 57

Kiến nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

PHỤ LỤC 62

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc của WHO 6

Bảng 1.2: Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc ở nước ta 7

Bảng 1.3 Độ bền vững của một số hóa chất BVTV trong đất 12

Bảng 3.1 Diện tích và cơ cấu sử dụng đất năm 2015: 25

Bảng 3.2 Diễn biến đàn gia súc, gia cầm đến năm 2015 28

Bảng 3.3 Tổng hợp diện tích gieo trồng các giống cây chính gieo trồng vụ xuân năm 2016 30

Bảng 3.4 Chủng loại cây trồng ở phạm vi nông hộ tại xã Hưng Trung 31

Bảng 3.5 Danh sách cán bộ chuyên trách tại UBND xã Hưng Trung 33

Bảng 3.6 Thống kê danh sách các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV tại xã Hưng Trung 39

Bảng 3.7 Danh sách các loại thuốc BVTV được người dân sử dụng tại xã Hưng Trung tính đến 25/4/2016 42

Bảng 3.8 Liều lượng sử dụng một số loại thuốc BVTV của người dân 45

Bảng 3.9 Số lần phun và thời gian cách ly thuốc BVTV 47

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Con đường phát tán của thuốc BVTV trong môi trường 9Hình 1.2 Tác hại của thuốc BVTV đối với con người và động vật 14Hình 3.1 Biểu đồ cơ cấu kinh tế xã Hưng Trung năm 2015 26Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện số lượng cây trồng của các hộ tại xã

Hưng Trung 31Hình 3.3 Tổ chức quản lý sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn huyện

32Hình 3.4 Hoạt động của Đoàn thanh tra thuốc BVTV 33Hình 3.5 Biểu đồ trình độ văn hóa của cán bộ chuyên trách quản lý

thuốc BVTV xã 34Hình 3.6 Kênh phân phối thuốc BVTV trên địa bàn huyện 38Hình 3.7 Thời điểm phun thuốc BVTV cho các loại cây trồng 46Hình 3.8 Biểu đồ tỷ lệ hộ sử dụng hỗn hợp thuốc BVTV cho cây

trồng 47Hình 3.9 Các triệu chứng thường gặp sau khi phun thuốc BTVT của

người dân xã Hưng Trung 48Bảng 3.10 Tình trạng sử dụng bảo hộ lao động của các hộ nông dân

49Hình 3.10 Cách xử lý thuốc BVTV còn dư sau khi phun của người

dân xã Hưng Trung 50Hình 3.11 Biểu đồ cách xử lý bao bì thuốc BVTV của nông dân 51Hình 3.12 Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của người dân đến cơ

quan quản lý thuốc BVTV của xã Hưng Trung 53Hình 3.13 Hình ảnh minh họa bảo hộ lao động cần thiết khi sử dụng

thuốc BVTV 56

Trang 12

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp, khí hậu nhiệt đới nóng và

ẩm quanh năm thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhưng cũng thuận lợicho sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại hại mùa Do vậy việc sử dụngthuốc bảo vệ thực vật (BVTV) để phòng trừ sâu hại, dịch bệnh bảo vệ mùamàng, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia là đều quản trọng và chủ yếu.Tuy nhiên, theo con số của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn(NN&PTNT) cho biết, cả nước hiện có trên 270 công ty sản xuất sang chai,đóng gói và hơn 40 công ty cung ứng phân phối thuốc BVTV với trên 3.500tên thương mại thuốc được lưu hành Bên cạnh đó, trung bình mỗi năm cảnước nhập khẩu khoảng trên 70.000 tấn thuốc BVTV thành phẩm các loại,trong đó 90% được nhập khẩu từ Trung Quốc và còn có một lượng lớn thuốcBVTV nhập lậu chưa kiểm soát được

Hưng Trung là xã đồng bằng thấp trũng, nằm tách biệt phía Bắc huyệnHưng Nguyên, cách trung tâm huyện 20 km trong đó sản xuất nông nghiệp làngành chính của xã Cùng với sự phát triển sản xuất nông nghiệp thì thuốcBVTV được người dân sử dụng, lưu hành rất phố biển và rộng rãi Bên cạnhnhững mặt tích cực, thì việc lạm dụng thuốc BVTV và sử dụng không hiệuquả gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người và môi trường Vì vậy tăngcường việc quản lý sản xuất kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV là một yêucầu đặc biệt cấp bách hiện nay trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng quản lý và

sử dụng thuốc BVTV hiện nay

Việc đảm bảo phát triển sản xuất nông nghiệp (SXNN) theo hướng pháttriển bền vững đi đôi với bảo vệ môi trường là một đòi hỏi và là thách thứclớn đối với cơ quan quản lý nhà nước về BVTV, xuất phát từ thực trạng nêu

trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: ““Đánh giá thực trạng công tác quản lý

thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn xã Hưng Trung, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An” cho kỳ thực tập tốt nghiệp năm học 2016.

Trang 13

Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu tổng thể:

Đánh giá thực trạng quản lí và sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xãHưng Trung từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả côngtác quản lý và giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Nội dung nghiên cứu

Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội (KT-XH) của xãHưng Trung

Đánh giá thực trạng quản lý thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệptrên địa bàn xã

Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTV của người dân

Đánh giá hiệu quả công tác quản lý của cán bộ tại xã và tại các cơ sởkinh doanh

Đánh giá của người dân về công tác quản lý thuốc BVTV của các cán

bộ xã

Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi và dễ áp dụng nhằm nâng caohiệu quả công tác quản lý thuốc BVTV

Trang 14

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái quát chung về thuốc bảo vệ thực vật

1.1.1 Sự ra đời của thuốc bảo vệ thực vật

Khi con người bắt đầu canh tác nông nghiệp và có sự đấu tranh vớidịch hại để bảo vệ mùa màng thì một số biện pháp phòng trừ dich hại để hìnhthành Chính vì vậy, lịch sử của thuốc BVTV có từ rất lâu đời (cách đâykhoảng 10000 năm)

Vào những năm 2500 trước công nguyên (BC), hợp chất lưu huỳnhđược sử dụng để diệt côn trùng và nhện

Năm 1500 BC, có hợp chất để diệt bọ chét trong nhà

Năm 1200 BC, ở Trung Quốc đã xử lý hạt giống

Năm 900 sau công nguyên (AD), người ta đã dùng Arsenic sulfides đểtrừ côn trùng trong vườn

Thế kỷ thứ IV, người ta biết xử lý hạt lúa bằng Arsen trắng

Từ cuối thế kỷ XVIII đến cuối thế kỷ XIX là thời ký cách mạng nôngnghiệp ở Châu Âu Sản xuất nông nghiệp tập trung và năng suất cao hơn,đồng thời dịch hại càng ngày nhiều hơn xảy ra trong phạm vi toàn thế giới.Một số thuốc trừ sâu, dịch hại, diệt hại phổ biến ở cuối thế kỷ XIX đến năm

1930, chủ yếu là chất vô cơ như Arsen, Selenium, Antimony, Sulfur… hoặcmột số chất thảo mộc vốn có chất độc Song thời bấy giờ chưa ai biết đượcđến độc hại của nó

Từ đầu thế kỷ XX, xuất hiện một số biện pháp trừ sâu hại tích cực hơn

và hiệu quả hơn Đó là sự ra đời của DDT thuộc nhóm Clo hữu cơ vào năm

1939 và liên tục sau đó cho ra đời nhiều các hợp chất hóa học khác Đây làhợp chất đầu tiên trong chuỗi thuốc trừ sâu được khám phá, nó tiêu diệt đượcmột lượng lớn côn trùng Trong suốt 25 năm sau đó, nó được xem như là một

vị cứu tinh của nhân loại giúp diệt trừ côn trùng và tăng sản lượng nông sản.Chu trình sản xuất cũng tương đối rẻ nên nó được áp dụng phổ biến rộng rãi ởmọi nơi trên thế giới

Trang 15

Năm 1920, người ta tổng hợp nên các hợp chất có gốc lân hữu cơ Năm 1947, người ta tổng hợp nên hóa chất Carbamate.

Năm 1970, phát hiện được các loại thuốc Pyrethroide

Hiện nay, thuốc trừ sâu tồn tại 3 thế hệ, tính độc hại của thế hệ sauthường thấp hơn thế hệ trước

Thuốc trừ sâu thế hệ thứ nhất thường là thuốc triết từ chất Nicotin, hayPyrethrum chiết từ một loại cúc khô, những chất vô cơ như phèn xanh, thạch tín

Thuốc trừ sâu thế hệ thứ hai là tổng hợp từ các chất hữu cơ: DDT, 666 … Thuốc trừ sâu thế hệ thứ ba, xuất hiện vào những năm 70 và 80 nhưgốc lân hữu cơ, Cardbamate và sự ra đời của Pyrethroide, thuốc sinh học (LưuNguyễn Thành Công, 2010)

Ở nước ta, việc sử dụng thuốc BVTV chỉ phổ biến ở thế kỷ thứ XIX

1.1.2 Một số khái niệm cơ bản về thuốc BVTV

Thuốc bảo vệ thực vật: là những chế phẩm có nguồn gốc hóa chất, thựcvật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng trừ sinh vật gâyhại tài nguyên thực vật Gồm các chế phẩm dùng để phòng trừ sinh vật gây hạitài nguyên thực vật ; các chế phẩm điều hòa sinh trưởng thực vật, chất làm rụnghay khô lá; các chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc hút các loài sinh vật gây hạitài nguyên thực vật đến để tiêu diệt (Nguyễn Trần Oánh và Cs, 2007)

Nồng độ, liều lượng: Nồng độ là lượng thuốc cần dùng để pha loãng

với 1 đơn vị thể tích dung môi, thường là nước Liều lượng là lượng thuốc cần

áp dụng cho 1 đơn vị diện tích

Độ độc: “Độ độc là lượng chất độc tối thiểu đủ để giết chết một

kilogram SV sống” - theo từ điển Bách khoa Việt Nam Người ta thường biểu

thị độ độc thông qua chỉ số LD50 - chỉ số biểu thị độ độc cấp tính của một

loại thuốc BVTV đối với động vật máu nóng (đơn vị tính là mg chất độc/kgtrọng lượng chuột) - là lượng chất độc gây chết 50% số cá thể chuột trong thínghiệm LD50 càng thấp thì độ độc càng cao

Trang 16

Dịch hại: dùng chỉ mọi loài SV gây hại cho mùa màng, nông sản;

cho cây rừng, cho môi trường sống; bao gồm các loài côn trùng, vi sinh vậtgây bệnh cây, cỏ dại, các loài gặm nhấm, chim và động vật phá hoại câytrồng

sản phẩm cây trồng được xử lý thuốc lần cuối cùng cho đến ngày thu hoạch

làm thức ăn cho người và vật nuôi mà không tổn hại đến sức khỏe Thời gian

cách ly khác nhau với từng loại thuốc khác nhau trên các loại cây trồng khácnhau, tùy theo tốc độ phân hủy của thuốc Thí dụ thời gian cách ly của thuốcCypermethrin được quy định với rau ăn lá là 7 ngày, rau ăn quả là 3 ngày, bắpcải 14 ngày, hành 21 ngày (Lê Huy Bá và Lâm Minh Triết, 2005)

trợ cũng như các chất chuyển hóa của chúng và tạp chất; tồn tại trên câytrồng, nông sản, đất, nước sau khi sử dụng Các phần này có khả năng gâyđộc, còn lưu trữ một thời gian trên bề mặt của vật phun và trong môi trường

1.1.3 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc BVTV có nhiều loại khác nhau và theo sự phân chia NguyễnTrần Oánh và cs, 2007 thì thuốc BVTV bao gồm các loại sau:

Dựa vào đối tượng phòng chống:

- Thuốc trừ sâu (Insecticide)

- Thuốc trừ bệnh (Fungicide)

- Thuốc trừ chuột (Rodenticde hay Raticide)

- Thuốc trừ nhện (Acricide hay Miticide)

- Thuốc trừ tuyến trùng

- Thuốc trừ cỏ

 Dựa vào con đường xâm nhập (hay cách tác động của thuốc) đếndịch hại: tiếp xúc, vị độc, xông hơi, thấm sâu và nội hấp

 Dựa vào nguồn gốc hoá học:

- Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: bao gồm các thuốc BVTV làm từ cây

cỏ hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại

Trang 17

- Thuốc có nguồn gốc sinh học: gồm các loài sinh vật (các loài ký sinhthiên địch), các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật (như các loài kháng sinh )

có khả năng tiêu diệt dịch hại

- Thuốc có nguồn gốc vô cơ: bao gồm các hợp chất vô cơ (như dungdịch booc đo, lưu huỳnh và lưu huỳnh vôi ) có khả năng tiêu diệt dịch hại

- Thuốc có nguồn gốc hữu cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp cókhả năng tiêu diệt dịch hại (như các hợp chất clo hữu cơ, lân hữu cơ,cacbamat )

Gần đây, do nhiều dịch hại đã hình thành tính chống nhiều loại thuốc

có cùng một cơ chế, nên người ta đã phân loại theo cơ chế tác động của các

loại thuốc (như thuốc kìm hãm men cholinesterase, GABA, kìm hãm hô

hấp ) hay theo phương thức tác động (thuốc điều khiển sinh trưởng côntrùng, thuốc triệt sản, chất dẫn dụ, chất xua đuổi hay chất gây ngán)

 Phân chia theo các dạng thuốc (thuốc bột, thuốc nước ) hayphương pháp sử dụng (thuốc dùng để phun lên cây, thuốc xử lý giống )

Phân loại theo tính độc

Căn cứ vào chỉ số LD50 (độ độc cấp tính), tổ chức Y tế Thế giới (WHO)phân chia các loại thuốc BVTV ra thành 5 nhóm khác nhau

Bảng 1.1: Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc của WHO.

Nhóm thuốc BVTV Vạch màu

100 1000

400 4000

-Nhóm III: độc ít Xanh lá

cây

500 2000

-2000 – 3000

> 1000 > 4000

Nhóm IV: rất ít độc >2000 >3000

Nguồn: Phan Thị Phẩm, 2010

Trang 18

Để nhận biết, người ta in băng màu trên nhãn thuốc biểu thị cấp độc.Trong khi sử dụng nhiều loại có cùng tác dụng như nhau, nên chọn loại thuốc

có LD50 cao, vì an toàn hơn Ở nước ta, tuân theo cách phân nhóm độc củaWHO và lấy căn cứ chính là LD50 qua miệng, phân chia thành 4 nhóm độc

Bảng 1.2: Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc ở nước ta.

Nhóm I: Rất độc Chữ đen trên dải đỏ Đầu lâu xương chéo trên nền trắng

Nhóm II:

Độc trung bình Chữ đen trên dải vàng Chữ thập đen trên nền trắngNhóm III: Ít độc Chữ đen trên dải

xanh nước biển

Vạch đen không liên tục trên

Nguồn: Tài liệu tập huấn khuyến nông, 2015

1.1.4 Các dạng thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc BVTV thường được sản xuất dưới một số dạng sau:

- Thuốc bột thấm nước: còn gọi là nước bột hòa nước, viết tắt là WP,BTN: gồm các hoạt chất, chất độn, chất thấm ướt và một số chất phù trợ khác.Thuốc ở dạng bột mịn, phân tán trong nước thành dung dịch huyền phù, phavới nước để sử dụng

- Thuốc sữa: viết tắt là EC hay ND: gồm các hoạt chất, dung môi, hóachất sữa và một số chất phù trợ khác Thuốc ở thể lỏng, trong suốt, tan trongnước thành dung dịch nhũ tương đối đồng đều, không lắng cặn hay phân lớp

- Thuốc phun bột: viết tắt là DP, chứa các thành phần hoạt chất thấp dưới10%, nhưng chứa tỉ lệ chất độn cao, thường là đất sét hoặc bột cao lanh Ngoài ra,thuốc còn chứa chất chống ẩm, chống dính, ở dạng bột mịn, thuốc không tan trongnước

- Thuốc ở dạng hạt: viết tắt là G hoặc H, gồm các hoạt chất, chất độn,chất bao viên và một số chất phù trợ khác

Trang 19

- Ngoài ra còn một số dạng tồn tại khác: thuốc dung dịch, thuốc bộttan trong nước, thuốc phun mùa nóng, thuốc phun mùa lạnh (Nguyễn TrầnOánh, 2007).

1.1.5 Vai trò của thuốc BVTV

Biện pháp hoá học BVTV đóng một vai trò quan trọng trong sản xuấtnông nghiệp với nhiều ưu điểm nổi trội:

- Thuốc hoá học có thể diệt dịch hại nhanh, triệt để, đồng loạt trên diệnrộng và chặn đứng những trận dịch trong thời gian ngắn mà các biện phápkhác không thể thực hiện được

- Biện pháp hoá học đem lại hiệu quả phòng trừ rõ rệt, kinh tế, bảo vệđược năng suất cây trồng, cải thiện chất lượng nông sản và mang lại hiệu quảkinh tế, đồng thời cũng giúp giảm được diện tích canh tác

- Biện pháp hoá học dễ dùng, có thể áp dụng ở nhiều vùng khác nhau,đem lại hiệu quả ổn định và nhiều khi là biện pháp phòng trừ duy nhất

Đến nay, thuốc BVTV đã để lại những dấu ấn quan trọng trong hầu hếtcác lĩnh vực của nền nông nghiệp hiện đại Nhưng loài người vẫn tiếp tục tìmkiếm các dạng sản phẩm mới dễ sử dụng hơn, có hiệu lực trừ dịch hại caohơn, thân thiện hơn với môi sinh và môi trường (PGS TS Nguyễn TrầnOánh, TS Nguyễn Văn Viên và Cs, 2007)

Trang 20

1.1.6 Con đường phát tán và cơ chế tác động của thuốc BVTV

1.1.6.1 Con đường phát tán của thuốc BVTV trong môi trường

Hình 1.1 Con đường phát tán của thuốc BVTV trong môi trường

Nguồn: Nguyễn Phúc Hưng, 2013

Thuốc BVTV không chỉ tác động tại nơi xử lý mà nó còn gây ô nhiễmcác vùng lân cận do thuốc bị bốc hơi đi vào khí quyển và được gió mang đi

xa Thuốc có thể bị lắng tụ trong các vực nước do bị rửa trôi

1.1.6.2 Cơ chế tác động của thuốc BVTV

Sau khi chất độc xâm nhập được vào tế bào, tác động đến trung tâmsống, tuỳ từng đối tượng và tuỳ điều kiện khác nhau mà gây ra tác động sautrên cơ thể SV

Tác động cục bộ, toàn bộ:

Tác động cục bộ: chỉ gây ra những biến đổi tại những mô mà trực

tiếp tiếp xúc với chất độc; như những thuốc có tác động tiếp xúc

Tác động toàn bộ: chất độc tác động đến cả những cơ quan ở xa nơi

thuốc hay tác động đến toàn bộ cơ thể, như những thuốc có tác dụng nội hấp

Tác động tích luỹ: SV tiếp xúc với chất độc nhiều lần, nếu quá trình

hấp thu nhanh hơn quá trình bài tiết, sẽ xảy ra hiện tượng tích luỹ hoá học

lực của chúng có thể tăng lên và hiện tượng này được gọi là tác động liên hợp

Không

Diệtsâubệnh

Mưa,sươngmù

Đất trồng

Nước sạch

Biển

Conngười

Độngvật

ThuhoạchPhát tán

Trang 21

Nhờ tác động liên hợp, ta giảm được số lần phun thuốc, giảm chi phí phun vàdiệt đồng thời nhiều loài dịch hại cùng lúc.

Tác động đối kháng - ngược với tác động liên hợp: khi hỗn hợp,

chất độc này làm suy giảm độ độc của chất độc kia

động của chất được lặp lại Chất gây ra hiện tượng này được gọi là chất cảmứng Khi chất cảm ứng đã tác động được vào cơ thể với liều nhỏ cũng có thểgây hại cho SV

1.1.7 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường

Việc dùng thuốc trừ sâu liên tục sẽ sinh chứng nhờn thuốc Vì thế mỗiloại thuốc trừ sâu chỉ có tác dụng mạnh một số năm đầu sử dụng Ðể hạn chếbệnh nhờn thuốc, tăng khả năng diệt trừ sâu người ta thường tăng dần nồng độthuốc, tăng số lần dùng thuốc Tuy nhiên biện pháp này không lâu dài dokhông thể tăng mãi nồng độ được Mặt khác, nó làm ô nhiễm môi trườngmạnh hơn, do lượng tồn dư trong môi trường nhiều lên

1.1.7.1 Môi trường đất

Hóa chất bảo vệ thực vật có thể hấp thụ từ đất vào cây trồng, đặc biệtcác loại rễ của rau như củ cà rốt và cỏ HCBVTV được hấp thu từ đất vào cỏ,súc vật ăn cỏ như trâu bò sẽ hấp thu toàn bộ dư lượng HCBVTV trong cỏ vàothịt và sữa (Trần Văn Chiến và cs, 2006)

Sự tồn tại và vận chuyển HCBVTV trong đất phụ thuộc vào nhiều yếu

tố cấu trúc hóa học của hoạt chất, các dạng thành phẩm, loại đất, điều kiệnthời tiết, thủy lợi, loại cây trồng và các vi sinh vật trong đất Theo Trần VănChiến và cộng sự (2006), hóa chất BVTV tồn tại trong đất ở trạng thái diđộng và thấm sâu Tính di động của nó chịu ảnh hưởng lớn nhất của nước vàlực dòng chảy của nước, khả năng di động của nó được quyết định bởi độtan, độ hấp phụ trong keo đất, cường độ hấp phụ, vận tốc hấp phụ của đất vànhóm thuốc BVTV Khả năng thấm sâu của hóa chất BVTV phụ thuộc vàonước, lực thấm sâu của dòng nước, tính linh động của hóa chất BVTV (TrầnVăn Chiến và cs, 2006)

Trang 22

Nhiều thuốc bảo vệ thực vật có thể tồn lưu lâu dài trong đất, ví dụ DDT

và các chất clo hữu cơ sau khi đi vào môi trường sẽ tồn tại ở các dạng hợp chấtliên kết trong môi trường, mà những chất mới thường có độc tính hơn hẳn, xâmnhập vào cây trồng và tích luỹ ở quả, hạt, củ sau đó di truyền theo thực phẩm đivào gây hại cho người, vật như ung thư, quái thai, đột biến gen (Trần VănChiến và Cs,2006)

Sự tồn lưu của hóa chất BVTV trong đất tùy thuộc đặc tính tính chất củamỗi loại Ví dụ, thuốc diệt côn trùng organophosphate có thể kéo dài chỉ vàingày trong đất Thuốc diệt cỏ được sử dụng phổ biến nhất là 2,4-D, lưu tồn từ3-15 năm hoặc dài hơn Thời gian lưu tồn của các thuốc diệt cỏ khác, thuốc diệtnấm và thuốc diệt côn trùng thì thường nằm trong khoảng trung gian Phần lớncác chất sát trùng phân hủy nhanh chóng dù để chống lại sự tích lũy trong đất.những thuốc sát trùng nào kháng cự lại sự phân hủy thì có khả năng làm thiệt hạiđến môi trường (Trần Văn Chiến và Cs, 2006)

Tuy nhiên tốc độ phân giải chậm nếu thuốc tồn tại trong môi trường đấtvới lượng lớn, nhất là trong đất có hoạt tính sinh học kém.Thời gian tồn tại củathuốc trong đất dài hay ngắn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố môi trường Ví dụ: sảnphẩm tồn lưu của DDT trong đất là DDE cũng có tác dụng như thuốc trừ sâunhưng tác hại đối với sự phát triển của phôi bào trứng chim độc hơn DDT từ 2đến 3 lần Loại thuốc Aldrin cũng đồng thời với DDT, có khả năng tồn lưu trongmôi trường sinh thái (MTST) đất và cũng tạo thành sản phẩm "dieldrin" màđộc tính của nó cao hơn aldrin nhiều lần Thuốc diệt cỏ 2,4 – D tồn lưu trongMTST đất và cũng có khả năng tích lũy trong quả hạt cây trồng gây ảnh hưởngnghiêm trọng đến chất lượng nông sản (Trần Văn Chiến và Cs,2006)

Theo nghiên cứu của Bùi Vĩnh Diên và cộng sự (2004) về dư lượngthuốc BVTV trong đất tại Đắclắk thấy trong đất canh tác các loại có chứa dưlượng thuốc BVTV chung là 62,22% số mẫu và 44,44% mẫu có dư lượngvượt quá tiêu chuẩn cho phép Đất trồng cà phê 60,0% số mẫu có dư lượngthuốc BVTV và 33,3% số mẫu có dư lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép

Bảng 1.3 Độ bền vững của một số hóa chất BVTV trong đất

Trang 23

Nguồn: Trần Văn Chiến và Phan Trung Quý, 2006.

Khi thuốc bảo vệ thực vật (chủ yếu là nhóm lân hữu cơ) xâm nhập vàomôi trường đất làm cho tính chất cơ lý của đất giảm sút (đất cứng), cũng giốngnhư tác hại của phân bón hoá học dư thừa trong đất Do khả năng diệt khuẩncao nên thuốc bảo vệ thực vật đồng thời cũng diệt nhiều vi sinh vật có lợi trongđất, làm hoạt tính sinh học trong đất giảm Ở trong đất HCBVTV tác động vàokhu hệ vi sinh vật (VSV) đất, giun đất và những động vật khác làm hoạt độngcủa chúng giảm, chất hữu cơ không được phân huỷ, đất nghèo dinh dưỡng

1.1.7.2 Môi trường nước

Thuốc BVTV vào trong nước bằng nhiều cách: cuốn trôi từ nhữngcánh đồng có phun thuốc xuống ao, hồ, sông, hoặc do đổ thuốc BVTV thừasau khi đã sử dụng, phun thuốc trực tiếp xuống những ruộng lúa nước để trừ

cỏ, trừ sâu, trừ bệnh, thuốc BVTV lẫn trong

Ô nhiễm môi trường đất dẫn đến ô nhiễm nguồn nước Thuốc trừ sâutrong đất, dưới tác dụng của mưa và rửa trôi sẽ tích lũy và lắng đọng trong lớpbùn đáy ở sông, ao, hồ,…sẽ làm ô nhiễm nguồn nước Thuốc trừ sâu có thểphát hiện trong các giếng, ao, hồ, sông, suối cách nơi sử dụng thuốc trừ sâuvài km

Thuốc trừ sâu phun lên cây trồng thì trong đó có khoảng 50% rơi xuốngđất, sẽ tạo thành lớp mỏng trên bề mặt, một lớp chất lắng gọi là dư lượng gâyhại đáng kể cho cây trồng Sự lưu trữ của thuốc trừ sâu trong đất là yếu tốquan trọng để đánh giá khả năng gây ô nhiễm môi trường và cây trồng

a Nguồn nước mặt

Trang 24

Nguồn nước mặt đã bị ảnh hưởng trực tiếp bởi hóa chất BVTV Theokết quả phân tích hóa chất BVTV nước Biển Hồ tỉnh Gia Lai, Hồ Lắc tỉnhĐăk Lăk nước Biển Hồ có chứa dư lượng 2 - 3 loại trong 15 loại hóa chấtchuẩn gốc Clo hữu cơ, hàm lượng trung bình 0,05 - 0,06 mg/l Như vậy việc

sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp, lâm nghiệp là nguồn gốc sinh ralượng tồn lưu trong môi trường đất, nước dẫn đến nguồn nước ô nhiễm

Việt Nam có nền sản xuất nông nghiệp là chính nên nguồn nước ônhiễm thuốc BVTV không chỉ ở một nơi nhiều nơi khác cũng đã bị ô nhiễm.Như lưu vực nước sông Cầu tỉnh Bắc Ninh, năm 2006 tại các vùng thâm canhrau tỷ lệ lượng thuốc BVTV được sử dụng cao gấp 3 - 5 lần các vùng trồnglúa Nguồn nước nhiễm hóa chất BVTV không chỉ bởi nông dân trồng lúa màtất cả các nông hộ trồng các loại cây rau, lâm nghiệp, cây công nghiệp sửdụng thuốc BVTV làm ô nhiễm nguồn nước (Nguyễn Thế Đồng, 2010)

b Nguồn nước ngầm

Trong quá trình sử dụng thuốc BVTV, một lượng đáng kể một lượngthuốc sẽ không được cây trồng tiếp nhận, chúng sẽ lan truyền và tích lũytrong đất thấm thấu vào nguồn nước ngầm, làm cho nước ngầm nhiễm cácthuốc BVTV

Việc sử dụng hợp chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp làm hóa chấtthấm vào đất đến nguồn nước ngầm, làm cho nước ngầm nhiễm thuốc bảo vệthực vật, với lưu lượng tồn đọng như vậy gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộngđồng xung quanh rất cao Tại Tiên Lãng, Vĩnh Bảo nguồn nước giếng khoan,giếng đào đã có 70% mẫu nước lấy từ các giếng bị ô nhiễm bởi chất sắt, asen

và dư lượng thuốc BVTV Từ trên cho thấy nhiều nơi nguồn nước ngầm đãnhiễm thuốc BVTV, ở đâu có sản xuất nông nghiệp thuốc BVTV vượt mứcquy định làm cho nguồn nước ô nhiễm và nó sẽ gây khó khăn đến nguồn nướcsinh hoạt cho cộng đồng xung quanh Vì vậy chúng ta cần có những biện phápkhắc phục để nông dân sử dụng thuốc BVTV một cách hợp lí Đặc biệt nguồnnước ngầm, khi nguồn nước ngầm bị nhiễm thuốc trừ sâu, nó không có khảnăng tự làm sạch như nguồn nước mặt Dòng chảy trong nguồn nước ngầm rất

Trang 25

chậm các dư lượng thuốc trừ sâu không pha loãng hay phân tán được, do vậy

nó tồn tại trong khoảng thời gian rất lâu có thể hàng trăm năm để làm sạchnhững chất ô nhiễm (Lê Thị Hồng Trân, 2008)

1.1.7.3 Môi trường không khí.

Ô nhiễm không khí do HCBVTV chủ yếu do phun thuốc Ngay trongquá trình phun thuốc, các hạt nhỏ bay hơi tạo thành những hạt mù lỏng có thểbay rất xa theo gió Thông thường HCBVTV loại tương đối ít bay hơi nhưDDT cũng bay hơi trong không khí rất nhanh khi ở vùng khí hậu nóng gây ônhiễm không khí và rất nguy hiểm nếu hít phải HCBVTV trong không khí Tuyvậy, HCBVTV cũng có thể bám dính theo các hạt bụi và xâm nhập cơ thể conngười qua hít thở hoặc bám lên rau quả xâm nhập cơ thể người qua ăn uống(Lê Hồng Trân, 2008)

1.1.8 Ảnh hưởng tới con người và động vật

Thông thường, các loại thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể con người vàđộng vật chủ yếu từ 3 con đường: hấp thụ xuyên qua các lỗ chân lông ngoài

da, đi vào thực quản theo thức ăn hoặc nước uống và đi vào khí quản quađường hô hấp

Hình 1.2 Tác hại của thuốc BVTV đối với con người và động vật

Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cộng sự, 2007

Ở tất cả các nước, tần suất bị nhiễm thuốc BVTV lớn nhất là ở nhữngngười trực tiếp sử dụng thuốc BVTV, tiếp theo là những người dân sống cạnhcác vùng canh tác phun nhiều thuốc BVTV Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy

Biểu hiện tác động gây bệnh của thuốc BVTV trên người và động vật

bào nonMãn

Độc bào thai

Độc sinh học

Độc đột biến

U lành

U ác

Trang 26

ở Mỹ và Châu Âu tỷ lệ ung thư trong nông dân cao hơn nhiều so với nhữngngười không làm nông nghiệp Người ta cũng đã phát hiện ra mối liên quan rõrệt giữa ung thư phổi với các TTS có Clo Mối liên quan giữa bệnh u bạchhuyết và một số loại TTC cũng được dẫn chứng.

Khi thuốc BVTV tồn dư trong thực phẩm vào cơ thể con người quađường ăn uống, chúng có thể bị loại bớt theo khí thở, theo phân hoặc nướctiểu Tuy nhiên, các chất độc hại này vẫn chuyển hóa qua gan Thuốc BVTV

dễ hòa tan trong nước sẽ bị loại bỏ nhưng có những chất sẽ tạo thành nhữngchất trao đổi trung gian độc hơn, tích lũy trong một số cơ quan hoặc mô mỡgây tổn thương và kèm theo các triệu chứng ngộ độc cấp tính như rối loạn tiêuhóa, rối loạn thần kinh, suy tim mạch, suy hô hấp rất dễ dẫn đến tử vong.Những trường hợp ngộ độc mãn tính cũng có thể gây tổn thương ở đường tiêuhóa, hô hấp, tim mạch, thần kinh, ảnh hưởng đến chức năng gan, thận

1.1.9 Thực trạng quản lý thuốc BVTV trên thế giới và Việt Nam

1.1.9.1 Thực trạng quản lý thuốc BVTV trên thế giới

Năm 1990, do việc sử dụng quá rộng rãi hợp chất Asen nên người ta đãban hành những điều luật quy định và đây có lẽ là điều luật đầu tiên về sửdụng thuốc BVTV trên thế giới (Phùng Minh Long, 2002)

Sự hạn chế xuất khẩu lương thực của các nước phát triển đã dẫn đến dưthừa sản lượng và giảm giá lương thực tại các nước này, đặc biệt là ở Tây Âu,khiến nhiều diện tích canh tác bị bỏ hoang Điều này dẫn tới lượng thuốcBVTV tiêu thụ hàng năm đã giảm dần Nhiều nước trong khu vực Đông Nam

Á đã tiến hành điều tra nhận thức của người dân về thuốc BVTV và cách sửdụng Để giải quyết sự khủng hoảng, dư thừa trong việc sử dụng thuốc, Chínhphủ (CP) nhiều nước đã ban hành chính sách đổi mới chiến lược sử dụng

thuốc từ "Chiến lược sử dụng thuốc BVTV hiệu quả và an toàn" sang "Chiến

lược giảm nguy cơ của thuốc BVTV" Chiến lược mới này đã mang lại hiệu quả

ở nhiều nước, nhất là các nước Bắc Âu Trong vòng 20 năm (1980-2000)Thụy Điển giảm 60% lượng thuốc sử dụng, Đan Mạch giảm 50%, Hà Langiảm 50% ( theo Báo mới, 2011)

Trang 27

1.1.9.2 Thực trạng quản lý thuốc BVTV ở Việt Nam

Công tác quản lý nhà nước về kinh doanh thuốc BVTV lỏng lẻo thực sự

là vấn đề đáng báo động trong SXNN hiện nay Một thực tế đáng lo ngại là sốthuốc nhập lậu tiểu ngạch qua các tỉnh biên giới rất lớn, nhất là biên giới phíaBắc Kết quả kiểm tra chất lượng thuốc BVTV nhập khẩu năm 2012 cho thấy,

đã xử lý 20 lô hàng không đạt chất lượng nhập khẩu, trong đó có 11 lô táixuất (12.250 lít và 26.400 kg) và 9 lô tái chế (23.500 lít và 8.000 kg) Mộtmạng lưới phân phối thuốc BVTV rộng khắp cả nước đã hình thành, việccung ứng thuốc đến nông dân rất thuận lợi nhưng do nhiều nguồn hàng, mạnglưới lưu thông quá rộng trong khi hệ thống thanh tra BVTV mỏng, yếu, cơchế hoạt động khó khăn nên mạng lưới này là quá tải, rất khó kiểm soát Từđầu năm 2010 đến nay, số lượng đối tượng vi phạm về lĩnh vực buôn bán vàsản xuất thuốc BVTV kém chất lượng bị phát hiện ngày càng nhiều Đã có 51

vụ vi phạm bị phát hiện Đặc biệt, hiện tượng sản xuất, kinh doanh thuốc cónội dung nhãn thuốc không đúng quy định chiếm đến 20% Hành vi vi phạmchủ yếu là ghi thừa đối tượng phòng trừ, không ghi hoặc ghi không rõ ràngtên địa chỉ nhà sản xuất, không đúng thời gian cách ly, cỡ chữ trên nhãn quánhỏ không đúng quy định… (Trà My – Hải Thanh,2011)

Cả nước có 1.153 điểm ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu ở

39 tỉnh, thành phố Các kho lưu trữ không được quan tâm tu sửa, gia cố hàngnăm nên đã xuống cấp nghiêm trọng, gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe vàcuộc sống người dân Mới đây nhất, sau khi báo chí phanh phui việc công ty

Cổ phần Nicotex Thanh Thái (xã Cẩm Vân – huyện Cẩm Thủy – tỉnh ThanhHóa) chôn hàng trăm thùng phuy thuốc độc hóa học, lãnh đạo tỉnh đã vàocuộc chỉ đạo xử lý quyết liệt Tuy nhiên, những chỉ đạo quyết liệt ấy đangđược thực hiện một cách rất từ từ

Từ năm 1992, Việt Nam đã áp dụng chương trình IPM, "Ba giảm, batăng", "SRI" trong SXNN Công tác quản lý thuốc BVTV tại các địaphương đã được chú trọng thông qua việc thông báo cả loại thuốc dùng, liềulượng, cách pha chế, cách phun cho người dân Nhiều hộ nông dân đã biết áp

Trang 28

dụng các biện pháp kỹ thuật phòng trừ tổng hợp và chỉ phun thuốc khi cầnthiết theo sự chỉ đạo của cơ quan BVTV Tại các địa phương có áp dụng IPM

số lần phun thuốc đã giảm đi Với diện tích khoảng một triệu ha lúa, lượngthuốc BVTV sử dụng giảm từ 30-50% mà năng suất vẫn tăng khoảng

10 - 12% Riêng An Giang áp dụng hơn 85% số diện tích lúa tiết kiệm được1.040 tỷ đồng.( Theo Báo Mới, 2011)

1.2 Cơ sở pháp lý của quản lý thuốc BVTV ở Việt Nam

Để phát huy mặt tích cực của thuốc BVTV trong bảo vệ mùa màng vànông sản, hạn chế những hậu quả xấu do thuốc BVTV gây ra, không nhữngcần tăng cường nghiên cứu sử dụng hợp lý thuốc BVTV, mà còn cần cónhững quy định chặt chẽ của nhà nước trong việc thống nhất quản lý cáckhâu: sản xuất, kinh doanh, lưu thông và sử dụng thuốc BVTV

1.2.1 Pháp lệnh, điều lệ và các quy định của Nhà nước

Khi đất nước còn chiến tranh, thuốc BVTV được nhà nước nhập

khẩu, phân phối, lưu thông và sử dụng Các Bộ có trách nhiệm thực hiện cácnhiệm vụ trên như Bộ NN&PTNT, Bộ Công an, Bộ Y tế, Bộ Giao thông, BộLao động đã ra thông tư liên Bộ, quy định chặt chẽ những điều khoản phảithực hiện nhằm đảm bảo an toàn trong mọi khâu

Sau chiến tranh, nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhà

nước không còn độc quyền trong việc cung ứng thuốc BVTV

- Để đảm bảo cho việc cung ứng và sử dụng có hiệu quả thuốc BVTV,

nước ta đã ban hành Pháp lệnh về Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật(BV&KDTV) của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, công bố lần đầu tháng2/1993 và Pháp lệnh thay thế vào tháng 08/2001 để phù hợp với tình hìnhthực tế mới Kèm theo là hệ thống văn bản phục vụ cho các Pháp lệnh này.Pháp lệnh về BV&KDTV là văn bản có tính pháp lý cao nhất của nhà nước ta

về công tác BV&KDTV, trong đó có một chương riêng (chương IV) chuyên

về quản lý thuốc BVTV Trong văn bản này, thuốc BVTV được liệt vào loạihàng hoá hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; nhà nước thốngnhất quản lý mọi khâu từ sản xuất, xuất nhập khẩu, bảo quản, dự trù, vận

Trang 29

chuyển buôn bán và sử dụng thuốc BVTV; có chính sách ưu đãi với việc sửdụng thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, ít độc

Nhà nước cũng quy định trách nhiệm cụ thể của Bộ NN&PTNT bảođảm an toàn khi xảy ra các sự cố thuốc BVTV, điều kiện sản xuất kinh doanh

và sử dụng thuốc BVTV; những quy định về việc tiêu huỷ, dự trữ thuốcBVTV

- Nghị định 58 ban hành năm 2002 “Hướng dẫn thi hành pháp lệnh về

BV&KDTV” trong đó có “Điều lệ BVTV” và “Điều lệ quản lý thuốcBVTV” Điều lệ quy định các tổ chức cá nhân có hoạt động sản xuất, kinhdoanh và sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam phải tuân theo pháp luật về quảnlý thuốc BVTV ở Việt Nam và những Điều ước quốc tế mà Việt Nam thamgia Điều lệ còn quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn trách nhiệm của những

tổ chức, cá nhân và trách nhiệm của nhà nước trong các lĩnh vực: sản xuất, giacông, sang chai, đóng gói thuốc BVTV; xuất nhập khẩu thuốc và nguyên liệulàm thuốc; sử dụng thuốc; đăng ký, kiểm định, khảo nghiệm thuốc thuốcBVTV

- Nghị định số 26/2003/NĐ-CP “Quy định xử phạt vi phạm hành chính

trong lĩnh vực BV&KDTV” Riêng mục C trong chương II, quy định cụ thểhình thức xử phạt và mức phạt về quản lý thuốc BVTV

1.2.2 Các quy định của Bộ NN&PTNT

Kèm theo Pháp lệnh, điều lệ và các quy định trên của nhà nước, BộNN&PTNT đã ban hành những quy định về công tác quản lý thuốc BVTV:

- Quyết định 145/2003/QĐ-BNN-BVTV về quy định thủ tục thẩm địnhsản xuất, gia công, đăng ký, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán, lưu trữ, tiêuhuỷ, nhãn thuốc, bao bì đúng gói, hội thảo, quảng cáo thuốc BVTV

- Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 về việc Ban hành

về quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật

- Quyết định 63/2007/QĐ-BNN của Bộ NN&PTNT về việc sửa đổi, bổsung một số điều của Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành theoQuyết định 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT

Trang 30

- Nghị định 58 ban hành năm 2002 về “Hướng dẫn thi hành pháp lệnh về

Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật”, trong đó có “Điều lệ Bảo vệ thực vật”.

- Nghị định số 26/2003/NĐ-CP “Quy định xử phạt vi phạm hành

chính trong lĩnh vực Bảo vệ và kiểm dịch thực vật”.

- Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/06/2010 của BộNN&PTNT về việc quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật và Côngvăn số 1538/BVTV-QLT ngày 8/9/2010 hướng dẫn thi hành Thông tư số38/2010/TT-BNNPTNT

- Thông tư 36/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 về việc banhành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sửdụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

- Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22/02/2012 Về việc banhành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng,cấm sử dụng ở Việt Nam

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT Quy định về quản lý chất thải nguy hại.Hàng năm Bộ NN&PTNT sẽ ra danh mục thuốc BVTV được phép sửdụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng; những điều nghiêm cấm trong việc sảnxuất, gia công, sang chai, đóng gói, nhập khẩu, tàng trữ, buôn bán, vậnchuyển và sử dụng thuốc BVTV

Để bảo đảm cho việc thi hành hệ thống pháp lý về quản lý thuốc BVTV, ngày18/12/1993, Bộ NN&PTNT đã ra Quyết định số 703/NN-BVTV/QĐ về quychế tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành về công tácBV&KDTV Một trong những nhiệm vụ quan trọng của thanh tra chuyênngành BVTV là thanh tra thuốc BVTV

Trang 31

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã

2.2 Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi không gian: Địa bàn xã Hưng Trung, huyện Hưng Nguyên,Nghệ An

 Phạm vi thời gian: Từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2016

 Giới hạn về nội dung: Đề tài chỉ tập trung vào vấn đề quản lý thuốcBVTV trên địa bàn xã, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả công tác quản lý thuốc BVTV

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, KT-XH xã Hưng Trung

 Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, khí hậu, chế độthủy văn

 Điều kiện KT-XH: Quỹ đất, đặc điểm về dân số, lao động, việc làm,thu nhập, cơ sở hạ tầng, tình hình phát triển KT-XH

2.3.2 Đánh giá tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Hưng Trung

 Trên địa bàn xã trồng các loại cây gì, diện tích, năng suất, sản lượngbao nhiêu

2.3.3 Điều tra thực trạng công tác quản lý thuốc BVTV trên địa bàn xã Hưng Trung

 Kênh phân phối thuốc BVTV

 Quản lý tại UBND xã: công tác dự báo, chỉ đạo phòng chống sâu bệnhhại, các biện pháp ứng phó khi có dịch bệnh xảy ra và công tác thugom, xử lý bao bì thuốc

 Quản lý tại cửa hàng bán thuốc BVTV: vận chuyển, bốc dỡ, sắp xếp vàbảo quản thuốc BVTV

2.3.4 Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã Hưng Trung

 Loại thuốc được sử dụng

Trang 32

 Xử lý bao bì thuốc BVTV sau khi phun

2.3.5 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuốc BVTV tại xã Hưng Trung

 Tại UBND xã, cán bộ chuyên trách

 Tại các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV

 Đánh giá của người dân về công tác quản lý của các cán bộ

2.3.6 Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao công tác quản lý thuốc BVTV trên địa bàn xã Hưng Trung

 Cơ quan quản lý: giải pháp đổi mới và hoàn thiện chính sách; thanh tra,kiểm tra các cửa hàng bán thuốc BVTV; đào tạo, tập huấn và tuyêntruyền nâng cao nhận thức cộng đồng

 Cơ sở kinh doanh

 Người sử dụng: biện pháp ngăn ngừa và biện pháp sử dụng an toàn vàhiệu quả

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp bao gồm những thông tin trong tài liệu sẵn có Đây làphương pháp nhằm giảm bớt khối lượng và thời gian nghiên cứu

Số liệu thứ cấp đã được thu thập từ văn phòng xã với các báo cáo,hướng dẫn, các số liệu có liên quan đến các chỉ tiêu về điều kiện tự nhiên,KT-XH ; Hợp tác xã (HTX) dịch vụ nông nghiệp, phòng khuyến nông vớicác báo cáo định kỳ, các quy định, khuyến cáo, hướng dẫn, các chủ trương, tàiliệu tập huấn

Ngoài ra, số liệu thứ cấp còn được thu thập thông qua sách, báo;internet; tạp chí; các giáo trình, bài giảng chuyên ngành và các đề tài nghiêncứu đã được công bố trước đó

2.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Trang 33

 Khảo sát thực địa

Phương pháp này được tiến hành thông qua việc quan sát trực tiếp để cóđược những hình ảnh trực quan về tình hình quản lý và sự tuân thủ các điều lệquản lý thuốc BVTV trên địa bàn xã, huyện

Tiến hành khảo sát ở tất cả các xóm từ xóm 1 đến xóm 14

 Phỏng vấn nhanh cán bộ quản lý

Phương pháp này được áp dụng để có được những thông tin chung vềcông tác quản lý thuốc BVTV trên địa bàn xã, công tác dự báo dịch hại;phòng, chống dịch và những biện pháp ứng phó khi có dịch bệnh xảy ra Cụthể, tôi đã tiến hành phỏng vấn 1 cán bộ tại trạm, 1 cán bộ khuyến nông, 2 cán

bộ xã (chi tiết xem trong bảng 3.5, nhật ký phỏng vấn, làm việc)

 Phỏng vấn sâu chủ cơ sở kinh doanh thuốc BVTV

Để thu thập các thông tin về tình hình vận chuyển, lưu trữ, bảo quản vàkinh doanh thuốc BVTV, danh mục các loại thuốc BVTV đang được bày bán

và các loại thuốc đang bán chạy hiện nay, chúng tôi đã phỏng vấn 7 cơ sởkinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn xã (chi tiết xem trong bảng 3.6, nhật kýphỏng vấn làm việc)

 Phỏng vấn nông hộ bằng phiếu điều tra

- Tiêu chí chọn mẫu: Do xã Hưng Trung chia thành 4 vùng, để đảm bảotính đại diện cho tổng thể nghiên cứu chúng tôi đã tiến hành chọn ngẫu nhiên

từ mỗi vùng một xóm đại diện gồm 4 xóm là.xóm 1, xóm 7, xóm 9B, xóm 12

- Dung lượng mẫu: 20 mẫu/xóm Tổng số mẫu: 80 mẫu Mẫu phiếuphần phụ lục

2.4.2 Tổng hợp và xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập từ địa bàn nghiên cứu sẽ được tổng hợp theonhóm nội dung nghiên cứu Số liệu sơ cấp được tổng hợp trên bảng ma trậncác vấn đề Sau đó được phân tích thống kê mô tả dựa trên phần mềmMicrosoft Excel, Microsoft Word, lập các bảng biểu và đồ thị so sánh

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Trang 34

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội (KT-XH) xã Hưng Trung

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Hưng Trung nằm về phía Bắc của huyện Hưng Nguyên Tọa độđịa lý: từ 18035’ đến 19047’ vĩ độ Bắc; từ 105035/ đến 105040’ kinh độĐông Diện tích tự nhiên 9,6882 km2, xếp thứ 4 trong 23 xã, thị trấn tronghuyện Nằm cách trung tâm huyện khoảng 20 km, cách thành phố Vinh18km Dân số năm 2015 là 9580 người Hưng Trung có đường giáp ranhchung với các huyện:

- Phía Bắc giáp xã Nghi Phương huyện Nghi Lộc

- Phía Nam giáp xã Hưng Yên

- Phía Đông giáp xã Nghi Hoa và Nghi Diên huyện Nghi Lộc

- Phía Tây Bắc giáp xã Nghi Mỹ và Nghi Công Bắc huyện Nghi Lộc

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Hưng Trung có địa hình khá thấp trũng, thấp dần từ tây sang đông Cao

độ trung bình 1,5 – 2m, nơi cao nhất 3m, thấp nhất 0,5m Vì vậy mùa mưa,úng lụt thường đe dọa, gây khó khan cho sản xuất và đời sống

Phía Tây bắc có sông Thanh Hương và phía Đông được bao quanh bởikênh Gai (kênh nhà Lê) từ Hưng Chính chảy ra sông Cẩm, cho nên việc tướitiêu nước cũng gặp một số thuận lợi

3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết.

Khí hậu thời tiết Hưng Trung mang đặc điểm chung của khí hậu đồngbằng Nghệ An

- Chế độ nhiệt: Có hai mùa rõ rệt, mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 đếntháng 3 năm sau Tháng 9,10 là mùa mưa kèm theo những đợt áp thấp và bãolớn Từ tháng 4 đến tháng 10 mùa khô hạn độ ánh sang lớn, gió Tây Nam khônóng thổi về, tháng nóng nhất là tháng 7 Số giờ nắng trung bình trong năm1.637 giờ Bức xạ mặt trời 4,6 cal/cm2 (số liệu phòng Thủy lợi UBND xã)

- Chế độ mưa: Lượng mưa bình quân hàng năm 1.500- 1900mm, nămcao nhất 2.500mm, thấp nhất 1.100mm Trong năm lượng mưa phân bố

Trang 35

không đều, chủ yếu tập trung vào tháng 9,10 đến trung tuần tháng 11 thườnggây ngập úng.

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình 86%, cao nhất 89% (tháng 12 đến tháng2), thấp nhất 60% (tháng 6 đến tháng 10)

- Chế độ gió; Có hai hướng gió thịnh hành gồm gió mùa Đông bắc vàgió Phơn tây nam

3.1.1.4 Chế độ thủy văn.

Chế độ thủy văn của xã chịu ảnh hưởng chính của kênh Gai (từ HưngChính chảy qua Hưng Trung đoạn ra cầu Cấm) Đây là nguồn nước mặt lớnnhất của xã, chiều dài của kênh đoạn qua địa bàn xã khoảng 4,6km, đây cũngchính là tuyển đường thủy quan trọng và duy nhất của xã

Ngoài nguồn chính là sông Lam, trên địa bàn xã Hưng Trung còn cómột số hói, đầm, sông cụt nằm rải rác trong xã để cung cấp nước phục vụ sảnxuất và sinh hoạt Đến nay xã Hưng Trung đã chủ động tưới tiêu được 75%diện tích canh tác

3.1.2 Điều kiện Kinh tế - xã hội

- Đất chưa sử dụng: 52,09 ha chiếm 5,38 % tổng diện tích đất tự nhiên

Bảng 3.1 Diện tích và cơ cấu sử dụng đất năm 2015:

Trang 36

Tổng diện tích đất tự nhiên 968,82 100

1 Đất nông nghiệp 687,32 70,94

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 642,32

2.3 Đất tôn giáo,tín ngưỡng 3,76

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 23,09

2.5 Đất SS và MN chuyên dùng 20,08

III Đất chưa sử dụng 52,09 5,38

Nguồn: Phòng địa chính xã,năm 2016.

3.1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Theo số liệu thống kê đến ngày 31/12/2015 thì dân số của xã là 9580người với 2.142 hộ Mật độ trung bình khá cao 915 người/km2 Mật độ dân sốcủa xã có sự phân bố khá đồng đều giữa các xóm

Cơ cấu dân số của xã năm 2015 như sau:

- Nam: 6020 người, chiếm 51,2%

- Nữ: 5738 người, chiếm 48,8%

Tổng số lao động trong độ tuổi lao động của xã năm 2015 có 7132người, chiếm 74,45% dân số Công tác giải quyết lao động việc làm trên địabàn xã đã đạt được những kết quả tích cực, hàng năm tăng cả số lượng và chấtlượng Thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2015 đạt 18 triệuđồng/người/năm tăng 1,64% so với năm 2010 (11 triệu đồng/người/năm).Cũng theo đánh giá năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo của xã là 21,38 %, giảm 10,3%

so với năm 2010

3.1.2.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng.

Cơ sở hạ tầng của xã chưa thực sự phát triển, có sự chênh lệch giữa các

Trang 37

Tuy nhiên các hệ thống đường chính và liên xóm, đang trong tình trạng xuốngcấp trầm trọng, tình trạng hành lang giao thông, mốc lộ giới chưa được đảmbảo, trong thời gian tới cần có kế hoạch nâng cấp,mở rộng.

Hệ thống thủy lợi: Để phục vụ công tác tưới tiêu có hiệu quả ngoàiviệc khai thác khả năng các nguồn nước tự nhiên, hệ thống trạm bơm điện có

09 trạm, tổng công suất tưới là 17.470 m3/h Tổng chiều dài kênh tưới chínhtheo trạm bơm là 60,68km, đã kiến cố hóa 4,0km Hệ thống kênh tiêu cóchiều dài 17,913 km, trong đó kênh tiêu cấp 1 dài 3,65km, kênh tiêu cấp 2 dài14,263 km, hầu hết kênh tiêu còn là kênh đất

3.1.2.4 Tình hình phát triển kinh tế.

Hình 3.1 Biểu đồ cơ cấu kinh tế xã Hưng Trung năm 2015.

Nguồn: Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH năm 2015.

Sản xuất nông nghiệp

Về trồng trọt.

Trồng trọt phát triển ổn định, tăng trưởng khá và đồng đều ở các ngànhsản xuất UBND và Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp đã quản lý và khai tháctốt các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất, thường xuyên nạo vét kênhmương, sửa chữa hệ thống kênh tưới chính, tu bổ xây mới hệ thống cống tưới

Trang 38

cho các vùng đồng của từng khu, xóm, đảm bảo cho việc tưới tiêu và phục vụviệc đi lại, vận chuyển thuận lợi Năm 2015, diên tích lúa vụ đông xuân là

460 ha (lúa lai 391 ha), vụ hè thu là 392 ha và diện tích ngô vụ đông là 30 ha.Sản lượng lương thực cả năm đạt trên 3250 tấn

Cây lúa là cây lương thực chính được chia làm 2 vụ mùa chính trongnăm, sản xuất nông nghiệp tuy gặp nhiều khó khăn về biển đổi khí hậu, thiêntai bão lụt, tuy nhiên sản lượng lương thực tăng trưởng khá ổn định và tăngđều theo các năm, nâng tổng sản lượng lương thực bình quân đầu người 464

kg năm 2010 lên 520 kg năm 2015 Do được tập trung đầu tư thâm canh năngsuất, áp dụng tiến bộ sinh học và đưa các giống lúa lai vào sản xuất nên lượnglúa tăng, năng suất lúa tăng từ 51,67 tạ/ha năm 2010 lên 60,8 tạ/ ha năm 2015(phòng thống kê xã )

Về chăn nuôi

Ngành chăn nuôi của xã trong những năm qua đã có những bước pháttriển tích cực Số lượng đàn gia súc, gia cầm tăng nhanh Tổng giá trị sản xuất(giá CĐ 1994) của ngành chăn nuôi năm 2015 đạt 18.653 triệu đồng, tăng gấp1,26 lần so với năm 2010 Trong những năm qua xã đã từng bước đẩy mạnhchăn nuôi theo hướng công nghiệp với các giống có năng suất cao, chất lượngtốt phù hợp với nhu cầu thị trường Áp dụng các tiến bộ kĩ thuật mới vào chănnuôi đồng thời công tác phòng chóng dịch bệnh cho gia súc,gia cầm đượctăng cường mang lại hiệu quả cao cho người chăn nuôi

Bảng 3.2 Diễn biến đàn gia súc, gia cầm đến năm 2015

Trang 39

Nguồn: Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH năm2015

Nuôi trồng thủy sản

Hưng Trung có nhiều tiềm năng cho nuôi trồng thủy sản nhưng dophương thức nuôi trồng vẫn ở dạng quảng canh nên năng suất thấp, hơn thếnữa từ năm 2005 đến nay diễn tích nuôi trồng vẫn tăng chậm vì điều kiện tựnhiên không phù hợp với nuôi trồng, muốn phát triển phải có đầu tư lớn Diệntích đất thủy sản năm 2015 là 44,65 ha cao hơn năm 2010 là 36,40 ha

Nhìn chung, việc phát triển nuôi trồng thủy sản đạt kết quả tương đốitốt cho nên sản lượng và giá trị tăng lên đáng kể, có những cánh đồng đạt trên

70 triệu đồng/ ha Đây là điều có lợi cho phát triển kinh tế xã trong chuyểndịch cơ cấu trong nội ngành nông nghiệp và công tác xóa đói giảm nghèotrong khu vực nông thôn

Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Hiện toàn xã có 84 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp (trong đó: sản

xuất cơ khí nhỏ 11 cơ sở, sản xuất đồ mộc 10 cơ sở, cưa xẻ gỗ 3 cơ sở, sản xuất gạch ngói 4 cơ sở, sửa chữa xe máy, xe đạp 32 cơ sở, sữa chữa điện dân dụng 15 cơ sở và sản xuất khác 9 cơ sở) Tổng số lao động trong các cơ sở

TTCN là 200 lao động, hàng năm lao động trong các cơ sở này đã tạo ra hàngtỷ đồng, tạo điều kiện tăng thêm thu nhập cho một bộ phân dân cư

Kết cấu hạ tầng đã và đang được tập trung đầu tư xây dựng và nâng cấpvới nhiều công trình quan trọng như đường Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn VănTrỗi cùng nhiều tuyến đường trong khu dân cư và các công trình công cộngkhác như trường học, chợ, khu tưởng niệm liệt sỹ,… theo các tiêu chí trongxây dựng dự án nông thôn mới của xã

Ngày đăng: 27/04/2017, 20:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc của WHO........................... Bảng 1.2: Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc ở nước ta........................... - Đánh Giá Thực Trạng Công Tác Quản Lý Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trên Địa Bàn Xã Hưng Trung, Huyện Hưng Nguyên, Tỉnh Nghệ An
Bảng 1.1 Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc của WHO........................... Bảng 1.2: Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc ở nước ta (Trang 10)
Bảng 1.1: Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc của WHO. - Đánh Giá Thực Trạng Công Tác Quản Lý Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trên Địa Bàn Xã Hưng Trung, Huyện Hưng Nguyên, Tỉnh Nghệ An
Bảng 1.1 Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc của WHO (Trang 17)
Bảng 3.2 Diễn biến đàn gia súc, gia cầm đến năm 2015 - Đánh Giá Thực Trạng Công Tác Quản Lý Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trên Địa Bàn Xã Hưng Trung, Huyện Hưng Nguyên, Tỉnh Nghệ An
Bảng 3.2 Diễn biến đàn gia súc, gia cầm đến năm 2015 (Trang 38)
Bảng 3.3. Tổng hợp diện tích gieo trồng các giống cây chính gieo trồng vụ - Đánh Giá Thực Trạng Công Tác Quản Lý Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trên Địa Bàn Xã Hưng Trung, Huyện Hưng Nguyên, Tỉnh Nghệ An
Bảng 3.3. Tổng hợp diện tích gieo trồng các giống cây chính gieo trồng vụ (Trang 41)
Bảng 3.4. Chủng loại cây trồng ở phạm vi nông hộ tại xã Hưng Trung - Đánh Giá Thực Trạng Công Tác Quản Lý Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trên Địa Bàn Xã Hưng Trung, Huyện Hưng Nguyên, Tỉnh Nghệ An
Bảng 3.4. Chủng loại cây trồng ở phạm vi nông hộ tại xã Hưng Trung (Trang 41)
Bảng 3.5. Danh sách cán bộ chuyên trách tại UBND xã Hưng Trung - Đánh Giá Thực Trạng Công Tác Quản Lý Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trên Địa Bàn Xã Hưng Trung, Huyện Hưng Nguyên, Tỉnh Nghệ An
Bảng 3.5. Danh sách cán bộ chuyên trách tại UBND xã Hưng Trung (Trang 44)
Bảng 3.6. Thống kê danh sách các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV tại xã - Đánh Giá Thực Trạng Công Tác Quản Lý Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trên Địa Bàn Xã Hưng Trung, Huyện Hưng Nguyên, Tỉnh Nghệ An
Bảng 3.6. Thống kê danh sách các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV tại xã (Trang 50)
Bảng 3.7. Danh sách các loại thuốc BVTV được người dân sử dụng tại xã - Đánh Giá Thực Trạng Công Tác Quản Lý Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trên Địa Bàn Xã Hưng Trung, Huyện Hưng Nguyên, Tỉnh Nghệ An
Bảng 3.7. Danh sách các loại thuốc BVTV được người dân sử dụng tại xã (Trang 53)
Bảng 3.9. Số lần phun và thời gian cách ly thuốc BVTV - Đánh Giá Thực Trạng Công Tác Quản Lý Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trên Địa Bàn Xã Hưng Trung, Huyện Hưng Nguyên, Tỉnh Nghệ An
Bảng 3.9. Số lần phun và thời gian cách ly thuốc BVTV (Trang 58)
Bảng 3.10. Tình trạng sử dụng bảo hộ lao động của các hộ nông dân - Đánh Giá Thực Trạng Công Tác Quản Lý Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trên Địa Bàn Xã Hưng Trung, Huyện Hưng Nguyên, Tỉnh Nghệ An
Bảng 3.10. Tình trạng sử dụng bảo hộ lao động của các hộ nông dân (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w