Sự thay đổi về nhiệt độ, lượngmưa đã gây ra sa mạc hóa, hạn hán, lũ lụt…, gây tác hại cho tài nguyên nước, tàinguyên đất, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với côngn
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
-& -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
HÀ NỘI - 2016
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
-& -KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
Giáo viên hướng dẫn : TS ĐINH THỊ HẢI VÂN
AN
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất lúa tại huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An” là công trình nghiên cứu của bản thân Những phần sử dụng tài liệu
tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các sốliệu và kết quả trình bày trong khóa luận hoàn toàn trung thực, nếu sai em xinhoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Ngô Trí Hào
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Học viện Nông nghiệpViệt Nam, em nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô trongkhoa là những người đã dạy dỗ, hướng dẫn em trong những năm tháng học tậptại trường, trang bị cho em những kiến thức, đạo đức và tư cách của người cán
bộ khoa học kỹ thuật
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự quan tâm, giúp
đỡ của nhiều tập thể cá nhân trong và ngoài trường Bằng tấm lòng biết ơn sâusắc, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc tới cô TS Đinh Thị Hải Vân đã ân cần chỉ bảo tận tình và trực tiếphướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ trong Phòng NN&PTNT huyện
Đô Lương đã tạo điều kiện giúp đỡ em tận tình trong suốt thời gian thực tập
Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới giađình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ em hoàn thành tốt công việc học tập,nghiên cứu của mình trong suốt quá trình học tập vừa qua
Vì thời gian có hạn và bản thân chưa có kinh nghiệm thực tiễn nên đề tàikhông tránh khỏi những sai sót, kính mong được sự góp ý của các thầy cô giáo
và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Ngô Trí Hào
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
Tính cấp thiết của đề tài 1
Mục đích nghiên cứu 3
Yêu cầu nghiên cứu 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu 4
1.1.1 Khái niệm về biến đổi khí hậu 4
1.1.2 Biểu hiện về biến đổi khí hậu 4
1.1.3 Nguyên nhân của biến đổi khí hậu 6
1.2 Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới và Việt Nam 9
1.2.1 Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới 9
1.2.2 Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam 10
1.3 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp .14
1.3.1 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên thế giới 14
1.3.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam 17
1.4 Biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp .20
Trang 61.4.1 Biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp
trên thế giới 21
1.4.2 Biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam 24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .29
2.1 Đối tượng nghiên cứu 29
2.2 Phạm vi nghiên cứu 29
2.3 Nội dung nghiên cứu 30
2.4 Phương pháp nghiên cứu 30
2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 30
2.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 31
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 31
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An .32
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 34
3.2 Diễn biến biến đổi khí hậu tại huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 37
3.2.1 Diễn biến về nhiệt độ 37
3.2.2 Diễn biến về lượng mưa 41
3.2.3 Diễn biến số giờ nắng 43
3.2.4 Diễn biến số ngày nắng nóng, nắng nóng gay gắt và số ngày rét đậm, rét hại 44
3.2.5 Diễn biến về bão 47
3.3 Hiện trạng sản xuất lúa tại huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 49
3.4 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất lúa tại huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 52
Trang 73.4.1 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến diện tích sản xuất lúa 52
3.4.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến năng suất lúa 57
3.4.3 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến lịch thời vụ 61
3.4.4 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến cơ cấu cây trồng 63
3.5 Các biện pháp thích ứng trong sản xuất lúa tại huyện Đô Lương 65
3.6 Đề xuất các biện pháp thích ứng trong sản xuất nông nghiệp với biến đổi khí hậu tại huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
Kết luận 76
Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 81
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp QuốcIPCC Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
IPM Chương trình quản lí dịch hại tổng hợp
UNDP Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc
UNFCCC Công ước khung của Liên Hiệp Quốc tế về biến đổi khí
hậu
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Loại hình thời tiết có liên quan tới hiểm họa tự nhiên theo vùng ở
Việt Nam 11Bảng 1.2: Các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực
trồng trọt 28Bảng 3.1: Xu hướng biến đổi của nhiệt độ trung bình huyện Đô Lương giai
đoạn 1961 - 2012 38Bảng 3.2: Tổng số ngày nắng nóng, nắng nóng gay gắt và rét đậm, rét hại
huyện Đô Lương giai đoạn 1961 - 2010 45Bảng 3.3: Xu hướng biến đổi của bão giai đoạn 1961 - 2010 48Bảng 3.4: Diện tích lúa của hộ được phỏng vấn xã Văn Sơn và Giang Sơn
Đông 5 năm trước và hiện nay 57Bảng 3.5: Diện tích nhiễm một số sâu bệnh hại điển hình trên cây lúa huyện
Đô Lương giai đoạn 2010 - 2015 60Bảng 3.6: Lịch thời vụ của cây lúa huyện Đô Lương năm 2010 và 2015 62Bảng 3.7: Diện tích một số cây trồng huyện Đô Lương năm
2010 và năm 2015 63Bảng 3.8: Biện pháp thích ứng với BĐKH trong sản xuất lúa của người dân
huyện Đô Lương 72
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ huyện Đô Lương 29
Hình 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Đô Lương năm 2013 33
Hình 3.2: Diễn biến và xu thế nhiệt độ trung bình năm huyện Đô Lương giai đoạn 1961 - 2012 39
Hình 3.3: Diễn biến của nhiệt độ trung bình tối cao, nhiệt độ trung bình tối thấp huyện Đô Lương giai đoạn 1961 - 2012 40
Hình 3.4: Diễn biến và xu thế tổng lượng mưa trong năm huyện Đô Lương giai đoạn 1961 - 2012 41
Hình 3.5: Diễn biến và xu thế tổng lượng mưa tháng 1 và tháng 8 huyện Đô Lương giai đoạn 1961 - 2012 42
Hình 3.6: Diễn biến và xu thế số giờ nắng trong năm huyện Đô Lương giai đoạn 1961 - 2012 44
Hình 3.7: Diễn biến và xu thế số ngày nắng nóng, nắng nóng gay gắt huyện Đô Lương giai đoạn 1961 – 2012 46
Hình 3.8: Diễn biến và xu thế số ngày rét đậm, rét hại huyện Đô Lương giai đoạn 1961 - 2012 47
Hình 3.9: Tổng diện tích và năng suất lúa cả năm huyện Đô Lương giai đoạn 2010 - 2015 50
Hình 3.11: Diện tích và năng suất lúa vụ Xuân (a) và vụ Hè thu (b) huyện Đô Lương giai đoạn 2010 - 2015 51
Hình 3.12: Tần suất phun thuốc BVTV 5 năm trước và hiện nay 61
Hình 3.10: Nhận thức của người dân về BĐKH tại huyện Đô Lương 66
Hình 3.13: Diện tích NTTS huyện Đô Lương giai đoạn năm 2010 – 2015 69
Trang 11MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu (BĐKH) được xem là vấn đềnóng bỏng nhất - yếu tố quan trọng, có tác động toàn diện đến sự phát triển bềnvững trên toàn thế giới Do ảnh hưởng của BĐKH, thiên tai trên phạm vi toàncầu đã, đang và sẽ xảy ra với tần suất nhiều hơn, phức tạp hơn, cường độ tăngmạnh hơn làm trầm trọng thêm mức độ ảnh hưởng của thiên tai Xét trên quy môtoàn cầu, số ngày đông giảm đi ở hầu khắp các vùng vĩ độ trung bình, số ngàycực nóng tăng lên và số ngày cực lạnh giảm đi Các sự kiện mưa lớn tăng lên ởnhiều vùng lục địa khác nhau từ khoảng sau năm 1950, thậm chí ở cả những nơi
có tổng lượng mưa giảm Trong giai đoạn 1995 - 2005 thì có 9 năm trong đó sốlượng bão ở Bắc Đại Tây Dương đã vượt quá chuẩn (so với giai đoạn 1981 -2000) Hạn hán nặng hơn và kéo dài hơn đã được quan trắc trên nhiều vùng khácnhau với phạm vi rộng lớn hơn, đặc biệt ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới từ
sau những năm 1970 (IPCC, 2007) Với sự BĐKH diễn ra trên phạm vi toàn cầu
như vậy đã làm cho thiên tai ngày càng gia tăng về số lượng, cường độ và mức
độ ảnh hưởng, ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động sản xuất, phát triển kinh tế
xã hội Và một trong những lĩnh vực chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất do BĐKH làsản xuất nông nghiệp
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, một trong năm ổ bão củakhu vực châu Á - Thái Bình Dương, thường xuyên đối mặt với các loại hìnhthiên tai, hằng năm nước ta chịu nhiều tác động bất lợi của thiên tai, làm thiệthại về người và của vô cùng to lớn Trong 12 năm gần đây (1996 - 2008), cácloại thiên tai như bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập hạn hán và các thiên taikhác đã làm thiệt hại đáng kể về người và tài sản, đã làm chết và mất tích hơn9.600 người, giá trị thiệt hại về tài sản ước tính chiếm khoảng 1,5% GDP/năm.Mức độ thiên tai ở Việt Nam ngày càng gia tăng về cả quy mô cũng như chu kỳ
Trang 12lặp lại kèm theo những đột biến khó lường (Đào Xuân Học, 2009) Nền nông
nghiệp nước nhà trong đó sản xuất lúa gạo đóng vai trò chính, chiếm vị trí quantrọng trong phát triển kinh tế xã hội quốc gia đang bị biến đổi khí hậu ảnh hưởngkhá nặng nề Chính vì vậy, sản xuất lúa cần được quan tâm trước thực trạngBĐKH hiện nay
Nghệ An là một tỉnh nằm trong khu vực duyên hải Trung Bộ với đặc điểmđịa hình đặc biệt đã tạo nên nơi đây những đặc điểm khí hậu riêng biệt là mộtvùng nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh và có gió Tây khô nóng vào mùa hè.Điều kiện khí hậu đặc biệt này đã tạo cho Nghệ An những thuận lợi nhất định vàcũng không ít khó khăn trong sản xuất lúa - một loại cây lương thực chính củangười dân nơi đây
Đô Lương là một huyện đồng bằng nằm về phía Tây Bắc tỉnh Nghệ An, làmột trong những huyện trọng điểm sản xuất lúa của tỉnh, có 33 đơn vị hànhchính, dân số hơn 200 nghìn người, cách thành phố Vinh 75 km về phía TâyBắc, có dòng sông Lam chảy qua Đô Lương với hơn 15 km.Tổng diện tích đất
tự nhiên của huyện là 35.008,35 ha tính đến năm 2013, trong đó diện tích đấttrồng lúa là 14.949,63 ha (chiếm 42,7% diện tích đất tự nhiên) Đô Lương làhuyện nằm vùng Tây Bắc tỉnh Nghệ An nên chịu nhiều tác động của thời tiếtkhắc nghiệt nên rất khó khăn cho sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuấtlúa nói riêng Sản xuất vụ Xuân thường đầu vụ chịu ảnh hưởng nhiều của rétđậm, rét hại, cuối vụ chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng, vụ Hèthu đầu vụ thì nắng hạn, cuối vụ lại mưa bão
Vì vậy việc đánh giá những biến động, ảnh hưởng của BĐKH đến sảnxuất lúa là rất cần thiết, qua đó đưa ra được những biện pháp ứng phó kịp thờigiúp cải thiện được năng suất cũng như chất lượng lúa Xuất phát từ thực tiễn
trên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất lúa tại huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An”.
Trang 13Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá được diễn biến khí hậu tại huyện Đô Lương - tỉnh Nghệ Antrong 50 năm trở lại đây
- Tìm hiểu được hiện trạng sản xuất và năng suất lúa tại điểm nghiên cứu
- Đánh giá được ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất và năngsuất lúa tại điểm nghiên cứu
- Tìm hiểu được các biện pháp thích ứng trong sản xuất lúa tại điểmnghiên cứu
- Đề xuất các giải pháp thích ứng nhằm giảm thiểu tác động bất lợi củabiến đổi khí hậu trong sản xuất lúa
Yêu cầu nghiên cứu
- Thu thập được các số liệu khí tượng ở huyện Đô Lương - tỉnh Nghệ Antrong 50 năm trở lại đây như: nhiệt độ, lượng mưa, số cơn bão, số giờ nắng, sốngày nắng nóng, nắng nóng gay gắt, số ngày rét đậm, rét hại
- Thu thập được các số liệu thống kê về hoạt động sản xuất lúa như diệntích, năng suất, lịch thời vụ trong giai đoạn 2010 - 2015 tại điểm nghiên cứu
- Điều tra, tìm hiểu, thu thập các số liệu thứ cấp ảnh hưởng của biến đổikhí hậu đến hoạt động sản xuất lúa và các biện pháp thích ứng của người dântrong sản xuất lúa tại điểm nghiên cứu
Trang 14Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu
1.1.1 Khái niệm về biến đổi khí hậu
Hệ thống khí hậu trái đất bao gồm khí quyển, lục địa, đại dương, băngquyển và sinh quyển Các quá trình khí hậu diễn ra trong sự tương tác liên tụccủa những thành phần này Theo định nghĩa của Tổ chức Liên chính phủ về biến
đổi khí hậu (IPCC) trong báo cáo lần thứ IV (AR4) năm 2007: Biến đổi khí hậu
là sự biến đổi trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể nhận biết qua sự biến đổi
về trung bình và sự biến động của các thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời gian đủ dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn Nói cách khác, nếu coi
trạng thái cân bằng của hệ thống khí hậu là điều kiện thời tiết trung bình vànhững biến động của nó trong vài thập kỷ hoặc dài hơn, thì BĐKH là sự biến đổi
từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác của hệ thống khí hậu
Theo UNFCCC (1992) định nghĩa BĐKH trái đất là sự thay đổi của hệthống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại vàtrong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo Sự thay đổi về khíhậu gây ra trực tiếp hay gián tiếp từ hoạt động của con người làm thay đổi cấuthành của khí quyển trái đất, cùng với biến đổi khí hậu tự nhiên, đã được quansát trong một thời kì nhất định
1.1.2 Biểu hiện về biến đổi khí hậu
Sự BĐKH toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng Biểu hiện rõnhất là sự nóng lên của trái đất, là băng tan, nước biển dâng cao; là các hiệntượng thời tiết bất thường, bão lũ, sóng thần, động đất, hạn hán và giá rét kéodài… dẫn đến thiếu lương thực, thực phẩm và xuất hiện hàng loạt dịch bệnh trênngười, gia súc, gia cầm
Theo báo cáo đánh giá lần thứ IV của IPCC (2007), từ những quan trắcnhiệt độ và đại dương trung bình toàn cầu, sự tan chảy của băng và tuyết trên
Trang 15phạm vi rộng lớn và sự dâng lên của mực nước biển trung bình toàn cầu chothấy sự nóng lên toàn cầu của hệ thống khí hậu hiện nay đã diễn ra mạnh mẽchưa từng có Xu thế tăng nhiệt độ trong 100 năm (1906 - 2005) là 0,74oC; xuthế tăng nhiệt độ trong 50 năm gần đây là 0,13oC/ thập kỷ, gấp 2 lần xu thế tăngcủa 100 năm qua Nhiệt độ trung bình ở Bắc cực đã tăng với tỷ lệ 1,5oC/100năm, gấp 2 lần tỷ lệ tăng trung bình toàn cầu, nhiệt độ trung bình ở Bắc cựctrong 50 năm cuối thế kỷ 20 cao hơn bất kỳ nhiệt độ trung bình của 50 năm nàokhác trong 500 năm gần đây và có thể là cao nhất, ít nhất là trong 1.300 nămqua Nhiệt độ trung bình ở đỉnh lớp băng vĩnh cửu ở Bắc bán cầu đã tăng 30oC
kể từ năm 1980, 11 trong số 12 năm gần đây (1995 - 2006) nằm trong số 12 nămnóng nhất trong chuỗi quan trắc bằng máy kể từ năm 1850
Mực nước biển trung bình toàn cầu đã tăng với tỷ lệ trung bình 1,8mm/năm trong giai đoạn 1961 - 2003 và tăng nhanh hơn với tỷ lệ 3,1 mm/nămtrong giai đoạn 1993 - 2003 Tổng cộng, mực nước biển trung bình toàn cầu đãtăng lên 0,31 m trong 100 năm gần đây Chính sự tan băng ở Greenland, Bắccực và Nam cực đã làm cho mực nước biển tăng nhanh hơn trong giai đoạn
1993 - 2003 Ngoài ra, nhiệt độ trung bình của đại dương toàn cầu tăng lên(ít nhất là tới độ sâu 3.000 m) cũng góp phần vào sự tăng lên của mực nướcbiển Số liệu vệ tinh cho thấy, diện tích biển băng trung bình năm ở Bắc Cực đãthu hẹp 2,7%/thập kỷ, riêng mùa hè giảm 7,4%/thập kỷ Diện tích cực đại củalớp phủ băng theo mùa ở Bắc bán cầu đã giảm 7% kể từ năm 1990, riêng trongmùa xuân giảm tới 15% Tại Hội nghị quốc tế về BĐKH họp ở Bruxen (Bỉ), cácbáo cáo khoa học cho biết, ở Bắc cực, khối băng dày khoảng trên 3 km đangmỏng dần và đã mỏng đi 66 cm Ở Nam Cực, băng cũng đang tan với tốc độchậm hơn và những núi băng ở Tây Nam cực đổ sụp Những lớp băng vĩnh cửu
ở Greenland tan chảy Ở Alaska (Bắc Mỹ), trong những năm gần đây nhiệt độ đãtăng 1,5oC so với trung bình nhiều năm, làm tan băng và lớp băng vĩnh cửu đãgiảm 40%, những lớp băng hàng năm dày khoảng 1,2 m đã giảm 4 lần, chỉ còn
Trang 160,3 m Báo cáo cũng cho biết, các núi băng trên cao nguyên Thanh Hải (TrungQuốc) ở độ cao 5.000 m mỗi năm giảm trung bình 7% khối lượng và 50 - 60 m
độ cao, uy hiếp nguồn nước của các sông lớn ở Trung Quốc Trong 30 năm qua,trung bình mỗi năm, diện tích lớp băng trên cao nguyên Tây Tạng bị tan chảykhoảng 131 km2, chu vi vùng băng tuyết bên sườn cao nguyên mỗi năm giảm
100 - 150 m, có nơi tới 350 m Diện tích các đầm lầy trong khu vực này cũnggiảm 10% Tất cả đang làm cạn kiệt hồ nước Thanh Hải, một hồ lớn nhất TrungQuốc, đe dọa hồ sẽ bị biến mất trong vòng 200 năm tới Nếu nhiệt độ trái đấttiếp tục tăng, khối lượng băng tuyết ở khu vực cao nguyên sẽ giảm 1/3 vào năm
2050 và chỉ còn 1/2 vào năm 2090 (BTNMT, 2008).
1.1.3 Nguyên nhân của biến đổi khí hậu
Trong lịch sử địa chất của trái đất chúng ta, sự BĐKH đã từng nhiều lầnxảy ra với những thời kỳ lạnh và nóng kéo dài hàng vạn năm mà chúng ta gọi làthời kỳ băng hà hay thời kỳ gian băng Thời kỳ băng hà cuối cùng đã xãy ra cáchđây 10.000 năm và hiện nay là giai đoạn ấm lên của thời kỳ gian băng Xét vềnguyên nhân gây nên sự thay đổi khí hậu này, chúng ta có thể thấy đó là do sựtiến động và thay đổi độ nghiêng trục quay trái đất, sự thay đổi quỹ đạo quaycủa trái đất quanh mặt trời, vị trí các lục địa và đại dương và đặc biệt là sự thayđổi trong thành phần khí quyển
Trong khi những nguyên nhân đầu tiên là những nguyên nhân hành tinh,thì nguyên nhân cuối cùng lại có sự tác động rất lớn của con người mà chúng tagọi đó là sự làm nóng bầu khí quyển hay hiệu ứng nhà kính Có thể hiểu sơ lượclà: nhiệt độ trung bình của bề mặt trái đất được quyết định bởi sự cân bằng giữahấp thụ năng lượng mặt trời và lượng nhiệt trả vào vũ trụ Khi lượng nhiệt bị giữlại nhiều trong bầu khí quyển thì sẽ làm nhiệt độ trái đất tăng lên Chính lượngkhí CO2 chứa nhiều trong khí quyển sẽ tác dụng như một lớp kính giữ nhiệtlượng tỏa ngược vào vũ trụ của trái đất Cùng với khí CO2 còn có một số khíkhác cũng được gọi chung là khí nhà kính như NOx, CH4, CFC Với những gia
Trang 17tăng mạnh mẽ của nền sản xuất công nghiệp và việc sử dụng các nhiên liệu hoáthạch (dầu mỏ, than đá,…), nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy nhiệt độtoàn cầu sẽ gia tăng từ 1,4oC đến 5,8oC từ năm 1990 đến 2100 và vì vậy sẽ kéotheo những nguy cơ ngày càng sâu sắc đối với chất lượng sống của con người
(Hân Hòa, 2015).
Kết luận của các nhà nghiên cứu thuộc trường Đại học Berne - Thụy Sĩcông bố trên tạp chí khoa học Nature ngày 15/05 cho biết nồng độ khí CO2 trongkhí quyển hiện ở mức cao nhất trong 800.000 năm qua Các dữ liệu đã chứngminh tương quan giữa nồng độ khí CO2 và hiện tượng tăng nhiệt độ trên trái đất.Theo kết quả nghiên cứu, nhiệt độ trái đất đã ở mức cao nhất vào thời kỳ cáchđây 320.000 năm, khi mà nhiệt độ tại Nam cực nóng hơn 3 - 5oC so với ngàynay và nồng độ CO2 trong khí quyển khi đó có tỷ lệ 320 ppm so với 380 ppmhiện nay Các nhà khoa học cũng cho biết thời kỳ nóng lên trước kia trải dài quanhiều thế kỷ khiến người ta có cảm giác khí hậu ổn định, trong khi khoảng 150năm gần đây, trái đất nóng lên rất nhanh do hiện tượng hiệu ứng nhà kính Theothống kê, nồng độ CO2 đặc biệt tăng nhanh trong hơn hai thập kỷ qua Từ năm
1970 đến năm 2000, nồng độ CO2 tăng trung bình 1,5 ppm/năm và riêng trongnăm 2007, nồng độ này đã tăng 2,14 ppm
Vì vậy, nguyên nhân chính làm BĐKH trái đất được cho là do sự gia tăngcác hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mứccác bể hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ vàđất liền khác Nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế và ổn định 6 loại khí nhà kínhchủ yếu bao gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6
+ CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và lànguồn khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển CO2 cũng sinh
ra từ các hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép
+ CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại,
hệ thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than
Trang 18+ N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp.
+ HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC - 23
là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC - 22
+ PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm
+ SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê
Trang 191.2 Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới
BĐKH đã và đang gây ra những tác động tiêu cực tới các hệ thống tựnhiên, nhân tạo và con người trên toàn thế giới Sự thay đổi về nhiệt độ, lượngmưa đã gây ra sa mạc hóa, hạn hán, lũ lụt…, gây tác hại cho tài nguyên nước, tàinguyên đất, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với côngnghiệp và các hệ thống kinh tế - xã hội Mực nước biển dâng cao đe dọa làmngập chìm các hòn đảo, các khu vực đất thấp, làm thay đổi toàn bộ đời sống,sinh hoạt của con người Sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão,
lũ, lũ quét cũng gây thiệt hại lớn cho các quốc gia Theo ước tính của các nhàkhoa học, nếu nhiệt độ trung bình của trái đất tăng từ 1,5 đến 2,5oC so với thời
kỳ tiền công nghiệp, khoảng 20% - 30% các loài sinh vật sẽ đứng bên bờ tuyệtchủng Nếu nhiệt độ trung bình của trái đất tăng hơn 4oC thì sẽ chỉ còn rất ít các
hệ sinh thái có khả năng thích ứng được, hơn 40% hệ sinh thái sẽ chuyển đổi vàrất nhiều hệ sinh thái sẽ biến mất hoặc sụp đổ trên quy mô toàn cầu Bên cạnh
đó, nếu mực nước biển dâng cao 1 m, hàng triệu người có thể mất nhà cửa vàhàng nghìn ha đất canh tác bị ngập lụt, gây thiệt hại hàng trăm tỷ USD Nhiềuquốc đảo có độ cao dưới 3 m so với mặt nước biển như Kiribati, Tuvalu,Madivale, sẽ mất phần lớn diện tích và một vài nước khác sẽ biến mất khinước biển dâng cao 1 m
Trong ba thập niên liên tiếp vừa qua, nhiệt độ bề mặt trái đất luôn nóng hơn
so với tất cả các thập niên trước đây kể từ năm 1850 Giai đoạn 1983 - 2012dường như là 30 năm nóng nhất trong vòng 800 năm qua tại Bắc Bán cầu Tronggiai đoạn 1992 - 2011, một lượng băng lớn đã bị tan chảy ở Greenland vàNam Cực và dường như trong giai đoạn 2002 - 2011, quá trình tan băng đã xảy
ra với tốc độ lớn hơn Trong giai đoạn 1901 - 2010, mức nước biển đã dângtrung bình trên toàn cầu là 0,19 m với tốc độ trung bình 1,7 mm/năm Tốc độ
Trang 20dâng của nước biển từ giữa thế kỷ 19 đã cao hơn tốc độ dâng trung bình trong 2
nghìn năm trước (IPCC, 2014).
Phát thải khí nhà kính đã tăng lên kể từ thời kỳ tiền công nghiệp, chủ yếu dotăng trưởng kinh tế, tăng dân số và hiện nay đang ở mức cao hơn bao giờ hết.Nồng độ trong khí quyển của các loại khí CO2, CH4 và N2O đạt tới mức caochưa từng có trong ít nhất 800.000 năm qua và đều có mức tăng lớn kể từ năm
1750, tương ứng là 40%, 150% và 20% Tổng lượng khí nhà kính do con ngườithải ra trong giai đoạn 2000 - 2010 là cao nhất trong lịch sử nhân loại và đạt
49 (± 4.5) GtCO2eq /năm trong năm 2010 (IPCC, 2014).
BĐKH là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại Vấn đềBĐKH đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện và sâu sắc quá trình phát triển và
an ninh toàn cầu như năng lượng, nước, lương thực, xã hội, việc làm, ngoại giao,văn hóa, kinh tế, thương mại
1.2.2 Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Ở Việt Nam trong 50 năm qua biểu hiện của BĐKH đã rõ nét, cụ thể như sau:
- Nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,5oC trên phạm vi cả nước; nhiệt
độ mùa đông tăng nhanh hơn mùa hè và nhiệt độ vùng sâu trong đất liền tăngnhanh hơn nhiệt độ vùng ven biển và hải đảo
- Lượng mưa có xu hướng giảm đi ở phía Bắc, tăng ở phía Nam Lượngmưa cực đại tăng lên ở hầu hết các vùng, nhất là trong những năm gần đây; sốngày mưa lớn cũng tăng lên tương ứng, nhiều biến động mạnh xảy ra ở khu vựcmiền Trung
- Mực nước biển theo dọc bờ biển Việt Nam đã tăng lên khoảng 20 cm
- Tần suất xuất hiện các cơn bão mạnh có xu hướng gia tăng Mùa bão códấu hiệu kết thúc muộn hơn và bão có xu thế dịch dần vào phía nam trongnhững năm gần đây
- Lũ lụt xảy ra thường xuyên hơn ở tất cả các vùng, trong đó miền Trungthường chịu thiệt hại lớn nhất
Trang 21- Ngập do triều cường gia tăng trên diện rộng với mức ngập sâu hơn như ởCần Thơ, TP Hồ Chí Minh, Cà Mau, Hải Phòng, Vĩnh Long.
- Tình trạng nhiễm mặn vào sâu trong đất liền xảy ra hầu hết ở các tỉnhđồng bằng ven biển, đặc biệt là đồng bằng sông Cửu Long
- Sạt lở xảy ra nhiều hơn: sạt lở tại các sông, suối trên phạm vi cả nước; sạt
lở bờ biển, ven các đảo do sóng, thuỷ triều, nước biển dâng và dòng hải lưu gâyra; trượt lở đồi núi, sườn dốc, lún, nứt đất
- Hạn hán có xu thế tăng lên, tuy mức độ không đồng đều giữa các vùng.Hiện tượng nắng nóng có dấu hiệu gia tăng rõ rệt ở nhiều vùng trong cả nước,đặc biệt là ở Trung Bộ và Nam Bộ
Dưới đây là các loại hình thời tiết cực đoan được phân chia theo vùng ởViệt Nam (Bảng 1.1)
Bảng 1.1: Loại hình thời tiết có liên quan tới hiểm họa tự nhiên
theo vùng ở Việt Nam Khu vực hiểm họa Các dạng hiểm họa chính
Nguồn: Bộ NN&PTNT (2007)
Dưới tác động của BĐKH, thời gian qua ở Việt Nam lượng mưa và phân
bố mưa thay đổi, các hiện tượng khí hậu thời tiết cực đoan gia tăng cả về tầnsuất, mức độ và quy mô gây ra nhiều tác động tiêu cực, đe dọa nghiêm trọng đến
an ninh lương thực, an ninh sinh thái, gây ra nhiều tổn thất to lớn về người tàisản, các cơ sở hạ tầng về kinh tế, văn hóa, xã hội và tác động xấu đến môitrường
Trang 22Lượng mưa và phân bố mưa thay đổi có thể gây lũ lụt nghiêm trọng vàomùa mưa và khô hạn vào mùa khô, tăng mâu thuẫn trong khai thác và sử dụngtài nguyên nước, càng làm trầm trọng thêm vấn đề an ninh tài nguyên nướctrong bối cảnh tài nguyên nước ở nước ta đang chịu nhiều áp lực từ các hoạtđộng phát triển thượng nguồn trong khi lại đang bị ô nhiễm, suy thoái ở nhiềunơi trước áp lực phát triển kinh tế xã hội ngày càng tăng
Nhiệt độ tăng lên ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, làm thay đổi nơi
cư trú, cơ cấu tự nhiên của nhiều loài động thực vật, gây nguy cơ suy giảm đadạng sinh học cao do nhiều loại bị biến mất hoặc tuyệt chủng Nhiệt độ tăng lêncòn tác động trực tiếp đến các lĩnh vực như năng lượng, giao thông vận tải, côngnghiệp, xây dựng, du lịch, thương mại, y tế cộng đồng…ví dụ như trong sảnxuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, vật nuôi và mùa vụ có thể bị thay đổi ở một
số vùng, trong đó vụ đông ở miền Bắc có thể bị rút ngắn lại hoặc thậm chíkhông còn vụ đông, vụ mùa kéo dài hơn; hoặc trong lĩnh vực y tế cộng đồng,nhiệt độ tăng, độ ẩm cao làm gia tăng sức ép về nhiệt đối với cơ thể con người,nhất là người già và trẻ em, làm tăng bệnh tật, đặc biệt là các bệnh nhiệt đới,bệnh truyền nhiễm thông qua sự phát triển của các loài vi khuẩn, các côn trùng
và vật chủ mang bệnh, chế độ dinh dưỡng và vệ sinh môi trường suy giảm…BĐKH làm thay đổi các cực đoan khí hậu Các thiên tai như bão, lũ lụt, lũquét, sạt lở đất, có tần suất, cường độ, mức độ tác động ngày càng tăng; cácđợt rét đậm, rét hại kéo dài gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏecộng đồng như phát sinh các đợt dịch bệnh về tiêu hóa, hô hấp, bệnh truyềnnhiễm; hạn hán, xâm nhập mặn còn gây thiếu nước sinh hoạt, ảnh hưởng đếncuộc sống của người dân, về lâu dài có thể phát sinh các vấn đề xã hội như didân, xung đột sử dụng nguồn nước khan hiếm
Theo kết quả nghiên cứu nêu trong Báo cáo đặc biệt của Việt Nam về quản
lý rủi ro thiên tai và các hiện tượng cực đoan nhằm thúc đẩy thích ứng với biến
đổi khí hậu (IMHEN, 2015), chỉ tính trong 15 năm (1996 - 2011), các loại thiên
Trang 23tai như: bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập, hạn hán, xâm nhập mặn và cácthiên tai khác đã làm thiệt hại đáng kể về người và tài sản, đã làm chết và mấttích hơn 10.711 người, giá trị thiệt hại về tài sản ước tính chiếm khoảng1,5% GDP/năm Tác động của BĐKH đối với một số ngành, lĩnh vực (thể hiệnqua tổn thất tính bằng % GDP cho năm 2010) ước tính vào khoảng 0,5% đối vớithủy sản; 0,2% đối với nông nghiệp và năng suất lao động là 4,4% Theo mộtước tính khác của Chương trình sáng kiến về tính dễ tổn thương do khí hậu
(DARA, 2012) về thiệt hại do cực đoan khí hậu gây ra cho năm 2010 tính theo
GDP, thiệt hại do nước biển dâng vào khoảng 1,5%; nắng nóng và giá rétkhoảng 0,1%; lũ lụt và trượt lở vào khoảng 0,1%
Theo Kịch bản phát thải trung bình nêu trong Kịch bản BĐKH, nước biểndâng do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2012, vào cuối thế kỷ 21khí hậu Việt Nam có những thay đổi như sau:
- Về nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình tăng từ 2oC đến 3oC trên phần lớn diệntích cả nước, riêng khu vực từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị có nhiệt độ trung bìnhtăng nhanh hơn so với những nơi khác
- Về lượng mưa: Lượng mưa năm tăng trên hầu khắp lãnh thổ, mức tăngphổ biến từ 2% đến 7%, riêng Tây Nguyên, Nam Trung Bộ tăng ít hơn, dưới3% Xu thế chung là lượng mưa mùa khô giảm và lượng mưa mùa mưa tăng
- Mực nước biển dâng: Mực nước biển dâng cao nhất ở vùng từ Cà Mauđến Kiên Giang trong khoảng từ 62 cm đến 82 cm, thấp nhất ở vùng Móng Cáitrong khoảng từ 49 cm đến 64 cm; trung bình toàn Việt Nam, nước biển dângtrong khoảng từ 57 cm đến 73 cm
1.3 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp
1.3.1 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên thế giới
Trang 24Theo dự báo của IPCC (2007), đến năm 2100 nhiệt độ toàn cầu sẽ tăngthêm từ 1,4oC - 5,8oC Sự nóng lên của bề mặt trái đất sẽ làm băng tan ở hai cực
và các vùng núi cao, làm mực nước biển dâng cao thêm khoảng 90 cm (theokịch bản cao), sẽ nhấn chìm một số đảo nhỏ và nhiều vùng đồng bằng ven biển
có địa hình thấp BĐKH sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môitrường trên phạm vi toàn thế giới: đến năm 2080 sản lượng ngũ cốc có thể giảm
2 - 4%, giá sẽ tăng 13 - 45%, tỷ lệ dân số bị ảnh hưởng của nạn đói chiếm
36 - 50%; mực nước biển dâng cao gây ngập lụt, gây nhiễm mặn nguồn nước,ảnh hưởng đến nông nghiệp, và gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệthống KT - XH trong tương lai
Theo số liệu quan trắc mực nước biển trong giai đoạn 1961 - 2003 chothấy tốc độ tăng của mực nước biển trung bình toàn cầu khoảng 1,8 mm/năm,trong đó đóng góp do giãn nở nhiệt là 0,42 mm/năm và tan băng khoảng 0,7mm/năm Nhiệt độ ấm lên trong khí quyển sẽ kích thích bốc hơi nước trên bềmặt nước, giãn nở thể tích nước của đại dương, gia tăng ẩm độ không khí dẫnđến vũ lượng gia tăng, băng ở hai cực tan chảy và mực nước biển dâng cao.Khác với vùng ôn đới, những loài cây trồng nhiệt đới hiện tại sẽ giảm năng suấttức thì khi nhiệt độ gia tăng vì hiện nay chúng đã được trồng trọt trong điều kiệngần đến giới hạn trên của sự chống chịu nhiệt độ cao Hai vùng sẽ phải chịuđựng sự tác động tiêu cực rộng lớn của biến đổi khí hậu đến sản xuất nôngnghiệp là Châu Á và Châu Phi Kết quả nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng sảnxuất lúa gạo tại châu Á có thể sẽ giảm 4% trong thế kỷ này Ở Ấn Độ, nếu nhiệt
độ không khí gia tăng 2°C, năng suất lúa sẽ giảm 0,75 tấn/ha và tại Trung Quốcnăng suất lúa nước trời sẽ giảm từ 5 đến 12% Hơn 40 quốc gia vùng cận Sahara
ở Châu Phi sẽ giảm sản lượng cây lương thực lấy hạt từ 10 đến 20% do BĐKH
(Viện Khoa Học Nông Nghiệp Việt Nam, 2011).
Theo báo cáo của IPCC (2007), trong 100 năm qua nhiệt độ toàn cầu đãtăng 2°C, và sẽ còn tiếp tục tăng vào thế kỷ tới Như một phản ứng dây chuyền,
Trang 25khi nhiệt độ tăng, tốc độ bốc hơi từ đại dương và các mặt sông, hồ sẽ tăng Điềunày sẽ ảnh hưởng đến việc hình thành và phân bố các đám mây, thay đổi lượngmưa trên diện rộng Cùng với hiện tượng ô nhiễm không khí, các hóa chất lơlửng trong bầu khí quyển sẽ làm cho khả năng truyền và tán xạ tia sáng mặt trờigiảm sút Trung bình, trái đất hấp thụ khoảng 60% năng lượng mặt trời, 40%còn lại sẽ phản xạ ngược trở lại vũ trụ Nhưng do hiệu ứng nhà kính, lượng nhiệt
mà trái đất hấp thụ sẽ ngày một tăng Bên cạnh đó, lượng mưa và phân bố mưathay đổi khiến nhiều vùng hạn hán càng trở nên khô hạn trầm trọng trong khi lũquét và ngập úng xảy ra thường xuyên hơn tại các vùng khác trên thế giới, biếntrái đất thành bộ mặt tương phản Do vậy có những cây trồng không phát triểnđược vì thiếu nước và số khác lại chết vì ngập úng Một điều tra được tiến hànhcho thấy khoảng gần 1.000 hồ nước ở Trung Quốc đã biến mất trong suốt 50năm qua Ngoài ra, nhiệt độ của Ấn Độ Dương tăng cùng với hiện tượng
El Nino là nguyên nhân gây nên hạn hán ở Tây và Nam Phi và khiến lượng mưa
ở những nơi này giảm 25% trong suốt một thập kỷ qua
Trái đất nóng lên đồng nghĩa với việc mở rộng các sa mạc trên diện rộng,đồng thời mực nước biển dâng do tan chảy của những băng hà sẽ nhấn chìmnhững vùng đất duyên hải, khiến một diện tích lớn đất nông nghiệp biến mất.UNDP dự báo, cuộc xâm lăng hành tinh xanh của sa mạc sẽ khiến vùng cậnSahara có thể mở rộng thêm 60 - 90 triệu hecta vào 2060, gây thiệt hại khoảng
26 tỷ USD Một nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng, đến năm 2100, Mỹ sẽ mấtkhoảng 5.000 dặm vuông đất khô ráo và 4.000 dặm vuông đất ướt do nước biểndâng Tổ chức FAO cũng thông báo rằng, các nước đang phát triển sẽ mất đi11% diện tích đất canh tác sử dụng nước mưa vào năm 2080 so với năm 1995 và
65 nước đang phát triển có thể mất tới 280 tấn ngũ cốc, ước tính trị giá khoảng
56 tỷ USD do BĐKH (Đức Phường, 2008) Một yếu tố vật lý khác tác động đến
năng suất cây trồng đó là sự mở rộng của lỗ thủng tầng ôzôn sẽ khiến một lượnglớn bức xạ UV-B chiếu xuống bề mặt trái đất Những loại bức xạ này gây ra
Trang 26những tác hại trực tiếp đối với hệ thực vật và là một trong những nguyên nhânđối với thay đổi sinh quyển Tuy nhiên, những phản ứng của khí hậu không chỉthể hiện thông qua các tác động vật lý Những nghiên cứu gần đây cho thấythành phần và tính chất của đất, nước và không khí đang thay đổi mạnh mẽ.Những đợt mưa axit tàn phá mùa màng ở Mỹ, Trung Quốc xuất hiện thườngxuyên hơn Những vùng đất canh tác nông nghiệp ven biển bị nhiễm mặnnghiêm trọng.
Mặc dù con người đã cải tiến công nghệ để tạo nên những công cụ canhtác hiệu quả với mục đích vừa nâng cao năng suất vừa giải phóng sức lao độngnhư hệ thống tưới nước, những mô hình nông nghiệp công nghệ cao trồng câykhông đất…, đột phá trong nghiên cứu tạo ra các giống cây trồng biến đổi gensiêu năng suất Nhưng tất cả những nỗ lực đó của con người sẽ bị vô hiệu hóakhi thời tiết đang trở thành chìa khóa quyết định an ninh lương thực toàn cầu
Và không ai khác, những quốc gia nghèo sẽ chịu những tác động nặng nề nhất.Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp chiếm 1/3 doanh thu xuất khẩu của hơn 50 quốcgia và cung cấp khoảng một nửa việc làm ở các nước phát triển Đối với nhữngcông dân ở các nước nghèo thì sự sinh tồn phụ thuộc hoàn toàn vào gieo trồng.Tuy nhiên, công cụ và kỹ thuật canh tác của họ đều rất thô sơ và việc nuôi giasúc cũng chủ yếu là chăn thả cho nên giá trị và sản lượng nông nghiệp và chănnuôi ở những nơi này là cực kỳ nhạy cảm với những biến đổi của thời tiết.Những quan sát và tiên đoán của các mô hình thời tiết chỉ ra rằng, khi trái đấtnóng lên khiến thời tiết ở Châu Phi ngày càng bất ổn, lượng mưa giảm nhưngđồng thời tần suất xuất hiện những cơn bão có chiều hướng tăng nhanh từ vàithập niên trở lại đây Theo một điều tra cho thấy, những vùng cận Sahara, tỷ lệtăng trưởng kinh tế đi đôi với lượng mưa Bên cạnh đó, tốc độ hóa sa mạc diệnrộng đang trở thành những trở lực đối với quá trình xóa đói ở Châu Phi, TrungQuốc và Nam Á Theo báo cáo của IPCC, số người đói ở Châu Phi vùng cậnSahara hiện nay đã vượt qua con số 300 triệu người Dự báo, do tác động của hạn
Trang 27hán, đến năm 2020, năng suất cây trồng ở các vùng đất nông nghiệp ở châu lụcnày sẽ giảm 10 - 20% Còn đối với Trung Quốc, trong vòng 20 - 80 năm nữa, sảnlượng lúa, ngô có thể giảm 37% Rõ ràng, Châu Phi, Đông và Nam Á, Mỹ Latinh
là những khu vực mà nền nông nghiệp dễ bị tổn thương nhất trước những tháchthức của BĐKH 3/4 dân số trên thế giới hiện nay sống leo lắt qua ngày chưa đầy
1 USD/ngày chủ yếu tập trung vào những khu vực này Sản lượng lương thựcgiảm do hạn hán, lụt lội tại những “nồi cơm” của thế giới sẽ dồn thế giới tới tìnhtrạng thiếu lương thực nghiêm trọng, đẩy giá gạo, lúa mì và các mặt hàng nôngsản khác lên mức chưa từng thấy Liên Hiệp Quốc cảnh báo, thế giới có thể thiếu
hụt khoảng 80 triệu tấn gạo trong năm tới (Đức Phường, 2008).
1.3.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tình hình sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
Việt Nam là một trong 5 nước sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng củaBĐKH và nước biển dâng Theo tính toán của các chuyên gia nghiên cứuBĐKH, đến năm 2100, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 30°C vàmực nước biển có thể dâng 1 m Theo đó, khoảng 40 nghìn km2 đồng bằng venbiển Việt Nam sẽ bị ngập Theo dự đoán của Chương trình phát triển Liên HiệpQuốc (UNDP), các tác động trên sẽ gây thiệt hại khoảng 17 tỷ đồng mỗi năm vàkhiến khoảng 17 triệu người không có nhà
Theo nghiên cứu của ngân hàng thế giới (WB) năm 2008, nước ta với bờbiển dài và hai vùng đồng bằng lớn, khi mực nước biển dâng cao từ 0,2 - 0,6 m
sẽ có từ 100.000 đến 200.000 ha đất bị ngập và làm thu hẹp diện tích đất sảnxuất nông nghiệp Nước biển dâng lên 1 m sẽ làm ngập khoảng 0,3 - 0,5 triệu hatại Đồng bằng sông Hồng và những năm lũ lớn khoảng 90% diện tích của Đồngbằng sông Cửu Long bị ngập từ 4 - 5 tháng, vào mùa khô khoảng trên 70% diệntích bị xâm nhập mặn với nồng độ lớn hơn 4g/l Ước tính Việt Nam sẽ mất đikhoảng 2 triệu ha đất trồng lúa trong tổng số 4 triệu ha hiện nay, đe dọa nghiêm
Trang 28trọng đến an ninh lương thực Quốc gia và ảnh hưởng đến hàng chục triệu ngườidân.
Ngành trồng trọt sẽ là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất khi tổng sảnlượng sản xuất trồng trọt có thể giảm từ 1 - 5%, năng suất các cây trồng chính cóthể giảm đến 10%, đặc biệt đối với sản xuất lúa Nước biển dâng cao làm xâmnhập mặn sâu hơn vào nội địa, có thể làm cho khoảng 2,4 triệu ha đất bị nướcbiển xâm nhập Và khi mực nước biển dâng cao 1 m thì nhiều diện tích chuyêntrồng lúa 2 vụ/năm sẽ không thể sản xuất được do nước mặn tràn vào Thực tếthì hiện nay, tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, mức độ nhiễm mặn trên0,4% đã lấn sâu vào 30 - 40 km tại một số nơi Diện tích bị mặn trên 0,4% hiệnnay là khoảng 1,303 triệu ha Diện tích này sẽ tăng lên 1,493 triệu ha ứng vớikịch bản nước biển dâng 0,69 m và 1,637 triệu ha với kịch bản nước biển dâng
1 m
Còn với vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc, sẽ phải đối mặt với nguy cơ tăngcường độ hạn hán do biến đổi khắc nghiệt của thời tiết trong những năm tới TạiBắc Trung Bộ, trong tháng 5 và tháng 6 có thể trở thành các tháng khô nóngthường xuyên như ở Nam Trung Bộ, mưa phùn trở nên hiếm hoi Riêng với khuvực miền Trung, Tây Nguyên, tính bất ổn trong chế độ mưa cũng tăng lên khiếnvùng này có khả năng đối mặt với nguy cơ hạn hán bất thường Và sự thực thìthời gian qua, trong vụ Đông Xuân 2012 - 2013, vụ Hè thu năm 2013, vùng này
đã thiếu nước trầm trọng và buộc phải chuyển đổi hàng trăm nghìn ha trồng lúa
sang trồng các loại cây khác (Ngọc Thọ, 2013).
Biến đổi khí hậu làm thay đổi điều kiện sinh sống của các loài sinh vật,dẫn đến tình trạng biến mất của một số loài và ngược lại làm xuất hiện nguy cơgia tăng các loài thiên địch Trong thời gian 2 năm trở lại đây, dịch rầy nâu,vàng lùn, lùn xoắn lá ở ĐBSCL diễn ra ngày càng phức tạp ảnh hưởng đến khảnăng thâm canh tăng vụ và làm giảm sản lượng lúa Ở miền Bắc trong vụ ĐôngXuân năm 2008 sâu quấn lá nhỏ cũng đã phát sinh thành dịch, thời cao điểm
Trang 29diện tích lúa bị hại đã lên đến 400.000 ha, gây thiệt hại đáng kể đến năng suất vàlàm tăng chi phí sản xuất.
BĐKH có thể tác động đến thời vụ, làm thay đổi cấu trúc mùa, quy hoạchvùng, kỹ thuật tưới tiêu, sâu bệnh, năng suất, sản lượng; làm suy thoái tàinguyên đất, đa dạng sinh học bị đe dọa, suy giảm về số lượng và chất lượng dongập nước và do khô hạn, tăng thêm nguy cơ diệt chủng của động vật, làm biếnmất các nguồn gen quý hiếm
Một số loài nuôi có thể bị tác động làm giảm sức đề kháng do biên độ daođộng của nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố ngoại cảnh khác tăng lên Sự thay đổicác yếu tố khí hậu và thời tiết có thể làm nảy sinh một số bệnh mới đối với chănnuôi gia súc, gia cầm, thủy cầm và phát triển thành dịch hay đại dịch
Trên thực tế, sinh kế của hàng chục triệu người Việt Nam đang bị đe dọavới những ảnh hưởng của BĐKH Vấn đề này và những hệ quả của nó đangkhiến cho cuộc sống người nghèo và những người cận nghèo Việt Nam ở vùngnúi, vùng biển, vùng đồng bằng bị đe dọa Lượng mưa thất thường và luôn biếnđổi Nhiệt độ tăng cao hơn, tình hình thời tiết khốc liệt hơn Tần suất và cường
độ của những đợt bão lũ, triều cường tăng đột biến Các dịch bệnh xuất hiện vàlan tràn Tình trạng thiếu hụt nước tăng cao Diện tích rừng ngập mặn cũng bịtác động Phân bố rừng nguyên sinh, thứ sinh có thể dịch chuyển Nguy cơ tuyệtchủng các loài động thực vật gia tăng Nguy cơ cháy rừng, phát tán dịch bệnhngày càng hiển hiện Nguồn thủy, hải sản bị phân tán Riêng việc nước biểndâng cao có thể khiến 22 triệu người Việt Nam mất nhà Một phần lớn diện tíchcủa đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long có thể bị ngập lụt do nước biểndâng
1.4 Biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp
Trang 30Sự thích ứng với khí hậu là một quá trình qua đó con người làm giảmnhững tác động bất lợi của khí hậu đến sức khoẻ và đời sống và sử dụng những
cơ hội thuận lợi mà môi trường khí hậu mang lại
Thuật ngữ thích ứng có nghĩa là điều chỉnh, hoặc thụ động, hoặc phản ứngtích cực, hoặc có phòng bị trước, được đưa ra với ý nghĩa là giảm thiểu và cảithiện những hậu quả có hại của BĐKH
Khả năng thích ứng đề cập đến mức độ điều chỉnh có thể trong hànhđộng, xử lý, cấu trúc của hệ thống đối với những biến đổi dự kiến có thể xảy rahay thực sự đã và đang xảy ra của khí hậu Sự thích ứng có thể là tự phát hayđược chuẩn bị trước, và có thể được thực hiện để đối phó với những biến đổitrong nhiều điều kiện khác nhau
Sự thích ứng còn có nghĩa là tất cả những phản ứng đối với BĐKH nhằmlàm giảm tính dễ bị tổn thương Sự thích ứng cũng còn có nghĩa là các hànhđộng tận dụng những cơ hội thuận lợi mới nảy sinh do BĐKH Trong việc đánhgiá những tác động của BĐKH, nhất thiết phải kể đến sự thích ứng Cây cối,động vật, và con người không thể tiếp tục tồn tại một cách đơn giản như trướckhi có BĐKH nhưng hoàn toàn có thể thay đổi các hành vi của mình Cây cối,động vật, và các hệ sinh thái có thể di cư sang một khu vực mới Con người cũng
có thể thay đổi hành vi để đối phó với những điều kiện khí hậu khác nhau, nếunhư cần thiết thì cũng có thể di cư Để thích ứng với BĐKH cần hiểu rõ khái niệmthích ứng, đánh giá các công nghệ và biện pháp khác nhau nhằm phòng tránhnhững hậu quả bất lợi của BĐKH bằng cách ngăn chặn hoặc hạn chế chúng, bằngcách nhanh chóng tạo ra một sự thích ứng với BĐKH và phục hồi có hiệu quả saunhững tác động, hay là bằng cách lợi dụng những tác động tích cực
1.4.1 Biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới
Trang 31Các nhà lãnh đạo nhiều nước trên thế giới đã đồng tình rằng, BĐKH là mộtthách thức khẩn cấp và là mối đe dọa tiềm tàng ảnh hưởng đến sinh kế BĐKHhạn chế các lựa chọn cho sự phát triển và những nỗ lực để xóa đói giảm nghèo
và phát triển bền vững Tại hội nghị Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu năm
2014 được tổ chức tại New York với sự tham gia của 125 quốc gia, Tổng Thư
ký Liên hợp quốc Ban Ki - moon nhận định rằng: “BĐKH là vấn đề đã được
xác định trong thời kỳ của chúng ta BĐKH xác định sự tồn tại của chúng ta Phản ứng của chúng ta sẽ xác định tương lai của chúng ta Để giải quyết thách thức này, chúng ta cần cả thế giới cùng hành động” Vì vậy thích ứng và giảm
nhẹ tác động tiêu cực do BĐKH gây ra đã trở thành vấn đề cấp bách, đòi hỏi sựtham gia của tất cả cộng đồng thế giới
Trong canh tác, các hệ thống có thể được biến đổi theo nhiều cách để quản lý mộtcách hiệu quả hơn những nguy cơ BĐKH và khí quyển được dự báo Những phương
án bao gồm:
- Thay đổi các yếu tố đầu vào như giống cây trồng và các loài đối với nhữngloài có yêu cầu về thời gian nhiệt và xuân hoá thích hợp hơn (ví dụ, nhu cầu về mùađông lạnh) và có sức đề kháng tăng cao với sốc nhiệt và hạn hán, biến đổi lượngphân bón để duy trì chất lượng hạt và quả; biến đổi lượng và thời điểm tưới tiêu vàcác hoạt động quản lý nước khác
- Cải thiện công tác quản lý nước thông qua việc sử dụng công nghệ để “thuhoạch” nước, duy trì độ ẩm đất (ví dụ, thông qua việc duy trì các chất dư thừa củacây trồng) sử dụng và vận chuyển nước một cách hiệu quả hơn; cũng như ngăn ngừahiện tượng ngập nước, xói mòn, trôi đi chất dinh dưỡng và trầm tích xảy ra do nhữngtrận mưa có lượng mưa cực lớn
- Thay đổi thời gian hoặc địa điểm của các hoạt động trồng trọt
- Đa dạng hoá chiến lược sinh kế bao hàm thu nhập từ các hoạt động nôngnghiệp và phi nông nghiệp khác
Trang 32- Cải thiện hiệu quả của các hoạt động quản lý thiên địch, bệnh dịch và cỏ dạithông qua sử dụng rộng hơn công tác quản lý thiên địch và mầm bệnh thích hợp,phát triển và sử dụng các giống và các loài có sức đề kháng với thiên địch và bệnhdịch; và duy trì hoặc cải thiện các năng lực kiểm dịch và các chương trình giám sát.
- Sử dụng các công cụ dự báo thời tiết để làm giảm rủi ro sản xuất
Các mô hình sinh thái cung cấp một công cụ hữu ích để định lượng các tácđộng của BĐKH và hiệu quả của các chiến lược thích ứng Tổng hợp các mô phỏng
tác động BĐKH của Báo cáo AR4 (IPCC, 2007), trong đó trình bày về các cây ngũ
cốc chính như lúa mì, lúa gạo và ngô sinh trưởng ở một loạt các vùng khí hậu nôngnghiệp và các phương án quản lý, cho thấy những ích lợi của việc thích nghi thay đổitheo các giống cây trồng, biến đổi nhiệt độ và lượng mưa Ví dụ, các ích lợi tiềmnăng của việc thích ứng quản lý đối với cây lúa mì là giống như nhau ở các hệ ôn đới
và nhiệt đới (17,9% so với 18,6%), trong khi đó ích lợi đối với cây lúa và ngô tươngđối nhỏ hơn so với lúa mì, ở mức 10% Những cải tiến đối với sản lượng này đượcchuyển hoá thành việc tránh sự thiệt hại của việc tăng từ 1 - 2oC ở các vùng ôn đới
và từ 1,5 - 3oC ở các vùng nhiệt đới, có thể làm trì hoãn các tác động tiêu cực tớinhiều thập kỷ Hầu hết các ích lợi của thích nghi có xu hướng chung là có thểđạt được trong phạm vi độ ấm vừa phải (chưa tới 2°C), lợi ích gần như không cóvới những biến đổi ngày càng tăng ở nhiệt độ trung bình Các ích lợi sản lượngnhờ thích ứng có xu hướng đạt lớn hơn ở các kịch bản có lượng mưa tăng hơn so
với lượng mưa giảm (Cục Thông Tin Và Khoa Học Công Nghệ Quốc Gia,
2013).
Trong nông nghiệp sử dụng nhiều phân bón hữu cơ để giảm phát thải khímetan rất nhiều Đôi khi những thay đổi tưởng như tầm thường lại có thể giúpđược người dân đối phó được với tai họa tiềm tàng Chẳng hạn tại các vùngthường xuyên ngập lụt, tổ chức Hợp tác xã cho việc gửi hàng Mỹ sang châu Âu(CARE) đã dạy cho người dân chuyển từ nuôi gà sang nuôi vịt ví dụ: phụ nữ
Bangladesh chuyển từ nuôi gà sang nuôi vịt (Trích báo cáo của CARE, tổ chức
Trang 33nhân đạo chống nghèo khổ lớn nhất thế giới trình bày tại hội nghị chuẩn bị cho Hội nghị thượng đỉnh Liên Hiệp Quốc về BĐKH họp vào tháng 12/2009) Tại
những vùng khác lại cần chuyển đổi cả các giống cây trồng, từ những cây lươngthực chỉ trồng trên cạn sẽ được thay thế bằng những cây trồng chịu nước hoặcngược lại Với các biện pháp ấy, dù khí hậu thay đổi thất thường, lụt hoặc hạn,người ta sẽ không bị mất trắng cả một vụ thu hoạch
Chính phủ Bangladesh đã cho xây dựng gần 2.000 khu nhà tránh bão ở vùngduyên hải, khoảng 200 khu nhà tránh lũ lụt trên nền đất cao cho những người bị đedoạ bởi bão và ngập lụt Khoảng 3.931 km đê bao vùng ven biển đã được xây dựngqua các năm nhằm bảo vệ đất khỏi bị nhiễm mặn do thuỷ triều và nước dâng do bão
và đào thêm 4.774 km hệ thống kênh thoát nước Chính phủ cũng đã thực hiện Dự
án Vành đai Xanh ở các vùng ven biển với sự tham gia của cộng đồng địa phương.Chương trình tái trồng rừng này nhằm giảm thiểu những ảnh hưởng bất lợi của thiênnhiên, nhất là các ảnh hưởng do bão và nước dâng, đồng thời cải thiện sinh kế chongười dân địa phương Nền nông nghiệp thích nghi với ngập lụt được thúc đẩy thôngqua nghiên cứu các giống lúa chịu mặn; lắp đặt hệ thống ống dùng cho tưới tiêu gầnmặt đất nhằm giảm tác động của độ mặn…
Chiến lược Quốc gia thích ứng với BĐKH của Trung Quốc năm 2007 nêu
rõ mục tiêu chiến lược của Trung Quốc về đối phó với BĐKH trong nôngnghiệp Thứ nhất, tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp, tiếp tục mởrộng trình diễn các hệ thống tưới tiêu tiết kiệm nước Cải thiện các hệ thống tướitiêu và thoát nước Kiểm soát và khôi phục các diện tích canh tác có năng suấttrung bình - thấp do nhiễm mặn và nhiễm phèn tại các khu vực sản xuất ngũ cốcchủ yếu Thứ hai, thay đổi, điều chỉnh cơ cấu nông nghiệp và các hệ thống canhtác, chọn lọc, nuôi trồng, nhân giống các loại cây trồng có khả năng chịu hạn,chịu mặn, nhiệt độ cao Thứ ba, thúc đẩy nghiên cứu và triển khai các công nghệmới, công nghệ sinh học
Trang 341.4.2 Biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
Theo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Cao Đức Phát(2013), trong những năm qua, ở Việt Nam, việc phát thải khí nhà kính từ nôngnghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trên 43%; trong đó canh tác lúa nước gần 58%,
sử dụng đất nông nghiệp chiếm 22%, chăn nuôi và chất thải chăn nuôi chiếm12% Nhằm đối phó với tình trạng này, trong giai đoạn từ năm 2008 - 2012, ViệtNam đã triển khai nhiều biện pháp nhằm góp phần hạn chế sự gia tăng tốc độBĐKH toàn cầu, thúc đẩy phát triển nền nông nghiệp xanh và bền vững
Cụ thể, một loạt các chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với nướcbiển dâng và BĐKH như xây dựng giải pháp quy hoạch đảm bảo 3,8 triệu hadiện tích đất lúa, trong đó 3,2 triệu ha đất canh tác 2 vụ, đảm bảo an ninh lươngthực quốc gia; thúc đẩy quy trình VietGAP trong chăn nuôi; cải tiến kỹ thuật vàcông nghệ trong hoạt động khai thác thủy hải sản; đẩy mạnh trồng rừng, phụchồi rừng, xúc tiến tái sinh và làm giàu từ rừng
Các bộ ngành cũng đã quy hoạch chống ngập cho các thành phố lớn nhưThành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Cần Thơ, Cà Mau và Hải Phòng Nhiều biệnpháp lồng ghép BĐKH và nước biển dâng được lồng ghép vào chương trìnhnâng cấp đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam và từ Quảng Ngãi đến KiênGiang trong nỗ lực phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai từ BĐKH
Theo số liệu của Bộ NN&PTNT, tính chung giai đoạn 2008 - 2012, đã có567,7 triệu USD dành cho các dự án chống chọi lại BĐKH Trong đó, hầu hếtđều được tài trợ bởi các đối tác quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngânhàng Phát triển Châu Á (ADB), Tổ chức Nông lương Quốc tế của Liên HiệpQuốc (FAO), Chương trình Phát triển của Liên Hiệp Quốc (UNDP), Chươngtrình Môi trường của Liên Hiệp Quốc (UNEP), Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa
Kỳ (USAID), chính phủ Úc, Đức và Na Uy…
Trang 35Nhận thức rõ ảnh hưởng của BĐKH, để nâng cao khả năng thích ứng vớiBĐKH bảo đảm phát triển bền vững lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành ‘‘Khung chương trình hànhđộng thích ứng với BĐKH của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn giaiđoạn 2008 - 2020’’, trong đó chú trọng đến: bảo đảm ổn định, an toàn dân cưcho các thành phố, các vùng, miền, đặc biệt là vùng đồng bằng sông Cửu Long,đồng bằng Bắc Bộ, miền Trung, miền núi; bảo đảm sản xuất nông nghiệp ổnđịnh, an ninh lương thực; bảo đảm 3,8 triệu ha canh tác lúa hai vụ; bảo đảm antoàn hệ thống đê điều, các công trình dân sinh, hạ tầng kinh tế kỹ thuật, đáp ứngyêu cầu phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai.
Theo Ông Đinh Vũ Thanh, Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ vàMôi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2015), ngoài các giốnglúa thích ứng với điều kiện thâm canh, nước ta cũng đã có các bộ giống lúa thíchứng với điều kiện úng ngập úng: U17, U20, U21 của Viện Cây lương thực, câythực phẩm, các giống chịu mặn như M6, bàu tép; các giống chịu phèn như Téplai; các giống chịu hạn: CH2, CH3, CH5, CH133 của Viện Cây lương thực, thựcphẩm; các giống thuộc sê-ri LC của Viện Khoa học nông nghiệp Miền Nam vàViện Bảo vệ thực vật Những giống này chưa nhiều nhưng sẽ là tiền đề để cácnhà chọn giống tiếp tục nghiên cứu, lai tạo ra những giống thích ứng với cácđiều kiện của BĐKH như giống lúa có khả năng chịu mặn, chịu hạn, chịu ngậplụt Bên cạnh các giải pháp và công nghệ canh tác ở vùng khô hạn và sa mạchóa, nhiều nơi cũng đã nghiên cứu tuyển chọn những cây giống khỏe chịu khôhạn khác như: điều, ca cao, ôliu, các cây nông nghiệp ngắn ngày: hành tím,khoai lang, sắn, đậu, mía,… các cây ăn quả đan xen: thanh long, xoài, mãng cầuxiêm, một vài loại rau, ớt cũng được tuyển chọn đã chịu được hạn
Nước ta có điều kiện tuyệt vời để né biển dâng nước ngập là sử dụng đất đồinúi để phát triển nhiều loại công - nông - lâm nghiệp trong những điều kiện đất,nước khác nhau, như: cao su, cây dừa, cây cọ dầu ; cây ăn trái, cây xa kê, cây hạt
Trang 36dẻ Để tăng sức sản xuất của vùng có nhiều loại đất nghèo, vấn đề phủ đất chống
xói mòn bằng cây họ đậu đỗ cần đặc biệt chú ý (Vũ Thế Tường, 2015).
Trong phương thức sản xuất nông nghiệp, cơ cấu và hệ thống cây trồng,vật nuôi cần được tổ chức, sắp xếp lại Với ảnh hưởng của BĐKH, mùa sinhtrưởng của cây trồng sẽ kéo dài Ngoài ra, mùa khô hạn sẽ kéo dài và xuất hiệnsớm hơn Do đó, thời vụ gieo trồng cũng sẽ phải được nghiên cứu, sắp xếp lạicho phù hợp với điều kiện khí hậu ấm lên
Trong hoạt động sản xuất lúa, nội bộ đất trồng lúa bao gồm: đất trồng lúanước và đất trồng lúa nương Diện tích đất trồng lúa đã và đang có sự biến động,cần được bố trí lại nhằm khai thác hiệu quả đất nông nghiệp và thích ứng vớibiến đổi khí hậu, nước biển dâng.Với việc phát triển của khoa học nông nghiệp,công tác dự báo và lên lịch mùa vụ hiện tại khá phù hợp với sự biến đổi của thờitiết Tuy nhiên, tại các khu vực sản xuất lúa ven biển cần chú ý thêm là vụ mùacần xuống giống sớm nhằm né mặn ở đầu vụ và vụ Hè thu cần gieo trồng muộnnhằm né mặn cuối vụ
Ngoài cây lúa, các giống cây hoa màu đã được trồng trên các diện tích đấtcát và đất phù sa, phá thế độc canh của cây lúa trước đây Các mô hình sản xuấtkết hợp hiệu quả cần nhân rộng như: mô hình đa canh tổng hợp lúa - cá - màu ởvùng ngọt, mô hình sản xuất đa canh lúa - tôm trong vùng nhiễm mặn, bồi dụcvườn cây ăn quả chất lượng, nghiên cứu ứng dụng mô hình hệ thống lúa cải tiến,xây dựng vùng sản xuất rau an toàn… Từ đó mang lại hiệu quả sản xuất chonông dân ngày càng tăng, từng bước hình thành các vùng sản xuất tập trung.Ngoài ra, trước ảnh hưởng của BĐKH, thiếu nước do hạn hán cần đượctính toán và lường trước, đối với những khu vực trồng lúa thiếu nước tưới còn
có thể chuyển sang trồng các loại cây có khả năng chịu hạn cao như: ngô, đậutương, mía, đậu đỗ và cỏ dùng trong chăn nuôi Đối với khu vực bị nhiễm mặnnặng có thể chuyển diện tích lúa, hoa màu sang quy hoạch thành các vùng nuôitôm chuyên canh, đặc biệt là các khu vực ven biển Đối với những địa phương bị
Trang 37ngập úng vùng nội đồng thường xuyên và có nguy cơ ngập vào mùa mưa thìphải có kế hoạch bố trí mùa vụ né tránh, chuyển đổi cây trồng vật nuôi: khôngnhất thiết phải cải tạo vùng trũng để trồng lúa, có thể chuyển một số diện tíchtrồng lúa một vụ kém hiệu quả sang nuôi cá và thủy sản khác, đặc biệt là giảmdiện tích trồng lúa - nơi mà tiêu nước úng không hiệu quả và tốn kém để thíchứng với tình trạng ngập úng gia tăng trong tương lai Dưới đây là các giải phápthích ứng với BĐKH trong trồng trọt ở Việt Nam do Viện Khoa học Khí tượngThủy văn và Môi trường soạn thảo hướng dẫn (Bảng 1.2).
Trang 38Bảng 1.2: Các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực trồng trọt
Nhiệt độ thay đổi
(gia tăng vào
mùa hè, giảm vào
Dịch bệnh có điều kiện phát triển trong điều kiện nóng ẩm cao hơn làm giảm năng suất câytrồng
Thay đổi
lượng mưa,
nước biển dâng
Gây ngập lụt làm giảm diện tích canh tác - Sử dụng có hiệu quả đất canh tác, sử dụng các
loại luống, liếp, trồng trên giàn, trồng thủy sinh…
- Tăng cường hiệu quả công tác quy hoạchngành trồng trọt
Nguy cơ xói lở, bạc màu các vùng đất nông nghiệp
Giảm năng suất các loại cây trồng không ưa nước, làm tăng nhu cầu chuyển đổi giống cây trồng
- Nâng cao nhận thức cho người nông dân về các tác động của biến đổi khí hậu và các giải pháp thích ứng
- Lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu vào các
kế hoạch, quy hoạch, chính sách của ngành nông nghiệp
- Nghiên cứu giống cây trồng chịu nước và dịch bệnh, có năng suất cao
- Nghiên cứu các công nghệ sinh học, phân bón và khả năng trồng linh hoạt
- Nghiên cứu chuyển đổi thời vụ của các loại cây trồng dễ bị tác động
- Hình thành các chính sách xã hội hỗ trợ cho người làm nông nghiệp
- Xây dựng hệ thống đê bao ngăn nước, ngăn mặn
Làm thiệt hại và giảm năng suất do mưa lớn thất thường xảy ra vào thời điểm ra hoa – kết quả
Mưa lớn thất thường gây ngập úng kéo dài và thiệt hại mùa màng
Đất và nước bị mặn xâm nhập làm ảnh hưởng đến các loại cây trồng
Làm thay đổi mùa vụ, ảnh hưởng đến an ninh lương thực
Làm gia tăng dịch bệnh, sâu bệnh ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng
Nguồn: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (2011)
Trang 39Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Xu hướng của biến đổi khí hậu và tình hình sản xuất lúa tại huyện ĐôLương - tỉnh Nghệ An
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: từ tháng 01/2016 đến tháng 05/2016
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: toàn bộ diện tích đất trồng lúa ở 2
xã Văn Sơn, xã Giang Sơn Đông trên địa bàn huyện Đô Lương - tỉnh NghệAn
Hình 2.1: Bản đồ huyện Đô Lương
Nguồn: Cổng thông tin điện tử huyện Đô Lương – tỉnh Nghệ An (2013)
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổikhí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, số cơn bão, số giờ nắng, số ngày nắng nóng,
Trang 40nắng nóng gat gắt, số ngày rét đậm, rét hại) tới sản xuất lúa (năng suất, diệntích canh tác, giống lúa, lịch thời vụ).
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Diễn biến khí hậu tại huyện Đô Lương - tỉnh Nghệ An trong 50 năm trởlại đây
- Hiện trạng sản xuất lúa và năng suất lúa tại điểm nghiên cứu
- Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu sản xuất lúa tại điểm nghiên cứu
- Các biện pháp thích ứng trong sản xuất lúa tại tại điểm nghiên cứu
- Đề xuất các giải pháp thích ứng nhằm giảm thiểu tác động bất lợi củabiến đổi khí hậu trong sản xuất lúa
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
- Thu thập thông tin về đặc điểm khí tượng của huyện Đô Lương - tỉnhNghệ An Những số liệu khí tượng liên quan trực tiếp đến sản xuất lúa như: nhiệt
độ, lượng mưa, số cơn bão, số giờ nắng, số ngày nắng nóng, nắng nóng gay gắt,
số ngày rét đậm, rét hại tại Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh Nghệ An
- Thu thập số liệu thống kê về hiện trạng canh tác lúa (năng suất, diện tíchcanh tác, giống lúa, lịch thời vụ) trong giai đoạn 2010 - 2015 từ số liệu thống kêhàng năm của Tổng cục Thống kê, các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội trongnăm tại địa phương
- Qua Internet để thu thập thêm các số liệu thống kê về biến đổi khíhậu và diện tích đất canh tác, năng suất lúa hiện nay của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hoặc các cơ quan thống kê khác
- Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài để thu thập thêmnhững số liệu có liên quan