1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Gian Đất Trên Cây Rau Tại Xã Nhân Chính, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam

123 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 11,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân vi sinh vật: là loại phân bón trong thành phần có chứa một hoặcnhiều loại vi sinh vật sống có ích bao gồm: nhóm vi sinh vật cố định đạm,phân giải lân, phân giải xenlulo, vi sinh v

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM

Người thực hiện : TRẦN THỊ HUYỀN

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

HUYỆN LÝ NHÂN, HÀ NAM

Người thực hiện : TRẦN THỊ HUYỀN

Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn : GS.TS TRẦN ĐỨC VIÊN

Địa điểm thực tập: Xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, Hà Nam

Trang 3

HÀ NỘI - 2016

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận là của riêng tôi, được nghiên cứu một cách độc lập Các số liệu thu thập được là các tài liệu được sự cho phép công bố của các đơn vị cung cấp số liệu Các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả được nêu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực và chưa từng có ai công bố trong bất kì tài liệu nào.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Trấn Thị Huyền

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Môi trường và các thầy cô giáo trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS.TS Trần Đức Viên và

TS Nguyễn Đình Thi đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cán bộ, nhân viên tại UBND xã Nhân Chính và toàn bộ người dân trong xã đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi thực hiện trong suốt thời gian thực tập tại địa phương.

Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và người thân đã luôn bên cạnh tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tôi học tập, rèn luyện tại trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Trần Thị Huyền

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vii

Danh mục bảng viii

Danh mục hình x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.1 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu của đề tài 2

1.1.1 Mục đích nghiên cứu 2

1.1.2 Yêu cầu nghiên cứu 2

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở khoa học sử dụng phân bón cho cây trồng 3

1.1.1 Khái niệm phân bón 3

1.1.2 Phân loại phân bón 3

1.1.3 Vai trò của phân bón 5

1.1.4 Tình hình sử dụng phân bón cho rau 6

1.1.5 Kỹ thuật sử dụng phân bón cho một số cây rau 10

1.1.6 Sử dụng phân bón không hợp lý ảnh hưởng tới môi trường 11

1.1.7 Ảnh hưởng của phân bón đến sức khỏe con người 12

1.2 Cơ sở khoa học sử dụng thuốc BVTV cho cây trồng 13

1.2.1 Khái niệm thuốc BVTV 13

1.2.2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật 13

1.2.3 Vai trò của thuốc BVTV đối với cây rau 15

1.2.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho cây rau 15

1.2.5 Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV cho cây rau 19

1.2.6 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với môi trường 21

1.2.7 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe con người 23

Trang 7

1.3 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học trong

hệ canh tác 24

1.3.1 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học tới hệ sinh vật 24

1.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học tới hệ thống canh tác rau 25

1.4 Hệ giun đất trong sản xuất rau 26

1.4.1 Khái niệm giun đất 26

1.4.2 Vai trò của giun đất với sự phát triển của cây trồng và với môi trường đất 26

1.4.3 Ảnh hưởng của phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tới số lượng giun đất ở Việt Nam 30

1.4.4 Mối quan hệ giữa số lượng giun đất và chất lượng đất 32

1.5 Tình hình nghiên cứu về giun đất 32

1.5.1 Trên thế giới 32

1.5.2 Tại Việt nam 33

1.6 Khái quát về tình hình sản xuất và tiêu thụ rau 34

1.6.1 Khái quát về tình hình sản xuất tiêu thụ rau trên thế giới 34

1.6.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau tại Việt Nam 36

1.7 Tình hình phát triển nông nghiệp bền vững và thực trạng sản xuất rau an toàn 38

1.7.1 Tình hình phát triển nông nghiệp bền vững 38

1.7.2 Khái niệm rau an toàn 40

1.7.3 Nguyên tắc trong việc sản xuất RAT 41

1.7.4 Cơ sở khoa học của các nguyên tắc trong vệ sinh sản xuất RAT 42

1.7.5 Mô hình vietGap trong sản xuất rau an toàn 43

1.7.6 Một số yếu tố đầu vào trong sản xuất rau ảnh hưởng đến số lượng giun đất 44

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49

Trang 8

2.1 Đối tượng nghiên cứu 49

2.2 Phạm vi nghiên cứu 49

2.2.1 Phạm vi không gian 49

2.2.2 Phạm vi thời gian 49

2.2.3 Giới hạn về nội dung 49

2.3 Nội dung nghiên cứu 49

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 49

2.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau tại xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 49

2.3.3 Thực trạng sử dụng phân bón trong sản xuất rau tại xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 49

2.3.4 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau tại xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 49

2.3.5 Xác định một số tính chất đất và số lượng giun đất trong vùng sản xuất rau tại xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 49

2.3.6 Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tới môi trường và con người 49

2.3.7 Đề xuất các biện pháp phù hợp trong sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau tại xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 49

2.4 Phương pháp nghiên cứu 50

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 50

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 50

2.4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu 55

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 57

3.1 Kết quả 57

3.1.1 Khái quát về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 57

Trang 9

3.2 Kết quả về thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau của thôn hạ Vỹ, xã

nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 63

3.2.1 Thực trạng sản xuất rau tại thôn Hạ Vỹ, xã Nhân CHính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 63

3.3 Kết quả về thực trạng sử dụng phân bón trong canh tác rau tại xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 67

3.4 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác rau tại thôn Hạ Vỹ, xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 79

3.5 Một số chỉ tiêu chất lượng đất và số lượng giun đất trong sản xuất rau tại thôn Hạ Vỹ, xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 84

3.5.1 Một số chỉ tiêu chất lượng đất trong sản xuất rau tại thôn Hạ Vỹ, xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 84

3.5.2 Một số chỉ tiêu số lượng giun đất trong sản xuất rau tại thôn Hạ Vỹ, xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 86

3.6 Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của phân bón, thuốc BVTV tới môi trường đất, nước và nông sản 89

3.7 Đề xuất các giải pháp phù hợp trong sử dụng và quản lý phân bón, thuốc BVTV tại xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

Kết luận 91

Kiến nghị 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

HTXDVNN : Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp

MH TT : Mô hình sản xuất rau truyền thống

MH VG : Mô hình sản xuất rau VietGap

SS với QTKT : So sánh với quy trình kỹ thuật

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các nguyên nhân làm giảm hiệu lực của phân bón 6

Bảng 1.2 Nhóm 10 nước trên thế giới tiêu thụ phân bón nhiều nhất giai đoạn 2010 - 2011 7

Bảng 1.3 Các loại phân bón được sử dụng ở Việt Nam 9

Bảng 1.4 Lượng phân bón của một số loại rau 10

Bảng 1.6 Xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang GCC 2013-2014 38

Bảng 2.5 Nguồn thu thập thông tin thứ cấp 50

Bảng 3.1 Diện tích trồng rau và nhân khẩu thuộc các thôn xã Nhân Chính .59

Bảng 3.2 Đặc điểm khí hậu xã Nhân Chính (số liệu trung bình từ năm 2009-2015) 59

Bảng 3.3 Tổng hợp nguồn thu nhập của các nông hộ điều tra tại thôn Hạ Vỹ, năm 2015 63

Bảng 3.4 Thu nhập của các nông hộ điều tra từ hoạt động sản xuất trồng trọt tại thôn Hạ Vỹ, xã Nhân Chính, năm 2015 64

Bảng 3.5 Diện tích, sản lượng của các loại cây rau chính tại thôn Hạ Vỹ, xã Nhân Chính 65

Bảng 3.6 Tình hình sản xuất rau trên MHVG và MHTT 66

Bảng 3.7 Tình hình tiêu thụ rau màu tại thôn Hạ Vỹ, xã Nhân Chính 67

Bảng 3.8 Các loại phân bón sử dụng trong sản xuất rau tại thôn Hạ Vỹ, xã Nhân Chính 68

Bảng 3.9 Khuyến cáo lượng phân chuồng dành cho các loại rau 68

Bảng 3.10 Lượng phân chuồng hoai mục sử dụng trong canh tác rau tại thôn Hạ Vỹ, xã Nhân Chính 69

Bảng 3.11 Khuyến cáo lượng phân đạm dành cho các loại rau 70

Bảng 3.12 Lượng phân đạm sử dụng trong canh tác rau tại thôn Hạ Vỹ, xã Nhân Chính 71

Trang 12

Bảng 3.13 Khuyến cáo lượng phân lân dành cho các loại rau 72Bảng 3.14 Lượng phân lân sử dụng trong canh tác rau tại thôn Hạ Vỹ,

xã Nhân Chính 72Bảng 3.15 Khuyến cáo lượng phân kali dành cho các loại rau 73Bảng 3.16 Lượng phân kali sử dụng trong canh tác rau tại thôn Hạ Vỹ,

xã Nhân Chính 74Bảng 3.17 Khuyến cáo lượng phân NPK dành cho các loại rau 75Bảng 3.18 Lượng phân NPK sử dụng trong canh tác rau tại thôn Hạ Vỹ,

xã Nhân Chính 76Bảng 3.19 Chi phí canh tác rau trên cả 2 mô hình 77Bảng 3.20 So sánh tỷ lệ sử dụng và chi phí đầu tư phân bón ở 1 ha rau

giữa 2 mô hình 78Bảng 3.21 Chủng loại thuốc BVTV được người dân sử dụng trong sản

xuất rau trên MH TT tại thôn Hạ Vỹ, xã Nhân Chính 80Bảng 3.22 Lượng thuốc BVTV được sử dụng trong canh tác rau trên mô

hình VietGAP tại thôn Hạ Vỹ, xã Nhân Chính 82Bảng 3.23 Sử dụng thuốc BVTV giữa 2 mô hình đối với nhóm rau ăn lá

83Bảng 3.24 So sánh sử dụng thuốc BVTV giữa 2 mô hình nông dân và

mô hình an toàn đối với nhóm rau ăn quả 83Bảng 3.25 So sánh sử dụng thuốc BVTV giữa 2 mô hình nông dân và

mô hình an toàn đối với nhóm rau ăn củ 84Bảng 3.26 Kết quả phân tích đất trên cả hai MH VT và MH TT tại xã

Nhân Chính 84Bảng 3.27 Số lượng giun đất khảo sát 3 đợt tại xã Nhân Chính 86Bảng 3.28 Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của phân bón, thuốc

BVTV tới môi trường đất, nước, nông sản và mức độ ảnhhưởng của chúng 89Bảng 3.29 Mức độ tiếp cận các thông tin về vấn đề sử dụng phân bón,

thuốc BVTV tại thôn Hạ Vĩ, xã Nhân Chính 90

Trang 14

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Quản lý chất thải 29Hình 1.2 Làm sạch bùn thải 29Hình 3.1 Bản đồ địa chính xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

57

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam Trong mấynăm gần đây, dù tình hình kinh tế rất khó khăn, ngành Nông nghiệp vẫn tiếptục thể hiện vai trò quan trọng, là trụ đỡ của nền kinh tế Theo Đỗ Kim Chung

và Kim Thị Dung (2015), nông nghiệp cung cấp sinh kế cho khoảng 68,2%dân số đang sống ở khu vực nông thôn do vậy, đóng góp 18% - 22% GDP(Tổng sản phẩm quốc nội) cho nền kinh tế và 23% - 35% giá trị xuất khẩu.Khi nền nông nghiệp càng phát triển, đi vào thâm canh sản xuất hàng hóa thìvai trò cuả phân bón hóa học và thuốc BVTV ngày càng quan trọng ViệtNam là một quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có đặcđiểm nóng và ẩm quanh năm Điều kiện khí hậu này rất thuận lợi cho sự pháttriển của cây trồng và đây cũng là môi trường tốt cho sự phát sinh và pháttriển của sâu bệnh, cỏ dại gây hại cho cây trồng đặc biệt là trên cây rau Đểhạn chế sự phá hại của sâu, bệnh hại thì việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vậtbảo vệ mùa màng là một biện pháp quan trọng và chủ yếu Hà Nam là mộttỉnh nông nghiệp thuộc đồng bằng sông Hồng Nông dân Hà nam trong đó có

xã Nhân Chính tích cực trồng cây vụ đông đem lại hiệu quả kinh tế cao Môhình trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP của thôn Hạ Vỹ xã NhânChính với diện tích hơn 14 ha, 90 hộ hội viên nông dân tham gia thực hiện.Như đã nói thì việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật bảo vệ mùa màng là mộtbiện pháp quan trọng và chủ yếu nhưng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượtmức cho phép trong nông sản, thực phẩm là mối đe dọa đối với sức khỏe conngười, ảnh hưởng xấu đến môi sinh Ngoài ra, khi phun thuốc bảo vệ thực vậtthì một lượng thuốc đáng kể sẽ rơi vào đất và tồn tại trong đó về lâu dài sẽảnh hưởng trực tiếp đến sức sinh trưởng và phát triển của cây trồng Việc sửdụng hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật vẫn đang là 1 vấn đề cấp thiết cầnnghiên cứu Theo kết quả điều tra của Cục Trồng trọt (2010) tại các vùng rauchuyên canh rau cho thấy, tất cả nông dân đều sử dụng các hóa chất bảo vệ

Trang 16

thực vật trong quá trình sản xuất Việc sử dụng phân bón, thuốc BVTV khôngđúng liều lượng, kỹ thuật mà chạy theo lợi trước mắt đã làm ảnh hưởng đếnchất lượng rau màu, sức khỏe con người cũng như môi trường xung quanh(dẫn theo Nguyễn Tiến Dũng, 2012) Chính vì vậy xuất phát từ thực tiễn

chúng tôi triển khai nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá ảnh hưởng của thuốc

BVTV và phân bón hóa học đến số lượng giun đất trên cây rau tại xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam”.

1.1 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu của đề tài

1.1.2 Yêu cầu nghiên cứu

- Tìm hiểu về các loại phân bón, liều lượng bón, cách thức bón và đốitượng sử dụng của mỗi loại phân bón ở xã

- Tìm hiểu về các loại thuốc BVTV được sử dụng, cách thức sử dụng

và đối tượng sử dụng của mỗi loại thuốc ở xã

- Đánh giá ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV trong canh tác rauđến môi trường ở xã

- Tìm hiểu nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm trong sử dụngphân bón và thuốc BVTV ở xã

- Đề xuất được các giải pháp cụ thể, phù hợp trong sử dụng phân bón,thuốc BVTV ở xã

Trang 17

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học sử dụng phân bón cho cây trồng

1.1.1 Khái niệm phân bón

Phân bón là những chất hoặc hợp chất có chứa một hay nhiều chất dinhdưỡng thiết yếu đối với cây trồng, giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốtcho năng suất và chất lượng cao hoặc làm tăng độ phì nhiêu của đất Hoặc cóthể hiểu một cách đơn giản, phân bón là “ thức ăn” do con người bổ sung chocây trồng Chất dinh dưỡng thiết yếu của cây trồng là những nguyên tố hóahọc tự nhiên mà thiếu nó cây trồng sẽ bị ảnh hưởng không thể sinh trưởng,phát triển và cho năng suất, phẩm chất như bình thường được Trong thànhphần của cây trồng có tất cả 92 nguyên tố hóa học, trong đó cho đến hiện tạichỉ có 16 nguyên tố được coi là thiết yếu đối với cây trồng

Theo Nguyễn Như Hà (2010): “Phân bón là những chất hữu cơ, vô cơtrong thành phần có chứa các nguyên tố vi lượng cần thiết cho cây trồng, màcây có thể hấp thụ được Như vậy, phân bón được hiểu là những chất khi bónvào đất trong thành phần phải có chứa các nguyên tố dinh dưỡng như: N, P,

K, Ca, Mg, S, Fe… hoặc các nguyên tố vi lượng và siêu vi lượng

1.1.2 Phân loại phân bón

Theo Lê Văn Khoa (2010) phân bón được chia làm 2 nhóm chính:

- Nhóm phân khoáng: bao gồm phân nito, phân lân, phân kali, magie,phân Bo và phân hỗn hợp

- Nhóm phân hữu cơ: bao gồm phân chuồng, phân bắc, phân than bùn,phân than bùn, phân xanh và rác

Theo Cẩm Hà (2013), phân bón được phân loại như sau:

1.1.1.1 Phân loại theo nguồn gốc hình thành

- Phân bón vô cơ: gồm phân khoáng thiên nhiên hoặc phân hoá học cóchứa một hoặc nhiều yếu tố dinh dưỡng vô cơ

+ Phân khoáng đơn: trong thành phần chỉ chứa một yếu tố dinh dưỡng

đa lượng N hoặc P2O5 hữu hiệu hoặc K2O hữu hiệu

Trang 18

+ Phân phức hợp: là loại phân được tạo ra bằng phản ứng hoá học, cóchứa ít nhất hai yếu tố dinh dưỡng đa lượng.

+ Phân khoáng trộn: là loại phân sản xuất bằng cách trộn cơ học từ ítnhất hai phân khoáng đơn hoặc trộn với phân phức hợp, không dùng phản ứnghoá học

- Phân hỗn hợp: là loại phân bón trong thành phần có chứa hai yếu tốdinh dưỡng khác nhau (vô cơ, hữu cơ, vi sinh vật, các yếu tố dinh dưỡngkhác) trở lên

+ Phân hữu cơ chế biến công nghiệp: là loại phân bón sản xuất từnguyên liệu hữu cơ, được chế biến theo quy trình công nghệ lên men côngnghiệp

+ Phân hữu cơ sinh học: là loại phân bón sản xuất từ nguyên liệu hữu

cơ, được xử lý lên men bằng vi sinh vật sống có ích hoặc được xử lý bằng cáctác nhân sinh học khác

+ Phân hữu cơ khoáng: là loại phân bón được sản xuất từ phân hữu cơchế biến công nghiệp hoặc hữu cơ sinh học trộn thêm một số yếu tố dinhdưỡng vô cơ, trong đó có ít nhất một yếu tố dinh dưỡng vô cơ đa lượng

- Phân vi sinh vật: là loại phân bón trong thành phần có chứa một hoặcnhiều loại vi sinh vật sống có ích bao gồm: nhóm vi sinh vật cố định đạm,phân giải lân, phân giải xenlulo, vi sinh vật đối kháng…

1.1.1.2 Phân loại theo cách sử dụng

- Phân bón rễ: các loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vàonước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng qua rễ

- Phân bón lá: là các loại phân bón được tưới hoặc phun trực tiếp vào láhoặc thân để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua thân lá

- Chất cải tạo đất: là các chất có tác dụng tăng độ phì, cải thiện tínhchất lý, hoá, sinh học của đất tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinhtrưởng, phát triển

Trang 19

1.1.3 Vai trò của phân bón

Rau là loại cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, chất dinh dưỡngphong phú, năng suất cao Thời vụ thường ngắn, vụ nọ liên tiếp vụ kia, mộtnăm có thể gieo trồng làm nhiều vụ Đa số cây rau có bộ rễ ăn nông, do vậykhả năng hút chất dinh dưỡng của nó chủ yếu tập trung ở tầng đất mặt Vậy đểđảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm khi thu hoạch cần thực hiện tốtquy trình chăm sóc, trong đó có khâu bón phân

Theo Lê Xuân Đính (2014), vai trò của ba nguyên tố N, P, K trongsinh trưởng phát triển của cây rau:

+ Phân đạm là loại dinh dưỡng quan trọng nhất, làm cây xanh tốt, sinhtrưởng chiều cao và khối lượng thân lá, hình thành hoa quả, mầm chồi Thiếuđạm cây sinh trưởng còi cọc, diệp lục ít được hình thành nên làm lá chuyểnvàng Thừa đạm sẽ làm cho cây tích lũy nhiều dạng đạm vô cơ gây độc chocây, làm cho cây sinh trưởng thái quá, gây vóng Các quá trình hình thành hoaquả bị đình trệ làm giảm hoặc không cho thu hoạch v.v

+ Phân lân có tác dụng tốt cho việc ra rễ, ra hoa Thiếu lân cây sinhtrưởng chậm lại và quá trình chín cũng bị kéo dài Cây thừa lân lại làm chocây sử dụng lân tồi hơn, vì trong trường hợp này rất nhiều lân nằm ở dạng vô

cơ, nhất là ở các bộ phận sinh trưởng Thừa lân làm cho cây chín quá sớm,không kịp tích lũy được một vụ mùa năng suất cao

+ Phân kali có tác dụng tốt cho việc tổng hợp đường bột, xellulo, làmcây cứng cáp, giúp trái lớn nhanh, hạt mẩy, tăng độ ngọt và mầu sắc trái

Thiếu kali các lá già trở nên vàng sớm, làm giảm năng suất quang hợp

và trực tiếp dẫn đến giảm sản lượng mùa màng Thừa kali làm cây không hútđược đầy đủ các chất dinh dưỡng khác như magie, natri v.v ảnh hưởng xấuđến năng suất mùa màng

Theo FAO (Tổ chức lương thực và nông nghiệp Quốc tế) có 10 nguyênnhân làm giảm hiệu lực của phân bón, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi đểphân bón ảnh hưởng xấu tới chất lượng nông sản và môi trường

Trang 20

Bảng 1.1: Các nguyên nhân làm giảm hiệu lực của phân bón

STT Nguyên nhân làm giảm hiệu lực phân bón Mức độ giảm (%)

6 Vị trí cách bón phân không thích hợp 5-10

Nguồn: FAO, Nguyễn Văn Bộ, 2014

1.1.4 Tình hình sử dụng phân bón cho rau

1.1.4.1 Trên thế giới

Phân bón là một yếu tố quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp, từkhi biết sản xuất nông nghiệp loài người đã biết sử dụng phân bón và cây họđậu để cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng Trong mấy thập kỷ vừa qua năngsuất cây trồng không ngừng được tăng lên ngoài vai trò của giống mới còn cótác dụng quyết định của phân bón Giống mới chỉ phát huy được tiềm năngcủa mình- cho nắng suất cao khi được bón đủ phân và hợp lý Việc ra đời củaphân bón hóa học đã làm năng suất cây trồng của các nước Tây Âu tăng 50%

so với năng suất đồng ruộng luân canh Theo Hiệp hội Phân bón quốc tế(IFA) năm 2012, trên thế giới phân bón chủ yếu được dùng cho các nhóm câytrồng chính là ngô 16%, lúa mỳ 16%, gạo 14%, cọ dầu 11%, mía đường 4%,các loại rau màu và hoa quả chiếm 15%, còn các loại cây khác chiếm 24%

Theo Tổ chức nông lương thế giới (FAO) (2011), với nhu cầu lươngthực tăng, nông dân sẽ đầu tư thêm phân bón để gia tăng năng suất, vì vậynhu cầu phân bón được dự báo sẽ tăng khoảng 2,0% năm và đạt 190,4 triệutấn vào năm 2015

Nhu cầu phân bón toàn cầu trong năm 2015/2016 dự báo sẽ tăng 1.0%

so với kỳ trước, đạt 186 triệu tấn Nhu cầu phân lân sẽ tiếp tục hồi phục với

Trang 21

mức tăng 1,1%, đạt 41,8 triệu tấn (tính theo P) Sau những năm liên tiếp tăngmạnh, nhu cầu phân kali sẽ tăng nhẹ hơn, với mức tăng 0,8%, đạt 31,8 triệutấn Nhu cầu phân đạm cũng sẽ tăng nhẹ 1,0% đạt 112,9 triệu tấn (dẫn theoĐoàn Minh Tin, 2015)

Bảng 1.2: Nhóm 10 nước trên thế giới tiêu thụ phân bón nhiều nhất

giai đoạn 2010 - 2011

Đơn vị: triệu tấn

Trung Quốc 34,10 Trung Quốc 11,70 Trung Quốc 5,30 Trung Quốc 51,10

Indonesia 3,35 Braxin 3,30 Ấn Độ 3,80 Braxin 9,80Pakistan 2,93 Pakistan 0,80 Indonesia 1,05 Indonesia 4,90

- Nhu cầu phân đạm

Nhu cầu phân đạm trên thế giới dự kiến sẽ tăng từ 105,3 triệu tấn trongnăm 2011 lên 112,9 triệu tấn năm 2015 (tăng 7,6 triệu tấn) với tốc độ tăngtrưởng hàng năm là 1,7% Trong đó, phần tăng thêm ở châu Á là 68%, châuMỹ: 18%, châu Âu: 10%, châu Phi chiếm 3% và 1% ở châu Đại Dương(FAO, 2011) Trong khi đó thì IFA (2011) dự đoán là 105,2 triệu tấn trongnăm 2011 và 112,4 trong năm 2015 Trong số các nước châu Á, nhu cầu giatăng tập trung vào Ấn Độ (25%), Trung Quốc (24%), Pakistan (5%), ViệtNam và Indonesia (3%) Ở châu Mỹ, Brazil sẽ có nhu cầu cao hơn cả Hoa Kỳ(6% so với 5%) Ngoài ra còn có đóng góp từ một số khu vực khác Riêng cácnước ở Tây Âu có thể giảm 1%

- Nhu cầu phân lân

Trang 22

Nhu cầu phân lân trên thế giới dự kiến sẽ tăng từ 41,68 triệu tấn năm

2011 lên 45,02 triệu tấn vào năm 2015 với tốc độ tăng trưởng 1,9%/năm (tăng3,3 triệu tấn), trong phần tăng thêm, có 55% ở châu Á, 29% ở châu Mỹ, 8% ởchâu Âu, 4% ở châu Phi và 4% ở châu Đại Dương (FAO, 2011) Trong khi đóIFA cho rằng nhu cầu phân lân của thế giới chỉ là 40,7 triệu tấn năm 2011 và44,9 trong năm 2015 (IFA, 2011) Cũng như đạm, các quốc gia ở châu Á cónhu cầu phân lân nhiều nhất như Ấn Độ, 9% ở Trung Quốc, 5% ở Pakistan,3% tại Việt Nam và 2% ở Indonesia Braxin và Mỹ cũng là 2 quốc gia có nhucầu phân lân cao với 15% và 4% Thị phần của Đông Âu và Trung Á dự kiến

sẽ là 5%, Trung Âu 4% và 1,4% ở Tây Âu

- Nhu cầu phân kali

Nhu cầu phân kali trên thế giới dự kiến sẽ tăng từ 28,7 triệu tấn năm

2011 lên 32,5 triệu tấn năm 2015 (tăng 3,8 triệu tấn) với tốc độ tăng trưởnghàng năm là 3,1% Trong phần tăng thêm, 61% ở châu Á, 26% ở Mỹ, 10% ởchâu Âu, 2% ở châu Phi và 1% tại châu Đại Dương (FAO, 2011) Các nước

có nhu cầu kali cao là Trung Quốc, 11% ở Ấn Độ, 5% Indonesia, 5%Malaysia, Việt Nam 2%, phần còn lại ở các nước khác của châu Á Ở châu

Mỹ, Brazil được dự báo tăng trưởng khoảng 15%, Mỹ 6% Tại châu Âu,khoảng 5% tăng trưởng nhu cầu ở Đông Âu và Trung Á, 3% tại Trung Âu và2% ở Tây Âu

1.1.4.2 Tại Việt Nam.

Theo Tổng cục thống kê (2012), trong các năm 2008-2012 Việt Namnhập khẩu phân bón từ khoảng 65 thị trường trên thế giới, trong đó nhiều nhất

từ Trung Quốc với tỷ trọng trên 40% cả về lượng và giá trị Tuy nhiên trongnăm 2012 tỷ trọng nhập phân bón từ Trung Quốc sụt giảm do Việt Nam tăngkhá lượng sản xuất trong nước Năm nước dẫn đầu trong xuất khẩu phân bónlớn nhất tại Việt Nam là Trung Quốc, Nga, Philippines, Nhật Bản và Belarus(2008-2012) (theo Vũ Thị Thùy Ninh, 2013)

Ở Việt Nam, theo số liệu của Vụ Khoa học Công nghệ và chất lượngsản phẩm, Bộ NN&PTNT (2011), có trên 100 doanh nghiệp đầu mối và các

Trang 23

thành phần kinh tế tham gia vào mạng lưới phân bón (sản xuất, kinh doanh vàtiêu thụ) và đã đưa ra thị trường tiêu thụ ít nhất 1420 loại phân bón gồm 6 loạichính (Bảng 1.3) (theo Đoàn Minh Tin, 2015).

Bảng 1.3: Các loại phân bón được sử dụng ở Việt Nam

Theo số liệu của Tổng cục thống kê (2010), nhu cầu tiêu thụ phân bón

cả nước ta vào năm 2010 vào khoảng 9-9.5 triệu tấn, trong đó gồm 2.2 triệutấn ure, 3.5 triệu tấn NPK, 800.000 tấn DAP và các loại phân khác như lân,

SA, Kali… Lượng phân bón vô cơ được sử dụng trung bình trên 1ha hiện naytại Việt Nam vào khoảng 140-145 kg/ha, chỉ tương đương 50% so với TrungQuốc và 34% so với Hàn Quốc Tuy nhiên so với Thái Lan hay Indonesia tỷlệ phân bón bình quân/đơn vị diện tích của Việt Nam vẫn cao hơn khá nhiều.Nhu cầu sử dụng phân bón ở nước ta hằng năm có thể biến động nhẹ, nhưngnhìn chung xu hướng là tăng về số lượng Theo tính toán của Cục Trồng trọt,đến năm 2015, nhu cầu phân bón của Việt Nam sẽ tăng lên tới 218kg/ha, tăngkhoảng 40% so với năm 2010 (BNN&PTNT, 2011)

- Một số tồn tại trong thị trường phân bón Việt Nam:

+ Sản xuất, kinh doanh phân bón giả, kém chất lượng: Theo Bộ Côngthương (2014), cả nước có khoảng 500 cơ sở sản xuất với trên 2.000 chủngloại phân bón khác nhau, trong đó, khoảng 1.700 loại là phân bón hỗn hợpNPK Các loại phân bón hỗn hợp NPK, phân bón hữu cơ sinh học, hữu cơkhoáng lại có vấn đề gây lo lắng cho người tiêu dùng, ảnh hưởng lớn đến hiệuquả năng suất cây trồng và môi trường; có quá nhiều nhãn hiệu làm nông dânhoa cả mắt khi không biết sản phẩm nào uy tín Tình trạng phân bón nháinhãn mác nhập khẩu, hàm lượng Kali, SA, DAP rất thấp so với các thông số

Trang 24

ghi trên bao bì vẫn thường xuyên diễn ra Hiện tượng buôn lậu qua biên giớidẫn tới chất lượng phân bón đưa vào thị trường không được đảm bảo (dẫntheo Công Phiên, 2014).

+ Vi phạm về nhãn hiệu hàng hóa: Việc trên bao bì các dòng chữ

“Tecnology of Japan”, “Quality of American” dễ làm cho nông dânhiểu lầm là sản phẩm của Nhật, của Mỹ… Một số sản phẩm còn thiếu cácthông số cần thiết của sản phẩm trên bao bì, thiếu hướng dẫn sử dụng (TheoApromaco, 2013)

1.1.5 Kỹ thuật sử dụng phân bón cho một số cây rau

Mỗi loại cây trồng sẽ có một nhu cầu phân bón khác nhau, các loại raukhác nhau cũng có nhu cầu phân bón khác nhau

Bảng 1.4: Lượng phân bón của một số loại rau

Phân đạm, kg/ha

Tính theo N

Tính theo phân ure

120-160260-348

160-190347-413Phân lân, kg/ha

Tính theo P2O5

Tính theo phân supephotphat

60-80360-480

60-80360-480

60-80360-480Phân kali, kg/ha

Tính theo K2O

Tính theo phân kali clorua

80-100133-167

100-120167-200

60-80117-167

Nguồn: Bùi Huy Hiền, 2013

Theo Cục khuyến nông và khuyến lâm (1999): “Bón phân cân đối đượchiểu là cung cấp cho cây trồng đúng các chất dinh dưỡng thiết yếu, đủ liềulượng, tỷ lệ thích hợp, thời gian bón hợp lý cho từng đối tượng cây trồng, đất,mùa vụ cụ thể, đảm bảo năng suất"

Theo Đường Hồng Dật (1998), bón phân hợp lý là thực hiện 5 đúng vàmột cân đối, đúng loại phân, đúng lúc, đúng đối tượng đúng thời tiết, đúngcách và bón cân đối

Trang 25

1.1.6 Sử dụng phân bón không hợp lý ảnh hưởng tới môi trường

Phân bón vừa cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, giúp làm tăng độmầu mỡ của đất, tăng năng suất cho cây trồng Tuy nhiên, nó cũng có thể gâytác động xấu tới môi trường và sức khoẻ con người nếu không có biện sửdụng hợp lý Phân bón cũng chính là những loại hoá chất nếu được sử dụngđúng theo quy định sẽ phát huy được những ưu thế, tác dụng đem lại sự mầu

mỡ cho đất đai, đem lại sản phẩm trồng trọt nuôi sống con người, gia súc.Ngược lại nếu không được sử dụng đúng theo quy định, phân bón lại chính làmột trong những tác nhân gây nên sự ô nhiễm môi trường sản xuất nôngnghiệp và môi trường sống

Theo Nguyễn Thị Loan (2014), hầu hết các loại phân bón hóa học cónhược điểm chỉ chứa một hay một vài nguyên tố dinh dưỡng Khi bón quánhiều phân hóa học vào đất, cây trồng chỉ sử dụng được 30% lượng phân bónmột phần nhỏ được giữ lại trong keo đất là nguồn dinh dưỡng cho vụ sau,lượng còn lại bị rửa trôi, hòa tan vào nước ngầm (chủ yếu là phân đạm vìphân lân và kali dễ dàng được keo đất hấp phụ) ở gây ô nhiễm môi trường sinh thái đất, phú dưỡng ao hồ

Theo Lê Văn Khoa (2010), việc sử dụng phân bón không hợp lý có thểgây chua hóa đất, hàm lượng các chất vôi giảm, đất mất kết cấu, hoạt độngcủa vi sinh vật đất giảm, có sự tích đọng amon, KLN ở một số vùng

Theo Đào Nguyễn Thúy Hằng (2011) phân bón hóa học làm tăng sựmẫn cảm của cây trồng với các loại bệnh do giết chết các vi sinh vật có íchtrong đất mà các vi sinh vật này bảo vệ cây trồng khỏi một chứng bệnh nào đónhư nhiều loại bệnh của cây trồng được khống chế bởi vi sinh vật vùng rễ.Hiện tượng thừa đạm sẽ làm cho vỏ tế bào của cây mỏng, tạo điều kiện dễdàng cho một số loài vi sinh vật gây bệnh xâm nhập, kích thích một số loài visinh vật trong đất xâm nhập gây bệnh cho cây,…

Phân bón gây nên tác động ô nhiễm môi trường thường biểu hiện ở cáckhía cạnh sau: Trước hết tác động của phân bón đối với việc gây ô nhiễm môitrường phải kể đến đó là lượng dư thừa các chất dinh dưỡng do cây trồng

Trang 26

chưa sử dụng được hoặc do bón không đúng cách… như đã được tính toán ởphần trên Do tập quán canh tác, do chưa được đào tạo, tập huấn rất nhiềunông dân hiện nay bón phân chưa đúng lượng và đúng cách Không chỉ dobón dư thừa dinh dưỡng mà ô nhiễm do phân bón còn gây ra do từ nguồn cácnhà máy sản xuất phân bón., một số nhà máy sản xuất các loại phân bón hữu

cơ sinh học, hữu cơ vi sinh sử dụng nguyên liệu là các phế phụ phẩm câytrồng hoặc chăn nuôi hay nguyên liệu của quá trình sản xuất mía đường, bộtsắn… với các công nghệ xử lý môi trường thô sơ đã gây nên ô nhiễm chonguồn nước do thải ra các chất độc hại chưa được xử lý triệt để và thải cácchất có mùi gây ô nhiễm không khí cho các khu vực dân cư sống lâncận Ngay trong bản thân một số loại phân bón đã có chứa một số chất gâyđộc hại cho cây trồng và cho con người như các kim loại nặng hoặc các visinh vật gây hại, các chất kích thích sinh trưởng khi vượt quá mức quy định

Việc sử dụng phân bón hợp lí là một cách để tăng độ phì của đất Tuynhiên việc sử dụng phân bón không hợp lí, dù là phân hữu cơ hay vô cơ đềugây hại tiềm tàng đến môi trường Một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất

là việc sử dụng chất dinh dưỡng không cân đối làm cho đất bị mất độ phì,giảm năng suất cây trồng và môi trường bị suy thoái, đặc biệt là làm ô nhiễmnguồn nước

1.1.7 Ảnh hưởng của phân bón đến sức khỏe con người

Dư thừa đạm trong đất hoặc trong cây đều gây nên những tác hại đối vớimôi trường và sức khoẻ con người Lê Văn Khoa (2010) cho rằng, bệnh ungthư dạ dày ở người lớn gây suy nhược, đau đớn và chết Bệnh này cũng liênquan tới hàm lượng NO3- trong nước Mối liên quan này được giải thích là

NO2- sinh ra từ NO3-, phản ứng với một loại amin thứ sinh xuất hiện khi phânhủy mỡ hoặc protein ở bên trong dạ dày và tạo ra hợp chất N –nitroso (là hợpchất gây ung thư) Đặc biệt gây hại cho sức khoẻ con người thông qua việc sửdụng các nguồn nước hoặc các sản phẩm trồng trọt, nhất là các loại rau quả ăntươi có hàm lượng dư thừa nitrat Theo các nghiên cứu gần đây, nếu trongnước và thực phẩm hàm lượng nitơ và photpho, đặc biệt là nitơ dưới dạng

Trang 27

muối nitrit và nitrat cao quá sẽ gây ra một số bệnh nguy hiểm cho người đặcbiệt là trẻ em Lê Thị Hiền Thảo (2003) đã xác định, trong những thập niêngần đây, mức NO3- trong nước uống tăng lên đáng kể mà nguyên nhân là do

sự sử dụng phân đạm vô cơ tăng, gây rò rỉ NO3- xuống nước ngầm Hàmlượng NO3- trong nước uống tăng gây ra nguy cơ về sức khoẻ đối với cộngđồng Ủy ban châu Âu quy định mức tối đa của NO3- trong nước uống là 50mg/l, Mỹ là 45 mg/l, Tổ chức y tế thế giới (WHO) là 100 mg/l Y học đã xácđịnh NO2- ảnh hưởng đến sức khoẻ với 2 khả năng sau: gây nên chứng máuMethaemoglobin và ung thư tiềm tàng Các nghiên cứu về y học gần đây đãxác định, dư thừa phospho trong các sản phẩm trồng trọt hoặc nguồn nướclàm giảm khả năng hấp thu canxi vì chất này lắng đọng với canxi tạo thànhmuối triphosphat canxi không hòa tan và tạo thuận lợi cho quá trình sản xuấtpara thormon, điều này đã huy động nhiều canxi của xương, và nguy cơ gâyloãng xương ngày một tăng, đặc biệt ở phụ nữ

1.2 Cơ sở khoa học sử dụng thuốc BVTV cho cây trồng

1.2.1 Khái niệm thuốc BVTV

Thuốc BVTV là những hợp chất hoá học (vô cơ, hữu cơ), những chếphẩm sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng, tuyến trùng,

…), những chất có nguồn gốc thực vật, động vật, được sử dụng để bảo vệ câytrồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại (côn trùng,nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại, …).Theo Trần Văn Hai (2009) “Thuốc BVTV là những hợp chất độc cónguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học được dùng để phòng trừ sâu, bệnh,

cỏ dại, chuột hại cây trồng và nông sản (được gọi chung là sinh vật gây hạicho cây trồng)”

1.2.2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dược là những chất độc cónguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng

và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyênthực vật Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và

Trang 28

các tác nhân khác Việc phân loại thuốc BVTV có thể thực hiện theo nhiềucách như phân loại theo đối tượng phòng trừ (thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh,

…) hoặc phân loại theo gốc hóa học (nhóm clo hữu cơ, nhóm lân hữu cơ,…).Các thuốc trừ sâu có nguồn gốc khác nhau thì tính độc và khả năng gây độckhác nhau

Nguyễn Trần Oánh và cộng sự (2007) đã phân loại thuốc BVTV:

- Dựa vào đối tượng phòng chống:

+ Thuốc trừ sâu: gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêudiệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào

+ Thuốc trừ bệnh: gồm các hợp chất có nguồn gốc hóa, sinh học ngănngừa, diệt trừ các loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản

+ Thuốc trừ chuột: là những hợp chất vô cơ, hữu cơ; hoặc có nguồn gốcsinh học dùng để diệt chuột gây hại trên ruộng, các loài gậm nhấm

+ Thuốc trừ nhện: những chất được dùng chủ yếu để trừ nhện đặc biệt

là nhện đỏ, khả năng chọn lọc cao, thời gian hữu hiệu dài

+ Thuốc trừ tuyến trùng: các chất xông hơi và nội hấp dùng để trừtuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạt giống và cả trong cây

+ Thuốc trừ cỏ: các chất được dùng để trừ các loài thực vật cản trở sự sinh trưởng cây trồng, thực vật mọc hoang dại ruộng Đây là nhómthuốc dễ gây hại cho cây trồng nhất

- Dựa vào nguồn gốc hoá học:

+ Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: các thuốc làm từ cây cỏ hay các sảnphẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại

+ Thuốc có nguồn gốc sinh học: gồm các loài sinh vật (các loài thiênđịch), các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật (như các loài kháng sinh ) có khảnăng tiêu diệt dịch hại

+ Thuốc có nguồn gốc vô cơ: bao gồm các hợp chất vô cơ (như lưuhuỳnh và lưu huỳnh vôi ) có khả năng tiêu diệt dịch hại

+ Thuốc có nguồn gốc hữu cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp cókhả năng tiêu diệt dịch hại (clo hữu cơ, lân hữu cơ…)

Trang 29

1.2.3 Vai trò của thuốc BVTV đối với cây rau

Theo Lê Huy Bá (2008) thuốc BVTV có những tác động có lợi đối vớicây trồng như sau:

- Việc sử dụng thuốc BVTV đảm bảo 4 đúng (đúng lúc, đúng liều,dung loại và đúng kĩ thuật) sẽ đẩy lùi được dịch hại, diệt được cỏ dại và tạo điều kiện cho cây trồng phát triển thuận lợi, đạt năng suất cao chất lượng cao

- Cho hiệu quả kinh tế cao, ít tốn công chăm sóc Ngăn chặn kịp thờinhững đợt dich hại lớn xảy ra

- Một số thuốc BVTV kích thíc giúp cây trồng phát triển khỏe mạnh

- Dễ dàng cho việc cơ giới hóa ngành nông nghiệp (thuốc làm rụng lá,khô thân khoai tây,… được sử dụng trước khi thu hoạch bằng cơ giới)

1.2.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho cây rau

HCN trừ rệp vảy hại cam (1887) nửa cuối thế kỷ 19 cacbon disulfua (CS2)

được dùng để chống chuột đồng Nhưng biện pháp hoá học lúc này vẫn chưa

có một vai trò đáng kể trong sản xuất nông nghiệp

- Từ đầu thế kỷ 20 đến năm 1960: Các thuốc trừ dịch hại hữu cơ rađời, làm thay đổi vai trò của biện pháp hoá học trong sản xuất nông nghiệp:Ceresan - thuốc trừ nấm thuỷ ngân hữu cơ đầu tiên (1913); các thuốc trừnấm lưu huỳnh (1940) Thuốc trừ cỏ còn xuất hiện muộn hơn (những năm

40 của thế kỷ thế kỷ 20) Việc phát hiện khả năng diệt côn trùng của DDT(năm 1939) đã mở ra cuộc cách mạng của biện pháp hoá học BVTV

Trang 30

Hàng loạt các thuốc trừ sâu ra đời sau đó, mọi vấn đề BVTV đều giải quyếtbằng thuốc hoá học Các loại thuốc BVTV mới có nhiều ưu điểm, thân thiệnvới môi trường như thuốc trừ cỏ mới, các thuốc trừ sâu nhóm perethroidtổng hợp (1970), các thuốc trừ sâu bệnh có nguồn gốc sinh học vẫn liên tục

ra đời Lượng thuốc BVTV được dùng trên thế giới tăng lên không ngừng

- Từ những năm 1980 đến nay: Vấn đề bảo vệ môi trường đượcquan tâm hơn bao giờ hết Nhiều loại thuốc BVTV mới, trong đó có nhiềuthuốc trừ sâu bệnh sinh học, có hiệu quả cao với dịch hại, nhưng an toànvới môi trường ra đời Nhiều loại thuốc cũ, giá rẻ, độc với môi sinh môitrường được thay thế dần bằng các loại thuốc mới hiệu quả, an toàn nhưnglại có giá thành cao Quan điểm phòng trừ tổng hợp được phổ biến rộngrãi

Trên thế giới, thuốc BVTV ngày càng đóng vai trò quan trọng trong

việc phòng trừ sâu bệnh bảo vệ sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực thựcphẩm Theo tính toán của các chuyên gia, trong những thập kỷ 70, 80, 90 củathế kỷ 20, thuốc BVTV góp phần bảo vệ và tăng năng suất khoảng 20 - 30%đối với các loại cây trồng chủ yếu như lương thực, rau, hoa quả Những nămgần đây theo ý kiến và nghiên cứu của nhiều tổ chức khoa học, chuyên gia vềnông nghiệp, bảo vệ thực vật, sinh thái quá trình sử dụng thuốc BVTV ở thếgiới trải qua 3 giai đoạn là:

- Cân bằng sử dụng (Balance use): yêu cầu cao, sử dụng có hiệu quả

- Dư thừa sử dụng (Excessise use): bắt đầu sử dụng quá mức, lạm dụngthuốc BVTV, ảnh hưởng đến môi trường, giảm hiệu quả

- Khủng hoảng sử dụng (Pesticide Crisis): quá lạm dụng thuốc BVTV,tạo nguy cơ tác hại đến cây trồng, môi trường, sức khỏe cộng đồng, giảm hiệuquả kinh tế của sản xuất nông nghiệp Giai đoạn dư thừa sử dụng từ nhữngnăm 80 - 90 và giai đoạn khủng hoảng từ những năm đầu thế kỷ 21 Vớinhững nước đang phát triển, sử dụng thuốc BVTV chậm hơn (trong đó cóViệt Nam) thì các giai đoạn trên lùi lại khoảng 10 - 15 năm

Trang 31

Hiện danh mục các hoạt chất BVTV trên thế giới đã là hàng ngàn loại,

ở các nước thường từ 400 - 700 loại (Trung Quốc 630, Thái Lan 600 loại).Tăng trưởng thuốc BVTV những năm gần đây từ 2 - 3% Trung Quốc tiêu thụhằng năm 1,5 - 1,7 triệu tấn thuốc BVTV (2010)

* Bên cạnh những đóng góp tích cực với sự phát triển của sản xuất nông nghiệp (SXNN) trên thế giới cũng đem lại những hệ lụy xấu, đặc biệt trong vòng hơn 20 năm trở lại đây.

Sự đóng góp của thuốc BVTV vào quá trình tăng năng suất ngày cànggiảm Ở các nước đã phát triển, rất nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm,vẫn có tình trạng tồn tại dư lượng hóa chất BVTV trên nông sản như: Hoa Kỳ có4,8% mẫu trên mức cho phép, cộng đồng châu Âu - EU là 1,4%, Úc là 0,9%,

Hàn Quốc và Đài Loan là 0,8 - 1,3% Do những hệ lụy và tác động xấu của việc

lạm dụng thuốc BVTV cho nên ở nhiều nước trên thế giới đã và đang thực hiện

việc đổi mới chiến lược sử dụng thuốc BVTV Từ “Chiến lược sử dụng thuốc BVTV hiệu quả và an toàn” sang “Chiến lược giảm nguy cơ của thuốc BVTV”.

Trên thực tế, “Sử dụng thuốc BVTV hiệu quả và an toàn” mới mang tính

kinh doanh và kỹ thuật vì chưa đề cập nhiều đến vấn đề quản lý, đặc biệt là mục

tiêu giảm sử dụng thuốc BVTV, còn “giảm nguy cơ của thuốc BVTV” đã thể

hiện tính đồng bộ, hệ thống, của nhiều biện pháp quản lý, kinh tế, kỹ thuật, nóbao gồm các nội dung: thắt chặt quản lý đăng ký, xuất nhập khẩu, sản xuất kinhdoanh thuốc BVTV, giảm lượng thuốc sử dụng, thay đổi cơ cấu và loại thuốc.Tốc độc gia tăng mức tiêu thụ thuốc BVTV trên thế giới trong 10 năm lại đây đãgiảm dần, cơ cấu thuốc BVTV có nhiều thay đổi theo hướng gia tăng thuốc sinhhọc, thuốc thân thiện với môi trường, thuốc ít độc hại,…

1.2.4.2 Tại Việt Nam

Thuốc BVTV được bắt đầu được sử dụng ở miền Bắc Việt Nam vàonhững năm 1955 từ đó đến nay tỏ ra là phương tiện quyết định nhanh chóngdập tắt các dịch sâu bệnh trên diện rộng Do vậy, cần phải khẳng định vai tròkhông thể thiếu được của thuốc BVTV trong điều kiện sản xuất nông nghiệp

cảu nước ta những năm qua, hiện nay và cả trong thời gian sắp tới Việc sử

Trang 32

dụng thuốc BVTV ở nước ta tăng nhanh Sử dụng thuốc BVTV bình quân đầungười năm 2010 ở Trung Quốc là 1,2 kg còn ở Việt Nam là 0.95 kg (TrươngQuốc Tùng, 2013).

+ Tình hình sản xuất trong nước:

Theo Diệu Thúy (2015), hiện nay cả nước có trên 200 doanh nghiệpthuốc BVTV, 97 nhà máy chế biến thuốc, chế biến được 50% lượng chế phẩm

sử dụng trong nước tương đương khoảng 30.000 - 40.000 tấn/năm Tuy nhiênnước ta chưa vượt ra khỏi tầm của một nền “công nghiệp đại lý, kinh doanhthuốc BVTV”, việc sản xuất thuốc BVTV trong nước vẫn chỉ dừng lại ở mứcnhập khẩu, sang chiết và đóng chai, dán nhãn… phụ thuộc hoàn toàn vào sựcung cấp của các nhà cung cấp nước ngoài

+ Tình hình nhập khẩu:

Theo Thường Vũ Dũng (2015), hiện nay mỗi năm nước ta nhập khẩu gần1.000 tấn thuốc BVTV, chưa kể một số lượng không nhỏ nhập lậu Tại các vùngsản xuất nông nghiệp, số lượng thuốc BVTV không rõ xuất xứ, lưu hành trôi nổikhá phổ biến Một số nhà sản xuất không tuân thủ các quy định an toàn về thànhphần, liều lượng hoặc sản xuất thuốc tăng độc tính, hạ giá thành sản phẩm đểcạnh tranh Ở nhiều vùng, chính quyền chưa thật sự quan tâm, người nông dânchưa được trang bị đầy đủ kiến thức để phòng, tránh những tác hại do sử dụngkhông đúng cách hoặc lạm dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp

Một thanh tra viên năm 2010 phụ trách 290 đơn vị sản xuất buôn bánthuốc BVTV, 100.000ha trồng trọt sử dụng thuốc BVTV và 10 vạn hộ nôngdân sử dụng thuốc BVTV Như vậy rõ ràng mạng lưới này là quá tải, rất khókiểm soát

Nguyễn Kim Vân cho rằng: “Thực tế ở nước ta những năm qua chothấy không ít hiện tượng một số người làm sản xuất nông nghiệp vì sợ mấtnăng suất và lợi nhuận thu được đã lạm dụng thuốc BVTV hoặc sử dụngthuốc BVTV sai quy định” Theo một con số được đưa ra bởi các chuyên giaquốc tế hồi tháng 9/2014, có tới 80% thuốc BVTV ở Việt Nam đang được sửdụng không đúng cách, không cần thiết và lãng phí

Trang 33

Lượng thuốc BVTV tại Việt Nam đang tăng quá nhanh,danh mụcthuốc BVTV được cho phép sử dụng đến năm 2013 đã lên tới 1.643 hoạt chất,trong khi các nước trong khu vực chỉ có khoảng từ 400 đến 600 hoạt chất nhưThái Lan và Malaysia và 630 loại là ở Trung Quốc (dẫn theo Lê Văn, 2014).

1.2.5 Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV cho cây rau

Thông tư số 21/2015 của Bộ NN&PTNT cũng hướng dẫn kỹ thuật sửdụng thuốc BVTV Sử dụng theo 4 đúng:

- Đúng thuốc : Căn cứ đối tượng dịch hại cần diệt trừ và cây trồng, nôngsản cần được bảo vệ để chọn đúng loại thuốc và dạng thuốc cần sử dụng

- Đúng lúc: Dùng thuốc khi sinh vật còn ở diện hẹp và ở các giai đoạn

dễ mẫn cảm với thuốc, thời kỳ sâu non, bệnh chớm xuất hiện, trước khi bùngphát thành dịch Phun trễ sẽ kém hiệu quả và không kinh tế

- Đúng liều lượng, nồng độ: Đọc kỹ hướng dẫn trên nhãn thuốc, đảmbảo đúng liều lượng hoặc nồng độ pha loãng và lượng nước cần thiết cho mộtđơn vị diện tích Phun nồng độ thấp làm sâu hại quen thuốc, hoặc phun quáliều sẽ gây ngộ độc đối với cây trồng và làm tăng, tính kháng thuốc

- Đúng cách: Tùy vào dạng thuốc, đặc tính thuốc và những yêu cầu kỹthuật cũng như nơi xuất hiện dịch hại mà sử dụng cho đúng cách Nên phunthuốc vào sáng sớm hoặc chiều mát Nếu phun vào buổi trưa, do nhiệt độ cao,tia tử ngoại nhiều làm thuốc nhanh mất tác dụng, thuốc bốc hơi mạnh dể gâyngộ độc cho người phun thuốc Nên đi trên gió hoặc ngang chiều gió Nếuphun ở đồng xa nên đi hai người để có thể cứu giúp nhau khi gặp nạn trongquá trình phun thuốc

Theo Nguyễn Vịnh (2014) phun đúng cách như sau:

a/ Trước khi phun thuốc: Cần phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho

người phun như quần áo lao động, mũ, kính, khẩu trang, bao tay, ủng ; chuẩn

bị dụng cụ pha thuốc như ống đong, cân, xô pha thuốc, que khuấy và bìnhphun thuốc đã được kiểm tra không bị rò rỉ Sử dụng thuốc còn trong bao bì

an toàn Nơi pha thuốc phải gần nơi cần phun, xa nguồn nước sinh hoạt, xachuồng trại gia súc gia cầm

Trang 34

Khi pha thuốc, bà con cần dự tính trước lượng thuốc và lượng nước cần

dùng để pha Cho vào bình khoảng nửa lượng nước rồi đổ thuốc vào và khuấy

kỹ, sau đó tiếp tục cho nửa lượng nước còn lại vào và khuấy để thuốc phântán đều trong nước Không tự ý phối trộn nhiều loại thuốc BVTV với nhau, vìhỗn hợp này có thể phản ứng làm gia tăng hiệu lực thuốc nhưng cũng cónhiều trường hợp sẽ làm giảm hiệu lực thuốc, hoặc phản ứng gây cháy nổ, gâyđộc hại cho cây trồng vật nuôi và cho người sử dụng Do đó chỉ phối trộnthuốc nếu đã nắm chắc, theo hướng dẫn trên bao bì hay hướng dẫn của cán bộ

kỹ thuật và thuốc đã phối trộn phải được sử dụng ngay Thông thường, phốitrộn hai hay nhiều loại thuốc trong cùng một lần phun sẽ cho hiệu quả caohơn Nhưng nhiều bà con nông dân chưa hiểu rõ nguyên tắc phối trộn mà đãtùy tiện phối trộn thuốc BVTV nên không chỉ hiệu lực phòng trừ sâu bệnhthấp mà còn làm tăng nguy cơ ngộ độc

Khi phun thuốc, phải hướng vòi phun vào đúng vị trí gây hại của từng

loại sâu bệnh để cho tia thuốc tiếp xúc được nhiều nhất với sâu bệnh Không

đi ngược chiều gió khi phun

Tuyệt đối không ăn uống, hút thuốc, không dùng tay sờ vào bất cứ nơi nàotrên cơ thể, nhất là đối với mắt sẽ rất nguy hiểm

b/ Sau khi phun thuốc: Quần áo, các dụng cụ lao động, bình bơm thuốcphải được rửa sạch sẽ và phải được cất giữ trong kho riêng cùng với nơi lưuchứa thuốc BVTV của gia đình Không trút đổ thuốc dư thừa, nước rửa bìnhbơm ra nguồn nước sinh hoạt của cộng đồng Tuyệt đối không được dùng vỏchai, bao bì thuốc BVTV đã dùng vào mục đích bất kỳ nào khác, phải hũy vàchôn những bao bì này ở xa nguồn nước sinh hoạt và khu dân cư

Ngoài “4 đúng” cần thêm nguyên tắc “4 không” trong việc quản lý và

sử dụng thuốc BVTV Theo đó, bà con không nên sử dụng những loại thuốcquá độc, không sử dụng thuốc lâu phân hủy, không sử dụng các loại thuốc cólượng hoạt chất sử dụng quá cao và không dùng quá liều quy định Ví dụ khi

sử dụng thuốc BVTV trên rau thì không nên dùng các thuốc BVTV nhóm clo,nhóm lân, tuyệt đối không nên dùng thuốc cấp độc I Cùng đó, thuốc BVTV

Trang 35

khi phun vào môi trường sẽ bị phân hủy dần dần do các tác động của mặt trời,hoạt động sinh hóa trong cây trồng, nhiệt độ, vi sinh vật,… cho đến khi hoàntoàn không còn chất độc nữa Tuy nhiên tốc độ phân hủy nhanh hay chậm tùythuộc vào từng loại thuốc Ví dụ cũng trên cây rau, nên sử dụng các thuốcnhanh phân hủy như thuốc vi sinh (BT, NPV,…) thảo mộc (Rotenon,Nicotine, Neem,…), cúc tổng hợp (Baythroid, Cyperan, ) để hạn chế dư lượngthuốc BVTV còn lại sau thu hoạch Không nên dùng các nhóm thuốc thuộcnhóm clo hữu cơ và lân hữu cơ trên rau.

Theo Trung tâm khuyến nông Quốc gia (2014) thuốc BVTV cho rau bắpcải an toàn cần thực hiện các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM)

- Nếu có nhiều sâu tơ và rệp, sử dụng luân phiên giữa các nhóm thuốc:thuốc sinh học (BT, Delfin 32 BIU, Dipel 3.2WP, Aztron 700 DBMU,Xentari 35 WDG ); thuốc hoá học (Sherpa 20 EC, Atabrron 5EC, Regent800WG, Pegasus 500SC) và thảo mộc (HCĐ 95 BTN, Rotenone, NembonA-EC, Nimbecidin 0,03EC ) để tránh sự quen thuốc của sâu Khi xuất hiệncác bệnh sương mai, thối nhũn, nhổ bỏ cây bị bệnh, vệ sinh đồng ruộngtránh lây lan

- Ngừng phun thuốc bảo vệ thực vật trước khi thu hoạch 20 ngày

Theo Bộ NN&PTNT Hà Nội (2015), đối với cây súp lơ, sâu hại chủyếu là sâu xám, sâu xanh, sâu bọ nhảy, sâu tơ Khi có sâu bệnh thì dùng cácloại thuốc cho phép để phòng trừ như Sherpa 25EEC, Regent 5,10mg,Ridomil MZ 72WP, Score 250EC, BT 3% Sử dụng theo khuyến cáo trênnhãn bao bì Khi cây có hoa chỉ nên dùng các loại thuốc trừ sâu sinh học Nênngừng phun thuốc 15 ngày trước khi thu hoạch

1.2.6 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với môi trường

Theo Báo Nhân Dân (2016) thuốc BVTV không chỉ ô nhiễm tức thời dolượng thuốc phát tán trong không khí mà những tồn dư độc hại ngấm vào cây,vào nước và vào môi trường Việc lạm dụng, sử dụng không đúng cách thuốcBVTV gây ô nhiễm môi trường Một số loại thuốc BVTV khó phân hủy, nên sẽtích luỹ trong môi trường và sau nhiều lần sử dụng, lượng tích lũy này có thể

Trang 36

cao đến mức gây độc cho môi trường đất, nước, không khí và con người

Các loại thuốc trừ sâu thường có tính năng rộng, nghĩa là có thể diệt đượcnhiều loại côn trùng Khi dùng thuốc diệt sâu hại một số côn trùng có ích cũng bịdiệt luôn, đồng thời ảnh hưởng tới các loại chim ăn sâu, vì chim ăn phải sâu đãtrúng độc Nói cách khác, sau khi phun thuốc trừ sâu, số lượng thiên địch củanhiều loại sâu cũng giảm Điều đó có lợi cho sự phát triển của sâu hại

Các loại thuốc trừ sâu đều có tính độc cao Trong quá trình dùng thuốc,một lượng thuốc nào đó có thể đi vào trong thân cây, quả, hoặc dính bám chặttrên lá, quả Người và động vật ăn phải các loại nông sản này có thể bị ngộđộc tức thời đến chết, hoặc nhiễm độc nhẹ, từ từ gây ảnh hưởng nghiêm trọngđến sức khoẻ Do trình độ hạn chế, một số nông dân không tuân thủ đầy đủcác quy định về sử dụng, bảo quản thuốc trừ sâu, có người cất thuốc vào chạn,vào tủ quần áo, nên đã gây nên những trường hợp ngộ độc, thậm chí chếtthảm thương do ăn nhầm phải thuốc Một số loại thuốc trừ sâu có khả năngbay hơi mạnh nên gây khó chịu, mệt mỏi, thậm chí choáng ngất cho ngườitrực tiếp phun thuốc sâu trên đồng ruộng, nhất là trong trường hợp không cócác biện pháp phòng tránh tốt Việc dùng thuốc trừ sâu liên tục sẽ sinh chứngnhờn thuốc Vì thế mỗi loại thuốc trừ sâu chỉ có tác dụng mạnh một số nămđầu sử dụng Để hạn chế bệnh nhờn thuốc, tăng khả năng diệt trừ sâu người tathường tăng dần nồng độ thuốc, tăng số lần dùng thuốc Tuy nhiên biện phápnày không lâu dài do không thể tăng mãi nồng độ được Mặt khác, nó làm ônhiễm môi trường mạnh hơn, do lượng tồn dư trong môi trường nhiều lên

Một số loại thuốc trừ sâu có tính năng hoá học ổn định, khó phân huỷ,nên sẽ tích luỹ trong môi trường Sau nhiều lần sử dụng lượng tích luỹ này cóthể cao đến mức gây độc cho môi trường đất, nước, không khí và con người

Do thuốc tồn đọng lâu không phân huỷ, nên có thể theo nước và gió phát tántới các vùng khác, theo các loài sinh vật đi khắp mọi nơi Thuốc diệt cỏ đượcdùng ở mức ít hơn Tuy nhiên do có tính độc, chúng cũng gây nên những táchại tới môi trường giống như thuốc trừ sâu

Nói tóm lại, thuốc trừ sâu, diệt cỏ không chỉ có tác dụng tích cực bảo

Trang 37

vệ mùa màng, mà còn gây nên nhiều hệ quả môi trường nghiêm trọng, ảnhhưởng tới hệ sinh thái và con người Do vậy cần phải thận trọng khi dùngthuốc và phải dùng đúng liều, đúng loại, đúng lúc theo chỉ dẫn của cán bộ

kỹ thuật

1.2.7 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe con người

Theo Đoàn Đại Trí (2014) hàng năm có trên 5.000 trường hợp nhiễmđộc hóa chất do thuốc bảo vệ thực vật phải cấp cứu tại các bệnh viện và trên

300 trường hợp tử vong

Các vấn đề sức khỏe liên quan đến thuốc BVTV kết quả của quá trìnhtiếp xúc, chủ yếu thông qua con đường hệ tiêu hóa, hệ hô hấp và da Các conđường nhiễm độc rất khác nhau đối vớ từng loại hóa chất Công nhân làmviệc nông trại và các nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vât đặc biệt chịu rủi

ro nhiễm độc do tiếp xúc với các hóa chất này Việc nhiễm độc thuốc BVTVqua đường tiêu hóa có thể xảy ra ngẫu nhiên khi ăn, uống hay hút thuốc khiđng phun thuốc BVTV hoặc sau khi phun thuốc một thời gian ngắn hoặckhông rửa tay Nhiễm độc thuốc BVTV qua đường hô hấp dễ xảy ra khi phunthuốc không có mặt nạ bảo vệ Đồng thời thuốc BVTV có thể hấp thụ qua danếu người phun để da và quần áo ẩm ướt trong khi phun thuốc, trộn các loạithuốc BVTV bằng tay Mặc dù nhiễm độc đường tiêu hóa nguy hiểm nhấtnhưng hai hình thức nhễm còn lại phổ biến hơn với những người nông dân ởcác nước đang phát triển bởi họ không nhận thức được những rủi ro đặc biệtnày Các loại thuốc BVTV có thể ảnh hưởng cấp tính hoặc mãn tính đến sứckhỏe con người tùy thuộc vào phạm vi ảnh hưởng của thuốc Nhiễm độc cấptính là do nhiễm một lượng hóa chất trong thời gian ngăn Những triệu chứngnhiễm độc tăng tỷ lệ tiếp xúc và trong một số trường hợp nặng dẫn tới tửvong Ngược lại nhiễm độc mãn tính xảy ra khi một người nhiễm nhiều lầnđộc tố trong thời gian dài nhưng chỉ nhiễm liều lượng nhỏ vaò cơ thể mỗi lần.Theo Nguyễn Trần Oánh (2007) với trường hợp nhiễm độc mãn tính dư lượngthuốc BVTV trên nông sản cao dễ gây ngộ độc cho người sử dụng sau thờigian dài tiếp xúc và biểu hiện thường gặp như ăn ngủ kém, thiếu máu, ảnh

Trang 38

hưởng thần kinh, nặng hơn sẽ bị xơ gan, ung thư…

Thông thường không có triệu chứng nào xuất hiện ngay trong mỗi lầnnhiễm thay vào đó bệnh nhân mệt mỏi từ từ một thời gian trong nhiều thánghay nhiều năm Điều nay xảy ra khi độc tố tích tụ trong tế bào cơ thể và gây

ra những tổn hại nhỏ vĩnh viễn qua mỗi lần nhiễm Sau một thời gian dài mộtlượng chất độc lớn tích tụ trong cơ thể sẽ gây ra những triệu chứng lâm sàn.Nhiễm qua đường hô hấp có tê liệt, ngứa, thiếu khả năng điều phối các cơquan trong cơ thể, đau đầu, chóng mặt, rùng mình, buồn nôn, chuột rút ở vùngbụng, đổ mồ hôi, giảm khả năng thị lực, khó thở hay suy hô hấp tim đậpchậm Lượng thuốc cao có thể gây bất tỉnh co giật và chết Nhiễm độc mãntính trong thời gian dài gồm: suy giảm trí nhớ và khả năng tập trung mấtphương hướng, suy nhược nghiêm trọng Dễ bị kích động, đau đầu, nói khó,phản ứng chậm hay ác mộng thờ thẫn và mất ngủ Dưới tác động đến ngườilớn và trẻ nhỏ hậu quả của việc nhiễm độc thuốc BVTV có thể chỉ xuất hiệnrất muộn sau nhiều năm hay thậm chí tới tận thế hệ sau gây ra khó khăn tronghọc tập, điều khiển hành vi ứng xử và khả năng sinh sản Ngoài ra còn một sốtác động lâu dài khác như gây quá thai và đột biến ghen

1.3 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học trong hệ

Trên đồng ruộng ngoài các sinh vật gây hại thì còn có các sinh vật có íchgọi là thiên địch có vai trò diệt sâu hại đồng ruộng, cũng như các loài sinh vật có

Trang 39

ích khác như tôm tép, cua, cá ốc, sinh vật thủy sinh giun đất sống ở trong đất, các

vi sinh vật Khi dùng thuốc BVTV bừa bãi lạm dụng không hợp lý sẽ có tác độngxấu đến các loại sinh vật có ích gây mất cân bằng sinh học đồng ruộng

Những ảnh hưởng xấu được thể hiện như sâu làm suy giảm tính đadạng của quần thể sinh vật làm xuất hiện dịch hại mới, tái phát dịch hại

Khả năng làm suy giảm tính đa dạng sinh vật của thuốc BVTV

- Thuốc BVTV là một trong những yếu tố quan trọng làm mất tính ổnđịnh của quần thể sinh vật Để chống lại 100 loài sâu hại thuốc trừ sâu đã tácđộng đến khoảng 200 nghìn loài động thực vật khác nhau

- Thuốc BVTV khi dùng trên quy mô lớn thời gian dùng dài, số lầnphun thuốc càng nhiều sẽ làm giảm mạnh số cá thể trong quần thể

- Các loài thiên địch thường mẫn cảm với thuốc lớn, côn trùng gây hại

bị chết nhiều, làm thiên địch thiếu thức ăn và bị ngộ độc bởi thức ăn độc nênkhả năng phục hồi số lượng chậm hơn so với dịch hại

- Các thuốc trừ nấm cỏ cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của số loàicôn trùng có ích

Khả năng làm xuất hiện hay tái phát dịch hại của thuốc BVTV

- Sau một thời gian dùng thuốc để trừ dịch hại chính, một vài loài trướcđây có mật độ thấp (dịch hại thứ yếu không quan trọng) gây hại nhiều, việcphòng trừ dịch hại mới này thường khó khăn hơn trước

- Việc dùng thuốc BVTV để phòng trừ dịch hại nào đó liên tục sẽ làmcho loài dịch hại đó hình thành loài chống thuốc, khả năng này được di truyềncho đời sau

1.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học tới hệ

Trang 40

làm hại cho đất, mà ảnh hưởng lớn tới hệ thống cây trồng

Ví dụ khi bón nhiều phân (NH2)2SO4 thì làm dư thừa SO4 làm đất bịchua, pH giảm, một số vi sinh vật bị chết, làm tăng lượng Al, Mn, Fe linhđộng gây độc cho cây trồng Đối với những vùng đất có phản ứng chua nếubón phân chua sinh lý sẽ làm tăng độ chua của đất, pH của đất giảm, các ionkim loại hòa tan sẽ tăng gây lên ô nhiễm đất và độc hại với hệ thống cây trồng(Bộ NN&PTNT, 2011)

1.4 Hệ giun đất trong sản xuất rau

1.4.1 Khái niệm giun đất

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (2016) giun đất là tên thôngthường của các thành viên lớn nhất của phân lớp Oligochaeta (thuộc một lớphoặc phân lớp tùy theo tác giả phân loại) trong ngành Annelida Giun đấtthường sống ở những khu vực đất ẩm ướt có nhiều mùn hữu cơ Chúng có vaitrò to lớn đối với ngành nông nghiệp do chúng làm đất tơi xốp và tăng độ phìnhiêu của đất Giun đất còn là thức ăn cho gia súc và gia cầm Nhờ hoạt độngđào xới của chúng giúp đất được tơi xốp và thoáng khí, giúp rễ cây có thể hôhấp đc tăng khả năng hấp thụ hước của cây Giun đất ăn đất, khi chúng thải phần đất thừa ra ngoài, phần đất này làm nguồn mùn và dinh dưỡng cho đấttăng độ màu mỡ của đất, có lợi cho trồng trọt Ngoài ra trong chăn nuôi, giunđất cũng là nguồn thức ăn cho gia cầm, gia súc

1.4.2 Vai trò của giun đất với sự phát triển của cây trồng và với môi trường

- Các hạt đất, xác thực vật sau nhiều lần chuyển qua ống tiêu hóa của

Ngày đăng: 27/04/2017, 20:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Văn Bộ (2014), Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2014
3. Đỗ Kim Chung, Kim Thị Dung (2015), Nông nghiệp Việt Nam hướng tới phát triển bền vững, Tạp chí Cộng sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp Việt Nam hướng tới phát triển bền vững
Tác giả: Đỗ Kim Chung, Kim Thị Dung
Năm: 2015
4. Cục khuyến nông và khuyến lâm (1999), Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng
Tác giả: Cục khuyến nông và khuyến lâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
5. Cục Trồng trọt (2010). Kết quả kiểm tra tình hình chất lượng phân bón 6. Đường Hồng Dật (1998), Cẩm nang phân bón, NXB Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả kiểm tra tình hình chất lượng phân bón"6. Đường Hồng Dật (1998), "Cẩm nang phân bón
Tác giả: Cục Trồng trọt (2010). Kết quả kiểm tra tình hình chất lượng phân bón 6. Đường Hồng Dật
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1998
7. Nguyễn Như Hà (2010). Giáo trình phân bón 1. Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân bón 1
Tác giả: Nguyễn Như Hà
Năm: 2010
9. Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ, Cao Kỳ Sơn (2013). Sản xuất và sử dụng phân bón lá tại Việt Nam. Tạp chí khoa học công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất và sử dụng phân bón lá tại Việt Nam
Tác giả: Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ, Cao Kỳ Sơn
Năm: 2013
10. Huỳnh Thị Kim Hối (2007), Ảnh hưởng của một số tính chất lí, hóa học của đất đến thành phần và phân bố của giun đất tại vườn quốc gia Tam Đảo, Tạp chí Sinh học, 29(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của một số tính chất lí, hóa học của đất đến thành phần và phân bố của giun đất tại vườn quốc gia Tam Đảo
Tác giả: Huỳnh Thị Kim Hối
Năm: 2007
12. Lê Văn Khoa. Giáo trình ô nhiễm môi trường đất và biện pháp xử lý. NXB Giáo dục Việt Nam, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ô nhiễm môi trường đất và biện pháp xử lý
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
13. Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Kiều Băng Tâm (2014), Sinh thái cơ sở. NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái cơ sở
Tác giả: Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Kiều Băng Tâm
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2014
14. Nguyễn Trần Oánh, Nguyễn Văn Viên, Bùi Trọng Thủy (2007), Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Tác giả: Nguyễn Trần Oánh, Nguyễn Văn Viên, Bùi Trọng Thủy
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
15. Trần Khắc Thi (2005), Kỹ thuật trồng rau sạch, rau an toàn và chế biến rau xuất khẩu. NXB Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng rau sạch, rau an toàn và chế biến rau xuất khẩu
Tác giả: Trần Khắc Thi
Nhà XB: NXB Thanh Hóa
Năm: 2005
19. Apromaco. Thực trạng thị trường phân bón ở Việt Nam hiện nay. http://agrihitech.net/Thong-tin-moi/Thuc-trang-thi-truong-phan-bon-hien-nay-126.html. Chủ nhật, ngaỳ 10/03/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng thị trường phân bón ở Việt Nam hiện nay
20. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia. Khái niệm giun đất. https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=%C4%90%E1%BA%B7c_bi%E1%BB%87t:T%C3%ACm_ki%E1%BA%BFm&profile=default&fulltext=Search&search=Giun+%C4%91%E1%BA%A5t&searchToken=edv934yfc91yjjzac1ohxklxz.Ngày 17/4/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm giun đất
21. Báo Nhân Dân, Hiểm họa do lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật. http://www.nhandan.com.vn/bandoc/ban-doc-viet/item/27781602-hiem-hoa-do-lam-dung-thuoc-bao-ve-thuc-vat.html. Chủ nhật ngày 24/4/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiểm họa do lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật
25. Công Phiên. Lạm dụng phân bón gây nhiều hệ lụy. http://www.sggp.org.vn/nongnghiepkt/2014/7/355124/ . Thứ 2, ngày 14/07/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lạm dụng phân bón gây nhiều hệ lụy
26. Cục trồng trọt –BNNPTNT, Tiến bộ kỹ thuật và công nghệ phân bón, Phân hữu cơ. http://www.cuctrongtrot.gov.vn/Tech_Science.aspx?index=detail&type=b&idtin=218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến bộ kỹ thuật và công nghệ phân bón, Phân hữu cơ
27. Lê Xuân Đính. Ảnh hưởng của việc thừa và thiếu phân đạm, lân và kali. http://rausachmientrung.com/index.php?route=news/news&news_id=32. Chủ nhật 26/01/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc thừa và thiếu phân đạm, lân và kali
28. Nguyễn Tiến Dũng. Sản xuất rau an toàn cần một hướng đi mới. http://www.baomoi.com/San-xuat-rau-an-toan-can-mot-huong-di moi/c/8734907.epi. Thứ 6, ngày 22/06/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất rau an toàn cần một hướng đi mới
29. Thường Vũ Dũng. Hiểm họa do lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật. http://www.nhandan.com.vn/mobile/_mobile_bandoc/_mobile_bandocviet/item/27781602.html. Thứ 7, ngày 24/10/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiểm họa do lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật
30. Cẩm Hà, Phân loại phân bón và vai trò đối với cây trồng, http://www.vietcert.org/iso-9000/513-hop-quy-phan-bon.html, thứ 6 ngày 17/05/2013 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Nhóm 10 nước trên thế giới tiêu thụ phân bón nhiều nhất - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Gian Đất Trên Cây Rau Tại Xã Nhân Chính, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam
Bảng 1.2 Nhóm 10 nước trên thế giới tiêu thụ phân bón nhiều nhất (Trang 21)
Hình 1.1. Quản lý chất thải - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Gian Đất Trên Cây Rau Tại Xã Nhân Chính, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam
Hình 1.1. Quản lý chất thải (Trang 43)
Bảng 1.6: Xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang GCC 2013-2014 - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Gian Đất Trên Cây Rau Tại Xã Nhân Chính, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam
Bảng 1.6 Xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang GCC 2013-2014 (Trang 52)
Hình 3.1: Bản đồ địa chính xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Gian Đất Trên Cây Rau Tại Xã Nhân Chính, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam
Hình 3.1 Bản đồ địa chính xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam (Trang 71)
Bảng 3.7: Tình hình tiêu thụ rau màu tại thôn Hạ Vỹ, xã Nhân Chính - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Gian Đất Trên Cây Rau Tại Xã Nhân Chính, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam
Bảng 3.7 Tình hình tiêu thụ rau màu tại thôn Hạ Vỹ, xã Nhân Chính (Trang 80)
Bảng 3.11: Khuyến cáo lượng phân đạm dành cho các loại rau - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Gian Đất Trên Cây Rau Tại Xã Nhân Chính, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam
Bảng 3.11 Khuyến cáo lượng phân đạm dành cho các loại rau (Trang 83)
Bảng 3.14: Lượng phân lân sử dụng trong canh tác rau tại thôn Hạ Vỹ, - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Gian Đất Trên Cây Rau Tại Xã Nhân Chính, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam
Bảng 3.14 Lượng phân lân sử dụng trong canh tác rau tại thôn Hạ Vỹ, (Trang 85)
Bảng 3.16: Lượng phân kali sử dụng trong canh tác rau tại thôn Hạ Vỹ, - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Gian Đất Trên Cây Rau Tại Xã Nhân Chính, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam
Bảng 3.16 Lượng phân kali sử dụng trong canh tác rau tại thôn Hạ Vỹ, (Trang 87)
Bảng 3.20: So sánh tỷ lệ sử dụng và chi phí đầu tư phân bón ở 1 ha rau giữa 2 mô hình - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Gian Đất Trên Cây Rau Tại Xã Nhân Chính, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam
Bảng 3.20 So sánh tỷ lệ sử dụng và chi phí đầu tư phân bón ở 1 ha rau giữa 2 mô hình (Trang 91)
Bảng 3.21: Chủng loại thuốc BVTV được người dân sử dụng trong sản xuất rau trên MH TT tại thôn Hạ Vỹ, xã - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Gian Đất Trên Cây Rau Tại Xã Nhân Chính, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam
Bảng 3.21 Chủng loại thuốc BVTV được người dân sử dụng trong sản xuất rau trên MH TT tại thôn Hạ Vỹ, xã (Trang 93)
Bảng 3.22: Lượng thuốc BVTV được sử dụng trong canh tác rau - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Gian Đất Trên Cây Rau Tại Xã Nhân Chính, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam
Bảng 3.22 Lượng thuốc BVTV được sử dụng trong canh tác rau (Trang 95)
Bảng 3.27: Số lượng giun đất khảo sát 3 đợt tại xã Nhân Chính - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Đến Số Lượng Gian Đất Trên Cây Rau Tại Xã Nhân Chính, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam
Bảng 3.27 Số lượng giun đất khảo sát 3 đợt tại xã Nhân Chính (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w