Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình người dân tộc Tày tại xã Nông Hạ...33 3.2.3... Từ sự phát triển đó, lượng chất thải rắn sinhhoạt phát sinh ngày càng nhiề
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
HÀ NỘI - 2016
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG Địa điểm thực tập : XÃ NÔNG HẠ, HUYỆN CHỢ MỚI,
TỈNH BẮC KẠN
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận là của riêng tôi, được nghiên cứu một cách độc lập Các số liệu thu thập được là các tài liệu được sự cho phép công bố của các đơn vị cung cấp số liệu Các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả được nêu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực và chưa từng có ai công bố trong bất kì tài liệu nào.
Hà Nội, ngày …tháng … năm 2016
Sinh viên
Lèng Bích Hạnh
Trang 4Xuất phát từ lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin gửi lời cảm ơn chânthành đến Ban giám đốc học viện, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, và toànthể các thầy, cô giáo đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản, hữu ích phục
vụ cho việc học tập, nghiên cứu đề tài cũng như công tác của tôi sau này Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS Nguyễn Thị HươngGiang, giảng viên khoa Môi Trường, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tậntình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành khóaluận tốt nghiệp này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến UBND xã Nông Hạ, huyện Chợ Mới, tỉnhBắc Kạn đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra thu thập sốliệu phục vụ nội dung của đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến người dân địa phương đã nhiệt tình giúp đỡtôi trong quá trình thu thập thông tin, khảo sát thực địa, chụp ảnh minh họa.Bên cạnh đó, tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn gia đình, bạn bè, nhữngngười đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tạitrường và trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệpnày
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2016
Sinh viên
Lèng Bích Hạnh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 3
1.1.1 Các khái niệm liên quan 3
1.1.2 Nguồn phát sinh, phân loại và thành phần chất thải rắn sinh hoạt 4
1.2 Hiện trạng và tác động của chất thải rắn sinh hoạt 8
1.2.1 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt 8
1.2.2 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt 11
1.3 Chính sách quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam 14
1.3.1 Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt 14
1.3.2 Mục tiêu và nhiệm vụ trong chính sách quản lý 17
1.4 Kinh nghiệm quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các dân tộc ít người tại Việt Nam 18
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.2 Phạm vi nghiên cứu 24
2.3 Nội dung nghiên cứu 24
2.4 Phương pháp nghiên cứu 24
2.4.1 Lựa chọn địa điểm nghiên cứu 24
2.4.3 Thu thập tài liệu sơ cấp 25
2.4.4 Xử lý số liệu 25
Trang 6Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
3.1 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu 26
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 27
3.1.3 Đặc điểm dân tộc Tày tại xã Nông Hạ 28
3.2 Thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt của người dân tộc Tày tại xã Nông Hạ 32
3.2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình người dân tộc Tày 32
3.2.2 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình người dân tộc Tày tại xã Nông Hạ 33
3.2.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình người Tày 38
3.3 Các phương pháp xử lý chất thải của các hộ gia đình người dân tộc Tày tại xã Nông Hạ 40
3.3.1 Phương pháp xử lý chất thải phát sinh trong nhà ở 40
3.3.2 Phương pháp xử lý chất thải phát sinh trong chăn nuôi 43
3.3.3 Phương pháp xử lý chất thải khác 46
3.4 Đánh giá các phương pháp xử lý chất thải 49
3.4.1 Ưu điểm 49
3.4.2 Nhược điểm 50
3.4.3 Giải pháp đề xuất 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
Kết luận 59
Kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
BVMT Bảo vệ môi trường
CTR Chất thải rắn
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
CTNH Chất thải nguy hại
ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
GDP Tổng sản phẩm quốc gia
ISWM Quản lý tổng hợp chất thải rắn
HĐND - UBND Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân
TN & MT Tài nguyên và Môi trường
UPA - USA Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa KỳWHO Tổ chức y tế thế giới
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại rác thải 5
Bảng 1.2 Thành phần của chất thải rắn 6
Bảng 1.3 Thành phần chất thải sinh hoạt của Hà Nội, Hải Phòng và TP HCM 7
Bảng 1.4 Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước 8
Bảng 1.5 CTRSH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2011 10
Bảng 2.1 Số lượng hộ điều tra tại địa điểm nghiên cứu 25
Bảng 3.1 Tổng hợp cơ cấu các thành phần dân tộc tại xã Nông Hạ năm 2015 28
Bảng 3.2 Tổng hợp điều kiện nhà ở của các thôn 30
Bảng 3.3 Chất thải từ thực phẩm dư thừa phát sinh trong nhà bếp 34
Bảng 3.4 Hiện trạng nhà vệ sinh trong các hộ gia đình người dân tộc Tày 35
Bảng 3.5 Điều kiện chuồng trại chăn nuôi của các hộ gia đình người dân tộc Tày 37
Bảng 3.6 Lượng phát thải chất thải rắn trong chăn nuôi tại xã Nông Hạ 37
Bảng 3.7 Thành phần CTRSH trong hộ gia đình người dân tộc Tày tại xã Nông Hạ 39
Bảng 3.8 Hình thức xử lý chất thải từ thực phẩm dư thừa của các hộ gia đình người Tày 41
Bảng 3.9 Tình hình xử lý phân trong chăn nuôi tại xã Nông Hạ 43
Bảng 3.10 Tỷ lệ hộ điều tra chọn cách xử lý rác thải khác 46
Bảng 3.11 Ưu điểm trong xử lý chất thải rắn của các hộ gia đình người Tày 49
Bảng 3.12 Thiệt hại gây ra cho vật nuôi do dịch bệnh ở xã Nông Hạ 52
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt 4Hình 1.2 Lò đốt rác thải tại các cụm dân cư tại xã Đôn Phong 21Hình 3.1 Điều kiện nhà ở của người dân tộc Tày tại xã Nông Hạ 30Hình 3.2 Chuồng nuôi tạm bợ ngay sau khu vực nhà ở của hộ gia đình thôn
Bản Tết 1 32Hình 3.3 Sơ đồ các nguồn phát sinh CTRSH của các hộ gia đình người dân
tộc Tày 33Hình 3.4 Nhà tiêu tạm bợ của các hộ gia đình người dân tộc Tày xã Nông Hạ 36Hình 3.5 Vật liệu đựng rác và rác thải vứt ra góc vườn của hộ gia đình 38Hình 3.6 Sơ đồ biện pháp xử lý phân thải từ nhà vệ sinh của người dân tộc Tày 42Hình 3.7 Chuồng nuôi ngay dưới gầm sàn nhà ở của người dân tộc Tày 44Hình 3.8 Biểu đồ tỷ lệ chọn cách xử lý vật nuôi chết của các hộ gia đình dân
tộc Tày xã Nông Hạ 45Hình 3.9 Xác gia cầm chết vứt ra sông Cầu ở thôn Bản Tết 1 46Hình 3.10 CTRSH được người dân xử lý bằng phương pháp đốt và thải ra
sông 47Hình 3.11 CTRSH không được xử lý chất thành đống ở thôn Bản Tết 1 48Hình 3.12 Biểu đồ tỷ lệ hộ gia đình dân tộc Tày được tiếp cận với các hình
thức tuyên truyền 53Hình 3.13 Biểu đồ tỷ lệ đánh giá của các hộ dân tộc Tày về tầm quan trọng
của các nội dung tuyên truyền 54
Trang 10MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con người,sinh vật và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi quốc gia cũng nhưtoàn xã hội Cùng với sự phát triển hiện nay của cả nước nói chung và tỉnhBắc Kạn nói riêng thì lượng chất thải phát sinh ngày càng nhiều ảnh hưởngđến đời sống và sản xuất của con người, gây ô nhiễm, suy thoái chất lượngmôi trường, đặc biệt vấn đề chất thải rắn sinh hoạt đang là một thách thứcđược xã hội quan tâm
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc và có vị trí quantrọng về mặt kinh tế và an ninh quốc phòng Địa hình của tỉnh là núi cao, diệntích toàn tỉnh nằm sâu trong nội địa nên gặp nhiều khó khăn trong việc traođổi hàng hóa với các trung tâm kinh tế lớn khác Bắc Kạn đang trong quátrình đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, các ngành phục vụcho các quá trình này như sản xuất hàng hóa, vật tư, kinh doanh, dịch vụ…đang phát triển nhanh chóng Đồng thời dân cư ngày càng đông lên dẫn tới sự
ô nhiễm môi trường mà từ trước vẫn được coi là trong sạch, yên bình của mộtvùng miền núi Việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh cho đếnnay vẫn chủ yếu đổ vào các bãi thải lộ thiên, không có sự kiểm soát mùi hôi
và nước rỉ rác ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khí, ảnh hưởngtrực tiếp tới sức khỏe cộng đồng cũng như cảnh quan xung quanh
Xã Nông Hạ thuộc huyện Chợ Mới có tuyến quốc lộ 3 chạy trên địabàn song song với dòng sông Cầu, mật độ dân số khoảng 62 người/km2, đa số
là người dân tộc Tày sinh sống Những năm gần đây, dân số có xu hướng tăngnhanh, đời sống người dân được cải thiện nhờ sự phát triển kinh tế và nhữngchính sách hỗ trợ của nhà nước Từ sự phát triển đó, lượng chất thải rắn sinhhoạt phát sinh ngày càng nhiều, việc phân loại rác nhằm tái sử dụng, tái chế,giảm lượng chất thải phát sinh chưa được người dân quan tâm và thực hiệnkhoa học, phân loại rác chỉ mang tính tự phát Các chất thải có khả năng táichế, tái sử dụng chủ yếu được thu gom, bán cho những người thu mua đồng
Trang 11nát Hơn nữa, trình độ văn hóa của người dân tộc Tày nơi đây còn kém, phầnlớn chưa ý thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên môi trườngnên việc thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt chưa triệt để ảnh hưởng khôngnhỏ đến môi trường của chính cộng đồng trong khu vực Xuất phát từ thực
tiễn trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu các biện pháp xử lý
chất thải rắn sinh hoạt của người dân tộc Tày tại xã Nông Hạ, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn”
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt của người dân tộcTày trên địa bàn xã Nông Hạ Từ đó đề xuất một số giải pháp để xử lý chấtthải rắn sinh hoạt tại xã Nông Hạ
Yêu cầu nghiên cứu
Điều tra về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu.Thu thập số liệu về chất thải rắn sinh hoạt
Điều tra, phỏng vấn các hộ gia đình người dân tộc Tày liên quan đếnchất thải rắn sinh hoạt
Tìm hiểu công tác thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của người dântộc Tày và đánh giá ưu nhược điểm của các biện pháp xử lý chất thải
Đề xuất các giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điềukiện của xã
Trang 12Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt
1.1.1 Các khái niệm liên quan
Khái niệm chất thải: Tại khoản 12 Điều 3 của Luật bảo vệ môi trường
2014 thì: “Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác” Như vậy, chất thải là tất
cả những thứ vật chất từ đồ ăn, đồ dùng, chất phế thải sản xuất, dịch vụ, ytế, mà mọi người không dùng nữa và thải bỏ đi
Khái niệm chất thải rắn: “Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, hoặc sệt
(còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt
hoặc các hoạt động khác”(Nghị định số 38/2015/NĐ – CP ngày 24/4/2015 về
quản lý chất thải và phế liệu).
Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt: Có rất nhiều khái niệm về chất thải
rắn sinh hoạt hay còn gọi là rác thải sinh hoạt Thuật ngữ này trong tiếng anh
là Minicipal solid waste viết tắt là MSW (hay Domestic/Residential solidWaste)
Theo Nghị định số 38/2015/NĐ – CP ngày 24/4/2015 về quản lý chấtthải và phế liệu, “Chất thải rắn sinh hoạt (hay còn gọi là rác thải sinh hoạt) làchất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người”
Theo cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (2009), chất thải rắn sinh hoạt(MSW) thường được gọi là rác hoặc rác thải, bao gồm các mặt hàng chúng ta
sử dụng hàng ngày sau đó vứt bỏ, chẳng hạn như bao bì sản phẩm, cỏ cắt, đồnội thất, quần áo, chai, phế liệu thực phẩm, báo, đồ gia dụng, sơn, pin Chúngxuất phát từ nhà cửa, trường học, bệnh viện, và các doanh nghiệp
Như vậy, chất thải rắn sinh hoạt có thể hiểu là tất cả vật chất ở thể rắn,được cá nhân sử dụng trong sinh hoạt hằng ngày và vứt bỏ đi khi thấy chúnghết tác dụng Các sinh hoạt của mỗi cá nhân diễn ra ở đâu thì ở đó có thể sinh
ra rác thải sinh hoạt, chẳng hạn như tại hộ gia đình, trường học, chợ, đườngphố, nơi vui chơi giải trí, cơ sở y tế, cơ sở sản xuất kinh doanh, bến xe, bến
Trang 13đò,… Tuy nhiên rác thải sinh ra từ khu sản xuất công nghiệp, nông nghiệpkhông phải là rác thải sinh hoạt.
Khái niệm xử lý chất thải: Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải
pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách
ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải
(Nghị định số 38/2015/NĐ – CP ngày 24/4/2015 về quản lý chất thải và phế
Hình 1.1: Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt
(Nguồn: Trịnh Quang Huy, 2012)
Các quá trình
phi sản xuất
Các hoạt động giao tiếp và đối ngoại
Chất thải sinh hoạt
Hoạt động sống và tái sản sinh của con người
Các hoạt động KT - XH của con người
Các hoạt động quản lý
Trang 141.1.2.2 Phân loại
Phân loại theo đặc tính chất thải
Theo đặc tính, chất thải rắn chia thành các nhóm sau:
- Rác khô hay còn gọi là rác vô cơ: gồm các loại phế thải thuỷ tinh,sành sứ, kim loại, giấy, cao su, nhựa, vải, đồ điện, đồ chơi, cát sỏi, vật liệuxây dựng
- Rác ướt hay thường gọi là rác hữu cơ: gồm cây cỏ loại bỏ, lá rụng,
rau quả hư hỏng, đồ ăn thừa, rác nhà bếp, xác súc vật, phân động vật (Nguồn:
Lê Văn Khoa, 2010)
Bảng 1.1: Phân loại rác thải
- Vải, len, bì tải,bì nilon
- Thực phẩm dư thừa, ôi thiu:rau, củ, quả, cơm thừa…
- Đồ dùng bằng gỗ như ghế,bàn, đồ chơi, giầy, ví cao su…
- Chai lọ chất dẻo, túi chấtdẻo…
Rác
vô
cơ
- Các vật liệu và sản phẩm làm từ kim
loại, thủy tinh
- Các vật liệu không cháy ngoài kim
loại và thủy tinh
- Vỏ hộp nhôm, dây điện, dao,
Tất cả các loại vật liệu khác không
phân loại ở hai mục trên
Đá cuội, cát, đất
(Nguồn: Võ Hạ Trâm, 2015)
Trang 15 Phân loại theo vị trí hình thành
Người ta phân loại rác hay chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trênđường phố, chợ…
Phân loại theo mức độ nguy hại
- Chất thải nguy hại (CTNH): là những thứ phế thải rất độc hại cho
môi trường và con người như pin, bình ắc quy, hóa chất, rác thải điện tử…(Lê
Văn Khoa, 2010)
- Chất thải không nguy hại: Là những loại chất thải không chứa cácchất và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tươngtác thành phần
1.1.2.3 Thành phần
Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần rất phức tạp và luôn biến đổi vìthành phần của rác thải phụ thuộc rất nhiều vào tập quán, mức sống của ngườidân, mức độ tiện nghi của đời sống con người, nhịp độ phát triển kinh tế vàtrình độ văn minh, theo từng mùa trong năm và của từng khu vực
Theo tài liệu của cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA – USA),trình bày kết quả phân tích thành phần của chất thải rắn sinh hoạt cho thấy khichất lượng cuộc sống ngày càng tăng cao thì các sản phẩm như giấy, carton,nhựa… ngày càng tăng cao Trong khi có các thành phần như kim loại ngàycàng giảm
Bảng 1.2: Thành phần của chất thải rắn
Trang 16Khác với các loại rác thải và phế thải công nghiệp thì chất thải sinhhoạt là một tập hợp không đồng nhất Tính không đồng nhất thể hiện ngay ở
sự không kiểm soát được các nguyên liệu ban đầu dùng cho thương mại vàsinh hoạt Sự không đồng nhất này tạo nên một đặc tính rất đặc biệt trongthành phần của rác thải sinh hoạt
Thành phần cơ học:
- Các chất dễ phân hủy sinh học: Thực phẩm thừa, cuống, lá rau, lácây, xác động vật chết, vỏ hoa quả
- Các chất khó phân hủy sinh học: Gỗ, cành cây, cao su, túi nylon
- Các chất hoàn toàn không bị phân hủy sinh học: Kim loại, thủy tinh,mảnh sành, gạch, ngói, vôi, vữa khô, đá, sỏi, cát và ốc hến
Bảng 1.3: Thành phần chất thải sinh hoạt của Hà Nội, Hải Phòng và TP HCM
(Nguồn: Nguyễn Xuân Thành và cs, 2010)
Thành phần hóa học: Trong các chất hữu cơ của chất thải rắn sinh hoạt,thành phần hóa học của chúng chủ yếu là H, O, N, S và các chất tro
Trang 171.2 Hiện trạng và tác động của chất thải rắn sinh hoạt
1.2.1 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt
1.2.1.1 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
Nhìn chung, lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) ở mỗi nước trên thếgiới là khác nhau, phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêudùng của người dân nước đó Tỷ lệ phát sinh rác thảỉ tăng theo tỷ lệ thuận vớimức tăng tổng sản phẩm quốc dân (GDP) tính theo đầu người
Ước tính hàng năm lượng chất thải thu gom trên thế giới từ 2,5 đến 4 tỷtấn (ngoại trừ lĩnh vực xây dựng tháo dỡ, khai thác mỏ và nông nghiệp) Con
số này thực tế chỉ gồm các nước hợp tác và phát triển kinh tế và các khu đô
thị mới nổi, các nước phát triển (Võ Đình Long và Nguyễn Văn Sơn, 2008)
Bảng 1.4: Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước
Tên nước Dân số đô thị hiện nay
(% tổng số)
LPSCTRĐT hiện nay (kg/người/ngày)
1.2.1.2 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, khối lượng chất thải rắnsinh hoạt phát sinh tại các đô thị trên toàn quốc tăng trung bình 10-16% mỗi
Trang 18năm, chiếm khoảng 60% - 70% tổng lượng chất thải rắn đô thị và tại một số
đô thị tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chiếm đến 90% tổng lượng chấtthải rắn đô thị Chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh với khối lượng lớn tạihai đô thị đặc biệt là thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, chiếm tới45,24% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ tất cả các đô thị Chỉ sốphát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân trên đầu người ở mức độ cao từ0,9kg - 1,38 kg/người/ngày ở thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh vàmột số đô thị phát triển về du lịch như: thành phố Hạ Long, thành phố Đà Lạt,thành phố Hội An,…Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân trênđầu người thấp nhất tại thành phố Đồng Hới, thành phố Kon Tum, thị xã GiaNghĩa thuộc tỉnh Đăk Nông, thành phố Cao Bằng từ 0,31kg - 0,38kg/người/ngày
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn quốc năm 2014khoảng 23 triệu tấn tương đương với khoảng 63.000 tấn/ngày, trong đó, chấtthải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh khoảng 32.000 tấn/ngày Chỉ tính riêng tạithành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, khối lượng chất thải rắn sinh
hoạt phát sinh là: 6.420 tấn/ngày và 6.739 tấn/ngày (Báo cáo hiện trạng môi
trường quốc gia, 2011).
Trang 19Bảng 1.5: CTRSH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2011
Loại đô
thị,
vùng
Đơn vị hành chính
Lượng CTRSH phát sinh (tấn/
ngày)
Loại
đô thị, vùng
Đơn vị hành chính
Lượng CTRSH phát sinh (tấn/ngày )
Đô thị
loại đặc
biệt
Thủ đô HàNội
6.500
Đông Nam Bộ
Tp Hồ ChíMinh
(Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2011)
Chất thải rắn sinh hoạt hiện nay không còn là vấn đề cấp bách của riêngcác đô thị và các thành phố lớn mà đã trở thành vấn đề đáng báo động cả ởcác vùng nông thôn trên cả nước Theo thống kê tại Báo cáo môi trường quốcgia 2014, các vùng có lượng rác thải sinh hoạt phát sinh lớn do dân cư tậptrung đông là vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) 23%, Bắc Trung Bộ và
Trang 20duyên hải miền trung 25%, đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) 22% vàĐông Nam Bộ 15%.
Bảng 1.6: Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại các vùng nông thôn
Vùng
thương mại
Tổng cộng Lượng phát
thải (kg/người/n gày)
70% tổng lượng rác thải (Bộ tài nguyên và Môi trường, 2011).
Lượng phát sinh chất thải của người dân ở các vùng nông thôn khoảng0,3 kg/người/ngày, ước tính lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 18,21tấn/ngày, tương đương 6,6 triệu tấn/năm
1.2.2 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt
1.2.2.1 Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm
tỷ lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra Dưới tác động của nhiệt độ, độ
ẩm và các vi sinh vật, chất thải rắn hữu cơ bị phân hủy và sản sinh ra các chấtkhí (CH4 – 63,8%, CO2 – 33,6% và một số khí khác) Trong đó CH4 và CO2
Trang 21chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung (chiếm 3 – 19%), đặc biệt từ các bãirác lộ thiên và các khu chôn lấp ảnh hưởng đến các hộ gia đình xung quanhkhu vực, gây ra các bệnh về đường hô hấp, da…
1.2.2.2 Ảnh hưởng đến môi trường nước
Theo thói quen nhiều người thường đổ rác tại bờ sông, hồ, ao, cốngrãnh Lượng rác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đếnchất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực Rác có thể bị cuốn trôi theonước mưa xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt ở đây
bị nhiễm bẩn
Hà Nội: Hầu hết giếng khoan đều có amoni Hiện đã khẳng định nước
500 giếng khoan tại các trạm cấp nước cục bộ cơ quan đoàn thể có nồng độ
amoni vượt quá tiêu chuẩn cho phép (Viện Khoa học và Công nghệ môi
trường, 2011)
Thành Phố Hồ Chí Minh: Bãi rác Đa Phước mặc dù sử dụng công nghệ
hiện đại nhưng vẫn là nguồn gây ô nhiễm rạch Bún Seo, rạch Ngã Cậy Nướctrong rạch chuyển sang màu xanh, đục và hôi, nhất là vào ngày mưa, thủysinh cũng không còn
Bình Định: CTRSH không được thu gom góp phần gây ô nhiễm ở hạ
lưu con sông và đầm phá trên địa bàn tỉnh, ảnh hưởng đến nguồn cấp nướcsinh hoạt Tại các thủy vực sông, nồng độ chỉ tiêu hữu cơ BOD vượt tiêuchuẩn từ 1,4 – 3,4 lần, đối với các đầm, hồ ngoài chỉ tiêu hữu cơ vượt từ 2 – 4
lần còn các chỉ tiêu kim loại cũng vượt chuẩn cho phép (Sở TN và MT Bình
Định, 2011).
Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ,giảm khả năng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnhthoát nước Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ
bị huỷ diệt Việc ô nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là một trong nhữngnguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy, tả, lỵ trực khuẩn thương hàn, ảnh hưởngtiêu cực đến sức khoẻ cộng đồng
Trang 221.2.2.3 Ảnh hưởng của rác thải tới môi trường đất
Trong thành phần rác thải có chứa nhiều các chất độc Rác thải gồm cácchất hữu cơ khi bị phân hủy trong môi trường đất sẽ giải phóng CH4, CO2,H2O,…kết hợp với các thành phần hóa chất, chất độc, phóng xạ, sẵn có trongrác, gây nhiễm độc môi trường đất Do đó khi rác thải được đưa vào môitrường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ thẩm thấu trong đất làm ô nhiễmnguồn nước ngầm và tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích cho đất như: giun, visinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, ếch nhái làm cho môitrường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoạicây trồng Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các loại túi nilong trong sinhhoạt và đời sống, khi xâm nhập vào đất cần tới 50 - 60 năm mới phân huỷ hết
và do đó chúng tạo thành các "bức tường ngăn cách" trong đất hạn chế mạnhđến quá trình phân huỷ, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độphì nhiêu, đất bị chua và năng suất cây trồng giảm sút
1.2.2.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến cảnh quan đô thị
Tình trạng ứ đọng rác ở những nơi sinh hoạt, làm việc nơi công cộng làbiểu hiện hết sức thấp kém về lối sống văn minh Các loại chất thải phát sinhlàm biến đổi nguồn nước ngầm, nước mặt và địa tầng trong khu vực và vùnglân cận, phá vỡ cân bằng sinh thái, làm chất lượng cuộc sống bị giảm sút Môitrường đô thị bị mất vệ sinh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mỹ quan đôthị
1.2.2.5 Ảnh hưởng của rác thải đối với sức khoẻ con người
Trong thành phần chất thải rắn sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữuchiếm tỉ lệ lớn Loại rác này rất dễ bị phân huỷ, lên men, bốc mùi hôi thối.Rác thải không được thu gom, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ ảnhhưởng đến sức khoẻ con người sống xung quanh Hàng năm, theo tổ chức Y
tế thế giới, trên thế giới có 5 triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ em mắccác bệnh có liên quan tới rác thải Nhiều tài liệu trong nước và quốc tế chothấy, những xác động vật bị thối rữa trong hơi thối có chất amin và các chấtdẫn xuất sufua hyđro hình thành từ sự phân huỷ rác thải kích thích sự hô hấp
Trang 23của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây ảnh hưởng xấu đối vớinhững người mắc bệnh tim mạch Theo nghiên cứu của tố chức y tế thế giới(WHO), tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thảichiếm tới 15,25% dân số Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh phụ khoa, viêm nhiễm ởphụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25%.
Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh Các kết quảnghiên cứu cho thấy rằng: trong các bãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồntại trong 15 ngày, vi khuẩn lỵ là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày Các loại
vi trùng gây bệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gâybệnh tồn tại trong các bãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi và nhiềuloại ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển hình docác trung gian truyền bệnh như: Chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng
da do xoắn trùng.ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hoá; muỗi truyền bệnh sốtrét, sốt xuất huyết
1.3 Chính sách quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam
1.3.1 Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Trong nhiều năm qua công tác quản lý chất thải rắn đã nhận được rấtnhiều sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, thể hiện bằng các chính sách, phápluật quản lý chất thải rắn (CTR) đã được quy định trong luật bảo vệ môitrường (BVMT) 1994, luật BVMT 2005, luật BVMT 2014, trong Chiến lượcquản lý tổng hợp CTR tới 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 và Chiến lược Bảo
vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 định hướng đến năm 2020 Các chiếnlược này đã đặt ra mục tiêu cụ thể có ý nghĩa định hướng cho công tác quản lýCTR hiện nay
Chính sách áp dụng cơ chế quản lý 3R (Giảm thiểu, Tái sử dụng, Táichế): Chiến lược quốc gia về quản lý CTR đến năm 2025, tầm nhìn đến năm
2050, xác định nhiệm vụ từ nay cho đến năm 2020, đông thời nêu rõ tráchnhiệm của các bộ, ngành, địa phương trong việc triển khai, phân loại chất thảirắn tại nguồn, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế CTR Hoạt động tái chế phế liệu
có ý nghĩa rất to lớn về kinh tế - xã hội và môi trường Những hoạt động này
Trang 24không những đem lại hiệu quả kinh tế mà còn tạo ra sản phẩm hữu ích, giảmlượng chất thải chôn lấp, tiết kiệm tài nguyên.
Chính sách về xã hội hóa trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt: theoNghị định 59/2007/NĐ – CP và Nghị định 69/2008/NĐ – CP, chính sách về
xã hội hóa trong công tác quản lý CTRSH được ưu tiên phát triển cả ở trungương và địa phương Trong đó, chính phủ khuyến khích khu vực tư nhântham gia mạnh mẽ vào công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.Những kết quả đạt được cho thấy đây là chính sách rất phù hợp với điều kiệnthực tế của nước ta
Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong hệ thống quản lý chất thảirắn ở một số đô thị lớn ở Việt Nam
- Bộ Xây dựng rà soát, ban hành đồng bộ hệ thống quy chuẩn kỹ thuật,tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật về quản lý chất thải rắn; tổ chức nghiêncứu lập quy hoạch quản lý chất thải rắn cho các vùng, liên tỉnh, liên đô thị vàvùng đặc thù Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập báo cáođánh giá tác động môi trường chiến lược trình duyệt theo quy định
- Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các bên liên quan thực hiện các nhiệm vụ: Xâydựng, ban hành các chính sách, cơ chế, công cụ về phòng ngừa, giảm thiểu,tái sử dụng, tái chế chất thải, phân loại chất thải rắn tại nguồn; xây dựng cơ sở
dữ liệu về chất thải rắn trên toàn quốc, xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêuchuẩn môi trường về chất thải rắn, các hướng dẫn kỹ thuật về giảm thiểu, tái
sử dụng và tái chế chất thải; thực hiện các chương trình nâng cao nhận thức,nâng cao năng lực về quản lý tổng hợp chất thải rắn; theo dõi, giám sát tìnhhình ô nhiễm môi trường do chất thải rắn trên toàn quốc
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm huy động, tìm kiếm các nguồnvốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; phân bổ vốn ngânsách hàng năm để thực hiện các chương trình, dự án về quản lý tổng hợp chấtthải rắn của Chiến lược
Trang 25- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên vàMôi trường hoàn thiện cơ chế, chính sách về tài chính, phí trong lĩnh vựcquản lý tổng hợp chất thải rắn; bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước hàngnăm cho hoạt động quản lý tổng hợp chất thải rắn.
- Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng tổchức nghiên cứu, chuyển giao các công nghệ xử lý, công nghệ chế tạo, sảnxuất các thiết bị và vật liệu mới phục vụ cho lĩnh vực quản lý tổng hợp chấtthải rắn
- Bộ Công thương có trách nhiệm: Hỗ trợ các doanh nghiệp, các chủnguồn thải thực hiện các kế hoạch ngăn ngừa và giảm thiểu chất thải, thúc đẩy
áp dụng sản xuất sạch hơn, hệ thống quản lý môi trường ISO14000, xây dựng
và triển khai quy hoạch phát triển ngành công nghiệp môi trường trong đó cócông nghiệp tái chế chất thải
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông xây dựng và thực hiện cácchương trình, kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắncho các điểm dân cư nông thôn và làng nghề
- Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng và thực hiện các kế hoạchtruyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhậnthức cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường nói chung, quản lý tổng hợpchất thải rắn nói riêng
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tráchnhiệm chỉ đạo thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, kiện toàn tổ chức
và sắp xếp đổi mới các doanh nghiệp nhà nước hoạt động dịch vụ công íchtrên địa bàn, tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm minh các vi phạmtrong quản lý chất thải rắn, tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệmcủa các tổ chức và cá nhân về quản lý tổng hợp chất thải rắn và bảo vệ môitrường trên địa bàn
1.3.2 Mục tiêu và nhiệm vụ trong chính sách quản lý
Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025,tầm nhìn đến năm 2050 nêu rõ mục tiêu phấn đấu tới năm 2050, tất cả các loại
Trang 26chất thải rắn phát sinh đều được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt đểbằng những công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và hạn chế khốilượng chất thải rắn phải chôn lấp đến mức thấp nhất Quản lý tổng hợp chấtthải rắn là trách nhiệm chung của toàn xã hội, trong đó Nhà nước có vai tròchủ đạo, đẩy mạnh xã hội hoá, huy động tối đa mọi nguồn lực, tăng cườngđầu tư cho công tác quản lý tổng hợp chất thải rắn Quản lý tổng hợp chất thảirắn là một trong những ưu tiên của công tác bảo vệ môi trường, góp phầnkiểm soát ô nhiễm, hướng tới phát triển bền vững đất nước.
Chiến lược đặt ra mục tiêu đến năm 2025, 100% các đô thị có côngtrình tái chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình, 100% tổng lượngchất thải rắn sinh hoạt đô thị, 90% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểmdân cư nông thôn và 100% tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảomôi trường Lượng túi nilon sử dụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại
sẽ giảm 85% so với năm 2010 Để đạt được các mục tiêu trên, nhiệm vụ đặt ra
là phải phòng ngừa và giảm thiểu phát sinh chất thải rắn; thúc đẩy phân loạichất thải rắn tại nguồn; đẩy mạnh thu gom và vận chuyển chất thải rắn; tăngcường tái sử dụng, tái chế chất thải rắn; xử lý chất thải rắn và phục hồi môitrường các cơ sở xử lý chất thải rắn. Cụ thể:
- Phòng ngừa và giảm thiểu phát sinh chất thải rắn: Thực hiện quản lýtổng hợp chất thải rắn theo cơ chế thị trường, thu phí theo khối lượng chấtthải rắn phát sinh Tăng cường giảm thiểu chất thải rắn trong sinh hoạt, sảnxuất và dịch vụ Kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu phế liệu
- Thúc đẩy phân loại chất thải rắn tại nguồn: Vận động sự tham gia củacộng đồng trong việc phân loại chất thải rắn tại nguồn Phát triển cơ sở hạtầng, thu gom và xử lý riêng đối với từng loại chất thải rắn sau khi đã phânloại
- Đẩy mạnh thu gom và vận chuyển chất thải rắn: Tăng cường năng lựcthu gom, vận chuyển chất thải rắn Mở rộng mạng lưới thu gom chất thải rắn.Thúc đẩy xã hội hoá công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn
Trang 27- Tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải rắn: Tăng cường tái sử dụngchất thải rắn Phát triển thị trường, xây dựng nền kinh tế chất thải Phát triểnngành công nghiệp tái chế Khuyến khích mua sắm các sản phẩm tái chế Xâydựng và áp dụng các chính sách ưu đãi cho các hoạt động tái chế Thiết lậpcác quỹ tái chế.
- Xử lý chất thải rắn: Hoàn thiện các cơ chế chính sách liên quan đến
xử lý chất thải rắn Ứng dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn tiên tiến, hạnchế chôn lấp, an toàn và phù hợp với điều kiện từng địa phương
- Phục hồi môi trường các cơ sở xử lý chất thải rắn: Hướng dẫn thủ tục,
kế hoạch phục hồi môi trường Huy động nguồn tài chính cho phục hồi môitrường
1.4 Kinh nghiệm quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các dân tộc
ít người tại Việt Nam
Khác với lối sống phồn hoa đô thị mỗi ngày trung bình mỗi người thải
ra khoảng 2kg rác thải các loại, người dân tộc với lối sống giản dị trong ngôinhà bình hòa với thiên nhiên lượng rác thải ra chưa bằng 40% của ngườiKinh Rác thải từ ngôi nhà dân tộc cũng ít các chất vô cơ khó phân hủy, do lốisống của người dân tộc sử dụng hầu hết các vật dụng đều từ nguồn gốc tựnhiên Trước đây rác thải còn quăng vất bừa bãi gây nhiều ô nhiễm môitrường Đến nay khi có các hướng dẫn khoa học các rác thải này phần lớnđược chôn lấp, tái chế nhờ sử dụng hệ thống Biogas, các hệ thống ủ, chônmủn để làm phân bón cho cây trồng, nuôi cá
Vấn đề cải thiện vệ sinh môi trường vùng cao, vùng đồng bào dân tộc ítngười luôn là vấn đề khó đối với hầu hết các địa phương Hiện nay, môitrường tự nhiên Việt Nam và môi trường miền núi, nơi các đồng bào dân tộcsinh sống đang đứng trước những thách thức cơ bản sau:
- Do địa bàn cư trú của đồng bào dân tộc ở vùng cao, phân tán, giaothông không thuận tiện, điều kiện kinh tế khó khăn, các hoạt động về sảnxuất, sinh kế thường gắn chặt với những nét văn hóa truyền thống của đồng
Trang 28bào nên việc tiếp cận các chủ trương, chính sách có liên quan tới vệ sinh môitrường còn nhiều trở ngại.
- Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cộng đồng người dântộc cũng gặp nhiều khó khăn từ phương tiện, hình thức tuyên truyền, cộng vớiviệc bà con cũng chưa thực sự quan tâm nhiều đến vấn đề vệ sinh môi trường.Nguyên nhân do điều kiện kinh tế khó khăn, người dân canh tác, sinh sốngkhông tập trung…
- Thực tế bà con còn thiếu các công trình vệ sinh thiết yếu phục vụcuộc sống như nhà tắm, nhà tiêu, hố ủ phân, hố nước thải Mặc dù đã cónhững thay đổi trong nhận thức cũng như thấy được tầm quan trọng của cáccông trình vệ sinh đối với cuộc sống nhưng hầu hết các gia đình đồng bào dântộc còn thiếu các công trình vệ sinh thiết yếu (tỷ lệ đồng bào dân tộc Mông ởĐiện Biên có nhà vệ sinh tự hoại 7,9%, nhà tiêu hai ngăn 5,3%, nhà tiêu tạmthời 42,1%, còn lại gần 50% số hộ không sử dụng nhà vệ sinh) Chính vì vậyviệc vận động, tập huấn nâng cao nhận thức cho đồng bào dân tộc về sự cầnthiết phải xây dựng các công trình vệ sinh môi trường trong đó có tính tới yếu
tố văn hóa truyền thống, phong tục tập quán, tri thức bản địa là hết sức quantrọng
- Yếu tố văn hóa, phong tục tập quán trong đời sống và sinh hoạt cũng
là một trong những vấn đề quan trọng liên quan rất lớn tới vệ sinh môi trườngcủa đồng bào dân tộc Trong sản xuất (du canh, du cư, thả rông gia súc, giacầm…), trong sinh hoạt (bố trí nhà cửa – làm nhà thấp, thiếu ánh sáng, ít tắmrửa, ăn các loại thức ăn để nhiều ngày)
- Khó khăn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng và huy động nguồn lựctài chính cũng như con người trong công tác đảm bảo cung cấp nước sạch và
vệ sinh môi trường cho đồng bào dân tộc miền núi
Bên cạnh đó, mô hình cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường ở vùngđồng bào dân tộc cũng được triển khai và thực hiện có hiệu quả nhằm gópphần giữ gìn vệ sinh làng bản, hạn chế rác thải phát sinh
Trang 29Yên Bái: Do trình độ nhận thức của bà con còn nhiều hạn chế, nên đồng
bào các dân tộc Dao ở Yên Bái thường đổ rác thải sinh hoạt ra vườn, xuốnggầm sàn nhà, lẫn với phân trâu, phân gà, gây ô nhiễm môi trường Chị ĐặngThị Dân, người dân tộc Dao ở thôn 10 - xã Yên Thành, huyện Yên Bình làmột trong những người Dao đầu tiên có “sáng kiến” thu gom rác thải ngay tạigia đình Từ đó đã có tác động mạnh mẽ và góp phần làm thay đổi nhận thứccủa đồng bào Dao nơi đây trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường Cùng với đó
là sự vào cuộc tích cực của chính quyền địa phương, nên bà con đã nghe vàlàm tốt công tác vệ sinh môi trường Trước đây, các gia đình hay đổ rác thảibừa bãi ra vườn và cả xuống ruộng lúa, có cả mảnh thủy tinh, vật nhọn, đi cấykhông may dẫm phải là chảy máu chân Giờ đã khác, dưới gầm ngôi nhà sàncủa các gia đình đã đặt một chiếc sọt to để chứa rác Toàn bộ số rác thải sinhhoạt hàng ngày đều được các thành viên trong gia đình thu gom gọn gàng, rồiđem đổ tập trung vào hố rác ngoài vườn để xử lý thay vì vứt bừa bãi nhưtrước đây Đến nay, trên 90% số hộ dân trong thôn có hố thu gom xử lý rác
thải (Tuấn Anh, 2014).
Bắc Kạn: hầu hết các hộ dân, cụm dân cư sử dụng lò đốt rác thải sinh
hoạt ở Xã Đôn Phong, huyện Bạch Thông đều sử dụng mô hình lò đốt rác tạigia đình Cơ chế hoạt động của lò đốt rác này khá đơn giản và dễ thực hiện,hiệu quả mang lại khá cao Chỉ cần bỏ ra một khoản kinh phí khoảng 600.000đồng để mua vật liệu xây dựng như cát, sỏi, xi măng là có thể tiến hành xâydựng Lò được xây thành hình vuộng, rộng khoảng 0,8 đến 1m2, chiều cao1,2m, có giàn sắt để đựng rác, cao cách mặt đất 30cm, cửa lấy tro rộng 25cmcao 30cm, có mái lợp để tránh mưa… Việc xây dựng lò đốt giác thải to haynhỏ tùy thuộc vào lượng rác đốt của gia đình hoặc một cụm hộ gia đình ởtrong thôn
Trang 30Hình 1.2: Lò đốt rác thải tại các cụm dân cư tại xã Đôn Phong (Bạch
Thông)
Khi đã phân loại rác thải kỹ lưỡng, rác sẽ được đổ vào lò từ trên xuốngkhi đã đầy mới tiến hành đốt, lò được thiết kế xây dựng ở cuối chiều gió theo
đó gió sẽ thốc vào cửa lấy tro, nên chỉ trong vòng 10 – 15 phút rác thải sẽ
cháy hết Rất nhanh, tiện và đảm bảo môi trường sống của bà con (Nguyễn
Hiến, 2014).
Lào Cai: Đế xử lý rác thải sinh hoạt nông thôn cho ngườ dân tộc sinh
sống tại đây, hầu hết các hộ gia đình đào hố thu gom rác Nhưng qua thời gian
sử dụng đã cho thấy những hạn chế: Thường bị nước mưa hắt gây ẩm ướt, dễ
bị súc vật, gia cầm bới, tha gây mất vệ sinh Từ đó ông Ma Thanh Sợi ở xãNghĩa Đô, huyện Bảo Yên đã có sáng kiến xây lò thu, đốt rác Kinh phí bỏ rakhông đáng kể, nhưng đã cơ bản giải quyết được vấn đề rác thải sinh hoạt ởnông thôn
Trước đây gia đình ông Ma Thanh Sợi cũng đào hố thu gom rác nhưnhững hộ dân khác trong bản, nhưng qua quá trình sử dụng ông đã nhận thấynhững hạn chế, nhất là những tháng mùa mưa, hố rác thường xuyên bị nước
Trang 31tràn qua, không thể xử lý bằng cách đốt mà phải chôn lấp, và phải đào lại hốkhác, tốn rất nhiều công sức, thời gian; một số loại rác khó phân hủy, bao góiđựng thực phẩm rất dễ bị súc vật bới, tha ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường.
Từ khi xây dựng chiếc “lò” thu gom, đốt rác thải sinh hoạt Cứ 5 đến 10 ngàyông Ma Thanh Sợi, Bí thư chi bộ bản Rịa xã Nghĩa Đô lại tiến hành thu gom
và đốt rác một lần, nhờ đó trong khuôn viên của gia đình luôn giữ được vệsinh sạch sẽ… Lò xử lý rác được ông Ma Thanh Sợi thiết kế khá đơn giản,chiều rộng 40 cm, chiều dài 70cm và cao 90 cm và được chia làm 2ngăn, được ngăn cách bởi sàn đan bằng sắt cách đáy lò từ 25 đến 30 cm.Cùng với đó là hệ thống cửa đốt, ô thoáng hút gió, mái che Vật liệu để xâydựng lò đốt rác gồm gạch bê tông, 4 kg sắt và ½ bao xi măng, cát sỏi có thể tựkhai thác ở địa phương Tổng giá trị vật liệu để hoàn thành một chiếc lò chỉkhoảng 200 nghìn đồng Nhờ được thiết kế 2 ngăn và có nắp đậy khi bỏ ráckhông còn lo bị súc vật tha, với những loại rác ẩm, ướt cũng sẽ tự khô nên rất
dễ dàng trong khâu xử lý
Từ sáng kiến lò đốt rác thải sinh hoạt của ông Ma Thanh Sợi, vớinhững ưu điểm vượt trội như: kinh phí mua nguyên vật liệu không đáng kể,tất cả người dân đều có thể tự xây dựng Quan trong hơn chiếc lò đốt này đãkhắc phục được hầu hết những nhược điểm của những hố rác đào bằng đất và
cơ bản giải quyết được vấn đề rác thải sinh hoạt ở nông thôn Không chỉ phùhợp với quy mô từng gia đình, mà có thể kết hợp từng nhóm hộ, cụm dân cưxây dựng các lò đốt để tăng hiệu quả sử dụng và giảm chi phí đầu tư Ông MaKim Cư - Phó chủ tịch UBND xã Nghĩa Đô cho biết: Mô hình được Cấp ủy,chính quyền xã Nghĩa Đô đánh giá cao, đã tổ chức cho các ngành, đoàn thể,trưởng các thôn, bản thăm quan, học hỏi và vận động cán bộ, đảng viên xâydựng lò đốt để thay thế các hố rác bằng đất Bên cạnh đó xã Nghĩa Đô sẽ lập
hồ sơ, trình các cơ quan chuyên môn để thẩm định, nghiên cứu và cải tiến đểnhân rộng ra toàn xã Có thể nói, sáng kiến lò thu gom, xử lý rác của ông MaThanh Sợi đã thực sự phát huy hiệu quả Giúp cho Nghĩa Đô tìm ra lời giảicho bàn toán rác thải sinh hoạt nông thôn trong xây dựng nông thôn mới mà
Trang 32rất nhiều địa phương còn gặp khó khăn Mô hình cần được kiểm tra, đánh giá
và nhân rộng ra các địa phương khác trong huyện (Thế Anh, 2015).
Lai Châu: Người dân huyện Tam Đường còn chủ động khơi thông cống
rãnh, đào hố chứa rác thải, lá cây để đến khi rác phân hủy làm phân bón chocây trồng Để việc dọn vệ sinh làng bản, ngõ xóm trở thành thói quen, cácđoàn thể của xã đến từng hộ gia đình phân tích cái lợi, cái hại của việc giữ gìn
vệ sinh môi trường Cùng với đó, tuyên truyền lồng ghép thông qua các buổihọp bản, các chương trình xây dựng nông thôn mới, các buổi sinh hoạt phụ
nữ, đoàn thanh niên… Đặc biệt, mỗi thôn cũng đã ra chia thành 4 tổ, mỗi tổphụ trách dọn vệ sinh một đoạn đường Nhờ tích cực dọn vệ sinh môi trường,nên từ đường bản đến từng ngõ lúc nào cũng sạch sẽ Không khí trong lànhgiúp người dân nơi đây không còn mắc các loại bệnh hô hấp như ngày trước
(Thu Vân, 2014).
Trang 33Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và các biện pháp xử lý rác thải trongcác hộ gia đình người dân tộc Tày tại xã Nông Hạ, huyện Chợ Mới, tỉnh BắcKạn
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian : Xã Nông Hạ, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.Phạm vi thời gian : 4 tháng (01/2016 đến 05/2016)
2.3 Nội dung nghiên cứu
Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trong các hộ gia đình ngườidân tộc Tày
Các biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Đánh giá các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Giải pháp để nâng cao hiệu quả xử lý chất thải rắn sinh hoạt
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Lựa chọn địa điểm nghiên cứu
Địa điểm tại 3 thôn thôn Cao Thanh, thôn Bản Tết 1, thôn Reo Dàithuộc địa bàn xã Nông Hạ, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
2.4.2 Thu thập tài liệu thứ cấp
Thu thập số liệu thứ cấp do ủy ban nhân dân xã Nông Hạ cung cấp Cácthông tin về: vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân cư gồm ngànhnghề, kinh tế, văn hóa, phong tục tập quán, đặc điểm kinh tế xã hội và cácchính sách có liên quan, số liệu về thu gom, quản lý chất thải rắn sinh hoạt tạiđịa phương
Tham khảo nguồn tài liệu trên sách, báo, các đề tài nghiên cứu, mạnginternet
Trang 342.4.3 Thu thập tài liệu sơ cấp
2.4.3.1 Điều tra bằng phiếu điều tra bảng hỏi
- Thiết kế phiếu điều tra để điều tra tại các hộ gia đình người dân tộcTày trên địa bàn xã Nông Hạ
- Để phục vụ cho đề tài tôi tiến hành chọn mẫu điều tra theo tỷ lệ điểnhình với số lượng mẫu điều tra là 60 hộ người dân tộc Tày được chia đều ở 3thôn Cao Thanh, thôn Bản Tết 1 và thôn Reo Dài Các hộ để điều tra tôi tiếnhành chọn ngẫu nhiên
Bảng 2.1: Số lượng hộ điều tra tại địa điểm nghiên cứu
- Với 60 phiếu điều tra khảo sát tại hộ gia đình được phân chia đều cho
3 thôn như trên Nội dung chủ yếu của phiếu điều tra gồm:
+ Thông tin chung về hộ được phỏng vấn
+ Hiện trạng phát sinh và phân loại chất thải rắn sinh hoạt
+ Biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong các hộ gia đình.+ Đánh giá về các phương pháp xử lý chất thải trong hộ gia đình
- Thời gian điều tra: 2 tháng (02/2016 đến 03/2016)
2.4.3.2 Khảo sát thực địa
Mục đích để quan sát, ghi chép, chụp ảnh các vấn đề liên quan đếnnguồn phát sinh và các biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt của người dântộc Tày tại xã Nông Hạ, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
2.4.4 Xử lý số liệu
Các thông tin sau khi thu thập về được tôi tiến hành tổng hợp, xử lýtrên chương trình exel trong Office Sử dụng máy tính để tính toán số liệu
Trang 35Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Nông Hạ là xã miền núi nằm phía Bắc huyện Chợ Mới, cách trung tâmhuyện 15 km, trong địa bàn xã có quốc lộ 3 chạy qua khu trung tâm xã vớitổng chiều dài là 4,3 km có vị trí tiếp giáp như sau:
-Phía Đông giáp với xã Yên Hân, Yên Cư, Bình Văn
-Phía Tây giáp với xã Tân Thịnh, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên.-Phía Nam giáp với xã Nông Thịnh, Thanh Bình, Như Cố
-Phía Bắc giáp với xã Thanh Mai, Cao Kỳ
Địa hình: Chủ yếu của xã là đồi núi được bao quanh các xã lân cận,
dãy núi cao, đồi núi chia cắt có độ dốc lớn tạo thành các khe suối đa dạng vàphức tạp từ đó hình thành nhiều thung lũng có vùng đất bằng Chỗ có độ caotuyệt đối là 944m, tương đối là 422m, độ dốc bình quân 230
Khí hậu: Xã thuộc vùng khí hậu nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của gió mùa
Đông Bắc, sương muối và thời tiết khô hạn Khí hậu được chia thành haimùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10; mùa khô từ tháng 11 đến tháng
4 năm sau, lượng mưa bình quân hằng năm là 1.369mm; nhiệt độ bình quân là
220C, độ ẩm không khí từ 81% - 83%
Nguồn nước: Nguồn nước mặt với hệ thống sông suối lớn và đa dạng
được tạo nên bởi địa hình chủ yếu là đồi núi rất thuận tiện cho việc đắp hồ,xây đập, ngăn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt của đời sống nhân dân.Nguồn nước ngầm từ các giếng khoan, giếng đào trong xã có trữ lượng nước
ở độ sâu 20m khá dồi dào, chất lượng nước tương đối tốt và có nước trongsuốt 12 tháng trong năm
Tài nguyên khoáng sản: Trong xã có 2 điểm khai thác vật liệu xây
dựng là cát, sỏi thuộc thôn Sáu Hai và thôn Ná Bia và 4 điểm khai thác đá tạithôn Nà Quang, Khe Thuổng, Ná Bia và thôn Nà Cù, đây là nguồn vật liệu rấtcần thiết để xây nhà, làm công trình giao thông, thuỷ lợi
Trang 363.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Tình hình kinh tế
Sản xuất nông lâm nghiệp: Bình quân thu nhập đầu người đạt 15,6 triệu
đồng/người/năm Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2015 là: 2094,5 tấn/
1942 tấn = 107,8 % theo chương trình kế hoạch Bình quân lương thực đầungười đạt 510 kg/người/năm
Cây lúa: Diện tích gieo cấy vụ Xuân: 120,2/90ha, năng suất đạt
54tạ/ha, sản lượng đạt 649 tấn Diện tích gieo cấy vụ mùa: 141ha, năng suất
50 tạ/ha, sản lượng đạt 705,5 tấn
Cây màu: Cây ngô, sắn, khoai tầu, đỗ tương, lạc, đậu và các loại cây
rau, diện tích gieo trồng và sản lượng đều đạt 100% chương trình kế hoạch.Cây mía thực hiện được 15ha
Lâm nghiệp: Công tác quản lý bảo vệ rừng luôn được cấp ủy Đảng và
Chính quền địa phương quan tâm chỉ đạo Trồng rừng theo dự án 147:70,55ha, rừng phân tán 7,5ha, dân tự trồng 20ha
Chăn nuôi: Là một xã thuần nông nguồn thu chính của nhân dân là
trồng trọt và chăn nuôi Tổng đàn gia súc hiện có 562 con, lợn 4356 con, giacầm 21.845 con Đàn trâu bò đã tiêm vắc xin đạt 350 con
Nuôi trồng thủy sản: Với sự đầu tư khoa học kỹ thuật, con giống và
vốn, ngồn thu tăng lên đáng kể Diện tích nuôi trồng thủy sản 17ha = 100%chương trình kế hoạch được giao
3.1.2.2 Tình hình xã hội
-Nguồn nhân lực: Số hộ trong toàn xã là: 1.011 hộ Số nhân khẩu trong
toàn xã: 4.005 người Số lao động trong độ tuổi: 2.174 người
Toàn xã có 6 dân tộc sinh sống: Kinh, Tày, Nùng, Dao, Hoa, Sán Chí.Người Kinh 27,1%, Tày: 54,3%, Nùng 0,3%, Dao 12,9%, Hoa 0,2%, Sán Chí5,2%
-Công tác vệ sinh môi trường: được triển khai rộng khắp Tuyên truyền
cho người dân vệ sinh nhà cửa, đường làng, ngõ xóm sạch sẽ phòng ngừa lâylan dịch bệnh và góp phần xây dựng môi trường trong sạch Trong năm 2015
Trang 37không xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản và thải chất thải vào nguồn nướctrái phép.
3.1.3 Đặc điểm dân tộc Tày tại xã Nông Hạ
Đặc điểm dân cư: Dân tộc Tày gồm có 548 hộ, 2.170 khẩu chiếm
khoảng 54,3% dân cư toàn xã, đây là lớp dân cư bản địa trong vùng
Bảng 3.1: Tổng hợp cơ cấu các thành phần dân tộc tại xã Nông Hạ năm 2015
STT Đơn vị thôn Tổng số
hộ (hộ)
Tổng Số khẩu (khẩu)
Dân tộc kinh (hộ)
Dân tộc Tày (hộ)
Dân tộc khác (hộ)
Trang 38 Đặc điểm kinh tế, văn hóa, phong tục tập quán:
- Kinh tế: Kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, trồng rừng vàkhai thác rừng Người Tày ở Nông Hạ có truyền thống làm ruộng nước, từ lâuđời đã biết thâm canh và áp dụng các biện pháp thuỷ lợi như đào mương, bắcmáng, đắp phai, làm cọn lấy nước tưới ruộng Sản phẩm nông nghiệp có đủcác loại như lúa, ngô, khoai, sắn và các loại rau Chăn nuôi nhỏ lẻ các loạigia súc gia cầm để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt là chính Bên cạnh đó ngườiTày còn biết đan thủ công đồ dùng từ tre nứa, nam nữ đều biết đan các đồdùng bằng cót, bồ, sọt, rổ, nơm, đó… để sử dụng hoặc đem bán
Một số mô hình kinh tế đang được phát triển tại địa phương là: trồngrừng theo dự án, nghề phơi ván gỗ, trồng mía, trồng ớt, làm bún hợp tác xã,chăn nuôi dê, chăn nuôi lợn,… nhằm cải thiện đời sống người dân địaphương, đem lại việc làm và thu nhập ổn định hơn cho người dân toàn xã
- Ngôn ngữ: Ngôn ngữ Tày cùng tiếng phổ thông đóng vai trò quantrọng trong giao tiếp giữa các dân tộc
- Văn hóa: có các điệu hát Then, gọi là Văn ca, được ngâm hát trongđám tang, gọi là hát hội trong các hội Lồng tồng, gọi là Cỏ lẩu trong hát đámcưới mang đậm bản sắc dân tộc Tày
Đặc điểm về điều kiện sống, nhà ở:
- Ngôi nhà truyền thống của người Tày là nhà sàn, họ thường chọnnhững loại gỗ quý để dựng nhà Nhà có 2 hoặc 4 mái lợp ngói, tranh hoặc lá
cọ Xung quanh nhà thưng ván gỗ hoặc che bằng liếp nứa Trong nhà phânbiệt phòng nam ở ngoài, nữ ở trong buồng Hiện hay, hộ gia đình người Tàycũng xây dựng cho mình những ngôi nhà đất, nhà kiên cố để tiện lợi cho đi lại
và sinh hoạt
Trang 39Hình 3.1: Điều kiện nhà ở của người dân tộc Tày tại xã Nông Hạ
Tổng hợp từ 60 phiếu điều tra trên 3 thôn có mật độ người dân tộc Tàysinh sống cao cho thấy điều kiện nhà ở của các hộ như sau:
Bảng 3.2: Tổng hợp điều kiện nhà ở của các thôn
Loại nhà
Thôn Bản Tết 1 (hộ)
Thôn Cao Thanh (hộ)
Thôn Reo Dài (hộ)
Tổng (hộ)
Tỷ lệ (%)
Trang 40Từ bảng trên cho thấy số hộ dân tộc Tày có nhà kiên cố là 13 hộ chiếm21,67% trên tổng số hộ điều tra, 40 hộ là nhà bán kiên cố chiếm 66,67%, nhàtạm chiếm 11,67% Đa số các hộ người dân tộc Tày sinh sống trong ngôi nhàsàn hoặc nhà đất bằng gỗ, nền đất hoặc bằng xi măng, các hộ có nhà kiên cốthường là nhà xây cấp 4 tương tự giống với người Kinh Vì vậy bếp và nhàtắm thường ở ngoài nhà ở, hộ sinh sống trong nhà sàn thì bếp khép kín luôntrong nhà, 43,33% số hộ có bếp khép kín trong nhà, 1,67% số hộ có bếp khépkín ghép với nhà ở, 53,33% số hộ bếp riêng với nhà ở Nhà tắm của các hộdân tộc Tày đa số cũng nằm ngoài nhà ở, tỉ lệ này chiếm 83,33%, tình trạngkhông có nhà tắm chiếm 11,67% Với điều kiện nhà ở cùng với tập tục sinhhoạt của người dân tộc Tày đã tác động đáng kể tới các biện pháp xử lý rácthải sinh hoạt ở địa phương nói chung và từng hộ gia đình nói riêng.
- Nguồn nước lấy từ giếng đào hoặc nước chảy từ khe núi xuống (nướclần), người dân sử dụng nguồn nước này để sinh hoạt nấu ăn, tắm giặt, Họthường tích trữ nước trong các thùng lớn, xô, chậu để sử dụng Bên cạnh đómột số hộ sử dụng nguồn nước sông, suối để giặt giũ và chăn nuôi
- Nhà vệ sinh của người dân tộc tày khá đơn sơ, một số hộ đã biết xâydựng tự hoại hay nhà tiêu 2 ngăn, tuy nhiên tỉ lệ này chiếm rất ít Đa số vẫn sửdụng nhà vệ sinh tạm bợ, không đảm bảo vệ sinh
- Khu chăn nuôi: Việc chăn nuôi của các hộ dân tộc Tày thường nhỏ lẻ,mang tính chất tự cung tự cấp, những vật nuôi chủ yếu trong gia đình là lợn,
gà, trâu, bò, dê Chuồng nuôi thường ở dưới gầm sàn nhà hoặc ngay sau nhà,không được đầu tư kĩ lưỡng và cũng rất đơn sơ Lượng chất thải phát sinhtrong chăn nuôi đa số không được xử lý, thải bỏ ra ngoài môi trường sốngxung quanh