1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh Giá Công Tác Thu Gom Rác Thải Sinh Hoạt Của Công Ty Môi Trường Đô Thị Thành Phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương

76 383 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 1.1 Thành phần rác thải sinh hoạt của một số tỉnh, thành phố Nguồn: Nguyễn Xuân Thành và các cộng sự, 2010 Thành phần hóa học: Trong các chất hữu cơ của rác thải sinh hoạt,thành phầ

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG

Địa điểm thực tập : CT MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ HẢI DƯƠNG

Trang 2

Hà Nội 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết qủa nghiên cứu trong khóa luận này

là trung thực và của riêng tôi chưa hề được sử dụng trong bất cứ tài liệu nào.Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ thực hiện khóa luận này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Đinh Thị Giang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đếnnay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, giađình và bạn bè

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Xuân Thành đã tận tâmhướng dẫn, dìu dắt em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn các anh, chị, chú, bác công tác tại Công tyTNHH Môi trường đô thị Hải Dương đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quátrình thực tập

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới mọi người trong gia đình và cácbạn bè đã luôn quan tâm, lo lắng, động viên và tạo điều kiện cho em trongsuốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng với kiến thức và kinh nghiệm bảnthân còn có hạn, khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô và các bạn học đểkiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt 3 1.1.1 Khái niệm chung về rác thải sinh hoạt 3 1.1.2 Thành phần rác thải sinh hoạt 4

1.1.3 Nguồn gốc phát sinh 5

1.1.4 Phân loại 6

1.1.5 Tính chất, đặc điểm rác thải sinh hoạt 7

1.1.6 Công tác quản lý rác thải sinh hoạt 11 1.2 Cơ sở khoa học và quy trình công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt 11

1.2.1 Cơ sở khoa học xử lý rác thải 11

1.2.2 Công nghệ xử lý rác thải trên thế giới 13

1.2.3 Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam 17

1.3 Các phương pháp xử lý rác thải hiện nay 21

1.3.1 Phương pháp chôn lấp 21

1.3.2 Phương pháp thiêu đốt 21

1.3.3 Phương pháp sinh học (chế biến rác thải hữu cơ thành phân compost) 22

1.3.4 Một số phương pháp khác 22

1.4 Một số biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt và hiệu quả xử lý tại một số thành phố Việt Nam 23

Trang 6

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 26

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 26

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26

2.2 Nội dung nghiên cứu: 26

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 26

2.2.2 Giới thiệu về Công ty Môi trường đô thị Hải Dương 26 2.2.3 Công tác thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn thành phố Hải Dương 26 2.2.4 Các hình thức xử lý rác thải sinh hoạt của Công ty môi trường đô thị Hải Dương 27

2.2.5 Đánh giá của người dân về công tác thu gom, vận chuyển và biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt của Công ty môi trường đô thị Hải Dương 27

2.2.6 Dự tính khối lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn TP Hải Dương đến năm 2020 27

2.2.7 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 27

2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 27

2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 27

2.3.3 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 27

2.3.4 Phương pháp thống kê: Sử dụng phần mềm excel để xử lý số liệu 28

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 29

Trang 7

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Hải Dương 30

3.2 Giới thiệu về Công ty Môi trường đô thị Hải Dương 33

3.2.1 Lịch sử hình thành 33

3.2.2 Cơ cấu tổ chức 34

3.2.3 Nhiệm vụ chính trị được giao 34

3.2.4 Nhân sự, lao động, việc làm 35

3.2.5 Cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị 35

3.3 Công tác thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn thành phố Hải Dương 38

3.4 Các hình thức xử lý rác thải sinh hoạt của Công ty môi trường đô thị 43

3.5 Đánh giá của người dân về công tác thu gom, vận chuyển và biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt của Công ty môi trường đô thị Hải Dương 44

3.5 Dự tính khối lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn TP Hải Dương đến năm 2020 47

3.6 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 51

3.7.1 Giải pháp cơ chế chính sách và đầu tư 51

3.7.2 Giải pháp về khoa học công nghệ 52

3.7.3 Giải pháp về tuyên truyền giáo dục cộng đồng 52

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 PHỤ LỤC 1

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thành phần rác thải sinh hoạt của một số tỉnh, thành phố 4

Bảng 1.2: Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác đô thị 5

Bảng 1.3: Số liệu trung bình về chất dư trơ và nhiệt năng của các hợp phần trong CTR đô thị 9

Bảng 3.1: Tình hình dân số năm 2013- 2015 31

Bảng 3.2: Dân số của thành phố Hải Dương năm 2015 32

Bảng 3.3: Số lượng thùng rác 2013 - 2015 38

Bảng 3.4: Khối lượng rác thu gom (vận chuyển) 2012 – 2015 40

Bảng 3.5: Khối lượng và số chuyến rác vận chuyển trong năm 2015 41

Bảng 3.6: Mức thu phí VSMT trên địa bàn thành phố Hải Dương 43

Bảng 3.7: Ý kiến đánh giá một số chỉ tiêu của các hộ được thu gom RTSH .44

Bảng 3.8: Khối lượng rác thải hộ gia đình thành phố Hải Dương năm 2015 48

Bảng 3.9: Dự báo dân số, khối lượng rác thải hộ gia đình thành phố Hải Dương giai đoạn 2015-2020 49

Bảng 3.10: Dự báo khối lượng RTSH phát sinh trên địa bàn thành phố Hải Dương tới năm 2020 50

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam 5

Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải của Mỹ - Canada 14

Hình 1.3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của CHLB Đức .16

Hình 1.4 : Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Trung Quốc 17

Hình 1.5: Sơ đồ quy trình kỹ thuật công nghệ xử lý rác thải Seraphin 20

Hình 1.6 : Các công nghệ hiện đang được sử dụng để xử lý, tiêu hủy rác thải rắn ở Việt Nam 21

Hình 1.7: Sơ đồ công nghệ Dano System 23

Hình 1.8: Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt, Nhà máy phân hữu 25

Hình 3.1: Sơ đồ hành chính thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 29

Hình 3.2: Biểu đồ tình hình dân thành phố Hải Dương (2013-2015) 31

Hình 3.3: Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Hải Dương 33

Hình 3.4: Cơ cấu tổ chức hành chính của Công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị Hải Dương 34

Hình 3.5: Xe ép rác của Công ty Môi trường 36

Hình 3.6: Xe gom chở rác của Công ty môi trường 37

Hình 3.7: Thùng để rác 37

Hình 3.8: Quá trình thu gom, vận chuyển rác thải từ nơi phát sinh tới nhà máy xử lý 38

Hình 3.9 :Quá trình thu gom – vận chuyển rác thải của Công ty Môi trường đô thị Hải Dương 42

Hình 3.10: Lao công thu gom rác trên lòng, lề đường 45

Hình 3.11: Điểm thu gom rác thải 47

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đang là mối quan tâm hàng đầucủa toàn nhân loại và là một trong những vấn đề thời sự ở nước ta hiện nay

Sự phát triển kinh tế xã hội cùng với tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng kéotheo sự phát triển mạnh mẽ của các nghành công nghiệp, dịch vụ, du lịch…nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân đã làm nảy sinh ra nhiềuvấn đề mới, gây khó khăn trong công tác bảo vệ môi trường và ảnh hưởngnghiêm trọng tới sức khỏe của cộng đồng dân cư Lượng chất thải phát sinh từcác hoạt động sống của con người ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn cả vềthành phần và tính chất Vì vậy mà “Xử lý rác thải” đang là cụm từ nhận đượcnhiều sự quan tâm của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng

Sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa của tỉnh Hải Dương đã đẩy nhanh sựtăng trưởng kinh tế, giải phóng sức sản xuất nông nghiệp, công nghiệp cũngnhư dịch vụ, mở cửa cho đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu, tham giavào nền thương mại khu vực và quốc tế tạo ra được nhiều thành tựu to lớn vềkinh tế - xã hội Nhưng cũng chính vì vậy, môi trường thành phố Hải Dương

đã bị tác động đáng kể do ô nhiễm nguồn nước , ô nhiễm không khí, ô nhiễm

do rác thải sinh hoạt Đứng trước tình hình đó trong những năm vừa qua, cáccấp, các ngành trong thành phố nói riêng và tỉnh Hải Dương nói chung đã nỗlực rất nhiều trong việc hạn chế ô nhiễm và cải thiện môi trường Song vẫncòn nhiều vấn đề chưa thể giải quyết mà một trong số đó phải kể đến việc thugom, vận chuyển rác thải

Với mục đích đánh giá công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt

trên địa bàn thành phố Hải Dương, em chọn đề tài: “Đánh giá công tác thu

gom rác thải sinh hoạtcủa Công ty môi trường đô thị thành phố Hải

Trang 13

2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu

- Tìm hiểu được quy trình thu gom rác thải

- Sử dụng phiếu điều tra đối với các nhóm đối tượng

- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác thu gom rác thải trênđịa bàn thành phố Hải Dương

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt

1.1.1 Khái niệm chung về rác thải sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt (chất thải sinh hoạt) là những chất thải có liên quanđến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư,các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại RTSH có thànhphần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, thực

phẩm dư thừa, gỗ, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau củ quả…(Nguyễn

Xuân Thành và các cộng sự, 2010).

Hoạt động quản lý CTR: bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý,đầu tư xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom, lưugiữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm

thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người (Nghị

định số 59/2007/NĐ-CP).

Phân loại rác tại nguồn: là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra hay gọi

là từ nguồn Đó là biện pháp tạo thuận lợi cho các công tác xử lý rác về sau

Thu gom rác thải: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu trữtạm thời rác thải tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quannhà nước có thẩm quyền chấp nhận

Vận chuyển rác thải: là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinhđến nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạmthời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạmtrungchuyển (Nghị định số 38/2015/NĐ-CP).

Xử lý chất thải: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật(khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy,

chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải (Nghị định số 38/2015/

Trang 15

1.1.2 Thành phần rác thải sinh hoạt

Theo Nguyễn Xuân Thành khác với rác thải, phế thải công nghiệp, rácthải sinh hoạt là một tập hợp không đồng nhất Tính không đồng nhất biểuhiện ngay ở sự không kiểm soát được các nguyên liệu ban đầu dùng chothương mại và sinh hoạt Sự không đồng nhất này tạo nên một số đặc tính rấtkhác biệt trong các thành phần của rác thải sinh hoạt

- Thành phần cơ học: Thành phần chất thải sinh hoạt có thể bao gồm:

+ Các chất dễ phân hủy sinh học: Thực phẩm thừa, cuộng, lá rau, lá cây, xácđộng vật chết, vỏ hoa quả…

+ Các chất khó bị phân hủy sinh học: Gỗ, cành cây, cao su, túi nylon

+ Các chất hoàn toàn không bị phân hủy sinh học: Kim loại, thủy tinh, mảnhsành, gạch, ngói, vôi, vữa khô, đá, sỏi, cát, vỏ ốc hến

Bảng 1.1 Thành phần rác thải sinh hoạt của một số tỉnh, thành phố

(Nguồn: Nguyễn Xuân Thành và các cộng sự, 2010)

Thành phần hóa học: Trong các chất hữu cơ của rác thải sinh hoạt,thành phần hóa học của chúng chủ yếu là C,H,O,N,S và các chất tro

Trang 16

Bảng 1.2: Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác đô thị

Chất thải rắn nói chung (rác thải) phát sinh từ các nguồn chủ yếu: các

hộ gia đình (nhà ở riêng biệt, khu tập thể, chung cư ), các trung tâm thương

mại (chợ, văn phòng, khách sạn, trạm xăng dầu, gara ), cơ quan (trường học,

bệnh viện, các cơ quan hành chính ), các công trường xây dựng, dịch vụ

công cộng (rửa đường, tu sửa cảnh quan, công viên, bãi biển )

Hình 1.1: Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam

(Nguồn: Huỳnh Tuyết Hằng, TP Huế, 08/2005)

Rác thải

Cơ quan, trường họcNhà dân, khu dân cư

Chợ, bến xe, nhà ga

Giao thông, xây dựng

Nơi vui chơi,giải trí

Bệnh viện, cơ sở

y tế

Khu công nghiệp,nhà máy, xínghiệpChính quyền địa phương

Trang 17

2.1.1 1.1.4 Phân loại

Theo Trần Quang Ninh có các cách phân loại rác thải:

 Phân loại theo nguồn phát sinh

- Chất thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân cư,các trung tâm dịch vụ, công viên

- Chất thải công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp vàthủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng, trong đó chủ yếu

Phân loại theo mức độ nguy hại

- Chất thải nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễmkhuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng Các chất thải này tiềm

ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe doạ sức khoẻ con người và

sự phát triển của động thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễmmôi trường đất, nước và không khí

- Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và các hợp chất có các tính chất nguy hại Thường là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia đình, đô thị…

Phân loại theo thành phần

- Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ, vật liệuxây dựng như gạch, vữa, thuỷ tinh, gốm sứ, một số loại phân bón, đồ dùngthải bỏ gia đình

- Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm thừa,chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ và cácloại thuốc bảo vệ thực vật

Trang 18

Phân loại theo trạng thái chất thải: Phân loại theo các trạng thái rắn,

lỏng, khí

- Chất thải trạng thái rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ sởchế tạo máy, xây dựng (kim loại, da, hoá chất sơn, nhựa, thuỷ tinh, vật liệuxây dựng…)

- Chất thải ở trạng thái lỏng: phân bùn từ cống rãnh, bể phốt, nước thải từ nhà máy lọc dầu, rượu bia, nước từ nhà máy sản xuất giấy, dệt nhuộm và vệ sinh công nghiệp…

- Chất thải ở trạng thái khí: bao gồm các khí thải các động cơ đốt trong cácmáy động lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hoả, nhà máy nhiệt điện, sảnxuất vật liệu…

1.1.5 Tính chất, đặc điểm rác thải sinh hoạt

- Độ ẩm: Độ ẩm CTR thường được biểu hiện bằng 2 cách:

+ Phương pháp trọng lượng ướt: độ ẩm của mẫu được biểu hiện bằng % củatrọng lượng ướt vật liệu

Độ ẩm theo phương pháp trọng lượng ướt được biểu diễn dưới dạng toán họcnhư sau:

M = 100*[(a-b)/a)]

Trang 19

Trong đó:

M: độ ẩm (%)

a: trọng lượng ban đầu của mẫu (kg)

b: trọng lượng riêng của mẫu sau khi sấy khô ở 1050C (kg)

+ Phương pháp trọng lượng khô: độ ẩm của mẫu được biểu hiện bằng % củatrọng lượng khô vật liệu

- Khả năng giữ nước tại thực địa: Khả năng giữ nước tại thực địa của CTR là

toàn bộ lượng nước mà nó có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụngkéo xuống của trọng lực Khả năng giữ nước trong CTR là một tiêu chuẩnquan trọng trong tính toán xác định lượng nước rò rỉ từ bãi rác

Chất hữu cơ(%) = [(c-d)/c]x100

Trong đó:

c: Trọng lượng mẫu ban đầu

d: Trọng lượng mẫu chất rắn sau khi đốt ở 9500C

- Chất tro: là phần còn lại sau khi nung ở 9500C, tức là chất hữu cơ dư haychất vô cơ

Chất vô cơ(%) = 100 – chất hữu cơ(%)

- Hàm lượng cacbon cố định: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại cácchất vô cơ khác không phải là cacbon trong tro khi nung ở 9500C, hàm lượngnày thường chiếm khoảng 5 – 12%, giá trị trung bình là 7% Các chất vô cơ

Trang 20

khác trong tro gồm thủy tinh, kim loại… Đối với chất thải rắn đô thị, các chất

vô cơ này chiếm khoảng 15 – 30%, giá trị trung bình là 20%

- Nhiệt trị: là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn Giá trị nhiệt đượcxác định theo công thức Dulông:

Btu/lb = 145C + 610(H2 – 1/8O2) + 40S + 10N (1 Btu/lb = 2.234 J/g)

Trong đó:

C: % trọng lượng của Cacbon S: % trọng lượng của sunfua

H2: % trọng lượng của Hidro N: % trọng lượng của Nitơ

O2: % trọng lượng của Oxy

Bảng 1.3: Số liệu trung bình về chất dư trơ và nhiệt năng của các hợp

Trang 21

Chú thích:

+ Sau khi cháy hoàn toàn

* Dựa kết quả phân tích

c) Tính chất sinh học

Tính chất sinh học quan trọng nhất của phần hữu cơ trong CTRSH là hầunhư tất cả các thành phần hữu cơ có thể được chuyển hóa sinh học thành khí,chất rắn vô cơ, hữu cơ khác Sự phát sinh mùi và côn trùng có liên quan đếnquá trình phân hủy của các vật liệu hữu cơ tìm thấy trong chất thải sinh hoạt.-Khả năng phân hủy sinh học các hợp phần hữu cơ trong chất thải

Thành phần CTR dễ bay hơi, được xác định bằng cách đốt ở 5500C,thường sử dụng như một thước đo sự phân hủy sinh học của phần hữu cơtrong RTSH Việc sử dụng CTR bay hơi để mô tả khả năng phân hủy sinh họccủa phần hữu cơ trong CTR thì không đúng vì một vài thành phần tạo thànhchất hữu cơ của RTSH có khả năng dễ bay hơi cao nhưng khả năng phân hủylại thấp (như giấy in, báo, cành cây…) Thay vào đó, hàm lượng lignin củaCTR có thể được ứng dụng để ước lượng phần chất thải dễ phân hủy sinh học

- Sự phát sinh mùi hôi: Mùi hôi sinh ra khi chất thải được chứa trongkhoảng thời gian dài ở trong nhà, trạm trung chuyển và ở bãi đỗ Mùi hôi phátsinh đáng kể ở các thùng chứa bên trong nhà vào mùa khô (khí hậu nóng ẩm)

Sự hình thành mùi hôi là do sự phân hủy kỵ khí của các thành phần hữu cơ dễphân hủy tìm thấy trong CTR

- Sự sinh sản các côn trùng

Vào thời gian hè ở những vùng khí hậu nóng ẩm Sự sinh sản của ruồitrong rác thải là vấn đề đáng quan tâm Ruồi có thể phát triển nhanh trongkhoảng thời gian ngắn, sau khi trứng ruồi được kí vào Ngoài ra còn có chuột,muỗi…

Trang 22

1.1.6 Công tác quản lý rác thải sinh hoạt

Trên thế giới đặc biệt là các nước phát triển, vấn đề phân loại rác tạinguồn được nghiên cứu và trở thành thói quen của người dân Người dân ởcác nước này hầu hết đều có ý thức về quản lý rác thải

- Tại Nhật Bản: Việc phân loại rác thải tại nguồn được thực hiện rất tốt.Các hộ gia đình chia rác thành 3 loại: rác hữu cơ dễ phân hủy, rác không cháyđược có thể tái chế và rác khó tái chế Các thùng rác có màu sắc khác nhau,trên đó có vẽ hình các loại rác được phép bỏ vào, gia đình nào không chịuphân loại thì công ty vệ sinh sẽ gửi giấy báo phạt tiền tới nhà ngay hôm sau.Với các loại rác thải cồng kềnh như tivi, tủ lạnh, máy giặt… thì phải đăng kýtrước và đúng ngày quy định sẽ có xe của Công ty VSMT đến chở đi

- Singapore: Là quốc đảo sạch bậc nhất thế giới Để bảo vệ môi trường,người dân Singapore đã thực hiện tối đa 3R để kéo dài thời gian sử dụng bãirác Semakau Một mục tiêu trong kế hoạch Xanh của chính phủ Singaporenăm 2012 là “Không cần bãi rác” sẽ đạt được nếu tất cả mọi người cùngchung sức

- Tại Đức: Việc phân loại rác đã được thực hiện nghiêm túc từ năm 1991.Rác bao bì gồm hộp đựng thức ăn, nước hoa quả, máy móc bằng nhựa, kimloại hay carton được gom vào thùng màu vàng Bên cạnh thùng vàng còn cóthùng xanh dương cho giấy, thùng xanh lá cây cho rác sinh học (thức ăn, câycỏ), thùng đen cho thủy tinh (có thể thay đổi màu sắc thùng tùy khu vực)

1.2 Cơ sở khoa học và quy trình công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt

1.2.1 Cơ sở khoa học xử lý rác thải

Nguyên lý cơ bản của các quá trình phân hủy chuyển hóa phếthải, chất thải rắn hữu cơ là nhờ sự hoạt động của VSV mà các chất khó tan(Xenluloza, lignin, hemixenluloza và các chất cao phân tử khác) được chuyểnhóa thành chất dễ tan

Trang 23

a) Trong điều kiện hiếu khí

Quá trình phân giải các hợp chất hưu cơ trong điều kiện hiếu khí có thể tóm tắt như sau:

Chất hữu cơ + O2 VSV

CO2 + H2O + Sinh khối vi sinh vật (các chất dinh dưỡng)Theo Eckenfekler W.W và Connon D.J thì quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ trong điều kiện hiếu khí được thực hiện bởi các phản ứng sau:

- Ôxy hóa các chất hữu cơ:

CxHyOz + O2 Enzym CO2 + H2O + ΔHH

- Tổng hợp để xây dựng tế bào:

CxHyOz + O2 Enzym Sinh khối vi khuẩn + CO2 + H2O + C5H7NO2 – ΔHH

- Ôxy hóa chất liệu tế bào (Tự ôxy hóa):

Tế bào vi khuẩn

C5H7NO2 Enzym CO2 + H2O ± ΔHH

Trong đó, ΔHH là năng lượng thải ra hoặc hấp thụ vào

Điều kiện để thực hiện được quá trình sử lý sinh học:

-Đảm bảo cung cấp liên tục ôxy

-Đảm bảo đầy đủ các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho quá trình sinh hóa xảy ra trong quá trình lên men

-Đảm bảo nồng độ chất hữu cơ cho phép quá trình lên men

-Đảm bảo nồng độ cho phép của các chất độc hại

-pH thích hợp

b) Trong điều kiện yếm khí

Trong điều kiện yếm khí VSV phân giải các hợp chất hữu cơ qua hai giai đoạn:

-Giai đoạn thủy phân: các chất hữu cơ sẽ bị thủy phân dưới tác động củacác enzym VSV Sản phẩm cuối cùng của quá trình là các chất khí chủ yếu là

Trang 24

CO2 và CH4 Giai đoạn này được gọi là giai đoạn tạo khí.

Chất hữu cơ Enzym CH4 + CO2 + Sinh khối vi sinh vật

- Giai đoạn lên men yếm khí:

Theo Eckenfekler quá trình lên men yếm khí chất thải được chia làm ba giaiđoạn:

+ Giai đoạn lên men axit: Ở giai đoạn này những hidratcacbon (đường, tinhbột, chất xơ) dễ bị phân hủy và tạo thành các axit hữu cơ (axit acetic, axitbutyric, axit propionic) nên pH giảm xuống dưới 5 có kèm mùi hôi thối

+ Giai đoạn chấm dứt lên men axit: Các chất hữu cơ tiếp tục được phân giảitạo thành các chất khí khác nhau như: CO2, N2, CH4, H2 pH của môi trườngdần dần tăng lên Mùi thải ra rất khó chịu do thành phần của H2S, indol, sctol

và mecaptan

+ Giai đoạn lên men kiềm hay giai đoạn lên men Metan: Các sản phẩmtrung gian chủ yếu là xenluloza, axit béo, các hợp chất chứa nitơ tiếp tục bịphân hủy và tạo ra nhiều khí CO2, CH4, pH môi trường tiếp tục tăng lên vàchuyển sang dạng kiềm

1.2.2 Công nghệ xử lý rác thải trên thế giới

Theo Trần Quang Ninh, tổng luận về công nghệ xử lý chất thảirắn của một số nước và ở Việt Nam

Trang 25

 Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Mỹ - Canada

Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải của Mỹ - Canada

Các vùng của Mỹ và Canada có khí hậu ôn đới nên thường áp dụngphương pháp xử lý rác thải ủ đống tĩnh có đảo trộn như sau: Rác thải đượctiếp nhận và tiến hành phân loại Rác thải hữu cơ được nghiền và bổ sungVSV, trộn với bùn và đánh đống ở ngoài trời để lên men tự nhiên cho đến khiđược phân hủy hoàn toàn (thường từ 8 – 10 tuần lễ), sau đó sàng lọc và đóngbao

- Ưu điểm: Thu hồi được sản phẩm làm phân bón; Tận dụng được nguồn bùn

là phế thải của thành phố hoặc bùn ao; Cung cấp được nguyên liệu tái chế chocác ngành công nghiệp; Kinh phí đầu tư và duy trì thấp

Sàng xử lý chất hữu cơ Chôn lấp chất trơ

Bổ sung VSVTiếp nhậnrác

Trang 26

- Nhược điểm: Hiệu quả phân hủy hữu cơ không cao; Chất lượng phân bón

được thu hồi không cao vì có lẫn các KLN trong bùn thải hoặc bùn ao; Khôngphù hợp với khí hậu nhiệt đới tại Việt Nam vì phát sinh nước rỉ rác, khôngđảm bảo được VSMT, ảnh hưởng đến nguồn nước mặt và nước ngầm; Diệntích đất sử dụng quá lớn

Công nghệ xử lý rác thải làm phân bón của Đức

Công nghệ phổ biến nhất của Đức là xử lý rác đi đôi với thu hồi khí sinhhọc và phân bón hữu cơ vi sinh Cụ thể như sau: Rác thải ở các gia đình đãđược phân loại, ở những nơi công cộng phân loại chưa triệt để, được tiếp nhận

và tiến hành phân loại tiếp Rác hữu cơ được đưa vào các thiết bị ủ kín dướidạng các thùng chịu áp lực cùng với thiết bị thu hồi khí sinh ra trong quá trìnhlên men phân giải hữu cơ

- Ưu điểm: Xử lý triệt để, đảm bảo VSMT; Thu hồi sản phẩm là khí đốt có

giá trị cao, phục vụ cho các ngành công nghiệp ở khu lân cận nhà máy; Thuhồi phân bón có tác dụng cải tạo đất; Cung cấp nguyên liệu tái chế cho cácngành công nghiệp

- Nhược điểm: Đòi hỏi kinh phí đầu tư lớn và kinh phí duy trì cao; Chất

lượng phân bón thu hồi không cao

Trang 27

Hình 1.3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh

hoạt của CHLB Đức

 Công nghệ xử lý rác thải làm phân bón của Trung Quốc

Ở những thành phố lớn thường áp công nghệ trong các thiết bị kín Rácđược tiếp nhận, đưa vào thiết bị ủ kín (hầm ủ) sau 10 – 12 ngày, hàm lượngcác khí H2S, CH4, SO2 giảm được đưa ra ngoài ủ chín.Sau đó mới tiến hànhphân loại, chế biến thành phân bón hữu cơ

Ưu điểm: Rác được ủ từ 10 – 12 ngày đã giảm mùi H2S, sau đó mới đưa

ra ngoài xử lý, góp phần giảm nhẹ mức độ độc hại đối với người lao động;Thu hồi được nước rác, không gây ảnh hưởng tới tầng nước ngầm; Thu hồiđược sản phẩm tái chế; Rác vô cơ khi đưa đi chôn lấp không gây mùi và ảnhhưởng tới tầng nước ngầm vì đã được oxy hóa trong hầm ủ; Thu hồi được sản

Tiếp nhận RTSH

Phân loại

(thu khí 64%)Tái chế

Trang 28

phẩm làm phân bón.

Nhược điểm: Chất lượng phân bón không cao, chưa xử lý triệt để các vi khuẩn

gây bệnh; Thao tác vận hành phức tạp; Diện tích hầm ủ rất lớn không đượcphân loại; Kinh phí đầu tư ban đầu lớn

Hình 1.4 : Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Trung Quốc

1.2.3 Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam

- Tỷ lệ CTR được chôn lấp hiện chiếm khoảng 76 – 82% lượng CTR thugom được ( trong đó, khoảng 50% được chôn lấp hợp vệ sinh và 50% là chôn

Tiếp nhận rác thải

Sàng phân loại theo kích thước(bằng băng tải sàng quay)

không khí có thu kim loại

Phân loại sản

phẩm để tái chế N, P, K và các nguyên tố khácPhải trộn các nguyên tố khác

400C) trong thời gian 5 – 10

ngàyĐóng gói tiêu thụ

sản phẩm

Trang 29

tập trung ở các thành phố lớn đang vận hành, nhưng chỉ có 17 bãi được coi làhợp vệ sinh Hịên ước tính có khoảng 60% CTR đô thị đã được xử lý bằngphương pháp chôn lấp hợp vệ sinh và tái chế trong các nhà máy xử lý CTR

để tạo ra phân compost, tái chế nhựa

- RTSH tại các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh chủ yếu được xử lý bằngphương pháp đốt Rác sau khi thu gom được đổ ra bãi rác, sau đó phun chếphẩm EM để khử mùi và định kỳ phun vôi bột để khử trùng Rác để khô rồi

đổ dầu vào đốt Tuy nhiên vào mùa mưa, rác bị ướt không đốt được hoặc đốtkhông triệt để Ước tính khoảng 40 – 50% rác đưa vào bãi chôn lấp không hợp

vệ sinh được đốt lộ thiên Công nghệ đốt CTRSH với hệ thống, thiết bị đốt đượcthiết kế bài bản mới được áp dụng tại nhà máy đốt rác ở Tây Sơn (Hà Nội) HàNội và Thành phố Hồ Chí Minh đang có kế hoạch nhập dây chuyền công nghệđốt chất thải có tận dụng nhiệt để phát điện trong thời gian tới

- Rác hữu cơ sau khi được phân loại được đem tập trung tại bể ủ Quátrình ủ được coi như quá trình lên men yếm khí mùn hoặc hoạt chất mùn Sảnphẩm thu hồi là hợp chất mùn không mùi, không chứa VSV gây bệnh và hạt

cỏ Để đạt mức độ ổn định như lên men, việc ủ đòi hỏi năng lượng để tăngcao nhiệt độ của đống ủ Trong quá trình ủ ôxy sẽ được hấp thụ hàng trăm lần

so với bể aeroten Quá trình ủ áp dụng với chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu

là khử nước, sau là xử lý cho đến khi nó thành xốp và ẩm Độ ẩm và nhiệt độđược kiểm tra và giữ cho vật liệu ủ luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thờigian ủ Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình ô xy hoá các chất thối rữa.Sản phẩm cuối cùng là CO2, nước và các hợp chất hữu cơ bền vững như:lignin, xenlulo, sợi…

- Công nghệ Seraphin

Công nghệ Seraphin là công nghệ có thể xử lý hoàn toàn rác không đượcphân loại tại nguồn, mà không phải đốt hoặc chôn lấp, phù hợp với đặc điểmrác thải ở Việt Nam Có thể tóm tắt quá trình xử lý rác bằng công nghệ

Trang 30

Seraphin như sau:

Rác từ khu dân cư được đưa tới nhà tập kết nơi có hệ thống phun vi sinhkhử mùi cũng như ôzôn diệt VSV độc hại

Băng tải sẽ chuyển rác tới máy xé bông để phá vỡ mọi loại bao gói

Rác tiếp tục đi qua hệ thống tuyển từ (hút sắt thép và các kim loại khác)rồi lọt xuống sàng lồng Sàng lồng có nhiệm vụ tách chất thải mềm, dễ phânhủy, chuyển rác vô cơ (kể cả bao nhựa) tới máy vò và rác hữu cơ tới máy cắt.Trong quá trình vận chuyển này, một chủng VSV ASC đặc biệt được phunvào rác hữu cơ nhằm khử mùi hôi, làm chúng phân hủy nhanh và diệt một sốtác nhân độc hại

Rác hữu cơ được đưa vào buồng ủ trong thời gian 7 – 10 ngày Buồng ủ có chứamột chủng VSV khác làm rác phân hủy nhanh cũng như tiếp tục khử vi khuẩn

Rác biến thành phân khi được đưa ra khỏi nhà ủ, tới hệ thống nghiềnsàng Phân trên sàng được bổ sung một chủng vi sinh đặc biệt nhằm cải tạođất và bón cho nhiều loại cây trồng, thay thế trên 50% phân hóa học Phândưới sàng tiếp tục được đưa vào nhà ủ trong thời gian 7 – 10 ngày

Do lượng rác vô cơ khá lớn nên các nhà khoa học đã tiếp tục phát triển hệthống xử lý phế thải trơ và dẻo, tạo ra một dây chuyền xử lý rác khép kín Phếthải trơ và dẻo đi qua hệ thống sấy khô và tách lọc bụi tro gạch Chúng tiếptục đi qua tổ hợp băm cắt, phối trộn, sơ chế, gia nhiệt bảo tồn rồi qua hệ thốngthiết bị định hình áp lực cao Thành phẩm cuối cùng là ống panel, cọc gia cốnền móng, ván sàn, cốp pha, gạch bloc

Cứ 1 tấn rác xử lý theo công nghệ này thành phẩm sẽ là 300 – 350 kgseraphin (chất thải vô cơ không hủy được) và 250 – 300 kg phân hữu cơ visinh Loại phân này hiện đã được bán trên thị trường Như vậy, qua các côngđoạn tách lọc – tái chế, công nghệ Seraphin làm cho RTSH được chế biến gần100% trở thành phân bón hữu cơ vi sinh, vật liệu xây dựng, vật liệu sản xuất

đồ dân dụng, vật liệu cho công nghiệp Các sản phẩm này đã được cơ quanchức năng, trong đó có Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng kiểm định

Trang 31

và đánh giá là hoàn toàn đảm bảo về mặt vệ sinh và thân thiện môi trường.Với công nghệ Seraphin, Việt Nam có thể xóa bỏ khoảng 52 bãi rác lớn, thuhồi đất bãi rác để sử dụng cho các mục đích xã hội tốt đẹp khác.

Hình 1.5: Sơ đồ quy trình kỹ thuật công nghệ xử lý rác thải Seraphin

Bãi tập kết

Thu gom rác (rác,

lá cây…)

Hệ thống phun VSV khử mùi, ôzôn

Băng tải phân loại

Trang 32

(Nguồn: Nguyễn Xuân Thành và các cộng sự, 2010)

Như vậy, ta có thể tóm tắt các công nghệ xử lý rác thải ở Việt Nam như sau:

Hình 1.6 : Các công nghệ hiện đang được sử dụng để xử lý, tiêu hủy rác

thải rắn ở Việt Nam

Nguồn: Tổng cục môi trường tổng hợp 2008

1.3 Các phương pháp xử lý rác thải hiện nay

1.3.1 Phương pháp chôn lấp

Chôn lấp là phương pháp xử lý lâu đời, cổ điển nhất, đơn giản, dễ làmnhất Rác được thu gom lại rồi chôn xuống đất Phương pháp này đòi hỏinhiều diện tích đất và thời gian xử lý lâu, có mùi hôi thối do sinh ra các khí độcnhư CH4, H2S, NH3 Nước rỉ rác rò rỉ, làm ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước.Nhìn chung phương pháp chôn lấp rác ngày càng ít được lựa chọn do chúng ngăncản sự thu hồi các sản phẩm có thể dùng lại được (plastic, giấy, các vật liệu xâydựng ) và chúng ít hiệu quả trong việc thu hồi năng lượng (biogas)

1.3.2 Phương pháp thiêu đốt

Xây dựng các lò thiêu đốt rác ở nhiệt độ cao có thể đốt được chấtthải rắn thông thường và chất thải nguy hại Đốt rác là biện pháp triệt để vệsinh nhất Trong nhiều trường hợp có thể kết hợp giữa lò đốt rác với việc sảnxuất năng lượng như phát điện, cấp nước nóng Phương pháp này có ưu điểm

Rác thải sinh hoạt

Tái chế Làm phân hữu

Công nghệ Seraphin

lấpThải bừa bãi

Trang 33

tích đất dùng cho bãi thải Tuy nhiên, việc đầu tư cho lò đốt rác là tương đốilớn, chi phí vận hành cho lò đốt cũng rất cao Ngoài ra, khói thải của lò đốtcũng nguy hại, cần phải xử lý bằng công nghệ cao mới bảo vệ môi trườngđược.

1.3.3 Phương pháp sinh học (chế biến rác thải hữu cơ thành phân compost).

Thực chất của phương pháp này là ủ lên men rác thải hay xử lýrác thải có sự tham gia của VSV Phương pháp này có ưu điểm là rẻ tiền,phần mùn rác sau lên men có thể sử dụng làm phân bón, nhưng có nhượcđiểm là thời gian xử lý lâu hơn các biện pháp trên, các chất thải vô cơ sẽkhông xử lý được nên xử lý RTSH bằng phương pháp này sẽ không triệt để

Ở các nước tiên tiến do RTSH được phân loại sơ bộ trong quá trình thu gom:thủy tinh, chất dẻo được đem đi tái chế tại các nhà máy nên quá trình xử lýrác theo kiểu lên men rác là khá đơn giản Ở nước ta khâu thu gom, phân loạirác tại nguồn chưa được thực hiện tốt nên quá trình lên men xử lý gặp nhiềukhó khăn

1.3.4 Một số phương pháp khác

Tái chế, thu hồi năng lượng, sản xuất sản phẩm từ các phần cóích trong rác thải sinh hoạt: Tất cả các dạng xử lý và chôn lấp chất thải tạo racác cơ hội để chiết và tái chế chất thải Tái chế có thể được thực hiện tạinguồn phát sinh chất thải, tại điểm thu gom và trên các xe thu gom và chuyênchở, tại các trạm chuyển hoặc tại nơi chôn lấp cuối cùng

Các phương pháp khác thân thiện với môi trường

Trang 35

1.4 Một số biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt và hiệu quả xử lý tại một số thành phố Việt Nam.

Công nghệ Dano System

Hình 1.7: Sơ đồ công nghệ Dano System

Đây là công nghệ được đưa vào sử dụng tại Hóc Môn, TP Hồ ChíMinh do chính phủ Vương Quốc Đan Mạch viện trợ Công suất xử lý 240 tấnrác/ngày, sản xuất được 25 000 tấn phân hữu cơ/năm

Trang 36

Ưu điểm: Quá trình lên men ủ phân rất đều, quá trình được đảo trộn liên

tục trong ống sinh hoá, các VSV hiếu khí được cung cấp khí và độ ẩm nênphát triển rất nhanh

Nhược điểm: Thiết bị nặng nề, khó chế tạo trong nước, đặc biệt là các hệ

thống máy nghiền, xích băng tải và các vòng bi lớn Tiêu thụ điện năng cho

hệ thống rất lớn (670 kWh) làm cho giá thành sản phẩm cao Chất lượng sảnphẩm thô không phù hợp với nền nông nghiệp Việt Nam, mà chỉ phù hợp vớinền nông nghiệp cơ giới hoá

 Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt ở Nhà máy phân hữu cơ, Cầu

Diễn Hà Nội.

Đây là công nghệ ủ đống tĩnh có thổi khí, quá trình lên men được kiểmsoát bằng hệ thống điều khiển tự động nhiệt độ, với công suất theo thiết kế

210 tấn/ngày Sản phẩm phân hữu cơ đã được đăng ký tiêu chuẩn chất lượng

và đang được bán trên toàn quốc Các sản phẩm thu hồi phục vụ tái chế là:sắt, nylon, nhựa, giấy, thủy tinh

Ưu điểm: Đơn giản, dễ vận hành; Máy móc thiết bị dễ chế tạo, thay thế

thuận lợi; Tiêu thụ năng lượng ít; Đảm bảo hợp vệ sinh; Thu hồi được nướcrác để phục vụ quá trình ủ lên men, không ảnh hưởng tới tầng nước ngầm, cóđiều kiện mở rộng nhà máy để nâng công suất

Nhược điểm: Rác lẫn quá nhiều tạp chất, chưa được cơ giới hóa trong

khâu phân loại, chất lượng phân bón chưa cao vì còn lẫn tạp chất, dây chuyềnchế biến, đóng gói còn thủ công, không có quy trình thu hồi vật liệu tái chế

Trang 37

Hình 1.8: Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt, Nhà máy phân hữu

cơ Cầu Diễn, Hà Nội

Rác được thu gom, vận chuyển

Tiêu thụ sản phẩm

Trang 38

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Hải Dương, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

- Phạm vi thời gian: từ 1/2016 đến 5/2016

2.2 Nội dung nghiên cứu:

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.

- Điều kiện tự nhiên của thành phố Hải Dương

- Điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Hải Dương

2.2.2 Giới thiệu về Công ty Môi trường đô thị Hải Dương.

- Lịch sử hình thành

- Cơ cấu tổ chức

- Nhiệm vụ chính trị được giao

- Nhân sự, lao động việc làm

- Cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị

2.2.3 Công tác thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn

thành phố Hải Dương.

- Tỷ lệ thu gom, phân loại rác thải sinh hoạt tại địa bàn nghiên cứu (%)

- Tổng lượng rác thải sinh hoạt công ty môi trường đô thị thu gom (tấn/ngày)

- Tỷ lệ rác thải hữu cơ và phi hữu cơ (%)

Ngày đăng: 27/04/2017, 20:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Trung tâm khoa học & công nghệ Việt Nam, Quản lý chất thải rắn ở Trung Quốc ,Warmer No 43,11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm khoa học & công nghệ Việt Nam
11. Trần Thị Mỹ Diệu, Nguyễn Trung Việt (2007), Công ty môi trường tầm nhìn xanh, Quản lý chất thải rắn sinh hoạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty môi trường tầm nhìn xanh, Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Tác giả: Trần Thị Mỹ Diệu, Nguyễn Trung Việt
Năm: 2007
12. Lý Thị Thu Hà, Quản lý chất thải rắn, Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn
Tác giả: Lý Thị Thu Hà
Nhà XB: Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội
13. Trần Hiếu Nhuệ và các cộng sự, Quản lý chất thải rắn - Tập 1, chất thải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Hiếu Nhuệ và các cộng sự, "Quản lý chất thải rắn "- Tập 1
14. Trần Quang Ninh,Tổng luận về công nghệ xử lý chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Quang Ninh
15. Nguyễn Xuân Thành và các cộng sự (2011), Giáo trình công nghệ sinh học xử lý môi trường.NXB Lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Xuân Thành và các cộng sự (2011)
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành và các cộng sự
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội
Năm: 2011
16. GS.TS Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, Quản lý chất thải rắn đô thị, Nhà xuất bản xây dựng, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn đô thị
Tác giả: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2001
1. Báo cáo kết quả hoạt động SXKD năm 2015, phương hướng nhiệm vụ SXKD năm 2016 của Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Hải Dương Khác
2. Báo cáo tóm tắt tình hình hoạt động của Công ty Môi trường đô thị tại lễ ra mắt Công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị Hải Dương Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia, Chương 6 - Chất thải rắn Khác
4. Chi cục bảo vệ môi trường (2015), Báo cáo kết quả điều tra công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2015 Khác
5. Dự thảo nghị quyết chi bộ 3 năm 2015 của Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Hải Dương Khác
7. Nghị định số 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 24/04/2015 về quản lý chất thải và phế thải Khác
8. Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn Khác
9. Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 về việc bãi bỏ quy định thu, điều chỉnh mức thu và tỷ lệ điều tiết một số loại phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải của Mỹ - Canada - Đánh Giá Công Tác Thu Gom Rác Thải Sinh Hoạt Của Công Ty Môi Trường Đô Thị Thành Phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải của Mỹ - Canada (Trang 25)
Hình 1.3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh - Đánh Giá Công Tác Thu Gom Rác Thải Sinh Hoạt Của Công Ty Môi Trường Đô Thị Thành Phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
Hình 1.3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh (Trang 27)
Hình 1.4 : Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Trung Quốc - Đánh Giá Công Tác Thu Gom Rác Thải Sinh Hoạt Của Công Ty Môi Trường Đô Thị Thành Phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
Hình 1.4 Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Trung Quốc (Trang 28)
Hình 1.5: Sơ đồ quy trình kỹ thuật công nghệ xử lý rác thải Seraphin - Đánh Giá Công Tác Thu Gom Rác Thải Sinh Hoạt Của Công Ty Môi Trường Đô Thị Thành Phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
Hình 1.5 Sơ đồ quy trình kỹ thuật công nghệ xử lý rác thải Seraphin (Trang 31)
Hình 1.6 : Các công nghệ hiện đang được sử dụng để xử lý, tiêu hủy rác - Đánh Giá Công Tác Thu Gom Rác Thải Sinh Hoạt Của Công Ty Môi Trường Đô Thị Thành Phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
Hình 1.6 Các công nghệ hiện đang được sử dụng để xử lý, tiêu hủy rác (Trang 32)
Hình 1.7: Sơ đồ công nghệ Dano System - Đánh Giá Công Tác Thu Gom Rác Thải Sinh Hoạt Của Công Ty Môi Trường Đô Thị Thành Phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
Hình 1.7 Sơ đồ công nghệ Dano System (Trang 35)
Hình 1.8: Sơ đồ công nghệ  xử lý rác thải sinh hoạt, Nhà máy phân hữu - Đánh Giá Công Tác Thu Gom Rác Thải Sinh Hoạt Của Công Ty Môi Trường Đô Thị Thành Phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
Hình 1.8 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt, Nhà máy phân hữu (Trang 37)
Hình 3.1: Sơ đồ hành chính thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương - Đánh Giá Công Tác Thu Gom Rác Thải Sinh Hoạt Của Công Ty Môi Trường Đô Thị Thành Phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
Hình 3.1 Sơ đồ hành chính thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương (Trang 41)
Bảng 3.1: Tình hình dân số năm 2013- 2015 - Đánh Giá Công Tác Thu Gom Rác Thải Sinh Hoạt Của Công Ty Môi Trường Đô Thị Thành Phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
Bảng 3.1 Tình hình dân số năm 2013- 2015 (Trang 43)
Hình 3.3: Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Hải Dương - Đánh Giá Công Tác Thu Gom Rác Thải Sinh Hoạt Của Công Ty Môi Trường Đô Thị Thành Phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
Hình 3.3 Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Hải Dương (Trang 45)
Hình 3.4: Cơ cấu tổ chức hành chính của Công ty TNHH Một thành viên - Đánh Giá Công Tác Thu Gom Rác Thải Sinh Hoạt Của Công Ty Môi Trường Đô Thị Thành Phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
Hình 3.4 Cơ cấu tổ chức hành chính của Công ty TNHH Một thành viên (Trang 46)
Hình 3.5: Xe ép rác của Công ty Môi trường - Đánh Giá Công Tác Thu Gom Rác Thải Sinh Hoạt Của Công Ty Môi Trường Đô Thị Thành Phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
Hình 3.5 Xe ép rác của Công ty Môi trường (Trang 48)
Hình 3.6: Xe gom chở rác của Công ty môi trường - Đánh Giá Công Tác Thu Gom Rác Thải Sinh Hoạt Của Công Ty Môi Trường Đô Thị Thành Phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
Hình 3.6 Xe gom chở rác của Công ty môi trường (Trang 49)
Hình 3.9 :Quá trình thu gom – vận chuyển rác thải của Công ty Môi - Đánh Giá Công Tác Thu Gom Rác Thải Sinh Hoạt Của Công Ty Môi Trường Đô Thị Thành Phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
Hình 3.9 Quá trình thu gom – vận chuyển rác thải của Công ty Môi (Trang 54)
Hình ảnh Công ty TNHH một - Đánh Giá Công Tác Thu Gom Rác Thải Sinh Hoạt Của Công Ty Môi Trường Đô Thị Thành Phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
nh ảnh Công ty TNHH một (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w