đồng thời xây dựng hệ thống xử lý nước thải để tách các ion kim loại trướckhi thải ra môi trường, đảm bảo quy chuẩn quy định ở Việt Nam.Công ty TNHH MTV Môi trường Dong Yeon Envatech gọi
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 2Hà Nội - 2016
Trang 3HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
DONG YEON ENVATECH-KCN YÊN PHONG,
HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH
Người thực hiện : NGUYỄN THỊ LOAN
Chuyên ngành : MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn: TS NGUYỄN THẾ BÌNH
Địa điểm thực tập : CTY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG DONG YEON
ENVATECH-KCN YÊN PHONG, HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH
Trang 4Hà Nội - 2016
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là của riêng tôi, được nghiên cứu mộtcách độc lập Các số liệu thu thập được là các tài liệu được sự cho phép công
bố của các đơn vị cung cấp số liệu Các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc
rõ ràng Các kết quả được nêu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực vàchưa từng được công bố trong bất kì tài liệu nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này của mình
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Loan
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bảnthân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ các thầy cô trong khoa Môitrường và các cán bộ của công ty TNHH Môi trường Dong Yeon Envatech
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới BGH Học viện Nôngnghiệp Việt Nam, khoa Môi trường, Bộ môn Vi sinh vật, cảm ơn các thầygiáo, cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và những kinh nghiệmquý báu trong quá trình học tập và nghiên cứu suốt thời gian vừa qua
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thế Bình đã tậntình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành khóaluận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo, các cán bộcông ty TNHH Môi trường Dong Yeon Envatech và công ty Flexcom Vina đãnhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thực tập, cung cấp thông tin, số liệu cầnthiết phục vụ cho quá trình thực hiện và hoàn thiện đề tài này
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè vàtập thể lớp MTD- K57 đã luôn bên cạnh tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trongsuốt thời gian tôi học tập, rèn luyện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trong quá trình thực hiện đề tài, do điều kiện về thời gian, tài chính vàtrình độ nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên khó tránh khỏi nhữngthiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến củacác thầy cô giáo và các bạn để khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Loan
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Yêu cầu nghiên cứu 2
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở lý luận của xử lý nước thải 3
1.1.1 Các khái niệm chung 3
1.1.2 Các phương pháp xử lý nước thải 6
1.2 Thực trạng phát sinh và công tác quản lý nước thải trên thế giới và Việt Nam 16
1.2.1 Thực trạng phát sinh và công tác quản lý nước thải trên Thế giới 16
1.2.2 Thực trạng phát sinh và công tác quản lý nước thải tại Việt Nam 17
1.3 Cơ sở pháp lý của xử lý nước thải 21
1.3.1 Các quy định trong văn bản pháp luật về xử lý nước thải 21
1.3.2 Quy định về chất lượng nước thải sau khi xử lý 22
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.2 Nội dung nghiên cứu 23
Trang 82.2.1 Sơ lược về KCN Yên Phong 23
2.2.2 Khát quát về công ty Dong Yeon 23
2.2.3 Quy trình sản xuất và thực trạng phát sinh nước thải 23
2.2.4 Quy trình công nghệ xử lý nước thải tại công ty 24
2.2.5 Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải của công ty 24
2.2.6 Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của công ty 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 24
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 24
2.3.3 Phương pháp lấy mẫu 24
2.3.4 Phương pháp phân tích 25
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 25
2.3.6 Phương pháp đánh giá kết quả 25
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
3.1 Sơ lược về khu công nghiệp Yên Phong 26
3.1.1 Tổng quan khu công nghiệp 26
3.1.2 Hệ thống xử lý nước thải KCN Yên Phong 27
3.2 Khái quát về công ty TNHH Môi trường Dong Yeon Envatech (chi nhánh nhà máy đặt tại công ty Flexcom Vina) 28
3.2.1 Lịch sử hình thành 28
3.2.2 Vị trí địa lý 29
3.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 29
3.2.4 Quy mô 29
3.3 Quy trình sản xuất và thực trạng phát sinh nước thải của công ty Flexcom Vina 30
3.3.1 Quy trình sản xuất: 30
3.3.2 Thực trạng phát sinh nước thải: 31
3.4 Quy trình công nghệ xử lý nước thải của công ty 34
Trang 93.4.1 Quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt 34
3.4.2 Quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất 35
3.5 Đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải của công ty 38
3.5.1 Hiệu quả xử lý nước thải giai đoạn 2013-2015 38
3.5.2 Hiệu quả xử lý nước thải của công ty trong quý I/2016 44
3.6 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải Công ty Dong Yeon 48
3.6.1 Giải pháp về chính sách 48
3.6.2 Giải pháp về quản lý 48
3.6.3 Giải pháp về kỹ thuật 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
1 Kết luận 50
2 Kiến nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC 54
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Lưu lượng nước thải trong một số ngành công nghiệp 5Bảng 3.1: Chất lượng nước thải đầu vào của hệ thống XLNT 33Bảng 3.2 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải 37Bảng 3.3: Chất lượng nước thải sau xử lý của Công ty Dong Yeon giai đoạn
2013-2015 39Bảng 3.4: Hiệu quả xử lý của hệ thống XLNT tháng 6/2013 40Bảng 3.5: Kết quả phân tích nước thải đầu vào và đầu ra của hệ thống xử lý
nước thải quý I/2016 44Bảng 3.6: Hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống quý I/2016 45
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Tỉ lệ các hướng nghiên cứu về xử lý nước thải công nghiệp theo chỉ
số phân loại sáng chế quốc tế IPC 17
Hình 3.1: Quy trình sản xuất bảng mạch dẻo 30
Hình 3.2: Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt của công ty Flexcom Vina 34
Hình 3.3: Quy trình xử lý nước thải sản xuất của công ty Flexcom Vina 36
Hình 3.4: Hiệu quả xử lý nước thải theo báo cáo quan trắc môi trường 40
Hình 3.5: Giá trị thông số Cu trong nước thải sau hệ thống xử lý nước thải của nhà máy(2013, 2014, 2015) 41
Hình 3.6: Giá trị thông số COD trong nước thải sau hệ thống xử lý nước thải của nhà máy(2013, 2014, 2015) 42
Hình 3.7: Giá trị thông số TSS trong nước thải sau hệ thống xử lý nước thải của nhà máy(2013, 2014, 2015) 42
Hình 3.8: Giá trị thông số Nito tổng số trong nước thải sau hệ thống xử lý nước thải của nhà máy(2013, 2014, 2015) 43
Hình 3.9: Hiệu quả xử lý nước thải của nhà máy thời điểm quý I/2016 46
Trang 12KCNC Khu công nghệ cao
NCKH Nghiên cứu khoa học
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu Chuẩn Việt Nam
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển chung của toàn xã hội, tốc độ đô thị hóa,công nghiệp hóa đang làm môi trường sống ngày càng suy thoái Đặc biệt ởcác vùng có nền kinh tế phát triển, các loại chất thải và nước thải từ hoạt độngsinh hoạt, sản xuất công nghiệp, dịch vụ ngày càng gia tăng, trong đó chứahàm lượng không nhỏ các loại chất độc hại Do đó, việc thu gom, xử lý chấtthải không triệt để gây ra nhiều tác động xấu tới môi trường như: ô nhiễm môitrường không khí, đất đặc biệt là môi trường nước mặt, nước ngầm Việc quản
lý và xử lý nước thải tại nguồn có ý nghĩa rất quan trọng giúp cải tạo môitrường nước mặt
Hiện nay, nước ta đang trên đà phát triển theo hướng công nghiệp hóa,
mở rộng sản xuất công nghiệp, với nhiều dự án từ nguồn vốn đầu tư nướcngoài Tỉnh Bắc Ninh là địa điểm được các nhà đầu tư quan tâm bởi điều kiện
tự nhiên, kinh tế xã hội và mạng lưới giao thông thuận lợi Từ đó, ngày càng
có nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp được mở ra trên địa bàn tỉnh.Tính đến hết tháng 8/2015, các khu công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh đã thu hút
886 dự án đầu tư chủ yếu thuộc lĩnh vực điện tử, viễn thông và công nghệ hỗtrợ cho các ngành này Bên cạnh sự phát triển sản xuất công nghiệp thì việc
xử lý nước thải từ các nhà máy ở khu công nghiệp là vấn đề hàng đầu đượccác nhà nghiên cứu môi trường quan tâm Nước thải từ các nhà máy sản xuấtlinh kiện điện tử thường chứa hàm lượng ion kim loại nặng, muối vô cơ cao,khi được thải ra môi trường không bị phân hủy mà sẽ tồn dư, tích tụ trong môitrường tự nhiên Nước thải loại này có thể tiêu diệt các sinh vật phù du, gâyngộ độc, gây bệnh cho các động vật thủy sinh, đặc biệt là cá (một trong nhữngmắt xích trong chuỗi thức ăn mà con người tham gia), từ đó gây các bệnhnguy hiểm cho con người Do đó, mỗi nhà máy khi đi vào sản xuất đều phải
Trang 14đồng thời xây dựng hệ thống xử lý nước thải để tách các ion kim loại trướckhi thải ra môi trường, đảm bảo quy chuẩn quy định ở Việt Nam.
Công ty TNHH MTV Môi trường Dong Yeon Envatech (gọi tắt Công tyDong Yeon) là một trong các công ty dịch vụ xử lý nước thải công nghiệpgồm nhiều nhà máy xử lý đặt trực tiếp tại các công ty sản xuất Công ty DongYeon (chi nhánh khu công nghiệp Yên Phong, huyện Yên Phong, tỉnh BắcNinh) có hệ thống xử lý nước thải sản xuất bảng mạch điện tử dạng dẻo củacông ty TNHH Flexcom Vina Hệ thống xử lý nước thải của công ty đã đượcxây dựng và đi vào hoạt động trong nhiều năm qua, vậy hiệu quả xử lý, hiệuquả môi trường như thế nào? Các vấn đề mà hệ thống đang gặp phải là gì? Đểtìm hiểu kỹ hơn về quy trình xử lý nước thải của nhà máy tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại công ty TNHH MTV Môi trường Dong Yeon Envatech” nhằm đánh giá một cách
khách quan hiệu quả của hệ thống xử lý này Từ đó đề xuất một số biện phápvận hành hệ thống một cách tốt nhất và nâng cao hiệu quả xử lý nước thải củanhà máy
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải của công ty TNHH MTV
Môi trường Dong Yeon Envatech
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của
công ty
3 Yêu cầu nghiên cứu
- Điều tra, đánh giá được hiệu quả hệ thống xử lý nước thải của công ty
- Chỉ ra được những ưu điểm và hạn chế của quy trình xử lý
- Đề xuất đảm bảo tính khoa học và thực tiễn
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận của xử lý nước thải
1.1.1 Các khái niệm chung
a Khái niệm nước thải
Theo TCVN 5980 : 1995 và ISO 6107/1 : 1980: Nước thải là nước đãđược thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công
nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó (Bộ khoa học và công
Đó cũng là cơ sở trong việc lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc công nghệ
xử lý
b Nguồn gốc và phân loại nước thải
Để hiểu và lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cần phải phân biệt cácloại nước thải khác nhau Thông thường nước thải được phân loại theo nguồngốc phát sinh ra chúng Đó cũng là cơ sở trong việc lựa chọn các biện phápgiải quyết và công nghệ xử lý
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mụcđích sinh hoạt của cộng đồng như: tắm, giặt, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân, chúngthường được thải ra từ các căn hộ, nhà ở, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ vàcác công trình công cộng khác Lượng nước thải sinh hoạt của khu dân cư phụthuộc vào dân số, tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước
Trang 16Thành phần của nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:
Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh
Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: Cặn bã từ nhà bếp,các chất rửa trôi, vệ sinh sàn nhà
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học,ngoài ra còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rấtnguy hiểm Chất hữu cơ chứa trong nước thải bao gồm các hợp chất nhưprotein (40 – 50%); hydrat cacbon (40 – 50%) gồm tinh bột, đường và xenlulo;các chất béo (5 – 10%) Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt daođộng trong khoảng 150 – 450mg/l theo trọng lượng khô Có khoảng 20 – 40%chất hữu cơ khó bị phân huỷ sinh học Ở những khu dân cư đông đúc, điều kiện
vệ sinh thấp kém, nước thải sinh hoạt không được xử lý thích đáng là một trongnhững nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Lượng nước thải sinhhoạt dao động trong phạm vi rất lớn, tùy thuộc vào mức sống và thói quen sinhhoạt của người dân, và có thể ước tính bằng 80% lượng nước được cấp Mức
độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào lưu lượng nước thải và tải
trọng chất bẩn tính theo đầu người ( Lâm Vĩnh Sơn, 2008).
Nước thải công nghiệp
Theo QCVN 40 : 2011/BTNMT: Nước thải công nghiệp là nước thải phátsinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp, từ nhà máy
xử lý nước thải tập trung có đầu nối nước thải của cơ sở công nghiệp
Trong công nghiệp, nước được sử dụng như là một loại nguyên liệu thôhay phương tiện sản xuất (nước cho các quá trình sản xuất) và phục vụ chomục đích truyền nhiệt Nước cấp cho sản xuất có thể lấy từ mạng lưới cấpnước sinh hoạt chung hoặc lấy từ nguồn nước ngầm hay nước mặt nếu như xínghiệp có hệ thống xử lý nước cấp riêng Nhu cầu về nước cấp và lưu lượngnước thải trong sản xuất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Công nghệ sản xuất,công suất của nhà máy, tiêu chuẩn cấp, thoát nước công nghiệp, Lưu lượng
và đặc tính nước thải của các xí nghiệp công nghiệp được xác định chủ yếu
bởi đặc tính sản phẩm được sản xuất ( Lâm Vĩnh Sơn, 2008)
Trang 17Bảng 1.1: Lưu lượng nước thải trong một số ngành công nghiệp
Ngành công nghiệp Giá trị m 3 / tấn sản phẩm
Nguồn: Bài giảng Công nghệ xử lý nước thải- Lê Hoàng Nghiêm, 2011
Thành phần nước thải sản xuất rất đa dạng, trong một ngành công nghiệp,hàm lượng, thành phần, đặc tính của nước thải cũng có thể thay đổi đáng kể domức độ hoàn thiện của công nghệ sản xuất hoặc điều kiện môi trường Căn cứvào thành phần và khối lượng nước thải mà lựa chọn công nghệ và các kỹthuật xử lý khác nhau
Có 2 loại nước thải công nghiệp:
- Nước sau khi sử dụng để làm nguội sản phẩm hoặc làm mát thiết bị,
vệ sinh sàn nhà
- Nước thải công nghiệp nhiễm bẩn đặc trưng của ngành công nghiệp
đó và cần xử lý cục bộ trước khi xả vào mạng nước thoát nước chung hoặc
vào nguồn nước tùy theo mức độ xử lý (Lương Đức Phẩm, 2009)
Nước mưa chảy tràn
Nước thải là nước mưa sau khi mưa chảy trên mặt đất và kéo theo cácchất cặn bã, dầu mỡ, khi đi vào hệ thống thoát nước
1.1.2 Các phương pháp xử lý nước thải
Trang 18Mục đích của xử lý nước thải là khử các tạp chất sao cho nước sau khi
xử lý đạt tiêu chuẩn chất lượng theo các chỉ tiêu đã đề ra Để đạt được điềunày dây chuyền công nghệ xử lý nước thải được nhóm thành các công đoạn:
Xử lý cấp 1- Gồm các quá trình xử lý sơ bộ và lắng bắt đầu từ song(hoặc lưới chắn ) và kết thúc sau lắng cấp 1 Công đoạn này có nhiệm vụ khửcác vật rắn nổi có kích thước lớn và các tạp chất rắn lơ lửng ở bể lắng cấp 1 Ởđây thường gồm các quá trình lọc qua song ( hoặc lưới ) chắn rác, lắng, tuyểnnổi, tách dầu mỡ và trung hoà
Xử lý cấp 2- Gồm các quá trình sinh học ( đôi khi cả hoá học) có tácdụng khử hầu hết các tạp chất hữu cơ hoà tan có thể phân huỷ bằng conđường sinh học, nghĩa là khử BOD Đó là các quá trình: lọc sinh học hay oxyhoá sinh học trong các hồ (hồ sinh học và phân huỷ yếm khí) Tất cả các quátrình này đều sử dụng khả năng của các vi sinh vật chuyển hóa các chất thảihữu cơ về dạng ổn định và năng lượng thấp
Xử lý cấp 3- Thường gồm các quá trình: Vi lọc, kết tủa hoá học vàđông tụ, hấp thụ bằng than hoạt tính trao đổi ion, thẩm thấu ngược, điện thấmtách, các quá trình khử các chất dinh dưỡng, clo hoá và ozon hoá
Nước thải công nghiệp nói chung có chứa nhiều chất ô nhiễm khácnhau, đòi hỏi phải xử lý bằng những phương pháp thích hợp khác nhau Sauđây là tổng quan các phương pháp xử lý nước thải Các phương pháp xử lýnước thải được chia thành các loại sau:
- Phương pháp xử lý cơ học
- Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý
- Phương pháp xử lý sinh học
Trang 191.1.2.1 Phương pháp xử lý cơ học
a Song chắn rác
Các song chắn được làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào của cống dẫn,nghiêng một góc từ 60 – 75o Có chức năng giữ các vật thô (giẻ, giấy, rác, vỏhộp, ) loại bỏ khỏi nước thải các vật có thể gây ra sự cố trong quá trình vận
hành hệ thống xử lý nước thải như làm tắc bơm, đường ống, kênh dẫn.
Thanh song chắn có thể có tiết diện tròn, vuông hoặc hỗn hợp Thanhsong chắn tròn có trở lực nhỏ nhất nhưng lại nhanh bị tắc bởi các vật bị giữlại Thông dụng là loại thanh chắn có tiết diện hỗn hợp: cạnh vuông góc ởphía sau và cạnh tròn ở phía trước hướng đối diện với dòng chảy
Vận tốc nước chảy giữa song chắn: tốc độ nước chảy qua song chắn cầnphải đủ lớn để đảm bảo không làm tổn thất tải lượng cũng như không làm tắc
nghẽn song chắn hoặc làm nổi các vật đã lắng (Lương Đức Phẩm, 2009)
b Bể lắng cát
Bể lắng cát nhằm loại bỏ cát, sỏi, đá dăm, các loại xỉ khỏi nước thải.Trong nước thải, bản thân cát không độc hại nhưng sẽ ảnh hưởng đến khảnăng hoạt động của các công trình và thiết bị trong hệ thống như ma sát làmmòn các thiết bị cơ khí, lắng cặn trong các kênh hoặc ống dẫn, làm giảm thểtích hữu dụng của các bể xử lý và tăng tần số làm sạch các bể này Bể lắng cátthường được đặt phía sau song chắn rác và trước bể lắng sơ cấp Đôi khingười ta đặt bể lắng cát trước song chắn rác, tuy nhiên việc đặt sau song chắn
có lợi cho việc quản lý bể lắng cát hơn Trong bể lắng cát các thành phần cầnloại bỏ lắng xuống nhờ trọng lượng bản thân của chúng Ở đây phải tính toánthế nào để cho các hạt cát và các hạt vô cơ cần giữ lại sẽ lắng xuống còn các
chất lơ lửng hữu cơ khác trôi đi (Lê Hoàng Nghiêm, 2011)
c Bể điều hòa
Bể điều hòa có mục đích điều hòa lưu lượng và làm đồng đều nồng độchất ô nhiễm trong nước thải trước khi đưa vào xử lý cơ bản Thông thường
Trang 20nước thải công nghiệp có lưu lượng, thành phần tính chất rất đa dạng, phụthuộc vào công nghệ sản xuất, không đều trong ngày đêm và các thời điểmtrong năm Sự dao động nồng độ và lưu lượng chất ô nhiễm trong nước thảiảnh hưởng đến chế độ vận hành hệ thống xử lý, tốn kém trong xây dựng vàquản lý hệ thống Các kỹ thuật điều hòa ứng dụng cho từng trường hợp phụthuộc vào đặc tính của hệ thống thu gom nước thải Phương án bố trí bể điềuhòa có thể là điều hòa trên dòng thải hay ngoài dòng thải xử lý.
Nhiệm vụ của bể điều hòa: điều khiển, giảm thiểu sự thay đổi về nồng
độ chất ô nhiễm và lưu lượng nước thải nhằm đảm bảo sự hoạt động ổn địnhcho các hệ thống tiếp theo Với bể điều hòa, dòng thải ra sẽ đạt được một sốtiêu chuẩn sau:
- Đảm bảo nồng độ chất hữu cơ phù hợp với hệ thống xử lý sinh học
- Đảm bảo sự ổn định lưu lượn (ngay cả khi nhà máy ngừng hoạt động)
- Duy trì pH tối ưu: giảm lượng hóa chất cho trung hòa, cũng như hóachất tiêu tốn cho các hệ thống xử lý tiếp theo
Phương án điều hòa trên dòng thải có thể làm giảm đáng kể dao độngthành phần nước thải đi vào các công đoạn phía sau, còn phương án điều hòangoài dòng thải chỉ giảm được một phần của sự dao động đó Có thể trang bịcho bể điều hòa các thiết bị khuấy trộn để làm cho nước thải trong bể là mộtkhối đồng đều và không có cặn lắng trong bể Các bể điều hòa nói chung cần
có bộ phận thu gom váng nổi, loại bỏ bọt và tuy không cho lắng cặn nhưngtrong bể vẫn có một lượng cát bụi nhất định lắng xuống đáy Vì vậy bể điều
hòa cần có nhiều ngăn để định kỳ có thể tháo từng ngăn để xúc cát (Lương
Đức Phẩm, 2009)
c.Bể lắng
Lắng là biện pháp đơn giản để tách chất bẩn ra khỏi nước thải Dựa vàochức năng có thể chia bể lắng làm 2 loại:
Trang 21Bể lắng đợt 1: Bể lắng được đặt trước các công trình xử lý sinh họcdùng để lắng cặn vi sinh, tách các chất rắn, chất bẩn không hòa tan.
Bể lắng đợt 2: Bể lắng được đặt sau các công trình xử lý sinh họcdùng để lắng cặn vi sinh, bùn trong nước trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Bểlắng thường được bố trí theo dòng chảy, có kiểu hình nằm ngang hoặc hìnhthằng đứng
d Lọc
Lọc được ứng dụng để tách các tạp chất phân tán có kích thước nhỏ(chất lơ lửng, chất keo hữu cơ và vô cơ) khỏi nước mà các bể lắng không thểloại được chúng Người ta tiến hành quá trình tách bằng vách ngăn xốp, chophép chất lỏng đi qua và giữ pha phân tán lại Quá trình lọc có thể xảy ra dướitác dụng của áp suất thuỷ tĩnh của cột chất lỏng hoặc áp suất cao trước váchngăn hay áp suất chân không sau vách ngăn Quá trình lọc còn được sử dụng đểloại bỏ một phần BOD trong dòng thải của quá trình xử lý sinh hoá để giảmlượng chất rắn lơ lửng và quan trọng hơn, đây là một bước ổn định nhằm mụcđích nâng cao hiệu quả của quá trình khử trùng dòng nước sau xử lý
Vật liệu lọc thường được sử dụng là thạch anh, than cốc, sỏi, than nâu,than bùn, than gỗ
Việc lựa chọn vật liệu loc phụ thuộc vào loại nước thải, điều kiện địaphương Có nhiều thiết bị lọc được phân loại theo các cách khác nhau: Theotốc độ lọc có các loại lọc nhanh, lọc chậm, lọc cao tốc; theo chế độ làm việc
có các loại bể lọc trọng lực, bể lọc áp lực; các máy vi lọc hiện đại (Lương
Đức Phẩm, 2009)
e Tách dầu mỡ
Dầu mỡ nhẹ hơn nước và nổi lên trên mặt nước Nước thải sau khi xử
lý không có lẫn dầu mỡ thì mới được phép cho chảy vào các thủy vực Hơnnữa dầu mỡ khi vào xử lý sinh học sẽ làm bít các lỗ hổng ở vật liệu lọc, ởphin lọc sinh học và còn làm hỏng cấu trúc bùn hoạt tính trong bể hiếu khí
Trang 22aerotank Ngoài cách làm sạch đơn giản bằng các tấm sợi quét trên mặt nước,người ta có thể tạo các thiếu bị tách dầu mỡ, đặt trước dây chuyền xử lý nước
Trong xử lý nước thải sự đông tụ diễn ra dưới tác động của các chấtđông tụ Chất đông tụ trong nước tạo thành các bông hydroxit kim loại, lắngnhanh trong trường trọng lực Các bông này có khả năng hút các hạt keo vàhạt lơ lửng kết hợp chúng với nhau Các hạt keo có điện tích âm chủ yếu còncác bông đông tụ có điện tích dương nên chúng hút nhau Chất đông tụthường dùng là muối nhôm, sắt hoặc hỗn hợp của chúng (Lương ĐứcPhẩm,2009)
Trang 23tách bùn hoạt tính sau khi xử lý hóa sinh Ưu điểm của phương pháp tuyểnnổi là hoạt động liên tục, phạm vi ứng dụng rộng dãi, chi phí đầu tư và vậnhành không lớn, vận hành đơn giản, vận tốc nổi lớn hơn vận tốc lắng, hiệuquả xử lý cặn và váng dầu cao (95 – 98%), có thể thu hồi tạp chất Tuyển nổikèm theo sự thông khí nước thải, giảm nồng độ chất hoạt động bề mặt và chất
dễ bị oxi hóa (Lương Đức Phẩm, 2009)
Phương pháp tuyển nổi dựa trên nguyên tắc: Các phân tử phân tán trongnước có khả năng tự lắng kém nhưng có khả năng kết dính với các bọt khí nổitrên bề mặt nước Sai đó người ta tách các bọt khí cùng các phân tử dính rakhỏi nước
Bể tuyển nổi được đặt ở giai đoạn xử lý sơ bộ, có thể thay thế cho bểlắng hoặc ở giai đoạn xử lý bổ sung, sau giai đoạn xử lý cơ bản
d Phương pháp trao đổi ion
Phương pháp này được sử dụng để loại ra khỏi nước các ion kim loạinhư: Kẽm, Đồng, Crom, Niken, Chì, Thủy ngân, Cadimi, Mangan, cũng nhưcác hợp chất chứa Asen, Photpho, Xianua và các chất phóng xạ Phương phápnày được ứng dụng phổ biến để làm mềm nước, loại ion Ca2+ và Mg2+ ra khỏinước cứng Các chất trao đổi ion có thể là các chất vô cơ hoặc hứu cơ có
Trang 24nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp như: Zeolit, đất sét, chất chứa nhôm silicat,silicagen, permutit, axit humic của đất, than đá, nhựa anionit, nhựa cationit.
(Lương Đức Phẩm, 2009)
e Trung hòa
Nước thải thường có những giá trị pH khác nhau Muốn nước thải được
xử lý tốt bằng biện pháp sinh học phải tiến hành trung hòa và điều chỉnh pH
về vùng 6,6 – 7,6 Dùng các dung dịch axit hoặc muối axit, các dung dịchkiềm hoặc oxit kiềm để trung hòa nước thải
f Khử khuẩn
Dùng các hóa chất có tính độc với tính độc với vi sinh vật, tảo, động vậtnguyên sinh, giun, sán, để làm sạch nước, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh để đổvào nguồn tiếp nhận hoặc tái sử dụng Khử khuẩn hay sát khuẩn có thể dùnghóa chất hoặc các tác nhân vật lý như ozon, tia tử ngoại Trong quá trình xử lýnước thải, công đoạn khử thường được đặt ở cuối quá trình, trước khi làm
sạch nước triệt để và đổ vào nguồn (Lương Đức Phẩm, 2009)
Quá trình oxi hóa các chất hữu cơ xảy ra trong bể Aerotank qua 3giai đoạn:
Trang 25- Giai đoạn 1: Tốc độ oxi hóa bằng tốc độ tiêu thụ oxi Giai đoạn nàybùn hoạt tính được hình thành và phát triển Sau khi vi sinh vật thích nghi vớimôi trường, chúng phát triển rất mạnh theo cấp số nhân Vì vậy, lượng oxitiêu thụ giảm dần.
- Giai đoạn 2: Vi sinh vật phát triển ổn định và tôc độ tiêu thụ oxi cũng
ở mức gần như ít thay đổi Giai đoạn này các chất hữu cơ được phân giảimạnh nhất Hoạt lực enzim cảu bùn hoạt tính trong giai đoạn này cũng đạtmức cực đại và kéo dài trong một khoảng thời gian tiếp theo
- Giai đoạn 3: Sau một khoảng thời gian khá dài tốc độ oxi hóa chuyểnsang mức cầm chừng và có chiều hướng giảm Giai đoạn này xảy ra quá trìnhnitrat hóa các muối amon Kết thúc quá trình oxi hóa thì oxi hóa được khoảng
80 – 90% BOD trong nước thải Nếu khuấy đảo hoặc sục khi thì bùn hoạt tính
sẽ lắng xuống đáy (Hoàng Văn Huệ, 2005)
Bể Aerotank có nhiều loại: Hệ thống bể Aerotank truyền thống, bểAerotank có hệ thống cấp khí theo chiều dòng chảy, cấp khí theo tầng và hệthống bể Aerotank có thể tái sinh bùn
Bể lọc sinh học
Về nguyên lý của phương pháp lọc sinh học là dựa trên quá trình hoạtđộng của vi sinh vật ở màng sinh học, oxi hóa các chất bẩn hữu cơ có trongnước Các màng sinh học là tập thể các vi sinh vật hiếu khí, yếm khí và yếmkhí tùy tiện Các vi khuẩn hiếu khí được tập trung ở phần lớp ngoài của màngsinh học Trong quá trình làm việc, các vật liêu lọc tiếp xúc với nước chảy từtrên xuống Các chất hữu cơ trước hết bị phân hủy bởi vi sinh vật hiếu khí,sau khi thấm sau vào màng hết oxi hòa tan sẽ chuyển sang phân hủy bởi visinh vật yếm khí Khi các chất hữu cơ trong nước thải cạn kiệt, vi sinh vật ởmàng sinh học sẽ chuyển sang hô hấp nội bào và khả năng kết dính cũn giảm,dần dần bị vỡ cuốn theo nước lọc, đây là hiện tượng tróc màng, sau đó, lớpmàng mới sẽ lại xuất hiện
Trang 26b Xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học yếm khí
Quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện yếm khi do mộtquần thể vi sinh vật hoạt động không cần sự có mặt của oxi không khí, sảnphẩm cuối cùng là một hỗn hợp khí có CH4, CO2, N2, H2, trong đó có tới65% là CH4 vì vậy quá trình này gọi là lên men metan và quần thể vi sinh vậtđược gọi chung là các vi sinh vật metan Có thể coi quá trình lên men metangồm 2 pha: pha chuyển hóa axit và pha kiềm
Trong pha axit các vi khuẩn tạo axit (tùy tiện, yếm khí) hóa lỏng cácchất rắn hữu cơ sau đó lên men các chất hữu cơ phức tạp đó tạo thành các axitbậc thấp như axit béo, cồn, axit amin, amoniac, glyxerin, axeton, CO2, H2
Trong pha kiềm, các vi khuẩn tạo metan chỉ gồm các vi khuẩn yếm khíchuyển hóa các sản phẩm trung gian trên tạo thành CH4 và CO2 (Trần Văn
Nhân và Ngô Thị Nga, 2005)
Phương pháp phân hủy yếm khí với sinh trưởng lơ lửng gồm cácphương pháp:
- Phương pháp tiếp xúc yếm khí, bể lên men có thiết bị trộn và bểlắng riêng
- Phương pháp tiếp xúc yếm khí, bể lên men có thiết bị trộn và bể lắngriêng Hiệu quả của phương pháp là loại bỏ được 80- 95% BOD và 65- 90%COD (tùy thuộc bản chất của nước thải)
- Xử lý nước thải ở lớp bùn yếm khí với dòng hướng lên- UASB Trong
bể phản ứng với dòng nước dâng lên qua nền bùn rồi tiếp tục vào bể lắng đặtcùng với bể phản ứng Khí metan tạo ra ở giữa lớp bùn, hỗn hợp khí lỏng và làmcho bùn tạo thành dạng hạt lơ lửng Với quy trình này bùn tiếp xúc được nhiềuvới chất hữu cơ có trong nước thải và quá trình xảy ra tích cực
Trang 27 Phương pháp phân hủy yếm khí với sinh trưởng gắn kết gồm cácphương pháp:
- Lọc yếm khí với sinh trưởng gắn kết trên giá mang hữu cơ Trongphương pháp này các vi sinh vật phát triển thành màng mỏng trên vật liệu làmgiá mang bằng chất dẻo có dòng nước đẩy chảy qua
- Xử lý nước bằng lọc yếm khí với vật liệu trương nở Với phươngpháp này vi sinh vật được cố định trên lớp vật liệu hạt được giãn nở bởi dòngnước dâng lên sao cho sự tiếp xúc của màng sinh học với các chất hữu cơtrong một đơn vị thể tích là lớn nhất
c Xử lý nước thải trong điều kiện tự nhiên
Ao hồ sinh học
Sử dụng ao hồ sinh học xử lý là phương pháp đơn giản nhất được ápdụng từ thời xa xưa Phương pháp không yêu cầu kỹ thuật cao, chi phí đầu tư
ít, chi phí hoạt động rẻ tiền, hoạt động đơn giản mà hiệu quả cũng khá cao
Cơ sở khoa học của phuong pháp là dựa vào khả năng tự làm sạch củanước, chủ yếu là vi sinh vật và các sinh vật thủy sinh khác Các chất nhiễmbẩn bị phân hủy thành nước và chất khí Quá trình làm sạch không chỉ đơnthuần là quá trình yếm khí mà còn cả quá trình tùy tiện và yếm khí
Cánh đồng tưới và bãi lọc
Dựa vào khả năng giữ các cặn nước ở trên mặt đất, nước thấm qua như
đi qua lọc, nhờ có oxi trong các lỗ hổng và mao quản của lớp đất mặt, các visinh vật hiếu hiếu khí hoạt động phân hủy các chất hữu cơ nhiễm bẩn Càngsâu xuống, lượng oxi càng ít, và quá trình oxi hóa các chất hữu cơ giảm dần
và đạt đến độ sâu mà ở đó chỉ diễn ra quá trình khử nitrat Nước thải côngnghiệp đặc biệt là nước thải công nghiệp thực phẩm, nếu trong nước thảikhông có chất độc hoặc các chất có tác dụng ức chế sinh trưởng của thực vật,thì cũng có thể sử dụng để tưới cho các loại cây trồng
Trang 281.2 Thực trạng phát sinh và công tác quản lý nước thải trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Thực trạng phát sinh và công tác quản lý nước thải trên Thế giới
Cùng với xu thế phát triển công nghiệp, hiện nay lượng nước thải phátsinh từ các hoạt động công nghiệp cũng đa dạng hơn Nguồn nước thải nếukhông được xử lý sẽ gây ô nhiễm rất nguy hại cho nguồn tài nguyên nước trênthế giới
Ngày nay, thế giới hiện có hai xu hướng xử lý nước thải, đó là xử lýtập trung và xử lý phi tập trung Mỗi xu hướng đều có những ưu điểm riêngtùy thuộc từng khu vực Đối với mô hình xử lý nước thải tập trung có ưuđiểm: hiệu quả xử lý cao nên được các nước phát triển ứng dụng nhiều Đốivới mô hình xử lý nước thải phi tập trung thì có ưu điểm: Chi phí đầu tư thấp,
có nhiều công nghệ xử lý khác nhau và có thể lựa chọn phương án phù hợpnhất với điều kiện địa phương nên chủ yếu được ứng dụng ở các nước đangphát triển Sau đây là biểu đồ thể hiện tỉ lệ sử dụng các biện pháp xử lý nướcthải, theo đó nhóm phương pháp hóa lý chiếm tỉ lệ cao nhất, tiếp đến là nhómphương pháp sinh học
Đối với một số quốc gia phát triển và đang phát triển thì nước thải đượcxem như một nguồn tài nguyên: Dự án lớn nhất là biến các nhà máy xử lýnước thải thành các nhà máy chiết xuất có khả năng sản xuất năng lượng nhiệt
và điện, cũng như các thứ phẩm có giá trị như Polymer, phân bón, Họ ápdụng các công nghệ đặc thù để tái sinh năng lượng từ nước thải, sản xuấtbiogas, phân bón và tiên phong trong xu hướng xây dựng các nhà máy xử lýnước thải tự túc về năng lượng Tái sử dụng nước thải sinh hoạt có thể dùngcho tưới tiêu, cho công nghiệp sản xuất, tái tạo tầng nước ngầm, và bảo dưỡngsân gôn và các khoảng xanh đô thị Nhờ nâng cao hiệu suất, chiết xuất cácchất có giá trị và tạo ra năng lượng từ quy trình xử lý nước thải, từ đó giúpkiểm soát và giảm lượng khí nhà kính thải ra môi trường ở các thành phố như
Trang 29Paris, Lille và Marseille ở Pháp, cũng như Warsaw, Barcelona, Shenzen,
Budapest, Dubai, Kingston (Canada), Copenhagen và Hague (Tập đoàn
Veolia Environnement).
Hình 1.1: Tỉ lệ các hướng nghiên cứu về xử lý nước thải công nghiệp
theo chỉ số phân loại sáng chế quốc tế IPC
Nguồn: Tái sử dụng nước thải trong sản xuất công nghiệp, 2013
Tái sử dụng nước trong sản xuất công nghiệp bắt đầu tại Mỹ vào nhữngnăm 1940: nước thải sau xử lý được khử trùng và sử dụng trong dây chuyềnsản xuất thép Tại Thụy Điển, từ năm 1930 đến năm 1970, tổng lưu lượng tái
sử dụng nước đã tăng 5-6 lần Ở Israel, nước thải công nghiệp và sinh hoạtđược thu gom vào các hệ thống xử lý nước thải; hơn 80% lượng nước thải củacác hộ gia đình được tái sử dụng, đạt tới 400 triệu m3 nước/năm; khoảng ½
lượng nước dùng để tưới tiêu là nước thải đã qua tái sử dụng (Tình hình tái
sử dụng nước trên toàn cầu EPA, 2012)
1.2.2 Thực trạng phát sinh và công tác quản lý nước thải tại Việt Nam
Theo Bộ Tài nguyên & Môi trường (2010), ở một số vùng đô thị, khucông nghiệp điển hình, nguồn nước tại nơi tiếp nhận nước thải đều vượt quá
Trang 30tiêu chuẩn cho phép theo các thông số TSS, BOD5 , COD đều vượt từ 5 - 10lần tiêu chuẩn cho phép, thậm chí tới 20 lần Hàm lượng BOD5 và NH4+
(tính theo N) quan trắc tại các sông vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,5 - 3 lần;hàm lượng chất rắn lơ lửng đo tại các sông và kênh rạch chính vượt tiêuchuẩn từ 1,5 - 2,5 lần; chỉ số Coliform tại một số sông lớn cũng vượt tiêuchuẩn từ 1,5 - 6 lần
a Xử lý nước thải sinh hoạt đô thị
Hiện Việt Nam có 6 đô thị (Hà Nội, Hạ Long, Đà Nẵng, Buôn Mathuột, Đà Lạt và TP Hồ Chí Minh) có trạm xử lý nước thải tập trung với 14trạm Nhiều đô thị lớn như Quy Nhơn, Nha Trang vẫn chưa có trạm xử lýnước thải tập trung Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sau
đó theo các tuyến cống và xả trực tiếp ra môi trường
Ở TP Hồ Chí Minh đã xây dựng nhà máy xử lý nước thải lớn nhất ViệtNam với công suất 140.000 m3/ngày.đêm Tại TP Hà Nội đang xây dựng nhàmáy xử lý nước thải công suất 195.000 m3/ngày.đêm do công ty Gamuda-
Malaysia đầu tư (Trần Hiếu Huệ và Trần Hiền Hoa, 2011)
b Xử lý nước thải các khu công nghiệp (KCN)
Theo báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2010 – Tổng quanmôi trường Việt Nam thì không kể trên 1000 khu, cụm công nghiệp doUBND các tỉnh, thành phố quyết định thành lập (chưa có số liệu thống kêchính xác), tính đến hết năm 2009, toàn quốc đã có tới 249 KCN được thànhlập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng chỉ có khoảng 50% cácKCN đang hoạt động là có hệ thống xử lý nước thải tập trung (kể cả các hệthống hoạt động chưa có hiệu quả) Năm 2010, có khoảng 70% trong số hơn 1triệu m3 nước thải/ngày từ các KCN xả thẳng ra các nguồn tiếp nhận khôngqua xử lý, gây ra ô nhiễm môi trường nước mặt trên diện rộng Những lưuvực sông chịu tác động nhiều nhất là các lưu vực sông Cầu, Nhuệ - Đáy và
Đồng Nai (Bộ tài nguyên và môi trường, 2010)
Trang 31c Xử lý nước thải bệnh viện, trường học hay cơ quan NCKH
Hiện cả nước có 13.640 cơ sở y tế các loại, trong đó có khoảng 1.219bệnh viện và cơ sở khám chữa bệnh, trong đó số bệnh viện có trạm xử lý nướcthải đạt khoảng 25 – 30 % Tổng lượng nước thải bệnh viện ước khoảng200.000-250.000 m3/ngày (Trần Hiếu Huệ và Trần Hiền Hoa, 2011)
d Xử lý nước rỉ rác tại các bãi chôn lấp và các khu xử lý rác
Toàn quốc có khoảng 98 bãi chôn lấp CTR tập trung (có 16 bãi đươccoi là chôn lấp hợp vệ sinh), có khoảng 10 cơ sở xử lý chất thải rắn đô thị với
ủ phân hữu cơ (composts) với 25-30 trạm xử lý nước rác (Trần Hiếu Huệ và
Trần Hiền Hoa, 2011).
e Thực trạng việc xử lý nước thải những năm gần đây:
Ở Việt Nam chúng ta hiện nay, có một điều đáng ghi nhận là hầu hết hệthống xử lý nước thải (HTXLNT) đều đã được các doanh nghiệp, các cơ quancông quyền quan tâm và xử lý khá triệt để Tuy nhiên vẫn tồn đọng các vấn đềnhư sau:
- Các doanh nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải:
- Số doanh nghiệp này rất ít, và thường rơi vào các doanh nghiệp sảnxuất nhỏ lẽ, không đủ tiền xây dựng hệ thống xử lý nước thải, nhà nước nên cóchính sách thiết thực hỗ trợ họ để tiền đến được tay họ chứ hiện nay dù cóchính sách cho vay nhưng rất ít khi các doanh nghiệp nhỏ được vay số tiền này
- Theo PGS – TS Phùng Chí Sỹ, Phó Viện trưởng Viện Kỹ thuật nhiệtđới và bảo vệ môi trường, trong khoảng 20 năm gần đây, tại Việt Nam, ngànhcông nghệ môi trường nói chung và công nghệ xử lý chất thải nói riêng đã vàđang hình thành trên cơ sở kết quả nghiên cứu trong nước và du nhập côngnghệ thế giới Trong vài năm nay, Bộ Công thương và Bộ Tài nguyên và Môitrường bắt đầu xây dựng các chiến lược, cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy
phát triển công nghệ môi trường thành ngành công nghiệp môi trường (Sở tài
nguyên và môi trường Vĩnh Phúc, năm 2009)
Trang 32- Hiện nay, cả nước có trên 700 đô thị các loại, thì chưa tới 5% số đôthị có công trình hệ thống xử lý nước thải tập trung (HTXLNTTT) Trong sốkhoảng 200 khu công nghiệp (KCN) thì chỉ có khoảng 1/3 số KCN cóHTXLNTTT Tổng số các nhà máy có HTXLNT cục bộ chiếm khoảng 15%.Chưa kể đến hàng trăm cụm công nghiệp, các làng nghề, các trang trại, bệnhviện, trường học vẫn thải trực tiếp nước thải vào môi trường.
- Hệ thống xử lý nước thải được xây dựng không sát thực tế xả thải:Vấn đề này đến từ các công ty xây dựng hệ thống: hệ thống xử lý nước thảiđược tư vấn, thiết kế, lắp đặt không sát thực tế, dẫn đến khi vận hành gặpnhiều khó khăn
Ví dụ như hai hệ thống xử lý nước thải sau: Công ty dệt nhuộm PhongPhú với HTXLNT công suất 4800 m3/ngày, xây dựng xong không nghiệm thuđược do độ màu không xử lý được Mất 3 năm, đích thân Phó Tổng giám đốccông ty Trần Ngọc Nga lặn lội mưa nắng nghiên cứu mới khắc phục được.Hay như công ty Rostaing, một nhà đầu tư từ Pháp, là công ty hàng đầu vềthuộc da trên thế giới, đã bỏ ra rất nhiều tiền cho một công ty môi trường xâydựng hệ thống xử lý mà không đạt tiêu chuẩn
- Có xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhưng không vận hành đúng cách:
Có nhiều doanh nghiệp cố tình không vận hành hệ thống để tiết kiệmchi phí Số tiền bỏ ra cho chi phí mỗi tháng lên đến vài trăm triệu đồng nêncác doanh nghiệp chỉ xử lý hình thức, còn lại không cho hóa chất vận hành đểtiết kiệm chi phí Số tiền bỏ ra để lách luật chỉ có vài chục triệu/tháng Khôngvận hành đúng cách ở đây còn do các người vận hành không có kinh nghiệmnuôi cấy vi sinh, cung cấp hóa chất không đúng liều lượng, không đúng chủngloại làm nước xử lý không đạt chuẩn
Tuy nhiên, chúng ta cũng cần có những lời ngợi khen cho các KCN,các doanh nghiệp có cái tâm đối với môi trường Họ không thỏa hiệp với cách
Trang 33làm chụp giật, gian lận, hối lộ để được cái trước mắt mà để môi trường ngàycàng suy giảm Số doanh nghiệp này chủ yếu là các đơn vị trong nước, cáccông ty Nhật, châu Âu, Mỹ, Úc luôn xem trọng vấn đề bảo vệ môi trường lên
hàng đầu (Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương, 2014)
1.3 Cơ sở pháp lý của xử lý nước thải
1.3.1 Các quy định trong văn bản pháp luật về xử lý nước thải
Điều 101 Luật BVMT 2014 về hệ thống xử lý nước thải quy định rõ
“khu, cụm công nghiệp làng nghề phải có hệ thống xử lý nước thải” và phảiđảm bảo các yêu cầu: có quy trình công nghệ phù hợp với loại hình nước thảicần xử lý; đủ công suất xử lý nước thải phù hợp với khối lượng nước thải phátsinh; xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường;cửa xả nước thải vào hệ thốngtiêu thoát phải đặt ở vị trí thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát; vận hànhthường xuyên Chủ quản lý hệ thống xử lý nước thải phải thực hiện quan trắcđịnh kỳ nước thải trước và sau khi xử lý Số liệu quan trắc được lưu giữ làmcăn cứ để kiểm tra, giám sát hoạt động của hệ thống xử lý nước thải
Ngày 28 tháng 12 năm 2011 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hànhthông tư Số: 48 /2011/TT-BTNMT về “Sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khukinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp” trong đó
- Điểm b, mục 3 điều 4 quy định: “KCNC, KCN và CCN phải có nhàmáy xử lý nước thải tập trung Nhà máy xử lý nước thải tập trung có thể chiathành nhiều đơn nguyên (modun) nhưng phải bảo đảm xử lý toàn bộ lượngnước thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành Chủ đầu tưcác nhà máy xử lý nước thải tập trung phải thiết kế lắp đặt hệ thống quan trắc
tự động, liên tục đối với lưu lượng nước thải, các thông số: pH, COD, TSS vàmột số thông số đặc trưng khác trong nước thải của KCNC, KCN, CCN theoyêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường,
Trang 34trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Các trạm quan trắc tự động phải đảm bảoyêu cầu kỹ thuật kết nối để truyền dữ liệu tự động, liên tục về cơ quan quản lýnhà nước về môi trường khi cơ quan này yêu cầu Đối với các trạm quan trắc
tự động hiện có nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật kết nối để truyền
dữ liệu tự động, liên tục thì phải có phương án điều chỉnh để đáp ứng quyđịnh này”
- Điều 17 Quy định rõ về Bảo vệ môi trường nước trong khu kinh tế,khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp
1.3.2 Quy định về chất lượng nước thải sau khi xử lý
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng và ban hành các bộ tiêuchuẩn môi trường nước,
- TCVN 5945-2005 – Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải
- QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảicông nghiệp