1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh Giá Việc Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thạch Đài, Huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh

94 373 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo báo cáo kết quả thựchiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới NTM 12/2015, đếnnay xã Thạch Đài đã hoàn thành 13/19 tiêu chí NTM bao gồm: quy hoạch và thựchiện quy

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Nông thôn Việt Nam 3

1.1.1.Một số khái niệm cơ bản 3

1.1.2 Vấn đề nông thôn Việt Nam hiện nay 4

1.2 Giới thiệu chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới 6

1.2.1 Khái niệm nông thôn mới 6

1.2.2 Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới 7

1.2.3 Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 8

1.2.4 Đặc trưng của nông thôn mới 9

1.2.5 Mục tiêu và vai trò của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 9

1.2.6 Thời giạn, phạm vi ảnh hưởng 11

1.2.7 Nội dung và nguyên tắc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới 11

1.2.8 Nguồn lực xây dựng nông thôn mới 15

1.2.9 Tiêu chí môi trường và mục tiêu thực hiện tiêu chí môi trường 16

1.3 Hiện trạng thực hiện chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới 19

1.3.1 Mô hình nông thôn mới của một số nước trên thế giới 19

1.3.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 21

Trang 2

1.3.3 Một số bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới 23

1.4 Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện chương trình xậy dựng nông thôn mới và giải pháp khắc phục 24

1.4.1 Thuận lợi 24

1.4.2 Khó khăn 24

1.4.3 Giải pháp khắc phục 25

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.2 Phạm vi nghiên cứu 26

2.3 Nội dung nghiên cứu 26

2.4 Phương pháp nghiên cứu 26

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 26

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 27

2.4.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 27

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội xã Thạch Đài 28

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

3.1.2 Điều kiện kinh tế 32

3.1.3 Dân số và lao động 37

3.1.4 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của xã 39

3.1.5 Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn: 40

3.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới của xã Thạch Đài 41

3.3 Thực trạng thực hiện tiêu chí 17 trong xây dựng NTM ở xã: 44

3.3.1 Nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy chuẩn quốc gia 46

3.3.2 Các cơ sở sản xuất - kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường 48

3.3.3 Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh- sạch- đẹp 52

3.3.4 Chất thải, nước thải được thu gom xử lý theo quy định 55

3.3.5 Nghĩa trang nhân dân có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch 63

Trang 3

3.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện tiêu chí môi trường 66

3.4.1.Cơ chế, chính sách liên quan đến vấn đề môi trường 66

3.4.2 Nhận thức của người dân địa phương 67

3.4.3 Điều kiện kinh tế của địa phương và hộ gia đình 68

3.4.4 Các hoạt động sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường 68

3.5 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp chung thực hiện tiêu chí 17 trên địa bàn xã 68

3.5.1 Hạn chế, yếu kém khi thực hiện tiêu chí 17 trên địa bàn xã Thạch Đài và nguyên nhân: 68

3.5.2 Giải pháp để đạt được tiêu chí 17 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

1 Kết luận 73

2 Kiến nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang đến công trình khác 18

Bảng 3.1: Biểu hiện trạng sử dụng đất xã Thạch Đài – năm 2015 31

Bảng 3.2: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành 32

Bảng 3.3: Tổng hợp hiện trạng trồng trọt năm 2015 33

Bảng 3.4: Tổng hợp giá trị sản xuất của các doanh nghiệp 35

Bảng 3.5: Hiện trạng phân bố dân số dân cư theo thôn- năm 2015 38

Bảng 3.6: Thực trạng và mục tiêu xây dựng nông thôn mới xã Thạch Đài 42

Bảng 3.7: Mức độ hoàn thành tiêu chí 17 trong xây dựng NTM 45

ở xã Thạch Đài năm 2015 45

Bảng 3.8: Tình hình thực hiện tiêu chí nước sạch của xã Thạch Đài 46

Bảng 3.9: Nguồn nước sử dụng để ăn, uống của các hộ điều tra 48

Bảng 3.10: Tổng hợp các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chăn nuôi đăng ký cam kết bảo vệ môi trường (BVMT) 49

Bảng 3.11: Tổng hợp số liệu chăn nuôi gia súc hộ gia đình 56

Bảng 3.12: Tổng hợp số liệu nhà tiêu hợp vệ sinh môi trường hộ gia đình 57

Bảng 3.13: Tổng hợp các loại nhà tiêu các hộ gia đình sử dụng và mức độ hợp vệ sinh 58

Bảng 3.14: Tổng hợp công tác thu gom rác thải của các hộ điều tra ở địa phương 59

Bảng 3.15: Tổng hợp hiện trạng nghĩa địa 64

Bảng 3.16 Kết quả đầu tư công tác môi trường của xã Thạch Đài 66

Bảng 3.17 Nhận thức và hành vi của các hộ điều tra đối với môi trường 67

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Một đoạn đường nông thôn mới ở thôn Kỳ Phong, xã Thạch Đài 52Hình 3.2: Đoàn thanh niên xã Thạch Đài tham gia tình nguyện hưởng ứng hoạtđộng “ngày chủ nhật” 54Hình 3.3: Đoàn thanh niên xã Thạch Đài tham gia tình nguyện dọn rác ở chợ xã 54Hình 3.4: Vỏ chai lọ thuốc bảo vệ thực vật vứt trên đồng ruộng 60Hình 3.5: Xã viên HTX môi trường Thạch Đài (Thạch Hà) thu gom, xử lý rácthải đảm bảo vệ sinh môi trường 61Hình 3.6: Điểm tập kết rác thải tự phát trên trục đường của xã Thạch Đài 62Hình 3.7: Rác thải trôi xuống các mương thoát chính rồi trôi ra sông 62

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh năm 2011, 2015 58

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

CNH-HDH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

BNN & PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TTCN- DV : Tiểu thủ công nghiệp- dịch vụ

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng,nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn Nôngnghiệp phát triển ổn định và có xu hướng tái sản xuất theo chiều sâu, đời sốngvật chất, tinh thần của người nông dân được cải thiện, bộ mặt nông thôn thay đổitheo chiều hướng lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế - xã hội, góp phần quantrọng vào sự ổn định của đất nước, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững Tuy nhiênnhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng: Nông nghiệp phát triển còn kém bềnvững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhânlực còn hạn chế Mặt khác, nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu

hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước…còn yếu kém,diệntích đất nông nghiệp ngày càng suy giảm, ô nhiễm môi trường trở nên phổ biến vànghiêm trọng hơn

Trước thực tế đó, vấn đề cấp bách là cần có những chính sách cụ thể mang tínhđồng bộ để phát triển đất nước một cách bền vững Đáp ứng yêu cầu này Nghị Quyếtcủa Đảng về nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống, đẩy nhanh tốc độ Công nghiệphóa- Hiện đại hóa (CNH-HDH) nông nghiệp nông thôn, việc cần làm hiện nay là xâydựng được các mô hình nông thôn mới đủ đáp ứng yêu cầu phát huy nội lực của nôngdân, nông nghiệp và nông thôn, đồng thời phát triển nông nghiệp nông thôn một cáchbền vững Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân vànông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thônmới”(Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/1/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốcgia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết định số 800/QĐ- TTg ngày 06/4/2010 nhằmthống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước Cùng với quá trình thựchiện chủ trương của Đảng về phát triển nông thôn, xã Thạch Đài đã tiến hành xâydựng mô hình nông thôn mới xây dựng làng, xã có cuộc sống no đủ, văn minh, môitrường trong sạch Xã Thạch Đài, huyện Thạch Hà là một trong những địa phương

Trang 8

được huyện Thạch Hà chọn là xã điểm của huyện trong việc thực hiện Chương trìnhmục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới vào năm 2010 Để thực hiện mục tiêu nàyxã Thạch Đài đã tiến hành xây dựng hạ tầng nông thôn, có cơ cấu kinh tế hợp lý, từngbước mở rộng ngành nghề kinh doanh, hỗ trợ đắc lực cho phát triển kinh tế hộ giađình Nhờ vậy sau hơn 5 năm thực hiện, nền kinh tế- xã hội của xã Thạch Đài ngàycàng phát triển, đời sống nhân dân ngày càng nâng cao Theo báo cáo kết quả thựchiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới (NTM) 12/2015, đếnnay xã Thạch Đài đã hoàn thành 13/19 tiêu chí NTM bao gồm: quy hoạch và thựchiện quy hoạch điện, bưu điện, thủy lợi, thu nhập, hình thức tổ chức sản xuất, giáodục, y tế, tổ chức chính trị xã hội, an ninh trật tự Năm 2016, xã sẽ tập trung hoànthành các tiêu chí còn lại để về đích vào cuối năm 2016.

Tuy nhiên, hiện nay, trong tiến trình xây dựng NTM, xã Thạch Đài đangcòn gặp nhiều khó khăn về vốn, đặc biệt là nguồn kinh phí đầu tư cho xây dựng

cơ sở hạ tầng như nhà văn hóa, đường giao thông, sân chơi bãi tập.Và đặc biệt,tiêu chí môi trường là một tiêu chí quan trọng trong bộ tiêu chí của chương trình,nhưng việc thực hiện vẫn còn nhiều bất cập Xuất phát từ thực tế trên, để tiếp tụctạo ra các tiền đề mới cho xã Thạch Đài trở thành một xã nông thôn mới vàonăm 2016, cần thiết phải có những đánh giá xác thực về các kết quả đạt được vànhững vấn đề đang còn hạn chế trong việc hoàn thành tiêu chí 17 về môi trườngcủa xã từ đó nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải thiện, tôi xin tiến hành đề tài:

“Đánh giá việc thực hiện tiêu chí 17 trong xây dựng nông thôn mới tại xã Thạch Đài, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh”.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Phân tích tình hình thực hiện tiêu chí 17 trong quá trình xây dựng nôngthôn mới tại xã Thạch Đài

- Xác định những hạn chế trong quá trình thực hiện tiêu chí 17 trong xâydựng nông thôn mới

- Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện quá trình thực hiện tiêu chí

17 trong xây dựng nông thôn mới tại xã Thạch Đài

Trang 9

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Nông thôn Việt Nam

1.1.1.Một số khái niệm cơ bản

Nông nghiệp là quá trình sản xuất ra lương thực, thực phẩm cung cấp cho

con người và tạo của cải cho xã hội

Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất

nông nghiệp, sống chủ yếu bằng ruộng vườn sau đó đến ngành nghề khác và tư

liệu chính là đất đai (Benediet J.tria kerrkvliet, Jamesscott Nguyễn Ngọc và Đỗ Đức Định, 2000).

Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố,

thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân

(UBND) xã (Thông tư số 54/2009/TT-BNN & PTNT ngày 21-8-2009 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn)

Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nôngdân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội vàmôi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ

chức (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005) Năm 2014, có đến 66,90% dân số sống

ở vùng nông thôn, trong khi tỷ lệ này và năm 1999 là 76,50%( Tổng cục thống

kê, 2014).Những năm trước đó con số đó còn lớn hơn nhiểu Chính vì vậy cuộc

sống và tổ chức nông thôn ảnh hưởng đến toàn xã hội

Phát triển nông thôn là một chiến lược cải thiện các điều kiện sống về kinh tế

-xã hội của một nhóm người cụ thể (người nghèo ở vùng nông thôn), nó giúpnhững người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn

được hưởng lợi từ sự phát triển (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).

Trang 10

1.1.2 Vấn đề nông thôn Việt Nam hiện nay

 Đặc điểm chung của nông thôn:

- Thứ nhất, ở vùng nông thôn, các cư dân chủ yếu là nông dân và làmnghề nông, đây là địa bàn chủ yếu của các hoạt động sản xuất vất chất nông,lâm, ngư nghiệp và các ngành nghề kinh doanh, dịch vụ phi nông nghiệp

- Thứ hai, nông thôn thể hiện tính chất đa dạng về điều kiện tự nhiên, môitrường sinh thái

- Thứ ba, cư dân nông thôn có mối quan hệ họ tộc và gia đình khá chặtchẽ cới những quy định cụ thể của từng họ tộc và gia đình

- Thứ tư, nông thôn lưu giữ và bảo tồn nhiều di sản văn hóa của quốc gianhư các phong tục tập quán cổ truyền về đời sống, lễ hội, sản xuất nông nghiệp

và ngành nghề truyền thông, các di tích lịch sử, các danh lam thắng cảnh

(Nguyễn Thị Phương Hoa, 2012).

 Việt Nam là nước có nền kinh tế đang chuyển đổi từ nông nghiệp sangcông nghiệp hóa, nông dân là lực lượng lao động xã hội chính chiếm hơn 70%dân số và 50% lực lượng lao động xã hội Do đó nông nghiệp được coi là yếu tốquan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo tăng thu nhập cho nông dân và mởđường cho các chính sách đổi mới phát triển nông nghiệp nông thôn Thực hiệncông cuộc đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, bằng tinh thần lao động cần cù,sáng tạo, giai cấp nông dân cùng với nhân dân cả nước tạo nên những thành tựukhá toàn diện và to lớn trên mặt trận sản xuất nông nghiệp và xây dựng nôngthôn mới góp phần quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế- xã hội, xóa đóigiảm nghèo, nâng cao đời sống của nhân dân, làm thay đổi bộ mặt của nôngthôn ngày nay được thể hiện ở những mặt sau:

- Kết cấu hạ tầng nông thôn tiếp tục xây dựng mới và nâng cấp cả vềchiều rộng và chiều sâu, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển; bộ mặt nông thôncũng có nhiều đổi mới

Trang 11

- Cơ cấu ngành nghề của hộ nông thôn đã có sự chuyển dịch theo hướngtích cực, song vẫn chưa khắc phục được sự chênh lệch lớn giữa các vùng kinhtế- xã hội.

 Tuy nhiên trong quá trình phát triển nông thôn hiện nay còn có một sốtồn tại khi một số chính sách về nông nghiệp, nông thôn, nông dân chưa thực sựhiệu quả và chưa mang lại lợi ích cho nông dân như mong muốn Nông dânchưa được hưởng lợi tương xứng với những thành quả lao động cũng như nhữngchính sách mà Đảng và Nhà nước đề ra; còn gặp nhiều khó khăn trong đời sống

và sản xuất Tại cuộc hộ thảo “Công nghiệp hóa nông thôn và phát triển nôngthôn Việt Nam- Đài Loan”, do Viện Khoa học xã hội Việt Nam và Viện nghiêncứu Trung ương (TW) Đài Loan tổ chức ngày 17/12/2007, và cuộc hội thảo

“Nông dân Việt Nam trong quá trình hội nhập” do Viện chính sách và chiếnlược phát triển nông thôn tổ chức ngày 18/12/2007, các chuyên gia đã liệt kê ranhững vấn đề xã hội bức xúc, nan giải trong 20 năm qua Đó là vấn đề khoảngcách giàu – nghèo và bất bình đẳng xã hội; tình trạng thiếu việc làm, di dân tựphát; xung đột xã hội gia tăng; dân trí và quan trí thấp; dịch vụ y tế, chăm sócsức khỏe yếu kém; đời sống văn hóa có nhiều biểu hiện tiêu cực, xuống cấp;năng lực quản lý xã hội, kết cấu hạ tầng thấp kém; môi trường bị ô nhiễm và suythoái ở mức báo động

 Sản xuất nông nghiệp vẫn nhỏ lẻ, manh mún Quy hoạch sản xuất nôngnghệp chưa phù hợp, sản xuất vẫn mang nặng tính tự phát và tự sản, tự tiêu;chưa gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hóa quy mô lớn, có tới 36% số

hộ có dưới 0,2 ha đất canh tác Phần lớn nông dân chưa có tư duy hợp tác sảnxuất gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm, do vậy chất lượng nông sản hànghóa không cao, tính cạnh tranh thấp, dễ bị ép giá Thu nhập bình quân cư dânnông thôn chỉ bằng 76,6 % bình quân chung cả nước Hầu hết số hộ nghèo vàcận nghèo là nông dân

Trang 12

1.2 Giới thiệu chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

1.2.1 Khái niệm nông thôn mới

- Nông thôn mới là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần

của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn

và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bảnlĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

- Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng

được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữanông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắcvăn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chínhtrị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội

- Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để

cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mìnhkhang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp,dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo;thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàndân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xãhội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dânchủ, văn minh

Nghị quyết 26/TQ – TW của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã

đề ra chủ trương xây dựng nông thôn mới phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đờisống của nhân dân, phát triển nông nghiệp và nông thôn nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần của cư dân ở nông thôn Nghị quyết đã xác định rõ mục tiêu:

“Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấukinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển

Trang 13

nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định,giàu bản sắc dân tộc, dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ,

hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”

1.2.2 Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới

Để hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, trở thànhquốc gia phát triển giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo; Nhà nước cần quan tâmphát triển nông nghiệp, nông thôn Nông sản là sản phẩm thiết yếu cho toàn xãhội và ở Việt Nam khu vực nông thôn chiếm đến 70% dân số Thực hiện đườnglối mới của Đảng và Nhà nước trong chính sách phát triển nông thôn, nôngnghiệp được xem như mặt trận hàng đầu, chú trọng đến các chương trình lươngthực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại,đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, xây dựng đời sống văn hóa

ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… Các chủ trương của Đảng,chính sách của Nhà nước đã và đang đưa nền nông nghiệp tự túc sang nền côngnghiệp hàng hóa

Nền nông nghiệp nước ta còn nhiều những hạn chế cần được giải quyết

để đáp ứng kịp xu thế toàn cầu Một số yếu tố như:

Nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch Có khoảng 23% xã có quyhoạch nhưng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn, chất lượng chưa cao Cơ chế quản lýphát triển theo quy hoạch còn yếu Xây dựng tự phát kiến trúc cảnh quan làngquê bị pha tạp, lộn xộn, nét đẹp văn hóa truyền thống bị mai một

Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn lạc hậu, không đáp ứng được mục tiêuphát triển lâu dài Thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp vàdân sinh Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa mới đạt 25% Giaothông chất lượng thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ dân sinh, nhiềuvùng giao thông chưa phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hàng hóa, phần lớn chưađạt tiêu chuẩn quy định Hệ thống lưới điện hạ thế chất lượng thấp, quản lý lướiđiện nông thôn còn yếu, tổn hao điện năng cao, nông thôn phải chịu mức giá

Trang 14

điện cao Hệ thống các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ở nông thôn

có tỷ lệ đạt tiêu chuẩn về cơ sở vật chất còn thấp (32%), hầu hết các nông thônchưa có khu thể thao theo quy định Tỷ lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp, khoảng77% số xã có điểm bưu điện văn hóa theo tiêu chuẩn, 22% số thôn có điểm truycập internet Cả nước còn khoảng hơn 300 nghìn nhà ở tạm

Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sông người dân còn thấp Kinh tế hộphổ biến ở quy mô nhỏ Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã có hợptác xã nhưng chỉ hoạt động dưới hình thức, chất lượng yêu và kém Tỷ lệ hộnghèo khu vực nông thôn còn cao, chênh lệch giữa nông thôn và thành thị ngàycàng lớn

Về văn hóa - môi trường - y tế - giáo dục Tỷ lệ lao động qua đào tạo cònthấp Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân còn thấp, phát sinh nhiều vấn đềbức xúc, bản sắc văn hóa dân tộc dần bị mai một, tệ nạn xã hội có xu hướng giatăng Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển Môi trường sống bị ô nhiễm Sốtrạm y tế đạt tiêu chuẩn thấp, y tế dự phòng của xã còn hạn chế

Hệ thống chính trị tại cấp xã còn yếu về trình độ và năng lực điều hành.Nhiều cán bộ xã chưa qua đào tạo, trình độ đại học chỉ khoảng 10%

Vậy xây dựng nông thôn mới là một mô hình phát triển cả nông nghiệp và nôngthôn, đi sâu giải quyết nhiều lĩnh vực, có sự liên kết giữa các lĩnh vực với nhautạo nên khối thống nhất vững mạnh

1.2.3 Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

- Nghị Quyết số 26/TW ngày 05/8/2008 của ban chấp hành Trung ươngĐảng (Khóa X) về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”

- Quyết định số 491/TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

- Thông tư số 54/2009/TT – BNN &PTNT ngày 21/8/2009 của Bộ NN

&PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

Trang 15

- Quyết định số 800/ QĐ – TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giaiđoạn2010-2020.

- Quyết định số 22-QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Phát triển vănhóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”

- Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về “Chính sách tín dụngphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” để chỉ đạo các chi nhánh, ngân hàngthương mại các tỉnh, thành phố bảo đảm tăng cường nguồn vốn tín dụng xâydựng NTM tại các xã

- Nghị định 61/2010/NĐ-CP về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vàonông nghiệp, nông thôn

1.2.4 Đặc trưng của nông thôn mới

Theo cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” (Nhà xuất bản

Lao động 2010), đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH –HĐH, giai đoạn2010-2020, bao gổm:

- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thônđược nâng cao

- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hộihiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ

- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy

- An ninh tốt, quản lý dân chủ

- Chất lương hệ thống chính trị được nâng cao

1.2.5 Mục tiêu và vai trò của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

 Mục tiêu chung:

- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bướchiện đại

Trang 16

- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nôngnghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với

đô thị theo quy hoạch

- Xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc

- Môi trường sinh thái được bảo vệ

- An ninh trật tự được giữ vững

- Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nângcao theo định hướng xã hội chủ nghĩa

 Vai trò của xây dựng mô hình nông thôn mới:

- Về kinh tế: Hướng đến nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, thịtrường hội nhập Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyếnkhích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, giảm bớt

sự phân hóa giàu nghèo và khoảng cách mức sống giữa nông thôn và thành thị.Xây dựng các hợp tác xã theo mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ ứng dụngkhoa học kĩ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh, phát triển ngànhnghề ở nông thôn Sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, mang nét đặc trưng củatừng địa phương Chú ý đến các ngành chăm sóc cây trồng vật nuôi, trang thiết

bị sản xuất, thu hoạch, chế biến và bảo quản nông sản Về chính trị: Phát huytinh thần dân chủ trên cơ sở chấp hành luật pháp, tôn trọng đạo lý bản sắc địaphương Tôn trọng hoạt động của đoàn thể, các tổ chức, hiệp hội vì cộng đồng,đoàn kết xây dựng nông thôn mới Về văn hóa – xã hội: Chung tay xây dựng vănhóa đời sống dân cư, các làng xã văn minh, văn hóa

Trang 17

- Về con người: Xây dựng hình tượng người nông dân tiêu biểu, gươngmẫu Tích cực sản xuất, chấp hành kỉ cương, ham học hỏi, giỏi làm kinh tế vàsẵn sàng giúp đỡ mọi người Về môi trường nông thôn: Xây dựng môi trườngnông thôn trong lành, đảm bảo môi trường nước trong sạch Các khu rừng đầunguồn được bảo vệ nghiêm ngặt Chất thải phải được xử lý trước khi vào môitrường Phát huy tinh thần tự nguyện và chấp hành luật pháp của mỗi người dân.

1.2.6 Thời giạn, phạm vi ảnh hưởng

- Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2020

- Phạm vi: thực hiện trên địa bàn nông thôn của toàn quốc

1.2.7 Nội dung và nguyên tắc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới

 Nội dung thực hiện chương trình nông thôn mới:

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là mộtchương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốcphòng, gồm 11 nội dung sau:

Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Nội dung 1: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triểnsản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

- Nội dung 2: Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môitrường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện cótrên địa bàn xã

Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

- Nội dung 1: Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân

xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn(các trục đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có 70% số xãđạt chuẩn (các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa)

- Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện

phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêuchí nông thôn mới và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn

Trang 18

- Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về

hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã Đến 2015 có 30% số xã có nhà vănhóa xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn

- Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa

về y tế trên địa bàn xã Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75%

số xã đạt chuẩn

- Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa

về giáo dục trên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có75% số xã đạt chuẩn

- Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ Đến 2015

có 65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn

- Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã Đến

2015 có 45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hóa).Đến 2020 có 77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nộiđồng theo quy hoạch)

Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập.

- Nội dung 1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp

theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao

- Nội dung 2: Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu

ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp

- Nội dung 3: Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong

sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

- Nội dung 4: Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm

“mỗi làng một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương

- Nội dung 5: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy

đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơcấu lao động nông thôn

Trang 19

Giảm nghèo và an sinh xã hội.

- Nội dung 1: Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh vàbền vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính phủ)theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Nội dung 2: Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia vềgiảm nghèo

- Nội dung 3: Thực hiện các chương trình an sinh xã hội

Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn

- Nội dung 1: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã.

- Nội dung 2: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn.

- Nội dung 3: Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa

các loại hình kinh tế ở nông thôn

Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn

Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục và đàotạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn

Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực về y tế,đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn.

- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về vănhóa, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

- Nội dung 2: Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứngyêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nướcsạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Trang 20

- Nội dung 2: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trênđịa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêuthoát nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã;chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khudân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng….

Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn.

- Nội dung 1: Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội

vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới

- Nội dung 2: Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã

được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng

xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở cácvùng này

- Nội dung 3: Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các

tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới

Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn.

- Nội dung 1: Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh;

phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu

- Nội dung 2: Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính

sách tạo điều kiện cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thànhnhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựngnông thôn mới

 Nguyên tắc xây dựng NTM

- Nội dung xây dựng nông thôn mới hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốcgia được quy định tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủtướng Chính phủ

- Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể củacộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban

Trang 21

hành các tiêu chí, quy chuẩn, đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn.Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ

để quyết định và tổ chức thực hiện

- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mụctiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khácđang triển khai ở nông thôn; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu

tư của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư

- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quyhoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêuchuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành)

- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng,chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kếhoạch, tổ chức thực hiện; hình thành cuộc vận động “Toàn dân xây dựng nôngthôn mới” do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vậnđộng mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nôngthôn mới

1.2.8 Nguồn lực xây dựng nông thôn mới

Nguồn vốn xây dựng nông thôn mới có 5 nguồn chính:

- Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương), bao gồm:

+ Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗtrợ có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếptheo trên địa bàn: khoảng 23%

+ Vốn trực tiếp cho chương trình để thực hiện các nội dung: khoảng 17%

- Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thươngmại): khoảng 30%

- Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác:khoảng 20%;

Trang 22

- Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: khoảng 10%.

- Vốn tài trợ khác

1.2.9 Tiêu chí môi trường và mục tiêu thực hiện tiêu chí môi trường

Môi trường là yếu tố cơ bản tạo nên sự sống, sự phát triển mạnh mẽ củanhiều ngành nghề kinh kế khiến cho vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trởnên nghiêm trọng và phổ biến đe dọa trực tiếp đến sự sống của con người vàsinh vật Nông thôn nước ta đang trong quá trình chuyển đổi và phát triển Theo

đó, phát sinh không ít vấn đề về môi trường mà bức xúc nhất là tình trạng ônhiễm môi trường Nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trườngnông thôn, nhưng đáng nói là ý thức của mọi người về cách ngăn ngừa vẫn chưađược coi trọng

Môi trường là tiêu chí thứ 17 trong tổng số 19 tiêu chí để một địa phươngđược công nhận là xã nông thôn mới Theo Quyết đinh 800/QĐ- TTg ngày4/6/2010 về “Phê duyệt Chương tình mục tiêu tiêu Quốc gia về xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010- 2020”

Tiêu chí 17 về môi trường có 05 chỉ tiêu:

(1) Về nước sạch: “Có 90% số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong

đó 50% số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn quốc gia”

Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau khilọc thỏa mãn các yêu cầu chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ,không chứa thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thểdùng để ăn uống sau khi đun sôi

Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy chuẩn quốc gia

là tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước hợp vệ sinh trong đó tỷ lệ hộ sử dụngnước sạch đáp ứng quy chuẩn Quốc gia trên tổng số hộ của xã (Thông tư số54/2009/TT- BNNPTNT ngày 21-08-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn)

Trang 23

(2) Về cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn đạt tiêu chuẩn môi trường:

“Có 90% cơ sở sản xuất - kinh doanh trên địa bàn đạt tiêu chuẩn về môi trường,10% còn lại tuy có vi phạm nhưng đang khắc phục”

Cơ sở sản xuất kinh doanh đạt đủ các tiêu chuẩn quy định về môi trườngđược hiểu: Các cơ sở sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, tiểuthủ công nghiệp), các cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản của hộ cá thể, tổ hợptác, hợp tác xã hoặc các doanh nghiệp đóng trên địa bàn phải có một trong cácđiều kiện như: Cam kết bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giá tác động môitrường…được cơ quan chức năng chấp thuận (cấp phép hoặc chứng nhận…)

(3) Về cảnh quan môi trường: “Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng

hộ xanh - sạch - đẹp, không có hoạt động làm suy giảm môi trường”

- Phát động và thực hiện các hoạt động cỉa thiện môi trường xanh-sạch-đẹp

- Trong mỗi thôn (bản, buôn, ấp) đều có tổ dọn vệ sinh

- Định kỳ tổ chức tổng vệ sinh dưới sự chỉ đạo của các hội, đoàn thể tiếnhành tổng vệ sinh với sự tham gia của người dân

- Tổ chức trồng cây xanh nơi công cộng, đường giao thông và các trụcgiao thông chính nội đồng, cải tạo các hồ nước tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp vàđiều hòa sinh thái

- Không có cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường có thể hiểu

là không có cơ sở sản xuất kinh doanh nào bị các cơ quan chức năng như: Cảnhsát môi trường, cán bộ phòng Tài nguyên môi trường…lập biên bản vi phạm,cảnh cáo, phạt đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường của các cơ sở kinh doanh

(4) Về quy hoạch và xây dựng nghĩa trang: “Nghĩa trang có quy hoạch

và quản lý theo quy hoạch”

Nghĩa trang nhân dân được xây dựng phục vụ cho việc chôn cất của nhândân trong xã hoặc cụm xã Phải được quy hoạch phù hợp với khả năng khai thácquỹ đất; phù hợp với tổ chức phân bố dân cư và kết nối công trình hạ tầng kỹ thuật;đáp ứng nhu cầu an táng trước mắt và lâu dài được UBND huyện, xã phê duyệt

Trang 24

Mỗi xã chỉ nên xây dựng một nghĩa trang với các hình thức mai táng khácnhau Đối với các xã có nhu cầu khác nhau theo từng dân tộc, tôn giáo thì nên

bố trí thành các khu táng riêng biệt Đối với các điểm dân cư tập trung có 2-3 xãgần nhau (trong bán kính 3 km) thì quy hoạch một nghĩa trang nhân dân chungcho các xã đó

Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu từ nghĩa trang đếnđường bao khu dân cư, trường học, bệnh viện, công sở được quy định như sau:

Bảng 1.1: Khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang đến công trình khác Đối tượng cần

cách ly

Khoảng cách tới nghĩa trang

Nghĩa trang hung

táng

Nghĩa trang chônmột lần

Nghĩa trang cáttáng

Diện tích xây dựng cho mộ đối với mộ hung táng tối đa không quá 5

m2 và không quá 3 m2/ mộ đối với mộ cát táng Diện tích đất nghĩa trangđược xác định trên cơ sở: Tỷ lệ tử vong tự nhiên và diện tích đất xây dựngcho một mộ phần

Nghĩa trang phải có khu hung táng, cát táng, tâm linh, nới trồng cây xanh,

có lối đi thuận lợi cho việc thăm viếng, có mương rãnh thoát nước Mộ phải đặttheo hàng, xây dựng đúng diện tích và chiều cao quy định

(5) Về chất thải: “Rác thải và nước thải thu gom và xử lý theo đúngquy định”

Trang 25

- Hộ gia đình có hệ thống tiêu thoát nước thải đáp ứng yêu cầu thoát nước

và đảm bảo vệ sinh không gây ô nhiễm không khí và nguồn nước xung quanh

Sử dụng bệ xí tự hoại hoặc hố xí hai ngăn hợp vệ sinh

- Mỗi khu dân cư tập trung của thôn, xã phải có hệ thống cống, mương có

tấm đan hoặc mương hở thông thoáng để tiêu thoát nước thải

- Thôn, xã có tổ dịch vụ thu gom rác thải và xử lý tại bãi rác tập trung.

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh phải thực hiện thu gom, xử lý chất thải,

nước thải theo quy định

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh phải thực hiện thu gom, phân loại chất thải

rắn thông thường tại nguồn bằng các dụng cụ hợp vệ sinh theo hướng dẫn của tổ thugom; phải ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải

1.3 Hiện trạng thực hiện chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới

1.3.1 Mô hình nông thôn mới của một số nước trên thế giới

1.3.1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc

Những năm đầu 60 đất nước Hàn quốc còn phát triển chậm, chủyếu là sản xuất nông nghiệp, dân số trong khu vực nông thôn chiếm đến 2/3 dân

số cả nước trước tình hình đó Hàn Quốc đã đưa ra nhiều chính sách mới nhằmphát triển nông thôn Qua đó xây dựng niềm tin của người nông dân, tích cựcsản xuất phát triển, làm việc chăm chỉ, độc lập và có tính cộng đồng cao Trọngtâm là phong trào xây dựng “làng mới” (Seamoul Undong)

Nguyên tắc cơ bản của làng mới là: nhà nước hỗ trợ vật tư cùng với sựđóng góp của nhân dân Nhân dân quyết định các dự án thi công, nghiệm thu vàchỉ đạo các công trình Nhà nước hàn Quốc chú trọng tới nhân tố con ngườitrong việc xây dựng nông thôn mới Do trình độ của người nông dân còn thấp,việc thực hiện các chính sách gặp phải khó khăn, vì thế chú trọng đào tạo cáccán bộ cấp làng, địa phương Tại các lớp tập huấn, sẽ thảo luận với chủ đề:

“Làm thế nào để người dân hiểu và thực hiện chính sách nhà nước”, sau đó cáclãnh đạo làng sẽ cũng đưa ra ý kiến và tìm giải pháp tối ưu phù hợp với hoàncảnh địa phương

Trang 26

Nội dung thực hiện dự án nông thôn mới của Hàn Quốc gồm có: pháthuy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn Cải thiện cơ

sở hạ tầng cho từng hộ dân và hỗ trợ kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất cũng nhưđời sống sinh hoạt người dân Thực hiện các dự án làm tăng thu nhập cho nôngdân tăng năng suất cây trồng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợp tác sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng xen canh

Kết quả đạt được, các dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái nhà ở,xây dựng cống và máy bơm, sân chơi cho trẻ em đã được tiến hành Sau 7 năm

từ triển khai thực hiện thu nhập bình quân của hộ dân tăng lên khoảng 3 lần từ

1000 USD/người/năm tăng lên 3000 USD/người/năm vào năm 1978

Toàn bộ nhà ở nông thôn đã được ngói hóa và hệ thống giao thông nôngthôn đã được xây dựng hoàn chỉnh

Mô hình nông thôn mới đã đem lại cho Hàn Quốc sự cải thiện rõ rệt Hạtầng cơ sở nông thôn cải thiện, thu nhỏ khoảng cách giữa nông thôn và thành thị,trình đọ tổ chức nông dân được nâng cao Đặc biệt xây dựng được niềm tin củangười nông dân, ý chí sản xuất phát triển kinh tế, tinh thần người dân mạnh mẽ.Đến đầu những năm 80, quá trình hiện đại hóa nông thôn đã hoàn thành, Hàn

Quốc chuyển chiến lược phát triển sang một giai đoạn mới.

1.3.1.2 Mô hình nông thôn mới ở Trung Quốc

Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, người lao động sống

chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Nên cải cách nông thôn là sự đột pháquan trọng trong cuộc cải cách kinh tế Từ đầu những năm 80 của thế kỉ 20,Trung Quốc chọn hướng phát triển nông thôn bằng cách phát huy những côngxưởng nông thôn thừa kế được của các công xã nhân dân trước đây Thay đổi sởhữu và phương thức quản lý để phát triển mô hình: công nghiệp hưng trấn Cáclĩnh vực như, chế biến nông lâm sản, hàng công nghiệp nhẹ, máy móc nông cụphục vụ sản xuất nông nghiệp ngày càng được đẩy mạnh

Trang 27

Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện phápthích hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu chỉ đường Chính phủ hỗtrợ nông dân xây dựng Với mục tiêu: “ly nông bất ly hương”, Trung Quốc đồngthời thực hiện 3 chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn.

Chương trình đốm lửa: Trang bị cho hàng triệu nông dân các tư tưởngtiến bộ khoa học, bồi dưỡng nhân tài đốm lửa, nâng cao tố chất nông dân Sau

15 năm thực hiện, chương trình đã bồi dưỡng được 60 triệu thanh niên nôngthôn thành một đội ngũ cán bộ khoa học cốt cán, tạo động lực thúc đẩy nôngthôn phát triển, theo kịp so với thành thị

Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phận nông dân

áp dụng khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển nôngnghiệp, nông thôn Trong 15 năm sản lượng lương thực của Trung Quốc đã tănglên 3 lần so với những năm đầu 70 Mục tiêu phát triển nông nghiệp là sản xuấtcác nông sản chuyên dụng, phát triển chất lượng tăng cường chế biến nông sản

Chương trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao sức sống củacác vùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dụng thành tựukhoa học tiên tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi dưỡng khoa họccho cán bộ thôn, tăng sản lượng lương thực và thu nhập nông dân Sau khichương trình được thực hiện, số dân nghèo đã giảm từ 1,6 triệu người còn 5 vạnngười, diện nghèo khó giảm tử 47% xuống còn 1,5%

Rút bài học từ các nước phát triển, Việt Nam cần tập trung đầu tư vàonông thôn, nhằm thay đổi diện mạo của nông thôn, làm nông nghiệp phát triển

theo hướng hiện đại hóa

1.3.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Phong trào xây dựng nông thôn mới đã có bước phát triển mới, đã trởthành phong trào chung và sâu rộng đến tất cả các địa phương trong cả nước kể từkhi Chính phủ tổ chức hội nghị toàn quốc về xây dựng nông thôn mới và chínhthức phát động phong trào thi đua "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới"

Trang 28

Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày28/10/2008.Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 193/QĐ-TTg "Phê duyệtcông trình, rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới", Quyết định số 800/QĐ-TTg "phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010 - 2020" Các bộ ngành như: Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn,Xây dựng, Tài nguyên Môi trường, Giao thông vận tải và các Bộ khác đã banhành nhiều thông tư liên hộ, thông tư hướng dẫn để triển khai thực hiện Đặcbiệt đã ban hành bộ tiêu chí gồm 19 tiêu chí cụ thể về nông thôn mới, hướng dẫnchi tiết cho các địa phương thực hiện Thông tư liên tịch quy định việc lập, thẩmđịnh, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới

Trung ương đã chỉ đạo làm điểm ở một số tỉnh, rút kinh nghiệm chỉ đạo

ra diện rộng Tập trung đầu tư ngân sách cho các địa phương nhất là những nơilàm điểm, những địa phương có nhiều khó khăn Trên cơ sở đó đã tạo được lòngtin của nhân dân đối với chủ trương của Trung ương, xây dựng quyết tâm thựchiện Ở các địa phương đã làm tốt công tác tổ chức học tập quán triệt Nghị quyếtcủa Ban chấp hành Trung ương lần thứ VII (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân,nông thôn, các văn bản của Chính phủ, hướng dẫn của các bộ ngành đã nâng caonhận thức đối với cấp ủy, chính quyền các cấp, cán bộ đảng viên và nhân dân vềmục tiêu, yêu cầu và nội dung của việc xây dựng nông thôn mới của địa phương

có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hìnhthức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch

vụ, phát triển nhà ở theo quy hoạch, xây dựng nông thôn ổn định, giàu bản sắcvăn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, đờisống nhân dân ổn định và phát triển

Nhìn chung các địa phương đều thành lập ban chỉ đạo từ tỉnh, huyện đến xã,thảo luận, ra Nghị quyết của cấp ủy, lập đề án xây dựng, xác định rõ mục tiêu, yêucầu nội dung xây dựng nông thôn mới của địa phương, trong đó tập trung chỉ đạovấn đề trọng tâm cốt lõi là xây dựng và thực hiện quy hoạch nông thôn mới

Trang 29

Theo Bộ NN&PTNT, từ khi triển khai chương trình xây dựng nông thônmới đến nay, đã có 83,6% số xã hoàn thành quy hoạch chung; 60,4% xã đã phêduyệt xong đề án; khoảng 20% số xã đã đạt các tiêu chí về xây dựng cơ sở hạtầng thiết yếu Cụ thể, tính đến cuối tháng 3/2013 cả nước đã có 34 xã đạt 19/19tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, 276 xã đạt từ 14 đến 18 tiêu chí, 1.701 xãđạt từ 9 đến 13 tiêu chí, 2.523 xã đạt dưới 5 tiêu chí Đối với 11 xã làm điểm củatrung ương, tính đến cuối năm 2012, có 2 xã (Tân Hội - Lâm Đồng; Tân ThôngHội - TP Hồ Chí Minh) công bố đạt đủ 19 tiêu chí nông thôn mới

Trên cơ sở thí điểm các địa phương, Ban chỉ đạo TW sẽ đúc kết, rút kinhnghiệm trước khi triển khai rộng hơn Ủy Ban Trung ương Mặt trận Tổ quốcViệt Nam sẽ xây dựng đề án và phát động cuộc vận động “Toàn dân đoàn kếtxây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng NTM” và hình thành

cơ chế phối hợp giữa các cơ quan Chính phủ với các cơ quan của Đảng, nhằmhuy động cả hệ thống chính trị vào thực hiện nhiệm vụ xây dựng NTM trongthời gian tới

1.3.3 Một số bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới

Từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc và Trung Quốc chothấy: Dù là các quốc gia đi trước trong công cuộc hiện đại hóa, họ đều chú trọngvào việc xây dựng và phát triển nông thôn, đồng thời tích lũy những kinhnghiệm phong phú Kịp thời điều chỉnh mối quan hệ giữa thành thị và nôngthôn, giữa nông nghiệp và công nghiệp Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hiệnđại, nâng cao thu nhập cho hộ nông dân Thay đổi kĩ thuật mới, bồi dưỡng nôngdân theo mô hình mới, nâng cao trình độ tổ chức của người nông dân

Xây dựng nông thôn mới được coi là quốc sách lâu dài với mỗi quốc gia.Đối với Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã chủ trương đẩy mạnh CNH-HDH nôngnghiệp, nông thôn nhằm mục tiêu phát triển nông thôn theo hướng hiện đại, đảmbảo phát triển về cả kinh tế và đời sống xã hội Nghị quyết X của Đảng đã đề ranhiệm vụ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Xây dựng các làngxã cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường lành mạnh

Trang 30

Để xây dựng mô hình nông thôn mới thành công phải là một phong tràoquần chúng rộng lớn, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân, có sự thamgia chủ động, tích cực của mỗi người dân, cộng đồng dân cư, hệ thống chính trị

cơ sở, sự hỗ trợ, giúp đỡ của Nhà nước, chính quyền cấp cao

1.4 Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện chương trình xậy dựng nông thôn mới và giải pháp khắc phục

1.4.1 Thuận lợi

 Thuận lợi lớn nhất là được sự đồng thuận của toàn dân

 Thuận lợi thứ hai là việc xây dựng NTM được đưa ra đúng vào thờiđiểm với Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội XI của Đảng cho nên mô hìnhnày được bàn rất sâu rộng từ chi bộ Đảng tới Đại hội

 Thứ ba, hiện trong nước và quốc tế đều ủng hộ chúng ta xây dựngNTM Việt Nam cam kết đến năm 2020 cơ bản là nước công nghiệp Hơn nữa,việc tổng kết 25 năm đối mới đã cho chúng ta nhiều bài học kinh nghiệm, vấn đề

là chuẩn bị như thế nào cho thời gian tiếp theo phù hợp với thực tiễn

 Thứ tư là nguồn lực đầu tư để phát triển, Việt Nam là nước nghèo nênnguồn vốn đầu tư còn hạn chế, nguồn vốn tự lực còn nghèo

 Thứ năm, kết quả 25 đổi mới chưa thực sự hiệu quả Nước ta mới chỉ chuyểndịch được 20% lao động ra khỏi nông nghiệp, trong khí tiêu chí thì phải đạt 40%

1.4.3 Giải pháp khắc phục

Trang 31

 Các chính sách ưu tiên cho doanh nghiệp (quyết định 61 của chính phủ), đặcbiệt là các doanh nghiệp đầu tư trong nông nghiệp, đưa doanh nghiệp về nông thôn,gắn kết người nông dân với doanh nghiệp, để những người nông dân trở thành mộtthành viên như là một cổ đông, một công nhân trong các doanh nghiệp.

 Phát huy các sản phẩm làng nghề truyền thống ở nông thôn, mà thịtrường cho những sản phẩm làng nghề còn nhiều tiềm năng

 Tập trung cho công tác quy hoạch, để cán bộ từ Đảng viên xuống tớicác nhân dân có nhận thức giống nhau về xây dựng NTM

 Làm quy hoạch tổng thể để tránh tình trạng “nay xây, mai phá”, Chínhphủ cung cấp đủ vốn để làm quy hoạch Quy hoạch sản xuất nên là quy hoạch

“mềm” mang tính ổn định để có thể thay đổi linh hoạt theo nhu cầu thị trường

 Công tác đào tạo, đào tạo cán bộ làm chương trình, đào tạo nông dânlàm nông nghiệp phải đào tạo cho nông dân thêm kiến thưc thương mại, tiếp thịsản phẩm Đào tạo chuyên nghề phải gắn với làng nghề, gắn với doanh nghiệp,gắn với những người, hộ gia đình có tay nghề truyền thống chứ không chỉ đàotạo để có trường, có lớp, có chứng chỉ

 Phân tích, nghiên cứu các mô hình NTM ở các nước phát triển và đangphát triển trên thế giới Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm cho xây dựng mô hìnhNTM ở nước ta

Trang 32

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Kết quả thực hiện tiêu chí 17 trong chương trình xây dựng nông thônmới cấp xã Tiêu chí 17 trong bộ xây dựng nông thôn mới bao gồm:

 Có 90% số hộ được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh theo tiêu chuẩnquốc gia

 Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn về môi trường

 Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động pháttriển môi trường xanh - sạch - đẹp

 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

 Nước thải, chất thải được thu gom xử lý theo quy định

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian : Xã Thạch Đài, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà TĩnhPhạm vi thời gian : 1/2016 -5/2016

2.3 Nội dung nghiên cứu

 Kiểm tra tình hình thực hiện tiêu chí xây dựng nông thôn mới

 Đánh giá hiệu quả thực hiện tiêu chí 17

 Xác định những thuận lợi và khó khăn trong thực hiện tiêu chí 17 tại địa phương

 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tiêu chí 17

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Phương pháp khảo sát thực địa

Tiến hành các cuộc khảo sát kỹ lượng trên địa bàn xã Thạch Đài, khảo sát các hộ gia đình,hộ sản xuất kinh doanh, nguồn nước, khu nghĩa trang, bãi thu gom rác

Trang 33

Trong quá trình khảo sát kết hợp chụp ảnh, thu thập thông tin để làm tư liệu viết báo cáo.

Phương pháp điều tra phỏng vấn

- Hộ sản xuất, kinh doanh

Tiến hành điều tra phỏng vấn đối với các hộ sản xuất, kinh doanh nhằmthu thập các thông tin về quản lý chất thải, nước thải trước khi thải ra môitrường

- Hộ gia đình

Tiến hành lập phiếu điều tra đối với hộ gia đình nhằm thu thập các thôngtin về số lượng hộ sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh đạt tiêu chuẩn và vấn đề thugom rác thải tại từng hộ gia đình và ở địa phương

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

 Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan tại: UBND xã Thạch Đài

 Thu thập và thống kê các tài liệu đã công bố trong và ngoài nước liênquan tới xây dựng nông thôn mới bằng mạng internet

 Thu thập các số liệu, tài liệu từ sách, các báo về chương trình mục tiêuquốc gia trong xây dựng nông thôn mới,các tài liệu xây dựng nông thôn mới,cácbáo cáo nghiên cứu về nông thôn

Thu thập tài liệu, số liệu nhằm viết tổng quan, tìm hiểu điều kiện tự kinh tế xã hội xã Thạch Đài, thu thập thông tin về xây dựng nông thôn mớinhằm so sánh đánh giá mức độ hoàn thiện của chương trình tại địa phương

nhiên-2.4.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

Số liệu của đề tài được tổng hợp và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel

Trang 34

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội xã Thạch Đài

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý.

Thạch Đài là xã ven đô, nằm về phía Tây Nam huyện Thạch Hà, cáchhuyện lỵ 5 km Phía Bắc giáp thị Trấn Thạch Hà và thành phố Hà Tĩnh PhíaNam giáp với xã Thạch Xuân Phía Tây giáp xã Thạch Lưu Phía Đông giáp xãThạch Tân và phường Thạch Linh TP Hà Tĩnh Có toạ độ vị trí địa lý từ có vị trí địa

lý 18011,10,.đến 18018’ 05” độ vĩ Bắc 105052’40’’ đến 105055’06’’ kinh Đông

 Mối liên hệ vùng

- Về phía Bắc và phía Đông: Thạch Đài có địa giới hành chính tiếp giápvới Thị trấn Thạch Hà và Thành phố Hà Tĩnh là trung tâm hành chính, kinh tế,chính trị, văn hóa xã hội của huyện, tỉnh Hệ thống đường giao thông đi qua xã

có 3 tuyến gồm: huyện lộ 92; tỉnh lộ 3; quốc lộ 1B nên rất thuận lợi

- Mỏ sắt Thạch Khê là khu công nghiệp lớn cách xã Thạch Đài 10 km vềphía Đông và Khu kinh tế Vũng Áng cách xã 65 km về phía Đông Nam là 2 trungtâm công nghiệp lớn của tỉnh Đây là thị trường tiêu thụ nông sản, thu hút lao độngcủa vùng mà Thạch Đài là xã vùng ven đô nên có nhiều lợi thế để khai thác

- Về phía nam và phía Tây: Thạch Đài giáp xã Thạch Tân, Thạch Xuân,Thạch Lưu là các xã có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế, nhất là lĩnh vực sảnxuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại – dịch vụ có thể liên kết vớinhau trong nhiều lĩnh vực sản xuất để tạo vùng hàng hóa lớn, tập trung

3.1.1.2 Địa hình

Thạch Đài là xã nằm trong khu vực đồng bằng, địa hình bị chia cắt bởi 2nhánh của sông Rào Con, có hướng dốc từ Nam – Bắc, cao độ so với mực nướcbiển từ +2 m đến + 1 m, thấp trũng nên thường bị ngập úng ảnh hưởng đến sảnxuất nông nghiệp Đồng ruộng phân bố khá đồng đều, tập trung

Trang 35

3.1.1.3 Điều kiện thời tiết và khí hậu

Thạch Đài là xã luôn phải chống chọi với khí hậu khắc nghiệt, mặc dù cán

bộ, người dân đã phát huy truyền thống cách mạng trong chiến đấu bảo vệ Tổquốc nay vươn lên xây dựng kinh tế nên đời sống người dân đã từng bước nânglên nhưng vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn

+ Xã Thạch Đài nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm cònchịu ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp của miền Bắc và miền Nam, đặc trưng khíhậu nhiệt đới điển hình của miền Nam và có khí hậu mùa đông giá lạnh mangđặc trưng của khí hậu miền Bắc, do vậy Thạch Đài có 4 mùa Xuân, Hạ,Thu,Đông rõ rệt

+ Khu vực chịu ảnh hưởng chung của khí hậu vùng Bắc Trung Bộ, khí hậunhiệt đới gió mùa, mùa hè nắng nóng gió Lào, mùa đông lạnh thường kèm theomưa phùn

+ Nhiệt độ trung bình hàng năm là khoảng 23,9oC; nhiệt độ cao nhất về mùahè: 35o đến 39,9oC; nhiệt độ thấp nhất về mùa đông: 11 đến 17oC

+ Bức xạ mặt trời: Thuộc vùng có lượng bức xạ dồi dào Tổng xạ trung bìnhhàng năm < 586 KJ/ cm2

+ Độ ẩm không khí tương đối trung bình hàng năm khoảng 85% Độ ẩm caonhất xuất hiện vào các tháng cuối mùa đông khoảng 95%

+ Mưa : Bình quân có 223 ngày mưa trong năm

+ Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1100mm- 4800mm Số ngàymưa trong năm giao động từ 20 – 223 ngày Lượng mưa phân bố trong nămkhông đều và tập trung vào các tháng mưa Nhiều trận mưa có cường độ lớn,nhiều đợt mưa liên tục, kéo dài, gây lũ lụt ngập úng

3.1.1.4 Nguồn nước và đất đai

Nguồn nước

- Nước mặt: Sông Rào Con có hai nhánh chính, một nhánh bắt nguồn từphía Tây (xã Thạch Lưu), nhánh thứ hai bắt nguồn từ Thạch Xuân Rào Con

Trang 36

chảy suốt chiều dài từ phía Tây Nam ra phía Bắc của xã Đặc điểm sông ngoằnnghèo, uốn khúc, lưu lượng nước không lớn Hơn 30 ha đất canh tác nôngnghiệp của Thạch Đài hiện đang sử dụng nước tưới từ sông Rào Con thông qua

3 trạm bơm trên địa bàn

Ngoài ra, nước từ công trình thủy nông Kẽ Gỗ tưới cho trên 95% diện tích canhtác nông nghiệp Một số hộ dân dùng nước trên các kênh mương để giặt quần áo

và phục vụ chăn nuôi

Nước ngầm: Mạch nước ngầm có ở độ sâu 1 -2 m, độ sâu nước ngầm có tới hơn10m, trữ lượng lớn, chất lượng khá tốt, hiện đang là nguồn cung cấp nước sinhhoạt cho người dân trong xã qua hệ thống giếng khơi, giếng khoan và giếng làngtại các thôn

Đất đai, thổ nhưỡng.

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 1061,51 ha, trong đó đất nôngnghiệp là 759,12 ha, chiếm 71,6%; đất phi nông nghiệp là 258,14 ha, chiếm24,3%, đất chưa sử dụng là 43,25ha, chiếm 4,1%

Đất đai ở Thạch Đài thược loại đất phù sa không được bồi đắp hàng năm.Đất có thành phần cơ giới thịt trung bình đến thịt nặng, độ dày tầng đất canh tác

từ 20 – 25 cm, độ pH từ 4.5 – 5.5 chua, hàm lượng mùn và NPK tổng số từ trungbình đến khá Đất phù hợp cho thâm canh cây lúa và rau màu Vùng cao khôngngập nước thích hợp với cây công nghiệp ngắn ngày như lạc, cây ăn quả Đấtven sông suối tạo thành các dải đầm lầy có thể phát triển nuôi trồng thủy sản

Thạch Đài có vùng đất cát trắng (hơn 35 ha) là đặc trưng của thổ nhưỡngvùng ven biển Ngoài ra có hơn 46 ha đất sét là vùng nguyên liệu đã và đang sảnxuất gạch cung cấp cho xây dựng trên địa bàn

Thạch Đài có diện tích tự nhiên 1.060,51 ha, hiện trạng sử dụng đất năm

2015 như sau:

Trang 37

Bảng 3.1: Biểu hiện trạng sử dụng đất xã Thạch Đài – năm 2015

(Nguồn: Báo cáo điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội xã Thạch Đài,2015)

Đất nông nghiệp chiếm 71,6% trong đó đất giành cho sản xuất nôngnghiệp chiếm 99,7% diện tích đất nông nghiệp và chiếm 71,4% diện tích đất tựnhiên là ưu thế của vùng đồng bằng Diện tích đất phi nông nghiệp chiếm 23,4%

và đất chưa sử dụng chỉ còn 4,1% chứng minh cho việc khai thác, sử dụng đấtcủa xã trong thời gian qua là hợp lý

Để đáp ứng yêu cầu Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 Hội nghị lầnthứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X là gắn phát triển nông nghiệp với tiểuthủ công nghiêp và thương mại- dịch vụ, rút lao động nông nghiệp sang cácngành nghề khác thì cơ cấu sử dụng đất ở xã ven đô như Thạch Đài cần đượcđiểu chỉnh lại cho phù hợp với giai đoạn hiện nay

Trang 38

3.1.2 Điều kiện kinh tế

3.1.2.1 Cơ cấu kinh tế:

Xã Thạch Đài đã huy động và sử dụng các nguồn lực để phát triển kinh tế,tuy nhiên thu nhập vẫn đang dựa vào nông nghiệp là chính trong khi điều kiện

để phát triển nông nghiệp rất hạn chế do: cơ sở hạ tầng vừa yếu vừa thiếu đồng

bộ, khí hậu khắc nghiệt, nắng nóng, lũ lụt, sâu bệnh, dịch bệnh, kiến thức thâmcanh của nông dân còn hạn chế là những nguyên nhân chính dẫn đến năng suấtcấy trồng vật nuôi thấp

 Một số chỉ tiêu kinh tế năm 2015 đã đạt được như sau:

- Tổng giá trị sản phẩm: 109,1 tỷ dồng

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 10%

- Thu nhập bình quân đầu người: 15,7 triệu đồng/ người/ năm

- Tổng sản lượng lương thực quy thóc: 3.556 tấn

- Bình quân lương thực đầu người 564 kg/ người/ năm

- Tỷ lệ hộ nghèo: 15% (238 hộ)

- Cơ cấu kinh tế:

 Nông nghiệp: Chiếm 39,4% tổng giá trị sản phẩm

 Công nghiệp- tiểu thủ CN - Xây dựng: chiếm 18,7 %

 Thương mại- Dịch vụ + Thu nhập khác: 41,9%

Bảng 3.2: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành

Trang 39

Kết quả trên cho thấy:

- Giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm 39,4% trong tổng giá trị thu nhập của xã là cao

- Giá trị sản xuất từ Tiểu thủ CN- xây dựng đạt 18,7% còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng lợi thế của một xã ven đô

- Thương mại- dịch vụ chiếm 41,9% là đã có bước chuyển biến tích cực trong những năm gần đây

S.lượng (tấn)

Đơn giá (đ/kg)

Thành tiền (tỷ đồng)

(Nguồn: Báo cáo điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội xã Thạch Đài,2015)

- Cây lúa chiếm 89,0 % diện tích gieo trồng, cho giá trị thu nhập 89,9%của ngành trồng trọt Các cây trồng khác (khoai lang, lạc, rau các loại) 10,1%như vậy ngành trồng trọt ở xã Thạch Đài chủ yếu là lúa, các cây trồng khác diệntích không nhiều

Trang 40

Thạch Đài nằm trong vùng trọng điểm của lúa huyện Thạch Hà, diện tíchvùng gieo trồng hàng năm trên 863 ha nhưng năng suất lúa cả năm mới đạt được42,5 tạ/ha Vụ đông- xuân là vụ lúa ổn định nhất trong năm nhưng năng suấtmới đạt 44 tạ/ha, thấp thua bình quân chung của huyện và thấp thua bìnhquân chung của tỉnh (trên 6 tạ/ha) là chưa tương xứng với tiềm năng và lợithế của xã và đây cũng là tiềm năng để xã Thạch Đài phấn đấu tăng giá trịthu nhập/ha trong kỳ kế hoạch.

Chăn nuôi

Tổng số đàn gia súc, gia cầm năm 2015:

- Tổng đàn trâu bò : 614 con (221 con trâu, 393 con bò)

- Tổng đàn lợn : 1.942 con

- Tổng đàn gia cẩm : 52.100 con

Trong đó:

+ Nuôi phân tán trong hộ dân : 15.000 con

+ Chăn nuôi tập trung trong các gia trại… : 37.100 con

Ước tính, giá trị thu nhập ngành chăn nuôi trong năm 2015 là 21,3 tỷ đồng

Nuôi trồng thủy sản và kinh tế gia trại, trang trại tổng hợp.

Hiện nay trên địa bàn xã có 11 trang trại tổng hợp sản xuất theo mô hình

“CÁ- VỊT- LÚA” và 23 gia trại chăn nuôi vịt tập trung Riêng giá trị thu nhập từthủy sản ước đạt 1,9 tỷ đồng Tổng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi nuôi trồngthủy sản ước đạt 23,2 tỷ đồng

Giá trị tổng sản phẩm ngành nông nghiệp trong năm 2015 là 43 tỷ đồng.Trong đó: Trồng trọt : 19.800 triệu đồng, chiếm 46,05%

Chăn nuôi + Thủy sản: 23,2 tỷ đồng, chiếm 53,95%

Ngày đăng: 27/04/2017, 20:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn(2000).Một số văn bản pháp luật hiện hành về phát triển nông nghiệp, nông thôn. NXB lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số văn bản pháp luật hiện hành về phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB lao động – xã hội
Năm: 2000
3. Chính phủ (2009), Bộ tiêu chí Nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định 491/QĐ-TTg Chính phủ ngày 16 tháng 4 năm 2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tiêu chí Nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định 491/QĐ-TTg Chính phủ ngày 16 tháng 4 năm 2009
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
5. Đề án xây dựng nông thôn mới xã Thạch Đài, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2015-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng nông thôn mới xã Thạch Đài, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2015-2020
6. Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
7. Lương Đức Phẩm, Nguyễn Xuân Nguyên, Phạm Hồng Thái (2012), “Cơ sở khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường (tập bốn)”, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường (tập bốn)
Tác giả: Lương Đức Phẩm, Nguyễn Xuân Nguyên, Phạm Hồng Thái
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
8. Lê Quý An, Lê Thạc Cán, Phạm Ngọc Đăng, Võ Quý (2004), “Việt Nam Môi trường và Cuộc sống (tóm tắt)”, Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam Môi trường và Cuộc sống (tóm tắt)
Tác giả: Lê Quý An, Lê Thạc Cán, Phạm Ngọc Đăng, Võ Quý
Nhà XB: Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam
Năm: 2004
9. Lệ Băng, Giải "bài toán môi trường" trong xây dựng nông thôn mới, Báo Tài nguyên môi trường, số 2648067 Sách, tạp chí
Tiêu đề: bài toán môi trường
11. Phương Nhi (2015), “Thách thức trong quá trình hoàn thiện tiêu chí nông thôn mới ở Hà Tĩnh”, báo nhân dân Hà Tĩnh, số 4782, 3-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thách thức trong quá trình hoàn thiện tiêu chí nông thôn mới ở Hà Tĩnh
Tác giả: Phương Nhi
Nhà XB: báo nhân dân Hà Tĩnh
Năm: 2015
14.Tổng cục thống kê (2015), “Kết quả tổng điều tra nông nghiệp, nông thôn, thủy sản năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả tổng điều tra nông nghiệp, nông thôn, thủy sản năm 2015
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2015
15.“Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” Nhà xuất bản Lao động, 2010 16.Ủy ban nhân dân xã Thạch Đài, số 31/ BC- UBND ngày 08/12/2015, Báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới năm 2015 xã Thạch Đài, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới”
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
17.Vũ Văn Phúc (2011), Xây dựng Nông thôn mới - Những vấn đề lý luận và thực tiễn, tạp chí Cộng sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng Nông thôn mới - Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Vũ Văn Phúc
Nhà XB: tạp chí Cộng sản
Năm: 2011
18.Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn (2012),“Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt nam hôm nay và mai sau”, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt nam hôm nay và mai sau
Tác giả: Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2012
19.Việt Hà, Khó khăn thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới, Báo điện tử Hà Tĩnh, số 980, 11-12.Tài liệu tham khảo internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khó khăn thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới
Tác giả: Việt Hà
Nhà XB: Báo điện tử Hà Tĩnh
1. Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam (2015) “Cả nước chung tay xây dựng nông thôn mới”.http;//dangcongsan.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=29340793&amp;cn_id=700062, ngày cập nhật 16/02/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cả nước chung tay xây dựngnông thôn mới
2. Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2012), “Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012- 2015”http://www.mard.gov.vn/Pages/News_detail.sapx?Newaid=23582, ngày cập nhật, 30/07/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012- 2015
Tác giả: Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2012
3. Nguyễn Hồng Chương (2015) “Một số kinh nghiệm sau 4 năm thực hiện xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình”, tạp chí tuyên giáo số 7http://www.tuyengiao.vn/Home/MagazineContent?ID=21462, ngày cập nhật 5/4/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm sau 4 năm thực hiện xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình
Tác giả: Nguyễn Hồng Chương
Nhà XB: tạp chí tuyên giáo
Năm: 2015
4. Huy Hoàng ( 2015), “Thạch Đài, Nỗ lực thực hiện tiêu chí môi trường”, báo điện tử Hà Tĩnhhttp://baohatinh.vn/nong-nghiep/Thach-dai-no-luc-thuc-hien-tieu-chi-moi-truong/105384.htm,ngày cập nhật 20/11/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thạch Đài, Nỗ lực thực hiện tiêu chí môi trường
Tác giả: Huy Hoàng
Nhà XB: báo điện tử Hà Tĩnh
Năm: 2015
5. Tuấn Anh (2012), “Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới”, tạp chí cộng sản.http://www.tapchicpngsan.org.vn/Home/nong-nghiep-nong-thon/2012/14689/kinh-nghiem-xay-dung-nong-thon-o-mot-so-nuoc-tren.aspx , ngày cập nhật 9/2/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trênthế giới
Tác giả: Tuấn Anh
Năm: 2012
6. Xuân Quang (2011) “Phong trào Saemaul Undong thực hiện thắng lợi tại Hàn Quốc Sáu bài học kinh nghiệm quý”, báo Hà Nội mớihttp://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Nong-thon-moi/523044/sau-bai-hoc-kinh-nghiem-quy , ngày cập nhật 09/09/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong trào Saemaul Undong thực hiện thắng lợi tại Hàn Quốc Sáu bài học kinh nghiệm quý
Tác giả: Xuân Quang
Nhà XB: báo Hà Nội mới
Năm: 2011
1. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội xã Thạch Đài, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh năm 2011-2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Biểu hiện trạng sử dụng đất xã Thạch Đài – năm 2015 - Đánh Giá Việc Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thạch Đài, Huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh
Bảng 3.1 Biểu hiện trạng sử dụng đất xã Thạch Đài – năm 2015 (Trang 37)
Bảng 3.2: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành - Đánh Giá Việc Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thạch Đài, Huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh
Bảng 3.2 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành (Trang 38)
Bảng 3.5: Hiện trạng phân bố dân số dân cư theo thôn- năm 2015 - Đánh Giá Việc Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thạch Đài, Huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh
Bảng 3.5 Hiện trạng phân bố dân số dân cư theo thôn- năm 2015 (Trang 44)
Bảng 3.6: Thực trạng và mục tiêu xây dựng nông thôn mới xã Thạch Đài - Đánh Giá Việc Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thạch Đài, Huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh
Bảng 3.6 Thực trạng và mục tiêu xây dựng nông thôn mới xã Thạch Đài (Trang 48)
Bảng 3.8: Tình hình thực hiện tiêu chí nước sạch của xã Thạch Đài - Đánh Giá Việc Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thạch Đài, Huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh
Bảng 3.8 Tình hình thực hiện tiêu chí nước sạch của xã Thạch Đài (Trang 52)
Bảng 3.9: Nguồn nước sử dụng để ăn, uống của các hộ điều tra - Đánh Giá Việc Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thạch Đài, Huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh
Bảng 3.9 Nguồn nước sử dụng để ăn, uống của các hộ điều tra (Trang 54)
Bảng 3.10: Tổng hợp các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chăn nuôi đăng ký cam kết bảo vệ môi trường (BVMT) - Đánh Giá Việc Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thạch Đài, Huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh
Bảng 3.10 Tổng hợp các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chăn nuôi đăng ký cam kết bảo vệ môi trường (BVMT) (Trang 56)
Hình 3.2: Đoàn thanh niên xã Thạch Đài tham gia tình nguyện hưởng ứng - Đánh Giá Việc Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thạch Đài, Huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh
Hình 3.2 Đoàn thanh niên xã Thạch Đài tham gia tình nguyện hưởng ứng (Trang 62)
Bảng 3.12: Tổng hợp số liệu nhà tiêu hợp vệ sinh môi trường hộ gia đình - Đánh Giá Việc Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thạch Đài, Huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh
Bảng 3.12 Tổng hợp số liệu nhà tiêu hợp vệ sinh môi trường hộ gia đình (Trang 65)
Bảng 3.13: Tổng hợp các loại nhà tiêu các hộ gia đình sử dụng và mức độ - Đánh Giá Việc Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thạch Đài, Huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh
Bảng 3.13 Tổng hợp các loại nhà tiêu các hộ gia đình sử dụng và mức độ (Trang 67)
Hình 3.4: Vỏ chai lọ thuốc bảo vệ thực vật vứt trên đồng ruộng - Đánh Giá Việc Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thạch Đài, Huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh
Hình 3.4 Vỏ chai lọ thuốc bảo vệ thực vật vứt trên đồng ruộng (Trang 69)
Hình 3.6: Điểm tập kết rác thải tự phát trên trục đường của xã Thạch Đài - Đánh Giá Việc Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thạch Đài, Huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh
Hình 3.6 Điểm tập kết rác thải tự phát trên trục đường của xã Thạch Đài (Trang 71)
Hình 3.7: Rác thải trôi xuống các mương thoát chính rồi trôi ra sông - Đánh Giá Việc Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thạch Đài, Huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh
Hình 3.7 Rác thải trôi xuống các mương thoát chính rồi trôi ra sông (Trang 71)
Bảng 3.15: Tổng hợp hiện trạng nghĩa địa - Đánh Giá Việc Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thạch Đài, Huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh
Bảng 3.15 Tổng hợp hiện trạng nghĩa địa (Trang 73)
Bảng 3.17. Nhận thức và hành vi của các hộ điều tra đối với môi trường - Đánh Giá Việc Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thạch Đài, Huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh
Bảng 3.17. Nhận thức và hành vi của các hộ điều tra đối với môi trường (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w