Với tầm quan trọng như vậy nhưng ngày này các nguồn nước sạchđang bị đe dọa, các con sông, suối cung cấp nước sản xuất sinh hoạt cũngđang đứng trước nguy cơ ô nhiễm trầm trọng, ngay cả n
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
= = = = bòa = = = =
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
VÀ SINH HOẠT TẠI XÃ THẠCH SƠN- ANH SƠN- NGHỆ AN
Người thực hiện : NGUYỄN THỊ HÀ TRANG
Người hướng dẫn : PGS.TS NGUYỄN VĂN DUNG
Địa điểm thực tập : Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường
Viện Khoa học Thủy Lợi Việt Nam
Hµ Néi - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng đểbảo vệ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõnguồn gốc
Thạch sơn, ngày 14 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Hà Trang
Trang 3Tôi xin trân trong cảm ơn cán bộ quản lý đất đai, cán bộ thủy lợi, cán
bộ dân số, cán bộ văn phòng, cán bộ trạm y tế xã Thạch Sơn đã tạo điều kiệnthuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập, thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn gia đình, người thân đã động viên tôi trongquá tình thực hiện luận văn
Thạch sơn, ngày 14 tháng 5 năm 2016 Sinh viên
Nguyễn Thị Hà Trang
Trang 4MỤC LỤC
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM i
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1.Tầm quan trọng của tài nguyên nước 4
1.1.1 Nước đối với sức khỏe con người 5
1.1.2 Vai trò của nước đối với nền kinh tế 6
1.2 Hiện trạng môi trường nước ở Việt Nam 7
1.2.1 Môi trường nước ở Việt Nam 7
1.2.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt 8
1.2.3 Hiện trạng chất lượng nước dưới đất 8
1.2.4 Nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất 9
1.2.5 Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt 10
1.3 Nguyên nhân gây suy giảm chất lượng, lưu lượng nước 12
1.3.1 Khai thác, sử dụng quá mức 12 1.3.2 Suy thoái chất lượng, lưu lượng nước do hoạt động công nghiệp 13
Trang 51.3.3 Suy thoái chất lượng, lưu lượng lượng nước do hoạt động nông
nghiệp 14
1.3.4 Suy thoái chất lượng, lưu lượng nước từ các nguồn khác 14
1.4 Tình hình quản lý môi trường nước 15
1.4.1 Tình hình quản lý nước trên Thế Giới 15
1.4.2 Tình hình quản lý tài nguyên nước tại Việt Nam 19
1.4.3 Tình hình quản lý môi trường nước tại Nghệ An 21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG 24
NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
2.2 Nội dung nghiên cứu 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Phương pháp thu thập các số liệu, tài liệu thứ cấp 24
2.3.2 Phương pháp liệt kê 25
2.3.3.Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 25
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tại xã Thạch Sơn 26
3.1.1 Điều kiện về địa lý 26
3.1.2 Điều kiện về khí tượng 27
3.1.3 Điều kiện về chế độ thủy văn 28
Trang 63.1.4 Điều kiện về tài nguyên thiên nhiên 29
3.1.5 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của xã Thạch Sơn năm 201529 3.2 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp tại xã Thạch Sơn 31
3.2.1 Diện tích sản xuất nông nghiệp 31
3.2.2 Nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp 32
3.2.3 Hiện trạng hệ thống thủy lợi 34
3.2.4 Hiện trạng nước tưới phục vụ sản xuất 40
3.2.5 Ảnh hưởng của sử dụng nước đến sản xuất 40
3.3 Hiện trạng sử dụng nước phục vụ sinh hoạt 42
3.3.1 Nguồn cấp nước sinh hoạt 42
3.3.2 Hiện trạng khai thác sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Thạch Sơn 44
3.3.3 Hiện trạng chất lượng nước phục vụ sinh hoạt tại xã 52
3.3.4 Ảnh hưởng của chất lượng và lưu lượng nguồn nước tới đời sống sức khỏe của người dân 53
3.4 Đề xuất biện pháp quản lý và sử dụng nước hiệu quả 55
3.4.1 Giải pháp quản lý 55
3.4.2 Giải pháp kỹ thuật 55
3.4.3 Giải pháp từ phía người dân 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
Kết luận 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình sản xuất nông nghiệp xã Thạch Sơn năm 2015
31
Bảng 3.2: Tình hình thực hiện kiên cố hóa kênh mương 35
Bảng 3.3: Bảng thống kê số liệu kiên cố hóa công trình nội đồng 37
Bảng 3.4: Hiện trạng phục vụ nước tưới sản xuất theo diện tích cây trồng 40
Bảng 3.5: Nhu cầu nước tưới của cây trồng 41
Bảng 3.6: Năng suất cây trồng qua các năm 41
Bảng 3.7: Tỉ lệ phần trăm loại hình sử dụng nguồn nước 44
Bảng 3.8: Hiện trạng khan hiếm nước của người dân 46
Bảng 3.9: Hiện trạng khai thác sử dụng nước mưa tại xã thạch sơn .47
Bảng 3.10: Sự gia tăng giếng khoan qua 2 năm 2014 và 2015 50
Bảng 3.11: Đánh giá cảm quan các loại hình cấp nước 53
Bảng 3.12: Tỉ lệ mắc bệnh qua các năm 55
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Nước đối với sức khỏe con người 5
Hình 3.1: Địa bàn xã Thạch Sơn 26
Hình 3.2: Tỉ lệ % diện tích đất năm 2015 29
(Nguồn : Báo cáo đất đai 2015) 29
Hình 3.3: Sông Cả trên địa bàn xã Thạch Sơn 33
Hình 3.4 Hình ảnh trạm bơm xã Thạch Sơn 38
Hình 3.5: Hình ảnh người dân gánh nước vào mùa cạn 46
Hình 3.6: Cấu tạo Giếng Đào( giếng khơi) 48
Hình 3.7: Sự gia tăng số giếng đào 2014-2015 48
Hình 3.8: Giếng đào hộ gia đình tại xã Thạch Sơn( giếng khơi) 49 Hình 3.9: Hình ảnh người dân sử dụng nước giếng khoan 52
Hình 3.10: Mô hình bể lọc hộ gia đình 58
Hình 3.11: Mô hình bể nước mưa hộ gia đình 59
Trang 11MỞ ĐẦU
Tính cấp tài thiết đề tài
Nước- nguồn tài nguyên thiết yếu cho cuộc sống con người, là yếu tố
cơ bản không thể thiếu trong việc duy trì sự sống và mọi hoạt động của conngười trên hành tinh Nước được dùng trong các hoạt động công nghiệp, nôngnghiệp, dân dụng, giải trí, môi trường Hầu hết các hoạt động đều cần sử dụngnước ngọt Nước trên Trái Đất chiếm 97% là nước mặn, 3% là nước ngọt,chiếm % nhỏ so với tổng lượng nước nhưng lại có vai trò vô cùng quan trọngvới cuộc sống mọi sinh vật trên Trái Đất
Theo thống kê từ đầu thế kỉ 20, lượng nước tiêu thụ toàn cầu tăng lên 7lần, chủ yếu do sự da tăng dân số và nhu cầu sử dụng nước mỗi cá nhân Vìvậy, trên thực tế việc đảm bảo cấp nước đáp ứng về số lượng và chất lượngcho dân số toàn cầu và bảo tồn hệ sinh thái vẫn là mục tiêu xa vời
Nhiều chuyên gia đánh giá của nhiều cơ quan nghiên cứu về tài nguyênnước, hiện tại có khoảng 1/3 quốc gia trên thế giới bị thiếu nước và đếnkhoảng 2025 con số này sẽ tăng lên 2/3 tương đương 35% dân số thế giới sẽrơi vào tình cảnh thiếu nước nghiêm trọng Hội nghị về nước Liên Hợp Quốcvào năm 1997 đã thống nhất “ tất cả mọi người không phân biệt tuổi tác, địa
vị kinh tế, xã hội đều có quyền tiếp cận nước uống với số lượng và chất lượngđảm bảo cho các nhu cầu cơ bản của mình” theo đó, tiếp cận nước uống làquyền cơ bản của con người, tuy nhiên hiện nay số người có khả năng tiếpcận nước sạch và an toàn rất ít, vì vậy mối lo về nước rất đáng ngại và là mối
lo không chỉ riêng một quốc gia nào
Với tầm quan trọng như vậy nhưng ngày này các nguồn nước sạchđang bị đe dọa, các con sông, suối cung cấp nước sản xuất sinh hoạt cũngđang đứng trước nguy cơ ô nhiễm trầm trọng, ngay cả nguồn nước ngầm cũng
bị ô nhiễm kim loại nặng, N,P hay đang bị khai thác cạn kiệt, hiện nay để sử
Trang 12dụng nước ngầm thì mũi khoan tiến xa hơn trung bình 1-2m, nguyên nhân củanguy cơ đe dọa này là :
Sự biến đổi khí hậu, thời tiết ngày càng nóng lên, lượng mưa trung bìnhnăm có dấu hiệu suy giảm, các hiện tượng thời tiết cực đoan, nắng nóng kéodài, khô hạn dẫn đến thiệt hại về mùa màng, sản xuất nông nghiệp, năng suấtchất lượng suy giảm
Sự gia tăng dân số, trong khi đó nguồn nước vẫn dữ nguyên hoặc suygiảm bởi nhiều nguyên nhân, nên nguồn nước sạch đảm bảo vè chất lượng và
số lượng phục vụ tất cả nhu cầu mỗi con người trở nên khó khăn
Sự phát triển các nghành Công Nghiệp yêu cầu sử dụng nước nhưng lạikhông xử lý thải ra môi trường gây ô nhiễm ngồn nước mặt và nước ngầm
Phát triển nông nghiệp: Để đáp ứng nhu cầu lương thực thực phẩm vớidân số ngày càng tăng thì việc tất yếu là việc sản xuất trên một diện tích đấttrong một năm sẽ tăng lên đương nhiên nhu cầu nước tưới phục vụ sản xuất sẽtăng lên theo cấp số nhân
Từ việc tìm hiểu tài liệu tôi nhận thấy, tài nguyên nước đóng vai trò rấtquan trọng cho sự sinh trưởng phát triển tất cả sinh vật nhưng hiện nay để đápứng cho nhu cầu nước tưới cho sản xuất ( nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ)
và nhu cầu sinh hoạt cho con người đảm bảo về cả chất lượng và số lượngđiều ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của con người, …
Thạch Sơn là một trong những xã nằm bên dòng chảy của dòng sôngLam(sông Cả)- là một trong hai con sông lớn nhất Bắc Trung Bộ Việt Nam,bắt nguồn từ Nậm Căn, Lào, phần chính của dòng sông chảy qua Nghệ An,phần cuối sông Lam hợp với sông La- Hà Tĩnh đổ ra biển Cửa Hội Cụ thểtrên địa bàn tỉnh Nghệ An nó chảy qua địa phận các huyện Kì Sơn, TươngDương, Con Cuông, Anh Sơn, Đô Lương, Nam Đàn, giữ các huyện ThanhChương, Hưng Nguyên, Tp Vinh, Nghi Lộc của tỉnh Nghệ An rồi vào Đức
Trang 13Thọ, Nghi Xuân, thị xã Hồng Lĩnh của Tỉnh Hà Tĩnh trước khi đổ ra vịnh BắcBộ
Ngày nay với sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa sự gia tăng vềdân số và các loại hình sản xuất các dòng sông đang có nguy cơ ô nhiễm nặngkết hợp với điều kiện thời tiết ngày càng khó khăn, nguồn nước không đápứng đủ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân, sông Lam cũngkhông nằm ngoài những nguy cơ này Vì vậy dưới sự hướng dẫn TS.Nguyễn
Văn Dung tôi tiến hành đề tài “ Đánh giá hiện trạng nguồn nước phục vụ
sản xuất và sinh hoạt tại xã Thạch Sơn- Anh Sơn- Nghệ An”
Mục tiêu đề tài
Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước phục vụ cho sản xuất
Hiện trạng tài nguyên nước phục vụ sản xuất sinh hoạt
Trang 14CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1.Tầm quan trọng của tài nguyên nước
Nước có vai trò quan trọng đối với sự sống trên Trái Đất, không cónước, không có sự tồn tại Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương Nước tồntại ở hai dạng: Trong tế bào và ngoài tế bào Nước trong tế bào có trong huyếttương, máu, dịch limpho, nước bọt…Nước là chất quan trọng để duy trì phảnứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể Nước làdung môi nên tất cả chất dinh dưỡng đưa vào cơ thể, sau đó đưa vào máudạng dung dịch nước
Nước là tài nguyên hết sức quan trọng đối với sự sống con người cũngnhư tài nguyên thiên nhiên, tham gia thường xuyên vào các quá trình sinh hóatrong cơ thể sống Phần lớn các phản ứng hóa học liên quan đến sự trao đổichất trong cơ thể đều có dung môi là nước Đối với cơ thể sống thiếu nước làmột hiểm họa, thiếu ăn có thể sống trong 12 tuần còn thiếu nước chỉ sốngđược từ 1-2 ngày
Uống nhiều nước để tăng quá trình phân giải, khả năng trao đổi chất vàđào thải chất độc Tắm các suối nước khoáng nước nóng tự nhiên có thể chữacác bệnh thấp khớp, bệnh ngoài da…
Nước để phục vụ cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn Sử dụng đểlàm nguội các động cơ máy, làm quay các tuabin, là dung môi để điều hòa cácchất màu và phản ứng hóa học Mỗi nghành công nghiệp, mỗi loại hình sảnxuất yêu cầu lượng nước và chất lượng nước khác nhau
Nước góp phần làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế Nếu không cónước toàn bộ hệ thống sản xuất công nghiệp, nông nghiệp… và tất cả các hoạtđộng sống của con người và sinh vật khác không thể duy trì
Trang 151.1.1 Nước đối với sức khỏe con người
Hình 1.1: Nước đối với sức khỏe con người
Nước cần thiết đối với sức khỏe con người cũng như sinh vật Nướccần thiết cho sự tăng trưởng và duy trì cơ thể bởi nó liên quan đến nhiều quátrình quan trọng Muốn tiêu hóa, hấp thụ tốt thức ăn thì cần phải có nước.Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy chúng ta có thể nhịn ăn trong 5 tuầnnhưng nhịn nước thì không quá 5 ngày Cơ thể chỉ mất khoảng 10% nước đãnguy hiểm đến tính mạng và mất 20-22% nước sẽ dẫn đến tử vong
Theo nghiên cứu của Viện dinh dưỡng quốc gia Khoảng 80% thànhphần mô não được cấu tạo bởi nước, việc thường xuyên thiếu nước làm giảmsút tinh thần, khả năng tập trung kém và đôi khi mất trí nhớ Nếu thiếu nước,
sự chuyển hóa protein và enzyme để đưa chất dinh dưỡng vào các bộ phậncủa cơ thể sẽ gặp nhiều khó khăn Ngoài ra nước còn nhiệm vụ thanh lọc vàgiải phóng các độc tố xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa và hô hấp mộtcách hiệu quả Nước là thành phần chủ yếu của lớp sụn và chất hoạt dịch, khi
bộ phận này được cung cấp đủ nước, sự va chạm trực tiếp sẽ giảm đi, từ đógiảm nguy cơ viêm khớp Uống đủ nước làm cho hệ thống bài tiết được hoạt
Trang 16động thường xuyên, bài thải những chất độc trong cơ thể, có thể ngăn ngừa sựtồn đọng lâu dài của những độc tố gây ung thư Uống nhiều nước hằng ngày
sẽ làm loãng và gia tăng lượng nước bài tiết cũng như góp phần thúc đẩy sựlưu thông toàn cơ thể, từ đó ngăn ngừa hình thành của các loại sỏi: Đường tiếtniệu, bang quang, niệu quản…
1.1.2 Vai trò của nước đối với nền kinh tế
Đối với một quốc gia thì tài nguyên nước cũng như đất đai, rừng, biển,hầm mỏ…đều là tài nguyên vô cùng quý báu Không phải ngẫu nhiên mà cáckhu dân cư phát triển, các thủ đô, thành phố lớn của nhiều nước trên thế giớihầu hết đều nằm trên sông, Hà Nội, Việt Trì trên bờ sông Hồng, Huế với dòngsông Hương…
Trước kia, khi công nghiệp chưa phát triển con người sống bằng việctrồng trọt và chăn nuôi, nhờ những đồng bằng phì nhiêu ven sông có đủ nướccác nhà khoa học trên thế giới đều cho rằng nền văn minh của một nước là
“Đất màu mỡ, đất có đủ nước và đát không bị rửa trôi, xói mòn đi đến nghèokiệt” Khi chưa có phương tiện giao thông thì nguồn nước sông ngòi làphương tiện giao thông vận chuyển chủ yếu
Ngày nay trong điều kiện phát triển mới của nền kinh tế, không có mộthoạt động nào của con người liên quan đến việc khai thác sông ngòi, nguồnnước Nước sông chảy qua các công trình đầu mối trạm bơm đi vào cácđường ống dẫn nước, kênh mương để phục vụ cho sinh hoạt, tưới tiêu, chănnuôi,… cho công nghiệp hóa học, nước làm sạch nồi hơi, máy móc, làm quaycác tuabin phát điện, phục vụ cho giao thông vận tải, quốc phòng…
Miền Bắc nước ta có một mạng lưới sông ngòi dày đặc( trên 1080 consông trong tổng số 2360 con sông trên toàn quốc) chằng chịt đồng bằng vớiđồi núi, miền ngược với miền xuôi, từ Hải Phòng, Nam Định có thể đi vàođến miền Trung theo các kênh đào lớn nhỏ, nguồn nước sông đủ tưới chủđộng cho 30,01% tổng diện tích đất canh tác trên toàn quốc
Trang 17Nguồn nước sông là nguồn nước chủ động cho phát triển nhà máy,thủy điện Thác Bà( Yên Bái), Hòa Bình( Hòa Bình), Sơn La( tỉnh Sơn La),Thác Mơ( Tuyên Quang), Yaly(Gia Lai), Trị An( Đồng Nai), Sesan( Đaklăk).Năng lượng của nguồn nước sông ngòi có đến gần 500 tỷ KW/h hằng năm.
1.2 Hiện trạng môi trường nước ở Việt Nam
1.2.1 Môi trường nước ở Việt Nam
Theo báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2010 Việt Nam cómạng lưới sông ngòi dày đặc trong đó có 13 hệ thống sông lớn có diện tíchtrên 10.000 Km2 Tài nguyên nước mặt tương đối phong phúc chiếm khoảng2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới Tổng lượng dòng chảynăm sông Mekong khoảng 500km3, chiếm tới 59% tổng lượng dòng chảy cácsông trong cả nước, ngoài ra còn các hệ thống sông Hồng, sông Thu Bồn,sông Cả, sông Đồng Nai…
Bên cạnh đó, Việt Nam có rất nhiều loại hồ tự nhiên, đầm phá, vựcnước có kích thước khác nhau, tùy thuộc vào mùa Một số hồ lớn được biếtđến như hồ Lắk rộng 10km2 tại tỉnh Đắk Lắk, hồ Ba bể rộng 5km2 tại tình BắcKan và Hồ Tây rộng 4,5km2 tại Hà Nội
Việt Nam có hàng nghìn hồ đập nhân tạo với tổng sức chứa lên đến 26
tỷ m3 nước Sáu hồ lớn nhất có sức chứa trên 1 tỷ m3 đang được sử dụng đểkhai thác điện là hồ Hòa Bình, Thác Bà, Trị An, Dầu Tiếng, Thác Mười vàYa-ly Nhiều hồ và đập nhỏ hơn trên khắp toàn quốc phục vụ tưới tiêu và sinhhoạt khác
Theo số liệu thống kê của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, cả nước cóhơn 3.500 hồ chứa lớn nhỏ
Mặc dù tài nguyên nước Việt Nam có trữ lượng dồi dào thực tế nguồnnước có sử dụng ngay lại có hạn và phân bố không đồng đều
Theo khuyến cáo của các tổ chức Quốc tế về tài nguyên nước, ngưỡngkhai thác được phép giới hạn trong phạm vi 30% lượng dòng chảy Thực tế
Trang 18hiện nay các con sông trên các khu vực đều vượt mức cho phép đặc biệt cáctỉnh thuộc khu vực Duyên Hải Miền Trung và Nam Bộ.
1.2.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt
Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, trong đó có 13 hệ thốngsông lớn trên cả nước
Chất lượng các nguồn nước mặt đang suy giảm rõ rệt Nhiều sông,
hồ, kênh, rạch ở các thành phố lớn, các khu dân cư tập trung đang dần biếnthành nơi chứa các chất thải đô thị, chất thải công nghiệp chưa qua xử lý Ởcác khu vực nông thôn, tình trạng ô nhiễm môi trường nước mặt từ nguồnnước thải sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi và các sản xuất củalàng nghề Nhìn chung các đoạn sông chảy qua khu đô thị, hay khu vực sảnxuất nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng…, hầu như các con sông trên cảnước nhiều nồng độ vượt quá quy chuẩn cho phép dao động tư 1,5-3 lần Tìnhtrạng ô nhiễm này đã kéo dài trong nhiều năm gây ảnh hưởng nghiêm trọngđến đời sống sinh hoạt của dân cư và làm mất mĩ quan của khu vực
Hầu hết các ao, hồ, kênh khu vực thành phố, nông thôn đều bị ônhiễm nghiêm trọng vươt mức quy chuẩn cho phép Nhiều nơi đã trở thànhkênh nước thải chủ yếu là ô nhiễm hữu cơ, phú dưỡng nguồn nước, các thông
số vượt quá QCVN 08:2008/BTNMT loại B2
1.2.3 Hiện trạng chất lượng nước dưới đất
Nước dưới đất là một hợp phần quan trọng của tài nguyên nước, lànguồn cung cấp nước quan trọng cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp.Hiện nay, trữ lượng nước dưới đất cung cấp từ 35-50% tổng lượng nước cấpsinh hoạt trên toàn quốc
Nguồn nước khá phong phú do mưa nhiều và phân bố rộng 80%lượng nước dưới đất được khai thác từ các trầm tích bở rời tập trung tại cácđồng bằng lớn Để khai thác nước ngầm hiện nay độ sâu trung bình các giếngkhoan khoảng 100m đối với đồng bằng Bắc Bộ, Trung Bộ và Tây Nguyên…
Trang 19và trên 300m đối với các lỗ khoan ở Đồng Bằng Sông Cửu Long càng trở vềsau này con số trung bình này càng tăng, là nguy cơ báo hiệu sự khai thácvượt mức và sự suy giảm nguồn tài nguyên nước dưới đât này ngày càng đángbáo động.
Lượng nước dưới đất phục vụ cấp nước sinh hoạt chiếm tỉ trọng cao ởkhu vực miên Bắc sau khi được khai thác đều được xử lý sắt trước khi đưavào sử dụng Tại các nhà máy nước các tình miền Trung và miền Nam nướcdưới đất được khai thá từ giếng và đưa thẳng vào đường ống, không qua xử lýhoặc xử lý sơ bộ bằng công nghệ truyền thống
1.2.4 Nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất
Dân số ngày càng tăng cùng với sự phát triển kinh tế -xã hội nhu cầucủa con người ngày càng cao, đòi hỏi sử dụng tài nguyên cũng tăng theo, tàinguyên nước cũng không nằm ngoại trừ Với một quốc gia 73% dân số làmnông nghiệp thì nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp là rất lớn Bên cạnh
đó cũng nằm trong top những nước đang phát triển, nhu cầu nước dành chohoạt động ngày càng tăng cao
Theo thống kê lượng nước hằng năm sử dụng cho hoạt động sản xuấtnông nghiệp là 93 tỉ m3, cho công nghiệp khoảng 17,3 tỉ m3 và cho nghànhdịch vụ khoảng 3,09 tỉ m3 Trong tương lai theo dự báo đến khoảng năm
2030, cơ cấu sử dụng nước giữa các nghành sẽ có biến đổi theo xu hướng:nông nghiệp 75%, công nghiệp 16%, dịch vụ tiêu dùng 9% Trong nôngnghiệp nước dùng cho canh tác lúa là chủ yếu Tập quán sản xuất lúa nướctruyền thống ngày nay thường sử dụng nhiều nước Lượng nước tưới mặtruộng hàng vụ tiêu tốn từ 4500-6500 m3/ha trong vụ Hè Thu, vụ Đông Xuânvới khoảng 5500-6500m3 Tương tự đối với nghành công nghiệp, Ngành sảnxuất công nghiệp nào cũng cần đến nước Một vài ngành công nghiệp có nhucầu sử dụng nước rất cao so với các ngành khác Ví dụ, phải mất 10lít nước
để sản xuất ra 1 tờ giấy; tương tự, cần 91 lít nước để sản xuất ra 500g nhựa
Trang 20Việt Nam là nước Đông Nam Á có nhiều phí nhất cho thủy lợi Cả nướchiện nay có 75 hệ thống thủy nông với 659 hồ, đập lớn và vừa, trên trên 3500
hồ đập nhỏ 1000 cống tiêu, trên 2000 trạm bơm lớn nhỏ, trên 10000 máy bơmcác loại có khả năng cung cấp 60-70 tỷ m3/năm Tuy nhiên, hệ thống thủynông đã xuống cấp nghiêm trọng chỉ đáp ứng 50-60% công suất thiêt kế.Lượng nước sử dụng hằng năm cho nông nghiệp khoảng 93 tỷ m3 , cho côngnghiệp khoảng 17,3 tỷ m3, cho dịch vụ là 2 tỷ m3, cho sinh hoạt là 3,09 tỷ m3.Tính đến năm 2030 cơ cấu dùng nước sẽ thay đổi theo xu hướng Nông nghiệp75%, Công nghiệp 16%, tiêu dùng 9% Nhu cầu dùng nước sẽ tăng gấp đôi,chiếm khoảng 1/10 lượng nước sông ngòi, 1/3 lượng nước nội địa, 1/3 lượngnước chảy ổn định Do lượng mưa lớn, địa hình dốc, nước ta là một trong 14nước có tiềm năng thuỷ điện lớn Các nhà máy thủy điện hiện nay sản xuấtkhoảng 11 tỷ kwh, chiếm 72 đến 75% sản lượng điện cả nước Với tồng chiềudài các sông và kênh khoảng 40000 Km đã đưa và khai thác vận tải 1500 km,trong đó quản lý trên 800km có những sông suối tự nhiên, thác nước,…Được sử dụng làm các điểm tham quan du lịch Về nuôi trồng thủy hải sản,nước ta có 1 triệu ha mặt nước ngọt, 400000 ha mặt nước lợ và 1470 000 hamặt nước sông ngòi, có hơn 14 triệu ha mặt nước nội thủy và lãnh hải Tuynhiên cho đến nay mới sử dụng 12,5% diện tích mặt nước lợ, nước mặn và31% diện tích mặt nước ngọt Nhiều hồ và đập nhỏ hơn trên khắp toàn quốcphục vụ tưới tiêu như Cấm Sơn (Bắc Giang), Bến En và Cửa Đạt (ThanhHóa), Đô Lương (Nghệ An)… Theo số liệu thống kê, Việt Nam hiện có hơn
3500 hồ chứa nhỏ và khoảng 650 hồ chứa cỡ lớn và trung bình dùng để sảnxuất thủy điện, kiểm soát lũ lụt, giao thông đường thủy, thủy lợi và nuôi trồngthủy hải sản
1.2.5 Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt.
Đời sống sinh hoạt hằng ngày của con người sử dụng rất nhiều nướcsinh hoạt về mặt sinh lý mỗi người cần 1-2 lít nước/ ngày Và trung bình nhu
Trang 21cầu sử dụng nước sinh hoạt của một người trong một ngày 10-15 lít cho vệsinh cá nhân, 20-200 lít cho tắm, 20-50 lít cho làm cơm, 40-80 lít cho giặtbằng máy….
- Ở khu vực thành thị
Việt Nam có 708 đô thị bao gồm 5 thành phố trực thuộc Trung Ương,
86 thành phố và thị xã thuộc tỉnh, 617 thị trấn với 21,59 triệu người( chiếm26,3% dân số toàn quốc) Có trên 240 nhà máy cấp nước đô thị với tổng côngsuất thiết kế là 3,42 triệu m3/ ngày Trong đó 92 nhà máy sử dụng nguồn nướcmặt với tổng công suất khoảng 1,95 triệu m3/ngày và 148 nhà máy sử dụngnguồn nước dưới đất với tổng công suất khoảng 1,47 triệu m3/ngày Một sốđịa phương khai thác 100% nước dưới đất để cung cấp cho sinh hoạt sản xuấtnhư Hà Nội, Hà Tây, Hưng Yên, Vĩnh Phúc… và tỉnh thành Hải Phòng, HàNam, Nam Định, Gia Lai, Thái Bình… khai thác 100% nước mặt Nhiều địaphương dùng cả hai nguồn nước Tổng công suất nước hiện có của các nhàmáy cấp nước có thể cung cấp khoảng 150 lít nước sạch mỗi ngày Tuy nhiên,
do cơ sơ hạ tầng xuống cấp lạc hậu nên tỷ lệ thất thoát nước sạch khá cao(cónơi tỉ lệ lên tới 40%) nên thực tế nhiều đô thị chỉ có khoảng 40-50lít/người/ngày
- Khu vực nông thôn
Đối với khu vực nông thôn Việt Nam có khoảng 36.7 triệu người dânđược cấp nước sạch (trên tổng số người dân 60,44 triệu) Tỉ lệ dân số nôngthôn được cấp nước sinh hoạt lớn nhất ở vùng Nam Bộ chiếm khoảng 66,7%,đồng bằng sông Hồng 65,1% Đồng Bằng Sông Cửu Long 62,1% Tại Hà Nội,tổng lượng nước dưới đất được khai thác là 1.100.000 m3/ngày đêm Trong đóphía nam sông Hồng khai thác với lưu lượng 700.000m3/ngày đêm Trên địabàn Hà Nội hiện nay khoảng trên 100.000 giếng khoan khai thác nước kiểuUNICEF của các hộ gia đình, hơn 200 giếng khoan của công ty nước sạchquản lý và 500 giếng khoan khai thác nước của các trạm phát nước nông thôn
Trang 22Các tỉnh ven biển miền Tây Nam Bộ như: Kiên Giang, Trà Vinh, Bến Tre,Long An do nguồn nước ngọt trên các sông rạch ao hồ không đủ phục vụ nhucầu của đời sống và sản xuất, vì vậy nguồn nước cung cấp chủ yếu được khaithác từ nguồn dưới đất Khoảng 80% dân số ở bốn tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng,Bạc Liêu, Nghệ An, Cà Mau đang sử dụng nước ngầm mỗi ngày.
1.3 Nguyên nhân gây suy giảm chất lượng, lưu lượng nước
Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ônhiễm môi trường nước như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu, nhận thức của ngườidân về vấn đề môi trường còn chưa cao… Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạtđộng quản lý, bảo vệ môi trường Nhận thức của nhiều cơ quan quản lý, tổchức và cá nhân có trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ môi trường nước chưasâu sắc và đầy đủ, chưa thấy rõ ô nhiễm môi trường nước là loại ô nhiễm gâynguy hiểm trực tiếp, hàng ngày và khó khắc phục đối với đời sống con ngườicũng như sự phát triển bền vững của đất nước
1.3.1 Khai thác, sử dụng quá mức
Nhằm đáp ứng nhu cầu con người đã khai thác sử dụng quá mức nguồntài nguyên nước mặt và nước ngầm, với nhu cầu sinh hoạt, sản xuất côngnghiệp, nông nghiệp, dịch vụ con người đã sử dụng tài nguyên nước một cáchvượt mức, khai thác nước ngầm để tưới tiêu cho cây trồng công nghiệp, sửdụng nước để làm mát tua bin,… trong các nhà máy nhưng không xử lý mà xả
ra ngoài môi trường một cách trực tiếp Bên cạnh đó lãng phí diễn ra ở nhiềunơi, chưa kết hợp hài hòa giữa khai thác, sử dụng nước mặt với nước dướiđất Nước mặt và nước dưới đất có mối quan hệ thủy động lực rất chặt chẽ và
bổ sung cho nhau tùy theo điều kiện nguồn nước trong năm nên trong bất kỳđiều kiện nào, cũng phải chú ý đến tính thống nhất của chúng Khai thác quámức tài nguyên nước và các tài nguyên liên quan đến nước như đất, rừngkhiến tài nguyên nước bị suy kiệt Ngoài ra, các hồ thuỷ điện lớn khi vận hành
Trang 23chỉ nhằm phục vụ cho phát điện cũng gây cạn kiệt dòng chảy cho hạ lưu Mựcnước của một số sông, như sông Hồng những năm gần dây xuống thấp ngoàinguyên nhân suy giảm lượng mưa còn do việc vận hành của các hồ Hoà Bình
và các hồ loại vừa và lớn ở thượng nguồn thuộc đất Trung Quốc
Việc Trung Quốc đã và sẽ xây dựng các đập lớn trên thượng nguồnsông Đà như đập Long Mạ cao 140m, đập Japudu cao 95m, đập Gelanta cao113m với mục đích chính là phát điện thì ngay cả thuỷ điện Sơn La và HoàBình cũng bị ảnh hưởng do chế độ vận hành của các hồ này…, và các đập ởthượng nguồn sông Cửu Long, sẽ gây ảnh hưởng tới chế độ thuỷ văn, cũngnhư sự bồi lắng của Đồng Bằng Sông Cửu Long… không chỉ gây ảnh hưởnglớn tới điều kiện tự nhiên mà còn ảnh hưởng tới các mặt kinh tế - xã hội
1.3.2 Suy thoái chất lượng, lưu lượng nước do hoạt động công nghiệp
Các Khu Công Nghiệp chưa kiểm soát được các nguồn thải và chưaquan tâm đầu tư thoả đáng cho các hệ thống thu gom, xử lý các chất thải lỏng,chất thải rắn
Tốc độ đô thị hoá, công nghiệp hoá, làng nghề thủ công ngày càng mởrộng, lượng chất thải rắn, chất thải lỏng chưa kiểm soát được thải vào nguồnnước sẽ gây ô nhiễm suy thoái nhanh các nguồn nước mặt, nước dưới đất làmgia tăng tình trạng thiếu nước và ô nhiễm nước nhất là về mùa khô Điển hìnhnhất là ở sông Nhuệ, sông Thị Vải
Các khu công nghiệp trong việc xử lý nước thải còn nhiều thiếu sót,với các công nghệ lạc hậu,trốn tránh việc xử lý nước thải xả thẳng ra môitrường bên ngoài, nhiều con sông dẫn đến ô nhiễm trầm trọng, cá chết hàngloạt, nguồn nước không mùi hôi thối, không thể sử dụng cho mục đích tướitiêu hay mục đích khác
Trang 241.3.3 Suy thoái chất lượng, lưu lượng lượng nước do hoạt động nông nghiệp
Với các hoạt động sản xuất nông nghiệp, sau khi sử dụng thuốc bảo vệthực vật các loại chai, lọ, túi… Đựng thuốc không được thu gom mà vứt bừabãi trên các kênh mương theo dòng chảy làm ô nhiễm nguồn nước mặt, dohoạt động tưới tiêu Bên cạnh đó việc các dòng nước thải được các loài thựcvật hấp thụ theo rễ cây đi xuống sâu dưới các tầng nước ngầm, dẫn đến nướcdưới đất có thể ô nhiễm các loại kim loại nặng
Các loại phế phụ phẩm hoặc cây trồng sau khi thu hoạch do nhiễmbệnh, không được thu gom xử lý riêng lại đổ ở các kênh dấn đến các mầnbệnh theo nguồn nước lây lan khi phân hủy dẫn đến nguồn nước bị hôi thối và
ô nhiễm do quá nhiều hữu cơ
1.3.4 Suy thoái chất lượng, lưu lượng nước từ các nguồn khác
Chưa có biện pháp hiệu quả phát triển nguồn nước, điều hòa hợp lýdòng chảy trên lưu vực sông, trong mạng lưới sông ngòi, suy giảm rừng, thayđổi sử dụng đất trên lưu vực theo chiều hướng làm suy giảm khả năng điềutiết dòng chảy LVS, giảm tỷ lệ diện tích các thủy vực, giảm nguồn nước mặt,nguồn nước bổ cập cho các tầng nước dưới đất vào mùa mưa và gia tăng hạthấp mực nước dưới đất vào mùa khô
Việc khai thác, sử dụng nước chưa hợp lý, khai thác, sử dụng ở thượnglưu, chưa chú ý đầy đủ tới khai thác, sử dụng ở hạ lưu, quản lý, vận hành các
hồ chứa thủy lợi, thủy điện còn chưa hợp lý Thường phải chú trọng một vàilợi ích chính, các lợi ích khác có thời kỳ bị xem nhẹ Ngoài ra, do trên các lưuvực thường có hệ thống hoặc bậc thang các hồ chứa mà lại thiếu phối hợp nênluôn có tình trạng hồ trên tích được đầy nước thì hồ phía hạ lưu không còn đủnước (Ví dụ như việc tích nước vào các hồ chứa ở Trung Quốc trên phần Lưuvực sông Hồng thường làm giảm đáng kể nguồn nước về nước ta làm cho các
hồ chứa rất khó khăn trong tích nước đầy hồ)
Trang 25Năng lực hoạt động của công trình hồ chứa thủy lợi hầu hết đã và đang
bị xuống cấp, nhiều hệ thống công trình thuỷ lợi đang vận hành dưới côngsuất thiết kế Năng lực trữ nước của nhiều hồ chứa nước bị giảm đáng kể dobồi lắng, tổn thất nước chiếm tỷ lệ lớn, khó đảm bảo an toàn Cơ sở hạ tầngphân phối nước sau công trình đầu mối bị xuống cấp nên tổn thất nước trongnhiều hệ thống công trình thủy lợi còn chiếm tỷ lệ quá lớn, hiệu quả sử dụngnước còn thấp Tình trạng ở đầu mối các công trình luôn thừa nước, nhưngchưa tới cuối công trình phân phối thì đã hết nước là khá phổ biến
Công trình thủy điện, thủy lợi đều gây thay đổi lớn chế độ nguồnnước, chất lượng nước và các hệ thủy sinh ở cả thượng và hạ lưu dòng sông
Về nguyên tắc, hồ chứa tạo điều kiện để điều hòa dòng chảy, trữ nước trongmùa lũ và bổ sung nước vào mùa cạn, nhưng thực tế hoàn tòan khác: Do bảođảm phát điện hoặc nước tưới nên việc vận hành nhiều hồ chứa chưa phânphối, điều hòa nguồn nước cho các nhu cầu sử dụng một cách hợp lý Chưa có
cơ chế cần thiết để bảo đảm hài hòa giữa các lợi ích chính, giữa chống lũ vàphát điện, giữa tưới và cấp nước cho hạ du, cấp nước sinh hoạt, duy trì dòngchảy, đẩy mặn ở vùng cửa sông ven biển
1.4 Tình hình quản lý môi trường nước
1.4.1 Tình hình quản lý nước trên Thế Giới
Hằng năm có hàng nghìn người chết vì không tiếp cận được nước sạch.Vấn đề an toàn nguồn nước có mốt quan hệ mật thiết quan hệ giáo dục vàthực hiện VSMT, đó là lý do vì sao chúng ta cần phải học cách tiếp cận tổnghợp và phương thức quản lý trong quá trình đưa nước sạch đến với ngườinghèo trên thế giới
Sự nghiêm trọng của tình trạng lũ lụt, ô nhiễm, chất thải hủy hoại hệsinh thái ở nhiều quốc gia đòi hỏi phải thực hiện một phương án toàn diện,tổng hợp tài nguyên nước nhằm bảo tồn cho tương lai Sự tồi tệ ngày càng
Trang 26nghiêm trong bởi sự ảnh hưởng trực tiếp do hậu quả biến đổi khí hậu trongnăm tới.
Quản lý tổng hợp tài nguyên nước ở các cấp lưu vực bao gồm sông hồ,nước ngầm được xem là phương thức quản lý mang tính thiết yếu ở quy môkhắp thế giới vì lưu vực sông là những khu vực/vùng tự nhiên có nguồn chảyqua gồm những ranh giới quản lý hành chính Quản lý lưu vực sông đã đạt tớinhững mức độ phát triển nhất định ở nhiều quốc gia và đó quản lý lưu vựcsông được dùng làm cơ sở xây dựng công cụ pháp lý quản lý được thực hiệnnghiêm trong phạm vi lãnh thổ hoặc những lưu vực xuyên biên giới
Hiện nay nhiều quốc gia công nhận việc quản lý tài nguyên nước cầnphải được tổ chức theo 6 nguyên tắc dưới đây
Một là: Trong phạm vi ở các cấp địa phương, quốc gia hoặc lưu vựcsông hồ, bể nước ngầm xuyên biên giới cũng như các vùng nước ven bờ biển
Hai là: Có sự tham gia ra quyết định của các cơ quan chính phủ vàchính quyền địa phương, đại diện của những người sử dụng và các tổ chứcbảo vệ môi trường và công chúng Đại diện của những người sử dụng và các
tổ chức bảo vệ môi trường và công chúng Sự tham gia đầy đủ các thành phần
sẽ đảm bảo cho các quyết định được đưa ra sẽ được xem xét đầy đủ các khíacạnh kinh tế và xã hội, các điều khoản được thực hiện dựa trên cơ sở năng lựcđóng góp của các bên liên quan
Ba là: Dựa trên cơ sở hệ thống thông tin tổng hợp, bao gồm nhữngkiến thức về tài nguyên và việc sử dụng tài nguyên, các áp lực về tình trạng ônhiễm, hệ sinh thái và các chức năng của hệ sinh thái, những biến đổi tiếptheo và việc đánh giá rủi ro Những hệ thống thông tin này sẽ được sử dụnglàm cơ sở cho việc đối thoại, đàm phán, ra quyết định và thực thi các hànhđộng cũng như việc điều phối tài chính từ các nhà tài trợ khác nhau
Trang 27Bốn là: Dựa trên các quy hoạch, kế hoạch quản lý hoặc các quy hoạchtổng thể trong đó có xác định rõ ràng mục tiêu trung hạn và dài hạn cần đạtđược.
Năm là: Thông qua việc xây dựng các chương trình đo đạc, đo đếm vàcác hoạt động đầu tư ưu tiên dài hạn
Sáu là: Với sự huy động của nguồn lực tài chính cụ thể dựa trên nguyêntắc “người gây ô nhiễm” và “người sử dụng” trả tiền bằng việc tìm kiếm sựcân bằng về địa lý và lĩnh vực để đạt đủ lượng cần thiết
a) Tại Trung quốc
Nước sạch và vệ sinh môi trường ở Trung quốc được bắt đầu từ nhữngnăm 80 của thể kỷ trước sau khóa họp lần thứ 35 của WHO(phát động thập
kỷ nước sạch).Từ đó đến nay Trung Quốc đã liên tục thực hiện các kế hoạchnăm năm “Chìa khóa thành công của Trung Quốc chính là lập kế hoạch, xácđịnh trách nhiệm tham gia của các cấp chính quyền, các nghành của TrungƯơng và địa phương” Theo Trung Quốc sau khi lập kế hoạch việc đảm bảotài chính rất quan trọng Chiến lược huy động vốn từ 3 nguồn: nguồn vốnChính Phủ và địa phương, huy động khuyên góp vốn từ các tổ chức, giới kinhdoanh, đóng góp của người hưởng lợi từ chương trình
Về lĩnh vực quản lý chất lượng nước: năm 1985 Trung Quốc ban hànhtiêu chuẩn nước ăn uống, áp dụng cho toàn bộ Trung Quốc Nhưng đến năm
1991 do ở nhiều vùng nông thôn khó đạt được tiêu chuẩn này do vậy QuốcGia đã ban hành các tiêu chuẩn hay hướng dẫn thì chưa đủ mà cần có cơ quanquản lý, giám sát và các biện pháp phù hợp, xây dựng tổ chuyên trách và đề rachế tái xử lý góp phần đảm bảo chất lượng nước
Kinh nghiệm trong quản lý tài nguyên nước tổng hợp trong khu vựcChâu Á nhiệt đới gió mùa thấy đây là nơi thường xuyên xảy ra lũ lụt và hạnhán Vì vậy thực hiện quản lý lưu vực sông một cách tổng thể là thích hợp Đểthực hiện đến việc quản lý tài nguyên nước tổng hợp, hệ thống các tổ chứcquản lý và thực hiện được thành lập
Trang 28Một hệ thống pháp luật, hệ thống hành chính hay tổ chức quản lý Điềunày không khả quan trong một vài trường hợp Điều cần thiết là thành lập một
hệ thống mà trong đó sự xét xử công bằng giữa các luật được đưa ra Khi tiếnhành quản lý nước tổng hợp sự hợp tác giữa các quốc gia và các tổ chức cócùng hoàn cảnh và trình độ trong cùng điều kiên địa lý, khí hậu và việc sửdụng nguồn nước là rất cần thiết
Châu Á bao gồm các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Bán đảo HànQuốc… là khu vực có lượng mưa cao, sự giao động của lượng mưa diễn rabất thường theo mùa, dưới sự ảnh hưởng của gió mùa, độ ẩm rõ rệt và mùakhô hạn trong năm dẫn tới sự khan hiếm nước tưới cho các vụ lúa nước Đểgiải quyết vấn đề trên cùng với biện pháp công trình như xây dựng và cải tạocông trình thủy lợi và rất cần thiết việc bảo vệ môi trường cần được xem xétthấu đáo trong quá trình tiến hành các biện pháp trên Sự cần thiết thành lậpmột ban quản lý lưu vực và thực hiện ổn định, phát triển khu vực thông quanquản lý tổng hợp tài nguyên nước
Ban quản lý lưu vực sông thực hiện quản lý tài nguyên nước trong lưuvực Để phát huy vai trò thì sự tham gia hỗ trợ chủa chính phủ và cộng đồng
là hết sực cần thiết
b) Cộng hòa Pháp
Cũng là quốc gia có nhiều kinh nghiệm trong quản lý tài nguyên nước Theo luật tài nguyên nước năm 1994, Cộng hòa Pháp xây dựng mô hình quản
lý tài nguyên nước theo ba cấp:
Ở Trung ương gồm: Bộ sinh thái, phát triển và Quy hoạch bền vữngchịu trách nhiệm về quản lý tài nguyên nước cấp Quốc gia Bộ có nhiệm vụnghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch chung vềquản lý tài nguyên nước cũng như thực hiện công tác phòng chống lũ lụt vàkhắc phục hậu quả do thiên tai gây ra Bộ thành lập cục quản lý tài nguyênnước- cơ quan trực tiếp do bộ chỉ đạo, điều hành việc thực hiện các chươngtrình, kế hoạch quản lý tài nguyên nước cấp Quốc gia
Trang 29Cấp vùng: Được tổ chức theo lưu vực sông Đây chính là mô hìnhquản lý tài nguyên nước gắn trách nhiệm giữa Chính phủ, chính quyền vàcộng đồng dân cư, các doanh nghiệp trên lưu vực sông, trong đó đặc biệt coitrọng vai trò người dân và các doanh nghiệp trong việc tham gia quản lý cũngnhư giải quyết các vấn đề về nguồn nước và xử lý ô nhiễm nguồn nước Môhình quản lý lưu vực sông của pháp đã được các nước trong cộng đồng Châu
Âu công nhận mô hình quản lý hợp lý nhất và nhiều nước đã áp dụng theo môhình này
Cấp địa phương: Chính quyền các địa phương có trách nhiệm đầu tưxây dựng các công trình cấp thoát nước, xử lý nước thải, bảo vệ môi trườngnước để phục vụ nhân dân Kinh phí thực hiện các dự án, công trình côngcộng thuộc ngân sách của địa phương, nhưng được cơ quan lưu vực sông hỗtrợ trung bình 40% tổng kinh phí xây dựng và cho vay thêm từ 10% đến 20%tùy thuộc vào từng dự án
Cộng hòa Pháp quản lý tài nguyên nước theo nguyên tắc người sửdụng và người gây ô nhiễm phải trả tiền, nguyên tắc được đề ra là “mỗi giọtnước được cung cấp, mỗi giọt nước được thải ra đều phải đóng tiền” để sửdụng vào việc cấp nước và xử lý ô nhiễm
1.4.2 Tình hình quản lý tài nguyên nước tại Việt Nam.
Những năm qua, bên cạnh việc hoạch định các chương trình phát triểnKinh Tế- Xã Hội theo hướng bền vững Việt Nam đã kịp thời xây dựng nhiềuchương trình, pháp luật về bảo vệ môi trường Chính phủ và các bộ nghành,địa phương hằng năm đều có kế hoạch bảo vệ môi trường như: Đầu tư ngânsách, nhân lực cho các hoạt động bảo vệ môi trường, thường xuyên quan trắc
và kiểm soát ô nhiễm môi trường, tiến hành thanh tra nhà nước về môitrường, mở rộng hợp tác quôc tế về bảo vệ môi trường, phát triển các hoạtđộng, phong trào, các chương trình quốc gia về bảo vệ môi trường,… tổ chức
Trang 30công tác quản lý môi trường là nhiệm vụ quan trọng nhất của nghành MôiTrường.
Ở Việt Nam công tác quản lý môi trường hiện nay được thự hiện ởnhiều cấp, ở cấp Quốc gia Hội đồng Quốc gia về tài nguyên nước đã đượcthành lập năm 2000, ở địa phương ban quản lý lưu vực sông đã được thànhlập năm 2001 là các cơ quan tư vấn, điều phối và quy hoạch của chính phủ.Cùng với việc thành lập Bộ Tài Nguyên và Môi Trường năm 2002, chứcnăng quản lý nhà nước về tài nguyên nước đã được giao cho Cục Quản lý tàinguyên Nước trực thuộc Bộ Tài Nguyên Môi Trường Thay đổi quan trọngnày cho thấy có sự phân tách giữa các chức năng về quản lý và chức năng vềdịch vụ tài nguyên nước đề được giao cho Cục quản lý chức năng về dịch vụtài nguyên nước đều được giao cho Cục quản lý nước và công trình thủy lợitrực thuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn đảm nhiệm
Chính phủ Việt Nam cũng đã đạt những thành quả tốt trong việc giảiquyết các vấn đề tài nguyên nước của đất nước Cùng với việc tăng cường đầu
tư và tăng cường năng lực, Chính Phủ Việt Nam cũng đã xây dựng và thực thinhiều chính sách chương trình đặc biệt chú trọng vào vấn đề tài nguyên nước,bao gồm tăng tỉ lệ sử dụng nước sạch và vệ sinh, hạn chế ô nhiễm, bảo tồn đadạng sinh học và bảo vệ các hệ sinh thái, nâng cao tình bền vững của cácnghành nuôi trồng thủy sản, giải quyết tính dễ bị tổn thương trước các thiêntai có liên quan đến nước và tăng cường quản lý lưu vực sông
Đối với công tác quản lý chất lượng nước tại các lưu vực sông cơ quanquản lý đã có ban hành chính sách, pháp luật liên quan, tổ chức quản lý cấpQuốc gia, cấp liên vùng, địa phương Thực hiện công tác đánh giá tác độngmôi trường và cấp phép xả thải, công tác kiểm tra, thanh tra ngoài ra còn ápdụng các công nghệ như thuế, phí, quỹ… Đã có sự quy hoạch lưu vực sông,phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên Nước và xả thải, quy hoạch của cácnghành khai thác sử dụng nước Nhận thức của nhiều cấp chính quyền cơquan quản lý, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ môi trường nước
Trang 31chưa sâu sắc và đầy đủ, chưa thấy rõ ô nhiễm môi trường nước là loại gâynguy hiểm trực tiếp và khó khắc phục đối với đời sống con người cũng nhưphát triển bền vững của đất nước (ví dụ như chưa có các quy định và quytrình kỹ thuật phục vụ cho công tác quản lý bảo vẹ nguồn nước) Cơ chế phâncông và phối hợp giữa các cơ quan, các nghành và địa phương chưa đồng bộ,còn chồng chéo, chưa quy định trách nhiệm rõ ràng, chưa có chiến lược, quyhoạch khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước theo lưu vực và lãnh thổlớn, chưa có các quy định hợp lý về đóng góp tài chính để quản lý và bảo vệmôi trường nước, gây nên tình trạng thiếu hụt tài chính, thu không đủ chi chobảo vệ tài nguyên nước.
1.4.3 Tình hình quản lý môi trường nước tại Nghệ An
Theo sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ An: Toàn tỉnhNghệ An có 625 hồ chứa nước trong đó doanh nghiệp quản lý 60 hồ, địaphương quản lý 565 hồ
Các hồ do doanh nghiệp quản lý: Có 37 hồ chứa dung tích nhỏ hơn50% dung tích thiết kế, 11 hồ có dung tích từ 50-70% dung tích thiết kế, 11
hồ có dung tích trên 70%, có 01 hồ đạt 100% dung tích thiết kế( hồ SôngSào)
Các hồ do địa phương quản lý: Hiện nay dung tích chỉ còn 30-60%dung tích thiết kế, ở các quận huyện Tân Kỳ, Nghi Lộc, Yên Thành Một số
hồ đã cạn nước như: hồ Cam, Cây Thị, Lim, Vũng Trắng… Huyện Nghi Lộc:
hồ Bục Bục, Hòa Bình, Hồ Nhơn, huyện Tân Kỳ: hồ Khe Cày, nước Vàng,hóc Chạch, huyện Yên Thành: hồ Eo Dâu huyện Quỳnh Lưu…
Khi mực nước nội đồng xuống thấp, nước mặn xâm nhập vào nội địaqua các cửa sông làm ảnh hưởng quá trình sinh trưởng và phát triển của lúa
vụ xuân và vụ hè thu ở các huyện ven biển: Quỳnh Lưu, Diễn Châu, HưngNguyên, Nghi Lộc…
Trang 32Theo kế hoạch diện tích các công trình thủy lợi tưới vụ xuân 2016 là130.512,3ha Trong đó tưới lúa 90.000ha
Để chủ động phòng chống hạn hán và xâm nhập mặn, đảm bảo cấpnước phục vụ sản xuất vụ Hè Thu- Mùa 2015, Ủy Ban Nhân Dân tỉnh, SởNông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chỉ đạo các địa phương, đơn vị tiếptục thực hiện tốt chủ trương của Trung ương, tỉnh ủy, Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh
về việc phỏng chống hạn hạn xâm nhập mặn Đảm bảo cấp nước phục vụ sinhhoạt và sản xuất thực hiện tốt những nội dung sau:
- Phối hợp làm việc với nhà máy thủy điện Bản Vẽ, Khe Bố để đảm bảo
xả lưu lượng nước đáp ứng nhu cầu nước phục vụ sản xuất sinh hoạt dân sinhcho vùng hạ du
- Tổ chức nạo vét kênh mương, các cửa vào cống lấy nước, trạm bơmtưới, ao, giếng Khơi thông dòng chảy, đắp đập tạm ngăn mặn, lắp đặt phươngtiện lấy nước để chủ động vận hành, đảm bảo đủ điều kiện dẫn nước thôngthoáng từ đầu mối tới mặt ruộng, tận dụng mọi nguồn nước phục vụ sản xuất,sinh hoạt
- Quản lý chặt chẽ, nguồn nước chống rò rỉ, thất thoát sử dụng nguồnnước, tiết kiệm hiệu quả, tăng cường sử dụng các biện pháp tưới tiêu tiên tiến,tiết kiệm nước cho lúa và cây trồng cạn
- Lập phương án chống hạn cho từng vùng, từng công trình và thực hiệnkhi hạn hán xảy ra
- Tập trung lấy nước vào hệ thống khi các hồ thủy điện xả tăng nguồnnước Tận dụng đầm, ao hồ, sông cụt, các kênh trục lớn để tích nước nộiđồng
- Lắp đặt các trạm bơm giả chiến: bảo dưỡng máy móc, tu sửa côngtrình, xử lý các sự cố hư hỏng, theo dõi chặt chẽ tình hình nguồn nước, xâmnhập mặn, tình hình thiếu nước, hạn hán để chủ động khắc phục phục vụ sảnxuất
Trang 33- Trường hợp nắng nóng kéo dài, nhiệt độ cao cần kết hợp biện pháp tướivới các biện pháp khác( tấp tủ, che bóng) để giữ ẩm cho cây trồng cạn nhưcam, chè…
- Tổ chức quản lý vận hành các hệ thống và các công trình thủy lợi phùhợp hiệu quả
Trang 34CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Hiện trạng sử dụng nguồn nước phục vụ sản xuất sinh hoạt tại xã ThạchSơn- Anh Sơn- Nghệ An
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: toàn bộ xã Thạch Sơn- Anh Sơn- Nghệ An
Phạm vi thời gian: từ tháng 1/2016- 5/2016
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tại xã Thạch Sơn chi phối tới chấtlượng nguồn nước sản xuất và sinh hoạt
- Đánh giá hiện trạng hệ thống thủy lợi và chất lượng nguồn nước sảnxuất
- Đánh giá hiện trạng nguồn nước phục vụ sản xuất sinh hoạt
- Đánh giá ảnh hưởng và một số biện pháp quản lý sử sụng nguồn nướcphục vụ sản xuất và sinh hoạt hiệu quả
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập các số liệu, tài liệu thứ cấp
- Tài liệu điều kiện tự nhiên qua niên giám thống kê Huyện Anh Sơn
- Thu thập tài liệu về điều kiện kinh tế xã hội qua Báo cáo kinh tế xã hộicủa UBND xã Thạch Sơn năm 2015
- Số liệu về diện tích đất nông nghiệp và các cây trồng và năng suất câytrồng qua số liệu báo cáo đất đai của địa chính xã Thạch Sơn năm 2015
- Các văn bản chính sách và tài liệu có liên quan
Trang 352.3.2 Phương pháp liệt kê.
- Liệt kê các nguồn thải từ đó xác định các tác động đến chất lượng nướctưới và nước sinh hoạt
2.3.3.Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phiếu điều tra( bảng hỏi)
Gồm 3 phần
Mở đầu: Giải thích trình bày vắn tắt mục tiêu của bảng hỏi mongmuốn người tham gia với tâm lý trả lời thoải mái để họ sẵn sàng trả lời cáccâu hỏi đề ra
Phần tiếp sau: Những câu hỏi nhằm thu thập thông tin về đối tượng.Các câu hỏi cần trình bày theo nguyên tắc cho người trả lời dễ dàng đưa ra ýkiến của mình
Phần kết luận: Tháo gỡ những mối liên hệ đã được xác lập nhằm kếtthúc cuộc điều tra
Thực hiện 70 phiếu điều tra trên toàn bộ 7 thôn với các câu hỏi liên quanđến nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, loại hình cấp nước hiện nay,chất lượng nước qua đánh giá cảm quan, nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt
và sản xuất là đủ hay thiếu
- Phỏng vấn bán cấu trúc
Phỏng vấn, đưa ra những câu hỏi cho người dân theo một cấu trúc nhấtđịnh và sườn đã nêu ra trước đồng thời có thể thêm hoặc bớt những câu hỏikhông liên quan để phù hợp với yêu cầu nội dung đề tài
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 363.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tại xã Thạch Sơn
3.1.1 Điều kiện về địa lý
Hình 3.1: Địa bàn xã Thạch Sơn
Thạch Sơn là một trong 21 xã thị thuộc huyện Anh Sơn- Nghệ An, nằmtrên trục đường quốc lộ 7A và trên dòng sông Cả (sông Lam) Có vị trí tiếpgiáp như sau:
Trang 37Phía đông giáp xã Phúc Sơn
Phía nam giáp thị trấn Anh Sơn
Phía tây giáp Sông Lam, xã Đức Sơn
Tổng diện tích đất tự nhiên là 530ha, theo báo dân số quý 4 năm 2015
là 846 hộ, được phân chia thành 7 thôn, trong đó có 01 thôn giáo toàn tòng:
165 hộ, 725 nhân khẩu
Tổng số nhân khẩu xã hội là 3040 khẩu
Thạch Sơn là một xã trung du miền núi, thuộc khu vực 3 huyện AnhSơn Địa hình xã dốc dần từ Tây sang Đông, độ cao trung bình so với mặtnước biển từ 100-200m
Địa hình chủ yếu là đồi núi có độ cao từ 100-400m, xen kẽ đồng bằngnhỏ hẹp hai bên dốc dần vào sông Lam, bị chia cắt bởi sông suối, dạng đồinúi thấp
Nhìn chung địa hình tương đối đa dạng, độ dốc( 8-150), tùy từng dạngđịa hình mà tại xã có thể áp dụng cơ cấp cây trồng vật nuôi riêng để đạt giá trịkinh tế trên mỗi đơn vị diện tích đất
3.1.2 Điều kiện về khí tượng
Cũng như các xã khác của Huyện, nằm trong vùng trung du miền núiBắc Trung Bộ có điều kiện khí hậu tương đối khắc nghiệt, điều kiện tự nhiêntương đối khó khăn, khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang đặc trưng khí hậu vùngTây Nam Nghệ An, có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình là 23,50c và mùa
hè nóng nhiệt độ cao có thể lên tới 420c( nhiệt độ cao đỉnh điểm) rơi vàotháng 7, tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất là 70c
Bức xạ mặt trời 74,6 kcal/cm2
Số giờ nắng trung bình trong năm là 1074( giờ)
Tổng tích ôn 3.500-40000C Độ ẩm không khí trung bình là 83%( từtháng 12 đén tháng 2 năm sau), thấp nhất là 60%( tháng 6-7), lượng bốc hơitrung bình hằng năm là 799mm