1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Ứng Dụng Chế Phẩm EM Và Chế Phẩm EMIC Trong Xử Lý Phụ Phẩm Nông Nghiệp Thành Phân Bón Hữu Cơ Tại Xã Vũ Tiến, Vũ Thư, Thái Bình

56 444 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với đó, trong những năm qua, việc sử dụng phân hóa học trongnông nghiệp đã trở nên phổ biến do hiệu quả rõ rệt của phân hóa học đem lạiđối với sản xuất nông nghiệp,

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM EM VÀ CHẾ PHẨM EMIC TRONG XỬ LÝ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP THÀNH PHÂN BÓN HỮU CƠ TẠI XÃ VŨ TIẾN -

VŨ THƯ - THÁI BÌNH

Người thực hiện : LÊ XUÂN GIANG

Giáo viên hướng dẫn : THS DƯƠNG THỊ HUYỀN

Hà Nội - 2016

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM EM VÀ CHẾ PHẨM EMIC TRONG XỬ LÝ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP THÀNH PHÂN BÓN HỮU CƠ TẠI XÃ VŨ TIẾN -

VŨ THƯ - THÁI BÌNH

Người thực hiện : LÊ XUÂN GIANG

Giáo viên hướng dẫn : THS DƯƠNG THỊ HUYỀN

Địa điểm thực tập : VŨ TIẾN - VŨ THƯ – THÁI BÌNH

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân,

em nhận được nhiều sự giúp đỡ của các tập thể, cá nhân trong và ngoài Họcviện Nông nghiệp Việt Nam Xuất phát từ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc,

em xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó

Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo ThS DươngThị Huyền, người đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quátrình thực hiện đề tài

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo và cán bộ củakhoa Môi trường cùng toàn thể các thầy cô trong Học viện Nông nghiệp ViệtNam, những người đã dạy dỗ dìu dắt em trong suốt thời gian học tập và làmviệc tại trường

Em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã dành thời gian quan tâm,động viên và giúp đỡ em trong suốt qua trình học tập và thực hiện khóa luậntốt nhiệp

Với quỹ thời gian có hạn và kinh nghiệm còn hạn chế nên trong quátrình thực hiện đề không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự đónggóp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin cam đoan những kết quả trong báo cáo này là đềuđúng sự thật

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Bình, ngày 20 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Lê Xuân Giang

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC BẢNG 7

DANH MỤC HÌNH 8

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 KHÁI NIỆM CHUNG 4

1.1.1 Phụ phẩm nông nghiệp 4

1.1.2 Chế phẩm sinh học 8

1.1.3 Phân bón hữ cơ 14

1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC XỬ LÝ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP 14

1.3 THỰC TRẠNG PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 17

1.3.1 Trên thế giới 17

1.3.2 Ở Việt Nam 18

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 22

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22

2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 22

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 22

2.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội tại xã Vũ Tiến, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 22

Trang 5

2.3.2 Quá trình xử lý phụ phẩm nông nghiệp thành phân bón hữu cơ

bằng chế phẩm EM và chế phẩm EMIC 22

2.3.3 Hiệu quả xử lý cây phân xanh và rơm rạ của các chế phẩm EM và chế phẩm EMIC 22

2.3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả xử cây phân xanh và rơm rạ thành phân hữu cơ bằng chế phẩm EM và chế phẩm EMIC 22

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 22

2.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa 23

2.4.3 Phương pháp phân tích so sánh 23

2.4.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 23

2.4.5 Phương pháp lấy mẫu phụ phẩm hữu cơ 23

2.4.6 Phương pháp đo nhiệt độ đống ủ 23

2.4.7 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu đống ủ 23

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

3.1 ĐẶC ĐİỂM VỀ ĐİỀU KİỆN TỰ NHİÊN - KİNH TẾ XÃ HỘİ TẠİ XÃ VŨ TİẾN – VŨ THƯ – THÁİ BÌNH 24

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

3.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội 25

3.1.3 Thực trạng phụ phẩm nông nghiệp hữu cơ tại xã Vũ Tiến 30

3.2 ĐẶC ĐIỂM CHẾ PHẨM EM VÀ CHẾ PHẨM EMIC VÀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG THIẾT KẾ ĐỐNG Ủ 31

3.2.1 Chế phẩm EM 31

3.2.2 Chế phẩm EMIC 32

3.2.3 Quy trình xây dựng thiết kế đống ủ 32

3.3 HİỆU QUẢ XỬ LÝ PHỤ PHẨM NÔNG NGHİỆP BẰNG CHẾ PHẨM EM VÀ CHẾ PHẨM EMIC 33

3.3.1 Diễn biến nhiệt độ đống ủ 33

Trang 6

3.3.2 pH 35

3.3.3 OC% 35

3.3.4 OM% 36

3.3.5 N% 37

3.3.6 P 2 O 5 % 37

3.3.7 K 2 O% 38

3.4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP THÀNH PHÂN HỮU CƠ BẰNG CHẾ PHẨM EM VÀ CHẾ PHẨM EMIC .40

3.4.1 Giải pháp quản lý 40

3.4.2 Giải pháp tuyên truyền và giáo dục cộng đồng 41

3.4.3 Giải pháp về mặt thời gian 42

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

1 KẾT LUẬN 43

2 KIẾN NGHỊ 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 47

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CTĐC : Công thức đối chứng

CTTN : Công thức thí nghiệm

ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long

ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng

NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thành phần phụ phẩm nông nghiệp 5

Bảng 1.2 Hàm lượng xenluloza trong một số loại phụ phẩm nông nghiệp 7

Bảng 1.3 Tổng lượng rơm rạ thải ra tại một số quốc gia năm 2010 18

Bảng 1.4 Ước tính khối lượng các nguồn phụ phẩm nông nghiệp chính ở Việt Nam 19

Bảng 3.1 Cơ cấu lao động xã Vũ Tiến năm 2015 30

Bảng 3.2 Công thức ủ phụ phẩm nông nghiệp thành phân hữ cơ 32

Bảng 3.3 Diễn biến nhiệt độ đống ủ ở các công thức 33

Bảng 3.4 Chi phí nguyên liệu và lãi thu được sau khi tiến hành xử lý phụ phẩm nông nghiệp 39

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Diện tích gieo trồng của xã Vũ Tiến năm 2015 25

Hình 3.2 Cơ cấu vật nuôi trong xã Vũ Tiến năm 2015 26

Hình 3.3 Cơ cấu diện tích đất trên toàn xã Vũ Tiến năm 2015 28

Hình 3.4 Biểu đồ nhiệt đọ trung bình của các công thức 34

Hình 3.5 Biểu đồ nồng độ pH của các công thức 35

Hình 3.6 Biểu đồ hàm lượng OC% của các công thức 35

Hình 3.7 Biểu đồ biểu diễn độ mùn của các công thức 36

Hình 3.8 Biểu đồ hàm lượng N% trong các công thức 37

Hình 3.9 Biểu đồ hàm lượng P2O5% trong các công thức 37

Hình 3.10 Biểu đồ hàm lượng K2O% trong các công thức 38

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta là một nước nông nghiệp với gần 80% dân số làm nông và cáccông việc liên quan đến nông nghiệp Với diện tích lúa nước khoảng 7,89triệu ha, chiếm 87,06% tổng diện tích lương thực có hạt, sản lượng lúa đạt

mức 44,076 triệu tấn (Tổng cục Thống kê, 2013) Như vậy, khối lượng phụ

phẩm nông nghiệp sau thu hoạch là rất lớn thích hợp cho việc ủ thành phânhữu cơ để bón cho cây trồng, nhưng nếu không được xử lý một cách thíchhợp sẽ ảnh hưởng đến môi trường Ví dụ như thói quen tại các vùng nôngthôn từ trước đến nay vẫn thường đốt phụ phẩm nông nghiệp (rơm, rạ, …) saukhi thu hoạch nên nguồn phụ phẩm vẫn chủ yếu bị bỏ phí Trước đây, bà connông dân thường dùng phụ phẩm nông nghiệp sau thu hoạch (rơm rạ, …) đểđun nấu, làm thức ăn cho trâu, bò… Tuy nhiên, trong những năm trở lại đây,kinh tế - xã hội phát triển, đời sống người dân được cải thiện, người dân cũngkhông dùng đến phụ phẩm nông nghiệp nhiều như trước thay vào đó ngườidân lựa chọn giải pháp đốt rơm, rạ trên đồng Việc xử lý rơm rạ không đúngnhư vậy đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt đối với những khuvực gần trung tâm nơi có phương tiện tham gia giao thông lớn và nhiều dân

cư Việc đốt rơm rạ làm che khuất tầm nhìn gây nguy hiểm cho người thamgia giao thông và ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân Ngoài ra một vấnđề không kém phần quan trọng đó là việc xử lý rơm rạ không đúng phươngpháp sẽ làm mất đi nhiều nguyên tố quan trọng mà cây trồng đã lấy đi từ đất

Cùng với đó, trong những năm qua, việc sử dụng phân hóa học trongnông nghiệp đã trở nên phổ biến do hiệu quả rõ rệt của phân hóa học đem lạiđối với sản xuất nông nghiệp, cùng với cách sử dụng phân hóa học đơn giản,dễ dàng nên trong sản xuất nông nghiệp hiện nay sử dụng phân hóa học rấtnhiều, cùng với đó có một thực tế là hiện nay việc sử dụng phân hữu cơ trong

Trang 11

sản xuất nông nghiệp hiện nay rất hạn chế Nhưng song song với những lợiích mà phân hóa học mang lại phải kể đến hậu quả không nhỏ của việc sử dụngphân hóa học mang lại đó là diện tích và tốc độ đất canh tác bị thoái hóa ngàycàng tăng Ở nước ta, TBVTV đã được sử dụng từ những năm 40 của thế kỷtrước để phòng trừ các loại dịch bệnh Diện tích đất canh tác sử dụng TBVTVcũng tăng theo thời gian từ 0,48% (năm 1960) đến nay là 100% Đến nhữngnăm gần đây, việc sử dụng TBVTV đã tăng lên đáng kể cả về khối lượng lẫnchủng loại, với hơn 1.000 loại TBVTV đang được lưu hành trên thị trường.

Ngoài ra việc sử dụng phổ biến các loại phân hóa học trong sản xuấtnông nghiệp, cũng như các điều kiện sản xuất không bảo đảm đã làm ảnhhưởng nghiêm trọng đến chất lượng các loại nông sản sau thu hoạch, đó chính

là một trong những nguyên nhân gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm đối vớicác sản phẩm rau quả và đang là mối hiểm họa thường trực đối với cuộc sốngcủa chúng ta

Thái Bình là một tỉnh ven biển thuộc Đồng bằng sông Hồng với diệntích tự nhiên là 1.647.700 ha trong đó đất nông, lâm, ngư nghiệp chiếm106.811 ha, tổng diện tích trồng lúa toàn tỉnh : 86.542 ha Như vậy, lượng rơmrạ thải ra trong sản xuất nông nghiệp là tương đối lớn Tuy nhiên hiện nay vẫnchưa có những hình thức quản lý hợp lý Việc xử lý rất tùy tiện, phụ thuộcvào thói quen, khả năng và quy mô của người dân sản xuất Trong đó việc đốtrơm rạ sau mỗi vụ gặt là tình trạng chung của hầu hết vùng trồng lúa chínhtrên địa bàn toàn tỉnh Tình trạng đốt rơm rạ diễn ra ngày càng phổ biến, ảnhhưởng tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người

Xuất phát từ thực tiễn trên, em tiến hành thực hiện đề tài : “Ứng dụng

chế phẩm EM và chế phẩm EMIC trong xử lý phụ phẩm nông nghiệp thành phân bón hữu tại xã Vũ Tiến - Vũ Thư - Thái Bình” với mục đích cơ

bản là ứng dụng thành công chế EM và chế phẩm EMIC xử lý phụ phẩm nôngnghiệp tạo phân bón hữu cơ

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội tại xã Vũ Tiến, huyện VũThư, tỉnh Thái Bình

- Sử dụng các chế phẩm EM và chế phẩm EMIC trong xử lý phụ phẩmnông nghiệp thành phân bón hữu cơ

- Đánh giả hiệu quả xử lý phụ phẩm nông nghiệp của các chế phẩm EM

và chế phẩm EMIC

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý phụ phẩm nông nghiệp

thành phân hữu cơ bằng chế phẩm EM và chế phẩm EMIC

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái niệm chung

1.1.1 Phụ phẩm nông nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm

Phụ phẩm nông nghiệp là các vật loại bỏ từ hoạt động trồng trọt của sảnxuất nông nghiệp mà phần lớn là tàn dư thực vật hay chất thải sau khi thuhoạch

Phụ phẩm nông nghiệp là những vật và chất mà người dùng không cònmuốn sử dụng và thải ra Trong cuộc sống, phụ phẩm được hình dung là nhữngchất không còn được sử dụng cùng với những chất độc được xuất ra từ chúng

Phụ phẩm nông nghiệp là vật liệu không sử dụng được, chất lỏnghoặc rắn, là kết quả của hoạt động nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu,

dư lượng cây trồng (như vườn cắt tỉa) và phân gia súc Những ngườikhác xem chất thải nông nghiệp bao gồm những thứ như chất thải thuốc trừsâu, thùng chứa thuốc trừ sâu bị loại bỏ, nhựa như bọc thức ăn ủ chua, túixách và lá, chất thải bao bì, máy móc cũ, dầu, thuốc thú y thải Nghiên cứunày tập trung chủ yếu vào chất thải nông nghiệp là các phụ phẩm từ sản xuấtnông nghiệp

Phụ phẩm nông nghiệp là những chất hữu cơ, có thể còn non, xanh; cóthể đã xơ cứng vì silic hoá như trấu hay lignin hoá như gỗ Chúng còn có thểđược xem như là một dạng tích trữ năng lượng từ mặt trời nhờ quá trìnhquang tổng hợp và các quá trình sinh học khác trong sản xuất nông nghiệp Phụ phẩm nông nghiệp là những sản phẩm phụ thu được từ cây trồng như:rơm lúa, thân ngô, thân lạc, ngọn mía, bã mía, cỏ khô, bã sắn

Phụ phẩm nông nghiệp phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau: trồng trọt,chăn nuôi, thu hoạch nông sản, bảo vệ động thực vật, …

Ngoài ra phụ phẩm nông nghiệp còn được tạo ra trong quá trình bón

Trang 14

phân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật như chai lọ, túi ni lông… mà phần lớnlượng phụ phẩm nông nghiệp này chưa có cách xử lý hiệu quả

1.1.1.2 Thành phần và phân loại

Về thành phần phụ phẩm nông nghiệp hữu cơ ngoài đồng ruộng là loạichiếm số lượng lớn nhất với thành phần phong phú và đa dạng trong đó phụphẩm từ lúa gạo và các nông sản chiếm tỉ lệ cao nhất: gồm có rơm, rạ,lõi ngôvỏ trấu… với thành phần chủ yếu là nhóm hợp chất cacbon khó phân giải(xenluloza, hemixenluloza, lignin, pectin)

Bảng 1 1: Thành phần phụ phẩm nông nghiệp

Nhóm hợp chất hữu cơ không chứa Nito Nhóm hợp chất hữu cơ chứa Nito

Nguồn: Nguyễn Xuân Thành và cs.

Việt Nam là quốc gia đứng thứ hai về sản xuất lúa gạo sau Thái Lan

Do đó, hàng năm lượng rơm, rạ và vỏ trấu thải ra ngoài tương đối lớn.Trong đó một phần nhỏ rơm rạ được sử dụng làm phân bón sinh học, còn lạichủ yếu là đốt bỏ ngay trên đồng ruộng gây ra lãng phí và ảnh hưởng tới môitrường Nếu biết tận dụng nguồn rơm rạ thải ra sẽ có ý nghĩa nhiều về kinh tế

và môi trường

Theo thống kê của SNV (Tổ chức phát triển Hà Lan), mỗi năm Việt

Nam sản xuất ra xấp xỉ 40 triệu tấn sinh khối từ phụ phẩm lúa gạo, bao gồm

32 triệu tấn rơm rạ và 8 triệu tấn trấu Tổng năng lượng lý thuyết tiềm năng từphụ phẩm lúa gạo tương đương 13,34 Mtoe (trong đó Mtoe là đơn vị tínhnăng lượng lý quy đổi tương đương với 1 tấn dầu) So với tổng tiêu thụ nănglượng sơ cấp của Việt Nam năm 2010 là 47 Mtoe, thì riêng rơm rạ và trấu cóthể đáp ứng được 28% nhu cầu Tuy có nguồn sinh khối dồi dào nhưng thiếu

Trang 15

sự quan tâm trong những năm gần đây, sau mỗi vụ thu hoạch lúa, tại các đôthị lớn lại chứng kiến cảnh khói bay mịt mù từ những cánh đồng ven đô cănnguyên từ việc người nông dân đốt rơm rạ Hiện tượng này càng ngày càngphổ biến.

Người dân cho rằng việc đốt rơm rạ lấy tro bón ruộng sẽ bổ sung dinhdưỡng cho đất Nhưng thực tế, việc đó cải thiện tình trạng đất không đáng kểthậm chí ảnh hưởng tới môi trường và tài nguyên đất tại nơi đốt Nó khiếncho đất tại vị trí đốt bị nóng, ảnh hưởng tới sinh vật trong đất, một số thànhphần cơ giới của đất bị thay đổi khiến cho đất bị chai lì Nguồn dinh dưỡng bịmất dần, năng suất cây trồng giảm Ngoài ra khói tỏa ra từ những nơi đốt ảnhhưởng tới sức khỏe người dân trong khu vực và những vùng lân cận Khôngkhí ngột ngạt, gây ra hiện tượng khó thở Không chỉ có như vậy, việc đốt rơmrạ còn ảnh hưởng tới con người và phương tiện tham gia giao thông trênđường Trên một số tuyến đường quốc lộ, đường liên huyện, liên xã…bà connông dân chất rơm rạ thành đống để đốt tạo ra khói mù mịt, giảm tầm nhìncủa người tham gia giao thông

Trong thành phần của rơm, rạ bao gồm xenlulozo và hemixenluloza vàmột số hợp chất hữu cơ khác, khi bị đốt, những chất này bị phân hủy tạothành CO2 một trong những chất khí cơ bản gây ra hiệu ứng nhà kính, nguyênnhân của việc làm cho Trái Đất nóng lên

Vỏ trấu trước kia thường hay được sử dụng làm chất đốt hay trộn vớiđất sét làm vật liệu xây dựng… Không những trấu được sử dụng làm chất đốttrong sinh hoạt mà còn được sử dụng như một nguồn nguyên liệu thay thếcung cấp nhiệt trong sản xuất với giá rất rẻ

Cũng như rơm và rạ, vỏ trấu có nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng vàđồng bằng sông Cửu Long, hai vựa lúa lớn nhất cả nước Chúng thườngkhông được sử dụng hết nên phải đem đốt hoặc đổ xuống sông suối để tiêuhủy Tại đồng bằng sông Cửu Long, các nhà máy chế biến lúa gạo thường đặt

Trang 16

ngay ven sông, do đó vỏ trấu thường đổ xuống sông, rạch Trấu trôi lềnh bềnhkhắp nơi, chìm xuống đáy gây ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng tới đờisống sinh hoạt người dân dọc hai bên sông.

Bảng 1.2: Hàm lượng xenluloza trong một số loại phụ phẩm nông nghiệp

- Lúa nước

- Vỏ đậu tương

- Mía+ Cây+ Bã – Thân ngô

- Cỏ

43514256,53628

Nguồn: Nguyễn Xuân Thành và cs.

Về phân loại: Dựa vào nhiều cách khác nhau ta có thể phân loại đượcphụ phẩm nông nghiệp

Theo nguồn gốc phát sinh: Phụ phẩm có nguồn gốc từ hoạt động trồngtrọt, hoạt động bón phân, bảo vệ thực vật, thu hoạch nông sản, …

Theo thành phần hóa học: Phụ phẩm nông nghiệp hữu cơ: gồm nhómhợp chất hữu cơ không chứa nito và hợp chất hữu cơ chứa nito

Phụ phẩm nông nghiệp phi hữu cơ: chai lọ bao bì nilon

Theo khả năng phân hủy sinh học: Phụ phẩm nông nghiệp có khả năngphân hủy sinh học: tàn dư thực vật

Phụ phẩm nông nghiệp không có khả năng phân hủy sinh học: bao bì,chai lọ, …

Trang 17

1.1.2 Chế phẩm sinh học

1.1.2.1 Khái niệm

Chế phẩm sinh học là tập hợp các loài vi sinh vật gồm: Vi khuẩn quanghợp, vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn, nấm mốc sống cộng sinh trong cùngmôi trường, chúng là các chủng vi sinh vật có ích nhằm mục đích cải thiệnmôi trường, sức khỏe con người và cây trồng vật nuôi, không gây hại và tácdụng phụ xấu sau khi sử dụng (Trần Thanh Loan và cộng sự, 2012)

1.1.2.2 Cơ sở khoa học xử lý phụ phẩm nông nghiệp bằng chế phẩm sinh học

Trong xử lý tàn dư thực vật trên đồng ruộng người ta thường tập trungnghiên cứu các phương pháp để quá trình phân giải, chuyển hóa các hợp chấtcacbon khó phân giải: xenluloza, hemixenluloza, lignin, diễn ra thuận lợi

Về Xenlulo

Cấu tạo và tính chất xenlulo

Xenlulo là hợp chất cao phân tử được cấu tạo từ các gốc β – DGlucosse bằng liên kết β – 1,4 glucozit tạo thành chuỗi, có công thức cấu tạo

là [C6H7O2(OH)3]n trong đó n có thể nằm trong khoảng 5000- 14.000 Mỗiphân tử xenlulo thường chứa 1.400- 10.000 gốc gluco (Coughlan, 1979)

Xenlulo là một hợp chất tương đối phức tạp và chỉ bị thủy phân khi đunnóng với axit và kiềm nhưng lại bị thủy phân ở điều kiện bình thường nhờphức hệ xenluloza của VSV

Cơ sở khoa học của quá trình phân hủy xenlulo

Sinh tổng hợp xenluloza của vi sinh vật

Phân giải tự nhiên là một quá trình phức tạp đòi hỏi sự tham gia phốihợp cửa phức hệ enzim xenlulaza Sinh tổng hợp xenlulaza được thực hiệnnhờ cơ chế cám ứng, kìm hãm xenlulo tự nhiên và dẫn xuất của chúng lànhững tác nhân cảm ứng đặc hiệu với các thành phần trong phức hệxenlulaza Quá trình này chịu sự điều khiền của bộ máy di truyền và các quátrình sinh hóa do các chat cảm ứng, sự kiềm chế của các chất trao đổi và các

Trang 18

sản phẩm cuối cùng.

Theo Whitaker, xenlulo không phải là chất cảm ứng trực tiếp mà khi ởngoài môi trường chúng bị thủy phân bởi một lượng nhỏ enzim cấu trúc thànhxenlobioza, chất này có thể thấm qua màng tế bào vào trong và được coi là chắtcảm ứng sinh lý, nhưng nếu nồng độ xenlobioza cao sẽ sinh tổng hợp xenlulaza.Vỉ vậy, đê thu nguồn enzim cao người ta thường sử dụng các cơ chất không dề

bị thủy phân như : bã mía, rơm rạ, giấy loại Hoặc có thể nuôi cấy kết hợp visinh vật đồng hóa tốt xenlobioza (Lê Văn Nhương và cs, 1998)

Spirodonov đã nghiên cứu ảnh hưởng của các nguồn cacbon lên quá

trình sinh tổng hợp xenlulaza của chúng VK Thermomonospora fusca cho

thấy nguồn cacbon dễ tiêu (1%): gluco, xenlobioza, xyloza không ức chế sinhtổng hợp xenlulaza Tuy nhiên, nếu nuôi trên môi trường có xenlulo vi tinhthể thì hoạt lực xenlulaza mạnh nhất Hoạt lực xenlulaza sẽ thấp hơn từ 20 -

30 lần nếu nuôi cấy trong môi trường không bổ sung gluco và xyloza (Lê

Văn Nhương và cs, 1998)

Cơ chế phân giải xenlulo

Quá trình phân giải xenlulo của vi sinh vật được thực hiện bới phức hệenzim xenlulaza Phức hệ này gồm 3 enzim chủ yếu:

Endogluconaza (1,4 - β - D - glucanohydrolaza, Cx, EC 3.2.1.4) Thủyphân liên kết 1,4 glucozit bên trong phân từ xenlulo một cách tùy tiện nókhông tan công xelobioza nhưng thủy phân xenlodextrin Enzim này phân giảimạnh xenlulo hòa tan nhất là dạng xenlulo vô định hình nhưng hoạt động yếu

ờ vùng kết tinh

Exoglucanaza (1,4 - p - D - glucanxenlobiohydrolaza, Cj, EC3.2.1.91) Tác dụng lên xenlulo, cắt các đơn vị xenlobioza khỏi các đầu củachuỗi xenlulo, không tấn công các xenlulo thay thế, có thể thủy phânxelodextrin nhưng không thủy phân xenlobioza

β glucozidaza (β - D - glucozit glucohydrolaza) hay xenlobioza EC

Trang 19

3.2.1.21) Cắt các xenlobioza tạo thành bởi C1 và Cx thành gluco, không tấncông xenlulo hay xenlodextrin bậc cao (Lê Văn Nhương, 2001).

Về động học phản ứng của các enzim này, Reese và các công sự lầnđầu đưa ra cơ chế phân giải vào năm 1950

Trong đó: C1 tương ứng với endoglucanaza

Cx tương ứng với exoglucanazaTheo Reese, C1 là “tiền nhân tố thủy phân” hay là ezim không đặc hiệu,

nó làm trương xenlulo tự nhiên biến thành các chuỗi xenlulo hoạt động cómạch ngắn hơn và bị ezim Cx tiếp tục phân cắt tạo thành các đường tan vàcuối cùng thành gluco dưới tác dụng của xenlobioza (Đào Thị Lương, 2006)

Vi sinh vật phân giải xenlulo

Trong tự nhiên khu hệ VSV phân giải xenlulo rất phong phú và đa dạngbao gồm cả vi khuẩn, xạ khuẩn và các loài nấm

Xenlulo là một phức hệ ezim rất phức tạp, các VSV thường không cókhả năng tạo được tỉ lệ giữa các hợp phần một cách tương đối Có loài tạođược nhiều ezim này,có loài tạo được nhiều ezim khác, ví dụ vi khuẩn thườngkhông có khả năng tổng hợp Exo - glucanaza, trong khi đó đa số các loài nấm

lại có khả năng này Giống nấm Tricoderma có khả năng tổng hợp mạnh các ezim Endo – glucanaza và Exo – glucanaza, giống Aspergillus niger lại sinh

tổng hợp mạnh xenlobioza, chúng thường kết hợp với nhau trong mối quan hệsinh hỗ (Erikson, 1985)

+ Vi khuẩn

Từ thế kỷ 19 các nhà khoa học đã nghiên cứu và nhận thấy một số vi

sinh vật kỵ khí có khả năng phân giải xenluloza Những năm đầu thế kỷ 20

Trang 20

người ta phân lập được các vi khuẩn hiếu khí cũng có khả năng này Trong các vi khuẩn phân giải xenluloza, niêm vi khuẩn là quan trọng nhất, chúng

thường có hình que nhỏ bé, hơi cong, có thành tế bào mỏng, bắt màu thuốc

nhuộm kém, chủ yếu là các giống Cytophaga, Sporocytophara và Sorangium.

Niêm vi khuẩn nhận được năng lượng khi oxy hoá các sản phẩm cùa sự phân

giải xenluloza thành CO2 và H2O Ngoài ra còn thấy các loài thuộc giống

Cellivibrio cũng có khà năng phân huỷ xenluloza Trong điều kiện kỵ khí, các loài vi khuẩn ưa ẩm hoặc ưa nhiệt thuộc giống Clostridium và Bacillus tiến

hành phân giải xenluloza Chúng phát triển yếu trên môi trường chứa đườngđơn Khi phân giải xenluloza thành glucoza và xenlobioza, chúng sử dụng các

đường này như nguồn năng lượng và nguồn cacbon cũng thuờng kèm theo

việc tạo thành các axit hữu cơ, CO2 và H2O (Egorob, 1983)

Trong dạ cỏ của các động vật nhai lại có một hệ vi sinh vật tồn tại để

phân giải xenluloza đó là Ruminococcus flavefaciens, Butyrivibrio fibrisolvens, Bacteroides succinogenes (Nguyễn Lân Dũng, 1984).

Jeris và cs tìm thấy trong đống ủ các loại vi khuẩn như Acteromobacter, Clostridium, Cellulomonas, Cytophaga, Cellvibrio, Bacillus, Pseudomonas, Sorangium, Sporocytophaga đều có khả năng phân giải xenluloza.

+ Nấm sợi

Trên thực tế, nấm sợi đóng vai trò quan trọng hơn vi khuẩn và xạ

khuẩn trong vòng tuần hoàn cacbon tự nhiên Chúng không những có thể pháttriển được ở các điều kiện khắc nghiệt hơn vi khuẩn và xạ khuẩn mà còn tiếtvào môi trường lượng enzim xenlulaza ngoại bào khá đầy đủ và hoàn chỉnh.Các nấm được đánh giá là có khả năng phân giải, chuyển hoá xenluloza mạnh

là Trichoderma reesei, T viride, Fusarium solani, Penicillium pinophinum, Phanerochate chrysosporium, Sporotrichum pulverulentum và Selerotium.

Ngoài ra, trong đống ủ phụ phẩm người ta còn tìm thấy các giống nấm Myrthecium, Polypones, Rhizoctonia, Các nấm ưa nhiệt cũng được chú ý vì

Trang 21

chúng có thê tổng hợp các enzim bền nhiệt hơn, chúng sinh trưởng và phângiải nhanh xenluloza nhưng hoạt tính xenluloza của dịch lọc lại thấp Nấm cókhả năng sinh trưởng và sản xuất xenluloza cực đại ở phạm vi pH = 3,5 – 6,6(Đào Thị Lương,1998).

+ Xạ khuẩn

Xạ khuẩn là một nhóm vi sinh vật có mặt quanh năm ở tất cà các loạiđất Số lượng xạ khuẩn phụ thuộc vào loại đất và tính chất của đất Xenlulazacủa xạ khuẩn là enzim ngoại bào Waksman và cs khi phân lập trong mùn rácthấy xạ khuẩn có mặt trong tất cả các loại đất ở các mùa trong năm Hungater

(1946) phân lập được loài Micromonosopra có khả năng thuỷ phân xenluloza Ballamy (1974) nuôi cấy Theramoactinomyces trong phân bò để thu được

protein bao gồm lizin, triptophan và các axit amin chứa lưu huỳnh với hàm

và tính chất cảm ứng Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa hai nhóm enzim này làemzim hemixenluloza có phân tử lượng nhỏ hơn, cấu trúc đơn giản hơn và

Trang 22

kém bền vững hơn so với xenluIoza (Nguyễn Lan Hương và các cs, 1999)

Các VSV phân giải hemixenluloza như các loài thuộc chi Clotridium,

các vi khuẩn dạ cỏ như: Ruminococus, Bacillus Một số loài nấm như Aspergillus, Pencillium (Nguyễn Thị Kim Cúc, 2000)

Về Lignin

Lignin là những hợp chất có thành phân câu tạo phức tạp Lignin khácxenluloza ở chỗ hàm lượng cacbon trong thân tàn dư thực vật tương đốinhiều Lignin dễ bị phân hủy từng phần dưới tác dụng của Na2S03, H2SO4, nhưng lại không hòa tan trong dung dịch hữu cơ thông thường Đặc biệt,

lignin rất bền vũng dưới tác dụng của enzim do đó gây cản trớ quá trình phân

giải lingo - xenluloza Có khỏang 15 enzim tham gia vào quá trình phân giảilignin Ligninaza không thủy phân thành các tiểu phần hòa tan như quá trìnhphân hủy xenluloza và trong cấu trúc của lignin chỉ có một số ít liên kết có thể

bị thủy phân Tiến trình phân giải lignin bởi VSV được đặc trưng bởi cácphản ứng:

- Cắt oxy

Hóa mạch bên của đơn vị phenyl propan

- Hình thành nhóm cacboxyl thơm

- Tách nhóm methoxyl

Lignin là cấu tử khó chuyển hóa chất trong các chất đồng hànhxenluloza vì chúng rất bền trước tác dụng của enzim ligninaza làm cản trở quátrình phân hủy hàng tháng thậm chí hàng năm Sự phân hủy lignin là kết quảcủa mối quan hệ hỗ sinh giữa nấm, vi khuẩn và sinh vật khác trong đất Nấmphân giải như Basidiomycetes và một vài thuộc họ Acomycetes

Vi khuẩn đại diện phân hủy lignin như là Pseudomonas, Xanthomaonas, Acinebacter Ngoài ra, một số xạ khuẩn cũng có khả năng phân hủy lignin mạnh là Streptomyces, Nocardia (Lê Văn Nhương, 2001).

Trang 23

1.1.3 Phân bón hữ cơ

Phân bón hữu cơ là phân chứa những chất dinh dưỡng ở dạng nhữnghợp chất hữu cơ như: phân chuồng, phân xanh, phân than bùn phụ phẩmnông nghiệp, phân rác (Nguồn: http://www.dpm.vn/)

Chất hữu cơ đối với cây trồng thì không thể thiếu, nó có một số tácdụng cụ thể như sau: Thứ nhất chất hữu cơ tồn tại xen kẽ với các thành phầnkết cấu của đất, tạo ra sự thông thoáng giúp rễ phát triển mạnh nên có cườngđộ hô hấp tối đa và dễ dàng hấp thu các nguồn dinh dưỡng Thứ hai chất hữu

cơ sẽ lưu giữ các khoáng chất đa, trung vi lượng từ các loại phân bón hóa học

và cung cấp dần cho cây hạn chế được hiện tượng thất thoát phân bón trongquá trình sử dụng, giảm chi phí đáng kể trong SX nông nghiệp, giúp đất giữẩm làm cây chống chịu khô hạn tốt hơn và thứ ba, sự hiện diện của chất hữu

cơ làm môi trường sống cho các hệ vi sinh có ích, các hệ vi sinh này cân bằngmôi trường của hệ sinh thái vì vậy sẽ hạn chế một số đối tượng gây bệnh, gópphần tăng năng suất và chất lượng nông sản

1.2 Các phương thức xử lý phụ phẩm nông nghiệp

Với đặc điểm là những chất hữu cơ, các loại phụ phẩm nông nghiệp cóthể được sử dụng theo những mục đích sau:

Cày vùi trực tiếp vào đất trên đồng ruộng: Khi cày trực tiếp phụ phẩmnông nghiệp xuống dưới đất, nhờ hoạt động của vi sinh vật rơm rạ sẽ phânhủy thành các chất hữu cơ có ích cho cây Nhưng việc cày vùi rơm rạ như thếsẽ gây tình trạng cố định tạm thời và làm tăng lượng khí metan phóng thíchtrong đất, gây ra tình trạng tích lũy khí nhà kính

Sản xuất nấm từ rơm rạ: Rơm rạ được thu gom sau đó ép lại thànhbánh Người dân nuôi cấy trên những bánh rơm đó Phương pháp này làmtăng hiệu quả về kinh tế, hạn chế ô nhiễm môi trường và tạo ra công ăn việclàm cho người dân nhưng lại có nhược điểm là làm mất đi hàm lượng chấthữu cơ ra khỏi đồng ruộng

Trang 24

Sản xuất thức ăn chăn nuôi: Rơm, thân cây, … có thể được dùng làmthức ăn cho trâu, bò Nếu ủ rơm với ure theo tỷ lệ 4% trọng lượng hay mật rỉđường còn làm tăng giá trị dinh dưỡng cho gia súc Cám, tấm từ lâu đã đượcdùng chế biến thức ăn chăn nuôi Phương pháp này giúp người dân tiết kiệmđược tiền mua thức ăn chăn nuôi gia súc, hạn chế ô nhiễm môi trường songphương pháp này lại làm hở vòng quay vật chất, chất dinh dưỡng bị mang đi.

Làm nguyên liệu cho ngành nghề tiểu thủ công, cho công nghiệp: Nhiềuloại phụ phẩm nông nghiệp ngày nay được dùng làm nguyên liệu cho các ngànhnghề tiểu thủ công nghiệp hoặc công nghiệp, đem lại thêm việc làm và thu nhậpcao cho xã hội như: rơm dùng làm hài, nón, chổi rơm; bẹ bắp (ngô) làm loại vỏcho sợi dai, có thể dùng để xe sợi và chế tạo thảm, giỏ…; xơ dừa có rất nhiềucông dụng, mùn dừa trước đây thường bị bỏ phí, gây ô nhiễm môi trường, nayđã là một nguyên liệu qúy trong sản xuất đất sạch xuất khẩu cho những ngườitrồng cây Vỏ hạt bắp (ngô) trước chỉ dùng làm thức ăn chăn nuôi, nay với tiếnbộ kỹ thuật, người ta có thể tách ra từ sợi vỏ hạt bắp các loại đường, lipid vàprotein qúy làm nguyên liệu cho ngành sản xuất cồn (ethanol) làm xăng sinhhọc, và đặc biệt là mỹ phẩm có giá trị kinh tế rất cao; tương tự, xác khoai mì(sắn) trước chỉ dùng làm thức ăn chăn nuôi, nay với tiến bộ kỹ thuật vi sinh vàlên men, người ta có thể ủ để sản xuất cồn ethanol,…

Sản xuất biogas và điện năng: Phụ phẩm nông nghiệp đều là dạng dựtrữ năng lượng nên có thể được dùng để sản xuất năng lượng sinh học: phângia súc, dư thừa thực vật có thể được dùng sản xuất khí sinh học (biogas),biogas có thể dùng để đốt trực tiếp để nấu nướng hoặc làm gas đốt cho máyphát điện Các kỹ sư cơ khí đã điều chỉnh được động cơ diesel để chạy đượcbằng biogas, đó là thuận lợi rất tốt để kinh doanh năng lượng ở nông thôn,nhất là ở các vùng sâu, vùng xa

Ngày nay, do dịch bệnh phát triển ngành chăn nuôi đang có xu hướngtập trung vào những vùng xa dân cư, đó lại là điều kiện tập trung nguồn chất

Trang 25

thải từ gia súc để sản xuất biogas và phát điện; vừa giải quyết vấn đề môitrường, vừa tăng thu nhập cho nhà chăn nuôi Ngoài biogas, nước thải, chất bãtừ các hầm ủ biogas còn là loại phân hữu cơ rất tốt và an toàn cho cây trồngcũng như môi trường Trấu, bã mía, vỏ đậu,… có thể được dùng làm chất đốtcho các máy phát điện chạy bằng turbine hơi nước ở các nhà máy chế biến cóquy mô vừa và lớn Trong bối cảnh giá nhiên liệu cao như hiện nay, đôi khithu nhập do sản xuất điện năng từ nguồn phụ phẩm này lại cao hơn cả nguồnthu từ chính phẩm.

Làm phân hữu cơ: Xây dựng hệ thống canh tác VAC trong mỗi nôngtrại là một kinh nghiệm hay của nông dân đã được tổng kết thành khoa học,trong hệ thống này, phụ phẩm của một ngành này là đầu vào cho ngành sảnxuất tiếp theo tạo thành một chu kỳ khép kín Như người trồng lúa, ngoài lúathu hoạch cho con người, rơm được dùng chăn nuôi trâu bò, cám tấm để nuôiheo, sản phẩm từ chăn nuôi ngoài thịt, sữa, sức kéo còn có phân, phân dùng ủbiogas lấy methane làm chất đốt trong nông trại, bã từ hầm gas có thể cho ra

ao để nuôi bèo, rong, tảo làm nguồn thức ăn cho cá, cá để nuôi người hay giasúc, phân cá và nước ao dùng để tưới trở lại cho lúa hay các loại cây trồngkhác,…

Tuy nhiên, để tận dụng hết nguồn phụ phẩm nông nghiệp trên đồngruộng, đòi hỏi các cộng đồng nông thôn cần đầu tư xây dựng mạng lưới giaothông nội đồng, trang bị các loại máy nén rơm, đóng bánh để dễ vận chuyển

và ít tốn kém hơn; các nông hộ đều làm hầm ủ biogas, tận dụng cả phân giasúc và phân người để sản xuất gas và phân bón hữu cơ đã qua xử lí tốt, antoàn cho môi trường Đối với những nguồn phụ phẩm đã được tập trung vàonhững nhà máy chế biến như trấu trong nhà máy xay xát, bã mía trong cácnhà máy đường,… Một số nhà máy đã dùng để đốt nồi nước áp suất cao (súpde) lấy hơi nước để quay turbine phát điện đem lại hiệu quả kinh tế cao, nhất

là trong giai đoạn hiện nay giá xăng dầu biến động liên tục Cách phát điện

Trang 26

này là một trong những xu hướng lâu dài để thay thế nguồn nhiên liệu hoáthạch đang ngày càng cạn kiệt Cuối cùng, các loại phụ phẩm nông nghiệp lànguồn nguyên liệu để sản xuất phân hữu cơ, loại phân bón truyền thống rấtquan trọng trong nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp hữu cơ trong xu hướnghiện nay.

1.3 Thực trạng phụ phẩm nông nghiệp và ảnh hưởng của chúng đến môi trường trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Trên thế giới

Dân số trên thế giới không ngừng gia tăng đồng nghĩa với việc nhu cầuvề lương thực luôn ở mức cao, vì thế để đảm bảo lương thực cung cấp chotoàn thế giới các quốc gia không ngừng mở rộng sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp tăng mạnh đồng nghĩa với việc lượng phế thảiphát sinh với khối lượng càng lớn

Rơm là một trong những chất thải nông nghiệp dồi dào nhất và phù hợp

để sản xuất năng lượng

Ước tính mỗi năm, các nước trên TG thải ra khoảng 2.5 – 3 tỷ tấn rơm(khô)

Chỉ một lượng nhỏ trong số này được sử dụng trong các hoạt độngSXNN

Lượng rơm có thể dùng để sản xuất năng lượng phụ thuộc vào điềukiện địa phương và rất khác nhau (0 – 60% lượng rơm thải ra)

Qua bảng 1.3 ta thấy tổng lượng rơm rạ thải ra tại các quốc gia trên thếgiới là rất lớn, lượng rơm rạ thải ra là gần bằng so với sản lượng gạo tại cácquốc gia đó Ví dụ: Với 2 quốc gia đông dân nhất thế giới là Trung Quốc và

Ấn Độ sản lượng gạo lần lượt là 184,1 triệu tấn/năm và 139,1 triệu tấn/nămnhưng tổng lượng rơm rạ thải ra cũng rất cao là 138,1 triệu tấn/năm và 104,4triệu tấn/năm

Trang 27

Bảng 1.3: Tổng lượng rơm rạ thải ra tại một số quốc gia năm 2010

Quốc gia Sản lượng gạo

Nguồn: Đỗ Thị Mỹ Phượng 2013

Cùng với đó qua bảng 1.3 ta thấy được tổng sản lượng gạo của cả ĐNA

là 176,6 triệu tấn/năm vẫn thấp hơn so với Trung Quốc là 184,1 triệu tấn/năm

1.3.2 Ở Việt Nam

Việt Nam là một nước đang trong giai đoạn đổi mới theo hướng côngnghiệp hóa song với đặc điểm là một đất nước thuần nông nên hoạt động sảnxuất nông nghiệp vẫn chiếm tỉ lệ lớn, hằng năm lượng phụ phẩm nông nghiệptrong hoạt động sản xuất nông nghiệp là rất lớn, nếu như có thể tái sử dụngđược nguồn tài nguyên này thì sẽ tiết kiệm được nguồn kinh tế khá lớn

Qua bảng số liệu ta có thể thấy được phụ phẩm nông nghiệp từ rơm rạ,7,5 triệu ha/năm chiếm tỉ lệ cao nhất so với các phụ phẩm nông nghiệp còn lạichính vì thế các hoạt động sử dụng phụ phẩm nông nghiệp từ rơm rạ, trấu làrất phổ biến

Trong những năm gần đây, tình trạng đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng đãgia tăng nhanh chóng, trở thành tình trạng phổ biến gây ảnh hưởng tiêu cựcđến môi trường và sức khỏe con người Có thể nói tình trạng đốt rơm rạ saumỗi vụ gặt là tình trạng chung của hầu hết vùng trồng lúa chính ở một số tỉnhthuộc ĐBSH như Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Hưng Yên, Hà

Trang 28

Nam, Bắc Ninh Theo số liệu ước tính của phòng NN&PTNT huyện BìnhGiang, Hải Dương (Phạm Ninh Hải, 2010) thì tỷ lệ rơm rạ đốt ngoài đồngruộng chiếm 30% Ở các nơi gần đô thị như các huyện ngoại thành Hà Nội vàmột số địa phương có mức thu nhập tương đối cao thì nhu cầu sử dụng rơm rạlàm chất đốt hay làm thức ăn gia súc, ủ phân bón là rất thấp nên tỷ lệ rơm rạđốt ngoài đồng ruộng có thể đạt tới 60-90%

Bảng 1.4: Ước tính khối lượng các nguồn phụ phẩm nông nghiệp chính

ở Việt Nam

TT Phụ phẩm Diện tích gieo trồng

Nguồn: Số liệu thống kê 2001 – NXB Thống kê 2002, Bùi Văn Chính,

Lê Viết Ly, 1996, 2001

Ngoài ra tại một số địa phương trên cả nước cũng đã và đang tiếp tục

áp dụng mô hình sử dụng phụ phẩm nông nghiệp để san xuất thức ăn chănnuôi, đây là một trong những biện pháp rất hay để sử dụng phụ phẩm nôngnghiệp vừa tiết kiệm được chi phí thức ăn chăn nuôi vừa giải quyết được vấnđề phụ phẩm nông nghiệp tồn dư sau hoạt động sản xuát nông nghiệp

Ngày đăng: 27/04/2017, 20:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Grmffin, H. L and J. H Kaneshino. (1975). “ Symposium of enrymatic hydrolysis of cellulose” SIRTA, Aulanko, Finland 419 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Symposium of enrymatic hydrolysis of cellulose
Tác giả: Grmffin, H. L and J. H Kaneshino
Năm: 1975
1. Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011 chương 3 : Chất thải rắn nông nghiệp và nông thôn Khác
2. Bộ Tài nguyên và môi trường (2010). Thông tư quy định đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam Khác
3. Đào Thi Lương (2006). Hữu cơ - Tiêu chuẩn về sản xuất nông nghiệp hữu cơ và chế biến, Ban hành theo quyết định số 4094 BNN - KHCN ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khác
4. Đào Thị Lương (1998). Phân lập và tuyển chọn bộ giống VSV dùng trong sản xuất phần bón hữu cơ, Luận án thạc sỹ khoa học sinh học, Đại học quốc gia Hà Nội Khác
5. Lê Văn Nhương và cộng sự (1998). Nghiên cứu và áp dụng công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón vi sinh hữu cơ từ nguồn phế thải hữu cơ rắn, Báo cáo tổng kết đề tài cấp Nhà nước KHCN - 02 – 04, 1998 Khác
6. Lê Văn Nhương (2001). Công nghệ xử lý một số phế thải nông sản chủ yếu là mía, vỏ cà phê, rác thải nông nghiệp thành phân bón hữu cơ sinh học, Báo cảo tổng kết đề tài cấp nhà nước, Viện Công nghệ sinh học và công nghệ thực phẩm Đại học Bách Khoa Hà Nội Khác
7. Nguyễn Xuân Thành, Vũ Thị Hương, Phan Quốc Hưng, Đoàn Văn Điếm, Phan Trung Quý, Đinh Hồng Duyên, Nguyễn Thế Bình (2011). Giáo trình công nghệ sinh học xử ký môi trường, NXB Nông nghiệp Khác
8. Nguyễn Xuân Thành và cs (2003). Vi sinh vật học Nông nghiệp, NXB Giáo dục. Vũ Thị Thanh Đình (1991). Nghiên cứu xạ khuẩn ưa nhiệt phân giải xenluloza và khả năng ủng dụng trong chăn nuôi. Luận án Phó tiến sỹ khoa học sinh học. Đại học Sư phạm I, Hà Nội Khác
9. Nguyễn Thị Kim Cúc, Phạm Việt Cường, Nguyễn Thị Tuyết Mai (2000). Cấu trúc quần xã sình vật đất và sự phát triển bền vững của hệ sinh thái Khác
10. Nguyễn Lân Dũng (1984). Vi sinh vật đất và sự chuyển hóa các hợp chất cacbon, nito. NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội, 1980-1982 Khác
11. Nguyễn Lan Hương, Lê Văn Nhương, Hoàng Đình Hòa (1999). Phân lập và hoạt hóa VSV ưa nhiệt có hoạt tính xenluloza cao để bổ sung lại vào đống ủ, rút ngắn chu kỳ rác thải sinh hoạt, Báo cáo khoa học, Hội nghị công nghệ sinh học toàn quốc, Hà Nội Khác
12. Vũ Thị Thanh Đình (1991). Nghiên cứu xạ khuẩn ưa nhiệt phân giải xenluloza và khả năng ủng dụng trong chăn nuôi. Luận án Phó tiến sỹ khoa học sinh học. Đại học Sư phạm I, Hà Nội.Tài liệu nước ngoài Khác
13. Coughlan, M.p.and M.A.Folan. (1979). Cellulose and cellulose: Food for thought, Foot for future. Int. J. Biochem 10: 103-168 Khác
14. Erikson, K. E. And T. M. Wood (1985). Biodegradation of wood component. 69-504 Khác
16. Virkola, N. E (1975); symposium of enzymatic hydrolysis of cenllulose SIRTA, Aulanko, Finland 23.Tài liệu Internet Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w