1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh Giá Công Tác Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Trên Địa Bàn Xã Ngọc Xá, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh

96 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 5,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù hoạt động thu gom, xử lý rácthải đã được tiến hành từ năm 2013 tuy nhiên trong quá trình thực thi vẫncòn nhiều bất cập như tình trạng rơi vãi trong thu gom, ứ đọng tại các điểmtập

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

Giáo viên hướng dẫn :ThS HỒ THỊ THÚY HẰNG

HÀ NỘI- 2016

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

Giáo viên hướng dẫn :ThS HỒ THỊ THÚY HẰNG

Địa điểm thực tập : PHÒNG TNMT HUYỆN QUẾ VÕ,

TỈNH BẮC NINH

HÀ NỘI- 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian qua, với sự nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡcủa thầy cô và cơ quan thực tập tốt nghiệp em đã hoàn thành khóa luận với đềtài: “Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã Ngọc

Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả”

Để hoàn thành tốt đề tài này, đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắcnhất đến Th.S Hồ Thị Thúy Hằng, người đã tận tình hướng dẫn, địnhhướng và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em được đi khảo sát thực tế, có cơhội tiếp cận sát với nội dung nghiên cứu, giúp em thực hiện tốt những mụctiêu của đề tài

Em xin chân thành cám ơn các anh chị ở phòng tài nguyên môitrường huyện Quế Võ đã tạo điều kiện cho em thu thập tài liệu và cácthông tin liên quan tới đề tài

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô khoa Môi Trường

đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu, dạy dỗ em trong suốt quátrình học tập để trang bị những kiến thức cơ bản áp dụng vào trong quátrình thực hiện đề tài

Do thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế nên khóa luận sẽ không tránhkhỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp tích cực của quý thầy

cô Xin chân thành cảm ơn

Em xin gửi tới quý thầy cô và quý cơ quan lời chúc tốt đẹp nhất!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Minh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Các hợp phần quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam 3

2.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam 10

2.2.1 Hiện trạng phát sinh và công tác phân loại CTRSH tại nguồn 10

2.2.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH tại Việt Nam 18

2.3 Một số mô hình quản lý CTRSH trên thế giới và Việt Nam 22

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đối tượng nghiên cứu 27

3.2 Phạm vi nghiên cứu 27

3.3 Nội dung nghiên cứu 27

3.4 Phương pháp nghiên cứu 27

3.4.1 Thu thập tài liệu thứ cấp 27

3.4.2 Thu thập tài liệu sơ cấp 28

3.4.3 Tính toán, dự báo lượng chất thải phát sinh 29

3.4.4 Phương pháp đánh giá 31

3.4.5 Xử lý số liệu 31

Phần 4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 32

4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Ngọc Xá 32

Trang 5

4.2 Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt của xã Ngọc Xá 35

4.2.1 Quá trình phát sinh rác thải sinh hoạt của xã Ngọc Xá 35

4.2.2 Quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH của xã Ngọc Xá 41

4.3 Các giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Ngọc xá 58

4.3.1 Biện pháp quản lý 58

4.3.2 Biện pháp kĩ thuật 60

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 71

5.1 Kết luận 71

5.2 Kiến nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam 11

Bảng 2.2: Chất thải rắn đô thị phát sinh năm 2009- 2025 12

Bảng 2.3: Lượng CTRSH phát sinh tại các đô thị Việt Nam năm 2007 13

Bảng 2.4: Bảng phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn 16

Bảng 3.1: Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và thu gom tới năm 2025 30

Bảng 4.1: Dân số hiện tại của xã Ngọc Xá năm 2015 34

Bảng 4.2: Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại xã Ngọc Xá 37

Bảng 4.3: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở từng thôn 38

Bảng 4.4: Phần trăm mục đích phân loại trên 86 hộ có phân loại 40

Bảng 4.5: Bảng tính lợi ích thu được từ việc bán một số loại rác thải 40

Bảng 4.6: Nhân lực và vật lực tại 5 thôn của xã Ngọc Xá 42

Bảng 4.7: Mô tả tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt của xã Ngọc Xá 49

Bảng 4.8: Đặc điểm vị trí các điểm trung chuyển rác tại xã Ngọc Xá 54

Bảng 4.9 Bảng đánh giá về công tác thu gom CTRSH 55

Bảng 4.10: Tính chi phí, lợi ích của việc phân loại tại nguồn để tái chế, tái sử dụng rác thải 60

Bảng 4.11: Bảng dự báo số lượng xe đẩy tay cần thiết trong tương lai 64

Bảng 4.12: So sánh sự thay đổi tần suất thu gom 64

Bảng 4.13: Giải pháp cho các tuyến thu gom CTRSH 65

Bảng 4.14: Giải pháp cho các điểm trung chuyển rác thải 69

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Những hợp phần chức năng của một hệ thống quản lý CTR 4

Hình 2.2: Hệ thống quản lý chất thải ở một số đô thị lớn tại Việt Nam 8

Hình 2.3: Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và xử lý chất thải 9

Hình 2.4: Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 11

Hình 4.1: Sơ đồ vị trí địa lý của xã Ngọc Xá 33

Hình 4.2: Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại xã Ngọc Xá 36

Hình 4.3: Thành phần rác thải sinh hoạt tại xã Ngọc Xá 39

Hình 4.4: Sơ đồ thu gom rác thải sinh hoạt tại xã Ngọc Xá 42

Hình 4.5: Quá trình thu gom rác thải tại thôn Hữu Bằng 44

Hình 4.6: Hình ảnh về xe thu gom CTRSH tại một số điểm trung chuyển 45

Hình 4.7: Đánh giá về tần suất thu gom của người dân 46

Hình 4.8: Mong muốn về tần suất thu gom của hộ dân không đồng ý với tần suất thu gom hiện tại 47

Hình 4.9: Sơ đồ tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt của xã Ngọc Xá 48

Hình 4.10: Điểm tập kết rác tại thôn Cựu Tự 52

Hình 4.11: Điểm trung chuyển rác tại thôn Cựu Tự trước ngày thu gom 53

Hình 4.12: Sơ đồ phân loại CTRSH tại nguồn 62

Trang 9

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây rác thải sinh hoạt đang là vấn đề nan giảitrong xã hội khi mà công tác quản lý, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trình độ nhânlực, công nghệ không phát triển tương ứng so với tốc độ gia tăng của rác thải.Những hệ quả từ sự quá tải tại các bãi chôn lấp, ô nhiễm tại các điểm thugom, tập kết, các bãi đổ thải không hợp vệ sinh đã làm gia tăng ô nhiễmkhông khí, ô nhiễm nguồn nước và gia tăng các mầm bệnh Đặc biệt, tại cáckhu đô thị, khu đông dân cư bài toán quản lý và xử lý lượng rác thải khổng

lồ phát sinh hàng ngày vẫn đang tìm lời giải Theo số liệu Cục thống kêtrong Báo cáo hiện trang môi trường quốc gia năm 2011 cho thấy, hiện naytrên cả nước, tại các khu đô thị hàng ngày có khoảng 27 triệu tấn chất thảirắn phát sinh, trong đó có hơn 60% là chất thải rắn sinh hoạt Tuy nhiên,hiệu quả thu gom mới đạt từ 60 – 80% tùy thuộc vào mức độ phát triển củamỗi đô thị Tại các khu vực nông thôn, tỷ lệ này còn thấp hơn nhiều

Ngọc Xá là một trong các xã có nền kinh tế khá phát triển của huyệnQuế Võ, tỉnh Bắc Ninh Trong những năm gần đây, gia tăng trong tiêudùng cùng với xu hướng chuyển dịch hoạt động kinh tế sang mô hình sảnxuất công nghiệp dẫn tới sự tập trung đông dân cư lao động là nhữngnguyên nhân làm lượng chất thải rắn của địa bàn tăng lên nhanh chóng vàthành phần ngày càng phức tạp hơn Mặc dù hoạt động thu gom, xử lý rácthải đã được tiến hành từ năm 2013 tuy nhiên trong quá trình thực thi vẫncòn nhiều bất cập như tình trạng rơi vãi trong thu gom, ứ đọng tại các điểmtập kết hay phàn nàn của người dân về các điểm tập kết rác không đúngquy định, là những vẫn đề còn tồn tại trong công tác quản lý rác thải củađịa phương Xuất phát từ thực tiễn trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã Ngọc

Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả”.

Trang 10

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đánh giá được thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trênđịa bàn xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh và đề xuất được giải phápnâng cao hiệu quả

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Các hợp phần quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

Theo NĐ 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn, chất thải rắn sinhhoạt (CTRSH) là chất thải rắn (CTR) phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ giađình, nơi công cộng Lượng và thành phần thay đổi tùy thuộc vào các hoạtđộng phát sinh khác nhau Hiện nay, áp lực từ gia tăng dân số, những thay đổitrong điều kiện sống và thói quen sử dụng làm cho lượng chất thải rắn sinhhoạt phát sinh ngày càng nhiều và thành phần ngày càng phức tạp, do đó khiphát sinh ra ngoài môi trường nếu không được quản lý đúng cách CTRSH cóthể gây nhiều ảnh hưởng xấu tới môi trường và sức khỏe con người

Theo luật BVMT năm 2014, quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa,giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử

lý chất thải Và để quản lý chất thải đạt hiệu quả cao cần phải thực hiện tốt tất

cả các khâu trong quy trình quản lý chất thải Ở một số nước phát triển trên thếgiới như Nhật Bản, Singapo, Mỹ thì vấn đề quản lý chất thải rắn được thựchiện khá tốt ngay từ khâu phát sinh, phân loại chất thải đến thu gom, xử lý TạiViệt Nam công tác quản lý CTRSH hiện nay mới dừng lại ở việc thu gom, đổthải hoặc và xử lý một phần Trong đó, công tác phân loại tại nguồn cũng nhưphân loại trước khi xử lý; công tác thu gom trung chuyển và các điểm tập kếtvẫn còn nhiều bất cập

Sơ đồ tổng thể của hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số nước cũngnhư tại Việt Nam được trình bày ở hình 2.1 Trong sơ đồ này, nguồn phát sinhchất thải chính là các hoạt động của con người trong đó có làm phát sinh chấtthải rắn, các hoạt động này rất đa dạng bao gồm từ các khu dân cư, khu hànhchính, khu sản xuất, chợ và các khu thương mại lớn,

Trang 12

Hình 2.1: Những hợp phần chức năng của một hệ thống quản lý CTR

Trong sơ đồ này, chất thải sau khi phát sinh được phân loại tại nguồn,lưu giữ lại các thành phần theo mục đích sử dụng rồi mới được thu gom vàmang đến nơi tiêu hủy, hoặc tập kết tại các điểm trung chuyển và tiếp tục vậnchuyển tới nơi tiêu hủy Công tác phân loại không chỉ được thực hiện tạinguồn mà còn có thể thực hiện tại các điểm tập kết, thậm chí trước khi tiêuhủy, nhằm thu hồi được các thành phần có ích trong chất thải để có thể táichế, tái sử dụng, làm giảm tối đa lượng chất thải cần xử lý đồng thời thu hồiđược nguồn nguyên nhiên liệu từ rác thải, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng

Ở nước ta, khi nền kinh tế còn chưa phát triển, các nguồn phát sinh chủyếu từ sinh hoạt tại hộ gia đình, lượng phát thải nhỏ và thành phần tương đốiđơn giản; mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt( QLCTRSH) gần như chỉ cóhai khâu là phát sinh sau đó được người dân tự xử lý bằng cách tái sử dụng

Nguồn phát sinh chất thải

Thu gom

Tiêu hủy

Phân loại, tách vàlưu giữ tại nguồn

Tách, xử lý và tái

chếTrung chuyển và

vận chuyển

Trang 13

trực tiếp hoặc làm thức ăn cho gia súc, làm chất đốt, chỉ một lượng nhỏ thải

bỏ và gần như không làm ảnh hưởng đến môi trường tiếp nhận Ngày nay,cùng với sự phát triển kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được nângcao, CTRSH được phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau: hộ gia đình, chợ, khuhành chính,… với khối lượng lớn và không ngừng tăng nhanh trong nhữngnăm gần đây, đồng thời, thành phần chất thải cũng phức tạp hơn với nhiềuthành phần khó phân hủy như nilon Các đồ dùng như quần áo, giày dép,giường tủ, tivi, xe máy cũng được thay thế với tần suất cao Mặc dù, các loạirác này thường được tái sử dụng, song lượng rác thải vẫn gia tăng và tích lũyngày càng nhiều Do vậy, quy trình quản lý với hai khâu phát sinh và thải bỏkhông còn phù hợp, đòi hỏi phải thực hiện tốt quy trình quản lý với các khâunhư hình 2.1 để phù hợp với tình hình phát thải như hiện nay Thêm vào đó,đối với từng địa phương cụ thể để nâng cao được hiệu quả quản lý rác thảicần thực hiện đánh giá hiện trạng thực thi trong mỗi hợp phần (hình 2.1), từ

đó đề xuất giải pháp tương ứng cho từng khâu phù hợp với điều kiện thựchiện thực tế của địa phương Ngoài ra, nhận thức của người dân, hệ thốngvăn bản pháp luật quy định, các hương ước làng xã, tôn giáo ở từng vùng và

sự quan tâm của chính quyền địa phương nơi đó cũng ảnh hưởng rất nhiềuđến vấn đề phát sinh và công tác quản lý chất thải rắn; chính vì vậy khinghiên cứu cải thiện hệ thống quản lý chất thải rắn cũng cần xem xét đếnnhững yếu tố này

Khi xem xét từng hợp phần trong hệ thống QLCTR nhận thấy việcgiảm phát thải tại nguồn giúp giảm áp lực lên môi trường sống, giảm chi phí

xử lý và các chi phí trung gian Với mức độ phát thải như hiện nay, phân loạichất thải rắn tại nguồn là việc làm hết sức quan trọng Theo trung tâm nghiêncứu ứng dụng công nghệ và quản lý môi trường- centema, phân loại chất thảirắn tại nguồn là quá trình tách các thành phần chất thải khác nhau trước khithu gom, vận chuyển, xử lý Một lượng chất thải sau quá trình chọn lọc và

Trang 14

tách các thành phần có thể tái sử dụng, tái chế như nhựa, kim loại, giấy bìa,cao su, thủy tinh, ; các thành phần dễ phân hủy như rau quả, đồ ăn thừa,…vàcác loại chất thải còn lại sẽ được để vào một thùng riêng Quá trình này giúpgiảm thời gian và chi phí cho các quá trình tiếp theo, đồng thời làm giảm áplực lên môi trường Để thực hiện tốt bước phân loại tại nguồn cần có quyđịnh và hướng dẫn cụ thể để người dân có thể thực hiện theo; đồng thời nênchú trọng tới việc công tác giáo dục ý thức cộng đồng về BVMT Hiện nay,tại Việt Nam đã có quy định về phân loại CTRSH tại nguồn, tuy nhiên việc

áp dụng mới được thực hiện tại một số địa phương, việc phân loại CTRSHcũng chưa có tính bắt buộc đối với người dân Trong khi đó, ở một số nướcphát triển trên thế giới việc phân loại CTRSH tại nguồn được thực hiện rấtnghiêm ngặt điển hình là Nhật Bản Theo thông tin từ Japan Info, The NewYork Times, ở nước Nhật nếu rác chưa được phân loại theo đúng quy địnhthì rác sẽ bị trả về và kèm theo một chiếc vé xấu hổ để nhắc nhở người chủcủa nó

Sau khi đã phân loại CTRSH tại nguồn, chất thải được tổ vệ sinh môitrường( VSMT) thu gom và vận chuyển tới nơi xử lý Theo NĐ 59/2007/NĐ-

CP về quản lý chất thải rắn, thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phânloại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địađiểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận và vậnchuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thugom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chônlấp cuối cùng Sau khi được thu gom rác sẽ được tập kết tại các điểm trungchuyển, tại đây rác sẽ được trải qua quá trình phân loại lần 2, trước khi vậnchuyển tới nơi xử lý Nếu thực hiện tốt khâu phân loại tại nguồn thì có thể bỏkhâu phân loại lần 2, rút ngắn được thời gian vận chuyển rác tới nơi tái chế, xử

lý hay tới bãi chôn lấp Quá trình thu gom, vận chuyển chịu tác động bởi cácchính sách của chính quyền địa phương và ý thức của người dân Cơ sở hạ

Trang 15

tầng, trang thiết bị, dụng cụ thu gom, tuyến thu gom, các chế độ đãi ngộ dànhcho người thu gom phụ thuộc nhiều vào sự quan tâm của địa phương Đồngthời, ý thức và sự tự giác của người dân trong việc để rác đúng địa điểm và thờigian quy định cũng ảnh hưởng tới hiệu quả thu gom và vận chuyển rác thải

Theo các báo cáo môi trường quốc gia những năm gần đây cho thấylượng rác thải tăng lên ngày càng nhiều nên nếu tự xử lý hay đổ trực tiếp ramôi trường sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng vì vậy cần có các nhàmáy xử lý rác tập chung để đảm bảo vệ sinh môi trường cũng như giảm áp lựclên môi trường sống Theo NĐ59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn, xử lýchất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm,loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn;thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn Hiệnnay, nước ta chủ yếu xử lý CTRSH bằng một số cách như chôn lấp, đốt, ủphân compost Tuy nhiên thực tế việc áp dụng các phương pháp xử lý này vẫncòn nhiều nhược điểm Ở nhiều địa phương trên cả nước sử dụng phươngpháp chôn lấp CTRSH, tuy nhiên các địa phương có bãi chôn lấp hợp vệ sinhthì rất ít, đa số các BCL đều gây ô nhiễm môi trường Phương pháp chôn lấphiện nay còn rất hạn chế, do tốn nhiều diện tích, đồng thời chất thải sinh ratrong quá trình phân hủy nếu không được thu lại để xử lý sẽ gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng Một số địa phương sử dụng phương pháp xử lý rác tiêntiến hơn đó là công nghệ đốt rác, công nghệ này có những ưu điểm hơnphương pháp đốt, tuy nhiên chi phí đầu tư hệ thống đốt khá lớn, cần đầu tưcác hệ thống xử lý khí sau đốt để hạn chế ô nhiễm môi trường Phương phápthứ 3 là phương pháp ủ phân compost, Việt Nam là một nước có tỷ lệ chấthữu cơ rất cao( hơn 50%) trong chất thải rắn đô thị, đây là nguồn nguyên liệudồi dào phục vụ cho việc tái chế rác thải hữu cơ thành sản phẩm hữu ích, điềunày không những giảm được áp lực lên môi trường mà còn giảm được chi phíphân bón cho đồng ruộng từ loại sản phẩm tái chế này

Trang 16

Ở nước ta, đã ban hành các văn bản liên quan tới công tác QLCTRSHnhư NĐ59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn hay NĐ38/2015/NĐ-CP vềquản lý chất thải và phế liệu Các văn bản này quy định khá chặt chẽ công tácQLCTRSH từ khâu phân loại, thu gom, vận chuyển, trung chuyển, xử lý vànghị định đã nêu rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh CTRSH vàtrách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển CTRSH Tuy nhiên, việc áp dụngcác văn bản luật về QLCTRSH vào thực tế hiện nay còn rất hạn chế, chưa cócác chính sách bắt buộc nào liên quan tới công tác phân loại, thu gom, xử lýđối với các hộ dân Chính vì vậy để nâng cao công tác quản lý chất thải rắnnói chung và QLCTRSH nói riêng ngoài thực hiện tốt các hợp phần (hình 2.1)cần có sự phối kết hợp của nhiều đơn vị trong hệ thống quản lý (hình 2.2);đồng thời dần chuyển đổi phương thức quản lý từ việc coi chất thải là đốitượng cần xử lý, loại bỏ sang việc đánh giá tiềm năng chất thải, coi chất thải

là tài nguyên, tận thu chất thải và áp dụng đồng bộ ở tất cả các địa phương

Hình 2.2: Hệ thống quản lý chất thải ở một số đô thị lớn tại Việt Nam

Trang 17

Khung pháp lý liên quan tới quản lý chất thải rắn bao gồm hệ thống các

cơ quan quản lý chất thải và các hệ thống văn bản pháp quy liên quan tới chấtthải rắn, đây là một yếu tố rất quan trọng để quản lý chất thải rắn hiệu quả, đó

là cơ sở để các hộ gia đình, cơ quan, trường học, thực hiện theo nhằm đảmbảo tiêu chuẩn môi trường về thải bỏ chất thải rắn Một số nước phát triểntrên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, Singapo, đã ban hành các văn bản liên quantới quản lý chất thải rắn khá chặt chẽ và nghiêm ngặt ở tất cả các khâu trongquy trình quản lý từ phát sinh, thu gom tới khâu xử lý Ở nước ta, nhà nước đã

có các văn bản về quản lý chất thải rắn, tuy nhiên, các văn bản này còn chưachặt chẽ, các văn bản chủ yếu là trên giấy tờ, tính áp dụng thực tế còn chưacao Quản lý chất thải rắn là vấn đề then chốt trong việc bảo vệ môi trườngsống của con người Vì vậy, cần có kế hoạch tổng thể trong việc quản lý chấtthải rắn tổng hợp thì mới có thể xử lý kịp thời và hiệu quả

Quản lý tổng hợp chất thải là một cách tiếp cận mới trong quản lý chấtthải và đang được nhiều nước trên thế giới áp dụng Quyết định số 2149/QĐ-TTg năm 2009 đã phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chấtthải rắn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 Trong thực tế, quản lý chấtthải ở các nước trên thế giới có các hướng tiếp cận được áp dụng như sau:

Khuyến khích

Không khuyến khích

Hình 2.3: Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và xử lý chất thải

Trang 18

Quản lý tổng hợp chất thải xem xét một cách tổng thể các khía cạnhcần thiết nhất liên quan tới quản lý chất thải là môi trường, xã hội, kinh tế, thểchế với sự tham gia của các bên liên quan vào các thành phần của hệ thốngquản lý chất thải (phòng ngừa, thu gom, tái sử dụng, tái chế, chôn lấp) Phốikết hợp các chiến lược quản lý CT bao gồm các giải pháp mang tính chiếnlược giảm thiểu nguồn thải, tái sử dụng, tái chế, làm phân hữu cơ, thu gom,thu hồi năng lượng và chôn lấp Quản lý tổng hợp chất thải được tiếp cận ở tất

cả các khâu trong quá trình sản xuất, tiêu dùng tới khâu thải bỏ chất thải Ưutiên đầu tiên là hạn chế, giảm thiểu sử dụng nguyên liệu từ khâu sản xuất haytiêu dùng để hạn chế vấn đề phát sinh chất thải ra môi trường, không khuyếnkhích việc thải bỏ chất thải, đặc biệt là các chất thải còn giá trị sử dụng

Để nâng cao hiệu quả QLCTRSH, đặc biệt với lượng và thành phầnCTRSH nhiều và phức tạp như hiện nay thì cần tiếp cận theo phương phápquản lý tổng hợp CTR, nhằm giảm thiểu tối đa lượng CTR phát sinh Điềunày phụ thuộc rất nhiều vào các văn bản pháp luật của nhà nước, nhậnthức của người dân về môi trường và sự quan tâm, khuyến khích của cán

bộ địa phương

2.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

2.2.1 Hiện trạng phát sinh và công tác phân loại CTRSH tại nguồn

Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải phát sinh từ nhiều hoạt độngkhác nhau của các hộ gia đình, khu thương mại, chợ, nhà máy, xí nghiệp…với lượng và thành phần rác thải phát sinh ở từng vùng là khác nhau

Trang 19

Hình 2.4: Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Hầu hết tất cả các hoạt động sống đều phát sinh CTRSH, với mỗi nguồn thì có lượng và thành phần CTRSH đặc trưng khác nhau

Bảng 2.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

Nguồn Các vị trí phát sinh chất thải Các loại chất thải

thương

mại

Cửa hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng, khách sạn, cửa hiệu in,

- Chất thải hữu cơ: thực phẩm thừa

- Chất thải vô cơ: giấy, nhựa, gỗ Khu sản

xuất Nhà máy, khu công nghiệp

- Chất thải hữu cơ: thực phẩm thừa

- Chất thải vô cơ: giấy, nhựa, gỗ

(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, năm 2001)

Các hoạt động KT- XH của con người

CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Quá trình

sản xuất

Quá trìnhphi sảnxuất

Hoạt độngquản lý

Hoạt độngsống

Hoạt độnggiao tiếpđối ngoại

Trang 20

Mỗi nguồn phát sinh CTRSH đều có những đặc trưng riêng và cụ thểcho từng hoạt động Trong đó, nguồn phát sinh từ hộ gia đình chiếm số lượnglớn nhất và thành phần chất thải rất đa dạng nhất Theo kết quả khảo sát củaTổng cục Môi trường năm 2009, tổng lượng chất thải rắn thông thường phátsinh trong cả nước khoảng 28 triệu tấn/năm, trong đó CTRSH chiếm khoảng

19 triệu tấn/năm Trong những năm gần đây, chất lượng cuộc sống người dântốt hơn kéo theo nhu cầu tiêu dùng gia tăng lượng theo đó lượng CTRSH ratăng nhiều hơn Với lượng CTRSH thải ra môi trường như hiện nay, nếukhông có kế hoạch quản lý chất thải rắn cụ thể sẽ gây ô nhiễm môi trườngsống, nhiều bệnh tật phát sinh ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của người dân.Lượng CTRSH có sự khác nhau giữa các vùng miền, nó phụ thuộc vào dân số

và điều kiện sống ở từng địa phương

Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, chỉ số phát sinh CTR đôthị bình quân đầu người tăng theo mức sống Năm 2007, chỉ số CTRSH bìnhquân trên đầu người tại các đô thị là 0,75 kg/người/ngày( bảng 2.2) Đến năm

2010, lượng CTR tăng lên 1 kg/người/ngày, ước tính lượng CTR đô thị năm

2015 tăng gấp 1,6 lần, năm 2020 tăng gấp 2,37 lần, năm 2025 tăng gấp 3,2 lần

so với năm 2010 Lượng CTR gia tăng như vậy sẽ tạo áp lực lớn đối với côngtác quản lý CTRSH trong thời gian tới

Bảng 2.2: Chất thải rắn đô thị phát sinh năm 2009- 2025

Trang 21

Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, lượng chất thải rắn chủyếu phát sinh ở hai đô thị lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh chiếm45,24% tổng lượng chất thải rắn, lượng CTRSH phát sinh khoảng 8000tấn/ngày (tương ứng với 2,92 triệu tấn/ năm) Kết quả điều tra chất thải rắnphát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007:

Bảng 2.3: Lượng CTRSH phát sinh tại các đô thị Việt Nam năm 2007

STT Loại đô thị

Chỉ số CTRSH bình quân đầu người (kg/người/ngày)

Lượng chất thải rắn đô thị

(Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và báo cáo của các sở TN và MT)

CTRSH có xu hướng ngày càng tăng và chủ yếu phát sinh nhiều ở cácvùng kinh tế trọng điểm như vùng Đông Nam Bộ có lượng chất thải rắn phátsinh nhiều nhất, đứng thứ hai là vùng đồng bằng sông Hồng, hay các khu dulịch như Hạ Long, Hội An, Ninh Bình,… Tại các khu đô thị có xu hướng mởrộng, phát triển cả về quy mô dân số lẫn khu công nghiệp thì cũng có tỷ lệchất thải rắn gia tăng cao như ở Phú Thọ(19,9%), Phủ Lý( 17,3%), HưngYên( 12,3%),

Đời sống phát triển, mức độ tiêu dùng tăng cao, hàng hóa đa dạng nênthành phần chất thải cũng thay đổi nhiều so với khi thời kỳ xã hội chưa pháttriển Thành phần CTRSH ngày càng phức tạp, ngoài các chất thải thôngthường thì có chứa một lượng thành phần chất thải nguy hại Các loại chấtthải này vẫn được đổ chung với nhau, gây khó khăn cho quá trình xử lý, nếukhông được xử lý đúng cách sẽ phát sinh các chất thải độc hại gây ô nhiễm

Trang 22

môi trường đáng kể Bên cạnh đó, các loại bao bì như giấy, nhựa, chai lọ thủytinh sẽ không ngừng gia tăng Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011,trong cả nước các loại túi nilon được sử dụng tràn lan trong các hoạt độngsinh hoạt xã hội, chủ yếu là loại túi siêu mỏng, khi thải bỏ rất khó thu gomtoàn bộ Chất thải là túi nilon chiếm khối lượng khá lớn trong thành phầnnhựa thải Do các túi nilon này nhỏ, mỏng, ít có giá trị đối với người thu gom,tái chế nên tồn tại khá nhiều trong các bãi chôn lấp và hầu như không bị phânhủy Các túi nilon nếu bị đốt ở bãi rác hở sẽ gây ô nhiễm môi trường khôngkhí do phát thải các khí ô nhiễm như HCl, VOC, Dioxin, Furan, Nếu tínhtrung bình, mỗi hộ gia đình ở đô thị thải khoảng 3- 10 túi nilon các loại/ngày,ước tính lượng túi phát sinh tại đô thị là 500 túi/ ngày vào năm 2010 Hiệnnay đã có những khảo sát về lượng túi nilon được sử dụng ở Việt Nam, tuy có

sự khác nhau về con số nhưng ấn tượng chung là rất lớn và chưa được quản lý

ở hầu hết tất cả các khâu của vòng đời túi nilon: từ sản xuất, lưu thông phânphối, sử dụng cho đến thải bỏ, thu gom, xử lý Vì vậy, cần có chiến lược thugom, tái chế các chất thải bao bì và giảm sử dụng túi nilon Các đồ dùng nhưquần áo, giường tủ, tivi, xe máy được người dân thay thế với tần suất cao hơngây sức ép cho môi trường tiếp nhận

Bên cạnh các thành phần chất thải vô cơ, thành phần chất hữu cơ chiếmkhối lượng khá cao và tăng lên trong những năm gần đây Theo báo cáo môitrường quốc gia năm 2011, thành phần chất thải hữu cơ có trong CTR đô thịcủa Việt Nam từ nay tới năm 2025 cũng vẫn rất cao, khoảng trên 50% Do đó,Việt Nam có thể phát triển công nghệ xử lý làm phân compost từ phần hữu cơcủa CTR đô thị, chú trọng khâu phân loại CTR tại nguồn để giảm tạp chất chonguyên liệu đầu vào nhà máy xử lý đồng thời giảm nhẹ khâu phân loại trongdây chuyền công nghệ chế biến CTR Với thực trạng phát sinh chất thải rắnnhư hiện nay thì sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương là rất cầnthiết, đồng thời cần tổ chức nhiều chương trình nhằm nâng cao nhận thức của

Trang 23

người dân trong vấn đề quản lý rác thải nhằm bảo vệ môi trường trước sựbùng nổ của rác thải sinh hoạt như hiện nay

CTRSH được trải qua quá trình phân loại ngay tại các hộ gia đình haygọi là phân loại chất thải rắn tại nguồn Ở các nước phát triển trên thế giới,người dân được hướng dẫn rất kĩ về cách xử lý chất thải rắn sinh hoạt tạinguồn Ngay từ khâu phân loại chất thải rắn đã được thực hiện rất nghiêmngặt và rất được người dân hưởng ứng Tại Nhật Bản, khâu phân loại tạinguồn được người dân thực hiện rất nghiêm túc Một chiếc chai nhựa ở nướcNhật có thể phân chia ra thành bốn phần là nắp chai, nhãn chai, vỏ chai vàchai còn nước sẽ được để vào một thùng riêng So với Nhật Bản thì vấn đềphân loại chất thải rắn sinh hoạt ở nước ta còn khá sơ sài và chưa hiệu quả, sựhợp tác của người dân còn kém nên hiệu quả phân loại còn rất thấp Từ khi xãhội chưa phát triển, trong hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt không cókhâu phân loại, tuy nhiên, trong thói quen của các gia đình đã tự hình thành quátrình phân loại này Những chất thải còn có thể sử dụng được người vẫn giữ lại

để tận dụng vào nhiều mục đích khác nhau Ngày nay, ở một số hộ gia đìnhcũng đã có phân loại chất thải rắn sinh hoạt, tuy nhiên, việc phân loại còn kháđơn giản, chủ yếu người dân tách giấy bìa, chai nhựa, kim loại, những thứ cóthể bán được, họ giữ lại để bán đồng nát còn những thứ không sử dụng được thì

họ đổ chung ra ngoài môi trường, việc phân loại này chủ yếu thực hiện ởnhững hộ nghèo hay những hộ có thu nhập trung bình, còn phân loại xuất phát

từ ý thức và nhận thức của người dân còn rất thấp

Với lượng CTRSH phát sinh ngày càng lớn và thành phần phức tạp nhưhiện nay thì khâu phân loại CTR tại nguồn sẽ giúp giảm áp lực lên môi trườngsống, giảm thời gian, chi phí đối với các quá trình thu gom, vận chuyển, xử

lý Dựa vào mục đích xử lý nhiều địa phương đã có những quy định rất chitiết về cách phân loại CTRSH:

Bảng 2.4: Bảng phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn

Trang 24

(Nguồn: Sổ tay hướng dẫn phân loại, thu gom và xử lý rác thải khu vực nông

thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam)

Nhiều vùng ở nước ta đã tổ chức chương trình thực hiện phân loại chấtthải rắn sinh hoạt tại nguồn, điển hình như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh,

Đà Nẵng,…đã có những kết quả nhất định Tuy nhiên, chương trình phân loạirác tại nguồn vẫn chưa được triển khai và áp dụng rộng rãi vì nhiều lý do nhưthiếu nguồn lực tài chính để mua sắm thiết bị, thiếu cơ sở hạ tầng cũng nhưnguồn nhân lực thực hiện, đặc biệt là do thói quen của người dân Tại một sốđịa phương triển khai thí điểm mô hình phân loại CTR tại nguồn ở giai đoạnđầu, tuy nhiên sau khi người dân tiến hành phân loại tại nguồn, rác được côngnhân của công ty môi trường đô thị( URENCO) thu gom và đổ lẫn lộn vào xevận chuyển để mang đến bãi chôn lấp tập chung, do vậy, mục tiêu của chươngtrình phân loại rác tại nguồn không đạt được hiệu quả Đồng thời do chưathực sự quen với việc phân loại CTR tại nguồn nên tỷ lệ người dân tự nguyệntham gia phân loại rác chỉ khoảng 70% Kinh phí cho công tác tuyên truyền

Trang 25

vận động ban đầu thì có nhưng đến khi kết thúc dự án thì không còn để duy trìtuyên truyền Các URENCO ở các nơi có dự án thí điểm cũng không lập quyhoạch tiếp tục duy trì và phát triển dự án, nên các dự án chỉ dừng ở mô hìnhthí điểm.

Theo báo cáo hiện trạng quản lý CTR tại Tp Hồ Chí Minh năm 2011,thành phố HCM đã triển khai thí điểm chương trình phân loại CTR tại nguồntrên 9 phường của địa bàn quận 6 vào năm 2006 Kết quả cho thấy có hơn80% người dân quận 6 tham gia thực hiện dự án, trong đó có hơn 50% hộ dânthực hiện phân loại đúng Nhưng cho đến nay, dự án phân loại CTR tại nguồntrên địa bàn quận 6 đã tạm ngừng thực hiện vì dự án chưa được cấp vốn Quyđịnh về phân loại CTR tại nguồn cho 24 quận, huyện đang vướng về nguồnvốn đầu tư (chưa có nguồn vốn cụ thể) và qui định xử phạt vi phạm khi triểnkhai thực hiện phân loại Để từng bước triển khai chương trình phân loại CTRtại nguồn trên địa bàn thành phố, bước đầu sẽ ưu tiên triển khai thực hiện tạicác chợ đầu mối, trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng, khách sạn, Bêncạnh đó, thành phố Hồ Chí Minh cũng đang khẩn trương xây dựng quy định vềphân loại CTR tại nguồn trên địa bàn thành phố để làm cơ sở triển khai thựchiện đồng bộ việc phân loại CTR tại nguồn trên địa bàn vào năm 2015 Tính tớitháng 5/2015, thành phố đã thực hiện chương trình phân loại CTR tại nguồn ởnhiều quận nhưng hiệu quả còn chưa cao, do hệ thống thu gom còn manh mún,thiếu đồng bộ, thiếu quy hoạch hệ thống các trạm trung chuyển và tuyến vậnchuyển tối ưu, nhà máy tái chế quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, chưa có chínhsách cụ thể hỗ trợ hoạt động tái chế, chưa quy hoạch khu vực dành riêng chocác cơ sở tái chế, đội ngũ cán bộ tham gia công tác quản lý chất thải vừa thiếulại vừa yếu, chưa đáp ứng được đòi hỏi thực tế

Phân loại CTR tại nguồn phụ thuộc nhiều vào trình độ nhận thức củangười dân, cơ sở vật chất, kỹ thuật của từng địa phương Để thực hiện tốt quátrình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, trước tiên nhà nước cần đưa

Trang 26

ra một hệ thống phân loại chất thải rắn sinh hoạt cụ thể để người dân dễ dàngthực hiện theo Đồng thời, cần tổ chức nhiều chương trình hướng dẫn phânloại CTRSH tại nguồn Nhà nước cũng cần thay đổi phương thức thu gomnhư hiện tại để vai trò của quá trình phân loại nâng cao và tạo điều kiện thuậnlợi cho công tác xử lý cuối cùng.

2.2.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH tại Việt Nam

Hiện nay, các vấn đề liên quan CTRSH đang rất được quan tâm khôngchỉ tại Việt Nam mà trên toàn thế giới Lượng rác thải phát sinh ngày càngnhiều và đa dạng về thành phần, chủng loại Nếu rác thải không được thugom, xử lý đúng quy cách sẽ tác động xấu tới môi trường và sức khỏe conngười Vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý môi trường là cần có các chính sách,giải pháp kịp thời nhằm quản lý rác thải một cách có hiệu quả

Trong thời kỳ đất nước ta còn chưa phát triển, môi trường chưa đượcquan tâm nhiều, công tác thu gom chưa được hình thành, chất thải chủ yếuđược con người đốt tự do hay thải trực tiếp ra ngoài và được môi trường tựđồng hóa Hiện nay, do lượng chất thải tăng lên rất nhiều, thành phần phứctạp, đồng thời diện tích đất đai ngày càng bị thu hẹp, nếu đốt chất thải tự dongoài môi trường sẽ phát sinh nhiều khí thải độc hại, gây ảnh hưởng tới môitrường sống Nếu không được thu gom cẩn thận sẽ gây ô nhiễm môi trườngđất, nước, không khí, từ đó sẽ phát sinh nhiều dịch bệnh và nhiều mối nguyhiểm đe dọa tới cuộc sống con người

Hiện nay, việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt được tổ chức thực hiện ởnhiều địa phương trong cả nước Theo báo cáo môi trường quốc gia năm

2011, CTRSH tại các đô thị lớn do URENCO tổ chức thu gom, vận chuyển và

xử lý, ngoài ra còn có sự tham gia của công ty cổ phần và công ty tư nhân.Trên địa bàn thành phố Hà Nội Ngoài URENCO là đơn vị đảm nhận chínhcòn có khoảng 30 đơn vị tư nhân, tổ chức vận chuyển, thu gom và xử lýCTRSH Tại các đô thị nhỏ cấp thị trấn phần lớn là do hợp tác xã, tổ đội thu

Trang 27

gom đảm nhận việc thu gom, vận chuyển CTRSH và chi phí thu gom dongười dân đóng góp Công tác thu gom thông thường được sử dụng dưới haihình thức là thu gom sơ cấp và thu gom thứ cấp.

Thu gom sơ cấp: Người dân tự thu gom vào các thùng/ túi chứa sau đóđược công nhân thu gom vào các thùng đẩy tay cỡ nhỏ

Thu gom thứ cấp: Rác từ các hộ gia đình được công nhân thu gom vàocác xe đẩy tay sau đó chuyển đến các xe ép rác chuyên dụng và vận chuyểntới khu xử lý

Một số phương tiện thu gom, vận chuyển CTRSH được sử dụng ở nước

ta hiện nay là: phương tiện vận chuyển sơ cấp( xe ba gác, xe đẩy tay), phươngtiện vận chuyển thứ cấp( xe đầu kéo, container) Các phương tiện thu gom,vận chuyển CTRSH hiện chưa đáp ứng yêu cầu về mặt môi trường Theo báocáo môi trường quốc gia năm 2014, việc đầu tư cho công tác thu gom CTRSH

ở nước ta còn hạn chế, phương tiện thu gom còn lạc hậu, cơ sở vật chất cònchưa đầy đủ nên trong quá trình thu gom gây rơi vãi và phát sinh mùi khóchịu, trong khi đó, trang bị bảo hộ của người thu gom chưa được đầu tư, côngnhân thu gom chưa được tập huấn về công việc của mình, lợi ích của họ cònchưa được đảm bảo, chính vì những lý do trên mà công tác thu gom CTRSHchưa đạt hiệu quả cao Mặc dù hiện nay công tác thu gom đã được chú trọnghơn, tuy nhiên việc đầu tư chỉ được thực hiện ở các thành phố lớn như Hà Nội

và thành phố Hồ Chí Minh Bên cạnh đó, việc thu gom, vận chuyển CTRSHtrong từng khu vực chưa phù hợp về thời gian, nhiều khi diễn ra vào lúc mật

độ giao thông cao dẫn tới tình trạng tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm và mất mĩquan đô thị Các điểm tập kết rác nhỏ lẻ, manh mún và chưa đáp ứng về mặtmôi trường

Sau khi thu gom rác từ các hộ gia đình, rác sẽ được tập trung tại cácđiểm trung chuyển Hiện nay, nhiều điểm trung chuyển rác tại Việt Nam chưađạt tiêu chuẩn về môi trường, các điểm trung chuyển chưa được quy hoạch,

Trang 28

chưa có mái che và hệ thống thu thoát nước, một số điểm đặt trên các tuyếnđường trọng điểm gây ùn tắc giao thông vào các giờ cao điểm, mất mỹ quanmôi trường Từ các điểm trung chuyển, rác sẽ được vận vận chuyển đến nơi

xử lý bằng các xe ép rác chuyên dụng vào các giờ quy định Trước khi bướcvào quá trình xử lý thì rác thải sẽ được trải qua quá trình phân loại thứ 2 Quátrình phân loại này sẽ góp phần làm cho quá trình xử lý đạt hiệu quả cao hơn,với những chất thải không thể đốt cháy sẽ đem đi chôn lấp luôn nhằm giảmbớt được chi phí cho quá trình đốt cháy và nâng cao hiệu quả quá trình xử lý.Hiện nay, công tác xử lý CTRSH tại Việt Nam chủ yếu sử dụng haiphương pháp chính đó là đốt và chôn lấp Tuy nhiên, hai phương pháp nàyvẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế và chưa đạt được hiệu quả trong công tác xử lý.Công nghệ xử lý CTR còn nhiều vấn đề bức xúc, việc lựa chọn các bãi chônlấp, khu trung chuyển, thu gom chưa có tính khoa học, công nghệ xử lý chấtthải chưa đảm bảo kỹ thuật vệ sinh môi trường nên chưa thu được nhiều sựủng hộ của người dân Công trình xử lý CTR còn manh mún, phân tán theođơn vị hành chính nên công tác quản lý chưa hiệu quả Tại nhiều nơi, đặc biệt

là các vùng nông thôn chưa xây dựng các bãi chôn lấp tập trung, bãi rác côngcộng, chưa có quy định chỗ tập trung rác Các bãi rác này hình thành mộtcách tự phát, lộ thiên và chưa có hệ thống kỹ thuật để xử lý ô nhiễm gây ảnhhưởng xấu tới môi trường Theo báo cáo MTQG năm 2011, tỷ lệ CTR đượcchôn lấp hiện chiếm khoảng 76-82% lượng CTR thu gom được Trong đó,khoảng 50% được chôn lấp hợp vệ sinh và 50% chôn lấp không hợp vệ sinh.Thống kê trên toàn quốc có 98 bãi chôn lấp chất thải tập trung ở các thànhphố lớn đang vận hành nhưng chỉ có 16 bãi được coi là hợp vệ sinh Ở phầnlớn các bãi chôn lấp, việc chôn lấp rác được thực hiện hết sức sơ sài Nhưvậy, cùng với lượng CTR được tái chế, hiện ước tính có khoảng 60% CTR đôthị đã được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh và tái chế trong cácnhà máy xử lý CTR để tạo ra phân compost, tái chế nhựa,

Trang 29

Hiện nay, công tác thu gom CTRSH mặc dù đã được các cấp chínhquyền quan tâm hơn, nhưng do lượng CT gia tăng quá lớn, năng lực thu gomcòn hạn chế cả về thiết bị lẫn nhân lực nên tỷ lệ thu gom vẫn chưa đạt yêucầu Mặt khác, do nhận thức của người dân còn chưa cao, tình trạng đổ rácbừa bãi ra môi trường còn nhiều, việc thu gom phân loại tại nguồn vẫn chưađược áp dụng rộng rãi do đó hiệu quả thu gom CTRSH còn chưa cao Theobáo cáo môi trường quốc gia năm 2014, đã có khoảng 40- 55% các xã có tổđội thu gom chất thải rắn sinh hoạt Tuy nhiên, tỷ lệ thu gom chất thải rắnsinh hoạt ở nông thôn còn thấp và có sự phân biệt giữa các vùng miền Cácvùng ven đô thị tỷ lệ này đạt 80%, nhưng ở vùng sâu, vùng xa tỷ lệ thu gomchỉ đạt dưới 10% Theo URENCO Hà Nội năm 2011, khối lượng chất thải rắnphát sinh tại Hà Nội năm 2010 là 6200 tấn/ngày, ước tính tỷ lệ thu gom chấtthải rắn sinh hoạt ở khu vực nội thành đạt 95% ở các huyện ngoại thành chỉđạt 60% Tỷ lệ thu gom tăng dần theo các năm Theo báo cáo môi trườngquốc gia 2011, tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị năm 2008 là 80- 82% vàđạt khoảng 83-85% năm 2010 Tuy tỷ lệ thu gom có tăng lên nhưng vẫn còn15-17% chất thải rắn đô thị bị thải bỏ ra ngoài môi trường

Công tác thu gom, vận chuyển CTR phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong

đó ý thức của người dân và sự quan tâm của chính quyền đóng vai trò quantrọng góp phần nâng cao hiệu quả thu gom, vận chuyển Việt Nam là mộtnước có nền kinh tế đang phát triển, đời sống nhân dân ngày càng cao hơn vìvậy lượng rác thải phát sinh cũng ngày một nhiều Với thực trạng như vậy,nhà nước ta đã dần quan tâm hơn tới vấn đề BVMT, các chương trình về nângcao nhận thức cộng đồng về rác thải, nhiều mô hình đã được tổ chức thựchiện ở nhiều nơi như mô hình “ Tổ phụ nữ tự quản thu gom rác thải- tăng thunhập”, mô hình “ Tuyến phố không có rác thải”,… đã được đông đảo ngườidân hưởng ứng Bên cạnh một số kết quả đạt được, vấn đề quản lý CTRSH tạiViệt Nam vẫn còn nhiều yếu kém, cơ sở vật chất còn lạc hậu, cơ sở hạ tầng

Trang 30

chưa đáp ứng được yêu cầu, quá trình thu gom, vận chuyển chưa đạt đượcmục tiêu đề ra, đồng thời ý thức tự giác của người dân Việt Nam còn thấp Do

đó, việc đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH là rất cầnthiết Nhà nước cần quan tâm hơn tới công tác QLCTRSH, có kế hoạch xâydựng các điểm trung chuyển rác, cải tiến phương tiện cũng như công nghệ xử

lý rác nhằm nâng cao hiệu quả vận chuyển và xử lý, đồng thời tận dụng haythu hồi được chất thải thứ cấp phát sinh trong quá trình xử lý vào các quátrình có ích như tận dụng nhiệt năng sinh ra từ quá trình đốt để đun nướcnóng… Bên cạnh đó, các cấp chính quyền cũng cần tuyên truyền nâng caonhận thức của người dân về vấn đề rác thải, khuyến khích và nâng cao điềukiện cho những người thu gom vận chuyển rác để họ có thể hoàn thành côngviệc của mình

2.3 Một số mô hình quản lý CTRSH trên thế giới và Việt Nam

Trên thế giới, các nước phát triển đã quan tâm tới vấn đề môi trường từrất lâu, nhiều nước đã thực hiện nhiều mô hình quản lý rác thải rất hiệu quả:California: Nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng ráckhác nhau Kế tiếp rác sẽ được thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế, rácđược thu gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả là 16,39 USD/tháng Nếu cónhững phát sinh khác nhau như: Khối lượng rác tăng hay các xe chở rác phảiphục vụ tận sâu trong các tòa nhà lớn, giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92USD/tháng Phí thu gom rác được tính dựa trên khối lượng rác, kích thướcrác, theo cách này có thể hạn chế được đáng kể lượng rác phát sinh Tất cảchất thải rắn được chuyển đến bãi rác với giá 32,38 USD/tấn Để giảm giáthành thu gom rác, thành phố cho phép nhiều đơn vị cùng đấu thầu việc thugom và chuyên chở rác

Nhật Bản: Các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành 3 loại

riêng biệt và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy định: rác hữu cơ,rác vô cơ, giấy, vải, thủy tinh, rác kim loại Rác hữu cơ được đưa đến nhà

Trang 31

máy xử lý rác thải để sản xuất phân vi sinh Các loại rác còn lại: giấy, vải,thủy tinh, kim loại, đều được đưa đến cơ sở tái chế hàng hóa Tại đây, rácđược đưa đến hầm ủ có nắp đậy và được chảy trong một dòng nước có thổikhí rất mạnh vào các chất hữu cơ và phân giải chúng một cách triệt để Sauquá trình xử lý đó, rác chỉ còn như hạt cát mịn và nước thải giảm ô nhiễm.Các cặn rác không còn mùi sẽ được đem nén thành các viên gạch lát vỉa hè rấtxốp, chúng có tác dụng hút nước khi trời mưa.

Các điểm tập kết rác ở Nhật Bản đều được quy định rõ ràng, mỗi giađình được phát 1 tờ lịch quy định giờ và ngày đổ các loại rác khác nhau

Pháp: Ở nước này quy định phải đựng các vật liệu, nguyên liệu hay

nguồn năng lượng nhất định để tạo điều kiện dễ dàng cho việc khôi phục lạicác vật liệu thành phần Theo đó đã có các quyết định cấm các cách xử lý hỗnhợp mà phải xử lý theo phương pháp nhất định Chính phủ có thể yêu cầu cácnhà chế tạo và nhập khẩu không sử dụng các vật liệu tận dụng để bảo vệ môitrường hoặc giảm bớt sự thiếu hụt một vật liệu nào đó Tuy nhiên cần phảitham khảo và thương lượng để có sự nhất trí cao của các tổ chức, nghiệp đoànkhi áp dụng các yêu cầu này

Singapore: Đây là nước đô thị hóa 100% và là đô thị sạch nhất trên thếgiới Để có được kết quả như vậy, Singapore đầu tư cho công tác thu gom,vận chuyển và xử lý đồng thời xây dựng một hệ thống luật pháp nghiêm khắclàm tiền đề cho quá trình xử lý rác thải tốt hơn Rác thải ở Singapore được thugom và phân loại bằng túi nilon Các chất thải có thể tái chế được, được đưa

về các nhà máy tái chế còn các loại chất thải khác được đưa về nhà máy khác

để thiêu hủy Ở Singapore có 2 thành phần chính tham gia vào thu gom và xử

lý các rác thải sinh hoạt từ các khu dân cư và công ty, hơn 300 công ty tưnhân chuyên thu gom rác thải công nghiệp và thương mại Tất cả các công tynày đều được cấp giấy phép hoạt động và chịu sự giám sát kiểm tra trực tiếp của

Sở Khoa học công nghệ và Môi trường Ngoài ra, các hộ dân và các công ty của

Trang 32

Singapore được khuyến khích tự thu gom và vận chuyển rác thải cho các hộ dân

và các công ty Bộ môi trường qui định các khoản phí về thu gom rác và đổ rácvới mức 6-15 đô la Singapore mỗi tháng tùy theo phương thức phục vụ (15 đôlaSingapore đối với các dịch vụ thu gom trực tiếp, 6 đôla Singapore đối với các hộđược thu gom gián tiếp qua thùng chứa rác công cộng ở các chung cư) Đối vớicác nguồn thải không phải là hộ gia đình, phí thu gom được tính tùy vào khốilượng rác phát sinh có các mức 30-70-175-235 đô la Singapore mỗitháng( Nguồn: Viện nghiên cứu phát triển thành phố Hồ Chí Minh)

Hiện nay, công tác quản lý CTRSH ở nước ta còn nhiều yếu kém vàchưa đạt hiệu quả cao, đặc biệt là ở những khu vực có nền kinh tế kém pháttriển, vùng sâu vùng xa, nhận thức của người dân còn thấp Với thực trạngquản lý rác thải như vậy, ở một số nơi nhà nước đã tổ chức thực hiện các môhình quản lý rác thải sinh hoạt và đạt được một số kết quả đáng kể

Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, tại Hà Nội: Dự án 3R-HN

do JICA tài trợ đã triển khai thực hiện phân loại chất thải tại nguồn trên địabàn thành phố tại phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (kể từtháng 7/2007); phường Thành Công và phường Láng Hạ (năm 2008) Rác hữu

cơ được chuyển đến nhà máy phân Cầu Diễn để sản xuất phân Compost, rác

vô cơ được chuyển đến chôn lấp tại bãi rác Nam Sơn Tổng cộng có khoảng18.000 hộ gia đình đã tham gia vào dự án 3R tại các phường thí điểm nêutrên Tại địa bàn thí điểm, lượng rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình đã giảmbình quân từ 31,2 - 45,1% tùy từng phường, đạt mục tiêu giảm thiểu 30%lượng chất thải phải mang đi chôn lấp mà dự án đã đặt ra Dự án đã thu đượckhoảng 25.000 tấn rác thải hữu cơ và đã chế biến được khoảng 10.000 tấnphân hữu cơ từ số rác này

Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, tại thành phố Hồ ChíMinh: Từ năm 2004 thành phố đã thực hiện thí điểm chương trình phân loạiCTR tại nguồn ở 10 quận là 1, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10, quận Bình Thạnh, quận Phú

Trang 33

Nhuận và huyện Củ Chi, chợ đầu mối Bình Điền Sau khi phân loại, rácđược thu gom vận chuyển đến Khu Liên hợp xử lý rác Đa Phước, huyện BìnhChánh Rác hữu cơ để sản xuất phân compost, rác vô cơ được xử lý bằngphương pháp chôn lấp.

Theo báo cáo của Tổng cục Môi trường tổng hợp năm 2014, mô hìnhphân loại rác thải tại vùng nông thôn, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp: Hộiliên hiệp phụ nữ huyện Tháp Mười đã triển khai chương trình hướng dẫn cách

xử lý rác thải tại hộ gia đình theo từng loại rác bao gồm: các loại rác hữucơ( lá cây, vỏ rau củ, rác sinh hoạt bỏ vào hố chôn để làm phân bón), rác vôcơ( túi nilon, bao bánh kẹo để đốt), các loại vỏ chai được gom lại để bán phếliệu, các loại vỏ chai bao đựng thuốc trừ sâu được để xa khu vực dân cư sinhsống Kết quả đã có hơn 1000 hộ tham gia chương trình Mặc dù vẫn cònkhó khăn do vùng nông thôn chưa có điều kiện xử lý triệt để các loại rác vô

cơ nhưng bước đầu, công tác phân loại của các hộ gia đình nông thôn đã gópphần tích cực bảo vệ môi trường sống trong lành hơn

Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, tỉnh Cà Mau đã áp dụngchương trình thí điểm ủ phân compost từ rác hữu cơ từ tháng 6/2010 Chươngtrình này đã được nhiều người hưởng ứng tham gia Hội phụ nữ mở các lớptập huấn thực hiện mô hình làm phân compost ở các huyện và thành phố trongtoàn tỉnh, đối tượng tham gia là tất cả người dân, tuy nhiên thời gian ban đầu

ưu tiên các chị em hội trưởng, hội phó ở các huyện, xã, khóm ấp, có sự thamgia của các ban, ngành địa phương Hội vận động nguồn kinh phí từ các sở,ban ngành trong tỉnh có liên quan đến môi trường để thực hiện chương trìnhnày Vừa qua, Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh đã hỗ trợ kinh phí mở các lớptập huấn và 100 thùng composit (thùng nhựa có thể tích 140 lít), mỗi thùngsau khi khoan lỗ và làm cửa có giá 300.000 đồng Mỗi người dân đăng kí thựchiện làm phân compost từ rác hữu cơ sẽ đóng 60.000 đồng để nhận thùng làmphân, người dân đóng số tiền này để họ coi thùng ủ phân là tự họ mua và có

Trang 34

trách nhiệm thực hiện việc làm phân hữu cơ hơn Số tiền người dân đóngđược làm kinh phí để mua thêm thùng cho khác hộ khác, từ 100 thùng banđầu, nhờ cách làm này mà Hội cung cấp 124 thùng nhựa cho người dân làmphân compost Hội Phụ nữ tỉnh cũng lồng ghép chương trình làm phâncompost vào các dự án chăm sóc sức khỏe, bảo vệ môi trường do các tổ chứcphi chính phủ tài trợ nhằm mở rộng hình thức này

Việt Nam cần tổ chức nhiều chương trình giáo dục cộng đồng liên quantới rác thải nhằm nâng cao nhận thức của người dân về quản lý rác thải ngaytrong các trường học, các khu dân cư, văn phòng, Khuyến khích người dântham gia vào quá trình thu gom, phân loại rác thải Đồng thời, cần học tập các

mô hình quản lý rác thải tiên tiến của các nước trên thế giới

Trang 35

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

- Phạm vi thời gian: Từ tháng 9/2015 đến tháng 1/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Ngọc Xá, huyệnQuế Võ, tỉnh Bắc Ninh

- Điều tra, đánh giá thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt của xã Ngọc Xá,huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinhhoạt tại xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Thu thập tài liệu thứ cấp

- Thu thập tổng hợp tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xãNgọc Xá để tìm hiểu các hoạt động phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn

- Tài liệu về dân số xã Ngọc Xá để ước tính lượng chất thải rắn phát sinh

- Qua internet, sách báo tìm hiểu các mô hình quản lý chất thải rắn tạiViệt Nam và trên thế giới

- Các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài

- Số liệu từ tổng cục môi trường, bộ TNMT, các báo cáo về môi trường

- Hiện trạng rác thải sinh hoạt, công tác thu gom, vận chuyển thông qua

cơ quan quản lý về môi trường ở UBND xã

Trang 36

3.4.2 Thu thập tài liệu sơ cấp

- Điều tra, phỏng vấn trực tiếp người dân: thu thập thông tin thực tế về

vấn đề thu gom rác thải nhằm thu thập ý kiến, nguyện vọng của người dân để

có thể đưa ra các giải pháp quản lý rác thải phù hợp với người dân

- Khảo sát thực địa: Quan sát, chụp ảnh về tình hình phát sinh, thu gom,

vận chuyển chất thải rắn trong địa bàn xã để hiểu rõ hơn về vấn đề rác thải tại

xã Ngọc Xá

- Điều tra phiếu với cán bộ thu gom để có cái nhìn thực tế hơn về công

tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã Ngọc Xá: điều tra phiếu 22người thu gom rác và 1 cán bộ quản lý môi trường tại xã

- Điều tra phiếu với các hộ dân: thu thập thông tin từ các hộ gia đình về

vấn đề quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Ngọc Xá: Lấy số mẫu điều tratheo tỷ lệ số dân trong các thôn của xã Chọn ngẫu nhiên 129 mẫu để điều tra:thôn Hữu Bằng lấy 51 hộ, thôn Cựu Tự 46 hộ, thôn Long khê 9 hộ, thônPhùng Dị 18 hộ, thôn Kim Sơn 5 hộ

- Điều tra khảo sát xác định tuyến thu gom hiện tại, đo đạc tuyến đường

thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn nghiên cứu: Điều tra, phỏng vấnngười thu rác và người vận chuyển rác để xác định tuyến thu gom và vậnchuyển Sử dụng contermet để xác định chiều dài tuyến đường

- Phương pháp xác định thành phần chất thải rắn:

+ Bước 1: Mẫu CTR ban đầu được lấy từ 30 hộ trong khu vực nghiêncứu, sau đó CTR được đổ đống tại 1 nơi riêng biệt, xáo trộn đều bằng cáchvun thành đống hình côn nhiều lần Chia hình côn đã trộn đều đồng nhấtthành 4 phần bằng nhau

+ Bước 2: Lấy 2 phần đối diện nhau và tiếp tục trộn đều và vun thành 1đống hình côn mới Tiếp tục thực hiện các thao tác trên đến khi thu được mẫuthí nghiệm có khối lượng khoảng từ 20-30 kg

Trang 37

+ Bước 3: Mẫu CTR sẽ được phân loại thủ công Mỗi thành phần sẽđược đặt vào 1 khay riêng Sau đó, cân các khay và ghi khối lượng thànhphần Để thu được số liệu có độ chính xác nên lấy mẫu ít nhất 2 lần Em lựachọn lấy vào buổi sáng thứ 3 và thứ 7.

3.4.3 Tính toán, dự báo lượng chất thải phát sinh

- Thu thập số liệu dân cư, lượng chất thải phát sinh trên đầu người, từ đó

dự báo được lượng chất thải phát sinh trong tương lai không những đưa ranhững giải pháp quản lý hiệu quả ở thời điểm hiện tại mà còn phù hợp vớilượng rác thải phát sinh trong tương lai

Công thức tính theo mô hình Euler cải tiến:

Ni+1= Ni + r.Ni.t

Trong đó:

Ni+1: Dân số trong 1 năm( người)

Ni: Dân số ban đầu( người)

r: Tốc độ tăng trưởng dân số( %)

t: Thời gian( năm)

Các bước tiến hành để dự báo tình hình phát sinh CTRSH thực hiện theotrình tự sau:

+ Bước 1: Nghiên cứu, phân tích dự án quy hoạch của xã Ngọc Xá

Nghiên cứu kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của xã Ngọc Xá Trên cơ

sở các số liệu thu thập, nghiên cứu sẽ xác định được tốc độ tăng trưởng kinh

tế, quy mô dân số

+ Bước 2: Nghiên cứu, phân tích xác định hiệu quả của các dự án tăngcường quản lý CTRSH của xã Ngọc Xá tới năm 2025

+ Bước 3: Áp dụng phương pháp dự báo các nguồn phát sinh CTRSH

Dự báo tình hình phát sinh CTRSH tới năm 2025

Công thức tính lượng CTRSH gia tăng như sau:

Tw= Gw.P/ 1000

Trang 38

Tính toán khối lượng CTRSH được thu gom, xử lý theo công thức:

Tm= (Gw.P/ 1000) Rc

Trong đó:

Tw: Tổng lượng CTRSH phát sinh( tấn/ ngày)

Gw: Chỉ số CTRSH bình quân đầu người( kg/ người/ ngày)

P: Dân số( người)

Tm: Tổng lượng CTRSH được thu gom, xử lý( tấn/ ngày)

Rc: Tỷ lệ thu gom dự kiến(%)

Dự báo tốc độ gia tăng dân số tới năm 2025, chọn tỷ lệ gia tăng dân sốvẫn giữ nguyên là 1,2% và tỷ lệ CTRSH phát sinh là 0,61 kg/ người/ ngày và

tỷ lệ thu gom đạt 80%

Bảng 3.1: Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt

phát sinh và thu gom tới năm 2025

(người)

Lượng rác phát sinh (tấn/ ngày)

Tổng lượng CTRSH được thu gom, xử lý (tấn/ ngày)

Trang 39

- Số liệu được thu thập từ tài liệu thứ cấp, phiếu điều tra hộ được phântích, tính toán chuyển đổi các dữ liệu, số liệu thành dạng biểu đồ Sau đó nhậnxét kết quả thu được.

3.4.5 Xử lý số liệu

- Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý số liệu: sử dụng hàm Excel xử

lý thống kê

Trang 40

Phần 4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Ngọc Xá

Ngọc Xá là một xã thuần nông nằm ở phía Đông Bắc của huyện Quế Võ,tỉnh Bắc Ninh, xã nằm cách trung tâm huyện lỵ 7 km và cách trung tâm thànhphố Bắc Ninh 17 km về phía Đông Với vị trí địa lý nằm trong vùng đồngbằng sông Hồng nên Ngọc Xá mang khí hậu của vùng đồng bằng Bắc Bộ,nhiệt đới gió mùa ẩm, với hai mùa phân chia rõ rệt trong năm là mùa mưa vàmùa khô Bốn phía của xã được bao quanh bởi các xã lân cận và dòng sôngĐuống, với phía Bắc giáp với xã Phù Lãng, phía Đông giáp với xã ChâuPhong, phía Nam giáp với xã Đào Viên và sông Đuống, phía Tây giáp với xãĐào Viên và Phù Lương Hiện tại, hệ thống cơ sở hạ tầng trong địa bàn xãđược xây dựng tương đối khang trang với các nhà văn hóa, ủy ban xã, trườnghọc, trạm xá, các khu chợ và rất nhiều các đường giao thông liên thôn, liên xã.Với chiều rộng trung bình của các tuyến đường là 2,5 mét, hầu hết các tuyếnđều đã được bê tông hóa, tuyến lớn nhất có chiều rộng là 3,5 mét, tuyến nhỏnhất có chiều rộng là 1,5 mét Đặc biệt, phải kể đến tuyến quốc lộ 18 chạyngang qua đia phận xã Ngọc Xá, tuyến này nối liền với các vùng phát triểnnhư Hà Nội, Quảng Ninh nên Ngọc Xá có nhiều điều kiện để phát triển kinh

tế, xã hội Từ đầu năm 2015, khu công nghiệp Quế Võ 2( khu công nghiệpnằm trên địa bàn thôn Hữu Bằng, xã Ngọc Xá) đã bắt đầu được xây dựng,hiện đã có 7 nhà máy đã đi vào hoạt động, trong khoảng 3- 5 năm tới các nhàmáy còn lại sẽ được xây dựng hoàn thiện và đi vào hoạt động, khi đó sẽ kéotheo ảnh hưởng tới lượng cũng như thành phần chất thải rắn phát sinh trên địabàn xã Trong tương lai, xã Ngọc Xá được đánh giá là một trong những vùngkinh tế trọng điểm của huyện Quế Võ Theo quy hoạch của ủy ban nhân dân(UBND) xã Ngọc Xá, tới năm 2020 trên địa bàn xã sẽ xây dựng thêm khuthương mại, các tuyến đường giao thông liên tỉnh Điều này có ảnh hưởng

Ngày đăng: 27/04/2017, 20:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tạo phân compost từ rác hữu cơ. http://wcag.mard.gov.vn/pages/news_detail.aspx?NewsId=15469.Ngày 20/ 1/ 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo phân compost từ rác hữu cơ
Tác giả: Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2011
2. Bộ TN và MT(2011). Chất thải rắn, Báo cáo môi trường quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất thải rắn
Tác giả: Bộ TN và MT
Nhà XB: Báo cáo môi trường quốc gia
Năm: 2011
3. Bộ TN và MT(2014). Môi trường nông thôn, Báo cáo môi trường quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường nông thôn
Tác giả: Bộ TN và MT
Nhà XB: Báo cáo môi trường quốc gia
Năm: 2014
4. Bộ TN và MT(2010). Môi trường Viêt Nam 2006- 2010 , Báo cáo môi trường quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường Viêt Nam 2006- 2010
Tác giả: Bộ TN và MT
Năm: 2010
5. Bộ TN và MT. Tình hình phát sinh chất thải rắn đô thị ở Viêt Nam . http://vea.gov.vn/vn/truyenthong/tapchimt/PHONGSU/Pages/T%C3%8CNHH%C3%8CNHPH%C3%81TSINHCH%E1%BA%A4TTH%E1%BA%A2IR%E1%BA%AENSINHHO%E1%BA%A0T%C4%90%C3%94TH%E1%BB%8A%E1%BB%9EVI%E1%BB%86TNAM.aspx. Ngày 22/ 1/ 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình phát sinh chất thải rắn đô thị ở Viêt Nam
Tác giả: Bộ TN và MT
Năm: 2010
6. Bộ TN và MT(2010). Tổng quan môi trường Việt Nam, Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan môi trường Việt Nam
Tác giả: Bộ TN và MT
Nhà XB: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia
Năm: 2010
7. Ngọc Châu. Khó phân loại chất thải rắn tại nguồn.http://phapluattp.vn/thi-truong-tieu-dung/kho-phan-loai-chat-thai-ran-tai-nguon-556236.html. Thứ 3, ngày 26/ 5/ 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khó phân loại chất thải rắn tại nguồn
Tác giả: Ngọc Châu
Năm: 2015
8. Hoàng Kim Chi(2009). Một số biện pháp cải thiện hoạt động thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp cải thiện hoạt động thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Hoàng Kim Chi
Nhà XB: Hồ Chí Minh
Năm: 2009
9. Vũ Quốc Chính(2011). Kết quả điều tra đánh giá thực trạng các hoạt động của các tổ chức dịch vụ thu gom, nông thôn các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sồng Hồng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra đánh giá thực trạng các hoạt động của các tổ chức dịch vụ thu gom, nông thôn các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sồng Hồng
Tác giả: Vũ Quốc Chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
10. Vũ Quốc Chính, Nguyễn Duy Phú, Lê Văn Cừ(2011). Xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn. Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn
Tác giả: Vũ Quốc Chính, Nguyễn Duy Phú, Lê Văn Cừ
Nhà XB: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Năm: 2011
11. Hoàng Xuân Cơ(2000). Kinh tế môi trường. Trường ĐHKHTN- ĐHQGHN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế môi trường
Tác giả: Hoàng Xuân Cơ
Năm: 2000
12. Lê Cường. Mô hình dịch vụ vệ sinh môi trường vùng ven đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đến năm 2030. Tạp chí Xây dựng, Bộ Xây dựng, số 03.2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình dịch vụ vệ sinh môi trường vùng ven đô thị trungtâm thành phố Hà Nội đến năm 2030
13. Nguyễn Xuân Cường(2012). Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn.Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Xuân Cường
Năm: 2012
14. Lê Văn Khoa. Phân loại chất thải rắn sinh hoat tại nguồn.http://vacne.org.vn/phan-loai-chat-thai-ran-sinh-hoat-tai-nguon-tai-che-va-tai-su-dung-la-giai-phap-co-y-nghia-kinh-te-xa-hoi-va-moi-truong-o-cac-do-thi/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại chất thải rắn sinh hoat tại nguồn
Tác giả: Lê Văn Khoa
15. Nguyễn Đức Khiển, Hồ Sỹ Nhiếp, Nguyễn Kim Hoàng, Nguyễn Thị Diễm Hằng(2012). Công nghệ xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn. NXB Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Đức Khiển, Hồ Sỹ Nhiếp, Nguyễn Kim Hoàng, Nguyễn Thị Diễm Hằng
Nhà XB: NXB XâyDựng
Năm: 2012
17. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái(2010). Quản lý chất thải rắn, tập 1. NXB Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn, tập 1
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2010
18. Nguyễn Văn Phước(2010). Giáo trình Quản lý và xử lý chất thải rắn.NXB Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý và xử lý chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Những hợp phần chức năng của một hệ thống quản lý CTR - Đánh Giá Công Tác Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Trên Địa Bàn Xã Ngọc Xá, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
Hình 2.1 Những hợp phần chức năng của một hệ thống quản lý CTR (Trang 12)
Hình 2.2: Hệ thống quản lý chất thải ở một số đô thị lớn tại Việt Nam - Đánh Giá Công Tác Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Trên Địa Bàn Xã Ngọc Xá, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
Hình 2.2 Hệ thống quản lý chất thải ở một số đô thị lớn tại Việt Nam (Trang 16)
Bảng 2.2: Chất thải rắn đô thị phát sinh năm 2009- 2025 - Đánh Giá Công Tác Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Trên Địa Bàn Xã Ngọc Xá, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.2 Chất thải rắn đô thị phát sinh năm 2009- 2025 (Trang 20)
Hình 4.1: Sơ đồ vị trí địa lý của xã Ngọc Xá - Đánh Giá Công Tác Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Trên Địa Bàn Xã Ngọc Xá, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí địa lý của xã Ngọc Xá (Trang 41)
Bảng 4.3: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở từng thôn - Đánh Giá Công Tác Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Trên Địa Bàn Xã Ngọc Xá, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.3 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở từng thôn (Trang 45)
Hình 4.5: Quá trình thu gom rác thải tại thôn Hữu Bằng - Đánh Giá Công Tác Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Trên Địa Bàn Xã Ngọc Xá, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
Hình 4.5 Quá trình thu gom rác thải tại thôn Hữu Bằng (Trang 51)
Hình 4.6: Hình ảnh về xe thu gom CTRSH tại một số điểm trung chuyển - Đánh Giá Công Tác Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Trên Địa Bàn Xã Ngọc Xá, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
Hình 4.6 Hình ảnh về xe thu gom CTRSH tại một số điểm trung chuyển (Trang 52)
Hình 4.7: Đánh giá về tần suất thu gom của người dân - Đánh Giá Công Tác Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Trên Địa Bàn Xã Ngọc Xá, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
Hình 4.7 Đánh giá về tần suất thu gom của người dân (Trang 53)
Hình 4.8: Mong muốn về tần suất thu gom của hộ dân không đồng ý với - Đánh Giá Công Tác Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Trên Địa Bàn Xã Ngọc Xá, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
Hình 4.8 Mong muốn về tần suất thu gom của hộ dân không đồng ý với (Trang 54)
Hình 4.9: Sơ đồ tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt của xã Ngọc Xá - Đánh Giá Công Tác Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Trên Địa Bàn Xã Ngọc Xá, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
Hình 4.9 Sơ đồ tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt của xã Ngọc Xá (Trang 55)
Hình 4.10: Điểm tập kết rác tại thôn Cựu Tự - Đánh Giá Công Tác Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Trên Địa Bàn Xã Ngọc Xá, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
Hình 4.10 Điểm tập kết rác tại thôn Cựu Tự (Trang 59)
Hình 4.11: Điểm trung chuyển rác tại thôn Cựu Tự trước ngày thu gom - Đánh Giá Công Tác Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Trên Địa Bàn Xã Ngọc Xá, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
Hình 4.11 Điểm trung chuyển rác tại thôn Cựu Tự trước ngày thu gom (Trang 60)
Hình 4.12: Sơ đồ phân loại CTRSH tại nguồn - Đánh Giá Công Tác Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Trên Địa Bàn Xã Ngọc Xá, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
Hình 4.12 Sơ đồ phân loại CTRSH tại nguồn (Trang 69)
Bảng 4.12: So sánh sự thay đổi tần suất thu gom - Đánh Giá Công Tác Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Trên Địa Bàn Xã Ngọc Xá, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.12 So sánh sự thay đổi tần suất thu gom (Trang 71)
Bảng 3:  Tính khối lượng các nguồn thải - Đánh Giá Công Tác Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Trên Địa Bàn Xã Ngọc Xá, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3 Tính khối lượng các nguồn thải (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w