của các trang trại, hộ gia đình đã làm cho môi trường chăn nuôi đặc biệt làmôi trường xung quanh bị ô nhiễm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng không nhỏtới người dân ở gần các trang trại.Việc
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN
TẠI XÃ KIM SƠN, SƠN TÂY, HÀ NỘI
Người thực hiện : KHUẤT QUANG HUY
Lớp : MTC
Chuyên ngành : MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn : ThS DƯƠNG THỊ HUYỀN
HÀ NỘI - 2016
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN
TẠI XÃ KIM SƠN, SƠN TÂY, HÀ NỘI
Người thực hiện : KHUẤT QUANG HUY
Lớp : MTC
Chuyên ngành : MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn : ThS DƯƠNG THỊ HUYỀN
Địa điểm thực tập : XÃ KIM SƠN, SƠN TÂY, HÀ NỘI
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sựhướng dẫn tận tình từ Giảng viên hướng dẫn là ThS Dương Thị Huyền Cácnội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từngđược công bố trong bất cứ công trình nào trước đây Những số liệu trong cácbảng biểu, đồ thị phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá do chính tôithu thập và xử lý từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau Ngoài ra đề tài còn sửdụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của một số tác giả, cơ quan,
tổ chức khác đã được thể hiện trong tài liệu tham khảo
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Khuất Quang Huy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bảnthân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của rất nhiều thầy, cô giáo, ngườithân trong gia đình và bạn bè
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫnThS Dương Thị Huyền, người đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trìnhthực hiện khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Sinh thái,Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình giúp
đỡ tôi hoàn thành khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ địa phương nơi tôi thực hiệnkhóa luận đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả bạn bè và gia đình,những người đã hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốtnghiệp này
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng… năm 2015.
Sinh viên
Khuất Quang Huy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC iii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số vấn đề chung 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Đặc điểm về khối lượng và thành phần chất thải chăn nuôi lợn 3
1.1.3 Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi lợn tới môi trường và con người.6 1.1.4 Các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi 9
1.1.5 Tình hình phát triển chăn nuôi trên thế giới và Việt Nam 12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .19
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.2 Phạm vi nghiên cứu 19
2.3 Nội dung nghiên cứu 19
Trang 62.4 Phương pháp nghiên cứu 19
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 19
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 20
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 20
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
3.1 Thực trạng chăn nuôi lợn tại địa bàn xã Kim Sơn 21
3.1.1 Quy mô chăn nuôi 24
3.1.2 Hình thức chăn nuôi 25
3.2 Thực trạng chất thải chăn nuôi tại xã Kim Sơn 26
3.2.1 Hiện trạng phát sinh chất thải 26
3.2.2 Các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi 29
3.2.3 Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi đến môi trường 33
3.2.4 Thực trạng quản lý môi trường chăn nuôi của chính quyền xã 41
3.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi lợn tại xã Kim Sơn .43
3.3.1 Giải pháp quản lý 43
3.3.2 Giải pháp kĩ thuật 46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI 51
Kết luận 51
Kiến nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Nước thải: 58
IV Ảnh hưởng của chất thải tại hộ gia đình 58
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
3 BTNMT Bộ tài nguyên & môi trường
6 DO Hàm lượng oxi hòa tan trong nước
9 Sở NN&PTNT Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
10 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
11 TSS Tổng lượng vật chất hữu cơ và vô cơ lơ lửng
13 FAO Tổ chức nông lương thế giới
Trang 8DANH MỤC BẢNG
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
Bảng 1.1: Khối lượng phân và nước tiểu của gia súc thải ra trong 1 ngày đêm 4
Bảng 1.2: Lượng chất thải chăn nuôi ước tính năm 2011 4
Bảng 1.3: Đặc điểm các khí sinh ra khi phân huỷ kị khí 8
Bảng 1.4: Số lượng vật nuôi và tỷ trọng các loại thịt trên thế giới 14
Bảng 1.5: Số lượng trang trại chăn nuôi tính đến hết năm 2011 16
Bảng 1.6: Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp hằng năm 17
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .19
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
Bảng 3.1: Cơ cẩu đàn gia súc, gia cầm xã Kim Sơn 22
Bảng 3.2: Quy mô chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Kim Sơn 24
Bảng 3.3: Khối lượng chất thải rắn phát sinh từ chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Kim Sơn 27
Bảng 3.4: Nước thải phát sinh trong 1 ngày đêm 28
Bảng 3.5: Phát sinh khí sinh học chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Kim Sơn 29
Bảng 3.6: Số hộ gia đình và trang trại sử dụng hệ thống Biogas 30
Bảng 3.7: Thành phần các chất trong phân lợn (%) 32
Bảng 3.8: Vị trí lấy mẫu nước thải xã Kim Sơn 33
Trang 9Bảng 3.9: Kết quả phân tích nước thải 34
Bảng 3.10: Tỷ lệ các hộ tham gia các hoạt động quản lý môi trường do xã Kim Sơn tổ chức 41
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Nước thải: 58
IV Ảnh hưởng của chất thải tại hộ gia đình 58
DANH MỤC HÌNH LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
Hình 1.1: Tốc độ phát triển chăn nuôi tại Việt Nam từ 1996 – 2012 16
Hình 1.2: Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm về số đầu gia súc và lợn 18
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .19
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
Hình 3.1: Số lượng đàn lợn qua các năm của xã Kim Sơn 23
Hình 3.2: Sơ đồ xử lý chất thải chăn nuôi lợn bằng hầm Biogas của một số hộ chăn nuôi tại xã Kim Sơn 30
Hình 3.3: Hàm lượng COD tại các vị trí lấy mẫu nước thải 34
Trang 10Hình 3.4: Hàm lượng BOD5 tại các vị trí lấy mẫu nước thải 35
Hình 3.5: Hàm lượng TSS tại các vị trí lấy mẫu 36
Hình 3.6: Hàm lượng tổng Coliform tại các vị trí lấy mẫu nước thải 37
Hình 3.7: Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi tới môi trường xã Kim Sơn 39
Hình 3.8: Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi lợn tới sức khỏe của người dân địa bàn xã Kim Sơn .40
Hình 3.9: Đánh giá của người dân về công tác quản lý môi trường chăn nuôi của chính quyền xã Kim Sơn 42
Hình 3.10: Xây bể Biogas xử lý phân chăn nuôi lợn 47
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Nước thải: 58
IV Ảnh hưởng của chất thải tại hộ gia đình 58
Trang 11MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi hiện đang là một ngành mũi nhọn trong việc chuyển đổi cơcấu sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa đa dạng vật nuôi, trong đó cóchăn nuôi lợn Lợn là gia súc được chăn nuôi phổ biến nhất ở Việt Nam Theokết quả điều tra sơ bộ tại thời điểm 1/4/2014 của Tổng cục Thống kê, cả nước
có 26,39 triệu con lợn, tăng nhẹ (0,3%) so với cùng kỳ Hiện tại chăn nuôi lợnkhá thuận lợi do giá lợn hơi tăng và dịch lợn tai xanh không xảy ra đã kíchthích người chăn nuôi đầu tư tái đàn Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng 6tháng đầu năm ước tính đạt 1963,3 nghìn tấn, tăng 1,65% so với cùng kỳ nămtrước Theo USDA, năm 2014 nhu cầu tiêu thụ thịt lợn của Việt Nam vàokhoảng 2,245 triệu tấn, tăng 1,8% so với năm 2013 Sản lượng thịt lợn củaViệt Nam năm 2014 dự kiến ở mức 2,26 triệu USD, đảm bảo cho Việt Namxuất khẩu khoảng 15 nghìn tấn thịt lợn
Hình thức chăn nuôi lợn theo quy mô trang trại đang mang lại hiệu quả kinh tế, làm tăng sản lượng nông sản hàng hóa, góp phần cải thiện sinh
kế cho người dân Tuy nhiên, sự phát triển ồ ạt của các trang trại chăn nuôi lợn dẫn đến nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao.
Xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, tp Hà Nội xưa kia thuộc tổng Bối Sơnhuyện Minh Nghĩa, phủ Quảng Oai, trấn Sơn Tây, nay thuộc thị xã Sơn Tâythành phố Hà Nội; nhân dân sống chủ yếu băng nghề sản suất nông nghiệp,chăn nuôi, dịch vụ buôn bán nhỏ và đánh bắt thủy sản ở đập Đồng Mô, là xã
có tiềm năng trong việc phát triển chăn nuôi lợn Tận dụng nguồn thức ănđược chế biến từ sản phẩm nông nghiệp như gạo, ngô, khoai,…và các loạithủy sản nước ngọt người dân đã tập trung chăn nuôi lợn phát triển kinh tế,tăng thu nhập, cải thiện đời sống Khi công nghiệp hóa chăn nuôi cộng với sựgia tăng mạnh mẽ về số lượng đàn gia súc thì chất thải từ hoạt động chăn nuôi
Trang 12của các trang trại, hộ gia đình đã làm cho môi trường chăn nuôi đặc biệt làmôi trường xung quanh bị ô nhiễm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng không nhỏtới người dân ở gần các trang trại.Việc quản lý chất thải chăn nuôi ở địaphương còn gặp nhiều vấn đề khó khăn dẫn đến công tác quản lý chất thảichăn nuôi lẫn chất lượng môi trường chưa đạt hiệu quả như mong đợi.
Để tìm hiểu sâu sắc vấn đề trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi lợntại xã Kim Sơn, Sơn Tây, Hà Nội”
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Đánh giá thực trạng chăn nuôi lợn và công tác quản lý chất thảichăn nuôi lợn trên địa bàn xã
- Đề xuất giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi lợn tại xã giúp bảo vệmôi trường và phát triển chăn nuôi lợn một cách bền vững
- Đánh giá ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi lợn đến cuộc sốngngười dân và sản xuất
- Đề xuất, kiến nghị các giải pháp có tính khả thi về giảm thiểu ô nhiễm
do chất thải chăn nuôi lợn và phù hợp với điều kiện thực tế tại địaphương
Yêu cầu của đề tài
- Nắm được thực trạng chăn nuôi trong toàn xã và nhu cầu chăn nuôicủa địa phương
- Số liệu điều tra phải ghi đầy đủ, chính xác, khách quan có độ tin cậycao
Trang 13Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số vấn đề chung
1.1.1 Khái niệm
Chất thải là những vật chất được thải bỏ sinh ra trong quá trình hoạtđộng sản xuất, sinh hoạt của con người Lưu lượng của nó nhiều hay ítphụthuộc vào nhiều yếu tố như tăng trưởng, phát triển kinh tế, đẩy mạnh sảnxuất, gia tăng dân số (Bùi Hữu Đoàn, 2011)
Chât thải chăn nuôi là chất thải ra trong quá trình chăn nuôi, gồm badạng chủ yếu: Chất thải rắn (bao gồm chủ yếu là phân, chất độn chuồng,thức ăn thừa và đôi khi là xác gia súc, gia cầm chết hàng ngày) (Bùi HữuĐoàn, 2011)
Quản lý chất thải chăn nuôi là việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế,loại bỏ hay thẩm tra các vật liệu chất thải ra trong quá trình chăn nuôi baogôm chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí (Vũ Đình Tôn, 2010)
1.1.2 Đặc điểm về khối lượng và thành phần chất thải chăn nuôi lợn
Chăn nuôi được xác định là một trong những ngành sản xuất tạo ra mộtlượng chất thải nhiều nhất ra môi trường Chất thải chăn nuôi là một tập hợpphong phú bao gồm các chất ở tất cả dạng rắn, lỏng hay khí trong quá trìnhchăn nuôi, lưu trữ, chế biến hay sử dụng chất thải
Nhìn chung, chất thải chăn nuôi được chia thành 3 nhóm:
• Chất thải rắn: Phân, chất độn, lông, chất hữu cơ tại các lò mổ
• Chất thải lỏng: nước tiểu, nước rửa chuồng, tắm rửa gia súc, vệ sinh
lò mổ, các dụng cụ…
• Chất thải khí: CO2, NH3, CH4…
1.1.2.1 Chất thải rắn:
Lượng phân thải ra trong một ngày đêm tùy thuộc vào giống, loài, tuổi
và khẩu phần ăn Lượng phân lợn thải ra mỗi ngày có thể ước tính 6-8% trọng
Trang 14lượng của vật nuôi Lượng phân thải trung bình của lợn trong 24 giờ được thểhiện dưới bảng sau:
Bảng 1.1: Khối lượng phân và nước tiểu của gia súc
thải ra trong 1 ngày đêm Loại gia súc Lượng phân (kg/ngày) Nước tiểu (kg/ngày)
(Nguồn: Nguyễn Thị Hoa Lý, 2001)
Bảng 1.2: Lượng chất thải chăn nuôi ước tính năm 2011
TT Loại vật nuôi
Tổng số đầu con năm 2011 (1 triệu con)
Chất thải rắn bình quân (kg/con/ngày)
Tổng chất thải rắn/năm (triệu tấn)
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2011)
Thành phần trong chất thải phụ thuộc vào nhiều yếu tố: thành phầnthức ăn, nước uống, độ tuổi, tình trạng sức khỏe Lợn nằm trong nhóm giasúc thải ra khối lượng chất thải trong một ngày lớn nhất (khoảng
Trang 152kg/con/ngày), nhỏ hơn trâu, bò là 10 – 15 kg/con/ngày, nhưng số lượnglớn hơn rất nhiều (gấp 4 – 9 lần) Khối lượng phân thải ra trong 1 ngày làrất lớn, nếu không có biện pháp quản lý và xử lý sẽ ảnh hưởng nghiêmtrọng tới môi trường.
-Các chất hữu cơ: hợp chất hữu cơ chiếm 70-80% bao gồm cellulose,protit, acid amin, chất béo, hidrat carbon và các dẫn xuất của chúng, thức ănthừa Các chất vô cơ chiếm 20-30% gồm cát, đất, muối, ure, ammonium,muối chlorua, SO42-…
-N và P: khả năng hấp thụ N và P của các loài gia súc, gia cầm rất kém,nên khi ăn thức ăn có chứa N và P thì chúng sẽ bài tiết ra ngoài theo phân vànước tiểu Trong nước thải chăn nuôi heo thường chứa hàm lượng N và P rấtcao Hàm lượng N_tổng = 200 - 350 mg/l trong đó N-NH4 chiếm khoảng 80-
90%; P_tổng = 60-100mg/l (Tổng cục thống kê - Viện kinh tế nông nghiệp
Việt Nam)
-Sinh vật gây bệnh: Nước thải chăn nuôi chứa nhiều loại vi trùng, virus
và trứng ấu trùng giun sán gây bệnh
Chất thải lỏng trong chăn nuôi (nước tiểu vật nuôi, nước tắm, nước rửachuồng, vệ sinh dụng cụ, ) ước tính khoảng vài chục nghìn tỷ m3 /năm
1.1.2.3 Khí thải
-Sự ô nhiễm môi do các khí thải chăn nuôi đã làm ảnh hưởng trực tiếptới hệ sinh thái, chuỗi thức ăn và sức khỏe con người Trong quá trình chăn
Trang 16nuôi gia súc và gia cầm, quá trình lưu trữ và sử dụng chất thải tạo nên nhiềuchất độc như là SO2, NH3, CO2, H2S, CH4, NO2, indole, schatole, mecaptan,phenole Các yếu tố này có thể làm ô nhiễm khí quyển, nguồn nước, thôngqua các quá trình lan truyền độc tố và nguồn gây bệnh hay quá trình sử dụngcác sản phẩm chăn nuôi.
-Chăn nuôi là 1 trong 4 nguồn phát thải khí nhà kính, sản sinh ra tới18% tổng số khí nhà kính của thế giới tính quy đổi theo CO2.Chăn nuôi sinh
ra 65% tổng lượng NO, 37% tổng lượng CH4hay 64% tổng lượng NH3 dohọat động của loài người tạo nên
1.1.3 Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi lợn tới môi trường và con người
1.1.3.1.Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi lợn tới môi trường
Với những tính chất đã mô tả như trên, phân, nước tiểu và nước thảichăn nuôi lợn nếu không được xử lý trước khi thải vào môi trường sẽ gây hậuquả rất nghiêm trọng, nhất là trong trường hợp chăn nuôi ở quy mô lớn Chấtthải chăn nuôi sẽ đe doạ đến cả môi trường đất, nước và không khí
Ô nhiễm môi trường nước
Chất thải chăn nuôi chứa nhiều chất hữu cơ, khi thải vào môi trườngnước, các vi sinh vật hiếu khí phải sử dụng oxy hoà tan để phân huỷ các chấtnày, làm giảm lượng oxy hoà tan trong nước, dẫn đến suy giảm chất lượngnước Mặt khác, nước là môi trường thích hợp cho các loài sinh vật gây bệnhtồn tại trong phân phát triển Không những thế chất thải sẽ thấm xuống đất, đivào nước ngầm làm ô nhiễm môi trường nước ngầm, nhất là các giếng mạchnông gần chuồng gia súc hay hố chứa chất thải mà không có hệ thống thoátnước an toàn
Ô nhiễm môi trường không khí
Môi trường không khí ở khu vực chuồng trại và xung quanh cơ sởchăn nuôi luôn có mùi rất đặc trưng và đây sẽ là một tác nhân ô nhiễm rất khó
Trang 17chịu nếu không có biện pháp quản lý đúng cách Các khí gây mùi chủ yếu từquá trình phân hủy yếm khí chất thải chăn nuôi như NH3, H2S, các hợp chấtcủa CH4 trong thành phần khí thải ra từ chăn nuôi còn có chứa một lượngđáng kể CO2 và CH4 Tất cả các khí này tồn tại trong môi trường không khícủa khu vực chăn nuôi tạo nên một mùi đặc trưng hôi thối rất khó chịu, ởnồng độ cao chúng có thể gây ngạt, kích thích niêm mạc mắt và mũi, gâychoáng váng nhức đầu, gây nổ,
Ô nhiễm môi trường đất
Trong chất thải chăn nuôi có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng như nitơ,photpho Nếu thải vào đất không hợp lý hoặc sử dụng phân tươi để bón chocây trồng, cây sử dụng không hết sẽ có tác dụng ngược lại
+ Phú dưỡng hoá đất: lượng chất hữu cơ dư thừa sẽ làm cho đất bãohòa và quá bão hoà dinh dưỡng, gây mất cân bằng sinh thái và thoái hoá đất.Đây là một trong những nguyên nhân gây chết cây dẫn đến giảm năng suất vàsản lượng cây trồng Ngoài ra, khi trong đất dư thừa chất dinh dưỡng sẽ dẫnđến hiện tượng rửa trôi và thấm làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm
+ Vi sinh vật và mầm bệnh: phân và nước tiểu của gia súc có chứa rấtnhiều loại vi trùng, trứng giun sán gây bệnh cho người và vật nuôi Các tácnhân gây bệnh này có thể tồn tại rất lâu trong đất nên chúng có nguy cơ pháttán vào khôngkhí, nước ngầm, nước mặt theo chuỗi thức ăn để gây bệnh
1.1.3.2.Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi lợn tới con người
Trong phân lợn chứa rất nhiều virus, ấu trùng, trứng giun sán…có hạicho sức khỏe con người và gia súc Các loại này có thể tồn tại vài ngày đếnvài tháng trong phân, trong nước thải và trong đất Ngoài phân lợn, xác giasúc, nước tiểu, nước rửa chuồng, thức ăn thừa… cũng ảnh hưởng tới sức khỏecon người Chúng có đặc tính phân hủy sinh học, bốc mùi hôi thối lan nhanhtrong không khí, do đó chuồng trại cần vệ sinh và khử trùng thường xuyên
Một số hộ gia đình xử lý với những con heo chết không đúng theo tiêu
Trang 18chuẩn, họ thường xử lý bằng cách khi thấy lợn có dấu hiệu bị bệnh thì đembán với giá cực rẻ Điều này gây hại nguy hiểm cho sức khỏe con người khidùng phải lợn bệnh chưa qua kiểm dịch Tổ chức Y tế Thế giới đã cảnh báo,nếu không có biện pháp thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi sẽ ảnh hưởng rấtlớn đến sức khỏe con người, vật nuôi và gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng Đặc biệt là các virus biến thể từ các dịch bệnh như lở mồm long móng,dịch bệnh tai xanh ở heo có thể lây lan nhanh chóng và có thể cướp đi sinhmạng của rất nhiều người.
Bảng 1.3: Đặc điểm các khí sinh ra khi phân huỷ kị khí
Loại khí Mùi Đặc điểm Giới hạn tiếp
NH3 Mùi hăng,
xốc
Nhẹ hơnkhông khí 20 ppm
Ngạt ở nồng độcao, dẫn đến tửvong
CO2 Không mùi Nặng hơ n
Gây nhức đầu,chóng mặtbuồn nôn, bấttỉnh, tử vong
không khí 1000 ppm
Gây nhức đầu,gây ngạt
(Nguồn: Trương Thanh Cảnh, 1999)
Có gần 200 chất tạo mùi trong chất thải Mùi thối sinh ra trong hoạtđộng chăn nuôi heo là sản phẩm của quá trình phân huỷ các chất thải Mùiphụ thuộc vàokhẩu phần thức ăn và quá trình lưu trữ hay xử lý nước thải Tuynhiên, sự thối rữa của phân không phải nguồn gốc duy nhất của mùi, thức ănthừa thối rữa, phụ phẩm của chế biến thực phẩm dùng cho gia súc ăn cũnggây mùi khó chịu
Trang 19Các chất khí này thường là sản phẩm của quá trình phân huỷ kị khíphân rã qua phân huỷ bởi vi sinh vật không sử dụng oxy, chúng ảnh hưởng rấtmạnh đến khướu giác của con người Những người dân sống xung quanh, cókhả năng mắc các chứng bệnh về đường hô hấp rất cao Nếu tiếp xúc trongthời gian dài, gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng có thể tới tính mạng Điều nàyđặt ra yêu cầu cấp bách quản lý chặt chẽ từ chính quyền xã và ý thức từ chủ
hộ chăn nuôi
1.1.4 Các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi
Nhiều biện pháp xử lý kỹ thuật khác nhau đã được áp dụng nhằm giảmthiểu những tác động xấu đến trường do ô nhiễm từ chất thải chăn nuôi…Trong đó, việc quy hoạch và giám sát quy hoạch cả tổng thể và chi tiết chănnuôi theo quốc gia, miền, vùng sinh thái, cụm tỉnh cho từng chủng loại giasúc, gia cầm, với số lượng phù hợp để không quá tải gây ô nhiễm môi trường
là biện pháp quan trọng có tầm chiến lược Kỹ thuật xử lý chất thải chăn nuôi
là áp dụng các phương pháp lý học, hóa học và sinh học để giảm thiểu ônhiễm môi trường Thông thường người ta kết hợp giữa các phương pháp vớinhau để xử lý chất thải chăn nuôi hiệu quả và triệt để hơn
1.1.4.1 Phương pháp xử lý mùi hôi
• Phương pháp phổ biến được áp dụng ở hầu hết các trang trại quy
mô vừa và nhỏ để khử mùi hôi là lắp đặt hệ thống quạt gió Phương pháp có
ưu điểm dễ lắp đặt, hiệu quả xử lý khá cao Khí ô nhiễm được lấy ra khỏichuồng trại bằng các quạt thông gió theo đường ống tới buồng hấp thu, bị hòatan bởi nước Nhưng vì khả năng hoà tan các khí cần khử ở điều kiện thườngkhông cao nên hiệu quả thấp Thay vào đó, có thể sử dụng các dung dịch nhưNatri carbonat, Amoni carbonat, Kali photphat để tăng hiệu quả xử lý
• Phương pháp hấp phụ: đây là phương pháp đơn giản, thuận tiện vàhiệu quả xử lý cao đối với nhiều loại chất thải khác nhau Chất hấp phụthường dùng là than hoạt tính hay một số chế phẩm, đặc biệt là chế phẩm EM
Trang 20E.M (Effective Microorganisms) là chế phẩm sinh học tập hợp hơn 80 chủng
vi sinh vật khác nhau, trong đó có 5 loài vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí thuộccác nhóm: vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, nấm mốc, xạ khuẩnsống cộng sinh trong cùng môi trường Có tác dụng khử mùi hôi, làm đệm lótsinh học và làm thức ăn, uống cho lợn Một lít chế phẩm EM gốc chỉ có giá70.000 đồng, sau đó pha chế thành các EM thứ cấp Lượng phân lợn thải ra,được ủ chế phẩm EM xử lý, ủ lên men vừa có thể làm thức ăn cho cá, vừađảm bảo vệ sinh mà nâng cao hàm lượng dinh dưỡng
• Phương pháp cô lập: thường dùng ở các hộ chăn nuôi quy mô nhỏhơn Các hố ủ phân cần có nắp đậy kín nhằm tạo điều kiện cho vi sinh vậtphát triển phân huỷ chất hữu cơ có trong phân, vừa tránh thất thoát Nitơ trongquá trình phân huỷ phân, đồng thời không cho các khí có mùi hôi và khí độcthoát ra ngoài Hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi phải vận hành tốt và đủdung lượng chứa toàn bộ chất thải từ số gia súc nuôi, nhằm đảm bảo việc xử
lý chất thải đạt hiệu quả và triệt để
1.1.4.2 Phương pháp xử lý phân gia xúc
•Sản xuất phân bón:
Phương pháp sản xuất phân bón hữu cơ từ phân heo nói riêng và từ phângia súc nói chung dựa trên sự phân huỷ các thành phần hữu cơ có trong phândưới tác dụng của vi sinh vật có sẵn trong phân Tuỳ theo chế độ hoạt độngcủa vi sinh vật, ta có 3 phương pháp ủ sau:
+ Phương pháp ủ nóng: nhiệt độ trong đống phân ủ đạt đến 80 - 90°c.Phương pháp này nhanh chóng, đơn giản nhưng lại mất đi nhiều đạm
+ Phương pháp ủ nguội: nhiệt độ trong đống phân ủ đạt khoảng 35 50°c
-Phương pháp này có ưu điểm làm đạm ít mất đi nhưng thời gian ủ dài.+ Phương pháp ủ hỗn hợp: khắc phục được nhược điểm của hai phương
Trang 21pháp trên Tiến hành ủ nóng trước nguội sau, phân tươi được đổ đống, khôngnén, để phân huỷ cho đến khi nhiệt độ trong đống phân đạt khoảng 50 - 60°c,sau đó nén chặt đống phân lại ủ nguội.
• Sản xuất Biogas:
Là quá trình sử dụng các vi sinh vật phân huỷ kị khí các hợp chất hữu
cơ phức tạp thành các chất hữu cơ đơn giản Với hệ thống xử lý phân và nướcthải chăn nuôi sản xuất biogas, ta có thể thu được các sản phẩm hữu ích như:khí đốt, phân bón, thức ăn cho cá
+ Khí đốt: biogas có thành phần gồm 60 - 75% CH4 và 25 - 40% CO2 làmột loại nhiên liệu truyền thống trước đây như than, củi dầu Khi cháy,nhiên liệu biogas không để lại muội than và tro nên có hiệu suất sử dụng rấtcao Do đó, việc tận dụng biogas trong đời sống người dân ở nông thôn cũngnhư sản xuất với vai trò làm một nguồn năng lượng phụ trợ thì có ý nghĩathực tiễn rất lớn
+ Phân bón: sau khi qua hệ thống biogas, thành phần của cặn có cácchất dinh dưỡng thích hợp để làm phân bón
+ Thức ăn cho cá: phân và nước thải chăn nuôi sau khi qua xử lý ở bểbiogas vẫn có thể sử dụng cho cá ăn Hệ thống biogas còn góp phần giải quyếtvấn đề mùi hôi cho cơ sở chăn nuôi
1.1.4.3 Phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi
Nước thải chăn nuôi là một trong những loại nước thải rất đặc trưng cókhả năng gây ô nhiễm môi trường cao do hàm lượng chất hữu cơ, cặn lơ lửng
và sinh vật gây bệnh Trước khi thải ra môi trường nhất thiết phải qua xử lý
Trang 22tiếp theo, nhằm giảm nồng độ chất ô nhiễm.
Ngoài ra để tách phần rắn và phần nước trong phân heo có thể sử dụngphương pháp ly tâm hay lọc Sau khi tách chất lỏng và rắn riêng, nước đượcđưa vào hệ thống xử lý, chất rắn dùng để ủ phân bón Tuy nhiên, phươngpháp này áp dụng đối với cơ sở chăn nuôi qui mô lớn, trang trại hay các hộ cóđiều kiện xây hệ thống xử lý
• Phương pháp hóa học:
Nguyên tắc của phương pháp này là khử trùng hoặc ôxy hóa các chấtđộc hại có trong nước thải bằng các chất hóa học, trong đó có vi sinh vậttruyền bệnh
• Phương pháp sinh học:
Do nước thải chăn nuôi có tỉ lệ hàm lượng BOD/COD cao, chứa nhiềucặn hữu cơ dễ phân hủy, tỷ lệ BOD:N:P thích hợp cho các vi sinh vật, nênphương pháp xử lý nước thải chăn nuôi tốt nhất là xử lý sinh học Bằng cách
sử dụng vi sinh vật 1 cách hiệu quả, ta hoàn toàn có thể xử lý nước thải chănnuôi đạt yêu cầu thải ra môi trường, đồng thời có thể thu lợi kinh tế từ hệthống xử lý nước thải này
Bản chất của phương pháp sinh học xử lý chất thải chăn nuôi là sử dụngkhả năng sống và hoạt động của vi sinh vật để phân hủy chất hữu cơ Các visinh vật sử dụng một số họp chất hữu cơ và 1 số khoáng chất trong nước thảilàm nguồn dinh dưỡng, chúng nhận các chất dạng vật liệu để xây dựng tế bào,sinh trưởng và sinh sản nên sinh khối Do vậy, xử lý chất thải chăn nuôi bằngphương pháp sinh học được áp dụng rộng rãi nhất trong thực tế Phương phápnày có chi phí đầu tư thấp, dễ áp dụng và tận dụng được thực phẩm sau xử lý
1.1.5 Tình hình phát triển chăn nuôi trên thế giới và Việt Nam
1.1.5.1 Tình hình chăn nuôi trên thế giới
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi trên thế giới đã có nhiềubiến động về tốc độ phát triển, phân bố địa bàn và phương thức sản xuất,
Trang 23đồng thời xuất hiện nhiều nhân tố bất ổn như gây ô nhiễm môi trường trầmtrọng, vệ sinh an toàn thực phẩm và nhiều dịch bệnh mới xảy ra
Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ định hướng cho phát triển tổng đàn bò cả giaiđoạn 2006 tới 2015 với mức tăng trưởng bình quân chỉ có 0.55% năm, 1,07%năm cho bò thịt, 0.74% năm cho bò sữa Các số liệu này cho chúng ta thấyngành chăn nuôi bò của Hoa Kỳ đang ở mức phát triển cao, ổn định và bềnvững; nó cũng phản ánh xu hướng từng bước giảm phát triển chăn nuôi ởnhững nước đã phát triển Giống như chăn nuôi bò, tăng trưởng đàn lợn cho cảgiai đoạn này cũng chỉ chiếm 0,81%/năm Tiêu thụ thịt bò và gia cầm cũng chỉtăng bình quân 0,36%/năm với mức tiêu thụ thịt là 103,38 kg/người/năm vàonăm 2015 Tương tự như Hoa Kỳ, tổng sản lượng thịt bò của Cộng đồng EUvới 25 thành viên cũng định hướng giảm hoặc tăng trưởng rất thấp, 0,34%/nămcho thịt bò, 0,09%/năm cho thịt lợn và 2,62%/năm cho thịt gia cầm
Kiểm soát hiệu quả vệ sinh thú y trong từng khâu sản xuất gia cầm sẽtận dụng tối đa tốc độ quay vòng lớn trong chăn nuôi gà đế tiêp tục duy trì mức
độ tăng trưởng cao hàng năm Tham khảo số liệu chi tiết về chiến lược phát triểnchăn nuôi của các nước đang phát triển ở phần phụ lục Chăn nuôi thế giới đangtừng bước chuyển dịch từ các nước đã phát triển sang các nước đang phát triển.Các nước đã phát triển xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển ngành chăn nuôiduy trì ở mức ổn định, nâng cao quá trình thâm canh, các biện pháp an toàn sinhhọc, chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm Các nước đang phát triển ở châu
Á và châu Nam Mỹ được nhận định sẽ trở thành khu vực chăn nuôi chính vàcũng đồng thời là khu vực tiêu thụ nhiều các sản phẩm chăn nuôi Các nước đãphát triển chỉ duy trì ổn định sản lượng chăn nuôi của họ để đảm bảo an toànthực phẩm, phần thiếu hụt sẽ được nhập khẩu từ các nước xuất khẩu vượt quađược hàng rào kỹ thuật về chất lượng vệ sinh an toàn thực phấm của họ Chănnuôi công nghiệp ở các nước đã phát triển sản xuất ra các sản phấm chăn nuôi cógiá cạnh tranh nhưng đồng thời họ phải giải quyết triệt để được vấn đề ô nhiễm
Trang 24môi trường do chăn nuôi công nghiệp tạo ra, vì chăn nuôi công nghiệp tạo ra mộtlượng chất thải quá lớn cho môi trường của họ Chi phí cho giải quyết vấn đề ônhiễm môi trường do chăn nuôi tính trên mỗi sản phẩm chăn nuôi sẽ ngày cànglớn, trong khi họ có thê nhập khẩu các sản phẩm này từ một nước khác có chấtlượng tương tự và có giá cả thấp hơn trong nước Hồng Kông có sự thay đôi lớntrong phương thức chăn nuôi sau khi bùng phát dịch cúm gia cầm, Chính quyền
ở đây quyết tâm giảm tổng đàn gia cầm từ 3,2 triệu con xuống 2 triệu con, phầnthiếu hụt trong cân bằng thực phẩm được giải quyết thông qua nhập khẩu thịt giacầm từ các nước khác Hồng Kông khuyến khích người chăn nuôi gia cầm nộptrả giấy phép chăn nuôi để nhận lại tiền đền bù theo chương trình giảm tổng đàngia cầm sau dịch Các nước châu Á bị dịch cúm gà trong giai đoạn 2003-2005đều có xu hướng chuyển dịch một phần sang chăn nuôi lợn để tránh rủi ro,nhưng chăn nuôi gia cầm vẫn chiếm một tỉ trọng đáng kể trong chăn nuôi, trongkhi đó các nước đã phát triển ở châu Âu và Bắc Mỹ lại có xu hướng duy trì cácvật nuôi cho thịt bò và gia cầm ở mức ổn định hoặc tăng trưởng thấp Các số liệutrên cũng cho thấy các nước đã phát triển đặc biệt là Hoa Kỳ nước có nền khoahọc công nghệ tiên tiến nhất trên thế giới đang từng bước giảm tỉ trọng nôngnghiệp trong nền kinh tế quôc dân của họ, tỉ trọng nông nghiệp của Hoa Kỳtrong năm 2005 chỉ chiêm 1% GDP
Bảng 1.4: Số lượng vật nuôi và tỷ trọng các loại thịt
trên thế giới
Trang 25Số lượng thịt toàn cầu năm 2007 là 93 triệu tấn, tăng 4% hằng năm.
Mỹ là nước sản xuât các sản phẩm gia cầm lớn nhất thế giới, tiếp theo
là các quốc gia Argentina, Brazil, Trung Quốc, Philippin và Thái Lan
Năm 2007 sản lượng thịt lợn đã tăng gần 2% đạt 101 triệu tấn Cũngnăm này dịch bệnh về đường hô hấp đã làm giảm ít nhất 1 triệu con ở TrungQuốc Tuy vậy nước này vẫn tiếp tục dẫn đầu thế giới về sản xuất thịt lợn, cho
dù ngành chăn nuôi lợn đang được mở rộng ở Nam Mỹ: Argentina, Brazil,Chile nhờ vào lợi thế có thức ăn dồi dào giá rẻ
Trong năm 2007, sản lượng thịt bò tăng 2,3% đạt gần 67 triệu tấn Hoa
Kỳ vẫn là nước lớn nhât thế giới sản xuất các sản phẩm thịt bò Mặc dù vậy,65% sản lượng thịt bò vẫn do các nước đang phát tiển cung cấp
1.1.5.2 Tình hình chăn nuôi ở Việt Nam
Theo đánh giá của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO): Châu Á sẽ trởthành khu vực sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm chăn nuôi lớn nhất Chănnuôi Việt Nam, giống như các nước trong khu vực phải duy trì mức tăngtrưởng cao nhằm đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước và từng bướchướng tới xuất khẩu Từ năm 1986 đến nay, ngành chăn nuôi phát triển khá
ổn định và có xu hướng tăng dần, tốc độ tăng trưởng giá trị đạt bình quân5,27%/năm, cao hơn ngành trồng trọt và dịch vụ Trong gần 26 năm qua, chănnuôi gia cầm có sự phát phát triển khá nhanh, tốc độ tăng trưởng bình quânhàng năm qua các giai đoạn có xu hướng tăng lên rõ rệt Hiện nay nước ta sảnxuất được khoảng 1,8 triệu tấn thịt hơi các loại, trong đó thịt lợn chiếm 76%
Có khoảng hơn 90% lượng thịt lợn và trên 60% lượng gia cầm của các hộnông dân sản xuất ra được tiêu thụ trên thị trường
Trang 26Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hình 1.1: Tốc độ phát triển chăn nuôi tại Việt Nam từ 1996 – 2012
Bảng 1.5: Số lượng trang trại chăn nuôi tính đến hết
năm 2011
Miên Số trang
trại lợn
Số trang trại gia cầm
Số trang trại bo
Số trang trại trâu
Số trang trại dê Tổng số
(Nguồn: Tổng cục Thông kê- Viện Kinh tế Nông nghiệp Việt Nam, 2011)
Trong những năm gần đây xu hướng chăn nuôi nhỏ lẻ đã giảm đi đáng
kể Tỷ lệ số hộ nuôi 1 con lợn giảm đi rõ rệt từ 45% năm 1994 xuống dưới30% năm 2001 Tuy nhiên, tỷ lệ số hộ nuôi 2 con lợn năm 2001 vẫn chiếm67% tổng số hộ (so với 82% năm 1994) Quy mô phát triển chăn nuôi của các
Trang 27hộ đã lớn hơn nhưng vẫn còn nhỏ, tính chuyên môn hoá chưa cao.
Bảng 1.6: Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp hằng năm
(Đơn vị: %)
Năm Ngành 1986-1990 1990-1996 1997-2005 1986-2005 2006-2011
(Nguồn: Tổng cục Thông kê- Viện Kinh tế Nông nghiệp Việt Nam, 2011)
Trong xu thế chuyên môn hóa sản xuất, hình thức chăn nuôi tập trungngày càng phổ biến ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới Hiện nay, sốlượng trại chăn nuôi quy mô lớn ngày càng tăng Các trại chăn nuôi lợn tậptrung có trên 400 - 500 đầu lợn có mặt thường xuyên trong chuồng nuôi Tínhđến hết năm 2011 cả nước có: 21.721 trang trại, chưa kể các trang trại chănnuôi các loại vật nuôi khác như thỏ, lợn rừng, nhím và các loại động vật sốngtrong nước (cá sấu, ) Trong đó: có 11.475 trang trại chăn nuôi lợn (miềnBắc: 5.069, miền Nam: 6.406); với 3.990 trang trại nuôi lợn nái
Đơn vị (%)
Trang 28Hình 1.2: Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm về số
đầu gia súc và lợn
•Tình hình chăn nuôi lợn 6 tháng đầu năm 2012
- Tổng số đầu lợn:
Theo số liệu thống kê của cục chăn nuôi tính đến 1/4/2012, cả nước có29,3 triệu con Các vùng có số đầu lợn nhiều là ĐBSH 7,9 triệu con chiếm27,1% tổng đàn lợn trong cả nước, ĐBSCL 3,98 triệu con chiếm 13,6%, BắcTrung Bộ 3,4 triệu con
- Số đầu lợn nái:
Tổng đàn lợn nái thời điểm 1/4/2012 là 4,18 triệu con (chiểm 15,3 tổngđàn) tăng 2,4% so với cùng kì năm 2011 Các vùng có số đầu lợn lái nhiều làĐBSH, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ và ĐBSCL
- Sản lượng thịt hơi:
Theo ước tính của cục chăn nuôi, mỗi tháng cả nước sản xuất và tiêu thụkhoảng 290 - 300 nghìn tấn thịt lợn hơi Dự báo tổng sản lượng thịt lợn hơi xuấtchuồng sản xuất trong 6 tháng đầu năm 2013 khoảng 1,97 triệu tấn Trong đó,các vùngsản xuất thịt lợn có tỷ trọng lớn nhất lần lượt là: ĐBSH khoảng 29%;
ĐBSCL khoảng18%; Đông Nam Bộ khoảng 12%,(Cục Chăn nuôi,2012)
Trang 29Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Chất thải chăn nuôi lợn và công tác quản lý chất thải chăn nuôi lợntại xã Kim Sơn, Sơn Tây, Hà Nội
- Kim Sơn là một xã nằm ở phía Tây Nam thị xã Sơn Tây, là một xãnông nghiệp – nông thôn, lại có nhiều đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn,nên kinh tế của xã chủ yêu tập trung vào nông nghiệp và dịch vụ Điều kiện tựnhiên thuận lợi, tạo tiền đề cho phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sốngnhân dân
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian : Trên địa bàn xã Kim Sơn, Sơn Tây, Hà Nội
- Phạm vi thời gian : 11/01/2016 đến 11/05/2016
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Kim Sơn, Sơn Tây, Hà Nội
- Thực trạng chăn nuôi lợn tại xã Kim Sơn, Sơn Tây, Hà Nội
- Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi lợn đối với môi trường tại xã
- Thưc trạng công tác quản lý chất thải chăn nuôi lợn và nhận thức củangười dân về công tác quản lý chất thải chăn nuôi lợn tại xã
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải chăn nuôi lợntại xã
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tình hìnhkinh tế - xã hội… của xã Kim Sơn, Sơn Tây, Hà Nội Thu thập và đánh giá hiệntrạng chăn nuôi lợn, tình hình quản lý chất thải chăn nuôi của xã từ: UBND xã,
tổ công tác môi trường xã, thư viện, sách, báo, internet…
Trang 302.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
2.4.2.1 Phương pháp điều tra bảng hỏi:
- Tiến hành điều tra 60 hộ chăn nuôi, điều tra trực tiếp bằng phiếuphỏng vấn về quy mô và số lượng đàn lợn, diện tích đất đai, các mô hình chănnuôi và phương pháp xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn của nông hộ tại xãKim Sơn, Sơn Tây, Hà Nội
- Tiến hành điều tra trực tiếp về quy mô, số lượng, hình thức chăn nuôi
và phương pháp xử lý chất thải trong trang trại chăn nuôi lợn đối với chủtrang trại và cán bộ công nhân làm việc trong trang trại
- Điều tra trực tiếp ý kiến, nhận thức và hành vi của người dân về vấn
đề ô nhiễm môi trường tại trang trại chăn nuôi lợn
- Tiến hành điều tra 30 hộ không chăn nuôi để có thông tin đánhgiá về công tác xử lý, quản lý chất thải tại địa phương
2.4.2.2.Khảo sát thực địa và lấy mẫu:
Điều tra khảo sát trang trại chăn nuôi lợn, các hộ chăn nuôi lợn và môitrường xung quanh trên địa bàn nghiên cứu nhằm quan sát, chụp ảnh, nắm bắt
và thu thập thông tin về địa bàn nghiên cứu
Tiến hành lấy mẫu phân tích ở 2 địa điểm, thôn Kim Trung và thônNghĩa Sơn với 2 loại mẫu nước: nước thải rửa chuồng và nước thải sauBiogas Bảo quản và đem phân tích tại phòng thí nghiệm bộ môn Công nghệkhoa Môi Trường (HVNN Việt Nam)
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Các dữ liệu phân tích sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng các phươngpháp thống kê trên phần mềm excel
Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
Trang 31Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Thực trạng chăn nuôi lợn tại địa bàn xã Kim Sơn
Hoạt động chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng của xã KimSơn trong những năm qua không ngừng được quan tâm, chú trọng nhằm nângcao vị trí và tỷ trọng của chăn nuôi trong nông nghiệp Các chương trình thâmcanh đàn lợn; nạc hóa đàn lợn; dự án đa dạng hóa nông nghiệp; đề án pháttriển chăn nuôi tổng hợp.v.v cùng với việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹthuật đến với người dân bước đầu đã được người dân ứng dụng vào sản xuất.Cộng thêm lợi thế về đất đai và thị trường tiêu thụ rộng, chăn nuôi ở Kim Sơnđang rất phát triển, đặc biệt là chăn nuôi lấy thịt
Tuy nhiên, trước những khó khăn chung của ngành chăn nuôi nhữngnăm gần đây, cùng với sự thu hút lao động của các khu công nghiệp, các khu
đô thị.v.v cơ cấu chăn nuôi xã Kim Sơn cũng có những thay đổi nhất định
Có hộ giảm số con chăn nuôi, có hộ bỏ nuôi, nhưng có hộ lại tăng quy mô.Những quyết định khác nhau này phù hợp với điều kiện của mỗi hộ chăn nuôi
và phụ thuộc rất lớn vào tính toán của chủ hộ chăn nuôi
Trong những năm gần đây, loại hình chăn nuôi quy mô hộ gia đình vàquy mô trang trại đã và đang đem lại hiệu quả kinh tế cao nên dần được pháttriển mạnh trên địa bàn xã Do đó chăn nuôi đã thực sự trở thành mũi nhọntrong phát triển kinh tế nông nghiệp của xã Kim Sơn, góp phần đáng kể tăngthu nhập, nâng cao đời sống nông dân
Số liệu thống kê của xã cho thấy, tình hình phát triển chăn nuôi trong 3năm(từ 2012 – 2014) của xã đang có chuyển biến tích cực Chăn nuôi giacầm, nhất là gà công nghiệp phát triển nhanh Tổng đàn gà năm 2014 đạt
53820 con, tăng khoảng 11000 con so với cùng thời điểm năm 2013 Sảnlượng trứng trung bình đạt 167 quả/gà mái/năm, được đưa vào ấp sản xuất gàcon giống và bán Sản lượng trứng, thịt đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho nhân
Trang 32dân cũng như các doanh trại quân đội trên địa bàn Chăn nuôi lợn cũng có sựgia tăng về số lượng cũng như quy mô chăn nuôi được nâng cao Năm 2012
số lượng lợn trên địa bàn xã là 17.800 con thì đến năm 2014 số lượng lợn là22.300 con
Bảng 3.1: Cơ cẩu đàn gia súc, gia cầm xã Kim Sơn
(Nguồn: UBND xã Kim Sơn, 2014)
Chăn nuôi lợn chiếm 60% số hộ chăn nuôi và phần lớn là quy mô vừa.Nhiều hộ dân trong xã kết hợp chăn nuôi với làm thêm các nghề phụ như nấurượu, xay xát, làm đậu, và đã tận dụng phế thải của các nghề này làm thức ănchăn nuôi cho lợn Từ năm 2009 trở lại đây, hoạt động chăn nuôi trên địa bàn xã
Trang 33vẫn tiếp tục phát triển nhưng cũng có những biến động do giá cả thị trường và tìnhhình dịch bệnh Theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của UBND xã Kim Sơnthực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, xã Kim Sơn sẽ tiếp tục chú trọng
và phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp, phát triển quy
mô chăn nuôi và nâng cao chất lượng sản phẩm chăn nuôi
(ĐVT: con)
Hình 3.1: Số lượng đàn lợn qua các năm của xã Kim Sơn
Nhìn hình 3.1 ta có thể thấy tình hình chăn nuôi lợn của xã biến độngkhông đồng đều qua các năm Cụ thể là trong giai đoạn 2006 – 2007 số lượnglợn tăng từ 10.500 con lên 11.300 con, bởi sự thành lập và đi vào hoạt độngcủa công ty TNHH MTV chăn nuôi Việt Hưng với loại hình hoạt động chănnuôi bao gồm lợn giống và lợn thịt Năm 2008 là một năm đầy biến động đốivới chăn nuôi lợn trên địa bàn xã, khi dịch lợn tai xanh bùng phát mạnh mẽnhất Chỉ sau một tháng bùng phát, dịch lợn tai xanh đã lan rộng khắp 8 tỉnh
Trang 34miền Bắc trong đó có Hà Nội Hơn 10.000 con lợn đã bị đem đi tiêu hủy.Nguyên nhân do sự diễn biến thất thường của thời tiết là điều kiện thuận lợi
để mầm bệnh phát triển mà lây lan Đàn lợn trong xã giảm nghiêm trọng còn8.700 con(giảm 23%) Từ 2010 – 2014 số lượng lợn tăng đều từ 16.700 conlên tới 22.300 con Thời điểm này, nhờ áp dụng các cải tiến trong chăn nuôiđồng thời công tác vệ sinh thú y được chú trọng, quy mô nuôi cũng được mởrộng trong nhân dân
3.1.1 Quy mô chăn nuôi
Theo thống kê tới cuối năm 2014, xã Kim Sơn có 6459 người (1770hộ), trong đó có khoảng 1062 hộ chăn nuôi lợn (chiếm 60%) Chăn nuôi hộgia đình và quy mô trang trại vừa và nhỏ là 2 hình thức được áp dụng trênđịa bàn xã Quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ, hầu hết là chăn nuôi từ 10 tới vàichục con Đa phần chăn nuôi theo hướng tập trung, các trạng trại nhỏchănnuôi từ 100 tới 400 con Một số thôn chăn nuôi nhiều như: Kim Đai 1, KimĐai 2, Nghĩa Sơn…
Trang trại chăn nuôi Việt Hưng là trang trại có quy mô nuôi rất lớnnhất trên địa bàn xã Năm 2007, Công ty TNHH MTV chăn nuôi Việt Hưngtiến hành hoạt động sản xuất tại thôn Nghĩa Sơn, xã Kim Sơn, Sơn Tây, HàNội Loại hình hoạt động: chăn nuôi lợn (bao gồm lợn giống và lợn thịt), quy
mô hiện nay có hơn 2000 nái đáp ứng đủ nhu cầu con giống đầu vào, lợn thịtlên tới trên 15.000 con
Bảng 3.2: Quy mô chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Kim
Sơn
Hộ gia đình (32/60 hộ) Dưới 20 con 53,34%
Trang trại nhỏ (22/60) Từ 20 – 80 con 36,67%
Trang trại lớn (5/60) Từ 100 – 500 con 8,34%
Trang trại rất lớn (1/60) 18000 con 1,67%
(Nguồn: Số liệu điều tra, 2016)
Trang 35Theo kết quả điều tra 60 hộ chăn nuôi lợn tại xã Kim Sơn cho thấy,chăn nuôi lợn ở địa bàn xã Kim Sơn chiếm đa số là quy mô hộ gia đình,chiếm 53,34% Quy mô trang trại nhỏ chiếm 36,67%, quy mô trang trại lớnchiếm 8,34% và chỉ có 1 trang trại quy mô nuôi rất lớn(chiếm 1,67%) Trangtrại chăn nuôi Việt Hưng xây dựng trên khu đồi thuộc thôn Nghĩa Sơn vớidiện tích rất rộng, gần sông suối và xa khu dân cư thuận lợi cho chăn nuôi quy
mô lớn Bên cạnh đó, chăn nuôi quy mô nhỏ thường ít quan tâm tới chuồngtrại, vệ sinh môi trường, thức ăn, nước uống Các hộ chăn nuôi quy mô lớn,đặc biệt từ 100 – 500 con luôn có sự đầu tư về vốn và áp dụng các kĩ thuậtchăn nuôi vào sản xuất, họ đặc biệt quan tâm tới môi trường sống và thức ăncủa vật nuôi
3.1.2 Hình thức chăn nuôi
Nhân dân trên địa bàn xã chăn nuôi lợn theo 2 phương thức:
• Kiểu truyền thống: chủ yếu là các hộ gia đình quy mô nuôi nhỏ, thức
ăn tận dụng từ các sản phẩm dư thừa trong nông nghiệp
• Chăn nuôi công nghiệp: thường có quy mô lớn về hệ thống chuồngtrại cũng như số lượng đàn lợn Sử dụng nguồn thức ăn cám công nghiệp, ủmen, thức ăn sinh học…
Nhờ chăm chỉ học hỏi, tìm tòi các biện pháp kĩ thuật, phương thứcchăn nuôi, nhiều mô hình chăn nuôi mới được áp dụng và đạt nhiều thànhcông bước đầu
Mô hình chăn nuôi lợn thịt bằng thức ăn sinh học được thực hiện thí điểmtại 5 hộ gia đình Mỗi hộ được Trung tâm Phát triển chăn nuôi Hà Nội hỗ trợ100% chi phí về giống, 30% chi phí về thức ăn và các kỹ thuật chăn nuôi khác Các hộ đều chăn nuôi với quy mô và số lượng lớn từ 10 – 20 con lợn nái và 100– 200 con lợn thương phẩm Gia đình anh Kiều Bá Huy – thôn Ngải Sơn – xãKim Sơn đã chăn nuôi lợn bằng thức ăn sinh học được 5 năm nay, khu chuồngtrại chăn nuôi rất sạch sẽ, thoáng mát, không có mùi hôi, đàn lợn phát triển khỏe