Đến lớp 4 và 5 thì các em đã được làm quen với các bài toán điển hình và cáccách giải các bài toán ấy, bằng cách biết tóm tắt nội dung của bài toán dưới nhiềudạng khác nhau như: bằng lời
Trang 1Phương pháp suy luận giải toán bằng quy tắc
học Đặc biệt dạy học giải toán có văn cho học sinh tiểu học là dạy cho các em biết
phân tích tính toán cụ thể các bài toán thực tế, không những thế còn giúp các em pháttriển được tư duy và khả năng sáng tạo qua các bài toán có tính chất nâng cao Ngay
từ lớp 1 học sinh đã bắt đầu làm quen với dạng toán có văn dạng đơn giản Ở đây các
em đã được học tính toán với các con số không phải chỉ trong dãy tính (biểu thức) mà
còn ở các bài toán có văn Cụ thể các em đã làm quen với các lời giải cho mỗi phép
tính Đến lớp 4 và 5 thì các em đã được làm quen với các bài toán điển hình và cáccách giải các bài toán ấy, bằng cách biết tóm tắt nội dung của bài toán dưới nhiềudạng khác nhau như: bằng lời, bằng sơ đồ đoạn thẳng,…
Để giúp học sinh phát triển được tư duy và khả năng sáng tạo qua các bài toán
có văn, trước khi lên lớp giáo viên phải biết thiết kế bài giảng để phát huy tính tích
cực, chủ động học tập của học sinh Ngoài các cách giải thông thường, giáo viên cầnhướng dẫn thêm và yêu cầu học sinh tìm tòi thêm một số cách giải khác
Khi giải các bài toán bậc tiểu học chúng ta hay gặp những bài toán đề cập đến
ba đại lượng Trong đó giá trị của một đại lượng bằng tích của hai đại lượng kia,chẳng hạn đó là các bài toán về:
Bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
Tính vận tốc, quãng đường, thời gian Ở đây quãng đường bằng tích của vậntốc và thời gian
Tính lưu lượng (sức chảy) của vòi nước, dung tích (thể tích) bể nước và thờigian nước chảy Ở đây thể tích nước chảy vào bể bằng tích của lưu lượng nước và thờigian mở nước
Tính năng suất, sản lượng, diện tích Ở đây sản lượng bằng tích của năng suất
và diện tích
Một số bài toán khác v.v…
2 Cơ sở thực tiễn:
Trang 2Đối với các bài toán vừa nêu trên, ở các cách giải thông thường ta nhận thấy nhiềukhi rất khó mô tả một cách trực quan qua các mối quan hệ giữa các đại lượng, để họcsinh dễ hiểu, dễ suy luận, bởi vì nói chung các cách biểu thị trực quan ấy đều dựa vàoquan điểm: coi phép nhân là phép cộng liên tiếp các số hạng bằng nhau Do đó đối vớiphép nhân mà cả hai thừa số đều biến đổi thì khó có thể biểu thị trực quan được.
Để khắc phục triệt để khó khăn này, tôi đưa ra cánh hướng dẫn cho học sinh
“Cách biểu diễn tích của hai đại lượng bằng diện tích của một hình chữ nhật có hai cạnh lần lượt là giá trị biến thiên của hai đại lượng đó” Vì đây là một hình
thức hỗ trợ suy luận mới
Ta nhận thấy hầu hết các giáo viên chưa làm quen với phương pháp này Nênchưa mạnh dạn đưa ra áp dụng để dạy cho học sinh sử dụng, nhiều giáo viên còn bỡngỡ và lúng túng Nhưng khi đã quen ta sẽ thấy nó giúp ích khá nhiều trong việc cụthể hoá các mối quan hệ toán học giữa ba đại lượng và do đó làm cho việc suy luậngiải toán được dễ dàng hơn Sau đây tôi xin phép được trình bày một số ví dụ qua cácbài toán mà tôi đã nêu trên
II.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Để học sinh giải được các bài toán có liên quan đến: bài toán về đại lượng tỉ lệnghịch; Tính vận tốc, quãng đường, thời gian Tính lưu lượng (sức chảy) của vòinước, dung tích (thể tích) bể nước và thời gian nước chảy Tính năng suất, sản lượng,diện tích và một số bài toán khác v.v…thì trước hết người giáo viên phải hướng dẫncho học sinh xác định đúng các đại lượng của bài toán đã cho
Ở hệ thống các bài tập sau đây tôi đưa ra từ ba ví dụ cơ bản rồi từ đó phát triểnthành hệ thống các bài tập cho học sinh tự luyện
Hệ thống các bài tập được thể hiện như sau:
Dạng 1: Toán chuyển động đều, với ba đại lượng:
Vận tốc, thời gian và quãng đường.
Bài toán 1: Một ô tô đi từ thành phố Vinh đến thành phố Huế, dự định đi với vận tốc 50km/h, nên đã đến thành phố Huế sớm hơn 2 giờ so với dự định Tính độ dài quãng đường từ thành phố Vinh đến thành phố Huế.
Phân tích:
*Bước 1: Cho học sinh tìm hiểu đề bài:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Trang 3* Bước 2: Yêu cầu học sinh xác định các đại lượng và vẽ sơ đồ
(HS xác định được ba đại lượng đó là: Vận tốc; Thời gian; Quãng đường)
* Bước 3: Giúp các em tư duy để tìm lời giải của bài toán (GV đưa ra hệ thống câu hỏi gợi mở khi học sinh lúng túng?)
*Bước 4: HS trình bày bài giải
Bài giải:
Biểu thị vận tốc ô tô bằng cạnh nằm ngang và thời gian xe chạy bằng cạnh thẳngđứng của hình chữ nhật Khi đó quãng đường xe chạy chính là diện tích hình chữ nhật(vì S = v x t)
Ta có sơ đồ:
Biểu thị thời gian đi từ thành phố Vinh đến
thành phố Huế với vận tốc 40km/h là đoạn
ON, thì thời gian đi với vận tốc 50km/h là
đoạn OB Đoạn OB ngắn hơn đoạn ON một
đoạn BN ứng với 2 giờ
Ngoài ra đoạn MA biểu thị hiệu hai vận tốc,
v
Trang 4Trong quá trình khai thác hệ thống bài tập để học sinh tìm ra lời giải tôi tiến hành các bước phân tích như phần phân tích của ví dụ 1 vì thế tôi không trình bày phần phân tích của từng bài tập tiếp theo nữa mà tập trung vào việc khai thác hệ thống bài tập trên cơ sở bài tập trước là nền tảng kiến thức của bài tập sau.
Bài toán 2: Một chiếc xe máy đi từ thành phố Vinh ra Hà Nội, dự định đi với vận tốc 30km/h Song thực tế ô tô đã đi với vận tốc 25km/h, nên đã đến thành phố Hà Nội muộn hơn 2 giờ so với dự định Tính độ dài quãng đường từ thành phố Vinh đến Hà Nội?
Bài giải:
Biểu thị vận tốc xe máy bằng cạnh nằm ngang và thời gian xe chạy bằng cạnhthẳng đứng của hình chữ nhật Khi đó quãng đường xe chạy chính là diện tích hìnhchữ nhật (vì S = v t)
Ta có sơ đồ:
Biểu thị thời gian đi từ thành phố Vinh đến
Hà Nội với vận tốc 30km/h là đoạn OB, thì thời
gian đi với vận tốc 25 km/h là đoạn ON
Đoạn ON dài hơn đoạn OB một đoạn là BN
ứng với 2 giờ
Ngoài ra đoạn MA biểu thị hiệu hai vận tốc và ứng với 30 -25 = 5 (km/h)
Vì cùng biểu thị quãng đường từ thành phố Vinh ra Hà Nội nên diện tích hình chữnhật OACB và OMPN là bằng nhau Cùng bớt đi diện tích hình chữ nhật chung làOMQB ta có:
v
Trang 5Bài toán 3: Một ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B Nếu chạy mỗi giờ 60 km thì ô tô sẽ đến B lúc 15 giờ Nếu chạy mỗi giờ 40 km thì ô tô sẽ đi đến B lúc 17 giờ.
a) Hãy tính thời gian ô tô chạy hết quãng đường AB với vận tốc 60km/h?
b)Trung bình mỗi giờ ô tô phải chạy bao nhiêu km để đến B lúc 16 giờ?
Bài giải:
Biểu thị vận tốc ô tô bằng cạnh nằm ngang và thời gian xe chạy bằng cạnh thẳngđứng của hình chữ nhật Thì quãng đường xe chạy chính là diện tích hình chữ nhật (vì
S = v t)
Thời gian xe chạy với vận tốc 60km/h ít hơn thời gian xe chạy với vận tốc 40 km/h là:
17 giờ - 15 giờ = 2 giờ
Ta có sơ đồ:
Biểu thị thời gian đi từ tỉnh A đến tỉnh B
với vận tốc 60 km/h là đoạn OB, thì thời gian
đi với vận tốc 40 km/h là đoạn ON Đoạn ON
dài hơn đoạn OB một đoạn là BN ứng với 2 giờ
Đoạn MA biểu thị hiệu hai vận tốc và ứng với
60 - 40 =20 (km/h)
a) Cũng lập luận như những bài toán trên ta có: S1 = S2, tức là
SBQPN = SACQM = BQ BN = 40 2 = 80
Suy ra MQ = 80 : 2 = 4 (giờ)
Vậy thời gian ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B với vận tốc 60 km/h là 4 giờ
b) Chiều dài quãng đường AB là: 60 4 = 240 (km)
Hiệu số của thời gian mà ô tô đi đến B lúc 16 giờ và 15 giờ là: 16 - 15 = 1 (giờ) Thời gian để đến B lúc 16 giờ là: 4 + 1 = 5 (giờ)
Vận tốc trung bình ô tô đã đi là: 240 : 5 = 48 (km/h)
v
Trang 6Bài toán 4: Một đoàn tàu đi qua một chiếc cầu dài 450 m mất 45 giây và đi qua một cột điện hết 15 giây Tính chiều dài và vận tốc của đoàn tàu?
Bài giải:
Biểu thị vận tốc đoàn tàu bằng cạnh nằm ngang và thời gian tàu chạy bằng cạnhthẳng đứng của hình chữ nhật Thì quãng đường tàu chạy chính là diện tích hình chữnhật (vì S = v x t)
Đoạn OC là thời gian tàu đi được
quãng đường 450m
Thời gian tàu đi qua cột điện chính
bằng thời gian tàu đi được quãng
đường bằng chiều dài của đoàn tàu
Thời gian để tàu đi được quãng đường dài 450m là:
45 - 15 = 30 (giây)
Vận tốc của tàu là: 450 : 30 = 15 (m/giây)
Chiều dài của đoàn tàu là: 15 15 = 225 (m)
Đáp số: 15 m/giây; 225 m
Bài tập tự luyện Bài 1: Anh Ba đi xe đạp từ nhà lên huyện với vận tốc 12km/giờ Biết rằng nếu anh đi
với vận tốc 15km/giờ thì đến huyện sớm hơn 1 giờ Tính quãng đường từ nhà anh Bađến trung tâm huyện
Bài 2: Nhân dịp sinh nhật Bác, học sinh giỏi Thị xã Thái Hoà đi thăm quan quê Bác,
xe du lịch dự kiến đi từ thị xã với vận tốc 45km/giờ để đến quê Bác lúc 8giờ sáng Đểđám bảo an toàn nên mỗi giờ xe chỉ đi 35km và đến quê Bác chậm mất 40 phút so với
dự kiến Tính quãng đường từ thị xã A đến quê Bác
Bài 3: Một người đi xe máy từ thành phố A đến thành phố B Nếu chạy với vận tốc25km/giờ thì sẽ đến nơi lúc 12 giờ trưa Nếu chạy với vận tốc 30km/giờ thì sẽ đếnsớm hơn 1giờ Hỏi:
a) Hai thành phố A và B cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?
b) Xe máy phải chạy với vận tốc bao nhiêu để đến thành phố B lúc 10giờ trưa?
450m
? m45giây
15giây
Trang 7Bài 4: Một xe du lịch dự tính đi từ nơi nghỉ đến điểm tham quan du lịch Phong Nha
kẻ Bàng lúc 16giờ12phút, nếu đi với vận tốc 50km/giờ Vì đường tốt nên xe đã chạyvới vận tốc 60km/giờ nên đã đến nơi sớm hơn dự định 42phút Tính quãng đường từnơi nghỉ của đoàn đến điểm tham quan du lịch Phong Nha Kẻ Bàng?
Bài 5: Hai xe ô tô cùng xuất phát từ A để đến B Xe thứ nhất đi với vận tốc 40km/giờ
Xe thứ hai đi với vận tốc 30km/giờ Khi xe thứ nhất về tới B thì xe thứ hai còn phải đithêm 1giờ nữa mới tới B Tính quãng đường AB?
Dạng 2: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
Bài toán 1: Một người làm một số dụng cụ sản xuất của nhà máy Nếu mỗi giờ người đó làm được 6 dụng cụ thì đến 11 giờ sẽ xong số dụng cụ đó Nhưng thực tế người đó chỉ đạt được mức 4 dụng cụ/1 giờ Nên đến 13 giờ mới hoàn thành số dụng cụ quy định a)Hãy tính thời gian thực tế mà người đó đã làm?
b)Tính số dụng cụ nhà máy giao cho người đó phải làm?
c)Tính trung bình mỗi giờ người đó phải làm bao nhiêu dụng cụ để hoàn thành số dụng cụ đó để đúng 12 giờ nhà máy giao cho khách hàng?
Phân tích: Học sinh xác định ba đại lượng đó là:
* Số dụng cụ làm được trong 1 giờ
* Số giờ làm hết dụng cụ quy định
* Số dụng cụ nhà máy đã giao
Số dụng cụ = Số dụng cụ làm được trong 1 giờ Số giờ làm việc
Từ đó học sinh biểu thị các đại lượng đó trên sơ đồ
Biểu thị số dụng cụ trung bình 1 giờ của người công nhân đó bằng cạnh nằmngang, và thời gian người đó làm là cạnh thẳng đứng của hình chữ nhật Thì tổng sốdụng cụ của người đó làm được chính là diện tích hình chữ nhật (Vì tổng số dụng cụ
= Số giờ x Trung bình số dụng cụ làm được của 1 giờ)
Thời gian thực tế nhiều hơn thời gian dự định là: 13-11 = 2 giờ
Trang 8Ta có sơ đồ:
Biểu thị thời gian dự định bằng đoạn OB thì thời
gian thực tế là đoạn ON, ON hơn đoạn OB là đoạn
BN ứng với 2 giờ
Đoạn MA biểu thị số dụng cụ làm trong 1 giờ
dự định và thực tế đã làm ứng với 6 - 4 = 2 (dụng cụ)
Vì cùng biểu thị số dụng cụ làm được của người đó nên diện tích hai hình chữ nhật:
SOMPN = SOACB cùng trừ đi diện tích phần chung là SOMQB
Ta có: SBQPN = SAMQC = BQ BN = 4 2 = 8 MQ MA = MQ 2 = 8
Vậy MQ = 8 : 2 = 4 (giờ)
a) Thời gian thực tế người đó đã làm là 4 + 2 = 6 (giờ)
b) Số dụng cụ nhà máy đã giao cho người đó phải hoàn thành là:
M
t
CQ
2giờ
Trang 9Phân tích
Học sinh xác định ba đại lượng:
* Số người làm việc
* Số ngày làm việc của nhóm
* Số ngày công làm việc cần thiết
Số ngày công = Số người x Số ngày
Từ đó học sinh biểu thị các đại lượng đó trên biểu đồ
Bài giải:
Vì tích của số ngày làm việc và số người làm việc của nhóm thì bằng tổng số ngày
công lao động để làm xong đoạn mương đó (Một người làm việc trọn một ngày được gọi là một ngày công)
Nên ta biểu thị số người bằng cạnh nằm ngang, và số ngày làm việc tương ứngbằng cạnh thẳng đứng của hình chữ nhật Thì số ngày công cần thiết để làm xong
đoạn mương đó chính là diện tích hình chữ nhật
Người M
NP
BC
O
9 người
6 người
3 ngày
Trang 10Thời gan cần thiết để 9 người đào xong đoạn mương đó là:
OQ = 18 : 9 = 2 (ngày)
Đáp số: 2 ngày
Bài toán 3: Một số giấy đủ in 6000 quyển sách, với mỗi quyển có 200 trang Hỏi nếu
số giấy đó dùng đủ in sách , mỗi quyển có 150 trang thì sẽ in được bao nhiêu quyển?
Phân tích:
Học sinh xác định ba đại lượng là:
*Số trang sách của một quyển
*Số quyển sách
*Số giấy để in sách
Số giấy để in = Số trang sách x Số quyển sách
Từ đó học sinh biết cách biểu thị các đại lượng trên biểu đồ
Bài giải:
Biểu thị số trang sách của một quyển sách bằng cạnh nằm ngang và số quyển sách
là cạnh thẳng đứng của hình chữ nhật Thì số giấy dùng để in sách chính là diện tíchhình chữ nhật
Trang 11Biểu thị số trang của một quyển dày 150 trang là đoạn OK Thì số trang của mộtquyển dày 200 trang là đoạn OA, đoạn OA dài hơn OK một đoạn KA tương ứng là :
200 - 150 = 50 (trang)
Đoạn OC biểu thị số quyển sách mối quyển dày 200 trang thì đoạn OP biểu thị sốquyển sách mỗi quyển dày 150 trang và hơn số quyển biểu thị là đoạn CP
Vì biểu thị cùng một số lượng giấy để in sách nên diện tích hai hình chữ nhật:
SOABC = SOKEP cùng bớt đi diện tích chung là hình chữ nhật OKMC ta có:
Bài 2: Bốn người đào 3 ngày thì được 22,8m mương Hỏi cũng số mét mương đónếu muốn đào xong trong 2 ngày thì cần bao nhiêu người? (năng suất của mỗi ngườilàm là như nhau)
Bài 3: Năm người thợ xây trong 9 ngày thì xây được 450m2 tường Hỏi nếu cũng sốmét vuông tường đó cần xây trong 3 ngày thì cần điều thêm bao nhiêu người nữa?Biết rằng mỗi người họ làm số giờ như nhau và năng suất làm việc mọi người nhưnhau
Bài 4: Chị Lan là thợ may nhận may một số mũ ca lô cho học sinh của trường Nếumỗi giờ chị may được 8 chiếc thì đến 15 giờ sẽ xong nhưng thực tế chị chỉ may đượcmỗi giờ 5 chiếc nên mãi đến 18 giờ chị mới hoàn thành số mũ ca lô đó
a) Hãy tính thời gian thực tế mà chị Lan đã may?
b) Tính số mũ ca lô học sinh của trường mà chị đã nhận may?
Trang 12c) Tính trung bình mỗi giờ chị Lan phải may bao nhiêu chiếc mũ ca lô để hoànthành số mũ đó để đúng 4 giờ nhà trường nhận phát cho học sinh?
Dạng 3: Vòi nước chảy vào bể, với ba đại lượng: Lưu lượng,
thời gian và thể tích bể
Bài toán 1: Người ta cùng một lúc mở hai vòi nước chảy vào hai cái bể rỗng có thể tích bằng nhau Vòi thứ nhất chảy một giờ được 600 lít, vòi thứ hai chảy mỗi giờ được 800 lít nên đã chảy đầy bể trước vòi thứ nhất 2 giờ Hãy tính:
a)Thời gian chảy đầy bể của mỗi vòi?
b)Thể tích mỗi bể là bao nhiêu m 3 ?
Phân tích: Học sinh xác định ba đại lượng:
*Lưu lượng (số lít nước chảy/ 1giờ)
*Thời gian chảy đầy bể
*Thể tích bể
Thể tích bể = lưu lượng thời gian
Từ đó các em biết cách biểu thị các đại lượng ấy trên sơ đồ
Bài giải:
Biểu thị số lít nước chảy trong 1 giờ là cạnh nằm ngang và thời gian nước chảybằng cạnh thẳng đứng của hình chữ nhật Khi đó thể tích của bể nước là diện tích củahình chữ nhật
Q
BC
P
O
S1
S2600lít/giờ
2giờ
Trang 13Biểu thị đoạn OP là thời gian của vòi thứ hai, OC là thời gian của vòi thứ nhất.Đoạn OC dài hơn đoạn OP một đoạn là PC tương ứng 2 giờ.
Biểu thị vòi thứ nhất chảy được 600lít/giờ là đoạn OA thì đoạn OM biểu thị chovòi thứ hai chảy được 800lít/giờ và hơn vòi thứ nhất là đoạn AM tương ứng với
800 - 600 = 200 (lít)
Vì cùng biểu thị thể tích bể nước bằng nhau nên diện tích hai hình chữ nhật OABC
và OMNP bằng nhau, cùng bớt đi phần diện tích chung là SOAQP, ta có:
SPQBC = SAMNQ = PQ x PC = 600 x 2 = 1200
Vậy AM x AQ = 1200 hay 200 x AQ = 1200
Suy ra: AQ = 1200 : 200 = 6 (giờ)
Vậy thời gian cần thiết để vòi thứ hai chảy đầy bể là 6 giờ
Thời gian cần thiết để vòi thứ hai chảy đầy bể là: 6 + 2 = 8 (giờ)
Thể tích của mỗi bể nước là:
b) Để đến 11 giờ đầy bể, thì vòi phải chảy bao nhiêu m 3 mỗi giờ?
Phân tích: Học sinh xác định ba đại lượng:
* Lưu lượng (số m3 nước chảy trong 1 giờ)
* Thời gian chảy của vòi nước
* Thể tích bể nước
Thể tích = lưu lượng x thời gian