1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

báo cáo thuc tap tot nghiep de tai phan tich chat luong nước thai

42 597 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCMKHOA CNSH VÀ KT MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC ĐƠN VỊ: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ TƯ VẤN MT HẢI ÂU Gi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA CNSH VÀ KT MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC ĐƠN VỊ: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ TƯ VẤN MT HẢI ÂU

Giáo viên hướng dẫn: Đặng Văn Diễn

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Bé Thảo Lớp: 14CDMT1

Phạm Thị Yến Thi 14CDMT2

Khóa: 2014 _ 2017

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2017

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY



Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017

GIÁM ĐỐC

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN



Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017 GIÁO VIÊN

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Trong thời gian thực tập tại phòng phân tích thuộc Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ TưVấn Môi Trường Hải Âu em đã rút ra được rất nhiều không những về kinh nghiệm thực tế

mà còn về tinh thần trách nhiệm trong công việc

Em xin gửi lời chân thành cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong Khoa môitrường Trường Đại học công nghiệp thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh đã quan tâmgiảng dậy tận tình trong suốt 3 năm học, em đã có một nền tảng nhất định về ngành môitrường nói chung và kĩ thuật kiểm soát ô nhiễm môi trường nói riêng và các kĩ năng mềmkhác Đặc biệt em xin chân thành cám ơn thầy Đặng Văn Diễn đã hướng dẫn tận tìnhtrong quá trình thực tập

Chúng em xin cám ơn ban giám đốc, anh chị của Công ty cổ phần dịch vụ tư vấn môitrường Hải Âu tại Thành phố Hồ Chí Minh và chị Đoàn Thị Thủy – Giám đốc Công ty đãtạo điều kiện cho chúng em thực tập tại công ty

Là sinh viên đang trong thời gian thực tập không tránh khỏi những vướng mắc vàthiếu sót mong được sự cảm thông của các anh chị

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN 4

DANH MỤC BẢNG 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ TƯ VẤN MÔI TRƯỜNG HẢI ÂU 10

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 10

1.1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của công ty 10

1.1.2 Cơ sở làm việc 11

1.1.3 Chức năng nhiệm vụ 11

1.2 GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG THÍ NGHIỆM CỦA CÔNG TY 11

1.2.1 Sơ đồ tổ chức phòng thí nghiệm 11

1.2.2 Trang thiết bị nghiên cứu 13

1.3 CHỨC NĂNG TỪNG PHÒNG 14

1.3.1 Phòng hành chính – tổng hợp 14

1.3.2 Phòng quan trắc kỹ thuật MÔI TRƯỜNG 15

1.3.3 Phòng dịch vụ tư vấn 15

1.3.4 Phòng phân tích thử nghiệm 15

1.4 MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG 15

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT 16

2.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC 16

2.1.1 Giới thiệu chung về nước 16

2.1.2 Các loại nguồn nước dùng để cấp nước 16

2.1.3 Tình trạng nguồn nước tại Việt Nam 17

2.1.4 Sự ô nhiễm nước 18

Trang 6

a Nước thải sinh hoạt 19

b Nước mưa 20

c Nước thải sản xuất 21

2.2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU THƯỜNG GẶP TRONG PHÂN TÍCH NƯỚC 22

2.3 Ý NGHĨA MÔI TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ CHỈ TIÊU 22

2.4 AN TOÀN LAO ĐỘNG PHÒNG THÍ NGHIỆM 26

2.4.1 Mục đích 26

2.4.2 Phạm vi áp dụng 26

2.4.3 Yêu cầu đối với thông tin phòng thí nghiệm 27

2.4.4 Quy trình về kiểm soát chất lượng phòng thí nghiệm 27

2.4.5 An toàn khi làm việc trong phòng thí nghiệm 27

2.4.6 An toàn khi sang chiết hóa chất 28

2.4.7 Quy định về sơ cấp cứu khi xảy ra tai nạn 28

2.4.8 Quy trình an toàn khi tiếp xúc, làm việc với hóa chất độc hại 28

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU 28

3.1 XÁC ĐỊNH CLORUA (CL-) 28

3.1.1 Phạm vi áp dụng 28

3.1.2 Tài liệu tham khảo 29

3.1.3 Nguyên tắc của phương pháp 29

3.1.4 Yếu tố ảnh hưởng 29

3.1.5 Thiết bị, dụng cụ và hóa chất 30

3.1.6 Lấy mẫu và bảo quản mẫu 30

3.1.7 Cách tiến hành phân tích 31

3.1.8 Tính toán kết quả và kết quả 31

a Tính toán kết quả 31

b Kết quả 32

Trang 7

3.2.1 Phạm vi áp dụng 32

3.2.2 Tài liệu tham khảo 32

3.2.3 Nguyên tắc của phương pháp 33

3.2.4 Yếu tố ảnh hưởng 33

3.2.5 Thiết bị, dụng cụ và hóa chất 33

3.2.6 Lấy mẫu và bảo quản mẫu 34

3.2.7 Cách tiến hành phân tích 35

3.2.8 Tính toán kết quả và kết quả 36

a Tính toán kết quả 36

b Kết quả 37

3.3 XÁC ĐỊNH TỔNG CHẤT RẮN LƠ LỬNG (TSS) 37

3.3.1 Phạm vi áp dụng 37

3.3.2 Tài liệu tham khảo 37

3.3.3 Nguyên tắc của phương pháp 38

3.3.4 Yếu tố ảnh hưởng 38

3.3.5 Thiết bị dụng cụ 38

3.3.6 Lấy mẫu và bảo quản mẫu 39

3.3.7 Cách tiến hành phân tích 39

3.3.8 Tính toán kết quả và kết quả 40

a Tính toán kết quả 40

b Kết quả 41

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tên các trang thiết bị của công ty 13

Bảng 2.1 Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt 19

Bảng 2.2 So sánh nước thải sinh hoạt chưa xử lý và tiêu chuẩn nước thải 20

Bảng 2.3 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 20

Bảng 2.4 Các tác nhân ô nhiễm điển hình trong nước thải các ngành công nghiệp 21

Bảng 3.1: Các chất gây nhiễu 29

Bảng 3.2 Hàm lượng clorua trong mẫu nước 32

Bảng 33: Thể tích mẫu và lượng hóa chất tương ứng 35

Bảng 3.4 Kết quả phân tích COD 37

Bảng 3.5 Tổng chất rắn lơ lửng trong nước 41

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Công ty cổ phần dịch vụ tư vấn Môi trường Hải Âu 10

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức phòng thí nghiệm 13

Hình 2.1 Trái đất và vòng tuần hoàn nước 16

Hình 2.2 Đô thị ở Việt Nam 18

Hình 2.3 Nước thải sinh hoạt 19

Hình 2.4 Nước thải sản xuất 21

Hình 3.1 Quy trình xác định COD bằng phương pháp dùng K2Cr2O7 36

Hình 3.2 Quy trình xác định tổng chất rắn lơ lửng 40

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

BOD: (Biochemical oxygen Demand- nhu cầu oxy sinh hoá) là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hoá các chất hữu cơ

COD: (Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học) là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ

TSS: Tổng chất thải rắn lơ lửng

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Nước là tài nguyên vô giá đối với con người Ngày nay xã hội ngày càng phát triểnmức sống của người dân được nâng cao, nhiều công nghệ cao được áp dụng cho các nhàmáy xí nghiệp để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao phục vụ cho con người Bên cạnhviệc áp dụng công nghệ cao vào sản xuất thì lượng chất thải gây ô nhiễm môi trường cũngtăng lên đặc biệt là môi trường nước Chính vì thế các chỉ tiêu về môi trường nước đượcđưa ra một cách nghiêm ngặt để các nhà máy, xí nghiệp giảm thiểu đến mức tối đa nguồngây ô nhiễm môi trường nước

Để giám sát các chỉ tiêu đó thì nhiều trung tâm phân tích ra đời, kiểm tra chất lượngnước tìm ra những chỉ tiêu không phù hợp về nguồn nước để tìm ra những phương phápkhắc phục và mang lại an toàn cho con người sử dụng

Vì những lý do trên em nhận thấy việc phân tích các chỉ tiêu của nước và tìm ra giảipháp khắc phục là rất quan trọng trong đời sống cũng trong sản xuất

Qua thời gian học tập tại trường, chúng em đã nắm được những lý thuyết cơ bản cũngnhư được thực hành về những phương pháp phân tích cùng với những kinh nghiệm chúng

em đã học được từ những các anh chị tại Công ty cổ phần dịch vụ tư vấn môi trường Hải

Âu ở Thành phố Hồ Chí Minh Chúng em chọn đề tài phân tích một số chỉ tiêu trong môitrường nước

Trang 10

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ TƯ VẤN MÔI TRƯỜNG HẢI ÂU

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

1.1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của công ty

_ Công ty Cổ phần Dịch vụ Tư vấn Môi trường Hải Âu được thành lập từ năm 2009, quaquá trình phát triển, công ty luôn chú trọng đến đào tạo đội ngũ nhân lực Với phương

châm "TIN CẬY - CHÍNH XÁC - TẬN TÌNH", Công ty Cổ Phần Dịch vụ Tư vấn Môi

Trường Hải Âu luôn phấn đấu để trở thành đơn vị cung cấp các dịch vụ tốt nhất vê môitrường

_ Công ty cô phần dịch vụ tư vấn môi trường Hải Âu được thành lập theo giấy đăng kýkinh doanh số 0309387095 ngày 04/09/2009 của Sở kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ ChíMinh, công ty cổ phần dịch tư vấn môi trường Hải Âu có 16 thành viên với các phòng banchức vụ Đội ngũ công ty nhiều kinh nghiệm từng tham gia các dự án lớn trong và ngoàinước Đặc biệt, khi đến với dịch vụ của công ty, bạn sẽ nhận được sự tư vấn chuyênnghiệp, nhiệt tình và chu đáo để giải quyết các vấn đề về công nghệ và Môi trường,hướng dẫn lựa chọn giải pháp tối ưu nhất, tiết kiệm nhất

_ Liên tục cải tiến đội ngũ nhân viên và nâng cấp hệ thống Trang thiết bị, công nghệ củaphòng thí nghiệm nhằm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cấp thiết của khách hàng cũng nhưtuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn chất lượng yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC17025:2005

Hình 1.1: Công ty cổ phần dịch vụ tư vấn Môi trường Hải Âu

Trang 11

1.1.2 Cơ sở làm việc

_ Tên cơ quan thực tập: Công ty cổ phần dịch vụ tư vấn môi trường Hải Âu

_ Địa chỉ: 44-46 đường S, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Thành Phố Hồ Chí Minh_ Điện thoại: 0838164421/ 0838164437

_ Lãnh đạo: Đoàn Thị Thủy Chức vụ: Giám đốc

_ Công ty cổ phần dịch vụ tư vấn môi trường Hải Âu được thành vào ngày 15 tháng 9năm 2009, mỗi phòng ban đều có chức năng và nhiệm vụ riêng

1.1.3 Chức năng nhiệm vụ

_ Nghiên cứu khoa học công nghệ trong lĩnh vực môi trường, công nghệ tiên tiến tronglĩnh vực ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị đo đạc , thiết bị xử lý phục vụcông tác bảo vệ môi trường

_ Triển khai, ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

_ Dịch vụ khoa học và công nghệ: tư vấn lập dự án, đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thảinguy hại, lập hồ sơ xả nước thải vào nguồn, quy hoạch môi trường, đánh giá tác động môitrường, giám sát, quan trắc và phân tích môi trường, kiểm toán môi trường, xây dựng cơ

sở dữ liệu

1.2 GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG THÍ NGHIỆM CỦA CÔNG TY

1.2.1 Sơ đồ tổ chức phòng thí nghiệm

a Giám đốc

_ Quản lý nhân viên và các hoạt động trong phòng thí nghiệm

_ Lập ra chính sách chất lượng của Công ty

_ Đưa ra những kế hoạch cho phòng thí nghiệm

_ Kí kết các hợp đồng phân tích, kiểm soát môi trường

b Đại diện lãnh đạo

_ Là người chịu trách nhiệm chính của phòng thí nghiệm

_ Phối hợp với giám độc điều hành các hoạt động của phòng thí nghiệm

c Quản lý chất lượng

_ Chịu trách nhiệm các hoạt động thử nghiệm của phòng thí nghiệm

_ Quản lý, xây dựng và kiểm soát việc thực hiện hướng dẫn công việc

Trang 12

_ Lập kế hoạch và tổ chức hiệu chuẩn

_ Kí kết quả kiểm tra trong báo cáo thử nghiệm

d Quản lý kĩ thuật

_ Chịu trách nhiệm về kỹ thuật thử nghiệm

_ Tổ chức thực hiện phương pháp thử nghiệm mới

_ Quản lý chất chuẩn, phối hợp và hỗ trợ phụ trách trong các hoạt động liên quan đến chấtlượng thử nghiệm

_ Kiểm tra phiếu ghi kết quả thử nghiệm

_ Chuyển mẫu đến phòng thí nghiệm

_ Lập phiếu phân công công việc cho nhân viên phân tích

_ Nhận phiếu phàn nàn của khách hàng

f Bộ phận lấy mẫu

_ Lấy mẫu

_ Bảo quản mẫu

_ Bảo quản thiết bị lấy mẫu

g Bộ phận phân tích

_ Phân tích mẫu theo yêu cầu trong phiếu phân công công việc

_ Trả kết quả phân tích theo đúng tiến độ yêu cầu

_ Báo cáo kết quả phân tích rõ ràng, sạch sẽ dễ quan sát

_ Bảo quản thiết bị, dụng cụ, hóa chất thuộc phạm vi thử nghiệm

Trang 13

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức phòng thí nghiệm 1.2.2 Trang thiết bị nghiên cứu

Bảng 1.1 Tên các trang thiết bị của công ty

Quản lý kỹ thuật

Quản lý chất

lượng

Bộ phân phân tích

Bộ phân lấy mẫu

Trang 14

_ Xây dựng và ban hành đơn giá hoạt động quan trắc môi trường.

_ Lập dự toán kinh phí và thực hiện quyết toán kinh phí

_ Lập kế hoạch và thực hiện đấu thầu mua sắm thiết bị, hóa chất, vật tư, dụng cụ

_ Lập kế hoạch sử dụng quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

_ Xây dựng và triển khai kế hoạch bảo trì, hiệu chuẩn thiết bị chuyên dùng, hệ thốngchống sét, phòng chống chữa cháy, các thiết bị văn phòng

_ Quản lý toàn bộ tài sản trung tâm

_ Quản lý nhân sự

Trang 15

_ Thiết lập và quản lý cơ sở dữ liệu của công ty.

_ Lập các báo cáo định kỳ về chất lượng môi trường hàng quý và hàng năm

_ Đo đạc và đánh giá chất lượng môi trường theo các yêu cầu khác

_ Công khai kết quả quan trắc môi trường một số khu vực trên wedsite của sở

_ Chia sẻ dữ liệu quan trắc với các đơn vị, cá nhân khi có chỉ đạo của cơ sở

1.3.3 Phòng dịch vụ tư vấn

_ Cung ứng các dịch vụ và tư vấn cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu

_ Tư vấn, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

_ Cho các dự án: khu công nghiệp, nhà máy sản xuất công nghiệp, các dự án về chănnuôi, khu dân cư,…

_ Lập báo cáo giám sát môi trường cho các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, cơ sở chănnuôi, cơ sở dịch vụ, bệnh viên,…

_ Tư vấn, thiết kế các công trình xử lý nước thải

_ Hồ sơ đăng ký quản lý chất thải rắn nguy hại

_ Và các dịch vụ liên quan khác về tài nguyên môi trường

1.3.4 Phòng phân tích thử nghiệm

_ Phân tích các thông số môi trường nước, không khí, đất, chất thải nguy hại

_ Triên khai phương pháp phân tích mới

1.4 MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG NƯỚC

_ Đảm bảo kết quả thí nghiệm đạt độ chính xác cao và đáp ứng nhu cầu về thời gian củakhách hàng

_ Đảm bảo thiết bị dụng cụ luôn sạch sẽ gọn gàng, hóa chất thuốc thử luôn có nhãn mác

rõ rành

_ 100% nhân viên đảm bảo ghi chép nhật kí thiết bị, hóa chất khi sử dụng

_ Xây dựng công ty ngày càng phát triển ổn định vững mạnh, gia tăng uy tính trước kháchhàng

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT

Trang 16

2.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC

2.1.1 Giới thiệu chung về nước

Cuộc sống trên trái đất bắt nguồn từ trong nước Tất cả các sự sống trên trái đất đềuphụ thuộc về nước và vòng tuần hoàn nước

_ Nước có ảnh hưởng quyết định đến không khí và là nguyên nhân tạo ra thời tiết Nănglượng mặt trời sưởi ấm không đồng đều các đại dương dã tạo nên các dòng hải lưu trêntoàn cầu

_ Dòng hải lưu Gulf Stream vận chuyển nước ấm từ vùng Vịnh Mexico đến Bắc Đại TâyDương làm ảnh hưởng đến khí hậu của vài vùng Châu Âu

_ Hơn 70% diện tích của trái đất được bao phủ bởi nước lượng nước trên trái đất có vàokhoảng 1.38 tỉ km3 Trong đó 97.4% là nước mặn trong các đại dương trên thế giới, phầncòn lại 2.6% là nước ngọt, chúng tồn tại chủ yếu dưới dạng băng tuyết đóng ở hai cực vàtrên các ngọn núi, chỉ co 0.3% nước trên toàn thế giới (hay 3.6 triệu km3) là có thể sửdụng làm nước uống Việc cung cấp nước uống sẽ là một trong những thử thách lớn nhấtcủa loài người trong vài thập niên tới đây

_ Nước được sử dụng trong công nghiệp từ lâu như là nguồn nhiên liệu (cối xay nước,máy hơi nước, máy hơi nước, nhà máy thủy điện), như là chất trao đổi nhiệt

2.1.2 Các loại nguồn nước dùng để cấp nước

_ Để cung cấp nước sạch, có thể khai thác từ các nguồn nước thiên nhiên (thường gọi lànước thô), nước mặt, nước ngầm, nước biển

Hình 2.1 Trái đất và vòng tuần hoàn nước

Trang 17

_ Nước mặt: bao gồm các nguồn nước trong các hồ chứa, sông suối Do kết hợp từ cácdòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặt trưng củanước mặt là:

_ Chứa khí hòa tan, đặt biệt là oxy

_ Chứa nhiều chất rắn lơ lửng (riêng trường hợp nước trong các ao, đầm, hồ, chứa ít chấtrắn lơ lửng và chủ yếu ở dạng keo)

_ Có hàm lượng chất hữu cơ cao

_Có sự hiện diện của nhiều loại tảo

_ Chứa nhiều vi sinh vật

_ Nước ngầm: được khai thác từ các tầng chứa dưới đất Chất lượng nước ngầm phụthuộc vào cấu trúc địa tầng mà nước thấm qua Do vậy nước chảy qua các tầng điạ tầngchứa cát hoặc granit thường có tính axit và chứa ít chất khoáng Khi chảy qua địa tầngchứa đá vôi thì nước thường có độ kiềm hydrocacbonat khá cao Ngoài ra, các đặt trưngchung của nước ngầm là:

_ Độ đục thấp

_ Nhiệt độ và thành phần hóa học tương đối ổn định

_ Không có oxy, nhưng có thể chứa nhiều khí H2S, CO2,…

_ Chứa nhiều chất khoáng hòa tan, chủ yếu là sắt mangan, canxi, magie, flo

_ Không có sự hiện diện vi sinh vật

_ Nước biển: thường có độ mặn rất cao Hàm lượng muối trong nước biển thay đổi tùytheo vị trí địa lý: khu cửa sông, gần hay xa bờ Ngoài ra nước biển thường có nhiều chất

lơ lửng, chủ yếu là các phiêu sinh động – thực vật

2.1.3 Tình trạng nguồn nước tại Việt Nam

_ Sự bùng nổ dân số cùng với tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh chóng đã tạo rasức ép lớn tới môi trường sống ở Việt Nam Đặc biệt, nguồn nước sinh hoạt ngày càng trởnên thiếu hụt và ô nhiễm

Trang 18

Hình 2.2 Đô thị ở Việt Nam

_ Ô nhiễm nước được phân làm hai loại: nguồn gốc tự nhiên (do mưa tuyết, bão lụt,…đưa vào nguồn nước những chất thải) và nguồn gốc nhân tạo (quá trình thải các chất độchại vào môi trường nước)

_ Hầu hết sông hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, nơi códân cư đông đúc và nhiều khu công nghiệp lớn đều bị ô nhiễm Phần lớn lượng nước thảisinh hoạt (khoảng 600.000 m3 mỗi ngày, với khoảng 250 tấn rác được thải ra các sông ởkhu vực Hà Nội) và công nghiệp (khoảng 260.000 m3 nhưng chỉ có 10% được xử lý) đềukhông được xử lý, mà đổ thẳng vào các ao hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn tại vùngChâu Thổ sông Hồng và sông Mê Kông Ngoài ra, nhiều nhà máy và cơ sở sản xuất nhưcác lò mổ và ngay bệnh viện (khoảng 7.000 m3 mỗi ngày, chỉ 30% là được xử lý) cũngkhông được trang bị hệ thống xử lý nước thải

_ Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỷ lệ người chết do các bệnh liên quannhư viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư ngày càng tăng Ngoài ra, tỷ lệ trẻ em tử vong tạicác khu vực bị ô nhiễm nguồn nước cũng rất cao

2.1.4 Sự ô nhiễm nước

_ Với tình trạng ô nhiễm ngày một nặng và dân số ngày càng tăng, nước sạch dự báo sẽsớm trở thành một thứ tài nguyên quý giá không kém dầu mỏ trong thế kỷ trước nhưngkhông như dầu mỏ có thể thay thế bằng các loại nhiên liệu khác như điện, nhiên liệu sinhhọc, khí đốt,…, nhưng nước thì không thể thay thế và trên thế giới tất cả các dân tộc đềucần đến nó để đảm bảo cuộc sống của mình, cho nên vấn đề nước trở thành chủ đề quantrọng trên các hội đàm quốc tế và những mâu thuẫn về nguồn nước đã được dự báo trongtương lai

_ Các nguồn gây ô nhiễm nước thải có thể được phân loại theo nguồn gốc phát sinh củachung như:

Trang 19

+ Nước thải sản xuất: sinh ra do quá trình sản xuất nói chung

+ Nguồn nước gây ô nhiễm có thể là nước mưa chảy tràn

+ Nước thấm qua…

_ Ngoài ra còn có thể căn cứ vào tính chất của nước thải có thể phân loại thành:

+ Nguồn điểm: Nước thải của các cơ sở công nghiệp, thành phố, các khu dân cư,…

+ Nguồn không điểm: Nước mưa chảy tràn, nước thải nông ngư nghiệp,

a Nước thải sinh hoạt

Hình 2.3 Nước thải sinh hoạt

Các loại nước thải sinh hoạt sinh ra từ các nguồn như: từ các hộ gia đình, bệnh viện,khách sạn, công sở, trường học

_ Nước thải từ các dụng cụ vệ sinh như chậu rửa, bồn tắm, giặt giũ bao gồm cả nước thảisinh lý của con người

_ Nước thải từ nhà bếp: nước tẩy rửa, nước thải từ ăn uống,…

_ Nước rửa nhà, sân, đường phố,…

_ phần nước thải sinh hoạt thay đổi theo thời gian, người ta quy ước một giá trị bình quânnhư sau:

Bảng 2.1 Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt

Tác nhân ô nhiễm Tả lượng (g/ngày) Tác nhân ô nhiễm Tải lượng (g/ngày)

Trang 20

Bảng 2.2 So sánh nước thải sinh hoạt chưa xử lý và tiêu chuẩn nước thải

Chất ô nhiễm Hàm lượng (mg/L) Tiêu chuẩn thải loại C Vượt tiêu chuẩn (lần

cơ có vòng),… Dưới đây là bảng nồng độ của nước thải sinh hoạt qua các kết quả thống

kê của nhiều nguồn Việt Nam

Bảng 2.3 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Vi trùng 10.000MPN/100mL

_ So sánh nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt đã qua xử lý bằng bể

tự hoại với tiêu chuẩn nước thải (TCVN 5945 – 2005) loại B cho thấy nước thải sinh hoạtsau khi xử lý bằng bể tự hoại vẫn có hàm lượng BODs vượt tiêu chuẩn 2- 4 lần Nước saukhi xử lý bằng bể tự hoại vẫn chưa được phép thải trực tiếp ra nguồn nước tiếp nhận loại

A, B hoặc C

b Nước mưa

_ Nước mưa chảy tràn qua các khu vực dân cư, nhà máy, bãi chứa nguyên vật liệu sẽ cuốntheo các chất rắn, các chất hữu cơ Nếu không quản lý tốt nước chảy tràn này sẽ tác độngtiêu cực tới các nguồn nước bề mặt, nước ngầm và các thủy sinh trong khu vực

_ Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn ước tính khoảng 0.5 – 1.5 mgN/L,0,004 – 0.03mgP/L, 10 – 20mgCOD/L, 10 – 20mgTSS/L Khi so sánh với nước thải nước

Trang 21

c Nước thải sản xuất

_ Chủ yếu do các nhà máy sản xuất của các ngành công nghiệp

Hình 2.4 Nước thải sản xuất Bảng 2.4 Các tác nhân ô nhiễm điển hình trong nước thải các ngành công nghiệp

đục, nhiệt độChế biến đồ hộp,

rau quả đông lạnh

độChế biến bia, rược BOD, pH, SS, chất rắn có thể lắng,

Thuốc da BOD5, COD, màu, kim loại nặng,

NH4, dầu mỡ, phenol, sulphua

N, P, TDS, tổng coliform

Hóa chất hữu cơ BOD, COD, pH, TSS, TDS, dầu nổi Độ đục, cho hữu cơ, P, kim

loại nặng, phenol, nhiệt độ

Hóa chất vô cơ Độ acid, độ kiềm, tổng chất rắn, SS,

Ngày đăng: 27/04/2017, 18:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Công ty cổ phần dịch vụ tư vấn Môi trường Hải Âu - báo cáo thuc tap tot nghiep de tai phan tich chat luong nước thai
Hình 1.1 Công ty cổ phần dịch vụ tư vấn Môi trường Hải Âu (Trang 10)
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức phòng thí nghiệm 1.2.2. Trang thiết bị nghiên cứu - báo cáo thuc tap tot nghiep de tai phan tich chat luong nước thai
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức phòng thí nghiệm 1.2.2. Trang thiết bị nghiên cứu (Trang 13)
Bảng 1.1. Tên các trang thiết bị của công ty - báo cáo thuc tap tot nghiep de tai phan tich chat luong nước thai
Bảng 1.1. Tên các trang thiết bị của công ty (Trang 13)
Hình 2.1. Trái đất và vòng tuần hoàn nước - báo cáo thuc tap tot nghiep de tai phan tich chat luong nước thai
Hình 2.1. Trái đất và vòng tuần hoàn nước (Trang 16)
Hình 2.2. Đô thị ở  Việt Nam - báo cáo thuc tap tot nghiep de tai phan tich chat luong nước thai
Hình 2.2. Đô thị ở Việt Nam (Trang 18)
Hình 2.3. Nước thải sinh hoạt - báo cáo thuc tap tot nghiep de tai phan tich chat luong nước thai
Hình 2.3. Nước thải sinh hoạt (Trang 19)
Bảng 2.1. Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt - báo cáo thuc tap tot nghiep de tai phan tich chat luong nước thai
Bảng 2.1. Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt (Trang 19)
Bảng 2.3. Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt - báo cáo thuc tap tot nghiep de tai phan tich chat luong nước thai
Bảng 2.3. Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 20)
Bảng 2.2.   So sánh nước thải sinh hoạt chưa xử lý và tiêu chuẩn nước thải - báo cáo thuc tap tot nghiep de tai phan tich chat luong nước thai
Bảng 2.2. So sánh nước thải sinh hoạt chưa xử lý và tiêu chuẩn nước thải (Trang 20)
Hình 2.4. Nước thải sản xuất Bảng 2.4. Các tác nhân ô nhiễm điển hình trong nước thải các ngành công nghiệp - báo cáo thuc tap tot nghiep de tai phan tich chat luong nước thai
Hình 2.4. Nước thải sản xuất Bảng 2.4. Các tác nhân ô nhiễm điển hình trong nước thải các ngành công nghiệp (Trang 21)
Bảng 3.1: Các chất gây nhiễu - báo cáo thuc tap tot nghiep de tai phan tich chat luong nước thai
Bảng 3.1 Các chất gây nhiễu (Trang 29)
Bảng 3.3: Thể tích mẫu và lượng hóa chất tương ứng - báo cáo thuc tap tot nghiep de tai phan tich chat luong nước thai
Bảng 3.3 Thể tích mẫu và lượng hóa chất tương ứng (Trang 35)
Hình 3.1. Quy trình xác định (COD) bằng phương pháp dùng K 2 Cr 2 O 7 - báo cáo thuc tap tot nghiep de tai phan tich chat luong nước thai
Hình 3.1. Quy trình xác định (COD) bằng phương pháp dùng K 2 Cr 2 O 7 (Trang 36)
Bảng 3.4. Kết quả phân tích COD - báo cáo thuc tap tot nghiep de tai phan tich chat luong nước thai
Bảng 3.4. Kết quả phân tích COD (Trang 37)
Hình 3.2. Quy trình xác định tổng chất rắn lơ lửng 3.3.8. Tính toán kết quả và kết quả - báo cáo thuc tap tot nghiep de tai phan tich chat luong nước thai
Hình 3.2. Quy trình xác định tổng chất rắn lơ lửng 3.3.8. Tính toán kết quả và kết quả (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w