Tong quan các nghỉên cứu liên quan đến đề tàỉ Hiện nay, công tác quản trị rủi ro đối với doanh nghiệp đặc biệt là trong lình vực xuất khấu luôn được quan tâm, nếu việc quán trị rủi ro tố
Trang 1TRUÔNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Nội dung luận văn có tham kháo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tái
trên các kênh thông tin khác nhau theo danh mục tài liệu tham khảo cùa luận văn
Kiên Giang, ngày 20 tháng 6 năm 2013
Tác giả luận văn
TRÀN THỊ LỆ HOÀI
Trang 4LỜI CẢM ƠN
C3ÊŨIỈO
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ọuý Thây, Cô đang công tác tại
Tnrờng Dại học Nha Trang và các Thầy, Cô do trường Đại học Nha Trang mời giảng
đă tận tâm truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện giúp đờ tôi hoàn thành chương trình Cao học chuyên ngành Quan trị kinh doanh
Xin chân thành cám ơn và kính trọng sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Trâm
Anh, người dà tận tình chi dẫn tôi trong suốt quá trình xây dựng dề cương và dộng viên tôi thực hiện hoàn thành luận văn nàv
Chân thành cám ơn Ban Giám đốc Công ty TNI1ỈI MTV Xuất nhập khâu Kiên
Giang đà đồng ý cho plicp tôi theo học lớp cao học Quan trị kinh doanh tại Trường Đại học Nha Trang
Chân thành cám ơn gia đình, các bạn bò, đồng nghiệp đà tạo điều kiện tốt nhất
cho tôi trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp
Kiên Giang, ngày 20 tháng 6 năm 2013
Tác giã luận văn
TRẢN THỊ LỆ HOÀI
Trang 5MỤC LỤC
T rang
i
Lời cam đoan
Lời cảm ơ n ii
Mục lụ c iii
Danh mục các từ viết t a t vi
Danh mục các bàng vii
Danh mục các hình vè, sơ đ ồ viii
PHÀN MỞ Đ À U 1
1 Tính cấp thiết của đề tà i 1
2 Tồng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tà i 2
3 Mục tiêu nghiên c ứ u 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên c ứ u 4
5 Phương pháp nghicn cứu 4
6 Ý nghĩa đồ tài 5
7 Điểm mới của đề tà i 6
8 Kết cấu luận v ă n 6
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN c ơ BẢN VÈ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT DỘNG XUẤT KHÁU 7
L I Một số vấn đê chung về xuất k h â u 7
1.1.1 Khái n iệ m 7
1.1.2 Dặc điểm của xuất k h ấu 7
1.1.3 Vai trò cua xuất khấu gạo 9
1.2 Các hình thức xuất khẩu chù yếu 10
1.2.1 Xuất khấu trực tiếp 10
1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp (uỳ th ác) 11
1.3 Các rủi ro cơ bàn trong hoạt động xuất k h âu 12
1.3.1 Khái niệm rủi ro 12
1.3.2 Rủi ro trong hoạt động xuất k h ấ u 13
1.4 Phân loại rủi ro trong xuất k h ẩ u 13
1.4.1 Nhóm rủi ro xuất khẩu do các yếu tố khách quan: 13
1.4.2 Nhóm rủi ro xuất khẩu do các yếu tố chủ quan: 16
1.5 Ọuàn trị rủi ro trong hoạt động xuất khấu 23
Trang 61.5.1 Nhận biết các rủi ro có thê xảy ra trong xuất khấu: 24
1.5.2 Đo lường rùi ro xảy ra trong xuất k h ấ u : 25
1.5.3 Giám sát rủi ro tron» xuất khấu 26
1.5.4 Kiểm soát rủi ro trong xuất k h âu 26
1.5.5 Báo cáo và đánh giá về quàn trị rủi ro trong xuất khấu 27
1.6 Sự cằn thiết tăng cường quản trị rủi ro trong xuất khẳu gạo tại Công ty TNHH MTV Xuất Nhập khấu Kiên Giang (Kigimex) 27
1.6.1 Xuất phát từ vai trò của quản trị rủi ro trong xuất k h ẩ u 27
1.6.2 Xuất khẩu chứa đựng nhiều rủi r o 28
1.6.3 Tồn thất từ các rủi ro xảy ra trong xuất khẩu thường lớn (tại Kigim ex) 28
1.6.4 Năng lực quán trị rủi ro tốt là điều kiện quan trọng dể nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh cùa doanh nghiệp 30
1.6.5 Xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa dòi hòi phái nâng cao năng lực quán trị rủi ro 30
C H Ư ƠN G 2: T H Ụ C TRẠ N G QUẢN TRỊ RỦI RO DỐI V Ớ I HOẠT DỘNG XUẤT KHẤU GẠO CỦA CÒN G TY TN H H MTV XNK KIÊN G IA N G 33
2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV Xuất Nhập khâu Kiên G iang 33
2.1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt dộng của Công t y 35
2.1.3 Các sản phẩm, dịch v ụ 37
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2007 - 2012 39
2.1.5 Tình hình xuất khâu gạo trong thời gian giai đoạn 2007-2012 42
2.2 Thực trạng quan trị rủi ro đối với hoạt động xuất khâu gạo tại Công ty TNHH MTV Xuất Nhập khẩu Kiên Giang 46
2.2.1 Nhận biết rủi ro có thề xảy ra trong hoạt dộng xuất khấu gạo 46
2.2.2 Đo lường rủi ro trong hoạt dộng xuất khấu gạo 71
2.2.3 Giám sát rủi ro trong hoạt dộng xuất khầu g ạ o 73
2.2.4 Kiêm soát rủi ro trong hoạt động xuất khâu gạo 74
2.2.5 Báo cáo và đánh giá về quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khâu g ạ o 76
2.3 Đánh giá thực trạng quán trị rủi ro trong xuất khâu gạo của Công ty Kigimcx .76
2.3.1 Nhừng thành tựu đạt được của Kigimex về công tác quan trị rủi ro trong hoạt động xuất gạo 76
Trang 72.3.2 Những tồn tại cùa Công ty Kigimex về công tác quản trị rủi ro trong XK gạo 77
CHƯONG 3: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG XU ÁT KHẤU GẠO CHO CÔNG TY TNHH MTV XNK KIÊN G IA N G 82
3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh cùa Công ty trong những năm tớ i 82
3.2 Mục tiêu quản trị rủi ro trong hoạt dộng xuất khâu gạo cua Công ty Kigimex 82
3.3 Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong xuất khẩu gạo cho Công ty Kigimex .83
3.3.1 Tiếp tục chú trọng, nàng cao vai trò công tác quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khấu gạo 83
3.3.2 Bồi dường nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn và nâng cao tinh thần trách nhiệm cho dội ngù cán bộ nhân v iên 84
3.3.3 Lựa chọn thị trường và đối tác đủ tin c ậ y 85
3.3.4 Tăng cường hơn nừa việc giám sát thực hiện các hợp đồng xuất k h ấ u 88
3.3.5 Tạo lập mối quan hệ với ngân hàng tốt hơn nữa nhằm nâng cao năng lực tài chính 86
3.3.6 Đầu tư các trang thiết bị hiện đại đc bảo đàm việc thu thập thông tin đầy đủ, cập nhật và chính xác phục vụ quan trị rủi r ơ 87
3.3.7 Tham gia xây dựng chuồi giá trị 87
3.3.8 Xây dựng chiến lược quán trị rủi ro phù hợp với dặc điềm, qui mô, năng lực quàn trị kinh doanh của Công ty 88
3.4 Các kiến nghị đối với Nhà nước, Hiệp hội lương thực Việt Nam 89
3.4.1 Thiết lập chính sách ngoại thương có tính chiến lược và duy trì một cơ chế điều hành xuất nhập khấu ôn định, lâu dài nhằm hạn chế rủi ro chính trị, pháp lý 89
3.4.2 Nhanh chóng thiết lập trung tâm thông tin phòng ngừa và hạn chế rủi ro XK 90
3.4.3 Tăng cường hoạt dộng xúc tiến thương mại, nâng cao hiệu quả hoạt động cua bộ phận làm công tác thương vụ ở nước ngoài, Hiệp hội lương thực Việt Nam 90
3.4.4 Mớ rộng các hoạt dộng tài trợ, tư vấn xuất khẩu 91
KẾT L U Ậ N 94
1 Kết lu ận 94
2 Hạn chế của đề tài 94
3 Dc xuất hướng nghiên cứu m ớ i 94
TÀI LIỆU THAM KHÁO 95
Trang 8DANH MỤC CÁC TÙ VIẾT TẮT
CAD : Cash against Documents (Giao chứniỉ từ nhận tiên ngay)
CNCA : Conselho Nacioncal de Cerregadores (Giấy chứng nhận của Hội
đồng Vận tải Ọuốc gia)
DN : Doanh nghiệp
ĐVT : Đơn vị tính
FOB : Free on Board (Giao hàng dọc mạn tàu)
ISO : Organization for Standardization (Tô chức tiêu chuân hoá)
KHKD : Ke hoạch Kinh doanh
L/C : Letter o f Credit (Tín dụng thư)
TTỌT : Thanh toán quốc tế
T/T : Telegraphic Transfer (Chuyến tiền bàng diện)
USD : Dô la Mỹ
USDA : Bộ Nông nghiệp Mỹ
VFA : Hiệp hội lương thực Việt Nam
VN : Việt Nam
VNĐ : Đồng Việt Nam
VOER : Vietnam Open Education Resourses (Nguồn giáo dục mở Việt
Nam)VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phâm
WTO : Tồ chức thương mại the giới
XK : Xuất khấu
XNK : Xuất nhập khẩu
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Báo cáo kết quá hoạt động SXKD giai đoạn 2007-2012 41
2.2 Sàn lượng xuất khẩu gạo Kigimex giai đoạn 2007-2012 43
2.3 Kim ngạch xuất khẩu gạo Kigimex giai doạn 2007-2012 43
2.4 Hình thức xuất khẩu gạo Kigimex giai đoạn 2007-2012 44
2.5 Cơ cấu lợi nhuận ngành gạo Kigimex giai đoạn 2007-2012 45
2.6 Biến động nguồn vốn Kigimex giai đoạn 2007-2012 49
2.7 Cơ cấu vốn vay kinh doanh gạo Kigimex năm 2007-2012 52
2.8 Giá mua nguyên liệu bình quân Kigimex năm 2007-2012 53
2.9 Gạo nguycn ỉiộu thu mua Kigimcx giai đoạn 2007-2012 54
2.10 Giá xuất khấu trung bình của Kigimex giai đoạn 2007-2012 56
2.11 Thị trường xuất khấu cua Kigimex giai đoạn 2007-2012 59
9 Ị 2 Cơ cấu nguyên liệu thu mua chế biến thành phẩm của 52
Kigimex giai doạn 2007-2012
2.13 Cơ cấu loại gạo xuất khâu của Kigimex năm 2007-2012 63
2.14 Bảng tổng két rủi ro của Kigimex năm 2007-2012 70
2.15 Cơ cấu các loại rủi ro XK của Kigimex năm 2007-2012 72
2.16 Khả năng do lường rủi ro XK của Kigimex nãm 2007-2012 73
Trang 10Mô hình quản trị rủi ro
Trụ sở Công ty Kigimex tại Kiên Giang
Sơ đồ cơ cấu tố chức cùa Kigimcx
Sản phâm gạo của Kigimex
Sản phẩm cá cơm sấy khô của Kigimex
Thị phần XK bình quân của Kigimex giai đoạn 2007-2012
Chi số GDP cua Việt Nam giai đoạn 2007-2012
Chi sổ giá tiêu dùng của Việt Nam giai đoạn 2007-2012
Tỷ giá VND/USD giai đoạn 2008-2012
Tốc dộ tăng trường kim niĩạch và sán lượng xuất khấu
Kigimex giai đoạn 2007-2012
Tỷ lộ bình quân các phươns thức TTQT của Kigimcx giai
đoạn 2007-2012
Chuỗi giá trị Gạo xuất khẩu
Trang 111 Tính cấp thiết của dề tài
PHÀN M Ở ĐÀU
Sau hơn 20 năm đôi mới, ngành nông nghiệp nước ta đà có những đóng góp
quan trọng cho nền kinh té quốc dân Với vị trí thứ hai trên thế giới về xuất khâu gạo, ngoài việc đàm bảo an ninh lương thực quốc gia, tạo công ăn việc làm và mang lại nguồn thu nhập chính cho hàng triệu người lao động nông thôn, nông nghiệp là một
trong nhưng ngành kinh tế mùi nhọn góp phan tạo nguồn thu ngoại tệ chính cho đất
nước
Trong giai đoạn 1989 - 2008, Việt Nam đă xuất khâu bình quân hàng năm trên
3 triệu tấn gạo sang 128 quốc gia trên thế giới Trong giai đoạn 2006 - 2010, xuất khâu
gạo đạt gần 27 triệu tắn với tồng giá trị hơn 10,5 tỳ USD Đặc biệt từ năm 2008, trị giá tăng vọt gần 100% so với năm trước do giá gạo trên thị trường tăng đột biến, đạt gần
2,7 tý USD, đưa năm 2008 trờ thành năm đánh dấu mốc kim ngạch xuất khâu gạo vượt
con số 2 tý USD Trong vòng ba năm trờ lại đây, xuất khẩu gạo dà liên tiếp lập kỷ lục
về sổ lượng và trị giá Năm 2009, xuất khẩu gạo dâ tăng vọt lên mức hơn 6 triệu tẳn
Đen năm 2010, xuất khâu gạo tiếp tục đạt mức kỳ lục mới về cả sổ lượng vả trị giá, với 6,75 triệu tấn và thu được gần 3 tý USD Năm 2011 cả nước đã xuất khâu được
7.128 triệu tấn gạo, đạt giá trị 3,52 tý USD tăng trên 16% so với năm 2010 Năm 2012 xuất khấu gạo đạt 7,72 triệu tấn, đạt hơn 3,5 tý USD, tăng gằn 8,3% về số lượng nhưng
lại giảm 1.98% về trị giá so với năm 2011; giá xuất khấu bình quân đạt xấp xỉ 447
USD/tan v ề chủng loại xuất khầu gạo: cao cấp là 3,5 triệu tấn (chiếm 46,3%); gạo cấp trung bình là 1,8 triệu tấn (chiếm 23,5%), số còn lại là gạo cấp thấp [35]
Hiện nay, xu thế quốc tế hoá đời sổng kinh tế toàn cầu gia tăng làm cho các
quốc gia ngày càng phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế Trong bối cánh đó, việc tất yếu là
các quốc gia phải mở cửa đẻ hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới Việc đẩy mạnh xuất khâu là mục tiêu hàng đầu không chi đối với Việt Nam mà với nhiều quốc gia
trên thế giới Hương ứng theo đường lối, chính sách của Dàng và Nhcà nước, Công ty
TNHH MTV XNK Kiên Giang với trcn 30 năm hoạt động trong lĩnh vực chế biến xuất
khầu gạo luôn thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ, góp phần không nhỏ trong việc
tạo công ăn việc làm và tăng ngân sách cho nhà nước Đẻ luôn bền vừng và phát triên trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay đòi hỏi Công ty phai nổ lực không ngừng trong việc đáp ứng nhu cẩu thị trường, mờ rộng qui mô sản xuất Đối với doanh
Trang 12nghiệp mà doanh thu chủ yếu là xuất khâu thi việc giái quyết nhu cầu thị trường, tìm
hiểu và mờ rộng thị trường, đặc biệt là đầy mạnh hoạt động xuất khấu là chiến lược luôn được đặt lên hàng đầu
Tuv nhiên, thực tế cho thấy hoạt động xuất khâu càng gia tăng thì rủi ro trong
xuất khấu ngày càng lớn Công ty khó có thồ đây mạnh xuất khâu và đám bào hiệu quà xuất khâu nếu như công tác quan trị rủi ro không được quan tâm đúng mức, không có
nhừng biện pháp hữu hiệu đc phòng tránh, hạn chế nhừng rủi ro có thể xảy ra trong
quá trình xuất khẩu
Vì vậy, việc nghicn cứu thực trạng hoạt động quàn trị rủi ro trong hoạt động
xuất khâu gạo cùa Công ty TNHH MTV XNK Kiên Giang rồi từ đó tìm ra nhùng giải
pháp quàn trị rủi ro hiệu quả là một vấn đề hết sức cần thiết Điều này càng có ý nghĩa hơn với chú trương khuyến khích, đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả xuất khầu gạo của
Nhà nước Xuất phát từ những thực tế trên, tác già đă chọn đề tài: “Quan trị rủ i ro
trong hoạt động x u ấ t khau gạo của Công ty TN H H M T V X u ấ t N hập khấu Kiên
G iang”.
2 Tong quan các nghỉên cứu liên quan đến đề tàỉ
Hiện nay, công tác quản trị rủi ro đối với doanh nghiệp đặc biệt là trong lình vực
xuất khấu luôn được quan tâm, nếu việc quán trị rủi ro tốt, sc góp phần quan trọng
trong việc giám thiêu tôn thất của doanh nghiệp và nâng cao hiệu quà hoạt động của công ty Gạo là một trong những ngành chu lực, hàng năm xuất khâu mặt hàng này đã
đem về khoản ngoại tệ lớn cho đất nước, vỉ vậy khi thực hiện đê tài này, tác già đã tham khảo một số công trình nghiên cửu đà được thực hiện trước đó, cụ thê:
- Liên quan đến tình hình xuất khau gạo Việt Nam
(i) Tác giả Nguyễn Xuân Hương, 2002, với cồng trình “X u ấ t khấu gạo Việt
N am : Thực trạng và giải p h á p ”, Trường học Dại học Ngoại thương Công trình đà
đánh giá nhừng mặt dă làm được và chưa làm được cùa việc xuất khâu gạo cùa nước ta
giai đoạn từ 10 năm (1991-2001) Và, việc xem xét đánh giá đó dược dặt trong bối cành chung của thực trạng sản xuất lúa, tiêu dùng và dự trữ cũng như thị trường buôn
bán gạo toàn cầu, cỏ nghiên cứu so sánh với cách làm của nước đứng đầu trong xuất khâu gạo trên thị trường thê giới; từ đó có định hướng và đề xuất nhừng giải pháp cơ
bản nhất đc khắc phục, góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khấu
Trang 13- Liên quan đến rùi ro trong hoạt động xuất khấu nói chung và ngành nông
sản:
(iỉ) Nguyễn Thị Thu Hà, 2002, với công trinh “R ủ i ro và Hạn ch ế rủ ỉ ro trong
hoạt động xu ấ t khấu của Việt N a m ”, Trường Đại học kinh tế Công trình đã luận giải
cơ sơ lý luận và thực tiễn về tác động cùa rủi ro đối với hoạt dộng xuất khâu thời gian qua, tìm ra nhừng nguyên nhân đưa đến rủi ro và đề xuất những giải pháp đế hạn chế
rủi ro trong hoạt động xuất khâu của Việt Nam
(iii) Nguyễn Như Tiến, 2002, với công trình “R ủ i ro và p hòng tránh rủ i ro
trong x u ấ t khấu nông sản của Việt N a m ”, Trường Dại học Ngoại Thương Hà Nội
Công trình tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khâu nông sản của Việt
Nam trong thời gian qua (1996-2001), những hạn chế cơ bán và nhừng rủi ro điển hình
mà các doanh nghiệp xuất khâu thường xuyên gặp phải; qua đó, đề ra giải pháp có
hiệu quà, kịp thời cho từng loại rủi ro dó
Những công trình nghiên cứu trên đưa ra được một sô vấn đề nghiên cứu, phân
tích, đánh giá thực trạng xuất khâu cũng như những rủi ro phát sinh trong quá trình
xuất khẩu cua Việt Nam nói chung và của các doanh nghiệp xuất khẩu nói riêng qua từng thời kỳ Từ đó tìm ra những giải pháp kha thi nhằm khắc phục, nâng cao hiệu quà
hay hạn chế rủi ro xuất khẩu Có thề nói, một số yếu tố của mỗi công trình nghiên cửu
trên có liên quan đến dề tài dang thực hiện
(iv) Riêng đối với công trình nghiên cứu của tác giả Trần Hoàng Ngân, 2010,
với công trình “Quản trị rủi ro trong hoạt động x u ấ t khâu gạo", Luận văn thạc sĩ
kinh tế, Trường Đại học kinh tế v ề ưu điểm, công trình đâ phân tích thực trạng quản
trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất khấu gạo cua Viột Nam, xác định nguyên
nhân dẫn đến rủi ro đó, sử dụng công cụ phái sinh đế phòng ngừa rủi ro tài chính: hợp
dồng giao sau, hợp dồng kỳ hạn, quyền chọn cho các doanh nghiệp xuất khẩu gạo
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị dê nhà nước, doanh nghiệp, nông dân thực hiện
có hiệu quả công tác quán trị rủi ro cho ngành gạo trước thềm hội nhập quốc tế Tuy nhiên, hướng đề tài nghiên cứu ở tam vĩ mô, cho lĩnh vực xuất khâu gạo nói chung,
không đi sâu vào phân tích từng mô hình doanh nghiệp cụ thể (Phụ lục 6)
Vì vậy, với định hướng chu yếu nghiên cửu quan trị rủi ro trong hoạt động xuất
khẩu gạo ở tầm vi mô, đối với doanh nghiệp mình đang công tác, tác giả đà tham kháo, vận dụng nhừng cơ sớ lý luận và nhừng một số kết quá nghiên cứu cùa nhừng đề tài
Trang 143 Mục tỉcu nghicn cứu
- Mục ticu chung: Tăng cường công tác quán trị rủi ro trong hoạt động xuất
khẩu gạo của Công ty TNHH MTV XNK Kiên Giang
- Mục ticu cụ the:
+ Hệ thống hóa lý luận cơ bàn về rủi ro và quàn trị rủi ro trong hoạt độniz kinh
doanh xuất khẩu
+ Phân tích thực trạng quan trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất khâu gạo
cua Công ty Kigimcx theo mô hình lý thuyết đưa ra và có nhừng đánh giá về quan trị
rủi ro trong hoạt dộng xuất khâu gạo của Công ty Kigimex
+ Đề xuất các giải pháp và kiến nghị đối với Nhà nước, Hiệp hội Lương thực
Việt Nam nhằm tàng cường công tác quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khâu gạo của Công ty Kigimex gỏp phần đem lại hiệu quả kinh doanh hơn cho Công ty
4 Đối tuọTìg và phạm vi nghicn cứu
4.1 Dối tượng nghiên cứu
Công tác quàn trị rủi ro trong kinh doanh xuất khâu gạo cùa Công ty TNIII1
MTV XNK Kiên Giang (Kigimcx)
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đẻ tài vận dụng mô hình quản trị rủi ro dê phân tích tình hình quản trị rúi ro
trong hoạt động xuất khâu gạo giai đoạn 2007 - 2012 Tác giã tập trung phân tích và
đánh giá tình hỉnh quàn trị rủi ro dựa trên qui trình 5 bước của Preston G Smith và
Guy M Merrií trong xuất khấu gạo mà không đi sâu phân tích các ycu tố quan trị rủi
ro về lĩnh vực tài chính hay sản xuất, chế biến gạo
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Quy trình nghiên cứu
Trang 155.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp: từ nguồn tạp chí, báo cáo chuyên ngành, các trang web, sổ liệu thống kê của các cơ quan hừu quan như Sớ Công Thương, Hiệp hội lương
thực Việt Nam và các nghiên cứu sẵn có liên quan đến đề tài
- Thu thập số liệu sơ cấp: tại Công ty Kigimex thông qua các báo cáo tình hình tài chính, các số liệu chứng từ khác, đồng thời thu thập những ý kiến đóng góp cùa
một số cản bộ lành đạo, chuyên viên tại Công ty đang quàn lý phụ trách các mảng
khác nhau liên quan đến đề t à i
5.3 Phương pháp xử lý số liệu
Tác giá sử dụng phương pháp tông hợp, phương pháp so sánh, phân tích và
tống hợp, phương pháp suy luận logic, phương pháp chuycn gia đc xừ lý các số liệu thu thập nhàm phục vụ cho mục đích phân tích các khía cạnh đồ tài
6 Ý nghĩa cua dề tài
- Y nghĩa khoa học:
Kết quà nghiên cứu là phân tích và đề xuất những giải pháp cho việc hoàn thiện công tác quan trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo dựa trên nội dung lý
thuyết quản trị rủi ro sử dụng quy trình 5 bước (Five-step risk management process)
của Preston G Smith và Guy M Merrit trong xuất khâu Nội dung nghiên cửu này có
the vận dụng cho những sản phẩm xuất khâu khác thuộc Kigimex và ơ những doanh
nghiệp xuất khâu khác
hàng chủ lực của Công ty
+ Đối với tác giá: Hệ thống hoá lý thuyết dã học, cúng cố nhừng kiến thức và
áp dụng vào thực tiền, hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực nghiệp vụ xuất khâu đang công tác tại Công ty
Trang 167 Điểm mói của đề tài:
Dã hộ thống hóa cơ sở lý luận về quàn trị rủi ro trong hoạt động xuất khâu gạo và phân tích thực trạng cùng nhu các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro ớ Công ty
TNHH MTV XNK Kiên Giang
8 Két cấu luận văn:
Ngoài phần mờ đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham kháo, luận văn
ket cấu gồm 3 chương như sau:
❖ C hương 1 : Nhùng ỉv luận cơ bàn về quàn trị rủi ro trong hoạt động xuất
khẩu
❖ C huông 2 : Thực trạng công tác quán trị rủi ro trong hoạt dộng xuất khấu gạo của Công ty TNHH MTV XNK Kiên Giang
❖ C huông 3 : Các giải pháp tăng cường quan trị rủi ro trong hoạt động xuất
khẩu gạo cua Công tv TNHH MTV XNK Kiên Giang
Trang 17CHƯƠNG 1:
NHỮNG LÝ LUẬN c o BÀN VÊ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
XUÁT KHÂU 1.1 Một số vấn dề chung về xuất khấu
1.1.1 Khái niệm
Theo Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của nước CHXHCN
Việt Nam, xuất khâu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thô Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt năm trên lãnh thô Việt Nam được coi là khu vực hải
quan riêng theo qưv định cùa pháp luật [20]
Xuất khâu là hoạt động trao đồi hàng hoá và dịch vụ cùa một quốc gia với phần
còn lại cùa thế giới dưới hình thức mua bán thông qua quan hộ thị trường nhàm mục
đích khai thác lợi thế cùa quốc gia trong phân công lao dộng quốc tế [10]
Hay nói cách khác, hoạt động xuất khấu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch
vụ cho một quốc gia khác trên cơ sờ dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận Tiền tệ ở đây có thê là ngoại tệ đôi với một quốc gia hoặc với cả hai
quốc gia Mục đích cua hoạt động này là thu được một khoản ngoại tộ dựa trên cơ sờ
khai thác lợi thế so sánh cua từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đôi hàng hoá giừa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia
mơ rộng hoạt động này [10]
1.1.2 Dặc điểm của xuất khấu
Nhừng đặc diêm của xuất khấu [26] được xem xét dưới góc dộ quản trị rủi ro,
do vậy chi nhưng đặc điềm nào ánh hường tới tinh hình rủi ro cùa doanh nghiệp mới
được đề cập
- Xuất khẩu diễn ra trong mỏi trường đa dạng và phức tạp
Xuất khâu liên quan đến một hay nhiều thị trường bên ngoài quốc gia Những
kinh nghiệm từ thị trường trong nước không thể áp dụng sang các thị trường ngoài nước do sự khác biệt về điều kiện văn hoá, xà hội, chính trị Sự khác biẹt này đòi hỏi
doanh nghiệp phải thu thập thông tin không chí vì nhu cầu, sở thích, thói quen cua
khách hàng, về tình hình dồi thù cạnh tranh ơ thị trường nước ngoài mà cả các đặc điểm vê môi trường tự nhiên, văn hoá, chính trị ờ đó Nhu cầu phái xử lý một khối
lượng thông tin nhiều như vậy không thể tránh khỏi tình trạng thông tin sai lệch hay
Trang 18thiếu hụt Đây chính là nguồn gốc tạo ra nhừng loại rủi ro mà các doanh nghiệp kinh
doanh trong nước có the không hoặc ít khi gặp phải
- Xuất khâu chịu sự điều tiết cùa đồng thời nhiều nguồn luật
Mồi doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
không chi chịu sự điều tiết cùa pháp luật trong nước mà còn cả pháp luật tại các nước
mà minh có hoạt dộng kinh doanh, các công ước, tập quán quốc tế v ấn dề này không
chi đòi hỏi các doanh nghiệp phải nam vững luật pháp nước sở tại, các luật và tập quán quốc tế mà còn phải xử lý nhùng xung đột giữa các nguồn luật này Đây chính là
nguồn gốc dẫn đến nhưng quan niệm khác nhau trong việc xư lý tranh chấp trong hoạt
động kinh doanh xuất xuất khẩu dễ rơi vào tình trạng bị keo dài
- Các đôi tác trong xuât khâu củ quôc tịch khác nhau
Một đặc điềm trong xuất khẩu là các giao dịch sỗ dược tiến hành với một hay
nhiều đối tác có quốc tịch nước ngoài Đặc điểm này có thề dần tới các bất đồng về ngôn ngữ, tập quán buôn bán, văn hoá là nguồn gốc gây ra rủi ro
- Phương thức giao dịch gián tiếp và từ xa đỏng vai trò chủ yếu
Giao dịch trong kinh doanh quốc té chù yếu thông qua các hình thức gián tiếp như: thư tín, điện thoại, fax, thư điện tử, mạng internet Các hình thức này giúp giảm
dáng kế chi phí và tăng nhanh tốc độ liên lạc Tuy nhiên, việc sư dụng các hình thức
giao dịch gián tiếp này lại dề gây ra những rủi ro do tính hạn chế cùa chúng Thông tin không đến đúng nơi kịp thời, có thê bị già mạo là nhừng nguyên nhân làm tâng dộ rủi
ro cho các giao dịch
- Hàng hoả và chừng từ liên quan ph ả i chuyên giao trong thời gian dài và cự ly
xa
Trong xuất khẩu, hàng hoá được chuyển giao từ người bán sang người mua qua
nhừng không gian địa lý rất xa Nhìrng rủi ro như bị mất trộm, cướp, bị đắm chìm, bị
va tàu là nhừng rủi ro dường như nàm ngoài tầm kiếm soát cùa người chuyên chở
Việc lưu chuyền chứng từ thanh toán bàng hình thức trực tiếp qua thuyền trưởng đến thẳng người mua hay gián tiếp qua hệ thống ngân hang cũng thường gặp phải không ít rủi ro như: động đất, băo lụt, thậm chí là sự thiếu trách nhiệm của các
bôn liên quan trong giao dịch chứng từ
- Hoạt động thanh toán phải trải qua hước chuyển đôi từ đồng tiền này sang
đông tiền khác
Trang 19Mỗi quốc gia đều có đảng tiền riêng, do vậy khi thực hiện thanh toán hợp đồng,
các doanh nghiệp đều phai đôi từ đồng tiền nước này sang đồng tiền nước khác Những rủi ro thường gặp là: tỷ giá hối đoái biến động bất thường hay giá trị đồng tiền
nắm giữ bị suy giảm nghiêm trọng
1.1.3 Vai trò cua xuất khấu gạo
- Xuất khâu gạo giai quyết van để ngoại tệ cho quốc gia, cỏ ngoại tệ đê xuât
khâu nhâm phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá đất nước
Hiện nay gạo chiếm giá trị kim ngạch lớn trong tổng kim ngạch xuất khấu cua đất nước Trong khi đỏ cán cân thanh toán ngoại tệ của Việt Nam luôn bị thâm hụt, do
đó cần có một khoản ngoại tệ bô sung sự thâm hụt đỏ
Công nghiệp hóa đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất yếu
khắc phục tình trạng nghèo nàn và chậm phát tricn của nước ta Đe công nghiệp hoá đất nước trong thời gian ngấn đòi hỏi phải có số vốn rắt lớn đe xuất khẩu máy móc
thiết bị kĩ thuật công nghệ tiên tiên tiến
Nguồn vốn để xuất khấu hình thành từ nhiều nguồn : đầu tư nước ngoài, di vay, viện trợ và xuất khẩu Các nguôn đau tư nước ngoài, đi vay, viện trợ tuy quan trọng
nhưng cũng phải trả dù cách này hay cách khác Nguồn quan trọng nhất chi có thê
trông chờ vào là xuất khâu mà trong đó xuất khẩu gạo chiếm vị trí quan trọng
- Xuất khâu gạo đỏng góp vào quá trình chuyên dịch cơ cáu kinh tế góp phân
thúc đây sản xuất phát triền
Với quan điểm coi thị trường thế giới là hướng quan trọng đế tô chức sản xuất
và xuất khẩu Quan điểm này tác dộng tích cực đến chuyền dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đây sản xuất phát triên đê thực hiện:
+ Xuất khau gạo sẽ tạo điều kiện cho các ngành khác cùng cư hội phát triên
+ Xuất khâu gạo tạo điều kiện, mờ rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm góp phần
dụng ngược trở lại buộc các doanh nghiệp Việt nam phải tô chức, xem xét lại khâu
sàn xuất, hình thành một co cấu san xuất thích hợp, các doanh nghiệp cùng cần phải
Trang 20nhìn lại chất lượng sản phàm của mình đê thích nghi với nhừng biến động của thị
trường thế giới
- Xuất khâu gạo có tác dụng tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc
làm và cải thiện đời sông nhân dân.
Tác động của xuất khẩu gạo đến đời sống nông dân được thế hiện trên nhiều phương diện Một mặt sán xuất gạo là nơi thu hút nhiều lao dộng và việc làm có thu
xuất khá ồn định Mặt khác xuất khâu tạo ra ngoại tệ đê xuất khâu sản phẩm tiêu dùng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng phông phú của nhân dân
Giai pháp xuất khâu là sự đòi hoi nhất thiết của thực trạng kinh tế Khi thực
hiện xuất khẩu một lượng mặt hàng gạo dư thừa trong thị trường nội địa sẽ được giải
quyết lập lại cung cầu ớ giá cao hơn Nông dân không nhừng bán được hàng mà còn dược giá Từ nhừng điều này mang lại cho nông dân thu xuất cao hơn và dây chính là
động lực thúc đẩy sán xuất trong nước phát triền
Ngoài ra thông qua xuất khẩu gạo chúng ta phần nào hiêu rõ hơn về yêu cầu
của thị trường đối với mặt hàng gạo Moi quan hệ giữa thị trường nước ngoài vả sàn
xuất trong nước được thực hiện qua xuắt khẩu là cách tốt nhất đồ nâng cao trình độ và hiệu quả cùa nền công nghiệp
1.2 Các hình thức xuất khau chú yếu
0 Việt Nam, có khá nhiều hình thức xuất khẩu, việc áp dụng hình thức nào còn
tuỳ thuộc vào bản thân doanh nghiệp xuất khấu, loại mặt hàng kinh doanh và ycu cầu
xuất khẩu Ngoài một sổ hình thức xuất khẩu thường được áp dụng cùa các doanh nghiệp xuất khấu ớ Việt Nam như: xuất khấu gia công uỷ thác, buôn bán dối lưu (xuất
khâu hàng đôi hàng), xuất khâu theo nghị định thư, xuất khấu tại chồ, gia công quốc
tế, Các doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất khâu gạo thường áp dụng hai hình thức
xuất khấu phố biến dưới đây:
1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khâu trực tiếp[26] là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất,
Công ty, xí nghiệp và các nhà xuất khẩu, trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán trao đôi hàng hoá với các đối tác nước ngoài
Hình thức này không qua một tồ chức trung gian nào, có thề trực tiếp gặp nhau cùng bàn bạc thảo luận dề đưa đến một hợp dộng hoặc không cần gặp nhau trực tiếp
Trang 21mà thông qua thư chào hàng, thư điện tử , fax, điện thoại cũng có thê tạo thành một
hợp đồng mua bán kinh doanh thương mại quốc tế được ký kct
- ư u điêm của xuất khẩu trực tiếp
+ Thông qua thảo luận trực tiếp dề dàng dần đến thống nhất và ít xãy ra nhừng
+ Chủ động trong việc chuẩn bị nguồn hàng, phương tiện vận tải để thực hiện
hoạt động xuất khấu và kịp thời điều chinh thị trường tiêu thụ, nhất là trong điều kiện thị trường nhiều biến dộng
- Hạn chê của hoạt động xuất khâu trực tiếp.
+ Đối với thị trường mới chưa từng giao dịch thường gặp nhiều bờ ngỡ, dề gặp
sai lâm, bị ép giá trong mua bán
+ Dòi hỏi cán bộ công nhân viên làm công tác kinh doanh xuất khấu phải có năng lực hiểu biết về nghiệp vụ ngoại thương, ngoại ngữ, văn hoá của thị trường nước
ngoài, phải có nhiều thời gian tích luỹ
+ Khối lượng mặt hàng giao dịch phải lớn mới có thế bù đắp được các chi phí trong giao dịch như: giấy tờ, đi lại, nghiên cứu thị trường
1.2.2 X uất khấu gián tiếp (uỷ thác)
Là một hình thức dịch vụ thương mại, theo đó doanh nghiệp ngoại thương đứng
ra với vai trò trung gian thực hiện xuất khâu hàng hoá cho các đơn vị uỳ thác[16] Xuất khấu UV thác gồm 3 bên, bên uỷ thác xuât khâu, bên nhận uỷ thác xuất khâu và
bcn nhập khâu Bcn uỷ thác không được quyền thực hiện các điều kiện về giao dịch
mua bán hàng hoá, giá cả, phương thức thanh toán mà phải thông qua bên thứ 3 -
người nhận uy thác
Xuất khầu uỷ thác được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không dược
phép kinh doanh xuất khẩu trực tiếp hoặc không có điều kiện xuất khấu trực tiếp, uỷ thác cho doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu làm đơn vị xuất khâu hàng hoá cho mình,
bên nhận uỳ thác được nhận một khoán thù lao gọi là phí uỳ thác
- ư u điêm của hình thức xuất kháu gián tiếp
Trang 22+ Giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường tìm đầu ra cho sản phẩm của mình.
+ Giúp cho hàng hoá cua doanh nghiệp dề dàng thâm nhập vào một thị trường mới mà mình chưa biết, tránh được rủi ro khi mình kinh doanh trên thị trường đó
+ Tận dụng sự am tường hiếu biết cua bên nhận uý thác trong nghiệp vụ kinh
doanh xuất khấu từ khâu đóng gói, vận chuyên, sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được tiền của, thời gian đầu tư cho việc thực hiện xuất khẩu
- Nhược điềm cùa hình thức xuất khâu gián tiếp
+ Mất mối liên hệ trực tiếp của doanh nghiệp với thị trường (khách hàng)
+ Phải chia sẻ lợi nhuận
+ Nhiều khi đầu ra phụ thuộc vào phía uý thác trung gian làm ảnh hường đến
sàn xuất
1.3 Các rủi ro CO' bản trong hoạt động xuất khâu
1.3.1 Khái niệm rùi ro
Ngày nay có rất nhiều khái niệm về rủi ro, cụ thể một số khái niệm cơ bán sau:Theo Frank Knight, học giá Mỹ cho rầng rủi ro “là sự bất trẳc có thể do lường được”; theo Malurin Hart McCorty thì “rủi ro là một tình trạng trong đỏ các biên cố
xảy ra trong tương lai có the xác định được [3]
Trong khi đó, theo Tố chức tiêu chuấn hóa thế giới (ISO), rủi ro “là sự kết hợp giữa các xác suất xảy ra một sự kiện vả nhừng hậu quà tiêu cực của sự kiện đó” [1]
Theo Allan Willct cụ thề rủi ro “là sự bất trắc có thể liên quan đến việc xuất
hiện nhừng biến cố không mong dợi”[15]
Nlìừng định nghĩa này rất phong phú và đa dạng, nhưng tập trung lại có thê chia
thành hai trưcYng phái lớn:
- Trường phái truyền thong: rủi ro được xem là sự không may man, sự tôn thất
mất mát, nguy hiểm Nó được xem là điều không lành, điều không tốt, bất ngờ xay
đến Dó là sự tôn thất về tài sản hay là sự giam sút lợi nhuận thực tố so với lợi nhuận
dự kiến Rui ro còn được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xay ra trong quá trình
kinh doanh, sàn xuất của doanh nghiệp, tác dộng xấu đến sự tòn tại và phát triến của
một doanh nghiệp.Tóm lại, theo quan điểm này thì rúi ro là những thiệt hại, mất mát,
nguy hiêm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiêm, khó khăn hoặc điều không chắc chan có thê xảy ra cho con người
Trang 23- Trường phái hiện đại: rủi ro là sự bất trác có thể đo lường được, vừa mang
tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rui ro có thẻ mang đến những tôn thất mất mát
cho con người nhưng cùng có thề mang lại những lợi ích, những cơ hội Ncu tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những
rủi ro tiêu cực, đón nhận nhừng cơ hội mang lại kểt quá tốt dẹp cho tương lai
1.3.2 Rui ro trong hoạt động xuất khâu:
Định nghĩa về rùi ro trong xuất khẩu theo lý thuyết cua các nhà kinh tế học và
thực tế xuất nhập khâu ‘7Ờ những bât trắc cỏ thê xảy ra trong quả trình xuât khâu, ìàm
giảm hiệu quà xuất khâu [ 10]
Rủi ro trong hoạt động xuất khâu là một tinh huống của thế giới khách quan
trong đó tồn tại khả năng xảy ra một sự sai lệch bất lợi so với kết quá được dự tính hay mong đợi phát sinh trong quá trình thực hiện xuất khẩu hàng hóa liên quan đến các
giao dịch quốc tế, nguyên nhân phát sinh từ quan hộ giữa các bcn tham gia thực hiện
hoạt dộng xuất khẩu như: nhà xuất khắu, nhà nhập khấu, các ngân hàng, các tồ chức cá nhân và các tác nhân trung gian hoặc do nhừng nhân tố khách quan khác gây nên như thiên tai, chiến tranh, chính trị
1.4 Phân loại rúỉ ro trong xuất khẩu
Rủi ro trong xuất khấu căn cứ vào các yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan [10] được phân loại theo các tiêu chí như sau:
1.4.1 Nhóm riiỉ ro xuất khâu do các yếu tố khách quan:
Các yếu tố khách quan đó là những yếu tố do môi trường tự nhiên, môi trường quốc té, môi trường vĩ mô, môi trường tác nghiệp dẫn đến rủi ro cho doanh nghiệp làm
cho doanh nghiệp gặp khó khàn trong quá trình xuất khâu, ánh hướng xấu đến hiệu
quá xuất khâu cùa doanh nghiệp Không giống nhung doanh nghiệp hoạt động trong nước, môi trường hoạt động của doanh nghiệp xuất khâu tương đối rộng nên những
yếu tố rủi ro phát sinh từ môi trường bên ngoài ngày càng lớn Nhóm rủi ro xuất khâu
do các yếu tố khách quan mang lại bao gồm: rủi ro do thiên nhiên, rủi ro chính trị,
pháp lý, rủi ro do lạm phát, rủi ro do chính sách, cơ chế xuất khâu thay đồi, rủi ro hối
đoái Sau đây, chúng ta sè nghiên cứu từng yếu tố cụ thế:
- Rủi ro thiên nhiên
Đây là nhóm rủi ro do các hiện tượng thiên nhiên như: thiên tai lù lụt, hạn hán
Trang 24dịch bệnh, lù lụt, sương m uối gây ra Chúng tác động xấu đến quá trình sàn xuất,
kinh doanh xuất khâu và gây thiệt hại cho doanh nghiệp Nlìừng hậu quả rủi ro do thiên nhiên gây ra thường rất nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đcn hoạt động xuất khẩu
cua doanh nghiệp
Ví dụ không may do hạn hán hoặc lù lụt trong nước, làm cho sản lượng thu hoạch thấp, chất lượng kém, giá tăng cao Doanh nghiệp thu mua không đủ số lượng
đê giao, chất lượng hàng hoá không đạt tiêu chuẩn như đã ký Cho nên doanh nghiệp không thực hiện được hợp đồng, chịu bồi thường hoặc là thực hiện nhưng bị thua lồ
Mặc dù mức độ và hậu qua do rủi ro thiên nhiên thường rắt nghiêm trọng và khốc liệt
song điều đó hoàn toàn không có nghĩa là chúng ta không thể phòng ngừa và hạn chế
rủi ro này trong hoạt độne xuất khâu Biện pháp ưu việt dược khuyến cáo cho những trường hợp này là mua bảo hiếm (nếu trị giá hàng hóa lớn) hoặc các bên cùng nhau
thỏa thuận chi tiết về các trường hợp bất khả kháng trong họp dồng và nhừng thỏa
thuận riêng khác tùy theo từng loại hàng hóa cụ thể
- Rủi ro cio chỉnh sách ngoại thương thay đôi
Chính sách ngoại thương là hộ thống các nguycn tắc, các biện pháp kinh tc, hành chính, luật pháp nhằm thực hiện điều tiết các hoạt động mua bán quốc tc cua một
Nhà nước trong một giai đoạn nhất dịnh Trong rủi ro do sự thay đổi chính sách ngOcỊĨ
thương, doanh nghiệp có thể gặp rất nhiều rủi ro khác nhau nhưng cơ bản nhất vẫn là những rủi ro do các qui định về hạn ngạch, thú tục hái quan, thuế xuất nhập khẩu và
các quy định hành chính khác
Ví dụ: Các Công ty Việt Nam khi xuất khâu hàng hóa sang Mỹ, nếu không hiêu
kỹ về Luật Liên Bang và Luật các tiểu bang cua Mỹ, sẽ gặp phái rủi ro rất lớn, có thề
bị kiộn vì vi phạm Luật về sờ hữu trí tuệ, Luật chống phá giá, Luật bào vệ người ticu
d ù n g
Sự thay dồi chính sách của quốc gia nhập khẩu làm ánh hưởng tới quốc gia xuất
khấu Ví dụ như việc Indonesia hay Phiỉipine sỗ giảm lượng nhập khấu gạo và tiến tới việc sản xuất đù gạo tự cung cho nhu cầu tiêu dùng trong nước Việc làm này nhằm giảm phụ thuộc về nguôn cung lương thực đối với thị trường Indonesia hay Phillipine,
và dì nhiên gây thiệt hại nặng nề cho Việt Nam là một trong các nhà cung cấp gạo chính cho các quốc gia này
Có thể nói, đây là loại rủi ro mà các nhà kinh doanh, nhất là các nhà xuất khâu
Trang 25lo ngại nhất Bởi vì, trước khi xây dựng chiến lược kinh doanh xuất khâu của doanh
nghiệp hay quyết định ký kết một hợp đồng xuất khâu, doanh nghiệp phải nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội và dựa trên các qui định pháp luật về quan lý hàng hoá xuất
nhập khẩu của cá nước xuất khẩu và nước nhập khấu Một biến dộng mạnh về chính
trị, pháp lý xáy ra có thê làm dáo lộn các kế hoạch của doanh nghiệp, làm cho doanh nghiệp bị dộng
- Rui ro do lạm phát, hoi đoái
Rủi ro hối đoái là sự không chắc chan về giá trị của một khoản thu nhập hay chi
trả do sự bien động tỷ giá gây ra, có thề làm tồn thất đến giá trị dự kiến cùa hợp đồng
Tý giá là giá cả của đồng tiền này được biểu hiện thông qua đồng tiền khác nên nó
cùng chịu sự chi phối của quy luật cung - cầu như giá cả cùa các loại hcàng hoá khác tức là nó có thể ôn định, tâng hoặc giảm Khi tý giá biến động, giá trị của các khoán
tiền, các khoán phái thu, phái trả và các chứng từ có giá (bàng ngoại tệ) tính bằng đồng nội tệ có sự thay đôi Sự thay đồi này cỏ thê làm tăng thêm hoặc giám bứt giá trị tài
sản (tính bằng đồng nội tệ) cùa chủ sở hữu Tồn thất do giá trị tài sản bang đòng nội tệ
cua chủ sỡ hữu bị giảm bớt khi tỷ giá biến động được gọi là rủi ro hối đoái Rui ro hổi đoái được hiếu theo nghĩa hẹp là rủi ro tý giá bởi vỉ sự biến động của tý giá theo thời
gian là căn nguyên cơ bán gây nên rủi ro hối đoái
Trong hoạt dộng xuất khau, rủi ro hối đoái xảy ra khi ngoại tệ mà nhà xuất khấu
sè nhận trong tương lai giảm giá so với bản tệ Sự biến dộng tỷ giá làm cho các hợp
đồng xuất khâu trở lên không chắc chan Do vậy, doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khâu, đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh xuất khâu cùng cần phai có biện pháp đê
phòng ngừa và hạn ehe những rủi ro do sự biến động của tỳ giá hối đoái gây nôn
Muốn hạn ché rủi ro này không có cách nào khác phải mơ rộng tầm hiếu biết
trong kinh doanh quốc tế, phân tích chính xác, nhanh nhạy các biến động trên thị trường tài chính quốc tế dê có khá năng nhận rò xu hướng vận dộng cùa tỷ giá mới có
khá năng hạn chế rủi ro này
Các nhà xuất khâu luôn gặp những rủi ro do các bien động về kinh tế Đâv là
một trong những rủi ro điên hình thuộc loại rủi ro do các biến động về kinh tế Khi lạm
phát xảy ra ở mức cao thì một hợp đồng sinh lợi sẽ không còn ý nghĩa
Hơn nữa, do đặc điếm của quá trình kinh doanh xuất khẳu, thời gian thực hiện
một hợp dồng thường tương đối dài, trung binh khoáng 30 đến 45 ngày Do đó, xác
Trang 26suất xảy ra rủi ro lạm phát không phải là ít và mức độ rủi ro do lạm phát gâv ra quả là
một thiệt hại lớn đối với doanh nghiệp
- Rủi ro do sự biến động giá cả các yểu tỏ đau vào
Đó là sự biến động về giá cả hàng hoá, dịch vụ và giá cả các yếu tố đầu vào như
giá cà nguyên vật liệu, chi phí lưu thông Rõ ràng khi giá cả tăng, việc thu mua sẽ trở nên khó khăn hơn, lợi nhuận sẽ bị suy giảm thậm chi đến mức bị thua lổ Nguy cơ
hàng giao không đù số lượng hoặc chậm giao là rất cao Bên cạnh việc xác định rủi ro
do lạm phát, doanh nghiệp hoạt dộng xuất khâu không thê không tính đến loại rủi ro
này
Rủi ro do sự biến động giá cả các yếu tố đầu vào xảy ra trong quá trình thực
hiện hợp đồng xuất khẩu của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các hợp đồng xuất khẩu
có thời gian dài Rủi ro này gây ra nhiều tòn thất cho người xuất khấu, có thế bị thua
lồ, suy giảm uy tín thương mại, mất dần khách hàng
1.4.2 Nhóm rúi ro xuất khấu do các yếu tố chú quan:
- Rui ro do thiếu vỏn
Đê nâng cao khá năng cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng cải
tiến chất lượng sản phâm và dịch vụ Đặc biệt trong lĩnh vực xuất khâu của Việt Nam
thì vốn đóng vai trò rất quan trọng Do thiếu vốn, doanh nghiệp không đủ kha năng đôi mới công nghộ, mờ rộng qui mô sản xuất tối ưu Trong hoạt động xuất khâu, rủi ro do
thiếu vốn còn làm cho quá trình thực hiện các hợp đồng xuất khẩu không được đám
báo, dần đến giao hàng chậm Từ dó, không dù sức cạnh tranh với dối thù và dần tới việc mất thị phần
- Rui ro do thiếu thông tin
Thông tin với các nhà xuất khâu đóng một vai trò rất quan trọng Các nhà xuất
khẩu hơn ai hết phải là nhừng người biết rất rõ các thông tin về giá cả, sự biến động
cua thị trường thế giới, đặc biệt là nhìrng thông tin về đối tác Sự thiếu nhừng thông tin
sẽ đcm lại nhừng hậu qua không xác định được doanh nghiệp Hơn nữa, việc không
nắm bắt dược tình hình biến dộng giá cà của thị trường thế giới, nhiều doanh nghiệp
trong nước dà ký nhừng hợp dồng với giá thấp đến khi giá thế giới tăng vọt, làm cho giá cà trong nước của mặt hàng đó cũng tăng theo, khiến doanh nghiệp bị thua lồ
Chính vì thế, với sự bùng nô thông tin như hiện nay, đê nhận biết và tránh những sai
Trang 27lệch thông tin không còn cách nào khác là doanh nghiệp cần phải có nó như là một
trong những yếu tố mà nếu không chuẩn bị trước sẽ đem đến rủi ro cho doanh nghiệp
- Rui ro do năng lực quản lý kém và thiếu trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Đây là rủi ro dược xem như là phô biến cua các doanh nghiệp Việt Nam hiện
nay Một nhà xuất khâu có nâng lực quản lý kém có thề sẽ gặp liên tiếp nhừng rúi ro khác nhau Điều này có lè hoàn toàn đúng với thực trạng của đội ngũ cán bộ quàn lý
Việt Nam tồn tại từ thời kỳ bao cấp và từ đó thực tế cho thấy với đội ngũ cán bộ như vậy đà đem lại hiệu quả xuất khâu rất thấp Nhiêu doanh nghiệp xuất khâu làm ăn thua
lồ do năng lực quan lý kém Hàng hoá thu gom về bào quán không tốt, chất lượng
không đạt tiêu chuấn xuất khẩu vẫn cứ xuất Uy tín hàng hoá xuất khấu cùa Việt Nam
bị ảnh hướng nghiêm trọng Hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu cùa Việt Nam còn thiếu nhân viên có trình độ nghiệp vụ ngoại thương, nhất là ờ các doanh
nghiệp vừa và nho Sự thiếu hiểu biết về pháp luật và tập quán quốc tế mà thế hiện chào hàng không sát giá, nhầm chất lượng, thiếu số lượng vi phạm giao kết trong hợp
đồng và trong L/C Một khi trình độ nghiệp vụ ngoại thương của nhân viên còn yếu
kém thì họ dỗ dàng bị mắc lừa và hậu qua là rủi ro phát sinh thường xuycn và liên tiếp xảy ra
- Rui ro trong quá trình ký kết hợp đòng xuât khâu
Đây là khâu có nhiều rủi ro nhất hiện nay Khâu này luôn thê hiện ở trình độ non kém của cán bộ làm công tác ngoại thương Có thề kề đến một số rùi ro thường
gặp trong quá trình ký kêt hợp đồng ở các khâu sau:
+ Chào hàng: Đây là khâu đột phá trong toàn bộ hợp đông xuất khâu Doanh
nghiệp phải chú trọng chào hàng khi tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng, nhất là với
những sản phẩm mới và đối tác mới Rui ro chu yếu là các doanh nghiệp chưa nghiên
cứu kỹ các yếu tố cạnh tranh, giá cả, nhu cầu thị trường , không ghi rồ hiệu lực, đơn chào hàng thay d ồ i
+ Đàm phán: Đàm phán là hành vi hay quá trình, trong đó các bên tiến hành thương lượng, thào luận về các mối quan tâm chung và nhưng diêm bât đòng, đê đi
Trang 28thông tin kinh tế, cơ sở hạ tầng hoặc những thông tin liên quan đến sản phầm chính
cua mình tại thị trường cua đối tác , không hiểu biết đầy đu về hàng hóa: chất lượng, quy cách, bao bì, đóng gói , nhân viên đàm phán chưa thông hiểu các phong tục tập
quán quốc tế, chưa thông thạo ngoại ngữ, kiến thức chuyên môn, thiếu nhạy bén trong
khâu đàm phán, thiếu cương quyết khi có nhưng vấn dề phái giải quyết tại chỗ do phải qua nhiều cấp trung gian, xác định chưa rồ mục đích yêu cầu từng dợt đàm phán
Trong đàm phán còn bố trí nhiều cán bộ thiếu năng lực, không am hiẽu về các mặt hàng cần đàm phán
+ Chuyên môn yếu: Trong đàm phán thì cán bộ đàm phán là nhân tố quan trọng
nhất, quyết định sự thành bại cua toàn bộ quá trình đàm phán Nếu người cán bộ đàm
phán không dược trang bị đầy đủ kiến thức chuyên môn về ngoại thương thì sỗ gây ra rủi ro, tồn thất lớn
+ Ngoại ngữ yếu: Đàm phán hợp dồng ngoại thương hầu hết phai dùng tiếng nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh Neu trình độ ngoại ngữ cùa cán bộ đàm phán yếu thì
sẽ gây ra rất nhiều rủi ro, dễ xảy ra trường hợp hiểu lâm, hiêu sai nếu qua phiên dịch
thì hoàn toàn phụ thuộc vào phicn dịch, có người không đúng chuyên môn dịch sai hay không đúng ý, gây rủi ro cho mình Ncu đàm phán trực tiếp mà mà không giỏi ngoại
ngừ làm người đàm phán lúng túng khi khách nước ngoài trình bày tuy không hiếu hết
vấn dề nhưng vẫn gật gù dồng ý, hai bên thỏa thuận “tay bắt mặt mừng’" nhưng đến khi nhặn được hợp dồng fax sang nhìn rõ “giấy trắng, mực den” mới biết mình nhầm, hay
cho rang khách hàng làm sai với thỏa thuận Thời gian đàm phán lại bị kéo dài, có thê làm lở phương án kinh doanh hay làm mất uy tín với khách hàng Tình trạng đọc được
tiếng Anh, nhưng nghe nói còn yếu ờ đội ngũ cán bộ xuất nhập khâu trong các doanh
nghiệp Việt Nam còn khá phô biến Tình trạng này làm cho người đàm phán thiếu tự
tin, mất thế chú dộng, việc đàm phán không chính xác, làm cả mình và khách hàng khó trình bày, không chiếm dược càm tình, có khi mất cơ hội kinh doanh vì không hiểu
hay không trình bày hết lý lồ để giải quyết hết nhìrng khúc mác giữa hai bên Đặc biệt với những khách hàng mới, cung cách chưa quen, rất hay xảy ra nhừng vướng mắc, tranh cãi, nhiều khi không đáng có, về các điều kiện: thanh toán, giao nhận hàng,
thương phạt, chi vì đôi bên không hiếu nhau
+ Không hiếu biết đầy đủ về hàng hóa: Rùi ro này chủ yếu là do trong Công ty
còn có nhừng cán bộ đàm phán không am tường về hcàng hóa, nên khi đàm phán các
Trang 29điều khoản chất lượng, quy cách và bao bì, đóng gỏi và bảo hành rât dề xảy ra sai
sót gây tồn thất cho Công ty
+ Soạn tháo hợp đồng: Hợp đồng là sự thỏa thuận giừa các bôn nhàm xác lập
các quyền lợi và nghĩa vụ của các bên, trong đó quy định bên bán phải cung cấp hàng
hóa, chuyên giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sớ hữu hàng hóa, bên mua phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng
- Rủi ro do khan hiếm nguồn hàng cung ứng cho xuất khâu
Do những yếu tố bất lợi về thời tiết, dịch bệnh, nguồn nguvên liệu, năng lực sản
xuất có thề dần đến khan hiếm nguồn hàng xuất khấu Doanh nghiệp kinh doanh xuất
khẩu có lc là người phải chịu nhiều rủi ro trong khâu này hơn cả do phải lộ thuộc vào
người sàn xuất, dại lý thu gom Rui ro thường hay gập nhất của doanh nghiệp trong khâu này hà khi ký hợp đồng với khách hàng nước ngoài rồi mới chuẩn bị hàng sau
Dó là các dại lý giao không đủ số lượng hoặc dù số lượng nhưng chất lượng không đạt tiêu chuân xuất khâu, dẫn đến hậu quả có thê bị phạt do vi phạm hợp đồng, suy giám
lợi nhuận, suy giảm uy tín thương mại, nguy cơ mất thị trường và khách hàng, phat
sinh nhiều chi phí đề giải quyết lượng hảng đă được chuẩn bị nhưng không xuất khẩu được Tình trạng này đà xảy ra không ít ờ Việt Nam với các doanh nghiệp xuất khâu
nông sán, thủy sản, rau quá chế biến Nguyên nhân dần đến rủi ro này thì có nhiều
nhưng chu yếu vẫn là do các doanh nghiệp xuất khấu dâ không có dược kế hoạch bền vừng và nhất quán trong sản xuất và cung ứng mặt hàng xuất khấu, không gán kết
được kể hoạch xuất khẩu với kê hoạch thu mua hàng hỏa, không lường trước được những yếu tố biến động vê nguồn hàng đê có được những thỏa thuận hợp lý với đối
tác
- Rủi ro do sự hiến động giá cả hàng hỏa
Trong nền kinh tế thị trường, sự biến dộng của giá cả hàng hóa diễn ra một cách thường xuyên dưới nhưng tác động của hàng loạt các yếu tố từ môi trường kinh tế vĩ
mô và nhừng điều chinh trong chính sách vi mô cùa mồi quốc gia Với nhừng biến động giảm giá thường ít được xem như là rủi ro trong quá trình chuân bị hàng xuất
khẩu, ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp xuất khâu đê đảm bảo chắc chan nguồn hàng
đà ký hợp đồng thu mua với số lượng lớn hơn nhiều lượng hàng xuất khẩu của hợp đồng Khi đó với mức độ xuất khấu hạn chế sè gây thiột hại cho doanh nghiệp Các
trường hợp còn lại thường dược xem xét khi giá cả hàng hóa có biến dộng tăng Rồ
Trang 30ràng khi giá cả tăng, việc thu mua sẽ trờ nên khỏ khăn hơn, lợi nhuận sẽ bị suy giảm
đến mức thậm chí bị thua lồ Nguy cơ hàng giao không đu số lượng hoặc chậm giao là rất cao Người xuất khấu lúc này có thố bị thua lỗ, bị phạt hợp đồng, suy giảm uy tín
nhập khẩu, vì những nguyên nhân khác nhau bị mất khá năng kiểm soát về số lượng và
chất lượng lô hàng do được tập két cùng thời điềm với số lượng lớn, do chủ quan và
tin tưởng ờ nhừng bên cung ứng, do thiếu kiếm soát trong các giao hàng tay ba (giữa nhà sản xuất với người xuất khấu và người vận chuyền hoặc người nhcập khấu), thiếu
các phương tiện kiềm tra chất lượng, do điều kiện thời tiết bắt lợi hoặc nhừng điều kiện khác như chiến tranh, bạo động
Nhừng rủi ro có thể gặp cho người xuất khấu như do chuân bị không đầy đù về
mặt số lượng, chất lượng, không đúng quy cách, lẫn tạp chất, bao bì thiếu khi đó người xuất khấu phai sưa chừa hàng hóa, thay thế bàng hàng hóa khác, tiến hành bổ
sung hoặc thay thế bao bì Mức độ thiệt hại sẽ phụ thuộc nhiều vào mức độ vi phạm về
số và chất lượng so với hợp đồng hoặc thỏa thuận
- Rủi ro trong quả trình giao nhận hàng hóa
Trong đó chủ yếu là rủi ro do người mua không nhận hàng: Đó là lẽ thường trong kinh doanh nói chung và trong thương mại quốc té nói riêng Như vậy thỉ việc
nhận hàng chính là quycn lợi của người mua Tuy nhiên, đi kèm với quyền lợi được
nhận hàng thì trong các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms) người ta cùng quy
định nghĩa vụ của người mua là phái trả tiền và nhận hàng Điều này nghĩa là, một khi người bán đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ cùa mình thì người mua không dược
quyền từ chối nhận hàng Với cách lập luận như vậy thì một khi người mua không muốn nhận hàng thì phải tìm mọi cách chửng minh răng người bán đà có lỗi trong quá
trình giao hàng hoặc thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng Như vậy, khi người mua
không nhận hàng sè được xcm như là rủi ro đã xảy ra với người bán
Nguycn nhân dằn den người mua không nhận hàng có thô là gặp tình thế bất lợi
(giá cả giảm nhanh sẽ thua lồ khi nhận hàng hoặc tình thế thị trường có nhưng bất lợi
Trang 31do cạnh tranh), người mua nghi ngờ về chất lượng lô hàng đà giao, người bán cỏ lỗi
khi giao hàng (không đúng về chùng lợi, số lượng, thời gian ẹiao hàng)
Thiệt hại mà người xuất khẩu phải gánh chịu thường là chi phí khiếu kiện, thời
gian lưu tàu, lưu kho và đôi khi là rất lớn do phải nhập khâu hoặc chuyên bán lô hàng
sang một khu vực thị trường khác
- Rui ro trong quả trình vận chuyên, mua bao hiêm cho hàng hóa
Với đặc điểm hàng hóa xuất khấu thường có một khối lượng lớn, với nhiều chủng loại hàng hóa đa dạng, phải di chuyên qua biên giới của ít nhất một quốc gia,
đặc biệt thường được vận chuyển bằng đườns biển nên luôn tiềm ần những nguy cơ
gây rủi ro và khi bị rủi ro, mức độ thiệt hại thường rất lớn Thực tc nhưng rủi ro gặp
phải trong quá trình vận chuyển, mua bào hiếm cho hàng hóa thường chiếm tỷ lệ rất cao và rất da dạng so với các quá trình khác cùa quy trình thực hiện nghiệp vụ xuất
khẩu Có thề tìm hiểu một số rủi ro đặc trưng trong quá trình vận chuyển và mua báo hiêm hàng hóa dưới đây:
- Các rủi ro do lựa chọn hàng tàu không tin cậy, tàu không đù kha nâng di biến
Rủi ro do chú tàu cung cấp nhừng con tàu không đù kha năng đi biển đô chuyênchở hảng hóa Mặc dù trong công ước quốc té về vặn tai bằng đường biển cùng đă quy
định rồ ràng, chủ tàu phái có nghĩa vụ cung cấp cho người thuê tàu con tàu dù khả
năng di biến, nhưng dế tập hợp chứng cứ chứng minh con tàu không đù khả năng đi biên lại không mấy dề dàng khi mà chú tàu dà tìm đủ mọi cách hợp thức hóa khá năng
di biển của con tàu bằng nhùng băng chứng đôi khi là gian lận Trong hành trình, do không đù khả năng di biên tàu có thê ưặp trục trặc và kéo theo rất nhiều chi phí phát
sinh, lịch trình bị kco dài, hư hóng hàng hóa Tôn thất mà người mua phải gánh chịu
đôi khi rất lớn (mắt hàng, hàng bị hư hỏng, lờ cơ hội kinh doanh, bị phạt, chi phí khắc
phục sự cố )
- Các rủi ro do những tai họa tiêm ân trong quá trình vận chuyên
Đây được coi là nhóm rủi ro phức tạp da dạng nhất trong quá trình vận chuyên đường biên Vận chuyển đường biển luôn tiềm ân quá nhiều hiểm họa trên cả mặt biên
và dưới mặt nước biển, các va chạm vói vật thê không phải là nước, sự khắc nghiệt và
bất thường của các hiện tượng tự nhiên như mưa bào, động đất, băng tan, băng trôi các hiện tượng do con người như bạo động, cấm vận, đình công, chiến tranh Nhóm
rủi ro này thường dược dề cập nhiều nhất trong bão hiềm hàng hóa vận chuyến bằng
Trang 32đường biên Theo phân loại trong nghiệp vụ bảo hiêm hàng hóa băng đường biên, có
thế liệt kc một số loại rủi ro chu yếu thuộc nhóm này như:
+ Cháy hoặc nồ;
+ Tàu hay xà lan bị mắc cạn, đắm hoặc lcật úp;
+ Nhừng hy sinh tôn thất chung, ném hàng khói tàu để đàm bảo an toàn cho toàn bộ hành trình đi biển;
+ Rủi ro chiến tranh, đinh công, bạo động, cấm vận
+ Các nguyên nhân khác
Mặc dù ngày nay, con người đà tìm ra mọi cách đô hạn chc tối đa những sự cố
có thề xảy ra rủi ro trong quá trình vận chuyển trên biển, nhưng tý lộ rủi ro vẫn chiếm
khá cao so với các qua trình khác trong quy trình nghiệp vụ thương mại quốc tế Khi xảy ra rủi ro, tồn thất mà các bên phải gánh chịu không phải là nhỏ và không phái chi
riêng chù hàng
- Những rủi ro trong quả trình thanh toán tiền hàng
Thanh toán tiền hàng luôn là khâu quan trọng trong quy trình tác nghiệp thương
mại quốc tế đặc biệt với người xuất khấu Có rất nhiều phương thức thanh toán quốc tế
khác nhau và mồi phương thức có những ưu điềm, những hạn chế khác nhau Sứ dụng
phương thức thanh toán chác chấn, có sự ràng buộc như thanh toán bằng LỈC sẽ loại
trừ dược nhiều nguy cơ rủi ro trong giao dịch như: lừa đảo, không thực hiện nghĩa vụ hợp dồng ., nhưng lại đòi hòi các bên phải rất chú ý và thực hiện nghiêm chỉnh, dầy
đu các quy định trong L/C Vì vậy mà trong nghiệp vụ thanh toán tiền hàng cũng luôn hàm chửa những rủi ro ờ mức độ và quy mô khác nhau đối với người xuất khâu
- Rủi ro từ ngân hùng m ở L/C
Trong thanh toán bằng L/C, ngân hàng mơ L/C cam kết sẽ trả tiền cho người
bán khi người bán thực hiện đầy đủ nhìrng nội dung dược nêu ra trong thư tín dụng Hay nói cách khác, thanh toán bàng L/C là phương thức thanh toán dựa vào chứng từ
chứ không dựa vào thực tế hàng hóa và khi người xuất khấu xuất trình dầy dù chứng từ theo yêu cầu thì ngân hàng mở L/C buộc phải thanh toán Vì thế, việc thanh toán tiền
hàng phần nhiều phụ thuộc vào ngân hàng mở L/C mất khá năng tài chính hoặc không
trung thực hoặc cố ý chây ỳ, lừa đào trong thanh toán Với những trường hợp này, khá năng lấy được tiền hàng cua người xuất khâu dường như bằng không cho dù có sự tác
dộng mạnh từ ngân hàng của người xuất khẩu
Trang 33- Rủi ro do bộ chửng từ thanh toán không phù hợp quy định của L/C
Thư tín dụng (L/C) có hai tính chất quan trọng, một là tính độc lập (L/C được
mở trên cơ sờ của một thỏa thuận, nhưng khi đà mở rồi thi L/C lại độc lập với hợp
đồng và trực tiếp điều chinh tất cá các chứng từ liên quan); hai là, tính hình thức của
L/C (mọi sai sót dù chi là về hình thức giìra chửng từ và L/C đều không dược chấp nhận cho dù về nội dung không có gì sai sót, nghĩa là khi thanh toán bằng L/C yêu cầu
đầu tiên là bộ chứng từ phải phù hợp với yêu cầu của L/C về hình thức Đây được coi
là một tính chất rất máy móc của L/C) Chính vì vậy, trong thanh toán bằng L/C,
những sai sót trong bộ chứng từ so với ycu cầu của L/C thường rất hay xảy ra
Nhừng sai sót có thề là: không thống nhất khi thể hiện đơn vị đo lường trcn các
chứng từ khác nhau; ghi sai hoặc không rỗ dơn vị tiền tệ; thẻ hiện không thống nhắt về giá trị lô hàng; ghi không đầy đủ thiểu thống nhất tên và địa chí các bên trên chứng từ;
chứng từ không đầy đủ như quy định cùa L/C; chứng từ dược cấp không dúng thẩm quyền theo yêu cầu L/C Nói chung là mọi sai sót dù là nhỏ giìra chửng từ và yêu cầu
của L/C đều có thể bị từ chối thanh toán
Tồn thất mà người xuất khẩu gánh chịu trong trường hợp này thường là bị chậm được tra tiền hoặc bị từ chối trả tiền; phai chấp nhận giảm giá đô được tra tiền hoặc
phái lập lại bộ chứng từ dẫn đến không nhừng mất thời gian, lờ cơ hội kinh doanh
mà còn thiệt hại về tài chính do chậm nhận dược tiền và phái giảm giá Mức độ thiệt hại sẽ tăng lên khi dối tác (người nhập khâu hoặc ngân hàng mờ ƯC) không có thiện
chí, gây sức ép đối với người xuất khâu
Tóm lại, việc phân chia rủi ro theo các nhóm như trên là nham tạo điều hiện
thuận lợi nhất cho việc nghiên cứu và vận dụng các biện pháp khác nhau trong quá trình phòng ngừa và hạn ché rủi ro trong doanh nghiệp xuất khẩu
1.5 Quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khấu
Quán trị rủi ro là một quy trình được thiết lập bởi Hội đồng quán trị, Ban quán
lý và các cán bộ có liên quan khác áp dụng trong quả trình xây dựng chiến lược doanh
nghiệp thực hiện xác dịnh những sự vụ có khả năng xày ra gây ảnh hướng đến doanh
nghiệp dồng thời quản trị rủi ro trong phạm vi cho phép nhằm đưa ra mức độ đảm bào
trong việc đạt được mục tiêu của doanh nghiệp[9] Vậy, đê quàn trị rủi ro được tốt, các nhà quản trị cần thực hiện một số công việc cụ thê như:
- Dự kiến trước với chi phí nhò nhất các nguồn lực tài chính cằn thiết trong
Trang 34trường họp cỏ rủi ro xảy ra.
- Kiểm soát các rủi ro bằng cách loại bò, giảm nguy cơ hoặc di chuyển một cách hợp lý rủi ro cho các đối tác kinh te
- Đo lường những hậu quả của rủi ro gây ra và dự kiến các biện pháp tô chức
nhàm giảm thiêu thiệt hại về người và cua đối với Công ty
Quàn trị rủi ro dược tồ chức ờ các mức độ khác nhau, tuỳ thuộc vào tiềm lực tài
chính của doanh nghiệp cũng như việc phân bô nguôn lực của doanh nghiệp cho công tác quán trị rủi ro, tuỳ theo môi trường hoạt động của doanh nghiệp phức tạp hay đơn
gián cùng như mức độ coi trọng quản trị rủi ro của ban lành đạo doanh nghiệp đó D ù
mô hình tồ chức quản trị rủi ro tại mỗi doanh nghiệp có thể khác nhau, nghiên cứu này
vận dụng mô hình năm bước của Preston G Smith và Guy M Merrit 2002 [35] cụ
thể:
Hình 1.1: Mô hình quản trị rúi ro
(Ngiièn:[35])
1.5.1 Nhận biết các rúỉ ro có the xảy ra trong xuất khau
Nhận biết rủi ro là việc xác định một danh sách các rủi ro có thề gặp phải khi tiến hành hoạt động xuất khấu của doanh nghiệp xuất phát từ nguyên nhân khách quan
cùng như các nguyên nhân chủ quan Lập danh sách các rủi ro có thê gặp phái càng chi
tiết và đầy đủ thì càng tốt cho hoạt dộng kinh doanh xuất khấu của doanh nghiệp
Nhận biết rủi ro đòi hỏi nhà quàn trị phải có trình độ chuyên môn, tinh thần
trách nhiệm, kinh nghiệm và sự thận trọng đê tập họp được tât cả các loại rủi ro có thê
Trang 35xảy ra và phân biệt chúng theo các tiêu thức khác nhau Đê nhận biết rủi ro trong hoạt
động xuất khẩu, các nhà quán trị cần phải:
- Nghiên cứu nguyên nhản rùi ro:
Hoạt động kinh doanh xuất khâu liên quan đến việc mua bán giữa các tô chức
hay cá nhân cua nước này với nước khác Do dó, các doanh nghiệp thường phái đối mặt với các loại rủi ro xuất phát từ nguyên nhân chu quan và nguyên nhân khách quan
- Nghiên cứu đoi tượng gặp rủi ro:
Đối tượng gặp rủi ro ở đây có thê là tài sản, tiền bạc, con người, hay thậm chí là
cơ hội tham gia kinh doanh xuất khấu của doanh nghiệp
- Lập bàng danh mục rủi ro:
Lập bảng danh mục rủi ro nhàm liệt kê các rúi ro có thề gặp phải một cách có
hệ thổng và khoa học Trên cơ sờ những thống kê đó sẽ tiến hành phàn tích các rủi ro
nhằm xác định nguyên nhân gây ra các rủi ro cùng như các nhân tố làm gia tăng khcà năng xảy ra rủi ro cho doanh nghiệp Và từ đó cỏ kê hoạch theo dõi giám sát và có
biện pháp phòng ngừa cùng như hạn chế rủi ro
1.5.2 Đo lường rủi ro xảy ra trong xuất khầu:
Đo lường rủi ro là việc đánh giá mức độ nghiêm trọng của rủi ro mà doanh
nghiệp phải đối mặt và mức độ thiệt hại nếu rủi ro đó xay ra Do lường rủi ro giúp các nhà quan trị quyết định doanh nghiệp có thể tự mình gánh chịu rủi ro hay phải chuyền
giao bớt rủi ro, và ncu phải chuyền giao rúi ro thì cách nào là thích hợp đố vừa tiết
kiệm dược chi phí vừa dám bảo an toàn cho doanh nghiệp
Có hai phương pháp đo lường rủi ro:
- Phương pháp do lường định lượng
Có thể sử dụng các phương pháp đo lường định lượng sau:
+ Phương pháp thống kê kinh nghiệm: Là phương pháp dựa vào những số liệu
thống kê về sự cố đà xảy ra trong một khoang thời gian quan sát hoặc dựa vào số lần các sự kiện xay ra
+ Phương pháp xác suất thống kê: Là phương pháp ước lượng xác suất rủi ro
dựa trên cơ sờ các định nghĩa, định lý và thuật toán cùa xác suất cô điển
+ Phương pháp áp dụng các quy luật phân phối xác suất: Trong thực té, có thê
áp dụng các một số quv luật phân phối xác suất thông dụng như quy luật phân phối
chuẩn, quy luật phân phối nhị thức đê nghiên cứu và xác định tần số rủi ro
Trang 36+ Phương pháp phân tích, cảm quan: Là phương pháp dự đoán rủi ro dựa trên
cơ sờ tổng hợp một loạt cái ngẫu nhiên từ đó suy ra cái tất nhiên, từ một loạt vấn đề về
hình thức từ đó suy ra nội dung cũng như bàn chất Có thể phân tích các điều kiện môi
trường, nhàn tố ãnh hưởng để dự đoán, dự báo về nhừng rủi ro có thể gặp phải
+ Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp dựa trên nghiên cứu cùa chuyên
gia trong các lĩnh vực bào hiêm, quàn trị rủi ro, quán trị kinh doanh đánh giá nguy
cơ rủi ro băng cách cho diêm
+ Phương pháp xcp hạng mức độ anh hương tới rủi ro: Là phương pháp kết
hợp so sánh licn hoàn giữa các nhân tố tác động tới rủi ro trong kinh doanh
1.5.3 Giám sát rủi ro trong xuất khấu
Giám sát rủi ro trong xuất khấu lả việc giám sát rủi ro sao cho tôn thất xảy ra
nằm trong khả năng có thể chấp nhận được đồ dam bao rằng việc thực hiện các hoạt
động kinh doanh xuất khâu của doanh nghiệp sè vần mang lại hiệu quả
Đè giám sát rủi ro, cần thực hiện các công việc như:
- Giám sát các hoạt động kinh doanh xuất khâu hàng ngày đê kiêm tra tính tuân
thủ theo nguyên tắc đê ra
- Trao đôi thông tin giữa các bộ phận quán lý rủi ro và Ban lãnh đạo đế thu thập
ý kiến phản hồi về các chiến lược quan trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất
khẩu
1.5.4 Kiểm soát riiỉ ro trong xuất khấu
Kiếm soát rủi ro là việc sử dụng các chiến lược, các chương trình hành động,
các công cụ, kỹ thuật nhằm ngăn ngừa, né tránh hay giảm thiều những tồn thắt,
những ảnh hưởng không mong đợi cùa rủi ro dối với doanh nghiệp
Trong quá trình quản trị rủi ro, việc sử dụng biện pháp kiêm soát rủi ro nào phải
căn cứ vào những đánh giá về khả năng xáy ra rủi ro, mức độ thiệt hại mà rủi ro có thê gây ra, cũng như những nguồn lực tài chính mà doanh nghiệp sẵn có đô khắc phục
nhừng thiệt hại đó Lợi ích và chi phí của từng biện pháp sẽ phai được cân nhắc kỹ
Các biện pháp kiểm soát rủi ro có thế áp dụng:
+ Né tránh rủi ro: Là việc chù động né tránh trước nhừng rủi ro có thể xảy ra
Né tránh rủi ro có thê giúp cho doanh nghiệp không phái chịu bất kỳ hậu quả xấu nào
Trang 37mà rủi ro được phát hiện có thê gây ra nhưng có thể khiến cho doanh nghiệp đó bị bỏ
lờ các cơ hội kiếm lợi nhuận cao Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu thì khó có thể tránh khỏi rủi ro xáy ra
+ Giám thiểu rủi ro: Khi rủi ro xảy ra thì các nhà quán trị sẽ phải tìm cách đê
giám thiều số lần xây ra rui ro nhàm kiêm soát, giảm thiểu thiệt hại
+ Chấp nhận rủi ro: Chấp nhận rủi ro là việc sẵn sàng đương đầu khi rủi ro, tốn
thất xảy ra Chấp nhận rủi ro là biện pháp không tránh khỏi đê không bỏ lờ nhưng cơ hội kinh doanh mang lại lợi nhuận cao
+ Chuyền giao hoặc chia sẻ rủi ro: Chuyền giao hoặc chia sẻ rủi ro có thể thực hiện bằng cách mua bào hiểm hay áp dụng các điều khoản chia sẻ rủi ro
1.5.5 Báo cáo và đánh giá về quản trị rủi ro trong xuất khấu:
Dây là bước cuối cùng của quá trình quan trị rủi ro trong hoạt động xuất khâu,
là bước mang tính chất tông kết đê rút ra các bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp
Qua mỗi giai đoạn của quá trình quán trị rủi ro trong xuất khẩu, cần phái dưa ra các nhận xét và kết luận về quá trình quản trị rủi ro đó Nhận xét và kết luận dó phải chính xác đê góp phần hoàn thiện hay điều chinh cho phù hợp ở các giai đoạn tiếp theo
1.6 Sự cần thiết tăng cường quản trị rúi ro trong xuất khau gạo tại Công ty TNHH MTV Xuất Nhập khẩu Kiên Giang (Kigimcx)
1.6.1 Xuất phát từ vai trò cua quản trị rúi ro trong xuất khắu
Với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, quàn trị rủi ro ngày càng trơ nên
cần thiết và dược thê hiện ớ vai trò của quản trị rủi ro đối với doanh nghiệp như sau:
Thứ nhất, quán trị rủi ro sẽ giúp cho doanh nghiệp tránh khói nguy cơ phá sản
Quàn trị rủi ro cho phép doanh nghiệp cỏ thê tính toán hậu quà của nhìrng sự việc không mong muốn Với nhùng thông tin có được về ảnh hưởng của các rủi ro, các nhà
quản lý có thề có nhừng đánh giá chính xác cho hướng đi của doanh nghiệp mình Nói cách khác, quán trị rủi ro có nhiệm vụ giúp cho doanh nghiệp có thề theo đuôi các mục tiêu cùa mình (tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa giá trị cũa doanh nghiệp ) mà không
bị phá sản bới nliìrng rủi ro phát sinh trong quá trình theo duôi các mục tiêu đó
Thừ hai, quản trị rủi ro dóng góp trực tiếp vào lợi nhuận cùa doanh nghiệp nhờ
vào hoạt động kiêm soát chi phí liên quan đến rủi ro của doanh nghiệp Đó là vì lọi
nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào tương quan giìra chi phí và thu xuất của doanh
Trang 38nghiệp Khi quản trị rủi ro góp phần làm giảm chi phí thì sẽ góp phần làm tăng lợi
nhuận cùa doanh nghiệp
Thử ba, quàn trị rủi ro giúp doanh nghiệp tránh được những giảm sút về thu
xuất hoặc thiệt hại về tài sản Quán trị rủi ro giúp doanh nghiệp có cách tiếp cận có hệ
thống và khoa học hơn khi giải quyết rủi ro, điều đó giúp các doanh nghiệp chù dộng hơn khi phải đối mặt với rủi ro Đồng thời, quản trị rủi ro hướng dẫn cho các nhà quản
lý các bước cần thực hiện đê giảm thiêu các tình huống không mong muốn đó, cùng như các bước đê giảm thiêu tôn thất nếu như nhưng tình huống đó xảy ra
Thứ tư, quản trị rủi ro giúp giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp nên doanh
nghiệp có thề tham gia vào các dự án có kha năng sinh lời cao Quan trị rủi ro giúp các
doanh nghiệp nhận biết dược các rủi ro tiềm năng có thề xáy ra Chẳng hạn, Giám đốc một doanh nghiệp muốn xâm nhập thị trường một nước ngoài nhưng lo ngại vi những
rúi ro ờ nước đó Nhưng bộ phận quán trị rùi ro của doanh nghiệp khăng định cỏ thế bảo hiểm nhưng rủi ro đỏ với mức phí chấp nhận được Và Giám đốc có thê quyết định
triên khai phương án kinh doanh vào thị trường nước đó
Tuy nhiên, quan trị rủi ro không thề giúp các nhà quán lý dự báo một cách chi tiết các sự kiện không mong muốn Bcn cạnh đó, tính hiệu quá cùa hoạt động này phụ
thuộc nhiều số lượng và chất lượng thông tin cung cấp cho các nhà quản trị khi dưa ra
các nhận định
1.6.2 Xuất khau chứa đựng nhiều rúỉ ro
Các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu thường phái đối mặt với các rủi ro không giống với những rủi ro hay gặp trong kinh doanh nội địa cùng như nguồn gốc
tạo ra các rủi ro đó Hoạt động xuất khâu diền ra trong môi trường đa dạng và phức tạp, chịu sự điều tiết của đồng thời nhiều nguồn luật, các đối tác tham gia cỏ quốc tịch
khác nhau, phương thức giao dịch chu yếu là gián tiếp, hàng hoá và chứng từ liên quan
phải chuyền giao trong thời gian dài và cự ly xa, sử dụng các đồng tiền khác nhau
Do đó mà hoạt động xuất khẩu chứa đựng rất nhiều rủi ro Dc hoạt động xuất khâu
dược diễn ra thuận lợi, các doanh nghiệp cần có các biện pháp tăng cường quán trị rủi
ro
1.6.3 Tốn thất từ các riii ro xảy ra trong xuất khâu thường lớn (tại Kigimex)
Rủi ro trong xuất khẩu xây ra là do các nguyên nhân phát sinh từ quan hệ giữa
các bôn tham gia hoặc do những nhân tố khách quan khác Khi rủi ro xảy ra sc làm cho
Trang 39Kigimex phải chịu tôn thất nặng nề, đó là không những thiệt hại về kinh tế mà còn làm
giảm uy tín cua mình đối với các đối tác, khách hàng
- Uy tin cùa Kigimex bị suy giảm
Với một doanh nghiệp không được quàn trị rủi ro, tình trạng rủi ro cao cùa
doanh nghiệp sỗ ảnh hường tới các khách hàng, nhừng nhà cung cấp và lực lượng lao động cùa doanh nghiệp
Các khách hàng sẽ không muốn mua hàng hoá của những doanh nghiệp có độ rủi ro cao vì họ không biét doanh nghiệp có còn tồn tại đủ lâu dài đê thực hiện các hoạt
động báo hành đối với sản phám bán ra, hoặc cung cắp các dịch vụ sau bán hàng khác
Các khách hảng sẽ thích lựa chọn hàng hoá cùa những doanh nghiệp có độ rủi ro thấp
hơn khiến cho khoán thu từ bán hàng của các doanh nghiệp có độ rủi ro cao sể bị giảm sút
Đồng thời, các nhà cung cáp cùng sẽ không muốn duy trì nhìrng mối quan hệ lâu dài với doanh nghiệp có độ rủi ro cao, thậm chí không muốn cung cấp hàng cho
doanh nghiệp vì lo ngại doanh nghiệp có thê rơi vào tình trạng mất khả năng thanh
toán bắt cứ lúc nào
- Kigimex phải chịu thiệt hại vê kinh tế
Mục tiêu cuối cùng của mọi doanh nghiệp là phái làm tăng giá trị các khoan đầu
tư của các nhà dầu tư bó vào doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp phải bão tồn giá trị các khoàn đầu tư dó và hoạt dộng quản trị rủi ro là thực sự cần thiết dối với doanh
nghiệp, các nhà quản trị rủi ro phái cân đối những chi phí bỏ ra cho quàn trị rủi ro với những lợi ích thu được từ hoạt động này Khi quản trị rủi ro góp phân làm giảm chi phí
thì sẽ góp phần làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Có nhiều cách đế quan trị rủi ro
có thổ giam chi phí cho doanh nghiệp, chăng hạn các hoạt động nhàm ngăn ngừa rủi ro
xảy ra, hay bằng việc xác định chính xác những rủi ro nào cằn báo hiếm, rùi ro nào không cần, nhừng rủi ro nào chi cần di chuyển một phần, những rủi ro nào cằn di
chuyến toàn bộ với mức chi phí mua báo hiểm tháp mà vẫn đảm bão ngăn ngừa dược rủi ro tốt nhất
Khi phát sinh rủi ro, nếu doanh nghiệp giãi quyết bằng biện pháp thoả thuận,
đàm phán với phía bên kia (đối tác, khách hàng, người chuyên chở, hãng tàu ) thì cùng đă thiệt hại về mặt vật chất, thời gian cho doanh nghiệp Dây chỉ là những rủi ro
kinh tế trước mất, còn về lâu dài thì sẽ ảnh hướng tới lợi nhuận của doanh nghiệp Có
Trang 40đưa vụ án ra toà án đế giải quyết, mà việc giai quyết đỏ phải lựa chọn luật pháp phù hợp cùa các nước có licn quan, điều đó không chi mất thời gian, tốn kém về kinh tế mà
còn rất khó khăn trong việc giành lại công bằng
Vi vậy, quản trị rủi ro giúp nâng cao hiệu quả kinh tế các hoạt động của Kigimex, giúp tránh được nguy cơ phá sản
1.6.4 Năng lực quản trị rúi ro tốt là điều kiện quan trọng đc nâng cao chất lượng
và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trong thời gian qua, có nhừng hợp đồng xuất khâu của Công ty đà bị thua lồ do
íiặp phai rủi ro không đáng đê xảy ra Bởi Công ty chưa thực sự chú trọng, quan tâm
của rủi ro, các nhà quản lý sẽ đưa ra những đánh giá chính xác vê hướng đi của doanh
nghiệp mình Ngày nay, quản trị rủi ro đà được coi trọng hơn, quan trị rủi ro là một nội dung của quan trị kinh doanh cùa doanh nghiệp và là ycu cầu đối với các cấp lãnh đạo,
những nhà quản trị doanh nghiệp Vì vậy, nâng cao năng lực quản trị rủi ro có ý nghĩa
quan trọng đổi với nâng cao hiệu quá hiệu quả hoạt động kinh doanh cùa doanh
nghiệp
1.6.5 Xu thế hội nhập quốc tố và toàn cầu hóa đòi hỏi phải nâng cao năng lực quản trị riii ro
Nen kinh tế đang trong quá trình toàn cầu hoá và biến đôi sâu sắc Thực trạng
bối cảnh kinh tế thế giới trở thành một co may và rủi ro đối với các doanh nghiệp, nỏ không chi làm nảy sinh những khó khăn trong việc định hướng hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp mà còn làm đảo lộn sâu sắc cơ cấu tô chức cua doanh nghiệp Các
doanh nghiệp phải chịu áp lực cạnh tranh ngày càng cao hơn, do đó nguy cơ rủi ro cao
hơn với những diễn biến phức tạp hơn Các biến cố kinh te vĩ mô như thu xuất, thất nghiệp, lạm phát Đặc biệt là khủng hoáng tài chính - kinh tế toàn cầu làm sụp dồ