Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (tt)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (tt)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (tt)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (tt)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (tt)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (tt)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (tt)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (tt)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (tt)
Trang 1NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN
NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ
TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
(Theo định hướng ứng dụng)
Trang 2NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN
NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ
TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH : HỆ THỐNG THÔNG TIN
Trang 4HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
-
NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN
NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỤC VỤ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC
Trang 5Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Tuyên
Phản biện 1: ……… Phản biện 2: ………
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Trang 7MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 10
1.1 Tổng quan hệ thống thông tin quản lý 11
1.1.1 Khái niệm hệ thống và hệ thống thông tin 11
1.1.2 Hệ thống thông tin quản lý 11
1.2 Tổng quan về hệ thống Chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc 12
1.3 Tổng quan hệ thống Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin ở VIỆT NAM (VIETNAM ICT INDEX) 13
1.4 Tổng quan hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 13
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH NHU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH HỆ THỐNG CÁC CHỈ SỐ 15
2.1 Phân tích yêu cầu về quản lý Nhà nước về CNTT tại cấp Tỉnh 15
2.2 Tổng hợp các dữ liệu đầu vào của hệ thống VNMIS của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 17
2.3 Tổng hợp các dữ liệu đầu ra của hệ thống VNMIS của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 18
2.4 Xây dựng kiến trúc hệ thống VNMIS của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 18
Trang 8CHƯƠNG III: XÂY DỰNG MỘT HỆ THỐNG PHẦN MỀM TÍNH TOÁN CHỈ
SỐ VÀ ĐÁNH GIÁ 20
3.1 Phân tích các yêu cầu về dữ liệu cần được lưu trữ 20
3.2 Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SERVER 2012 tạo lập, lưu trữ và quản trị dữ liệu 23
3.3 Thiết kế phần mềm, công cụ Visual studio 2013 để xây dựng phần mềm áp dụng mô hình MVC 24
3.4 Cài đặt, chạy thử và đánh giá kết quả 24
KẾT LUẬN 25
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
thông
Trang 10Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
OSI Online Service Index Chỉ số dịch vụ công trực tuyến
TII
Telecommunication Infrastructure Index
Chỉ số hạ tầng viễn thông
information system
Hệ thống quản lý thông tin VIETNAM
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mô hình cấu trúc hệ thống thông tin quản lý………11 Hình 1.2 Mô hình Chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc ……… 12 Hình 1.4 Mô hình hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của Tỉnh ………… 14 Hình 2.1 Mô hình cấu trúc hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý Nhà nước
về công nghệ thông tin tại cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 19 Hình 3.1 Lược đồ ERD hệ thống VNMIS 21 Hình 3.2 Lược đồ sau khi chuẩn hóa 22 Hình 3.3 Bảng thiết kế quan hệ giữa các bảng dữ liệu trong hệ quản trị SQL SERVER 23 Hình 3.4 Mô hình lập trình MVC 24
Trang 12tế nêu rõ “CNTT là một công cụ hữu hiệu tạo lập phương thức phát triển mới và bảo
vệ Tổ quốc trong tình hình mới; là một trong những động lực quan trọng phát triển kinh tế tri thức, xã hội thông tin, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong quá trình hội nhập quốc tế; góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, bảo đảm phát triển nhanh, bền vững đất nước.”
Tuy nhiên, về mặt lý thuyết cho đến nay khái niệm hệ thống thông tin quản
lý (HTTTQL) chủ yếu được áp dụng ở mức độ vi mô cho các tổ chức doanh nghiệp, cho phép nhà lãnh đạo, quản lý có các thông tin đầy đủ, kịp thời để ra quyết định điều hành một cách hợp lý
Ở cấp độ vĩ mô, HTTTQL có thể áp dụng cho việc quản lý một ngành, địa phương nhằm cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời để hoạch định chính sách, kế hoạch, chương trình, dự án một cách phù hợp Luận văn này tập trung nghiên cứu
và xây dựng HTTTQL CNTT trong Nhà nước Việt Nam, nhằm nghiên cứu một số vấn đề về lý thuyết và thực tiễn về HTTTQL áp dụng trong quản lý Nhà nước về CNTT ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Tỉnh) Thực
tế đây là một đề tài có tính mới về cả vấn đề lý luận (áp dụng cho quy mô địa phương) và thực tiễn (góp phần cho công tác quản lý của Chính phủ và các cơ quan liên quan)
Hiện nay những hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý Nhà nước tại cấp Tỉnh về CNTT mặc dù đã được xây dựng nhưng chưa hoàn thiện Bộ Thông tin
và Truyền thông, Tổng cục Thống kê và một số Hiệp hội đã điều tra, khảo sát số
Trang 13liệu Tuy nhiên các số liệu này thiếu sự đồng bộ và chủ yếu phục vụ cho công tác thống kê, đánh giá xếp hạng mà chưa được xây dựng theo quan điểm, lý thuyết về HTTTQL Do vậy thông tin thường không đầy đủ, chính xác, kịp thời Hơn nữa, dữ liệu do các cơ quan Việt Nam xây dựng không nhất quán với các hệ thống đánh giá, xếp hạng quốc tế, đặc biệt là của Liên Hợp Quốc, như hệ thống chỉ số về phát triển Chính phủ điện tử E-Government Development Index (EGDI), đồng thời cũng không đảm bảo công tác nghiên cứu xây dựng chính sách, ra quyết định quản lý của Nhà nước một cách phù hợp đặc biệt cho Chính phủ ở Trung ương cũng như Ủy ban nhân dân tỉnh và STTTT tại các địa phương Do vậy, đề tài tập trung nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý Nhà nước tại cấp Tỉnh về CNTT
Về mô hình, việc quản lý thông tin của một tỉnh có những nét tương đồng với cấp chính phủ, quốc gia với các ngành kinh tế, xã hội về công tác ứng dụng và phát triển CNTT Tuy nhiên cũng có sự khác biệt đáng kể, ví dụ như có những tỉnh chỉ có ứng dụng CNTT mà không có phát triển công nghiệp CNTT, có tỉnh cân đối được ngân sách nhưng có tỉnh không tự cân đối được
Các chỉ số phát triển Chính phủ điện tử EGDI là hệ thống đánh giá, xếp hạng CNTT của Liên Hợp Quốc Chỉ số EGDI bao gồm chỉ số thành phần Chỉ số dịch vụ công trực tuyến (Online Service Index - OSI), Chỉ số cơ sở hạ tầng viễn thông (Telecommunication Infrastructure Index - TII), và Chỉ số nguồn nhân lực (Human
Capital Index - HCI) cung cấp thông tin cần thiết
Hệ thống chỉ số đánh giá x ếp hạng mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT VIETNAM ICT INDEX do Hội Tin học Việt Nam phối hợp với Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia về CNTT thực hiện (nay là Vụ CNTT, Bộ Thông tin và Truyền thông) đã phản ánh một phần về bức tranh phát triển về CNTT địa phương Tuy nhiên chưa phù hợp với hệ thống chỉ số EGDI của Liên Hợp Quốc, đồng thời cũng không đáp ứng được yêu cầu về đánh giá các chương trình về phát triển CNTT năm 2016-2020 tại các địa phương
Trang 14Một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý Nhà nước tại cấp Tỉnh về CNTT cần được xây dựng dựa trên yêu cầu đặt ra từ các chiến lược, chính sách, chương trình, dự án của quốc gia, đồng thời có thể tham khảo từ hệ thống Chỉ số EGDI và các Chỉ số VIETNAM ICT INDEX để có được một HTTTQL về CNTT
một cách đầy đủ, chính xác
Các HTTTQL tin học hóa đang dần dần trở thành một công cụ không thể thiếu trong công tác quản lý ở mọi cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp khác nhau HTTTQL trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các qui trình giải quyết hồ sơ giấy tờ Nó cho thấy được những lợi ích to lớn của các HTTTQL trong việc khai thác, xử lý, lưu trữ và truyền đạt thông tin Do CNTT ngày càng phát triển lớn mạnh, việc đánh giá và đưa ra quyết định về phát triển CNTT tại cấp Tỉnh là điều rất quan trọng Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả đề xuất nghiên cứu và xây dựng một Hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý Nhà nước về CNTT tại
cấp Tỉnh (được gọi tắt là VNMIS)
Hệ thống này có nhiệm vụ thu thập thông tin tại cấp Tỉnh, xử lý thông tin qua công thức tính toán trên phần mềm VNMIS, lưu trữ dữ liệu đầu vào, truyền tải thông tin đầu ra nhanh và kịp thời đến người sử dụng qua hệ thống phần mềm trên nền web
Thu thập thông tin: Dữ liệu đầu vào của hệ thống được thu thập tại các tỉnh
Để xác định một cách đầy đủ và chính xác các dữ liệu đầu vào cung cấp cho hệ thống thông tin VNMIS Tác giả phân tích các dữ liệu đầu vào từ hệ thống chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc ở Chương I và phân tích các dữ liệu đầu vào từ hệ thống chỉ số VIETNAM ICT INDEX của Tỉnh ở Chương II
Xử lý thông tin: các dữ liệu đầu vào được phần mềm VNMIS tính toán theo công thức ở Chương II để đưa ra được các bảng số liệu báo cáo, các con số đánh giá hiện trạng và quá trình phát triển của CNTT tại các địa phương
Lưu trữ dữ liệu đầu vào và kết quả sau khi xử lý thông tin: Kết quả của quá trình xử lý thông tin được lưu trữ vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server để sử
Trang 15dụng lâu dài, các dữ liệu đầu vào và kết quả báo cáo sau khi sử lý thông tin được
thiết kế và xây dựng phần mềm ở Chương III
Truyền đạt thông tin: Các kết quả xử lý thông tin được truyền đến người sử
dụng nội bộ tổ chức hoặc bên ngoài bằng phần mềm VNMIS Phần mềm VNMIS
được thiết kế sử dụng công nghệ Web để cho phép việc cập nhật dữ liệu được liên
tục hoặc theo chu kỳ Phần mềm này cũng cho phép cung cấp thông tin cho người
sử dụng nội bộ (các nhà quản lý) hoặc bên ngoài (người dân)
Hệ thống xử lý thông tin đưa ra các báo cáo đầu ra có vai trò rất quan trọng
trong công tác quản lý và ra quyết định Nó cung cấp các thông tin cần thiết, kịp
thời và chính xác cho các cấp lãnh đạo và cán bộ quản lý để họ có thể đưa ra được
các quyết sách hiệu quả về ứng dụng và phát triển CNTT tại địa phương
Đây là lý do tôi chọn đề tài: Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin
phục vụ công tác quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin tại cấp tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
Nội dung nghiên cứu cụ thể của các chương bao gồm:
- Nghiên cứu hệ thống chỉ số về phát triển Chính phủ điện tử EGDI
- Nghiên cứu hệ thống chỉ số VIETNAM ICT INDEX
- Nghiên cứu chính sách, báo cáo về chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng
dụng CNTT và truyền thông Việt Nam
- Ứng dụng xây dựng chương trình quản lý hệ thống VNMIS
Nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về các hệ thống đánh giá, xếp hạng về CNTT
Chương II: Phân tích nhu cầu và phương pháp tính hệ thống các chỉ số
Chương III: Xây dựng một hệ thống phần mềm tính toán chỉ số và đánh giá
Trang 16CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Giới thiệu chung:
Chương này giải quyết những vấn đề: Đưa ra cái nhìn tổng quan về các hệ thống chỉ số về CNTT trong nước và quốc tế Nêu được tổng quan về các hệ thống Chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc, Hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX và Hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của Tỉnh và sử dụng các phương pháp luận phân tích các hệ thống đánh giá các hệ thống đó Tác giả đề xuất đưa ra hệ thống VNMIS là một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý Nhà nước về CNTT tại cấp Tỉnh Hệ thống VNMIS này lưu trữ các trường dữ liệu đầu vào và đưa ra các dữ liệu đầu ra theo yêu cầu cần thiết của các nhà lãnh đạo, quản lý
Kết cấu của Chương I bao gồm:
1.1 Tổng quan hệ thống thông tin quản lý
1.2 Tổng quan về hệ thống Chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc 1.3 Tổng quan hệ thống Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin ở VIỆT NAM (VIETNAM ICT INDEX)
1.4 Tổng quan hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Trang 171.1 Tổng quan hệ thống thông tin quản lý
1.1.1 Khái niệm hệ thống và hệ thống thông tin
Hệ thống là một tập hợp các phần tử (các thành phần) có liên hệ với nhau, hoạt động để hướng tới mục đích chung theo cách tiếp nhận các yếu tố vào, sinh ra các yếu tố ra trong một quá trình xử lý có tổ chức
Hệ thống có ba thành phần cơ bản:
- Các yếu tố đầu vào
- Xử lý, chế biến
- Các yếu tố đầu ra
1.1.2 Hệ thống thông tin quản lý
HTTTQL là hệ thống có chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng trong bộ máy quản lý để hỗ trợ ra quyết định, phối hợp hoạt động và điều khiển các tiến trình trong tổ chức
Dưới đây là cấu trúc của một HTTTQL
Hình 1.1 Mô hình cấu trúc hệ thống thông tin quản lý
Trang 181.2 Tổng quan về hệ thống Chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc
Hệ thống đánh giá Chính phủ điện tử (CPĐT) của Liên Hợp Quốc EGDI là
hệ thống đánh giá toàn diện về tính sẵn sàng và khả năng của CPĐT quốc gia Hệ thống Chỉ số EGDI bao gồm 3 chỉ số là: Chỉ số OSI, Chỉ số TII, và Chỉ số HCI theo các tiêu chí riêng và Chỉ số EGDI được tính theo công thức sau
Công thức: EGDI = (OSI + TII + HCI) / 3
Hình 1.2 Mô hình Chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc
Dưới đây là bảng xếp hạng của Việt Nam theo hệ thống Chỉ số EGDI của Liên Hợp Quốc
Để thiết kế VNMIS được phù hợp với hệ thống EGDI Tác giả phân tích hệ thống Chỉ số EGDI Kết quả phân tích hệ thống số liệu đầu vào cho VNMIS từ hệ
EGDI
Chỉ số hạ tầng viễn thông Chỉ số dịch vụ công trực tuyến
Chỉ số nguồn nhân lực
Trang 19thống Chỉ số EGDI của Liên Hợp Quốc, được thể hiện tại Phụ lục 01 Bảng 0.1 Phân
tích dữ liệu đầu vào cho VNMIS từ chỉ số EGDI
1.3 Tổng quan hệ thống Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ
thông tin ở VIỆT NAM (VIETNAM ICT INDEX)
Hệ thống chỉ số VIETNAM ICT INDEX gồm các bộ chỉ số như sau:
VIETNAM ICT INDEX của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm các
chỉ tiêu đánh giá: Hạ tầng kỹ thuật gồm gồm 15 chỉ tiêu, Hạ tầng nhân lực CNTT
gồm 8 chỉ tiêu, Ứng dụng CNTT gồm 9 chỉ tiêu và Sản xuất, kinh doanh CNTT
gồm 3 chỉ tiêu
VIETNAM ICT INDEX của Bộ, cơ quan ngang Bộ gồm các chỉ tiêu đánh
giá: Hạ tầng kỹ thuật CNTT gồm 6 chỉ tiêu, Hạ tầng nhân lực CNTT gồm 6 chỉ tiêu,
Ứng dụng CNTT gồm 10 chỉ tiêu, Môi trường tổ chức và chính sách gồm 3 chỉ tiêu
VIETNAM ICT INDEX của các Ngân hàng thương mại gồm các chỉ tiêu
đánh giá: Hạ tầng kỹ thuật CNTT gồm 9 chỉ tiêu, hạ tầng nhân lực CNTT gồm 4 chỉ
tiêu, Ứng dụng CNTT gồm 10 chỉ tiêu, Ứng dụng CNTT gồm 10 chỉ tiêu, Môi
trường và chính sách gồm 2 chỉ tiêu
VIETNAM ICT INDEX của các Tập đoàn kinh tế, tổng công ty lớn gồm các
chỉ tiêu đánh giá: Hạ tầng kỹ thuật CNTT gồm 5 chỉ tiêu, Hạ tầng nhân lực CNTT
gồm 4 chỉ tiêu, Ứng dụng CNTT gồm 6 chỉ tiêu, Môi trường tổ chức và chính sách
gồm 3 chỉ tiêu
1.4 Tổng quan hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
Hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của Tỉnh là một trong các mô hình
trên, là một hệ thống chỉ số quan trọng đánh giá mức độ sẵn sàng cho phát
triển và ứng dụng CNTT của Tỉnh Ngoài ra chỉ số này góp phần quan trọng
trong đánh giá mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT của quốc
gia nói chung