1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (tt)

33 434 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 841,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (tt)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (tt)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (tt)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (tt)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (tt)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (tt)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (tt)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (tt)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (tt)

Trang 1

NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN

NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN

PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ

TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

(Theo định hướng ứng dụng)

Trang 2

NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN

NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN

PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ

TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH : HỆ THỐNG THÔNG TIN

Trang 4

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-

NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN

NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỤC VỤ CÔNG

TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC

Trang 5

Luận văn được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Tuyên

Phản biện 1: ……… Phản biện 2: ………

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Vào lúc: giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Trang 7

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3

LỜI MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 10

1.1 Tổng quan hệ thống thông tin quản lý 11

1.1.1 Khái niệm hệ thống và hệ thống thông tin 11

1.1.2 Hệ thống thông tin quản lý 11

1.2 Tổng quan về hệ thống Chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc 12

1.3 Tổng quan hệ thống Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin ở VIỆT NAM (VIETNAM ICT INDEX) 13

1.4 Tổng quan hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 13

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH NHU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH HỆ THỐNG CÁC CHỈ SỐ 15

2.1 Phân tích yêu cầu về quản lý Nhà nước về CNTT tại cấp Tỉnh 15

2.2 Tổng hợp các dữ liệu đầu vào của hệ thống VNMIS của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 17

2.3 Tổng hợp các dữ liệu đầu ra của hệ thống VNMIS của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 18

2.4 Xây dựng kiến trúc hệ thống VNMIS của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 18

Trang 8

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG MỘT HỆ THỐNG PHẦN MỀM TÍNH TOÁN CHỈ

SỐ VÀ ĐÁNH GIÁ 20

3.1 Phân tích các yêu cầu về dữ liệu cần được lưu trữ 20

3.2 Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SERVER 2012 tạo lập, lưu trữ và quản trị dữ liệu 23

3.3 Thiết kế phần mềm, công cụ Visual studio 2013 để xây dựng phần mềm áp dụng mô hình MVC 24

3.4 Cài đặt, chạy thử và đánh giá kết quả 24

KẾT LUẬN 25

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

thông

Trang 10

Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

OSI Online Service Index Chỉ số dịch vụ công trực tuyến

TII

Telecommunication Infrastructure Index

Chỉ số hạ tầng viễn thông

information system

Hệ thống quản lý thông tin VIETNAM

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Mô hình cấu trúc hệ thống thông tin quản lý………11 Hình 1.2 Mô hình Chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc ……… 12 Hình 1.4 Mô hình hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của Tỉnh ………… 14 Hình 2.1 Mô hình cấu trúc hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý Nhà nước

về công nghệ thông tin tại cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 19 Hình 3.1 Lược đồ ERD hệ thống VNMIS 21 Hình 3.2 Lược đồ sau khi chuẩn hóa 22 Hình 3.3 Bảng thiết kế quan hệ giữa các bảng dữ liệu trong hệ quản trị SQL SERVER 23 Hình 3.4 Mô hình lập trình MVC 24

Trang 12

tế nêu rõ “CNTT là một công cụ hữu hiệu tạo lập phương thức phát triển mới và bảo

vệ Tổ quốc trong tình hình mới; là một trong những động lực quan trọng phát triển kinh tế tri thức, xã hội thông tin, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong quá trình hội nhập quốc tế; góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, bảo đảm phát triển nhanh, bền vững đất nước.”

Tuy nhiên, về mặt lý thuyết cho đến nay khái niệm hệ thống thông tin quản

lý (HTTTQL) chủ yếu được áp dụng ở mức độ vi mô cho các tổ chức doanh nghiệp, cho phép nhà lãnh đạo, quản lý có các thông tin đầy đủ, kịp thời để ra quyết định điều hành một cách hợp lý

Ở cấp độ vĩ mô, HTTTQL có thể áp dụng cho việc quản lý một ngành, địa phương nhằm cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời để hoạch định chính sách, kế hoạch, chương trình, dự án một cách phù hợp Luận văn này tập trung nghiên cứu

và xây dựng HTTTQL CNTT trong Nhà nước Việt Nam, nhằm nghiên cứu một số vấn đề về lý thuyết và thực tiễn về HTTTQL áp dụng trong quản lý Nhà nước về CNTT ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Tỉnh) Thực

tế đây là một đề tài có tính mới về cả vấn đề lý luận (áp dụng cho quy mô địa phương) và thực tiễn (góp phần cho công tác quản lý của Chính phủ và các cơ quan liên quan)

Hiện nay những hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý Nhà nước tại cấp Tỉnh về CNTT mặc dù đã được xây dựng nhưng chưa hoàn thiện Bộ Thông tin

và Truyền thông, Tổng cục Thống kê và một số Hiệp hội đã điều tra, khảo sát số

Trang 13

liệu Tuy nhiên các số liệu này thiếu sự đồng bộ và chủ yếu phục vụ cho công tác thống kê, đánh giá xếp hạng mà chưa được xây dựng theo quan điểm, lý thuyết về HTTTQL Do vậy thông tin thường không đầy đủ, chính xác, kịp thời Hơn nữa, dữ liệu do các cơ quan Việt Nam xây dựng không nhất quán với các hệ thống đánh giá, xếp hạng quốc tế, đặc biệt là của Liên Hợp Quốc, như hệ thống chỉ số về phát triển Chính phủ điện tử E-Government Development Index (EGDI), đồng thời cũng không đảm bảo công tác nghiên cứu xây dựng chính sách, ra quyết định quản lý của Nhà nước một cách phù hợp đặc biệt cho Chính phủ ở Trung ương cũng như Ủy ban nhân dân tỉnh và STTTT tại các địa phương Do vậy, đề tài tập trung nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý Nhà nước tại cấp Tỉnh về CNTT

Về mô hình, việc quản lý thông tin của một tỉnh có những nét tương đồng với cấp chính phủ, quốc gia với các ngành kinh tế, xã hội về công tác ứng dụng và phát triển CNTT Tuy nhiên cũng có sự khác biệt đáng kể, ví dụ như có những tỉnh chỉ có ứng dụng CNTT mà không có phát triển công nghiệp CNTT, có tỉnh cân đối được ngân sách nhưng có tỉnh không tự cân đối được

Các chỉ số phát triển Chính phủ điện tử EGDI là hệ thống đánh giá, xếp hạng CNTT của Liên Hợp Quốc Chỉ số EGDI bao gồm chỉ số thành phần Chỉ số dịch vụ công trực tuyến (Online Service Index - OSI), Chỉ số cơ sở hạ tầng viễn thông (Telecommunication Infrastructure Index - TII), và Chỉ số nguồn nhân lực (Human

Capital Index - HCI) cung cấp thông tin cần thiết

Hệ thống chỉ số đánh giá x ếp hạng mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT VIETNAM ICT INDEX do Hội Tin học Việt Nam phối hợp với Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia về CNTT thực hiện (nay là Vụ CNTT, Bộ Thông tin và Truyền thông) đã phản ánh một phần về bức tranh phát triển về CNTT địa phương Tuy nhiên chưa phù hợp với hệ thống chỉ số EGDI của Liên Hợp Quốc, đồng thời cũng không đáp ứng được yêu cầu về đánh giá các chương trình về phát triển CNTT năm 2016-2020 tại các địa phương

Trang 14

Một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý Nhà nước tại cấp Tỉnh về CNTT cần được xây dựng dựa trên yêu cầu đặt ra từ các chiến lược, chính sách, chương trình, dự án của quốc gia, đồng thời có thể tham khảo từ hệ thống Chỉ số EGDI và các Chỉ số VIETNAM ICT INDEX để có được một HTTTQL về CNTT

một cách đầy đủ, chính xác

Các HTTTQL tin học hóa đang dần dần trở thành một công cụ không thể thiếu trong công tác quản lý ở mọi cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp khác nhau HTTTQL trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các qui trình giải quyết hồ sơ giấy tờ Nó cho thấy được những lợi ích to lớn của các HTTTQL trong việc khai thác, xử lý, lưu trữ và truyền đạt thông tin Do CNTT ngày càng phát triển lớn mạnh, việc đánh giá và đưa ra quyết định về phát triển CNTT tại cấp Tỉnh là điều rất quan trọng Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả đề xuất nghiên cứu và xây dựng một Hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý Nhà nước về CNTT tại

cấp Tỉnh (được gọi tắt là VNMIS)

Hệ thống này có nhiệm vụ thu thập thông tin tại cấp Tỉnh, xử lý thông tin qua công thức tính toán trên phần mềm VNMIS, lưu trữ dữ liệu đầu vào, truyền tải thông tin đầu ra nhanh và kịp thời đến người sử dụng qua hệ thống phần mềm trên nền web

Thu thập thông tin: Dữ liệu đầu vào của hệ thống được thu thập tại các tỉnh

Để xác định một cách đầy đủ và chính xác các dữ liệu đầu vào cung cấp cho hệ thống thông tin VNMIS Tác giả phân tích các dữ liệu đầu vào từ hệ thống chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc ở Chương I và phân tích các dữ liệu đầu vào từ hệ thống chỉ số VIETNAM ICT INDEX của Tỉnh ở Chương II

Xử lý thông tin: các dữ liệu đầu vào được phần mềm VNMIS tính toán theo công thức ở Chương II để đưa ra được các bảng số liệu báo cáo, các con số đánh giá hiện trạng và quá trình phát triển của CNTT tại các địa phương

Lưu trữ dữ liệu đầu vào và kết quả sau khi xử lý thông tin: Kết quả của quá trình xử lý thông tin được lưu trữ vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server để sử

Trang 15

dụng lâu dài, các dữ liệu đầu vào và kết quả báo cáo sau khi sử lý thông tin được

thiết kế và xây dựng phần mềm ở Chương III

Truyền đạt thông tin: Các kết quả xử lý thông tin được truyền đến người sử

dụng nội bộ tổ chức hoặc bên ngoài bằng phần mềm VNMIS Phần mềm VNMIS

được thiết kế sử dụng công nghệ Web để cho phép việc cập nhật dữ liệu được liên

tục hoặc theo chu kỳ Phần mềm này cũng cho phép cung cấp thông tin cho người

sử dụng nội bộ (các nhà quản lý) hoặc bên ngoài (người dân)

Hệ thống xử lý thông tin đưa ra các báo cáo đầu ra có vai trò rất quan trọng

trong công tác quản lý và ra quyết định Nó cung cấp các thông tin cần thiết, kịp

thời và chính xác cho các cấp lãnh đạo và cán bộ quản lý để họ có thể đưa ra được

các quyết sách hiệu quả về ứng dụng và phát triển CNTT tại địa phương

Đây là lý do tôi chọn đề tài: Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin

phục vụ công tác quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin tại cấp tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương

Nội dung nghiên cứu cụ thể của các chương bao gồm:

- Nghiên cứu hệ thống chỉ số về phát triển Chính phủ điện tử EGDI

- Nghiên cứu hệ thống chỉ số VIETNAM ICT INDEX

- Nghiên cứu chính sách, báo cáo về chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng

dụng CNTT và truyền thông Việt Nam

- Ứng dụng xây dựng chương trình quản lý hệ thống VNMIS

Nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Tổng quan về các hệ thống đánh giá, xếp hạng về CNTT

Chương II: Phân tích nhu cầu và phương pháp tính hệ thống các chỉ số

Chương III: Xây dựng một hệ thống phần mềm tính toán chỉ số và đánh giá

Trang 16

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Giới thiệu chung:

Chương này giải quyết những vấn đề: Đưa ra cái nhìn tổng quan về các hệ thống chỉ số về CNTT trong nước và quốc tế Nêu được tổng quan về các hệ thống Chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc, Hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX và Hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của Tỉnh và sử dụng các phương pháp luận phân tích các hệ thống đánh giá các hệ thống đó Tác giả đề xuất đưa ra hệ thống VNMIS là một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý Nhà nước về CNTT tại cấp Tỉnh Hệ thống VNMIS này lưu trữ các trường dữ liệu đầu vào và đưa ra các dữ liệu đầu ra theo yêu cầu cần thiết của các nhà lãnh đạo, quản lý

Kết cấu của Chương I bao gồm:

1.1 Tổng quan hệ thống thông tin quản lý

1.2 Tổng quan về hệ thống Chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc 1.3 Tổng quan hệ thống Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin ở VIỆT NAM (VIETNAM ICT INDEX)

1.4 Tổng quan hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Trang 17

1.1 Tổng quan hệ thống thông tin quản lý

1.1.1 Khái niệm hệ thống và hệ thống thông tin

Hệ thống là một tập hợp các phần tử (các thành phần) có liên hệ với nhau, hoạt động để hướng tới mục đích chung theo cách tiếp nhận các yếu tố vào, sinh ra các yếu tố ra trong một quá trình xử lý có tổ chức

Hệ thống có ba thành phần cơ bản:

- Các yếu tố đầu vào

- Xử lý, chế biến

- Các yếu tố đầu ra

1.1.2 Hệ thống thông tin quản lý

HTTTQL là hệ thống có chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng trong bộ máy quản lý để hỗ trợ ra quyết định, phối hợp hoạt động và điều khiển các tiến trình trong tổ chức

Dưới đây là cấu trúc của một HTTTQL

Hình 1.1 Mô hình cấu trúc hệ thống thông tin quản lý

Trang 18

1.2 Tổng quan về hệ thống Chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc

Hệ thống đánh giá Chính phủ điện tử (CPĐT) của Liên Hợp Quốc EGDI là

hệ thống đánh giá toàn diện về tính sẵn sàng và khả năng của CPĐT quốc gia Hệ thống Chỉ số EGDI bao gồm 3 chỉ số là: Chỉ số OSI, Chỉ số TII, và Chỉ số HCI theo các tiêu chí riêng và Chỉ số EGDI được tính theo công thức sau

Công thức: EGDI = (OSI + TII + HCI) / 3

Hình 1.2 Mô hình Chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc

Dưới đây là bảng xếp hạng của Việt Nam theo hệ thống Chỉ số EGDI của Liên Hợp Quốc

Để thiết kế VNMIS được phù hợp với hệ thống EGDI Tác giả phân tích hệ thống Chỉ số EGDI Kết quả phân tích hệ thống số liệu đầu vào cho VNMIS từ hệ

EGDI

Chỉ số hạ tầng viễn thông Chỉ số dịch vụ công trực tuyến

Chỉ số nguồn nhân lực

Trang 19

thống Chỉ số EGDI của Liên Hợp Quốc, được thể hiện tại Phụ lục 01 Bảng 0.1 Phân

tích dữ liệu đầu vào cho VNMIS từ chỉ số EGDI

1.3 Tổng quan hệ thống Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ

thông tin ở VIỆT NAM (VIETNAM ICT INDEX)

Hệ thống chỉ số VIETNAM ICT INDEX gồm các bộ chỉ số như sau:

VIETNAM ICT INDEX của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm các

chỉ tiêu đánh giá: Hạ tầng kỹ thuật gồm gồm 15 chỉ tiêu, Hạ tầng nhân lực CNTT

gồm 8 chỉ tiêu, Ứng dụng CNTT gồm 9 chỉ tiêu và Sản xuất, kinh doanh CNTT

gồm 3 chỉ tiêu

VIETNAM ICT INDEX của Bộ, cơ quan ngang Bộ gồm các chỉ tiêu đánh

giá: Hạ tầng kỹ thuật CNTT gồm 6 chỉ tiêu, Hạ tầng nhân lực CNTT gồm 6 chỉ tiêu,

Ứng dụng CNTT gồm 10 chỉ tiêu, Môi trường tổ chức và chính sách gồm 3 chỉ tiêu

VIETNAM ICT INDEX của các Ngân hàng thương mại gồm các chỉ tiêu

đánh giá: Hạ tầng kỹ thuật CNTT gồm 9 chỉ tiêu, hạ tầng nhân lực CNTT gồm 4 chỉ

tiêu, Ứng dụng CNTT gồm 10 chỉ tiêu, Ứng dụng CNTT gồm 10 chỉ tiêu, Môi

trường và chính sách gồm 2 chỉ tiêu

VIETNAM ICT INDEX của các Tập đoàn kinh tế, tổng công ty lớn gồm các

chỉ tiêu đánh giá: Hạ tầng kỹ thuật CNTT gồm 5 chỉ tiêu, Hạ tầng nhân lực CNTT

gồm 4 chỉ tiêu, Ứng dụng CNTT gồm 6 chỉ tiêu, Môi trường tổ chức và chính sách

gồm 3 chỉ tiêu

1.4 Tổng quan hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương

Hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của Tỉnh là một trong các mô hình

trên, là một hệ thống chỉ số quan trọng đánh giá mức độ sẵn sàng cho phát

triển và ứng dụng CNTT của Tỉnh Ngoài ra chỉ số này góp phần quan trọng

trong đánh giá mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT của quốc

gia nói chung

Ngày đăng: 27/04/2017, 13:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Bộ Thông tin và Truyền thông (2015). Báo cáo VIETNAM ICT INDEX 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo VIETNAM ICT INDEX 2015
Tác giả: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2015
[9]International Telecommunication Union.Yearbook of statistics Telecommunication/ /ICT Indicators Telecommunication/ICT Indicators 1999- 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yearbook of statistics Telecommunication/ICT Indicators 1999-2008
Tác giả: International Telecommunication Union
[11] Kenneth C.LaudonJane P.Laudon. Management information system new approaches to organization and technology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management Information System: New Approaches to Organization and Technology
Tác giả: Kenneth C. Laudon, Jane P. Laudon
[12] Kirsty Wilhamson. Research methods for students and professionals- information management and systems Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research methods for students and professionals- information management and systems
Tác giả: Kirsty Wilhamson
[1] Bộ Thông tin và Truyền thông (2014). Báo cáo VIETNAM ICT INDEX 2014 Khác
[3] Bộ Thông tin và Truyền thông (2014). Sách trắng về công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam năm 2014 Khác
[5] Bộ Thông tin và Truyền thông – Bộ Nội (2016).Thông tư 06/2016/TTLT- BTTTT-BNV Khác
[8] European Commission. Europe's Digital competitiveness Report 2010 Khác
[10] International Telecommunication Union. World telecommunication/ICT Development report 2010 Monitoring the wsis targets amid-term review Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm