Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (LV thạc sĩ)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (LV thạc sĩ)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (LV thạc sĩ)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (LV thạc sĩ)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (LV thạc sĩ)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (LV thạc sĩ)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (LV thạc sĩ)Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lí nhà nước về công nghệ thông tin cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (LV thạc sĩ)
Trang 1NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN
NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ
TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
(Theo định hướng ứng dụng)
Trang 2NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ
TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH : HỆ THỐNG THÔNG TIN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và trừ trong trường hợp
được trích dẫn, chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Chiến
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông từ năm 2014 - 2016, tôi đã tìm hiểu, đào sâu, mở rộng thêm được kiến thức để áp dụng vào thực tế, nhờ đó hoàn thành tốt công việc của mình Để đạt được điều đó, tôi muốn bày tỏ lòng cảm ơn về sự giảng dạy nhiệt tình, sự tâm huyết với học trò và kiến thức chuyên sâu cả lý thuyết lẫn thực hành của đội ngũ thầy cô trong suốt quá trình tôi được học tập tại ngôi trường này Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo Khoa công nghệ thông tin – Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn Thông vì đã luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất cho những học viên sau Đại học hoàn thành chương trình học tập đầy thách thức của mình do vừa phải đi học, vừa phải đi làm
Với lòng biết ơn chân thành nhất tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS Nguyễn
Thanh Tuyên, Phó vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin – Bộ Thông tin và
Truyền thông, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học cho tôi vì đã rất tận
tình chỉ bảo phương pháp nghiên cứu, đọc tài liệu, cách giải quyết vấn đề và giúp đỡ trong việc xây dựng hoàn thiện luận văn Xin cảm ơn gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi không chỉ trong thời gian học tập tại Học viện và làm luận văn
Cuối cùng, mặc dù đã nỗ lực hết sức mình, nhưng do thời gian hạn hẹp
và những hạn chế của bản thân luận văn khó tránh khỏi thiếu sót nhất định Tôi rất mong được sự cảm thông và chỉ bảo tận tình của quý thầy cô
Học viên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 8
LỜI MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 14
1.1 Tổng quan hệ thống thông tin quản lý 15
1.1.1 Khái niệm hệ thống và hệ thống thông tin 15
1.1.2 Hệ thống thông tin quản lý 15
1.2 Tổng quan về hệ thống Chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc 17
1.3 Tổng quan hệ thống Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin ở VIỆT NAM (VIETNAM ICT INDEX) 20
1.4 Tổng quan hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 21
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH NHU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH HỆ THỐNG CÁC CHỈ SỐ 26
2.1 Phân tích yêu cầu về quản lý Nhà nước về CNTT tại cấp Tỉnh 26
2.2 Tổng hợp các dữ liệu đầu vào của hệ thống VNMIS của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 28
2.3 Tổng hợp các dữ liệu đầu ra của hệ thống VNMIS của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 29
Trang 62.4 Xây dựng kiến trúc hệ thống VNMIS của tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương 42
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG MỘT HỆ THỐNG PHẦN MỀM TÍNH TOÁN CHỈ SỐ VÀ ĐÁNH GIÁ 44
3.1 Phân tích các yêu cầu về dữ liệu cần được lưu trữ 44
3.2 Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SERVER 2012 tạo lập, lưu trữ và quản trị dữ liệu 61
3.3 Thiết kế phần mềm, công cụ Visual studio 2013 để xây dựng phần mềm áp dụng mô hình MVC 67
3.4 Cài đặt, chạy thử và đánh giá kết quả 67
KẾT LUẬN 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 01: DỮ LIỆU PHÂN TÍCH TỪ CÁC CHỈ SỐ 78
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
thông
Trang 8Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
OSI Online Service Index Chỉ số dịch vụ công trực tuyến
TII
Telecommunication Infrastructure Index
Chỉ số hạ tầng viễn thông
information system
Hệ thống quản lý thông tin VIETNAM
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng xếp hạng của Việt Nam theo hệ thống Chỉ số EGDI từ năm 2008
đến năm 2016 ……… ………18
Bảng 1.2 Xếp hạng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ năm 2012 đến năm 2014 theo hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX (Nguồn: Báo cáo VIETNAM ICT INDEX 2014, 2013, 2012) ……… 22
Bảng 3.1 Trường dữ liệu người dùng 46
Bảng 3.2 Trường dữ liệu chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật 47
Bảng 3.3 Trường dữ liệu nhân lực CNTT 50
Bảng 3.4 Trường dữ liệu chỉ tiêu ứng dụng CNTT 53
Bảng 3.5 Trường dữ liệu chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh CNTT 59
Bảng 2.6 Trường dữ liệu chỉ tiêu môi trường tổ chức và chính sách 60
Bảng 3.7 Trường dữ liệu tỉnh 60
Bảng 0.1 Phân tích dữ liệu đầu vào cho VNMIS từ Chỉ số EGDI 78
Bảng 0.2 Phân tích dữ liệu đầu vào cho VNMIS từ Chỉ số VIETNAM ICT INDEX .81
Bảng 0.3 Danh sách dữ liệu của Chỉ số EGDI chưa có trong VIETNAM ICT INDEX 91
Bảng 0.4 dữ liệu đầu vào VNMIS 93
Bảng 0.5 Dữ liệu đầu ra VNMIS 105
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mô hình cấu trúc hệ thống thông tin quản lý………17
Hình 1.2 Mô hình Chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc ……… 18
Hình 1.3 Biểu đồ vị trí xếp hạng Việt Nam theo hệ thống EGDI 19
Hình 1.4 Mô hình hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của Tỉnh ………… 24
Hình 2.1 Mô hình cấu trúc hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin tại cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 43
Hình 3.1 Lược đồ ERD hệ thống VNMIS 45
Hình 3.2 Lược đồ sau khi chuẩn hóa 46
Hình 3.3 Bảng thiết kế dữ liệu người dung trong hệ quản trị SQL SERVER 61
Hình 3.4 Bảng thiết kế dữ liệu tỉnh trong hệ quản trị SQL SERVER 61
Hình 3.5 Bảng thiết kế dữ liệu hạ tầng kỹ thuật trong hệ quản trị SQL SERVER 62 Hình 3.6 Bảng thiết kế dữ liệu nhân lực CNTT trong hệ quản trị SQL SERVER 63 Hình 3.7 Bảng thiết kế dữ liệu ứng dụng CNTT trong hệ quản trị SQL SERVER.64 Hình 3.8 Bảng thiết kế dữ liệu sản xuất, kinh doanh CNTT trong hệ quản trị SQL SERVER 65
Hình 3.9 Bảng thiết kế dữ liệu môi trường tổ chức và chính sách trong hệ quản trị SQL SERVER 65
Hình 3.10 Bảng thiết kế quan hệ giữa các bảng dữ liệu trong hệ quản trị SQL SERVER 66
Hình 3.11 Mô hình lập trình MVC 67
Hình 3.12 Giao diện trang chủ của hệ thống 68
Hình 3.13 Giao diện dữ liệu đầu vào các tỉnh 68
Hình 3.14 Giao diện dữ liệu đầu vào người dùng 69
Hình 3.15 Giao diện dữ liệu đầu vào hạ tầng kỹ thuật 69
Hình 3.16 Giao diện dữ liệu đầu vào tổ chức chính sách 70
Hình 3.17 Giao diện dữ liệu đầu vào nhân lực CNTT 70
Trang 11Hình 3.18 Giao diện dữ liệu đầu vào sản xuất kinh doanh CNTT 71
Hình 3.19 Giao diện dữ liệu đầu vào ứng dụng CNTT 71
Hình 3.20 Giao diện dữ liệu đầu ra hạ tầng kỹ thuật 72
Hình 3.21 Giao diện dữ liệu đầu ra tổ chức chính sách 72
Hình 3.22 Giao diện dữ liệu đầu ra nhân lực CNTT 73
Hình 3.23 Giao diện dữ liệu đầu ra nhân lực CNTT 73
Hình 3.24 Giao diện dữ liệu đầu ra ứng dụng CNTT 74
Trang 12tế nêu rõ “CNTT là một công cụ hữu hiệu tạo lập phương thức phát triển mới và bảo
vệ Tổ quốc trong tình hình mới; là một trong những động lực quan trọng phát triển kinh tế tri thức, xã hội thông tin, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong quá trình hội nhập quốc tế; góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, bảo đảm phát triển nhanh, bền vững đất nước.”
Tuy nhiên, về mặt lý thuyết cho đến nay khái niệm hệ thống thông tin quản
lý (HTTTQL) chủ yếu được áp dụng ở mức độ vi mô cho các tổ chức doanh nghiệp, cho phép nhà lãnh đạo, quản lý có các thông tin đầy đủ, kịp thời để ra quyết định điều hành một cách hợp lý
Ở cấp độ vĩ mô, HTTTQL có thể áp dụng cho việc quản lý một ngành, địa phương nhằm cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời để hoạch định chính sách, kế hoạch, chương trình, dự án một cách phù hợp Luận văn này tập trung nghiên cứu
và xây dựng HTTTQL CNTT trong Nhà nước Việt Nam, nhằm nghiên cứu một số vấn đề về lý thuyết và thực tiễn về HTTTQL áp dụng trong quản lý Nhà nước về CNTT ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Tỉnh) Thực
tế đây là một đề tài có tính mới về cả vấn đề lý luận (áp dụng cho quy mô địa phương) và thực tiễn (góp phần cho công tác quản lý của Chính phủ và các cơ quan liên quan)
Hiện nay những hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý Nhà nước tại cấp Tỉnh về CNTT mặc dù đã được xây dựng nhưng chưa hoàn thiện Bộ Thông tin
và Truyền thông, Tổng cục Thống kê và một số Hiệp hội đã điều tra, khảo sát số
Trang 13liệu Tuy nhiên các số liệu này thiếu sự đồng bộ và chủ yếu phục vụ cho công tác thống kê, đánh giá xếp hạng mà chưa được xây dựng theo quan điểm, lý thuyết về HTTTQL Do vậy thông tin thường không đầy đủ, chính xác, kịp thời Hơn nữa, dữ liệu do các cơ quan Việt Nam xây dựng không nhất quán với các hệ thống đánh giá, xếp hạng quốc tế, đặc biệt là của Liên Hợp Quốc, như hệ thống chỉ số về phát triển Chính phủ điện tử E-Government Development Index (EGDI), đồng thời cũng không đảm bảo công tác nghiên cứu xây dựng chính sách, ra quyết định quản lý của Nhà nước một cách phù hợp đặc biệt cho Chính phủ ở Trung ương cũng như Ủy ban nhân dân tỉnh và STTTT tại các địa phương Do vậy, đề tài tập trung nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý Nhà nước tại cấp Tỉnh về CNTT
Về mô hình, việc quản lý thông tin của một tỉnh có những nét tương đồng với cấp chính phủ, quốc gia với các ngành kinh tế, xã hội về công tác ứng dụng và phát triển CNTT Tuy nhiên cũng có sự khác biệt đáng kể, ví dụ như có những tỉnh chỉ có ứng dụng CNTT mà không có phát triển công nghiệp CNTT, có tỉnh cân đối được ngân sách nhưng có tỉnh không tự cân đối được
Các chỉ số phát triển Chính phủ điện tử EGDI là hệ thống đánh giá, xếp hạng CNTT của Liên Hợp Quốc Chỉ số EGDI bao gồm chỉ số thành phần Chỉ số dịch vụ công trực tuyến (Online Service Index - OSI), Chỉ số cơ sở hạ tầng viễn thông (Telecommunication Infrastructure Index - TII), và Chỉ số nguồn nhân lực (Human
Capital Index - HCI) cung cấp thông tin cần thiết
Hệ thống chỉ số đánh giá x ếp hạng mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT VIETNAM ICT INDEX do Hội Tin học Việt Nam phối hợp với Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia về CNTT thực hiện (nay là Vụ CNTT, Bộ Thông tin và Truyền thông) đã phản ánh một phần về bức tranh phát triển về CNTT địa phương Tuy nhiên chưa phù hợp với hệ thống chỉ số EGDI của Liên Hợp Quốc, đồng thời cũng không đáp ứng được yêu cầu về đánh giá các chương trình về phát triển CNTT năm 2016-2020 tại các địa phương
Trang 14Một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý Nhà nước tại cấp Tỉnh về CNTT cần được xây dựng dựa trên yêu cầu đặt ra từ các chiến lược, chính sách, chương trình, dự án của quốc gia, đồng thời có thể tham khảo từ hệ thống Chỉ số EGDI và các Chỉ số VIETNAM ICT INDEX để có được một HTTTQL về CNTT
một cách đầy đủ, chính xác
Các HTTTQL tin học hóa đang dần dần trở thành một công cụ không thể thiếu trong công tác quản lý ở mọi cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp khác nhau HTTTQL trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các qui trình giải quyết hồ sơ giấy tờ Nó cho thấy được những lợi ích to lớn của các HTTTQL trong việc khai thác, xử lý, lưu trữ và truyền đạt thông tin Do CNTT ngày càng phát triển lớn mạnh, việc đánh giá và đưa ra quyết định về phát triển CNTT tại cấp Tỉnh là điều rất quan trọng Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả đề xuất nghiên cứu và xây dựng một Hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý Nhà nước về CNTT tại
cấp Tỉnh (được gọi tắt là VNMIS)
Hệ thống này có nhiệm vụ thu thập thông tin tại cấp Tỉnh, xử lý thông tin qua công thức tính toán trên phần mềm VNMIS, lưu trữ dữ liệu đầu vào, truyền tải thông tin đầu ra nhanh và kịp thời đến người sử dụng qua hệ thống phần mềm trên nền web
Thu thập thông tin: Dữ liệu đầu vào của hệ thống được thu thập tại các tỉnh
Để xác định một cách đầy đủ và chính xác các dữ liệu đầu vào cung cấp cho hệ thống thông tin VNMIS Tác giả phân tích các dữ liệu đầu vào từ hệ thống chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc ở Chương I và phân tích các dữ liệu đầu vào từ hệ thống chỉ số VIETNAM ICT INDEX của Tỉnh ở Chương II
Xử lý thông tin: các dữ liệu đầu vào được phần mềm VNMIS tính toán theo công thức ở Chương II để đưa ra được các bảng số liệu báo cáo, các con số đánh giá hiện trạng và quá trình phát triển của CNTT tại các địa phương
Lưu trữ dữ liệu đầu vào và kết quả sau khi xử lý thông tin: Kết quả của quá
Trang 15dụng lâu dài, các dữ liệu đầu vào và kết quả báo cáo sau khi sử lý thông tin được
thiết kế và xây dựng phần mềm ở Chương III
Truyền đạt thông tin: Các kết quả xử lý thông tin được truyền đến người sử
dụng nội bộ tổ chức hoặc bên ngoài bằng phần mềm VNMIS Phần mềm VNMIS
được thiết kế sử dụng công nghệ Web để cho phép việc cập nhật dữ liệu được liên
tục hoặc theo chu kỳ Phần mềm này cũng cho phép cung cấp thông tin cho người
sử dụng nội bộ (các nhà quản lý) hoặc bên ngoài (người dân)
Hệ thống xử lý thông tin đưa ra các báo cáo đầu ra có vai trò rất quan trọng
trong công tác quản lý và ra quyết định Nó cung cấp các thông tin cần thiết, kịp
thời và chính xác cho các cấp lãnh đạo và cán bộ quản lý để họ có thể đưa ra được
các quyết sách hiệu quả về ứng dụng và phát triển CNTT tại địa phương
Đây là lý do tôi chọn đề tài: Nghiên cứu, xây dựng một hệ thống thông tin
phục vụ công tác quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin tại cấp tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
Nội dung nghiên cứu cụ thể của các chương bao gồm:
- Nghiên cứu hệ thống chỉ số về phát triển Chính phủ điện tử EGDI
- Nghiên cứu hệ thống chỉ số VIETNAM ICT INDEX
- Nghiên cứu chính sách, báo cáo về chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng
dụng CNTT và truyền thông Việt Nam
- Ứng dụng xây dựng chương trình quản lý hệ thống VNMIS
Nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về các hệ thống đánh giá, xếp hạng về CNTT
Chương II: Phân tích nhu cầu và phương pháp tính hệ thống các chỉ số
Chương III: Xây dựng một hệ thống phần mềm tính toán chỉ số và đánh giá
Trang 16CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Giới thiệu chung:
Chương này giải quyết những vấn đề: Đưa ra cái nhìn tổng quan về các hệ thống chỉ số về CNTT trong nước và quốc tế Nêu được tổng quan về các hệ thống Chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc, Hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX và Hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của Tỉnh và sử dụng các phương pháp luận phân tích các hệ thống đánh giá các hệ thống đó Tác giả đề xuất đưa ra hệ thống VNMIS là một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý Nhà nước về CNTT tại cấp Tỉnh Hệ thống VNMIS này lưu trữ các trường dữ liệu đầu vào và đưa ra các dữ liệu đầu ra theo yêu cầu cần thiết của các nhà lãnh đạo, quản lý
Kết cấu của Chương I bao gồm:
1.1 Tổng quan hệ thống thông tin quản lý
1.2 Tổng quan về hệ thống Chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc 1.3 Tổng quan hệ thống Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin ở VIỆT NAM (VIETNAM ICT INDEX)
1.4 Tổng quan hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Trang 171.1 Tổng quan hệ thống thông tin quản lý
1.1.1 Khái niệm hệ thống và hệ thống thông tin
Hệ thống là một tập hợp các phần tử (các thành phần) có liên hệ với nhau, hoạt động để hướng tới mục đích chung theo cách tiếp nhận các yếu tố vào, sinh ra các yếu tố ra trong một quá trình xử lý có tổ chức
Hệ thống có ba thành phần cơ bản:
- Các yếu tố đầu vào
- Xử lý, chế biến
- Các yếu tố đầu ra
Hệ thống thông tin (HTTT) là hệ thống có nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ
và truyền thông tin đến các đối tượng cần sử dụng thông tin
Dưới đây là các tiêu chuẩn chất lượng để đánh giá một HTTT:
- Độ tin cậy: thể hiện qua độ xác thực và chính xác
- Tính đầy đủ: thể hiện sự bao quát các vấn đề đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý
- Tính thích hợp và dễ hiểu: Thể hiện sự mạch lạc, thích ứng với người nhận thông tin không nên sử dụng quá nhiều từ viết tắt hoặc đa nghĩa tránh tổn phí do
việc tạo ra những thông tin thừa hoặc là ra quyết định sai vì thiếu thông tin cần thiết
- Tính được bảo mật: Thông tin là một nguồn lực quý báu của tổ chức Thông tin phải được bảo vệ và chỉ những người được quyền mới được phép tiếp cận
tới thông tin Sự thiếu an toàn về thông tin cũng có thể gây ra những thiệt hại lớn cho tổ chức
- Tính kịp thời: Thông tin có thể là tin cậy, dễ hiểu, thích ứng và được bảo vệ
an toàn nhưng vẫn không có ích khi nó không được gửi tới người sử dụng vào lúc
cần thiết
1.1.2 Hệ thống thông tin quản lý
Trang 18HTTTQL là hệ thống có chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng trong bộ máy quản lý để hỗ trợ ra quyết định, phối hợp hoạt động và điều khiển các tiến trình trong tổ chức
HTTTQL được chia làm 3 loại như sau:
- Phân loại theo cấp ứng dụng: Các HTTTQL trong mỗi tổ chức phục vụ các cấp: tác nghiệp, chuyên gia, chiến thuật và chiến lược
- Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra: Theo cách này có năm loại: HTTT xử lý giao dịch, HTTT phục vụ quản lý, hệ thống trợ giúp ra quyết định, HTTT hỗ trợ điều hành và Hệ thống chuyên gia
- Phân loại theo chức năng, nghiệp vụ: Các HTTT theo cách phân loại này sẽ được gọi tên theo chức năng nghiệp vụ mà chúng hỗ trợ trong cả cấp tác nghiệp, cấp chiến thuật và cấp chiến lược
HTTTQL nhằm trợ giúp các hoạt động quản lý của tổ chức, các hoạt động này nằm ở mức điều khiển tác nghiệp, điều khiển chiến thuật hoặc lập kế hoạch chiến lược Chúng dựa chủ yếu vào các cơ sở dữ liệu (CSDL) được tạo ra bởi các hệ
xử lý giao dịch cũng như từ các nguồn dữ liệu ngoài tổ chức Chúng tạo ra các báo cáo cho các nhà quản lý một cách định kỳ hoặc theo yêu cầu, tóm lược tình hình về một mặt nào đó của tổ chức Các báo cáo này thường có tính so sánh, chúng làm tương phản tình hình hiện tại với một tình hình đã được dự kiến trước, tình hình hiện tại với một dự báo, các dữ liệu hiện thời và các dữ liệu lịch sử Vì các HTTT phục vụ quản lý phần lớn dựa vào các dữ liệu sinh ra từ các hệ xử lý giao dịch, do
đó chất lượng thông tin mà chúng cho phụ thuộc rất nhiều vào việc vận hành tốt hay xấu của hệ xử lý giao dịch Hệ thống phân tích năng lực bán hàng, theo dõi chi tiêu, theo dõi năng suất hoặc sự vắng mặt của nhân viên, nghiên cứu về thị trường là các HTTTQL
HTTTQL hướng đến hỗ trợ thông tin toàn diện cho tất cả những ai cần và được phép sử dụng thông tin của tổ chức Dưới đây là cấu trúc của một HTTTQL
Trang 19Hình 1.1 Mô hình cấu trúc hệ thống thông tin quản lý 1.2 Tổng quan về hệ thống Chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc
Hệ thống đánh giá Chính phủ điện tử (CPĐT) của Liên Hợp Quốc EGDI là
hệ thống đánh giá toàn diện về tính sẵn sàng và khả năng của CPĐT quốc gia Hệ thống Chỉ số EGDI bao gồm 3 chỉ số là: Chỉ số OSI, Chỉ số TII, và Chỉ số HCI theo các tiêu chí riêng và Chỉ số EGDI được tính theo công thức sau
Công thức: EGDI = (OSI + TII + HCI) / 3
Trang 20Hình 1.2 Mô hình Chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc
Dưới đây là bảng xếp hạng của Việt Nam theo hệ thống Chỉ số EGDI của Liên Hợp Quốc
Bảng 1.1 Bảng xếp hạng của Việt Nam theo hệ thống Chỉ số EGDI từ năm 2008 đến
Trang 21(Bảng thống kê trên được tổng hợp từ nguồn tài liệu:
- United Nations E-Government Survey 2010, nguồn:
Survey/Complete-survey.pdf
https://publicadministration.un.org/egovkb/Portals/egovkb/Documents/un/2010 United Nations Ehttps://publicadministration.un.org/egovkb/Portals/egovkb/Documents/un/2010 Government Survey 2012, nguồn:
Survey/Complete-Survey.pdf
https://publicadministration.un.org/egovkb/Portals/egovkb/Documents/un/2012 United Nations Ehttps://publicadministration.un.org/egovkb/Portals/egovkb/Documents/un/2012 Government for the People Ehttps://publicadministration.un.org/egovkb/Portals/egovkb/Documents/un/2012 Government Survey 2014 nguồn: https://publicadministration.un.org/egovkb/portals/egovkb/documents/un/2014-survey/e-gov_complete_survey-2014.pdf
- United Nations E-Government Survey 2016 nguồn:
Biểu đồ vị trí xếp hạng Việt Nam với hệ thống EGDI
Vị trí Việt Nam ở EGDI
Trang 22Từ biểu đồ trên cho thấy năm 2008 vị trí xếp hạng của Việt Nam là 91, năm
2010 là 90, năm 2012 có tăng lên là 83 Tuy nhiên năm 2014 giảm xuống vị trí là 99 đến năm 2016 là 89 Vị trí của Việt Nam năm 2008 đến năm 2016 không có sự tăng nhiều mặc dù có nhiều chính sách để phát triển CPĐT và sự hiểu biết về tầm quan trọng cũng như cố gắng nỗ lực phát triển CPĐT ở các tỉnh thành, địa phương Do vậy một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý Nhà nước về CNTT tại cấp Tỉnh (VNMIS) cần phải phù hợp với hệ thống Chỉ số EGDI và hệ thống Chỉ số
VIETNAM ICT INDEX
Để thiết kế VNMIS được phù hợp với hệ thống EGDI Tác giả phân tích hệ thống Chỉ số EGDI Kết quả phân tích hệ thống số liệu đầu vào cho VNMIS từ hệ thống Chỉ số EGDI của Liên Hợp Quốc, được thể hiện tại Phụ lục 01 Bảng 0.1 Phân tích dữ liệu đầu vào cho VNMIS từ chỉ số EGDI
1.3 Tổng quan hệ thống Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin ở VIỆT NAM (VIETNAM ICT INDEX)
Hệ thống chỉ số đánh giá x ếp hạng mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT Việt Nam do Hội Tin học Việt Nam phối hợp cùng với Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia về CNTT/Vụ Công nghệ thông tin xây dựng từ
2005 đến 2013 và sau đó là Vụ Công nghệ thông tin, Bộ Thông tin và Truyền thông
từ năm 2014 đến nay VIETNAM ICT INDEX là thước đo mức độ sẵn sàng cho phát triển, ứng dụng CNTT và truyền thông, giúp cho các Bộ, Ngành, các tỉnh thành
và các doanh nghiệp hiểu rõ về thực trạng ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) của đơn vị mình để có biện pháp, chính sách phù hợp nhằm cải thiện, nâng cao hiểu quả ứng dụng CNTT-TT phục vụ các mục tiêu chính trị, kinh
tế, xã hội của ngành, địa phương và doanh nghiệp
VIETNAM ICT INDEX năm 2015 ứng dụng trong các khu vực như sau: VIETNAM ICT INDEX của tỉnh, thành phố Việt Nam là chỉ số về độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển CNTT-TT của tỉnh, thành phố Việt Nam ICT INDEX của
Trang 23CNTT-TT của các Bộ, cơ quan ngang Bộ VIETNAM ICT INDEX của Ngân hàng
thương mại: chỉ số về độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển CNTT-TT của Ngân
hàng thương mại VIETNAM ICT INDEX của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty
lớn: Chỉ số về độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển CNTT-TT của các tập đoàn
kinh tế, tổng công ty lớn
Mỗi bộ chỉ số gồm các chỉ số như sau:
VIETNAM ICT INDEX của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm các
chỉ tiêu đánh giá: Hạ tầng kỹ thuật gồm gồm 15 chỉ tiêu, Hạ tầng nhân lực CNTT
gồm 8 chỉ tiêu, Ứng dụng CNTT gồm 9 chỉ tiêu và Sản xuất, kinh doanh CNTT
gồm 3 chỉ tiêu
VIETNAM ICT INDEX của Bộ, cơ quan ngang Bộ gồm các chỉ tiêu đánh
giá: Hạ tầng kỹ thuật CNTT gồm 6 chỉ tiêu, Hạ tầng nhân lực CNTT gồm 6 chỉ tiêu,
Ứng dụng CNTT gồm 10 chỉ tiêu, Môi trường tổ chức và chính sách gồm 3 chỉ tiêu
VIETNAM ICT INDEX của các Ngân hàng thương mại gồm các chỉ tiêu
đánh giá: Hạ tầng kỹ thuật CNTT gồm 9 chỉ tiêu, hạ tầng nhân lực CNTT gồm 4 chỉ
tiêu, Ứng dụng CNTT gồm 10 chỉ tiêu, Ứng dụng CNTT gồm 10 chỉ tiêu, Môi
trường và chính sách gồm 2 chỉ tiêu
VIETNAM ICT INDEX của các Tập đoàn kinh tế, tổng công ty lớn gồm các
chỉ tiêu đánh giá: Hạ tầng kỹ thuật CNTT gồm 5 chỉ tiêu, Hạ tầng nhân lực CNTT
gồm 4 chỉ tiêu, Ứng dụng CNTT gồm 6 chỉ tiêu, Môi trường tổ chức và chính sách
gồm 3 chỉ tiêu
Hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX áp dụng cho mỗi mô hình theo mỗi
chỉ tiêu riêng phù hợp giúp tăng hiệu quả đánh giá
1.4 Tổng quan hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
Hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của Tỉnh là một trong các mô hình
trên, là một hệ thống chỉ số quan trọng đánh giá mức độ sẵn sàng cho phát
Trang 24triển và ứng dụng CNTT của Tỉnh Ngoài ra chỉ số này góp phần quan trọng trong đánh giá mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT của quốc gia nói chung
Dưới đây là bảng xếp hạng của Tỉnh từ năm 2012 đến năm 2014 theo hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX
Bảng 4.2 Xếp hạng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ năm 2012 đến năm
2014 theo hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX (Nguồn: Báo cáo VIETNAM ICT
Trang 26CNTT ở tỉnh mình Để tính được các chỉ số trên ta sẽ phân tích hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX
Hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của Tỉnh gồm các chỉ tiêu như sau:
Hình 1.4 Mô hình hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của Tỉnh
Để thiết kế VNMIS được phù hợp với hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX Tác giả phân tích hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX Kết quả phân tích dữ liệu đầu vào cho VNMIS từ hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT, được thể hiện tại Phụ lục 01 Bảng 0.2 Phân tích dữ liệu đầu vào cho VNMIS từ Chỉ số VIETNAM ICT INDEX
Kết luận chương:
Chương I luận văn đã giải quyết được những vấn đề sau:
- Giới thiệu tổng quan hệ thống thông tin, đưa ra được lý do cần có một hệ thống VNMIS, đưa ra kiến trúc HTTTQL chung
- Giới thiệu Tổng quan về các hệ thống Chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc và hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX
VIETNAM ICT INDEX tỉnh, thành phố
Hạ tầng kỹ thuật CNTT : 15 chỉ tiêu
Hạ tầng nhân lực CNTT: 8 chỉ tiêu
Ứng dụng CNTT: 9 chỉ tiêu
Sản xuất, kinh doanh CNTT:
3 chỉ tiêu Môi trường tổ chức và chính sách: 3 chỉ tiêu
VIETNAM ICT INDEX 2015
Trang 27- Giới thiệu tổng quan hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT cấp Tỉnh
- Đưa ra được mô hình cấu trúc hệ thống thông tin phục vụ quản lý
Trang 28CHƯƠNG II PHÂN TÍCH NHU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP
TÍNH HỆ THỐNG CÁC CHỈ SỐ
Giới thiệu chung:
Từ các kết quả phân tích tại Chương I, Chương này giải quyết những vấn đề: thiết kế hệ thống VNMIS có dữ liệu phù hợp với hệ thống VIETNAM ICT INDEX
và hệ thống EGDI Do đó, ta cần phân tích hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX hiện nay về nhu cầu và phương pháp tính để đưa ra được một hệ thống VNMIS với những dữ liệu đầu vào và đầu ra phù hợp
- Kết cấu của Chương II bao gồm:
2.1 Phân tích yêu cầu về quản lý Nhà nước về CNTT tại cấp Tỉnh
2.2 Tổng hợp các dữ liệu đầu vào của hệ thống VNMIS của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
2.3 Tổng hợp các dữ liệu đầu ra của hệ thống VNMIS của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
2.4 Xây dựng kiến trúc hệ thống VNMIS của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
2.1 Phân tích yêu cầu về quản lý Nhà nước về CNTT tại cấp Tỉnh
Từ yêu cầu quản lý Nhà nước về CNTT cấp Tỉnh được nêu tại Thông tư 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông – Bộ Nội vụcụ thể như sau:
‘‘Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về CNTT, điện tử; cơ chế, chính sách, các quy định quản lý, hỗ trợ phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ CNTT; về danh Mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, quy chế quản lý đầu tư ứng dụng và phát triển CNTT sử dụng vốn Nhà
Trang 29nước trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt“ Để hỗ trợ yêu cầu này dữ liệu về tổ chức chính sách CNTT cần cung cấp thông tin gồm: tổ chức, chỉ đạo, cơ chế, chính sách, sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh, thành phố
“Tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước của tỉnh; Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng CNTT của địa phương;” Để hỗ trợ yêu cầu này dữ liệu về ứng dụng CNTT cần cung cấp thông tin: tỷ lệ CBCC được cấp, sử dụng email, tin học hóa các thủ tục hành chính, triển khai các ứng dụng cơ bản, CSDL chuyên ngành, ứng dụng phần mềm nguồn mở (PMNM), Sử dụng văn bản điện tử, cổng thông tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến, tỷ lệ DN có Website
“Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực CNTT trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn CNTT theo thẩm quyền; Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các dự án ứng dụng CNTT phục vụ thu thập, lưu giữ, xử lý thông tin số phục vụ sự chỉ đạo, Điều hành của Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh;” Để hỗ trợ những yêu cầu chính sách này dữ liệu về nhân lực CNTT cần cung cấp các thông tin gồm:
tỷ lệ cán bộ chuyên trách CNTT, tỷ lệ cán bộ chuyên trách ATTT, tỷ lệ CBCC biết
sử dụng máy tính, tỷ lệ được đào tạo, sử dụng PMNM
“Xây dựng quy chế quản lý, vận hành, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin; hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, Điều hành, tác nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan quản lý, duy trì, nâng cấp, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin cho hoạt động Cổng thông tin điện tử/trang thông tin điện tử (website) của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn các đơn vị trong tỉnh thống nhất kết nối theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;” Để hỗ trợ những yêu cầu chính sách này dữ liệu về hạ tầng
kỹ thuật CNTT cần cung cấp các thông tin gồm: tỷ lệ điện thoại cố định/100 dân, tỷ
lệ điện thoại di động/100 dân, tỷ lệ thuê bao Internet/100 dân, tỷ lệ thuê bao băng rộng/100 dân, tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại cố định, tỷ lệ hộ gia đình có ti vi, tỷ lệ
Trang 30hộ gia đình có máy tính, tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet băng rộng, tỷ lệ máy tính/CBCCVC trong các cơ quan Nhà nước của tỉnh, tỷ lệ máy tính trong các cơ quan Nhà nước của tỉnh có kết nối Internet băng rộng, tỷ lệ các cơ quan Nhà nước của tỉnh kết nối với mạng diện rộng của tỉnh, tỷ lệ máy tính trong các cơ quan Nhà nước của tỉnh kết nối với mạng chuyên dùng của Chính phủ, tỷ lệ máy tính/CBNV trong các doanh nghiệp, tỷ lệ doanh nghiệp có kết nối Internet băng rộng, triển khai các hệ thống an toàn thông tin và an toàn dữ liệu
“Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng và phát triển công nghiệp CNTT; xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tại địa phương phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định;” Để hỗ trợ yêu cầu này dữ liệu về sản xuất kinh doanh CNTT cần cung cấp thông tin gồm: tỷ lệ DN CNTT, tỷ lệ nhân lực và bình quân doanh thu cán bộ viên chức các doanh nghiệp CNTT
Thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chuyên trách về CNTT và cơ quan thường trực Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử của tỉnh
2.2 Tổng hợp các dữ liệu đầu vào của hệ thống VNMIS của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Do hệ thống VIETNAM ICT INDEX chưa được bám sát với hệ thống Chỉ số EGDI của Liên Hợp Quốc mà có sự khác biệt đáng kể Tác giả đã tiến hành so sánh dữ liệu đã được phân tích cho VNMIS từ Chỉ số EGDI và hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX ở Phụ lục 01 Bảng 0.1 Phân tích dữ liệu đầu vào cho VNMIS từ Chỉ số EGDI và bảng 0.2 Phân tích dữ liệu đầu vào cho VNMIS từ Chỉ số VIETNAM ICT INDEX Từ đó tác giả đưa ra Bảng danh sách dữ liệu của Chỉ số EGDI chưa có trong VIETNAM ICT INDEX (Phụ lục 01 Bảng 0.3)
Từ các bảng phân tích ở trên, tác giả đề xuất dữ liệu đầu vào cho hệ thống VNMIS theo bảng ở Phụ lục 01 Bảng 0.4 dữ liệu đầu vào VNMIS
Trang 312.3 Tổng hợp các dữ liệu đầu ra của hệ thống VNMIS của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Theo báo cáo VIETNAM ICT INDEX 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông cùng Hội tin học Việt Nam về hệ thống chỉ tiêu VIETNAM ICT INDEX
2015 của các Tỉnh ta có các chỉ tiêu được tính toán trích dẫn như sau:
A Hạ tầng kỹ thuật: 15 chỉ tiêu
1) Tỷ lệ điện thoại cố định/100 dân:
∑ Thuê bao điện thoại cố định Công thức: - x 100
∑ Dân số
2) Tỷ lệ điện thoại di động/100 dân:
∑ Thuê bao điện thoại di động
Công thức: - x 100
∑ Dân số
3) Tỷ lệ thuê bao Internet/100 dân:
∑ Thuê bao Internet Công thức: - x 100
∑ Dân số
4) Tỷ lệ thuê bao băng rộng/100 dân
∑ Thuê bao băng rộng Công thức: - x 100
∑ Dân số
5) Tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại cố định
Trang 32∑ Hộ GĐ có ĐT cố định Công thức: -
∑ Hộ gia đình
6) Tỷ lệ hộ gia đình có ti vi
∑ Hộ GĐ có ti vi Công thức: -
∑ Hộ gia đình
7) Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính
∑ Hộ GĐ có MT Công thức: -
∑ Hộ gia đình
8) Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet băng rộng
∑ Hộ GĐ có kết nối Internet băng rộng Công thức: -
∑ Hộ gia đình
9) Tỷ lệ máy tính/CBCCVC trong các cơ quan Nhà nước của tỉnh
∑ Máy tính trong các CQNN của tỉnh Công thức: -
∑ CBCCVC các CQNN của tỉnh
10) Tỷ lệ máy tính trong các cơ quan Nhà nước của tỉnh có kết nối Internet băng rộng
Trang 33∑ MT trong CQNN của tỉnh có kết nối Int băng rộng Công thức: - ∑ Máy tính trong các CQNN của tỉnh
11) Tỷ lệ các cơ quan Nhà nước của tỉnh kết nối với mạng diện rộng của tỉnh
∑ CQNN của tỉnh có kết nối với mạng diện rộng của tỉnh Công thức: - ∑ Sở, ngành + ∑ Quận, huyện + ∑ Phường, xã
12) Tỷ lệ máy tính trong các cơ quan Nhà nước của tỉnh kết nối với mạng chuyên dùng của Chính phủ
∑ CQNN của tỉnh có kết nối với mạng CPNet Công thức: -
∑ Sở, ngành + ∑ Quận, huyện + ∑ Phường, xã
13) Tỷ lệ máy tính/CBNV trong các doanh nghiệp
∑ Máy tính trong các DN của tỉnh Công thức: -
∑ CBCNV các DN của tỉnh
14) Tỷ lệ doanh nghiệp có kết nối Internet băng rộng
∑ Máy tính trong các DN có kết nối Internet băng rộng Công thức: - ∑ Máy tính trong các DN
15) Triển khai các hệ thống an toàn thông tin và an toàn dữ liệu
Công thức: TTDL + TLAV + ANTT + ATDL
Trang 34trong đó:
TTDL: 1 – Nếu có Trung tâm dữ liệu của tỉnh; 0 – Nếu không có TTDL
∑ Máy tính cài PM diệt virus
TLAV = -
∑ Máy tính
ANTT = ((∑ ĐVTT triển khai tường lửa) * 5 + ∑ ĐVTT triển khai PM
lọc thư rác + ∑ ĐVTT triển khai PM diệt virus + ∑ ĐVTT triển khai PM cảnh báo truy nhập + (∑ ĐVTT triển khai giải pháp ATTT khác) * 0.5)/(∑ ĐVTT)
ATDL = (∑ ĐVTT lắp đặt băng từ + ∑ ĐVTT lắp đặt tủ đĩa + (∑ ĐVTT
lắp đặt SAN) * 5 + (∑ ĐVTT lắp đặt NAS) * 4 + (∑ ĐVTT lắp đặt DAS) * 3 + (∑ ĐVTT lắp đặt TB lưu trữ khác) * 0.5)/ (∑ ĐVTT)
B Hạ tầng nhân lực CNTT: 8 chỉ tiêu
1 Tỷ lệ các trường tiểu học có giảng dạy tin học
∑ Các trường tiểu học có dạy tin học Công thức: -
∑ Các trường tiểu học
2 Tỷ lệ các trường trung học cơ sở có giảng dạy tin học
∑ Các trường THCS có dạy tin học Công thức: -
∑ Các trường THCS
3 Tỷ lệ các trường trung học phổ thông có giảng dạy tin học
Trang 35∑ Các trường THPT có dạy tin học Công thức: -
∑ Các trường THPT
4 Tỷ lệ các trường Đại học, Cao đẳng ở tỉnh có đào tạo chuyên ngành CNTT
∑ Các trường ĐH-CĐ ở tỉnh có đào tạo chuyên ngành CNTT Công thức: - ∑ Các trường ĐH-CĐ ở tỉnh
5 Tỷ lệ cán bộ chuyên trách CNTT trong các cơ quan Nhà nước của tỉnh
∑ CB chuyên trách CNTT trong các CQNN của tỉnh Công thức: -
∑ CBCCVC trong các CQNN của tỉnh
6 Tỷ lệ cán bộ chuyên trách ATTT trong các cơ quan Nhà nước của tỉnh
∑ CB chuyên trách ATTT trong các CQNN của tỉnh Công thức: -
Trang 361 Tỷ lệ CBCCVC được cấp hòm thư điện tử chính thức của tỉnh, thành phố và
sử dụng thư điện tử trong công việc:
Công thức: TL-EMAIL-CT + TL-SD-EMAIL
trong đó:
∑ CBCCVC được cấp hòm thư ĐT chính thức của tỉnh TL-EMAIL-CT = - ∑ CBCCVC trong các CQNN của tỉnh, TP
∑ CBCCVC sử dụng thư điện tử trong công việc TL-SD-EMAIL = - ∑ CBCCVC trong các CQNN của tỉnh, TP
2 Tin học hóa các thủ tục hành chính
Công thức: THH-SBN + THH-QH + THH-PX
trong đó:
Trang 37THH-SBN = 2 * SBN-HTMT + SBN-MPMT
∑ TTHC thực hiện hoàn toàn trên MT tại SBN
SBN-HTMT = -
∑ Thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành ∑ TTHC thực hiện một phần trên MT tại SBN
∑ thủ tục hành chính tại các quận, huyện
Tỷ lệ tin học hóa TTHC tại các phường, xã (THH-PX):
THH-PX = 2 * PX-HTMT + PX-MPMT
∑ TTHC thực hiện hoàn toàn trên MT tại PX
PX-HTMT = -
∑ thủ tục hành chính tại các phường, xã
Trang 38∑ TTHC thực hiện một phần trên MT tại PX
∑ Sở, ban, ngành
Triển khai tại các quận, huyện (TK-QH):
QLVB+MCĐT+CKS+(NS+TCKT+TSCĐ)/2+KHÁC/5 TK-QH = -
Trang 39Công thức: UD-CQT + UD-STTTT + TL-CBCC + TK-UDNM + CN-WEB Trong đó:
Ứng dụng trong các cơ quan của tỉnh (UD-CQT):
TL-OO + TL-TB + TL-FF + TL-UK + TL-MT + TL-MC UD-CQT = -
6
TL-OO: Tỷ lệ máy tính cài OpenOffice tại các CQNN của tỉnh
TL-TB: Tỷ lệ máy tính cài ThunderBird tại các CQNN của tỉnh
TL-FF: Tỷ lệ máy tính cài FireFox tại các CQNN của tỉnh
TL-UK: Tỷ lệ máy tính cài Unikey tại các CQNN của tỉnh
TL-MT: Tỷ lệ máy trạm cài HĐH nguồn mở tại các CQNN của tỉnh
TL-MC: Tỷ lệ máy chủ cài HĐH nguồn mở tại các CQNN của tỉnh
Ứng dụng tại Sở Thông tin và Truyền thông (TTTT) (UD-STTTT):
TL-OO + TL-TB + TL-FF + TL-UK + TL-MT + TL-MC UD-STTTT = -
6
TL-OO: Tỷ lệ máy tính cài OpenOffice tại Sở TTTT
TL-TB: Tỷ lệ máy tính cài ThunderBird tại Sở TTTT
TL-FF: Tỷ lệ máy tính cài FireFox tại Sở TTTT
TL-UK: Tỷ lệ máy tính cài Unikey tại Sở TTTT
TL-MT: Tỷ lệ máy trạm cài HĐH nguồn mở tại Sở TTTT
TL-MC: Tỷ lệ máy chủ cài HĐH nguồn mở tại Sở TTTT
Trang 40 Tỷ lệ CBCCVC toàn tỉnh sử dụng PMNM (TL-CBCC):
∑ CBCC các CQNN của tỉnh sử dụng PMNM TL-CBCC = -
∑ CBCC các CQNN của tỉnh
Tỷ lệ cán bộ, công chức Sở TTTT sử dụng PMNM: TL-STTTT
Xây dựng, triển khai các ứng dụng PMNM tại các CQNN của tỉnh:
∑ ƯD PMNM đã xây dựng, triển khai TK-UDNM = -
∑ Sở, ngành + ∑ Quận, huyện +∑ Phường, xã
Công nghệ xây dựng Website/Cổng TTĐT của tỉnh:
CN-WEB = 1, nếu Website/Cổng TTĐT được xây dựng bằng PMNM
CN-WEB = 0, nếu Website/Cổng TTĐT được xây dựng bằng PMNĐ