Nghiên cứu nguy cơ và giải pháp an ninh trong hệ thống di động 4G LTE (tt)Nghiên cứu nguy cơ và giải pháp an ninh trong hệ thống di động 4G LTE (tt)Nghiên cứu nguy cơ và giải pháp an ninh trong hệ thống di động 4G LTE (tt)Nghiên cứu nguy cơ và giải pháp an ninh trong hệ thống di động 4G LTE (tt)Nghiên cứu nguy cơ và giải pháp an ninh trong hệ thống di động 4G LTE (tt)Nghiên cứu nguy cơ và giải pháp an ninh trong hệ thống di động 4G LTE (tt)Nghiên cứu nguy cơ và giải pháp an ninh trong hệ thống di động 4G LTE (tt)Nghiên cứu nguy cơ và giải pháp an ninh trong hệ thống di động 4G LTE (tt)Nghiên cứu nguy cơ và giải pháp an ninh trong hệ thống di động 4G LTE (tt)Nghiên cứu nguy cơ và giải pháp an ninh trong hệ thống di động 4G LTE (tt)Nghiên cứu nguy cơ và giải pháp an ninh trong hệ thống di động 4G LTE (tt)Nghiên cứu nguy cơ và giải pháp an ninh trong hệ thống di động 4G LTE (tt)Nghiên cứu nguy cơ và giải pháp an ninh trong hệ thống di động 4G LTE (tt)
Trang 1Âu Xuân Phong
NGHIÊN CỨU NGUY CƠ VÀ GIẢI PHÁP AN NINH TRONG HỆ
THỐNG DI ĐỘNG 4G LTE
Chuyên ngành: KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
Mã số: 60.52.02.08 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2017
Trang 2Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Văn San………
Phản biện 1: TS Lê Xuân Công
Phản biện 2: PGS.TS Lê Nhật Thăng
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Trang 3M Ở ĐẦU
Nền công nghiệp viễn thông và công nghệ thông tin đang phát triển không
ngừng Thông tin di động đang là ngành thu hút được nhiều sự quan tâm hiện nay Thông tin di động bắt đầu từ 1G, nay đã phát triển lên 4G, hỗ trợ mạnh các dịch vụ
đa phương tiện Tổ chức 3GPP đã phát hành các tiêu chuẩn cho hệ thống thông tin
di động mới nhất hiện nay là 4G LTE Tuy nhiên, sự phát triển của công nghệ thông tin cũng đi liền với các vấn đề về bảo mật Về mặt an ninh mạng, LTE phẳng và có
kiến trúc mở hơn, do đó dễ bị tổn thương bởi các mối đe dọa an ninh Ngoài những nguy cơ đã có đối với mạng viễn thông hiện có, thì còn có cả các nguy cơ mất an toàn đối với mạng IP như là Virus, Trojan, các loại tấn công từ chối dịch vụ DOS và DDOS, phần mềm rác, thư rác, phần mềm độc hại, giả mạo IP, các vấn đề mất an ninh như nghe trộm, nghe lén, đánh cắp thông tin và các hình thức lừa đảo đối với người dùng cùng nhiều biến thể khác của cuộc tấn công mạng… Các nguy cơ tồn
tại đối với mạng 4G là hiện hữu, tuy nhiên các nhà cung cấp dịch vụ cũng như người dùng chưa dành sự quan tâm thích đáng cũng như có những kế hoạch đảm
bảo an ninh phù hợp đối với các nguy cơ này Do đó cần có sự quan tâm thích đáng đối với vấn đề an ninh trong mạng 4G LTE
Hiện nay trên thế giới, đã có nhiều nước triển khai LTE và Việt Nam cũng đang trên đà phát triển 4G theo tiêu chuẩn này trong những năm tới Việc nghiên
cứu an ninh trong hệ thống thông tin di động 4G LTE là bước chuẩn bị cần thiết để
sẵn sàng cho việc triển khai thương mại hóa trong tương lai Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu các nguy cơ và giải pháp an ninh được đề xuất cho mạng thông tin di động 4G
Chương 1 trình bày tổng quan về sự phát triển và an ninh trong mạng thông tin di động Chương 2 trình bày nghiên cứu cấu trúc mạng và các giao thức của hệ
thống di động 4G LTE, bao gồm: các UE, mạng truy cập, mạng lõi, IMS Chương 3
tập trung nghiên cứu nguy cơ và giải pháp an ninh trong hệ thống di động 4G LTE, đưa ra đề xuất triển khai giải pháp an ninh cho thoại VoLTE trong mạng 4G LTE
Trang 4đối với các nhà khai thác
Trang 5CHƯƠNG 1 - NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ SỰ PHÁT
1.1 T ổng quan về sự phát triển của mạng thông tin di động
Lộ trình phát triển các công nghệ thông tin di động lên 4G được cho trên hình 1.1
Hình 1.1 L ộ trình phát triển các công nghệ thông tin di động lên 4G
B ảng 1.1 Tổng kết các thế hệ thông tin di động Thế hệ
Trang 62.5 G GPRS, EDGE,
cdma 2000 1x
Chủ yếu vẫn là thoại, dịch vụ số liệu gói tốc độ thấp và trung bình
TDMA (kết hợp nhiều khe thời gian hoặc tần số) hoặc CDMA,
sử dụng phổ chồng lên phổ tần của 2G, tăng cường truyền số liệu gói Tốc độ tối đa đạt 144 kbps
đa phương tiện
CDMA, CDMA/TDMA, băng rộng, riêng cdma2000 1x EV
sử dụng pgoor chồng lên phổ của 2G Tốc độ tối đa đường xuống 2Mbps, đường lên 384 kbps
độ cao
Phát triển từ 3G, DSCH
CDMA/HS-HSPDA cho tốc độ tối đa đường xuống 14.4 Mbps, HSUPA đường lên 5.7 Mbps,
độ cực cao
OFMA, MC/DC-CDMA, tốc
độ tối đa ở môi trường trong nhà là 5Gbps, 100 Mbps mô trường ngoài trời, trên đối tượng chuyển động nhanh (250 km/h)
1.2 Tình hình tri ển khai 4G LTE tại Việt Nam và trên thế giới
1.2.1 Tình hình tri ển khai 4G-LTE trên thế giới:
Theo số liệu thống kê của Hiệp hội các nhà cung cấp dịch vụ di động toàn
cầu (GSA), tính đến ngày 1/6/2016, thị trường viễn thông thế giới đã có 503 mạng 4G thương mại tại 167 quốc gia Con số này sẽ còn tăng nhanh trong thời gian tới
bởi hiện có hàng loạt các nhà mạng khác cũng đang thử nghiệm công nghệ này Điều đó cho thấy 4G đã trở thành xu thế chung trên toàn thế giới
Theo GSA, hiện tại, VoLTE đã được tổng cộng 126 nhà mạng đầu tư triển khai, thử nghiệm, nghiên cứu tại 60 quốc gia Dự báo, số mạng VoLTE thương mại
Trang 7sẽ chạm mốc 100 mạng vào cuối năm 2016, tăng tiếp vào những năm tiếp theo
1.2.2 Tình hình nghiên cứu và thử nghiệm 4G-LTE tại Việt Nam
Cho tới nay, 4 nhà mạng đã đươc cấp phép 4G, bao gồm VNPT, Viettel, Mobiphone và Gtel trên băng tần 1800 MHz Băng tần 1800 MHz được lựa chọn vì
có mức độ sẵn sàng và khả năng phổ biến của các thiết bị đầu cuối hỗ trợ có mặt trên thị trường, phù hợp với xu hướng chung của thế giới, đảm bảo tỉ lệ thành công cao khi các dịch vụ thương mại được tung ra thị trường: gần 50% mạng LTE thương mại của thế giới được triển khai trên băng tần 1800 MHz và có tới gần 60% thiết bị hỗ trợ LTE có thể hoạt động trên 1800 MHz
VNPT là nhà mạng đầu tiên của Việt Nam nhận giấy phép 4G và đã chính
thức khai trương cung cấp mạng và dịch vụ tại Phú Quốc, tốc độ kiểm tra cho thấy
tốc độ truy cập Internet trung bình của Vinaphone 4G đạt từ 40 đến 80 Mb/s, cao hơn tốc độ của 3G từ 7 lần đến 10 lần Tốc độ truy cập Internet tối đa của Vinaphone 4G có thể đạt tới 300 Mb/s
Số lượng mẫu thiết bị hỗ trợ 4G LTE đã vượt mốc 6000 thiết bị (theo Báo cáo Thực trạng thị trường thiết bị LTE xuất bản ngày 10/10/2016) bao gồm smartphone, thiết bị định tuyến, tablets, femtocell …
1.3 An ninh trong m a ̣ng thông tin di đô ̣ng
An ninh trong hê ̣ thống thông tin di đô ̣ng cần được xây dựng để đa ̣t được các
An ninh thường được xử lý tại nhiều lớp, mỗi lớp xử lý khía cạnh khác nhau
của an ninh Nguyên tắc chung của an ninh là nên có nhiều cơ chế an ninh để bảo vệ sao cho không bị mất an ninh khi một cơ chế bị phá vỡ Hê ̣ thống thông tin di đô ̣ng,
Trang 8qua quá trı̀nh phát triển từ 2G tới 3G lên 4G/LTE ngày càng hoàn thiê ̣n và phát triển để đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu trên của an ninh ma ̣ng
B ảng 1.2 Thí dụ về cơ chế an ninh tại các lớp khác nhau của ngăn xếp IP
bằng cách sử dụng kiến trúc
chứng nhận Ứng dụng Các chữ ký điện tử, các giao
dịch điện tử an ninh, quản lý quyền lợi số
Có thể đảm bảo cả bảo mật và
nhận thực, chủ yếu dựa trên hạ
tầng khóa công cộng
An ninh trong m ạng di động GSM
An ninh trong m ạng di động 3G: Kiến trúc an ninh trong UMTS được xây dựng
dựa trên 3 nguyên lý: nhận thực, bí mật và toàn vẹn
1.4 Thách th ức của 4G LTE đối với vấn đề an ninh
1.5 Các chu ẩn hóa liên quan tới vấn đề an ninh mạng thông tin di động 4G LTE
An ninh trong EPS được chuẩn hóa phần lớn trong chuẩn [TS33.401]: mô tả
chức năng an ninh cho việc truy nhập mạng EPC thông qua E-UTRAN, đồng thời cũng đưa ra kiến trúc an ninh cho trường hợp công nghệ truy nhập khác của 3GPP như GERAN hay UTRAN được tích hợp vào trong EPC Tiêu chuẩn [TS33.401] tương thích hoàn toàn với tiêu chuẩn về kiến trúc hệ thống [TS23.401] và tiêu chuẩn yêu cầu về dịch vụ [TS22.278] Tiêu chuẩn 3GPP TS 33.401 đưa ra các yêu
cầu về các tính năng an ninh cần có trong mạng LTE như sau:
- Đảm bảo an ninh giữa người dùng và mạng
Trang 9- Các tính năng an ninh không được ảnh hưởng tới sự tiện dụng của người
dùng
- Các tính năng an ninh không được ảnh hưởng tới quá trình chuyển dịch từ
3G lên LTE
Tiêu chuẩn an ninh cho trạm phát gốc được đưa ra trong [TS33.320]: truy
nhập thông qua UTRAN (NodeB) và E-UTRAN (eNodeB)
EPS AKA được xây dựng dựa trên UMTS AKA của mạng 3G, cơ chế bí mật
nhận dạng người dùng, USIM đã được chuẩn hóa trong [TS33.102]
Tạo các khóa an ninh dùng trong EPS được định nghĩa trong chuẩn
[TS33.220]
Các yêu cầu đối với an ninh trong EPS được đưa ra chính trong [TS22.278]
và [TS33.401]
1.6 K ết luận chương 1
Chương này đưa ra những cái nhìn tổng quát nhất về sự phát triển của các hệ
thống mạng thông tin di động qua các thời kỳ cũng như các vấn đề an ninh hiện có
trong các mạng Quá trình chuẩn hóa và các thách thức, yêu cầu an ninh đối với
mạng 4G được đưa ra bởi 3GPP trình bày tại phần cuối của chương
Trang 10Chương 2 - KIẾN TRÚC MẠNG VÀ CÁC GIAO THỨC CỦA
4G LTE
Vì mạng LTE khá là khác biệt nên nhiều cơ chế khác nhau đã được áp dụng
để đáp ứng các yêu cầu an ninh đặt ra Trong đó, một số cơ chế là kế thừa từ các cơ
chế của mạng 3G như EPS AKA, Identity Protection, hay NDS Một số cơ chế là sự phát triển mới dành riêng cho mạng LTE như hệ thống phân cấp khóa, AS Security, NAS security hay Forward Security Để tìm hiểu được kĩ các biện pháp an ninh trong mạng LTE, trước hết, trong chương này sẽ tìm hiểu về cấu trúc mạng và các giao thức của hệ thống di động 4G LTE, bao gồm: các UE, mạng truy cập, mạng lõi, IMS Phần sau của chương trình bày các giao diện, giao thức trong cấu hình
kiến trúc cơ bản của hệ thống và các thủ tục truy cập trong LTE
2.1 Ki ến trúc tổng quát mạng 4G LTE/SAE
Kiến trúc mạng 4G LTE/SAE được thiết kế để hỗ trợ lưu lượng chuyển mạch gói, đảm bảo di động liên tục, chất lượng dịch vụ QoS và trễ tối thiểu Chuyển mạch gói cho phép hỗ trợ tất cả các dịch vụ bao gồm cả thoại thông qua các kết nối gói
Trang 11Hình 2.2: Ki ến trúc mạng 4G LTE/SAE 2.2 Các ph ần tử của mạng lõi
2.2.1 Th ực thể quản lý di động MME
2.2.2 C ổng phục vụ S-GW
2.2.3 Cổng mạng dữ liệu gói P-GW
2.2.4 Ch ức năng chính sách và tính cước tài nguyên PCRF
2.2.5 Máy ch ủ thuê bao thường trú HSS
2.3 M ạng truy nhập (E-UTRAN)
Mạng truy nhập của 4G LTE, E-UTRAN chỉ có các eNodeB Không có bộ điều khiển chung trong E-UTRAN cho lưu lượng thông thường (không phải quảng bá) của người sử dụng vì thế kiến trúc E-UTRAN được gọi là phẳng
Trang 12Hình 2.3: Các k ết nối của eNodeB đến các nút logic khác và các chức năng chính
Hình 2.6 cho thấy các kết nối và giao diện giữa eNodeB và các nút mạng khác Thông thường các eNodeB được nối với nhau qua giao diện X2 và nối đến EPC qua giao diện S1 trong đó nối đến MME qua giao diện S1-MME và đến S-GW qua giao diện S1-U
Hình 2.7: Các giao di ện giữa eNodeB với các nút mạng khác
2.4 Các ki ến trúc chuyển mạng và tương tác giữa các mạng
2.4.1 Chuy ển mạng giữa các mạng 4G LTE/SAE
Trong kiến trúc này, người sử dụng chuyển mạng được nối đến E-UTRAN,
Trang 13MME và S-GW của một mạng LTE/SAE khách Tuy nhiên LTE/SAE cho phép sử
dụng P-GW của mạng khách hoặc mạng nhà
Hình 2.8 cho thấy kiến trúc hỗ trợ các trường hợp chuyển mạng với P-GW
mạng nhà Trong ví dụ này, người sử dụng đăng ký đến “mạng A” nhưng lại đang ở vùng phủ sóng của “mạng khách B” Trong các trường hợp chuyển mạng này, một
phần phiên được xử lý bởi mạng khách Quá trình này bao gồm sự hỗ trợ của mạng truy nhập E-UTRAN, xử lý báo hiệu phiên bởi MME và định tuyến mặt phẳng người sử dụng thông qua các nút S-GW địa phương Nhờ MME và S-GW địa phương, mạng khách có thể thiết lập và gửi đi các biên lai cước đến nhà khai thác
mạng nhà của thuê bao dựa trên khối lượng số liệu được truyền và chất lượng dịch
diện: S3 và S4 Giao diện S3 hỗ trợ trao đổi thông tin về người sử dụng và kênh mang giữa SGSN và MME, vì khi này UE đang chuyển từ một kiểu truy nhập này
Trang 14sang một kiểu truy nhập khác Giao diện S4 liên quan đến mặt phẳng người sử
Trang 152.6.3 C ập nhật vùng theo bám (TAU)
Hình 2.13 mô tả ví dụ về cập nhật vùng theo bám (TAU) Trong trường hợp này UE thay đổi cả MME và S-GW
Hình 2.13: C ập nhật vùng theo bám (TAU) 2.7 K ết luận chương 2
Trong chương 2, luận văn tập trung tìm hiểu về kiến trúc mạng 4G LTE và
chức năng từng phần tử, hoạt động truy nhập mạng, trạng thái di động và kết nối,
kiến trúc chuyển mạng và tương tác mạng, các thủ tục đăng ký, quản lý vị trí đầu
cuối di động, tạo cơ sở cho việc nghiên cứu các nguy cơ và giải pháp an ninh trong
mạng di động 4G LTE sẽ được đề cập trong phần sau
Trang 16Chương 3 - NGHIÊN CỨU NGUY CƠ VÀ GIẢI PHÁP AN
NINH TRONG M ẠNG DI ĐỘNG 4G/LTE
3.1 Ki ến trúc an ninh của 4G LTE
Kiến trúc 4G LTE được phát triển bởi 3GPP dựa trên các nguyên tắc an ninh được xây dựng ngay từ đầu và thiết kế của nó dựa trên 5 nhóm tính năng bảo mật:
Hình 3.1: Mô hình an ninh t ổng quát 4G LTE
Tuy nhiên, sau khi xem xét các kiến trúc 4G LTE, 3GPP và liên minh viễn thông quốc tế (ITU) đã xác định các lỗ hổng bảo mật và khuyến nghị các chiến lược
bảo vệ Việc xem xét và triển khai các biện pháp tăng cường an ninh là tùy thuộc vào các bên liên quan LTE bao gồm cả các nhà mạng
Ở cấp độ cơ bản, hệ sinh thái LTE (hình 3.2) bao gồm các nhà mạng, các thuê bao LTE, các nhà sản xuất thiết bị LTE và các nhà cung cấp dịch vụ (SP) cung
cấp nội dung, ứng dụng và dịch vụ dựa trên các nền tảng IP khác
Trang 17Hình 3.2 H ệ sinh thái 4G LTE 3.2 Nguy cơ an ninh trong mạng LTE
Các mối đe dọa/ rủi ro an ninh chính:
• Mạng phân phối và kiến trúc mở
• Trách nhiệm phân quyền bảo mật
• Các mô hình kinh doanh phức tạp (cơ sở hạ tầng/ dịch vụ chia sẻ)
• Giảm thiểu chi phí bảo mật
3.2.1 Nguy cơ trong mạng lõi
Các nguy cơ chính bao gồm:
• Truy cập trái phép
• Tấn công DoS và DdoS
• Các công tấn công overbilling (Cướp địa chỉ IP, IP spoofing)
3.2.2 Nguy cơ trong mạng truy cập
Các mối đe dọa/ rủi ro an ninh chính:
• Tấn công vật lý
• Nghe lén, chuyển hướng, tấn công MitM, DoS
• Giả mạo eNodeBs
Trang 18• Tính riêng tư, bí mật
3.2.3 Nguy cơ đối với thiết bị người dùng (UE)
Các mối đe dọa/ rủi ro an ninh chính:
• Tấn công vật lý
• Thiếu các tiêu chuẩn và điều khiển về an ninh trên UE
• Nguy cơ mất dữ liệu, tính riêng tư
• Lớp ứng dụng: virus, phần mềm độc hại, lừa đảo
3.2.4 D ịch vụ mạng
Các mối đe dọa/ rủi ro an ninh chính:
• Truy cập trái phép
• Các cuộc tấn công, trộm cắp dịch vụ tràn lan
• Ăn cắp mạng, cướp phiên
3.3 Gi ải pháp an ninh trong mạng LTE
3.3.1 Bảo mật cho giao diện vô tuyến và hệ thống khóa trong EPS
Hình 3.3 Gi ải pháp bảo mật cho EPS
3.3 1.1 Tính năng bảo mật của EPS:
Trang 193.3.1.2 Khóa nh ận thực AKA
H ệ thống phân cấp khóa
3.2.1.3 B ảo vệ dữ liệu báo hiệu và dữ liệu người dùng
B ảo vệ báo hiệu NAS:
Hình 3.6: Th ủ tục yêu cầu chế độ an ninh NAS
(Nguồn: 3GPP TS 33.401 v12.9.0)
B ảo vệ báo hiệu AS và bảo vệ dữ liệu người dùng
Hình 3.7: Th ủ tục yêu cầu chế độ an ninh AS
(Nguồn: 3GPP TS 33.401 v12.9.0)
3.3.1.4 Cơ chế thuật toán mạnh
Trang 20Thu ật toán Null
Thu ật toán mã hóa
Thu ật toán toàn vẹn
Thu ật toán lấy đạo hàm chính
3.3.2 Chuyển giao
Lắp đăt eNodeB tại một vị trí ngoài trời dẫn đến rủi do từ sự truy nhập của
những kẻ không được phép, nên cần một giải pháp an ninh tương ứng Vì thế khái
niệm an ninh trước được đưa vào LTE Khái niệm này như sau, không cần KASME ,
thậm chí chỉ cần KeNB chia sẻ giữa UE và eNodeB hiện thời, bằng tính toán phức
tạp có thể ngăn chặn kẻ xấu đoán được KeNB tương lai sẽ được sử dụng giữa UE và eNodeB tương lai mà UE sẽ đấu nối đến Vì thế mật mã sẽ không bị phá
Hình 3.8: Mô hình chu ỗi khóa cho chuyển giao
3.3.2.1 Chuy ển giao trong mạng LTE
Khi hiện tượng chuyển giao xảy ra giữa hai eNBs, eNB nguồn cần chuyển các thông số bảo mật tới eNB đích như hình sau: