CHỦ ĐỀ NHÁNH: TRƯỜNG MẦM NON CỦA BÉ (Thời gian thực hiện: Từ ngày 02092013– 06092013) Kế hoạch chủ đề Chủ đề: Trường Mầm Non. Thời gian thực hiện: 3 tuần từ ngày 0209 đến ngày 20092013. ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG MẦM NON Thời gian: 3 tuần từ 209>20092013. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ. 1. Mục tiêu của chủ đề. a. Các mục tiêu đã thực hiện tốt. 5 mục tiêu đã đặt ra. b. Các mục tiêu đặt ra chưa phù hợp hoặc chưa thực hiện được lý do. Không có. c. Những trẻ chưa đạt được các mục tiêu và lí do. Mục tiêu 1: Phát triển nhận thức. + Làm quen với Toán: Trẻ nắm được kiến thức cơ bản. + KPKH: Một số trẻ bé còn chưa hiểu khi trao đổi. Vì: vốn tiếng việt cả trẻ còn hạn chế. Mục tiêu 2: Phát triển thể chất. + Bài đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khụy gối, bật liên tục về phía trước trẻ bé vận động yếu còn có trẻ chưa biết đi lùi, đi khụy gối. Trẻ bé đập bắt bóng chưa chính xác. Mục tiêu 3: Phát triển ngôn ngữ. + Một số trẻ trò chuyện với cô còn nhút nhát chưa hiểu lời thoại, trẻ chưa hiểu hết về bài thơ Nghe lời cô giáo. + Lý do: Trẻ chưa hiểu Tiếng việt, 1 số câu từ trong bài thơ còn trừu tượng với trẻ. Mục tiêu 4: Phát triển tình cảm xã hội. + Trẻ yêu quý cô, trường lớp, biết được công việc của cô. Trẻ nói được trong trường có cô giáo,có các bạn Mục tiêu 5: Phát triển thẩm mỹ. + Một số trẻ làm ra các sản phẩm tạo hình chưa đẹp, chưa hoàn thiện. + Lý do: Trẻ chưa chú ý và tay chưa khéo. 2. Về nội dung chủ đề.
Trang 1TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG MẦM NON
CHỦ ĐỀ NHÁNH: TRƯỜNG MẦM NON CỦA BÉ
(Thời gian thực hiện: Từ ngày 02/09/2013– 06/09/2013)
hướng dẫn
– Có khả năng bật tại chỗ, Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh, Tung bắt
bóng với cô
- Có khả năng nói đúng tên một
số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh ( Thịt, cá, trứng, sữa, rau )
- Có khả năng nói được tên một
số món ăn hàng ngày: Trứng rán, cá kho, canh rau…
- Có khả năng tự cài,cởi cúc
- Có khả năng làm quen cách đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng
xà phòng
− Các bài tập phát triển chung.– Vận động cơ bản :+ Đi mép ngoài bàn chân đi khụy gối, Đi bằng gót chân đi khụy gối ,
Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh ( đổi hướng ít nhất 3 lần )+ Bật tại chỗ, bật liên tục về phía trước, Bật xa 40-
45 cm+ Tung bắt bóng với cô, Tung bóng lên cao và bắt – Có khả năng thực hiện các
Trang 2cao và bắt bóng
- Trẻ nói được một số thực phẩm cùng nhóm: thịt cá có nhiều chất đạm; rau quả có
nhiều VTM-Trẻ nói được tên một số món
ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh, thịt có luộc, rán kho, gạo
nấu cơm, nấu cháo
- Có khả năng tự cài,cởi cúc
- Có khả năng tự cài, cởi cúc,
buộc dây giày
- Có khả năng tập đánh răng, lau mặt, rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng
bóng, Tung bóng lên cao và bắt
− Vận động tinh :+ Lắp ráp các hình+ Cắt, xé giấy.+ Tô, đồ các nét cơ
bản
− Cài, cởi cúc, kéo khoá (phéc mơ tuya)
cm ,
- Nhận biệt, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực
phẩm
- Làm quen một số thao tác đơn giản trong chế biến một
số món ăn, thức uống
- Cài, cởi cúc áo, quần, kéo khóaTập luyện kỹ năng: Đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng
xà phòng
Trang 3Lĩnh
5 tuổi
-Có khả năng: Đi Bằng mép ngoài bàn chân đi khụy gối Bò bằng bàn tay, bàn chân 4-5m, Tung bóng lên cao và bắt
- Biết kể được tên một số thức
ăn cần có trong bữa ăn hàng
ngày
- Có khả năng tự mặc và cởi
được áo, quần
- Có thể tự rửa mặt, chải răng
3 tuổi – Có khả năng nói được tên
trường, lớp, tên cô, các bạn
– Có khả năng đếm trên các đối tượng trong phạm vi 5 và đếm
theo khả năng
4 tuổi
– Có khả năng nói được tên, địa chỉ của trường, lớp,
- Có khả năng nói được tên một
số công việc của cô giáo và các
cô bác ở trường
-Có khả năng nói tên và một vài đặc điểm của các bạn– Có khả năng đếm trên các đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng, nhận biết chữ số 5
- Tên lớp mẫu giáo , tên và công việc của cô, các bạn
- Củng cố kỹ năng
so sánh nhận biết
sự giống và khác nhau chiều dài 2 đối tượng
- Tên, địa chỉ của trường, lớp, tên và
Trang 4Lĩnh
công việc của cô giáo và các cô bác ở
trường
- Họ tên và một vài đặc điểm của các bạn, các hoạt động của trẻ ở trường
- Củng cố kĩ năngnăng so sánh nhận biết sự giống và khác nhau chiều dài 3 đối tượng
- Những đặc điểm nổi bật của trường, lớp mầm non, công việc của các, cô bác trong trường
- Đặc điểm , sở thích của các bạn, các hoạt động của trẻ ở trường
- Ôn xếp tương ứng
1-1
- So sánh nhận biết
sự giống và khác nhau chiều dài 2,3
Trang 55 tuổi
- Có thể nói tên địa chỉ của
trường, lớp
- Có thể nói tên, công việc của
cô giáo và các bác trong trường
bác trong trường
-Có thể nói họ tên và đặc điểm của các bạn trong lớp
-Có khả năng nhận biết con số
phù hợp với số lượng trong phạm vi 10 ( CS 104 )
− Có khả năng đọc thơ cùng cô
- Có khả năng nói được tên truyện, tên nhân vật trong truyện
− Có khả năng đọc thơ cùng cô, hiểu được nội dung câu chuyện,
thơ
– Có khả năng nghe, hiểu và làm
− Nghe hiểu nội dung thơ, truyện kể, truyện đọc: Niềm vui
bất ngờ,
− Nghe hiểu nội dung bài thơ, bài
Trang 6Lĩnh
theo được một hoặc hai yêu cầu
– Biết sử dụng các từ chỉ sự vật,
hành động.
đồng dao : Nghe lời
cô giáo Đồng dao: Dung dăng dung dẻ
- Nhận ra và phát
âm đúng chữ cái o,
ô, ơ
5 tuổi − Có khả năng đọc thuộc bài thơ ,
hiểu được nội dung câu chuyện,
thơ
– Có khả năng hiểu và làm theo được một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống( nhà vệ
sinh, )
- Kể về một sự việc hiện tượng nào đó để người khác hiểu được( CS 7O)
- Đọc thuộc thơ, ca dao, đồng dao.Hiểu nội dung bài thơ ca dao, truyện kể
- Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống( nhà vệ sinh, khu vườn cây của bé, )
- Kể lại việc theo trình tự
- Nhận dạng các chữ cái o,ô,ơ
Phát
triển
thẩm
mĩ
3 tuổi - Có khả năng hát cùng cô, vận
động theo nhịp điệu bài hát, chú ý
Trang 7Lĩnh
- Có khả năng sử dụng các nguyên vật liệu khác nhau để tạo
ra sản phẩm theo sự gợi ý
4 tuổi
5 tuổi
- Có khả năng hát cùng cô, vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu, hiểu nội dung bài hát, chú ý lắng
nghe cô hát
- Có khả năng phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra
sản phẩm
- Có khả năng hát thuộc bài hát, hiểu nội dung bài hát
- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu và thể hiện sắc thái phù hợp
- Nói được điều bé thích và không thích ở trường lớp
- Thực hiện một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công
4 tuổi - Có khả năng thể hiện cảm xúc
vui, buồn
- Có khả năng thực hiện quy định của lớp: Sau khi chơi xong biết cất đồ chơi, trực nhật
- Tự làm môt số việc đơn giản
Trang 8Lĩnh
cộng
- Biết giữ gìn vệ sinh trường lớp: Bỏ rác đúng quy định,
- Biết hoàn thành tốt công việc được
giao
5 tuổi - Thực hiện được quy định của
trường, lớp, biết vâng lời, giúp đỡ
cô giáo những công việc vừa sức
- Biêt giũ gìn vệ sinh trường lớp
sạch sẽ
- Có khả năng hoàn thành tốt công
việc được giao
I MỞ CHỦ ĐỀ.
- Trò chuyện, đàm thoại với trẻ về trường lớp Mầm non:
+ Các con đang học trường nào?
+ Đến trường các con thấy có những gì? (Nhiều đồ dùng, đồ chơi, nhiều các cô, các
bạn.)+ Các cô, các bác trong trường làm những công việc gì?
+ Ở trường các con được học những gì?
+ Các con được chơi những trò chơi nào?
+ Các con biết những bài hát, bài thơ nào về trường Mầm non?
- Tổ chức cho trẻ hát và đọc những bài thơ, bài hát về trường Mầm non mà trẻ biết.
=> Để khám phá thêm nhiều điều thú vị về trường Mầm non, cô và các con hãy
cùng nhau đi tìm hiểu chủ đề " Trường Mầm non của bé" nhé!
II CHUẨN Bị
- Tranh, ảnh về trường Mầm non
- Tranh thơ " Nghe lời cô giáo"
- Bút chì, màu, giấy vẽ, bóng nhựa
III KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
TUẦN 1 CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG MẦM NON
Trang 9CHỦ ĐỀ NHÁNH: MÙA THU Thời gian thực hiện: Từ ngày 02/09/2013– 06/09/2013
THỂ DỤC SÁNGI.Mục Tiêu:
1.Kiến thức:
* 3TuổiTrẻ biết tập theo cô các động tác theo sự hướng dẫn của cô
- Cô cho trẻ ra sân tập và hát bài: Trường chúng
cháu đây là trường Mầm Non
2 : Khởi động
- Cô cho trẻ đi thường, đi bằng gót chân,đi thường,
đi bằng mũi chân, đi thường, đi nhanh, chạy chậm,
chạy nhanh,chạy chậm, đi nhanh, đi thường, chuyển
đội hình
3: Trọng động.
- Hô hấp: hít vào thật sâu và thở ra từ từ
- Tay: Đưa hai tay lên cao,ra phía trước sang hai bờn
(kết hợp với vẫy bàn tay, nắm mở bàn tay)
- Lưng: Quay sang trái quay sang phải
- Chân: Nhún chân
4: Trò chơi vận động: Dung dăng dung dẻ.
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi
- Cô nhấn mạnh lại cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi: Cô cho cả lớp chơi
- Cô hỏi trẻ tên trò chơi
Trang 10TRÒ CHƠI MỚI LỘN CẦU VỒNG
1: Giới thiệu tên trò chơi.
- Cô hỏi trẻ về địa chỉ trường trẻ đang học
- Hôm nay cô cùng chúng mình chơi trò chơi
"Lộn cầu vồng."
2: Phổ biến cách chơi, luật chơi.
* Luật chơi: Nếu đọc hết lời ca cặp đôi nào chưa
lộn được cầu vồng thì cặp đôi đó sẽ phải nhảy lò
cò
* Cách chơi: Cho trẻ đứng thàng hai hàng ngang
đứng đói diện nhau, hai tay nắm vào nhau, khi cô
đọc lời ca tất cả trẻ sẽ vung tay nhịp nhàng theo
lời ca mỗi một câu là một lần vung tay Cứ như
vậy cho đến khi đọc hết lời ca
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
ĐI BẰNG MÉP NGOÀI BÀN CHÂN, ĐI KHỤY GỐI
Trang 11I Mục Tiêu
1 Kỹ năng:
- Nhằm phát triển cơ chân cho trẻ
- Phát triển kỹ năng nhanh nhẹn, khéo léo cho trẻ
1: Trò chuyện về trường mầm non.
- Cô gợi ý cho trẻ hát bài trường chúng cháu là
trường mầm non
- Ai hãy nói tên lớp, tên trường?
- Trong trường có những ai?
- Cô giáo làm những công việc gì?
- Đến trường các con được thực hiện những hoạt
- Cô cho trẻ đi thường, đi bằng gót chân,đi
thường, đi bằng mũi chân, đi thường, đi nhanh,
chạy chậm, chạy nhanh,chạy chậm, đi nhanh, đi
thường, chuyển đội hình
3: Trọng động.
* Bài tập phát triển chung:
- Tay: Hai tay giang ngang, gập trước ngực
- Chân: Hai tay chống hông, thay nhau đưa ra
trước
- Bụng: Hai tay giơ lên cao nghiêng người sang
hai bên
- Bật: Chụm tách chân
* Vận động cơ bản: Đi bằng mép ngoài bàn
chân,đi khụy gối
- Cả lớp hát 1 lần
- Trẻ trả lời tự do, nhận xét bổ xung ý kiến cho nhau
Trang 12- Cô giới thiệu tên bài.
- Tập mẫu:
+ Lần 1: Cô tập trọn vẹn+ Lần 2: Làm mẫu kết hợp giải thích: Hai
tay dang ngang, bằng mép ngoài bàn chân.khi tới
đích cô đứng nghiêm trở về tư thế chuẩn bị,khi có
hiệu lệnh bắt đầu cô khụy gối và đi từ từ về
đích.cô đi nhẹ nhành về cuối hàng đứng
- Trẻ thực hiện:
+ Cô cho 1 trẻ tập thử (Cô hướng dẫn lại -
Nếu cần)+ Cho trẻ tập theo nhóm (Cô bao quát,
hướng dẫn, sửa sai cho trẻ)
- Củng cố: cho 1 (2) trẻ tập lại
4: Hồi tĩnh.
- Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng xung quanh sân tập
.- Cô cho trẻ thu dọn đồ dùng
Trẻ biết cổng trường có hai trụ cổng hai bên, phía trên có biển trường, có cánh
cổng, biết được cổng làm gì và biết được công dụng của nó
Trang 13- Cho trẻ ra sân , cô giáo giới thiệu mục đích quan
sát ,cho trẻ cùng cô trò chuyện về đặc điểm của
cổng trường Cô chuẩn bị một số câu hỏi :
Cổng trường có những gì?
Con thấybiển trường có gì?
Con thấy trụ cổng như thế nào?
+ Để làm được trụ cổng cần xcó nguyên vật liệu
gì?
+ Ngoài ra cổng trường còn có gì ?cánh cổng như
thế nào? để làm gì?
+ Để cổng trường luôn đẹp các con phải làm gì?
=> Cô củng cố sau các câu trả lời của trẻ
2 Trò chơi vận động: Tìm Bạn
- Cô giới thiệu tên trò chơi, nhắc cách chơi, luật
chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi 3- 4 Lần
3 Chơi theo ý thích; chơi vẽ phấn.
- Dạy các từ: Chào cô, chào bạn, đi học
- Mẫu câu: Đi học! Con chào cô, Tôi chào bạn
I Mục Tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh hiểu và sử dụng các từ ngữ: Chào cô, chào bạn, đi học
2.Kỹ năng:
- Biết nói lời chào hỏi thầy cô, bạn bè và hình thành kỹ năng chào hỏi khi gặp cô
- Nghe hiểu và thực hiện theo các câu mệnh lệnh phục việc cho nề nếp học tập do
giáo viên đưa ra: Các em vào lớp., Các em ngồi vào chỗ! Các em ra chơi!
II Chuẩn bị
- Phân nhóm học tập để đóng vai thực hành chào hỏi
- Bài hát: Em yêu trương em - Nhạc và lời Hoàng Vân
III: Tổ chức hoạt động:
Trang 141 ổn định kiểm tra bài cũ:
- Cô kiểm tra các mẫu câu đã học ở bài trước bằng
cách cho học sinh chào
- GV giới thiệu ( bằng tiếng dân tộc): nội dung bài
học
2 Cung cấp từ mới.
- Giáo viên nói: đi học đến lớp các con phải chào cô,
chào các bạn
- Giáo viên nói mẫu cho trẻ nói theo
- Theo cách đó cung cấp cho trẻ các từ: Chào cô,
chào bạn, đi học
3: Luyện nói câu.
- Giáo viên tạo tình huống và cho trẻ nói cô nói tiếng(
TDT): chào cô, chào bạn, đi học
- GV nói mẫu- HS nói theo.Cho hS nói cá nhân và
đồng thanh
- GV nói với HS: khi đến lớp các con phải chào ai ? -
GV hướng dẫn từng cặp, từng nhón trả lời
4 : củng cố dặn dò.
- Cho trẻ ôn lại lời chào trước khi các em ra về
- Nhắc HS khi gặp thầy cô thì phải chào
- Trẻ nói theo cô
-Trẻ ôn lại lời chào
ĐÁNH GIÁ TRẺ TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY
năng của trẻ so với yêu
cầu đặt ra của từng hoạt
động
Trang 15Ngày soạn:Ngày 01/09/2012 Ngày dạy: Thứ ba ngày 03 tháng 09 năm 2013
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC TRÒ CHUYỆN VỀ TRƯỜNG MẦM NON CỦA BÉ
- Trẻ biết sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống.
- Trẻ biết yêu quý kính trọng cô giáo, đoàn kết với bạn bè, biết giữ gìn bảo vệ lớp
- Cô dẫn dắt giới thiệu tên bài thơ:"
Nghe lời cô giáo"
- Trẻ đọc
- Các con vừa đọc bài thơ gì?
- Cô giáo dạy bé những gì?
- Hãy kể hoạt động một ngày ở trường ?
- Để thực hiện các hoạt động cần có đồ
dùng, đồ chơi gì?
=> Cô củng cố lại sau mỗi câu trả lời
của trẻ
- Ai là ngời chăm sóc dạy dỗ các con?
- Lớp có mấy cô giáo ? các cô tên là gì?
- Hàng ngày cô giáo làm những công
Trang 16việc gì?
- Trong lớp ai làm lớp trưởng?
- Lớp có những tổ nào? ai là tổ trưởng?
- Hãy kể tên các bạn trong tổ?
=> Cô củng cố lại sau mỗi câu trả lời
của trẻ
2 : Quan sát tranh.
- Cô lần lợt đưa từng tranh về hoạt động
trong ngày của trẻ cho trẻ quan sát đàm
thoại theo nội dung tranh
- Tranh vẽ hoạt động nào?
- Hãy nhận xét về bức tranh này?
=> Cô củng cố lại sau mỗi tranh
Trang 17Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1: Dạo chơi quanh trường
- Cho trẻ ra sân, cùng trẻ đi quanh sân
trường, vừa đicô cùng trẻ trò chuyện về
các.khu vực trong trường,và vị trí các
=> Cô củng cố lại sau mỗi câu trả lời của
trẻ và giáo dục trẻ biết bảo vệ trường lớp
2: Trò chơi vận động: Nu na nu nống.
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi trò
chơi : Nu na nu nống
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết
3: Chơi theo ý thích :
- Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ
chơi sẵn có, chơi với phấn
sỏi , vòng
- 4.Kết thúc: Cô tập hợp trẻ, kiểm tra số
lượng, cho trẻ thu dọn đồ dùng, vệ
sinh, chuyển hoạt động
- Dạy các từ: Đứng lên, ngồi xuống, vỗ tay
- Mẫu câu: Con hãy đứng lên, con hãy ngồi xuống, con hãy vỗ tay!
- Ôn từ: Chào cô, chào bạn, đi học
- Mẫu câu: Con chào cô, tôi chào bạn Con đi học
I Mục Tiêu:
-Trẻ nói được từ đứng lên, ngồi xuống, vỗ tay theo cô và các bạn Học sinh hiểu và
sử dụng các từ ngữ: Chào cô, chào bạn, đi học.
- Trẻ nói được từ đứng lên, ngồi xuống, vỗ tay theo cô
- Trẻ nói được từ đứng lên, ngồi xuống, vỗ tay theo cô và thực hiện được theo yêu
cầu của cô
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nghe,hiểu và thực hiện được theo yêu cầu của cô
- Nghe hiểu và thực hiện theo các câu mệnh lệnh phục việc cho nề nếp học tập do
giáo viên đưa ra: Các em đứng lên, Các em ngồi xuống! Các em vỗ tay!
3 Thái độ:
Trang 18- Giáo dục trẻ biết nói lời chào hỏi thầy cô, bạn bè và hình thành kỹ năng chào hỏi
khi gặp cô
II Chuẩn bị
- Phân nhóm học tập để đóng vai thực hành chào hỏi
- Bài hát: Em yêu trương em - Nhạc và lời Hoàng Vân
III: Tổ chức hoạt động:
1 ổn định kiểm tra bài cũ:
- Cô kiểm tra các mẫu câu đã học ở bài trước bằng
cách cho học sinh chào
- GV giới thiệu ( bằng Tiếng dân tộc): nội dung bài
học
2 Cung cấp từ mới.
- Giáo viên đứng lên, ngồi xuống, vỗ tay cho trẻ
quan sát
- Giáo viên nói mẫu cho trẻ nói theo
- Theo cách đó cung cấp cho trẻ các từ: Đứng lên,
ngồi xuống, vỗ tay
3: Luyện nói câu.
- Giáo viên tạo tình huống và cho trẻ nói cô nói
( TDT): Con đứng lên, con ngồi xuống, con vỗ tay
- GV nói mẫu- HS nói theo.Cho hS nói cá nhân và
- Cho trẻ thực hành từ, mẫu câu đã học
- Nhắc HS khi gặp thầy cô thì phải chào
ĐÁNH GIÁ TRẺ TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY
Trang 19năng của trẻ so với yêu
cầu đặt ra của từng hoạt
động
Ngày soạn: 02/09/2013 Ngày dạy: Thứ tư ngày 04 tháng 09 năm 2013
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGỮ NGỮ THƠ: “NGHE LỜI CÔ GIÁO”
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
* 3Tuổi :-Trẻ biết đọc theo cô từng câu một
1 Đồ dùng của cô : tranh minh họa, đồ chơi của trẻ ở lớp
2 Địa điểm: Trong lớp
III: Tổ chức hoạt động:
1: Trò chuyện về lớp học của bé.
- Cô dẫn dắt giới thiệu tên bài thơ “ Nghe lời cô giáo”
- Các con vừa đọc bài thơ gì?(BN)
- Cô giáo dạy bé những gì?(L)
=> Cô củng cố lại sau mỗi câu trả lời của trẻ:
- Ai là người chăm sóc dạy dỗ các con?
- Hàng ngày cô giáo làm những công việc gì?
- Trong lớp ai làm lớp trưởng?
- Lớp có những tổ nào? ai là tổ trởng?
- Hãy kể tên các bạn trong tổ?
=> Cô củng cố lại sau mỗi câu trả lời của trẻ
2: Đọc cho trẻ nghe :
- Hàng ngày đi học các con đến lớp được cô giáo dạy
hát, đọc thơ, dạy các con bao điều hay mỗi khi đến lớp
các con đều thấy rất vui, hôm cô dạy lớp mình bài thơ
"nghe lời cô giáo"
-Cô đọc cho trẻ nghe 2 lần
Trang 20-Lần 1 đọc diễn cảm.
-Cô vừa đọc bài thơ gì?(BN)-Lần 2 đọc diễn cảm kết hợp chỉ tranh minh họa
3: Đàm thoại với trẻ về nội dung bài thơ.
- Trong bài thơ nói về ai?(N)
- Được đi học về nhà bạn nhỏ hát như thế nào?(L)
- Trước khi ăn bạn nhỏ đã làm gì? (L)
- Ai là người đã dạy bạn ấy?
- Trước khi ăn bạn ấy đã làm gì?
- Bạn ấy đã nhường ai phần hơn?
- Tất cả những việc tốt ấy ai đã dạy bạn ấy?
=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ
4: Dạy trẻ đọc thơ.
-Cô cho cả lớp đọc từng câu liên tiếp cho đến hết
- Tổ, nhóm, cá nhân trẻ đọc
- Khi trẻ đọc cô động viên khuyến khích trẻ đọc
- Cô hỏi lại trẻ tên bài
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI QSCMĐ: QUAN SÁT MÂM QUAY TCVĐ: MÈO ĐUỔI CHUỘT CTYT: CHƠI VỚI SỎI, VÒNG.
1: Quan sát - Mâm quay.
- Cho trẻ ra sân, cô cùng trẻ đi quanh sân trường,
sau đó dừng lại ở mâm quay ấm chén Cô đưa ra
một số câu hỏi gợi ý
- Trẻ đi cùng cô
Trang 21- Ai nói tên gọi đồ chơi này?
- Con hãy nhận xét về mâm quay ấm chén?
(gồm những gì? như thế nào?)
- Hãy đoán xem tại sao đồ chơi này có tên như
vậy?
- Để đảm bảo an toàn khi chơi mâm quay các con
phải như thế nào?
- Để mâm quay luôn đẹp các con phải làm gì?
=> Cô giáo củng cố sau các câu trả lời của trẻ và
giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ chơi
- Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi sẵn có
trên sân , chơi với sỏi , vòng ,
4 Kết thúc:
- Cô tập hợp trẻ, kiểm tra số lượng, cho trẻ thu dọn
đồ dùng,vệ sinh, chuyển hoạt động
- Trẻ trả lời
- Trẻ chơi
DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT XIN PHÉP,GIƠ TAY, RỬA TAY
- Dạy các từ: Xin phép, giơ tay, rửa tay
- Mẫu câu: khi ra ngoài các con phải làm gì ? phải xin phép, khi cô hỏi các con phải làm gì? Phải giơ tay trước khi ăn các con phải làm gì? Phải rửa tay trước khi ăn
- Ôn từ: Đứng lên ,ngồi xuống, vỗ tay
- mẫu câu; Con đứng lên, côn ngồi xuống, con vỗ tay
I Mục Tiêu:
- Trẻ nói được từ; Xin phép, giơ tay, rửa tay.hiểu và sử dụng các từ ngữ: Xin phép,
giơ tay, rửa tay
Trẻ nói được từ: Xin phép, giơ tay, rửa tay
Trẻ nói được từ : Xin phép, giơ tay, rửa tay theo cô và thực hiện được theo yêu cầu
của cô
- Rèn kỹ năng nghe,hiểu và thực hiện được theo yêu cầu của cô
- Nghe hiểu và thực hiện theo các câu mệnh lệnh phục việc cho nề nếp học tập do giáo viên đưa ra: Các em xin phép cô vào lớp, Các em giơ tay! Các em rửa tay
- Giáo dục trẻ biết nói lời chào hỏi thầy cô, bạn bè và hình thành kỹ năng chào hỏi
khi gặp cô
II Chuẩn bị
- Phân nhóm học tập để đóng vai thực hành chào hỏi
- Bài hát: Em yêu trương em - Nhạc và lời Hoàng Vân
Trang 22III: Tổ chức hoạt động:
1 ổn định kiểm tra bài cũ:
- Cô kiểm tra các mẫu câu đã học ở bài trước bằng
cách cho học sinh chào
- GV giới thiệu ( bằng tiếng dân tộc): nội dung bài
học
2 Cung cấp từ mới.
- Giáo viên đưa ra tình huống cho trẻ quan sát và
cung cấp từ mới cho trẻ
- Giáo viên nói mẫu cho trẻ nói theo
- Theo cách đó cung cấp cho trẻ các từ: Xin phép,
giơ tay, rửa tay
3: Luyện nói câu.
- Giáo viên tạo tình huống và cho trẻ nói cô nói
( TDT): Xin phép, giơ tay, rửa tay
- GV nói mẫu- HS nói theo.Cho hS nói cá nhân và
đồng thanh
- GV nói với HS: con xin phép cô vào lớp, con giơ
tay , con đi rửa tay
ĐÁNH GIÁ TRẺ TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY
năng của trẻ so với yêu
cầu đặt ra của từng hoạt
động
Ngày soạn: 03/09/2013 Ngày dạy: Thứ năm ngày 05 tháng 09 năm 2013
PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Trang 23SO SÁNH NHẬN BIẾT SỰ GIỐNG VÀ KHÁC NHAU CHIỀU DÀI
- Cho trẻ tìm đồ dùng, đồ chơi trong lớp có màu vàng
và màu xanh? ( cô cùng trẻ kiểm tra kết quả sau khi bạn
tìm đợc)
2 :So sánh chiều dài 2 đối tượng.
+ Để so sánh chiều dài 2 đối tượng cô có 2 băng giấy?
- Chúng ta cựng nhau lấy 2 băng giấy màu vàng và màu
xanh ra trước mặt nào?
- Cả lớp cùng nhau nhìn lên bảng cô làm mẫu?
- Cô đặt 2 băng giấy trùng khít lên nhau,cả lớp cho cô
biết 2 băng giấy này như thế nào với nhau?
- Tại sao lại biết không bằng nhau?
- Đúng rồi băng giấy màu xanh thừa ra so với băng giấy
màu vàng băng giấy vàng ngắn, băng giấy xanh dài
( Cô làm mẫu sau đó cho trẻ thực hiện )
- Trò chơi thi nói nhanh
- Cô nói các màu trẻ trả lời dài,ngắn
3: Luyện tập
- Cả lớp hát 1 lần
- Trẻ trả lời tự do,nhận xét bổ xung ý kiến cho
nhau
- 1, 2 trẻ kể
- 1, 2 trẻ tìm
- Trẻ chú ý nghe và trả lời câu hỏi của cô
- 1, 2 trẻ trả lời
Trang 24- - Tìm về đúng nhà theo hiệu lệnh
- Trò chơi tìm đúng nhà:
+ Cách chơi: Xung quanh lớp cô có các ngôi nhà có
băng giấy dài ngắn Trẻ vừa đi vừa hát khi có hiệu lệnh
tìm nhà thì trẻ sẽ về nhà tương ứng với thẻ trên tay của
- Cô cho trẻ chuyển hoạt động
- Chú ý nghe cô nói cách chơi,luật chơi
- Cả lớp chơi 3,4 lần
- Trẻ chú ý nghe
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI QSCMĐ: QUAN SÁT LỚP HỌC TCVĐ: NU NA NU NỐNG CTYT: CHƠI VỚI PHẤN, VÒNG.
- Địa điểm quan sát
- Chuẩn bị một số đồ chơi cho trẻ chơi theo ý thích
- Cho trẻ hát cùng cô bài hát;” Em đi mẫu giáo”
- Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát
- cô giới thiệu và cho trẻ quan sát lớp học
- Đây là lớp gì?
- Trong lớp học của chúng ta có những gì?
- Những đồ chơi đó dùng để làm gì?
- Trong lớp ta có những góc chơi nào?
=> Cô giáo củng cố sau các câu trả lời của trẻ và
giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ chơi
- Trẻ đi cùng cô
- Trẻ kể
- Trẻ kể
Trang 25- Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi sẵn có
trên sân , chơi với sỏi , vòng , khối gỗ
IV Kết thúc: Cô nhận xét cho trẻ thu dọn rồi vào
lớp
- Cô tập hợp trẻ, kiểm tra số lượng, cho trẻ thu dọn
đồ dùng,vệ sinh, chuyển hoạt động
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT XẾP HÀNG, VÀO LỚP, RA NGOÀI
- Dạy các từ: Xếp hàng ,vào lớp, ra ngoài
- Mẫu câu: Cả lớp xếp hàng, cả lớp ra ngoài, cả lớp vào lớp ?
- Ôn từ: Xin phép,giơ tay, rửa tay
- Mẫu câu: - Mẫu câu: khi ra ngoài các con phải làm gì ? phải xin phép, khi cô hỏi
các con phải làm gì? Phải giơ tay trước khi ăn các con
I Mục Tiêu:
:Trẻ nói được từ : Xếp hàng ,vào lớp, ra ngoài
Trẻ nói được từ Xin phép, giơ tay, rửa tay hiểu và sử dụng các từ ngữ: Xếp hàng
,vào lớp, ra ngoài
Trẻ nói được từ : Xếp hàng ,vào lớp, ra ngoài theo cô và thực hiện được theo yêu
cầu của cô hiểu và sử dụng các từ ngữ: Xếp hàng ,vào lớp, ra ngoài
- Rèn kỹ năng nghe,hiểu và thực hiện được theo yêu cầu của cô
- Nghe hiểu và thực hiện theo các câu mệnh lệnh phục việc cho nề nếp học tập do
giáo viên đưa ra: Các em xếp hàng, Các em ra ngoài,! Các em vào lớp
- Giáo dục trẻ biết nói lời chào hỏi thầy cô, bạn bè và hình thành kỹ năng chào hỏi
khi gặp cô
II Chuẩn bị
- Phân nhóm học tập để đóng vai thực hành chào hỏi
- Bài hát: Em đi mẫu giáo - Nhạc và lời Dương Minh Viên
III: Tổ chức hoạt động:
1 ổn định kiểm tra bài cũ:
- Cô kiểm tra các mẫu câu đã học ở bài trước
- GV giới thiệu ( bằng tiếng dân tộc): nội dung bài
Trang 26- Giáo viên nói mẫu cho trẻ nói theo
- Theo cách đó cung cấp cho trẻ các từ: Xếp hàng ,vào
lớp, ra ngoài
3: Luyện nói câu.
- Giáo viên tạo tình huống và cho trẻ nói cô nói
ĐÁNH GIÁ TRẺ TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY
năng của trẻ so với yêu
cầu đặt ra của từng hoạt
động
Ngày soạn: 04/09/2013 Ngày dạy: Thứ sáu ngày 06 tháng 09 năm 2013
PHÁT TRIỂN THẨM MỸ DẠY HÁT: TRƯỜNG CHÚNG CHÁU ĐÂY LÀ TRƯỜNG MẦM
NON NGHE HÁT: CÔ GIÁO MIỀN XUÔI TRÒ CHƠI:AI NHANH NHẤT
Trang 273 Kiến thức:
* 3 Tuổi
- Trẻ hát được từng câu theo cô đến hết bài
* 4 Tuổi - Hứng thú nghe cô hát và hưởng ứng cùng cô bài: “Trường chúng cháu
đây là trường mầm Non”
* 5Tuổi
– Trẻ hát đúng giai điệu bài hát theo cô
-Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, cảm nhận được nội dung bài hát
1 :Trò chuyện về trường mầm non
- Cô hỏi trẻ tên chủ điểm?
- Cho trẻ nói địa chỉ trường mình?
- Cho trẻ kể về các cô bác trong trường và công việc của
+ Cô hát lần 2: Cô hát kết hợp vỗ tay
-Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hat
*Dạy trẻ hát
Cả lớp hát theo cô+ Nhóm hát theo cô+ Từng tổ hát theo cô+ Cho trẻ thực hiện cá nhân
2 Nghe hát: cô giáo miền xuôi
- Cô hát cho trẻ nghe
3: Trò Chơi: Tai ai tinh
- Côgiới thiệu tên trò chơi
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi: lần lượt từng tổ
- Cô cùng trẻ nhận xét kết quả chơi
Trang 28HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI QSCMĐ: DẠO CHƠI QUANH TRƯỜNG
TCVĐ : KÉO CO CTYT : CHƠI VẼ PHẤN, CHƠI THEO Ý THÍCH
I Mục Tiêu :
- Trẻ biết các khu vực trong trường, vị trí các lớp
- Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ
1: Dạo chơi quanh trường
- Cho trẻ ra sân, cùng trẻ đi quanh sân trường, vừa đicô
cùng trẻ trò chuyện về các.khu vực trong trường,và vị trí
các lớp
+ Đây là nơi nào,lớp nào?
+ Để trường lớp luôn sạch đẹp các con phải làm gì?
+ Con đã làm gì để trường lớp luôn sạch đẹp?
=> Cô củng cố lại sau mỗi câu trả lời của trẻ và giáo dục
trẻ biết bảo vệ trường lớp
2.Hoạt động 2: Trò chơi vận động: Nu na nu nống.
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi trò chơi : Nu na nu
nống
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết
3.Hoạt động 3: Chơi theo ý thích :
- Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi sẵn có trên sân
, chơi với sỏi , vòng , khối gỗ
IV Kết thúc :
- Cô tập hợp trẻ, kiểm tra số lượng, cho trẻ thu dọn đồ
dùng, vệ sinh, chuyển hoạt động
- Trẻ đi cùng cô
- Trẻ trả lời
- Trẻ chơi
Trang 29DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
ÔN CÁC TỪ ĐÃ HỌC
- Ôn các từ: Chào cô, chào bạn, đi học; đứng lên, ngồi xuống, vỗ tay; xin phép, giơ
tay, rửa tay; xếp hàng, vào lớp, ra lớp
- Các mẫu câu: Con chào cô, tôi chào bạn, con đi học, con đứng lên
I Mục tiêu:
- Trẻ nghe, hiểu và nói được các từ đã học trong tuần, biết ý nghĩa của các từ.
- Trẻ nghe và hiểu, trả lời được một số câu đơn giản
- Rèn kỹ năng nói Tiếng việt cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết yêu quý những người lao động
1: Ôn định giới thiệu bài
- Cô và trẻ hát bài : Cô giáo
- GV giới thiệu ( bằng tiếng dân tộc): hôm nay
cô giáo sẽ giúp các con ôn lại các từ và câu đã
học trong tuần để chúng mình hiểu rõ thêm nhé!
2: Ôn các từ mới đã học trong tuần.
- Giáo viên đưa tình huống cho trẻ ôn lại các từ
đã học
- Cho từng trẻ nhắc lại
- Cô chú ý sửa sai trẻ
- Cô chú ý sửa sai trẻ
3: Ôn Luyện nói câu
- Cô nhắc lại câu hỏi – cô nhắc lại câu trả lời
- Cô cho cả lớp nhắc lại
- Cô từng cá nhân trẻ nhắc lại (2 – 3 lần)
- Cho từng trẻ lên chỉ và hỏi trẻ, trẻ chỉ và nói
- Cô sửa cho trẻ phát âm đúng từng tiếng
4: Thực hành
- Tổ chức cho trẻ chơi góc phân vai, góc học
tập, cho trẻ chơi nấu ăn, nhằm luyện kỹ năng
nghe hiểu và biết hỏi và trả lời câu hỏi
- Cô nhắc trẻ chơi đoàn kết
- Tổ chức cho trẻ chơi
5: củng cố dặn dò:
- Cho vài em nhắc lại các từ và câu đã học
- Nhắc trẻ ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh khi ăn
- Cả lớp hát 1 lần-Trẻ nghe
Trang 30ĐÁNH GIÁ TRẺ TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY
năng của trẻ so với yêu
cầu đặt ra của từng hoạt
động
TUẦN 2 CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG MẦM NON CHỦ ĐỀ NHÁNH: LỚP HỌC CỦA BÉ Thời gian thực hiện: Từ ngày 09/09/2013- 13/09/2013
- Cô cho trẻ đi thường, đi bằng gót chân,đi thường, đi
bằng mũi chân, đi thờng, đi nhanh, chạy chậm, chạy
nhanh,chạy chậm, đi nhanh, đi thờng, chuyển đội
hình
3: Trọng động
* Bài tập phát triển chung:
- Hô hấp: hít vào thật sâu và thở ra từ từ
Trang 31- Tay: Đưa hai tay lên cao,ra phía trước sang hai bên
(kết hợp với vẫy bàn tay, nắm mở bàn tay)
- Lưng: Quay sang trái quay sang phải
- Chân: Nhún chân
* Trò chơi vận động: Dung dăng dung dẻ
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi
- Cô nhấn mạnh lại cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi: Cô cho cả lớp chơi
- Cô hỏi trẻ tên trò chơi
4.Hoạt động 4: Hồi tĩnh
- Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng xung quanh sân tập
- 2 lần x 8 nhịp
- Trẻ chú ý quan sát và nghe hướng dẫn
1: Giới thiệu tên trò chơi.
- Cô đưa trẻ đến địa điểm và giới thiệu trò chơi
=> Hôm nay cô cùng chúng mình chơi trò chơi
“Tìm bạn giống mình”
2: Phổ biến cách chơi, luật chơi
* Luật chơi: Nếu ai không tìm được bạn giống
Trang 32LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC BẬT LIÊN TỤC VỀ PHÍA TRƯỚC
I.Mục Tiêu:
1 Kỹ năng:
- Nhằm phát triển cơ chân, tay cho trẻ
- Phát triển kỹ năng nhanh nhẹn, khéo léo cho trẻ
1: Trò chuyện về trường mầm non.
- Cô gợi ý cho trẻ hát bài trường chúng cháu là trường
mầm non
- Ai hãy nói tên lớp, tên trường?
- Trong trường có những ai?
- Cô giáo làm những công việc gì?
- Đến trường các con được thực hiện những hoạt
động nào?
- Để trường lớp luôn sạch đẹp các con phải làm gì?
=> Cô củng cố sau mỗi câu trả lời của trẻ:
2 : Khởi động
- Cô cho trẻ đi thường, đi bằng gót chân,đi thường, đi
bằng mũi chân, đi thường, đi nhanh, chạy chậm, chạy
nhanh,chạy chậm, đi nhanh, đi thường, chuyển đội
- Cả lớp hát 1 lần
- Trẻ trả lời tự do, nhận xét bổ xung ý kiến cho
nhau
- Trẻ chú ý nghe
- Khởi động theo hiệu lệnh của cô
Trang 333: Trọng động
* Bài tập phát triển chung:
- Tay: Đưa hai tay lên cao,ra phía trước sang hai bên
(kết hợp với vẫy bàn tay, nắm mở bàn tay)
- Lưng: Quay sang trái quay sang phải
+ Cho trẻ tập theo nhóm (Cô bao quát, hướng
dẫn, sửa sai cho trẻ)
- Củng cố: cho 1 (2) trẻ tập lại
* Trò chơi vận động: Lộn cầu vồng.
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi
- Cụ nhấn mạnh lại cỏch chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi: Cô cho cả lớp chơi
- Cô hỏi trẻ tên trò chơi
4.Hoạt động 4: Hồi tĩnh
- Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng xung quanh sân tập
IV Kết thúc : Cô cho trẻ thu dọn đồ dùng.
Trang 34- Chuẩn bị một số đồ chơi ngoài trời.
- Cho trẻ ra sân , cô giáo giới thiệu mục đích quan
sát ,cho trẻ cùng cô trò chuyện về đặc điểm công dụng
của cái bàn Cô chuẩn bị một số câu hỏi :
+ Cô đố các con chúng mình đang đứng trước cái
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi, giáo dục trẻ chơi đoàn kết
3: Chơi theo ý thích.
- Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi sẵn có
trên sân
IV Kết thúc:
Cô tập hợp trẻ, kiểm tra số lượng, cho trẻ thu dọn đồ
dùng, vệ sinh, chuyển hoạt động
- Từ mới; Cái bàn, cái ghế, cái bảng
- Mẫu câu: Đây là cái gì? Đây là cái bàn, đây là cái ghế, đây là cái bảng,
I Mục Tiêu:
- 3T: Trẻ nói được theo cô và các bạn từ: cái bàn, cái ghế, cái bảng
- 4T: Trẻ biết được tên gọi: cái bàn, cái ghế, cái bảng, biết được màu sắc của cái
bàn
- 5T: Trẻ nói và hiểu được các từ: Cái bàn, cái ghế, cái bảng, biết được công dụng
và màu sắc của nó
- Trẻ nắm vững các mẫu câu: đây là cái gì?, đây là cái bàn!
- Nghe hiểu và thực hiện theo các câu mệnh lệnh : Các em vào lớp., Các em ngồi
Trang 35- Bài hát: Em yêu trương em - Nhạc và lời Hoàng Vân.
III: Tổ chức hoạt động:
1 ổn định kiểm tra bài cũ:
- Cô kiểm tra các mẫu câu đã học ở bài trước bằng
cách cho học sinh chào
- GV giới thiệu : nội dung bài học
2 Cung cấp từ mới.
- Giáo viên lấy tay chỉ vào phòng học, nói: đây là lớp
học
- Giáo viên lấy tay chỉ vào cái bàn, nói: đây là cái bàn
- Theo cách đó cung cấp cho trẻ các từ: cái ghế, cái
bảng, cửa ra vào, cửa sổ
3: Luyện nói câu.
- Giáo viên lấy tay chỉ vào cái bàn, nói: Muốn biết đây
là cái gì ta hỏi: đây là cái gì? các em nói theo cô: đây
là cái gì?
- GV nói mẫu- HS nói theo.Cho hS nói cá nhân và
đồng thanh
- GV nói với HS: khi được hỏi ? đây là cái gì? ta trả
lời: Đây là cái bàn!
- GV hướng dẫn từng cặp, từng nhón trả lời
4: Thực hành.
- Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi: Cái gì? nhằm luyện kỹ
năng nghe hiểu- Trả lời
- Cô nói cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
5: củng cố dặn dò.
- Cho trẻ ôn lại lời chào trước khi các em ra về
- Nhắc HS khi gặp thầy cô thì phải chào
IV Kết thúc:
- Cô tập hợp trẻ, kiểm tra số lượng, cho trẻ thu dọn đồ
dùng, vệ sinh, chuyển hoạt động
ĐÁNH GIÁ TRẺ TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY
Trang 36Ngày soạn: 8/ 09/2013 Ngày dạy: Thứ ba này 10 tháng 09 năm 2013
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC TRÒ CHUYỆN VỀ LỚP HỌC CỦA BÉ
- Cô cho trẻ xếp hàng đứng trước cửa lớp học
Trò chuyện:Ai đưa các con đi học,nhà con có nhứng
ai? chúng mình đi học ở lớp nào? Hôm nay cô cho
các con quan sát lớp học mình nhé
2 Quan sát trò chuyện về lớp học
- ?Đây là lớp nào?lớp học của ai?
- Tên gọi lớp mình là gì?
- Đây là cái gì?(cô chỉ vào cửa)
-Cô cháu mình đi ra ngoài sân bằng gì?Cửa để làm
Trang 37- Cô củng cố lại
- Cô giáo dục trẻ biết yêu quý và kính trọng trường
mầm non, biết giữ gìn lớp học sach sẽ,ko vẽ bẩn lên
- Trẻ cất đồ dùng vào nơi quy định
- Trẻ hát bài “Rước đèn dưới trăng” nhẹ nhàng ra
- Cho trẻ ra sân , cô giáo giới thiệu mục đích quan
sát ,cho trẻ cùng cô trò chuyện về đặc điểm công dụng
của cái bàn Cô chuẩn bị một số câu hỏi :
+ Cô đố các con chúng mình đang đứng trước cái
- Trẻ đi cùng cô
Trang 38- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi, giáo dục trẻ chơi đoàn kết
3: Chơi theo ý thích.
- Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi sẵn có
trên sân
IV Kết thúc:
Cô tập hợp trẻ, kiểm tra số lượng, cho trẻ thu dọn đồ
dùng, vệ sinh, chuyển hoạt động
- Từ mới; Cô giáo các bạn lớp học
- Mẫu câu: cô giáo, cô giáo đang giảng bài, các bạn, các bạn đang chơi, lớp học,
lớp học của bé
- Ôn từ; Cái bàn, cái ghế, cái bảng
- Mẫu câu: Đây là cái gì? Đây là cái bàn, đây là cái ghế, đây là cái bảng,
I Mục Tiêu:
- 3T: Trẻ nói được theo cô và các bạn từ: cái bàn, cái ghế, cái bảng
- 4T: Trẻ biết được tên gọi: cái bàn, cái ghế, cái bảng, biết được màu sắc của cái
bàn
- 5T: Trẻ nói và hiểu được các từ: Cái bàn, cái ghế, cái bảng, biết được công dụng
và màu sắc của nó
- Trẻ nắm vững các mẫu câu: đây là cái gì?, đây là cái bàn!
- Nghe hiểu và thực hiện theo các câu mệnh lệnh : Các em vào lớp., Các em ngồi
vào chỗ! Các em ra chơi!
- Biết giữ gìn bảo vệ đồ dùng của lớp
II Chuẩn bị
- Phân nhóm học tập để đóng vai thực hành chào hỏi
- Bài hát: Em yêu trương em - Nhạc và lời Hoàng Vân
III: Tổ chức hoạt động:
1 ổn định kiểm tra bài cũ:
- Cô kiểm tra các mẫu câu đã học ở bài trước bằng
cách cho học sinh chào
- GV giới thiệu : nội dung bài học
2 Cung cấp từ mới.
- Cả lớp hát 1 lần
-Trẻ nghe
Trang 39- Giáo viên lấy tay chỉ vào phòng học, nói: đây là lớp
học
- Giáo viên lấy tay chỉ vào cái bàn, nói: đây là cái bàn
- Theo cách đó cung cấp cho trẻ các từ: cái ghế, cái
bảng, cửa ra vào, cửa sổ
3: Luyện nói câu.
- Giáo viên lấy tay chỉ vào cái bàn, nói: Muốn biết đây
là cái gì ta hỏi: đây là cái gì? các em nói theo cô: đây
là cái gì?
- GV nói mẫu- HS nói theo.Cho hS nói cá nhân và
đồng thanh
- GV nói với HS: khi được hỏi ? đây là cái gì? ta trả
lời: Đây là cái bàn!
- GV hướng dẫn từng cặp, từng nhón trả lời
4: Thực hành.
- Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi: Cái gì? nhằm luyện kỹ
năng nghe hiểu- Trả lời
- Cô nói cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
5: củng cố dặn dò.
- Cho trẻ ôn lại lời chào trước khi các em ra về
- Nhắc HS khi gặp thầy cô thì phải chào
IV Kết thúc:
- Cô tập hợp trẻ, kiểm tra số lượng, cho trẻ thu dọn đồ
dùng, vệ sinh, chuyển hoạt động
- Trẻ nói theo cô
- Trẻ chú ý nghe
- Trẻ nói theo cô
- Trẻ chơi cùng cô
ĐÁNH GIÁ TRẺ TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY
năng của trẻ so với yêu
cầu đặt ra của từng hoạt
Trang 40- Trẻ nhận bíêt và phát âm đúng âm của chữ cái o, ô, ơ.
- Nhận ra âm và chữ cái o, ô, ơ trong tiếng từ trọn vẹn
gì ? Trẻ kể
- Ngoài ra cô còn cho các con chơi trò chơi rất vui
2: Làm quen chữ cái.
* Làm quen chữ o.
- Cô đa tranh cho trẻ quan sát và nhận xét
Bức tranh này vẽ ai? Các bạn đang chơi trò chơi gì?
(Các bạn đang chơi trò chơi kéo co)
- Để chỉ các bạn chơi trò chơi kéo co cô có từ "kéo co"
- Cho trẻ đọc từ dưới tranh 2-3 lần
- Cô ghép từ rời: kéo co so sánh từ rời với từ dới
tranh.Cho trẻ đọc từ dời 2 lần
- Cho trẻ tìm 2 chữ cái giống nhau trong từ kéo co
- Hai chữ giống nhau là chữ o Cho trẻ quan sát chữ o
Cô phát âm mẵu 1-2 lần
- Cho trẻ nói (chữ o giống cái gì? (Giống bánh xe
giống ông trăng, giống quả trứng)