hực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn. + Trẻ biết Đi chạy thay đổi tốc độ theo đúng hiệu lệnh. + Trẻ biết chạy liên tục trong đường dích dắc( 34 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài + Trẻ biết tự cài , cởi cúc . Trẻ biết ăn để chóng lớn, khỏe mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại ăn khác nhau + Trẻ biết rửa tay, lau mặt, súc miệng + Trẻ biết tháo tất, c
Trang 1KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ Chủ đề : BẢN THÂN
Thời gian thực hiên: từ 21/9-5/10/ 2017
I Phát triển thể
chất
3 tuổi
Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn
+ Trẻ biết Đi/ chạy thay đổi tốc độ theo đúng hiệu lệnh
+ Trẻ biết chạy liên tục trong đường dích dắc( 3-
4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài
+ Trẻ biết tự cài , cởi cúc
- Trẻ biết ăn để chóng lớn, khỏe mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại ăn khác nhau
+ Trẻ biết rửa tay, lau mặt, súc miệng
+ Trẻ biết tháo tất, cởi quần áo
- Hô hấp hít vào thở ra
- Trẻ biết tập các động các phát triển cơ , hô hớp
và đủ chất
- Trẻ được lám quen cách đánh răng lâu mặt
- Trẻ biết tập rửa tay bằng
xà phòng
- Trẻ Tập luyện một số théoquen tốt về giữ gìn sức khẻo
4 tuổi Thực hiện đúng đầy đủ,
nhịp nhàng các động tác trong bài tập thể dục theo hiệu lệnh
- Trẻ biết bò trong đường zích zác ( 3-4 điểm zich zác cách nhau
2 m) không chệch ra ngoài
+ Trẻ biết vẽ hình người, nhà, cây+ Trẻ biết tự cài, cởi cúc ,buộc dây giày
- Biết ăn để cao lớn, khỏe mạnh, thông minhvaf biết ăn nhiều loại khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng
- hô hấp hít vào thở ra
- Tập các động các phát triển cơ , hô hớp
- Trẻ biết bật liên tục về phía trước
+ Vẽ hình người , nhà , cây+ tự cài , cởi cúc ,buộc dây giày
- Nhận biết các món ăn và ích lợi của ă uống đủ lượng
và đủ chất
- Lám quen cách đánh răng
Trang 2+ Trẻ biết tự rửa tay bằng xà phòng, tự lau mặt đánh răng
+ Trẻ biết tự thay quần,
áo khi bị ướt, bẩn
lâu mặt
- tập rửa tay bằng xà phòng
II Phát triển nhận
thức
3 tuổi
- Trẻ biết Sử dụng các giác quan để xem xét tìm hiểu đối
tượng :nhìn ,nghe,ngửi ,sờ để nhận ra đặc điểm của đối tượng
- Trẻ biết mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát với
sự gợi mở của cô giáo
- Trẻ biết Sử dụng lời nói và hành động để chỉ
vị chí của đối tượng trong không gian so với bản thân
- Trẻ nhân ra chức năng của
các giác quan và một sô bộ
phân khác của cơ thể
- Trẻ biết đặc điểm công
dụng và cách sử dụng đồ
dùng đồ chơi
- Đặc điểm sở thích của cácbạn, Các hoạt động
- Trẻ biết gọi tên 1 số bộ phân trên cơ thể và giới tính của bản thân
- Trẻ biết xác định phải trái của bản thân và của đối tượng khác
- Trẻ biết xác định trên, dưới , trước sau của bản thân và của đối tượng khác
4 tuổi
- Trẻ biết Phối hợp các giác quan để xem xét sự vật ,hiện tượng như kết hợp nhìn,sờ,ngửi ,nếm
để tìm hiểu đặc điểm của đối tượng
- Trẻ biết nhận xét trò chuyện về đặc điểm ,sự khác nhau,giống nhau của đối tượng được quansát
- Trẻ biết sử dụng lời nói
và hànhđộng đẻ chỉ vị chí của đồ vật so với người khác
- Trẻ biết chức năng các giác quan và các bộ phân khác của cơ thể
-Trẻ biết đặc điểm công
dụng và cách sử dụng đồ
dùng đồ chơi
- Trẻ nhân ra đặc điểm sở thích của các bạn, Các hoạtđộng
- Trẻ biết gọi tên 1 số bộ phân trên cơ thể và giới tính của bản thân
- Trẻ biết xác định vịu trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác ( phía dưới – phía trên , phía phải – trái)
III Phát triển ngôn
ngư
3 tuổi - Trẻ có thể kể lại được
những sự việc đơn giản
đã diễn ra của bản thân nhưu: Đi thăm ông bà,
đi chơi, đi xem phim
- Trẻ biết đọc thuộc bài
- Trẻ biết đọc thuộc bài thơ
ca dao, đồng dao
- Trẻ biết kể lại chuyện đơngiản đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn
- Trẻ biết bày tỏ tình cảm,
Trang 3thơ ca dao, đồng dao
- Trẻ biết kể lại chuyện đơn giản đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn
nhu cầu của bản thân bằng các câu đơn , câu mở rộng
- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau
4 tuổi
- Trẻ biết Sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm
- Trẻ biết Sử dụng được các loại câu đơn câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định
- Trẻ biết kể lại sự việc theo trình tự
- Trẻ biết đọc thuộc bài thơ, ca dao đồng dao
- Kể chuyện có mở đầu, kết thúc
- Trẻ biết Bắt chước giọng nói điệu bộ của nhân vật trong chuyện
- Trẻ biết Sử dụng các từnhư mời cô, mời bạn, cảm ơn, xin lỗi trong giao tiếp
- Trẻ biết sử dụng được các
từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm
- Trẻ biết Sử dụng được cácloại câu đơn câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định
- Trẻ biết kể lại sự việc theotrình tự
- Trẻ biết đọc thuộc bài thơ,
ca dao đồng dao
- Trẻ biết Bày tỏ tình cảm , nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn ,câu ghép
- Trẻ biết nhân dạng một sốchữ cái
- Kể tên 1 số lễ hội : ngày khai giảng,tét trungthu qua trò
chuyện,tranh ảnhhuyện
- Nói được điều bé thích ,không thích
- Trẻ biết Bỏ rác đúng nơi quy định
- Tên , tuổi , giới tính
- Những điều bé thích , không thích
- Nhân biết một số trạng thái cảm xúc ( vui , buốn ,
sợ hái , tức giận) qua nét mặt cử chỉ , giọng nói
4 tuổi -Trẻ nói được họ và
tên,tuổi,giới tính của bảnthân khi được hỏi ,trò chuyện
- Nói được điều bé thích không thích,những việc
- Tên , tuổi , giới tính
- Sở thích , khả năng của bnar thân
- Nhân biết một số trạng thái cảm xúc ( vui , buốn ,
sợ hái , tức giận) qua nét
Trang 4gì bé có thể làm
- Biết biểu lộ một số cảm xúc : vui,buồn,sợ hãi,tức giận,ngạc nhiên
- Trẻ biết bỏ rác đúng nơi quy định
mặt cử chỉ , giọng nói , tranh ảnh
V Phát triển thẩm
mỹ
3 tuổi
- Hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc
- Trẻ biết vẽ các nét thẳng, xiên, ngang, tạo thành bức tranh đơn giản
- Hát đùng giai điệu lời ca
- Trẻ biết sử dụng các dụng
cụ gõ đệm theo phách nhịp.Làm quen với bút vở, sáp màu
- Trẻ biết tô vẽ nặn một số
đồ dùng đồ chơi
- Trẻ biết sử dụng các kĩ năng dụng cụ, vật liệu để thể hiện sản phẩm: vẽ, nặn,
xé dán, xếp hình, tô màu đểtạo ra sản phẩm đơn giản
4 tuổi
- Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ
- Trẻ biết lựa chọn dụng
cụ gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát
- Trẻ nói được lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm theo ý thích
- Trẻ biết hát đùng giai điệu lời ca
- Trẻ biết sử dụng các dụng
cụ gõ đệm theo phách nhịp.Làm quen với bút vở, sáp màu
- Trẻ biết tô vẽ nặn một số
đồ dùng đồ chơi
- Trẻ biết sử dụng các kĩ năng dụng cụ, vật liệu để thể hiện sản phẩm: vẽ, nặn,
- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe
- Trẻ biết lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người
- CS 26: Trẻ biết
hút thuốc lá có hại
- Trẻ biết Kể được một số tác hại thông thường của người hút thuốc lá hoặc ngửi phải khói thuốc lá.
Trang 5(trong, ngoài, trên,
dưới, trước, sau,
phải, trái) của một
vật so với một vật
khác
- Trẻ biết xác định vị trí của đồ vật (phía trước,sau,trên,dưới,trái,phải) so với bản thân trẻ, với bạn khác,với 1 vật nào đó làm chuẩn
cho lứa tuổi của trẻ
- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi
- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò vè phù hợp với độ tuổi
có thể khác nhau giữa bạn trai và bạn gái.
- Thường thể hiện các hành vi ứng xử phù hợp với giới tính
- Nêu ý kiến cá nhân trong việc lựa chọn các trò chơi,
đồ chơi vào các hoạt động khác theo sở thích của bản thân
- Cố gắng thuyết phục bạn để những đề xuất của mình được thực hiện
- Mạnh dạn tự tin bày tỏ ý kiến
- CS 37: Thể hiện
sự an ủi và chia vui
với người thân và
- Thích và hay chơi theo nhóm bạn
- Có ít nhất 2 bạn thân hay cùng chơi với nhau
Trang 6của con người đối
với môi trường
- CS 59: Chấp nhận
sự khác biệt giữa
người khác với
mình
- Nhận ra và chấp nhận sự khác biệt giữa người khác
và mình cả về bề ngoại hình, cơ thể, khả năng, sở thích ngôn ngữ.
- Tôn trọng mọi người, không giễu cợt người khác hoặc xa lánh những người bị khuyết tật.
- Đặt tên cho sản phẩm của mình
Chuẩn bị
- Tranh ảnh về bản thân
- Tranh ảnh về các các bộ phân trên cơ thể
- Tranh truyện " câu truyện của tay phải tay trái "
- Xắc xô, phách trẻ, trống
- giấy vẽ, bút màu, giấy màu, keo dán
- Tranh thơ " Tâm sự của cái mũi "
- Tranh thơ: Tay ngoan
- Cô cho trẻ quan sát và kích thích trẻ trả lời
- Cô có bức tranh gì đây
- Trong bức tranh có ai?
- Đây là bạn trai hay bạn gái?
- Bạn trai như thế nào? Bạn gái như thế nào?
- Con tên là gì?
- Năm nay con có biết con mấy tuổi không?
- Con là bạn trai hay bạn gái?
- Con biết những bạn nào cùng học trong lớp mình?
( Cô hỏi và khuyến khích trẻ nói theo cô)
Trang 7- Để biết thêm về bản thân, các giác quan, bộ phận trên cơ thể và phân biệt bạn trai bạn gái, cũng như biết vì sao cơ thể chúng mình ngày càng lớn lên, cô và cáccháu sẽ cùng khám phá chủ đề “Bản thân”, ở những tuần tiếp theo đây nhé !
- Cô cho trẻ dạo chơi xem tranh ảnh và nghe băng đài về một số bài hát trong chủ đề
- Cô bao quát khích lệ trẻ tham gia tích cực
- Trẻ biết đi chạy, rèn sự khéo léo cho trẻ
- Phát triển cơ chân cho trẻ, nhanh nhẹn
3/ Thái độ.
- Trẻ chơi đoàn kết trong các hoạt động
- Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động
- Cô và trẻ cùng hát bài " Múa cho mẹ xem”
- Cô và các con vừa hát bài hát gì ?
- Trong bài hát em bé đang làm gì?
- Trẻ hát
Trang 8- Ngoài 2 bàn tay dùng để múa cho mẹ xem như em bé ở
trong bài hát thi chúng mình còn biết những bộ phận
phận nào trên cơ thể nữa
- Cho trẻ kể về các bộ phận trên cơ thể của mình : Mắt,
mũi, mồm, tay, chân…
- Để các bộ phận trên cơ thể luôn sạch sẽ thì chúng mình
phải làm gì?
- Cô củng cố giáo dục trẻ: các con ạ ! Tất cả các bộ phận
trên cơ thể chúng ta đều có ích như: mắt để nhìn, tai để
nghe, chân để đi,…và như ở trong bài hát tay dùng để
múa cho mẹ xem nữa đấy Chính vì vậy chúng mình nhớ
giữ gìn vệ sinh cơ thể,sáng ngủ dậy chúng mình nhớ đánh
răng rửa mặt, tắm gội hàng ngày để cơ thể luôn sạch sẽ
- Để cho cơ thể được khỏe mạnh thì chúng mình phải làm
gì?
2.Khởi động:
- Cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp các kiểu đi: Đi
thường -> đi bằng gót chân - >đi thường -> đi bằng mũi
chân ->đi thường -> chạy chậm ->chạy nhanh ->chạy
+ Tay : 2 tay sang ngang gập vào bả vai (2x8 nhịp)
+ Bụng : 2 tay lên cao cúi xuống chạm mũi bàn chân (2x8
- Cô đứng trước vạch chuẩn Khi có hiệu lệnh đi, cô bước
đi, khi có hiệu lệnh cô chạy theo hiệu lệnh Sau đấy về
cuối hàng đứng
- Cô cho trẻ 2 trẻ khá lên tập
- Cô cho lần lượt từng trẻ lên tập
- Cho lần lượt 2 đội tập 2-3 lần
- Cô bao quát sửa sai cho trẻ
- Chia tổ cho trẻ thi đua
- Các con đang tập bài gì?
- Chúng mình tập thể dục làm gì?
- Mắt,mũi,mồm, chân…
- Trẻ xếp hàng
- Trẻ thực hiện bài tập phát triển chung
- Trẻ lắng nghe-Trẻ quan sát
Trang 9- Cô cho 1 trẻ lên tập lại
c.Trò chơi: " Kéo co”
- Cô nêu tên trò chơi
- Cho trẻ nói lại cách chơi - luật chơi
- Cô nói cách chơi - luật chơi
- Cách chơi: Cô chia lớp ra làm 2 đội bằng nhau, cô dùng
dây thừng cho 2 đội cầm vào sợi dây khi có hiệu kéo cả
đội sẽ kéo mạnh sợi dây về phía mình
- Luật chơi: Đội nào thắng thì sẽ được thưởng 1 tràng
pháo tay thật lớn
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô bao quát, sửa sai cho trẻ
- Cô hỏi lại trẻ tên trò chơi
4.Hồi tĩnh.
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân
- Cho trẻ ra chơi
- Để cơ thể được khỏe mạnh
- Trẻ nói cách chơi- luật chơi
- Trẻ nhỡ: Trẻ biết được đặc điểm của bạn gái về mái tóc cùng cô và trẻ lớn
- Trẻ bé: quan sát và nhận xét đặc điểm của bạn gái về hình dáng, mái tóc ,kiểu tóc
Trang 10+ Trong bài hát bạn nhỏ đang làm gì?
+ Trên cơ thể chúng mình có những bộ phận gì?
+ Muốn cho cơ thể luôn sạch sẽ chúng mình phải làm
gì?
- Cô củng cố lại lời của trẻ: trên cơ thể có rất nhiều các
bộ phận như: mắt,tai,mồm,mũi…giáo dục trẻ giữ gìn
vệ sinh cơ thể, chải tóc và gội đầu thường xuyên, dẫn
dắt vào bài
2: QSCMĐ: Bạn gái " Mái tóc"
- Ở lớp mình có những bạn nào là bạn trai? Bạn nào là
bạn gái?
+ Bạn trai có đặc điểm như thế nào?
+ Bạn gái có đặc điểm như thế nào?
- Cô gọi trẻ lại gần gợi hỏi
+ Trước mặt chúng mình là bạn nào đây?
+ Chúng mình thấy Bạn cúc là bạn trai hay bạn gái?
+ Bạn gái có đặc điểm gì nổi bât ?
- Cô chỉ vào mái tóc của bạn
- Chúng mình thất mái tóc của bạn cúc như thế nào?
+ Tóc bạn có đặc điểm như thế nào?
+ Tóc bạn có màu sắc ra sao ?
- Cho trẻ sờ tóc bạn
+ Tóc bạn mượt hay sù?
+ Tóc bạn có đẹp không ?
+ Tóc có ích lợi như thế nào?
- Cô củng cố lại toàn bộ lời nhận xét của trẻ và giáo
dục trẻ để có mái tóc đẹp,mượt chúng mình cần gội
đầu chải tóc khi ngủ dậy
3: Trò chơi:
a.Trò chơi: “Lôn vầu vồng”
- Cô nói tên trò chơi
- Cô hỏi cách chơi- luật chơi
- Cô nói lại cách chơi- luật chơi
- Cách chơi: 2 trẻ sẽ làm thành 1 đôi nắm tay nhau
quay mặt vào nhau và đọc bài lộn cầu vồng khi đọc
đến câu 2 chi em ta cùng lộn cầu vồng trẻ sẽ cùng lộn
và quay lưng lại với nhau, và đọc lại rồi lại lộn ngược
lại
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô bao quát trẻ chơi
- Cô củng cố hỏi lại trẻ tên trò chơi
b TC vận động: Kéo co
cho mẹ xem
- Có mắt, mũi
- Vệ sinh cơ thể: Đánhrăng,rửa mặt,tắm… Trẻ lắng nghe
Trang 11- Cô nói tên trò chơi
- Cô hỏi cách chơi- luật chơi
- Cô nói lại cách chơi- luật chơi
- Cách chơi: Cô chia lớp ra làm 2 đội bằng nhau, cô
dùng dây thừng cho 2 đội cầm vào sợi dây khi có hiệu
kéo cả đội sẽ kéo mạnh sợi dây về phía mình
- Luật chơi: Đội nào thắng thì sẽ được thưởng 1 tràng
pháo tay thật lớn
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô bao quát trẻ chơi
- Cô hỏi lại trẻ tên trò chơi
- Cô động viên, khuyến khích, giúp đỡ trẻ nhỏ, yếu
kém
4 Chơi theo ý thích
- Cô giới thiệu các nhóm chơi
- Cô cho trẻ chọn nhóm chơi
- Cô bao quát trẻ chơi
=> Cô nhận xét giờ học ,cho trẻ ra chơi
4 Kết thúc
- Cô nhận xét giờ học- cho trẻ ra chơi
-Trẻ lắng nghe
- Trẻ nhắc lại cách chơiluật chơi
- Góc c nghệ thuật: Trẻ hát, múa những bài hát trong chủ đề
VỆ SINH – ĂN TRƯA – NGỦ TRƯA SINH HOẠT CHIỀU
I Dạy tăng cường tiếng việt:
Ôn từ cũ: Đèn ông sao, mặt nạ, đèn lồng.
Câu cũ: Các bạn có chiếc đèn ông sao, Bạn trai đeo chiếc mặt nạ rất đẹp, Chiếc đèn lồng của các bạn rất đẹp
- Dạy từ mới: tay phải, tay trái , Chân
- Mẫu câu mới: Đây là tay phải, đây là tay trái, đây là cái chân
1 Mục tiêu:
*: Kiến thức
Trang 12- Trẻ nghe nói được các từ và câu: tay phải, tay trái, Chân và mẫu câu: Đây là
tay phải, đây là tay trái, đây là cái chân
- Trẻ nghe hiểu được các từ và câu: tay phải, tay trái, Chân và mẫu câu: Đây là
tay phải, đây là tay trái, đây là cái chân
- Trẻ nói được các từ và câu: tay phải, tay trái, Chân và mẫu câu: Đây là tay
phải, đây là tay trái, đây là cái chân
* Kỹ năng
- Trẻ biết nói và nghe hiểu nghĩa của từ tiếng việt
- Phát triển kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ bằng tiếng việt cho trẻ mọi lúc mọi nơi
- Cô và trẻ cùng hát bài " Múa cho mẹ xem "
- Cô cho trẻ trò chuyện về bài hát
=> Cô củng cố lại
2 Ôn luyện từ cũ: Đèn ông sao, mặt nạ, đèn lồng
Các bạn có chiếc đèn ông sao, Bạn trai đeo chiếc mặt
nạ rất đẹp, Chiếc đèn lồng của các bạn rất đẹp
=> Cô củng cố lại
3 Học từ mới, mẫu câu mới: tay phải, tay trái, Chân
Đây là tay phải, đây là tay trái, đây là cái chân
- Từ câu mới: Tay phải – Đây là tay phải.
* Từ mới: Tay phải
- Đây là tay gì?
- Cô đọc trước 3 lần từ mới
- Cả lớp đọc 3 lần
- Cô gọi tổ, nhóm, cá nhân trẻ đọc
- Cô sửa sai cho trẻ
* Câu mới: Đây là tay phải
Trang 13- Cả lớp đọc 3 lần
- Cô gọi tổ, nhóm, cá nhân trẻ đọc
- Cô sửa sai cho trẻ
- Các từ và câu còn lại tương tự từ và câu trên
- Cô nhận xét và củng cố lại
c Ôn luyện thực hành câu từ vừa học
- Cô hỏi trẻ cô đã dạy các con những từ gì?
- Cô cho trẻ nhắc lại theo các nhân, tổ, nhóm, cả lớp,
* Luyện tập:
- Cô cho trẻ “ ai nhanh hơn ”
+ Cô hỏi lại trẻ cách chơi luật chơi
+ Cô nhắc lại cách chơi, luật chơi
- Cách chơi: Cô chỉ vào vật, trẻ nói từ mới đã học trẻ
nào noi nhanh và đúng nhất sẽ được các bạn khen bằng
cách vỗ tay, và ngược lại cô nói từ trẻ chỉ vào vật thể
hiện từ mới
+ Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
->Cô sửa sai phát âm cho trẻ kịp thời
Hành vi thái độ:
………
Trang 14Kiến thức kỹ năng:
Biện pháp:
………
******************************* Ngày soạn:20/09/2015 Ngày dạy: 22/09/2015 A Đón trẻ - Điểm danh - Thể dục sáng B Hoạt động học: LÀM QUEN CHỮ VIẾT A, Ă, I Mục tiêu 1 Kiến thức: - Trẻ lớn: Nhận biết và phát âm đúng chữ cái a,ă,â Trẻ tìm đúng chữ a,ă,â trong từ - Trẻ nhỡ, bé: vẽ bạn trai bạn gái 2 Kỹ năng: - Trẻ biết so sánh phân biệt - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động 3 Thái độ: - Giáo dục trẻ biết giữ gìn sức khỏe, ăn uống đủ chất, giữ gìn vệ sinh cơ thể II Chuẩn bị - Bộ thẻ chữ cái A, Ă Â cho trẻ - Thẻ chữ dời ghép các từ: bạn trai, tắm gội, đám mây - Tranh: Bạn trai, tắm gội, đám mây III Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ 1: Trò chuyện gây hứng thú - Trò chuyện với trẻ về chủ đề - Trên cơ thể chúng ta có những bộ phận gì? - Chúng có chức năng như thế nào? - Để cơ thể luôn sạch sẽ chúng ta phải làm gì? => Cô củng cố và giáo dục trẻ biết bảo vệ các bộ phận trên cơ thể, biết giữ gìn vệ sinh thân thể 2: LQVCC: A, Ă,  - Cho trẻ bé ra góc để vẽ bạn trai bạn gái - Cô hướng dẫn trẻ - Trẻ trò chuyện - Tay, chân,mắt ,mũi,tai
- Giữ gìn vệ sinh cơ thể,
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ vẽ
Trang 15* Làm quen với chữ A
- Trong lớp mình có những ai?
- Bạn mặc quần áo ngắn, tóc ngắn thích đá bóng chơi
rô bốt hay giúp đỡ các bạn gái, thích đi tắm biển đó là
- Cho trẻ tìm hai chữ cái gống nhau trong từ
- Cô giới thiệu đây là chữ A
- Cô phát âm 2,3 lần
- Cho cả lớp phát âm: "a" 3,4 lần
- Cho tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm
- Để vệ sinh cơ thể sạch sẽ chúng ta phải làm gì?
- Cô xuất hiện tranh "tắm gội"
- Cô đọc từ "tắm gội"3,4 lần
- Cho cả lớp đọc từ "tắm gội"3,4 lần
- Cô dùng thẻ chữ dời ghép từ "tắm gội"
- Cho trẻ đọc từ 'tăm gôị"
- Cho trẻ tìm chữ cái đã học
- Cô giới thiệu chữ ă
- Cô phát âm mẫu 3,4 lần
- Cho cả lớp phát âm "ă"
- Cho tổ, nhóm , cá nhân phát âm “ă”
- Cho trẻ sờ chữ ă in rỗng bằng bìa
- Chữ ă có cấu tạo như thế nào?
=> Có một nét cong tròn, một nét móc ở phía bên phải
nét cong tròn và có dấu mũ cong ngược( Cô cho trẻ
- Trẻ phát âm
- Có 1 nét cong và 1 nét thẳng
- Trẻ nhắc lại
- Vệ sinh cơ thể, tắm ,gội
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ trả lời
- Trẻ đoán từ
- Trẻ lắng nghe
Trang 16=> Có một nét cong tròn, một nét móc ở phía bên phải
nét cong tròn và có dấu mũ ( Cô cho trẻ nhắc lại)
- Cô giới thiệu chữ â viết thường
* So sánh chữ a và ă ; ă và â
- Cho trẻ quan sát chữ a và ă
- Chữ a và ă có đặc điểm gì giống và khác nhau?
+ Giống nhau: Đều có một nét cong tròn khép kín và
nét móc ở bên phải
+ Khác nhau: Chứ a không có mũ, chữ ă có mũ
- Cho trẻ quan sát chữ ă và â
- Chữ ă và â có đặc điểm gì giống và khác nhau
+ Giống nhau: Đều có nét cong tròn khép kín và nét
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô hỏi cách chơi- luật chơi
- Cô nói lại cách chơi- luật chơi
- Cách chơi: cô có 3 ngôi nhà có gắn các chữ A, Ă, Â
Cô phát cho trẻ thẻ chữ cái, cô cho trẻ đi thành vòng
tròn hát bài hát khi có hiệu lệnh tìm nhà thì trẻ phải
chạy về ngôi nhà chó chữ cái giống thẻ chữ cái của
- Trẻ phát âm chữ “â”
- Có 1 nét tròn, 1 nét móc và dấu mũ
- Chữ a và ă có nét cong tròn và nét móc
- Chữ ă có mũ
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ nói cách chơi- luật chơi
Trang 17TCVĐ: Chi chi chành chành, Mèo đuổi chuột.
TCTD: Hột hat, phấn bảng, que tính
I Mục tiêu
* Kiến thức
- Trẻ nhỡ,lớn: Nhớ tên trò chơi,Biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật
- Trẻ bé: Biết tên trò chơi, biết chơi cùng cô và trẻ lớn
* kỹ năng
- Phát triển vận động nhanh nhẹn trong các hoạt động chơi trò chơi
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Cô cùng trẻ hát bài “ Múa cho mẹ xem”
- Trò chuyện về bài hát
- Trong bài hát bạn nhỏ múa cho ai xem ?
- Ngoài 2 bàn tay ra thì chúng mình còn biết những bộ
phận nào trên cơ thể ?
- Cô củng cố giáo dục trẻ
- Cho trẻ chơi trò chơi
2: Trò chơi:
* Trò chơi: chi chi chành chành
- Cô nói tên trò chơi
- Cô hỏi cách chơi- luật chơi
- Cô nói lại cách chơi- luật chơi
- Cách chơi: cô cho trẻ vừa chỉ ngón tay vào lòng bàn
tay chơi vừa đọc bài chi chi chành chành đọc đến khi
ù à ù ập đánh sập cửa vào thì các trẻ phải thật nhanh
rút ngón tay ra khỏi bàn tay của bạn nếu ko nhanh bị
tóm lại sẽ phải ngửa bàn tay ra cho các bạn chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô bao quát trẻ chơi
- Cô hỏi lại trẻ tên trò chơi
* TC vận động: mèo đuổi chuột
- Cô nói tên trò chơi
- Cô hỏi cách chơi- luật chơi
- Cô nói lại cách chơi- luật chơi
- Trẻ hát “ Múa cho mẹxem”
- Múa cho mẹ xem-Tai ,mắt ,mũi,tay, chân…
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ nói cách chơi- luật chơi
Trang 18- Cách chơi: trẻ nắm tay nhau thành hình vòng tròn, cô
mời 2 trẻ lên 1 bạn làm mèo và 1 bạn làm chuột, cô vỗ
vai vào bạn chuột thì chuột sẽ chạy nhanh qua các
cổng mà các bạn đang nắm tay nhau, bạn mèo sẽ đuổi
theo sau để bắt bạn chuột
- Luật chơi: bạn chuột chạy qua cổng nào bạn chuột
cũng phải chạy qua cổng đó, bạn méo bắt được chuột
thì chuột phải nhảy lò cò, bạn mèo không bắt được bạn
chuột thì bạn mèo phải nhảy lò cò
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô bao quát trẻ chơi
- Cô hỏi lại trẻ tên trò chơi
- Cô động viên, khuyến khích, giúp đỡ trẻ nhỏ, yếu
kém
3 : Chơi tự do
- Cô giới thiệu nhóm chơi
- Cô cho trẻ chọn nhóm chơi
- Cô bao quát trẻ chơi
=> Cô nhận xét giờ học ,cho trẻ ra chơi
I Dạy tăng cường tiếng việt:
- Ôn từ cũ, mẫu câu cũ: tay phải, tay trái , Chân, Đây là tay phải, đây là tay trái, đây là cái chân
- Dạy từ mới: mắt, mũi, miệng
- Mẫu câu mới: mắt dùng để nhìn, mũi dùng để ngửi, miêng dùng để nói.
1 Mục tiêu:
*: Kiến thức
Trang 19- Trẻ nghe nói được các từ và câu: Mắt, mũi, miệng và mẫu câu: mắt dùng để
nhìn,mũi dùng để ngửi, miêng dùng để nói
- Trẻ nghe hiểu được các từ và câu: Mắt, mũi, miệng và mẫu câu: mắt dùng để
nhìn,mũi dùng để ngửi, miêng dùng để nói
- Trẻ nói được các từ và câu: Mắt, mũi, miệng và mẫu câu: mắt dùng để
nhìn,mũi dùng để ngửi, miêng dùng để nói
* Kỹ năng
- Trẻ biết nói và nghe hiểu nghĩa của từ tiếng việt
- Phát triển kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ bằng tiếng việt cho trẻ mọi lúc mọi nơi
- Cô và trẻ cùng hát bài " Múa cho mẹ xem "
- Cô cho trẻ trò chuyện về bài hát
=> Cô củng cố lại
2 Ôn luyện từ cũ: tay phải, tay trái , Chân, Đây là tay
phải, đây là tay trái, đây là cái chân
=> Cô củng cố lại
3 Học từ mới, mẫu câu mới: Mắt, mũi, miệng
mắt dùng để nhìn, mũi dùng để ngửi, miêng dùng để
- Cô gọi tổ, nhóm, cá nhân trẻ đọc
- Cô sửa sai cho trẻ
Trang 20- Cả lớp đọc 3 lần
- Cô gọi tổ, nhóm, cá nhân trẻ đọc
- Cô sửa sai cho trẻ
- Các từ và câu còn lại tương tự từ và câu trên
- Cô nhận xét và củng cố lại
c Ôn luyện thực hành câu từ vừa học
- Cô hỏi trẻ cô đã dạy các con những từ gì?
- Cô cho trẻ nhắc lại theo các nhân, tổ, nhóm, cả lớp,
* Luyện tập:
- Cô cho trẻ “ ai nhanh hơn ”
+ Cô hỏi lại trẻ cách chơi luật chơi
+ Cô nhắc lại cách chơi, luật chơi
- Cách chơi: Cô chỉ vào vật, trẻ nói từ mới đã học trẻ
nào noi nhanh và đúng nhất sẽ được các bạn khen bằng
cách vỗ tay, và ngược lại cô nói từ trẻ chỉ vào vật thể
hiện từ mới
+ Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
->Cô sửa sai phát âm cho trẻ kịp thời
- Trẻ 3 tuổi: Biết tên trò chơi và cách chơi cùng cô và trẻ lớn
- Trẻ 4- 5 tuổi: biết cách chơi, luật chơi, Biết chơi trò chơi theo hiệu lệnh của
cô
2 Kỹ năng:
- Trẻ nhanh nhẹn và khéo léo
3 Thái độ: