DANH MỤC VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT 1 1.1. Tổng quan về thuế GTGT 1 1.1.1. Khái niệm thuế GTGT 1 1.1.2 Vai trò và đặc điểm của thuế GTGT 1 1.1.3. Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế 3 1.1.4. Đối tượng nộp thuế 4 1.2 Phương pháp tính thuế GTGT 5 1.2.1 Căn cứ tính thuế 5 1.2.2. Giá tính thuế 5 1.2.3. Thuế suất 7 1.2.4. Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 7 1.2.5 Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 9 1.3. Đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế GTGT 11 1.3.1. Đăng ký thuế 11 1.3.2. Kê khai thuế GTGT 11 1.3.3. Nộp thuế GTGT 12 1.3.4. Quyết toán thuế GTGT 13 1.3.5. Hoàn thuế GTGT 13 1.4. Kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp 14 1.4.1. Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 14 1.4.2. Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 18 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI TECHCOM 20 2.1. Tổng quan chung về Công ty TNHH Công Nghệ TM TECHCOM 20 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Công Nghệ TM TECHCOM 20 2.1.2. Đặc điểm quy trình kinh doanh 20 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty 20 2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 21 2.1.5. Các chính sách kế toán và chế độ kế toán áp dụng tại công ty 23 2.1.6. Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây của công ty 23 2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT của công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại TechCom 24 2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào ( TK 133 ) 24 2.2.2. Kế toán thuế GTGT đầu ra ( TK 3331) 28 2.2.3 Kế toán thanh toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại TECHCOM 31 CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI TECHCOM 34 3.1. Nhận xét về công tác kế toán thuế GTGT của Công ty TNHH YAA 34 3.1.1. Ưu điểm: 34 3.1.2. Những hạn chế trong công tác kế toán thuế GTGT tại công ty: 35 3.2. Một số ý kiến đề xuất: 36 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1MỤC LỤC
Trang 210 NVL, CCDC Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
12 KH TSCĐ Khấu hao tài sản cố định
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Thuế là hình thức động viên thu nhập chủ yếu và quan trọng của tài chínhnhà nước, thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nhà nước Bộ máy nhà nướcxuất hiện đòi hỏi phải có nguồn tài chính để trang trải cho các chi phí hoạt độngcủa nó và thực hiện các chức năng nhiệm vụ mà xã hội giao phó Để thực hiệnđược việc đó nhà nước đã quy định các khoản đóng góp, đó cũng là hình thứcphôi thai của thuế Trong các sắc thuế hiện nay thì thuế GTGT chiếm một vị tríkhá quan trọng Trong những năm qua nhà nước đã có nhiều điều chỉnh để phùhợp hơn với nền kinh tế đang phát triển của đất nước Phương pháp hạch toán tạicác doanh nghiệp cũng được hoàn thiện hơn Tuy nhiên loại thuế này vẫn cònnhững điểm đáng quan tâm và bàn luận Mặt khác em cũng muốn tìm hiểu thêm
vầ tài khoản thuế này để phục vụ cho việc học tập và đi làm sau này Vì vậy em đã
chọn đề tài:” Kế toán thuế GTGT tại Công Ty TNHH Công Nghệ Thương Mại TECHCOM ” để làm luận văn tốt nghiệp
Do hạn chế về mặt thời gian, tài liệu tham khảo,… nên luận văn khôngthể tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được những ý kiến đóng gópcủa quý thầy cô và các bạn để luận văn này được hoàn chỉnh hơn
Nôi dung luận văn bao gồm:
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI TECHCOM
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI TECHCOM
Trang 4CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN
THUẾ GTGT
1.1 Tổng quan về thuế GTGT
1.1.1 Khái niệm thuế GTGT
Thuế GTGT – có tên tiếng Anh là Value Added Tax (viết tắt là VAT) –
có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới banhành luật thuế giá trị gia tăng vào năm 1954 Ngày nay thuế GTGT đã được
áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam đã chínhthức áp dụng thuế GTGT Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụngluật thuế này
Ở nước ta tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khóa 9 đã thông qua luật thuếGTGT ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999, chođến nay thì luật thuế GTGT ở nước ta đã có những sửa đổi, thay mới cho phùhợp hơn với tình hình thực tế kinh doanh
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm củahàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng
Đây là loại thuế doanh thu đánh vào mỗi giai đoạn sản xuất, lưu thôngsản phẩm hàng hóa, từ khi còn nguyên liệu thô sơ đến sản phẩm hoàn thành
và cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng Chính vì vậy mà chúng ta còn gọi là thuếdoanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước Thuế GTGT đượccộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ , và do người tiêu dùng chịu khi mua hànghóa, sử dụng dịch vụ
1.1.2 Vai trò và đặc điểm của thuế GTGT
1.1.2.1 Vai trò của thuế GTGT trong quản lý nhà nước về kinh tế
Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản
lý vĩ mô nền kinh tế Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo
Trang 5cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước, do đó thuế GTGT có vai tròrất quan trọng và được thể hiện như sau:
Qua những năm triển khai và thực hiện luật Thuế GTGT đã đem lạimột số thành tựu đáng kể Cụ thể góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, mởrộng lưu thông hàng hóa và đẩy mạnh xuất khẩu Thuế GTGT góp phầnkhuyến khích xuất khẩu và bảo hộ sản xuất trong nước, sắp xếp lại cơ cấukinh tế Theo quy định của Luật thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu được hưởngthuế suất 0% tức là được hoàn toàn bộ số thuế GTGT đã nộp ở đầu vào, việchoàn thuế GTGT đầu vào thực chất là nhà nước trợ giá cho hàng xuất khẩunên đã giúp doanh nghiệp tập trung được nguồn hàng để xuất khẩu và có điềukiện cạnh tranh với hàng hóa trên thị trường quốc tế Luật thuế GTGT cònkhuyến khích việc sản xuất hàng hóa nhập khẩu thay vì luật thuế cũ khuyếnkhích sản xuất hàng hóa thay thế hàng nhập khẩu Đặc biệt luật thuế GTGT
đã khuyến khích sản xuất, kinh doanh các mặt hàng mà Việt Nam có thếmạnh như: nông sản, thủy sản, lâm sản, thủ công mỹ nghệ
Luật thuế GTGT góp phần đến công tác quản lý kinh doanh của doanhnghiệp tạo điều kiện cho cơ quan Nhà nước kiểm tra giám sát hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp, tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúcđẩy việc mua bán có hóa đơn GTGT của doanh nghiệp Do yêu cầu của việc
kê khai thuế GTGT, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, tính đúng thu nhập nênnhững người làm công tác quản lý kinh doanh đã bắt đầu chú trọng đến việc
mở sổ kế toán, ghi chép, quản lý sử dụng hóa đơn chứng từ Thông qua việcchấp hành công tác kế toán, hóa đơn chứng từ của doanh nghiệp, qua việc kêkhai thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế đã giúp cơ quan chức năng và cơ quanthuế từng bước nắm được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 61.1.2.2 Đặc điểm của thuế GTGT
- Thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp
- Thuế GTGT có tính trung lập cao
+ Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanhcủa người nộp thuế
+ Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi quá trình tổ chức vàphân chia các chu trình kinh tế
Thuế GTGT không tham gia vào các mục tiêu ưu đãi khuyến khích đốivới một số ngành nghề dịch vụ nào
+Thuế GTGT là thuế gián thu
+Thuế GTGT có tính lũy thoái trong vệc thu nhập doanh nghiệp
+ Thuế GTGT có tính chất lãnh thổ chỉ áp dụng cho người tiêu dùngtrong phạm vi lãnh thổ quốc gia
+ Thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế gián thu đánh vào thunhập của người tiêu dùng Người chịu thuế là người tiêu dùng
1.1.3 Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế
1.1.3.1 Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sảnxuất,kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ muacủa tổ chức, cá nhân nước ngoài),trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT
1.1.3.2.Đối tượng không chịu thuế
Theo quy định của Luật thuếGTGT hiện hành quy định 29 nhóm hànghóa dịch vụ không chịu thuế GTGT với các tính chất như sau:
+ Các loại máy móc thiết bị trong nước chưa sản xuất được được nhậpkhẩu nhằm tăng cường năng lực sản xuất
+ Hàng hóa là các sản phẩm trồng trọt , chăn nuôi của các tổ chức, cánhân mới qua sơ chế
Trang 7+ Hàng hóa dịch vụ không phục vụ hoạt động SXKD và tiêu dùngthông thường như hàng nhập khẩu phục vụ cho mục tiêu an ninh quốc phòng,hàng viện trợ nhân đạo, hàng nhập khẩu phục vụ cho giáo dục đào tạo,…
+ Hàng hóa dịch vụ được cung cấp không nhằm mục đích kinh doanhnhư vận tải, công cộng, thoát nước, y tế, giáo dục, bảo hiểm nhân thọ
+ Hàng hóa, dịch vụ được SXKD bởi các nhóm đối tượng có thunhập thấp
+ Hàng hóa, dịch vụ Nhà nước có chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ chophát triển trong giai đoạn đầu tư như sau: môi giới chứng khoán, phần mềmmáy tính,
1.1.4 Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ, chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt nghành nghề,hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức cánhân khác có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT từ nước ngoài (gọi chung
là người nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế
Tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ bao gồm:
- Doanh nghiệp nhà nước,
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham giahợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Các công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh ởViệt - -Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Doanh nghiệp tư nhân
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Công ty cổ phần
- Hợp tác xã
- Tổ hợp tác
Trang 8- Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức,đơn vị sự nghiệp khác
- Cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:
- Bao gồm những người có kinh doanh độc lập, hộ gia đình, cá nhân hợp tác vớinhau để cùng sản xuất kinh doanh nhưng không hình thành pháp nhân kinh doanh
1.2 Phương pháp tính thuế GTGT
1.2.1 Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
1.2.2 Giá tính thuế
Giá tính thuế được quy định như sau:
+ Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giábán chưa có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụđặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT+ Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuếnhập khẩu (nếu có ) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định vềgiá tính thuế hàng nhập khẩu
+ Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếutặng cho là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng hai loại hoặctương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT+ Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trảtrước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng
kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT
+ Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nướcngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế đượctrừ gía thuê phải trả cho nước ngoài
Trang 9+ Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tínhtheo giá bán một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồmkhoản lãi trả góp, trả chậm.
+ Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế GTGT
* Đối với hoạt động xây dựng xây lắp
+ Đối với hoạt động xây dựng lắp đặt là giá trị công trình, hạng mụccông trình hay phần việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợpxây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị giá tínhthuế GTGT là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu,máy móc, thiết bị
+ Đối với hoạt động đầu tư xây dựng công trình để bán, xây dựng cơ sở
hạ tầng đê chuyển nhượng các cơ sở kinh doanh được Nhà nước giao đất, giátính thuế là giá bán nhà, cơ sở hạ tầng gắn liền với đất trừ tiền sử dụng đấtphải nộp ngân sách Nhà nước
+ Đối với hoạt động kinh doanh, dịch vụ hưởng tiền hoa hồng như đại lýmua bán hàng hóa, đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, ủy thác xuất khẩu nhậpkhẩu hưởng hoa hồng giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng chưatrừ một khoản phí tổn nào mà cơ sở kinh doanh thu được từ hoạt động này.+ Đối với hoạt động vận tải, bốc xếp giá tính thuế GTGT là giá tính cướcvận tải chưa có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận chuyển haythuê lại
Hoạt động vận tải bao gồm: Vận tải hành khách, hàng hóa bằng cácphương tiện đường sắt, đường bộ, đường biển,…
+ Đối với hoạt động vận tải hàng không, tàu biển, tàu sắt,… có hoạtđộng vận tải quốc tế ( doanh thu được từ hoạt động vận tải ở nước ngoài và từViệt Nam đi nước ngoài) không chịu thuế GTGT
Trang 10+ Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanhtoán là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá thanh toán
Giá chưa có thuế GTGT=
1 + Thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
Giá tính thuế đối với hàng hóa dịch vụ trên bao gồm cả khoản phụ thu vàphí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng
Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp ngườinộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ lệgiá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàngnhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu
1.2.3 Thuế suất
Có 3 mức thuế suất 0%, 5%, 10% được áp dụng đối với từng loại hàng
hóa, dịch vụ sản xuất kinh doanh trong nước hoặc nhập khẩu ( Phụ lục 01).
Việc quy định các mức thuế suất khác nhau nhằm thể hiện chính sách điều tiếtthu nhập và hướng dẫn tiêu dùng đối với hàng hóa, dịch vụ khác nhau Trongđiều kiện hiện nay, khi mặt bằng kinh doanh của các nghành nghề chưa đồngnhất, thì việc phân biệt các mức thuế suất là cần thiết
* Thuế suất 0% : Áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu kể cả hàng hóa gia công xuất khẩu – chi tiết phụ lục 01
* Thuế suất 5%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cần khuyến khích sản xuất kinh doanh còn đang gặp khó khăn – chi tiết phụ lục 01
Thuế suất 10%: Là mức thuế suất phổ biến, áp dụng đối với hàng hóa,dịch vụ thông thường còn lại ngoài những hàng hóa, dịch vụ đã chịu thuế suất
0%, 5% - chi tiết phụ lục 01
1.2.4 Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ - (phụ lục 02)
Đối tượng áp dụng: Là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệpthành lập theo luật Doanh Nghiệp nhà nước, luật doanh nghiệp, luật hợp tác
xã, doang nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị tổ chức kinh doanh
Trang 11khác đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán và hóa đơn chứng từ theo quy định,trừ các đối tượng tính thuế theo phương pháp trực tiếp.
Theo phương pháp này thuế GTGT được xác định theo công thức sau:
Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế
và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ bán ra phải tính trên giáthanh toán của hàng hóa dịch vụ ghi trên hóa đơn chứng từ
Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT muahàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả TSCĐ) dùng cho sản xuất kinh doanh nhậpkhẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT theo hướng dẫn của Bộ tài chính
Nếu hàng hóa, dịch vụ mua vào được dùng chứng từ đặc thù ghi giáthanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở có thể căn cứ vào giá trên để xácđịnh giá chưa có thuế GTGT được khấu trừ
Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trang 12Thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất hàng hóakinh doanh chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.
Thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào đồng thời để sản xuất kinhdoanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ khấu trừ số thuếđầu vào tương ứng của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hànghóa dịch vụ chịu thuế GTGT còn số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
sẽ tính vào chi phí của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT
Hàng hóa mua vào tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do mất xác địnhtrách nhiệm do cá nhân hoặc tổ chức phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vàocủa hàng hóa này được tính vào giá trị của hàng hóa tổn thất hoặc bồi thườngkhông được tính vào thuế GTGT đầu vào khi kê khai thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ phát sinhtrong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế GTGT phảinộp của tháng đó Không phân biệt hàng hóa dịch vụ đó đã xuất dùng hay còntrong vào tháng tiếp sau nhưng tối đa không được quá 6 tháng từ thời điểmmua kê khai của tháng phát sinh
Đối với TSCĐ mua vào sử dụng riêng cho sản xuất kinh doanh hànghóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, thì thuế GTGT dược tính vào giá củaTSCĐ Còn đối với TSCĐ mua vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ chiu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào của TSCĐ được khấutrừ như với hàng hóa, vật tư khác
Trường hợp không hạch toán riêng dược thì khấu trừ theo tỉ lệ % doanh
số hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số bán ra trong kì
Thuế GTGT đầu vào = Doanh số hàng hóa chịu thuế x thuế GTGT đầu ra được khầu trừ tổng doanh số bán ra trong kì phải nộp
1.2.5 Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Sơ dồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp – ( phụ lục 03)
Đối tượng áp dụng:
Trang 13+ Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam;
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tạ Việt Nam không thuộc cáchình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiệnđầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuếtheo phương pháp khấu trừ thuế
+ Cơ sở kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
+ Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bán ra được xác định bằng trị giá hàng hóa,dịch vụ ( giá mua bao gồm cả thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất kinh doanh đã dùngvào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tỏng kỳ
c) Phương pháp xác định GTGT làm căn cứ tính thuế GTGT phải nộpđối với từng cơ sở kinh doanh như sau:
+ Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy dủ việc mua, bán hànghóa, dịch vụ có hóa đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán thì GTGTđược xác định căn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ ( đối tượngnộp thuế có kê khai)
+ Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hóa đơn, chứng từ bánhàng hóa, dịch vụ, xác định được đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theohóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ nhưng không đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch
vụ thì GTGT được xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính
Trang 14trên doanh thu.
+ Đối với cá nhân (hộ) kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưađầy đủ hóa đơn mua, bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vàotình hình kinh doanh của từng hộ ấn định mức doanh thu tính thuế GTGTđược xác định bằng doanh thu ấn định nhân với tỷ lệ (%) GTGT tính trêndoanh thu
Hóa đơn làm căn cứ để tính thuế GTGT theo phương pháp này theo hóađơn được sử dụng theo đúng quy luật của pháp luật
1.3 Đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế GTGT
Cơ sở hoạt động SXKD có trụ sở chính ở một địa phương nhưng có cơ
sở hạch toán tại một địa phương khác thì cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộpthuế với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở, các cơ sở hạch toán phụ thuộc cũngphải đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế địa phương nơi cơ sở phụthuộc đóng trụ sở
1.3.2 Kê khai thuế GTGT
Khi doanh nghiệp đã chính thức đi vào hoạt động , hàng tháng doanhnghiệp phải lập tờ khai thuế GTGT, kèm thowo bảng kê hóa đơn, chứng từhàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra theo mẫu quy định để nộp cho cơ quan thuếquản lý chậm nhất là 20 ngày kê từ ngày của tháng tiếp theo theo thông129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 củ Bộ tài chính
Trường hợp trong tháng DN không phát sinh nghiệp vụ mua vào, bán
ra thì vẫn phải kê khai và nộp tờ khai hàng tháng cho cơ quan thuế
Trang 15Đối với cơ sở có hàng nhập khẩu thì doanh nghiệp đó phải kê khai, nộp
tờ khai thuế GTGT hàng nhập khẩu theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kêkhai thuế nhập khẩu với cơ quan hải quan thu thuế nhập khẩu
Đối với cơ sở kinh doanh buôn bán kê khai và nộp thuế theo từngchuyến hàng với Chi cục thuế nơi mua hàng, trước khi vận chuyển hàng đi, sốthuế phải nộp đối với hàng hóa buôn chuyến tính theo phương pháp trực tiếptrên GTGT
Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế GTGTkhác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất theo quy định vớihàng hóa dịch vụ, nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theo từng mứcthuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của háng hóa,dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh,…
1.3.3 Nộp thuế GTGT
Đối tượng nộp thuế GTGT có trách nhiệm nộp thuế GTGT đầy đủ,đúng hạn vào Ngân sách nhà nước theo thông tư số 129/2008/TT – BTC ngày26/12/2008 của Bộ tài chính
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ sau khi nộp tờkhai thuế GTGT cho cơ quan thuế thì phải nộp thuế GTGT vào Ngân sáchnhà nước Thời hạn nộp thuế của tháng chậm nhất không quá 20 ngày củatháng tiếp theo
Trong một thời kỳ tính thuế nếu cơ sở kinh doanh có số thuế nộp thừa
kỳ trước được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu kỳ trước nộpthiếu thuế thì phải nộp đủ số thuế thiếu của kỳ trước, không chậm hơn số thuếphải nộp kỳ này
Thuế GTGT nộp vào ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam Trường hợp
cơ sở kinh doanh có doanh số bán hoặc mua hàng hóa, dịch vụ thanh toánbằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân liênngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
Trang 16doanh thu hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ để xác địnhthuế GTGT phải nộp.
Trang 171.3.4 Quyết toán thuế GTGT
Năm quyết toán thuế GTGT được tính theo năm dương lịch, thời hạn cơ
sở kinh doanh phải nộp quyết toán thuế cho cơ quan thuế chậm nhất không quá
60 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán thuế GTGT Trong trường hợp cơ
sở kinh doanh sát nhập, chia tách, giải thể, phá sản, cơ sở kinh doanh cũng phảithực hiện quyết toán thuế GTGT với cơ quan thuế GTGT với cơ quan thuế trongthời hạn 45 ngày có quyết định sát nhập hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sảntheo thông tư 129/2008/TT – BTC ngày 26/12/2008 của Bộ tài chính
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế GTGT còn thiếu vào NGânsách Nhà nước sau 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế GTGT,nếu nộp thừa được trừ vào số thuế GTGT phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc đượchoàn thuế GTGT nếu cơ sở thuộc trường hợp và đối tượng được hoàn thuếGTGT Cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm đúng đắn của số liệu quyếttoán thuế GTGT, nếu cơ sở kinh doanh báo cáo sai, để trốn lậu thuế GTGT sẽ
bị xử phạt theo quy định của pháp luật
Cơ sở kinh doanh quyết toán khi sát nhập, giải thể, hợp nhất, chia tách,phá sản, chuyển đổi chủ sở hữu, giao bán khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhànước có số thuế GTGT nộp thừa, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừhết Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩmquyền theo quy định của pháp luật
Trang 181.4 Kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp
1.4.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
1.4.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT đầu vào là toàn bộ giá trị được ghi trên dòng thuế trên mỗihóa đơn mà doanh nghiệp được người bán xuất cho khi mua hàng
•Chứng từ sử dụng:
+ Hóa đơn GTGT mẫu số 01/GTKT – 3 LL, tờ khai thuế GTGT mẫu số01/GTGT, bảng kê mẫu số : 02A/GTGT, 02B/GTGT, 02C/GTGT, bảng kêhóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mẫu số: 03/GTGT, sổ theo dõi thuếGTGT, báo cáo thuế GTGT, bảng quyết toán thuế GTGT mẫu số 11/GTGT
•Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu vào: Kế toán nhận được hóa đơn phảikiểm tra việc lập chứng từ theo mẫu quy định, kiểm tra chính xác của số liệu,thông tin trên hóa đơn chứng từ Sau đó căn cứ chứng từ để vào sổ cái TK 133
và bảng tổng hợp các tài khoản khác có lirn quan Hóa đơn sau khi cập nhậtmột cách đầy đủ chính xác được tập hợp và lưu theo tháng, đảm bảo an toàn,đầy đủ và tránh thất thoát
•Tài khoản sử dụng: Để hạch toán thuế GTGT đầu vào kế toán sử dụng
TK 133 “ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ”
Bên nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ;
Bên có:
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ;
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, đượcgiảm giá;
- Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại;
Trang 19Số dư bên nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vàođược hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả
Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ:Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụmua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế
+ Tài khoản 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định :Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cốđịnh dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đốitượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế cuả quá trìnhmua sắm bất động sản đầu tư
1.4.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT đầu ra là toàn bộ số thuế được ghi trên hóa đơn GTGT màcông ty xuất ra khi bán hàng
•Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT mẫu số: 01/GTKT – 3LL, bảng kêbán hàng hóa, dịch vụ mẫu số: 06/GTGT, bảng kê hóa đơn, chứng từ hànghóa, dịch vụ bán ra mẫu số 02/GTGT, sổ theo dõi thuế GTGT, tờ khai thuếGTGT mẫu số:01/GTGT, báo cáo thuế GTGT (Phần II và III) – B02DN, bảngquyết toán thuế GTGT mẫu số 11/GTGT
•Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu ra: Kế toán nhận được thông báo lậphóa đơn bán hàng giao cho khách hàng phải lập theo đúng quy định của nhànước, rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác Phải lập đầy đủ 3 liên và kiểm trachính xác các thông tin ghi trong hóa đơn trước khi giao liên 2 cho kháchhàng Sau khi xuất hóa đơn, kế toán căn cứ để vào sổ cái TK 3331 và các sổliên quan Liên 1 lưu ở quyển hóa đơn, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3dùng để lưu theo tháng và làm căn cứ đê lập tờ khai thuế hàng tháng
Trang 20Bên Nợ :
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào NSNN
- Số thuế được giảm trừ vào số thuể phải nộp
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá
Bên Có :
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
- Số thuế phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Số dư bên Có :
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào NSNN Số
dư Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn
số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh sốthuế đã nộp được xét miễn hoặc giảm cho thoái thu nhưng chưa thực hiệnviệc thoái thu
Tài khoản 333 – thuế giá trị gia tăng phải nộp có các tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu
ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nôp, số thuế GTGT đã được khấutrừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
+ Tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra : Phản ánh số thuế GTGT đầu
ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại,
bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
+ Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh sốthuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngânsách nhà nước
1.4.1.3 Kế toán kê khai thuế GTGT.
Cơ sở kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai và chịu trách nhiệm về tínhchính xác của việc kê khai Trường hợp cơ sở kinh doanh đã gửi tờ khai trước
Trang 21hạn nộp thuế, cơ sở phải thông báo cho cơ quan thuế, sau đó phát hiện sai xót
về số liệu kê khai trước hạn nộp thuế, cơ sở phải thông báo cho cơ quan thuếbiết và đồng thời lập tờ khai thay cho tờ khai không đúng Trường hợp pháthiện sai xót sau thời hạn nôp thuế thì cơ sở điều chỉnh vào tờ khai của thángtiếp theo, theo thông tư số 129/2008/TT – BTC ngày 26/12/2008 của Bộ tàichính Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ bằng số thuếGTGT đầu ra và trừ đi số thuế GTGT đầu vào
Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụbán ra ghi trên hóa đơn GTGT, số thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuếGTGTghi trên hóa đơn GTGT mua vào của hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộpthuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu đáp ứng nhu các điều kiện quy định tạiđiều 12 của luật thuế GTGT
1.4.1.4 Quyết toán thuế GTGT:
Thuế GTGT được quyết toán theo năm dương lịch, tất cả các cơ sỏ kinhdoanh thuộc mọi thành phẩn kinh tế ( trừ hộ kinh doanh vưa và nhỏ nộp thuếtheo mức ấn định doanh thu) đều phải thực hiện lập và gửi tờ khai quyết toánthuế GTGT hàng năm theo mẫu quy định nộp cho cơ quan thuế nơi đăng kýthuế chậm nhất không quá 60 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán, theothông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ tài chính
Trường hợp cơ sở kinh doanh sát nhập, hợp nhất, chia tách giả thể, phásản cơ sở cũng phải thực hiện quyết toán thuế đối với cơ quan thuế trong thờihạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định sát nhập, chia tách, giải thể, phá sản
Cơ sở phải lập và gửi tờ khai quyết toán thuế GTGT hàng năm theomẫu số 01/GTGT gửi tới cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký nộp thuế
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế GTGT còn thiếu vào Ngânsách nhà nước sau 10 ngày kể rừ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế Cơ sởkinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu quyết toán thuế
Trang 22GTGT, nếu cơ sở kinh doanh báo cáo sai để trốn lậu thuế sẽ bị xử phạt thoequy định của pháp luật.
1.4.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
1.4.2.1 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu số 02/GTGT – 3LL); bảng kêhàng hóa dịch vụ mua vào có hóa đơn bán hàng, hóa đơn thu mua nông sản,lâm sản thủy sản(mẫu số 05/GTGT); bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vàokhông có hóa đơn( mẫu số 04/GTGT), bảng quyết toán thuế GTGT (mẫu số12A/GTGT, 12B/GTGT)
1.4.2.2 Quy trình thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Khi doanh nghiệp mua vào các sản phẩm hàng hóa, sản phẩm dịch vụ thìtổng giá thanh toán là đã có thuê GTGT Vì vậy kế toán không sử dụng TK
133 đẻ hạch toán mà phần thuế đó sẽ được cấu thành nên giá mua cảu sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ
Cuối kỳ kế toán xác định số thuế GTGT phải nộp mà ghi giảm doanh thuhay thu nhập khác bằng bút toán sau:
Nợ TK 511.512: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 515.711: Doanh thu hoạt động tài chính, hoạt động khác
Có TK 333(1): Số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ
Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:
Nợ TK 151,152, 156, 211: Hàng tồn kho, TSCĐ mua nhập khẩu
Có TK 333(1): Thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp
Số thiế GTGT được giảm trừ: