1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ VẠN NĂNG

81 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 875,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ VẠN NĂNG Thực chất của việc thiết động cơ không đồng bộ vạn năng là thiết kế động cơ không đồng bộ ba pha và một pha.. Do đó ta đi tì

Trang 1

Đồ án tốt nghiệp

TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ VẠN NĂNG

Trang 2

TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ

VẠN NĂNG

Thực chất của việc thiết động cơ không đồng bộ vạn năng là thiết kế động

cơ không đồng bộ ba pha và một pha Do đó ta đi tìm hiểu động cơ không đồng

bộ vạn năng như sau:

Trong thực tế khi không có động cơ một pha ta sử dụng động cơ ba pha để

làm việc với lưới điện một pha Trong trường hợp này cuộn dây ba pha được nối

với phần tử lệch pha theo một sơ đồ nhất định để tạo ra từ trường quay, thông

thường là từ trường quay không đối xứng Trên hình 3.20 vẽ các sơ đồ mạch

điện khác nhau thường gặp của động cơ không đồng bộ ba pha khi làm việc với

lưới điện một pha Các sơ đồ hình 3.20a, b, c sử dụng khi các pha của cuộn dây

stato nối cứng hình sao, các sơ đồ hình 3.20 d, d’, e được sử dụng khi cuộn dây

stato nối cứng theo hình tam giác Các sơ đồ c, e được coi là tốt nhất trong các

sơ đồ trên vì có thể cho đặc tính khởi động và làm việc tương đối tốt nếu chọn

đúng điện dung của tụ

Các sơ đồ 3.20 g, h được sử dụng trong trường hợp động cơ có sáu đầu ra

Khi mắc mạch dây quấn theo các sơ đồ trên động cơ gần như không khác so với

động cơ hai pha thông thường: hai pha mắc nối tiếp tạo ra cuộn dây chính(cuộn

dây làm việc), cuộn còn lại là cuộn phụ (cuộn khởi động) lệch pha 900 điện so

với cuộn chính

Động cơ không đồng bộ vạn năng là động cơ có thể làm việc với lưới điện

ba pha cũng như lưới điện một pha xoay chiều Những động cơ này được chế tạo

như những động cơ ba pha nhưng được tính tốn sao cho với sơ đồ mắc mạch

nhất định có thể cho ra những đặc tính chấp nhận được khi làm việc với lưới

Trang 3

điện một pha Thông thường khi nuôi bằng nguồn điện một pha động cơ có đặc

tính làm việc và khởi động kém hơn và công suất chỉ bằng 70% đến 85% công

suất của động cơ khi dùng nguồn ba pha

Cần chú ý rằng không phải bất cứ động cơ không đồng bộ ba pha nào

cũng đều có thể chuyển sang làm việc với lưới điện một pha Tỉ số răng rãnh

giữa stato và gông rôto phải thích hợp không chỉ cho động cơ không đồng bộ

rôto lồng sóc ba pha mà cả một pha

Trang 5

Hình 3.20 Sơ đồ mắc mạch điện của động cơ ba pha để làm việc với

nguồn một pha

™ Sự khác biệt giữa thiết kế ba pha và một pha của động cơ không đồng bộ

vạn năng:

Khi nghiên cứu thiết kế động cơ không đồng bộ vạn năng là ta đi tìm hiểu

phương pháp thiết kế riêng từng phần cho từng loại riêng biệt (ba pha, một

pha) Sau khi ta thiết kế xong cho ba pha xong ta tiến hành vẽ đặc tính làm việc

cho ba pha và xem tất các yêu cầu mà nhà thiết kế đưa ra Trước khi đi vào thiết

kế cho một pha ta phải tìm hiểu thêm về thiết kế động cơ không đồng bộ một

pha rôto lồng sóc Mà bài tốn nói về thiết kế cho một pha nó liên quan đến ba

pha mà ta đã thiết kế vừa xong Do đó ta phải thiết kế nhiều lần mới thoải mãn

mà yêu cầu mà nhà thiết kế đưa ra về tốc độ, công suất, bội số mômen khởi

động, bội số mômen max … Do đó muốn tìm hiểu rõ hơn chúng ta sẽ đi vào

trình tự thiết kế cho ba pha và một pha của động cơ không đồng bộ vạn năng

Sau đây ta sẽ tiến hành đi thiết kế cho động cơ cho ba pha của động cơ vạn

năng

Trang 6

PHẦN II CHƯƠNG I XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU 1.Công suất điện mức của động cơ điện ba pha đẳng trị :

( )W P

P dmΙΙΙ =βS. dm = 1 750 = 750

Với βS = 1: Hệ số qui đổi tra theo sách động cơ không đồng bộ ba pha và

một pha công suất nhỏ của thầy Trần Khánh Hà (tài liệu 1) trang 19 với động cơ

ba pha

2.Công suất tính tốn của động cơ điện ba pha :

( )W P

73 , 0 72 , 0

750 cos

=

ΙΙΙ ΙΙΙ

ΙΙΙ ΙΙΙ η ϕ

Trong đó :

72 , 0

ΙΙΙ

η Chọn ηΙΙΙ= 0 , 72

73 , 0

ΙΙΙ

ϕ

Cos Chọn CosϕΙΙΙ = 0 , 73

3.Xét đến yêu cầu tiếng ồn ít, dùng thép cán nguội ký hiệu 2013:

Chọn mật độ từ thông khe hở không khí Bδ = 0 , 5( )T theo tài liệu 1 trang

23

Trang 7

4.Chọn tải đường :

Tải đường A=90 ÷ 180 (A/cm)

Chọn tải đường A=157,517 (A/cm) theo tài liệu 1 trang 23

5.Đường kính ngồi stato :

Theo tài liệu 1 trang 24 ta chọn như sau :

• Tỷ lệ giữa chiều dài lõi thép với đường kính trong và đường kính trong

lõi sắt

72 , 0

D

D K

• Sơ bộ đường kính ngồi :

3 3

3000 72 , 0 5 , 0 517 , 157

1 94 , 1426

6 , 0

44

.

.

db S D n

n B A

p P K D

50 60

Theo tài liệu 1 trang 26 căn cứ vào đường kính ngồi tiêu chuẩn của dãy

4A theo chiều cao tâm trục ta chọn như sau :

D

D= n. D = 14 , 6 0 , 6 = 8 , 94

7.Bước cực stato :

Trang 8

( )cm p

D

036 , 14 1 2 94 , 8 2

l=λ = 0 , 72 8 , 94 = 6 , 44

9.Chọn khe hở không khí :

Khe hở không khí động cơ điện công suất nhỏ thường chọn trong khoảng

sau :

Với 2p=2 và Hn=9 (cm) tra được δ = 0 , 04( )cm theo sách thiết kế máy điện

của thầy Trần Khánh Hà và cô Nguyễn Hồng Thanh trang 253

CHƯƠNG II

Trang 9

DÂY QUẤN , RÃNH VÀ GÔNG STATO

Việc chọn số rãnh của động cơ điện công suất nhỏ ở stato ZS và số rãnh

rôto ZR có quan hệ mật thiết với nhau Khi xét đến quan hệ đó phải chú ý đến

các yếu tố sau đây :

™ Đặc tính mômen M=f(n) không có chổ lõm nhiều do những mômen ký sinh đồng bộ và không đồng bộ sinh ra

™ Động cơ khi làm việc tiếng ồn do lực hướng tâm sinh ra nhỏ nhất

™ Tổn hao do phần răng sinh ra nhỏ nhất Ngồi ra khi cho đường kính ngồi stato việc chọn số rãnh ZS còn phụ

thuộc vào chiều rộng răng nhỏ nhất mà công nghệ cho phép

Chọn ZS=24 rãnh

ZR=17 rãnh

10.Chọn kiểu dây quấn :

Chọn dây quấn đồng khuôn bước ngắn Khi sử dụng động cơ điện ba pha

làm động cơ điện một pha ta nên dùng dây quấn bước ngắn

3

2

=

β để giảm sóng không gian bậc 3 của từ thông làm ảnh hưởng đến đặc tính khởi động của động

cơ điện một pha

24

=

p m

Trang 10

8 12 3

2 4 6 1 4

5 , 0

2 6

.

5 ,

πν

πβν

q Sin q

220 9 , 0

4

dm E S

k f k

U k W

Trong đó :

KE=0.7 ÷ 0,9 trang 44 sách tài liệu 1 ta chọn KE=0,9

14.Số thanh dẫn trong một rãnh :

Trang 11

93 4 1 1 372

=

q p

a W

Trong đó :

a=1 : số nhánh song song

15.Dòng điện pha định mức của động cơ :

( )A U

m

P I

dm

S

220 1 941 , 1426

= ΙΙΙ

Trong đó :

m=3: số pha

16.Chọn mật độ dòng điện trong dây quấn động cơ:

Thường chọn trong khoảng J=6 ÷ 8 (A/mm2) Đối với vật liệu là đồng ta

chọn J=6,12(A/mm2)

17.Tiết diện dây quấn sợ bộ :

( )2

353 , 0 12 , 6 1 162 , 2

Chọn n=1 :số sợi ghép song song

18.Chọn tiết diện dây quấn qui chuẩn :

d=0,71(mm)

dcđ=0,77(mm)

SS=0,396 (mm2)

19.Rãnh và gông và stato :

Căn cứ vào tiết diện dây dẫn trong rãnh này chiều rộng răng sẽ điều suốt

chiều cao rãnh hơn nữa rãnh nữa quả lê sẽ có tiết diện lớn hơn dạng rãnh quả lê

2

b

Trang 12

20.Sơ bộ định chiều rộng của răng :

Lõi sắt của động cơ này dùng thép kỹ thuật điện cán nguội ký hiệu 2013

Hệ số ép chặt KC=0,96 bề mặt lá tôn phủ sơn cách điện

Đối với động cơ ít tiếng ồn thì mật độ từ thông trong răng vàgông stato

không nên chọn quá lớn

Do đó ta chọn BZS=1,65(T)

• Bước răng stato :

( )cm Z

D t

S

S 1 , 17

24 94 , 8

B

t B b

C ZS

S

96 , 0 65 , 1

17 , 1 5 , 0

Z b

b4S= dcd + (1,1 ÷ 1,5)= 0,77+ (1,1 ÷ 1,5)

Trang 13

=(1,87 ÷ 2,27)(mm) Chọn b4S=2(mm)

=

S

S S S S

Z

Z b h D

=

24

24 69 , 3 5 , 0 2 D

= 9( )mm

ZS S

gs n

Z

h D

b2 = ( −2. ) −

π

( )

11 24

77 , 1 2 149

2

26.Diện tích rãnh :

( ) 0 , 5(9 11) 6 , 92

8 9

5 , 0 8

12 2 1

2

1 + + = + +

h b d d

S rS

= 105 , 524( )mm2

27.Diện tích cách điện rãnh :

Cách điện rãnh của dãy động cơ công suất nhỏ 4A là một lớp bìa dán màn

tổng hợp có chiều dày C= 0,2(mm) Dây quấn hai lớp nên dùng tấm lót giữa hai

lớp là giấy cách điện có chiều dày là 0,2(mm)

Trang 14

1:Cách điện rãnh 2:Cách điện lớp

Cách điện lớp

Nêm

Giấy cách điện Giấy cách điện Dùng một lớp cách điện úp lên

d/dcd=0,71/0,77 0,2

S S

Trang 15

( ) 0,72617

, 76 77 , 0 97

S d U k

Như vậy hệ số lấp đầy kd=0,72 < 0,75 thoả mãn yêu cầu

30.Chiều cao gông stato thực sự :

1 , 12 2

4 , 89 149

gS D D h h

= 17 , 7( )mm

31.Bề rộng răng stato :

S S

S

12 1 4 1

'

24

) 2

2 (

− + +

= π

( )

11 24

92 , 6 2 9 5 , 0 2 4 , 89

= π

= 3 , 66( )mm

S S

S S

Z

d h D

b" 4 1 11

)

2 (

− +

( ) 9

24 9 5 , 0 2 4 ,

= 3 , 69( )mm

( )mm b

"

1 '

Trang 16

CHƯƠNG III DÂY QUẤN RÃNH VÀ GÔNG RÔTO

Căn cứ vào tiết diện dây dẫn trong rãnh để chọn dạng rãnh và kích thước

rãnh Chọn rãnh quả lê vì rãnh này chiều rộng răng sẽ điều suốt cả chiều cao

rãnh Hơn nữa tiết diện thanh dẫn rôto sẽ thoả mãn được yêu cầu

Trang 17

Theo tài liệu 1 trang 66 ta chọn :

Miệng rãnh rôto : b4R=1,5(mm)

Chiều cao miệng rãnh rôto : h4R=0,5(mm)

Để cho nhôm lấp đầy đáy rãnh khi đúc ta nên chọn đường kính đáy không

được nhỏ hơn 2,5(mm)

Do đó ta chọn d2R=2,5(mm)

32.Đường kính ngồi rôto :

( )mm D

=

δ : khe hở không khí ( mục 9)

33.Bước răng rôto :

( )mm Z

D t

R

R 16 , 36

17

6 , 88 '

B

t B b

c ZR

R

96 , 0 65 , 1

636 , 1 5 , 0

Trang 18

− +

=

R

R ZR R

R

Z

Z b h

=

17

17 2 , 5 5 , 0 4 , 0 2 4 , 89

= 9 , 4( )mm

Trong đó :

ZR=17(rãnh) D=89,4(mm) , (mục 6)

( )mm

4 , 0

d b Z d h D

1 4

12 0 , 5 2

= ⎢⎣⎡( − ( + )− )− ( π+ )⎥⎦⎤

5 , 2 2 , 5 17 4 , 9 5 , 0 4 , 0 2 4 , 89 5 , 0

Trang 19

) (

5 , 0 ) (

2 2 2

1R R R R R

.(9 , 4 2 , 5 ) 0 , 5 18 , 6(9 , 4 2 , 5)8

D

2

6 , 88 2

R R

Z

h d D

' '

2

) 2 (

4 , 9 5 , 0 2 6 , 88

= 5 , 068( )mm

R R

R R R

z

h h d D

' 2 '' ( 2 2 )

"

2 ' 2

2 = + = + =

Trang 20

CHƯƠNG IV TRỞ KHÁNG CỦA DÂY QUẤN STATO VÀ RÔTO 42.Chiều dài phần bình quân phần đầu nối stato :

B p

h D k B k

I y

I

2 2

Trong đó :

kI , B: hệ số kinh nghiệm l=6,44(cm) , (mục 8)

Theo tài liệu 1 trang 71 ta có 2p=2 chọn:

l

l tb = + d = 6 , 44 + 14 , 75 = 21 , 19

Trong đó :

l=6,44(cm) , (mục 8)

Trang 21

44.Tổng chiều dài dây dẫn của dây quấn một pha :

( )m W

1

0

75

S

S S

* = = =

dm

dm S S

U

I r r

47.Hệ số từ tản rãnh stato :

Dây quấn hai lớp hình nữa quả lê

Theo bảng 4.2 trang74 tài liệu 1 tra hệ số kβ và kβ 1với dây quấn hai lớp

Trang 22

Dây quân hai lớp ba pha 1

3

2 ≤β≤ ta chọn :

8125 , 0 16 3

2 9 7 16 9

2 3 1 4 3 1

h h

h1 = rS − 4Sn = 12 , 1 − 0 , 5 − 2 = 9 , 2

Chiều cao h2:

2

1 1 4 2

d h h h

h = rSS− −

2

9 2 , 9 5 , 0 1 ,

− +

4 4 1 2 1 4 1

2 75 , 0

b

h d

h d

b k

d

h

S

S S

2 785 , 0 8125 , 0 9 3 2 , 9

= 1 , 69

48.Hệ số từ tản tạp stato :

S S tS

=

Theo công thức trong bảng 4.3 trang 80 tài liệu 1 thì hệ số :

2 2 1 1

4

.

4

.

ξ = ⎜⎜⎛ β − ⎟⎟⎞− Δ ⎜⎜⎛ β− ⎟⎟⎞− ⎜⎜⎛ ⎟⎟⎞ +

S

R dS S

t

t k q N G k G Z q N F k F

Trang 23

Theo đường cong trong hình (4_3) đến hình (4_6) tài liệu 1 ta tra được

các hệ số : F, G, F1, G1

4 , 1 170 , 1 636 ,

715 , 0 636 , 1 170 ,

n

t

t t

636 , 1

Từ đường cong trong hình (4_7) tài liệu 1 tra được hệ số :

07 , 0

S

715 , 0 1 4 , 1 8125 ,

+

Trang 24

2 5

4 , 0

2 5

5

5

4 4

+

=

S

S S S S

t

b t b

b k

4 , 0 5 , 1 5

5

5

4 4

b k

R R R R

Khi đó :

135 , 1 041 , 1 090 , 1 2

1 = =

= δ δ

δ k k k

Vậy :

( βτ)

λdS = 0 , 39 l d− 0 , 64

l q

4 39 , 0

= 2 , 123

Trong đó :

( )cm

036 , 14

Trang 25

69 , 1

=

rS

λ , (mục 47)

885 , 3

=

tS

λ , (mục 48)

123 , 2

l W f

.

100

100 158 , 0

2

7 , 698

4 1 44 , 6 100

372 100

50 158 , 0

lS=6,44(cm) , (mục 8)

52.Tính theo đơn vị tương đối :

133 , 0 220 162 , 2 546 , 13

* = = =

dm

dm S S

U

I X X

53.Điện trở thanh dẫn rôto :

Rôto của động cơ điện được đúc bằng nhôm do đó :

650 , 147

10 44 , 6 23

1 10

2 2

Trang 26

( )cm l

l

l= R = S = 6 , 44 , (mục 8)

( )2

650 ,

Z

k W I k I

I = 2 = 6. .

17 8295 , 0 372 6 162 , 2 77 , 0

cos của máy trong tài liệu 2 sách thiết kế máy điện do thầy Trần Khánh Hà

và cô Nguyễn Hồng Thanh

Z

p Sin I I

1 33 , 181 2

, 2

745 , 492

mm J

I S

v v

v= = =

Trang 27

( )mm b

S a

v

v

6 , 59 64 ,

234 =

=

=

( )mm b

10 29 23

1

10

0

ππ

ρ

v v R

v v

b a Z

D r

58.Điện trở của phần tử rôto lồng sóc :

4 2

2

10 17 1 sin 2

099 , 0 19 , 0 sin 2

= +

=

ππ

R

v t

v

Z p

r r r

Trang 28

4

dR R

dS S

k Z

k W m

k = : hệ số dây quấn rôto

Để giảm mômen ký sinh ở động cơ công suất nhỏ thường làm rãnh

nghiêng ở rôto,bước nghiêng quãng một bước rãnh stato Do đó: b n =t S = 1 , 17( )cm

Độ nghiêng rãnh :

715 , 0 636 , 1

17 , 1

α

R n

Z

Hệ số rãnh nghiêng đồng thời là hệ số dây quấn của rôto :

992 , 0 264 , 0 2 264 , 0 sin 2 2 sin 2

n k k

αα

Vậy

( )

406 , 68318 992

, 0 17 8295 , 0 372 3 4

2 2 2

61.Tính theo đơn vị tương đối :

Trang 29

111 , 0 220 162 , 2 286 , 11

* = = =

dm

dm R R

U

I r r

62.Hệ số từ tản rãnh rôto :

R R R

R t

R R

R rR

b

h k d

b S

d d

h

4 4 1

4 2

2 1 1

2 66 , 0

8

1

1 4

1 = − − RR = − − −

R rR

R h h d d h

= 19 , 6( )mm

μ

k : hệ số cản Đối với động cơ công suất nhỏ ta lấy kμ=1

5 , 1

5 , 0 1 4 , 9 2

5 , 1 66 , 0 65 , 147 8

4 , 9 1 4 , 9 3

6 ,

k

t R R

tR

9 , 11

.

=

Trong đó :

75 , 3 4 , 0

5 , 1

Trang 30

1 , 0 36 , 16 5 , 1

4 = =

R

R

t b

Theo hình (4_7) trang 79 tài liệu 1 tra được hệ số ΔZ= 0 , 04

b t

b f Z

907 , 2 135 , 1 4 , 0 9 , 11

96 , 0 36 , 16

l Z

R

v dR

7 , 4 lg 17

sin 2

9 , 2

2

πλ

9 , 2 9 , 2

= + +

=

rR

λ ,(mục 62)

907 , 2

=

tR

λ ,(mục 63)

Trang 31

015 , 0

'

992 , 0 8295 , 0 24

17 245 , 4

R R R R

k

k Z l Z l

λλ

= 4 , 19

Trong đó :

8295 , 0

=

dS

k , (mục 11)

992 , 0

'

S

R S

R X X

λλ

=

∑λS : tổng hệ số từ dẫn (mục 50)

68.Tính theo đơn vị tương đối :

072 , 0 220 162 , 2 373 , 7

* = = =

dm

dm S R

U

I X X

Trang 32

CHƯƠNG V TÍNH TỐN MẠCH TỪ

Tính tốn mạch từ bao gồm tính dòng từ hố Iμ, thành phần kháng của dòng

diện không tải và điện kháng tương ứng với khe hở không khí Xμ

Lõi sắt của động cơ này dùng thép kỹ thuật điện cán nguội ký hiệu 2013

Hệ số ép chặt lấy k c= 0 , 96bề mặt lá tôn phủ sơn cách điện

69.Sức từ động khe hở không khí :

2 , 363 10 04 , 0 135 , 1 5 , 0 6 , 1 10

6 ,

0 T

Bδ = : mật độ từ thông khe hở không khí (mục 3)

135 , 1

=

δ

k : hệ số khe hở không khí (mục 48)

04 , 0

=

δ (cm) :khe hở không khí (mục 9)

70.Mật độ từ thông trong răng stato :

66 , 1 96 , 0 369 , 0 17 , 1 5 , 0

=

c ZS

S ZS

k b

t B

Trang 33

71.Cường độ từ trường trên răng stato :

Theo tài liệu 2 bảng V.5 trang 607

BZS=1,66(T)

HZS=10,2(A/cm)

72.Sức từ động trên răng stato :

( )A h

b

t B B

c ZR

R

96 , 0 369 , 0

636 , 1 5 , 0

74.Cường độ từ trường trong răng :

Theo tài liệu 2 (sách thiết kế máy điện do thầy Trần Khánh Hà và cô

Nguyễn Hồng Thanh) trang 607 bảng V.5 ta tra được :

H

F ZR = 2 ZR. ZR = 2 10 , 8 2 , 413 = 52 , 121

Trong đó :

hrR=15,1(mm), (mục 37)

Trang 34

( )mm d

l h

B

c S gS

96 , 0 44 , 6 77 , 1 2

10 10 9 , 28

2 10

77.Cường độ từ trường trên răng stato :

Theo tài liệu 2 bảng V.8 trang 610 tra được :

h D H

gS

2 7 , 17 149 34 , 3 2

l h

B

c R gR

96 , 0 44 , 6 92 , 1 2

10 10 9 , 28

2 10

80.Cường độ từ trường trên gông rôto :

Theo tài liệu 2 sách thiết kế máy điện do thầy Trần Khánh Hà và cô

Nguyễn Hồng Thanh trang 610 ta tra được :

Trang 35

ZS F F F F

=

=

δ μ

, 363

121 , 52 684 , 24 2 , 363

= +

+

= + +

Z

Như vậy hệ số bão hồ răng k Z = 1 , 2115 < 1 , 5 là thoả mãn điều kiện

Trang 36

84.Dòng điện từ hố :

( )A k

W m

F p I

S S

623 , 0 8295 , 0 372 3 9 , 0

317 , 519 1

9 , 0

μ

I

U k

m

86.Tính theo đơn vị tương đối :

12 , 3 220 162 , 2 817 , 317

* = = =

dm

dm m m

U

I X X

CHƯƠNG VI TÍNH TỐN TỔN HAO

Ta biết tổn hao sinh ra trong quá trình làm việc của máy điện về bản chất

gắn liền với quá trình điện từ trong máy và chuyển động cơ của rôto Tổn hao

trong máy càng nhiều thì hiệu suất của máy càng thấp Mặt khác tổn hao thốt ra

dưới dạng nhiệt làm cho máy bị nóng sẽ làm giảm tuổi thọ và độ tin cậy cách

điện của máy điện

Tổn hao trong máy điện được phân làm các loại sau:

Trang 37

Tổn hao trong thép ở stato và rôto do từ trễ và dòng điện xốy khi từ thông

chính biến thiên Ngồi ra tổn hao sắt còn tính đến tổn hao phụ còn gọi là tổn hao

bề mặt và tổn hao đập mạch do sự thay đổi từ trở và vị trí tương đối của rãnh

rôto và stato

Tổn hao phụ khi có tải do sự đập mạch của từ thông tản trong máy điện

xoay chiều

Tổn hao cơ do ma sát ở vòng bi ma sát giữa không khí với các bộ phận

quay, tổn hao trên quạt gió

Ở những máy điện với điện áp và tốc độ quay không đổi khi chuyển từ

chế độ không tải sang chế độ định mức tổn hao thép và tổn hao cơ thay đổi rất ít

Vì vậy các tổn hao này gọi là tổn hao không tải

87.Trọng lượng răng stato :

3

10 8 ,

= ZS S ZS S c

ZS b Z h l k G

= ZR R ZR R c

ZR b Z h l k G

Trang 38

h gR = 1 , 92 :chiều cao gông rôto (mục 40)

91.Suất tổn hao trên răng stato :

gc ZS

ZS TZS p B G f k

50 8 , 1

3 , 1 2

50 1

3 , 1

Tương ứng với thép 2013 tài liệu 1 bảng 9_2

Chọn hệ số gia công kgc=0,8

92.Tổn hao sắt trên răng rôto :

Trang 39

gc ZR

ZR TZR p B G f k

50 8 , 1

3 , 1 2

50 1

3 , 1

50 1 '

50 6 ,

50

50 517 , 3 32 , 1 5 , 2 6 ,

50 1 '

50 6 ,

P

P TS' = TZS' + TgS' = 5 , 736 + 24 , 512 = 30 , 248

96.Tổn hao sắt tính tốn của rôto :

Trang 40

( )W P

P

P TR' = TZR' + TgR' = 11 , 454 + 1 , 307 = 12 , 761

97.Tổn hao cơ :

4 2

100

1000

1000 1 3 ,

4 2

100

149 1000

3000 1000 9 , 14 1 3 ,

72 , 0

750 005 , 0 005 ,

P P

P TS' TR' 30 , 248 12 , 761 22 , 105 65 , 114

0 = + + = + + =

Ngày đăng: 27/04/2017, 07:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Khánh Hà: Động cơ không đồng bộ ba pha và một pha công suất nhỏ(tài liệu 1). Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội xuất bản năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động cơ không đồng bộ ba pha và một pha công suất nhỏ
Tác giả: Trần Khánh Hà
Nhà XB: Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Năm: 2002
3. Trần Khánh Hà: Máy điện 1, 2. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội xuất bản năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy điện 1, 2
Tác giả: Trần Khánh Hà
Nhà XB: Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Năm: 2001
4. Nguyễn Hồng Thanh_Nguyễn Phúc Hải: Máy điện trong thiết bị tự động. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội xuất bản năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy điện trong thiết bị tự động
Tác giả: Nguyễn Hồng Thanh, Nguyễn Phúc Hải
Nhà XB: Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Năm: 2001
6. Nguyễn Phú Xuân_Tô Đằng: Quấn dây sử dụng và sửa chữa động cơ điện xoay chiều thông dụng. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí Minh xuất bản năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quấn dây sử dụng và sửa chữa động cơ điện xoay chiều thông dụng
Tác giả: Nguyễn Phú Xuân, Tô Đằng
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 1998
2. Trần Khánh Hà_Nguyễn Hồng Thanh: Thiết kế máy điện (tài liệu 2). Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội xuất bản năm 2001 Khác
5. Nguyễn Đức Sỹ : Công nghệ chế tạo máy điện và máy biến áp. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội xuất bản năm 1995 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết cấu cách điện cách B - TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ VẠN NĂNG
Bảng k ết cấu cách điện cách B (Trang 14)
Bảng số liệu đặc tính làm việc của động cơ không đồng bộ ba pha. - TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ VẠN NĂNG
Bảng s ố liệu đặc tính làm việc của động cơ không đồng bộ ba pha (Trang 41)
Sơ đồ mạch điện thay thế của động cơ không đồng bộ - TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ VẠN NĂNG
Sơ đồ m ạch điện thay thế của động cơ không đồng bộ (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w