- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, CM nước ta đã mang lại những quyền cơ bãn nhất cho Quốc gai, dân tộc và toàn thể nhân dân lao động.. Đó là độc lập, tự do dân tộc, là quyền tự quyết dân tộc,
Trang 1Câu 1: ĐCS VN ra đời là tất yếu khách quan của LS XH VN thời Pháp thuộc
Vì sao hiện nay VN không chấp thuận đa nguyên đa đảng?
Câu 2: Đảng l/đ đường lối CMDTDCND ở VN (1930-1975) Lấy 1 số sự kiện tiêu biểu trong LS dể CM Gồm 3 giai đoạn:
Đáp án.
Câu 1: ĐCS VN ra đời là tất yếu khách quan của LS XH VN thời Pháp thuộc
Vì sao hiện nay VN không chấp thuận đa nguyên đa đảng?
I) VN ra đời là tất yếu khách quan.
- Với thắng lợi của CMT10 Nga năm 1917 đã làm cho Phong trào CM Vô Sản ở các nước TBCN Phương Tây và PTGPDT ở các nước thuộc địa Phương Đông có mối
Trang 2quan hệ mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống CNĐQ CMT10 Nga đã ảnhhưởng sâu sắc đến CMVS diễn ra ở các nước thuộc địa, cổ vũ mạnh mẽ cho phong trào bị áp bứ đứng lên đấu tranh tự giải phóng
Tác động sâu sắc đén Phong trào yêu nước ở VN
- CMT10 Nga thắng lợi đã mở ra thời đại mới trong ls loài người Thời kì quá độ lênCNXH Nó biến CNMLN trở thành hiện thực Nó không chỉ có ý nghĩa to lớn đối với CMVS ở các nước TB mà còn cổ vũ, soi đường cho PTDT thuộc địa tìm thấy con 9duo72ng 9dau61 tranh đúng đắn là con đướng XHCN
- Mở ra 1 mô hình mới: Mô hình CMVS, là 1 mô hình phải có Đảng lđ CMT10 Nga
do Đảng Ponxevich, đứng đầu là Lê-Nin lãnh đạo ĐCS
- T3/1919 QTCS (QT III) ra đời như thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ phong trào CS
và CNQT, QTCS có vai trò quan trọng trong việc truyền bá CNMLN & thnah2 lập ĐCS VN
ĐCS được thành lập ở nhiều nước như ĐCS Pháp (1920), ĐCS TQ 1921…
• CMT10 Nga thắng lợi là tấm gương trong giải phóng dân tộc Đã cung cấp cho VN 1 mô hình CMVS, đòi hỏi phải có Đảng lãnh đạo CM
• QT3 ra đời đã tham mưu, tổ chức, lãnh đạo CMVS trên TG
• VN vạch ra đường lối CMVN, truyền bá CN M.Lenin, đào tạo cán bộ cho CMVN như Trần Phú, Lê Hồng Phong, Hà Huy Tập…
+ Hợp nhất 3 tính chất cs Đảng để thành lập ĐCS VN
b. Tình hình trong nước: 1858, Thự dân Pháp tấn công xâm lược & từng
bước thiết lập bộ máy thống trị ở VN, biến 1 QGPK thành thuộc địa nữa phong kiến XD hệ thống thiết bị kt, tăng cường khai thác tài nguyên , chiếmđoạt ruộng đất để lập đồn điền, và độc quyền xk ngoại thương…với chính sách thể hiện trên các lĩnh vực
- Về chính trị: Thực dân Pháp áp đặt chính sách đàn áp đẫm máu đối với
phong trào yêu nước của nd Xd hệ thống chính quyền thuộc địa đồng thời duy trì chính quyền phong kiến làm công cụ tay sai Thực dân Pháp thực hiện chính sách “chia để trị”., chia 3 kì với các chế độ chính trị khác nhau, nhằm phá vỡ khối đoàn kết cộng đồng quốc gia dân tộc
- Về chính trị: thực hiện chính sách bóc lột, cướp đoạt ruộng đất để lập đồn
điền, đầu tư khai thác tài nguyên XD 1 số cơ sở CN, hệ thống đường giao thông, bến cảng, phục vụ chính sách khai thác thuộc địa Ra sức vơ vét tài nguyên , bóc lột sức lao động rẻ mạt của người bản xứ cùng nhiều hình thức thuế khóa nặng nề => Đã làm mâu thuẩn các tầng lớp nhân dân với Thực
Trang 3dân Pháp ngày càng sâu sắc, làm biến đổi trong cơ cấu kinh tế và các giai tầng XHVN.
- Về văn hóa xã hội: Thi hành triệt để chính sách VH nô dịch, ngu dân để cai
trị, du nhập văn hóa đồi trụy, tuyên truyền tư tưởng văn minh, khuyền khích các hoạt động mê tín dị đoan, các tệ nạn xã hội dùng rượu cồn và thuốc phiện Mọi hoạt động yêu nước của nd ta đều bị cấm đoán, ngăn chặn ảnh hưởng của nền văn hóa tiến bộ trên TG vào VN
Dưới chính sách cai trị và chính sách kt, vh của thực dân XHVN bị phân hóasâu sắc, làm cho tính chất XHVN thay đổi từ XHPK độc lập chuyển thành
XH thuộc địa nửa PK Xuất hiện các giai cấp mới như CN, ND, giai cấp TS…
- Giai cấp CN: Là lực lượng đông đảo nhất trong XHVN, bị thực dân và PK
áp bức bóc lột nặng nề Giai cấp CN ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần 1 của Pháp, đa số xuất thân từ nd, có quan hệ trực tiếp và chăc chẽ với g/c nd,
bị ĐQ, PK bóc lột Tình cảnh bần cùng khốn khổ của giai cấp NDVN làm tăng thêm lòng căng thù CNĐQ và PK tay sai tăng thêm ý chí CM của họ trong cuộc đấu tranh giành ruộng đất Lúc này, trong XHVN xuất hiện 2 MT
cơ bản chủ yếu:
+ DTVN đối với CNĐQ; ND đối với ĐCPK
+ Trong đó, MT giữa toàn thể DTVN (ND, CN, và bộ phận trí thức pk yêu nước tiều tư sản…) với thực dân Pháp ngày càng sâu sắc, trở thành MT chủ yếucần đc phải giải quyết
Với tính chất XHVN lúc bấy giờ đặt ra 2 yêu cầu là đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc, tự do cho nd; xóa bỏ chế độ pk giành quyền dân chủ cho
nd, chủ yếu là ruộng đất cho nd Trong đó, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu
Trước yêu cầu đó, các phong trào yêu nước của nhân ân ta diễn ra sôi nổi như các phong trào chống Pháp theo khuynh hướng phong kiến Trong đó có phong trào Cần Vương, phong trào nhân dân Yên Thế…Và phong trào chống Pháp theo khuynh hướng TS như phong trào Duy Tân hội, VN quang phục hội… Tuynhiên, các phong trào này đếu thất bại Nguyên nhân là do:
Trang 4- Thiếu đường lối đúng đắn, thiếu tổ chức cách mạng chân chính lãnh đạo, chưa tập hợp được đông đảo lực lượng CM Ngoài ra chưa có lực lượng CM đúng đắn:
VD: Phan Bội Châu dựa vào Nhật đánh Pháp.
Phan Chu Trinh dựa vào Pháp để cải cách Nam Triều pk…
Đặt ra cho CMVN rơi vào khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo Thực tiễn đặt ra giải quyết vấn đề này -> g/c là phải có Đảng ra đời để l/đ giải quyết yêu cầu cấp bách của XH
2. Vai trò của Nguyễn Aí Quốc (NAQ):
- Giữa lúc dân tộc ta đứng trước cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước, nhiều nhà yêu nước đương thời tiếp tục con đường cứu nước theo lối cũ thì ngày 5.6.11, NAQ đã ra đi tìm đường cứu nước Người đã đi qua nhiều nước
và đã phát hiện ra chân lý CNTB, CNĐQ thực dân là cội nguồn với đau khổ của CN và ND l/đ ở chính quôc cũng như ở các nước thuộc địa
- Năm 1919 Người gia nhập Đảng XH Pháp
- Tháng 6/1919 Người gửi bản yêu sách dẫn đến Hội Nghị Vec-xây
- Tháng 7/1920, NAQ đọc “Đề cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Le6nin va tham gia thành lập ĐCS Pháp
- Từ 1921-1930, NAQ ra sứ truyền bá CNMLN vào PTCN, Pt yêu nước VN, chuẩn bị lý luận cho sự ra đời của ĐCS VN Người nhấn mạnh CM muốn thành công phải có Đảng CM chna6 chính l/đ Đảng phải có hệ tư tưởng tiêntiến, CM và khoa học dẫn đường, đó là hệ tư tưởng MLN
• Về tư tưởng : Giữa 1921, Người cùng 1 số nhà Cách Mạng của 1 số nước
thuộc địa thành lập Hội Liên Hiệp thuộc địa, Người viết nhiều bài báo, thamgia nhiều tham luận tại các Đại Hội, hội nghị QT, viết tác phẩm “Đ/s CN”, Tạp chí CS, nhằm truyền bá CN MLN vào VN Người tích cực tố cáo , lên
án bản chất bóc lột của CNTD đối với ND các nước thuộc địa và kêu gọi, thức tỉnh nd bị áp bức đấu tranh Người chỉ rõ bản chất CNTD, là kẻ thù chung cảu các nước thuôc địa , của g/c CN,nd,l/đ trên TG
• Về chính trị: Người khẳng định chỉ có g/c VS thì mới giải phóng được dân
tộc NAQ đã hình thành 1 hệ thống luận điểm chính trị sau:
+ Một là: Con đường CM của các dân tộc bị áp bức: chỉ có giải phóng g/c VS thì mới giải phóng được dân tộc Cả 2 cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của CNCS và CMTG
Trang 5+ Hai là: CM GP DT ở các nước thuộc địa và CM chính quốc có mối quan hệ chặc chẽ với nhau.
+ Ba là: ND là lực lượng đông đảo nhất, bị ĐQPK áp bức bóc lột, vì vậy cần phải thu phục và lôi cuốn được nd, phải lấy công nông làm gốc của cách mệnh,còn học trò, nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ…là bầu bạn của Cách mệnh công nông
+ Bốn là: CM muốn thắng lợi , trước hết phải có Đảng CM nắm vai trò lãnh đạo Đảng muốn vững thì phải có CN làm cốt, đó là phải đc trang ị CN Mac-lenin Đảng có vững thì CM mới thành công cũng như người cầm lái có vững thì thuyền mới chạy Trong Đảng ai cũng phải hiểu, phải theo chủ nghỉa ấy Đ ảng mà không có CN cũng như người không có trí khôn, tàu không có bản chỉ nam
+ Năm là: CN là sự nghiệp của quần chúng “nd” CM là việc chung của cả dân tộc, chứ khong phải là việc của 1 hay 2 người” Vì vậy cần phải tập hợp, gaic1 ngộ và từng bước tổ chức quần chúng đấu tranh từ thấp đến cao
Những qđ đó đc truyền bá qua Hội VN CMTN làm cho PTCN và PT yêu nước phát triển mạnh mẽ
• Về tổ chức: Tháng 2/1925, Người lựa chọn 1 số thanh niên tích cực trong
Tâm Tâm Xã, lập ra nhóm cộng sản đoàn Tháng 6/1925 lập ra Hội VN CM Thanh niên tại Quảng Châu, Trung Quốc Nồng cốt là Cộng sản đoàn với mục đích để làm CM dt rồi sau đó làm cách mệnh TG Mở các lớp đào tạo bồi dưỡng lý luận CN M-lenin cho những người trong tổ chức Hội CM Thanh niên
- Tháng 7/1925 thành lập liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Động
- 1927 các bài giảng của NAQ được Hội tập hợp lại cho xuất bản cuốn
“Đường cách mệnh” Đây là cuốn sách giáo khoa đầu tiên của CMCN Nó
có vị trí hàng đầu đối với cuộc vận động CM và đối với CM tiền phong Đó
là sự chuẩn bị về đường lối chính trị tiến tới phát triển ĐCS VN Người khẳng định, muốn thắng lợi thì CM phải có 1 Đảng lảnh đạo, Đảng có vững thì CM mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thì thuyền mới chạy
• Thành lập Đảng CSVN và đề ra đường lối đúng đắn cho CMVN:
Trang 6- Trước sự phát triển mạnh mẽ của phong trào CMVN, tổ chức hội VN CM Thanh niên không còn thích hợp và đủ sức lãnh đạo phong trào Tháng 3/1929 thành lập chi bộ CS đầu tiên ở VN.
- 17/6/1929 ĐDCS Đảng đc thành lập thông qua tuyên ngôn, điều lệ và quyết định xuất bản báo “búa liềm”
- Tháng 11/1929 thành lập An Nam CS Đảng, xuất bản tờ báo đỏ
- Ngày 1.1.1930 thành lập ĐD CS Đảng liên Đoàn
Ba tổ chức CS ra đời khẳng định bước phát triển quan trọng của phong trào CMVN, ủng hộ QTCS, kêu gọi QTCS thừa nhận tổ chức của mình, và nhận là
CM chân chính Tuy nhiên, 3 tổ chức Đảng này không tránh khỏi sự phân tán lực lượng và thiếu thống nhất về tổ chức
Yêu cầu cấp thiết đặt ra là chấm dứt hiện tượng biệt phái chia rẽ giữa các nhóm
CS, phải thống nhất các tổ chức CS thành 1 chính Đảng duy nhất ở VN Trước nhu cầu cấp bách đó, NAQ đến Hương Cảng (Trung Quốc) triệu tập Hội Nghị hợp nhất các tổ chức CS lại thành 1 chính Đảng duy nhất Tham dự Hội nghị cóđồng chí Trịnh Đình Cửu, Nguyễn Đức Cảnh, đại diện ĐD CS Đảng, Nguyễn Thiệu và Châu Văn Liêm (đại diện An Nam CS Đảng) dưới sự chủ trì của NAQ Người chỉ ra 5 điểm lớn cần khảo luận “bỏ mọi thành kiến sung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm CS ĐD” Hội Nghị thảo luận, tán thành ý kiến chỉ đạo của NAQ, hợp nhất 3 tổ chức CS Đảng thành 1 Đảng lấy tên Đảng CSVN Hội nghị thông qua các văn kiện “Chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình tóm tắt của Đảng, Điều lệ tóm tắt cảu Đảng CSVN.Đảng CSVN ra đời giải quyết yêu cầu về khủng haong23 của CMVN
II) Vì sao hiện nay VN không chấp nhận Đa nguyên Đa đảng?
- Đảng CSVN trở thành lực lượng duy nhất lãnh đạo CM và nd VN Là sự lựachọn duy nhất của lịch sử Lịch sử CM VN thời kháng chiến chống thực dân,
ĐQ đã xuất hiện và phủ định Đa nguyên chính trị, Đa đảng đối lập như 1 tất yếu tự nhiên Năm 1945, Đ ảng CSVN lãnh đạo toàn dân tộc đứng lên giành chính quyền, thành lập nên nhà nước VNDCCH Đặt quyền lợi của Quốc giai, dân tộc lên trên hết Đảng đã tự tuyên bố giải tán, (do thành lập Đảng XHVN ra đời, Hội liên hiệp Quốc dân VN đc thành lập => Đảng CSVN giải tán -> là động tác sách lược vì Tưởng Giới Thạch vào Miền Bắc mang theo
Trang 7tay sai với chủ trương “Diệt cộng cầm Hồ” Năm 1929 Pháp thuộc đã ra quyết định tử hình vắng mặt NAQ.
Đảng tuyên bố giải tán làm mất mục tiêu “Diệt cộng cầm Hồ” của thực dân Pháp, Việt Quốc, Việt cách Đảng tuyên bố giải tán nhưng thực chất là ĐảngCSĐD rút vào hoạt động bí mật
- Đảng do Chủ tịch HCM lãnh đạo đấu tranh đánh tan các tổ chức phản động, loại bỏ những quan điểm, đường lối đi ngược lại với lợi ích dân tộc Sau
1954, Đảng ta cũng chủ trương tổng tuyển cử tự do, thành lập chính phủ liênhiệp, thống nhất Đất nước Thế lực phong kiến đc sự tiếp sứ của Mỹ, các tổ chức phản động ở Miền Nam đã từng bước thiết lập nên 1 chính thể đa nguyên với sự tham gia của nhiều Đảng phái Với mục đích là chống lại nền độc lập dân tộc và quyền lợi của nhân dân lao động
Nhân dân ta đã đứng lên lật đổ thể chế chính trị đó, thiết lập nên nền chính trị …nguyên và lựa chọn Đảng CSVN là Người Đại diện duy nhất cho quyền lợi của nhân dân lao động cả dân tộc VN
- Đảng CSVN đã và đang khẳng định là lực lượng duy nhất có khả năng lãnh đạo CMVN & NDVN NDVN dưới sự chỉ đạo, dẫn dắt của ĐCS VN – Đại diện cho g/c CN hiện đại, dân tộc VN tự hào vì đc sống tronhg hòa bình và nền chính trị ổn định Chúng ta đã tổ chức thành công các Hội nghị lớn TG
mà không phải lo sợ khủng bố Nước ta đã có những bước phát triển to lớn
về chính trị KT-XH, đời sống nd đc cải thiện, là nhờ vào sự lãnh đạo và dẫn dắt của Đảng Được thể chế háo trong Điều 4 của Hiếp Pháp
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, CM nước ta đã mang lại những quyền cơ bãn nhất cho Quốc gai, dân tộc và toàn thể nhân dân lao động Đó là độc lập, tự
do dân tộc, là quyền tự quyết dân tộc, quyền bình đẳng với các quốc gia khác, là quyền tự do đc lập hiến và lập pháp, lựa chọn xd nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân là quyền bình đẳng giữa các dân tộc, giữa các thành phần kinh tế, quyền tự do làm giàu theo pháp luật, phát huy dân chủ gắn liền với giữ vững kỉ cương xh, phát triển đa dạng các màu sắc dân tộc, là
sự tiến bộ trong giáo dục, vh,xh, khoa học và công nghệ, vì sự tiến bộ và phát triển toàn bộ của con người…
- Hiên nay, với các thế lực phản động trong nước, cũng như ở nhiều nước đòi xóa bỏ Điều 4 Hiến Pháp, đa nguyên đa đảng, làm cho đởi sống giàu mạnh hơn Lợi dụng 1 số sai lầm, yếu kém trong quá trình xd đất nước của ĐCS
VN, 1 số người đòi Đảng từ bỏ vai trò lãnh đạo của mình Những quan điểm
Trang 8sai trái trên là do các đối tượng chống phá, các tổ chức phản động lưu vong chống phá nước ta đặt ra Chúng dùng mọi thủ đoạn để lật đổ XHCN, bằng việc tuyên truyền xuyên tạc, gẽ báng chế độ, chính sách nhà nước trên các phương tiện truyền thông như Internet…
- Đa nguyên, đa đảng làm cho nước ta hổn loạn, đây là tiền đề cơ bản của cái gọi là “diễn biến hòa bình”, “CM màu”… mà các thế lực thù địch ở VN thựchiện ở nhiều nước trên TG
Như vậy, những người tuyên truyền đòi đa nguyên, đa đảng nhằm làm cho
VN không phát triển, Nhân dân VN không được tự do, ấm no hạnh phúc Muốn nhân dân VN xung đột lẫn nhau dẫn đến xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng CSVN đi theo con đường tư bản chủ nghĩa
Câu 2: Đảng l/đ đường lối CMDTDCND ở VN (1930-1975) Lấy 1 số sự kiện tiêu biểu trong LS dể CM Gồm 3 giai đoạn:
- Ctranh TG 2 là sự giành giật , chiếm đoạt thị trường và thuộc địa, phân chia lại TG bằng vũ lực, xuất phát từ lợi nhuận tối đa và quy luật phát triển không đều của CNTB lũng đoạn
b. Tình hình trong nước:
- Chính quyền thuộc địa thi hành chính sách cực kì phản động, phát xích háo
bộ máy cai trị thẳng tay đàn áp PTCM của ND VN-Lào-Campuchia, chĩa mủi nhọn vào ĐCS Chúng thực hiện chính sách kinh tế thời chiến, ban bố lệnh tổng động viên, ra sức bắt người, cướp của để cung cấp cho ctranh
Trang 9Thực dân Pháp + Nhật cấu kết nhau áp bức, bóc lột NDĐD ND ta lâm vào cảnh “1 cổ 2 tròng” áp bức.
- Sự bùng nổ CT TG 2, và chính sách cai trị cực kì phản động của Pháp-Nhật làm cho sự phân hóa g/c, tầng lớp ngày càng sâu ắc MT trong XH ngày càng gay gắt Lúc này, MT chủ yếu là ĐQP-Pát xít Nhật và tay sai của chúng với 1 bên là toàn thể các giai cấp trong cộng đồng các dt
2. Đường lối:
- Đường lối lđ CM của Đảng trong giai đoạn này được thể hiện trong Hội Nghị Trung ương lần 6,7,8 (11.1934; 11.1940 và 5.1945) của Đảng với nội dung:
Nhiệm vụ? Nêu cao nhiệm vụ GP DT Đặt nhiệm vụ chống Đế quốc , giải
phóng dt lên hàng đầu Mục tiêu trước mắt của CMĐD là đánh đổ đế quốc và tay sai,giải phóng dân tộc ĐD, làm cho ĐD hoàn toàn độc lập HN BCH TW lần 8 nhấn mạnh “cuộc CMĐD hiện tại không phải là cuộc CM B dân quyền, cuộc CM phải giải quyết 2 vấn đề phản đế và phản địa, là cuộc CM phải giải quyết 1 vấn đề cần thiết “dân tộc gp’”, vậy thì cuộc CM ĐD trong giai đoạn hiện tại là 1 cuộc CM DTGP”
Chủ trương: đoàn kết rộng rãi lực lượng toàn dân tộc, thành lập MTVN độc
lập đồng minh để tập hợp g/c, đảng phái, dt, tôn giáo…vào các đoàn thể cứu quốc như công nhân cứu quốc, nông dân cứu quốc…đấu tranh dưới 1 hiệu cờ thống nhấtnhắm mục tiêu GP, độc lập dân tộc MT được mở rộng tối đa để tập hợp lu76c lượng, trong đó liên minh công nông là xương sống cảu MT chủ trương giải quyết vấn đề dt trong khuôn khổ từng nước, ở VN có MT độc lập đồng minh, Lào có Ailao độc lập đồng minh,Campuchia có Cao Miên độc lập đồng minh
Đặt công tác chuẩn bị KN vũ trang làm nhiệm vụ trung tâm của CMĐD
NQHNBCHTW lần 8 (5-1941) ghi rõ “cuộc CMĐD phải kết liễu bằng cuộc KN vũtrang” Muốn KN vũ trang thắng lợi phải có đủ điều kiện KQ & CQ, phải chọn đúng thời cơ CM Phải tiến hành KN từng phần, giành chính quyền, mở đường tiếnlên tổng KN chính quyền trong toàn quốc
- Coi trọng nhiệm vụ XD Đảng, đảm bảo cho đảng thực sự là đội tiên phong của g/c CN “đủ năng lực l/đ cuộc CM ĐD đi đến toàn thắng” gấp rút đào tạo cán bộ
Trang 10 Những chủ trương của Đảng thể hiện rõ sự trưởng thành vượt bậc của Đảng
về tư duy CM, về l/đ ctri, độc lập, tư chủ trong xd đường lối đặt nền tảng cho thành công của công cuộc vận động, chuẩn bị KN & tổng KN T8/1945
3. Qúa trình Đảng l/đ khi thực hiện đường lối.
a. Qúa trình chuẩn bị lực lượng về mọi mặt: chuẩn bị về chính trị và vũ trang.
• Về chính trị: sau HN BCH TW 5/1941, Đảng csđd khẩn trương xúc tiến XD lực lượng về mọi mặt, trước hết là xd thành lập Mặt trận việt minh
(19.5.1941) Ngày 25.10.1941 Mặt trận Việt minh công bố tuyên ngôn, chương trình , điều lệ, nêu rõ tôn chỉ, mục đích chương trình cứu nước của MTVM,gồm 44 điểm gồm 1 hệ thống chính sách về c.trị, kt, vh và những chính sách cụ thể đối với từng giai cấp, tầng lớp CN, ND, … Thành phần cơ bản của chương trình là “làm cho VN đc hoàn toàn độc lập và làm cho dân
VN đc sung sướng, tự do Do chương trình Việt Minh phù hợp trước ý nguyện toàn dân sau HN BCH TW mở rộng (T2/1943) các đoàn thể MTVM phát triển mạnh Đảng công bố đề cương văn hóa: Hội văn hóa cứu quốc ra đời tập hợp các văn nghệ sĩ cả nước vào MTDT thống nhất Ngày 30.6.1944 Đảng DC VN thành lập đứng trong hàng ngũ MTVM, cho xuất bản tác phẩm ls diễn ca
b. Chuẩn bị lực lượng vũ trang:
- Cùng với việc XD, nhân rộng các đoàn thể cứu quốc, Đảng và Nguyễn Aí Quốc tiến hành XD lực lượng vũ trang với những hình thức tự giảm đến phát triển từ tự vệ đến tự vệ chiến đấu tiến lên XD tiểu tổ du kích và đội du kích tập trung
- Ngày 22.12.1944 thành lập đội VN tuyên truyền giải phóng quân Đảng tạo lập các chiến khu, căn cứ địa Việt Minh, tiêu biểu là căn cừ địa Việt Bắc Đảng phát động quần chúng đấu tranh chính trị tiến lên kết hợp đấu tranh chính trị với đấu trang vũ trang Phong trào đấu tranh của Nông Dân với cáckhẩu hiệu “Chống nhổ lúa trồng đay”, “chống mua thóc tạ”…
- Ngoài ra, Đảng còn chuẩn bị về thời cơ Cách Mạng, được thể hiện trong chỉthị Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta, ban hành ngày
12.3.1945 với nội dung:
+ Xác định kẻ thù chính, trước mắt, cụ thể của nhân dân là Phát xít Nhật, do đóphải thay đổi khẩu hiệu “đánh đuổi Nhật, Pháp” bằng khẩu hiệu “đánh đuổi
Trang 11phát xít Nhật”, chống lại chính quyền Nhật và chính phủ bù nhìn của bọn Việt gian thân Nhật.
+ Chỉ thị nhấn mạnh cuộc đảo chính ở Đông Dương là cuộc khủng hoảng chínhtrị sâu sắc chỉ thị 12.3.1945 dự báo chính xác về thời cơ, với 2 dự báo:
Quân đồng minh tấn công vào Đông dương, Nhật phải đầu hàng quân đồng minh vô điều kiện, tạo thời cơ cho tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng 8
Quân đồng minh tấn công vào Đông Dương, Nhật kéo ra Mặt trận cản quân đồng minh, lợi dụng lúc Nhật và quân đồng minh đánh nhau, ta tiến hành cuộc tổng khởi nghĩa
- Đảng ta chớp thời cơ lãnh đạo tổng khởi nghĩa cách mạng tháng 8 thành công Thời cơ xuất hiện từ ngày 14 -> 28.8.1945, cuộc tổng KNT8 đã diễn
ra và giành thắng lợi nhanh chóng trong vòng 15 vòng trong đó, thắng lợi trong vòng 15 ngày Trong đó, thắng lợi Hà Nội, Huế, SG có ý nghĩa quyết định
• Sự kiện tiêu biểu trong giai đoạn 1939-1945:
- Giữa lúc cao trào kháng Nhật phát triển mạnh mẽ, quần chúng nô nức vũ trang, sẵng sàng nổi dậy thì phát xít Nhật đầu hàng đồng minh Chính phủ Nhật phải chấp nhận đầu hàng vô điều kiện quân đồng minh vào nagy2 14.8.1945
- Ngay sau khi nah65n được tin Nhật đầu hàng, Ban thường vụ TW quyết định phát động toàn dân tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong phạm vi toàn quốc Hội nghị đề ra phương châm hành động là phải khẩn trương, kịp thời giành chính quyền trước khi quân đồng minh vào Đảng cộng sản đông dương nêu chủ trương lãnh đạo quần chúng nổi dậy gainh2 chính quyền từ tay phát xít Nhật và tay sai trước khi quân đồng minh vào Đông Dương
Chủ tịch HCM gửi thư kêu gọi đồng bào cả nước đứng lên tiến hành cuộc tổng khởi nghĩa CMT8/1945
- Căn cứ vào chỉ thị Nhật-Pháp bắn nhau và hành động cảu chúng ta, dưới sự lãnh đạo của Đảng ND ta từ Bắc vào Nam đã vùng lên làm cuộc tổng khởi nghĩa oanh liệt trên toàn quốc
+ Tại Hà Nội: dưới sự lãnh đạo của xứ ủy Bắc Kỳ, và thành ủy HN đã tiến
hành cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền nhanh gọn vào nagy2 19.8.1945,
Trang 12đã đánh 1 đòn chí mạng giáng vào chính quyền tay sai NB ở hầu hết khắp cả nước, đẩy chúng bị tan rã.
+ Tại Huế: Dưới sự lãnh đạo của Uban khởi nghĩa, quần chúng nhân dân
chiếm các cơ sở bù nhìn, và xóa bỏ chính quyền bù nhìn, lập chính quyền CM vào nagy2 23.8.1945/
+ Tại SG: Dưới sự lãnh đạo của xứ ủy Nam Kỳ, nd SG và các tỉnh lân cận ồ ạt
chiếm công sở của chính quyền bù nhìn vào đêm 24.8 và kết thúc cuộc tổng khởi nghĩa vào ngày 25.8.1945, đã đưa tổng Khởi nghãi T8/1945 vào đỉnh cao
- Ngày 2.9.1945, tại Quãng Trường Ba Đình (HN), Chủ tịch HCM trịnh trọngcông bố “Tuyên ngôn Độc lập”, Thành lập Nước VNDCCH, thủ tiêu hoàn toàn chính quyền thực dân, phong kiến, khẳng định quyền tự do độc lập của Dân tộc VN
II) Đường lối khán chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) (Trang
177/SGK)
1. Âm mưu của Thực dân Pháp (trang 177/SGK)
- Ngày 23/9/1945, Pháp, phát động cuộc đấu tranh ở Nam bộ, những phần tử hiếu chiến trong giới cầm quyền Pháp bộc lộ rõ âm mưu quay trở lại tái chiến Đông Dương lần 2 Với sức mạnh quân sự, vũ khí Pháp hi vọng sẽ
“đánh nhanh, thắng nhanh” Cho nên … các hoạt động đối ngược của
VNDCCH đều bị vô hiệu hóa bởi dã tâm xâm lược của Pháp Vì muốn hòa bình nên chúng ta phải nhân nhượng Còn Pháp thì tìm mọi cách để xâm lược nước ta nhanh hơn (nêu thuận lợi, khó khăn)
2. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp:
- Ngày 19.12.1946 thay mặt Đảng và Chính phủ CT HCM đã ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến Từ Tuyên ngôn độc lập đến Chỉ thị về kháng chiến kiến quốc (ngày 25.11.1945) – chỉ thị toàn dân kháng chiến (12.12.1946); lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của CT HCM (19.12.1946) Những … cơbản của đường lối kháng chiến hình thành Giua74 năm 1947 Tổng Bí Thư Trường Chinh đã tập hợp tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”
2.1. Nội dung đường lối:
- Mục đích: Là giành độc lập dân tộc, thống nhất Tổ Quốc, XD chế độ dcnd, góp phần bảo vệ hòa bình TG
- Tính chất cuộc kháng chiến lúc này vẫn là “Cuộc CM ấy đang tiếp diễn , nó chưa hoàn thành, vì nướ nhà chưa 9duo75c hoàn toàn độc lập
Trang 13- Nhiệm vụ: đc xd ngay từ 9dau62 là vừa “kháng chiến, vừa kiến quốc”, Hai nhiệm vụ bổ sung cho nhau đưa sự nghiệp CM đi đến thắng lợi.
- Lực lượng kháng chiến: Huy động sức mạnh toàn dân tộc, các tầng lớp ND tập hợp trong MTVM, Hội Liên Hiệp quốc dân VN và các quần chúng khác
- Phương châm kháng chiến: toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình
là chính, để đưa cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi
- Đường lối kháng chiến: về bản chất là đường lối chiến tranh NDVN Trong quá trình thực hiện đường lối kháng chiến, Đảng và HCM luôn coi trọng việc phát triển, cụ thể hóa đường lối kháng chiến phù hợp với yếu cầu thưc tiễn của từng giai đoạn lịch sử Đường lối đó đã trở thành ngọn cờ dẫn dắt
và động lực chính trị, tinh thần để nd chiến thắng Thực dân Pháp xâm lược
2.2 Qúa trình bổ sung đường lối và lãnh đạo đường lối:
- Từ 1947-1950 Ta phá từng kế hoạch của địch, đánh dấu sự thất bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của địch (do địch không có sức, không có nd ủng hộ) địch phải thay đổi chiến lược bằng kế hoạch ROVE, là lấy chiến tranh, nuôi chiến tranh, dùng người Việt trị ngưởi Việt, lập chính phủ bù nhìn, tăng viện trợ, thay tướng lĩnh, xd lực lượng cơ động đủ sức cứu nguy giải vây
- Trước yêu cầu của dân tộc, HNTW mở rộng từ 15 ngày đến ngày 17.01.1948,
đã đề ra chủ trương mới: Đánh mạnh vào hậu phương kẻ thù, đẩy mạnh việc phá hoại các âm mưu về chính trị, kinh tế, VH của thực dân Pháp và chính phủ
bù nhìn
+ Về quân sự: Lấy “du kích chiến làm căn bản , vận động chiến là phụ trợ
phối hợp với ND Campuchia, Lào đẩy mạnh kháng chiến buộc địch phải phân tán lực lượng tạo điều kiện cho ta dễ dàng tiêu diệt
HNCBTW lần 6 q/đ sang năm 1949, phải đậy mạnh cuộc kháng chiến về mọi mặt, tích cực hơn, kịp thời hơn, với 1 nhịp độ nhanh hơn…
Ngày 28.8.1949 Đại đoàn kết 308 đc thành lập, đầu 1950 lực lượng vũ trang chính quy đã có 2 đại đoàn chủ lực
Trang 1416.9.1950, chiến dịch Biên Gioi71 bắt đầu ở cứ điểm Đông Khê.Sau gần 1 tháng tiến công chiến dịch Biên Gioi71 đại thắng Căn cứ địa Việt Bắc đc mở rộng và nối liền mọi nước CHND Trung Hoa.
+ Về Kinh tế: Đảng và Chính phủ xd nền Kinh tế DCND, vừa tự cấp, tự túc ,
đáp ứng những nhu cầu cấp thiết của cuộc kháng chiến, 9do62ng thời tích cực đấu tranh chống lại những hành động phá hoại của địch
+ Về nông nghiệp: Chính phủ ra sắc lệnh tịch thu ruộng đất của thực dân và
Việt gian phản động, tạm chia cho dân cày, thực hiện xóa nợ cũ, giảm tô, giảm thuế cho nd Hướng dẫn nd đi vào làm ăn tập thể với nhiều hình thức
+ SX CN, tiểu thủ CN: cũng có bước phát triển mạnh mẽ, các mỏ than trong
vùng tự do đc phục hồi và khai thác phục vụ sx CN
+ Trên măt chính trị: BMNN từng bước đc cải thiện Tháng 10 1947 HCM
viết tác phẩm “ Sửa lối làm việc” chỉ ra hạn chế, thuyết điểm đội ngũ cán bộ
và đề ra những biện pháp cai thiện, nâng cao sức mạnh cán bộ, thể hiện quá trình kháng chiến
+ Vừa xd Chính phủ kháng chiến, Đàng và chính phủ đồng thời đẩy mạnh đấu tranh chống chính quyền bù nhìn và tay sai phản động do Pháp dựng lên
+ Trên mặt trận ngoại giao: Ngày 14/1/1950 Chính phủ ra tuyên bố về đường
lối ngoại giao Ngày 18/1/1950 chính phủ nước CHDCND Trung Hoa công nhận chính phủ nước VNDCCH Sau đó là Liên Xô, các nước dân chủ nhân dân Triều Tiên, Tiệp Khắc, lần lược đặt quan hệ ngoại giao
+ Trên mặt trận văn hóa, giáo dục, y tế: Tháng 7/1948 Đại hội văn hóa toàn
quốc lần 2 đc triệu tập ở vItệ Bắc
về giáo dục: phong trào xóa nạn mù chữ và phát triển các loại trường lớp đc đẩy mạnh 1 số trường đại học đc thiết lập về y tế: phong trào ăn sạch, uống sạch, ở sạch phát triển rộng rãi trong cả nước Việc chữa bệnh đi liền với việc phòng bệnh
+ tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần 2 của Đảng (tháng 2.1951) đã bàn về CMVN của Tổng bí thư Trường Chinh, Đại hội thông qua chính cương tuyên ngôn và điều lệ mói của ĐẢNG Đại hội thông qua những nội dung sau:
Trang 15Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp là tiếp tục sự nghiệp CMT8, là cuộc CMDTDCND (cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân) do Đảng lãnh đạo Dân tộc dân chủ nhân dân là tính chất của CM, nền tảng của CM là Công nhân, nông dân, trí thức.
Nhiệm vụ: là đánh đuổi thực dân pháp xâm lược và đánh đổ các thế lực phongkiến tay sai, giành độc lập dân tộc, giành ruộng đất cho nhân dân
Để đẩy mạnh cuộc kháng chiến, Đại hội đã đề ra 12 chính sách dân để động viên, tập hơp sức mạnh toàn dân tộc quyết tâm giành thắng lợi
Đại hội quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng LĐVN Đồng thời ở các Đảng bộ ở Campuchia, Lào thành lập Đảng riêng cho mỗi nước
- Tại Đại hội Đảng lần 2 nhằm tổng kết, củng cố, thống nhất, ra mặt để củng
cố lòng tin, thống nhất ý chí và hành động Đảng ta ra hoạt động công khai
từ Đảng cộng sản đông dương tách ra thành Đảng lao Động VN
Đảng đề ra cương lĩnh 1951 (t2/1951), xác định Đảng ta là Đảng DTDCND Thông qua Đại hội, HCM đc bầu làm chủ tịch Đảng đề ra nhiệm vụ trọng tâm
là tiếp tục lãnh đạo kháng chiến đi đến thắng lợi để hoàn thành CMDTDCND, đưa nước ta lên chủ nghĩa xã hội
3. Sự kiện tiêu biểu:
Đảng lãnh đạo đường lối và đạt đc những thắng lợi ở chiến dịch ctranh biên giới, chiến dịch Việt Bắc
III) Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975).
1. Âm mưu thủ đoạn của Mỹ.
- Sau khi kí Hiệp Định Gionevo, VN tạm chia thành 2 miền, miền Bắc hoàn toàn giải phóng và đi lên CNXH Ở miền Nam, Mỹ thay Pháp ở Miền Nam
và biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới
- Sau CTTG lần 2, trên TG có 2 phe: CNXH (Liên Xô, CNTBĐQ Mỹ)
- Mỹ trở thành đế quốc mạnh nhất giới tư bản Mỹ tìm cách mở rộng phạm viảnh hưởng, bao vây chống phá CNXH Mỹ không kí vào tuyên bố cuối cùngcủa Hiệp Định Gionevo, tìm mọi cách thay thế Pháp ở miền Nam
Trang 16- Mỹ trực tiếp viện trợ cho Ngụy quân SG, Pháp chỉ đc viện trợ 100 triệu đô
la, trong tổng số 400 triệu đô la cho miền Nam và phải rút hết quân ở miền Nam, loại bỏ Bảo Đại, ủng hộ Ngô Đình Diệm Thực caht61 Mỹ đã từng bước biến miền Nam thành căn cứ quân sự và thuộc địa kiểu mới ở Đông nam á
- Sau 1 thới gian thanh trừng nội bộ, chính quyền SG tiến hành các chiến dịch
“tố cộng”, “diệt cộng”, ly khai đàn áp dã man các phong trào yêu nước tiến
bộ ở miền Nam Âm mưu của Mỹ lúc này là từ đè bẹp tiến đến xóa bỏ CNXH Ngăn chặn làn sóng cộng sản lan sang các nước trên TG
- Lúc này giữa Mỹ, Liên xô, Trung quốc thỏa hiệp với nhau vừa giúp VN, vừa kìm hãm VN
- Mỹ có âm mưu xảo quyệt, chính sách tàn bạo
+ Âm mưu: biến miền nam thành thuộc địa kiểu mới, tấn công miền bắc, VN trở tahnh2 căn cứ quân sự
+ Chính sách tàn bạo: trả thù nguoui72 kahng chiến, thảm sát đẫm máu, thuộc địa kiểu mới
- Ngày 6.9.1954 Bộ chính trị ra chỉ thị về tình hình mới và nhiệm vụ công tácmới của miền nam, nêu lên các nhiệm của CMMN:
+ Đấu tranh đòi thi hành Hiệp Định Gionevo
+ Chuyển hướng công tác cho thích hợp với điều kiện hòa bình, vừa che giấu lực lượng vừa lợi dụng những đk mới để tieu61p tục Hiệp Định
+ Đoàn kết tập hợp mọi lực lượng đấu tranh đòi tự do,dân chủ thống nhất Toànquốc bằng tổng tuyển cử Như vậy, CMMN chuyển từ đấu tranh vũ trang quân
sự sang đấu tranh chính trị, thi hành Hiệp định Gionevo
- Tháng 6/1956, đ/c Lê Duẩn dự thảo bản “đề cương CMVN ở MN”, làm sáng tỏ 1 số vấn đề về lý luận và thực tiễn CMMN
Trang 17- Tháng 12/1957, HN lần 13, BCHTW khóa 2, Đảng nhận định: “Ta đang đồng thời chấp hành 2 chiến lược CM: CMDTDCND & CMCNXH”.
- Thnag1 1/1959, BCHTW họp HN lần 15, đã ra NQ 15 về CMMN NQ xđ: nhiệm vụ trước mắt là đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh chống đế quốc Mỹ xâm lược và gây chiến, đánh đổ tập đoàn thống trị độc tài Ngô Đình Diệm tay sai, thực hiện độc lập dân tộc, thống nhật nước nhà Cuối năm 1959, NQ 15 xuống tận c/s NQ 15 đã phản ánh đúng nhu cầu ls Đáp ứng nguyện vọng bức thiết của chế độ,đồng bào MN, giải quyết kịp thời yêucầu phát triển của CMMN (trang 207 LS Đảng)
- Tháng 9/1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần 3 đã hoàn chỉnh đường lối CMMN.”Nhiệm vụ cơ bản CMMN là giải phóng MN khỏi ách thống trị cảu
đế quốc PK, thực hiện độc lập dân tộc và dân cày có ruộng, góp phần xd 1 nước VN hào bình, thống nhất, độc lập, đc giàu mạnh”
- HN Bộ chính trị 1961-1962
- HN TW 11, BCHTW Đảng kháo 3 (25.3.1965)
- HN TW 12 (T12/1965); HN TW 13 (28/1/1967); HN TW 14; HN TW 18 (T1/1970); HN TW 21 (T7/1973)
- HN BCT 1974 & HN BCT cuối 1974 đầu 1975
3. Qúa trình Đảng lãnh đạo đường lối và đánh bại 4 chiến lược đấu tranh của Mỹ.
a. Chiến lược chiến tranh đơn phương:
b. Chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965)
- Ngày 28/1/1961, tổng thống Hoa Kỳ J.Kennody chính thức thông qua toàn cầu mới của Mỹ với tên gọi “phản ứng linh hoạt” Ctranh đặc biệt là chiến lược mở đầu hoc thuyết toàn cầu “phản ứng linh haot5”
- Tháng 1.1961, TW Cục MN đc thành lập đẩ trực tiếp chỉ đạo CMMN, đẩy mạnh xd lực lượng cả về quân sự lẫn chính trị lên cả 3 vùng chiến lược Thực hiện phương châm “2 chân, 3 mủi, 3 vùng” với nguyên tắc “Đảng bám dân, dân bám đất, du kích bám địch”
- Ngày 2.1.1963, chúng ta đánh bại cuộc càn quét lớn của Mỹ-Ngụy tại ấp bắc (Mỹ Tho)
- Ngày 1.11.1963, Mỹ giật dây làm đảo chính , Ngô Đình Diệm và Ngô Đình Nhu bị giết chết, tình hình chính trị SG càng phức tạp Tháng 11.1963- t6/1965, nhiều cuộc đảo chính trong nội bộ ngụy quyền SG tiếp tục
die64nra Hệ thống chính quyền đứng trước nguy cơ sụp đổ
Trang 18- Tháng 9/1964, BCT đã tăng cường và chỉ đạo CMMN Trong Đông Xuân 1964-1965, các chiến dịch An Lão, Bình Gĩa, Ba Giang, Đồng Xoài liên tiếp diễn ra thnag81 lợi, làm phá sản chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” Đánh thắng chiến tranh đặc biệt, CMMN giữ đc quyền chủ động và tạo thế trận mới cho CM, vừa làm phá sản 1 hình thức chiến tranh, đẩy Mỹ và chính quyền SG vào thế bị động trên toàn chiến trường miền Nam.
c. Chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968)
- CT cục bộ là 1 hình thức CT chiến lược toàn cầu “phản ứng linh hoạt” của
Mỹ Kế hoạch chiến lược của Mỹ đc dự định thực hiện 18 tháng trong 3 giai đoạn:
+ GĐ 1: Phá kế hoạch mùa mưa của ta, triễn khai nhanh quân Mỹ và chu hầu
bằng chiến trường Miền Nam
+ GĐ 2: Mở các cuộc phản công , tiến công tìm và diệt chủ lực của ta, giành
chính quyền chủ động chiến trường, kiểm soát vùng nông thôn
+ GĐ 3: Mở các cuộc hành quân tiêu diệt các cơ quan, căn cứ, đầu não kháng
chiến hoàn tất chương trình bình định
- Trước tình hình CMMN diễn biến phức tạp, ngày 25.3.1965, HN lần 11, BCH TW kháo 3 nêu rõ: “Ra sức tranh thủ thời cơ, tập trung lưc lượng cảu
cả nước giành thắng lợi quyết định ở MN trong thời gian tương đối ngắn, đồng thời chuẩn bị sẵng sàng đối phó và quyết thắng cuộc chiến tranh cục
bộ ở MN nếu địch gây ra”
- Thực hiện NQ HN lần 11, quân dân MN đã đánh thắng trận Núi Thánh, VạnTường, Playme
- Tháng 12/1965, HN lần 12 BCHTW Khóa 3 nhận định: Mỹ đưa quân vào
MN, lực lượng sẵng sàng giữa ta và địch không thay đổi lớn HN quyết địnhnhững vấn đề chiến lược cơ bản của cuộc kháng chiến chống Mỹ
- Bằng lòng yêu nước, quân và dân MN đã làm thất bại 2 cuộc phản công chiến lược mùa khô (1965-1966) và 1966-1967 của Mỹ-Ngụy Hai gọng kìm “tìm diệt” và “bình định” bị bẽ gãy CMMN tạo đc thế chiến lược mới
- Ngày 28/1/1967, HN lần 13 đã quyết định mở mặt trận ngoại giao nhằm tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế, phát huy sức mạnh tổng hợp để đánh Mỹ
- Thực hiện NQ HN 14, ngày 30/1/1968 cuộc tổng tiến công và nổi dậy đã được phát động trên toàn MN
Trang 19- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 lá 1 đòn chiến lược đánh vào tận hang ổ của kẻ thù Chiến lược “ chiến tranh cục bộ” của Mỹ thất bại Tổng thống Mỹ ra tuyên bố đơn phương ném bom hạn chế từ vĩ tuyến
20 và ngừng ném bom ở MB tỪ 1/11/1968
d. Đánh thắng chiến lược VM hóa ctranh (1969-1975)
- Ngày 20/1/1969, Mỹ tiến hành kế hoạch “VN hóa ctranh” Với 3 giai
đoạn,nd: nổ lực xd quân ngụy, bộ máy chính quyền tay sai, lấy ctranh nuôi ctranh, dùng người Việt giết người Việt, thực hiện chính sách bình định
nông thôn, đánh vào hậu phương quốc tế của VN, với 3 giai đoạn
+ GĐ 1: (1969-1970) Kiểm soát những vùng đông dân quan trọng nhất, tăng
cường quân ngụy, rút 1 bộ phận quân nhân Mỹ về nước
+ GĐ 2: (T6/1970-T6/1971: Kiểm soát những vùng đông dân, quân ngụy đảm
nhiệm đc nhiệm vụ chiến đấu trên bộ, rút đại bộ phận quân Mỹ
+ GĐ 3: (6/1971-6/1972) Co bản hình thành “ VN hóa ctranh” phục vụ cho
NICH SƠN thắng cử trong cuộc bầu cử tổng thống Mỹ tháng 11/1972
- Đây là 1 chiến lược hết súc xảo quyệt Mỹ 1 mặt tăng viện trợ cho quân ngụy , xd quân ngụy về mọi mặt, đồng thời tiến hành càn quét và thực hiện chương trình bình định, lá 1 biện pháp, much5 đích và chìa kháo của VN hóa ctranh
- Tháng 11/1968 Chỉ thị Đảng bộ MN, BCT rạch rẽ phương hướng là “công kích và khởi nghĩa” mùa xuân và mùa hè Tháng 4.1969, BCT ra NQ về
“tình hình và nhiệm vụ trước mắt” là tiếp tục đẩy mạnh tổng công kích, tổngkhởi nghĩa, phát triển chiến lược tiến công 1 cách toàn diện , liên tục và mạnh mẽ
- Ngày 23/2/1969, quân, dân ta đồng loạt mở cuộc tiến công mùa hè trên toàn
MN Đồng bào nổi dậy phá kìm kẹp, diệt ác ôn, giành chính quyền Lợi dụng mùa mưa, địch tổ chức phản công gây cho chúng ta gặp nhiều khó khăn
- Tháng 1/1970, HN lần 18 đề ra nhiệm vụ trước mắt: là đẩy mạnh cuộc kháng chiến trên toàn các mặt, vừa tấn công , vừa xd lực lượng từng bước đilên giành thắng lợi quyết định
Trang 20- Tháng 6/1970, Bộ ctri ra Nghị quyết về tình hình mới trên bán đảo đông dương và nhiệm vụ mới của chúng ta là huy động sức mạnh cà nước tiến hành tiến công và phản công đánh Mỹ và tay sai trên toàn Đông Dương.
- Đầu 1972, BCT & thường vụ Quân ủy TW thông qua kế hoạch cuộc tiến công mùa xuân-hè 1972 Ngày 30/3/1972, ta mở cuộc tiến công xuân-hè trên toàn MN cùng với chiến trường chính là Trị Thiên, quân, dân ta đồng loạt tiến công địch ở Tây Nguyên & ĐNB và giành đc thắng lợi vẻ vang
- Cùng với thắng lợi MN, nd MB đánh thắng cuộc chiến tranh phá hoại lần 2 của Mỹ, lập nên cuộc tiến công lịch sử “HN-Điện Biên Phủ+k0” qua 12 ngày đêm buộc Mỹ phải trở lại kí Hiệp Định Pari Với HĐ Pari về chấm dứtchiến tranh , lập lại hòa bình ở VN Đã mở ra 1 cơ hội lo71ncho cuộc khángchiến chống Mỹ cứu nước của nd ta tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn
- HĐ Pari dc kí kết nhưng MN vẫn chưa có hòa bình Tháng 7/1973 HN thứ
21 BCHTW khóa 3 đã ra NQ’ “thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống
Mỹ cứu nước và nhiệm vụ của CM MNVN trong giai đoạn mới” Hội nghị
dự kiến 2 khả năng của CMMN:
+ Ta không thể từng bước buộc địch thi hành HĐ Pari
+ Hai là, ta lại phải tiến hành ctranh CM để đánh bại địch, giành thắng lợi hoàntoàn Trong bất kì tình huống nào, CMMN vẫn là con đường bạo lực cm, chiến lược của CMMN vẫn là chiến lược tiến công
- Hội nghị đề ra nhiệm vụ cơ bản của CMMN là hoàn thành CMDTDCND, tập trung mủi nhọn vào đế quốc Mỹ và tập đoàn thống trị TS mại bản quan liêu, quân phiệt phát xít, tay sai đắt lực của ĐQ Mỹ, từng bước xóa bỏ chế
độ thực dân kiểu mới, thiết lập 1 chính quyền dân tộc dân chử thật sự
+ Con đường CMMN: khẳng định: “con đường CMMN là con đường bạo
lực CM” Bất kì trong tình hình nào, ta cũng phải nắm vững thời cơ, giữ vững d8uo72ng lối chiến lược tiến công và chỉ đạo linh hoạt để đưa CMMN tiến lên
- Hậu phương MB, có những tiến bộ vươt bậc về KT, QS,VH,XH Thực hiện
NQ 21, cả MN,MB thi 9dua chiến đấu và lao động sx với tinh thần giải phóng MN thống nhật Đất Nước
Trang 21- Lúc 11h30 ngày 30/4/1975, cờ chiến thắng đã cắm trên Dinh Độc Lập.Toàn
bộ lực lượng quân sự và bộ máy chính quyền địch ở quân khu III, quân đoàn III bị tiêu diệt MN hoàn toàn giải phóng, thống nhất Đất Nước./
Câu 3: Đảng lãnh đạo đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam (miền
Bắc 1954-1975; cả nước 1976-1986; đổi mới CNXH 1986-nay)? Lấy những thành tựu nổi bật trong thực tiễn xây dựng CNXH để chứng minh?
- VN nhận được sự giúp đỡ của các nước LX, TQ,giúp đỡ về đào tạo cán bộ, về vật
tư, thiết bị máy móc Xd các công trình, khôi phục các nhà máy bị thực dân pháp phá hủy, giúp đỡ về vốn, đưa chuyên gia các lĩnh vực sang việc nam…
b Khó khăn:
- CMmb là căn cứ dịa, là hậu phương lớn cho CMMN, MB chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần cho cả nước tiến lên CNXH MB đi lên CNXH từ điểm xuất phát rất thấp
+ QHSX : cá thể, manh mún, quy mô sx nhỏ, năng xuất, sản lượng, lực lượng Sx trình độ thấp kém, đội ngũ cán bộ KHKT rất ít, hạn chế về năng lực, kinh nghiệm điều hành, quản lý kinh tế
+ Cơ sở vật chất ít ỏi, chỉ có một số nhà máy như: nhà máy điện yên phụ, nhà máy
xi măng hải phòng… cơ sở vật chất kỷ thuật do chế độ cũ để lại hầu như không có
gì, bởi trước khi rút khỏi MB thực dân pháp đã cho phá hủy những nhà máy, máy móc bị vận chuyển hoặc tháo gỡ Với điểm xuất phát còn yếu kém của nền kinh tế
SX nhỏ, trình độ LLSX và QHSX còn kém phát triển, lại trải qua chiến tranh lâu dài và chưa qua phát triển TBCN, việc lựa chọn phương thức, bước đi, pp như thế
Trang 22nào để XD CNXH trong khi chưa có tiền lệ đối với VN, đồng thời Đảng còn tập trung giải quyết…
2 Nhiệm vụ: XD CNXH ở MB và chiến tranh bảo vệ tổ quốc
Mặt khác trên thế giới các nước LX, TQ đang trong quá trình tìm tòi , khảo nghiệm
mô hình, giải pháp, cách thức đi lên CNXH và con đường đi lên CNXH chưa được sáng tỏ
3 Đường lối và quá trình Đảng lãnh đạo thực hiện CMXHCN ở MB 1954 – 1975
a Đảng lãnh đạo hoàn thành nhiệm vụ còn lại của CMDTDC, khôi phục kt 1954–1975
♦ Hoàn thành cải cách ruộng đất: Sau cM tháng 8 1945 Đảng chỉ đạo thực hiện giảm tô , giảm tức, thực hiện cải cách ruộng đất sau khi MB được giải phóng, Đảng
và nước tiếp tục thực hiện cải cách ruộng đất ở những nơi trước đây chưa có đk thực hiện
+ NQHN lần 7 BCH TW khóa II ( 9/1955), chỉ rõ “ để cũng cố MB trước hết cần hoàn thành cải cách ruộng đất ở MB’’ chia ruộng đất cho nhân dân, xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của g/c địa chủ
+ Tháng 7/1956 cải cách ruộng đất căn bản hoàn thành và đạt những kq nhất định, năng lực SX trong nông nghiệp được giải phóng thông qua việc xác lập kinh tế hộ nông dân, đưa người nông dân trở thành chủ thể trong quá trình sx
+ Tuy nhiên trong qua trình cải cách ruộng đất , Đảng ta đã phạm phải 1 số sai lầm nghiêm trọng trong chỉ đạo thực hiện Nguyên nhân là do ý thức chủ quan, giáo điều, không xuất phát đầy đủ từ thực tiễn
+ HN lần 10 BCHTW khóa 2 (9/1956), tiếp đó là HN lần 14 ( 11/1958), đánh giá thắng lợi của cải cách ruộng đất, đồng thời nghiêm khắc kiểm điểm những sai lầm
HN lần 10 BCHTW (mở rộng) nhận định đường lối chính sách của TW về căn bản
là đúng nhưng trong tư tưởng chỉ đạo có những khuyết điểm , nhất là trong chỉ đạo thực hiện đã phạm nhiều khuyết điểm , sai lầm nghiêm trọng bao gồm những khuyết điểm sau:
Trang 23♦ Trong chỉ đạo thực hiện, việc lãnh đạo TT đã có nhiều lệch lạc
+ Do lệch lạc về lãnh đạo TT , nhiều chính sách của TW đã không được quán triêt
và phổ biến đúng đắn, phần nhiều bị hiểu sai
+ Việc tổ chức thực hiện có nhiều thiếu sót nghiêm trọng, các cơ quan cải cách ruộng đất tổ chức thành 1 hệ thống riêng từ trên xuống – với những quyền hạn rộng Cán bộ chưa có kinh nghiệm cải cách ruộng đất, yêu cầu thì nhiều, gấp và cao Việc gd cán bộ không được chú trọng đầy đủ Hiện tượng độc đoán chuyên quyền đã trở nên trầm trọng, không chấp hành đúng đường lối, chính sách vi phạm nguyên tắc và điều lệ Đảng, cấp trên không báo cáo đúng tình hình và nhiều khi không xin chỉ thị, đv cấp dưới thì đàn áp ý kiến và thúc ép theo ý muốn của
mình…
♦ Sửa sai trong công tác cải cách ruộng đất đã hoàn thành vào cuối 1957
♦ Về tổ chức: TW đề ra phương châm chỉnh đốn Đảng là lấy gd làm chính, cải tạo
tư tưởng của ĐV, vô sản hóa họ Tuy nhiên trong chỉ đạo chỉnh đốn tổ chức có những sai lầm, đánh giá không đúng, từ đó dẫn đến sử lý sai cán bộ đảng viên tốt… nhiều nơi đã dùng quần chúng để tố cáo vạch mặt đảng viên, truy bức nhiều nhục hình trở nên phổ biến… làm cho lực lượng của Đảng bị tổn thất nặng, Đảng viên và cán bộ hoang mang và hoài nghi chính sách của Đảng, ảnh hưởng đến chí khí đấu tranh, tinh thần đoàn kêt trong Đảng, khiến cho uy tín trong Đảng bị giảm sút
Trước tình hình đó HN lần 10 BCHTW khóa II(1956) đã kiên quyết sửa sai trong cải cách ruộng đất và chỉnh đốn tổ chức thi hành đúng chính sách cụ thể sửa chữa sai lầm nhằm đoàn kết nội bộ, nhân dân, ổn định nông thôn, hoàn thành cải cách ruộng đất, đẩy mạnh công cuộc củng cố MB, trnh thủ miền nam và đấu tranh thốngnhất nước nhà, uy tín của Đảng dần được khôi phục
+ Khôi phục Kinh tế 1954 – 1957
-Để từng bước khôi phục kinh tế, Đảng, nhà nước đã đề ra kế hoạch 3 năm (1955 –
1957 ) nhằm khôi phục kinh tế, hàn găn vêt thương chiến tranh Đảng NN đặt trọngtâm là SX nông nghiệp để khôi phục kinh tế nên đã ban hành nhiều chính sách để khuyến khuých phát triển nông nghiệp, đảm bảo cho nhân dân có ruộng đất Trong
3 năm các hê thống thủy nông được sữa chữa, công trình thủy lợi hạng vừa được
Trang 24xd, cán bộ kỹ thuật nông nghiệp được đào tạo góp phần ổn định chính trị, trật tự antoàn xh.
-Việc khôi phục công thương nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được đẩy mạnh, nhà nước bảo hộ cho các xí nghiệp công và tư được SX kinh doanh phục vụ dân sinh,
Dv công, thương nghiệp tư nhân nếu có lợi cho quốc dân thì khuyến khuých phục hồi, nếu không có lợi thì hạn chế bằng các sắc lệnh chứ không thủ tiêu vội vàng
b Cải tạo XHCN đv các thành phần kinh tế pát triển văn hóa XH ( 1958 – 1960 )-Tháng 8/1955 HN lần 8 BCHTW khó II xd thí điểm các HTX, tháng 11/1958 HNlần 14 đề ra KH 3 năm với xd cải tạo kt cá thể, của nhân dân, thợ tiểu thủ công và những người buôn bán nhỏ, TB tư doanh chuyển sh cá thể về TLSX thành sh tập thể xh bằng hình thức toàn dân và tập thể
-HN lần 16 ( 4/1959 ) thông qua 2 q/đ quang trọng
♦ Về vấn đề hợp tác hóa nông nghiêp: là đưa nhân dân từ làm ăn cá thể lên HTX bậc thấp, HTX bậc cao, với nguyên tắc tự nguyện, quản lý,dân chủ và cùng có lợi, hình thức và bước đi của hợp tác xã hóa là hợp tác hóa đi trước cơ giới hóa
♦ Về cải tạo công thương TB tư doanh: cải tạo hòa bình đv g/c tư sản coi g/c tư sản
là thành viên của MTTQVN, không tịch thu TLSX của họ, mà dùng chính sách chuộc lại thông qua hình thức công tư hợp doanh để trả dần TLSX cho g/c tư sản đưa thợ thủ công vào HTX thủ công nghiệp
♦ Về VH-GD- Y tế đạt đc những thành tựu to lớn
c Đại hội III của Đảng ( 9/1960) và Kh 5 năm (1961 – 1965)
♦ Đại hội III của Đảng: Nêu 3 đđ của MB và đề ra chiến lược của CMVN
-Một là tiến hành CMXHCN ở MB
-Hai là Kt ở MN, hoàn thành CM DTDC ở MN
Hai chiến lược này co q.hệ mật thiết hoạt động thúc đẩy , hỗ trợ lẫn nhau cùng pháttriển để thực hiên mục tiêu chung của CMVN là độc lập, hòa bình thống nhất tổ quốc
Trang 25♦ ĐH III đề ra nhiệm vụ tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa bình, đẩy mạnh CMDTDC nd ở MN, thống nhất đất nước, Xd nước VN hòa bình thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.
+ Đường lối: ĐK toàn dân , phát huy tinh thần yêu nước, tăng cường đoàn kết với các nước XHCN an hem, để đưa MB tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH
+ Biện pháp: sử dụng chính quyền dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ LS để cải tạo XHCN đv nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp nhỏ và thương nghiệp TBCN tư doanh, phát triển thành phần kinh tế quốc doanh thực hiện công nghiêp XHCN , phát triển CN nặng đồng thời phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, đưa nước ta thành nước XHCN có công nghiệp, nông nghiệp hiện đại, văn hóa và khoa học tiên tiến
♦ Thực hiện đường lối của ĐH III và kế hoạch 5 năm
-Sau Đh III, Nhà nước đã tổ chức nhiều phong trào thi đua sôi nổi các ngành, địa phương, tng nông nghiệp có phong trào thi đua theo gương của HTX NN Đại phong Trong CN có phong trào thi dua với với nhà máy duyên hải trong gd có phong trào dạy tốt học tốt
-Để khắc phục những yếu kém nảy sinh BTC đề ra 3 cuộc vận động lớn; cải tiến quản lý, cải tiến kỹ thuật trong nông nghiệp, nâng cao ý thức TN, tăng cường quản
lý KT tài chánh, chống Tham ô, lãng phí, quan liêu
-HNTW lần V khóa III (7/1961) bàn về phát triển nông nghiệp: đã khẳng định nhịp
độ phát triển NN, xóa bỏ chế độ người bóc lột người, SX NN đi vào kế hoạch, HTX phát triển được phát huy tác dụng, đời sống nhân dân lao động được cải thiện sự thay đổi này làm cho MB có 2 hính thức SH SH toàn dân và SH tập thể, tuy nhiên do chưa ý thức được những nhược điểm của HTX, chưa tìm ra giải pháp khắc phục những nhược điểm làm cho cuộc vận động này không đạt được yêu cầu như mong muốn
-Về công nghiệp hóa: HN lần 7 (6/1962) đề cặp phát triển CN TW với phát triển kinh tế địa phương, kêt hợp quy mô nhỏ, vừa và lớn, kỹ thuật hiện đại và kỹ thuật thô sơ, xd NN mới với tất cả XN cũ… một số csCN nặng phát triển nhanh Tuy nhiên, với việc nhanh chóng tiến hành cải tạo để xóa bỏ một số thành phần kt, thực
Trang 26hiện công nghiệp quy mô lớn, không dựa trên cs phát triển NN và CN nhẹ mà dựa vào viện trợ và giúp đỡ các nước XHCN Đã bộc lộ 1 số hạn chế của nó.
♦ Chuyển hướng PT kt, tiếp tục xd CNXH trong đk cả nước có CT( 1965-1975)Trong bối cảnh Mỹ đưa quân và Mb, Hn lần 11 BCHTW khóa III(3/1965), đề ra tình hình và nhiệm vụ cấp bách “ xác định nhiệm vụ của MB chuyển hướng xd kt
và tăng cường pp quốc phòng cho phù hợp với tình hình mới sẵn sang chi viện cho cuộc kháng chiến ở MN với nội dung:
-Tích cực phát triển NN , chú trọng phát triển CN địa phương và thủ công, xd những xn vừa và nhỏ, sơ tán phân nhỏ những nhà máy lớn để giảm tổn thất
-Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân đất đối không với phương châm toàn dân, toàn diện, dựa vào sức mình là chính, đồng thời tranh thủ
sự đoàn kết và chi diện của quốc tế
Nhân dân ta tổ chức nhiều phong trào thi đua sôi nổi với khẩu hiệu “ … cho tiền tuyến … để đánh thắng giặc mỹ xâm lược’’ vừa sx, vừa chiến đấu
-HN lần 12 (12/1965) khẳng định tính đúng đắn ,sang tạo những bước chuyển hướng HN vạch rõ nhiệm vụ “ động viên lực lượng cả nước, kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của mỹ trong bất kỳ tình huống nào, để BV MB,
GPMN hoàn thành CMDTDCND trong cả nước, tiến tới thống nhất nước nhà.-Tháng 11/ 1968 mỹ buộc chấm dứt ném bom, chấm dứt bắn phá và không đưa hải quân vào MBVN
-Tháng 1/1971 HN lần 19 vạch ra phương hướng, nhiệm vụ là nắm vững chuyên chính vô sản, phát huy mạnh mẽ quyền làm chủ tập thể của người lđ, tiến hành 3 cuộc CM, CM QHSX, CM KHKT, CM TT và VH Trong đó CM KHKT là then chốt HN còn đề ra nhiệm vụ kt cụ thể trong 3 năm (1971-1973) và nhấn mạnh đưa
sx NN từ sx nhỏ thành sx lớn XHCN
Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Mb đã đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của mỹ ngày 30/12/1972, Nich sơn buộc tuyên bố kết thúc cuộc tập kích chiến lược vào Hà nội, Hải phòng Ngày 15/1/1973 chính phủ mỹ tuyên bố ngừng mọi hoạt động tiến công bao gồm ném bom bắn phá MB
Trang 27-Ngày 23/1/1973 HĐ về chấm dứt CT lập lại hòa bình ở VN ký tất … ĐD chính phủ VN và chính phủ hoa kỳ.
-Cuối 1973 Hn lần 22 qđịnh những vấn đề về nhiệm vụ, phương hướng khôi phục kinh tế Mb trong 2 năm 1974-1975
-Nền kt tuy có bị xáo trộn và thiệt hại , nhưng SX NN,CN, và lưu thông phân phối
về cơ bản vẫn được giữ vững đời sống vc, tinh thần của nd ổn định và nhiều mặt được cải thiện
-Công tác đào tạo đội ngũ cán bộ KHKT và CN gấp nhiều lần, đã xd được mạng lưới cơ sở kỹ thuật quan trọng của CNXH, xd nhiều khu công nghiệp và những công trình lớn
-Sự nghiệp giáo dục ,y tế, VH, …., TDTT, công tác đào tạo đội ngũ cán bộ KHKT
và CN tăng mạnh Mạng lưới y tế được mở rộng từ TW đến cơ sở từ đồng bằng đến miền núi, hoạt động vh,… phát triển nhiều mặt, góp phần xd con người mới , nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân
-Tạo dựng 1 xh lành mạnh, có trật tự kỹ cương, bình đẳng và quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người an ninh chính trị và trật tự , an toàn xh được giữ vững
-MB hoàn thành sx nghĩa vụ của hậu phương lẫn đơn vị tiền tuyến lớn,
đồng cam cộng khổ sát cánh cùng đồng bào MN đánh thắng đế quốc mỹ xâm lược
và bè lũ tay sai, giải phóng hoàn toàn MN thống nhất tổ quốc, đưa cả nước đi lên CNXH
-Hoàn thành sx nghĩa vụ quốc tế CM lào và campuchia
II Giai đoạn 1975-1986