1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tính Toán, Thiết Kế Hệ Thống Xư Lý Nước Thải Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Giao Thủy, Nam Định

96 522 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 6,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sinh thái trong hệ các vi sinh vật tự nhiên của nước thải làm mất khả năng xử lýnước thải của các vi sinh vật nói chung.Bệnh viện đa khoa huyện Giao Thủy tiền thân là Trung tâm Y tế huyệ

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

Hà Nội – 2015

i

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH ix

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Yêu cầu nghiên cứu 2

PHẦN II TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Tổng quan về vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải bệnh viện 3

2.1.1 Khái quát chung về nước thải bệnh viện 3

2.1.2 Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tính chất nước thải bệnh viện 3

2.1.3 Hiện trạng vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải bệnh viện 8

2.2 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải bệnh viện 11

2.2.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ 11

2.2.2 Một số công nghệ áp dụng xử lý nước thải bệnh viện 12

2.3 Một số quy trình công nghệ xử lý nước thải tại một số bệnh viện 14

2.3.1 Hệ thống xử lý nước thải tại bệnh viện Thống Nhất-TPHCM 14

2.3.2 Hệ thống xử lý nước thải tại bệnh viiện Quân Y4 16

2.3.3 Hệ thống xử lý nước thải tại bệnh viện Thành An-Sài Gòn 18

ii

Trang 3

2.3.4 Hệ thống xử lý nước thải tại bệnh viện Việt Đức 21

2.4 Hệ thống văn bản của Việt Nam về chất thải y tế 23

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1: Đối tượng nghiên cứu 25

3.2 Phamh vi nghiên cứu 25

3.3 Nội dung nghiên cứu 25

3.4 Phương pháp nghiên cứu 25

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 25

3.4.2 Phương pháp khhoar sát hiện trường 26

3.4.3 Phương pháp xác định hệ số phát sinh nước thải 26

3.4.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 26

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

4.1 Điều kiện tự nhiên huyện Giao Thủy 29

4.2 Giới thiệu về bệnh viện Đa Khoa huyện Giao Thủy 30

4.3 Hiện trạng nước thải tại bệnh viện đa khoa huyện Giao Thủy 35

4.3.1 Nguồn gốc phát sinh nước thải bệnh viện Giao Thủy 35

4.3.2 Lưu lượng xả thải tại bệnh viện Giao Thủy 36

4.3.3 Thành phần tính chất nước thải bệnh viện huyện Giao Thủy 37

4.3.4 Hiện trạng công trình xử lý nước thải tại bệnh viện Giao Thủy 38

4.4 Lựa chọn sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải bệnh viện Giao Thủy 41

4.5 Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải 44

4.5.1.Song chắn rác 44

iii

Trang 4

4.5.2 Bể điều hòa 46

4.5.3 Bể lắng 1 49

4.5.4 Bể Aerotank 54

4.5.5 Bể anoxic 63

4.5.5 Bể lắng II: 64

4.5.6 Bể khử trùng: 68

4.5.7 Bể nén bùn: 70

4.6 Tính toán chi phí xây dựng hệ thống 75

4.6.1.Các hạng mục xây dựng 75

4.6.2 Chi phí quản lý và vận hành 78

4.6.2.1 Chi phí điện năng và hóa chất 78

4.5.2.2 Chi phí nhân công: 79

4.5.2.3 Chi phí bảo dưỡng và phí khác 80

PHẦN V:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

1 Kết luận 81

2 Kiến nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

iv

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Diễn giải

BOD5 Nhu cầu oxy sinh học

BTNMT

HTXLNT

Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

Hệ thống xử lý rác thải nước thải

MLSS Nồng độ bùn hoạt tính lơ lửngMLVSS Nồng độ bùn hoạt tính bay hơi

TSS Hàm lượng chất rắn lơ lửng

VAT Thuế giá trị gia tăng

v

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 : Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải bệnh viện 5

Bảng 2.2: Quy định giá trị nồng độ của các thông số ô nhiễm trong QCVN 28:2010/BTNMT 6

Bảng 2.3: Kết quả điều tra hệ thống xử lý nước thải bệnh viện 9

Bảng 2.4: Nước sử dụng và lưu lượng nước thải tại hệ thống xử lý nước thải 10 Bảng 2.5: Nồng độ nước thải bệnh viện Thống Nhất trước và sau xử lý 16

Bảng 2.6: Nồng độ nước thải bệnh viện Quân Y4 trước và sau xử lý 20

Bảng 2.7: Nồng độ nước thải bệnh viện Thanh An trước và sau xử lý 19

Bảng2.8: Nồng độ nước thải bệnh viện Việt Đức trước và sau xử lý 21

Bảng 3.1: Nhu cầu tiêu thụ nước tính trên 1 giường bệnh 26

Bảng 4.1: Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch nhà nước 9 tháng đầu năm 2015 tại bệnh viện Giao Thủy 37

Bảng 4.2: Thành phần tính chất nước thải đầu vào bệnh viện Giao Thủy 37

Bảng 4.3: Bảng tóm tắt kết quả tính toán song chắn rác thô 45

Bảng 4.4: Bảng tóm tắt kết quả tính toán bể điều hòa 49

Bảng 4.5: Bảng tóm tắt kết quả tính toán bể lắng 1 53

Bảng 4.6: Các thông số đầu vào của bể Aerotank 54

Bảng 4.7: Bảng tóm tắt kết quả tính toán Aerotank 62

Bảng 4.8: Bảng tóm tắt kết quả tính toán bể Anoxic 63

Bảng 4.9: Các thông số thiết kế bể lắng đợt 2 64

Bảng 4.10: Bảng tóm tắt kết quả tính toán bể lắng 2 68

Bảng 4.11: Các thông số thiết kế bể khử trùng 72

Bảng 4.12: Tính toán hệ thống châm hóa chất 69

Bảng 4.13: Bảng tóm tắt kết quả tính toán bể khử trùng 70

Bảng 4.14: Bảng tóm tắt kết quả tính toán bể nén bùn 74

Bảng 4.15: Dự toán vật liệu và nhân công xây dựng 1m3 bể 75

vi

Trang 7

Bảng 4.16: Giá thành xây dựng đối với các công trình trong hệ thống xử lý nước

thải 76

Bảng 4.17: Giá thành xây dựng đối với các thiết bị trong hệ thống xử lý 77

Bảng 4.18: Chi phí điện năng tính cho 1 ngày 78

Bảng 4.19: Chi phí hóa chất cho 1 ngày 79

vii

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Sơ đồ HTXLNT tại bệnh viện Thống Nhất-TPHCM 15

Hình 2.2: Sơ đồ HTXLNT tại bệnh viện Quân Y4- TP Vinh 17

Hình 2.3: Sơ đồ HTXLNT tại bệnh viện Thành An – Sài Gòn 19

Hình 2.4: Sơ đồ HTXLNT tại bệnh viện Việt Đức 22

Hình 4.1: Bệnh Viện đa khoa Huyện Giao Thủy 31

Hình 4.2: Sơ đồ bệnh viện Đa khoa huyện Giao Thủy 34

Hình 4.3: Bãi đất trống phía sau bệnh viện huyện Giao Thủy 35

Hình 4.4: Đề xuất sơ đồ HTXLNT bệnh viện Giao Thủy 42

viii

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, xã hội ngày càng phát triển, với sự đi lên cả về chất và lượngcủa cuộc sống, nhu cầu chăm sóc sức khỏe và khám chữa bệnh của người dânngày càng tăng cao Với việc ô nhiễm môi trường đang trở nên nghiêm trọnghơn thì nhiều bệnh tật đang ngày càng phát sinh Trước vấn đề đó, rất nhiều cácbệnh viện đã được trùng tu hoặc được xây dựng mới để nhằm đáp ứng nhu cầucủa người dân Song song với việc tăng cường khả năng phục vụ khám chữabệnh, các hoạt động của bệnh viện cũng thải ra một lượng lớn chất thải gây ảnhhưởng trực tiếp và gián tiếp đến con người và môi trường Chất thải nói chung,

và nước thải nói riêng tại các bệnh viện hầu hết vẫn chưa được xử lý hoặc chỉđược xử lý sơ bộ, nên không đạt tiêu chuẩn Theo số liệu thống kê cho thấy có

809 bệnh viện cần được xây dựng và trang bị mới hoặc sửa chữa nâng cấp hệthống xử lý nước thải, trong đó khoảng gần 603 bệnh viện chưa có hệ thống xử

lý nước thải (chủ yếu là ở tuyến huyện và tỉnh) Hiện có khoảng 44% các bệnhviện có hệ thống xử lý nước thải y tế (76,5% các bệnh viện tuyến Trung ương;

53% các bệnh viện tuyến tỉnh và 37% các bệnh viện tuyến huyện) (Nguyễn Huy Nga, 2014).

Nước thải y tế là một trong những mối quan tâm lo ngại nhất hiện nay vìchúng có thể gây ô nhiêm môi trường nghiêm trọng và nguy hại đến đời sống

con người (Nguyễn Xuân Nguyên, Phạm Hồng Hải, 2004) Điều quan tâm hàng

đầu đối với nước thải y tế là vấn đề các vi trùng gây bệnh và thuốc kháng sinh,thuốc sát trùng Các vi trùng có thể tồn tại trong một thời gian nhất nhất địnhngoài môi trường, khi có cơ hội nó có thể phát triển trên một vật chủ khác và đóchính là hiện tượng lây lan các bệnh truyền nhiễm Ngoài ra thuốc kháng sinh,thuốc sát trùng sẽ tiêu diệt các vi sinh vật có lợi gây ra sự phá vỡ hệ cân bằng

1

Trang 10

sinh thái trong hệ các vi sinh vật tự nhiên của nước thải làm mất khả năng xử lýnước thải của các vi sinh vật nói chung.

Bệnh viện đa khoa huyện Giao Thủy (tiền thân là Trung tâm Y tế huyệnGiao Thủy) với mục đích phục vụ nhu cầu cấp cứu, khám chữa bệnh cho nhândân trong huyện và các huyện lân cận Thời kỳ đầu đi vào hoạt động, bệnh viện

đã gặp không ít khó khăn trong việc điều trị khám chữa bệnh do sự thiếu hụt vềcán bộ, trình độ của đội ngũ y bác sỹ có hạn, trang thiết bị máy móc, cơ sở hạtầng còn lạc hậu, thiếu thốn Qua thời gian, nhờ sự nỗ lực của đội ngũ y, bác sỹtrong công tác khám và chữa bệnh cũng như sự đầu tư về cơ sở hạ tầng, trangthiết bị y tế, đến nay Bệnh viện Đa khoa huyện Giao Thủy đóng vai trò nòngcốt trong công tác khám chữa bệnh của huyện, với quy mô 200 giường bệnh.Tuy nhiên, cũng như nhiều bệnh viện khác, nước thải y tế đang là vấn đề đángquan tâm của bệnh viện vì ngoài hệ thống đốt rác thải rắn thì bệnh viện hiện tạivẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải chung Nước thải chung của bệnh việnđược thu gom và thải trực tiếp ra hệ thống nước thải của thị trấn Ngô Đồng

Trước thực trạng đó, chúng tôi thực hiện đề tài: ” tính toán, thiết kế hệ thống

xử lý nước thải tại Bệnh viện Đa khoa huyện Giao Thủy, Nam Định”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Thiết kế hệ thống xử lý nước thải bệnh viện đa khoa huyện Giao Thủy, Nam Định đạt tiêu chuẩn môi trường và phù hợp với điều kiện thực tế của bệnh viện

- Đưa ra bản vẽ kỹ thuật và tính toán chi phí xây dựng, vận hành hệ thống

xử lý nước thải

1.3 Yêu cầu nghiên cứu

- Các số liệu đưa ra đảm bảo tính cập nhật, chính xác và có độ tin cậy cao

Số liệu phân tích đảm bảo độ chính xác, trung thực

- Tính toán về hệ thống xử lý nước thải mới đảm bảo xử lý nước thải đạtQCVN 28/2010/BTNMT và điều kiện thực tế của bệnh viện

2

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải bệnh viện

2.1.1 Khái quát chung về nước thải bệnh viện

Theo QCVN 28:2010/BTNMT- QCKTQG về nước thải y tế thì: Nướcthải y tế là dung dịch thải từ các cơ sở khám, chữa bệnh Nguồn tiếp nhận nướcthải là các nguồn: nước mặt, vùng nước biển ven bờ, hệ thống thoát nước, nơi

mà nước thả y tế thải vào

Nước thải y tế chứa vô số loại vi trùng, virus và các mầm bệnh sinh họckhác trong máu mủ, dịch, đờm, phân của người bệnh, các loại hóa chất độc hại

từ cơ thể và chế phẩm điều trị, thậm chí cả chất phóng xạ Do đó, nó được xếpvào danh mục chất thải nguy hại

Nước thải bệnh viện ngoài các yếu tố ô nhiễm thông thường như chất hữu

cơ, dầu mỡ động thực vật, vi khuẩn, còn có những chất bẩn đặc thù như các phếphẩm thuốc, các chất khử trùng, các dung môi hóa học, dư lượng thuốc khángsinh, các đồng vị phóng xạ được sử dụng trong quá trình chẩn đoán và điều trịbệnh

2.1.2 Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tính chất nước thải bệnh viện

a) Nguồn gốc

Nước thải bệnh viện phát sinh từ nhiều hoạt động khác nhau:

- Nước thải y tế phát sinh từ các hoạt động khám chữa bệnh, phòng phẫuthuật, xét nghiệm và các khoa trong bệnh viện như: pha chế thuốc, tẩy khuẩn,lau chùi dụng cụ y tế, các mẫu bệnh phẩm, rửa vết thương bệnh nhân, nước thải

từ các phòng phẫu thuật, phòng xét nghiệm, phòng thí nghiệm Nước thải nàychứa nhiều vi khuẩn, mầm bệnh, máu, các hóa chất, dung môi trong dượcphẩm,

3

Trang 12

- Nước thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh từ quá trình sinh hoạt của các cán

bộ công nhân viên trong bệnh viện, bệnh nhân và thân nhân, khu vệ sinh tại cácphòng khám, chữa bệnh, vệ sinh phòng làm việc Các phòng giặt tẩy của bệnhviện sản xuất đặc trưng khăn trải giường, các áo choàng và áo cho phòng thínghiệm Nước thải này chứa một lượng chính các chất vô cơ, chất béo, dầu mỡ,thuốc tẩy chứa kiềm gây sự biến đổi pH

- Nước mưa chảy tràn: Lượng nước thải này sinh ra do nước mưa rơi trênmặt bằng khuôn viên bệnh viện, được thu gom vào hệ thống thoát nước Chấtlượng của nước thải này phụ thuộc vào độ sạch của khí quyển và mặt bằng rửatrôi của khu vực bệnh viện Nếu khu vực mặt bằng của bệnh viện như: sân bãi,đường xá không sạch chứa nhiều rác tích tụ lâu ngày, đường xá lầy lội thì nướcthải loại này sẽ bị nhiễm bẩn nặng, nhất là nước mưa đợt đầu Ngược lại, khâu

vệ sinh sân bãi, đường xá tốt… thì lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực đó sẽ

có mức độ ô nhiễm thấp

b) Thành phần và tính chất nước thải bệnh viện.

- Thành phần

Các thành phần chính gây ô nhiễm môi trường do nước thải bệnh viện gây ra

là các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng của nitơ (N), phốt pho (P), các chất rắn

lơ lửng và các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh Các chất hữu cơ có trong nước thảilàm giảm lượng ôxy hòa tan trong nước, ảnh hưởng tới đời sống của động, thựcvật thủy sinh Song các chất hữu cơ trong nước thải dễ bị phân hủy sinh học,hàm lượng chất hữu cơ phân hủy được xác định gián tiếp thông qua nhu cầu ôxysinh hóa (BOD) của nước thải.Thông thường, để đánh giá độ nhiễm bẩn chấthữu cơ có trong nước thải, người ta thường lấy trị số BOD.Các chất dinh dưỡngcủa N, P gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn tiếp nhận dòng thải, ảnh hưởng tớisinh vật sống trong môi trường thủy sinh; các chất rắn lơ lửng gây ra độ đục củanước, tạo sự lắng đọng cặn làm tắc nghẽn cống và đường ống, máng dẫn.Nướcthải bệnh viện rất nguy hiểm vì chúng là nguồn chứa các vi trùng, vi khuẩn gây

4

Trang 13

bệnh, nhất là các bệnh truyền nhiễm như thương hàn, tả, lỵ làm ảnh hưởng

đến sức khỏe cộng đồng.( Ngô Kim Chi, 2012)

Đáng chú ý của nước thải bệnh viện là nước thải của hoạt động khám chữabệnh và nước thải của phòng xét nghiệm Đặc điểm của nước thải này là chứarất nhiều vi sinh vật, nhất là vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm như tụ cầu vàng(82,5%), trực khuẩn mủ xanh (14,62%) E.coli (51,61%), Enterobacter(19,36%), Đây đều là những vi khuẩn không được phép thải ra ngoài môitrường Ngoài ra, nước thải này còn chứa nhiều hóa chất độc hại, kháng sinh,các hợp chất halogen dùng trong các phòng thí nghiệm, điều trị bệnh nhân ungthư,… các nguyên tố phóng xạ dùng trong điều trị và phòng chụp X - Quang.Tất cả lượng nước thải độc hại, nguy hiểm này đều xả thải chung vào hệ thốngnước thải của bệnh viện Do vậy, nước thải bệnh viện nếu không có biện pháp

xử lý hữu hiệu sẽ làm gia tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh, ảnh hưởng nghiêm

trọng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng (Viện công nghệ môi trường thuộc viện khoa học Việt Nam, 2012) Các thành phần ô nhiễm chính trong nước thải

bệnh viện được trình bày ở bảng 2.3:

Bảng 2.1.Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải bệnh viện

Chất ô nhiễm đặc trưng Hàm lượng

Trang 14

Bảng 2.2 Quy định giá trị nồng độ của các thông số ô nhiễm trong QCVN 28:2010/BTNMT

6

Trang 15

- Cột B quy định giá trị C của các thông số và các chất gây ô nhiễm làm

cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các nguồnnước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

- Nước thải y tế thải vào cống thải chung của khu dân cư áp dụng giá trị Cquy định tại cột B Trường hợp nước thải y tế thải vào hệ thống thu gom để dẫnđến hệ thống xử lý nước thải tập trung thì phải được khử trùng, các thông số vàcác chất gây ô nhiễm khác áp dụng theo quy định của đơn vị quản lý, vận hành

hệ thống xử lý nước thải tập trung

- Tính chất:

Tính chất hóa lý

Ngoài việc sử dụng các chất tẩy rửa ở xưởng giặt là của bệnh viện tạonguy cơ làm xấu đi mức độ hoạt động của các công trình xử lý nước thải bệnhviện.Điều này nảy sinh yêu cầu cao hơn đối với quá trình xử lý nước thải bệnhviện thiết kế và xây dựng hệ thống làm sạch cục bộ

Đặc trưng về vi trùng và vi rút

Điểm đặc thù của nước thải bệnh viện làm cho nó khác với nước thải sinhhoạt, khu dân cư là sự lan truyền rất mạnh các vi rút vi khuẩn gây bệnh Đặc biệtnguy hiểm là những bệnh viện chuyên các bệnh truyền nhiễm và bệnh lao cũngnhư các bệnh viện đa khoa

Nước thải bệnh viện còn nhiễm các vi khuẩn gây bệnh có thể dẫn đến dịchbệnh cho người và động vật qua nguồn nước, qua các loại rau được tưới bằngnước thải Các loại vi khuẩn gây bệnh thường xuất hiện trong nước thải bệnhviện Như vậy nước thải bệnh viện khác nước thải sinh hoạt bởi những điểm sau:

Lượng chất ô nhiễm tính trên một giường bệnh lớn hơn 2-3 lần lượng chấtbẩn gây ô nhiễm tính trên một đầu người.Ở cùng một tiêu chuẩn sử dụng nướcthì nước thải bệnh viện đặc hơn, tức là nồng độ chất bẩn cao hơn nhiều Từnhững yêu cầu đó chúng ta thấy rằng cần phải xếp nước bệnh viện vào loại nướcthải riêng khác với nước thải sinh hoạt và yêu cầu xử lý cũng phải cao hơn

7

Trang 16

2.1.3 Hiện trạng vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải bệnh viện

a) Hiện trạng xử lý nước thải bệnh viện hiện nay.

Hiện nay trên cả nước có khoảng 13.500 cơ sở y tế, thải ra 150.000 m3

nước thải một ngày Loại nước thải y tế này ô nhiễm nặng về mặt hữu cơ và hàm

lượng vi sinh cao gấp 100-1000 lần tiêu chuẩn cho phép (Ngô Kim Chi, 2012).

Theo ông Jordan Ryan, nguyên Trưởng đại diện thường trú Quỹ Môitrường Toàn cầu (UNDP) tại Việt Nam, có 80% trường hợp mắc bệnh do nguồnnước bị ô nhiễm, trong đó có một phần là từ nước thải các bệnh viện

Hiện nay, do việc xả nước thải y tế chưa qua xử lý hay chưa xử lý hiệuquả ra môi trường đã làm môi trường bị ô nhiễm một cách trầm trọng Tại các hệthống xả nước thải y tế và các nguồn tiếp nhận có hiện tượng bốc mùi hôi thối

và đen kịt

Phó giáo sư Nguyễn Huy Nga, Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế(Bộ Y tế) cho biết, theo thống kê báo cáo của các địa phương, về xử lý nước thải

y cho biết, trong số các bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải y tế thì bệnh viện

tuyến Trung ương chiếm 73%, tuyến tỉnh là 60% và tuyến huyện là 45%.(Minh Hải, 2014)

Theo kết quả điều tra của một nghiên cứu thì trong 172 bệnh viện khảo sát

có 108 bệnh viện đa khoa cả công và tư lập chiếm 62,8%, 64 bệnh viện chuyênkhoa công, tư, ngành chiếm 38,2% (trong đó 85,6% bệnh viện công lập); sốgiường bệnh (g) trung bình/cơ sở y tế tại TP.Hồ Chí Minh cao nhất, tiếp đến là

Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Huế lần lượt là: 434,3; 341,9; 254,2; 221,2; 157,3giường/cơ sở Các bệnh viện đều hoạt động quá tải so với giường bệnh Tỷ lệquá tải càng cao dẫn đến chất thải, đặc biệt là nước thải càng lớn, và các côngtrình xử lý sẽ bị quá tải, do đó sẽ không đạt hiệu quả trong xử lý, gây tràn và làm

ô nhiễm môi trường Nước thải BV chứa vi khuẩn lây bệnh, nhưng không phảibệnh viện nào cũng xử lý theo QCVN 28-2010 ngày 16/12/2010 Bộ TN&MThay tiêu chuẩn trước đó Hải Phòng, có 3/17 số bệnh viện có hệ xử lý nước thải

8

Trang 17

và 3/17 số bệnh viện có hệ xử lý không hoạt động, 11/17 bệnh viện không có xử

lý nước thải Hà Nội có 36/61 bệnh viện không có hệ xử lý nước thải , 22 bệnhviện có hệ xử lý nước thải , 3 hệ xử lý nước thải không hoạt động TP Hồ ChíMinh, có 5 viện không có hệ xử lý nước thải xử lý nước thải ; 40 hệ xử lý nướcthải ; 6 hệ không hoạt động/xử lý nước thải không đạt yêu cầu Tất cả 52,3%(90/172) bệnh viện có hệ xử lý nước thải , còn lại 40,7% không có xử lý nước thải ,7,0% bệnh viện xử lý nước thải không hoạt động (bảng 2.1) Nhiều hệ thống xử lýnước thải đang hoạt động quá tải, chủ yếu các hệ xử lý nước thải xây lắp bằng ngân

sách nhà nước (86,7%) (Ngô Kim Chi, 2012)

Bảng 2.3: Kết quả điều tra hệ thống xử lý nước thải bệnh viện

Có HT XLNT Không hoạt

động

Xử lý không đạt yêu cầu

(Ngô Kim Chi, Tạp chí Môi trường,8/2012)

Trung bình HTXLNT công suất 0,45m3/g thực tế/ngày, lượng nước sửdụng là 0,65m3/g thực tế/ngày, công suất thiết kế HTXLNT là 0,93 m3/g.kếhoạch/ngày Con số trung bình này ở TP Hồ Chí Minh là 0,6; 0,66m3/g thực tế/ngày, 0,7m3/g kế hoạch/ngày, các HTXLNT đều chạy hết công suất Bệnh việnHải Phòng sử dụng ít nước hơn với các số liệu là 0,32; 0,33m3/g.thực tế/ngày,0,51m3/g.kế hoạch/ngày và Đà Nẵng là 0,46, 0,63m3/g thực tế/ngày,0,87m3/g.kế hoạch/ngày, nhiều hơn Huế với 0,44 m3/g.thực tế/ngày, 0,49m3/g./ngày, và 0,72m3/g.kế hoạch/ngày thể hiện ở bảng 2.2

Bảng 2.4: Nước sử dụng và lưu lượng nước thải tại hệ thống xử lý nước thải

Nước sử dụng m3/ngày m3/ngày m3/ngày m3/ngày m3/ngày

9

Trang 18

(Ngô Kim Chi,Tạp chí Môi trường,8/2012)

b) Ảnh hưởng của nước thải y tế đến con người và môi trường.

 Đối với con người:

Nước thải bệnh viện chứa nhiều vi sinh vật, nhất là vi sinh vật gây bệnhtruyền nhiễm Do vậy, nếu công tác vệ sinh, khử trùng không được tốt, các vitrùng, vi sinh vật gây bệnh sẽ được xả ra thuỷ vực tiếp nhận, làm gia tăng nguy

cơ bùng phát dịch bệnh, ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường và sức khoẻcộng đồng Nước là một phương tiện lan truyền các nguồn bệnh, quá trình lantruyền có thể qua côn trùng trung gian, qua thực phẩm và qua sử dụng nước bịnhiễm bẩn, qua người sang người Ngoài ra, trong nước thải bệnh viện còn cóchứa các hợp chất hữu cơ, một số kim loại nặng với hàm lượng nhỏ,…mà độctính của nó không thể nhận biết ra ngay Các chất này tích tụ trong chuỗi thức ăncủa hệ sinh thái và có thể gây ra nhiễm độc ở người (với nồng độ lớn) khi conngười là sinh vật cuối cùng trong chuỗi thức ăn đó Khi người dân sử dụng nước

bị ô nhiễm do nước thải bệnh viện cũng có thể mắc các bệnh ngoài da, nếu tiếpxúc lâu có nguy cơ mắc bệnh hiểm nghèo

 Đối với môi trường:

Hiện nay, do nguồn kinh phí hạn hẹp nên hầu hết các bệnh viện và trungtâm y tế ở nước ta vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải, hoặc có hệ thống xử lýnước thải hoạt động kém hiệu quả

Vì vậy, nước thải bệnh viện đã thải ra môi trường nhiều chất bẩn và vitrùng virus gây bệnh Bên cạnh đó một số bệnh viện vì hệ thống mương dẫn xây

10

Trang 19

dựng đã lâu nên bị rò rỉ ra môi trường xung quanh Các chất bẩn trong hệ thốngmương dẫn nước thải bị phân hủy dưới tác động của các vi sinh vật sinh ra cáckhí độc như: H2S, CH4, NH3 gây mùi hôi thối Đồng thời các vi sinh vật pháttriển bám vào các hạt bụi trong không khí lan tỏa khắp nơi có thể gây dịch bệnh.Chính điều này là nguyên nhân gây nên sự nhiễm trùng hậu phẫu bệnh nhân.

Hiện nay tình trạng ô nhiễm các nguồn nước đang ngày càng tăng và trởnên báo động Ở các bệnh viện chưa có hệ thống phân luồng các nguồn nướcthải, khi nước mưa chảy tràn sẽ cuốn theo nước thải bệnh viện đi vào nguồnnước mặt như ao, hồ, sông ngòi nguồn nước mặt một phần ngấm xuống đấtmạng theo các chất ô nhiễm, vi sinh vật vào các nguồn nước ngầm, gây ô nhiễmnước ngầm, một phần gây ô nhiễm đất, nếu đi vào cây trồng ( cây lương thực,thực phẩm) chất độc sẽ theo chuỗi thức ăn tích tụ trong cơ thể người gây độc hạilớn

2.2 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải bệnh viện

2.2.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý

Đối với nước thải mang tính chất đặc trưng của các bệnh viện, nếu chỉ sửdụng quá trình xử lý bằng phương pháp sinh học đơn thuần sẽ khó có thể giảiquyết được các nguy cơ gây bệnh cũng như các chất khó phân hủy sinh học nhưthuốc kháng sinh, chất hoạt động bề mặt

Vì vậy để đảm bảo nước sau xử lý không chỉ đạt các chỉ tiêu thôngthường về vi sinh mà còn bảo đảm được các chỉ tiêu về hóa học như các chấthữu cơ khó/không phân hủy sinh học, công nghệ tích hợp sẽ được áp dụng vàoquá trình xử lý nước thải bằng phương pháp kết hợp quá trình hóa học có mặtchất xúc tác (chất oxy hóa mạnh) và quá trình sinh học để khử dư lượng thuốckháng sinh cũng như chất hoạt động bề mặt (tẩy rửa) mà không thể tự phân hủysinh học

2.2.2 Một số giải pháp công nghệ áp dụng xử lý nước thải bệnh viện

a)Xử lý nước thải bệnh viện theo công nghệ hợp khối

11

Trang 20

Nguyên lý hợp khối cho phép thực hiện kết hợp nhiều quá trình cơ bản xử

lý nước thải đã biết trong không gian thiết bị của mỗi mô-đun để tăng hiệu quả

và giảm chi phí vận hành xử lý nước thải Thiết bị xử lý hợp khối cùng một lúcthực hiện đồng thời quá trình xử lý sinh học thiếu khí và hiếu khí Việc kết hợp

đa dạng này sẽ tạo mật độ màng vi sinh tối đa mà không gây tắc các lớp đệm,đồng thời thực hiện oxy hóa mạnh và triệt để các chất hữu cơ trong nước thải.Thiết bị hợp khối còn áp dụng phương pháp lắng có lớp bản mỏng (lamen) chophép tăng bề mặt lắng và rút ngắn thời gian lưu

Việc áp dụng công nghệ hợp khối này sẽ không những đảm bảo loại trừcác chất gây ô nhiễm xuống dưới tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra môitrường, mà còn tiết kiệm chi phí đầu tư Bởi công nghệ này có thể giảm thiểuđược phần đầu tư xây dựng, dễ quản lý vận hành, tiết kiệm diện tích đất xâydựng, kiểm soát các ô nhiễm thứ cấp như tiếng ồn và mùi hôi

b Xử lý nước thải y tế bằng thiết bị lọc sinh học

Thiết bị lọc sinh học là thiết bị được bố trí đệm và cơ cấu phân phối nướccũng như không khí Trong các thiết bị lọc sinh học, nước thải được lọc qua lớpvật liệu đệm bao phủ bởi màng vi sinh vật Vi sinh trong màng sinh học sẽ oxyhóa các chất hữu cơ, sử dụng chúng làm nguồn dinh dưỡng và năng lượng Nhưvậy, chất hữu cơ được tách ra khỏi nước, còn khối lượng của màng sinh học tănglên Màng vi sinh chết được cuốn trôi theo nước và đưa ra khỏi thiết bị lọc sinhhọc Vật liệu đệm là vật liệu có độ xốp cao, khối lượng riêng nhỏ và bề mặtriêng phần lớn như sỏi đá, ống nhựa, sợi nhựa, sơ dừa,…

Màng sinh học đóng vai trò tương tự như bùn hoạt tính Nó hấp thụ vàphân hủy các chất hữu cơ trong nước thải Cường độ oxy hóa trong thiết bị lọcsinh học thấp hơn aerotank Phần lớn các vi sinh vật có khả năng xâm chiếm bềmặt vật rắn nhờ polymer ngoại bào, tạo thành một lớp màng nhầy Việc phânhủy chất hữu cơ diễn ra ngay trên bề mặt và ở trong lớp màng nhầy này Quátrình diễn ra rất phức tạp, ban đầu oxy và thức ăn vận chuyển tới bề mặt lớp

12

Trang 21

màng Khi này, bề dày lớp màng còn tương đối nhỏ, oxy có khả năng xuyênthấu vào trong tế bào Theo thời gian, bề dày lớp màng này tăng lên, dẫn tới việcbên trong màng hình thành một lớp kỵ khí nằm dưới lớp hiếu khí Khi chất hữu

cơ không còn, các tế bào bị phân hủy, tróc thành từng mảng, cuốn theo dòngnước

Quá trình lọc được sử dụng để loại bỏ một phần BOD trong dòng thải củaquá trình xử lý sinh hóa để giảm lượng chất rắn lơ lửng và quan trọng hơn đây làmột bước ổn định nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình khử trùng dòng nướcsau xử lý

c Biện pháp xử lý bằng phương pháp hóa sinh:

Biện pháp xử lý hóa sinh là biện pháp xử lý kết hợp giữa phương pháp xử

lý sinh học và phương pháp xử lý hóa học Nước thải sau khi áp dụng phươngpháp này được làm sạch đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 7382:2004 và được đưa vào

hệ thống thoát nước chung

Dựa vào các phản ứng hóa học giữa các chất ô nhiễm và hóa chất thêmvào, các phương pháp xử lý hóa học gồm có: oxy hóa khử, trung hòa - kết tủahoặc phản ứng phân hủy các chất độc hại

Ưu điểm: hiệu quả xử lý cao, thường được dùng trong các hệ thống xử lýnước khép kín

Nhược điểm: chi phí vận hành cao, không thích hợp cho các hệ thống xử

lý nước thải có quy mô lớn

Xử lý bằng phương pháp sinh học là việc sử dụng khả năng sống và hoạtđộng của vi sinh vật để khoáng hoá các chất bẩn hữu cơ trong nước thải thànhcác chất vô cơ, các chất khí đơn giản và nước Các vi sinh vật sử dụng một sốhợp chất hữu cơ và một số khoáng chất làm nguồn dinh dưỡng và tạo ra nănglượng Trong quá trình dinh dưỡng chúng nhận được các chất làm vật liệu xâydựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản nên khối lượng sinh khối được tăng lên

13

Trang 22

Phương pháp sinh học thường được sử dụng để làm sạch hoàn toàn cácloại nước thải có chứa các chất hữu cơ hòa tan hoặc các chất phân tán nhỏ, keo.

Do vậy, phương pháp này thường dùng sau khi loại các tạp chất phân tán thô rakhỏi nước thải bằng các quá trình đã trình bày ở phần trên Đối với các chất vô

cơ chứa trong nước thải thì phương pháp này dùng để khử sulfide, muối amoni,nitrate – tức là các chất chưa bị oxy hóa hoàn toàn Sản phẩm cuối cùng của quátrình phân hủy sinh hóa các chất bẩn sẽ là: khí CO2, N2, nước, ion sulfate, sinhkhối Cho đến nay, người ta đã biết nhiều loại vi sinh vật có thể phân hủy tất

cả các chất hữu cơ có trong thiên nhiên và rất nhiều chất hữu cơ tổng hợp nhântạo

Giải pháp xử lý bằng biện pháp sinh học có thể được xem là tốt nhất trongcác phương pháp trên với các lí do sau:

2.3.1 Hệ thống xử lý nước thải tại bệnh viện Thống Nhất –TP Hồ Chí Minh

Bệnh viện Thống Nhất –TP Hồ Chí Minh nằm Số 1, Lý Thường Kiệt,Phường 7, Quận Tân Bình, Tp.HCM với lưu lượng nước thải là Q= 500

m3/ngày đêm Bệnh viện đã áp dụng hệ thống xử lý nước thải bệnh viện đượctrình bày ở sơ đồ hình 2.1

Trang 23

Hình 2.1: Sơ đồ HTXLNT bệnh viện Thống Nhất-TPHCM

Nước thải từ các phòng, khoa và các bể phốt được thu gom ba hệ thốngống dẫn kín sau đó được dẫn qua song chắn rác để loại bỏ rác có kích thước lớnnhư bông bang, giấy báo, túi nilong Nước thải tiếp tục chảy vào bể lắng cát đểlắng các hạt có kích thước lớn trước khi vào bể điều hòa Bể điều hòa có chứcnăng điều chỉnh lưu lượng và nồng độ đảm bảo cho nước thải trước khi chảy vào

hệ thống xử lý luôn luôn ổn định Đồng thời ở bể điều hòa có thiết kế hệ thốngcung cấp khí góp phần xử lý một phần các chất hữu cơ nhờ các vi khuẩn hiếukhí Nước thải tiếp tục được bơm từ bể điều hòa vào bể aerotank để xử lý sinhhọc hiều khí Tại bể aerotank sẽ diễn ra quá trình sinh hóa, một lượng lớn cácchất hữu cơ bị phân hủy bởi các vi sinh vật hiếu khí Trong bể aerotank có một

15

Trang 24

hệ thống cung cấp khí nhằm đảm bảo lượng oxi cần thiết cho quá trình sinh hóaxảy ra tôt nhất Nước từ bể aerotank tiếp tục chảy qua bể lắng sơ cấp để lắng bùnsinh ra trong quá trình phân hủy sinh học, một lượng bùn hoạt tính sẽ được tuầnhoàn trở lại bể aerotank Nước thải sau khi được khử trùng đạt QCVN 28/2010-BTNMT sẽ được phép thải ra cống thải chung của thành phố.

Bảng 2.5: Nồng độ nước thải bệnh Thống Nhất trước và sau

( Nguyễn Văn An, 2013)

2.3.2 Hệ thống xử lý nước thải tại bệnh viện Quân Y4, Vinh-Nghệ An

Bệnh viện Quân Y4 nằm trên địa bàn xã Hưng Lộc, thành phố Vinh-Nghệ

An Với quy mô giường bệnh hiện nay là 200 giường bệnh, hàng ngày bệnh việntiếp nhận hơn 300 lượt bệnh nhân khám chữa bệnh với lưu lượng nước thải phát sinh là Q= 200m3/ngày đêm.(Hoàng Văn Đạt, 2011)

Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện được trình bày trong hình 2.2

Bể khử trùng

Mương thoát

Trang 25

Hình 2.2: Sơ đồ HTXLNT bệnh viện Quân Y 4, TP.Vinh.

Nước thải từ các phòng, khoa và các bể phốt được thu gom bằng hệ thốngống dẫn kín về bể thu gom Tại bể gom có lắp đặt song chắn rác để loại bỏ rác

có kích thước lớn ra khỏi nước thải trước khi đi vào các công trình xử lý phíasau nhằm tránh gây tắc nghẽn bơm và đường ống Nước thải được bơm đến bểđiều hòa, ở dưới đáy bể có lắp đặt hệ thống sục khí chìm nhằm xứ lý một phầncác chất hữu cơ Từ bể điều hòa nước thải được bơm qua bể phân hủy kị khí Tạiđây, nước thải được xử lý bằng biện pháp sinh học trong điều kiện thiếu khí, cótác dụng khử amoni – nito và một phần các chất hữu cơ khó phan hủy trongnước thải y tế Sau đó, nước thải tự chảy qua bể aerotank Dưới đáy có lắp đặtgiàn ống và thiết bị phân phối khí dẫn từ máy thổi khí , tại đây diễn ra quá trìnhoxy hóa các chất hữu cơ trong điều kiện hiếu khí nhờ hoạt động của các vi sinhvật Nước thải tiếp tục chảy qua bể lắng để lắng bùn Nước thải sau khi qua bểlắng sẽ được châm hóa chất khử trùng ( dung dịch chlorine) trên đường ống tựchảy qua bể khử trùng rồi theo mạng lưới thoát nước mưa ra cống thoát nướcthành phố

- Hiệu quả xử lý của hệ thống được trình bày trong bảng 2.4:

17

Trang 26

Bảng 2.6: Nồng độ nước thải bệnh Quân Y 4 trước và sau xử

2.3.3 Bệnh viện Thành An- Sài Gòn

Bệnh viện Thành An- Sài Gòn nằm trên đường Lý Thường Kiệt, phường

Lê Lợi, thành phố Vinh, Nghệ An Bệnh viện đã xây dựng hệ thống xử lý nướcthải với lưu lượng: 70m3/ngđêm Sơ đồ hệ thống xử lý được trình bày trên hình

- Hiệu quả xử lý của hệ thống được trình bày trong bảng 2.5

18

Trang 27

Bảng 2.7: Nồng độ nước thải bệnh Thanh An trước và sau xử

( Báo cáo xin cấp xả thải vào nguồn nước bệnh viện Thanh An- Sài Gòn, 2010)

Hình 2.3: Sơ đồ HTXLNT bệnh viện Thành An, Sài Gòn.

Toàn bộ nước thải sau khi được xử lý sơ bộ tại các bể tự hoại đặt tại cácnhà chức năng được dẫn vào bể tiếp nhận Trước bể tiếp nhận có đặt song chắnrác để ngăn chặn rác lớn không cho chảy vào các bể xử lý Nước thải sau khiqua song chắn rác, bể tiếp nhận sẽ tự chảy vào bể điều hoà để ổn định lưu lượng

Hệ thống thoát nước

Nước tuần hoàn

bùn

Trang 28

và nồng độ các chất ô nhiễm Trong bể có bố trí hệ thống phân phối khí đểkhuấy trộn đều nước thải, tránh sa lắng cặn hữu cơ là tác nhân tạo ra mùi Từ bểđiều hoà, nước thải được bơm lên bể Aeroten Bể Aeroten là công trình xử lýsinh học hiếu khí có chức năng thực hiện quá trình phân huỷ các chất ô nhiễmnhờ sự hoạt động của hệ vi sinh vật hiếu khí.Tại bể Aeroten, một lượng oxykhông khí thích hợp được đưa vào nhờ máy thổi khí giúp cho quá trình hoạtđộng và tăng trưởng tế bào của hệ vi sinh vật hiếu khí Thời gian lưu của nướcthải khoảng 2,5 - 3 giờ

Từ bể Aeroten nước thải được đưa sang bể lắng để tách bùn hoạt tính.Thời gian lưu nước ở bể này khoảng từ 4 – 6giờ

Nước sau lắng được đưa đến bể khử trùng, sau đó xả vào nguồn tiếp nhận.Bùn hoạt tính tại bể lắng sẽ được tách ra làm 2 dòng, dòng thứ nhất được bơmtuần hoàn trở lại bể Aeroten để bổ sung lượng tế bào vi khuẩn đã mất, dòng thứhai là bùn dư được bơm vào bể phân huỷ bùn để tiêu huỷ Nước từ bể phân huỷbùn được đưa trở lại điều hoà để tiếp tục xử lý

Hệ thống xử lý nước thải trên gồm các bể kín Không khí được cấp cho bểđiều hoà, bể Aeroten nhờ bơm khí thông qua các họng thông khí Tại mỗi bể đều

có hệ thống đường ống thu khí phát sinh (chủ yếu là CO2, mùi), được hấp thụqua than hoạt tính rồi thoát ra môi trường ngoài thông qua ống thải cao khoảng

10-15(m).(Báo cáo xin cấp xả thải vào nguồn nước bệnh viện Thanh An- Sài Gòn, 2010)

2.3.4 Bệnh viện Việt Đức

20

Trang 29

Bảng 2.8: Nồng độ nước thải bệnh Việt Đức trước và sau xử lý

STT Thông số Đầu vào Đầu ra QCVN

Trang 30

Sơ đồ hệ thống xử lý

Hình 2.4: Sơ đồ HTXLNT bệnh viện Việt Đức.

Nước thải từ các khoa, phòng, buồng bệnh được thu gom thông qua hệthống thoát nước thải của bệnh viện đến bể thu gom Từ các bể tập trung, nướcthải sẽ được đưa qua các ngăn đánh cặn, trong bể có lắp đặt hệ thống máy khuấy

22

Trang 31

để đánh tan phân cặn trong nước thải Sau đó, nước thải được đưa qua ngăn táchrác, ở đây có để loại bỏ các rọ tách rác để loại bỏ các vật có kích thước lớn tránhgây tắc nghẽn các công trình xử lý phía sau, đảm bảo cho độ bền của thiết bị,máy móc, rác cùng đất cát lắng xuống sẽ được định kỳ thu gom đưa đi xử lýriêng Sau đó nước thải sẽ chảy sang ngăn yếm khí để các vi sinh vật thủy phâncác chất hữu cơ có phân tử lượng lớn thành các chất hữu cơ có phân tử lượngnhỏ và tạo ra nguồn thức ăn, năng lượng cho các sinh vật phát triển, đồng thờikhử photphat Tiếp đó, nước thải được đưa qua ngăn hiếu khí, ở đây, nước thảiđược trộn với chế phẩm vi sinh DW97 (với nồng độ 2-mg/l) Nước thải tiếp tụcđược bơm lên thiết bị hợp khối dạng tháp (thiết bị xử lý aeroten có đệm vi sinhCN2000) có đệm vi sinh được chế tạo từ vật liệu nhựa hoặc vật liệu hữu cơkhác Qua thiết bị hợp khối này, nước thải và bùn được dẫn về bể lắng lamen,nhờ lớp đệm lamen nước thải tách được bùn và cặn lơ lửng hữu cơ khác Ở đâycòn có bổ dung chất keo tụ PACN 95 (5-8 mg/l ) nhằm tăng hiệu quả của quátrình lắng Phần nước thải sau bể lamen sẽ được dẫn qua bể khử trùng rồi đượcthải ra mạng lưới thoát nước chung của thành phố Phần cặn ở ngăn lắng và từngngăn xử lý sinh học sẽ được bơm bùn tuần hoàn một phần về thiết bị sinh học vàphần bùn dư được bơm về bể xử lý bùn.

2.4 Hệ thống văn bản của Việt Nam về quản lý chất thải y tế

 Thu gom, xử lý nước thải y tế đạt tiêu chuẩn MT

23

Trang 32

 Bố trí thiết bị chuyên dụng để phân loại CT y tế tại nguồn.

 Có biện pháp xử lý, tiêu hủy bệnh phẩm, rác thải y tế thuốc hết hạn sửdụng bảo đảm vệ sinh, tiêu chuẩn môi trường

 Có kế hoạch, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do chấtthải y tế gây ra

 Chất thải rắn, nước sinh hoạt của bệnh nhân phải được xử lý sơ bộ loại bỏcác mầm bệnh có nguy cơ lây nhiễm trước khi chuyển về cơ sở xử lý, tiêuhủy tập trung

 Người lao động trong bệnh viện, CSYT khác có hoạt động liên quan đếnCTYT phải được trang bị quần áo, thiết bị bảo đảm an toàn, tránh lâynhiễm dịch bệnh từ CTYT

- Điều 10: Các hành vi vi phạm các quy định về xả nước thải có thể bị phạt

từ 100.000 - 300 triệu đồng

- Quy chế quản lý chất thải y tế (Ban hành kèm theo QĐ số BYT ngày 30/11/2007 của Bộ trưởng BYT)

43/2007/QĐ-24

Trang 33

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu.

Nước thải của Bệnh viện Đa khoa huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định

3.2 Phạm vi nghiên cứu.

- Không gian: tại Bệnh viện Đa khoa huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

- Thời gian: 5 tháng ( tháng 9/2015- tháng 1/2016)

3.3 Nội dung nghiên cứu.

- Điều kiện tự nhiên của huyện Giao Thủy, Nam Định

- Khái quát, giới thiệu về bệnh viện Đa khoa huyện Giao Thủy

- Hiện trạng phát sinh nước thải của Bệnh viện Đa khoa huyện Giao Thủy

- Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải tại bệnh viện Đa khoa huyênGiao Thủy

- Tính toán chi phí xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải

3.4 Phương pháp nghiên cứu.

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Các thông tin về đặc điểm vị trí địa lý, điều kiện tư nhiên khu vực huyệnGiao Thủy, Nam Định tại Phòng tài nguyên môi trường huyện Giao Thủy,Nam Định

- Tài liệu lưu trữ, văn kiện, hồ sơ, văn bản về luật, chính sách liên quanđến chất lượng nước thải bệnh viện trên mạng internet, thư viện Học việnnông nghiệp Việt Nam

- Cơ sở lý thuyết của các phương pháp xử lý nước thải ở các tài liệu, sáchbáo, các giáo trình, bài giảng, đồ án, chuyên đề … về công nghệ xử lýnước thải

- Thực trạng phát sinh nước thỉa bệnh viện và các hệ thống xử lý nướcthải bệnh viện đang được áp dụng từ internet, thư viện khoa/trường, các

25

Trang 34

tạp chí khoa học, sách báo, giáo trình, bài giảng … về công nghệ xử lýnước thải.

3.4.2 Phương pháp khảo sát hiện trường

- Quan sát trực tiếp, chụp ảnh, thu thập thông tin về hệ thống thoát nước

và hiện trạng nước thải của bệnh viện đa khoa huyện Giao Thủy

- Quan sát và khảo sát về tình hình sử dụng đất tại bệnh viện

- Quan sát các điểm lấy mẫu

3.4.3 Phương pháp xác định hệ số phát sinh nước thải:

Do đặc điểm chữa bệnh và nghiên cứu khác nhau nên tiêu chuẩn cấp nướccho các bệnh viện là rất khác nhau Một số nghiên cứu đã đưa ra mức độ sửdụng nước tính trên 1 giường bệnh tại một số bệnh viện đa khoa ở nước ta đượctrình bày trong bảng 3.1

Bảng 3.1: Nhu cầu tiêu thụ nước tính trên 1 giường bệnh

m3/ngđêm ( Trần Lê Lam Phương, 2013).

3.4.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích:

26

Trang 35

a) Phương pháp lấy mẫu

- Mẫu nước thải được lấy ngẫu nhiên vào các ngày có thời tiết khô ráo để tránh sai số khi phân tích

- Thời điểm lấy mẫu : 14h hằng ngày, lấy trong 5 ngày liên tục, từ ngày 30/10/2015 đến 3/11/2015

- Vị trí lấy mẫu: bể thu gom nước thải

- Tổng số mẫu lấy: 5 mẫu

- Lấy mẫu tuân thủ theo quy định tại TCVN5999:95(ISO 5667–10–1992)

b) Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

- Mẫu được phân tích trong phòng thí nghiệm của Bộ môn Công NghệMôi Trường – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

- Mẫu được phân tích lặp lại 3 lần

- Các thông số cần phân tích : pH, COD, TSS, BOD5, Nitrat, Photpha

ST

T Thông số

Kỹ thuật phân tích Phương pháp phân tích

1 pH TCVN 6492:1999 (ISO 10523:1994) Đo đạc trực tiếp

2 COD TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) Phân tích bằng K2 Cr 2 O 7

3 BOD 5 TCVN 6001 - 1:2008 Phương pháp Winkler

4 TSS TCVN 6625:2000 (ISO

11923:1997)

Phương pháp khối lượng

5 Nitrat(tính theo N) TCVN 6180:1996 (ISO 7890 – 3:1988) Phương pháp so màu

6 Photphat(tính theo P) TCVN 6202:2008 Phương pháp so màu

7 Coliform TS TCVN 6187 - 1:2009 (ISO9308 - 1:2000/Cor 1:2007 Phương pháp nuôi cấy

c) Phương pháp xử lý số liệu

- Số liệu thu thập được thống kê và xử lý bằng phần mềm Excel

- Kết quả được trình bày bằng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ

27

Trang 36

d) Phương pháp so sánh

Các kết quả phân tích nước thải sẽ được so sánh với: QCVN 28: 2010/BTNMT- Quy chuẩn về nước thải y tế

28

Trang 37

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên huyện Giao Thủy:

Giao Thủy là huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Nam Định, nơi sông Hồng

đổ ra biển qua cửa Ba Lạt Huyện Giao Thủy nằm ở cực Đông của tỉnh Nam Định,phía Đông và Đông Nam giáp với biển Đông Việt Nam, với chiều dài 32km bờbiển Phía Tây Bắc giáp với huyện Xuân Trường, phía Tây Nam giáp với huyệnHải Hậu, ranh giới giữa hai huyện là con sông Sò phân lưu của sông Hồng vớichiều dài 18,7 km Phía Bắc và Đông Bắc tiếp giáp với tỉnh Thái Bình mà ranh giới

là sông Hồng chảy qua địa phận huyện Giao Thủy là 11,4km (chính Bắc là huyệnKiến Xương, Đông Bắc là huyện Tiền Hải) Cực Đông là cửa Ba Lạt của sôngHồng, cực Nam là thị trấn Quất Lâm Diện tích tự nhiên 232,1 km2 Dân số toànhuyện năm 2010 là 189.660 người Giao Thủy nằm ở phía hạ lưu sông Hồng, hàngnăm nhận được một lượng phù sa rất lớn tạo nên những vùng đất bồi mới với hàngngàn hecta khá bằng phẳng tiến ra biển Đông

Giao Thủy mang đầy đủ những đặc điểm của tiểu khí hậu vùng đồng bằngsông Hồng, là khu vực nhiệt đới, gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt(Xuân, Hạ, Thu, Đông)

Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23 – 240C Tháng lạnh nhất là tháng 12

và tháng 1, nhiệt độ trung bình từ 16 – 17oC Tháng 7 là tháng nóng nhất, nhiệt

độ khoảng trên 290C

Lượng mưa trung bình ở huyện Giao Thủy trong năm từ 1.750 – 1.800

mm, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa ít mưa từtháng 11 đến tháng 2 năm sau Mặt khác, do nằm trong cùng vịnh Bắc Bộ nênhàng năm Giao Thủy thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới,bình quân từ 4 – 6 cơn/năm

29

Trang 38

Gió: chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông, gió Đông - Namvào mùa hè, tốc độ gió: Trung bình năm 1,5 - 1,8m/s, tốc độ gió mạnh nhất đođược trong bão đạt tới 35 - 40m/s và trong gió mùa Đông Bắc không quá 25m/s.

Thuỷ triều tại vùng biển huyện Giao Thủy thuộc loại nhật triều, biên độtriều trung bình từ 1,6 – 1,7 m lớn nhất là 3,31 m và nhỏ nhất là 0,11 m

Độ ẩm trung bình: 80–85% Tổng số ngày nắng: 250 ngày Tổng số giờnắng: 1650–1700 giờ

4.2 Giới thiệu về bệnh viện Đa khoa huyện Giao Thủy

Bệnh viện đa khoa huyện Giao Thủy nằm tại Khu 4a, thị trấn Ngô Đồng,huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định Bệnh viện đa khoa huyện Giao Thủy (tiềnthân là Trung tâm Y tế huyện Giao Thủy) với mục đích phục vụ nhu cầu cấpcứu, khám chữa bệnh cho nhân dân trong huyện Năm 2005, Bệnh viện đượctách ra thành trung tâm Y tế dự phòng huyện Giao Thủy và Bệnh viện đa khoahuyện Giao Thủy trực thuộc Sở Y tế tỉnh Nam Định theo quyết định số3876/2005/QĐ-ND ngày 16 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Nam Định.Tổng số CBCNV là tính đến 31/9/2015 là 139 người

Thời kỳ đầu đi vào hoạt động, bệnh viện đã gặp không ít khó khăn trongviệc điều trị khám chữa bệnh do sự thiếu hụt về cán bộ, trình độ của đội ngũ ybác sỹ có hạn, trang thiết bị máy móc, cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, thiếu thốn Quathời gian, nhờ sự nỗ lực của đội ngũ y, bác sỹ trong công tác khám và chữa bệnhcũng như sự đầu tư về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế, đến nay Bệnh viện Đakhoa huyện Giao Thủy đóng vai trò nòng cốt trong công tác khám chữa bệnhcủa huyện, với quy mô 200 giường bệnh

30

Trang 39

Hình 4.1: bệnh viện đa khoa huyện Giao Thủy

Quy mô của bệnh viện:

- Bệnh viện có một 1 Giám đốc và 2 phó Giám đốc Tổng số 16 khoaphòng bao gồm 4 phòng chức năng; 8 khoa lâm sàng; 4 khoa cận lâmsàng Bệnh viện có 1 tổ chức Đoàn thanh niên

- Nhân lực: tổng số cán bộ công nhân viên tính đến 31/9/2015 là 139( trong đó nữ chiếm 68%)

31

Trang 40

 Khoa ngoại

 Khoa chuyên khoa

 Khoa sản

 Khoa chống nhiễmkhuẩn

 Khoa truyền nhiễm

 Khoa tổng hợpNăm 2008, nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân và thựchiện theo công văn số 427/BYT-KH-TC của Bộ y tế gửi UBND tỉnh về việctriển khai đề án trái phiếu chính phủ để nâng cấp hệ thống y tế huyện giai đoạn

2008 – 2010 Do đó, Bệnh viện đã tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môitrường dự án: “Xây dựng, cải tạo và nâng cấp Bệnh viện Đa khoa huyện GiaoThủy” và được Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Nam Định phê duyệt báo cáoĐTM tại quyết định số 1676/QĐ-STNMT ngày 7/10/2008

Năm 2014, số người khám bệnh tại bệnh viện là 93.000 lượt người; tổng

số người điều trị là 8.600 người với tổng số ngày điều trị là 69.000 ngày, công

suất sử dụng giường bệnh khoảng 95% (Báo cáo kết quả thực hiện Bệnh viện Giao Thủy, 2015)

32

Ngày đăng: 26/04/2017, 20:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Quy định giá trị nồng độ của các thông số ô nhiễm trong - Tính Toán, Thiết Kế Hệ Thống Xư Lý Nước Thải Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Giao Thủy, Nam Định
Bảng 2.2. Quy định giá trị nồng độ của các thông số ô nhiễm trong (Trang 13)
Hình 2.1: Sơ đồ HTXLNT bệnh viện Thống Nhất-TPHCM - Tính Toán, Thiết Kế Hệ Thống Xư Lý Nước Thải Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Giao Thủy, Nam Định
Hình 2.1 Sơ đồ HTXLNT bệnh viện Thống Nhất-TPHCM (Trang 22)
Hình 2.2: Sơ đồ HTXLNT bệnh viện Quân Y 4, TP.Vinh. - Tính Toán, Thiết Kế Hệ Thống Xư Lý Nước Thải Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Giao Thủy, Nam Định
Hình 2.2 Sơ đồ HTXLNT bệnh viện Quân Y 4, TP.Vinh (Trang 24)
Hình 2.3: Sơ đồ HTXLNT bệnh viện Thành An, Sài Gòn. - Tính Toán, Thiết Kế Hệ Thống Xư Lý Nước Thải Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Giao Thủy, Nam Định
Hình 2.3 Sơ đồ HTXLNT bệnh viện Thành An, Sài Gòn (Trang 26)
Bảng 2.8: Nồng độ nước thải bệnh Việt Đức trước và sau xử lý - Tính Toán, Thiết Kế Hệ Thống Xư Lý Nước Thải Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Giao Thủy, Nam Định
Bảng 2.8 Nồng độ nước thải bệnh Việt Đức trước và sau xử lý (Trang 27)
Sơ đồ hệ thống xử lý - Tính Toán, Thiết Kế Hệ Thống Xư Lý Nước Thải Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Giao Thủy, Nam Định
Sơ đồ h ệ thống xử lý (Trang 29)
Hình ảnh - Tính Toán, Thiết Kế Hệ Thống Xư Lý Nước Thải Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Giao Thủy, Nam Định
nh ảnh (Trang 39)
Bảng 4.1: kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch nhà nước 9 tháng đầu năm - Tính Toán, Thiết Kế Hệ Thống Xư Lý Nước Thải Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Giao Thủy, Nam Định
Bảng 4.1 kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch nhà nước 9 tháng đầu năm (Trang 40)
Hình 4.2: sơ đồ Bệnh viện Đa khoa huyện Giao Thủy - Tính Toán, Thiết Kế Hệ Thống Xư Lý Nước Thải Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Giao Thủy, Nam Định
Hình 4.2 sơ đồ Bệnh viện Đa khoa huyện Giao Thủy (Trang 41)
Hình 4.3: bãi đất trống phía sau bệnh viện 4.3.  Hiện trạng nước thải tại Bệnh viện Đa Khoa huyện Giao Thủy: - Tính Toán, Thiết Kế Hệ Thống Xư Lý Nước Thải Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Giao Thủy, Nam Định
Hình 4.3 bãi đất trống phía sau bệnh viện 4.3. Hiện trạng nước thải tại Bệnh viện Đa Khoa huyện Giao Thủy: (Trang 42)
Sơ đồ 4.2: Quy trình xử lý nước thải từ các khu nhà vệ sinh - Tính Toán, Thiết Kế Hệ Thống Xư Lý Nước Thải Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Giao Thủy, Nam Định
Sơ đồ 4.2 Quy trình xử lý nước thải từ các khu nhà vệ sinh (Trang 47)
Bảng 4.8: Bảng tóm tắt kết quả tính toán bể anoxic. - Tính Toán, Thiết Kế Hệ Thống Xư Lý Nước Thải Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Giao Thủy, Nam Định
Bảng 4.8 Bảng tóm tắt kết quả tính toán bể anoxic (Trang 71)
Bảng dự toán vật liệu và nhân công xây dựng 1 m 3  bể  và 1m 2  nền đáy bể. - Tính Toán, Thiết Kế Hệ Thống Xư Lý Nước Thải Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Giao Thủy, Nam Định
Bảng d ự toán vật liệu và nhân công xây dựng 1 m 3 bể và 1m 2 nền đáy bể (Trang 83)
Bảng 4.18: Chi phí điện năng tính cho 01 ngày. - Tính Toán, Thiết Kế Hệ Thống Xư Lý Nước Thải Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Giao Thủy, Nam Định
Bảng 4.18 Chi phí điện năng tính cho 01 ngày (Trang 86)
Bảng 4.19: Chi phí hóa chất cho 1 ngày - Tính Toán, Thiết Kế Hệ Thống Xư Lý Nước Thải Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Giao Thủy, Nam Định
Bảng 4.19 Chi phí hóa chất cho 1 ngày (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w