Xuấtphát từ thực tế, nhằm đánh giá tình hình mức độ hoàn thành tiêu chí 17 của xãYên Trường so với quy định của bộ tiêu chí về nông thôn mới, từ đó nghiên cứu đề xuất các giải pháp góp p
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA
Người thực hiện : NGÔ XUÂN HÒA
Khóa : 57
Giáo viên hướng dẫn : TS PHAN TRUNG QUÝ
Trang 2Hà Nội – 2016
Trang 3HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA
Người thực hiện : NGÔ XUÂN HÒA
Khóa : 57
Giảng viên hướng dẫn: TS.PHAN TRUNG QUÝ
Địa điểm thực tập : XÃ YÊN TRƯỜNG, HUYỆN YÊN
ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA
Trang 4Hà Nội - 2016
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu củariêng tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sáttình hình thực tiễn dưới sự hướng dẫn của: Ts Phan Trung Quý
Các số liệu, kết quả trong khóa luận là trung thực và chưa từng đượccông bố trong bất cứ công trình luận văn nào trước đây Những số liệu trongbảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được thu thập từ cácnguồn khác khau đều được ghi rõ nguồn gốc, trích dẫn rõ ràng Ngoài ra, đềtài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của tác giả, cơquan tổ chức khác và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo
Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy định viết khóa luận, hay giantrá, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Ngô Xuân Hòa
Trang 6Với kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, trong khóa luận khôngtránh khỏi thiếu sót, người viết rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo củathầy cô, các anh chị em đồng nghiệp và các bạn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Ngô Xuân Hòa
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Nông thôn Việt Nam 3
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 3
1.1.2 Hiện trạng nông thôn Việt Nam 4
1.2 Giới thiệu chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới 9
1.2.1 Khái niệm nông thôn mới 9
1.2.2 Thời gian, phạm vi thực hiện 12
1.2.3 Nội dung và nguyên tắc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới .12
1.2.4.Nguyên tắc và nguồn lực xây dựng nông thôn mới 14
1.2.5.Tiêu chí 17 và mục tiêu thực hiện tiêu chí 17 16
1.3 Hiện trạng thực hiện chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới .18
1.3.1 Công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở nước ta .18
1.3.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của một số tỉnh trong nước 20
1.3.3 Kinh nghiệm từ một số nước trên thế giới 23
1.3.4 Bài học rút ra từ việc xây dựng nông thôn mới ở các nước trên thế giới và các địa phương trong nước 28
1.3.5 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện 29
Trang 8Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 31
2.1 Đối tượng nghiên cứu 31
2.2 Phạm vi nghiên cứu 31
2.3 Nội dung nghiên cứu 31
2.4 Phương pháp nghiên cứu 31
2.4.1 phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 32
2.4.2 phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 33
2.4.3 Phương pháp so sánh với các tiêu chuẩn 33
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 33
2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 33
2.5.1 Chỉ tiêu đánh giá việc cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh 33
2.5.2 Chỉ tiêu đánh giá tình hình thu gom, xử lý chất thải, nước thải 34
2.5.3 Chỉ tiêu phát triển môi trường, suy giảm môi trường 34
2.5.4 Chỉ tiêu về nghĩa trang theo quy hoạch 34
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
3.1 Phân tích điều kiện tự nhiên và xã hội xã Yên Trường 35
3.1.1 Vị trí địa lý 35
3.1.2 Đặc điểm địa hình 36
3.1.3 Đặc điểm khí hậu thời tiết, thủy văn 36
3.1.4.Tài nguyên thiên nhiên 38
3.1.5.Cảnh quan môi trường 39
3.1.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và môi trường của xã 40
3.2.Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Yên Trường huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa 47
3.2.1 Tỷ lệ hộ được dùng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia 48
3.2.2.Đường, làng, ngõ xóm xanh, sạch, đẹp, không có hoạt động gây suy giảm môi trường 49
Trang 93.2.3 Rác thải, chất thải,được thu gom và xử lý 52
3.2.4.Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch 55
3.2.5.Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn về môi trường 56
3.3 Những thuận lợi và khó khăn trong triển khai tiêu chí môi trường tại địa phương 57
3.4 Đề xuất các giải pháp biện pháp nâng cao hiệu quả/hoàn thiện 57
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 62
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Nội dung thực hiện tiêu chí 17 (môi trường) trong xây dựng NTM 17
Bảng 3.1: Tình hình dân số, lao động năm 2010 41
Bảng 3.2: Giá trị GDP các ngành kinh tế xã Yên Trường giai đoạn 2006-2010 43
Bảng 3.3: Giá trị GDP các ngành kinh tế xã Yên Trường giai đoạn 2006-2010 44
Bảng 3.4:Cơ cấu kinh tế xã Yên Trường giai đoạn 2006-2010 44
Bảng 3.5: Tình hình sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh của hộ dân 49
Bảng 3.6: Hoạt động bảo vệ môi trường 51
Bảng 3.7: Hoạt động làm suy giảm môi trường 52
Bảng 3.8: Tình hình thu gom, xử lý rác thải của hộ dân 54
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hinh 3.1: Sơ đồ địa giới hành chính xã Yên Trường 35
Hình 3.2: Nhà máy nước sạch của xã 48
Hình 3.3 Đường làng xã 50
Hình 3.4: Bãi thu gom rác tập trung của xã 53
Hình 3.5: Nghĩa trang quy hoạch của xã 56
Trang 12DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT
GTVT : Giao thông vận tải
LĐTBXH : Lao động thương binh xã hội
UBTWMTTQVN : Ủy ban Trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam
VH – TT – DL : Văn hóa – Thể thao – Du lịch
Trang 13MỞ ĐẦU
* Tính cấp thiết của đề tài
Theo kết quả thống kê năm 2013 nước ta có trên 67% dân số sinh sống ở
khu vực nông thôn (Tổng cục thống kê, 2013) với nghành nghề chủ yếu là sản
xuất nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, là nơi sản xuấtquan trọng góp phần lớn vào cơ cấu kinh tế của đất nước Hiện nay, nôngthôn nước ta đang trong quá trình đổi mới và phát triển, quá trình côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đã đem lại những thành tựu kinh tế - xã hội to lớn,góp phần quan trọng trong phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất laođộng xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Bên cạnh
đó, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa cũng có những tác động tiêu cựcnhư diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, phân hóa giàu nghèo trong xã hộingày càng sâu sắc, tình hình ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng Chính vì vậy, để phát triển một cách bền vững thì chúng ta cần phải có nhữngchính sách và hành động thực tế trên mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vựcnông nghiệp, nông thôn Xây dựng nông thôn là mối quan tâm đặc biệt củaĐảng và Nhà nước, tại Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X củaĐảng về vấn đề xây dựng nông thôn mới, Đảng ta đã xác định:“ Xây dựngnông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấukinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội pháttriển ngày càng hiện đại” Đây là kế hoạch và hành động làm thay đổi bộ mặtnông thôn Việt Nam, bước đầu tạo nên những nhân tố có tính chất định hình cho
xã hội phát triển lâu dài và tạo điều kiện cho nước ta nâng cao vị thế trên trườngquốc tế Để thực hiện nghị quyết trên của Trung ương, ngày 04 tháng 06 năm
2010 Thủ tướng chính phủ ra quyết định số 800/ QĐ-TTg Quyết định phê duyệtchương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
Huyện Yên Định nằm ở phía tây bắc của tỉnh Thanh Hóa Để hưởng ứngchương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, huyện Yên Định
Trang 14đã tiến hành phát động và triển khai chương trình trên toàn điạ bàn huyện.Qua 5 năm thực hiện chương trình, nền kinh tế của huyện đang từng bướckhởi sắc, toàn huyện có 9/27 xã đã đăng ký hoàn thành 19 tiêu chí xây dựng
nông thôn mới trong năm 2015 ( báo thanh hóa) Như vậy kết quả đạt được
vẫn chưa đáp ứng mục tiêu cụ thể của chương trình xây dựng nông thôn mớitỉnh Thanh Hóa đến năm 2016 đạt 20% số xã đạt tiêu chuẩn nông thônmới Bên cạnh các mục tiêu về giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng… tiêu chí 17 làmột tiêu chí quan trọng trong bộ tiêu chí của chương trình mà nhiều địaphương chưa đạt được Tiêu chí này không chỉ phản ánh được môi trườngkhái quát của một địa phương mà qua đó còn đánh giá được hiện trạng pháttriển kinh tế, xã hội của địa phương đó Một trong 9/27 xã đã đăng kí hoàn thành
19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới có xã Yên Trường Xã Yên Trường đã hoànthành 19/19 tiêu chí nông thôn mới sau 5 năm thực hiện từ 2011-2015 Xuấtphát từ thực tế, nhằm đánh giá tình hình mức độ hoàn thành tiêu chí 17 của xãYên Trường so với quy định của bộ tiêu chí về nông thôn mới, từ đó nghiên cứu
đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện quá trình thực hiện tiêu chí 17 trongnông thôn mới tại xã Yên Trường, dưới sự giúp đỡ của thầy Phan Trung Quý,
em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá việc thực hiện tiêu chí 17, xây dựng nông thôn mới tại xã Yên Trường, huyện Yên Định ,tỉnh Thanh Hóa”
* Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu tình hình thực hiện tiêu chí 17 trong quá trình xây dựng nôngthôn mới tại xã Yên Trường, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
- Xác định những tồn tại/ khó khăn trong quá trình thực hiện tiêu chí 17trong xây dựng nông thôn mới
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện quá trình thựchiện tiêu chí 17 trong xây dựng nông thôn mới tại xã Yên Trường,huyện YênĐịnh,tỉnh Thanh Hóa
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Nông thôn Việt Nam
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản
xuất NN, sống chủ yếu bằng ruộng vườn sau đó đến ngành nghề khác và tưliệu chính là đất đai
Nông nghiệp là quá trình sản xuất ra lương thực, thực phẩm cung cấp
cho con người vàNông thôn: Có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn domỗi nước có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội không giống nhau, nhưngtheo quan niệm phổ biến thì nông thôn là một địa bàn mà ở đó sản xuất nôngnghiệp còn chủ yếu và chủ yếu là nông dân sinh sống và làm việc; nơi đó mật
độ dân cư thấp, kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn so với thành thị; đó làphần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị, các thành phố, thị xã, thị trấnđược quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã tạo ra của cải cho xã hội
Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về
kinh tế - xã hội của một nhóm người cụ thể (người nghèo ở vùng nông thôn), nó giúpnhững người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được
hưởng lợi từ sự phát triển (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).
Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện, thông qua các chiến lược
về KT - XH của Chính phủ trong điều kiện hiện tại của nước ta, PTNT được hiểu: Làmột quá trình cải thiện có chú ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môitrường nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ
tích cực của nhà nước và các tổ chức khác (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).
Nông thôn mới
Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 bao gồm các đặc trưng sau: (1)Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn đượcnâng cao; (2) Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã
Trang 16hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; (3) Dân trí được nâng cao, bảnsắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; (4) An ninh tốt, quản lý dânchủ và (5) Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.
1.1.2 Hiện trạng nông thôn Việt Nam
Việt Nam hiện nay vẫn còn là một nước sản xuất chủ yếu về nôngnghiệp với trên 75% dân số cả nước sống tập trung ở các vùng nông thôn Laođộng nông nghiệp chiếm trên 80% lao động nông thôn và trên 70% lao độngtrong toàn xã hội Trong nhiều năm qua, sản xuất nông nghiệp ở nông thônchiếm từ 25 - 40% tổng sản phẩm trong nước và đạt trên 40% tổng giá trị giátrị xuất khẩu cho cả nước Trong nhiều năm qua, sản xuất nông nghiệp ở nôngthôn chiếm từ 25 - 40% tổng sản phẩm trong nước và đạt trên 40% tổng giá trịgiá trị xuất khẩu cho cả nước
Hiện nay, quá trình đô thị hoá đã và đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi
cả nước Ở tầm vĩ mô, một mặt đô thị hoá là một trong những giải pháp quantrọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội theo hưúng chuyển dịch cơcấu kinh tế đáp ứng mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá: phát triển mạnhcác ngành công nghiệp và thương mại – dich vụ mà Đảng và Nhà nước đã đề
ra trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 Mặt khác đô thị hoá cũng là mộttrong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh sự phát triển của một đất nước Tuynhiên bên cạnh những tác động tích cực, vẫn còn có không ít những bất cập,tồn tại đặt ra cần phải giải quyết, đặc biệt là vấn đề lao động - việc làm đốivới một bộ phận lớn dân cư nông thôn bị bỏ rơi
- Đặc điểm chung của nông thôn:
Trang 17 Không có kinh nghiệm làm ăn:
Kinh nghiệm làm ăn và kỹ thuật sản xuất rất hạn chế Khoảng 45,77% hộ thiếukinh nghiệm làm ăn Nguyên nhân là do họ thiếu kiến thức, kỹ thuật canh tác, ápdụng kỹ thuật không phù hợp với đất đai, cây trồng, vật nuôi; không có cơ hội họchỏi thêm kinh nghiệm, không được hổ trợ cần thiết và một phần là do hậu quả củamột thời gian dài họ sống trong cơ chế bao cấp
Đất canh tác ít:
Bình quân hộ nghèo chỉ có 2771m2 đất nông nghiệp Khoảng 61% hộ nghèo thiếuđất, ở khu vực có hợp tác xã thì có nhiều hộ không có khả năng thanh toán nợ chohợp tác xã nên địa phương rút bớt ruộng đất đã giao cho họ, càng thiếu ruộng Ngượclại, một số gia đình không có đủ khả năng thâm canh nên không dám nhận đủ ruộngđược giao
Đông nhân khẩu, ít người làm:
Bình quân hộ nghèo có 5, 8 nhân khẩu, chỉ có 2, 4 lao động Ít người làm, đôngngười ăn, dẫn đến thu nhập thấp và đời sống gặp nhiều khó khăn
Trình độ học vấn ít:
Không có cơ hội học hỏi thêm kiến thức và khó tiếp cận thông tin, tỷ lệ đến trườngthấp vì gặp kú khăn về tài chính và chi phí cơ hội con em đến trường cao, tỷ lệ nghèođói của những người chưa hoàn thành chương trình tiểu học là 40%
Hạ tầng nông thôn còn hạn chế
Người nghèo chịu thiệt thòi do sống ở những vùng xa xôi hẻo lánh, giao thông khôngthuận tiện, vận chuyển sản phẩm đến chợ chi phí cao, bán tại đồng thì bị tiểu thương
Trang 18ép giá, giá nhu yếu phẩm lại cao, điện, đường, trường, trạm thưa và thiếu, thủy lợi,tưới tiêu thấp kém.
Những tác động tích cực
+ Kết cấu hạ tầng nông thôn tiếp tục được xây dựng mới và nâng cấp cả vềchiều rộng và chiều sâu, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển; bộ mặt nôngthôn có nhiều đổi mới
Phát triển nhanh mạng lưới điện ở nông thôn đã tạo điều kiện thuậnlợi để điện khí hoá NT, NN, phục vụ sản xuất và đời sống Đây là một trongnhững nội dung quan trọng hàng đầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá NN,
NT Dưới sự triển khai của các cấp, các nghành và Chính phủ mang lại kếtquả tốt, có bước phát triển mới
Giao thông nông thôn đã phát triển cả về số lượng và chất lượng ởđường xã, đường liên thôn và đường nội đồng góp phần tích cực tạo điều kiệnthuận lợi để thu hút các nhà đầu tư về khu vực NT, tạo công ăn, việc làm, xoáđói, giảm nghèo và là yếu tố cơ bản giải quyết được nhiều vấn đề KT-XHkhác Tuy nhiên hệ thống đường giao thông NT ở vùng sâu, vùng núi cao, hảiđảo vẫn nhiều khó khăn
Hệ thống thuỷ lợi được chú trọng xây dựng mới và nâng cấp songchưa đồng đều Cụ thể như số trạm bơm nước phục vụ sản xuất NLTS trên địabàn xã vùng nhiều nhất là ĐBSH (3,7 trạm/xã), ĐBSCL (2,5 trạm/xã),BTBDHMT (1,4 trạm/xã); thấp nhất là vùng TN, ĐNB chỉ đạt mức 0,2trạm/xã
Hệ thống trường học các cấp ở khu vực NT được xây dựng mới, nângcấp và cơ bản xoá xong tình trạng trường tạm, lớp tạm
Hệ thống cơ sở y tế nông thôn tiếp tục được tăng cường khá toàndiện, thực sự trở thành tuyến chăm sóc sức khoẻ ban đầu, quan trọng của dân
cư nông thôn
Mạng lưới thông tin, văn hóa phát triển nhanh, góp phần cải thiện đờisống tinh thần của nhân dân
Trang 19 Chợ nông thôn đã được kiên cố hoá hơn trước.
Hệ thống tín dụng nhân dân nông thôn tiếp tục tăng, tạo điều kiệnthuận lợi cho dân cư tiếp cận nguồn vốn tín dụng phục vụ sản xuất, kinhdoanh và đời sống
Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã có bước cải thiện xongvẫn là một vấn đề bức xúc ở nhiều vùng thôn quê, đặc biệt là các vùng sâu,vùng xa Theo số liệu TĐT năm 2011 cho biết cả nước có 4.216 xã (chiếm46,5% so với tổng số xã) có hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung, tăng 10%
so với năm 2006, góp phần quan trọng trong nâng cao chất lượng cuộc sống
và bảo vệ sức khỏe của dân cư NT Trong 6 vùng KT-XH, vùng ĐBSCL cóđến 81,1% xã có hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung; tiếp theo làTDMNPB đạt 59,1% Các vùng còn lại dưới mức bình quân cả nước là TN(45%); BTBDHMT (33,8%) và thấp nhất là ĐBSH chỉ đạt 24,5% Tính đến01/7/2011 cả nước có 1.674 xã và 6.891 thôn đã xây dựng hệ thống thoátnước thải chung, chiếm tỷ lệ 18,5% số xã và 8,5% số thôn (năm 2006 các tỷ
lệ tương ứng là 12,2% và 5,6%) ĐBSH là vùng đạt tỷ lệ cao nhất với 37,6%
số xã và 26,6% số thôn đã xây hệ thống thoát nước thải chung, trong khi TNđạt tỷ lệ thấp nhất (các tỷ lệ tương ứng là 3,9% và 1,3%) Tuy tỷ lệ xã đã xâydựng được hệ thống thoát nước thải chung còn thấp ở hầu hết các vùng,nhưng đó là một tiến bộ bước đầu trong chuyển biến nhận thức và hành độngcủa các cấp, các ngành cũng như các hộ gia đình NT về bảo vệ môi trườngqua xử lý nước thải, nhất là các vùng có các làng nghề, khu công nghiệp, cụmcông nghiệp tập trung, trang trại chăn nuôi Các hoạt động thu gom rác thảisinh hoạt trên địa bàn NT những năm gần đây cũng được nhiều địa phươngquan tâm Đến năm 2011, cả nước có 3.996 xã có tổ chức (hoặc thuê) thu gomrác thải, chiếm tỷ lệ 44% (năm 2006 có 28,4%) và 25,8% số thôn có tổ chức(hoặc thuê) thu gom rác thải Tuy kết quả đạt được còn thấp và chưa đều giữacác vùng, các địa phương nhưng xu hướng chung là tăng dần so với các nămtrước Đạt cao nhất về 2 chỉ tiêu trên là vùng ĐBSH (81,6% và 66,2%), thấp
Trang 20nhất là TDMNPB (chỉ 12,7% và 4,4%) Tỷ lệ hộ NT có hố xí tăng từ 88,8%năm 2006 lên 91,4% năm 2011, trong đó hố xí tự hoại/bán tự hoại tăng nhanh
từ 16,9% lên 44,1% Xử lý rác sinh hoạt khu vực NT tuy có nhiều khó khănnhưng tỷ lệ hộ có người đến thu gom rác đạt gần 25% vào năm 2011 Dù cónhững bước tiến bộ so với 5 năm trước đây song môi trường ở NT vẫn là mộttrong ít những lĩnh vực có nhiều hạn chế, yếu kém nhất trong bức tranh toàncảnh có nhiều khởi sắc về KT-XH ở NT nước ta Những con số dưới 1/5 số xã
và dưới 1/10 số thôn có hệ thống thoát nước thải chung; dưới 45% số xã vàdưới 1/3 số thôn có tổ chức (hoặc thuê) thu gom rác thải và gần 1/4 hộ cóngười đến thu gom rác từ kết quả TĐT năm 2011 đã thể hiện điều đó Sự kém
26 phát triển về hạ tầng hệ thống nước thải và dịch vụ thu gom rác thải đặc
biệt xảy ra ở các vùng TDMNPB và TN (Tổng cục Thống Kê, 2011)
Làng nghề nông thôn được khôi phục và phát triển, tạo nhiều việclàm, góp phần thúc đẩy sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.Cùng với sự ra đời của các khu CN, cụm CN, nhiều làng nghề được khôi phục
và phát triển đã thu hút được nhiều nguồn vốn trong dân cư, tạo được việclàm tại chỗ cho hàng chục vạn lao động và đào tạo, bồi dưỡng những lao độngphổ thông thành lao động có kỹ thuật Đến năm 2011, khu vực NT có 961 xã
có làng nghề, chiếm 11% tổng số xã (tỷ lệ tương ứng của các năm 2001 và
2006 lần lượt là 6% và 8%) Số lượng làng nghề cũng tăng: Năm 2011 có1.322 làng nghề so với 1077 làng nghề của năm 2006 và 710 làng nghề củanăm 2001 Tuy nhiên, mặt trái của các làng nghề NT cũng còn nhiều, nhất làtình trạng gây ô nhiễm môi trường NT: nước thải, chất thải do các làng nghềtạo ra tại các vùng quê gây ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất đai ảnhhưởng đến cây trồng, vật nuôi và sức khỏe người dân còn rất phổ biến Theokết quả TĐT năm 2011, tỷ lệ làng nghề sử dụng thiết bị xử lý nước, chất thảiđộc hại chỉ đạt 4,1% và thực trạng này đang cho thấy rõ nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường rất cao của các làng nghề ở NT nước ta (Tổng cục Thống Kê, 2011)
Trang 21 Cơ cấu ngành nghề của hộ nông thôn đã có sự chuyển dịch theohướng tích cực, xong vẫn chưa khắc phục được sự chênh lệch lớn giữa cácvùng kinh tế - xã hội thể hiện ở các điểm sau :
Chuyển dịch cơ cấu ngành nghề hộ NT có nhiều tiến bộ, giảm nhanh
tỉ lệ lao động trong nghành nông lâm thủy sản và tăng ở nghành công nghiệpxây dựng và dịch vụ
Trình độ chuyên môn của lao động NT đã được nâng lên Trongnhững năm qua, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách và Chương trình đàotạo nghề cho nông dân Với sự hỗ trợ của Nhà nước trong việc đào tạo nghềmiễn phí, trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động NT đã nâng lên Sốngười trong độ tuổi lao động có khả năng lao động có trình độ chuyên môn kỹthuật từ sơ cấp trở lên năm 2011 chiếm tỷ lệ 11,2% (năm 2006 đạt 8,2% vànăm 2001 đạt 6,2%), trong đó: trình độ trung cấp lần lượt ở các năm 2011,
2006 và 2001 là 4,3%, 3% và 2,5 %; trình độ đại học là 2,2%, 1,1% và 0,7%
trong 3 năm tương ứng (Tổng Cục Thống Kê, 2011).
Kinh tế NT tiếp tục phát triển, thu nhập và tích luỹ của hộ NT tăngVới mức tăng trưởng bình quân trong 5 năm qua đạt 7%, GDP bình quân đầu
người năm 2010 đạt 1.168 USD (Tổng Cục Thống kê, 2011).
1.2 Giới thiệu chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới
1.2.1 Khái niệm nông thôn mới
Trước tiên nông thôn mới phải là nông thôn, chứ không phải thị xã, thịtrấn hay thành phố, nông thôn mới khác với nông thôn truyền thống Mô hìnhnông thôn mới là tổng thể, những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổchức nông thôn theo tiêu chí mới đáp ứng những yêu cầu mới đặt ra trongnông thôn hiện nay Nhìn chung mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã,thôn được phát triển toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa dânchủ và văn minh Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất:đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới về tổ chức cách vận hành và cảnhquan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn
Trang 22hóa xã hội Tiến bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung cóthể phổ biến và nhân rộng trên toàn lãnh thổ đồng thời giữ vững những bản sắcvăn hóa và các giá trị truyền thống riêng của nông thôn Việt Nam.
Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 bao gồm các đặc trưng sau: (1)Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn đượcnâng cao; (2) Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xãhội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; (3) Dân trí được nâng cao, bảnsắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; (4) An ninh tốt, quản lý dânchủ và (5) Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
1.2.1.1 Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng mô hình nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực của con người, tạo động lực cho mọi người phát triển kinh tế, xã hội góp phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp nông dân nông thôn Thay đổi
cơ sở vật chất, diện mạo đời sống, văn hóa qua đó thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một nội dung quan trọng cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước và các địa phương
Nghị quyết 26 TQ – TW của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã đề
ra chủ trương xây dựng nông thôn mới phát triển kinh tế xã hội nâng cao đờisống của nhân dân, phát triển nông nghiệp và nông thôn nâng cao đời sốngvật chất và tinh thần của cư dân ở nông thôn Nghị quyết đã xác định rõ mụctiêu: “ Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại,
cơ cấu kinh tế và các tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triểnnhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn địnhgiàu bản sắc dân tộc Dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo
vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng
1.2.1.2 Đặc trưng của nông thôn mới
1.2.1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới
Trang 23a Mục tiêu
Mục tiêu chung
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bướchiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nôngnghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thônvới đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắcvăn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữvững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nângcao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa
1.2.1.4 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới của xã Yên Trường,huyện Yên Định,Tỉnh Thanh Hóa
Đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêuchí quốc gia về nông thôn mới)
Đến năm 2020: 50% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêuchí quốc gia về nông thôn mới)
Mục tiêu chung:
Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội ngày càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sảnxuất tiên tiến;
- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và dulịch; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; từng bước thực hiệncông nghiệp hóa
- Hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn;
- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóadân tộc; trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;
-Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững;đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện vànâng cao
Mục tiêu cụ thể:
Trang 24Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 quyết định phêduyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-
2020 đã đề ra mục tiêu hoàn thành của chương trình Vào năm 2015 số xã đạtchuẩn nông thôn mới là 20%, đến năm 2020 là 50%
1.2.1.5 Nhiệm vụ của chương trình xây dựng nông thôn mới
Xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng vănminh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hoá và môi trường sinh thái
Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn phùhợp với quy hoạch không gian xây dựng làng (ấp, thôn, bản), xã và quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương; kết hợp giữa hỗ trợ của Nhànước với phát huy nội lực của cộng đồng dân cư nông thôn Nâng cao dân trí,đào tạo nguồn nhân lực và tổ chức tốt đời sống văn hoá cơ sở
Xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu của nền nôngnghiệp hiện đại, sản xuất hàng hoá gồm cả nông nghiệp và phi nông nghiệp
1.2.2 Thời gian, phạm vi thực hiện
- Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2020
- Phạm vi: thực hiện trên địa bàn nông thôn của toàn quốc
1.2.3 Nội dung và nguyên tắc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới:
Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn mới phảihướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới.Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nướcđóng vai trò định hướng, ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ
và hướng dẫn ở ấp, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợcác mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn
- Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm
Trang 25bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt.
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cườngphân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,
dự án của Chương trình xây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò làm chủcủa người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kếhoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá
- Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị vàtoàn xã hội; cấp ủy Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quátrình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổquốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân pháthuy vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới
Nội dung chương trình xây dựng nông thôn mới
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
- Giảm nghèo và an sinh xã hội
- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ởnông thôn
- Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn
- Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị
-xã hội trên địa bàn
- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
1.2.4.Nguyên tắc và nguồn lực xây dựng nông thôn mới
1.2.4.1 Về tài chính
Đây là yếu tố ảnh hưởng đến hầu hết các tiêu chí trong xây dựng nôngthôn mới, ngoài nguồn tài chính được nhà nước đầu tư thì cần phải có nguồn
Trang 26tài chính huy động từ các nguồn khác nhau để đảm bảo cho xây dựng cáccông trình nước sạch, nghĩa trang, điểm thu gom xử lý rác thải Việc xác định
rõ các nguồn lực tài chính là cơ sở để có kế hoạch huy động, khai thác cácnguồn tài chính đầu tư cho xây dựng nông thôn mới Lãnh đạo tỉnh ThanhHóa đã xác định và phân rõ các nguồn lực tài chính trong xây dựng nông thônmới của tỉnh nói chung cũng như thực hiện tiêu chí 17 nói riêng gồm cácnguồn vốn từ Ngân sách thành phố, huyện, xã, vốn xã hội hóa, vốn doanhnghiệp, vốn đóng góp từ nhân dân, vốn lồng ghép, các nguồn vốn khác…
Mức độ quan tâm thực hiện tiêu chí 17 một phần được đánh giá bởinguồn vốn đầu tư để thực hiện tiêu chí đó Để đánh giá tình hình đầu tư chothực hiện tiêu chí môi trường cần phải xem xét tình hình huy động nguồn vốnđầu tư công (vốn của Nhà nước) cũng như nguồn vốn được huy động từ cộngđồng (vốn do dân đóng góp, vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp…) bên cạnh
đó cũng cần phải đánh giá hiệu quả sử dụng của các nguồn vốn, hiệu quả đóđược đánh giá bằng ý kiến trực tiếp của chính những người dân được hưởngthụ như bao nhiêu trạm cấp nước được đầu tư cải tạo hoặc xây mới, hỗ trợxây dựng được bao nhiêu bể lọc xử lý nước, nhà tiêu hợp vệ sinh, chất lượngmôi trường của cư dân nông thôn cải thiện thế nào sau khi nguồn vốn đầu tưđược triển khai…
Theo quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thônmới giai đoạn 2010-2020, vốn và nguồn vốn để thực hiện Chương trình xâydựng Nông thôn mới gồm 4 nguồn chính:
- Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương) gồm:
+ Vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗtrợ có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếptheo trên địa bàn khoảng 23%
+ Vốn trực tiếp cho chương trình để thực hiện các nội dung khoảng 17%
Trang 27- Vốn tín dụng bao gồm tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thươngmại khoảng 30%
- Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế kháckhoảng 20%
- Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư khoảng 10%
Về cơ chế huy động vốn:
- Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêuquốc gia, các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn gồm:chương trình giảm nghèo, chương trình quốc gia về việc làm, chương trìnhnước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn…
- Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổchức triển khai chương trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tăng tỷ lệ vốnthu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đấthoặc cho thuê đất trên địa bàn xã, ít nhất 70% thực hiện các nội dung xâydựng nông thôn mới;
- Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khảnăng thu hồi vốn trực tiếp, doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tu pháttriển của nhà nước hoặc tỉnh thành phố trực thuộc trung ương được ngân sáchNhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định củapháp luật;
- Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xãcho từng dự án cụ thể, do hội đồng nhân dân xã thông qua;
- Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cánhân trong và ngoài nước chô các dự án đầu tư
Trang 28Nguyên tắc cơ chế hỗ trợ
Đối với tiêu chí 17 Quyết định 800 cũng chỉ rõ hỗ trợ một phần từ ngânsách trung ương cho xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thảikhu dân cư Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương căn cứ điều kiện kinh tế xãhội để bố trí phù hợp với quy định tại nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấphành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Ưu tiên hỗtrợ cho các địa phương khó khăn chưa tự cân đối ngân sách, địa bàn đặc biệtkhó khăn và những địa phương làm tốt
1.2.4.2 Về đội ngũ cán bộ
Tình hình đầu tư thực hiện tiêu chí không chỉ là nguồn vốn, ngoài racòn phải kể đến đội ngũ cán bộ (số lượng, chất lượng) tham gia trong quátrình thực hiện tiêu chí 17 Đội ngũ cán bộ là khâu quan trọng đóng vai tròquyết định đến chất lượng, hiệu quả của công tác thực hiện tiêu chí 17 “Cán
bộ là gốc của mọi việc”, do đó năng lực quản lý, điều hành thực hiện tiêu chí
17 cũng như năng lực chuyên môn của từng cán bộ cơ sở ảnh hưởng tới mức
độ hoàn thiện của tiêu chí MT Cán bộ có năng lực tốt, chuyên môn giỏi sẽđưa ra được các mục tiêu, nội dung thực hiện phù hợp, tạo động lực phấn đấuhoàn thiện tiêu chí 17 và ngược lại nó sẽ làm mất lòng tin của dân
1.2.5.Tiêu chí 17 và mục tiêu thực hiện tiêu chí 17
- Đặc điểm, nội dung tiêu chí
Ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã bàn hành Quyết định số 491/QĐ-TTG về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới gồm 19tiêu chí Bộ tiêu chí căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốcgia về xây dựng nông thôn mới; chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình nông thônmới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; kiểm tra, đánh giácông nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới
Tiêu chí môi trường là một trong 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyếtđịnh 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành
Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
Trang 29Mục tiêu chung của tiêu chí 17 là : Bảo vệ môi trường, sinh thái, cải
thiện, nâng cao chất lượng môi trường khu vực nông thôn thông qua các hoạtđộng tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức và đi đến hành động cụ thể củacác cấp, các ngành và cả cộng đồng nhân dân
Mục tiêu cụ thể tiêu chí 17: Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí
quốc gia nông thôn mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệsinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng;thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn
xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn
Nội dung tiêu chí môi trường
Bảng 1.1: Nội dung thực hiện tiêu chí 17 (môi trường) trong xây dựng
NTM
1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch HVS theo quy chuẩn Quốc gia
2 Tỷ lệ số cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường
3 Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động
phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp
4 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định
5 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
Nguồn: Quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 16/4/2009 Nhiệm vụ của tiêu chí môi trường
Nhiệm vụ chung
Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã,thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoátnước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã;chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trongkhu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng…
Trang 30- Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang.
- Cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển câyxanh ở các công trình công cộng
1.3 Hiện trạng thực hiện chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới 1.3.1 Công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở nước ta
Tình hình xây dưng NTM ở Việt Nam trong thời gian qua
dựng NTM trên cả nước và tại tỉnh Thanh Hóa
- Nghị quyết 26 – NQ/TW ngày 05/08/2008 về nông nghiệp, nông dân,nông thôn có đề ra nhiệm vụ xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng KT – XH hiệnđại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệpvới phát triển nhanh CN – DV đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổnđịnh, giàu bản sắc văn hóa;
- Thực hiện các nhiệm vụ mà Nghị quyết 26 – NQ/TW đề ra Chính phủ
đã có Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 ban hành bộ tiêu chí quốc
tướng Chính phủ Phê duyệtChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nôngthôn mới giai đoạn 2010 – 2020
- Ngày 01/7/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1013/ TTg về việc thành lập Ban chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc
Trang 31QĐ-gia xây dựng NTM, QĐ-giai đoạn 2010 – 2020 và Ban hành Quy chế hoạt động(tại Quyết định 437/QĐ-BCĐXDNTM, ngày 20/9/2010) và Kế hoạch triểnkhai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010 -2020(tại Quyết định 435/QĐ-BCĐXDNTM, ngày 20/9/2010).
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 về hướng “Hướng dẫn thực hiện Bộtiêu chí quốc gia về NTM” và Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT, ngày08/2/2010 về “Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã”
- Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 21/2009/TT-BXD, ngày 30/6/2009
về “Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựngnông thôn”; Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 về “Ban hành tiêuchuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn” và Thông tư số 32/2009/TT-BXD,ngày 10/9/2009 về “Ban hành quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựngnông thôn”; Thông tư 09/2010/TT-BXD ngày 4/8/2010 và sổ tay Hướng dẫnlập quy hoạch NTM
- Liên Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ kế hoạch và đầu tư, BộTài chính đã ban hành Thông tư số 26/2011/TTLT – BNNPTNT-BKHĐT-BTChướng dẫn một số nội dung thực hiện Nghị quyết số 800/QĐ-TTg
- Các Bộ khác căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình ban hànhcác văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ vềChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM
- Quyết định 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ
đã ban hành sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thônmới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg
- Căn cứ Quyết định 372/QĐ-TTg về việc xét công nhận và công bố địaphương đạt chuẩn nông thôn mới
- Căn cứ Thông tư số 40/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộnông nghiệp và phát triển nông thôn về hướng dẫn trình tự thủ tục hồ sơ xét côngnhận và công bố xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới
Trang 32b Kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTMTheo báo cáo mới nhất của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới.Nếu tháng 5/2014, cả nước mới có 185 xã đạt chuẩn nôngthôn mới, thì đến cuối năm 2014, con số này đã tăng lên tới 785 xã (chiếm 8,8%tổng số xã trên toàn quốc) Đồng thời, cũng đã có 1.285 xã đạt từ 15 đến 18 tiêuchí; 2.836 xã đạt từ 10 đến 14 tiêu chí; 2.964 xã đạt từ 5 đến 9 tiêu chí;… vàkhông còn xã trắng tiêu chí
Đến hết năm 2014, bình quân mỗi xã đạt 10 tiêu chí, tăng 5,38 tiêu chí/xã sovới năm 2010, thời điểm cả nước tiến hành xây dựng nông thôn mới Với đà này,năm 2015, cả nước phấn đấu sẽ có ít nhất 17% xã đạt chuẩn nông thôn mới và phấnđấu giai đoạn 2016 - 2020 có khoảng 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới
1.3.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của một số tỉnh trong nước
1.3.2.1 Chương trình nông thôn mới tại Bắc Giang
Theo đánh giá của Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang, hiện naynguồn nước mặt là nước của các ao, hồ, dòng sông Cầu chảy qua địa bàn tỉnhđang bị ô nhiễm bởi một số thành phần hữu cơ, hàm lượng các chỉ số ô nhiễmvẫn cao, nguyên nhân gây ô nhiễm là do nguồn nước thải từ sản xuất rượu,nước thải chăn nuôi, nước thải các làng nghề không được thu gom xử lý triệtđể; ngoài ra còn do nguồn nước thải sinh hoạt và nước thải y tế không được
xử lý và đổ thải trực tiếp ra nguồn nước mặt
Tỉnh Bắc Giang đang triển khai nhiều giải pháp nhằm bảo vệ và cảithiện môi trường nông thôn trên địa bàn như triển khai Đề án bảo vệ và Cảithiện môi trường nông thôn của tỉnh đến năm 2020; triển khai Kế hoạch tuyêntruyền, tập huấn, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trên địa bàn giaiđoạn 2012 - 2016; triển khai Kế hoạch hành động bảo vệ đa dạng sinh học vàquản lý an toàn sinh học trên địa bàn tỉnh; triển khai Kế hoạch hành động ứngphó với biến đổi khí hậu của tỉnh giai đoạn 2010 - 2015 tầm nhìn đến năm2020; triển khai Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh đến năm 2020
Trang 33Tỉnh đã triển khai có hiệu quả dự án "Tăng cường công tác bảo vệ môitrường tại các huyện Nhờ đó đã góp phần cải thiện chất lượng nguồn tàinguyên đất và nước, bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện sinh hoạt, nângcao nhận thức, trách nhiệm của người dân vùng nông thôn Bắc Giang trongviệc xử lý rác thải và bảo vệ môi trường Tập trung khắc phục ô nhiễm làngnghề và các điểm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn Triển khaicác dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường làng nghề; xử lý ônhiễm môi trường do tồn dư thuốc bảo vệ thực từ nguồn ngân sách Trungương và địa phương
Đào tạo nghề cho nông dân mất đất và giáo dục, tuyên truyền nâng caonhận thức về giữ gìn và bảo vệ môi trường nông thôn; đẩy mạnh chuyển giaotiến bộ kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất nôngnghiệp; đổi mới chính sách phát triển môi trường nông thôn; xã hội hóa công
tác bảo vệ và cải thiện môi trường nông thôn (http://www.monre.gov.vn).
1.3.2.2 Vĩnh Phúc gắn xây dựng nông thôn mới với công tác vệ sinh MT
Sau hơn một năm triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc giaxây dựng nông thôn mới Huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc cũng phải đốimặt với không ít khó khăn, nhất là ở 2 tiêu chí: tổ chức sản xuất và vệ sinhmôi trường Bởi phần lớn người dân trong huyện có thu nhập kinh tế từ nôngnghiệp, trong khi sản xuất còn manh mún, tự phát, chưa có quy hoạch vùng vàxây dựng các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa tập trung; các làng nghềtruyền thống không nhiều, chưa tạo dựng được thương hiệu đủ mạnh; thươngmại dịch vụ không phát triển đồng đều giữa các địa phương
Bên cạnh đó, vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường đang trở nên bứcxúc mà ngay cả các xã được chọn làm điểm xây dựng nông thôn mới củahuyện cũng chưa có giải pháp hợp lý, lâu dài Đồng chí Cao Anh Thuận - Phótrưởng ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Thượng Trưng, một trong 3 xãđiểm cho biết: “Vấn đề vệ sinh môi trường trên địa bàn xã đang là bài toánkhó giải nhất Toàn bộ nước thải sinh hoạt của nhân dân, nước thải trong chăn
Trang 34nuôi khi thải ra môi trường đều chưa qua xử lý Với rác thải sinh hoạt, biệnpháp duy nhất hiện nay là đốt hoặc chôn lấp Về lâu dài, đây không phải làphương pháp hữu hiệu và đến một thời điểm nào đó, địa điểm tập kết rác cũng
sẽ trở nên quá tải”
Trước mắt, xã sẽ tập trung tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao ýthức trách nhiệm trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường; tiến hành phân loạirác trước khi đưa ra khỏi nhà và tập kết rác theo đúng quy định của từngthôn; khuyết khích các hộ chăn nuôi xây dựng hầm bioga vừa tận dụng làmnguyên liệu đốt vừa bảo vệ môi trường thôn xóm
Thành lập các tổ vệ sinh môi trường của từng thôn và đội thu gom rác, tậpkết đến bãi rác Cùng với đó, xã đẩy mạnh chương trình kiên cố hóa đườnggiao thông kết hợp xây dựng hệ thống rãnh thoát nước thải nhằm đưa nướcthải đến đúng nơi quy định, hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường không khí
ở khu dân cư
Mục tiêu của xã là xây dựng nông thôn mới có môi trường xanh, sạchđẹp; đời sống nhân dân được nâng cao cả vật chất lẫn tinh thần Huyện đã tậptrung đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân;
ưu tiên sản xuât nông nghiệp theo hướng hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao
Tăng cường công tác khuyến nông, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
và cơ giới hóa nông nghiệp nhằm nâng cao giá trị sản xuất; bảo tồn và pháttriển làng nghề truyền thống, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địaphương; chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thu hút công nghiệpvào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao độngnông thôn Phấn đấu để các xã sau khi được công nhận nông thôn mới vẫn giữđược phong cảnh làng quê mang nét truyền thống đặc trưng của huyện, đồngthời, mang dáng dấp của một đô thị nông thôn trong tương lai
Trong năm tới, huyện sẽ xây dựng bãi rác và khu xử lý rác thải sinhhoạt của nhân dân Có cơ chế khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp đầu tưvào lĩnh vực thu gom và xử lý rác thải (http://dl.vnu.edu.vn)
Trang 351.3.2.3.Kinh nghiệm xây dựng NTM ở Đồng Nai
Sau gần bốn năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới (NTM), đến nay tỉnh Đồng Nai đã có 52 trong số 136 xã hoànthành 19 tiêu chí NTM theo Bộ tiêu chí quốc gia (đạt 38,2%/tổng số xã), vàchỉ còn 14 xã đạt từ 5 đến 8 tiêu chí (chiếm 10,3%) Đặc biệt, Đồng Nai là địaphương đầu trong cả nước có huyện Xuân Lộc và thị xã Long Khánh là haiđịa phương cấp huyện đạt chuẩn NTM
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch đúng định hướng phát triển;tốc độ tăng trưởng GDP bình quân ngành nông nghiệp giai đoạn 2011- 2014đạt 4,74%/năm; giá trị sản xuất thu hoạch trên 1 ha diện tích trồng trọt vàchăn nuôi đến cuối năm 2014 đạt gần 100 triệu đồng/ha; đời sống vật chất,tinh thần của hầu hết người dân nông thôn tiếp tục được cải thiện, chất lượngcuộc sống không ngừng được nâng lên; thu nhập bình quân của người dânnông thôn đến cuối năm 2014 đạt 32,58 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèotheo chuẩn của tỉnh (đối với khu vực nông thôn hộ nghèo thu nhập 650.000đồng/người/tháng - cao hơn chuẩn quốc gia) đã giảm xuống còn dưới 1% Kếtcấu hạ tầng ở khu vực nông thôn ngày càng được đầu tư đồng bộ, hoàn thiện,đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ phát triển sản xuất và đờisống ở vùng nông thôn Dân chủ ở cơ sở ngày càng phát huy, ý thức và tráchnhiệm làm chủ của người dân được nâng lên rõ rệt Hệ thống chính trị ở cơ sởtiếp tục được củng cố, không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động; an ninhchính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững
1.3.3 Kinh nghiệm từ một số nước trên thế giới
Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ hết sức khó khăn, phức tạp, đòi hỏi phảiđổi mới tư duy, đổi mới cách làm và cần những giải pháp mang tính đột phá
Để đảm bảo phát triển bền vững về KT-XH và cuộc sống an ninh của ngườidân, công tác bảo vệ môi trường cần thực hiện nhiều biện pháp đồng bộ Kinhnghiệm bảo vệ môi trường ở các nước phát triển đã cho thấy điều đó
Trang 361.3.3.1 Kinh nghiệm phát triển nông thôn của Trung Quốc
Mục tiêu cải thiện nước sạch và vệ sinh môi trường ở Trung Quốcđược bắt đầu từ những năm 80 của thế kỷ trước Từ đó đến nay, Trung Quốc
đã liên tục tổ chức thực hiện các kế hoạch 05 năm và xác định vấn đề nướcsạch và vệ sinh môi trường lồng ghép với phát triển kinh tế nông thôn và làtiền đề cho việc xây dựng kế hoạch Chìa khóa thành công của Trung Quốcchính là quá trình lập kế hoạch, xác định trách nhiệm tham gia của các cấpchính quyền, các ngành từ Trung ương đến địa phương Theo kinh nghiệmcủa Trung Quốc, sau khi lập kế hoạch việc đảm bảo nguồn tài chính là rấtquan trọng Chiến lược huy động vốn từ 03 nguồn: Nguồn TW và địa phương,huy động quyên góp từ các tổ chức, giới kinh doanh và đóng góp của ngườihưởng lợi là của hộ gia đình từ những chương trình này
Về lĩnh vực cấp nước: Trung Quốc chủ trương khuyến khích hình thức
cấp nước bằng đường ống và tùy theo từng điều kiện cụ thể mà lắp đặt các hệthống đường ống cho phù hợp Đến cuối năm 2004, tỷ lệ người dân được sửdụng nước máy là 60% Hỗ trợ kỹ thuật của Chính phủ thông qua các thiết kếmẫu, hướng dẫn kỹ thuật theo từng loại hình thức cấp nước khác nhau, ban hànhtiêu chuẩn nước ăn uống
Quản lý chất lượng nước: Năm 1985 ban hành tiêu chuẩn nước ăn,
uống áp dụng cho toàn Trung Quốc Đến năm 1991, do nhiều vùng nông thôn ởTrung Quốc khó đạt được tiêu chuẩn quốc gia, do vậy Trung Quốc đã ban hànhhướng dẫn giám sát chất lượng nước cho vùng nông thôn Kinh nghiệm thực tếcho thấy, nếu chỉ ban hành các tiêu chuẩn hay hướng dẫn thì chưa đủ mà cầnphải có các cơ quan quản lý, giám sát và các giải pháp phù hợp, xây dựng tổchuyên trách và đề ra chế tài xử lý sẽ góp phần đảm bảo chất lượng nước
Vệ sinh môi trường nông thôn: Tình trạng vệ sinh môi trường nông
thôn ở Trung Quốc chưa được khả quan, còn nhiều lạc hậu so với các nướcphát triển Nguyên nhân của sự chậm tiến đó là do: Nếp sống văn hóa của
Trang 37từng địa phương nông thôn, nhiều gia đình có nhà rất lớn, nhưng do tập quánnên nhiều nhà tiêu vẫn bố trí bên ngoài nhà ở và chưa hợp vệ sinh.
Chính phủ đã có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng cơ chế khuyến khích
và hỗ trợ thay đổi hành vi vệ sinh cá nhân và VSMT Các cấp lãnh đạo từ TWcho tới các cấp nhỏ nhất và người dân đều đã hiểu được tầm quan trọng củavấn đề NS -VSMT; Vụ giáo dục vệ sinh đã thực hiện rất tốt công tác tuyêntruyền giáo dục sức khỏe, việc giáo dục, nâng cao kiến thức được chia làmcác giai đoạn Bên cạnh đó chính quyền địa phương cũng có những khoản đầu
tư nhất định cho xây dựng và phát triển nhà tiêu hợp vệ sinh Có cơ chế đầu tưxây dựng theo hướng Nhà nước và nhân dân cùng làm
Về hỗ trợ kỹ thuật: Trung Quốc đã xây dựng 02 tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn
nhà tiêu hợp vệ sinh và tiêu chuẩn xử lý rác thải (lò đốt rác) Ban hành thiết kếchuẩn cho nhà tiêu nông thôn gồm các loại sau: Biogas, tự hoại 3 bể, tự hoại 2
bể, nhà tiêu khô sinh thải, nhà tiêu tự hoại nối với hệ thống nước thải chung
Các loại hình nhà tiêu này rất quan trọng đối với Trung Quốc do ngườidân có thói quen sử dụng phân người và gia súc làm phân bón cây trồng
Điều phối và phối hợp liên ngành trong việc NS-VSNT: Lĩnh vực môi
trường nông thôn và đặc biệt là nhà tiêu nông thôn không thể chỉ do một cơquan, tổ chức thực hiện được Trung Quốc đã lập Ủy ban phát triển y tế vớimục tiêu đẩy truyền thông đi trước một bước, Ủy ban này có trách nhiệm phốihợp với Bộ Nông nghiệp và 02 tổ chức lớn nhất ở Trung Quốc là Thanh niên
và Phụ nữ Các địa phương cũng có mô hình tổ chức và hợp tác tương tự như
TW, họ hợp tác theo cấp (Y tế - Nông nghiệp - Thanh niên - Phụ nữ)
Nước sạch và vệ sinh trong nhà trường: Trung Quốc không có một
chương trình, hay dự án riêng về lĩnh vực này Nhưng các can thiệp đầu tiên
về lĩnh vực NS-VSMT là ở trường học Các hoạt động trong trường học rất cólợi cho học sinh, vừa là đối tượng được truyền thông, vừa là truyền thông viêncho cộng đồng Trường học là nơi tập trung đông người, nếu các điều kiện về
vệ sinh không đảm bảo sẽ xẩy ra dịch bệnh và lan truyền nhanh chóng do đó
Trang 38cần quan tâm và phối hợp nghiên cứu để đưa ra thiết kế NS-VSMT trong
trường học (http://luanvan.com.vn).
1.3.3.2 Kinh nhiệm phát triển nông thôn ở Thái Lan
Công nghiệp hoá nông nghiệp với nghĩa là làm cho nông nghiệp trở thànhmột khâu gắn chặt với công nghiệp làm hàng xuất khẩu và do đó phải phát triểncác doanh nghiệp trong công nghiệp đảm nhận liên hiệp với nông dân tạo ra sảnphẩm để chế biến có hiệu quả xuất khẩu cao, an toàn với người tiêu dùng, bảo vệmôi trường
Trong những năm gần đây, Chính phủ Thái Lan cũng phát độngphương pháp canh tác “trong một môi trường thân thiện”, cung cấp tiền và trợgiúp kỹ thuật cho các khu vực trọng điểm Biện pháp này nhằm tăng xuấtkhẩu rau quả và giảm thiểu dùng thuốc trừ sâu Chính phủ đề ra tiêu chuẩnquốc gia về trồng rau sạch và thực phẩm an toàn, cấp giấy chứng nhận vàlogo cho sản phẩm Theo Ban Cấp phép rau sạch Thái Lan (ACT), kể từ năm
2002, số nông trại trồng rau sạch tăng lên gấp đôi, hiện có hơn 700 nông trại
Lĩnh vực nông nghiệp đóng góp khoảng 13% vào tổng GDP của TháiLan, trồng trọt đóng góp khoảng 68% vào tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.Năm 2009, xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp của Thái Lan đứng thứ 6 thếgiới về xuất khẩu nông sản; trong khi nhập khẩu nông sản chỉ ở mức khiêmtốn Sản xuất rau giữ một vai trò quan trọng trong ngành nông nghiệp TháiLan, đồng thời có đóng góp lớn vào giá trị xuất khẩu và thu nhập của ngườinông dân
Thập kỷ mới (2011-2020), sản xuất rau của Thái Lan sẽ tập trung vàocác loại rau có chất lượng cao để phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa Cácloại rau này sẽ được giám sát và chứng nhận về thực trạng dùng thuốc trừ sâu
và thuốc bảo vệ thực vật; trong những trường hợp được qui định, việc cấpchứng nhận sẽ được miễn phí để khuyến khích sản xuất rau an toàn gắn với
bảo vệ môi trường sinh thái trên diện rộng (http://www.vca.org.vn).
Trang 391.3.3.3 Kinh nghiệm đảm bảo môi trường cân bằng trong phát triển nông
thôn ở Nhật Bản và Hàn Quốc
Ở Nhật Bản : Ô nhiễm nước là một trong những vấn đề ô nhiễm
nghiêm trọng nhất ở Nhật Bản, do 4 nguyên nhân chính là công nghiệp hóa và
đô thị hóa nhanh chóng, sự tụt hậu trong việc xây dựng các cơ sở hạ tầng xãhội như hệ thống thoát nước cũng như chính sách một thời coi trọng phát triểnkinh tế hơn là sức khỏe nhân dân và môi trường trong sạch Bên cạnh đó mộtloại vấn đề khác cũng gây ô nhiễm nước như nhiều nhà máy điện được xâydựng với quy mô ngày càng lớn và nhiệt thải ra là mối đe dọa đối với sinh vậtbiển và aoong gần đó, dầu loang từ các con tàu chở dầu bị tai nạn cũng là mộtnguyên nhân lớn gây ô nhiễm nước
Để cải thiện chất lượng nước, Nhật Bản đã tiến hành nhiều biện pháp,trong đó có việc đề ra các tiêu chuẩn quốc gia về chất độc hại, các tiêu chuẩn
về môi trường sống, các biện pháp kiểm tra và kiểm soát nghiêm ngặt môitrường sản xuất công nghiệp Các luật quy định trách nhiệm gây ô nhiễmđược thông qua, nhiều dự án được tiến hành để cải thiện hệ thống BVMTvùng tập trung nhiều cơ sở công nghiệp, cũng như các khu công nghiệp mới.Chính phủ Nhật Bản đã có những biện pháp đối phó với nhiều hình thức ônhiễm hoặc có hại đến môi trường, trong đó có ô nhiễm tiếng ồn, độ rung, rácthải, lún đất, các mùi khó chịu, ô nhiễm đất và ô nhiễm khu công nghiệp, đặcbiệt là các khu công nghiệp tập trung gây ra Năm 1967, Luật Cơ bản phòngchống ONMT ở Nhật Bản bắt đầu có hiệu lực, đề ra những chính sách vànguyên tắc chung về kiểm soát ô nhiễm, đồng thời khuyến khích nỗ lực làmsạch môi trường Luật Bảo tồn thiên nhiên được thông qua năm 1972, tạo cơ
sở pháp lý cho mọi hoạt động BVMT Chính phủ và các cấp chính quyền địaphương, cũng như bản thân người dân Nhật Bản rất nỗ lực để làm sạch môitrường, nổi bật nhất là việc Nhật Bản đăng cai tổ chức hội nghị thế giới về khíhậu thay đổi ở Kyoto