Tỉnh Bình Dương trong những năm qua, số lượng cơ sở kinh doanh LPGcũng liên tục phát triển.Tuy nhiên, do chưa có quy hoạch nên các cơ sở kinh doanhLPG trên địa bàn tỉnh phát triển mang y
Trang 1MỤC LỤC
Mục lục
Danh mục bảng, biểu
Ký hiệu viết tắt
Phần mở đầu: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUY HOẠCH 1
I Sự cần thiết quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng 1
II Mục tiêu, nguyên tắc quy hoạch 2
1 Mục tiêu quy hoạch 2
2 Nguyên tắc quy hoạch 2
III Đối tượng, phạm vi và phương pháp quy hoạch 2
IV Căn cứ pháp lý 3
Phần thứ nhất :THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH LPG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 5
I CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH LPG 5
1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên- xã hội tỉnh Bình Dương 5
2 Tổng quan tình hình phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh 5
a) Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương 5
b) Tổng quan thực trạng phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh 6
c) Đánh giá: 8
II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KINH DOANH LPG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 8 1 Các chủ thể kinh doanh LPG 8
2 Nguồn cung ứng LPG trên địa bàn tỉnh 9
a) Doanh nghiệp chiết nạp trong tỉnh: 9
b) Doanh nghiệp chiết nạp ngoài tỉnh: 9
3 Dụng cụ chứa đựng và thương hiệu kinh doanh 9
a) Dụng cụ chứa đựng: 9
b) Thương hiệu kinh doanh: 10
4 Sản lượng LPG tiêu thụ giai đoạn 2010 – 2013 10
a) Sản lượng LPG tiêu thụ theo đối tượng tiêu dùng: 10
b) Sản lượng LPG tiêu dùng dân cư theo đơn vị hành chính: 11
III THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI KINH DOANH LPG 12
1 Số lượng cơ sở kinh doanh 12
a) Hệ thống kho chứa, trạm chiết nạp vào chai: 12
b) Hệ thống trạm cấp LPG bằng đường ống: 13
c) Trạm nạp LPG vào ô tô: 14
d) Hiện trạng phân bố hệ thống cửa hàng bán lẻ LPG trên địa bàn… 14 2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị các cơ sở kinh doanh LPG 15
a) Trạm chiết nạp: 15
b) Trạm cấp LPG bằng đường ống: 15
c) Cửa hàng kinh doanh LPG: 15
3 Về việc thực hiện điều kiện kinh doanh 16
Trang 24 Tình hình quản lý nhà nước về kinh doanh LPG 17
* Đánh giá chung 17
a) Ưu điểm: 17
b) Những hạn chế, tồn tại: 18
c) Nguyên nhân: 18
Phần thứ hai :DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CƠ SỞ KINH DOANH LPG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020……… ……… 20
I DỰ BÁO TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH ĐẾN NĂM 2020, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 20
1 Về kinh tế 20
2 Về xã hội 21
II DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG LPG VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG KINH DOANH LPG CỦA TỈNH ĐẾN NĂM 2020 22
1 Tình hình cung cầu LPG tại thị trường Việt Nam 22
a) Nguồn LPG sản xuất trong nước: 22
b) Nguồn LPG nhập khẩu: 22
c) Nhu cầu thị trường: 22
2 Tình hình giá cả 23
3 Khả năng cung ứng và tác động đến thị trường LPG Việt Nam 26
III DỰ BÁO NHU CẦU TIÊU THỤ LPG TẠI BÌNH DƯƠNG 27
1 Xu hướng lựa chọn nguồn năng lượng sử dụng 27
2 Hiện trạng cơ cấu tiêu dùng 28
3 Dự báo nhu cầu tiêu thụ LPG trên địa bàn tỉnh từ nay đến năm 2020, có xét đến năm 2025 28
a) Giai đoạn đến năm 2015: 29
b) Giai đoạn 2016 - 2020: 30
c) Xét đến năm 2025: 30
Phần thứ ba: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH LPG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 32
I QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 32
1 Quan điểm phát triển 32
2 Mục tiêu phát triển 32
a) Mục tiêu chung: 32
b) Mục tiêu cụ thể: 32
3 Định hướng phát triển 33
a) Định hướng phát triển mạng lưới kinh doanh LPG theo địa bàn: 33
b) Định hướng về chủ thể kinh doanh: 33
c) Định hướng phát triển cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng kinh doanh: 33
d) Định hướng về công tác quản lý nhà nước: 34
II QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CƠ SỞ KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HOÁ LỎNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 36
1 Phân loại cửa hàng kinh doanh LPG 36
Trang 32 Lựa chọn phương án quy hoạch 37
3 Tiêu chí xác định vị trí, số lượng cơ sở kinh doanh trong quy hoạch 38
4 Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh LPG 40
a) Quy hoạch kho dự trữ LPG, trạm chiết nạp vào chai: 40
b) Quy hoạch hệ thống kho thành phẩm chai LPG: 41
c) Quy hoạch trạm cấp LPG bằng đường ống: 41
d) Quy hoạch trạm nạp LPG vào ô tô: 41
đ) Quy hoạch phát triển cửa hàng bán lẻ: 42
5 Tổng hợp nhu cầu quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2020, có xét đến năm 2025 43
a) Tổng số cơ sở kinh doanh LPG 43
b) Nhu cầu diện tích đất 44
c) Nhu cầu vốn đầu tư: 44
Phần thứ tư: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 46
I CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 46
1 Giải pháp về khuyến khích đầu tư phát triển mạng lưới kinh doanh LPG 46
2 Giải pháp về đất đai, vốn đầu tư 46
3 Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính và thị trường 47
4 Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 47
5 Giải pháp về tuyên truyền phổ biến quy hoạch, chính sách pháp luật 47
6 Giải pháp về tăng cường công tác quản lý nhà nước 47
7 Giải pháp về tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 48
a) Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành: 48
b) Tăng cường công tác phối hợp kiểm tra: 48
II TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 49
1 Trách nhiệm của Sở Công Thương 49
2 Sở Kế hoạch và Đầu tư 49
3 Sở Tài nguyên và Môi trường 49
4 Sở Giao thông Vận tải 50
5 Sở Khoa học và Công nghệ 50
6 Sở Xây dựng 50
7 Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy 50
8 UBND các huyện, thị xã, thành phố 50
9 Các thương nhân kinh doanh LPG 51
KẾT LUẬN 52 Phụ lục: Bảng tổng hợp số liệu thực trạng, định hướng quy hoạch mạng lưới
cơ sở kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, có xét đến năm 2025.
Trang 4DANH MỤC BẢNG, BIỂU
*Bảng:
Bảng 1: Cơ cấu tổng sản phẩm phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2010-2013 6
Bảng 2: Tăng trưởng VA (GDP) giai đoạn 2010-2013 7
Bảng 3: Tổng hợp sản lượng LPG theo đối tượng tiêu dùng 11
Bảng 4: Tổng hợp sản lượng tiêu thụ LPG theo đơn vị hành chính 12
Bảng 5: Số lượng trạm nạp LPG vào chai tính đến thời điểm 31/12/2013 13
Bảng 6: Thực trạng phân bố cửa hàng bán lẻ LPG trên địa bàn tỉnh 14
Bảng 7: Dự báo dân số và hộ gia đình của tỉnh Bình Dương 21
Bảng 8: Sản lượng LPG cả nước tiêu thụ giai đoạn 2009 – 2013 23
Bảng 9: Mức độ tăng, giảm giá LPG bình 12 kg 24
Bảng 10: Hệ thống kho chứa LPG theo Miền tính đến năm 2013 27
Bảng 11: Dự báo sản lượng LPG tiêu dùng dân cư trên địa bàn tỉnh đến 2025 28
Bảng 12: Dự báo tổng sản lượng tiêu thụ LPG trên địa bàn tỉnh đến 2025 29
Bảng 13: Tổng hợp quy hoạch mạng lưới kinh doanh LPG 45
* Biểu đồ: Biểu đồ 1: Diễn biến nguồn cung LPG sản xuất trong nước và sản lượng LPG tiêu thụ tại Việt Nam giai đoạn 2009 - 2013 23
Biểu đồ 2: Diễn biến giá LPG bình 12 kg thị trường trong nước năm 2013 25
Biểu đồ 3: Diễn biến giá LPG thế giới năm 2013 25
Trang 5KÝ HIỆU VIẾT TẮT
GDP: tổng sản phẩm
LPG: Khí dầu mỏ hóa lỏng
PCCC: phòng cháy chữa cháy
TCVN: tiêu chuẩn Việt Nam
UBND: Ủy ban nhân dân
USD: đô la Mỹ
VLNCN: Vật liệu nổ công nghiệp
Trang 6Phần mở đầu
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUY HOẠCH
I Sự cần thiết quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng
Khí dầu mỏ hóa lỏng mà người dân thường quen gọi là Gas có tên tiếng Anh
là Liquefied Petroleum Gas (viết tắt là LPG), là sản phẩm của hoạt động khai thácdầu khí hoặc được tách ra từ quá trình xử lý dầu thô LPG sử dụng làm chất đốtthông thường là hỗn hợp với các tỷ lệ khác nhau giữa Propan (C3H8) và Butan(C4H10) được hóa lỏng, tồn trữ ở nhiệt độ thường và áp suất cao
LPG có đặc tính dễ cháy, hiệu suất cháy và tỏa nhiệt lượng cao, là một loạinhiên liệu sạch và thân thiện với môi trường nên được sử dụng rộng rãi trong nhiềulĩnh vực như: công nghiệp sản xuất, nhiên liệu cho các phương tiện giao thông vậntải, dịch vụ nấu nướng ở nhà hàng và đun nấu tại các hộ gia đình Bên cạnh đó,việc tồn trữ, chiết nạp và sử dụng LPG cũng rất nguy hiểm, dễ xảy ra cháy nổ, gâythiệt hại về tài sản và tính mạng của con người nên đòi hỏi phải có những điều kiện
cơ sở vật chất, quy trình xử lý bảo đảm an toàn PCCN trong tồn trữ, chiết nạp và
sử dụng LPG
Ngày nay, LPG đã trở thành một mặt hàng thiết yếu đối với đời sống xã hội
và được kinh doanh rộng rãi từ thành thị đến nông thôn Kinh tế, xã hội càng pháttriển thì nhu cầu tiêu dùng LPG càng nhiều và số lượng cơ sở kinh doanh LPGcàng tăng
Tỉnh Bình Dương trong những năm qua, số lượng cơ sở kinh doanh LPGcũng liên tục phát triển.Tuy nhiên, do chưa có quy hoạch nên các cơ sở kinh doanhLPG trên địa bàn tỉnh phát triển mang yếu tố tự phát và phân bố không đồng đều,không tương xứng với nhu cầu từng địa bàn Cụ thể, địa bàn nông thôn có rất ít cơ
sở kinh doanh LPG để phục vụ nhân dân, trong khi địa bàn đô thị phát triển quánhiều so với nhu cầu, mật độ dày đặc làm tăng nguy cơ thiệt hại do cháy nổ, nhất
là ở các khu dân cư tập trung nhiều như: Dĩ An, Thuận An và Thủ Dầu Một
Ngoài ra, việc tận dụng nhà ở làm cửa hàng kinh doanh LPG, khu vực kinhdoanh có diện tích chật hẹp, việc thiết kế xây dựng và kết cấu công trình cửa hàngchưa đúng quy định nên không đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy; việckinh doanh LPG chung với các mặt hàng khác dễ gây ra cháy nổ; hiện tượng kinhdoanh trái phép, sang chiết lậu, gas giả, nhái thương hiệu, trọng lượng và chấtlượng không đúng… diễn ra khá phổ biến gây thiệt hại cho người tiêu dùng; côngtác phòng chống cháy nổ chưa được xem trọng đang là vấn đề bức xúc cần đượcgiải quyết
Trước những yêu cầu trên, để quản lý tốt hoạt động kinh doanh LPG thì việclập quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh đến năm
2020, có xét đến năm 2025 là rất cần thiết Đây là bước cụ thể hóa Quy hoạch pháttriển thương mại tỉnh Bình Dương nhằm thiết lập trật tự trong kinh doanh thươngmại, xây dựng mạng lưới kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh theo hướng văn minh,
Trang 1
Trang 7hiện đại, phục vụ công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh BìnhDương một cách bền vững.
II Mục tiêu, nguyên tắc quy hoạch
1 Mục tiêu quy hoạch
- Thiết lập hệ thống kinh doanh trạm nạp LPG vào chai; trạm cấp LPG bằngđường ống cho các khu tiêu dùng tập trung; trạm nạp LPG vào ô tô và mạng lướicửa hàng chuyên doanh bán lẻ LPG để đáp ứng được nhu cầu sản xuất và tiêu dùngcủa dân cư
- Phát triển mạng lưới kinh doanh LPG có trật tự, phù hợp với phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh và nhu cầu tiêu thụ LPG trong giai đoạn đến năm 2020, cóxét đến năm 2025
- Tăng hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh LPG, đảm bảo
an ninh trật tự và phòng chống thiệt hại do cháy nổ xảy ra
2 Nguyên tắc quy hoạch
Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh BìnhDương tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch ngànhcủa tỉnh
- Kế thừa và phát triển mới cơ sở kinh doanh LPG trên cơ sở cải tạo, nângcấp các cơ sở kinh doanh hiện có, phát triển mới ở những địa bàn còn ít cơ sở kinhdoanh để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ
- Đảm bảo tính hiệu quả kinh tế xã hội:kinh doanh hiệu quả; thỏa mãn nhucầu tiêu dùng; an toàn về phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường
III Đối tượng, phạm vi và phương pháp quy hoạch
- Tên quy hoạch: “Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh khí dầu mỏ
hóa lỏng trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2020, có xét đến năm 2025”
- Đối tượng quy hoạch: gồm kho chứa và trạm chiết nạp LPG; trạm cấp
LPG bằng đường ống; trạm nạp LPG vào ô tô; cửa hàng bán lẻ LPG
- Phạm vi quy hoạch:
Về không gian: tất cả các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Bình Dương
Về thời gian: quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh LPG từ nay đếnnăm 2020 và có xét đến năm 2025
- Phương pháp xây dựng quy hoạch:
- Tổ chức điều tra, khảo sát; thu thập tài liệu, số liệu; thống kê, tổng hợp,phân tích; dự báo, định hướng quy hoạch
- Trên cơ sở đánh giá hiện trạng giai đoạn 2010 – 2013 và dự báo nhu cầutiêu thụ LPG đến năm 2020 và xét đến năm 2025, tiến hành xây dựng quy hoạch
và đề ra các giải pháp thực hiện quy hoạch
Trang 8IV Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ về kinhdoanh khí dầu mỏ hóa lỏng
- Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11/02/2011 của Chính phủ ban hành về
an toàn công trình dầu khí trên đất liền
- Quyết định số 893/QĐ-TTG ngày 11/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh BìnhDương đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025
- Quyết định số 28/2006/QĐ-BCN ngày 16/8/2006 của Bộ Công nghiệp (nay
là Bộ Công Thương) về ban hành Quy chế quản lý kỹ thuật an toàn về giao nhận,vận chuyển khí dầu mỏ hoá lỏng bằng bồn chứa
- Quyết định số 9858/QĐ-BCT ngày 24/12/2013 của Bộ Công Thương vềviệc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và phân phối khí dầu mỏhóa lỏng Việt Nam giai đoạn đến 2020, xét đến 2030
- Thông tư số 12/2010/TT-BKHCN ngày 30/7/2010 của Bộ Khoa học vàCông nghệ về việc hướng dẫn quản lý chất lượng, đo lường trong kinh doanh khídầu mỏ hoá lỏng
- Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 của Bộ Công an về Quyđịnh cấp giấy phép vận chuyển VLNCN và hàng hóa nguy hiểm
- Thông tư số 10/2012/TT-BKHCN ngày 12/4/2012 của Bộ Khoa học vàCông nghệ ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí dầu mỏ hóa lỏng(LPG)”
- Thông tư số 11/2010/TT-BCT ngày 29/3/2010 của Bộ Công Thương banhành Quy chế đại lý kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng
- Thông tư số 17/2010/TT-BCT ngày 05/5/2010 của Bộ Công Thương quyđịnh về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triểnngành Thương mại
- Thông tư số 41/2011/TT-BCT ngày 16/12/2011 của Bộ Công Thương quyđịnh về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hoá lỏng
- Thông tư số 43/2010/TT-BCT ngày 29/12/2010 của Bộ Công Thương quyđịnh công tác quản lý an toàn trong ngành Công Thương
- Thông tư số 49/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương banhành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2012/BCT về an toàn trạm cấp khídầu mỏ hóa lỏng
- Thông tư số 18/2013/TT-BCT ngày 31/7/2013 của Bộ Công Thương banhành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2013 về an toàn chai chứa khí dầu mỏhóa lỏng
- Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30/12/2013 của Bộ Công Thương quyđịnh trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự
Trang 9án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ hoá lỏng, kho khíthiên nhiên hóa lỏng.
- Quyết định số 4020/QĐ-UBND ngày 23/12/2011 của UBND tỉnh BìnhDương về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển Thương mại tỉnh Bình Dương đếnnăm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định số 1131/QĐ-UBND ngày 19/5/2014 của UBND tỉnh BìnhDương phê duyệt đề cương và dự toán chi phí lập Quy hoạch phát triển mạng lướikinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2020, cóxét đến năm 2025
* Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng
- QCVN 8:2012/BKHCN Quy định về quản lý chất lượng đối với LPG
- QCVN 10:2012/BCT về an toàn trạm cấp LPG
- QCVN 04:2013 về an toàn chai chứa LPG
- TCVN 6486:2008: LPG (LPG) - Tồn chứa dưới áp suất - Yêu cầu thiết kế
- TCVN 6304:1997: Yêu cầu chung về bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển KHL
- TCVN 6484-1999: Khí dầu mỏ hoá lỏng - Xe bồn vận chuyển
TCVN 64851999: LPG (LPG) Nạp khí vào chai có dung tích đến 150lít Yêu cầu an toàn
TCVN 7441 2004: Hệ thống cung cấp LPG tại nơi tiêu thụ Yêu cầu thiết
Trang 10Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH LPG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
I CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH LPG
1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên- xã hội tỉnh Bình Dương.
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ; phía Bắc giáp tỉnh BìnhPhước, phía Nam giáp Tp Hồ Chí Minh, phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Tâygiáp thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh Diện tích tự nhiên toàn tỉnh2.694,43 km2 (chiếm khoảng 0,83% diện tích cả nước, 12% diện tích miền ĐôngNam Bộ), dân số trên 1,8 triệu người, mật độ dân số 669 người/km2 Bình Dương
có 09 đơn vị hành chính trực thuộc gồm thành phố Thủ Dầu Một, 04 thị xã: Dĩ An,Thuận An, Bến Cát, Tân Uyên và 04 huyện: Dầu Tiếng, Phú Giáo, Bắc Tân Uyên,Bàu Bàng Hệ thống đô thị tập trung ở các địa bàn phía Nam của tỉnh; dân cư phân
bố không đều, tập trung đông nhất là ở thị xã Thuận An (chiếm 24,5% dân số toàntỉnh) và Thị xã Dĩ An (chiếm 20,7%)
Dân số tại Bình Dương phát triển nhanh trong những năm qua, chủ yếu làtăng cơ học do sự phát triển công nghiệp và nhu cầu việc làm của công nhân.Thành phần dân số tăng chủ yếu là lao động trẻ, tốc độ tăng cơ học tại khu vựcphía Nam giảm dần do các KCN gần lấp đầy, dòng lao động nhập cư có xu hướngdịch chuyển về khu vực phía Bắc của tỉnh, đặc biệt là Đông-Nam Bến Cát vàĐông-Nam huyện Tân Uyên do các khu công nghiệp tại khu liên hợp, Mỹ Phước,Nam Tân Uyên bắt đầu thu hút nhiều dự án đầu tư phát triển công nghiệp
Hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh tương đối thuận lợi trong việc phục vụgiao thương hàng hóa và phát triển kinh tế - xã hội; toàn tỉnh có 50 di tích và danhthắng đã được xếp hạng, gần 500 di tích phổ thông và nhiều khu du lịch trên địabàn tỉnh tiếp tục được khai thác như Khu du lịch Lạc Cảnh Đại Nam Văn Hiến,Phương Nam Resort, Khu du lịch xanh Dìn Ký, Làng Du lịch Sài Gòn sẽ là tiềmnăng để các ngành dịch vụ, kinh doanh ăn uống phát triển
2 Tổng quan tình hình phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh.
a) Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương:
Trong giai đoạn 2010 - 2013, tổng sản phẩm (GDP) trong tỉnh tăng trưởngbình quân 13,1%/năm, GDP bình quân đầu người năm 2013 đạt 2.507 USD/người.Ngành dịch vụ có sự tăng trưởng khá, bình quân 22,4% hàng năm Ngành xâydựng tăng trưởng bình quân 9,8%; ngành công nghiệp tăng bình quân 8,2%/năm.Ngành nông nghiệp có mức tăng trưởng bình quân 2,2% hàng năm Kết cấu hạtầng nông thôn được quan tâm đầu tư phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt củangười dân Tổng vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2010-2013 tăng bình quân 13,7%hàng năm
Trang 11Trong giai đoạn từ 2010 - 2013, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăngdần tỷ trọng ngành dịch vụ, công nghiệp giảm nhưng vẫn đóng vai trò quan trọngtrong cơ cấu kinh tế của tỉnh, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp Năm 2013, cơ cấukinh tế của tỉnh là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với tỷ trọng tương ứng61,4% - 35,3% - 3,3% Trong đó, công nghiệp là ngành kinh tế mũi nhọn chiếm tỷtrọng lớn nhất Nông nghiệp chiếm tỷ trọng thấp nhất và thương mại - dịch vụ có
xu hướng tăng lên Thương mại - dịch vụ đang dần vươn lên đóng vai trò quantrọng hơn trong cơ cấu kinh tế của tỉnh
Bảng 1: Cơ cấu tổng sản phẩm phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2010-2013
ĐVT: %
1 Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản 4,4 4,1 3,8 3,3
( Nguồn: NGTK tỉnh Bình Dương năm 2013)
b) Tổng quan thực trạng phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương:
- Quy mô và tốc độ phát triển thương mại:
Năm 2012, giá trị tăng thêm của ngành thương mại là 7.035 tỷ đồng (giá sosánh 2010), chiếm tỷ trọng 30,8% của khu vực dịch vụ và 11,3% GDP toàn tỉnh.Năm 2013 thực hiện 7.853 tỷ đồng (giá so sánh 2010), chiếm tỷ trọng 28,7% củakhu vực dịch vụ và 11,1% GDP toàn tỉnh
Trong những năm qua, ngành thương mại đã đóng góp đáng kể vào sự tăngtrưởng của khu vực dịch vụ cũng như tăng trưởng GDP chung của tỉnh Tỷ trọngcủa khu vực dịch vụ trong GDP toàn tỉnh tăng từ 32,6% năm 2010 lên 35,3% năm
2013 Dịch vụ luôn là khu vực tăng trưởng nhanh nhất trong 03 khu vực kinh tếcủa tỉnh Tốc độ tăng trưởng bình quân của khu vực dịch vụ trong giai đoạn 2010-
2013 là 22,4% Khu vực dịch vụ ngày càng phát triển với quy mô tăng dần gópphần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Cơ cấu kinh tế của tỉnhchuyển dịch mạnh theo hướng giảm dần tỷ trọng khu vực nông, lâm, thủy sản, tăngnhanh tỷ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ
Trang 12Bảng 2: Tăng trưởng VA (GDP) giai đoạn 2010-2013
(Nguồn: NGTK tỉnh Bình Dương năm 2013)
- Tình hình lưu thông hàng hóa trên địa bàn tỉnh:
Tổng mức bán lẻ hàng hóa năm 2013 là 89.000 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởngbình quân đạt 27,7%/năm trong giai đoạn 2010-2013 Tổng mức bán lẻ hàng hóabình quân đầu người trên địa bàn tỉnh năm 2013 đạt 28,1 triệu đồng/người, tốc độtăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa bình quân đầu người giai đoạn 2010-2013đạt 23,3%/năm
Tốc độ tăng trưởng của tổng mức bán lẻ hàng hóa bình quân đầu người vớinhịp độ tăng khá nhanh, liên tục và trong thời gian dài có thể nhìn ở hai khía cạnh
là năng lực phục vụ của đội ngũ doanh nghiệp và cơ sở kinh tế thương mại cá thể
đã có sự vươn lên, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng; mặtkhác thu nhập bình quân đầu người tăng đã tác động làm tăng nhu cầu tiêu dùng,tăng khả năng thanh toán thể hiện mức sống dân cư không ngừng được nâng lên
Hiện nay thị trường bán lẻ trên địa bàn tỉnh rất phong phú và đa dạng vớinhiều thành phần kinh tế tham gia, năm 2013 doanh nghiệp có vốn nhà nước chiếm7,8% thị phần; doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm 91,8% (trong đó: tập thể 0,1%,
tư nhân: 9,4%, hộ cá thể: 9,4%; hỗn hợp: 11,9%); Doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài 0,4%
Cơ cấu bán lẻ hàng hóa của tỉnh: Tỷ trọng tổng mức bán lẻ hàng hóa củakhối doanh nghiệp có vốn nhà nước có chiều hướng tăng từ 2,7% vào năm 2010lên 7,8% vào năm 2013
Doanh nghiệp ngoài nhà nước phát triển mạnh cả về số lượng doanh nghiệp
và doanh thu bán hàng, tổng mức bán lẻ hàng hóa của thành phần kinh tế ngoài quốcdoanh chiếm tỷ trọng 97,3% năm 2010 giảm còn 91,8% năm 2013; có thể nói kinh
tế ngoài quốc doanh ngày càng chiếm tỷ trọng cao, khẳng định vai trò của kinh tế tưnhân trong nền kinh tế nhiều thành phần nhất là lĩnh vực thương mại bán lẻ
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã tham gia tích cực vào hoạt độngbán lẻ trên địa bàn tỉnh ở các khu dân cư đô thị, khu công nghiệp với các loại hìnhbán lẻ hiện đại như siêu thị, trung tâm mua sắm Sự tham gia của các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài góp phần làm cho thị trường bán lẻ thêm sôi động, phongphú và đa dạng, tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong và ngoàinước, là động lực thúc đẩy tăng chất lượng dịch vụ và văn minh thương mại
Trang 13Trong những năm qua, nhất là giai đoạn 2010-2013, hoạt động thương mạitrên địa bàn tỉnh phát triển khá; thương mại ngoài nhà nước chiếm tỷ trọng trên90% tổng mức bán lẻ; thị trường bán lẻ phát triển ổn định, đáp ứng tốt cho nhu cầusản xuất và tiêu dùng Doanh nghiệp dân doanh và hợp tác xã thương mại dịch vụtiếp tục phát triển, nhiều hợp tác xã bổ sung ngành nghề và đa dạng hình thức hoạtđộng phục vụ vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa Các loại hình dịch vụ thươngmại hiện đại, chất lượng cao từng bước được đầu tư phát triển; một số siêu thị,trung tâm thương mại được xây dựng và đi vào hoạt động; chợ truyền thống là môhình hoạt động thương mại chủ yếu ở khu vực nông thôn; mạng lưới kinh doanhxăng dầu tiếp tục phát triển đáp ứng được nhu cầu vận tải hàng hoá và đi lại củanhân dân; hệ thống kinh doanh LPG đã đáp ứng được nhu cầu làm nhiên liệu sạchtrong tiêu dùng của dân cư và nhu cầu phục vụ sản xuất trên địa bàn.
c) Đánh giá:
Giai đoạn 2010-2013 mặc dù ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới và
cả nước, song kinh tế xã hội của tỉnh vẫn giữ tốc độ phát triển khá và ổn định; thungân sách tăng, nhiều công trình hạ tầng kinh tế xã hội được đầu tư phát triển như:
hạ tầng giao thông, phát triển đô thị, y tế, giáo dục, các công trình văn hóa xã hộigóp phần cải thiện đời sống văn hóa cho cộng đồng dân cư
Việc phát triển và tăng trưởng của các ngành kinh tế đã tạo ra nhiều việc làm
và tăng thu nhập cho người lao động, thu hút nhiều lao động nhập cư đến tỉnh; việctăng thu nhập, tăng dân số cùng với nhịp sống công nghiệp đã tạo ra nhu cầu sửdụng ngày càng nhiều các loại hình dịch vụ trong cuộc sống hàng ngày
Nhìn chung, trong những năm vừa qua hệ thống thương mại trên địa bàntỉnh Bình Dương đã có bước phát triển đáng kể về phạm vi, không gian và quy môhoạt động cũng như sự phong phú, đa dạng về loại hình tổ chức hoạt động Sựtham gia và phát triển nhanh chóng của thành phần kinh tế dân doanh trong cáchoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh đã có tác động tích cực trong việc tổ chứccung ứng nguyên vật liệu, nhu yếu phẩm cho sản xuất và tổ chức thu mua nôngsản, tiêu thụ sản phẩm đã góp phần quan trọng kích thích sản xuất phát triển Lựclượng thương mại cá thể cần được tổ chức lại theo hướng hợp tác, liên kết để pháttriển cả chiều rộng lẫn chiều sâu nhằm phát triển ổn định và phục vụ tốt cho cuộcsống của dân cư đang dần được nâng lên và đáp ứng nhu cầu cho sản xuất, lưuthông hàng hóa ngày càng phát triển
II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KINH DOANH LPG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1 Các chủ thể kinh doanh LPG.
Việc kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh do thương nhân thuộc các thành phầnkinh tế đảm nhiệm, chủ thể kinh doanh LPG là các loại hình doanh nghiệp nhưcông ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân và loại hình
hộ kinh doanh cá thể Trong đó, số lượng doanh nghiệp chiếm không đáng kể vàchỉ thực hiện khâu nhập khẩu, chiết nạp, vận chuyển và phân phối đến các đại lýtrong và ngoài tỉnh, cung cấp trực tiếp đến các doanh nghiệp sản xuất, doanh
Trang 14nghiệp dịch vụ ăn uống; còn số lượng hộ kinh doanh chiếm tuyệt đại đa số và thựchiện khâu đại lý bán lẻ đến tận hộ dân cư.
2 Nguồn cung ứng LPG trên địa bàn tỉnh.
Hiện nay, lượng LPG tiêu dùng trên địa bàn tỉnh được lấy từ nguồn trongnước và nguồn nhập khẩu thông qua thương nhân trong và ngoài tỉnh để cung cấpđến tổng đại lý hoặc các cửa hàng bán lẻ LPG trên địa bàn, trong đó:
a) Doanh nghiệp chiết nạp trong tỉnh:
Trên địa bàn tỉnh có tất cả 07 doanh nghiệp thực hiện chức năng chiết nạpLPG vào chai và phân phối gồm: 05 doanh nghiệp chiết nạp có thương hiệu riêngnhư Công ty CP Dầu khí Nam Gas (Nam Gas), Công ty CP Thương mại Dịch vụDầu khí Vũng Tàu (Vimexco Gas), Công ty CP Cơ giới và Xây lắp Bình Dương(Bimeco Gas), Chi nhánh Công ty CP Thương mại Dầu khí Thái Bình Dương(Pacific Gas), Công ty CP Khí hóa lỏng Hướng Minh và 02 doanh nghiệp chiếtnạp chưa có thương hiệu riêng như Công ty TNHH MTV Gas Việt, Công tyTNHH An Thuận
Ngoài các thương hiệu như trên, các doanh nghiệp còn thực hiện chiết nạptheo hợp đồng cho các thương hiệu: Shell Gas, Siam Gas, City Gas, Petro VietNam Gas, City Petro Gas, Petro Gas, Vinashin Gas, Tan Hung Gas, Thủ Đức Gas,Origin Gas để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong dân cư
Sản lượng LPG do 07 doanh nghiệp chiết nạp thực hiện năm 2013 đạt khoảng19.800 tấn/năm, tương ứng 1.650 tấn/tháng, đạt 31% công suất các trạm nạp; trong
đó khoảng 11.880 tấn được tiêu thụ trên địa bàn tỉnh, chiếm 47,65% tổng sản lượngtiêu thụ LPG trên toàn tỉnh; số lượng còn lại được đem tiêu thụ ở các tỉnh thành khácnhư: thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Phước, Long An,
b) Doanh nghiệp chiết nạp ngoài tỉnh:
Nguồn cung cấp LPG từ doanh nghiệp chiết nạp ngoài tỉnh như: thành phố
Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Long An, Bà Rịa – Vũng Tàu… phân phối cho các tổngđại lý, đại lý và các cửa hàng bán lẻ LPG Năm 2013, sản lượng cung ứng LPG củacác doanh nghiệp chiết nạp ngoài tỉnh khoảng 13.049 tấn chiếm tỷ trọng 52,35%tổng sản lượng LPG tiêu thụ trên toàn tỉnh
3 Dụng cụ chứa đựng và thương hiệu kinh doanh.
Trang 15b) Thương hiệu kinh doanh:
Hiện nay, trên thị trường tỉnh có khoảng 21 thương hiệu LPG khác nhauđang lưu thông, gồm có: Petrolimex, Shell Gas, Petro Viet Nam, Saigon Petro,Siam Gas, VT Gas, Pacific Gas, City Petro, Vimexco Gas, Bimexco Gas, PetronasGas, Total Gaz, PV GasSouth, Gia Dinh Gas, Sopet Gas, Hồng Mộc Gas, An phaPetro, Nam Gas, City Petro Gas, Thu Duc Gas, Origin Gas
4 Sản lượng LPG tiêu thụ giai đoạn 2010 – 2013.
Theo số liệu thống kê cho thấy giai đoạn 2010-2013 kinh tế tăng trưởng13,1%/năm thì sản lượng LPG tiêu thụ trên địa bàn tỉnh tăng bình quân15,9%/năm; như vậy, trong những năm qua cứ GDP tăng 1% thì sản lượng LPGtiêu thụ trên địa bàn tỉnh tăng 1,2%
Trong đó, sản lượng LPG lưu thông qua các cửa hàng bán lẻ chủ yếu được
sử dụng làm chất đốt để nấu ăn trong các hộ gia đình và các hoạt động dịch vụ(khách sạn nhà hàng, quán ăn, khu du lịch)… LPG dùng trong công nghiệp chiếm
tỷ trọng tương đối lớn nhưng chưa được cung cấp trực tiếp bởi các doanh nghiệpđầu mối của tỉnh Bình Dương mà đa số được cung cấp trực tiếp bằng xe bồn từ cáctỉnh có đường ống dẫn khí của nhà máy xử lý khí Dinh Cố và các doanh nghiệpđầu mối nhập khẩu LPG lớn tại Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, thành phố Hồ ChíMinh vì giá thành rẻ, nguồn cung đảm bảo ổn định Riêng LPG sử dụng làm nhiênliệu cho các loại phương tiện trong ngành giao thông vận tải chưa được sử dụngnhiều
LPG được sử dụng chủ yếu để nấu ăn trong hộ gia đình và dịch vụ thươngmại (nhà hàng, khách sạn, quán ăn, các điểm du lịch…), dẫn tới việc cửa hàng kinhdoanh LPG tập trung đông ở các đô thị lớn, các khu công nghiệp, các khu dân cưtập trung và ở những nơi kinh tế phát triển, người dân có thu nhập cao Có thể nói,sản lượng tiêu thụ LPG phụ thuộc chủ yếu vào mật độ dân số, số hộ dân cư và mứcthu nhập của người dân
a) Sản lượng LPG tiêu thụ theo đối tượng tiêu dùng:
Qua theo dõi nhu cầu tiêu thụ LPG trên địa bàn tỉnh từ năm 2010 đến naycho thấy, sản lượng tiêu thụ LPG trên địa bàn tỉnh chủ yếu phục vụ cho nhu cầulàm chất đốt trong các hộ gia đình, dịch vụ thương mại và phục vụ sản xuất côngnghiệp Hiện tại, chưa có nhu cầu sử dụng LPG cho các phương tiện giao thôngvận tải
Trong giai đoạn 2010 - 2013, sản lượng LPG sử dụng làm chất đốt trong hộgia đình và các cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ chiếm tỷ trọng là 59,35%trong tổng sản lượng tiêu thụ LPG trên địa bàn toàn tỉnh Sản lượng LPG phục vụsản xuất công nghiệp chiếm tỷ trọng 40,65%; tuy nhiên sản lượng này có xu hướnggiảm do thời gian gần đây, giá LPG tăng và biến động thất thường làm cho giáthành sản phẩm sản tăng, hiệu quả kinh tế bị ảnh hưởng nên nhiều đơn vị sản xuấtcông nghiệp chuyển sang sử dụng các loại nhiên liệu khác có giá thành ổn định và
rẻ hơn để thay thế Đó cũng chính là lý do mà sản lượng LPG tiêu thụ để phục vụsản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng từ 42,5% trong năm 2009 lên 44,3%
Trang 16năm 2011, nhưng lại giảm liên tiếp trong năm 2012 và năm 2013, xuống còn36,7%/tổng sản lượng LPG tiêu thụ năm 2013 của toàn tỉnh.
Bảng 3: Tổng hợp sản lượng LPG theo đối tượng tiêu dùng
Tốc độ Tăng trưởng (%)
(năm sau
so năm trước)
Phân theo đối tượng tiêu dùng
Tiêu dùng dân
cư (tấn)
Tỷ trọng (%)
Công nghiệp
TM - DV (tấn)
Tỷ trọng (%)
(Nguồn số liệu: Tổng hợp kết quả điều tra của Sở Công Thương)
b) Sản lượng LPG tiêu dùng dân cư theo đơn vị hành chính:
Theo số liệu điều tra qua các năm, năm 2013 sản lượng LPG sử dụng làmchất đốt trong hộ gia đình (hay gọi là tiêu dùng dân cư) trên địa bàn tỉnh đạt17.827,71 tấn, tăng gần gấp 02 lần so với 2010; tốc độ tăng bình quân về sản lượngLPG tiêu dùng dân cư giai đoạn 2010 - 2013 đạt 19,5%/năm; mức tiêu thụ bìnhquân LPG/đầu người trên địa bàn tỉnh là 9,89 kg/người/năm
Thành phố Thủ Dầu Một và các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên
là những địa phương có sản lượng tiêu thụ LPG bình quân trên đầu người tươngđối cao, đạt bình quân từ 10,5-12,15 kg/người/năm Các địa phương có sản lượngtiêu thụ bình quân trên đầu người thấp là các huyện: Phú Giáo, Bắc Tân Uyên, BàuBàng, Dầu Tiếng, mức tiêu thụ từ bình quân 3,10 - 5,20 kg/người/năm; thấp nhất làhuyện Phú Giáo, mức tiêu thụ bình quân là 3,10 kg/người/năm
Tốc độ tăng trưởng bình quân về sản lượng tiêu dùng trong giai đoạn 2010
-2013 của huyện Phú Giáo (37,0%/ năm), thị xã Tân Uyên (35,5%/ năm), huyệnDầu Tiếng (34,6%/ năm) và thị xã Bến Cát (31,3%/ năm) Đây là những huyện, thị
xã trong thời gian qua có tốc độ đô thị hóa nhanh, thu nhập và đời sống nhân dânđược cải thiện Thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Thuận An, thị xã Dĩ An tốc độ tiêuthụ LPG vẫn tăng nhanh nhưng ổn định, ít đột biến, tốc độ tăng trưởng dao động từ13,9%/ năm đến 18,7%/ năm
Trang 17Bảng 4: Tổng hợp sản lượng tiêu thụ LPG theo đơn vị hành chính
độ BQ (%)
Mức tiêu thụ BQ (kg/ người
Năm 2009
(Nguồn số liệu: Tổng hợp kết quả điều tra của Sở Công Thương)
Kết quả đánh giá về mức tiêu thụ LPG thực tế để phục vụ sinh hoạt của 01
hộ gia đình có 04 người (không sử dụng nhiên nguyên liệu và năng lượng khác đểthay thế) như sau: bình quân với 01 bình LPG 12 kg sử dụng được từ 60-80 ngày,tương ứng tiêu thụ LPG trung bình của 01 hộ là 60 kg/năm Trên cơ sở đó, có thểxác định tỷ lệ số hộ sử dụng LPG trên địa bàn tỉnh ước đạt tỷ lệ 66%
III THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI KINH DOANH LPG
1 Số lượng cơ sở kinh doanh.
a) Hệ thống kho chứa, trạm chiết nạp vào chai:
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh không có hệ thống kho chứa LPG độc lập, việc tồnchứa LPG thực hiện tại các trạm chiết nạp bằng hệ thống bồn chứa nổi; số lượng bồnchứa và khối lượng LPG tồn chứa ở các trạm nạp không nhiều; tổng số bồn chứa tại cáctrạm nạp LPG vào chai theo thống kê là 13 bồn, với tổng sức chứa LPG là 557 tấn
Hệ thống trạm chiết nạp vào chai hiện nay gồm có: 07 trạm chiết nạp với 71đầu nạp LPG vào chai, tập trung ở thị xã Dĩ An, Thuận An, Bến Cát và Tân Uyên.Sản lượng LPG chai do các doanh nghiệp đưa ra thị trường năm 2013 đạt khoảng19.800 tấn, tương ứng 1.650 tấn/tháng, đạt 31% tổng công suất thiết kế
Trang 18Bảng 5: Số lượng trạm nạp LPG vào chai tính đến thời điểm 31/12/2013
nghiệp
Địa chỉ trạm nạp
Diện tích trạm (m 2 )
Thương hiệu nạp đăng ký
Số lượng bồn Sức chứa
04 bồn
170 tấn
12 cái 7.000 tấn/năm 12.000 tấn/năm
2 Công ty CP TM
Dầu khí Thái
Bình Dương
An Điền, Bến Cát
3 Công ty TNHH
MTV Ga Việt
Khánh Bình, Tân Uyên
4 Công ty CP TM
DV DK Vũng
Tàu
An Tây, Bến Cát
4.345 Vimexco Gas 02 bồn
50 tấn
6 cái 3.000 tấn/năm 6.000 tấn/năm
6 Công ty CP CP
và Xây lắp Bình
Dương
Bình Hòa, Thuận An
6.912 Bimeco Gas 01 bồn
50 tấn
10 cái 2.000 tấn/năm 10.000 tấn/năm
7 Công ty CP Khí
hóa lỏng Hướng
Minh
Lai Hưng, Bến Cát
Tổng hợp
557 tấn
71 cái 19.200 tấn/năm 64.000 tấn/năm
b) Hệ thống trạm cấp LPG bằng đường ống:
Trên địa bàn tỉnh có 07 trạm cấp LPG bằng đường ống để phục vụ nhu cầu
sử dụng của dân cư sinh sống trong các tòa nhà chung cư gồm: TDC plaza, AromaIJC, Becamex IDC, Becamex Horizon, Becamex Sunrise, VietNam - Singapore I,TTTM Aeon Mall Sản lượng LPG cung cấp từ các trạm cấp LPG bằng đường ốngcòn rất hạn chế do số lượng dân cư sinh sống tại các tòa nhà này chưa nhiều nêntrạm cấp LPG bằng đường ống sử dụng các chai LPG loại 45 kg để cung cấp quađường ống đến từng hộ tiêu thụ
Trang 19c) Trạm nạp LPG vào ô tô:
Do chưa có nhu cầu nên trên địa bàn tỉnh chưa có trạm nạp LPG vào ô tô
d) Hiện trạng phân bố hệ thống cửa hàng bán lẻ LPG trên địa bàn tỉnh:
Hệ thống cửa hàng bán lẻ LPG trên địa bàn tỉnh tăng nhanh trong giai đoạn2010-2013 Tính đến ngày 31/12/2013 trên địa bàn tỉnh có 936 cửa hàng Bìnhquân một cửa hàng phục vụ trong phạm vi 2,88 km2 với dân số 1.925 người Cụ
thể như sau:
- TP Thủ Dầu Một: 152 cửa hàng kinh doanh LPG (chiếm 16,24%);
- Thị xã Thuận An: 220 cửa hàng (chiếm 23,50%);
- Thị xã Dĩ An: 234 cửa hàng (chiếm 25,00%);
- Thị xã Tân Uyên: 86 cửa hàng (chiếm 9,20%);
- Thị xã Bến Cát: 88 cửa hàng (chiếm 9,40%);
- Huyện Bắc Tân Uyên: 23 cửa hàng (chiếm 2,45%);
- Huyện Bàu Bàng: 41 cửa hàng (chiếm 4,38%).
- Huyện Phú Giáo: 32 cửa hàng (chiếm 3,42%);
- Huyện Dầu Tiếng: 60 cửa hàng (chiếm 6,40);
Bảng 6: Thực trạng phân bố cửa hàng bán lẻ LPG trên địa bàn tỉnh
(km 2 )
Hộ Dân
(hộ)
CH hiện có
B/q theo DT
(km2/
CH)
B/q theo hộ
(Hộ/
CH)
Số xã, Phường, Thị trấn
Bình quân
(CH/
xã)
Sản lượng tiêu thụ
(tấn)
B/q theo sản lượng
(kg/ CH)
( Nguồn số liệu: Tổng hợp kết quả điều tra của Sở Công Thương)
Như vậy, mạng lưới cửa hàng LPG phát triển trong thời gian qua tập trungchủ yếu ở thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Thuận An, Dĩ An với tổng số 606 cửa
Trang 20hàng, chiếm tỷ lệ 64,6% tổng số cửa hàng hiện có trên toàn tỉnh; tiêu thụ 10.097tấn LPG, chiếm tỷ trọng 63,45% tổng sản lượng LPG tiêu dùng làm chất đốt củatoàn tỉnh Đây là địa bàn trọng điểm, nơi có mật độ dân số đông, tốc độ đô thị hóanhanh, kinh tế xã hội phát triển, thu nhập của người tiêu dùng cao hơn so với cáchuyện, thị xã khác Toàn tỉnh hiện còn 06 xã chưa có cửa hàng kinh doanh LPG,chiếm tỷ lệ 6,59% trên tổng số xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh.
2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị các cơ sở kinh doanh LPG.
a) Trạm chiết nạp:
Hầu hết các trạm chiết nạp đều đảm bảo các điều kiện kỹ thuật theo các quychuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về an toàn; thiết bị nạp, hệ thống ống dẫn, bồn chứa,đồng hồ đo áp suất và các máy móc, thiết bị phụ trợ đều được tiến hành kiểm tra,kiểm định theo định kỳ; sử dụng công nghệ sang chiết bán tự động, có thiết bị điện
tử tự động kiểm soát về cân, đo, mức nạp, van an toàn; công nhân được huấn luyện
an toàn PCCC và an toàn chiết nạp LPG Nhìn chung, các trạm chiết nạp đã gópphần cung cấp một phần nhu cầu tiêu dùng LPG chai trong tỉnh và các tỉnh thànhlân cận
b) Trạm cấp LPG bằng đường ống:
Các trạm cấp LPG bằng đường ống được thiết kế, xây dựng đảm bảo tuân thủtheo quy định hiện hành như QCVN 10: 2012/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
an toàn trạm cấp LPG, TCXDVN 377:2006: Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà
ở - Tiêu chuẩn thiết kế
c) Cửa hàng kinh doanh LPG:
Hiện trạng 936 cửa hàng đang hoạt động có tổng diện tích 33.415m2, bìnhquân 01 cửa hàng có diện tích 35,7 m2 Trong đó, có 720 cửa hàng chuyên doanhLPG và 216 cửa hàng kinh doanh chung với các hàng hoá khác
Mật độ phân bố cửa hàng ở một số địa phương như thị xã Thuận An, Dĩ An,v.v không đồng đều, tại một số phường tập trung quá nhiều cửa hàng Không ítcửa hàng vừa mở ra kinh doanh tại địa bàn này một thời gian sau đó lại chuyển
sang địa bàn khác do kinh doanh không hiệu quả (Chi tiết mật độ phân bố các cửa
hàng theo xã, phường tại huyện, thị, thành phố tại phụ lục kèm theo).
Nhiều cửa hàng kinh doanh LPG có mặt bằng chật hẹp, nhưng lại kinhdoanh chung với nhiều mặt hàng khác như rượu, bia, nước giải khát, tạp hóa…Một số cửa hàng LPG chưa thật sự đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ do diệntích chỉ đạt mức tối thiểu, nằm vị trí dân cư đông đúc, lối đi nhỏ hẹp nên khôngthông thoáng, nguy cơ tích tụ khí LPG do rò rỉ gây mất an toàn về cháy nổ cao, vệsinh môi trường thấp, phương tiện vận chuyển chưa an toàn theo quy định và chấtlượng dịch vụ bán hàng không được bảo đảm
LPG là loại nhiên liệu khí hoá lỏng có dụng cụ chứa đựng được chế tạo đặcbiệt chịu áp suất, chống ăn mòn và chống rò rỉ Bình chứa LPG trong lưu thông làloại bình 12,5 kg được sử dụng phổ biến trong các hộ gia đình, các loại bình 45 kgđược sử dụng trong các cơ sở có sản lượng tiêu thụ lớn như: nhà hàng, khách sạn,các cơ sở dịch vụ du lịch; các cơ sở chế biến công nghiệp sử dụng các bồn chứa
Trang 21chuyên dùng… Nhìn chung các cơ sở kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh là nhữngđại lý cấp 2, cấp 3 cho các công ty LPG đầu mối có đăng ký nhãn hiệu, kiểu dángcông nghiệp và thương hiệu riêng nên vỏ bình do các đơn vị đầu mối cung cấpdưới hình thức thế chân nên việc đầu tư vỏ bình do các doanh nghiệp đầu mối thựchiện Tuy nhiên trong những năm gần đây do có sự chênh lệch giá giữa các thươnghiệu nên hiện tượng làm giả vỏ bình, vỏ bình kém chất lượng, nhái vỏ bình, nạpLPG kém chất lượng để thu lợi bất chính đang là vấn đề phức tạp trong xã hội gâythiệt hại về kinh tế và mất an toàn cho người tiêu dùng.
3 Về việc thực hiện điều kiện kinh doanh.
Kết quả điều tra, khảo sát toàn bộ hệ thống các cơ sở kinh doanh LPG trênđịa bàn tỉnh cho thấy:
Đối với các trạm nạp LPG vào chai, trạm cấp LPG:
Hầu hết các trạm nạp LPG thực hiện khá nghiêm túc các quy định của phápluật về an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ như: có thiết kế và đượccấp giấy phép xây dựng, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình lâncận cũng như khoảng cách giữa các hạng mục công trình xây dựng trong trạm; cócác thiết bị nạp, hệ thống ống dẫn, bồn chứa, các đồng hồ áp lực, các van an toàn
và các thiết bị phụ trợ đảm bảo an toàn, tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹthuật quốc gia hiện hành
Riêng Trạm chiết nạp của Công ty TNHH An Thuận hiện không đảm bảokhoảng cách an toàn theo quy định mới (Thông tư số 41/2011/TT-BCT ngày16/12/2011 của Bộ Công Thương) và bồn chứa LPG tại trạm chiết nạp Công tyTNHH MTV Ga Việt chưa đảm bảo khoảng cách an toàn đến công trình lân cậnnên cần tiến hành cải tạo và điều chỉnh cho phù hợp
Các trạm cấp LPG được xây dựng tuân thủ theo QCVN 10: 2012/BCT - Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trạm cấp LPG, TCXDVN 377:2006: Hệ thốngcấp khí đốt trung tâm trong nhà ở - Tiêu chuẩn thiết kế Tuy nhiên, các đơn vị kinhdoanh LPG chưa lập thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn chotrạm cấp LPG bằng đường ống theo quy định tại Nghị định số 107/2009/NĐ-CPngày 26/11/2009 của Chính phủ về kinh doanh LPG
Đối với các cửa hàng kinh doanh bán lẻ LPG:
Nhận thức về điều kiện kinh doanh LPG của các chủ cửa hàng đã có chuyểnbiến, đã thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn vệ sinh lao động và phòng chốngcháy nổ tại các cơ sở kinh doanh LPG Tuy nhiên, cũng còn không ít chủ cửa hàngxem nhẹ công tác phòng cháy và chữa cháy như: trang bị dụng cụ PCCC mang tínhhình thức để đối phó; dụng cụ PCCC không đúng, đủ số lượng theo quy định;không kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ và để nơi khó thấy, khó lấy; kinh doanh chungvới nhiều loại hàng hóa dễ cháy khác
Nhìn chung, các doanh nghiệp chiết nạp, các tổng đại lý, các cửa hàngkinh doanh LPG cơ bản chấp hành tốt các quy định của nhà nước trên lĩnh vựcnày Tuy nhiên, vẫn còn một số vi phạm như: nhân viên bán hàng chưa cập nhậtđầy đủ các kiến thức, nghiệp vụ theo quy định về kinh doanh LPG, chưa thực
Trang 22hiện việc niêm yết giá theo quy định, kinh doanh một số nhãn hiệu không cótrong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, vẫn còn tình trạng nhiều cửahàng tiếp tay cho việc tiêu thụ LPG giả…
4 Tình hình quản lý nhà nước về kinh doanh LPG.
- Về cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Sở Kế hoạch và Đầu tư cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho loại hình doanh nghiệp với 72 cửa hàngkinh doanh và UBND các huyện, thị xã, thành phố cấp hoặc giao cho Phòng Tàichính Kế hoạch cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho loại hình hộ kinhdoanh với 864 cửa hàng
- Về cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện: Theo quy định tại NĐ107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009, Sở Công Thương đã cấp 07 Giấy chứng nhận
đủ điều kiện nạp LPG vào chai; 936 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chocác cửa hàng kinh doanh LPG và đang hướng dẫn cho doanh nghiệp thực hiện thủtục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm cấp LPG bằng đường ống phục vụ tòanhà chung cư Riêng việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào ô
tô theo Điều 34, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP chưa thực hiện do loại hình nàychưa phát sinh
- Về việc xác nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy: Cảnh sát Phòngcháy và chữa cháy đã thẩm tra, xác nhận cho 936 cơ sở kinh doanh LPG trên địabàn tỉnh đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy
- Về bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh LPG: Tronggiai đoạn từ năm 2010 - 2013, Sở Công Thương đã tổ chức tập huấn nghiệp vụkinh doanh LPG và cấp giấy chứng nhận cho 948 nhân viên kinh doanh LPG
- Về kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh LPG: Các Sở Công Thương,Lao động-Thương binh &Xã hội, Khoa học - Công nghệ và Cảnh sát Phòng cháy
và chữa cháy đã phối hợp kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định của nhànước về kinh doanh LPG; Qua công tác kiểm tra kinh doanh LPG của các cơ sởtrên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả nhất định, như:
- Việc chiết nạp LPG vào chai mini trái phép của một số hộ kinh doanh đểbán cho các hộ gia đình và các quán ăn trước đây diễn ra khá phức tạp Tuy nhiêntrong thời gian qua, Lực lượng Quản lý thị trường phối hợp với các ngành chứcnăng tăng cường kiểm tra, xử lý nên đã hạn chế đáng kể
* Đánh giá chung
a) Ưu điểm:
- Mạng lưới kinh doanh LPG đã được hình thành cơ bản đáp ứng được yêucầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong tỉnh phục vụ cho sản xuất vàtiêu dùng;
- Nhãn hiệu sản phẩm LPG chai ngày một đa dạng, phong phú làm tăng tínhcạnh tranh thị trường;
- Thị trường kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh từng bước được phát triển và
Trang 23mở rộng, góp phần phát triển thương mại dịch vụ trên địa bàn tỉnh;
- Hệ thống chiết nạp LPG chai thực hiện khá nghiêm túc các quy định củanhà nước về an toàn cháy nổ như thiết kế nhà xưởng, đầu tư thiết bị đạt tiêu chuẩnquy định, đảm bảo quy trình kỹ thuật, trang thiết bị phòng cháy và chữa cháy…
- Các cửa hàng kinh doanh LPG, đã tham gia đầy đủ các lớp đào tạo nghiệp
vụ kinh doanh LPG như: nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy; an toàn vệ sinh laođộng; quản lý chất lượng đo lường LPG; bảo vệ môi trường Qua đó thuận lợi choviệc thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh LPG đúng quyđịnh của nhà nước;
- Các sở ngành, địa phương có sự phối hợp trong kiểm tra, kiểm soát các đơn
vị kinh doanh LPG đã nhận thức và chấp hành đúng các quy định của nhà nước
b) Những hạn chế, tồn tại:
- Một số cửa hàng, đại lý kinh doanh LPG nằm trong khu vực đông dân cư,gần các công trình công cộng do pháp luật chưa có quy định hạn chế hay cấm kinhdoanh đối với trường hợp này, bên cạnh đó các thiết bị an toàn phòng chống cháy
nổ chưa bảo đảm an toàn theo quy định… Do vậy, trong trường hợp xảy ra sự cốcháy nổ sẽ gây hậu quả khó lường
- Sử dụng nhà ở làm cửa hàng hoặc kiến trúc cửa hàng kinh doanh LPG chủyếu theo kiểu nhà ở dân dụng, chưa tuân theo chuẩn mực thiết kế quy định, chưatạo ra cảnh quan phù hợp trong đô thị
- Các cửa hàng bán lẻ, hệ thống trạm nạp LPG vào chai LPG đã trang bịdụng cụ chữa cháy, thiết bị an toàn phòng chống cháy, nổ, nhưng thực tế qua kiểmtra cho thấy ý thức một số cơ sở xem nhẹ việc thực hiện các quy định bắt buộc,mang tính đối phó để được kinh doanh
- Còn nhiều cửa hàng kinh doanh LPG có quy mô nhỏ, kinh doanh chungcác hàng hoá khác nên nguy cơ mất an toàn cao; một số cửa hàng không treo bảnghiệu kinh doanh LPG
- Hệ thống mạng lưới các tổng đại lý, cửa hàng kinh doanh LPG trên địa bàntỉnh hình thành và phát triển tự phát theo nhu cầu tiêu dùng của xã hội; chưa cóquy hoạch nên công tác quản lý, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanhLPG còn gặp nhiều khó khăn
- Công tác quản lý nhà nước về tuyên truyền cho người tiêu dùng phân biệthàng thật, hàng giả, bảo vệ quyền lợi chính đáng người tiêu dùng chưa được xemtrọng; còn hiện tượng sang chiết LPG trái phép để thu lợi bất chính nhưng khó pháthiện để ngăn chặn và xử lý
- Công tác quản lý các cấp huyện, xã chưa thật sự quyết liệt trong việc kiểmtra các cơ sở kinh doanh, sang chiết LPG trái phép nhất là các cơ sở không có Giấychứng nhận đủ điều kiện kinh doanh LPG
c) Nguyên nhân:
- Do chưa có quy hoạch mạng lưới kinh doanh LPG nên chưa có cơ sở để
Trang 24bảo đảm phát triển các cửa hàng kinh doanh LPG một cách hợp lý.
- Công tác quản lý nhà nước về kinh doanh mặt hàng LPG còn nhiều hạnchế; Việc xử lý các vi phạm về an toàn phòng chống cháy, nổ chưa triệt để, việcđấu tranh ngăn ngừa gian lận trong kinh doanh chưa cao
- Các cơ quan quản lý nhà nước không đủ nhân lực, kinh phí, điều kiện… đểkiểm tra toàn bộ các cửa hàng trên địa bàn tỉnh, chỉ kiểm tra theo định kỳ
- Công tác quản lý nhà nước còn thiếu sự phối hợp đồng bộ của các cấp,các ngành
Trang 25Phần thứ hai
DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN
MẠNG LƯỚI CƠ SỞ KINH DOANH LPG TRÊN ĐỊA BÀN
Về nông nghiệp: phát triển nông nghiệp bền vững, năng suất cao Cơ cấunông nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọngngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp
Về công nghiệp: Đến năm 2020, Bình Dương sẽ trở thành một trong nhữngtrung tâm công nghiệp lớn trong vùng; giá trị sản xuất công nghiệp tăng16,1%/năm thời kỳ 2016-2020 Phát triển mạng lưới công nghiệp - dịch vụ đô thịtheo hướng hiện đại, văn minh, hiệu quả Phát triển công nghiệp gắn chặt với bảo
vệ môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng trong lĩnh vực công nghiệp Thu hútlao động có chất lượng cao; hạn chế tối đa ngành công nghiệp thâm dụng nhiều laođộng một cách hợp lý Tập trung phát triển một số ngành công nghiệp xuất khẩunhư: công nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu; công nghiệp dệt may xuất khẩu; côngnghiệp da giày; công nghiệp chế biến cao su; công nghiệp chế biến thực phẩm và
đồ uống; công nghiệp cơ khí; thủ công mỹ nghệ; công nghiệp vật liệu xây dựng vàgốm sứ Phấn đấu nâng tỷ trọng các ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp sạch,điện, điện tử, công nghiệp chế biến, đến năm 2020, Bình Dương sẽ có 35 khu côngnghiệp với tổng diện tích 13.764,8 ha; Đến năm 2025, hình thành và đi vào hoạtđộng 18 cụm công nghiệp với tổng diện tích là 1.190,2 ha
Về thương mại: Khai thác có hiệu quả cao các dịch vụ về nhà ở theo 4 loạihình: Nhà ở đô thị cao cấp; Nhà ở đô thị cho người có thu nhập khá; Nhà ở chongười thu nhập trung bình và cho người thu nhập thấp; Nhà ở xã hội cho nhữngngười thu nhập thấp Xây dựng trung tâm thương mại cấp liên khu vực tại thànhphố Thủ Dầu Một và trung tâm thương mại cấp khu vực tại khu đô thị Nam BìnhDương:thị xã Thuận An; thị xã Dĩ An Xây dựng các trung tâm thương mại khuvực đô thị Nam Bến Cát; Nam Tân Uyên theo hướng hiện đại Xây dựng cáctrung tâm thương mại cấp huyện ở Dầu Tiếng, Phú Giáo đạt tiêu chuẩn đô thịvùng Hình thành và phát triển các siêu thị phục vụ các khu công nghiệp; mởthêm các hợp tác xã mua bán tại khu vực nông thôn
Trang 26Về dịch vụ du lịch được điều chỉnh, tăng bình quân khoảng 20,0%/nămthời kỳ 2016 - 2020 và dự báo tăng 25,0%/năm thời kỳ 2021-2025 Chú trọngkhai thác những lợi thế về dịch vụ ăn uống- nhà hàng khách sạn vì loại hình này
đã thu hút lượng tiêu thụ LPG tương đối khá
Phát triển dịch vụ vận tải, tốc độ tăng trưởng về vận tải hàng hóa đến 2015khoảng 39,1%/năm; từ năm 2020-2030 tăng khoảng 36,3%/năm Tốc độ vậnchuyển hành khách tăng khoảng 35-40%/năm (thời kỳ 2016-2025) Phát triển vậntải hành khách công cộng (xe buýt nhanh, metro…) theo hướng hiện đại, phùhợp, hiệu quả cao
2 Về xã hội.
Về dân số: Tổng dân số năm 2015 đạt 2,043 triệu người, tốc độ tăng trưởng dân
số bình quân 4,8%/năm Giai đoạn 2016 – 2020 tổng dân số tăng thêm 2,5 triệu ngườivới tốc độ tăng trưởng dân số bình quân 4,1% Tỷ lệ hộ nghèo hàng năm theo tiêu chícủa tỉnh còn dưới 1% vào năm 2015 và còn 0,8% vào năm 2020
Về phát triển đô thị: Tỷ lệ đô thị hóa đạt 70,0% năm 2015 và tăng lên 80%vào năm 2020 Xây dựng đô thị Bình Dương theo hướng đô thị mới, văn minh,hiện đại, đô thị xanh Đến năm 2020, dân số đô thị có khoảng 2,0 triệu người; tỷ
lệ dân số đô thị chiếm 80,0% tổng dân số, cao hơn trung bình vùng Đông Nam
Bộ (Đông Nam Bộ: 75,0%) Dự báo năm 2025, dân số đô thị tỉnh Bình Dương cókhoảng 2,5 triệu người, chiếm 83,3% tổng dân số toàn tỉnh Tốc độ tăng dân số
đô thị giai đoạn 2016-2020 bình quân 6,9%/năm) và giai đoạn 2021 - 2025 tăngbình quân 4,5%/năm Phát triển đô thị Bình Dương sẽ theo 3 khu vực đô thị: Đôthị trung tâm (thành phố Thủ Dầu Một, đô thị Nam Tân Uyên, Nam Bến Cát); Đôthị phía Nam (thị xã Thuận An, thị xã Dĩ An) và Đô thị phía Bắc (Dầu Tiếng, PhúGiáo, Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên)
Bảng 7 : Dự báo dân số và hộ gia đình của tỉnh Bình Dương
Chỉ tiêu
Đơn vị tính Năm 2010 *
**
Tốc độ tăng bình quân (%) Giai
đoạn 2011- 2015
Giai đoạn 2016- 2020
Giai đoạn 2021- 2025
Nguồn: * Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương năm 2013.
** Quy hoạch điều chỉnh phát triển KT-XH tỉnh Bình Dương.
Về phát triển nông thôn: xây dựng vùng nông thôn Bình Dương có sản xuấtnông nghiệp phát triển bền vững, đảm bảo cung ứng thực phẩm cho các thành
Trang 27phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chếbiến và xuất khẩu, đồng thời sản xuất một phần lương thực cho nhu cầu Chútrọng phát triển các ngành công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp, ngànhnghề truyền thống và các ngành dịch vụ phục vụ phát triển nông – lâm – ngưnghiệp, các loại hình thủ công ở khu vực nông thôn.
II DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG LPG VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG KINH DOANH LPG CỦA TỈNH ĐẾN NĂM 2020
1 Tình hình cung cầu LPG tại thị trường Việt Nam.
Nguồn cung cấp LPG cho thị trường Việt Nam bao gồm: Nguồn sản xuấttrong nước và nguồn nhập khẩu
a) Nguồn LPG sản xuất trong nước:
Nguồn LPG sản xuất trong nước được lấy từ Nhà máy xử lý khí Dinh Cố vàNhà máy lọc dầu Dung Quất Theo Bộ Công Thương, trong những năm gần đây,sản lượng từ 02 nhà máy chỉ đáp ứng được khoảng 48% nhu cầu thị trường
- Nhà máy xử lý khí Dinh Cố đã cung cấp cho thị trường 212.000 tấn LPG,tương đương 16,3% tổng nhu cầu thị trường (năm 2013) Sản lượng LPG tối đanhà máy xử lý khí Dinh Cố từng cung cấp cho thị trường đạt 345.000 tấn/năm vàonăm 2006
- Nhà máy lọc dầu Dung Quất đã cung cấp cho thị trường 410.000 tấn (năm2013), tương đương 31,5% tổng nhu cầu thị trường, sản lượng LPG tối đa nhà máylọc dầu Dung Quất có thể đạt được khoảng 480.000 tấn/năm
b) Nguồn LPG nhập khẩu:
Do sản xuất trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu của người tiêu dùng nênhàng năm, Việt Nam phải nhập khẩu LPG Từ năm 2008 trở về trước, nguồn nhậpkhẩu LPG chủ yếu từ các quốc gia: Malaysia, Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc,Thái Lan, Hong Kong, Philippin Tuy nhiên, từ năm 2009 đến nay, nguồn cungLPG định áp cho thị trường Việt Nam từ các nước trong khu vực Đông Nam Ángày càng trở nên khan hiếm và không ổn định Hiện nay, nguồn nhập khẩu LPGđịnh áp chuyển sang Trung Quốc và các quốc gia khu vực Trung Đông, chiếm tỷ lệtrên 90% nhu cầu nhập khẩu LPG của Việt Nam Trong tương lai, Việt Nam cầnchủ động tìm các nguồn nhập khẩu để đa dạng hóa nguồn cung cấp LPG, chú trọngtìm nguồn cung từ các nước thuộc khu vực Trung Đông, Nga, Canada
c) Nhu cầu thị trường:
Về cơ bản, thị trường LPG Việt Nam được chia thành 03 vùng chính: MiềnBắc, miền Trung và miền Nam Trong đó, thị trường miền Nam là thị trường cónhu cầu tiêu thụ cao nhất, chiếm khoảng 66% nhu cầu của cả nước, kế đến là miềnBắc và miền Trung tương ứng chiếm khoảng 30% và 4%
Theo số liệu của những nhà kinh doanh LPG, nhu cầu và mục đích tiêu thụLPG tại Việt Nam có thể cơ bản chia thành 04 nhóm: Dân dụng, Các hộ tiêu thụcông nghiệp, Thương mại, Giao thông vận tải
Trang 28Theo dự báo từ Hiệp hội kinh doanh gas, nhu cầu tiêu dùng LPG cả nước sẽđạt 1,5 triệu tấn vào năm 2015 và tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 là5,92%/năm thì nhu cầu tiêu dùng LPG cả nước sẽ đạt 2,0 triệu tấn vào năm 2020.
Bảng 8: Sản lượng LPG cả nước tiêu thụ giai đoạn 2009 – 2013
(Nguồn: Bộ Công Thương Việt Nam)
Biểu đồ 1: Diễn biến nguồn cung LPG sản xuất trong nước và sản lượng LPG
tiêu thụ tại Việt Nam giai đoạn 2009 - 2013
2 Tình hình giá cả.
Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế, giá LPG trong nước biến độngphụ thuộc chặt chẽ vào sự biến động của giá LPG thế giới, giá LPG có xu hướngtăng trong khoảng tháng 9 đến tháng 3 hàng năm Trong những năm qua giá LPGtrên thị trường thế giới liên tục tăng trong khi đó hơn 50% LPG tiêu dùng tại ViệtNam được nhập khẩu từ nước ngoài (biểu giá đính kèm)