ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2.1... MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3.1.. NGUỒN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1... NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐẤU TRANH QUÂN SỰ Ở KHÁNH HÒA TRON
Trang 1MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
ủ
ủ (1945 - 1954) ủ V ệ N m ừ ăm 1945 ăm
1954 ã ầ ọ ệ
ệ m ủ
m m
ệ ủ ệ - ã
ủ ừ ừ
1945 - 1954
N m
í ủ
m N
ầ m ầ
ủ m ỉ ủ ủ N ; V ; ệ ; m ủ
m ệ m …
ă
ũ ệ
m ủ V ệ N m
Trang 2V ọ “ ấu tranh qu n s
hánh o trong cu c háng chiến chống th c d n háp -
1954)” m V ệ N m N
ệ m ọ m :
Về ý nghĩa hoa học ẽ ầ m ỏ
m m m
í ă í ăm
; ệ
;
ừ ăm 1945 ăm 1954
1945-1946 và 1947-1954 í m õ m ú ú ọ ệm ừ
ổ ệ
m ừ m ệ
ỳ 1945-1954 Về ý nghĩa th c tiễn ệ m
ổ í ụ ụ ọ
M m ừ m
m ụ -
ỉ ệ ầ ụ m ệ ẻ ệ ọ ằm ủ ỉ ã
2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2.1 Đ tƣ n n n cứu
1945 - 1954 m m
ệm ừ
2.2 P m v n n cứu - Về h ng gian: ỉ ỳ 1945 - 1954 - Về th i gian: ừ 1 -1945
m ầ
8-1954 m ú
Trang 3m õ m
m m
tháng 10-1945 - Về n i dung: B m ệ ủ
V
ủ í
ỉ ; ệ ệ ă -
ủ V ; ệ m ầ ũ í
ệ ; ủ
ủ V ; ẽ 3
í
3 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3.1 Mục đíc n n cứu ệ ệ ệ
ỳ 1945 - 1954 ;
m õ ụ ủ ủ
ủ
ú ú m ệm ệ
ninh - ệ
3.2 N ệm vụ n n cứu - Ph í - ã
- m õ m m ủ m
ủ ; ủ ủ ủ 5 ỉ ủ
- ệ m ệ
1945-1946 và 1947-1954 - í m ủ
; ú ú m ệm ừ ỉ ừ ăm 1945 ăm 1954 ụ ệ
4 NGUỒN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 N uồn tà l ệu
- C ă ệ ủ ủ 5 ỉ ủ Khánh Hòa; ẩm ủ C ủ C í M ã
N ỳ C
Trang 4ă ủ í ổ m ỉ
ỳ 1945 - 1954
ệ ệ m ệ
m B
B ệ 5 Cụ Vă
ệ m II m
gia III, Trung m IV ệ ủ V ệ V ệ N m B ỉ ủ
- C
ỳ V ệ Nam nói chung
- ẩm ủ ã N ;
V ệ N m
ỳ 1945 - 1954; ỉ
ệ ỉ ;
ă ọ
ỳ
- M ỷ ọ ă í
- ệ ã m í ệ ủ m
4.2 P ƣơn p áp n n cứu ọ Mác - í m ủ C í M
m V ệ N m D y, trong quá trình ú ụ
ủ N ú ụ m ụ ầm ệ ă ã ỏ … í
ổ ằm ụ ủ
5 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN Thứ nhất ệ m ệ
ừ ăm 1945 ăm 1954 Thứ hai m ổ õ m m ủ a bàn ăm 1945 - 1954
ầ ẳ ủ ủ
ú ú m ệm ừ m
Trang 5ụ ệ ủ í
ủ N ầ ủ ninh -
Thứ ba ủ ổ ệ
ủ
1945 - 1954) ; m ầ ệ ụ
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1.1 N óm các côn trìn n n cứu về đấu tran quân
sự tron cuộc k án c ến c n t ực dân P áp (1945 - 1954)
Ban Nghiên c u l ch s quân s thu c Tổng cục Chính tr
(1974), Lịch sử Qu n đ i nhân dân Việt Nam, t 1 N ND
HN Lê Trọng T n (1984), Chiến cu c ng Xu n 3 - 1954 - M t bước phát triển sáng tạo của nghệ thuật quân s Việt Nam, Nxb
ND N B C ỉ o tổng k t chi n tranh tr c thu c B Chính
tr (1996), Tổng kết cu c kháng chiến chống th c dân Pháp - Thắng lợi và bài học, Nxb CTQG, HN Nguy n M nh Hà (1996), Chính sách chính trị, quân s của Pháp Việt Nam trong giai đoạn 1945 -
1954 và nguyên nhân thất bại của chúng Ngoài ra, còn có khá nhi u
bài vi c n ho c kháng chi n ch ng
th c dân Pháp
Các công trình nghiên c ã ần làm sáng tỏ nhi u n i dung quan trọng của cu c kháng chi n ch ng th c dân
m n bi n, s chỉ o củ ng, bài học kinh nghiệm i v i ho Khánh Hòa thì hầ ỉ m c trình bày m t cách khái quát thông qua quá trình nghiên c u các ho ng của Quân khu 5 ho c qua việc kh o
c u l ch s u tranh cách m ng của các tỉnh Nam Trung B
1.1.2 N óm các côn trìn n n cứu về đấu tran quân
sự ở K án Hòa tron cuộc k án c ến c n t ực dân P áp
Ban Nghiên c u l ch s ng thu c Tỉnh ủy Phú Khánh
(1980), 0 năm hoạt đ ng của ảng b CSVN tỉnh Phú Khánh, Ban
Tuyên giáo Tỉnh ủy Phú Khánh n hành BCHQS tỉnh Khánh Hòa
(1998), L c lượng vũ trang tỉnh Khánh Hòa - Ba mươi năm x y d ng chiến đấu và chiến thắng (1945 - 1975), BCHQS tỉnh Khánh Hòa n
BC ng b tỉnh Khánh Hòa (2001), Lịch sử ảng b ảng
C ng sản Việt Nam tỉnh Khánh Hòa (1930 - 1975), Ban Tuyên giáo
Tỉnh ủy Khánh Hòa n hành Tỉnh ủy, H ng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, B ệnh Quân khu 5 và Viện L ch s
Quân s Việt Nam (2005), Mặt trận Nha Trang - Khánh Hòa Nam Trung B : Hồi đầu kháng chiến chống th c dân Pháp (1945 - 1947),
Trang 7N ND N… Nhìn chung, các công trình ã m
tỏ vai trò củ ng b tỉnh Khánh Hòa, BCHQS tỉnh Khánh Hòa
ã o quần chúng nhân dân cùng các LLQS ti n hành cu c kháng chi n toàn diện ch ng th ổi
b t lên nh ng ho
Nhìn chung, các công trình nghiên c ủa các tác gi
ã c n l ch s Việt Nam th i kỳ 1945
- 1954 í i phát cu c chi quan l ng quân s , nghệ thu t quân s của các bên liên quan và
k t qu của cu c chi m t s v liên quan
n b i c m m ng thái của th c dân Pháp trong cu c chi m c Việ N m ã c các tác gi lí gi i
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ LUẬN ÁN CẦN TẬP TRUNG NGHIÊN CỨU
Că mụ í ệm vụ ng và ph m vi nghiên c u của lu ; nh ng thành t c trong nghiên c u v Khánh Hòa th i kỳ kháng chi n ch ng th c dân Pháp (1945
- 1954), lu n án t p trung nghiên c u nh ng n i dung sau:
Thứ nhất, làm rõ các nhân t t nhiên, kinh t , xã h i, truy n
th ng l ch s Khánh Hòa trong kháng chi n
ch ng th c dân Pháp v i nh ng thu n l ă ụ th
Thứ hai í m m ủ n và các k ho ch xâm
c của th i v i Khánh Hòa; chủ ủa Trung
ng, Liên khu ủy 5, Tỉnh ủy Khánh Hòa v
Thứ ba, làm rõ quá trình chuẩn b , xây d ng và phát tri n
LLQS, s hình thành hệ th ă a cách m a bàn Khánh Hòa
từ ho m ch
Trang 8C ƣơn 2 ĐẤU TRANH QUÂN SỰ Ở KHÁNH HÒA (1945 - 1946) 2.1 NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐẤU TRANH QUÂN SỰ
Ở KHÁNH HÒA TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP 2.1.1 Đặc đ ểm tự nhiên và kinh tế - xã hội
2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên
m t nhiên của Khánh Hòa nhìn chung là có nhi u thu n
l i cho ho u tranh quân s c yêu cầu của m t
cu c chi n tranh tòan dân, toàn diện i v i ta, do v í a hình của tỉnh Khánh Hòa vừa có các vùng xen kẽ rừng núi, nông thôn,
ng bằng, thành th vừa có bi n ; c biệ u có các dãy núi bao quanh cùng v i hệ th ũ o ra
nh ng thu n tiện trong việc che d u l ng và xây d ă kháng chi i v i th v ti m l c kinh t ,
c biệt là v trang thi t b ện quân s nên có nh ng thu n l i
nh nh trong việc tri n khai binh l c biệt là bằ ng bi n Tuy nhiên, m nh a hình b chia c t b i các dãy núi
và hệ th ng sô ũ ã m t s ă rong công tác chỉ o, chỉ huy, v n chuy n ti p t , nh t là tri n khai các chi n d ch quân s quy mô l n
2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Cũ C m ng tháng Tám
1945 ũ ă ủ của ch ũ l i r t n ng n dân trí th p kém, kinh t nghèo nàn l c h u, n e ọ i s ng của nhân dân Hệ
th ng chính quy n cách m ng từ tỉ còn non trẻ của cán b c yêu cầu m i của cách m D ệm vụ củ ng b và nhân dân Khánh Hòa lúc này là ph i nhanh chóng t p trung củng c , b o vệ chính quy c tiên là ổ nh tình hình chính tr , kiện toàn
kh t toàn dân, xây d ng chính quy n các c p v ng m nh,
ch ng gi c d t, gi i thiệ i s i dân, tích c c chuẩn
b sẵn sàng chi u b o vệ c
2.1.2 Truyền thống yêu nước và cách mạng của nhân dân Khánh Hòa
Trong su t chi u dài l ch s ã n bỉ và
u tranh v sinh t n; ng và anh
Trang 92.2.1 K án Hòa sau Các m n T án Tám năm 1945 và
âm mưu, àn độn đán c ếm N a Tran - K án Hòa của
t ực dân P áp
2.2.1.1 Tình hình Khánh Hòa sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945
Sau khi chi m c các v trí trọng y u trong thành ph Sài Gòn -
G nh, ki m soát các trụ ng giao thông huy t m ch, l p các c
m quân s , quân Pháp từ c leo thang chi n tranh, m r ng vùng chi m V i s tr giúp của quân Anh, B m m n chinh Pháp D ng Leclerc v ch k ho ch chi c
“lợi dụng s có mặt của qu n đ i Anh để làm chủ toàn b vùng lãnh thổ Nam vĩ tuyến 16” [189, tr 2] nằm v trí chi c nên
Nha Trang - Khánh Hòa là mụ ầu tiên của th c dân Pháp trong k
ho ch m r ng chi n tranh ra Nam Trung B
2.2.2 Chủ trương của Đảng và hoạt động xây dựng thế trận kháng chiến
2.2.2.1 Chủ trương của Đảng
S m n m b m m ng của th c dân Pháp, th c hiện s chỉ o củ i tháng 9-1945, X ủy Trung B
m H i ngh quân s i s chủ trì của Nguy n Chánh, Ủ ng
qu c phòng mi n Nam Trung B , bàn k ho i phó v i tình
hu ng quân Pháp m r ng chi n tranh ra Nam Trung B H i ngh
Trang 10b o giao thông thông su chi viện Nam B kháng chi n; huy
ng nhân dân ch ng th m ; ng l ng quân s từ B c và Trung Trung B ă ng cho các tỉnh c c Nam Trung B ; l p Ủy ban Quân chính Nam phần Trung B t i chỉ huy cu c chi u c c Nam Trung B
2.2.2.2 Hoạt động xây dựng thế trận kháng chiến
B c vào th i kỳ m i, nhiệm vụ quan trọng của quân và dân Khánh Hòa lúc này là t p trung xây d ng và củng c chính quy n dân chủ nhân dân các c p, ẩy m nh việc phát tri và xây
d ng LLVT l n m nh làm chỗ d a v ng ch c cho quần chúng nhân dân ; ng th i nhanh chóng tri n khai các chính sách m i nhằm
em i quy n l i b c thi ng viên toàn dân chuẩn b mọi m c vào cu c kháng chi n ch ng th m c
2.2.3 Mặt trận Nha Trang - Khánh Hòa (từ t án 10-1945 đến t án 2-1946)
2.2.3.1 Tiến công các vị trí chiếm đóng của quân Pháp tại Nha Trang
Bằng ti ng nổ của m t qu b c c a hầm xe l a s
1 ng Ngọc Hiệp, Nha Trang) vào lúc 3 gi sáng ngày
23-10-1945, Ban Chỉ huy M t tr n Nha Trang, h lệnh cho t t c V a Nam ti n t n công vào các mục tiêu chi m
củ ch trong toàn th xã Nha Trang Sau m t m n
u quy t liệt và gây cho quân Pháp nhi u thiệt h i, ch p hành chủ
ủa Tỉnh ủy và Ủy ban Kháng chi n tỉnh, Ban Chỉ huy M t tr n Nha Trang lệ ũ c hiện rút dần l ng ra khỏi th xã, củng c tổ ch c, l p phòng tuy n chi u, chỉ l i m t
b ph n công an, trinh sát ti p tục chi u, diệt ác trừ gian
2.2.3.2 Lập phòng tuyến bao vây, kìm chân quân Pháp trong nội thị Nha Trang
- Lập phòng tuyến La San - Chợ Mới – Bretelles
- Lập phòng tuyến Cây Da - Quán Giếng
2.2.3.3 Rút lực lượng khỏi Nha Trang, chuyển hướng tác chiến đánh địch
Trang 11c s uy hi p m nh của kẻ thù, so sánh l ng (th i
m tháng 2-1946), ch m t nhi u, nh t là v ũ í trang b ; quân Pháp ã bao vây Nha Trang từ 3 ng,
do v y s chuy ng, rút l ng ra khỏi th xã Nha Trang v vùng ngo i th , các huyện lân c n là m t chủ t, k p
th ú n của ta Từ u kiệ củng c l i LLVT, xây d ng th tr n chi n tranh nhân dân, ti n hành kháng chi n toàn dân, toàn diện, vừa kháng chi n vừa ki n qu c, nhằm chuy n hoá l c
di n a bàn tỉnh, H i ngh ã ng, nhiệm vụ u
n m : “Nhiệm vụ quan trọng lúc này là ổn định tình hình, tổ chức cu c kháng chiến, sắp xếp lại b máy cho phù hợp với tình hình mới; phát đ ng nhân dân kể cả vùng địch kiểm soát, tích c c ủng
h nhân tài, vật l c cho kháng chiến ng viên tinh thần đồng bào chiến sỹ, khẳng định “tinh thần quyết chiến, quyết thắng, phát đ ng phong trào du kích chiến tranh”
Tiểu kết chương 2:
m m m r ng chi n tranh ra Nam Trung B của
th c dân Pháp, quân và dân Khánh Hòa v i truy n th t, cách m ng và quy t tâm ch ng gi c c c s ã o, chỉ o của các c p b ng, chính quy n, chỉ huy quân s a
ã ủ ng nổ súng ti ch, m ầu cu c kháng chi n ch ng th c dân Pháp t i Nam Trung B Cu c chi n
m ăm từ tháng 10-1945 n tháng 12-1946 của quân
t s c to l n Việc m M t tr n Nha Trang - Khánh Hòa nhằm ă c ti n của quân Pháp là hoàn toàn phù h p v i chủ ủ c Trung
c ti p chỉ n này vừa gi
v ng giao thông huy t m ch B c - N m góp phầ c
l ng bào c c chi viện cho Nam B kháng chi n, vừa
góp phần quan trọng vào việ i chi “đánh nhanh thắng nhanh” ủa th c dân Pháp
Trang 12C ươn 3 ĐẤU TRANH QUÂN SỰ Ở KHÁNH HÒA (1947 - 1954) 3.1 PHÁT TRIỂN CHIẾN TRANH DU KÍCH, TỪNG BƯỚC
LÀM THẤT BẠI CHÍNH SÁCH “BÌNH ĐỊNH” CỦA THỰC
DÂN PHÁP (1947 - 1949)
3.1.1 C ín sác “bình định” của t ực dân P áp ở K án Hòa
Ở m c th xã Nha Trang, các huyện lỵ trong tỉnh và ki m soát các tuy n giao thông chi c, th c dân Pháp th c hiệ m m m r ng ph m vi chi m
do Liên khu 5 (Nam - Ngãi - Bình - Phú) th c hiệ m m trên, th c dân Pháp ra s c ổ nh tình hình Khánh Hòa, từ m
p t n công ra các tỉnh này Ngày 13-1-1947, th c dân Pháp ng
m cu c t n công quy mô l m i Lãnh - Vũ R V n Ninh)
3.1.2 Tr ển k a t ế trận c ến tran du kíc , từn bước
làm t ất b chính sách “bình định” của t ực dân P áp
3.1.2.1 Chủ trương phát triển chiến tranh du kích của Đảng
S m n m b m m ng m i của th c dân Pháp, nhằm ẩy m nh cu c kháng chi n toàn dân, toàn diện trên ph m toàn tỉnh, ngày 15 và 16-3-1947, t i Hòn L n (Ninh Hòa), H i ngh Tỉnh ủy Khánh Hòa m r ẩy m nh ho ra chủ
: “Chuyển cu c kháng chiến sang giai đoạn mới, ra sức phát triển d n qu n, đẩy mạnh chiến tranh du kích khắp nơi, nhất là trong các vùng địch kiểm soát, tích c c chống phá những cu c hành quân càn quét của địch, đồng th i tùy theo tình thế, tập trung đánh vận đ ng
để tiêu diệt m t b phận sinh l c địch; tăng cư ng sản xuất vũ hí, chế tạo nhiều súng cối, baz a để đánh các đồn địch; đẩy mạnh đấu tranh địch vận, nhằm vào cả lính háp, lính lê dương v lính bản xứ” và
ra nhiệm vụ c m “củng cố và phát triển l c lượng du kích thoát ly, dân quân t vệ, thành lập các đ i biệt đ ng; xây d ng căn cứ kháng chiến”
3.1.2.2 Từng bước làm thất bại chính sách “bình định” của thực dân Pháp ở Khánh Hòa
bẻ gãy từ í “ ” ủa th c dân Pháp,
ã p trung nỗ l c v i các ho trong nh ăm 1947 -1949 :
- Bố phòng l c lượng, chống địch c n quét căn cứ kháng chiến