BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN NGỌC TUẤN NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT CỦA NẤM Isaria japonica VÀ Phellinus pini Ở BẮC TRUNG BỘ CHUYÊ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN NGỌC TUẤN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC
VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT CỦA NẤM
Isaria japonica VÀ Phellinus pini Ở BẮC TRUNG BỘ
CHUYÊN NGÀNH: HÓA HỮU CƠ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62 44 01 14
TÓM TẮT UẬN ÁN TI N S HÓA HỌC
NGHỆ AN – 2017
Trang 3Ngày nay, ngày càng nhiều các nhà khoa học tập trung nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài nấm nhằm phát hiện các hoạt chất có dược tính mạnh đối với các căn bệnh nan y như viêm gan, kháng viêm ung thư, HIV…Việc đưa vào sử dụng rộng rãi các chế phẩm được tách chiết từ nấm sẽ giúp con người khỏe mạnh, phòng chống được nhiều căn bệnh tiềm ẩn, nguy hiểm [1], [2], [5], [6], [13]
Việt Nam là một trong những quốc gia có đa dạng sinh học cao trên thế giới với cấu trúc địa chất độc đáo, địa lý thủy văn đa dạng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, những kiểu sinh thái khác nhau… đã góp phần tạo nên sự đa dạng của khu hệ nấm Việt Nam Đến năm 2010, có khoảng 2500 loài nấm đã được ghi nhận cho lãnh thổ Việt Nam, trong số đó khoảng 1400 loài thuộc 120 chi là những loài nấm lớn [3], [4], [9]
Các loài nấm lớn của Việt Nam có giá trị tài nguyên rất đáng kể về nhiều mặt, có khoảng 50 loài là nấm ăn quý như: các loài mộc nhĩ, ngân nhĩ, nấm
hương (Lentinula edodes), nấm rơm, nấm mối, nấm thông (Boletus edulis Bull.), nấm chàm (Boletus aff felleus Bull.), nấm bào ngư (Pleurotus spp.), nấm mào gà (Cantherellus cibarius Fr.), nấm ngọc châm (Hypsizigus
marmoreus), nấm kim châm (Flammulina velutipes) [4], [6] Có khoảng
hơn 200 loài nấm dùng làm dược liệu, trong đó có rất nhiều loài là dược liệu
quý như: linh chi (G.lucidum), linh chi sò (G.capense), cổ linh chi (G.applanatum), vân chi (Trametes versicolor), phiến chi (Schizophyllum
commune), nấm hương (Lentinula edode), nấm kim châm (Flammulina velutipes), mộc nhĩ, ngân nhĩ, đông trùng hạ thảo (Cordycep sinensis, Cordycep militaris)…[8], [20], [21] Những nghiên cứu bước đầu về các hợp
chất có hoạt tính sinh học của một số nấm lớn Việt Nam cho thấy chúng rất giàu các hợp chất có khối lượng phân tử lớn như polysaccharit, polysaccharit-peptit, lectin… và các chất có khối lượng phân tử nhỏ như các flavonoit, steroit, terpenoit… có tác dụng chống viêm, tăng cường đáp ứng miễn dịch, hỗ trợ điều trị các bệnh hiểm nghèo như ung thư, suy giảm miễn dịch, tiết niệu,
Trang 4tim mạch… Khoảng 50 loài nấm có khả năng sinh enzym và một số hoạt chất quý có thể được ứng dụng trong công nghệ sinh học và bảo vệ môi trường Bắc Trung bộ là khu vực có nhiều vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên như Phong Nha - Kẻ Bàng, Vũ Quang, Hồ Kẻ Gỗ, Pù Mát, Pù Huống, Pù Hoạt
và Bến En Đây là những vùng được đánh giá là có tính đa dạng sinh học rất cao, tại đây có chứa đựng nguồn lợi rất lớn về đa dạng sinh học, trong đó có nguồn lợi lớn về nấm và có thể sử dụng chúng làm nguyên liệu tốt cho các ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm… [15], [16], [37], [212], [213] Các nghiên cứu về nấm ở Việt Nam nói chung và khu vực Bắc Trung bộ nói riêng vẫn còn là một vấn đề khá mới, chưa nhận được sự quan tâm đúng mức của các nhà khoa học Do vậy, việc nghiên cứu về nấm ở vùng Bắc Trung bộ là một yêu cầu bức thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, góp phần quan trọng trong việc tìm hiểu nguồn tài nguyên thiên nhiên, về giá trị kinh tế và tầm quan trọng của nguồn dược liệu thiên nhiên của nước ta nói chung và tỉnh vùng Bắc
Trung bộ nói riêng Vì lý do đó chúng tôi đã chọn đề tài: “N ứ
- Xác định cấu trúc của những hợp chất phân lập được;
- Thử hoạt tính sinh học của một số hợp chất phân lập được
4 P ơ ứ
- Phương pháp lấy mẫu: mẫu sau khi lấy về được rửa sạch, phân lập, nuôi
cấy và bảo quản ở nhiệt độ thích hợp Việc xử lý tiếp các mẫu bằng phương pháp chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp các hợp chất dùng cho nghiên cứu được nêu ở phần thực nghiệm
- Phương pháp phân tích, tách các hỗn hợp và phân lập các chất: sử dụng
các phương pháp sắc ký cột thường (CC), sắc ký lớp mỏng phân tích và điều chế, sắc ký cột nhanh (FC) với các pha tĩnh khác nhau như silica gel, sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) phân tích trên các pha đảo, pha silica gel
Trang 5- Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất: cấu trúc hoá học các hợp chất được phân lập được xác định bằng các phương pháp vật lý hiện đại như phổ tử ngoại (UV), phổ hồng ngoại (IR), phổ khối lượng phun mù electron (ESI-MS), phổ khối lượng phân giải cao (HR-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều (1D-NMR) và hai chiều (2D-NMR) với các kỹ thuật khác nhau như 1H-NMR,
- Đây là nghiên cứu đầu tiên có hệ thống ở Việt Nam về thành phần hóa học
của loài nấm Isaria japonica và nấm Phellinus pini ở khu vực Bắc Trung Bộ
- Từ dịch chiết nấm Isaria japonica thu được 15 hợp chất Trong đó, hợp
chất IJM-1 là isarin là hợp chất mới Đồng thời, hợp chất 11,
22-dihydroxyhopane (IJM-3) lần đầu tiên phân lập và được xác định cấu trúc
bằng phổ 1D- và 2D-NMR chưa được công bố ở bất kỳ công trình nào Ngoài
ra, 06 hợp chất bao gồm: beauveriolide I (IJM-2), (17R)-17-methylincisterol (IJM-4), fungisterol ((3,5α,22E)-ergosta-6,8,22-trien-3-ol) (IJM-5), 4,4-
dimethyl-5α-ergosta-8,24(28)-dien-3-ol (IJM-6), 3-O-ferulylcycloartenol (IJM-7), tricin (IJM-10) lần đầu tiên phân lập được từ loài nấm này
- Từ dịch chiết của quả thể nấm Phellinus pini phân lập được 05 hợp chất
bao gồm: 02 hợp chất triterpenoid: gilvsin A (PPH-1) và gilvsin B (PPE-1) Hai triterpenoid PHH-1 và PPE-1 lần đầu tiên phân lập được từ loài nấm này;
03 hợp chất steroit: ergosta-7,22-dien-3-ol (PPE-2), ergosterol (PPH-2) và ergosterol peroxide (PPE-3) Hợp chất PPE-2 là hợp chất này lần đầu tiên
được phân lập từ loài nấm này
- Lần đầu tiên thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định và kháng
nấm của 12 hợp chất (IJM-1, IJM-2, IJM-3, IJM-5, IJM-6, IJM-10, IJM-11,
IJM-13, PPH-1, PPE-1, PPE-2, PPE-3) Kết quả cho thầy có 06 hợp chất
(IJM-1, IJM-2, IJM-6, IJM-13, PPH-1 và PPE-2) có khả năng kháng với
chủng vi sinh vật kiểm định Gr (+) (Staphylococcus aureus subsp Aureus-
ATCC 11632) với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) là 50 g/ml
6 C ủ n
Luận án bao gồm 125 trang với 22 bảng số liệu, 64 hình và 5 sơ đồ với
249 tài liệu tham khảo Kết cấu của luận án gồm: mở đầu (4 trang), tổng quan (33 trang), phương pháp và thực nghiệm (24 trang), kết quả và thảo luận (63 trang), kết luận (1 trang), danh mục công trình công bố (1 trang), tài liệu tham khảo (24 trang) Ngoài ra còn có phần phụ lục gồm 140 phổ của một số hợp chất chọn lọc
Trang 6CH NG T NG QUAN
Luận án đã tiến hành tổng quan tài liệu các nội dung:
1 Các hợp chất chuyển hóa bậc hai phân lập từ nấm kí sinh côn trùng
- Giới thiệu về các hợp chất chuyển hóa bậc hai: các polyketide, polyketide không bị khử, polyketide bị khử không hoàn toàn và bị khử hoàn toàn, các nonribosomal peptide, nonribosomal peptide mạch thẳng, nonribosomal (depsi)peptide dạng vòng, cyclooligomer (depsi)peptide, các hợp chất chuyển hóa kết hợp polyketide–nonribosomal peptide , terpenoid…
2 Nấm Isaria japonica Yasuda
- Giới thiệu về đặc điểm và sự phân bố loài nấm Isaria japonica
- Thành phần hóa học của nấm ký sinh côn trùng Isaria japonica
- Hoạt tính sinh học của nấm kí sinh côn trùng Isaria japonica
3 Các hợp chất chuyển hóa bậc hai phân lập từ nấm thuộc chi Phellinus
- Giới thiệu về các hợp chất chuyển hóa bậc hai: polysaccharide và polysaccharide, steroid, terpenoid, sesquiterpenoid, diterpenoid, triterpenoid, flavone, styrylpyrone, furanone, polychlorinat…
protein-4 Nấm Phellinus pini (Brot.) Bondartsev & Singer
- Giới thiệu về đặc điểm và sự phân bố loài nấm Phellinuspini
- Thành phần hóa học của Phellinuspini
P ơ ế x , , x ị :
Sắc ký lớp mỏng (TLC); sắc ký cột thường (CC); sắc ký cột nhanh (FC); sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC); các phương pháp kết tinh
P ơ s :
Phổ tử ngoại (UV); phổ hồng ngoại (IR); phổ khối lượng (ESI-MS), (HR-ESI-MS); phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR; phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C-NMR; phổ cộng hưởng từ hạt nhân DEPT, HMBC, HSQC; cấu trúc lập thể tương của các hợp chất này được xác định các phương pháp phổ NMR
Trang 74 P ơ ử s ọ
Quá trình thử hoạt tính ở Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên được thực hiện theo phương pháp Skehan, Likhitwitayawuid, Vander, Vlietlinck, McKane
H ế ị
2.2.1 H : Các dung môi để ngâm chiết mẫu nấm đều dùng loại tinh
khiết (pure), khi dùng cho các loại sắc ký lớp mỏng, sắc ký cột nhanh sử dụng loại tinh khiết phân tích (PA)
và lưu giữ tại khoa Hóa học, trường Đại học Vinh
Mẫu được xem xét và đánh giá dưới kính hiển vi điện tử theo phương pháp Lacey và Brooks, phân lập sử dụng theo phương pháp của Goettel và Inglis, phân lập các bào tử đơn dựa theo phương pháp của Choi, cấy chuyển sang môi trường Potato Dextrose Agar (PDA) theo phương pháp của Samson
Thu thập mẫu Định loại Nhân giống trên PDA
Nhân giống trên môi trường lỏng
Phân tích thành phần
hóa học Đánh giá hoạt tính sinh học
Nội dung quy trình
- Phương pháp lẫy mẫu, phân lập
- Cách nuối cấy trên môi trường PDA
- Cách nuôi cấy trên môi trường lỏng
- Cách chiết dịch nuôi cấy và sợi nấm
- Phương pháp sắc ký cột và phương pháp sắc ký bản mỏng
- Phương pháp xác định cấu tạo hợp chất
- Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học
Cao chiết
Trang 8Đặc điểm hình thái của bào tử, sợi nấm, cấu trúc qủa thể và một số đặc điểm sinh học khác được đánh giá, nhận dạng các loài nấm ký sinh côn trùng theo phương pháp của Luangsaard
P ơ
Mẫu nấm kí sinh côn trùng (Isaria japonica Yasuda) sau khi đưa về
phòng thí nghiệm của khoa Hóa học, thuộc trường Đại học Vinh, Nghệ An
được tiến hành nghiên cứu và nhân nuôi Tiếp đến, Isaria japonica Yasuda
được đưa đi phân tích thành phần hoá học, được nuôi cấy trong môi trường PDA và sau đó nhân nuôi số lượng lớn trong môi trường lỏng
P
Nấm kí sinh côn trùng (Isaria japonica Yasuda) được nuôi cấy trong môi
trường PDA, ở nhiệt độ 240C trong 15 ngày, cấy chuyền sang môi trường lỏng (đường glucose, nước dừa, dịch trích từ củ khoai tây, dứa, giá, tằm) trong vòng
7 ngày, ở nhiệt độ 250C, được lọc, rửa bằng phễu lọc chân không Phần sợi nấm sau khi lọc chiết với methanol, quay cất chân không thu được dịch dầu thô (25 g)
Sơ Chiết các hợp chất từ môi trường nuôi cấy
Cao methanol đươc hòa tan trong nước, chiết phân bố với dung môi ethyl acetate, cất thu hồi dung môi thu được cao ethyl acetate (15 g) và dịch nước (10 g)
Tiến hành phân tích định tính thành phần hóa học của của cao ethyl acetate bằng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC/UV) chọn các điều kiện chạy máy là: dung dịch pha động MeOH:ACN (85:15 v/v ), thể tích bơm mẫu: 20
μl, nhiệt độ cột RP 18: 300C, detector UV (VWD): λ= 210 nm, tốc độ dòng: 1,0 ml/min và áp suất cột: 71 bar
Trang 9IJM2 (2,4g) (g) (8,6 g)
IJM22
CC, Silica gel Hexane:etylaxetat (100:1-1:1)
CC, Silica gel Hexane:acetone (7:3)
IJM-4 (9,5mg)
(1g)
IJM3 (1,2g) (g) (8,6 g)
IJM32
IJM-11 (38mg)
(1g)
CC, Silica gel CHCl 3 :MeOH (100:0, 50:1, 10:1, 2:1, 1:1)
IJM33 IJM34
IJM-2 (25mg)
(1g)
IJM-13 (13mg)
(1g)
IJM4 (1,4g) (g) (8,6 g)
IJM41
IJM-9 (31mg)
(1g)
CC, Silica gel Hexane:acetone (9:1-2:1)
IJM43 IJM42
IJM-7 (7mg)
(1g)
IJM5 (1,8g) (8,6 g)
IJM51 IJM53
IJM-3 (6,4mg)
(1g)
IJM-15 (14,5mg )
(1g)
CC, Silica gel CHCl 3 :MeOH (30:1)
IJM-1 (13mg)
(1g)
CC, Silica gel CHCl 3 :MeOH (10:1)
CC, Silica gel CHCl 3 :MeOH (15:1, 9:1)
CC, Silica gel Hexane:acetone (9:1)
IJM-6 (8.0mg)
(1g)
IJM-5 (5,7mg)
(1g)
CC, Silica gel Hexane:acetone (4:1)
CC, Silica gel CHCl3:MeOH (100:0, 50:1, 10:1, 2:1,1:1 1:1)
CC, Silica gel Hexane:acetone (7:3)
CC, Silica gel CHCl 3 :MeOH (15:1)
CC, Silica gel CHCl 3 :MeOH (30:1,25:1)
IJM-14 (16,5mg)
(1g)
IJM-12 (30mg)
(1g)
IJM52 IJM-8
Trang 104 N ứ ừ q Phellinus pini (Brot.)
Bondartsev & Singer
4 M
Mẫu nấm Phellinus pini (Brot.) Bondartsev & Singer được thu hái ở Vườn
Quốc gia Pù Mát, Nghệ An vào tháng 10 năm 2013 Mẫu được định danh bởi PGS.TS Ngô Anh (Khoa Sinh học, trường Đại học Khoa học, Đại học Huế), tiêu bản được lưu giữ tại khoa Hóa học, trường Đại học Vinh
4 P
Mẫu nấm Phellinus pini (Brot.) Bondartsev & Singer (5,0 kg) phơi khô,
nghiền nhỏ và ngâm chiết với methanol ở nhiệt độ phòng, thu dịch chiết và cất thu hồi dung môi dưới áp suất thấp được cao methanol (580,0 g) Phân bố dịch chiết vào nước và chiết bằng hexane, ethyl acetate, sau đó cất thu hồi dung môi
thu được cao hexane PPH (54,0 g), cao ethyl acetate PPE (170,0 g) và dịch
nước
Tiến hành phân tích định tính thành phần hóa học của của cao hexane và cao ethyl acetate bằng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC/UV) chọn các điều kiện chạy máy là: dung dịch pha động MeOH:ACN (85:15 v/v ), thể tích bơm mẫu: 20 μl, nhiệt độ cột RP 18 : 300C, detector UV (VWD) : λ = 205
nm, tốc độ dòng: 1,0 ml/min và áp suất cột: 71 bar
5 T ử s ủ
Hợp chất mới Isarin (1) và các hợp chất 2, 3, 5,
IJM-6, IJM-10, IJM-11, IJM-13, PPH-1, PPE-1, PPE-2, PPE-3 được tiến hành
thử hoạt tính kháng vi sinh vật với các dòng vi khuẩn: khuẩn Gr (-)
(Escherichia coli-ATCC25922; Pseudomonas aeruginosa- ATCC25923); khuẩn Gr (+) (Bacillus subtillis- ATCC11774; Staphylococcus aureus subsp
Aureus- ATCC 11632)
Hoạt tính kháng nấm với các chủng nấm: nấm sợi (Aspergillus nige- 439;
Fusarium oxysporum- M42); nấm men (Cadida albicans- ATCC 7754; Saccharomyces cerevisiae- SH 20)
Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định được tiến hành để đánh giá hoạt tính kháng sinh của mẫu chất sạch được thực hiện trên phiến vi lượng 96 giếng theo phương pháp hiện đại của Vander Bergher, Vlietlinck và McKane
Giống nấm men và nấm sợi được duy trì và bảo tồn trong môi trường tiêu chuẩn: Saboraud Dextrose Broth (SDB-Sigma), vi khuẩn được duy trì và bảo tồn trong môi trường Trypcase Soya Broth (TSB-Sigma)
Trang 11Cao methanol (580 g)
Chiết lần lượt với Hexane, Ethyl acetat, Nước
Cao ethyl acetat (170g) C ị n (10g)
PPH1
(8,6 g)
Sơ 5 Phân lập các hợp chất từ nấm thượng hoàng (Phellinus pini (Brot.) Bondartsev & Singer)
PPH2 (g) (8,6 g)
PPH3 (g) (8,6 g)
PPH-1 (25mg)
(1g)
PPH4 (g) (8,6 g)
PPH-2 (302mg)
(1g)
Cao hexane (54g)
PPH5 (g) (8,6 g)
PPE2 (g) (8,6 g)
PPE3 (g) (8,6 g) CC, Silica gel
hexane:ethyl acetat (15:1, 9:1)
PPE-1 (30mg)
(1g)
PPE-2 (13mg)
(1g)
PPE4 (g) (8,6 g)
CC, Silica gel hexane:etyl axetat
(9:1, 7:1)
PPE-3 (135mg)
(1g)
PPE5 (8,6 g)
PPE1 (g) (8,6 g)
CC, Silica gel Hexane:acetone (100:0, 25:1, 15:1, 10:1, 7:1, 5:1) CHCl 3 -MeOH (10:1, 6:1, 3:1, 2:1, 1:1)
CC, Silica gel hexane:acetone
(15:1)
Q (5 )
Ngâm chiết với methanol (3x10l)
Trang 12CH NG K T QU VÀ TH O UẬN
N s ù (Isaria japonica Yasuda)
P
Quá trình phân lập các chất từ sợi nấm kí sinh côn trùng (Isaria japonica
Yasuda) được trình bày cụ thể ở phần thực nghiệm Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi nghiên cứu thành phần hoá học từ dịch chiết methanol của sợi nấm kí
sinh côn trùng (Isaria japonica Yasuda) bằng cách kết hợp các phương pháp
chiết, sắc ký lớp mỏng, sắc ký cột silica gel, sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) phân tích với các hệ dung môi rửa giải khác nhau phù hợp với từng phân đoạn
Kết quả của quá trình nghiên cứu được thể hiện ở bảng 3.1
B Các hợp chất phân lập từ sợi nấm kí sinh côn trùng
(Isaria japonica Yasuda)
Phổ khối lượng phân giải cao của hợp chất IJM-1 (hình 3.1) cho thấy pic
ion giả phân tử m/z 549,3023 [M+Na]+, theo tính toán tương ứng với công thức phân tử C29H42N4O5Nam/z 549,3053 Do đó, có thể kết luận công thức phân tử
của IJM-1 được xác định là C29H42N4O5 Mặt khác, phổ khối lượng của hợp
chất IJM-1 (hình 3.1) cho pic ion giả phân tử m/z 549 [M+Na]+
cũng cho thấy
công thức phân tử tương tương ứng của IJM-1 là C29H42N4O5 Độ bất bão hòa của hợp chất IJM-1 là 11
Trang 13Hình 3.1 Phổ khối lƣợng (a) HR-ESI-MS và (b) ESI-MS của hợp chất IJM-1
Phổ hồng ngoại (IR) (hình 3.2) cho thấy các tín hiệu hấp thụ cực đại tại
3383, 3316, 3298, là đặc trƣng cho nhóm NH, các tín hiệu còn lại 1677, 1534
và 1532 cm-1 đặc trƣng cho các nhóm C=O
Phổ 1
H-NMR của hợp chất IJM-1 cho thấy tín hiệu của tổng cộng 42
proton, trong đó có sự xuất hiện của các proton amide NH (H 10,69, 8,23, 8,11 ppm), năm proton của nhóm methyl (H 1,16, 0,88, 0,88, 0,87, 0,81 ppm) và ba tín hiệu proton gắn với nhóm NH (H 4,41, 4,23, 3,93 ppm) Ngoài ra, phổ 1H-
NMR của hợp chất IJM-1 xuất hiện tín hiệu của bốn proton thơm (H 7,51, 7,33, 7,05, 6,97 ppm), điều này có thể rút ra kết luận xuất hiện vòng benzene thế tại vị trí 1,2 và một tín hiệu proton thơm ghép cặp với NH (H 7,08 ppm)
Hình 3.2 Phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất IJM-1
Hình 3.3 Phổ 1H-NMR của hợp chất IJM-1
Trang 14Phổ 13C-NMR và DEPT (hình 3.4 và 3.5) cho thấy hợp chất IJM-1 có chứa
29 carbon, trong đó bao gồm bốn carbon carbonyl (C 170,5, 171,1, 169,8, 169,3 ppm), tám carbon thơm (C 109,7, 127,0, 111,1, 118,0, 120,7, 118,0, 136,0, 123,2 ppm), một carbon oxygenat (C 75,5 ppm), năm carbon nhóm methine, sáu carbon nhóm methylene và năm carbon nhóm methyl Hơn nữa,
độ dịch chuyển hóa học của tín hiệu bốn carbon carbonyl cho thấy sự tồn tại của ba liên kết peptide và một nhóm ester
Hình 3.4 Phổ 13C-NMR của hợp chất IJM-1
Hình 3.5 Phổ DEPT của hợp chất IJM-1
Phố COSY (hình 3.6 và 3.7) của hợp chất IJM-1 cho phép xác định đƣợc
sáu phần cấu trúc I đến VI
Hình 3.6 Các phần cấu trúc I đến VI của hợp chất IJM-1