1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại vườn quốc gia pù mát nghệ an, nguyên nhân suy giảm và các giải pháp bảo tồn bền vững

145 579 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN THANH NHÀN NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT BẬC CAO CÓ MẠCH TẠI VƯỜN QUỐC GIA PÙ MÁT - NGHỆ AN, NGUYÊN NHÂN SUY GIẢM VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO TỒN BỀN VỮNG LUẬ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THANH NHÀN

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT BẬC CAO

CÓ MẠCH TẠI VƯỜN QUỐC GIA PÙ MÁT - NGHỆ AN, NGUYÊN NHÂN SUY GIẢM VÀ CÁC GIẢI PHÁP

BẢO TỒN BỀN VỮNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

NGHỆ AN - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THANH NHÀN

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT BẬC CAO

CÓ MẠCH TẠI VƯỜN QUỐC GIA PÙ MÁT - NGHỆ AN, NGUYÊN NHÂN SUY GIẢM VÀ CÁC GIẢI PHÁP

BẢO TỒN BỀN VỮNG

Chuyên ngành: Thực vật học

Mã sô: 62.42.01.11

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

1 GS TSKH Nguyễn Nghĩa Thìn

2 PGS TS Phạm Hồng Ban

NGHỆ AN - 2017

Trang 3

Để hoàn thành bản luận án này, tôi xin bảy tỏ lòng tôn kính và biết ơn về sự hướng dẫn tận tình, giúp đỡ to lớn trong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận án của

GS TSKH NGƯT - Nguyễn Nghĩa Thìn, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội; PGS TS Phạm Hồng Ban, Khoa sinh học, Trường Đại học Vinh

Xin cảm ơn tới các Quý thầy, cô giáo khoa Sinh học, nguyên là khoa Sinh học, khoa Sau đại học trường Đại học Vinh; các thầy cô giáo trường Đại Học Lâm nghiệp Việt Nam; các thầy cô giáo trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội; Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Điều tra và Quy hoạch rừng

Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các Trạm quản lý bảo vệ rừng, Đội Kiểm lâm cơ động Vườn quốc gia Pù Mát; các bạn bè, đồng nghiệp, các nghiên cứu sinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án

Tôi cũng xin cảm ơn Kỹ sư Vũ Ngọc Thảo đã giúp tôi trong quá trình đi thực địa Xin cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các đồng nghiệp thuộc Sở Nội vụ và Ban Thi đua khen thưởng tỉnh Nghệ An, đã tạo điều kiện thuận lợi nhất về mặt thời gian cho tôi hoàn thành chương trình nghiên cứu Cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ về cả vật chất và tinh thần để tôi hoàn thành bản luận án này

Xin cảm ơn chân thành và thực sự đến tất cả sự giúp đỡ quý báu đó

Nghệ An, ngày 10 tháng 3 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Thanh Nhàn

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Nghệ An, ngày 10 tháng 3 năm 2017

Ký tên

Nguyễn Thanh Nhàn

Trang 5

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu 2

3 Ý nghĩa của luận án 2

4 Đóng góp của luận án 2

5 Bố cục luận án 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Nghiên cứu về thực vật 4

1.1.1 Trên thế giới 4

1.1.2 Nghiên cứu thực vật ở Việt Nam 6

1.1.3 Nghiên cứu thực vật ở Vườn quốc gia Pù Mát 12

1.2 Nghiên cứu về yếu tố địa lý thực vật 14

1.3 Nghiên cứu về phổ dạng sống của thực vật 16

1.4 Điều kiện tự nhiên và xã hội ở khu vực nghiên cứu 18

1.4.1 Điều kiện tự nhiên 18

1.4.2 Đặc điểm dân sinh, kinh tế, xã hội 22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.2 Nội dung nghiên cứu 27

2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

2.3.1 Phương pháp luận 27

2.3.2 Phương pháp kế thừa 28

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu, điều tra thực địa 28

2.3.4 Phương pháp xử lý, phân tích và trình bày mẫu 31

Trang 6

2.3.5 Phương pháp đánh giá đa dạng thảm thực vật 33

2.3.6 Phương pháp đánh giá đa dạng thực vật 34

2.3.7 Phương pháp đánh giá đa dạng về các yếu tố địa lý 35

2.3.8 Phương pháp đánh giá về dạng sống 36

2.3.9 Phương pháp đánh giá về giá trị sữ dụng và giá trị bảo tồn 37

2.3.10 Phương pháp xây dựng bản đồ phân bố thực vật quý, hiếm có nguy cơ đe dọa 38

2.3.11 Phương pháp nghiên cứu nguy cơ de dọa và các giải pháp bảo tồn thích hợp 39

Trang 7

3.1 Đa dạng thảm thực vật Vườn Quốc gia Pù Mát 38

3.1.1 Thảm thực vật tự nhiên 38

3.1.2 Thảm thực vật nhân tác ……… 65

3.2 Đa dạng hệ thực vật Vườn Quốc gia Pù Mát 65

3.2.1 Lập danh lục hệ thực vật Vườn Quốc gia Pù Mát 65

3.2.2 Đa dạng về cấu trúc tổ thành hệ thực vật 65

3.2.3 Đa dạng về thành phần loài thực vật đai cao ở VQG Pù Mát 75

3.2.4 Đa dạng thành phần loài thực vật trên núi đá vôi VQG Pù Mát 77

3.2.5 Đa dạng các yếu tố địa lý của hệ thực vật VQG Pù Mát 81

3.2.6 Đa dạng về dạng sống 84

3.2.7 Đa dạng về giá trị sử dụng của hệ thực vật 87

3.2.8 Các loài thực vật nguy cấp, quý hiếm 90

3.2.9 Các chi và loài ghi nhận cho hệ thực vật Pù Mát và Việt Nam 99

3.3 Các nguyên nhân gây suy thoái đa dạng thực vật - các giải pháp bảo tồn hợp lý, bền vững 103

3.3.1 Các nguyên nhân gây suy giảm 103

3.3.2 Các giải pháp chủ yếu để bảo tồn hệ thực vật bậc cao có mạch VQG Pù Mát 116

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119

1 Kết luận 119

2 Kiến nghị 120

TÀI LIỆU THAM KHẢO 122

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 132

PHỤ LỤC

Trang 8

Trang

Bảng 1.1 Số liệu khí hậu của 4 trạm trong vùng năm 2014 20

Bảng 1.2 Dân tộc và dân số trên địa bàn nghiên cứu 22

Bảng 1.3 Mật độ dân số của 03 huyện vùng nghiên cứu 23

Bảng 2.1 Mô tả ô tiêu chuẩn 30

Bảng 3.1 Các kiểu thảm ở khu vực nghiên cứu 38

Bảng 3.2 Phân kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa trên núi cao 39

Bảng 3.3 Các quần xã đặc trưng của kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa trên đất thấp chưa bị tác động 48

Bảng 3.4 Phân bố các bậc taxon trong các ngành thực vật Pù Mát 66

Bảng 3.5 Số lượng họ, chi, loài và tỷ lệ % của hai lớp trong ngành Ngọc lan 67

Bảng 3.6 So sánh tỷ lệ % giữa 2 lớp thuộc ngành Ngọc lan của VQG Pù Mát với VQG Cúc Phương và Khu BTTN Xuân Liên 68

Bảng 3.7 So sánh số lượng và tỷ lệ % số loài của Pù Mát với Việt Nam 68

Bảng 3.8 So sánh các chỉ số của hệ thực vật VQG Pù Mát với một số hệ thực vật khác 70

Bảng 3.9 Các họ đa dạng nhất của hệ thực vật VQG Pù Mát 71

Bảng 3.10 Các họ đơn loài của hệ thực vật VQG Pù Mát 72

Bảng 3.11 Các chi đa dạng nhất của hệ thực vật VQG Pù Mát 74

Bảng 3.12 Phân bố các taxon trong các ngành của thực vật đai cao Pù Mát 75

Bảng 3.13 Phân bố các taxon trong ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) thuộc hệ thực vật vùng núi cao VQG Pù Mát 77

Bảng 3.14 Phân bố của các ngành trong hệ thực vật núi đá vôi VQG Pù Mát 77

Trang 9

vôi với toàn bộ hệ thực vật VQG Pù Mát 79

Bảng 3.16 So sánh số lượng họ, chi, loài trong ngành Ngọc lan trên núi đá vôi VQG Pù Mát 80

Bảng 3.17 Phổ các yếu tố địa lý hệ thực vật VQG Pù Mát 82

Bảng 3.18 Số lượng và tỷ lệ % các nhóm dạng sống của hệ thực vật Pù Mát 93

Bảng 3.19 Nhóm công dụng của các loài trong hệ thực vật Pù Mát 88

Bảng 3.20 Các loài thực vật nguy cấp, quý hiếm ở VQG Pù Mát 91

Bảng 3.21 Các chi mới bổ sung cho hệ thực vật VQG Pù Mát 100

Bảng 3.22 Giá trị thương mại của một số LSNG trên thị trường Nghệ An 104

Bảng 3.23 Số vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng trên địa bàn 3 huyện: Con Cuông, Tương Dương, Anh Sơn và VQG Pù Mát từ năm 2010 đến năm 2015 106

Bảng 3.24 Thu nhập bình quân của 9 bản người Đan Lai trên địa bàn nghiên cứu (năm 2015) 113

Bảng 3.24 Tỷ lệ phần trăm học sinh phổ thông trung học với dân số của 3 huyện trên địa bàn nghiên cứu và một số huyện khác 114

Trang 10

Trang

CÁC BIỂU ĐỒ

Phẫu đồ 3.1 Phân kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa chưa bị tác

động trên núi cao, vị trí đỉnh đồi 40

Phẫu đồ 3.2 Phân kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa chưa bị tác động trên đai cao ở vị trí sườn đồi 41

Phẫu đồ 3.3 Kiểu rừng thường xanh mưa mùa bị tác động mạnh ở núi cao vị trí sườn đồi 45

Phẫu đồ 3.4 Phân kiểu rừng kín thường xanh thứ sinh, mưa mùa hỗn giao cây lá rộng trên núi thấp 46

Phẫu đồ 3.5 Phân kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa trên đất dốc, thấp 49

Phẫu đồ 3.6 Phân kiểu rừng thường xanh mưa mùa hỗn giao sau khai thác chọn trên đất thấp 52

Phẫu đồ 3.7 Trảng thường xanh cây lá rộng trên đất đã bị tác động mạnh 59

Phẫu đồ 3.8 Trảng thường xanh cây lá rộng trên sườn núi 60

Phẫu đồ 3.9 Trảng thường xanh cây lá rộng trên đỉnh núi 61

CÁC PHẪU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Cấu trúc hệ thực vật bậc cao có mạch Vườn quốc gia Pù Mát 66

Biểu đồ 3.2 So sánh số lượng và tỷ lệ % số loài của Pù Mát với Việt Nam 69

Biểu đồ 3.3 Phân bố các taxon trong các ngành của thực vật đai cao ở Pù Mát 76

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ % số loài của các ngành trong hệ thực vật núi đá vôi Pù Mát 78

Biểu đồ 3.5 So sánh số họ, chi, loài theo ngành giữa hệ thực vật núi đá vôi với toàn bộ hệ thực vật VQG Pù Mát 79

Trang 11

Pù Mát 83 Biểu đồ 3.7 Phổ dạng sống của hệ thực vật Pù Mát 85 Biểu đồ 3.8 Phổ dạng sống nhóm cây chồi trên trong hệ thực vật

Pù Mát 86 Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ các nhóm cây có ích của hệ thực vật Pù Mát 88

Trang 12

CITES Convention on International Trade in Endangered Species of Wild

Fauna and Flora - Công ước về buôn bán quốc tế các loài động,

thực vật hoang dã, nguy cấp

di truyền Quốc tế

Resources - Liên minh Quốc tế về bảo tồn thiên nhiên và tài

nguyên thiên nhiên

trường Liên hợp quốc

Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hợp quốc

tồn Thế giới WRI World Resources Institute - Viện Tài nguyên Thế giới

WWF World Wildlife Fund - Quỹ thiên nhiên Thế giới

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vườn quốc gia (VQG) Pù Mát được biết đến là một địa điểm mang nhiều dấu ấn đặc biệt về lịch sử, văn hóa đồng thời còn là một nơi tập trung các hệ sinh thái đặc trưng của vùng Bắc Trung Bộ Với tính chất khác biệt về các điều kiện khí hậu, địa hình, vị trí địa lý mà hệ thực vật ở đây mang tính độc đáo và đặc hữu Hệ thực vật VQG Pù Mát là nơi tập trung 3 luồng thực vật di cư là hệ thực vật Mã Lai - Inđônêsia, Vân Nam - Quý Châu của Trung Quốc và hệ thực vật Ấn Độ - Myanma Thực vật có sự phong phú và khác biệt về thành phần loài với nhiều hệ sinh thái, nhiều loài quý hiếm, nhiều loài đặc hữu có giá trị cho nghiên cứu khoa học, bảo tồn nguồn gen và kinh tế

Tuy nhiên, đến thời điểm này mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về hệ thực vật VQG Pù Mát, song do nhiều lý do nên tài nguyên thực vật tại khu vực này vẫn còn nhiều vấn đề chưa được quan tâm nghiên cứu đầy đủ,

có hệ thống và cập nhật Hiện tại, sức ép vào rừng ngày càng lớn hơn, tinh vi hơn đã làm suy giảm nghiêm trọng tính đa dạng cũng như số lượng, chất lượng rừng

Là người đã gắn bó với VQG Pù Mát 15 năm, vì vậy tác giả luôn mong muốn có những số liệu cập nhật mới nhất, toàn diện nhất về nguồn tài nguyên thực vật tại khu vực, cũng như đánh giá các mối đe dọa, nguyên nhân suy giảm tài nguyên rừng và đề xuất các giải pháp bảo tồn Bởi vậy, tác giả lựa chọn VQG Pù Mát là điểm nghiên cứu về đa dạng thực vật nhằm cung cấp những số liệu cơ bản, làm cơ sở cho công tác bảo tồn cũng như phát triển bền vững nguồn tài nguyên đa dạng sinh học của tỉnh Nghệ An Mặt khác đóng góp những dẫn liệu mới nhất về hệ thực vật tại VQG Pù Mát của Việt Nam cho khoa học Đặc biệt, hiện nay VQG Pù Mát là trung tâm Khu Dự trữ sinh quyển miền Tây - Nghệ An đã được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO) công nhận năm 2007, Ủy ban nhân dân tỉnh

Trang 14

đang chỉ đạo xây dựng Pù Mát trở thành một trong 5 địa điểm du lịch chính của tỉnh theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Nghệ An nhiệm kỳ 2010 -

2015 và 2015-2020 thì việc nghiên cứu một cách đầy đủ về nguồn tài nguyên thực vật ở khu vực này là rất có ý nghĩa và vô cùng cần thiết Xuất phát từ những lý do và ý nghĩa như trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại Vườn Quốc gia Pù Mát - Nghệ An, nguyên nhân gây suy giảm và các giải pháp bảo tồn bền vững

2 Mục tiêu

- Nghiên cứu và đánh giá tính đa dạng về hệ thực vật bậc cao có mạch

ở VQG Pù Mát một cách đầy đủ, toàn diện và có hệ thống

- Đánh giá, phân tích các nguyên nhân gây suy thoái đa dạng thực vật

để có cơ sở đề ra các giải pháp bảo tồn bền vững

3 Ý nghĩa của luận án

- Cung cấp đầy đủ dữ liệu chi tiết về tính đa dạng của hệ thực vật bậc cao có mạch tại VQG Pù Mát

- Xây dựng bản đồ phân bố các loài thực vật quý hiếm, các loài đặc hữu

- Đánh giá, phân tích các nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học

và đề xuất các biện pháp bảo tồn

4 Đóng góp của luận án

- Lần đầu tiên điều tra, thống kê và đánh giá đầy đủ tính đa dạng của

hệ thực vật bậc cao có mạch VQG Pù Mát trên toàn bộ diện tích do Vườn quản lý đến thời điểm hiện nay với: 8 kiểu thảm thực vật và 2.600 loài và dưới loài thuộc 943 chi và 204 họ trong 6 ngành thực vật bậc cao có mạch Bổ sung 77 loài, 10 chi cho danh lục thực vật VQG Pù Mát và bổ sung loài Ét

ling vân nam (Etling yuannanensis) cho hệ thực vật Việt Nam

- Lần đầu tiên xây dựng được bản đồ phân bố các loài thực vật quý hiếm, đặc hữu tại VQG Pù Mát

Trang 15

- Hoàn chỉnh danh lục thực vật bậc cao có mạch đầy đủ nhất đến thời điểm hiện nay cho VQG Pù Mát đồng thời xác định được phổ dạng sống và các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật bậc cao có mạch tại khu vực

- Làm sáng tỏ các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học nói chung, đa dạng thực vật nói riêng ở VQG Pù Mát, để từ đó đề xuất được các giải pháp bảo tồn bền vững làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch hành động bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên tại VQG Pù Mát

5 Bố cục luận án

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung Luận án bao gồm 3 chương:

Chương 1 Tổng quan tài liệu

Chương 2 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Kết quả và thảo luận

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Nghiên cứu về thực vật

1.1.1 Trên thế giới

- Nghiên cứu về đa dạng

Nghiên cứu đa dạng sinh vật nói chung và đa dạng thực vật nói riêng cũng như vấn đề bảo tồn chúng đã trở thành một chiến lược trên toàn thế giới Hội nghị thượng đỉnh bàn về vấn đề môi trường và đa dạng sinh vật đã được tổ chức tại Rio de Janeiro (Brazil) tháng 6 năm 1992 đã có 150 nước ký vào Công ước về đa dạng sinh vật và bảo vệ chúng Từ đó nhiều hội thảo được tổ chức để thảo luận và nhiều cuốn sách mang tính chất chỉ dẫn ra đời Năm

1990, WWF đã cho xuất bản cuốn sách nói về tầm quan trọng về đa dạng sinh vật (The importance of biological diversity) hay IUCN, UNEP và WWF đưa

ra chiến lược bảo tồn thế giới (World conservation strategy), Wri, IUCN and WWF đưa ra chiến lược sinh vật toàn cầu (Global biological strategy) [theo 5] Năm 1991, Wri, WB, WWF xuất bản cuốn bảo tồn đa dạng sinh vật thế giới (Conserving the World's biological diversity) hoặc IUCN, UNEP, WWF xuất bản cuốn "Hãy quan tâm tới trái đất" (Caring for the earth) Cùng năm, Wri, IUCN và UNEP xuất bản cuốn chiến lược đa dạng sinh vật và chương trình hành động Tất cả các cuốn sách đó nhằm hướng dẫn và đề ra các phương pháp để bảo tồn đa dạng sinh học, làm nền tảng cho công tác bảo tồn

và phát triển trong tương lai [theo 71]

- Nghiên cứu về Thảm thực vật:

Theo Schmitthusen (1959) thì ở Châu Âu có 02 hệ thống phân loại thảm thực vật chủ yếu là: Hệ thống phân loại các quần xã thực vật của Braun Blanquet (1928) và hệ thống phân loại các quần thể thực vật của các nhà địa thực vật Đức [57]

Trang 17

Tại Phần Lan, Caiande A.K chủ trương phân loại rừng dựa vào thảm thực vật tươi Ông cho rằng, trong lâm phần thành thục, tổ thành thảm tươi không chỉ phụ thuộc vào hoàn cảnh sinh thái môi trường mà còn phụ thuộc vào cả tổ thành loài cây gỗ của lâm phần Thảm tươi là chỉ tiêu tốt nhất để xem xét tính đồng nhất sinh học của môi trường, kể cả tính đồng nhất về hiệu quả của thực vật rừng

Ở Mỹ, phân loại rừng lại theo học thuyết cực đỉnh (Climax) của Climent Việc phân loại theo Climax tạo cho quần xã thực vật ổn định trong quá trình phát triển lâu dài trên những vùng lãnh thổ rộng lớn với đất đai đã được hình thành từ lâu, khí hậu là nhân tố để xác định Climax [theo 57]

Ở vùng nhiệt đới, Schimper (1918) là người đầu tiên đưa ra hệ thống phân loại thảm thực vật rừng nhiệt đới Schimper đã phân chia thảm thực vật thành quần hệ khí hậu, quần hệ thổ nhưỡng và quần hệ vùng núi Trong quần

hệ khí hậu lại được phân chia thành 4 kiểu là: Rừng thưa, rừng gió mùa, rừng trảng, rừng gai, ngoài ra còn có thêm 2 kiểu là thảo nguyên nhiệt đới và hoang mạc nhiệt đới Sau Schimper là các hệ thống của Rubel, Burt - Davy, Aubréville, Đáng chú ý nhất là hệ thống của Aubréville Trong hệ thống này, ông đã căn cứ độ tán che trên mặt đất của tầng ưu thế sinh thái để phân biệt các kiểu quần thể thưa thành: Rừng thưa và trảng buông [76]

Champion (1936) đã phân biệt 4 đai thảm thực vật lớn theo nhiệt độ: Nhiệt đới, Á nhiệt đới, Ôn đới và núi cao Bear (1944) đưa ra hệ thống 3 cấp là: Quần hợp, quần hệ và loạt quần hệ [theo 76]

Theo Schmithusen (1959), thảm thực vật trái đất được phân thành 9 lớp quần hệ là: Lớp quần hệ rừng, lớp quần hệ cây bụi, lớp quần hệ savan và đồng

cỏ, lớp quần hệ đồng cỏ, lớp quần hệ cây bụi nhỏ và nửa cây bụi, lớp quần hệ thực vật sống một năm, lớp quần hệ hoang mạc, lớp quần hệ thực vật hồ nước nội địa và lớp quần hệ thực vật biển [57]

Trang 18

UNESCO (1973) đã công bố một khung phân loại thảm thực vật thế giới dựa trên nguyên tắc ngoại mạo cấu trúc và được thể hiện trên bản đồ 1:200.000 Đây là khung phân loại hiện nay được sử dụng phổ biến phục vụ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học trên toàn thế giới [theo 71]

- Nghiên cứu hệ thực vật:

Các công trình nghiên cứu quan trọng có: Thực vật chí Hồng Kông, 1861; thực vật chí Australia, 1866; thực vật chí Ấn Độ, 1874; thực vật chí Miến Điện, 1877; Thực vật chí Malaysia, 1892 - 1925; thực vật chí Hải Nam (Trung Hoa), 1972; Thực vật chí Vân Nam (Trung Hoa), 1977 [theo 71] Ở Nga, Malusep I.I (1969), Tolmachop A.I (1974), Urxep (1974) đều tập trung vào việc xác định diện tích biểu hiện tối thiểu của hệ thực vật [theo 71] Tolmachop A.I (1974) đã đưa ra nhận định là số loài của một hệ thực vật cụ thể ở vùng nhiệt đới ẩm thường là 1.500 đến 2.000 loài và ông cũng cho rằng

“chỉ cần điều tra trên một diện tích đủ lớn để có thể bao trùm được sự phong phú của nơi sống nhưng không có sự phân hóa về mặt địa lý” [theo 71]

Đối với các nước thuộc châu Âu, Mỹ thì việc nghiên cứu hệ thực vật đã hoàn thành từ lâu Hầu hết các vật mẫu đã được lưu trữ tại các bảo tàng nỗi tiếng thế giới như Kew (Anh), Paris (Pháp), New York (Mỹ), Xanh Petecbua (Nga) Các nước như Trung Quốc và khu vực Đông Nam như Thái Lan,

Inđonesia, Malaysia thì đã có bộ Thực vật chí khá hoàn chỉnh

1.1.2 Nghiên cứu thực vật ở Việt Nam

1.1.2.1 Hệ thực vật

Từ những năm đầu thế kỷ đã xuất hiện một công trình nổi tiếng, là nền tảng cho việc đánh giá tính đa dạng thực vật Việt Nam, đó là Bộ thực vật chí đại cương Đông Dương do H Lecomte chủ biên (1907-1952) [Flore Générale

de L'Indo-Chine] [90] Trong công trình này, các tác giả người Pháp đã thu mẫu và định tên, lập khoá mô tả các loài thực vật có mạch trên toàn bộ lãnh thổ Đông Dương Trong đó, hệ thực vật Việt Nam có 7.004 loài, 1.850 chi và

Trang 19

289 họ bao gồm ngành Hạt kín có 3.366 loài, 1.727 chi và 239 họ; ngành Dương xỉ và họ hàng Dương xỉ có 599 loài, 205 chi và 42 họ và Ngành Hạt trần 39 loài, 18 chi và 8 họ (Thái Văn Trừng, 1978, 2000) [76] Trên cơ sở các công trình đã có, năm 1965, Pócs Tamás đã thống kê được ở miền Bắc có

5.190 loài [theo 92] và năm 1969 Phan Kế Lộc thống kê và bổ sung nâng số

loài ở miền Bắc lên 5.609 loài, 1.660 chi và 140 họ (xếp theo hệ thống Engler), trong đó có 5.069 loài thực vật Hạt kín và 540 loài thuộc các ngành còn lại [49]

Về đa dạng quần xã thực vật trên phạm vi cả nước: Phải kể đến công trình của Thái Văn Trừng (1963 - 1978) về thảm thực vật Việt Nam Dựa trên quan điểm sinh thái phát sinh quần thể, tác giả đã phân chia thảm thực vật Việt Nam thành các kiểu kiểu phụ, kiểu trái và thấp nhất là các ưu hợp Trong các yếu tố phát sinh thì khí hậu là yếu tố phát sinh ra kiểu thực vật, còn các yếu tố địa lý, địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, khu hệ thực vật và con người là yếu tố phát sinh của các kiểu phụ, kiểu trái và ưu hợp [76]

Đối với mỗi miền có những tác phẩm lớn: Ở miền Nam có công trình thảm thực vật Nam Trung bộ của Schmid (1974) Ngoài điều kiện khí hậu với chế độ thoát nước khác nhau, các tiêu chuẩn phân biệt các quần xã là sự phân hoá khí hậu, thành phần thực vật đai cao Tác giả xác nhận các loài thuộc về

hệ thực vật Malêzi ở đai thấp dưới 600m còn các loài thuộc hệ thực vật Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa ở đai trên 1.200m, từ 600 – 1.200m được coi là đai chuyển tiếp [93] Ở miền Bắc có công trình của Trần Ngũ Phương (1970)

đã chia các đai trên cơ sở độ cao, sau đó kiểu dựa vào điều kiện địa hình và tính chất sinh thái, các kiểu khu vực dựa vào thành phần thực vật [theo 71]

Song song với những công trình đó ở miền Bắc từ 1969 - 1976, Lê Khả

Kế (chủ biên) đã cho xuất bản bộ sách "Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam" gồm 6 tập mô tả về các loài thực vật ở Việt Nam [42] Phạm Hoàng Hộ (1970-1972)

Trang 20

công bố hai tập Cây cỏ miền Nam Việt Nam giới thiệu 5.326 loài, trong đó có 60 loài thực vật bậc thấp và 20 loài Rêu còn lại 5.246 loài thực vật có mạch [32]

Để phục vụ công tác khai thác tài nguyên trước hết phải kể đến 6 tập Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của Đỗ Tất Lợi (1962-1965, 1969-1970) và cho đến nay nó được tiếp tục tái bản lần thứ 10, đã giới thiệu gần 1.000 cây thuốc và vị thuốc Việt Nam [47]; Viện Điều tra Qui hoạch Rừng đã công bố 7 tập Cây gỗ rừng Việt Nam (1971-1988) giới thiệu khá chi tiết cùng với hình

vẽ minh họa, đến năm 1996 công trình này được dịch ra tiếng Anh do Vũ Văn Dũng chủ biên [80], [83]

Về mặt hệ thực vật trên phạm vi toàn quốc phải kể đến bộ Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ (1991 - 1993) xuất bản tại Canada và đã được tái bản có bổ sung tại Việt Nam trong hai năm 1999-2000 Đây là bộ danh sách đầy đủ nhất và dễ sử dụng nhất đã góp phần đáng kể cho khoa học thực vật ở Việt Nam [33] Đặc biệt đáng chú ý là bộ Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2001, 2003, 2005) do tập thể các nhà thực vật Việt Nam tập hợp và xây dựng với trên 20.000 loài bao gồm Tảo, Nấm và thực vật bậc cao trên phạm vi toàn quốc đã được công bố Đây là tài liệu tổng hợp đã được cập nhật đầy đủ nhất,

là cơ sở cho chúng ta tra cứu, chỉnh lý tên gọi Tuy nhiên các tác giả khác nhau

đã sử dụng các hệ thống khác nhau theo quan điểm riêng của mình [7], [75]

Trần Đình Lý và tập thể (1993) công bố 1900 cây loài có ích ở Việt Nam [50] Theo hướng cây thuốc, một trong những công trình có giá trị nhất

về dược liệu của Đỗ Tất Lợi là Cây thuốc và vị thuốc Việt nam, đã được tái bản nhiều lần từ năm 1986 đến năm 2003 [47] Tiếp đến là cuốn Từ điển cây thuốc Việt Nam của Võ Văn Chi (1997) công bố đã giới thiệu 3.300 loài cây

cỏ làm thuốc của Việt Nam và được tái bản vào năm 2012 nâng tổng số loài cây thuốc ở Việt Nam lên hơn 4.800 loài [16] Viện Dược liệu đã công bố cuốn cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (2004) [9]

Trang 21

Bên cạnh đó, từng họ riêng biệt trên phạm vi cả nước cũng đã được nhiều nhà khoa học công bố như: Họ Annonaceae ở Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân (2000) [5], Lamiaceae của Vũ Xuân Phương (2000) [53], Myrsinaceae của Trần Thị Kim Liên (2002) [45], Cyperaceae của Nguyễn Khắc Khôi (2002) [43], Verbenaceae của Vũ Xuân Phương (2007) [54], họ Rau răm (Polygonaceae) và Bộ loa kèn (Liliales) của Nguyễn Thị Đỏ (2007) [25], [26], họ Cúc của Lê Kim Biên (2007) [10] Đây là những tài liệu quan trọng làm cơ sở cho việc đánh giá về đa dạng thực vật Việt Nam

Phan Kế Lộc (1998) đã tổng kết hệ thực vật Việt Nam có 10.361 loài, 2.256 chi, 305 họ chiếm 4%, 15% và 57% tổng số các loài, chi và họ của thế giới trong đó 9.628 loài, 2.010 chi, 291 họ cây hoang dại có mạch và 733 loài,

246 chi và 14 họ cây trồng Ngành Hạt kín chiếm 92,47% tổng số loài, 92,48% tổng số chi và 85,57% tổng số họ Ngành Dương xỉ kém đa dạng hơn theo tỷ lệ 6,45%, 6,27%, 9,97% về loài Ngành Thông đất đứng thứ 3 (0,58%) tiếp đến là ngành Hạt trần (0,47%) hai ngành còn lại không đáng kể về họ, chi

và loài [49]

Nguyễn Tiến Bân (2005) đã thống kê theo hệ thống Takhtajan và cho thấy thực vật Hạt kín trong hệ thực vật Việt Nam hiện biết 8.500 loài, 2.050 chi trong đó lớp Hai lá mầm 1.590 chi và trên 6.300 loài và lớp Một lá mầm

460 chi với 2.200 loài [6]

Nguyễn Nghĩa Thìn (2008) đã cập nhật nhiều tài liệu mới, tổng hợp và chỉnh lý các tên theo hệ thống Brummitt (1992) đã chỉ ra hệ thực vật Việt Nam hiện biết 11.178 loài, 2.582 chi, 395 họ thực vật bậc cao và 30 họ có trên

100 loài với tổng số 5.732 loài chiếm 51,3% tổng số loài của hệ thực vật [65]

Bên cạnh những công trình mang tính chất khu hệ chung cho cả nước hoặc khu vực rộng lớn, có nhiều công trình đã phục vụ cho công tác bảo tồn từng vùng cũng lần lượt được công bố chính thức ở các vùng khác nhau của Việt Nam như: Hệ thực vật Tây Nguyên của Nguyễn Tiến Bân (1984) và

Trang 22

cộng sự đã công bố 3.754 loài thực vật có mạch [8]; Hệ thực vật Phú Quốc của Phạm Hoàng Hộ (1985) công bố 793 loài thực vật có mạch [32]

Tiếp theo đó là nhiều khu hệ khác cũng được các nhà khoa học nghiên cứu

và công bố như: Hệ thực vật Lâm Sơn, Lương Sơn (Hoà Bình) của Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp, Bùi Đức Bình (1990) [14]; Tính đa dạng hệ thực vật Lâm Sơn của Nguyễn Nghĩa Thìn và Trần Quang Ngọc (1997) [66]; Hệ thực vật Cúc Phương của Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Bá Thụ (1996) [44]; Hệ thực vật vùng núi cao Sa Pa - Phan Si Pan của Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Thị Thời (1998) [67]; Tính đa dạng các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ của Nguyễn Nghĩa Thìn và Vũ Văn Cần (1999) [68] Hệ nấm và thực vật ở VQG Bạch

Mã của Nguyễn Nghĩa Thìn, Mai Văn Phô (2003) [69] Hệ thực vật VQG Pù Mát của Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn (2004) [71] Hệ thực vật

ở KBTTN Na Hang của Nguyễn Nghĩa Thìn, Đặng Quyết Chiến (2006) [72] Hệ thực vật trên núi đá vôi VQG Bến En, Thanh Hóa (2007) của Đỗ Ngọc Đài và cộng sự [24] Đa dạng thực vật có giá trị ở Khu BTTN Tà Sùa, Sơn La của Đỗ Văn Trường và Lê Văn Phúc (2011) [77] Hệ thực vật Khu BTTN Pù Hu của Hoàng Văn Sâm và cộng sự (2011) [55] Lý Ngọc Sâm (2009) nghiên cứu về giá trị bảo tồn của các loài thực vật ở VQG Núi Chúa [56] Hệ thực vật Chợ Đồn, Bắc Kạn của Nguyễn Thị Bích Hạnh và cộng sự (2011) [31] Đa dạng hạt kín tại Khu BTTN Vân Long, Ninh Bình của Trần Thế Bách và cộng sự (2011) [28] Đa dạng thực vật Khu BTTN Thần Sa, Phượng Hoàng của Ngô Xuân Hải và cộng sự (2010) [29] Đa dạng thực vật núi đá vôi vùng Đông Bắc Nghĩa Đàn của Nguyễn Đức Linh và cộng sự (2010) [46] Đa dạng về hệ thực vật Tây Yên Tử của Nguyễn Văn Hoàn và cộng sự (2009) [35] Đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen sinh vật tại VQG Xuân Sơn của Trần Minh Hợi và cộng sự (2008) [36] Đánh giá tính đa dạng cây thuốc thuộc vùng đệm khu BTTN Xuân Liên- Thanh Hóa của Phạm

Trang 23

Hồng Ban và cộng sự (2009) [2] Đánh giá đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch ở Bắc Quỳnh Lưu, Nghệ An của Phạm Hồng Ban và cộng sự (2009) [3] Đánh giá đa dạng về khu hệ thực vật Xuân Liên, Thanh Hoá của Đặng Quốc Vũ (2016) [79]

1.1.2.2 Thảm thực vật

Một trong những tác giả đặt nền móng cho nghiên cứu thảm thực vật rừng ở Việt Nam là Thái Văn Trừng Ông là người đầu tiên đưa ra phương pháp phân loại rừng Việt Nam được sử dụng rộng rãi cho đến nay và đã có nhiều công trình có giá trị được tái bản nhiều lần, được sử dụng làm phương pháp luận cho các nghiên cứu về thảm thực vật như: Thảm thực vật rừng Việt Nam (1963 - 1978), các hệ sinh thái rừng nhiệt đới (1999) [76]

Năm 1995, Nguyễn Vạn Thường xây dựng bản đồ thảm thực vật Bắc Trung Bộ đã chia 4 vùng sinh thái chính căn cứ vào độ cao so với mặt biển: < 700m nhiệt đới ẩm, < 700m nhiệt đới ẩm có nửa mùa khô, < 700m hơi khô có mùa mưa rõ và 800 - 1.500m nhiệt đới ẩm [71] Có thể nói, đó là sơ đồ tổng quát nhất về thảm thực vật Bắc Trung Bộ, Việt Nam Mãi năm 1985, theo cách phân loại mới của UNESCO (1973) Phan Kế Lộc đã vận dụng thang phân loại đó để xây dựng thang phân loại thảm thực vật Việt Nam thành 5 lớp quần hệ, 15 dưới lớp, 32 nhóm quần hệ, 77 quần hệ khác nhau Cách phân loại đó đã được Nguyễn Nghĩa Thìn áp dụng (1994 - 1996) [48]

Năm 1996, Phùng Ngọc Lan và cộng sự đã nghiên cứu các quần xã thực vật và xây dựng bản đồ thảm thực vật VQG Cúc Phương [44] Các kiểu thảm thực vật đảo Phú Quốc, của Đặng Huy Huỳnh, Nguyễn Xuân Đặng, Lê Văn Chiêm về các kiểu thảm thực vật VQG Nam Cát Tiên, Đỗ Minh Tiến về các kiểu thảm thực vật khu bảo tồn Tam Đảo; Bùi Văn Định, Cao Văn Sung, Phạm Đức Tiến về các kiểu thảm thực vật VQG Ba Bể [theo 71] Thảm thực vật vùng Đồng Tháp Mười của Lê Kim Biên và cộng sự (1998) [11] Thảm thực vật VQG Ba Vì của Trần Văn Thụy (2005) [73] Một số đặc điểm thảm

Trang 24

thực vật vùng núi Tây Hương Sơn, Hà Tĩnh của Trần Đình Nghĩa và cộng sự (2005) [52] Lê Đồng Tấn và cộng sự (2006) nghiên cứu các hiện trạng thảm thực vật tỉnh Bắc Cạn [60] Thảm thực vật VQG Yok Đôn của Ngô Tiến Dũng và cộng sự (2006) [19] Vũ Anh Tài và cộng sự (2007, 2008) công bố

đa dạng các kiểu thảm ở VQG Hoàng Liên [58], [59] Thảm thực vật tỉnh Quảng Trị của Nguyễn Hữu Tứ (2007) [78] Đa dạng thảm thực vật vùng cát huyện Phong Điền, Thừa Thiên Huế của Phan Thị Thúy Hằng và cộng sự (2009) [30] Đặc điểm thảm thực vật Khu BTTN Hoàng Liên, Văn Bàn, Lào Cai của Nguyễn Trọng Bình và cộng sự (2008) [12] Hiện trạng các thảm thực vật chính ở Thái Nguyên của Đỗ Hữu Thư và Đỗ Thị Hà (2011) [74] Một số đặc điểm về cấu trúc rừng tự nhiên tại VQG Xuân Sơn, Phú Thọ của Nguyễn Thế Dũng (2011) [27]

1.1.3 Nghiên cứu thực vật ở Vườn quốc gia Pù Mát

1.1.3.1 Hệ thực vật

Bắt đầu năm 1993, Viện Điều tra quy hoạch rừng bước đầu thống kê được

986 loài thực vật thuộc 522 chi, 153 họ Đồng thời các tác giả đã phân tích, đánh giá nguồn tài nguyên ở khu vực này gồm 509 loài cây lấy gỗ, 220 loài cây thuốc, 60 loài cây cảnh, 37 loài cây có dầu béo, 96 loài cây ăn được, 34 loài cây làm rau, 30 loài cây có chứa chất độc và trong tổng số 986 loài điều

tra được thì có tới 44 loài cây nguy cấp [theo 71]

Năm 1998, Nguyễn Thị Quý đã điều tra thành phần loài Dương xỉ ở VQG Pù Mát và đã xác định được 90 loài thuộc 42 chi của 32 họ, phân bố trong 6 loại sinh cảnh khác nhau [theo 71] Năm 1999, Đặng Quang Châu (1999) và cộng sự đã công bố 883 loài, 460 chi, 144 họ của hệ thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát [theo 71] Năm 2000, Phạm Hồng Ban đã nghiên cứu tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái sau nương rẫy ở vùng Tây Nam - Nghệ An, trong đó có Vườn quốc gia Pù Mát [1] Năm 2001, Nguyễn Nghĩa Thìn, Ngô Trực Nhã, Nguyễn Thị Hạnh đã công bố kết quả nghiên cứu cây

Trang 25

thuốc ở 03 xã thuộc vùng đệm VQG Pù Mát có 512 loài thuộc 325 chi, thuộc

115 họ [64] Năm 2001, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn và cộng sự tiếp tục điều tra, nghiên cứu hệ thực vật núi đá vôi VQG Pù Mát và bước đầu

đã công bố có 497 loài thuộc 323 chi, 110 họ Trong đó có 315 loài thuộc 327 chi, 88 họ lần đầu tiên điều tra được tại VQG Pù Mát [theo 71]

Năm 2004 Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn và cộng sự đã xác định được sự có mặt của 2.494 loài thuộc 931 chi, 202 họ của 5 ngành thực vật bậc cao có mạch tại VQG Pù Mát.

Năm 2011 các nhà khoa học thuộc Khoa Sinh học, Trường Đại học Vinh thực hiện đã xác định được 2.559 loài, 203 họ, 6 ngành thực vật bậc cao

có mặt tại khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An (Báo cáo thực hiện đề án KHCN, Sở TN&MT Nghệ An, 2011)

Năm 2014 Nguyễn Thị Thanh và cộng sự xác định được sự có mặt của

726 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 4 ngành thực vật tại vùng núi

Puxailaileng thuộc huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An (Báo cáo thực hiện đề án KHCN, Sở KH&CN Nghệ An, 2014)

+ Rừng kín thường xanh mưa mùa chưa bị tác động ở đai cao

+ Rừng thường xanh mưa mùa bị tác động mạnh ở đai cao

+ Rừng thường xanh mưa mùa trên đồi đất thấp chưa bị tác động

+ Rừng thường xanh mưa mùa trên đồi đất thấp bị tác động mạnh + Trảng cỏ thứ sinh nhiệt đới đai thấp

- Thảm thực vật nhân tác:

+ Thảm thực vật trên sườn dốc

Trang 26

+ Thảm thực vật vùng đất bằng, ruộng nước

+ Thảm thực vật bị dẫm đạp

Năm 2006, Phạm Hồng Ban đã cho thấy thảm thực vật trong nương rẫy bỏ hóa (1-10 năm, rừng khai thác kiệt) của Người Đan Lai thuộc vùng đệm VQG

Pù Mát có 251 loài thuộc 178 chi của 77 họ thực vật bậc cao có mạch [theo 1]

1.2 Nghiên cứu về yếu tố địa lý thực vật

Phân tích và đánh giá các yếu tố cấu thành hệ thực vật Việt Nam về mặt địa lý trước tiên phải kể đến các công trình của Gagnepain: “Góp phần nghiên cứu hệ thực vật Đông Dương” (1926) và “Giới thiệu về hệ thực vật Đông Dương” (1944) [theo 76] Theo tác giả, hệ thực vật Đông Dương bao gồm các yếu tố:

Yếu tố Trung Quốc 33,8%

Yếu tố Xích Kim - Himalaya 18,5%

Yếu tố Malaysia và nhiệt đới khác 15,0%

Yếu tố đặc hữu bán đảo Đông Dương 11,9%

Yếu tố nhập nội và phân bố rộng 20,8%

Theo Pócs Tamás (1965) [92], khi nghiên cứu hệ thực vật Bắc Việt Nam, đã phân biệt 3 nhóm các yếu tố như sau:

- Nhân tố bản địa đặc hữu 39,90 %

Của Đông Dương 7,35 %

- Nhân tố di cư từ các vùng nhiệt đới: 55,27 %

Trang 27

Thế giới 1,56 %

Nhân tố nhập nội, trồng trọt 3,08 %

Năm 1978, Thái Văn Trừng [76] căn cứ vào bảng thống kê các loài của

hệ thực vật Bắc Việt Nam đã cho rằng ở Việt Nam có 3% số chi và 27,5% số loài đặc hữu Nhưng khi thảo luận tác giả đã gộp các nhân tố di cư từ Nam Trung Hoa và nhân tố đặc hữu bản địa Việt Nam làm một và căn cứ vào khu phân bố hiện tại, nguồn gốc phát sinh của loài đó đã nâng tỷ lệ các loài đặc hữu bản địa lên 50% (tương tự 45,7% theo Gagnepain và 52,79% theo Pócs Tamás), còn yếu tố di cư chiếm tỷ lệ 39% (trong đó từ Malaysia - Indonesia là 15%, từ Hymalaya - Vân Nam - Quý Châu là 10% và từ Ấn Độ - Miến Điện

là 14%), các nhân tố khác theo tác giả chỉ chiếm 11% (7% nhiệt đới, 3% ôn đới và 1% thế giới), nhân tố nhập nội vẫn là 3,08%

Năm 1999, Nguyễn Nghĩa Thìn căn cứ vào các khung phân loại của Pócs Tamas (1965) và Ngô Chinh Dật (1993), tác giả đã xây dựng thang phân loại các yếu tố địa lý thực vật cho hệ thực vật Việt Nam và áp dụng cho việc sắp xếp các chi thực vật Việt Nam vào các yếu tố địa lý như sau [63]:

1 Yếu tố Toàn cầu

2 Yếu tố Liên nhiệt đới

3 Yếu tố Á - Mỹ

4 Yếu tố Cổ nhiệt đới

5 Yếu tố Á - Úc

6 Yếu tố Á - Phi

7 Yếu tố Nhiết đới châu Á

7.1 Yếu tố Đông Dương - Malêzi

7.2 Yếu tố Đông Dương - Ấn Độ

7.3 Yếu tố Đông Dương - Himalaya

7.4 Yếu tố Đông Dương - Nam Trung Hoa

Trang 28

7.5 Yếu tố Đông Dương

8 Yếu tố Ôn đới

9 Yếu tố Đông Á - Nam Mỹ

10 Yếu tố Ôn đới Cổ thế giới

11 Yếu tố Ôn đới Địa Trung Hải

12 Yếu tố Đông Nam Á

13 Yếu tố đặc hữu Việt Nam

13.1 Cận đặc hữu

13.2 Yếu tố đặc hữu miền Trung

14 Yếu tố cây trồng

Từ khung phân loại các yếu tố địa lý đó Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự

đã lần lượt xác định các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật các Vườn Quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên trong cả nước Năm 2006, khi nghiên cứu hệ thực vật Na Hang, Nguyễn Nghĩa Thìn đã đưa ra các yếu tố địa lý như sau: Yếu tố toàn cầu (2,58%), Yếu tố nhiệt đới (80,21%), Yếu tố ôn đới (5,25%), Yếu tố đặc hữu (8,87%), Yếu tố cây trồng (0,34 %) [72]

Năm 2010, Đỗ Ngọc Đài và Lê Thị Hương đã đưa ra yếu tố của hệ thực Khu BTTN Xuân Liên, Thanh Hóa như sau: Yếu tố nhiệt đới (66,49%), Yếu

tố đặc hữu (25,95%), Yếu tố ôn đới (2,10%), Yếu tố cây trồng (1,79%) và Yếu tố toàn cầu (0,42%) [21]

Gần đây, Đặng Quốc Vũ (2016) đã đưa ra các yếu tố địa lý của hệ thực vật Xuân Liên như sau: Châu Á chiếm tỷ lệ lớn nhất 65,77%), tiếp đến là yếu

tố yếu tố đặc hữu với 12,69%, cổ nhiệt đới với 7,63%, thấp nhất trong hệ thống các yếu tố nhiệt đới là yếu tố liên nhiệt đới 2,50%; yếu tố ôn đới chiếm 8,91%, thấp nhất là hai yếu tố toàn cầu 0,64% và yếu tố cây trồng 0,58% [79]

1.3 Nghiên cứu về phổ dạng sống của thực vật

Phân tích dạng sống là một trong những nội dung quan trọng của việc nghiên cứu bất kỳ một hệ thực vật nào Bởi vì, dạng sống là một đặc tính biểu

Trang 29

hiện sự thích nghi của thực vật với điều kiện môi trường, nó liên quan chặt chẽ với khí hậu và điều kiện tự nhiên của từng vùng, cũng như mức độ tác động của các nhân tố sinh thái Tuy nhiên việc nghiên cứu phổ dạng sống của thực vật cũng chỉ mới được nghiên cứu gần đây

Trên thế giới, người ta thường dùng thang phân loại của Raunkiaer (1934) [84] về phổ dạng sống, thông qua dấu hiệu vị trí chồi so với mặt đất trong thời gian bất lợi của năm Thang phân loại này gồm 5 nhóm dạng sống cơ bản:

1 Cây chồi trên đất (Phanerophytes) - Ph

2 Cây chồi sát đất (Chamaephytes) - Ch

3 Cây chồi nửa ẩn (Hemicryptophytes) - Hm

4 Cây chồi ẩn (Crytophytes) - Cr

5 Cây một năm (Therophytes) - Th

Ngoài ra khi phân tích dạng sống của các cây chồi trên đất (Ph) được chia thành 9 nhóm phụ để dễ sử dụng hơn trong các rừng nhiệt đới ẩm

Để thuận tiện trong việc so sánh phổ dạng sống giữa các hệ thực vật với nhau, Raunkiaer [84] (1934) đưa ra một phổ dạng sống chuẩn dựa trên việc tính toán cho hơn 1.000 cây ở các vùng khác nhau trên thế giới:

SB = 46 Ph% + 9Ch% + 26 He% + 8 Cr% + 15 Th%

Ở Việt Nam, điển hình là công trình nghiên cứu của Pócs Tamas (1965) [92] khi nghiên cứu hệ thực vật Bắc - Việt Nam, ông đã phân tích, lập phổ dạng sống cho hệ thực vật này và thu được kết quả như sau:

Cây gỗ lớn cao trên 30m (Mg): 4,85%

Cây lớn có chồi trên đất cao 8-30m (Me): 3,80%

Cây có chồi trên đất lùn dưới 2m (Na): 8,02%

Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lp): 9,08%

Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep): 6,45%

Cây chồi sát đất (Ch):

Cây chồi nửa ẩn (Hm): 40,68%

Trang 30

Từ những dẫn liệu trên cho thấy: Vùng nhiệt đới ẩm đặc trưng bởi sự

ưu thế của nhóm dạng sống cây chồi trên (Ph), điều này cũng phù hợp với những kết quả nghiên cứu và nhận xét của các tác giả như Raunkiaer (1934), Nguyễn Nghĩa Thìn (2008), Lê Trần Chấn (1999)…

1.4 Điều kiện tự nhiên và xã hội ở khu vực nghiên cứu

1.4.1 Điều kiện tự nhiên

VQG Pù Mát năm phía Tây - Nam tỉnh Nghệ An với diện tích vùng lõi 94.408 ha và vùng đệm 86.000 ha Đây là VQG có diện tích lớn thứ 3 ở Việt Nam và là khu vực được ưu tiên về bảo tồn đa dạng sinh học ở cấp độ quốc gia, khu vực và quốc tế VQG Pù Mát cũng là vùng lõi của Khu DTSQ miền Tây Nghệ An (Khu DTSQ lớn nhất khu vực Đông - Nam Á), tiếp giáp với khu BTTN Namthuon của Lào

1.4.1.1 Ví trí địa lý, ranh giới

VQG Pù Mát ở vị trí: 180 46' 30"- 190 19' 42'' vĩ độ Bắc và 1040 31' 54'' -

1050 08' 03'' độ kinh Đông Nằm trên địa giới hành chính của ba huyện: Anh Sơn, Con Cuông và Tương Dương Đường ranh giới phía Tây Nam chạy dọc theo biên giới quốc tế Việt Lào với chiều dài 61 Km

1.4.1.2 Địa hình địa mạo, địa chất, thổ nhưỡng

Trang 31

VQG nằm trên dãy Bắc Trường Sơn có độ cao từ 100 – 1.841 m so với mặt nước biển, trong đó 90% diện tích là dươí 900 m Địa hình nghiêng dần

từ Tây sang Đông Đỉnh cao nhất là đỉnh Pù Mát có độ cao 1.841 m Từ dãy núi này nghiêng dần theo hướng Đông Nam tạo thành hệ thống dông có độ cao từ 500-1.500 m, đồng thời cũng tạo thành các thung lũng có kết cấu địa hình phức tạp

Địa chất thổ nhưỡng của VQG Pù Mát chưa có các cuộc điều tra nghiên cứu kỹ lưỡng nhưng khi xây dựng hồ sơ Khu DTSQ Tây Nghệ An (đã được UNESCO công nhận) đã có nghiên cứu tổng thể và dải Trường Sơn được coi như là một chuỗi phay nghịch biến thái trầm tích tạo thành

Đá mẹ gồm hai loại chính là đá vôi và phiến thạch (Đá vôi chiếm khoảng 50%), hiện tượng Kart trung bình, phong hóa mạnh Vùng núi thấp có

ít đá mẹ phiến thạch sét rải rác, đá cát kết, đá biến chất

Do các quá trình phong hóa, lắng đọng nên trong vùng nghiên cứu bao gồm các nhóm đất chính sau:

+ Đất Feralit đỏ vàng vùng đồi (dưới 200 m): Tập trung khu vực gần các trục đường giao thông, phần lớn là đồi trọc, hoặc có cây bụi do rừng bị tàn phá Do đất bị rửa trôi xói mòn nhiều nên ít mùn (bé hơn 2%) độ chua cao (pH từ 4- 4,5) có hiện tượng đá ong mạnh

+ Đất Feralit đỏ vàng trên núi đá vôi thấp (từ 100 - 300 m): Có thảm thực vật che phủ tương đối cao Do sườn núi dốc, dòng nước ngầm chảy mạnh không đọng lại trong đất, nên các dạng kết vón và tầng đá ong không phát triển được Hàm lượng mùn, đạm, lân, kali tổng số tương đối cao, độ chua thuỷ phân 6,61đl - 15 đl /100g đất, tổng số cation trao đổi 91đl - 14 đl/100 g đất

+ Đất đỏ vàng trên núi đá vôi cao (từ 300 m trở lên): Phân bố rải rác khắp khu vực nghiên cứu Ở nơi có địa hình thấp thường có tầng đất dày hơn,

ở nơi cao đất đá vôi bị phong hoá và rửa trôi mạnh nên tầng đất rất mỏng Độ

Trang 32

phì tương đối tốt (mùn từ 2 - 4%, đạm từ 0,15% trở lên, đất chua pH  4, độ

1.4.1.3 Khí hâụ, thuỷ văn

- Khí hậu: Khí hậu VQG Pù Mát nằm trong điều kiện khí hậu của tiểu

vùng Tây Nam Nghệ An

Bảng 1.1 Số liệu khí hậu của 4 trạm trong vùng năm 2014

Trạm Tương

Dương

Con Cuông

Đô

Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Bắc Trung Bộ,

Niên giám thống kê Nghệ An, 2014

Kết quả bảng 1.1 cho thấy:

+ Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm từ 24-250c Mùa đông từ tháng

10 năm trước đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình của các tháng này xuống dưới 200c Ngược lại, mùa hè từ tháng 4 đến tháng 9 có gió mùa Tây Nam khô nóng kéo dài, nhiệt độ trung bình

Trang 33

hơn 250c, tháng nóng nhất là tháng 6, tháng 7 với nhiệt độ trung bình là 300c, nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối lên đến 42,80c (Tương Dương) và 42,10c (Vinh) Độ ẩm không khí tối thấp tuyệt đối có tháng xuống đến 11%

+ Chế độ mưa ẩm: Vùng này có lượng mưa từ ít đến nhiều, hai tháng

có lượng mưa lớn nhất là tháng 8, tháng 9 và thường gây ra lũ ống, lũ quét

Độ ẩm không khí trung bình trong vùng đạt 81 - 83%

Nhìn chung, khí hậu khu vực này tương đối khắc nghiệt của Nghệ An

- Thủy văn: Khu VQG có hệ thống sông suối nhiều, song các sông suối

đều ngắn, dốc, lòng hẹp, nước chảy xiết do đó ít thuận lợi cho việc hình thành địa hình tích tụ, bởi vậy có rất ít diện tích bằng phẳng trong VQG

Hệ thống sông suối trong VQG Pù Mát đều bắt nguồn từ các hệ thống dông và nghiêng từ Tây sang Đông đổ về sông Lam Có bốn lưu vực sông suối chính, đó là: Khe Choăng, Khe Khặng, Khe Kèm và Khe Thơi (Khe Bu

là nhánh của Khe Choăng) Các con khe này hầu như có nước quanh năm, về mùa lũ tốc độ dòng chảy rất mạnh và có thể gây lũ quét; tuy vậy, cũng có mùa

và có khe cạn nuớc

1.4.1.4 Thảm thực vật rừng

Qua các cuộc điều tra, phúc tra, kiểm kê, nghiên cứu khoa học thì rừng VQG Pù Mát có độ che phủ rất cao (98%) Trong diện tích rừng nguyên sinh

có những quần thể thực vật độc đáo, đặc biệt là phía Tây của vườn (rừng lùn ở

độ cao 1200 m chẳng hạn) Phía Đông, Bắc và Tây Bắc thì rừng đã bị tác động mạnh hoặc là rừng phục hồi, rừng tre nứa hỗn giao VQG Pù Mát là khu vực có nhiều quần xã thực vật đặc sắc, sự phân hoá đa dạng về điều kiện tự nhiên là những nhân tố sinh thái phát sinh thảm thực vật đã tạo tiền đề cần thiết cho những đánh gía đa dạng hệ sinh thái

Qua quá trình điều tra, nghiên cứu cấu trúc thảm thực vật chúng tôi đã xây dựng được hệ thống phân loại thảm thực vật như sau:

- Rừng kín thừơng xanh mưa mùa chưa bị tác động ở đai cao, bao gồm

Trang 34

các phân lớp quần hệ:

- Rừng thừơng xanh mưa mùa bị tác động mạnh ở đai cao

- Rừng kín thường xanh mưa mùa trên đất thấp chưa bị tác động, bao gồm các phân kiểu:

- Rừng thừơng xanh mưa mùa trên đất thấp bị tác động mạnh

tỷ lệ như sau:

Bảng 1.2 Dân tộc và dân số trên địa bàn nghiên cứu

Trang 35

Kết quả bảng 1.2 cho thấy dân tộc Thái chiếm đến 63,49% số hộ và 65,37% số khẩu của cả vùng, tiếp đến là dân tộc Kinh (16,12% số hộ và 13,54%

số nhân khẩu), dân tộc Khơ Mú (12,22% số hộ và 13,49% số nhân khẩu)

Do địa bàn rộng (trải dài từ huyện Anh Sơn đến Tương Dương), dân trí không đồng đều, phong tục tập quán có những điểm khác nhau giữa các dân tộc nên sự phân bố dân số cũng không đồng nhất Phân bố mật độ dân số vùng đệm được thể hiện qua bảng 1.3 dưới đây:

Bảng 1.3 Mật độ dân số của 03 huyện vùng nghiên cứu

Trang 36

Kết quả bảng 1-3 cho thấy những vùng kinh tế càng phát triển, trình độ dân trí cao, gần trung tâm tỉnh hơn thì mật độ đông và ngược lại, ví dụ: Mật độ dân số trung bình của huyện Anh Sơn là 174 người/Km2, Con Cuông là 39 người/Km2nhưng lên đến Tương Dương chỉ 26 người/Km2 Một số xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn thì mật độ dân số chỉ 9 người/Km2 như xã Tam Hợp

1.4.2.2 Cơ sở hạ tầng và các ngành kinh tế

- Cơ sở hạ tầng: Vùng nghiên cứu là các huyện miền núi, vùng sâu,

vùng xa của Nghệ An với trình độ dân trí thấp, đời sống của đồng bào các dân tộc còn nghèo khó, lạc hậu, cơ sở hạ tầng kém Tuy vậy, thời gian gần đây với nhiều chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với vùng miền núi đã

đi vào cuộc sống, hạ tầng giao thông đã khởi sắc Trục Quốc lộ 7 chạy dọc theo các huyện Anh Sơn - Con Cuông - Tương Dương - Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Đường nhánh của Trục chính này chạy vào trung tâm các xã (đến thời điểm này có xã chưa có đường nhựa vào trung tâm xã) Đường tỉnh

lộ nối huyện Quỳ Hợp với Con Cuông, Tương Dương, đường miền Tây - Kỳ Sơn cũng đã đưa vào sử dụng

- Các ngành kinh tế: Các ngành kinh tế trên điạ bàn hầu hết là sản xụất

Nông - Lâm nghiệp; Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, dịch

vụ du lịch có cơ cấu tỷ trọng còn thấp Thu nhập bình quân đầu người của huyện Con Cuông năm 2014 là 14 triệu đ/ng/năm, của huyện Tương Dương là

14,2 triệu động/người/năm (Nguồn: UBND huyện Con Cuông, Tương Dương năm 2014) Cơ cấu các ngành kinh tế năm 2015 và mục tiêu của các năm

2015 - 2020 của huyện Con Cuông như sau:

Năm 2014: Đến 2020:

+ Nông nghiệp: 60,4% + Nông nghiệp: 40% + Công nghiệp 25,6% + Công nghiệp-TTCT,XD: 30% + Dịch vụ: 14% + Dich vụ: 30%

(Nguồn: Nghị quyết Đại hội lần thứ XXVI Huyện Đảng bộ Con Cuông)

Trang 37

+ Sản xuất nông nghiệp: Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào

sản xuất nông nghiệp còn rất hạn chế Canh tác trên nương rẫy là chủ yếu, diện tích lúa nước 2 mùa ít Năng suất lúa còn thấp, chi phí đầu vào cao vì vậy nông dân vẫn còn rất nghèo, hàng năm đều phải cứu đói từ Trung ương, từ tỉnh

+ Sản xuất lâm nghiệp: Sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn chủ yếu là 3

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp (hiện đang thực hiện chủ trương chuyển đổi sang công ty cổ phần) Trên 3 huyện đã hình thành nhiều mô hình nông lâm kết hợp, mô hình vườn rừng, vườn nhà cho thu nhập khá cao, đây cũng là mô hình cho các hộ gia đình trong thời gian tới Tuy nhiên, sản xuất lâm nghiệp chỉ mới dừng lại ở dạng sản phẩm thô nên giá trị kinh tế không cao

+ Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Sản xuất công nghiệp

trên địa bàn chủ yếu là sản xuất xi măng của nhà máy xi măng quân đội và Dầu khí, chế biến lâm sản của các công ty Lâm nghiệp và khai thác đá của các công ty xây dựng Tiểu thủ công nghiệp có làng nghề thổ cẩm, nghề đan lát Tuy nhiên thị trường, thị hiếu cho các sản phẩm này còn rất hạn chế, chủ yếu

là phục vụ khách du lịch tại chổ, chưa có thị trường hàng hóa, chưa có thương hiệu, tiêu thụ sản phẩm hàng năm còn rất ít

+ Du lịch, dịch vụ: VQG Pù Mát được xác định là một trong năm điểm

du lịch của tỉnh Nghệ An Song do hạ tầng còn quá yếu kém nên chưa thu hút được các nhà đầu tư Mặt khác lại xa trung tâm tỉnh, các con đường vào điểm

du lịch là độc đạo, sản phẩm du lịch chủ yếu là điều kiện tự nhiên (khe, núi, động thực vật hoang dã ) nên hiện tại chưa hấp dẫn du khách

1.4.2.3 Y tế, giáo dục

- Y tế: Trên địa bàn có 01 Bệnh viện vùng (bệnh viện khu vực Tây

Nam), 3 trung tâm y tế huyện, 03 trung tâm y tế dự phòng, 03 trạm xá quân dân

y của bộ đội Biên phòng tỉnh, các trung tâm y tế xã và các điểm y tế bản Nhìn chung mạng lưới y tế được phủ khắp nhưng đội ngũ thầy thuốc còn rất khiêm

Trang 38

tốn, tỷ lệ giường bệnh, số bác sỹ tính theo đầu người chưa đáp ứng chỉ tiêu và hầu hết chỉ mới phục vụ được các dịch vụ y tế, khám chữa bệnh thông thường

- Giáo dục: Hệ thống các trường của bậc học phổ thông từ mầm non

đến các trường THPT, THPTNT đáp ứng nhu cầu học tập của người dân và mục tiêu của nền giáo dục Tuy vậy, số học sinh tốt nghiệp sau khi ra trường không có việc làm hoặc việc làm không phù hợp với ngành nghề đào tạo chiếm số đông 1.4.2.4 Giao thông, thủy lợi và thủy điện

- Giao thông: Có 5 trục đường chính trên địa bàn 03 huyện và từ đó có

nhiều con đường nhánh vào tới ranh giới của khu vực nghiên cứu Trong khu vực nghiên cứu có 02 con đường tuần tra biên giới bằng bê tông rộng 1,5m, tất cả còn lại là đường mòn Hệ thống giao thông trong vùng đệm đang được

ưu tiên phát triển Trong VQG có nhiều con đường mòn dẫn tới vùng lõi, đó

là các con đường mòn tuần tra hoặc đường đi của các thợ săn, thợ khai thác và những người buôn lậu qua biên giới

- Thủy lợi: Hệ thống thủy lợi, tưới tiêu trên địa bàn các huyện vùng

nghiên cứu đã được ưu tiên xây dựng và nhờ các dự án của các tổ chức quốc

tế Ngoài ra còn một hệ thống tưới tiêu mang tính tập quán và thói quen của

cộng đồng là mương chảy tự tạo bằng các ống tre, nứa do người dân tự làm - Thủy điện: Điều kiện tự nhiên, cấu tạo địa hình, địa mạo vùng nghiên cứu có

tiềm năng thủy điện hết sức phong phú Hiện tại trên địa bàn huyện Tương Dương có 2 nhà máy thủy điện với công suất lớn đã đi vào hoạt động, đó là: Nhà máy thủy điện Bản Vẽ (công suất thiết kế là 320 MB) và nhà máy thủy điện Khe Bố (công suất thiết kế là 100MB) Huyện Con Cuông có nhà máy thủy điện Khe Bu đang được xây dựng và dự kiến phát điện vào năm 2016 các trạng thái tự nhiên

Trang 39

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Toàn bộ thực vật bậc cao có mạch ở VQG Pù Mát, Nghệ An;

- Những tác động trực tiếp, gián tiếp ảnh hưởng tiêu cực tới đa dạng thực vật VQG Pù Mát

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Xây dựng hệ thống phân loại thảm thực vật ở VQG Pù Mát

- Xây dựng bảng danh lục thực vật bậc cao có mạch ở VQG Pù Mát

- Đánh giá đa dạng thực vật về các taxa, yếu tố địa lý, dạng sống, giá trị

sử dụng và mức độ đe doạ của các loài thực vật ở VQG Pù Mát

- Đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch ở các sinh cảnh khác nhau

- Phân tích các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật và đề xuất các giải pháp bảo tồn thích hợp tại VQG Pù Mát

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp luận

Mỗi hệ sinh thái đều được cấu tạo từ hệ sinh vật và các yếu tố tự nhiên như: ngoại mạo, khí hậu, thổ nhưỡng Sự đa dạng của lớp phủ thực vật đóng vai trò chính yếu về sự đa dạng của các hệ sinh thái Thảm thực vật là nơi cung cấp nguồn thức ăn, dưỡng khí và sự sống cho tất cả các sinh vật nên nó

có vai trò quyết định tới sự tồn tại, sinh sống và phát triển của cả hệ sinh thái Bởi vậy, trong nghiên cứu đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch tại Vườn quốc gia Pù Mát, tác giả đã nghiên cứu, đánh giá về thảm thực vật, từ đó nghiên cứu về các yếu tố địa lý, dạng sống, giá trị sử dụng Đây là cơ sở để có định hướng đúng đắn trong công tác bảo vệ tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học tại khu vực nghiên cứu

Trang 40

Vườn quốc gia Pù Mát là khu vực có nhiều quần xã thực vật đặc sắc cần được bảo tồn Mặt khác, sự phân hóa đa dạng về điều kiện tự nhiên là những nhân tố sinh thái phát sinh thảm thực vật đã tạo tiền đề cần thiết cho

những đánh giá đa dạng hệ thực vật

2.3.2 Phương pháp kế thừa

Tại Vườn quốc gia Pù Mát đã có một số công trình nghiên cứu về đa dạng thực vật Mặc dầu các công trình nghiên cứu chưa đầy đủ, phạm vi chưa bao quát hết diện tích của Vườn nhưng việc kế thừa có chọn lọc và phát triển các nghiên cứu trước đây làm cơ sở cho việc đánh giá đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch của khu vực nghiên cứu là điều quan trọng và cần thiết

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu, điều tra thực địa

Phương pháp nghiên cứu, điều tra thực địa áp dụng theo tài liệu Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật và Các phương pháp nghiên cứu thực vật

của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997, 2008) [63], [65]

2.3.3.1 Dụng cụ và các trang thiết bị phục vụ khảo sát, điều tra thực địa

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000

- Máy định vị toàn cầu GPS, La bàn, ống nhòm

- Túi ni lông, bút chì, nhãn bằng giấy cứng, sổ tay, cồn 900, dây buộc

- Ba lô, túi ngủ, túi đựng đồ

- Các trang, thiết bị và các dụng cụ khác

2.3.3.2 Xác định tuyến nghiên cứu và điểm nghiên cứu

- Điều tra theo tuyến:

Dựa vào đặc điểm địa hình và kế thừa những thông tin của một số công trình nghiên cứu trước, đã lập các tuyến điều tra:

+ Tuyến Khe Kèm; + Tuyến Khe Khặng;

+ Tuyến Khe Thơi; + Tuyến Khe Bu;

+ Tuyến Tam Hợp; + Tuyến Cao Vều, Phúc Sơn

Ngày đăng: 26/04/2017, 16:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Phạm Hồng Ban (2000), Nghiên cứu tính đa dạng sinh học của các hệ sinh thái sau nương rẫy ở vùng Tây Nam - Nghệ An, Luận án Tiến sĩ Sinh học, Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính đa dạng sinh học của các hệ sinh thái sau nương rẫy ở vùng Tây Nam - Nghệ An
Tác giả: Phạm Hồng Ban
Năm: 2000
[2] Phạm Hồng Ban, Nguyễn Đình Hải, Trần Văn Kỳ, Đỗ Ngọc Đài (2010), Phân tích đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch ở vùng phía Tây khu BTTN Xuân Liên, Thanh Hóa, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 2, tr.104-107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch ở vùng phía Tây khu BTTN Xuân Liên, Thanh Hóa
Tác giả: Phạm Hồng Ban, Nguyễn Đình Hải, Trần Văn Kỳ, Đỗ Ngọc Đài
Năm: 2010
[3] Phạm Hồng Ban, Nguyễn Mỹ Hoàn, Lê Thị Hương, Đỗ Ngọc Đài (2009), Đánh giá tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch ở Bắc Quỳnh Lưu - Nghệ An. Hội Nghị Khoa học Toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Lần thứ 3. Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội, 454-460 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch ở Bắc Quỳnh Lưu - Nghệ An
Tác giả: Phạm Hồng Ban, Nguyễn Mỹ Hoàn, Lê Thị Hương, Đỗ Ngọc Đài
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2009
[4] Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
[5] Nguyễn Tiến Bân (2000), Thực vật chí Việt Nam - Họ Na (Annonaceae), tập 1, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật chí Việt Nam - Họ Na
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2000
[6] Nguyễn Tiến Bân (2005), Đa dạng hệ thực vật Việt Nam - Hiện trạng và các giải pháp, Báo cáo khoa học Hội thảo toàn quốc, Đa dạng sinh học Việt Nam: Nghiên cứu, giáo dục, đào tạo, Hà Nội ngày 20- 21/12/2005, 8-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng hệ thực vật Việt Nam - Hiện trạng và các giải pháp
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Năm: 2005
[7] Nguyễn Tiến Bân (Chủ biên) và cộng sự (2003, 2005), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập 2, tập 3, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
[8] Nguyễn Tiến Bân (Chủ biên) và cộng sự (1984), Danh lục thực vật Tây Nguyên, Nxb Viện khoa học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục thực vật Tây Nguyên
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân (Chủ biên) và cộng sự
Nhà XB: Nxb Viện khoa học Việt Nam
Năm: 1984
[9] Đỗ Huy Bích (chủ biên) và cộng sự (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I-II, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích (chủ biên) và cộng sự
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004
[10] Lê Kim Biên (2007), Thực vật chí Việt Nam - Họ Cúc (Asteraceae), tập 7, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật chí Việt Nam - Họ Cúc
Tác giả: Lê Kim Biên
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2007
[11] Lê Kim Biên, Lê Văn Thường (1998), Thảm thực vật vùng Đồng Tháp Mười, Tạp chí Sinh học số 2, tr.7-12, 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật vùng Đồng Tháp Mười
Tác giả: Lê Kim Biên, Lê Văn Thường
Năm: 1998
[12] Nguyễn Trọng Bình, Nguyễn Toàn Thắng (2008), Đặc điểm thảm thực vật khu BTTN Hoàng Liên - Văn Bàn - Lào Cai, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 3: 62-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm thảm thực vật khu BTTN Hoàng Liên - Văn Bàn - Lào Cai
Tác giả: Nguyễn Trọng Bình, Nguyễn Toàn Thắng
Năm: 2008
[13] Bộ Khoa học và Công nghệ - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2007), Sách Đỏ Việt Nam, Phần II - Thực vật, Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Đỏ Việt Nam, Phần II - Thực vật
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Nhà XB: Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2007
[14] Lê Trần Chấn (chủ biên), và cộng sự (1999), Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam
Tác giả: Lê Trần Chấn (chủ biên), và cộng sự
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1999
[15] Đào Thị Minh Châu (2016), Nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ ở khu vực Vườn Quốc gia Pù Mát nhằm đề xuất các giải pháp khai thác và phát triển, Luận án Tiến sĩ Sinh học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ ở khu vực Vườn Quốc gia Pù Mát nhằm đề xuất các giải pháp khai thác và phát triển
Tác giả: Đào Thị Minh Châu
Năm: 2016
[16] Võ Văn Chi (2012), Từ điển cây thuốc Việt Nam, tập 1 - 2, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2012
[17] Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến (1978), Phân loại học thực vật, Nxb, Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại học thực vật
Tác giả: Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến
Năm: 1978
[18] Chính phủ Việt Nam (2006), Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006, Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Năm: 2006
[19] Ngô Tiến Dũng (chủ biên) và cộng sự (2006), Thảm thực vật VQG Yok Đôn - một hệ sinh thái đặc biệt ở Tây Nguyên, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 16: 61-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật VQG Yok Đôn - một hệ sinh thái đặc biệt ở Tây Nguyên
Tác giả: Ngô Tiến Dũng (chủ biên) và cộng sự
Năm: 2006
[20] Đỗ Ngọc Đài, Phạm Hồng Ban (2010), Nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật góp phần bảo tồn chúng ở vùng Tây bắc Vườn quốc gia Vũ Quang, Hà Tĩnh, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 48(2A): 696-701 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật góp phần bảo tồn chúng ở vùng Tây bắc Vườn quốc gia Vũ Quang, Hà Tĩnh
Tác giả: Đỗ Ngọc Đài, Phạm Hồng Ban
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Sơ đồ thu mẫu - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại vườn quốc gia pù mát   nghệ an, nguyên nhân suy giảm và các giải pháp bảo tồn bền vững
Sơ đồ 1. Sơ đồ thu mẫu (Trang 41)
Bảng 2.1. Mô tả ô tiêu chuẩn - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại vườn quốc gia pù mát   nghệ an, nguyên nhân suy giảm và các giải pháp bảo tồn bền vững
Bảng 2.1. Mô tả ô tiêu chuẩn (Trang 42)
Bảng 3.1. Các kiểu thảm ở khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại vườn quốc gia pù mát   nghệ an, nguyên nhân suy giảm và các giải pháp bảo tồn bền vững
Bảng 3.1. Các kiểu thảm ở khu vực nghiên cứu (Trang 50)
Bảng 3.2. Phân lớp quần hệ rừng kín thường xanh mưa mùa trên núi cao - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại vườn quốc gia pù mát   nghệ an, nguyên nhân suy giảm và các giải pháp bảo tồn bền vững
Bảng 3.2. Phân lớp quần hệ rừng kín thường xanh mưa mùa trên núi cao (Trang 51)
Bảng 3.4. Phân bố các bậc taxon trong các ngành thực vật Pù Mát - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại vườn quốc gia pù mát   nghệ an, nguyên nhân suy giảm và các giải pháp bảo tồn bền vững
Bảng 3.4. Phân bố các bậc taxon trong các ngành thực vật Pù Mát (Trang 78)
Bảng 3.10. Các họ đơn loài của hệ thực vật VQG Pù Mát - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại vườn quốc gia pù mát   nghệ an, nguyên nhân suy giảm và các giải pháp bảo tồn bền vững
Bảng 3.10. Các họ đơn loài của hệ thực vật VQG Pù Mát (Trang 84)
Bảng 3.11. Các chi đa dạng nhất của hệ thực vật VQG Pù Mát - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại vườn quốc gia pù mát   nghệ an, nguyên nhân suy giảm và các giải pháp bảo tồn bền vững
Bảng 3.11. Các chi đa dạng nhất của hệ thực vật VQG Pù Mát (Trang 86)
Bảng 3.12. Phân bố taxon trong các ngành thực vật đai cao tại VQG Pù Mát - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại vườn quốc gia pù mát   nghệ an, nguyên nhân suy giảm và các giải pháp bảo tồn bền vững
Bảng 3.12. Phân bố taxon trong các ngành thực vật đai cao tại VQG Pù Mát (Trang 87)
Bảng 3.15. So sánh số họ, chi, loài theo ngành  giữa hệ thực vật núi đá vôi với toàn bộ hệ thực vật VQG Pù Mát - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại vườn quốc gia pù mát   nghệ an, nguyên nhân suy giảm và các giải pháp bảo tồn bền vững
Bảng 3.15. So sánh số họ, chi, loài theo ngành giữa hệ thực vật núi đá vôi với toàn bộ hệ thực vật VQG Pù Mát (Trang 91)
Bảng 3.17.  Phổ các yếu tố địa lý hệ thực vật VQG Pù Mát - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại vườn quốc gia pù mát   nghệ an, nguyên nhân suy giảm và các giải pháp bảo tồn bền vững
Bảng 3.17. Phổ các yếu tố địa lý hệ thực vật VQG Pù Mát (Trang 94)
Bảng 3.17 và biểu đồ 3.6 cho thấy: - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại vườn quốc gia pù mát   nghệ an, nguyên nhân suy giảm và các giải pháp bảo tồn bền vững
Bảng 3.17 và biểu đồ 3.6 cho thấy: (Trang 95)
Bảng 3.18. Số lượng và tỷ lệ % các nhóm dạng sống - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại vườn quốc gia pù mát   nghệ an, nguyên nhân suy giảm và các giải pháp bảo tồn bền vững
Bảng 3.18. Số lượng và tỷ lệ % các nhóm dạng sống (Trang 97)
Bảng 3.19. Nhóm công dụng của các loài trong hệ thực vật Pù Mát - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại vườn quốc gia pù mát   nghệ an, nguyên nhân suy giảm và các giải pháp bảo tồn bền vững
Bảng 3.19. Nhóm công dụng của các loài trong hệ thực vật Pù Mát (Trang 100)
Bảng 3.23. Số vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng trên địa bàn - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại vườn quốc gia pù mát   nghệ an, nguyên nhân suy giảm và các giải pháp bảo tồn bền vững
Bảng 3.23. Số vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng trên địa bàn (Trang 118)
Bảng 3.24. Thu nhập bình quân của 9 bản người Đan Lai - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại vườn quốc gia pù mát   nghệ an, nguyên nhân suy giảm và các giải pháp bảo tồn bền vững
Bảng 3.24. Thu nhập bình quân của 9 bản người Đan Lai (Trang 125)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w