1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

2014 CD 16 báo cáo về ngành nghề, cơ cấu ngành nghề và sự thay đổi cơ cấu ngành nghề

49 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 3,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do lựa chọn ngành nghề Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu Có nghề truyền thống, gia truyền Có sẵn

Trang 1

UBND TỈNH HƯNG YÊN

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

ĐỀ TÀI Nghiªn cøu x©y dùng hÖ thèng tiªu chÝ qu¶n lý doanh nghiÖp sau ®¨ng

ký trªn hå s¬ ®iÖn tö t¹i tØnh Hng Yªn

Trang 2

MỤC LỤC

1PHẦN 1 3

MỤC TIÊU, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 3

1 MỤC ĐÍCH 3

2 NỘI DUNG KHẢO SÁT 3

3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 5

PHẦN 2 7

THỰC TRẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM QUA KẾT QUẢ KHẢO SÁT 7

PHẦN 3 32

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ 32

1 XU THẾ THỊ TRƯỜNG 32

2 ĐÁNH GIÁ VỀ TIÊU CHÍ TRONG VIỆC CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ THỊ TRƯỜNG, DOANH NGHIỆP CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ DOANH NGHIỆP 34 3 GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ 43

Trang 3

PHẦN 1 MỤC TIÊU, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

1 MỤC ĐÍCH

Báo cáo này trình bày một phần nội dung, phương pháp và kết quả triển khai khảosát doanh nghiệp tại Tỉnh Hưng Yên bằng bộ tiêu chí được biên soạn trong khuôn khổ đề

tài NCKH “Nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chí quản lý doanh nghiệp sau đăng ký

trên hồ sơ điện tử tại tỉnh Hưng Yên”

Nội dung báo cáo tập trung vào các vấn đề về đặc điểm ngành, cơ cấu ngành kinh

tế, tình trạng đăng ký và thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp tỉnh HưngYên, thông qua số doanh nghiệp khảo sát

Thông qua việc trình bày kết quả, báo cáo tập trung chỉ rõ những tiêu chí đề xuất

có phù hợp để cung cấp thông tin hữu ích hay không

2 NỘI DUNG KHẢO SÁT

Những vấn đề cần quan tâm nghiên cứu về khu vực doanh nghiệp bao gồm nhữngnội dung cơ bản sau đây

Cơ cấu, lĩnh vực hoạt động

Thông tin về cơ cấu và lĩnh vực hoạt động có thể được rút ra từ những thông tin

về đăng ký kinh doanh, lĩnh vực hoạt động và những thay đổi, điều chỉnh vềlĩnh vực sản xuất kinh doanh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Lý do, nguyên nhân lựa chọn lĩnh vực kinh doanh

Thông tin về lý do, nguyên nhân doanh nghiệp lựa chọn lĩnh vực kinh doanh cóthể thông tin liên quan đến nguồn lực, tài nguyên, cơ hội thị trường liên quanđến các ngành, lĩnh vực hoạt động khác nhau tiềm ẩn trong môi tr6wơngf kinhdoanh tại địa phương

Lý do, nguyên nhân lựa chọn lĩnh vực kinh doanh

Thông tin về lý do, nguyên nhân doanh nghiệp lựa chọn lĩnh vực kinh doanh cóthể thông tin liên quan đến nguồn lực, tài nguyên, cơ hội thị trường liên quan

Trang 4

đến các ngành, lĩnh vực hoạt động khác nhau tiềm ẩn trong môi trường kinhdoanh tại địa phương.

Việc điều chỉnh và chuyển đổi ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

Tư liệu tập hợp về khía cạnh này từ doanh nghiệp có thể cung cấp những thôngtin hữu ích về xu thế chuyển dịch cơ cấu ngành nghề kinh doanh, nguồn lực sửdụng tại địa phương cũng như cho biết nguyên nhân, tác nhân của sự chuyểndịch

Sử dụng đất đai, tài nguyên, vốn, nhân lực

Thông tin về những nội dung này có thể cho biết nhu cầu, thực trạng, nhữngthuận lợi, khó khăn tiềm ẩn trong các hoạt động SXKD của doanh nghiệp thuộccác ngành khác nhau

Những đề xuất, kiến nghị về chính sách có thể là những gợi ý cho cơ quan quản

lý nhà nước về những điều chỉnh, hoàn thiện tiếp theo về cơ chế, chính sáchnhằm trợ giúp hữu hiệu, thuận lợi cho doanh nghiệp trong tỉnh hoạt động vàphát triển

I/ Ngành nghề

Câu 3.Lĩnh vực hoạt động (chính) theo đăng ký ban đầu (đánh dấu vào ô phù hợp)

 Cơ khí, xây dựng  Sản xuất hàng tiêu dùng

 Nông, lâm, thủy sản, khai khoáng  Thủ công, mỹ nghệ, làng nghề

 Chế biến, gia công  Thương mại, dịch vụ

 Y tế, giáo dục  Giao thông vận tải

 Điện, điện tử, viễn thông  Khác (cụ thể):

Câu 4.Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân/lý do chủ yếu dẫn đến việc lựa chọn lĩnh vực kinh doanh (đánh dấu vào ô phù hợpp nhất)

 Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn

 Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu

 Có nghề truyền thống, gia truyền

 Có sẵn công nghệ

 Nguyên liệu dồi dào

 Dễ tiếp cận nguồn vốn

 Sản phẩm, mặt hàng có lợi nhuận cao

 Môi trường kinh doanh thuận lợi

 Khác (nêu cụ thể)

Câu 5.Lĩnh vực hoạt động chủ yếu hiện nay (theo doanh số đóng góp)

1 _

Trang 5

3 _

Câu 6.Trong 3 năm qua, doanh nghiệp có đăng ký lại, bổ sung hay chuyển đổi ngành

nghề đăng ký kinh doanh hay không (đánh dấu vào ô phù hợp)

Không thay đổi, điều chỉnh Có thay đổi, điều chỉnh

Nếu có, các yếu tố sau đây có ảnh hưởng như thế nào đến việc chuyển đổi lĩnh vực

kinh doanh (lựa chọn và đánh dấu vào ô tương ứng theo tầm quan trọng, điểm 5 là quan trọng nhất, 1 là ít quan trọng nhất và nêu cụ thể)

Mức độ ảnh hưởng của yếu tố

Khôn

g ảnh hưởng

Ít ảnh hưởng

Có ảnh hưởng

Quan trọng Quyết định

 Nhu cầu thị trường sản phẩm cũ giảm mạnh

 Có nhiều doanh nghiệp mới tham gia

 Hàng hóa nhập khẩu nhiều và rẻ

 Công nghệ đang sử dụng lạc hậu

 Nguyên liệu sản xuất thiếu, khó tiếp cận

 Thiếu lao động có tay nghề cao

 Chính sách kiểm soát đầu vào, đầu ra chặt

hơn

 Nhu cầu thị trường mới lớn hơn

 Lợi nhuận ở thị trường mới cao hơn

 Môi trường kinh doanh thuận lợi hơn

 Công nghệ sản xuất mới hiệu quả hơn

 Nguyên liệu cho sản phẩm mới dồi dào hơn

 Nguồn vốn cho lĩnh vực mới dễ tiếp cận

 Có chính sách hỗ trợ chuyển hướng kinh

Thông tin do doanh nghiệp tự khai chưa được xác minh lại về tính xác đáng, một phần

do không có kinh phí, thời gian cũng như không có nguồn xác minh hoặc tài liệu được cơquan chức năng xác nhận phù hợp (kiểm toán, thuế ) vào thời điểm khảo sát (quý I), mộtphần mục đích của đề tài là kiểm chứng tính hữu dụng của các tiêu chí trong việc cung

Trang 6

cấp thông tin về doanh nghiệp thay vì nhằm cung cấp thông tin xác đáng về doanhnghiệp (Điều đó có nghĩa là, thông tin về doanh nghiệp cung cấp trong các báo cáo lànguồn tư liệu tham khảo cần được xác minh về độ xác thực.

Với số liệu tập hợp được từ trên 1400 phiếu, sau khi sàng lọc loại trừ các trường hợpkhảo sát trùng, tổng hợp số liệu, ta có được kết quả nghiên cứu trình bày trong phần saucho biết giá trị của thông tin được tập hợp qua các tiêu chí này

Trang 7

PHẦN 2 THỰC TRẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM QUA

KẾT QUẢ KHẢO SÁT

Mỗi một doanh nghiệp thành lập, được phép hoạt động trên thị trường thì phải đăng

ký kinh doanh với các ban ngành tại đia phương và được cấp một giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh, trong đó có ghi họ và tên công ty, địa chỉ công ty, tên người đại diện, vốnđiều lệ, ngành nghề kinh doanh

Qua phiếu khảo sát ta thấy chủ yếu các công ty đăng ký ngành thương mại dịch vụ,sau đó là thủ công mỹ nghệ, sản xuất hàng tiêu dung, cơ khí và xây dựng Các đơn vị sảnxuất phục vụ nhu cầu tại địa phương và các tỉnh lân cận hoặc xuất khẩu Để đạt đượcthành công thì vùng nguyên liệu, công nghệ, lao động kết hợp môi trường kinh doanhthuận lợi sẽ tạo nên thành công cho doanh nghiệp

Trang 8

1- Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)

Số lượng Cơ cấu ngành

nghề

Cơ khí, xây dựng

Nông, lâm, thủy sản, khai khoáng

Chế biến, gia công Y tế, giáodục

Điện, điện

tử, viễn thông

Sản xuất hàng tiêu dùng

Thủ công,

mỹ nghệ, làng nghề

Thương mại, dịch vụ

Giao thông vận tải

Trang 9

Lý do

lựa chọn

ngành nghề

Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất

lớn

Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu

Có nghề truyền thống, gia truyền

Có sẵn công nghệ

Nguyên liệu dồi dào

Dễ tiếp cận nguồn vốn

Sản phẩm, mặt hàng có lợi nhuận cao

Môi trường kinh doanh thuận lợi

% có 37,5% 6,3% 18,8% 12,5% 0,0% 0,0% 6,3% 12,5%

Trang 10

2- Công ty cổ phần (CTCP)

Số lượng Cơ cấu ngành

nghề

Cơ khí, xây dựng

Nông, lâm, thủy sản, khai khoáng

Chế biến, gia công Y tế, giáodục

Điện, điện

tử, viễn thông

Sản xuất hàng tiêu dùng

Thủ công,

mỹ nghệ, làng nghề

Thương mại, dịch vụ

Giao thông vận tải

49 DN

% Có 32,7% 2,0% 8,2% 4,1% 0,0% 16,3% 8,2% 6,1% 6,1%

Trang 11

Lý do

lựa chọn

ngành nghề

Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất

lớn

Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu

Có nghề truyền thống, gia truyền

Có sẵn công nghệ Nguyên liệudồi dào Dễ tiếp cậnnguồn vốn

Sản phẩm, mặt hàng có lợi nhuận cao

Môi trường kinh doanh thuận lợi

Trang 12

Số lượng

Cơ cấu ngành nghề

Cơ khí, xây dựng

Nông, lâm, thủy sản, khai khoáng

Chế biến, gia công Y tế, giáodục

Điện, điện

tử, viễn thông

Sản xuất hàng tiêu dùng

Thủ công,

mỹ nghệ, làng nghề

Thương mại, dịch vụ

Giao thông vận tải

Trang 13

Trong quá trình phát triển, tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm đi, tỷ trọng côngnghiệp và dịch vụ tăng lênViệc lựa chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp Trong quátrình phát triển, tỷ trọng các ngành sản xuất sản phẩm nhiều lao động giảm, tỷ trọng cácngành sản xuất sản phẩm có dung lượng vốn cao chiếm ngày càng lớn và tăng trưởng vớitốc độ nhanh hơn, Xu thế “mở” trong cơ cấu ngành kinh tế Có rất nhiều yếu tố ảnhhưởng tới sự lựa chọn lĩnh vực kinh doanh sao cho phù hợp với định hướng phát triểncông ty cũng như xu hướng, chính sách phát triển của địa phương Qua số liệu khảo sáttại các công ty trên địa bàn thì yếu tố nhu cầu thị trường ở địa phương và vùng lân cận,yếu tố có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác hoặc xuất khẩu, có ngành nghềtruyền thống, gia truyền, có sẵn công nghệ, nguyên liệu dồi dào, môi trường kinh doanhthuận lợi là những yếu tố doanh nghiệp quan tâm nhất Vì các yếu tố trên rất quan trọngảnh hưởng đến sự sống còn của công ty.

Trang 14

Lý do

lựa chọn

ngành nghề

Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất

lớn

Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu

Có nghề truyền thống, gia truyền

Có sẵn công nghệ Nguyên liệudồi dào Dễ tiếp cậnnguồn vốn

Sản phẩm, mặt hàng có lợi nhuận cao

Môi trường kinh doanh thuận lợi

Trang 15

4- Chi nhánh (CN)

Số lượng ngành nghề Cơ cấu Cơ khí, xâydựng

Nông, lâm, thủy sản, khai khoáng

Chế biến, gia công Y tế, giáodục

Điện, điện

tử, viễn thông

Sản xuất hàng tiêu dùng

Thủ công,

mỹ nghệ, làng nghề

Thương mại, dịch vụ

Giao thông vận tải

12 DN

% Có 0,0% 0,0% 16,7% 8,3% 0,0% 16,7% 0,0% 50,0% 0,0%

Trang 16

Lý do

lựa chọn

ngầnh nghề

Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất

lớn

Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu

Có nghề truyền thống, gia truyền

Có sẵn công nghệ

Nguyên liệu dồi dào

Dễ tiếp cận nguồn vốn

Sản phẩm, mặt hàng có lợi nhuận cao

Môi trường kinh doanh thuận lợi

Trang 21

Cơ khí, xây

dựng

Lý do lựa chọn ngành nghề

Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn

Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu

Có nghề truyền thống, gia truyền

Có sẵn công nghệ Nguyên liệudồi dào Dễ tiếp cậnnguồn vốn

Sản phẩm, mặt hàng có lợi nhuận cao

Môi trường kinh doanh thuận lợi

Trang 22

2- Nông, lâm, thuỷ sản, khai khoáng

Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn

Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu

Có nghề truyền thống, gia truyền

Có sẵn công nghệ

Nguyên liệu dồi dào

Dễ tiếp cận nguồn vốn

Sản phẩm, mặt hàng có lợi nhuận cao

Môi trường kinh doanh thuận lợi

Trang 23

3- Chế biến, gia công

Chế biến, gia

công

Lý do lựa chọn ngành nghề

Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn

Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu

Có nghề truyền thống, gia truyền

Có sẵn công nghệ

Nguyên liệu dồi dào

Dễ tiếp cận nguồn vốn

Sản phẩm, mặt hàng có lợi nhuận cao

Môi trường kinh doanh thuận lợi

Trang 24

4- Y tế, giáo dục

Y tế, giáo

dục

Lý do lựa chọn

ngành nghề

Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn

Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu

Có nghề truyền thống, gia truyền

Có sẵn công nghệ

Nguyên liệu dồi dào

Dễ tiếp cận nguồn vốn

Sản phẩm, mặt hàng có lợi nhuận cao

Môi trường kinh doanh thuận lợi

Trang 25

5- Điện tử, viễn thông

Điện, điện

tử, viễn

thông

Lý do lựa chọn

ngành nghề

Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn

Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu

Có nghề truyền thống, gia truyền

Có sẵn công nghệ

Nguyên liệu dồi dào

Dễ tiếp cận nguồn vốn

Sản phẩm, mặt hàng có lợi nhuận cao

Môi trường kinh doanh thuận lợi

Trang 26

ngành nghề

Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn

Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu

Có nghề truyền thống, gia truyền

Có sẵn công nghệ

Nguyên liệu dồi dào

Dễ tiếp cận nguồn vốn

Sản phẩm, mặt hàng có lợi nhuận cao

Môi trường kinh doanh thuận lợi

Trang 27

ngành nghề

Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn

Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu

Có nghề truyền thống, gia truyền

Có sẵn công nghệ

Nguyên liệu dồi dào

Dễ tiếp cận nguồn vốn

Sản phẩm, mặt hàng có lợi nhuận cao

Môi trường kinh doanh thuận lợi

Trang 28

mại, dịch vụ

Lý do lựa chọn ngành nghề

Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn

Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu

Có nghề truyền thống, gia truyền

Có sẵn công nghệ Nguyên liệudồi dào Dễ tiếp cậnnguồn vốn

Sản phẩm, mặt hàng có lợi nhuận cao

Môi trường kinh doanh thuận lợi

Trang 29

Giao thông

vận tải

Lý do lựa chọn

ngành nghề

Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn

Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu

Có nghề truyền thống, gia truyền

Có sẵn công nghệ Nguyên liệudồi dào Dễ tiếp cậnnguồn vốn

Sản phẩm, mặt hàng có lợi nhuận cao

Môi trường kinh doanh thuận lợi

Trang 30

TT Tên ngành nghề kinh doanh SL TT Tên ngành nghề kinh doanh SL

1 Xây dựng công trình thủy lợi 2 9 Sửa chữa máy vi tính 1

2 Xây dựng các công trình, san lấp mặt bằng 1 10 Kinh doanh xăng dầu 2

3 Sản xuất thức ăn chăn nuôi 4 11 Kinh doanh vàng bạc 2

4 Sản xuất túi ninon 1 12 Kinh doanh máy chiếu, máy quay phim 1

5 Sản xuất mực in lụa 1 13 Kinh doanh Bất động sản 1

6 Sản xuất hàng may mặc 1 14 Đồ gỗ nội thất 1

7 Sản xuất bê tông đúc sẵn 1 15 Dịch vụ cung cấp nhân lực lao động 2

8 Sản xuất bao bì catton 1 16 Chế tác, kinh doanh vàng miếng, vàng trang sức 1

Khác (cụ

thể)

Lý do lựa chọn ngành nghề

Nhu cầu thị trường địa phương và vùng lân cận rất lớn

Có đầu mối tiêu thụ tại các tỉnh, khu vực khác và/hoặc xuất khẩu

Có nghề truyền thống, gia truyền

Có sẵn công nghệ Nguyên liệudồi dào Dễ tiếp cậnnguồn vốn

Sản phẩm, mặt hàng có lợi nhuận cao

Môi trường kinh doanh thuận lợi

% Có 60,0% 20,0% 12,0% 12,0% 0,0% 0,0% 4,0% 12,0%

Trang 35

PHẦN 3 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ

Tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế của các nước có mức thu nhập trung bình(kể cả trung bình cao và trung bình thấp) rất cao, thể hiện quá trình các nước này chạytheo chiến lược tăng tốc để tạo ra sự khởi sắc nhanh cho nền kinh tế, để chuẩn bị tư thếcho một xã hội tiêu dùng cao Các nền kinh tế thu nhập cao, với cơ cấu dịch vụ- côngnghiệp, tỷ trọng nông nghiệp rất nhỏ Nhiều nước đang phát triển, nhất là các nước đãthành công trong chiến lược đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và đạt được những thành tựuvững chắc trong phát triển kinh tế, điển hình là các nước Đông Nam Á kể cả Trung Quốc

và Việt Nam là do chính phủ đã thực hiện các chính sách nhằm hướng nền kinh tế chuyểndịch theo xu thế này Trong quá trình phát triển xu hướng trên cũng thể hiện ở cơ cấu laođộng và nó có ý nghĩa khá quan trọng Sự chuyển dịch cơ cấu lao động có tác dụng thúcđẩy hiệu quả và năng suất của từng ngành và trong toàn nền kinh tế Các nước có thunhập trung bình cao và trung bình thấp có tỷ lệ lao động chiếm giữ trong công nghiệp caonhất, thể hiện quan điểm hướng tới một xã hội có nền công nghiệp hiện đại và đang triển

Trang 36

khai quá trình tăng trưởng nhanh Các nước có mức thu nhập cao, tỷ lệ lao động ngànhdịch vụ trên 50% phản ánh một xã hội tiêu dùng cao

1.2 Trong quá trình phát triển, tỷ trọng các ngành sản xuất sản phẩm nhiều lao động giảm, tỷ trọng các ngành sản xuất sản phẩm có dung lượng vốn cao chiếm ngày càng lớn và tăng trưởng với tốc độ nhanh hơn

Cùng với quá trình phát triển, các nguồn lực tự nhiên, đất đai và lao động trong xãhội sẽ giảm dần và trở nên ngày một đắt đỏ hơn nên sản lượng thực tế ngày càng gần vớimức sản lượng tiềm năng mà mỗi quốc gia có thể có được Đi đôi với nó và một xuhướng tất yếu trong quá trình phát triển là việc tăng cường hoạt động đầu tư, nghiên cứu,triển khai, phát triển khoa học công nghệ … tạo ra hiệu quả kinh tế cao hơn từ nguồnnguyên liệu ban đầu bằng cách hoàn thiện quá trình chế biến sản phẩm Vì vậy, xu hướngchung của quá trình chuyển dịch cơ cấu là sự giảm dần các sản phẩm dựa trên lợi thế tàinguyên và lao động, tăng dần tỷ trọng các hàng hóa vốn cao, các hàng hóa cao cấp, chấtlượng cao trải qua nhiều công đoạn chế biến tinh vi Điều này thể hiện không chỉ trongngành công nghệ cao với sự gia tăng tỷ trọng ngành công nghiệp chế biến, ngành côngnghiệp chế biến công nghệ cao mà cả trong xu hướng chuyển dịch của ngành dịch vụ.Đối với ngành dịch vụ, đó là sự phát triển mành của các ngành tài chính, ngân hàng, bảohiểm, luật, giáo dục, y tế và du lịch Tất cả các dịch vụ này đi theo chiều hướng cung cấphàng hóa chất lượng cao

1.3 Xu thế “mở” trong cơ cấu ngành kinh tế

Các nền kinh tế kém phát triển thường tồn tại cơ cấu kinh tế dạng “đóng” Vì vậy cơcấu sản xuất thường trùng với cơ cấu tiêu dùng cả về quy mô và chủng loại sản phẩmhàng hóa Dạng cơ cấu đóng ngày trở nên ngày càng không phù hợp để cả về tính hiệuquả lẫn xu thế phát triển nền kinh tế toàn cầu Cơ cấu mở là dạng phù hợp với điều kiệnnền kinh tế thị trường, hội nhập và hợp tác quốc tế cũng như khu vực và là xu hướng hiệuquả nhất cho việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế của các nước đang phát triển Đặctrưng nổi bật của dạng này là cơ cấu sản xuất với cơ cấu tiêu dùng trong nước Theo đó

Ngày đăng: 26/04/2017, 13:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w