ĐỀ TÀI Nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chí quản lý doanh nghiệp sau đăng kýtrên hồ sơ điện tử tại tỉnh Hưng Yên CHUYÊN ĐỀ 3 BÁO CÁO TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP, PHÂN T
Trang 1ĐỀ TÀI Nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chí quản lý doanh nghiệp sau đăng ký
trên hồ sơ điện tử tại tỉnh Hưng Yên
CHUYÊN ĐỀ 3
BÁO CÁO TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH VÀ
PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH
SỬ DỤNG HỆ THỐNG CHỈ BÁO VỀ TÌNH TRẠNG
HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
PGS TS Nguyễn Mạnh Quân ĐH Kinh tế Quốc dân
Ths Đỗ Hữu Hải Viện CNTT, ĐH Quốc gia Hà Nội
Hà Nội, tháng 10 năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
1 HỆ THỐNG CHỈ SỐ VỀ DNNN 3
2 MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG BỘ CHỈ SỐ 8
3 HÌNH THỨC TRÌNH BÀY SỐ LIỆU 8
4 PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 17
Trang 3o Nhóm chỉ số về kết quả (đầu ra);
Theo phạm vi kiểm soát, gồm:
o Nhóm chỉ số về điều hành của chính phủ;
o Nhóm chỉ số về năng lực thực hiện của DN
Kết cấu về nội dung và mối liên hệ giữa các bộ chỉ số được thể hiện thể hiện như ở các Sơ đồ 1, theo phạm vi kiểm soát, và Sơ đồ 2, theo tính chất
Theo các sơ đồ trên, các nội dung liên quan đến năng lực kiểm soát của chính thủđược cần xác minh được thể hiện thông qua hệ thống các mục tiêu/nhiệm vụ giao cho
DNNN Hệ thống các mục tiêu nhiệm vụ này phải đảm bảo tính xác đáng, có nghĩa là: (i)
thể hiện rõ mong muốn/yêu cầu cần đạt được, (ii) là căn cứ để DN lập kế hoạch thực hiện,(iii) có thể sử dụng để đánh giá việc thực hiện, (iv) có thể cụ thể hoá thành những đạilượng, thông số xác minh được Hệ thống các mục tiêu càng rõ ràng, cụ thể, càng tạothuận lợi cho DNNN trong quá trình triển khai, và cho cơ quan quản lý nhà nước đánhgiá, kiểm soát hoạt động của DN
Năng lực hoạch định của doanh nghiệp thể hiện thông qua hệ thống các mục tiêu/chỉtiêu tác nghiệp xây dựng dựa trên mục tiêu và nhiệm vụ được giao Cụ thể đó là hệ thống
Trang 4các chỉ tiêu về tài chính, vật chất và kinh tế vĩ mô (thực thi trách nhiệm xã hội) Năng lựctác nghiệp của DN được thông qua hệ thống tổ chức, công nghệ, cơ cấu chi phí, biện pháp
tổ chức và điều hành, năng lực tài chính Năng lực hoạt động và quản lý, điều hành củadoanh nghiệp còn được thể hiện thông qua kết quả hoạt động của DN trên các phươngdiện tài chính, vật chất và kinh tế vĩ mô Tuy nhiên, để đánh giá được năng lực, việc tổnghợp một cách hệ thống các số liệu của doanh nghiệp cũng như so sánh với mức trung bìnhcủa nhóm DN hoặc với ngành là rất cần thiết và hữu ích (Về mặt này, cần tham khảo vậndụng cách tổng hợp của S&P 500.) Bảng 1 trình bày nguyên tắc tổng hợp và báo cáo sốliệu Việc tổng hợp và trình bày số liệu cơ bản một cách hệ thống không chỉ có ý nghĩađối với cơ quan quản lý mà có ý nghĩa thiết thực đối với chính DN để “tự giám sát” hoạt
động của mình Để giám sát hoạt động của hệ thống, có thể vận dụng cách tiếp cận kiểm
soát chất lượng bằng thống kê (SQC – Statistical Quality Control)
Để phục vụ cho việc phân tích và ra quyết định, số liệu cơ bản cần được thu thập,tổng hợp và xử lý theo những mô hình/công thức/phương pháp tính chuẩn mực và đángtin cậy Như vậy, việc xác định những chỉ số cần điều tra và thu thấp từ DN được quyếtđịnh bởi việc lựa chọn mô hình/công thức/phương pháp tính sẽ áp dụng Công việc nàycần được quyết định trước khi xác định hệ thống chỉ số Trong nhiều trường hợp cácthông số này có thể xác định được dễ dàng qua các công thức tính sẽ sử dụng để phântích Nhưng trong những trường hợp khác, do không thể vận dụng công thức lượng hoá,việc xác định các thông số cần được lượng hoá; khi đó có thể sử dụng sự hỗ trợ của
phương pháp khung lô-gích.
Trang 5Sơ đồ 1: Hệ thống chỉ báo về DNNN, theo phạm vi kiểm soát
DNNN
DNNN
Kinh doanh Công ích Công hữu
Mục tiêu Kinh doanh Chỉ tiêu Công íchMục tiêu
Tác nghiệp Chỉ số
Tài chính Vật chấtChỉ số
Chỉ số Ktế Vĩ mô
Năng lực
Tài chính DN
Sản phẩm Chất lượng
Điều kiện Lao động Chi phí Năng suất
Năng lực hoạt động tác nghiệp và quản lý
Chức năng - nhiệm vụ
DNNN
Kinh doanh Công ích Công hữu
Mục tiêu Kinh doanh Chỉ tiêu Công íchMục tiêu
Tác nghiệp Chỉ số
Tài chính Vật chấtChỉ số
Chỉ số Ktế Vĩ mô
Năng lực
Tài chính DN
Sản phẩm Chất lượng
Điều kiện Lao động Chi phí Năng suất
Năng lực hoạt động tác nghiệp và quản lý
Chức năng - nhiệm vụ
Trang 6ĐẦU RA DOANH NGHIỆP VÀ XÃ HỘI
ĐẦU VÀO
HOẠT ĐỘNG TÁC NGHIỆP
DNNN
Kinh doanh Cụng ớch Cụng hữu
Mục tiờu Kinh doanh Chỉ tiờu Cụng ớchMục tiờu
Tỏc nghiệp Chỉ số
Tài chớnh Vật chấtChỉ số
Chỉ số Ktế Vĩ mụ
Phỏt triển
Kinh tế
Trỏch nhiệm
Xó hội của DN
Kết quả Hiệu quả
Năng lực
Tài chớnh DN
Sản phẩm Chất lượng
Điều kiện Lao động Chi phớ Năng suất
Năng lực hoạt động tỏc nghiệp và quản lý
Chức năng - nhiệm vụ
Sơ đồ 3: Hệ thống chỉ bỏo của DNNN, theo tớnh chất
Vai Trò Chức Năng
Năng lực quản lý của doanh nghiệp
Hoạt động tác nghiệp
Kết quả
Hoạt động
Tài chính
Kết quả
Hoạt động
Tài chính
Kết quả về vật chất
Thực thi trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp
Thực thi trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp
Hiệu
quả
Hiệu
quả nguồn
Thu
nguồn Thu
Chi phí, chi tiêu
Chi phí, chi tiêu
chỉ báo (tổng hợp)
tài chính
tài chính vật chất kinh tế hay vĩ mô
sản phẩm
sản phẩm
công nghệ
công nghệ
Chất
l ợng
Chất
l ợng
điều kiện lđ
điều kiện lđ
năng suất
năng suất
Th/ hiện Chế độ
Th/ hiện Chế độ
nguồn
ngân sách
nguồn
ngân sách
phát triển vùng
phát triển vùng
việc làm
việc làm
điều tiết giá, thị hiếu
điều tiết giá, thị hiếu
nguồn ngoại tệ
nguồn ngoại tệ
Các mục tiêu khác
Các mục tiêu khác
Kiểm soát
Kiểm soát nguồn lực Tổ chức
Tổ chức nguồn lực
điều hành
điều hành
Hoạch
định
Hoạch
định
Nhân lực
Nhân lực
Mục tiêu nhiệm vụ
1
3
2.1
2.2
5
4
Trang 7Bảng 1: Điều tra, tổng hợp số liệu và công bố kết quả
NỘI DUNG KHẢO
Báo cáo tổng hợpMẫu điều tra chuẩn (điện tử hoá)
Tổng hợp từ phiếu điều tra (định tính hoặc lượng hoá)
Đánh giá/Xếp hạng DN về thực thi TNXH
Đánh giá thực hiện nhiệm
Báo cáo tổng hợpMẫu điều tra chuẩn (điện tử hoá)
Chỉ số cơ bản (điện tửhoá)
Tổng hợp từ phiếu điều tra (định tính)
Tính theo công thức với chỉ số cơ bản (định lượng)
Đánh giá/Xếp hạng DN về năng lực DN
Công bố số liệu hệ thống chỉ số cơ bản
chính
Kết quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả sử dụng ngân sách/nguồn lực
Báo cáo tổng hợpChỉ số cơ bản (điện tửhoá)
Tính theo công thức với chỉ số cơ bản (định lượng)
Đánh giá/Xếp hạng DN về năng lực tài chính
Công bố số liệu hệ thống chỉ số cơ bản
Trang 82 MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG BỘ CHỈ SỐ
Phương hướng xây dựng bộ chỉ số được quyết định bởi mục đích sử dụng của bộ chỉ
số Bộ chỉ số có giá trị sử dụng khác nhau đối với các đối tượng hữu quan; trong đó đặcbiệt có ý nghĩa là đối với cơ quan QLNN, doanh nghiệp và các nhà đầu tư:
Cụ thể, giá trị của bộ chỉ số về doanh nghiệp được kỳ vọng là như sau:
Cung cấp thông tin cơ bản, xác thực, đáng tin cậy về năng lực hoạt động và kếtquả hoạt động của DNNN trong việc thực hiện nhiệm vụ, chức năng, mục tiêu;
Là thước đo “song trùng” cho cả cơ quan quản lý NN và doanh nghiệp: đểgiám sát và ra quyết định đối với cơ quan QLNN; để (tự) kiểm soát quá trìnhhoạt động đối với DNNN;
Là thông tin chính thức khách quan đảm bảo tính minh bạch đối với hoạt độngcủa DNNN;
Là nguồn thông tin phục vụ cho việc dự báo, ra quyết định can thiệp, hoạchđịnh chính sách điều chỉnh
3 HÌNH THỨC TRÌNH BÀY SỐ LIỆU
Giá trị của bộ chỉ số và thông tin cung cấp qua bộ chỉ số sẽ tăng lên khi chúng đượcthể hiện dưới hình thức phù hợp, trợ giúp hữu ích cho việc ra quyết định của đối tượng sửdụng
Trong số những hình thức khá phổ biến có thể tham khảo về cách trình bày số liệu
cơ bản đối với các doanh nghiệp là các trang thông tin về doanh nghiệp của S&P 500
Trang 9Minh hoạ 1: Thông tin cơ bản về Công ty Điện lực Hoa kỳ
American Electric Power Co Inc (NYSE:AEP)
37.48
Data as of Jul 15 Today’s Change -0.09 / -0.24%
Today 33.47
Latest AEP News | Press Releases
Entergy Buys Plants, Ups Generation - Analyst Blog
Trang 10Dividend yield 4.91%
Data as of 4:01pm ET, 07/15/2011
Growth & Valuation
Earnings growth (next 5 years) +4.50%
Today’s
% change
Data as of 4:02pm ET, 07/15/2011
Financials
EPS forecast (this quarter) $0.76
Annual revenue (last year) $14.4B
Annual profit (last year) $1.2B
Trang 11Columbus, Ohio
Forecasts
Phổ biến hơn, thông tin về năng lực của doanh nghiệp, sau khi được xử lý sẽ đượctrình bày dưới hình thức dễ khai thác và sử dụng đối với nhà nghiên cứu/phân tích, ngườiquản lý doanh nghiệp, nhà đầu tư, cơ quan tư vấn doanh nghiệp và hoạch định chính sáchcủa chính phủ Một số ví dụ được trình bày trong Minh họa 2 dưới đây
Đối với các số liệu về hoạt động, nhiều thông tin có giá trị nội bộ phục vụ cho việckiểm soát của DN đối với hoạt động của mình cũng như của cơ quan quản lý nhà nướcchức năng đối với doanh nghiệp thuộc quyền kiểm soát Cách hình thức thể hiện nhữngthông tin hệ thống này có thể vận dụng cách trình bày bằng sơ đồ của công cụ quản lýchất lượng: sơ đồ kiểm soát chất lượng bằng thống kế (SQC – Statistical Quality Control).Cách tiếp cận này có thể giám sát không chỉ những giá trị, đại lượng, sản phẩm cụ thể(Minh hoạ 3) mà rất hữu dụng để kiểm soát xu thế vận động của một quá trình – SPC,Statistical Process Control (Minh hoạ 4)
Trang 12Minh hoạ 2: Minh họa về hình thức thể hiện các chỉ số, chỉ báo – Chỉ số và xếp hạng
năng lực quản trị tài chính 2013 của 3 công ty chứng khoán trên các sàn giao dịch
Trang 14Minh hoạ 3: Minh hoạ về nội dung, hình thức và công dụng của Sơ đồ SQC
Chart details
A control chart consists of:
Points representing a statistic (e.g., a mean, range, proportion) of measurements of a quality characteristic in samples taken from the process at different times [the data]
The mean of this statistic using all the samples is calculated (e.g., the mean of the means, mean of the ranges, mean of the proportions)
A center line is drawn at the value of the mean of the statistic
The standard error (e.g., standard deviation/sqrt(n) for the mean) of the statistic is also calculated using all the samples
Upper and lower control limits (sometimes called "natural process limits") that indicate the threshold at which the process output is considered statistically 'unlikely' are drawn typically at 3 standard errors from the center line
The chart may have other optional features, including:
Upper and lower warning limits, drawn as separate lines, typically two standard errors above and below the center line
Division into zones, with the addition of rules governing frequencies of observations in each zone
Annotation with events of interest, as determined by the Quality Engineer in charge of theprocess's quality
Chart usage
If the process is in control, almost all (99.73%) points will plot within the control limits Any observations outside the limits, or systematic patterns within, suggest the introduction of a new
Trang 15(and likely unanticipated) source of variation, known as a special-cause variation Since increasedvariation means increased quality costs, a control chart "signaling" the presence of a special-cause requires immediate investigation.
This makes the control limits very important decision aids The control limits tell you about process behavior and have no intrinsic relationship to any specification targets or engineering tolerance In practice, the process mean (and hence the center line) may not coincide with the specified value (or target) of the quality characteristic because the process' design simply cannot deliver the process characteristic at the desired level
Control charts limit specification limits or targets because of the tendency of those involved with the process (e.g., machine operators) to focus on performing to specification when in fact the least-cost course of action is to keep process variation as low as possible Attempting to make a process whose natural center is not the same as the target perform to target specification increasesprocess variability and increases costs significantly and is the cause of much inefficiency in operations Process capability studies do examine the relationship between the natural process limits (the control limits) and specifications, however
The purpose of control charts is to allow simple detection of events that are indicative of actual process change This simple decision can be difficult where the process characteristic is
continuously varying; the control chart provides statistically objective criteria of change When change is detected and considered good its cause should be identified and possibly become the new way of working, where the change is bad then its cause should be identified and eliminated
The purpose in adding warning limits or subdividing the control chart into zones is to provide early notification if something is amiss Instead of immediately launching a process improvementeffort to determine whether special causes are present, the Quality Engineer may temporarily increase the rate at which samples are taken from the process output until it's clear that the
process is truly in control Note that with three sigma limits, common-causes result in signals lessthan once out of every forty points for skewed processes and less than once out of every two hundred points for normally distributed processes.[5]
Trang 16Minh hoạ 4: Phương pháp Kiểm soát Quá trình bằng Thống kê - SPC
Trang 174 PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
Để có thể tập hợp được các số liệu một cách hệ thống theo hình thức mong muốn,nhất thiết phải cần đến sự hỗ trợ của các phương tiện và kỹ thuật thu thập và sử lý thôngtin hiệu đại Mạng internet và phần mềm xử lý thống kê là những công cụ thích hợp Thông tin được thể hiện thành các bảng hỏi được chuẩn hoá thành các mẫu điều trađiện tử, có thể tập hợp và xử lý tự động Mẫu được soạn để có thể cung cấp thông tin vềtừng DN, tổng hợp theo nhóm nhóm DN và có thể so sánh tương đối giữa các DN, nhóm
DN, DN với DN trung bình của ngành trên từng phương diện hoặc tổng thể
Các Minh hoạ 5 và 6 là ví dụ có thể tham khảo về Mẫu phiếu đánh giá việc thực thiTrách nhiệm Xã hội của Doanh nghiệp (CSR – Corporate Social Responsibility)
Trang 18Minh họa 5
PHIẾU ĐÁNH GIÁ VỀ VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA
DOANH NGHIỆP
Báo cáo 6 DOANH NGHIỆP VỚI TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
1 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
1.1 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm những nghĩa vụ doanh nghiệp cần phải thực hiện để có thể tồn tại được (nghĩa vụ kinh tế), được xã hội chấp nhận (nghĩa vụ pháp lý), được xã hội tôn trọng (nghĩa vụ đạo đức) và để xứng đáng với vai trò là lực lượng tiến bộ trong xã hội đóng góp cho sự phồn vinh của nhân loại (nghĩa vụ nhân văn/nhân đạo).
1.2 Những người hữu quan là những đối tượng bị tác động hoặc chịu tác động, trực
tiếp hoặc gián tiếp bởi những hoạt động của doanh nghiệp, đó là: khách hàng,người lao động, các doanh nghiệp khác trong vài ngoài ngành, chủ sở hữu/cổđông/nhà đầu tư, cộng đồng và môi trường sống, và cơ quan quản lý nhà nước Vìthế, họ luôn có những mối quan tâm, được quan tâm bởi một số đối tượng nhấtđịnh trong xã hội
1.3 Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội là tiến hành những hoạt động có thể đáp ứng
được sự mong muốn/mối quan tâm, góp phần cải thiện/làm tăng thêm phúc lợi chonhững đối tượng hữu quan, cải thiện mối quan hệ/hình ảnh của doanh nghiệp đốivới họ
2 Báo cáo đánh giá kết quả thực thi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
2.1 Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là viết một bản
báo cáo trình bày về những công việc, hoạt động, kết quả, đóng góp vào việc cảithiện mối quan hệ, nâng cao phúc lợi và đáp ứng kỳ vọng của những người hữuquan Nội dung báo cáo được trình bày theo đề cương dưới đây, mỗi phần cầnđược minh hoạ bằng các bằng chứng thực tế, khách quan
2.2 Đánh giá việc thực hiện, doanh nghiệp tự cho điểm cho từng nội dung ở từng phần
theo thang điểm sau: