1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO cáo TỔNG hợp kết QUẢ NGHIÊN cứu đề tài KHOA học TỈNH HƯNG yên 15 01 10

89 482 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức APEN Asian Professional Educatiopn Network, đã đưa ra khái niệm Toàn cầu hóa 2.0 như là một mô hình hợp tác phát triển mới, khác với Toàn cầu hóa 1.0 truyền thống trong đó

Trang 1

UBND TỈNH HƯNG YÊN

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NCKH

ĐỀ TÀI

Nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chí quản lý doanh nghiệp sau đăng ký trên hồ sơ điện tử tại tỉnh Hưng Yên

PGS TS Nguyễn Mạnh Quân,

Hà Nội, tháng 12 năm 2014

Trang 2

2

Trang 3

1 CHƯƠNG 1 THÁCH THỨC CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ, SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU CHÍ VỀ NĂNG LỰC CỦA DOANH NGHIỆP VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

I.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

I.1.1. Bối cảnh nền kinh tế, cơ hội và thách thức

Kinh tế Việt Nam đang trải qua giai đoạn phát triển với nhiều biến cố chính trị, kinh

tế phức tạp Năm 2014, tình hình chính trị thế giới và khu vực có nhiều diễn biến phứctạp Kinh tế thế giới phục hồi chậm hơn dự báo Những hạn chế và yếu kém vốn có củanền kinh tế trong nước chậm được khắc phục cùng những vấn đề mới phát sinh tác độngkhông thuận lợi đến ổn định kinh tế vĩ mô Đồng thời, những hoạt động tích cực của cácquốc gia châu Á trong việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào năm 2015,song song với việc thương thảo để đi đến ký kết các hiệp định tương mại song phương, đaphương (FTR, TPP), tình hình căng thẳng tại Biển Đông do hành động của Trung Quốckhông chỉ tạo ra áp lực ngày rất lớn mà cũng bộc lộ những cơ hội, thách thức mới đối vớikinh tế Việt Nam nói chung và doanh nghiệp Việt Nam nói riêng

AEC sẽ là một cộng đồng kinh tế với các đặc tính cơ bản sau: (a) Một thị trường và

cơ sở sản xuất, (b) Một khu vực kinh tế có tính cạnh tranh cao; (c) Một khu vực có sựphát triển kinh tế công bằng, và (d) Một khu vực hội nhập toàn diện vào nền kinh tế toàncầu Xây dựng AEC sẽ đưa ASEAN trở thành một thị trường và cơ sở sản xuất, làm choASEAN trở nên hợp tác và năng động hơn với các cơ chế và giải pháp tăng cường thựchiện các sáng kiến kinh tế hiện tại, thúc đẩy hội nhập khu vực trong các lĩnh vực ưu tiên,tạo thuận lợi cho sự luân chuyển nhân lực quản lý, lao động có kỹ năng và các tài năng,tăng cường các cơ chế của các tổ chức trong khối ASEAN Một không gian kinh tế rộng

mở AEC với khoảng 600 triệu dân sẽ là một thị trường rộng lớn, với nhiều tiềm năng và

cơ hội hợp tác phát triển, thu hút nguồn vốn đầu tư từ các nước phát triển cả châu Á, Châu

Âu, Châu Mỹ Sự hội nhập khu vực hình thành AEC là xu thế tất yếu của tiến trình toàncầu hóa mở ra nhiều cơ hội phát triển của khu vưc năng động nhất thế giới trong thế kỷ

21 và cũng nhiều thách thức với các quốc gia ASEAN, nhất là với các nước gia nhập sau

có trình độ phát triển thấp hơn như Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam Mặc dù vềtổng thể việc hình thành AEC vào năm 2015 sẽ mở ra nhiều cơ hội thương mại và đầu tư

3

Trang 4

cả trong và ngoài khu vực cho tất cả các nước khu vực ASEAN, đối với các quốc gia cónền sản xuất và công nghiệp kém cạnh tranh hơn rất có thể sẽ phải chịu tác động bất lợinhư mất thị trường, khó phát triển và lệ thuộc

Tổ chức APEN (Asian Professional Educatiopn Network), đã đưa ra khái niệm Toàn cầu hóa 2.0 như là một mô hình hợp tác phát triển mới, khác với Toàn cầu hóa 1.0 truyền

thống trong đó các tập đoàn đa quốc gia tiến hành các hoạt động đầu tư, kinh doanh vàthương mại thông qua hình thức liên doanh với các công ty ở các nước chậm phát triển đểkhai thác các lợi thế về tài nguyên, điều kiện tự nhiên, xã hội và nguồn nhân lực giá rẻ

trong những năm nửa sau của Thế kỷ 20 Toàn cầu hóa 2.0 là một sự phân tách “chuỗi”

các hoạt động sản xuất công nghiệp cho một mạng lưới các doanh nghiệp nhỏ và vừa trảirộng ở tất cả các quốc gia ASEAN hoạt động một cách tự chủ, hợp tác bình đẳng với các

nền kinh tế toàn cầu Chiến lược phát triển của Toàn cầu hóa 2.0 đặt ra các phương cách

xây dựng cộng đồng công nghiệp Mô hình và phương thức nêu trên đã được Hội nghị Bộ

trưởng các nước ASEAN chấp thuận Để thực thi, cần thiết phải hình thành một Cộng đồng Công nghiệp, trong đó những vấn đề giải quyết cốt yếu sau:

 Cung cấp nguồn nhân lực cao cấp cho các ngành công nghiệp (HiRD);

 Kết nối các DNNVV trong và ngoài khối thông qua hình thức liên kết mạnglưới;

 Thu xếp tài chính cho phát triển DNNVV

Theo thông báo của hội nghị các Bộ trưởng kinh tế ASEAN lần thứ 46 ngày 25 tháng

8 năm 2014 tại Myanmar, ASEAN đã hoàn thành 82,1% của 229 các mục tiêu cơ bản đặt

ra trong các lĩnh vực ưu tiên trên lộ trình hội nhập AEC vào năm 2015 Thực hiện mụctiêu hình thành AEC vào năm 2015, các nước thành viên ASEAN cũng đã cùng nhau thỏathuận thực hiện nguyên tắc phát triển kinh tế công bằng bao gồm các nội dung: Phát triểnDNNVV; Sáng kiến cho hội nhập ASEAN (IAI) tạo điều kiện và hỗ trợ cho nhóm nướcphát triển thấp trong ASEAN bao gồm Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam tích cực

hội nhập khu vực để hình thành AEC vào năm 2015 Bản kế hoạch chi tiết về chính sách phát triển DNNVV của ASEAN giai đoạn 2004-2014 đã đưa ra khuôn khổ phát triển

DNNVV khu vực bao gồm các chương trình chiến lược, các giải pháp chính sách và cáckết quả sẽ đạt được Mục tiêu của bản kế hoạch chi tiết đó bao gồm:

(a) Đẩy nhanh tốc độ các bước phát triển DNNVV với tối ưu hóa sự đa dạng của cácnước thành viên ASEAN;

4

Trang 5

(b) Tăng cường năng lực cạnh tranh và tính năng động của DNNVV các nướcASEAN, bằng cách tạo thuận lợi cho việc tiếp cận thông tin, thị trường, phát triểnnguồn nhân lực và tay nghề, tài chính và công nghệ;

(c) Tăng cường khả năng thích ứng cho DNNVV khu vực ASEAN để chống lại cáctác động của sự thay đổi môi trường kinh tế vĩ mô, các khó khăn tài chính vànhững thách thức của việc tự do hóa môi trường thương mại;

(d) Gia tăng đóng góp của các DNNVV vào tăng trưởng kinh tế chung và vào sự pháttriển ASEAN với tư cách là một khu vực thống nhất

Hội nghị Bộ trưởng kinh tế ASEAN lần thứ 46 đã khẳng định DNNVV là xươngsống của các nền kinh tế ASEAN và nhất chí thông qua: nhiệm vụ tăng cường hợp tácphát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giữa các nước là một trong những ưu tiên củaASEAN sau năm 2015 khi AEC đã hình thành Mục tiêu chiến lược đặt ra cho phát triểnDNNVV của ASEAN giai đoạn 2015-2025 được đề xuất và sẽ thông qua tại Hội nghị Bộtrưởng kinh tế ASEAN lần thứ 47 vào tháng 2 năm 2015 như sau:

(a) Củng cố khung khổ của các định chế;

(b) Tăng cường khả năng tiếp cận tài chính;

(c) Xúc tiến phát triển công nghệ và đổi mới;

(d) Đẩy mạnh mở rộng thị trường và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu;

(e) Thúc đẩy phát triển đội ngũ doanh nhân trong đào tạo phát triển nguồn nhânlực

Trước những áp lực và thách thức quốc tế và trong nước nêu trên, Đảng, Nhà nước

và Chính phủ đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách, chỉ đạo quyết liệt các bộ, ngành,địa phương tích cực thực hiện các giải pháp đồng bộ, chủ động khắc phục các khó khăn,cản trở để từng bước ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển sản xuất kinh doanh Nhờ đó,tình hình kinh tế xã hội những năm qua đã có chuyển biến tích cực, đúng hướng Trongtổng số 15 chỉ tiêu chủ yếu của Nghị quyết Quốc hội đề ra cho kế hoạch kinh tế xã hộinăm 2013 có 10 chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch; 3 chỉ tiêu đạt xấp xỉ kế hoạch (tốc độ tăngtrưởng GDP, tạo việc làm, tỷ lệ lao động qua đào tạo); 2 chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch là tỷ

lệ bội chi ngân sách nhà nước so với GDP và tỷ lệ giảm hộ nghèo Năm 2013 đã cơ bảnchặn được đà suy giảm tăng trưởng kinh tế từ năm 2010 Tăng trưởng GDP cả năm đạt5,42%, cao hơn mức tăng 5,25% của năm 2012, đưa quy mô nền kinh tế lên khoảng 170,4

tỷ USD và thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 1.900 USD Lạm phát năm 2013thấp nhất trong vòng 10 năm trở lại đây Chỉ số giá tiêu dùng đã giảm từ 18,13% năm

5

Trang 6

2011 xuống 6,81% năm 2012 và năm 2013 được kiểm soát ở mức 6,04% Chỉ số sản xuấttoàn ngành công nghiệp năm 2013 tăng 5,9%, cao hơn mức tăng năm 20121

Bước sang năm 2014, mặc dù nền kinh tế duy trì một số dấu hiệu tích cực của năm

2013, nhưng nhìn chung kinh tế nước ta vẫn đang trong giai đoạn khó khăn, tiếp tục phảiđối mặt với nhiều thách thức trong ngắn hạn Khó khăn trong sản xuất kinh doanh chưađược giải quyết triệt để và ngày càng tác động rõ hơn đến người dân và doanh nghiệp Thịtrường trong nước chưa phát triển mạnh Sức cầu của nền kinh tế tiếp tục duy trì ở mứcthấp Tổng cầu của nền kinh tế tuy có chuyển biến nhưng vẫn chưa có sự cải thiện đáng

kể Số lượng doanh nghiệp gặp khó khăn phải giải thể hoặc ngừng hoạt động lớn Năm

2013 đã có 60,737 doanh nghiệp phải dừng hoạt động, tăng 11,9% so với 2012 Trongquý I/2014 đã có thêm 16.745 doanh nghiệp phải dừng hoạt động, tăng 9,6% so với cùng

kỳ năm 2013 Tăng trưởng xuất khẩu phụ thuộc chủ yếu vào khu vực FDI, trong khi tăngtrưởng xuất khẩu của khối doanh nghiệp trong nước còn nhiều hạn chế Năm 2013, tốc độtăng trưởng xuất khẩu của khối doanh nghiệp 100% vốn trong nước là 3,9%, tuy cao hơnnăm 2012 nhưng vẫn thấp hơn rất nhiều so với tốc độ tăng trưởng xuất khẩu chung của cảnước2

Năm 2014-2015 là giai đoạn quan trọng đảm bảo thực hiện thành công kế hoạchkinh tế xã hội giai đoạn 2011-2015 Việc thực hiện thành công các mục tiêu nêu trên đặt

ra thách thức to lớn đối với Chính phủ, các Bộ ngành, địa phương trong đó có vai tròquan trọng của cộng đồng doanh nghiệp ở cả 3 khu vực DNNN, doanh nghiệp FDI vàdoanh nghiệp dân doanh (DNDD)

I.1.2. Tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ XVII, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 -

2015

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, Kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 trong bối cảnh tình hình thế giới và khu vực diễn biến phứctạp, kinh tế thế giới tiếp tục trì trệ, phục hồi chậm; kinh tế vĩ mô thiếu ổn định, chất lượngtăng trưởng, sức cạnh tranh của các ngành kinh tế của tỉnh thấp, khả năng huy độngnguồn lực hạn chế, kết cấu hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ, tình hình thiên tai, dịch bệnhdiễn biến phức tạp, Những yếu tố trên ảnh hưởng rất lớn tới kết quả thực hiện Nghịquyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII về phát triển kinh tế - xã hội

Trang 7

Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên đã lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và triển khai tổchức thực hiện đồng bộ 06 Chương trình của Tỉnh ủy và 08 Đề án của Ban Thường vụTỉnh ủy, đã xây dựng và phê duyệt 24 đề án quy hoạch ngành, chuyên ngành, lĩnh vựcđến năm 2015, định hướng đến năm 2020.

Trong thời gian qua mặc dù gặp nhiều khó khăn thách thức từ những diễn biến phứctạp khó lường của thị trường trong và ngoài nước, song với sự quyết tâm cao của toànĐảng, Chính quyền và nhân dân trong tỉnh, kinh tế tỉnh Hưng Yên vẫn duy trì tăng trưởngkhá so với mức bình quân chung của cả nước, bình quân giai đoạn 2011-2015 ước tăng8,77%/năm (mục tiêu Đại hội 12,5%/ năm); trong đó nông nghiệp, thủy sản tăng2,5%/năm, công nghiệp-xây dựng tăng 9,67%/năm, dịch vụ tăng 10,98%/năm GRDPbình quân đầu người năm 2013 đạt 30,5 triệu đồng, dự kiến năm 2015 đạt khoảng 42 triệuđồng Cơ cấu kinh tế nông nghiệp - công nghiệp, xây dựng - thương mại, dịch vụ có sựchuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, năm 2010 đạt: 25% -44% - 31%, năm 2013 đạt 17,05% - 48,21% - 34,74%; dự kiến năm 2015 đạt 15,2% -48,7% - 36,1% (mục tiêu Đại hội 17,05%-50%-32,95%); tình hình thu hút đầu tư đạt kếtquả tích cực cả về số dự án và tổng số vốn đăng ký (giai đoạn 2011-2013) khoảng 16,3nghìn tỷ đồng và 741 triệu USD; thu ngân sách năm sau tăng cao hơn năm trước, thu ngânsách năm 2013 đạt 6.026 tỷ đồng; tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 1,7 tỷ USD, dự kiến đếnnăm 2015 đạt 2,2 tỷ USD; giá trị sản xuất nông nghiệp-thuỷ sản, công nghiệp và dịch vụtăng trưởng khá so với mức tăng chung của cả nước; lĩnh vực văn hoá-xã hội có nhiềuchuyển biến tích cực, an sinh xã hội được quan tâm chăm lo, đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân ngày càng được cải thiện Kết quả cụ thể trên một số lĩnh vực như sau:

Giá trị sản xuất công nghiệp tăng khá, song còn thấp so với mục tiêu Đại hội đề ra,

giá trị sản xuất công nghiệp bình quân năm 2011-2013 tăng 10,06%/năm, dự kiến năm2011-2015 tăng 9,84%/năm, (mục tiêu Đại hội 19%/năm) GTSX công nghiệp năm 2013(giá cố định 2010) 69.742 tỷ đồng

Thương mại, dịch vụ tăng trưởng khá, giá trị sản xuất các ngành dịch vụ giai đoạn

2011-2015 ước bình quân tăng 11,09%/năm (mục tiêu Đại hội 16%/năm) Các ngành dịch

vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, vận tải hàng hoá, hành kháchđược phát triển, doanh thu tăng bình quân 18%/năm Du lịch bước đầu phát triển với sựtham gia của nhiều thành phần kinh tế và sự liên kết với các địa phương lân cận, nhất làthủ đô Hà Nội; cơ sở hạ tầng các khu du lịch được đầu tư nâng cấp Xuất khẩu duy trì tốc

độ tăng cao Năm 2013 kim ngạch xuất khẩu đạt 1,7 tỷ USD, dự kiến năm 2015 đạt 2,2 tỷUSD (mục tiêu Đại hội đến năm 2015 đạt 1 tỷ USD, tăng bình quân 17%/năm) Giá trị

7

Trang 8

xuất khẩu hàng nông sản và chế biến ngày càng tăng Các doanh nghiệp đã chủ động củng

cố thị trường truyền thống và mở rộng thị trường mới; tích cực đổi mới công nghệ sảnxuất, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá và tăng sức cạnh tranh

Trong giai đoạn vừa qua công tác thu ngân sách đứng trước nhiều khó khăn, thách

thức do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế; nhiều doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động;sản xuất, kinh doanh cầm chừng, lợi nhuận đạt thấp Tổng thu ngân sách trên địa bàntrong 3 năm 2011-2013 đạt 14.546 tỷ đồng, trong đó: Thu nội địa 11.097 tỷ đồng; thuthuế xuất, nhập khẩu 3.449 tỷ đồng Năm 2013,thu ngân sách đạt 6.026 tỷ đồng, trong đóthu nội địa 4.243 tỷ đồng, dự kiến đến năm 2015 tổng thu ngân sách đạt 6.500 tỷ đồng,trong đó thu nội địa 4.500 tỷ đồng, thu xuất nhập khẩu 2.000 tỷ đồng

Công tác quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường được tăng cường Hoàn thành

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) củatỉnh, cấp huyện và 145 xã có quy hoạch xây dựng nông thôn mới Hoàn thành quy hoạchđiểm tập kết chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, hoàn thành việc xử lý các điểm ô nhiễm môitrường nặng Công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường được triển khai sâu rộng, ý thứcbảo vệ môi trường của các tầng lớp nhân dân được nâng lên Triển khai thực hiện Nghịquyết số 11/NQ-TU ngày 21/3/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy bước đầu đạt hiệu quả.Công tác quản lý khai thác khoáng sản và tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh được tăngcường

Hoạt động thu hút đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội, đẩy nhanh công nghiệp hoá,

hiện đại hoá trong những năm qua luôn được các cấp Ủy đảng, chính quyền, đoàn thểquan tâm chỉ đạo Tổng vốn huy động toàn xã hội trong 3 năm 2011 - 2013 đạt 52,3 nghìn

tỷ đồng, trong đó, vốn đầu tư của nhà nước chiếm 15%, vốn của dân cư và doanh nghiệpngoài nhà nước 70%, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 15% Tỉnh đã thu hút được

7 dự án sử dụng vốn ODA, bao gồm các dự án do các Bộ, ngành Trung ương và địaphương quản lý, với tổng giá trị cam kết tài trợ 1.475 tỷ đồng, trong đó vốn ODAkhoảng1.245 tỷ đồng, vốn đối ứng khoảng 230 tỷ đồng Nguồn vốn của các chươngtrình dự án chủ yếu tập trung vào một số nhà tài trợ như: Chính phủ Phần Lan, Chínhphủ Luxembourg, WB và ADB

Về phát triển hạ tầng giao thông: Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Hưng

Yên giai đoạn 2012-2020 và định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt,trong đó, đã quy hoạch các điểm đấu nối với các tuyến đường trục vành đai Hà Nội vàđường giao thông đối với các tỉnh lân cận Nhiều dự án trọng điểm, thiết yếu được khẩntrương triển khai thực hiện Chương trình giao thông nông thôn tiếp tục được quan tâm

8

Trang 9

đầu tư; giai đoạn 2010-2013, toàn tỉnh đã triển khai đầu tư xây dựng hệ thống đường giao

thông nông thôn với gần 230 km, 14 cầu Phát triển mạng lưới điện

Cơ sở vật chất giáo dục được tăng cường, đã đầu tư xây mới 6.572 phòng học kiên

cố hóa cao tầng, có gần 20 công trình cải tạo, nâng cấp, mở rộng trường THPT trên địabàn được xây dựng hoàn thành, góp phần hiệu quả trong công tác giáo dục, đào tạo củatỉnh; dự án Khu Đại học Phố Hiến đã triển khai lập quy hoạch, và bắt đầu được khởi côngxây dựng một số công trình

Hệ thống giáo dục, đào tạo từng bước được chuẩn hoá và ngày càng hoàn thiện.

Mạng lưới trường lớp được phát triển mạnh, chất lượng giáo dục toàn diện có tiến bộ, độingũ giáo viên, cán bộ quản lý được chăm lo xây dựng, cơ sở vật chất nhà trường tiếp tụcđược cải thiện Toàn tỉnh hiện có 176 trường mầm non, 169 trường tiểu học, 170 trườngtrung học cơ sở, 37 trường trung học phổ thông, 11 trung tâm giáo dục thường xuyên, 5trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, 161 trung tâm giáo dục cộng đồng, 19

trường chuyên nghiệp Công tác đào tạo nguồn nhân lực được tích cực triển khai Sau khi

Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2020 được phê duyệt tạiQuyết định số 2394/QĐ-UBND ngày 30/12/2011; UBND tỉnh đã chỉ đạo các sở, ngànhcủa tỉnh và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện rà soát theo nội dung quyhoạch, lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp định hướng vào quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội của các huyện, thành phố cũng như chương trình, đề án của các

sở, ngành của tỉnh Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên theodõi đôn đốc các sở ngành liên quan tổng hợp nhu cầu nhân lực để xây dựng cơ sở dữ liệuthông tin dự báo về nhu cầu nhân lực và việc làm của địa phương Đã tổ chức nhiều hộithảo và lớp tập huấn để hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa theo đúng quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày30/6/2009 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày31/3/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính về việc trợ giúp đào tạo, bồidưỡng nguồn nhân lực cho các DNNVV

Công tác đào tạo nghề được quan tâm, tăng quy mô, đa dạng hoá các hình thức

dạy nghề Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các dự án chương trình mục tiêu quốc gia về dạynghề, giảm nghèo, việc làm Hệ thống các trường đào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề tăng

cả về số lượng, qui mô học sinh, chất lượng và hình thức đào tạo Toàn tỉnh hiện có 5trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, 161 trung tâm giáo dục cộng đồng, 19 trườngchuyên nghiệp, 40 cơ sở dạy nghề Tích cực triển khai Đề án dạy nghề cho lao động nôngthôn, thúc đẩy đào tạo và hỗ trợ việc làm, phát triển sản xuất Trong 3 năm 2011-2013, đã

9

Trang 10

dạy nghề cho trên 10 vạn lao động, trong đó, đào tạo nghề nông nghiệp và phi nông nghiệpkhoảng 8 nghìn lao động nông thôn; triển khai và thực hiện bước đầu có hiệu quả mô hìnhdạy nghề theo định hướng thị trường đáp ứng nhu cầu học nghề và sử dụng lao động cótay nghề của doanh nghiệp và xã hội, mỗi năm giải quyết việc làm mới trung bình khoảng

2 vạn lao động, xuất khẩu trên 2,5 nghìn lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2013đạt 47%, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp

Về cải cách hành chính, tỉnh đã ban hành các quy định để đẩy mạnh phát triển kinh

tế-xã hội của tỉnh như: Quy định về giảm giá thuê đất, giải quyết xử lý giá thuê đất của Khucông nghiệp Thăng Long II mở rộng, quy định về cho thuê nhà xưởng, quy định về pháttriển mạng lưới chợ đã thu hút các nhà đầu tư tích cực tham gia Các cấp chính quyền đãtập trung chỉ đạo thực hiện đồng bộ các giải pháp về cải cách hành chính Đẩy mạnh ápdụng công nghệ thông tin trong quản lý góp phần minh bạch trong các cơ quan hành chínhcủa tỉnh Thực hiện và triển khai có hiệu quả cơ chế "một cửa", "một cửa liên thông" gắnvới rà soát đơn giản hoá thủ tục hành chính, loại bỏ những thủ tục rườm rà, không còn phùhợp, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, nhất là các thủ tục về thu hútđầu tư và đầu tư XDCB Các quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày một chặtchẽ và chất lượng hơn

1.1.1 Hạn chế, yếu kém, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm

Kinh tế tăng trưởng nhanh nhưng thiếu đồng bộ, chưa vững chắc; sản xuất nôngnghiệp quy mô còn nhỏ, chuyển dịch chưa mạnh, tiêu thụ sản phẩm khó khăn Năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh còn hạn chế, các dự

án đầu tư vào địa bàn đa số quy mô nhỏ, công nghệ chưa tiên tiến, còn nhiều dự án triểnkhai chậm chưa đúng cam kết Lĩnh vực thương mại, du lịch và dịch vụ phát triển chưatương xứng với lợi thế; Các chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng kinh tế và giá trị sản xuất côngnghiệp, nông nghiệp, dịch vụ chưa đạt mục tiêu đề ra

Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu cả về lựclượng lao động có trình độ chuyên môn cao và đội ngũ lao động có tay nghề theo yêu cầucủa các doanh nghiệp, công việc đào tạo lại người lao động khá tốn kém cho doanhnghiệp

Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội còn thiếu, chưa đồng bộ; công tác quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao thông, thuỷ lợi, xây dựng nông thôn chưa có sự gắnkết, lồng ghép chặt chẽ, thiếu chiến lược dài hạn Hạ tầng giao thông đang bị xuống cấp

10

Trang 11

Công tác cải cách hành chính mặc dù có nhiều cố gắng nhưng vẫn chưa đạt yêu cầu,văn bản hướng dẫn của địa phương còn chậm, cấp cơ sở còn lúng túng trong triển khaithực hiện

1.1.1.2.1 Nguyên nhân khách quan

Tốc độ tăng trưởng GRDP và một số chỉ tiêu phát triển kinh tế chưa đạt kế hoạch đề

ra là do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan sau đây:

 Ảnh hưởng chung của suy thoái kinh tế, lạm phát cao, chính sách tiền tệ thắt chặt,cắt giảm đầu tư công đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh,đầu tư phát triển và đời sống nhân dân

 Sự phát triển nhanh của nền kinh tế, hội nhập kinh tế sâu, rộng, nhu cầu sử dụng,tiêu dùng của nhân dân tăng nhanh trong khi các dịch vụ công chưa đáp ứng kịpthời

 Triển khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất thời kỳ

2011 - 2015 còn chậm nên việc tiếp nhận các dự án đầu tư, xây dựng còn chậm vàgặp nhiều vướng mắc, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư và khả năng tăng trưởngcông nghiệp, dịch vụ cho những năm tới

 Triển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội có lúc, có nơicòn chưa chủ động, kịp thời; khả năng khai thác các nguồn lực còn hạn chế, chưaphát huy tốt sức mạnh tổng hợp của nhân dân và các thành phần kinh tế để pháttriển kinh tế - xã hội

 Hạ tầng kinh tế - xã hội còn thiếu và chưa đồng bộ

 Quy mô sản xuất nhỏ, công nghệ chưa hiện đại, phương thức tổ chức quản lý chưatheo kịp với yêu cầu, năng suất lao động thấp, đa số các dự án đầu tư trên địa bàntỉnh chủ yếu là làm hàng gia công, giá trị gia tăng thấp, chưa thu hút được nhiềucác dự án sử dụng công nghệ cao, hiện đại

 Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế tri thức

1.1.2 Quan điểm và mục tiêu phát triển

 Phát huy cao nhất tiềm năng, lợi thế của địa phương; khai thác, sử dụng có hiệuquả mọi nguồn lực để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao; tập trung đầu tư xây

11

Trang 12

dựng, tạo bước đột phá về kết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp và dịch vụ; coitrọng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, gắn với xây dựng nông thôn mới đểphát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa; thực hiện đầu tư có trọng tâm, trọng điểm những lĩnh vực có lợithế, có giá trị tăng cao, góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng caochất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

 Gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội; thực hiện tốt các chính sách

an sinh xã hội, nâng cao mức sống vật chất và tinh thần của nhân dân; phát triểnkinh tế - xã hội gắn liền với bảo vệ tài nguyên và môi trường; xây dựng đô thị,nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội

 Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng phát triển giáo dục vàđạo tạo, phát triển khoa học công nghệ; phát huy truyền thống văn hiến, khuyếnkhích tinh thần năng động sáng tạo của nhân dân, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản

lý điều hành của chính quyền các cấp để xây dựng Hưng Yên trở thành một trongnhững trung tâm đào tạo nguồn nhân lực của Vùng đồng bằng sông Hồng và của

cả nước

 Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh, quốc phòng

và trật tự an toàn xã hội

Tập trung khai thác lợi thế, huy động nguồn lực, chủ động hội nhập, đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, pháttriển hệ thống giáo dục, đào tạo để đáp ứng nguồn lực cho phát triển, tăng trưởng kinh tếnhanh, chất lượng và bền vững, tạo nền tảng vững chắc để Hưng Yên cơ bản trở thànhtỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại trước năm 2020; tăng cường đầu tư cho nôngnghiệp, nông dân, nông thôn, ưu tiên thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới;xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, mang nét đặc trưng của địaphương Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, nâng caođời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

Trang 13

quân đầu người đạt trên 4.000 USD; tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ đạt trên 35.000 tỷđồng; kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân khoảng 18%/năm.

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế để đến năm 2020 tỷ trọng ngành nông nghiệp11%; công nghiệp, xây dựng 51%; dịch vụ 38%

Tăng thu ngân sách nhằm đảm bảo các nhiệm vụ chi của tỉnh và có tích lũy

1.1.3.2 Về phát triển xã hội, bảo vệ môi trường

Duy trì tỷ lệ hộ nghèo trong giai đoạn 2016-2020 dưới 3%; tạo thêm việc làm hàngnăm cho trên 2,2 vạn lao động, nâng tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo đạt khoảng

63 – 67%; số cơ quan, đơn vị và gia đình văn hóa đạt trên 95%; số làng và khu phố vănhóa đạt trên 90%; Hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học phổ thông; phấn đấu có55% trường mầm non, 100 trường tiểu học, 80% trường trung học cơ sở và 55% trườngtrung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; duy trì

tỷ lệ tăng dân số dưới 1%; có 100 % dân cư đô thị sử dụng nước sạch và trên 95% dân cưnông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh; Giải quyết tốt vệ sinh môi trường đô thị, nông thôn,

vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường các khu công nghiệp, khu du lịch, làng nghề trên

cơ sở giải quyết hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ tài nguyên môi trường

1.1.4 Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển

1.1.4.1 Về nông nghiệp và phát triển nông thôn

 Phát triển nông nghiệp theo hướng toàn diện, hiệu quả, bền vững theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với xây dựng nông thôn mới; tiếp tục đẩymạnh áp dụng kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp theo hướng sảnxuất hàng hóa gắn với chế biến, tiêu thụ tạo ra những sản phẩm sạch, có năngsuất cao và giá trị gia tăng lớn; hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung,quy mô lớn; khuyến khích thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nôngnghiệp, xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý đối với các sản phẩm có thế mạnh

 Phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại với nhiều quy mô,trình độ khác nhau, phù hợp với định hướng chung và lợi thế của từng vùng,từng địa phương; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, hiệnđại và phát triển có chọn lọc trong các ngành công nghiệp chế biến, chế tác, côngnghiệp phụ trợ, bảo đảm có giá trị gia tăng cao; xây dựng các trung tâm côngnghiệp công nghệ cao gắn với các ngành nông nghiệp và dịch vụ của địa phươngtrên cơ sở quy hoạch công nghiệp của cả vùng

13

Trang 14

 Tạo điều kiện thuận lợi nhất và hỗ trợ các doanh nghiệp để sớm đưa các dự ánđầu tư mới vào hoạt động sản xuất, đồng thời tạo môi trường kinh doanh thuậnlợi để thu hút mạnh các nguồn vốn trong và ngoài nước, trong đó ưu tiên các nhàđầu tư có năng lực và công nghệ cao Tăng cường công tác khuyến công và xúctiến đầu tư, tạo điều kiện phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

 Đẩy mạnh hơn nữa công tác vận động, xúc tiến đầu tư, đặc biệt là các dự án đầu

tư có quy mô lớn về vốn, công nghệ tiên tiến, hiện đại; chú trọng việc thu hút vàkêu gọi đầu tư vào các ngành, lĩnh vực công nghiệp phụ trợ

Giai đoạn 2016-2020, phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng 16,6%/năm, tốc độ tăng giá trị gia tăng bình quân trong ngành công nghiệp - xây dựng đạtkhoảng 13,5%/năm

 Tích cực thu hút đầu tư phát triển các ngành dịch vụ, đặc biệt là các dịch vụ chấtlượng cao Xây dựng các cơ chế, chính sách của tỉnh để khuyến khích và hỗ trợcác thành phần kinh tế, nhất là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đầu tư pháttriển du lịch và dịch vụ, hình thành các quần thể du lịch, trung tâm vui chơi, giảitrí chất lượng cao, trung tâm nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái …

 Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động tìm kiếm thị trường, nhất là thị trườngcho các loại nông sản của Tỉnh có lợi thế để thúc đẩy sản xuất, đổi mới côngnghệ, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm hànghóa, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống của nông dân

Giai đoạn 2016-2020, phấn đấu giá trị dịch vụ tăng khoảng 16,5 - 17%; tốc độ tănggiá trị gia tăng trong ngành dịch vụ đạt 15 - 16%

1.1.4.3 Về quản lý tài chính, tiền tệ, tín dụng và ngân hàng

 Tăng cường quản lý thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước, chống thấtthu và xử lý nợ đọng thuế Chú trọng đầu tư tín dụng vào lĩnh vực nông nghiệp,nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Đẩy mạnh hợp tác, liên kết vùng trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môitrường Tăng cường năng lực quản lý của hệ thống chính quyền, tạo môi trườngthuận lợi cho các hoạt động kinh tế - xã hội trên cơ sở pháp luật hiện hành Tiếp

14

Trang 15

tục giải phóng năng lực sản xuất, thực hiện chính sách phát triển kinh tế hàng hóanhiều thành phần, huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển.

 Đẩy mạnh tiến trình cải cách hành chính, nhất là đơn giản hóa thủ tục hành chính;bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu quả

 Khuyến khích các doanh nghiệp, các hộ sản xuất, kinh doanh đầu tư phát triển sảnxuất, kinh doanh

1.1.4.5 Các lĩnh vực văn hóa - xã hội

 Giải quyết việc làm mới mỗi năm cho trên 2 vạn lao động Tăng quỹ thời gian sửdụng lao động ở nông thôn lên khoảng 88% và giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp ởthành thị xuống còn dưới 2,2% vào năm 2020

 Chú trọng nâng cao chất lượng việc làm và tạo việc làm mới, tăng thu nhập chongười lao động

1.1.4.6 Phát triển khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường

 Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường; sử dụnghiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học; khắcphục, xử lý ô nhiễm môi trường tại các khu vực bị ô nhiễm nghiêm trọng, phụchồi và từng bước nâng cao chất lượng môi trường, nhất là môi trường nước vàmôi trường không khí

 Khuyến khích việc ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến sử dụng tiết kiệmnguyên liệu, năng lượng tạo các sản phẩm không gây hại hoặc ít gây hại đến môitrường; tái chế và sử dụng các sản phẩm tái chế trong sản xuất và đời sống

 Có các biện pháp gắn phát triển khoa học và công nghệ với sản xuất; tăng cườngđầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học -kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả

Để thực thi những mục tiêu trên, doanh nghiệp Hưng Yên đóng vai trò nhân tốchính Trong đó sự hỗ trợ từ phía các cơ quan quản lý nhà nước địa phương và sự đúngđắn trong các quyết định cua doanh nghiệp là yếu tố quyết định Để có cơ sở cho việchoạch định chính sách, lập và triển khai các đề án trợ giúp doanh nghiệp một cách hữuhiệu, nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho doanh nghiệp địa phương trong việc lập vàtriển khai hoạt động kinh doanh phù hợp định hướng phát triển và các mục tiêu phát triểncủa tỉnh nêu trên, việc xây dựng một phương pháp và hệ thống tập hợp thông tin hữu ích

về thực trạng hoạt động của doanh nghiệp địa phương có khả năng giúp những người

15

Trang 16

quản lý các cấp có căn cứ ra những quyết định và xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệpcủa tỉnh phục vụ cho việc kêu gọi đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển.

Việc xây dựng và triển khai đề tài này cần thiết và có giá trị là vì lẽ đó

I.2 PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI ĐỀ TÀI

Quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý doanh nghiệp sau đăng ký luôn là một

thách thức đối với các quốc gia vận hành theo cơ chế kinh tế thị trường Tình trạng trì trệcủa nền kinh tế thế giới nói chung, của nền kinh tế quốc nội nói riêng trong một số nămgần đây đã đẩy các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhất

là các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp có quy mô nhỏ ở các địa phương nóiriêng rời vào tình thế rất khó khăn, thậm chí đến tình trạng phải ngừng hoạt động Nhànước và chính quyền các địa phương đã ban hành nhiều chương trình trợ giúp đối vớidoanh nghiệp, nhiều nguồn lực trong nước (trung ương và địa phương) và từ các nguồnquốc tế đã được huy động, khai thác, cam kết để trợ giúp cho doanh nghiệp nước ta nóichung, DNNVV ở các địa phương nói riêng Tuy nhiên, hiệu quả của các chương trình trợgiúp và việc khai thác các nguồn lực này còn rất hạn chế Dẫn đến tình trạng trên, có banguyên nhân quan trọng sau: (1) về phía doanh nghiệp: do năng lực quản lý và kinhnghiệm hoạt động của các doanh nghiệp này là yếu và thiếu, mà nguyên nhân chủ yếu làkhả năng tiếp cận nguồn tri thức quản trị doanh nghiệp, thông tin thị trường, nguồn hỗ trợđối với doanh nghiệp là rất hạn chế; (2) về phía chính phủ: chương trình trợ giúp và sửdụng nguồn lực được xây dựng thiếu thực tiễn do thiếu thông tin về hiện trạng, năng lực,nhu cầu trợ giúp từ doanh nghiệp trong quá trình hoạch định ; và (3) về phía các cơ quanquản lý địa phương: chưa nắm vững và theo sát hiện trạng hoạt động của các doanhnghiệp trong địa bàn quản lý do chưa thiết lập được “cầu nối” và “kênh” thường xuyên,chặt chẽ với doanh nghiệp, thiếu một cơ sở dữ liệu có hệ thống, mang tính tổng hợp vềdoanh nghiệp phục vụ cho việc hoạch định chương trình trợ giúp, tìm kiếm, kêu gọi, khaithác các nguồn hộ trợ từ bên trong và bên ngoài, để sử dụng hiệu quả các chương trình trợgiúp doanh nghiệp của chính phủ và địa phương

Kinh nghiệm từ thực tiễn quốc tế và trong nước cho thấy tỷ lệ thất bại của các doanhnghiệp mới nhỏ và vừa là rất cao Nguyên nhân chính được nhấn mạnh năng lực hoạtđộng của doanh nghiệp (kiến thức và kinh nghiệm thị trường, quản lý, khả năng tiếp cận

và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả, năng lực cạnh tranh) hạn chế Nhiều chươngtrình trợ giúp khởi sự và phát triển doanh nghiệp Nhiều nguồn lực được huy động, camkết, giải ngân Tuy nhiên, về cơ bản các chương trình trợ giúp vẫn chưa phát huy hết tácdụng Vì thế, việc quản lý và trợ giúp doanh nghiệp sau đăng ký có giá trị rất lớn trong

16

Trang 17

việc nâng cao hiệu lực của các chính sách trợ giúp của nhà nước đối với doanh nghiệp và

có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế - xã hội đối với địa phương và đối với nền kinh tế quốcdân

Ở Việt Nam, các chương trình quốc gia, các dự án trong nước thường tiến hành theo

mô thức chung của quốc tế: chia thành hai nhóm chính, chương trình/dự án khởi nghiệp

và chương trình/dự án phát triển doanh nghiệp nói chung Việc trợ giúp có trọng tâmnhằm vào DNNVV sẽ góp phần nâng cao được hiệu quả của các chương trình trợ giúp,phát triển doanh nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đảm bảo sự ổn định,tăng cường tính bền vững của doanh nghiệp ngay trong những bước đi trên thươngtrường

Xây dựng tiêu chí quản lý phù hợp luôn là bước đầu tiên quan trọng làm cơ sở thu

thập thông tin cần thiết cho việc ra quyết định để quản lý và kiểm soát một cách hiệu quả.Các tiêu chí về kết quả hoạt động RIs hay KRIs (key result indicators), như kết quả hoạtđộng kinh doanh, các báo cáo và chỉ tiêu tài chính, sản lượng, doanh thu, việc làm, nghĩa

vụ thuế, đóng góp ngân sách, thực hiện chính sách đối với người lao động là những chỉtiêu được sử dụng rất phổ biến Tuy nhiên, những chỉ tiêu này thường phản ánh kết quảđạt được trong quá khứ Vì vậy, những tiêu chí phản ánh năng lực của doanh nghiệp PI vàKPI (key performance indicators), như năng lực bán hàng, nguồn nhân lực và chất lượngnhân lực, thiết bị công nghệ và năng lực sáng tạo, năng lực tài chính, trách nhiệm xã hội

và phát triển bền vững cần được chú trọng hơn

Cách tiếp cận của đề tài trong việc thu thập và cung cấp thông tin về doanh

nghiệp/cho doanh nghiệp có thể được mô tả như trên Sơ đồ 1

Sơ đồ 1.1: Phương pháp luận của đề tài

Phần mềm mở

Giao diện mở

Phân tích

và ra quyết định

Sở KH&ĐT

DN DN

Tổ chức

xã hội

Hiệp hội DN

LÃNH ĐẠO TỈNH

Sở

Sở NNo&

PTNT

Sở Công Thương

Tổng hợp

và xử lý thông tin

17

Trang 18

Công nghệ thông tin đang chứng tỏ vai trò ngày càng quan trọng trong mọi hoạt

động của đời sống Trong đề tài này, công nghệ thông tin cung cấp một phương tiện hiện đại cho việc tập hợp và xử lý thông tin về doanh nghiệp phục vụ mục đích tổng hợp, mô

tả, trình bày, phân tích và dự đoán xu thế Tận dụng lợi thế của hạ tầng cơ sở cho mạnglưới thông tin đã được thiết lập và phát triển rộng khắp trong cả nước, tại tình Hưng Yên,

Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan đơn vị trong tỉnh và doanh nghiệp, việc sử dụngphương tiện này là một trong tâm của đề tài

I.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

I.3.1. Cơ sở của việc quản lý nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp

Về nguyên tắc, cơ quan quản lý nhà nước có thể tiếp cận các đối tượng xã hội và thự

hiện mục tiêu thông qua việc điều tiết hoạt động của doanh nghiệp theo cách thức được

trình bày trên các sơ đồ 2

Sơ đồ 1.2: Cách thức chính phủ thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội thông qua việc điều

tiết hoạt động của doanh nghiệp

Khả năng và biện pháp điều tiết

của chính phủ

Nhiệm vụ Mục tiêu

điều tiết

Nguồn lực Chính sách

Cơ chế

Tác động

N/lực Quản lý

và Điều hành Năng lực Tác nghiệp

P/pháp ra q/định

Hệ thống tiêu chí

Bộ máy h/chính

DNNN là đối tượng điều tiết

DNNN là phương tiện điều tiết

Kết quả thực thi Trách nhiệm XH của doanh nghiệp

18

Trang 19

Năng lực và biện pháp can thiệp của chính phủ

đối với doanh nghiệp

Năng lực hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào 2 nhóm yếu tố: (i) năng lực của

các hệ thống tác nghiệp trong doanh nghiệp và (ii) năng lực ra quyết định và điều hànhcủa bộ máy quản lý của doanh nghiệp Sơ đồ 3 mô tả nội dung của hệ thống tác nghiệp vàcủa hệ thống quản trị điều hành trong doanh nghiệp Về cơ bản, chúng bao gồm: (i) nănglực kinh doanh và tiêu thụ (lĩnh vực hoạt động, thị trường, tiêu thụ, mối quan hệ kháchhàng ), (ii) năng lực của hệ thống công nghệ (thiết bị, công nghệ, đầu tư, nguồn nguyênliệu, sáng chế…), (iii) nguồn nhân lực (số lượng, cơ cấu, trình độ, quan hệ lao động…),(iv) năng lực tài chính (nguồn tài chính, năng lực huy động và sử dụng nguồn, tình trạngtài chính …) và (v) khả năng phát triển bền vững (thực thi trách nhiệm xã hội của doanhnghiệp)

Sơ đồ 1.3: Nhân tố quyết định năng lực hoạt động của doanh nghiệp

19

Trang 20

Xã hội của

DN (CSR)

Sử dụng LĐ Điều hành

Hoạch định

Tổ chức

Kiểm soát

C/nghệ, Đầu tư, Mua sắm, Sáng chế

Năng lực tài chính, nguồn tài chính

Nguồn NL, môi trường và quan hệ LĐ

Quản trị VP, Ch/môn hoá (TQM), Tin học hoá (BPM)

Điều hành Nhân lực Công nghệ, Sản phẩm Đầu tư, Mua sắm

Tác nghiệp

I.3.2 Hệ thống chỉ tiêu về doanh nghiệp

Về khái niệm, tiêu chí về năng lực doanh nghiệp là hệ thống những dấu hiệu, tín

hiệu phản ánh hiện trạng hoạt động, kết quả hoạt động, cung cấp thông tin và dấu hiệu về

hệ thống bên trong, tình trạng “sức khỏe” của doanh nghiệp và năng lực hoạt động củadoanh nghiệp Chúng thường bao gồm nhiều chỉ số khác nhau, và giữa những chỉ số,nhóm chỉ số có những mối liên hệ nhất định với nhau

Về tính chất, chúng có thể là những chỉ số, chỉ báo về kết quả (đầu ra) phản ánh kết quả hoạt động Chúng được gọi là các chỉ số kết quả (result indicators – RIs, hoặc key

result indicators - KRIs) Điển hình như các chỉ số tài chính, số liệu báo cáo về sản lượng,lao động, thu nhập, năng suất… Đây là các chỉ số được sử dụng rất phổ biến Tuy nhiên,hạn chế chủ yếu của các chỉ số kết quả là không phù hợp cho việc kiểm soát vượt3 trướcbởi không thể can thiệp để làm thay đổi một quá trình đã kết thúc Ngày nay, các chỉ số,chỉ báo phản ánh năng lực hoạt động của doanh nghiệp được đánh giá ngày càng cao và

được sử dụng ngày càng phổ biến kết hợp và thay thế cho các chỉ số kết quả Chỉ số năng lực hoạt động (performance indicators – PIs, hoặc key performance indicators – KPIs) thể

hiện những đặc điểm về quá trình và tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trìnhhoạt động tác nghiệp của doanh nghiệp được phản ánh thành những dấu hiệu, biểu hiện cụthể có thể xác minh, đo lường được, ví dụ như năng lực của hệ thống công nghệ, côngsuất, trình độ và chất lượng của lực lượng lao động, thời gian xử lý đơn hàng, hiệu xuất

3 Xem Koontz, [24, trang 543-563], vÒ kiÓm tra lêng tríc hay kiÓm tra vît tríc.

20

Trang 21

công tác, chỉ số thỏa mãn khách hàng… Các chỉ số này có thể sử dụng để đánh giá tìnhtrạng năng lực hoạt động của hệ thống công nghệ, năng lực hoàn thành công việc của bộmáy tổ chức của doanh nghiệp hay khả năng hoàn thành mục tiêu đã xác định Do chútrọng đến quá trình, các chỉ số (K)PIs thể hiện tính ưu việt ở chỗ nó cho phép dự đoántrước kết quả và vì thế tạo điều kiện thuận lợi cho việc can thiệp và điều chỉnh sớm.

Giữa các chỉ số (K)RIs và các chỉ số (K)PIs có mối liên hệ nhân quả, trong đó(K)PIs là dấu hiệu phản ánh những diễn biến của quá trình và là dấu hiệu báo trước vềnhững (K)RIs sẽ và sẽ và có thể đạt được trong tương lai Nhờ sử dụng (K)PIs, ngườiquản lý có thể ra quyết định và hành động can thiệp/điều chỉnh kịp thời định hướng đạtđược các (K)RIs muong muốn Đó là lý do tại sao các chỉ số (K)PIs ngày càng được ưadùng

Do vai trò của doanh nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội là rất lớn, trongnền kinh tế thị trường, các nhà nghiên cứu còn sử dụng hệ thống các chỉ số, chỉ báo đểphản ánh tác động của hoạt động của doanh nghiệp về mặt kinh tế - xã hội Mọi nỗ lựccủa chính phủ đề là nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội một cách cân đối, bền vữngđảm bảo công bằng, dân chủ, văn minh Tuy nhiên, không phải chính phủ đứng ra thựchiện tất cả các hoạt động này mà phải dựa vào các doanh nghiệp Nói cách khác, chínhdoanh nghiệp là nhân tố chính tạo nên sự phát triển, tăng trưởng, bền vững, công bằng,dân chủ, văn minh Chính vì vậy, một nhóm chỉ báo được sử dụng để phản ánh năng lực

và mức độ kết quả đóng góp đối với nền kinh tế và xã hội của doanh nghiệp – các chỉ số kinh tế vĩ mô.

Về nội dung, hệ thống các chỉ số chỉ báo được phân chia thành ba nhóm: (i) nhóm

các chỉ số tài chính, (ii) nhóm các chỉ số vật chất, vật lý, (iii) nhóm các chỉ số kinh tế, xãhội Sơ đồ 4 trình bày những nội dung cơ bản của các nhóm chỉ số doanh nghiệp Có thểnhận thấy, những chí số, chỉ báo này là rất phổ biến và quen thuộc đối với các nhà phântích và quản lý Chúng xuất hiện trong hầu hết các báo cáo của doanh nghiệp Tuy nhiên,

hệ thống các chỉ số, chỉ báo này cũng phát triển, đã được cập nhật để bao hàm những vấn

đề mới xuất hiện từ thực tiễn môi trường kinh doanh Mối liên hệ giữa các nhóm chỉ số

cũng khá rõ ràng Một bộ phận các chỉ số tài chính biểu thị kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chúng là các (K)RIs Trong khi đó, nhiều chỉ số vật chất phản ánh

những điều kiện, tiền đề và khả năng, (K)PIs, của doanh nghiệp để thực hiện và thực hiện

các mục tiêu đã đặt ra và biến chúng thành kết quả cụ thể, (K)RIs Các chỉ số, chỉ báo về

xã hội phản ánh tác động của các hoạt động và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, nói

cách khác chúng cũng phản ánh ảnh hưởng của hoạt động và kết quả hoạt động của doanh

21

Trang 22

nghiệp nhưng ở một phạm vi đối tượng rộng hơn và chậm hơn, chúng cũng là một loại(K)RIs được gây ra bởi các (K)PIs và (K)RIs của doanh nghiệp

Về hình thức, trong phạm vi một doanh nghiệp, các chỉ số, chỉ báo về tài chính

thường là các đại lượng biểu thị các nguồn lực kinh tế, tài chính sử dụng trong quá trìnhhoạt động (đầu vào) hoặc kết quả thu được từ quá trình hoạt động (đầu ra) Trong khi đó,các các chỉ số, chỉ báo về vật chất thường biểu thị những yếu tố về nguyên nhân, tác nhân,trạng thái, biểu hiện của quá trình hoạt động của doanh nghiệp Do vậy các chỉ số tàichính, kết quả (RIs) sẽ có ý nghĩa nhiều hơn đối các nhà nghiên cứu, phân tích; trong khicác chỉ số vật chất và năng lực (PIs) có ý nghĩa nhiều hơn đối với các nhà quản lý, điềuhành Muốn can thiệp (chính phủ) hay tham gia điều hành (đầu tư), cần coi trọng các chỉ

số vật chất và năng lực

I.3.3. Các tiêu chí về năng lực doanh nghiệp phục vụ cho việc quản lý và trợ giúp doanh nghiệp phát triển

Từ những phân tích trên đây, chúng tôi đề xuất sử dụng một hệ thống chỉ số, chỉ báo

về doanh nghiệp phục vụ cho việc đánh giá, quản lý và trợ giúp doanh nghiệp trong quátrình hoạt động và phát triển Hệ thống chỉ số gồm 2 phần: (1) các chỉ số phản ánh nănglực hoạt động của doanh nghiệp – KPIs – phản ánh trong hệ thống tác nghiệp, quản lý vàđiều hành; và (2) các chỉ số về tác động của hoạt động của doanh nghiệp đối với xã hội –KRIs – phản ánh qua kết quả thực hiện các nghĩa vụ trong Trách nhiệm Xã hội của Doanhnghiệp (CSR) Bảng 1 trình bày về hệ thống các chỉ số phản ánh năng lực hoạt động củacác hệ thống tổ chức của doanh nghiệp

22

Trang 23

Sơ đồ 1.4 : Hệ thống mục tiêu và chỉ báo tổng hợp của doanh nghiệp, [Ramanadham, 1991, có điều chỉnh]

Tổn g hợp

n gu ồn Thu C hi phí

-Thu n h ập rò n g /vố n (%) -Hệ số vốn tự có

- Tái đ ầu t ư /vốn (%) -N ợ đ áo h ạn /tổ n g nợ -Vố n/lao đ ộ ng

- N ợ đ ọn g /n ợ ph ải trả (%) -Tỷ lệ vố n cổ ph ần /vay n ợ -Lỗ lũ y kế/cổ ph iếu (%)

- Tích lũ y/vố n vay (%)

-Đơ n giá TB -Mứ c tăn g

tr ư ở ng Đ T -Cơ cấu

n gu ồ n th u th ị

tr ư ờ ng -Thu n h ập

rò n g đ ơn vị -Hệ số thu /chi (%)

-Lũn g tin tổ ch ức -Thươn g h iệu q uố c gia -Bản sắc v ăn h ú a d õn

tộ c -Bảo v ệ mụi trườn g

tu /đ ơ n vị cô n g

n gh ệ -Tu ổ i th ọ n h à máy

- Tỷ lệ tai n ạn

- Tìn h trạn g ươ ng tật

g iao hàng -D ịch vụ sau

b án h àn g -X ử lý k hiếu

- Số lao đ ộ ng

- Tỷ lệ LĐ đượ c

đ ào tạo

- Thay đ ổi về lực lượ ng LĐ

Trang 24

Bảng 1.1: Chỉ số về năng lực hệ thống tác nghiệp, quản lý và điều hành hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp

-KPIs

Mục đích xác minh Nội dung Chỉ số cơ bản

1 Kế hoạch, thị trường

Năng lực chuyển hoá nhiệm vụthành mục tiêu, kế hoạch hành động của hệ thống/bộ

máy/phương pháp lập kế hoạch

Các kế hoạch dài hạn (chiến lược), ngắn hạn

Tính khả thi, xác đáng của mục tiêu,

kế hoạch

Lĩnh vực hoạt độngSản phẩm/dịch vụThị trường/Tiêu thụCạnh tranh

Quan hệ khách hàng

2 Sản xuất, tác nghiệp

Năng lực chuyển hoá nhiệm vụ

kế hoạch thành phương án, nộidung tác nghiệp

Năng lực hoạt động của các hệ thống trong tổ chức

Tình trạng thiết bị và năng lực côngnghệ

Cơ cấu chi phí/giá thànhChất lượng

Đầu tư/Công nghệ/Phương phápNguồn nguyên liệu

Sáng chế/Sáng kiếnSản lượng/Chất lượng…

3 Tổ chức, nhân lực

Năng lực sử dụng, khai thác các nguồn lực hiện hữu và tiềm năng vào việc triển khai

kế hoạch và thực hiện mục tiêuNăng lực xây dựng tổ chức

Nguồn nhân lựcMôi trường lao động/Quan hệ lao động

Thực hiện chế độ chinh sách

Số lượng/Cơ cấuTrình độ

Đào tạo/Kỹ năng

4 Tài chính

Năng lực tài chính Năng lực hệ thống quản lý tài chính

Nguồn tài chính Năng lực huy động Tình trạng tài chính

Báo cáo tài chínhChỉ số tài chính…

5 Quản lý, điều hành

Khả năng duy trì mối quan hệ kinh doanh, duy trì và phát triển bền vững

Quản lý mối quan hệ khách hàngPhát triển chuỗi cung ứng

Thực thi trách nhiệm xã hội

Chỉ số CRMChỉ số SCMChỉ số CSR

Page | 24

Trang 25

I.4 Kết luận

Từ những phân tích trong phần này có thể rút ra một số kết luận sau:

Thứ nhất, hiệu lực của việc điều tiết của cơ quan quản lý nhà nước (QLNN)

đối với nền kinh tế thông qua doanh nghiệp được quyết định bởi việc năng lực can thiệp và hiệu lực của các biện pháp can thiệp đối với doanh nghiệp Năng lực ra quyết định của cơ quan QLNN cần được đánh giá, điều chỉnh cho phù hợp Những thông tin liên quan đến phương pháp ra quyết định cần được tập hợp và xử lý thích hợp.

Thứ hai, hiệu lực kiểm soát của chính phủ đối với hoạt động của doanh

nghiệp sẽ được nâng cao qua việc: (i) sử dụng biện pháp can thiệp thích hợp như lựa chọn phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu/nhiệm vụ và phân bổ nguồn lực hợp lý, minh bạch và có khả năng thẩm định (cơ chế dự án là phù hợp), và (ii) nâng cao ý thức/trách nhiệm/năng lực “tự kiểm soát” của doanh nghiệp bằng cách cung cấp/hỗ trợ tập hợp thông tin một cách hệ thốngvề tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

Để làm được điều này, cần có định hướng đúng đắn cho việc sử dụng thông tin, tư liệu tập hợp được về doanh nghiệp trong quá trình hoạch định chính sách hỗ trợ và khích lệ doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng cường năng lực quản lý, khai thác một cách hữu hiệu các nguồn lực trong đó có cả nguồn thông tin và sự trợ giúp từ cơ quan QLNN

Thứ ba, thông tin cơ bản về doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp

cần được lựa chọn tập hợp một cách hệ thống, chuẩn mực để sử dụng cho nhiều mục đích: (1) phục vụ cho việc dự báo và ra quyết định, (ii) truyền thông về doanh nghiệp để đảm bảo tính công khai, minh bạch Việc xác định nội dung của bộ chỉ số cần được bắt đầu bằng việc xác định/lựa chọn mô hình phân tích/phương pháp xử lý/công thức tính toán một cách kỹ lưỡng

Thứ tư, việc tập hợp cần được tiêu chuẩn hoá, một cách hệ thống, thường

xuyên (để tăng khả năng dự báo) với sự trợ giúp của những biện pháp/phương tiện tập hợp, xử lý thông tin hiện đại.

Page | 25

Trang 26

Sử dụng các tiêu chí trong việc thu thập, tổng hợp, công bố kết quả phục vụ việc hoạch định chính sách, QLNN đối với doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp được tóm tát trong Bảng 2.

Page | 26

Trang 27

Bảng 1.2: Điều tra, tổng hợp số liệu và công bố kết quả

NỘI DUNG KHẢO

Báo cáo tổng hợpMẫu điều tra chuẩn (điện tử hoá)

Tổng hợp từ phiếu điều tra (định tính hoặc lượng hoá)

Đánh giá/Xếp hạng DN

về thực thi TNXHĐánh giá thực hiện nhiệm vụ kinh tế vĩ mô

2 Chỉ số vật

chất

Năng lực quản lý điều hành

Năng lực hệ thống tác nghiệp

Báo cáo tổng hợpMẫu điều tra chuẩn (điện tử hoá)Chỉ số cơ bản (điện tử hoá)

Tổng hợp từ phiếu điều tra (định tính)

Tính theo công thức vớichỉ số cơ bản (định lượng)

Đánh giá/Xếp hạng DN

về năng lực DNCông bố số liệu hệ thốngchỉ số cơ bản

3 Chỉ số tài

chính

Kết quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả sử dụng ngân sách/nguồn lực

Báo cáo tổng hợpChỉ số cơ bản (điện tử hoá)

Tính theo công thức vớichỉ số cơ bản (định lượng)

Đánh giá/Xếp hạng DN

về năng lực tài chínhCông bố số liệu hệ thốngchỉ số cơ bản

Page | 27

Trang 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hội Doanh nhân Trẻ Việt Nam, 2013, “Báo cáo thường niên Sao Vàng Đất Việt 2013 – Tóm tắt”.

2 Kumar Anjali (1993), State Holding Companies and Public Enterprises in Transition,World Bank, Scholarly and Reference Division, St.Martin’s Press/The

Macmillan Press, New York

3. Niven Paul R., Balanced Scorecard: thẻ điểm cân bằng, Nxb Tổng hợp TPHCM, TP

HCM, 2009

4. Parmenter David, Key performance indicators, John Wiley & Sons, Inc., NJ, 2007.

5 Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), “Báo cáo động thái doanh nghiệp Việt Nam sáu tháng đầu năm 2013” và “Tóm tắt Báo cáo thường niên doanh nghiệp 2012”.

6 Nguyễn Mạnh Quân, Kinh tế học quản lý về Doanh nghiệp Nhà nước, tài liệu chưa

xuất bản

7 Nguyễn Mạnh Quân, Xây dựng bộ chỉ số về DNNN – Một số vấn đề lý luận, Đề tài

NCKH cấp Bộ, Cục Phát triển Doanh nghiệp, Bộ KH&ĐT, 2011

8 Nguyễn Mạnh Quân, Bộ mẫu khảo sát điện tử cho doanh nghiệp tham gia Giải Sao Vàng Đất Việt 2013, Hội LHTNVN/Hội DNTVN, 2013.

9 Ramanadham V V (1991), The Economics of Public Enterprises, Routledge, London

and New York

10 Rastogi P.N (1992), Policy Analysis and Problem-Solving for Social Systems, Sage

Publications, New Delhi, California, London

11 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên, Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 và phương hướng, nhiệm vụ 5 năm 2016-

2020 tỉnh Hưng Yên.

12 Walsh Ciaran, Các chỉ số cốt yếu trong quản lý, Nxb Tổng hợp TP HCM, TP HCM,

2008

Trang 29

2 CHƯƠNG 2 TRIỂN KHAI KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP BẰNG CÁC TIÊU CHÍ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

II.1 CÁC TIÊU CHÍ VÀ MẪU PHIỀU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP II.1.1 Phương pháp xây dựng và triển khai

Thông tin về doanh nghiệp được tập hợp từ hai nguồn: (1) từ cơ quan quản lý nhànước địa phương để xác định nhu cầu về thông tin doamh nghiệp, và (2) từ doanh nghiệp

để cung cấp thong tin về thực trạng hoạt động của doanh nghiệp tại địa phương

Yêu cầu về thông tin doanh nghiệp của cơ quan quản lý địa phương được thiết kếtrong một phiếu khảo sát dành cho cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương và triển khaitại một số cơ quan, ban ngành tại tỉnh Hưng Yên

Thông tin liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp được thu thập thông qua một hệthống các tiêu chí xây dựng có thể phản ánh các khía cạnh cơ bản, khác nhau trong quátrình triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh, môi trường hoạt động, quản lý điều hành

và kết quả hoạt động của doanh nghiệp tại địa phương

Tiêu chí được thiết kế dưới hình thức các câu hỏi trong một phiếu khảo sát dành chocác đối tượng khác nhau trong doanh nghiệp có thể trả lời hoặc tự khai Câu hỏi đượcthiết kế đơn giản, phổ thông phù hợp với nhận trình độ và nhận thức của nhiều đối tượngngười trả lời khác nhau trong doanh nghiệp

Thông tin về doanh nghiệp được tập hợp, rút ra từ những câu trả lời và thông tin dodoanh nghiệp cung cấp trong phiếu khảo sát và được trình bày dưới hình thức những tưliệu tổng hợp, trực quan như bảng số liệu, biểu đồ nhằm tạo thuận lợi cho cơ quan quản

lý và người sử dụng

II.1.2 Xác định nội dung thông tin để xây dựng tiêu chí

II.1.2.1 Thông tin từ cơ quan quản lý nhà nước

II.1.2.1.1 Nội dung thông tin cần tập hợp

Thông tin từ cơ quan quản lý có thể cho biết chức năng, phạm vi trách nhiệm của đơn

vị qua đó cho biết khả năng can thiệp, tác động, trợ giúp doanh nghiệp phát triển của cơquan quản lý

Xu thế can thiệp, triển khai các biện pháp định hướng, trợ giúp phát triển doanhnghiệp của cơ quan chức năng được quyết định chủ yếu phụ thuộc vào nhận thức về tìnhhình hoạt động của doanh nghiệp địa phương, các tác nhân từ môi trường hoạt động của

Page | 29

Trang 30

doanh nghiệp, vào việc đánh giá/dự báo của đơn vị quản lý về xu thế phát triển của doanhnghiệp và các nhân tố môi trường hoạt động của doanh nghiệp.

Những thông tin trên được tập hợp thông qua các câu trả lời của một hệ thống câu hỏiđược tích hợp trong một mẫu khảo sát dành cho cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương.Thông tin trả lời từ phiếu đánh giá, mức độ hoàn thành các câu hỏi có thể cho thấy khôngchỉ những thông tin về hiểu biết của đơn vị liên quan đến hoạt động doanh nghiệp mà còncho thấy khả năng tập hợp thông tin cần thiết cho việc ra quyết định của đơn vị

Những câu hỏi trong phiếu khảo sát, ngoài phần thông tin chung về đơn vị được khảosát, vai trò chức năng của đơn vị trong việc trợ giúp phát triển doanh nghiệp địa phương,còn cho biết nhu cầu thông tin về nhu cầu doanh nghiệp của đơn vị thông qua những vấn

đề được đơn vị quan tâm, tình trạng thường trực của thông tin và kỳ vọng đối với doanhnghiệp địa phương

Nội dung thông tin tập hợp từ đối tượng này bao quát những vấn đề sau:

 Đánh giá tổng quan về tình hình hoạt động của doanh nghiệp tại địa phươngtrong thời gian qua và trong tương lai;

 Đánh giá/dự báo về đóng góp của doanh nghiệp vào sự phát triển kinh tế xã hộitại địa phương trên các phương diện nguồn thu ngan sách, tạo việc làm, thunhập, phúc lợi xã hội, thực hiện mục tiêu phát triển KT-XH địa phương;

 Đánh giá/dự báo về tình phát triển của doanh nghiệp tại địa phương;

 Biến động về số lượng các doanh nghiệp địa phương trong các lĩnh vực khácnhau và những nguyên nhân/lý do và tầm quan trọng của chúng;

 Đánh giá và nhận định về điều kiện và đặc điểm môi trường địa phương đốivới hoạt đọng của doanh nghiệp; Những dự báo về tình hình xu thế thay đổi,tác nhân và yếu tố ảnh hưởng quan trọng;

 Đánh giá/dự báo về nguồn tài nguyên và việc khai thác/sử dụng tài nguyên,trình độ công nghệ, năng lực cạnh tranh và các yếu tố có thể tạo lợi thế cạnhtranh cho doanh nghiệp địa phương;

 Đánh giá/dự báo về lao động/việc làm, nguồn nhân lực địa phương; Những yếu

tố pháp lý, văn hoá – xã hội địa phương có thể có ảnh hưởng đến hoạt động củadoanh nghiệp cũng như đến sự phát triển kinh doanh, kinh tế - xã hội của địaphương

II.1.2.1.2 Tiêu chí và hình thức thu thập thông tin

Phiếu khảo sát dành cho cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ở địaphương bao gồm những câu hỏi sau đây:

Page | 30

Trang 31

Bảng 2.1 : Nội dung và tiêu chí khảo sát tại các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước tỉnh

Hưng Yên

PHẦN THỐNG TIN CHUNG VỀ ĐƠN VỊ

2 Vai trò, chức năng quản lý chủ yếu của đơn vị đối với doanh nghiệp trong tỉnh Câu 2.

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

TẠI ĐỊA PHƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2011-2015

3 Nhận xét chung về tình hình hoạt động của doanh nghiệp tại địa phương trong thờigian qua và trong tương lai theo mức độ thuận lợi (5 mức độ) Câu 3.

4 Đóng góp của doanh nghiệp vào sự phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, trên cácphương diện khác nhau Câu 4.

5 Đóng góp của doanh nghiệp tại địa phương vào việc hoàn thành mục tiêu phát triển

6 Đánh giá về tình phát triển của doanh nghiệp tại địa phương trong thời gian qua vàtrong tương lai Câu 6.

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MỚI

7 Số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa địa phương thay đổi như thế nào trong vòng

8 Những lĩnh vực có những thay đổi mạnh về số lượng doanh nghiệp trong thời gian

9 Những nhân tố sau đây có tầm quan trọng như thế nào dẫn đến sự thay đổi về sốlượng doanh nghiệp tại địa phương trong thời gian qua Câu 9.

10 Những nguyên nhân nào có tầm quan trọng đến sự thay đổi về số lượng doanh

11 Ông/Bà dự đoán như thế nào về những thay đổi của doanh nghiệp địa phương về

12 Ông/Bà dự doán như thế nào về sự thay đổi của các nhân tố ảnh hưởng đến sự pháttriển của doanh nghiệp địa phương? Câu 12.

ĐÁNH GIÁ VỀ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

13 Nhìn chung, Ông/Bà đánh giá như thế nào về môi trường hoạt động của doanh

nghiệp tại địa phương trong thời gian qua và trong tương lai? Câu 13.I/ Đặc điểm phát triển kinh tế địa phương

14 Ông/Bà đánh giá như thế nào về trạng thái phát triển về kinh tế xã hội của địaphương? Câu 14.

15 Những yếu tố nào có ảnh hưởng quan trọng như thế nào đến trạng thái phát triển

16 Ông/Bà dự báo như thế nào về xu thế phát triển của địa phương trong vòng 5 năm

17 Ông/Bà dự đoán như thế nào về sự phát triển thị trường và doanh nghiệp trongtương lai? Câu 17.

18 Ông/Bà dự đoán như thế nào về nhu cầu nguồn lực (vật tư, đầu vào sản xuất,

19 Ông/Bà dự đoán như thế nào về nguồn vốn và khả năng huy động nguồn lực xã hội

20 Ông/Bà dự đoán như thế nào về tình trạng cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh trongnền kinh tế địa phương? Câu 20.

II/ Đặc điểm địa lý, tài nguyên

21 Ông/Bà đánh giá có thể mô tả như thế nào về đặc điểm địa lý của địa phương trong Câu 21.

Page | 31

Trang 32

STT NỘI DUNG THÔNG TIN – TIÊU CHÍ KHẢO SÁT CÂU HỎI

việc phát triển kinh tế và thu hút đầu tư?

22 Tên một vài tài nguyên, yếu tố sản xuất có lợi thế và quy mô, trữ lượng, mức độ tậptrung của vùng nguyên liệu. Câu 22.

23 Ông/Bà đánh giá như thế nào về tình trạng khai thác nguồn tài nguyên của doanh

24 Ông/Bà đánh giá như thế nào về tình trạng sử dụng, chế biến nguồn tài nguyên khaithác của doanh nghiệp tại địa phương? Câu 24.

25 Ông/Bà đánh giá như thế nào về năng lực chế biến tài nguyên khai thác của doanhnghiệp tại địa phương? Câu 25.

III/ Đặc điểm về năng lực công nghệ và trình độ công nghệ của các doanh nghiệp

địa phương

26 Ông/Bà có thể mô tả như thế nào về đặc điểm công nghệ sử dụng ở các doanhnghiệp mới lập trong những năm qua? Câu 26.

27

Ông/Bà đánh giá như thế nào về trình độ của phương pháp, công nghệ đang sử dụng

hiện nay tại doanh nghiệp mới so với mức trung bình của các doanh nghiệp tại địa

phương hiện nay trên các khía cạnh khác nhau?

Câu 27.

28 Ông/Bà biết và đánh giá như thế nào về hiệu lực của các giải pháp hỗ trợ công nghệ

hiện hành của chính phủ và địa phương cho doanh nghiệp? Câu 28.IV/ Đặc điểm về nguồn nhân lực

29 Số lượng việc làm tạo ra được từ các doanh nghiệp mới lập trong những năm qua vàtương lai? Câu 29.

30 Quy mô trung bình theo lao động của doanh nghiệp mới và tình trạng phát triển vềquy mô doanh nghiệp theo lao động? Câu 30.

31 Ông/Bà đánh giá như thế nào về nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp mới thành lập

so với mức trung bình của doanh nghiệp trên địa bàn trên các khía cạnh sau? Câu 31.V/ Đặc điểm về môi trường văn hóa, xã hội của địa phương

32 Ông/Bà đánh giá như thế nào về vai trò và ảnh hưởng của các hiệp hội, tổ chức hỗtrợ, phát triển doanh nghiệp tại địa phương? Câu 32.

33

Ông/Bà đánh giá như thế nào về ảnh hưởng của các yếu tố lịch sử, văn hóa, xã hội,

truyền thống địa phương đến việc hình thành và hoạt động của doanh nghiệp mới ở

địa phương?

Câu 33.

VI/ Đặc điểm về môi trường pháp lý

34 Ông/Bà đánh giá như thế nào về hiệu lực của các chính sách hỗ trợ đối với doanhnghiệp nói chung và doanh nghiệp mới lập tại địa phương? Câu 34.

35

Theo Ông/Bà, những nguyên nhân, yếu tố nào sau đây có thể gây trở ngại cho

doanh nghiệp trong việc tiếp cận và hưởng thụ lợi ích của các chính sách, biện pháp

trợ giúp của chính phủ đối với doanh nghiệp và mức độ gây trở ngại của chúng?

Câu 35.

36

Theo ông/bà, với những đặc điểm địa lý, tài nguyên, nhân lực, truyền thống của địa

phương, mô hình nào dưới đây sẽ phát huy được nhiều nhất những lợi thế của địa

phương?

Câu 36.

II.1.2.2 Thông tin từ doanh nghiệp

II.1.2.2.1 Nội dung thông tin cần tập hợp

Các câu trả lời từ doanh nghiệp là nguồn tư liệu quan trọng cung cấp những thông tin

về hai nội dung: (1) môi trường hoạt động và điều kiện kinh doanh xét từ góc độ doanh

nghiệp và ảnh hưởng của chúng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp – các yếu tố môi trường bên ngoài của doanh nghiệp; (2) đặc điểm về hoạt động

Page | 32

Trang 33

sản xuất kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng bên trong doanh nghiệp đối với quá trình

triển khai kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp – các yếu tố môi trường bên trong doanh nghiệp

Nội dung thông tin tập hợp từ doanh nghiệp về đặc điểm môi trường bên ngoài và điều kiện kinh doanh thể hiện trong phiếu khảo sát lần 1 cho doanh nghiệp bao quát

những vấn đề sau:

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP SAU ĐĂNG KÝ

 Ngành nghề kinh doanh, việc lựa chọn ngành nghề kinh doanh;

 Lĩnh vực hoạt động, phạm vi/địa bàn hoạt động;

MÔI TRƯỜNG VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH

 Tình trạng các yếu tố kinh tế như thị trường, điều kiện/nguồn lực cần thiết choviệc triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (vốn, cơ sở vậtchất, mặt bằng, đất đai)

 Tình trạng nguồn nguyên liệu và yếu tố sản xuất chủ yếu, những yếu tố ảnh hưởngđến việc khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn nguyên liệu địa phương phục vụsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;

 Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất hiện nay và hiệu lực của các biện pháp hỗtrợ từ chính phủ và địa phương đối với doanh nghiệp;

 Sử dụng lao động và đặc điểm nguồn nhân lực của doanh nghiệp;

 Vai trò của các yếu tố văn hóa, xã hội, pháp luật trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Nội dung thông tin tập hợp từ doanh nghiệp về đặc điểm các yếu tố môi trường bên trong doanh nghiệp thể hiện trong phiếu khảo sát lần 2 cho doanh nghiệp bao quát những

vấn đề sau:

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP SAU ĐĂNG KÝ

 Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động chủ yếu;

 Thị trường và tiêu thụ của doanh nghiệp;

THÔNG TIN VỀ NĂNG LỰC CỦA DOANH NGHIỆP

A- NGUỒN NHÂN LỰC

 Trình độ kinh nghiệm doanh nghiệp;

 Cơ cấu, trình độ, năng lực chuyên môn nguồn nhân lực của doanh nghiệp;

B- CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ VÀ HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO

 Tình trạng hệ thống công nghệ trang/thiết bị của doanh nghiệp;

Page | 33

Trang 34

 Năng lực tổ chức hoạt động công nghệ, Năng lực hấp thụ công nghệ mới và pháttriển công nghệ trong doanh nghiệp;

 Năng lực hoạt động sáng tạo, R&D của doanh nghiệp và những yếu tố ảnh hưởng;C- HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

 Cơ cấu, nguồn vốn và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp;

 Kết quả hoạt động tài chính 2 năm gần đây

D- VỐN XÃ HỘI TRONG DOANH NGHIỆP (NĂNG LỰC CHUYỂN HÓA HÀNHĐỘNG CỦA TỔ CHỨC)

 Đặc điểm về năng lực hoành động của doanh nghiệp;

 Đặc điểm về mức độ cởi mở, trung thực;

 Đặc điểm về sự quan tâm dành cho nhân viên, người lao động;

 Đặc điểm về sự tin cậy lẫn nhau trong tổ chức;

 Đặc điểm về bản sản văn hoá doanh nghiệp

II.1.2.2.2 Tiêu chí và hình thức thu thập thông tin

Những nội dung này được thể hiện trong các câu hỏi được tập hợp thành hệ thống

trong hai phiếu khảo sát khác nhau: (i) phiếu khảo sát doanh nghiệp lần 1, và (ii) phiếu

khảo sát doanh nghiệp lần 2 Tiêu chí và nội dung thông tin khảo sát được thể hiện quacác câu hỏi bao gồm những nội dung sau được trình bày trong Bảng 2.2 và Bảng 2.3

Bảng 2.2: Nội dung và tiêu chí khảo sát về môi trường kinh doanh tại doanh nghiệp

tỉnh Hưng Yên

PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP LẦN 1:

PHẦN THỐNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP SAU ĐĂNG KÝ

I/ Ngành nghề

4 Nguyên nhân/lý do chủ yếu dẫn đến việc lựa chọn lĩnh vực kinh doanh Câu 4.

5 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu hiện nay (theo doanh số đóng góp) Câu 5.

6 Đăng ký lại, bổ sung hay chuyển đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh Câu 6.

II/Lĩnh vực hoạt động

8 Doanh thu hằng năm trung bình trong 3 năm (theo doanh số hoặc sản lượng, tính trên

9 Phạm vi địa lý/địa bàn hoạt động chủ yếu: Nêu 3 thị trường quan trọng nhất của

10 Sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp được tiêu thụ/ hay sử dụng vào mục đích nào

Page | 34

Trang 35

STT NỘI DUNG THÔNG TIN – TIÊU CHÍ KHẢO SÁT CÂU HỎI

MÔI TRƯỜNG VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH

I/ Các yếu tố kinh tế

11 Ông/Bà đánh giá như thế nào về thị trường sản phẩm/dịch vụ chính hiện nay của

12 Theo ông/bà, những yếu tố sau đây là quan trọng như thế nào đối với công việc kinh

doanh hiện nay, sự tồn tại và phát triển trong tương lai của doanh nghiệp? Câu 12.

15 Những khó khăn chủ yếu trong việc tiếp cận và sử dụng nguồn vốn Câu 15.

16 Cơ sở vật chất, đất đai sử dụng, mặt bằng sản xuất kinh doanh Câu 16.

18 Nêu những khó khăn chủ yếu trong việc tiếp cận và sử dụng đất đai, mặt bằng sản

II/ Nguyên liệu và yếu tố sản xuất chủ yếu

19 Nguyên vật liệu chủ yếu doanh nghiệp sử dụng trong sản xuất Câu 19.

20 Ông/Bà đánh giá như thể nào về tiềm năng/trữ lượng nguồn nguyên liệu chủ yếu nêu

22 Đánh giá về những yếu tố và điều kiện tiếp cận, khai thác nguồn lực tại địa phương Câu 22.

23 Những yếu tố có tầm quan trọng như thế nào đến việc quyết định khai thác và sử

III/ Kỹ thuật và công nghệ sản xuất

24 Cách thức phát triển phương pháp gia công, sản xuất đang sử dụng hiện nay tại doanh

25 Đánh giá về trình độ của phương pháp, công nghệ đang sử dụng hiện nay tại doanh

26 Đánh giá về tính hiệu quả của các giải pháp hỗ trợ công nghệ hiện hành của chính

IV/ Lao động và nguồn nhân lực

32 Tỷ lệ lao động là người địa phương theo ngành nghề, trình độ Câu 32.

V/ Các yếu tố văn hóa, xã hội

33 Hình thức và mức độ tham gia, đóng góp cho các tổ chức hoạt động xã hội tại địa

VI/ Các yếu tố pháp lý và chính sách

34 Các chính sách thuế và trợ giúp doanh nghiệp của địa phương Câu 34.

35 Hiệu lực của các chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp và nguyên nhân gây trở ngại

Bảng 2.3: Nội dung và tiêu chí khảo sát về đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh tại

doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên

Page | 35

Trang 36

PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP LẦN 2:

PHẦN THỐNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP SAU ĐĂNG KÝ

I/ Ngành nghề

II/ Thị trường, tiêu thụ

5 Mục đích tiêu thụ/ hay sử dụng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp Câu 5.

PHẦN THÔNG TIN VỀ NĂNG LỰC CỦA DOANH NGHIỆP

A- NGUỒN NHÂN LỰC

I/ Chủ doanh nghiệp

II/ Lao động trong doanh nghiệp

III/ Năng lực chuyên môn của lực lượng lao động

B- CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ VÀ HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO

I/ Tình trạng của hệ thống trang, thiết bị chính

II/ Năng lực của tổ chức về hoạt động công nghệ

20 Nguồn và cách thức thu thập thông tin, kiến thức được áp dụng Câu 20.

21 Cách thức lưu giữ và sử dụng thông tin, kiến thức tích lũy Câu 21.

III/ Năng lực phát triển và hấp thụ công nghệ mới của doanh nghiệp

24 Phương thức phát triển công nghệ, sản phẩm mới, phát minh, sáng chế Câu 24.

IV/ Hoạt động sáng tạo, R&D của doanh nghiệp

25 Những yếu tố gây trở ngại hoạt động sáng tạo, R&D của doanh nghiệp Câu 25 C- HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

I/ Cơ cấu và huy động vốn kinh doanh

28 Những trở ngại trong việc tiếp cận và sử dụng nguồn tài chính Câu 28.

II/ Kết quả hoạt động tài chính 2 năm gần đây

Page | 36

Trang 37

STT NỘI DUNG THÔNG TIN – TIÊU CHÍ KHẢO SÁT CÂU HỎI

D- VỐN XÃ HỘI TRONG DOANH NGHIỆP (NĂNG LỰC CHUYỂN HÓA HÀNH

ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC)

35 Đánh giá của nhân viên về sự quan tâm dành cho nhân viên, người lao động Câu 35.

36 Đánh giá của nhân viên về bầu không khí tin cậy lẫn nhau trong đơn vị Câu 36.

II.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

II.2.1 Xác định đối tượng khảo sát

Đối tượng được khảo sát để thu thập thông tin về doanh nghiệp qua các mẫu phiếunêu trên, như đã chỉ ra trong tên gọi các phiếu khảo sát, là các cơ quan quản lý của địaphương đối với doanh nghiệp và các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực, thuộccác loại hình/thành phần kinh tế khác nhau

Trong đề tài này, mục đích chính của việc triển khai khảo sát ở các đối tượng nàykhông phải là để tập hợp thông tin về tổ chức hay doanh nghiệp địa phương mà nhằm

đánh giá khả năng đáp ứng những yêu cầu về thông tin nêu ra trong các phiếu khảo sát của các đối tượng khảo sát, qua đó đánh giá tính tương thích của hệ thống chỉ tiêu, phiếu hỏi, các câu hỏi đối với người được khảo sát trong việc tập hợp những thông tin hữu ích

cho việc quản lý, hoạch định chính sách, giải pháp trợ giúp phát triển doanh nghiệp củađịa phương

Chú trọng mục tiêu này, đối tượng được lựa chọn để khảo sát, ngoài các cơ quan quản

lý nhà nước của địa phương theo chức năng, là các doanh nghiệp thuộc các khu vực,thành phần kinh tế khác nhau thuộc các ngành nghề/linh vực hoạt động khác nhau Lựachọn cơ cấu đối tượng doanh nghiệp để khảo sát như vậy là nhằm đảm bảo phản ánhđược ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến đặc điểm về trình độ/nhận thức (có thể)khác nhau của doanh nghiệp

II.2.2 Thành phần, cơ cấu đối tượng khảo sát

II.2.2.1 Cơ quan quản lý nhà nước

Cơ quan quản lý nhà nước được khảo sát bao gồm: (1) đại diện chính quyền địaphương – UBND các cấp; (2) đại diện cơ quan hành pháp – cơ quan tư pháp; (3) đại diện

cơ quan thuế; (4) đại diện cơ quan quản lý nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp - ngân

Page | 37

Trang 38

hàng, kho bạc; (5) đại diện các cơ quan xúc tiến thương mại, tư vấn trợ giúp phát triểndoanh nghiệp của địa phương.

Việc khảo sát ở các đối tượng này là nhằm thu thập thông tin hữu ích về: (i) đánhgiá/nhận thức của các cơ quan quản lý thuộc các ban ngành, chức năng khác nhau về điềukiện, môi trường kinh doanh của daonh nghiệp; và (ii) đáp ứng/phản ứng của cơ quanchức năng trong việc cung cấp thông tin liên quan

II.2.2.2 Doanh nghiệp

II.2.2.2.1 Đối tượng khảo sát và mục đích khảo sát

Đối tượng khảo sát là doanh nghiệp gồm hai nhóm đối tượng được chia thành hai đợtkhảo sát khác nhau: (1) lần 1 - khảo sát đánh giá của doanh nghiệp về môi trường kinhdoanh, gồm 1400 phiếu; (2) lần 2 – khảo sát đánh giá của doanh nghiệp về năng lực nộitại thông qua các thông tin về môi trường tổ chức (bên trong) doanh nghiệp, gồm 600phiếu

Việc tiến hành khảo sát ở các doanh nghiệp trong 2 đợt có thể cung cấp những thôngtin hữu ích về: (i) đánh giá/nhận thức của doanh nghiệp về điều kiện, môi trường kinhdoanh; (ii) thông tin và đánh giá của doanh nghiệp về năng lực tổ chức, các nhân tố trong

hệ thống tổ chức và các yếu tố liên quan đến môi trường tổ chức và năng lực hoạt độngcủa doanh nghiệp Những tư liệu này là rất quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệptrong việc rà soát một cách hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị, điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh, mà còn cung cấp những tư liệu rất hữu ích đối vớicác nhà quản lý vĩ mô, nghiên cứu, hoạch định chính sách về nhận thức, năng lực củadoanh nghiệp của người quản trị doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến chính sách,điều kiện, môi trường kinh doanh Phân tích so sánh kết quả khảo sát của khối cơ quanquản lý nhà nước với kết quả khảo sát doanh nghiệp lần 1 có thể gợi ra những nhận xét vềnguyên nhân dẫn đến tình trạng kém hiệu lực của các chính sách hỗ trợ

Trong khuôn khổ đề tài này, mục đích của việc khảo sát không phải là để phát hiệnnhững vấn đề nêu trên, đó là công việc của người sử dụng nguồn tư liệu thu được từ các

cuộc khảo sát này, mà là nhằm kiểm chứng khả năng cung cấp thông tin hữu ích của hệ thống tiêu chí và câu hỏi thông qua mức độ/khả năng cung cấp thông tin/đáp ứng yêu cầu thông tin của người được khảo sát Hệ thống tiêu chí và câu hỏi được coi là phù hợp

nếu có tỷ lệ câu trả lời cao

Tính xác thực của thông tin luôn là một yếu tố được ưu tiên hàng đầu ở các cuộc điềutra và bởi những người thu thập và sử dụng kết quả điều tra Tuy nhiên, việc đảm bảo yêucầu này là rất khó và rất tốn kém Mặc dù việc khảo sát, tập hợp thông tin không phải làmục đích chính của đề tài, việc đảm bảo một cơ chế tập hợp thông tin đáng tin cậy lại

Page | 38

Trang 39

được coi là một trong những mục tiêu của đề tài Để thực hiện mục tiêu này, đề tài phân

bổ số lượng phiếu khảo sát tại doanh nghiệp cho nhiều đối tượng người trả lời khác nhau

mỗi doanh nghiệp 4 người, lựa chọn ngẫu nhiên Cách tiếp cận này được tiến hành trong

cả hai lần khảo sát tại doanh nghiệp

II.2.2.2.2 Cơ cấu về loại hình, thành phần doanh nghiệp được khảo sát

Việc khảo sát được tiến hành ở 5 loại hình doanh nghiệp chủ yếu khác nhau gồm:

 Doanh nghiệp tư nhân;

 Công ty cổ phần;

 Công ty Trách nhiệm Hữu hạn;

 Doanh nghiệp nhà nước;

 Chi nhánh, đại lý tại địa phương

Việc lựa chọn khảo sát nhiều loại hình doanh nghiệp là nhằm có được thông tin liênquan đến các loại hình tổ chức khác nhau Thông tin có thể hữu ích trong việc cung cấphiểu biết về nhận thức, trình độ và phản ứng của các nhà quản lý các loại hình doanhnghiệp khác nhau Thông tin có thể hữu ích trong việc chọn hình thức tiếp cận để hỗ trợ

và tập hợp thông tin về doanh nghiệp

II.2.2.2.3 Cơ cấu về ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

Các cuộc khảo sát được tiến hành ở các doanh nghiệp thuộc 10 ngành nghề khác nhaubao gồm:

 Cơ khí;

 Nông, lâm, thuỷ sản;

 Gia công, chế biến;

Page | 39

Trang 40

II.2.2.3 Tổng hợp, xử lý, biểu diễn thông tin thu được từ cuộc khảo sát

Danh sách các cơ quan đơn vị khảo sát được trình bày trong Bảng 2.4

Bảng 2.4: Danh sách tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước được khảo sát tại tỉnh Hưng Yên

ST

1 Ngân hàng TMCP Công thương VN - Chi nhánh Tiên Lữ Thị trấn Vương, Tiên Lữ, Hưng Yên

2 Phòng Tư pháp - UBND huyện Tiên Lữ Thị trấn Vương, Tiên Lữ, Hưng Yên

3 Chi cục thuế huyện Tiên Lữ Thị trấn Vương, Tiên Lữ, Hưng Yên

4 Trung tâm xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp Số 8 Chùa Chuông, Hiến Nam, TP Hưng Yên

5 Ủy ban nhân dân huyện Tiên Lữ - Phòng thanh tra Thị trấn Vương, Tiên Lữ, Hưng Yên

7 Ủy ban nhân dân xã Ngô Quyền Đường 61, xã Ngô quyền, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên

Cơ cấu và số lượng doanh nghiệp được khảo sát trong cả hai lần phân theo loại hìnhdoanh nghiệp được trình bày trong Bảng 2.5

Page | 40

Ngày đăng: 26/04/2017, 13:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w