2 NỘI DUNG KHẢO SÁT Thông tin về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với cộng đồng, người laođộng và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhữngng
Trang 1UBND TỈNH HƯNG YÊN
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
ĐỀ TÀI Nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chí quản lý doanh nghiệp sau đăng
ký trên hồ sơ điện tử tại tỉnh Hưng Yên
CHUYÊN ĐỀ 24
BÁO CÁO VỀ VIỆC THỰC THI TRÁCH NHIỆM
XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP (CSR) VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA DOANH NGHIỆP TỈNH
HƯNG YÊN QUA KẾT QUẢ KHẢO SÁT
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
MỤC TIÊU, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 5
1 MỤC ĐÍCH 5
2 NỘI DUNG KHẢO SÁT 5
3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 8
PHẦN 2 9
THỰC TRẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ THỰC TRẠNG THỰC THI TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP HƯNG YÊN QUA KẾT QUẢ KHẢO SÁT 9
PHẦN 3 49
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ 49
1 XU THẾ THỊ TRƯỜNG 49
2 ĐÁNH GIÁ VỀ TIÊU CHÍ TRONG VIỆC CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ TRÁCH NHIỆM XÁ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP TỈNH HƯNG YÊN 50
3 KHUYẾN NGHỊ 52
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trên thế giới, đối với các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, trách nhiệm xãhội không còn là vấn đề xa lạ Các doanh nghiệp nếu thực hiện tốt trách nhiệm xã hội củamình sẽ đạt được một chứng chỉ quốc tế hoặc áp dụng những bộ Qui tắc ứng xử (Code ofConduct hay gọi tắt là CoC) Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, những người tiêudùng, nhà đầu tư, nhà hoạch định chính sách và các tổ chức phi chính phủ trên toàn cầungày càng quan tâm hơn tới ảnh hưởng của việc toàn cầu hoá đối với quyền của ngườilao động, môi trường và phúc lợi cộng đồng Những doanh nghiệp không thực hiện tráchnhiệm xã hội có thể sẽ không còn cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế
Thực tế trên thế giới đã chỉ ra rằng, doanh nghiệp nào thực hiện tốt trách nhiệm xãhội thì lợi ích của họ không những không giảm đi mà còn tăng thêm Những lợi ích màdoanh nghiệp thu được khi thực hiện trách nhiệm xã hội bao gồm giảm chi phí, tăngdoanh thu, tăng giá trị thương hiệu, giảm tỷ lệ nhân viên thôi việc, tăng năng suất vàthêm cơ hội tiếp cận những thị trường mới Chúng ta có thể dẫn ra đây một số ví dụ vềlợi ích của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Thứ nhất, thực hiện trách nhiệm xã hội góp phần giảm chi phí và tăng năng suất.
Một doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí sản xuất nhờ đầu tư, lắp đặt các thiết bịmới Chi phí sản xuất và năng suất lao động phụ thuộc chặt chẽ vào hệ thống quản lýnhân sự Một hệ thống quản lý nhân sự hiệu quả cũng giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí
và tăng năng suất lao động đáng kể Chế độ lương, thưởng hợp lý, môi trường lao độngsạch sẽ và an toàn, các cơ hội đào tạo và chế độ bảo hiểm y tế và giáo dục đều góp phầngiảm tỷ lệ nhân viên nghỉ, bỏ việc, do đó giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân viênmới Tất cả cái đó góp phần giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động
Thứ hai, thực hiện trách nhiệm xã hội góp phần tăng doanh thu Mỗi doanh nghiệp
đều đứng trên địa bàn nhất định Do đó, việc đầu tư hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương
có thể tạo ra một nguồn lao động tốt hơn, nguồn cung ứng rẻ và đáng tin cậy hơn và nhờ
đó tăng doanh thu
Thứ ba , thực hiện trách nhiệm xã hội góp phần nâng cao giá trị thương hiệu và uy
tín của công ty Trách nhiệm xã hội có thể giúp doanh nghiệp tăng giá trị thương hiệu và
Trang 4uy tín đáng kể Đến lượt nó, uy tín giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, hấp dẫn các đốitác, nhà đầu tư và người lao động Trên thế giới, những công ty khổng lồ đang chi mộtkhoản tiền rất lớn để trở thành hình mẫu kinh doanh lý tưởng
Thứ tư , thực hiện trách nhiệm xã hội góp phần thu hút nguồn lao động giỏi Nguồn
lao động giỏi, có năng lực là yếu tố quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm củadoanh nghiệp Có một thực tế là, ở các nước đang phát triển, nguồn nhân lực được đàotạo có chất lượng cao không nhiều Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm thế nàothu hút, giữ chân họ và phát huy hết khả năng của họ trong hoạt động quản lý, sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, việc thu hút và giữ được nhân viên có chuyênmôn tốt là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Trong điều kiện của nền kinh tếthị trường, những doanh nghiệp trả lương thỏa đáng và công bằng, tạo cho nhân viên cơhội đào tạo, có chế độ bảo hiểm y tế và môi trường làm việc sạch sẽ có khả năng thu hút
và giữ được nguồn nhân lực có chất lượng cao
Tất cả những điều nói trên là cơ sở để luận chứng cho sự cần thiết phải thực hiệntrách nhiệm xã hội của doanh nghiệ, đồng thời là những kinh nghiệm bổ ích, có giá trịtham khảo cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và tỉnh Hưng Yên nói riêng
Trang 5PHẦN 1 MỤC TIÊU, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Nội dung báo cáo tập trung vào hai vấn đề chính Thứ nhất, mô tả thực trạng và
đặc điểm về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại địa phương, trách nhiệm đối vớingười lao động, trách nhiệm tham gia và đóng góp cho các tổ chức xã hội; đưa ra những
khuyến nghị đối với doanh nghiệp và đối với cơ quan quản lý địa phương Thứ hai, đánh
giá, nhận xét về tính hữu dụng của thông tin cung cấp và qua đó đánh giá, nhận xét vềtính hữu ích của hệ thống chỉ tiêu trong việc cung cấp thông tin về doanh nghiệp cho cácngười quản lý doanh nghiệp và các cơ quan hoạch định chính sách Qua đó, kiến nghịhoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu Trong hai mục tiêu trên, mục tiêu thứ hai là quan trọnghơn đối với đề tài
2 NỘI DUNG KHẢO SÁT
Thông tin về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với cộng đồng, người laođộng và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhữngngười quản lý và các đối tượng hữu quan bởi nó không chỉ có ảnh hưởng đến quyết địnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn có ảnh hưởng đến việc nâng cao uy tín,thương hiệu của doanh nghiệp, sự thu hút của doanh nghiệp đội ngũ lao động giỏi thôngqua những chính sách, chế độ đối với người lao động Đây là những thông tin rất hữu íchkhông chỉ đối với người quản lý doanh nghiệp, mà rất cần thiết và quan trọng đối với cácnhà hoạch định chính sách trợ giúp doanh nghiệp phát triển
Để có thể đánh giá được việc thực thi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, cần xácminh những thông tin sau:
Trách nhiệm phát triển cộng đồng:
Trang 6o Trách nhiệm đối với môi trường địa phương
o Việc xây dựng phương pháp gia công sản xuất hiện nay tại doanh nghiệp
o Trình độ của phương pháp công nghệ doanh nghiệp đang sử dụng
Trách nhiệm đối với người lao động
o Tạo việc làm
o Đào tạo tay nghề chuyên môn
o Hình thức đào tạo cho người lao động
Hình thức và mức độ tham gia, đóng góp cho các tổ chức hoạt động xã hội tại địaphương
Câu 4: Phát triển cộng đồng - Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân/lý do chủ yếu dẫn đến
việc lựa chọn lĩnh vực kinh doanh (lựa chọn, giải thích)
Có nghề truyền thống, gia truyền
Nguyên liệu dồi dào
Câu 22: Phát triển cộng đồng, trách nhiệm đối với môi trường địa phương
Nhiều trở ngại
Có một
số trở ngại
Thuận lợi
Tạo thuận lợi
Cực kỳ thuận lợi
Câu 24: Phát triển cộng đồng - Phương pháp gia công, sản xuất đang sử dụng hiện nay
tại doanh nghiệp được xây dựng như thế nào?
Mức độ sử dụng (tỷ lệ %) Nguồn gốc công nghệ
40%
40% 50%
50% 60%
60% 100%
Trang 7Câu 25: Trách nhiệm đối với cộng đồng - Ông/Bà đánh giá như thế nào về trình độ của
phương pháp, công nghệ đang sử dụng hiện nay tại doanh nghiệp so với mức trung bìnhtrong ngành hiện nay?
Mức trình độ Thấp
nhât
Dưới TB
Trung bình
Trên TB
Cao nhât
Câu 29: Trách nhiệm đối với người lao động – Tạo việc làm
Tỷ lệ nhân viên Trình độ
Đến
Câu 30: Trách nhiệm đối với người lao động - Phát triển tay nghề chuyên môn, Loại
ngành nghề chuyên môn được đào tạo
Tỷ lệ nhân viên Ngành nghề đào tạo
Đến 20%
Đến 40%
Đến 60%
Đến 80%
Đến 100%
Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Quản lý, văn phòng, nghiệp vụ (kế toán, bán hàng)
Câu 31: Trách nhiệm đối với người lao động - Hình thức đào tạo nghề nghiệp
Tỷ lệ nhân viên Hình thức đào tạo
Đến 20%
Đến 40%
Đến 60%
Đến 80%
Đến 100%
Câu 33: Hình thức và mức độ tham gia, đóng góp cho các tổ chức hoạt động xã hội tại
địa phương
1.1 Các tổ chức quần chúng, xã hội
Mức độ tham gia Không
tham gia
Ngườ
i thụ hưởn g
Thàn
h viên
Ủy viên thường trực
Lãnh đạo
Quỹ hỗ trợ người nghèo, người cao tuổi, người có
công.
1.2 Các tổ chức, hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống, văn hóa bản địa
Trang 8Mức độ tham gia Không
tham gia
Đóng góp vật chất
Cử người tham gia
Tổ chức thực hiện
Khởi xướng , chủ trì
Với số liệu tập hợp được từ trên 1400 phiếu, sau khi sàng lọc loại trừ các trường hợpkhảo sát trùng, tổng hợp số liệu, ta có được kết quả nghiên cứu trình bày trong phần saucho biết giá trị của thông tin được tập hợp qua các tiêu chí này
Trang 9PHẦN 2 THỰC TRẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ THỰC TRẠNG THỰC THI TRÁCH NHIỆM
XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP HƯNG YÊN QUA KẾT QUẢ KHẢO SÁT
Trang 10LÝ DO LỰA CHỌN LĨNH VỰC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THEO LOẠI HÌNH
Lý do lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
Có nghề truyển thống, gia truyền 11,90%
Có nghề truyền thống, gia truyền
Nguyên liệu dồi dào
Lý do lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
Có nghề truyển thống, gia truyền 14,10%
Có nghề truyền thống, gia truyền
Nguyên liệu dồi dào
14.10%
15.38%
Câu 4: CTCP - Lý do chọn loại hình kinh doanh
Lý do lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
Có nghề truyển thống, gia truyền 7,07%
Có nghề truyền thống, gia truyền Nguyên liệu dồi dào
7.07%
10.10%
Câu 4: Công ty TNHH - Lý do chọn loại hình kinh doanh
Lý do lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
Có nghề truyển thống, gia truyền 0,00%
Có nghề truyền thống, gia truyền Nguyên liệu dồi dào
0.00%
7.14%
Câu 4: DN thành viên/Chi nhánh/Đại diện ĐP - Lý do chọn loại hình kinh doanh
Trang 11LÝ DO LỰA CHỌN LĨNH VỰC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THEO NGÀNH
Lý do lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
Có nghề truyển thống, gia truyền 20,00%
Có nghề truyền thống, gia truyền
Nguyên liệu dồi dào
Lý do lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
Có nghề truyển thống, gia truyền 7,84%
Có nghề truyền thống, gia truyền
Nguyên liệu dồi dào
7.84%
13.73%
Câu 4: Cơ khí - Lý do chọn loại hình kinh doanh
Lý do lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
Có nghề truyển thống, gia truyền 12,12%
Có nghề truyền thống, gia truyền Nguyên liệu dồi dào
12.12%
24.24%
Câu 4: Điện tử viễn thông - Lý do chọn loại hình kinh doanh
Lý do lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
Có nghề truyển thống, gia truyền 10,00%
Có nghề truyền thống, gia truyền Nguyên liệu dồi dào
Trang 125- NGÀNH KHÁC
Lý do lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
Có nghề truyển thống, gia truyền 7,08%
Có nghề truyền thống, gia truyền
Nguyên liệu dồi dào
7.08%
10.62%
Câu 4: Ngành khác- Lý do chọn loại hình kinh doanh
Lý do lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
Có nghề truyển thống, gia truyền 6,25%
Có nghề truyền thống, gia truyền
Nguyên liệu dồi dào
Lý do lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
Có nghề truyển thống, gia truyền 9,09%
Có nghề truyền thống, gia truyền Nguyên liệu dồi dào
Lý do lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
Có nghề truyển thống, gia truyền 0,00%
Có nghề truyền thống, gia truyền Nguyên liệu dồi dào
Trang 139- THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
Lý do lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
Có nghề truyển thống, gia truyền 9,52%
Có nghề truyền thống, gia truyền
Nguyên liệu dồi dào
Lý do lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
Có nghề truyển thống, gia truyền 0,00%
Có nghề truyền thống, gia truyền Nguyên liệu dồi dào
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% 0.00%
0.00%
Câu 4: Y tế giáo dục - Lý do chọn loại hình kinh doanh
Trang 14PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG, TRÁCH NHIỆM ĐỐI
VỚI MÔI TRƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG THEO LOẠI HÌNH
PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG – PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG SX ĐANG SỬ DỤNG THEO LOẠI HÌNH
Xử lý môi trường sau
khai thác DNTN
Công
ty Cổ phần
Công ty TNH H
DN thành viên/Chi nhánh/Đại diện tại địa phương
Câu 22: Xử lý môi trường sau khai thác
Cực kỳ thuận lợi Tạo thuận lợi Thuận lợi
Có một số trở ngại Nhiều trở ngại
Công
ty Cổ phần
Công ty TNH H
DN thành viên/Chi nhánh/Đại diện tại địa phương
Trang 16PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG, TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG THEO NGÀNH
Xử lý môi trường
sau khai thác Chế biếngia công Cơ khí viễn thôngĐiện tử
Giao thông vận tải
Ngành khác Nông, lâm,thuỷ sản Sản xuất hàngtiêu dùng Thủ côngmỹ nghệ mại dịch vụThương
Y tế giáo dục
Thuận lợi
Có một số trở ngại
Trang 17PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG – PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG SX ĐANG SỬ DỤNG THEO NGÀNH
Công nghệ được
sử dụng trong làng
nghề, nhóm nghề
Chế biến gia công Cơ khí
Điện tử viễn thông
Giao thông vận tải
Ngành khác
Nông, lâm, thuỷ sản
Sản xuất hàng tiêu dùng
Thủ công
mỹ nghệ
Thương mại dịch vụ
Y tế giáo dục
Câu 24: Công nghệ được sử dụng trong làng nghề, nhóm nghề
60%-100% 50%-60% 40%-50%
Trang 18TRÌNH ĐỘ CỦA PHƯƠNG PHÁP, CÔNG NGHỆ ĐANG SỬ DỤNG CỦA DOANH
NGHIỆP THEO LOẠI HÌNH
Tính đặc thù, độc đáo mang bản sắc địa
Công ty
Cổ phần
Công ty TNHH
DN thành viên/Chi nhánh/Đại diện tại địa phương
Câu 25: Tính đặc thù, độc đáo mang bản sắc địa phương
Cao nhất Trên TB Trung bình Dưới TB Thấp nhất
Trang 19TRÌNH ĐỘ CỦA PHƯƠNG PHÁP, CÔNG NGHỆ ĐANG SỬ DỤNG CỦA DOANH
Điện tử viễn thông
Giao thông vận tải
Ngành khác
Nông, lâm, thuỷ sản
Sản xuất hàng tiêu dùng
Thủ công mỹ nghệ
Thươn
g mại dịch vụ
Y tế giáo dục
Câu 25: Tính dặc thù, độc đáo mang bản sắc địa phương
Cao nhất Trên TB Trung bình Dưới TB Thấp nhất
TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG – TẠO VIỆC LÀM CỦA
DOANH NGHIỆP THEO LOẠI HÌNH 5-
Trang 20chuyên môn nghề chuyênmôn LĐ phổ thôngđào tạo nghề,
Không được đào tạo nghề,
1
Câu 29: CTCP - Trình độ chuyên môn của người lao động
Đến 20% Đến 40% Đến 60% Đến 80% Đến 100%
Lao động có nghề chuyên môn
Không được đào tạo nghề,
Trang 21Lao động có nghề chuyên môn Không được đào tạo nghề, LĐ phổ thông
TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG – TẠO VIỆC LÀM CỦA
DOANH NGHIỆP THEO NGÀNH
Trình độ
chuyên môn
Lao động có nghề chuyên môn
Không được đào tạo nghề,
Trang 22Lao động có nghề chuyên môn Không được đào tạo nghề, LĐ phổ thông 0
Không được đào tạo nghề,
Lao động có nghề chuyên môn
Không được đào tạo nghề,
Trang 23Lao động có nghề chuyên môn Không được đào tạo nghề, LĐ phổ thông 0
Không được đào tạo nghề,
4
3
1
35
2
5
33
Lao động có nghề chuyên môn
Không được đào tạo nghề,
Trang 24Lao động có nghề chuyên môn Không được đào tạo nghề, LĐ phổ thông
Không được đào tạo nghề,
Lao động có nghề chuyên môn
Không được đào tạo nghề,
Trang 25Lao động có nghề chuyên môn Không được đào tạo nghề, LĐ phổ thông 0
Không được đào tạo nghề,
Lao động có nghề chuyên môn
Không được đào tạo nghề,
Trang 26Lao động có nghề chuyên môn Không được đào tạo nghề, LĐ phổ thông 0
Không được đào tạo nghề,
Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Trang 27Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Nghề truyền thống (thủ công, mỹ nghệ, gia truyền…)
Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Trang 28Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
nghệ, gia truyền…)
TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG – PHÁT TRIỂN TAY
NGHỀ CHUYÊN MÔN CỦA DOANH NGHIỆP THEO NGÀNH
Ngành nghề
đào tạo
Nghề truyền thống (thủ công, mỹ nghệ, gia truyền…)
Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Trang 292 3
Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Nghề truyền thống (thủ công, mỹ nghệ, gia truyền…)
Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Trang 30Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
1
2 1
Đến 80% Đến 100%
Nghề truyền thống (thủ công, mỹ nghệ, gia truyền…)
Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Trang 31Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
3 2
Nghề truyền thống (thủ công, mỹ nghệ, gia truyền…)
Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Trang 32Lao động có nghề chuyên môn Không được đào tạo nghề, LĐ phổ thông
Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Nghề truyền thống (thủ công, mỹ nghệ, gia truyền…)
Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Trang 33Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG – HÌNH THỨC ĐÀO TẠO CỦA
DOANH NGHIỆP THEO LOẠI HÌNH
DN tự đào tạo qua
công việc DNTN Công ty Cổ phần Công ty TNHH
DN thành viên/Chi nhánh/Đại diện tại địa phương