TRÌNH ĐỘ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THEO LOẠI HÌNH1- DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN Trình độ người lao động Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đạih
Trang 1UBND TỈNH HƯNG YÊN
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
ĐỀ TÀI Nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chí quản lý doanh nghiệp sau đăng
ký trên hồ sơ điện tử tại tỉnh Hưng Yên
CHUYÊN ĐỀ 21
BÁO CÁO VỀ THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở CÁC DOANH NGHIỆP HƯNG YÊN
QUA KẾT QUẢ KHẢO SÁT
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1 4
MỤC TIÊU, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 4
1 MỤC ĐÍCH 4
2 NỘI DUNG KHẢO SÁT 4
3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 6
PHẦN 2 7
THỰC TRẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở CÁC DOANH NGHIỆP HƯNG YÊN QUA KẾT QUẢ KHẢO SÁT 7
1 SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THEO LOẠI HÌNH 7
2 SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THEO NGÀNH 10
3 TRÌNH ĐỘ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THEO LOẠI HÌNH 16
4 TRÌNH ĐỘ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THEO NGÀNH 21
5 NGÀNH NGHỀ ĐƯỢC ĐÀO TẠO CỦA LAO ĐỘNG CÁC DOANH NGHIỆP THEO LOẠI HÌNH 32
6 NGÀNH NGHỀ ĐƯỢC ĐÀO TẠO CỦA LAO ĐỘNG CÁC DOANH NGHIỆP THEO NGÀNH 37 7 HÌNH THỨC ĐÀO TẠO NGHỀ NGHIỆP CỦA LAO ĐỘNG DOANH NGHIỆP THEO LOẠI HÌNH 48
8 HÌNH THỨC ĐÀO TẠO NGHỀ NGHIỆP CỦA LAO ĐỘNG DOANH NGHIỆP THEO NGÀNH 53 9 KINH NGHIỆM CHUYÊN MÔN CỦA ĐỘI NGŨ LAO ĐỘNG THEO LOẠI HÌNH 64
10 KINH NGHIỆM CHUYÊN MÔN CỦA ĐỘI NGŨ LAO ĐỘNG THEO NGÀNH 67
PHẦN 3 73
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ 73
1 XU THẾ THỊ TRƯỜNG 73
2 ĐÁNH GIÁ VỀ TIÊU CHÍ TRONG VIỆC CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ THỊ TRƯỜNG, DOANH NGHIỆP CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ DOANH NGHIỆP 74
3 KHUYẾN NGHỊ 75
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Lao động là một trong những yếu tố đầu vào cùng với các yếu tố khác đóng vai trò quyếtđịnh đến quá trình tăng trưởng phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Một mặt là nguồn lực sảnxuất chính không thể thiếu trong các hoạt động kinh tế Một mặt là bộ phận của dân số, là ngườiđược hưởng thụ những lợi ích của quá trình phát triển Mọi quốc gia đều nhấn mạnh đến mụctiêu: “Phát triển vì con người và coi đó là động lực của sự phát triển”
Nguồn lực con người là nguồn lực quan trọng nhất, lâu bền nhất trong sự phát triển củamỗi quốc gia, bởi lẽ “cho dù các nguồn lực mà không có môi trường kinh tế, chính trị, xã hội,tâm lý và dư luận thuận lợi cho con người hoạt động thì không chắc đạt được sự phát triển nhưmong muốn Chính vì vây cần phải cân đối và bôi trơn bánh xe thị trường lao động Thị trườnglao động được hình thành, là thị trường lớn nhất và quan trọng nhất trong hệ thống các loại thịtrường Nó có đặc điểm khác biệt so với các loại thị trường khác Thị trường lao động không chỉ
bị chi phối bởi các yếu tố về cung cầu lao động mà còn chịu tác động mạnh mẽ của các chínhsách của Chính phủ điều tiết quan hệ cung cầu lao động trên thị trường lao động nhằm phục vụmục tiêu kinh tế - xã hội trong tổng thể của quá trình phát triển kinh tế xã hội nói chung Kết quảcủa thị trường lao động, mức độ cân bằng giữa cung cầu lao động mà cụ thể là mức độ tình trạng
có việc làm, thất nghiệp, có ảnh hưởng quan trọng đến đời sống kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.Chính vì vậy lao động và việc làm là một trong những vấn đề được quan tâm xem xét hàng đầu
để hoạch định phát triển kinh tế nhằm đạt được một nền kinh tế xã hội tăng trưởng kinh tế củamỗi quốc gia
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, đặc biệt trong quá trình hội nhập của nước tahiện nay, việc nghiên cứu “Xây dựng hệ thống chỉ tiêu quản lý lao động và việc làm” sẽ giúp đisâu và tìm hiểu rõ hơn về những yếu tố ảnh hưởng đến lao động và việc làm, từ đó đưa ra hệthống chỉ tiêu quản lý, vận dụng vào thực tế, đề ra những giải pháp thiết thực đối với vấn đề này
Trang 4PHẦN 1 MỤC TIÊU, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Nội dung báo cáo tập trung vào hai vấn đề chính Thứ nhất, mô tả thực trạng và
đặc điểm về cơ cấu lao động, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động, hìnhthức đào tạo của doanh nghiệp; đưa ra những khuyến nghị đối với doanh nghiệp và đối
với cơ quan quản lý địa phương Thứ hai, đánh giá, nhận xét về tính hữu dụng của thông
tin cung cấp và qua đó đánh giá, nhận xét về tính hữu ích của hệ thống chỉ tiêu trong việccung cấp thông tin về doanh nghiệp cho các người quản lý doanh nghiệp và các cơ quanhoạch định chính sách Qua đó, kiến nghị hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu Trong hai mụctiêu trên, mục tiêu thứ hai là quan trọng hơn đối với đề tài
2 NỘI DUNG KHẢO SÁT
Thông tin về hệ thống tiêu chí lao động, việc làm và chính sách đối với người laođộng có ý nghĩa rất quan trọng đối với những người quản lý và các đối tượng hữu quanbởi nó không chỉ có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn có ảnh hưởngquyết định đến khả năng phát triển nguồn nhân lực trình độ cao, giải quyết nguồn laođộng tại địa phương Đây là những thông tin rất hữu ích không chỉ đối với người quản lýdoanh nghiệp, mà rất cần thiết và quan trọng đối với các nhà hoạch định chính sách trợgiúp doanh nghiệp phát triển
Để có thể đánh giá được tiêu chí lao động, việc làm và chính sách đối với người laođộng của doanh nghiệp, cần xác minh những thông tin về sau:
Lao động trong doanh nghiệp;
Trang 5o Số lượng, cơ cấu lao động
o Trình độ của người lao động/nhân viên
Năng lực chuyên môn của lực lượng lao động;
o Ngành nghề được đào tạo
o Hình thức đào tạo nghề nghiệp
o Kinh nghiệm chuyên mônThông tin liên quan có thể được tập hợp qua nội dung khảo sát thể hiện trong cáccâu hỏi sau đây:
II/ Lao động trong doanh nghiệp
Câu 15 Số lượng, cơ cấu lao động (điền thông tin tương ứng vào các ô)
Câu 16 Trình độ của người lao động/nhân viên (điền thông tin tương ứng vào các ô)
III/ Năng lực chuyên môn của lực lượng lao động
Câu 17 Ngành nghề được đào tạo (điền thông tin tương ứng vào các ô)
Câu 18 Hình thức đào tạo nghề nghiệp (điền thông tin tương ứng vào các ô)
Trang 6 Đào tạo qua thực tiễn tại các doanh nghiệp khác %
Câu 19 Kinh nghiệm chuyên môn (điền thông tin tương ứng vào các ô)
Trang 7PHẦN 2 THỰC TRẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở CÁC DOANH NGHIỆP HƯNG
YÊN QUA KẾT QUẢ KHẢO SÁT
1 SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THEO LOẠI HÌNH
Trên thị trường lao động hiện nay, cơ cấu nguồn nhân lực của các doanh nghiệp đượcthiết lập và quản lý dựa theo 4 loại hình kinh doanh chính bao gồm Doanh nghiệp tư nhân, Công
ty Cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn và Doanh nghiệp thành viên/Chi nhánh/Đại diện tại địaphương Theo như bản khảo sát số lượng, cơ cấu lao động của các doanh nghiệp theo loại hình,lao động là người địa phương chiếm số lượng cao nhất tại các Công ty Cổ phần lên tới 260người/công ty, nhưng lại thấp nhất tại các doanh nghiệp với 4 người/công ty, và đạt được sốlượng trung bình từ 40 tới 60 người/công ty ở các Công ty TNHH và Doanh nghiệp thànhviên/Chi nhánh/ Đại diện tại địa phương Bên cạnh đó, độ tuổi trung bình của người lao độngtrong các doanh nghiệp này khá là trẻ và đều trong mức độ tuổi tốt để làm việc từ 28 tới 32 tuổi.Trong đó, người lao động là nam chỉ đạt được từ 22 người cho tới 80 người/công ty tùy thuộctheo loại hình kinh doanh của doanh nghiệp, cao nhất thuộc về các Doanh nghiệp thành viên/Chinhánh/ Đại diện tại địa phương với 82 người và thấp nhất tại doanh nghiệp tư nhân chỉ có 22người Số lao động trung bình của loại hình doanh nghiệp này là vào khoảng từ 40 đến 172người/doanh nghiệp Dựa theo số liệu đã được thống kê, Doanh nghiệp tư nhân tuyển dụng sốlượng nhân lực trung bình ít nhất với 40 người, Công ty Cổ phần đạt tới 129 người, Công tyTNHH vào khoảng 76 người và Doanh nghiệp thành viên/Chi nhánh/ Đại diện tại địa phương có
số lượng nhân lực trung bình cao nhất đạt tới 172/doanh nghiệp
SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THEO
LOẠI HÌNH
Số lượng, cơ cấu lao động
Trang 8Câu 15: DNTN- Số lượng, cơ cấu lao động
128.52 74.79 30.83
Trang 9Câu 15: TNHH - Số lượng, cơ cấu lao động
VIÊN/CHI NHÁNH/ĐẠI DIỆN
TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Số lượng, cơ cấu lao động
171.89 80.67
32.63 40.00
Câu 15: Công ty thành viên/Chi nhánh/Đại diện tại địa phương - Số lượng, cơ cấu lao động
Trang 104 SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THEO NGÀNH
Theo như số liệu thống kê cho thấy ngành hoạt động của các doanh nghiệp khá phongphú được chia theo các dạng ngành như ngành chế biến, gia công; ngành cơ khí; ngành điện tửviễn thông; ngành giao thông vận tải; ngành nông, lâm, thủy hải sản; ngành sản xuất hàng tiêudùng; ngành thủ công mỹ nghệ; ngành thương mại dịch vụ; ngành y tế, giáo dục; và các ngànhkhác Độ tuổi trung bình của người lao động trong các ngành nói trên dao động trong khoảng từ
29 tới 35 tuổi tùy theo ngành sản xuất Độ tuổi của lao động được xem như đạt mức trung bình,trong khi trình độ của các lao động lại chỉ ở mức phổ thông Điều này chỉ ra công tác đào tạo laođộng của địa phương chưa thực sự phát huy hết tiềm lực Vấn đề đặt ra là cần trẻ hóa và nângcao trình độ đội ngũ nhân công trên mặt bằng toàn tỉnh Điểm đáng chú ý trong các ngành này làlực lượng lao động là người địa phương hiện tại đang không có (tỷ lệ 0%) trong một số ngànhnhư ngành chế biến, gia công; ngành điện tử viễn thông; ngành nông, lâm, thủy hải sản; ngànhsản xuất hàng tiêu dùng; và ngành thủ công mỹ nghệ Con số này là một thực tế đáng lo ngại bởinhững ngành nghề như gia công, thủ công mỹ nghệ hay nông lâm thủy sản là những nhóm nghề
sử dụng lao động phổ thông là chủ yếu Câu hỏi đặt ra là lực lượng lao động phổ thông tại địaphương sao lại chưa tham gia vào hoạt động sản xuất Địa phương nên khuyến khích tận dụnglao động phổ thông đưa vào làm việc tại các doanh nghiệp sở tại, các khu công nghiệp sở tạinhằm tạo điều kiện cho nhân dân địa phương có việc làm tạo nguồn thu nhập ổn định cho toàntỉnh Những nhóm ngành nghề còn lại tuy có lao động địa phương tham gia nhưng đặc biệt nhómngành có nhiều lao động địa phương nhất là nhóm ngành khác 260 lao động, đây là nhóm ngànhkhó xác định, có quy mô nhỏ lẻ, khó thống kê và kiểm soát, lao động của nhóm ngành nàythường không ổn định, địa phương cần đặt mối quan tâm vào lao động địa phương hơn nữa đểphát triển nền kinh tế ổn định Về quy mô doanh nghiệp của các nhóm ngành, các doanh nghiệpthường có quy mô vừa và nhỏ Đặc biệt như nhóm điện tử viễn thông, quy mô trung bình có 10người/ doanh nghiệp, nhiều nhất là sản xuất hàng tiêu dùng 315 người Còn những ngành như giacông chế biến, thủ công mỹ nghệ, nông lâm thủy sản quy mô chỉ khoảng vài chục nhân côngtrong một doanh nghiệp Những nhóm ngành này thuộc nhóm ngành sản xuất nhưng quy môhiện tại lại hoạt động khá nhỏ lẻ, có lẽ là do vấn đề đầu ra của sản phẩm và quy trình sản xuất, tổchức lao động chưa thực sự tối ưu Điều cốt yếu trước mặt là cần mở rộng quy mô của các nhómnghề kinh doanh trong tỉnh
Trang 11SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THEO NGÀNH
Số lượng, cơ cấu lao động
79.44 56.84 32.83 34.00
Câu 15: Cơ khí - Số lượng, cơ cấu lao động
Trang 123- NGÀNH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
Số lượng, cơ cấu lao động
35.00 Câu 15: Điện tử, Viễn thông - Số lượng, cơ cấu lao động
Số lượng, cơ cấu lao động
1.00 10.00 100.00
32.33 25.67 32.50
70.00 Câu 15: Giao thông vận tải - Số lượng, cơ cấu lao động
Trang 13260.00 Câu 15: Ngành khác - Số lượng, cơ cấu lao động
Số lượng, cơ cấu lao động
1.00 10.00 100.00
53.33 17.67
33.33 Câu 15: Ngành Nông, lâm, thuỷ sản - Số lượng, cơ cấu lao động
Trang 14Câu 15: Ngành Sản xuất hàng tiêu dùng- Số lượng, cơ cấu lao động
1.00 10.00 100.00
24.60 14.00
29.50 Câu 15: Ngành Thủ công, mỹ nghệ- Số lượng, cơ cấu lao động
Trang 151.00 10.00 100.00
49.17 16.00
33.75
100.00 Câu 15: Ngành Y tế, giáo dục - Số lượng, cơ cấu lao động
Trang 175 TRÌNH ĐỘ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THEO LOẠI HÌNH
Nhìn chung mặt bằng trình độ của người lao động trong tỉnh có trình độ phổ thông khácao với 76,325% đã tốt nghiệp phổ thông, 22,375 % chưa tốt nghiệp bậc phổ thông Trong sốnhững nhân công đã tốt nghiệp thì có 25,675% đã được đào tạo ở bậc cao đẳng và đại học,29,55% được đào tạo theo con đường trung cấp chuyên nghiệp Đặc biệt Doanh nghiệp tư nhâncủa tỉnh sử dụng 100% nhân công có trình độ phổ thông, mặc dù những nhân công này chưađược đào tao chuyên sâu bậc sau phổ thông nhưng đây là một tín hiệu đáng mừng trong việcnâng cao trình độ lao động ở địa phương Song song với thực tế đáng mừng này thì những loạihình doanh nghiệp còn lại như Công ty Cổ phần, Công ty TNHH hay công ty có chi nhánh tại địaphương lại vẫn có một bộ phận không nhỏ nhân công chưa tốt nghiệp phổ thông (sấp xỉ 30%trong mỗi loại hình công ty) Thực tế việc sử dụng nhân công như trên của các công ty là tạođiều kiện cho người lao động có việc làm Nhưng về mặt lâu dài thì các công ty cần phải nângcao và bồi dưỡng thêm trình độ cho người lao động Việc này không những nâng cao trình độcho bản thân lao động mà còn tạo ra những nhân công có trình độ cao hơn, lao động năng suấthơn đồng thời tránh trường hợp nhân công bị đối xử không công bằng Bên cạnh đó, ở mức đàotạo cao hơn thì tỉ lệ nhân công trên toàn tỉnh cũng khá cao, các doanh nghiệp trừ các doanhnghiệp tư nhân đều có lao động có trình độ đại học, cao đẳng hoặc trung cấp chuyên nghiệp Đây
là đội ngũ lao động đã được đào tạo một cách bài bản, có trình độ văn hóa nghiệp vụ cao để xâydựng một bộ máy làm việc năng suất hơn Tỷ lệ nhân công được đào tạo cao đẳng, đại học ở mỗicông ty khoảng 25,675% Trong đó, các công ty có chi nhánh tại địa phương có tỷ lệ nhân côngđược đào tạo cao đẳng đại học là cao nhất lên tới 40% nhưng ở doanh nghiệp tư nhân thì tỉ lệ nàychỉ là 0% theo số liệu đã thống kê được và đây cũng là một vấn đề cần xem xét Nhìn chung, laođộng phổ thông chiếm phần trăm lớn hơn lao động được đào tạo trình độ cao đẳng đại học Cóthể, tỷ lệ này là do đặc điểm loại hình lao động nhưng đồng thời địa phương cần thúc đẩy cácdoanh nghiệp nhằm nâng cao trình độ lao động, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho sản xuất
Trang 18TRÌNH ĐỘ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THEO LOẠI HÌNH
1- DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Trình độ người lao động Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đạihọc Trung cấp, chuyên nghiệp
10.0%
Câu 16: DNTN - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
100.00%
Câu 16: DNTN - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
Trang 192- CÔNG TY CỔ PHẦN
Trình độ người lao động Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đạihọc Trung cấp, chuyên nghiệp
1 0.0%
Câu 16: CTCP - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
21.03%
39.97%
22.24%
16.76%
Câu 16: CTCP - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
Trang 203- CÔNG TY TNHH
Trình độ người lao động Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đạihọc Trung cấp, chuyên nghiệp
1 0.0%
Câu 16: TNHH - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
28.92%
37.85%
14.99%
18.24%
Câu 16: TNHH - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
Trang 214- CÔNG TY THÀNH VIÊN/CHI NHÁNH/ĐẠI DIỆN TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Trình độ người lao động Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đạihọc Trung cấp, chuyên nghiệp
1 0.0%
Câu 16: Công ty thành viên/Chi nhánh/Đại diện tại địa phương - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
42.00%
24.00%
34.00%
Câu 16: Công ty thành viên/Chi nhánh/Đại diện tại địa phương - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
Trang 226 TRÌNH ĐỘ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THEO NGÀNH
Trình độ của lao động theo ngành nghề kinh doanh phân biệt chủ yếu theo yêu cầu củatừng ngành nghề Có những ngành nghề đạt tỉ lệ lao động 100% đã tốt nghiệp bậc phổ thông vàđều được tham gia đào tạo sau phổ thông như những ngành về công nghệ máy móc, ví dụ nhưđiện tử viễn thông (40% đại học, cao đẳng và 60% trung cấp) và giao thông vận tải với 50% đạihọc, cao đẳng và 50% trung cấp, giáo dục và y tế (55% đại học, cao đẳng và 42,5% trung cấp).Ngành dịch vụ và sản xuất hàng tiêu dùng có tỉ lệ nhân công phổ thông cũng rất cao lên tới 90%.Nhưng tỉ lệ công nhân được đào tạo cao của nhóm này lại chưa hề cao chưa tới 1/3 số nhân côngtham gia lao động.Tuy nhiên cũng trong nhóm những ngành nghề cần đào tạo sâu thì có nhómngành cơ khí lại có 60% nhân công chưa tốt nghiệp bậc phổ thông Đây là một vấn đề cần đượcchú trọng bởi công việc cơ khí khá phức tạp, nặng nhọc và cần có chuyên môn hóa, hiện đại hóa.Khác biệt với nhóm ngành nghề trên thì nhóm nghề chế biến gia công chưa lại không cần quánhiều lao động bậc cao Cụ thể tỉ lệ đào tạo đại học, trung cấp chuyên nghiệp của nhóm này chỉvào khoảng 10% số lao động Nhìn chung các nhóm ngành nghề nhìn theo chỉ tiêu bậc giáo dục
ta nhận thấy vẫn có những nhóm nghề sử dụng lao động chưa đạt chuẩn phổ thông trung bình20% cho mỗi nhóm, tỷ lệ này là khá cao nếu so sánh mức độ phát triển của tỉnh so với các địaphương còn lại trong nước Các lao động phổ thông chiếm lượng chính trong lực lượng lao động
và sản xuất, còn lao động đào tạo chuyên sâu được phân bố theo từng ngành nghề mà có tỉ lệkhác nhau Cá nhân doanh nghiệp nói riêng và địa phương nói chung nên phổ cập văn hóa ít nhất
là bậc phổ thông cho người lao động nhằm nâng cao chất lượng sản xuất
Trang 23TRÌNH ĐỘ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THEO NGÀNH 1- NGÀNH CHẾ BIẾN, GIA CÔNG
Trình độ người lao động Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đạihọc Trung cấp, chuyên nghiệp
10.0%
Câu 16: Chế biến, gia công - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
50.00%
50.00%
Câu 16: Chế biến, gia công- Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
Trang 242- NGÀNH CƠ KHÍ
Trình độ người lao động Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đạihọc Trung cấp, chuyên nghiệp
10.0%
Câu 16: Cơ khí - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
33.29%
31.90%
20.18%
14.63%
Câu 16: Cơ khí- Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
Trang 253- NGÀNH ĐIỆN TỬ, VIỄN THÔNG
Trình độ người lao động Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đạihọc Trung cấp, chuyên nghiệp
1 0.0%
Câu 16: Điện tử, viễn thông - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
50.00%
20.00%
30.00%
Câu 16: Điện tử, viễn thông - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
Trang 264- NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trình độ người lao động Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đạihọc Trung cấp, chuyên nghiệp
10.0%
Câu 16: Giao thông vận tải - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
50.00%
25.00%
25.00%
Câu 16: Giao thông vận tải - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
Trang 275- NGÀNH KHÁC
Trình độ người lao động Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đạihọc Trung cấp, chuyên nghiệp
1 0.0%
Câu 16: Ngành khác - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
26.42%
35.00%
24.60%
13.98%
Câu 16: Ngành khác- Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
Trang 286- NGÀNH NÔNG, LÂM, THỦY SẢN
Trình độ người lao động Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đạihọc Trung cấp, chuyên nghiệp
10.0%
Câu 16: Nông, lâm, thủy sản - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
Câu 16: Nông, lâm, thủy sản- Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
Trang 297- NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG
Trình độ người lao động Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đạihọc Trung cấp, chuyên nghiệp
10.0%
Câu 16: Sản xuất hàng tiêu dùng - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
21.58%
64.75%
5.76%
7.91%
Câu 16: Sản xuất hàng tiêu dùng - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
Trang 308- NGÀNH THỦ CÔNG, MỸ NGHỆ
Trình độ người lao động Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đạihọc Trung cấp, chuyên nghiệp
10.0%
Câu 16: Thủ công, mỹ nghệ - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
Câu 16: Thủ công, mỹ nghệ - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
Trang 319- NGÀNH THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ
Trình độ người lao động Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đạihọc Trung cấp, chuyên nghiệp
10.0%
Câu 16: Thương mại, dịch vụ - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
32.01%
38.76%
12.82%
16.41%
Câu 16: Thương mại, dịch vụ - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
Trang 3210-NGÀNH Y TẾ, GIÁO DỤC
Trình độ người lao động Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đạihọc Trung cấp, chuyên nghiệp
10.0%
Câu 16: Thương mại, dịch vụ - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
36.07%
36.07%
27.87%
Câu 16: Thương mại, dịch vụ - Trình độ người lao động
Chưa tốt nghiệp phổ thông Tốt nghiệp phổ thông Cao đẳng, đại học, trên đại học Trung cấp, chuyên nghiệp
Trang 337 NGÀNH NGHỀ ĐƯỢC ĐÀO TẠO CỦA LAO ĐỘNG CÁC DOANH NGHIỆP THEO LOẠI HÌNH
Xét theo loại hình ngành nghề được đào tạo của lao động trong các ngành ta dễ dàngnhận thấy phần lớn lao động đều chưa được đào tạo ngành nghề, chỉ là lao động phổ thông thuầntúy với tỷ lệ lao động theo hình thức này chiếm tới 77,5% trong tổng số nhân công trung bìnhcho mọi loại hình hoạt động Ngoài ra, do đặc thù của từng loại hình doanh nghiệp mà nhữngngành nghề được đào có tỷ trọng khác nhau Thứ nhất là những nhân công được đào tạo ngànhnghề truyền thống, những nhân công này thường lao động ở các Doanh nghiệp tư nhân và cácdoanh nghiệp có đại diện, chi nhánh tại địa phương là nhiều, tỷ trọng lao động được đào tạo nghềtruyền thống trong các doanh nghiệp tư nhân lên tới 86.7%, và 80% cho các doanh nghiệp có đạidiện ở địa phương Trong khi con số này ở nhóm doanh nghiệp Công ty TNHH chỉ chiếm 10%.Thứ hai là những nhân công được đào tạo về các ngành nghề kỹ thuật, những nhân công này có
tỷ trọng không cao trong các lao động tại doanh nghiệp chỉ từ 24.5% cho tới 38.6% Còn lại ítnhất là những nhân công có chuyên ngành quản lý, chỉ khoảng 10% mỗi nhóm doanh nghiệp với
tỷ trọng nhỏ là do đặc tính của công việc chưa cần thiết hoặc bởi địa phương là các doanh nghiệpchuyên về sản xuất chứ không chuyên về dịch vụ, tư vấn; nhóm này có tỷ trọng ít nhưng lại vôcùng quan trọng vì đây là nhóm được coi như bộ máy chất xám của một doanh nghiệp và mangtính quyết định cho vấn đề hoạt động lâu dài của doanh nghiệp Tình hình chung của lao độngxét theo đào tạo ngành nghề thì lực lượng lao động chính là nhân công phổ thông Còn lại các laođộng đang được đào tạo chủ yếu theo nghề truyền thống, ít nhân công được đào tạo về trình độ
kỹ thuật và quản lý Tỷ trọng này sẽ cần thay đổi cho hợp lý, phù hợp với hướng phát triển củađịa phương nói chung và các doanh nghiệp nói riêng
Trang 34.NGÀNH NGHỀ ĐƯỢC ĐÀO TẠO CỦA LAO ĐỘNG CÁC DOANH NGHIỆP THEO LOẠI HÌNH
1- DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Ngành nghề được đào
tạo
Không được đào tạo nghề, lao động phổ thông
Nghề truyền thống (thủ công, mỹ nghệ, gia truyền…)
Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Quản lý, văn phòng, nghiệp vụ (kế toán, bán
hàng)
Đào tạo từ 2 nghề khác nhau trở lên
10.0%
Câu 17: DNTN - Ngành nghề được đào tạo
Không được đào tạo nghề, lao động phổ thông Nghề truyền thống (thủ công, mỹ nghệ, gia truyền…) Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Quản lý, văn phòng, nghiệp vụ (kế toán, bán hàng) Đào tạo từ 2 nghề khác nhau trở lên
40.68%
40.06%
14.33%
4.93%
Câu 17: DNTN - Ngành nghề được đào tạo
Không được đào tạo nghề, lao động phổ thông
Nghề truyền thống (thủ công, mỹ nghệ, gia truyền…)
Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Quản lý, văn phòng, nghiệp vụ (kế toán, bán hàng)
Đào tạo từ 2 nghề khác nhau trở lên
Trang 35Nghề truyền thống (thủ công, mỹ nghệ, gia truyền…)
Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Quản lý, văn phòng, nghiệp vụ (kế toán, bán
hàng)
Đào tạo từ 2 nghề khác nhau trở lên
10.0%
Câu 17: CTCP - Ngành nghề được đào tạo
Không được đào tạo nghề, lao động phổ thông Nghề truyền thống (thủ công, mỹ nghệ, gia truyền…) Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…) Quản lý, văn phòng, nghiệp vụ (kế toán, bán hàng) Đào tạo từ 2 nghề khác nhau trở lên
45.73%
33.65%
13.73%
6.88%
Câu 17: CTCP - Ngành nghề được đào tạo
Không được đào tạo nghề, lao động phổ thông
Nghề truyền thống (thủ công, mỹ nghệ, gia truyền…)
Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Quản lý, văn phòng, nghiệp vụ (kế toán, bán hàng)
Đào tạo từ 2 nghề khác nhau trở lên
Trang 36Nghề truyền thống (thủ công, mỹ nghệ, gia truyền…)
Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Quản lý, văn phòng, nghiệp vụ (kế toán, bán
hàng)
Đào tạo từ 2 nghề khác nhau trở lên
10.0%
Câu 17: TNHH - Ngành nghề được đào tạo
Không được đào tạo nghề, lao động phổ thông Nghề truyền thống (thủ công, mỹ nghệ, gia truyền…) Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…) Quản lý, văn phòng, nghiệp vụ (kế toán, bán hàng) Đào tạo từ 2 nghề khác nhau trở lên
Câu 17: TNHH - Ngành nghề được đào tạo
Không được đào tạo nghề, lao động phổ thông
Nghề truyền thống (thủ công, mỹ nghệ, gia truyền…)
Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Quản lý, văn phòng, nghiệp vụ (kế toán, bán hàng)
Đào tạo từ 2 nghề khác nhau trở lên
Trang 374- CÔNG TY THÀNH VIÊN/CHI NHÁNH/ĐẠI DIỆN TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Ngành nghề được đào
tạo
Không được đào tạo nghề, lao động phổ thông
Nghề truyền thống (thủ công, mỹ nghệ, gia truyền…)
Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Quản lý, văn phòng, nghiệp vụ (kế toán, bán
hàng)
Đào tạo từ 2 nghề khác nhau trở lên
10.0%
Câu 17: Công ty thành viên/Chi nhánh/Đại diện tại địa phương - Ngành nghề được đào tạo
Không được đào tạo nghề, lao động phổ thông Nghề truyền thống (thủ công, mỹ nghệ, gia truyền…) Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…) Quản lý, văn phòng, nghiệp vụ (kế toán, bán hàng) Đào tạo từ 2 nghề khác nhau trở lên
33.17%
39.60%
19.09%
8.13%
Câu 17: Công ty thành viên/Chi nhánh/Đại diện tại địa phương - Ngành nghề được đào tạo
Không được đào tạo nghề, lao động phổ thông
Nghề truyền thống (thủ công, mỹ nghệ, gia truyền…)
Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Quản lý, văn phòng, nghiệp vụ (kế toán, bán hàng)
Đào tạo từ 2 nghề khác nhau trở lên
Trang 388 NGÀNH NGHỀ ĐƯỢC ĐÀO TẠO CỦA LAO ĐỘNG CÁC DOANH NGHIỆP THEO NGÀNH
Xét theo nhóm ngành nghề của địa phương ta cũng dễ dàng nhận thấy tỷ lệ đào tạo laođộng được phân biệt rõ rệt theo đặc trưng ngành lao động Cụ thể những nhóm ngành nghề sảnxuất cơ bản như nhóm nghề chế biến gia công, nhóm nghề cơ khí, ngành khác, ngành nghề chếbiến nông, lâm, thủy sản; sản xuất hàng tiêu dùng thì tỷ trọng lao động phổ thông không qua đàotạo chiếm chủ yếu từ 45% tới 90% tùy từng ngành nghề, bởi những nhóm ngành nghề được nêutrên thì nhân công sử dụng đơn giản, ít có chuyên sâu về trình độ Ở những nhóm nghề này tỷ lệđược đào tạo về nghiệp vụ quản lý chiếm tỷ trọng khá thấp chỉ khoảng 6,8% tới 20%, còn đàotạo kỹ thuật trong những nhóm nghề này khoảng sấp xỉ 30% Ngoài ra, những nhóm nghề nhưgiao thông vận tải, điện tử viễn thông, y tế giáo dục chiếm tỷ trọng lao động được đào tạo chủyếu đều là về nghề kỹ thuật, con số dao động trong khoảng 74% cho tới 80% tùy từng ngànhnghề Những nhóm nghề này có đặc điểm chung trong loại hình công việc nên mới có sự tươngđồng trong nguồn lao động được đào tạo Đặc biệt nhóm nghề chế tạo đồ thủ công mỹ nghệ,nhân công được đào tạo nghề truyền thống lên tới 90%, nghề kỹ thuật cũng chiếm 70%, cònnhóm nghề dịch vụ thương mại tỷ trọng lao động được đào tạo các ngành nghề khá đồng đều doloại hình nhóm ngành, tỷ trọng lao động từ không được đào tạo đến được đào tạo nghề kỹ thuậtdao động trong khoảng 56,7% cho đến 70% Xét riêng nhóm ngành y tế giáo dục, ta thấy chỉcòn 10% là lao động phổ thông không được đào tạo chuyên sâu, tình trạng này cần được thay đổibởi dù chỉ 10% nhưng đây là nhóm nghề cần có chuyên môn và đào tạo với trình độ cao Quanhững số liệu trên, ta có thể thấy đặc điểm lao động tại địa phương chủ yếu là lao động phổthông không qua đào tạo Còn lại việc lao động được đào tạo theo ngành nghề gì tùy thuộc vàonhóm ngành nghề mà có tỷ lệ khác biệt Tỷ lệ lao động được đào tạo về nghiệp vụ là ổn địnhnhất trong khoảng 10% đến 20% cho mỗi nhóm doanh nghiệp do đặc điểm của nhóm lao độngnày Đặc biệt là xét theo mảng này doanh nghiệp không có lao động được đào tạo đa ngành nghề
Trang 39NGÀNH NGHỀ ĐƯỢC ĐÀO TẠO CỦA LAO ĐỘNG CÁC DOANH NGHIỆP THEO NGÀNH
1- NGÀNH CHẾ BIẾN, GIA CÔNG
Ngành nghề được đào
tạo
Không được đào tạo nghề, lao động phổ thông
Nghề truyền thống (thủ công, mỹ nghệ, gia truyền…)
Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Quản lý, văn phòng, nghiệp vụ (kế toán, bán
hàng)
Đào tạo từ 2 nghề khác nhau trở lên
10.0%
Câu 17: Chế biến, gia công - Ngành nghề được đào tạo
Không được đào tạo nghề, lao động phổ thông Nghề truyền thống (thủ công, mỹ nghệ, gia truyền…) Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Quản lý, văn phòng, nghiệp vụ (kế toán, bán hàng) Đào tạo từ 2 nghề khác nhau trở lên
71.43%
8.93%
10.71%
8.93%
Câu 17: Chế biến, gia công - Ngành nghề được đào tạo
Không được đào tạo nghề, lao động phổ thông
Nghề truyền thống (thủ công, mỹ nghệ, gia truyền…)
Nghề kỹ thuật (cơ khí, chế tạo, tin học…)
Quản lý, văn phòng, nghiệp vụ (kế toán, bán hàng)
Đào tạo từ 2 nghề khác nhau trở lên