MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP TM amp; DVHH BÌNH NGUYÊN 2 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2 1.1.1. Giới thiệu chung về công ty 2 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển 2 1.2. Lĩnh vực kinh doanh 3 1.3. Cơ cấu tổ chức 3 1.3.1. Nhân sự của công ty 4 1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của lãnh đạo và các phòng ban 4 1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật 6 1.4.1. Lao động của công ty 6 1.4.2. Tài sản cố định của công ty 7 1.5. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh 9 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CP TM amp; DVHH BÌNH NGUYÊN 11 2.1. Một số vấn đề lý luận 11 2.1.1. Khái niệm về nghiệp vụ giao nhận, người giao nhận 11 2.1.2. Lợi ích của dịch vụ giao nhận đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu……………………………………………………………………………….12 2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận hàng hóa 14 2.2. Quy trình giao nhận nhập khẩu 17 2.3. Thực trạng hoạt động giao nhận nhập khẩu tại công ty CP TM amp; DVHH Bình Nguyên 26 2.3.1. Mặt hàng giao nhận 26 2.3.2. Thị trường giao nhận 28 2.3.3. Kết quả hoạt động giao nhận của công ty 32 2.3.4. Hiệu quả hoạt động giao nhận của công ty 35 2.4. Đánh giá kết quả hoạt động giao nhận nhập khẩu của công ty 40 2.4.1. Ưu điểm 40 2.4.2. Hạn chế 40 2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế 41 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CP TM amp; DVHH BÌNH NGUYÊN 43 3.1. Xây dựng và xác định lựa chọn phương án tối ưu về nhu cầu thị trường 43 3.1.1. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường để giữ vững và mở rộng thị trường……………………………………………………………………………..43 3.1.2. Dịch vụ giao nhận quốc tế cũng mang tình thời vụ, công ty cần có biện pháp hạn chế để tăng thế chủ động trong kinh doanh 48 3.1.3. Thu hút khách hàng bằng cách giảm giá sản phẩm dịch vụ 48 3.1.4. Xây dựng một hình ảnh tốt trong lòng khách hàng 49 3.2. Xác định nội dung và phương thức đào tạo nguồn nhân lực bảo đảm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty 51 3.3. Nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ nhân viên công ty đối với mỗi lô hàng giao nhận 52 3.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác giao nhận và công tác quản lý cần được hiện đại hoá 53 3.5. Một số kiến nghị 54 3.5.1. Một số kiến nghị với nhà nước. 54 3.5.2. Một số kiến nghị với ngành hải quan. 55 KẾT LUẬN 58 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình chuyển đổi của nước ta từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêubao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã đặt mỗi doanhnghiệp, mỗi thành phần kinh tế trước nhiều cơ hội mới Trong cơ chế thị trường, cácdoanh nghiệp hoạt động kinh doanh có nhiều thuận lợi nhưng cũng có không ít khókhăn và thách thức đặt ra Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh tế ngày càngphát triển, doanh nghiệp thường phải đối mặt với sự biến động thường xuyên của thịtrường và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp Chính vì vậy, doanhnghiệp luôn luôn phải tìm mọi biện pháp để sử dụng các nguồn lực của mình một cách
có hiệu quả, từ đó giúp doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển
Trong khuôn khổ một đề tài thực tập tốt nghiệp, em lựa chọn đề tài: “Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động giao nhận nhập khẩu của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Bình Nguyên” Đề tài đã phản ánh tình hình kinh doanh của Công
ty trong thời gian qua, nêu ra những ưu, nhược điểm và tồn tại để từ đó đề xuất, kiếnnghị một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty trong thời gian tới.Chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hàng hải BìnhNguyên
Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Thươngmại và Dịch vụ Hàng hải Bình Nguyên
Chương 3: Đề xuất, kiến nghị để hoàn thiện và phát triển hoạt động giao nhận nhậpkhẩu của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hàng hải Bình Nguyên
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP TM & DVHH BÌNH NGUYÊN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
c) Vốn điều lệ: 2.500.000.000 VNĐ (Hai tỷ năm trăm triệu đồng)
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Thương mại & Dịch vụ Hàng hải Bình Nguyên chính thức hoạtđộng vào năm 2014, tự thân vận động để thăm dò, phát triển những dịch vụ tiếp vậnchuyên nghiệp trong lĩnh vực vận tải quốc tế, kho bãi, kê khai hải quan, dịch vụ môigiới, đóng gói và phân phối
Từ những ngày đầu thành lập, hoạt động của công ty còn nhỏ và gặp nhiều khókhăn Tuy nhiên, với sự quyết tâm của ban lãnh đạo cùng với đội ngũ nhân viên có
Trang 3trình độ, kinh nghiệm, năng động và nhiệt huyết, công ty dần khẳng định được vị trí,khả năng, sự chủ động trong kinh doanh và đang dần đạt được những thành tựu nhấtđịnh Doanh thu và lợi nhuận những năm gần đây luôn đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề
ra, năm sau luôn cao hơn năm trước Hiện nay, công ty đang mở rộng thêm quy mô, đadạng hóa các lĩnh vực kinh doanh nhằm đạt được sự phát triển và thành công hơn nữa.Mục tiêu của công ty là phấn đấu trở thành một trong những đơn vị vận chuyển
và cung cấp dịch vụ quản lý chuỗi cung ứng (supply chain management), logistics hàngđầu tại Việt Nam Luôn tiên phong, đột phá trong lĩnh vực cung ứng chuỗi vận tải đaphương thức toàn cầu, đưa ra các giải pháp vận chuyển tối ưu chất lượng cao, với giá
cả cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu và quyền chọn lựa của khách hàng Sẵn sàng hợp tác,chia sẻ với các hãng vận chuyển trên thế giới để nâng cao năng lực cung cấp dịch vụvận tải đa phương thức trong nước và quốc tế
1.2 Lĩnh vực kinh doanh
+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
+ Vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa
+ Dịch vụ giao nhận hàng hóa, dịch vụ kê khai hải quan, dịch vụ kiểm đếm hànghóa, dịch vụ đại lý tầu biển, dịch vụ đại lý vận tải biển, dịch vụ logistics
+ …
1.3 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 0.1: Mô hình tổ chức công ty
Trang 41.1.1 Nhân sự của công ty
Tổng số người làm việc hiện tại : 17 người
Phòng Tài chính - Kế toán : 2 người
Phòng Xuất nhập khẩu : 3 người
Phòng Hiện trường : 2 người
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của lãnh đạo và các phòng ban
a) Giám đốc Công ty
Giám đốc có quyền quyết định mọi điều hành hoạt động của công ty, theo đúng
kế hoạch, chính sách pháp luật của Nhà nước Giám đốc chịu trách nhiệm trước Nhànước và tập thể lao động về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Nhiệm vụ:
- Ký kết các hợp đồng và ra các quyết định của công ty
- Chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động của công ty trước cơ quan chủ quảncủa Nhà nước (cơ quan Hải quan, cơ quan thuế, cơ quan an ninh kinh tế…)
hành
Trang 5- Thực hiện đầy đủ quyền lợi của người lao động (đóng tiền bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế…)
b) Phòng Tài chính - Kế toán
Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc công ty về nghiệp vụ, tài chính kế toán, tổchức hạch toán theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo quá trình luân chuyển vốn,phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả kinh tế cao, đồng thời bảotoàn và phát triển vốn cho công ty
- Xây dựng kế hoạch lao động, cơ chế tiền lương, đưa ra các chính sách thiđua, khen thưởng, kỷ luật, các chính sách về phúc lợi, ưu đãi cho nhân viên dưới sự chỉđạo của Giám đốc và theo đúng pháp luật Đồng thời tham mưu cho Giám đốc về cácvấn đề nêu trên
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc
Trang 6- Đề xuất với cấp trên trực tiếp về mỗi ý tưởng sáng tạo nhằm cải thiện vànâng cao chất lượng công việc của bộ phận.
d) Phòng Kinh doanh
- Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện
- Quản lý doanh thu, công nợ khách hàng
- Đàm phán ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng ngoại thương
- Theo dõi việc thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng
- Marketing và chăm sóc khách hàng
e) Phòng Điều hành
Chức năng chính của phòng Điều hành là tổ chức thực hiện chương trình vậnchuyển, tiến hành các công việc để đảm bảo thực hiện các sản phẩm dịch vụ của côngty
f) Phòng Hiện trường
- Giao và nhận lệnh vận tải
- Giao nhận các hàng hóa tại kho và bãi cảng
- Làm các thủ tục về hải quan để thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu
- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công và chỉ đạo
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật
1.1.1 Lao động của công ty
Bảng 0.1: Lao động của công ty
Chỉ tiêu
Chênh lệch (+/-)
So sánh (%)
Quy mô (người)
Tỷ trọng (%)
Quy mô (người)
Tỷ trọng (%)
1 Cán bộ công
Trang 7nhân viên kĩ thuật
so với 2015 là 13%, tương ứng tăng 2 người Trong đó, số lao động gián tiếp năm 2016
so với năm 2015 tăng 20% , tương ứng tăng 2 người ở bộ phận kinh tế
1.1.2 Tài sản cố định của công ty
Tài sản cố định (TSCĐ) là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật củahoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) Nó giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quátrình sản xuất tạo ra sản phẩm, góp phần tạo nên cơ sở vật chất, trang thiết bị kinh tế.Đối với một doanh nghiệp thì TSCĐ thể hiện năng lực, trình độ, công nghệ, cơ sởvật chất kỹ thuật cũng như thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất,
nó là điều kiện cần thiết để tiết kiệm sức lao động của doanh nghiệp nói riêng và củanền kinh tế đất nước nói chung Việc phản ánh đầy đủ, tính khấu hao và quản lý chặtchẽ TSCĐ là một tiền đề quan trọng để các doanh nghiệp tiền hành SXKD có hiệu quả,
nó khẳng định vai trò, vị trí của doanh nghiệp trước nền kinh tế nhiều thành phần hiệnnay
Do công ty chuyên về kinh doanh dịch vụ vận tải nên phần tài sản cố định củacông ty chủ yếu là tài sản cố định trong sản xuất như các loại phương tiện vận tải Còncác thiết bị khác như máy tính, và một số các thiết bị khác là có chi phí không đáng kểtrong tổng tài sản cố định của công ty nên trong bảng dưới đây sẽ không xét về cáckhoản đó mà chỉ xét đến các tài sản cố định về các loại phương tiện vận tải, phươngtiện xếp dỡ và các loại phương tiện khác
Trang 8Bảng 0.2: Phân tích cơ cấu tài sản cố định của công ty
STT Tài sản Số
lượng
lệch (+/-)
So Sánh (%)
Nguyên giá
(VNĐ)
Tỷ trọng (%)
Nguyên giá
(VNĐ)
Tỷ trọng (%)
để đưa vào hoạt động sản xuất, công ty cũng không thanh lý nhượng bán xe nào Nên
xe hoạt động tại công ty có phần lạc hậu và cũ, tài sản gần hết thời gian khấu hao Khiđưa vào hoạt động làm tiêu hao nhiều nhiên liệu, trọng tải giảm sút, làm năng suất vậnchuyển giảm, dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả
Trang 91.5 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 0.3: Phân tích một số kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch (+/-) sánh So
Khối lượng hàng luân chuyển
Trang 106 Năng suất lao động bình quân
Nhìn vào bảng 1.3 cho thấy nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có
hiệu quả, các chỉ tiêu có tăng trưởng qua hai năm 2015 và 2016
Năm 2016 sản lượng vận tải tăng so với năm 2015 Cụ thể khối lượng hàng vận
chuyển năm 2016 tăng 42.892 T tương ứng 139,8 % Khối lượng hàng vận chuyển tăng do
đơn đặt hàng của công ty năm 2016 tăng so với năm 2015 Khối lượng hàng luân chuyển
năm 2016 cũng tăng 101.106.597 T.km tương ứng 175,2% Khối lượng hàng luân chuyển
năm 2016 tăng do khối lượng hàng vận chuyển và cự li vận chuyển tăng
Năm 2016 doanh thu tăng 2.849.635.260 VNĐ tương ứng tăng 139,3% Chi phí
tăng 2.846.226.347 VNĐ tương ứng tăng 139,4% Điều này chứng tỏ công ty hoạt động
có hiệu quả, và bằng chứng là lợi nhuận của công ty tăng 3.408.913 VNĐ tương ứng tăng
111,8% Đây là điều các doanh nghiệp mong muốn khi hoạt động sản xuất kinh doanh
Lương bình quân của công ty năm 2016 tăng đáng kể, năm 2016 tăng 24.707.085
VNĐ tương ứng tăng 113,5% Mức tăng chưa đáng kể nhưng điều đó chứng tỏ công ty
có quan tâm tới đời sống của công nhân viên trong công ty, đảm bảo cuộc sống công
nhân viên được ổn định Đây là phương châm đối nội của công ty, như vậy sẽ khiến
các công nhân viên mong muốn gắn bó lâu dài với công ty
Kéo theo sự tăng về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, lương bình quân là nộp ngân
sách nhà nước cũng tăng Nộp ngân sách nhà nước năm 2016 tăng 629.319 VNĐ
tương ứng tăng 152,7% Nguyên nhân của sự tăng mạnh này cũng do lợi nhuận của công ty
tăng Tuy nhiên tốc độ tăng của nộp ngân sách nhà nước mạnh hơn rất nhiều so với tốc độ
tăng của doanh thu, lợi nhuận Đây là điều mà các doanh nghiệp, công ty không mong
muốn Nó làm giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nhưng nộp ngân sách Nhà
Trang 11nước là do Nhà nước quy định nên các công ty không thể cải thiện hay có biện pháp giảmthiểu được.
Trang 12CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN NHẬP KHẨU TẠI
CÔNG TY CP TM & DVHH BÌNH NGUYÊN 2.1 Một số vấn đề lý luận
2.1.1 Khái niệm về nghiệp vụ giao nhận, người giao nhận
a) Khái niệm về nghiệp vụ giao nhận
Theo quy tắc mẫu của FIATA, dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất kỳloại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hayphân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên,
kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liênquan đến hàng hóa
Theo Luật Thương mại Việt Nam, Giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại,theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vậnchuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan đểgiao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của
người giao nhận khác.(Trang 7-Giáo trình Giao nhận vận tải hàng hóa quốc PGS.TS Đinh Ngọc Viện Nhà xuất bản Giao thông vận tải Hà Nội Năm 2002)
tế-Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liênquan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đếnnơi nhận hàng Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông
qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác.(Trang 2-Giáo trình Giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế-PGS.TS Đinh Ngọc Viện Nhà xuất bản Giao thông vận tải Hà Nội Năm 2002)
Căn cứ vào vai trò của người giao nhận, chúng ta có thể hiểu hoạt động giao nhận
là tập hợp các nghiệp vụ bao gồm từ việc chuẩn bị hàng hóa, kho bãi và các thủ tục liên
quan đến việc dịch chuyển hàng hóa từ người bán đến người mua .(Trang 8-Giáo trình
Trang 13Giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế-PGS.TS Đinh Ngọc Viện Nhà xuất bản Giao thông vận tải Hà Nội Năm 2002)
Theo Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam, dịch vụ giao nhận được địnhnghĩa như sau:
Điều 163: Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch
vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng).
b) Khái niệm về người giao nhận
Về người giao nhận, hiện tại chưa có một khái niệm thống nhất được Quốc tếcông nhận Theo Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội giao nhận thì “Người giao nhận làngười lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hoạt động vì lợi
ích của người ủy thác mà bản thân anh ta không phải là người vận tải” (Trang 15-Giáo trình Giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế-PGS.TS Đinh Ngọc Viện Nhà xuất bản Giao thông vận tải Hà Nội Năm 2002).
Trong thương mại quốc tế, việc dịch chuyển hàng hóa từ người bán đến ngườimua thường phải trải qua nhiều hơn một phương thức vận tải với các thủ tục xuất khẩu,nhập khẩu và những thủ tục khác liên quan Vì vậy xuất hiện người giao nhận vớinhiệm vụ thu xếp tất cả những vấn đề thủ tục và các phương thức vận tải nhằm dịchchuyển hàng hóa từ quốc gia này đến quốc gia khác một cách hợp lý và giảm thiểu chiphí
Theo Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam thì người giao nhận được địnhnghĩa như sau:
Điều 164: Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là thương nhân có giấy chứng nhận
kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa.
Trang 142.1.2 Lợi ích của dịch vụ giao nhận đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Việc sử dụng các dịch vụ giao nhận thường mang lại cho doanh nghiệp những lợiích thiết thực như sau:
- Giảm thiểu được các rủi ro đối với hàng hoá trong quá trình vận chuyển Ngườigiao nhận thường có nhiều kinh nghiệm và kiến thức trong thuê phương tiện,nhất là tàu biển do họ thường xuyên tiếp xúc với các hãng tàu nên họ biết rõhãng tàu nào là có uy tín, cước phí hợp lý, lịch tàu cụ thể,…
- Tiết kiệm được thời gian và chi phí phát sinh cho chủ hàng Sử dụng dịch vụgiao nhận một mặt tạo điều kiện giảm nhân sự cho doanh nghiệp, nhất là khiviệc giao nhận là không thường xuyên Mặt khác do chuyên môn trong lĩnh vựcnày nên người giao nhận thường tiến hành các công đoạn một cách nhanh chóngnhất, tránh hiện tượng chậm trễ trong thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu
- Trong trường hợp hàng hóa phải chuyển tải dọc đường thì người giao nhận đảmtrách việc này, giúp cho doanh nghiệp không phải có người đại diện tại nướcchuyển tải cũng như đảm bảo sao cho hàng hóa bị tổn thất là ít nhất nếu có trongquá trình chuyển tải hàng hóa
- Người giao nhận có thể thay mặt doanh nghiệp (nếu được ủy quyền) để làm cácthủ tục khiếu nại với người vận chuyển hoặc cơ quan bảo hiểm khi xảy ra tổnthất hàng hóa
- Người giao nhận cũng có thể giúp doanh nghiệp ghi chứng từ hợp lý cũng như
áp mã thuế (nếu hàng hóa thuộc loại chịu thuế) sao cho số thuế mà doanhnghiệp phải nộp là hợp lý và ở mức tối thiểu
- Có thể nói sự phát triển của dịch vụ giao nhận ngày càng lớn rộng là do sự tiện
lợi của dịch vụ này mang lại Qua đó cho ta thấy tầm quan trọng của giao nhậntrong xuất nhập khẩu, nó vừa mang tính chuyên môn vừa giảm được chi phíxuất nhập khẩu, làm cho sản phẩm đến tay người tiêu dùng nhanh và giá cả thấphơn Như vậy giao nhận cũng góp phần vào việc kích thích người tiêu dùng vàdẫn đến kết quả hoạt động của các công ty xuất nhập khẩu cũng phát triển
Trang 15(Trang 17-Giáo trình Giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế-PGS.TS Đing Ngọc Viện Nhà xuất bản Giao thông vận tải Hà Nội Năm 2002).
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận hàng hóa
a) Bối cảnh quốc tế
Trong hoạt động giao nhận vận tải biển, quan trọng nhất phải kể đến là tình hình
tự do hóa dịch vụ vận tải biển trong Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Trong hợptác đa phương, dịch vụ vận tải biển là một trong những ngành dịch vụ nhạy cảm và đ-ược nhiều quốc gia quan tâm, nhưng tiến trình tự do hóa ngành dịch vụ này lại gặpnhiều khó khăn do một số nước luôn đề ra ý kiến phản đối, họ muốn áp dụng luật riêngcủa mình nhằm bảo hộ ngành vận tải biển trong nước Vì thế, mặc dù đã nhất trí kếtthúc đàm phán vào năm 1996 nhưng các nước thành viên WTO vẫn không thỏa thuậnđược về cách thức tiến hành tự do hóa ngành dịch vụ này và các nỗ lực đàm phán bịngừng lại vào năm 1997 Tuy nhiên các nước đều nhất trí cam kết sẽ không áp dụngthêm các hạn chế mới đối với ngành dịch vụ này
Trên thực tế, môi trường kinh doanh của ngành dịch vụ này vẫn tiếp tục được cảithiện và tự do hóa đáng kể Lý do chính nhờ những ủng hộ tự do hóa vẫn tiếp tục kiêntrì tiến hành tự do hóa đơn phương hoặc tham gia đàm phán trong khuôn khổ các diễnđàn hợp tác kinh tế khác: Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), Diễn đànHợp tác Kinh tế châu Á Thái Bình Dương (APEC), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á(ASEAN) Chính vì thế, người làm giao nhận mới có điều kiện tin t ưởng vào sự pháttriển của ngành trong thời gian tới
b) Cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nước
Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất quan trọng đến hoạt đến giao giao nhận vận tảitrong nước vì nếu Nhà nước đề ra những chính sách thông thoáng, rộng mở thì sẽ thúcđẩy sự phát triển của giao nhận vận tải, ngược lại sẽ kìm hãm nó
Khi nói đến cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nước, chúng ta không thể chỉ nói đếnnhững chính sách riêng về vận tải biển hay giao nhận, cơ chế ở đây bao gồm tất cả các
Trang 16chính sách có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu nói chung Chính phủ Việt Nam
đã đề ra nhiều chính sách tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, từ đó tạo ranguồn hàng cho hoạt động giao nhận như áp mức thuế suất 0% cho hàng xuất khẩu, đổimới Luật Hải quan, Luật Thuế xuất nhập khẩu, Luật thuế VAT, Luật Thuế tiêu thụ đặcbiệt
Ngoài ra, chính sách hạn chế nhập khẩu, đánh thuế hàng nhập khẩu cao khiếnlượng hàng hóa nhập khẩu giảm, dẫn đến hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu cũnggiảm đi
Đối với chính sách về Hải quan, nếu như trước đây, bên Hải quan sẽ giúp chủhàng khai hải quan, thì bây giờ trách nhiệm khai hải quan thuộc về chủ hàng Điều nàykhiến dịch vụ khai thuê hải quan rất phát triển, mà người thành thạo trong lĩnh vực nàykhông ai khác là người giao nhận Từ đó vị trí của người giao nhận cũng được nângcao
c) Tình hình xuất nhập khẩu trong nước
Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa có quan hệ mật thiết với hoạt động giao nhậnhàng hóa Lượng hàng hóa xuất nhập khẩu có dồi dào, người giao nhận mới có hàng đểgiao nhận, sản lượng và giá trị giao nhận mới tăng, ngược lại thì hoạt động giao nhậnkhông thể phát triển
Ở đây giá trị giao nhận được hiểu là doanh thu mà người giao nhận có được từhoạt động giao nhận hàng hóa Tuy giá trị giao nhận không chịu ảnh hưởng của giá trịxuất nhập khẩu nhưng nó lại chịu ảnh hưởng rất lớn từ sản lượng xuất nhập khẩu Thực
tế đã cho thấy rằng, năm nào khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam tănglên thì thị trường hoạt động giao nhận của các công ty cũng sôi động hơn Có thể nói,quy mô của hoạt động xuất nhập khẩu phản ánh quy mô của hoạt động giao nhận vậntải
d) Biến động thời tiết
Trang 17Hoạt động giao nhận hàng hóa là hoạt động vận chuyển và làm các dịch vụ liênquan để hàng hóa di chuyển từ người gửi đến ngời nhận, cho nên nó chịu ảnh hưởng rấtnhiều từ các biến động điều kiện thời tiết Trong quá trình hàng lênh đênh trên biển,nếu điều kiện thời tiết ổn định thì hàng sẽ an toàn hơn nhiều Ngược lại, nếu tàu gặpphải điều kiện thời tiết bất lợi thì nguy cơ hàng hóa bị hư hỏng, tổn thất đã là rất lớn.Không chỉ là thiên tai, có khi chỉ là sự thay đổi nhiệt độ giữa hai khu vực địa lýkhác nhau thôi cũng có thể ảnh hưởng, chẳng hạn như làm cho hàng bị hấp hơi, để bảoquản đòi hỏi phải có những biện pháp thích hợp như dùng loại container đặc biệt -Fully Ventilated Container Điều đó làm tăng chi phí vận chuyển lên khá nhiều.
e) Các nhân tố nội tại của công ty
Hoạt động giao nhận vận tải biển của còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như:nguồn vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật của bản thân công ty, cơ chế quản lý hoạt động sảnxuất kinh doanh, chính sách của công ty đối với nhân viên, đối với khách hàng, trình
độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ công nhân viên Đây được coi là cácnhân tố nội tại của một doanh nghiệp Nhóm nhân tố này đợc coi là có ý nghĩa quyếtđịnh tới kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động giao nhậnvận tải biển nói riêng
Ví dụ như với nhân tố nguồn vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty Nếu công
ty tạo được khang trang, phương tiện hiện đại trước hết sẽ tạo được lòng tin nơi kháchhàng, điều này rất quan trọng do đặc thù của dịch vụ giao nhận đó là có giao dịch vớinhiều khách hàng nước ngoài Hơn thế mới đáp ứng được yêu cầu giao nhận phát triểnngày càng mạnh mẽ Bên cạnh đó, một công ty có tiềm lực về vốn cũng là một lợi thếrất lớn trong kinh doanh
Ngoài ra, các cơ chế chính sách của bản thân công ty cũng có ảnh hưởng quantrọng đến hoạt động giao nhận Trong giao nhận vận tải biển, lượng khách hàng lớn và
ổn định là khá nhiều, nếu công ty có chính sách ưu đãi đối với những khách hàng nàythì không chỉ có được sự gắn bó của khách hàng mà còn tạo thuận lợi cho chính cácnhân viên của công ty trong quá trình đàm phán, thươnglượng, ký hợp đồng với khách