1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Nghiên cứu xây dựng danh mục thuốc, trang thiết bị y tế, cơ số thuốc chiến đấu và phương thức đảm bảo cho k20 bộ công an

176 686 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân do công tác đảm bảo y tế, chămsóc sức khỏe cho cán bộ chiến sỹ Công an nói chung và lực lượng Cảnh sát cơđộng, đặc nhiệm nói riêng còn nhiều b

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Công an nhân dân là lực lượng vũ trang, có chức năng tham mưu choĐảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh Quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội,đấu tranh phòng chống âm mưu hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tộiphạm và các vi phạm pháp luật về an ninh Quốc gia và trật tự an toàn xã hội.Trong những năm qua, tình hình thế giới và khu vực tiếp tục có nhiều diễnbiến phức tạp, các hoạt động khủng bố, chạy đua vũ trang, tranh chấp lãnh thổ,nhất là vùng biển đảo, xung đột sắc tộc, tôn giáo ly khai tự trị và khủng hoảngchính trị xảy ra ở nhiều khu vực Trong nước, các thế lực thù địch phản độngtheo đuổi tham vọng chiến lược “diễn biến hòa bình” thúc đẩy “tự diễn biến”triệt để sử dụng các chiêu bài “dân chủ, nhân quyền”, “tự do tôn giáo”, “dântộc” kích động tư tưởng tự trị, ly khai, bạo loạn, lật đổ, để chống phá Đảng vàNhà nước ta, ráo riết tìm mọi cách thực hiện âm mưu xóa bỏ sự lãnh đạo củaĐảng Cộng sản Việt Nam và chế độ xã hội chủ nghĩa

Tình hình trật tự an toàn xã hội diễn biến phức tạp với tính chất nghiêmtrọng và xuất hiện nhiều phương thức thủ đoạn mới, nổi lên là tội phạm hình

sự nguy hiểm, sử dụng vũ khí nóng, vũ khí tự chế diễn ra ở nhiều địa phương,một số vụ sử dụng mìn tự tạo, thuốc nổ để đe dọa tống tiền, gây án, tội phạm

là người nước ngoài vào gây án tại Việt Nam tăng

Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, Bộ trưởng Bộ Công

an đã ký Quyết định số 4058/QĐ-BCA ngày 11/12/2009 thành lập Bộ Tư lệnhCảnh sát cơ động (K20) để phối hợp với các lực lượng vũ trang nhằm trấn áp,ngăn chặn các hoạt động phá hoại, gây bạo loạn, khủng bố, không tặc bắt cóccon tin của bọn phản cách mạng và phạm tội khác, truy bắt băng nhóm có vũtrang và tội phạm có tổ chức

Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ những năm gần đây, sốlượng cán bộ chiến sỹ công an bị thương và hy sinh có xu hướng gia tăng vì

Trang 2

nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân do công tác đảm bảo y tế, chămsóc sức khỏe cho cán bộ chiến sỹ Công an nói chung và lực lượng Cảnh sát cơđộng, đặc nhiệm nói riêng còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ,nhất là công tác đảm bảo y tế trong chiến đấu.

Tổng cục Hậu cần-Kỹ thuật và Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động đã có

thông báo chung số 1953/TB ngày 10/3/2010 cần thiết phải xây dựng tiêuchuẩn định mức trang bị theo đặc thù riêng của lực lượng Cảnh sát cơ động về

ăn mặc, ở, đi lại, chữa bệnh, trang thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ

hỗ trợ

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, chúng tôi triển khai nghiên cứu đề tài

“Nghiên cứu xây dựng danh mục thuốc, trang thiết bị y tế, cơ số thuốc chiến

đấu và phương thức đảm bảo cho K20-Bộ Công an” nhằm mục đích giải

quyết yêu cầu nhiệm vụ đặc biệt của đơn vị K20 trong giai đoạn hiện nay, với

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CỨU CHỮA THƯƠNG BINH, BỆNH BINH TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Thuốc thiết yếu và thuốc chủ yếu

* Thuốc thiết yếu: là những thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe

của đại đa số nhân dân, được quy định tại danh mục thuốc thiết yếu do Bộtrưởng Bộ Y tế ban hành, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đại đa sốnhân dân Luôn sẵn có bất kỳ lúc nào với chất lượng đảm bảo đủ số lượng cầnthiết dưới dạng bào chế phù hợp, an toàn, giá cả hợp lý [26]

* Thuốc chủ yếu: là thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị trong cơ sở khám

bệnh, chữa bệnh phù hợp với cơ cấu bệnh tật ở Việt Nam, được quy định tạidanh mục thuốc chủ yếu sử dụng do Bộ trưởng bộ y tế ban hành [37], [49]

1.1.1.2 Vật tư quân y, vật tư y tế, thuốc chiến thương, thuốc chiến đấu

* Vật tư quân y: là tên gọi chung bao gồm các loại vật phẩm mà ngành

quân y có trách nhiệm tạo nguồn, cung cấp và quản lý nhằm đảm bảo vật chấtcho ngành hoạt động Vật tư quân y bao gồm: vật tư chuyên dụng và vật tưthông dụng

+ Vật tư chuyên dụng: gồm thuốc điều trị, phòng bệnh, phương tiện băng

bó, dụng cụ và máy y dược, xe đặc chủng (xe phẫu thuật, xe labô, xe khửtrùng, xe cứu thương ), cơ số quân y

+ Vật tư thông dụng: gồm hóa chất, dụng cụ, máy dùng cho xét nghiệm,nghiên cứu và các vật phẩm khác mà ngành đảm bảo [71], [99], [102]

* Vật tư y tế: do chưa có khái niệm chính thức về thuật ngữ vật tư y tế,

vì vậy khái niệm này trong nội dung luận án được hiểu như sau: vật tư y tế là

Trang 4

tên gọi chung chỉ các loại vật chất sử dụng trong các hoạt động y tế Công an,vật tư y tế bao gồm vật tư chuyên dụng và vật tư thông dụng.

* Thuốc chiến thương, thuốc chiến đấu:

Thuốc chiến thương, thuốc chiến đấu được hiểu là tên chung chỉ vật tưtiêu hao bao gồm: thuốc, hóa chất, bông, băng gạc, chỉ khâu phẫu thuật, bơmkim tiêm, tính toán với một số lượng xác định để đảm bảo cấp cứu điều trịcho một số thương binh nhất định

1.1.1.3 Một số thể loại cứu chữa của ngành quân y

* Cấp cứu đầu tiên:

Là các biện pháp cứu chữa đơn giản ban đầu ngay sau khi bị thương tạitrận địa, tại nơi bị thương nhằm ngăn chặn tức thời những nguyên nhân, triệuchứng đe dọa tính mạng thương binh, tránh để thương binh bị tổn thương lần

2, tạo điều kiện để tuyến sau cấp cứu tốt hơn, cấp cứu đầu tiên thường dochính thương binh, đồng đội cấp cứu lẫn nhau hoặc do y tá, cứu thương ở y tếtiểu đoàn tiến hành Nội dung cấp cứu đầu tiên gồm:

+ Lấy thương binh ra khỏi nơi vùi lấp, dập tắt lửa đang cháy trên TB,băng bó các vết thương và bỏng, cầm máu tạm thời, cố định tạm thời các vếtthương gãy xương, chống ngạt kể cả hô hấp nhân tạo, giảm đau, sử dụngkháng sinh dự phòng, chuyển thương binh ra khỏi nơi nguy hiểm

+ Khi địch sử dụng vũ khí sát thương lớn, ngoài các nội dung trên tùytheo loại vũ khí phải tiến hành đeo mặt mạ chống độc hoặc các phương tiệnphòng vệ cho TB, thuốc chống khói độc…[71]

* Bổ sung cấp cứu:

+ Bổ sung cấp cứu nhằm kiểm tra và hoàn thiện các biện pháp kỹ thuậtcấp cứu đầu tiên nhằm bảo đảm an toàn cho TB để vận chuyển về tuyến sau,được tiến hành do quân y tiểu đoàn

+ Nội dung: Bổ sung và hoàn thiện các kỹ thuật cấp cứu đầu tiên, kiểmtra garo, cố định lại gãy xương bằng nẹp Chống sốc đơn giản, dùng thuốckháng sinh khi cần thiết Khi địch sử dụng vũ khí sát thương lớn, tùy loại vũ

Trang 5

khí mà tiến hành sử dụng các thuốc cho phù hợp như chống nôn, trợ tim, chokháng sinh dự phòng khẩn cấp [71].

* Cứu chữa bước đầu:

Là biện pháp tiến hành tại trạm quân y trung đoàn do bác sỹ thực hiện,nhằm khắc phục những triệu trứng đe dọa đến tính mạng TBBB và chuẩn bị

để vận chuyển về sau được an toàn thường tiến hành trong vòng 6 giờ kể từkhi bị thương Nội dung cứu chữa bước đầu về ngoại khoa chia làm 2 loại:+ Loại 1: là những biện pháp kỹ thuật cần phải thực hiện ngay khi tínhmạng TB bị đe dọa như: các biện pháp chống ngạt thở, khâu kín vết thươngngực hở, mở khí quản, cố định lưỡi, chống sốc đến giai đoạn tạm thời ổnđịnh, cầm máu ngoài, thông đái, chọc dò bàng quang, cắt cụt chi thể gần lìa.Khi địch sử dụng vũ khí NBC thì cho thuốc chống nôn, rửa dạ dày, thuốc giảiđộc đặc hiệu, xử lý vệ sinh bộ phận

+ Loại 2: là những biện pháp kỹ thuật có thể trì hoãn khi chưa có điều

kiện xử trí như: dùng kháng sinh, cố định gãy xương đối với TB gãy xươngnhưng chưa có biểu hiện sốc, giảm đau dự phòng sốc, cho thuốc điều trị đối với

TB nhiễm xạ nhẹ [71]

* Cứu chữa cơ bản:

Là các biện pháp nhằm khắc phục một cách cơ bản nguyên nhân và triệuchứng, biến chứng của vết thương đe dọa tính mạng TB, dự phòng các biếnchứng nguy hiểm, xử lí kỳ đầu các vết thương phần mềm rộng lớn, xử lí vệsinh toàn bộ, tiến hành trong vòng 12 – 16 giờ kể từ khi bị thương [71]

* Cứu chữa chuyên khoa:

Là hình thức cứu chữa cao nhất do các thầy thuốc chuyên khoa thựchiện, được tiến hành tại các cơ sở có trang bị chuyên khoa để khắc phục mộtcách triệt để những nguyên nhân và biến chứng đe dọa đến tính mạng củathương binh, dự phòng và điều trị các di chứng, phục hồi chức năng và tái tạophẫu thuật bộ phận hoặc cơ quan bị tổn thương, phục hồi sức khỏe, khả nănglao động, sinh hoạt

Trang 6

Cứu chữa chuyên khoa gồm có cứu chữa chuyên khoa kỳ đầu thườngđược tiến hành tại bệnh viện chuyên khoa ở khu vực hậu phương chiến dịchtrong vòng 7 ngày và cứu chữa chuyên khoa kỳ sau thường được tiến hành tạicác bệnh viện hậu phương [60], [63], [71], [82].

1.1.1.4 Tỷ lệ thương binh và cơ cấu vết thương

+ Tỷ lệ thương binh: là một yếu tố rất quan trọng để tính toán kế hoạchbảo đảm quân y cho một trận chiến đấu Có dự kiến được số lượng và tỷ lệthương binh thì mới có cơ sở để tính toán tổ chức lực lượng quân y, tổ chứcđiều trị, cứu chữa vận chuyển và đảm bảo vật tư quân y [71], [84]

- Tỷ lệ thương binh phụ thuộc rất nhiều yếu tố như: tương quan lực lượnghai bên, vũ khí mà đối tượng sử dụng, đặc biệt khi sử dụng vũ khí công nghệcao, vũ khí hóa học, về thời gian tác chiến và loại hình tác chiến:tiến công, bảo

vệ mục tiêu hay truy quét tiêu diệt bọn khủng bố, tỷ lệ thương binh trong từngtrận chiến đấu được tính so với quân số tham gia [104]

- Phân loại thương binh theo mức độ nặng, vừa, nhẹ đế có kế hoạch cứuchữa Thương binh nặng là thương binh bị tổn thương ở các bộ phận quantrọng của cơ thể: phủ tạng, não, cột sống, xương khớp, vùng hàm mặt phầnlớn thương binh loại này không phục hồi được khả năng chiến đấu Thươngbinh vừa là thương binh bị tổn thương phần mềm rộng, động mạch thần kinhnhỏ, xương khớp nhỏ Đa số thương binh loại này có thể phục hồi được khảnăng chiến đấu, lao động Thương binh nhẹ là thương binh có tổn thươngphần mềm nhỏ, chấn thương nhẹ, có thể phục hồi được khả năng chiến đấutrong vòng 2 tháng [71]

+ Cơ cấu vết thương: Cơ cấu vết thương giúp cho người chỉ huy đánhgiá được tác dụng sát thương của các loại vũ khí mà đối tượng sử dụng và đặcđiểm của từng loại vết thương [95] Cơ cấu vết thương thay đổi phụ thuộc vàoloại vũ khí đối tượng sử dụng (súng, dao, mìn, lựu đạn…) và các biện phápkhống chế của lực lượng Công an

Trang 7

1.1.1.5 Nguyên tắc cứu chữa, vận chuyển thương binh, bệnh binh trong chiến đấu

* Thời chiến:

+ Ngành Quân y tổ chức cứu chữa, vận chuyển thương binh theo tuyếntrên từng hướng hoặc từng khu vực; kết hợp việc cứu chữa theo tuyến, vậnchuyển theo chỉ định về tuyến sau với điều trị tại chỗ ở từng khu vực; kết hợpchặt chẽ quân y với dân y.Bản chất của cứu chữa, vận chuyển TBBB theotuyến là phân chia quá trình cứu chữa thành các giai đoạn kế tiếp nhau, mỗituyến chỉ thực hiện một công đoạn cứu chữa rồi chuyển TBBB về tuyến sau.Mục đích của cứu chữa, vận chuyển theo tuyến là đảm bảo an toàn tính mạngcho TBBB trên đường vận chuyển để đưa TBBB về các cơ sở điều trị theođúng chỉ định cứu chữa Do đó để đáp ứng yêu cầu của công tác cứu chữa,vận chuyển theo tuyến và phù hợp với nhiệm vụ cứu chữa của mỗi tuyến đãđược qui định, công tác đảm bảo trang bị, thuốc, bông băng, hóa chất và cácvật tư tiêu hao khác cho từng tuyến cũng phải được nghiên cứu cho phù hợpvới nhiệm vụ cứu chữa của tuyến đó [71], [77], [83]

+ Bộ Y tế xây dựng hệ thống tổ chức các tuyến cứu chữa người bịthương trong chiến tranh làm cơ sở cho các địa phương thực hiện, tổ chức cứuchữa của ngành y tế nhân dân được chia thành 4 tuyến; từ trước về sau gọi làtuyến 1, tuyến 2, tuyến 3 và tuyến 4 [71]

* Thời bình: Việc cứu chữa cho thương binh, bệnh binh từ y tế đơn vị

chuyển đến bệnh xá, cuối cùng là bệnh viện

1.1.1.6 Bệnh tật và mô hình bệnh tật

* Bệnh tật:

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO): “Bệnh tật là tình trạng mất cân bằng về thể xác và tinh thần dưới tác động của một loạt yếu tố ngoại môi và nội môi lên con người”

Trang 8

và các bệnh phổ biến nhất, phát hiện những bệnh mới gặp, giúp cho địnhhướng lâu dài và kế hoạch phòng chống bệnh trong giai đoạn mới và là cơ sởnghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y học.

* Các cách phân loại bệnh trong phân tích mô hình bệnh tật:

+ Phân loại bệnh tật theo xu hướng bệnh tật: Theo cách phân loại này,bệnh tật được chia thành 3 nhóm chính: Các bệnh lây nhiễm, suy dinh dưỡng

và bệnh liên quan đến thai nghén; Các bệnh không lây nhiễm; Tai nạn, ngộđộc, chấn thương

+ Tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất của 10 nhóm bệnh: Đặc điểm cơ bản củacách phân loại này đưa ra tên bệnh hoặc nhóm bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất.+ Phân loại bệnh tật theo ICD-10: Cách phân loại WHO khuyến khích sửdụng trên toàn thế giới là phân loại bệnh tật theo ICD-10 [28]

1.1.2 Một vài nét về mô hình tổ chức, nhiệm vụ của Bộ Công an và Bộ

Tư lệnh Cảnh sát cơ động

1.1.2.1 Mô hình tổ chức, nhiệm vụ của Bộ Công an

Công an nhân dân Việt Nam là lực lượng vũ trang, là nòng cốt, xungkích trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.CAND Việt Nam có chức năng tham mưu cho Đảng, Nhà nước đề ra các chủ

Trang 9

trương, chính sách, biện pháp bảo vệ an ninh trật tự, quản lý nhà nước về anninh trật tự trong phạm vi cả nước, tiến hành các biện pháp phòng ngừa vàđấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hành động gây tổn hại đến an ninh, trật

tự nhằm bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và cuộc sống tự do, hạnh phúc, laođộng hòa bình của nhân dân [52], [93]

Lực lượng CAND được tổ chức thành 4 cấp từ Bộ đến địa phương:

+ Tuyến Trung ương: là cơ quan Bộ Công an và các đơn vị trực thuộcgồm 8 Tổng cục, 2 Bộ Tư lệnh và một số đơn vị trực thuộc Bộ trưởng

- Tổng cục an ninh I (An ninh đối ngoại)

- Tổng cục an ninh II (An ninh nội địa)

- Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân (Tổng cục III)

- Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật (Tổng cục IV)

+ Tuyến huyện là Công an quận, huyện, thị xã

+ Tuyến xã là Công an phường, xã, thị trấn, đồn

1.1.2.2 Vài nét về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của K20 - Bộ Công an

Thực hiện quyết định 4058/QĐ-BCA ngày 11/12/2009 của Bộ trưởng BộCông an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ

Tư lệnh Cảnh sát Cơ động (K20) gồm có 7 phòng, 1 trung tâm huấn luyện và

Trang 10

bồi dưỡng nghiệp vụ, đoàn nghi lễ, 6 trung đoàn Cảnh sát cơ động, 3 tiểuđoàn Cảnh sát đặc nhiệm.

Nhiệm vụ của K20 là phối hợp với các lực lượng vũ trang trấn áp, ngănchặn các hoạt động phá hoại, gây bạo loạn, khủng bố, không tặc bắt cóc contin của bọn phản cách mạng và phạm tội khác, truy bắt băng nhóm có vũ trang

và tội phạm có tổ chức [9] K20 bao gồm:

* Cảnh sát cơ động:

Cảnh sát cơ động là một bộ phận của lực lượng vũ trang có nhiệm vụ tổchức chủ đạo và phối hợp công tác vũ trang tuần tra, kiểm soát, hỗ trợ các lựclượng có chức năng liên quan nhằm trấn áp, ngăn chặn các hoạt động phá hoại,gây bạo loạn, khủng bố, không tặc, bắt cóc con tin của bọn phản cách mạng vàphạm tội khác; truy bắt các băng nhóm tội phạm nguy hiểm hoạt động có vũtrang, có tổ chức; hỗ trợ giải tán các họat động gây rối an ninh trật tự theo lệnhcủa lãnh đạo Bộ Công an Cảnh sát cơ động gồm có 06 Trung đoàn [6], [9]:+ Trung đoàn Cảnh sát Cơ động Đông Bắc Thủ đô (E22)

+ Trung đoàn Cảnh sát Cơ động Tây Nguyên (E20)

+ Trung đoàn Cảnh sát Cơ động Miền Trung (E23)

+ Trung đoàn Cảnh sát Cơ động Tây Nam Bộ (E21)

+ Trung đoàn Cảnh sát Cơ động Tây Bắc (E24)

+ Trung đoàn Cảnh sát Cơ động Đông Nam Bộ (E25)

* Cảnh sát đặc nhiệm:

Cảnh sát đặc nhiệm là các đơn vị Cảnh sát được trang bị vũ khí, công cụ

hỗ trợ và các phương tiện đặc chủng có nhiệm vụ tiến hành các hoạt động đấutranh chống khủng bố, bắt cóc con tin, không tặc và bắt giữ các đối tượng đặcbiệt nguy hiểm, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa,bảo vệ tính mạng và tài sản hợp pháp của công dân, chống mọi hoạt động pháhoại an ninh trật tự CSĐN gồm có 3 Tiểu đoàn [6]:

+ Tiểu đoàn Cảnh sát đặc nhiệm số 1 - Thành phố Hà Nội

Trang 11

+ Tiểu đoàn Cảnh sát đặc nhiệm số 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Tiểu đoàn Cảnh sát đặc nhiệm số 3 - Thành phố Đà Nẵng

Để thống nhất về thuật ngữ sử dụng trong luận án thì khái niệm Cảnh sát

cơ động được hiểu bao gồm Cảnh sát cơ động và Cảnh sát đặc nhiệm

1.1.2.3 Mô hình tổ chức mạng lưới y tế Công an nhân dân

Y tế Công an nhân dân là đơn vị y tế ngành thuộc lực lượng vũ trang,chịu sự chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Y tế, chịu sự quản lý và chỉđạo toàn diện của Đảng uỷ Công an Trung ương, lãnh đạo Bộ Công an màtrực tiếp là Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật Cục Y tế là đơn vị có chức năngquản lý Nhà nước về lĩnh vực y tế trong toàn lực lượng CAND [12]

Mạng lưới y tế CAND hình thành 3 tuyến chuyên môn kỹ thuật gồm:

* Tuyến I (Y tế cơ sở) gồm:

Y tế quận/huyện/thị xã, thành phố thuộc tỉnh/phòng thuộc Công an tỉnh,thành phố, Y tế các phân trại thuộc Trại giam, Y tế cơ quan

* Tuyến II (Tuyến bệnh xá) gồm:

+ Bệnh viện thuộc Công an đơn vị, địa phương (bệnh viện hạng III): + Bệnh xá Công an các đơn vị, địa phương:

- Bệnh xá Công an tỉnh, Thành phố, Sở phòng cháy chữa cháy

- Bệnh xá Vụ, Cục, Bộ Tư lệnh, học viện và trường Công an nhân dân

- Bệnh xá Trại tạm giam, Trại giam, Cơ sở giáo dục, Trường giáo dưỡng

- Y tế thuộc vụ, cục, phòng y tế cơ quan Bộ

* Tuyến III (Tuyến bệnh viện) gồm: Bệnh viện 19-8, Bệnh viện 30-4,

Bệnh viện 199, Bệnh viện Y học cổ truyền [13]

* Hệ thống các Nhà nghỉ dưỡng, điều dưỡng:

+ 06 Nhà nghỉ dưỡng thuộc Bộ

+ 14 Nhà nghỉ dưỡng thuộc Công an đơn vị, địa phương

Tính đến năm 2010, toàn ngành Công an có 212 cơ sở y tế có giường bệnhvới 4.354 giường; 20 nhà nghỉ dưỡng với 2.027 giường [10], [13]

Trang 12

1.1.2.4 Tổ chức và nhiệm vụ của y tế K20

* Tổ chức, biên chế:

Thực hiện Quyết định số 2335/QĐ-X11 ngày 9/4/2010 của Tổng cục xâydựng lực lượng qui định K20 thành lập Ban y tế để chỉ đạo chung về y tế củaK20 Về tổ chức Ban y tế K20 bao gồm: Bệnh xá, y tế trung đoàn, y tế tiểuđoàn, y tế đại đội và y tế các đơn vị trực thuộc Bộ tư lệnh Thực hiện Quyếtđịnh số 494/QĐ-BCA ngày 14/2/2011 của Bộ Công an, bệnh xá K20 có quy

mô là 60 giường bệnh, ấn định biên chế cán bộ y tế theo tỷ lệ 1 người trên 1giường bệnh Bệnh xá có 60 CBCS và được chia thành 5 Tổ: Tổ Phòng khám;

Tổ điều trị; Tổ dược; Tổ phòng dịch; Tổ hậu cần phục vụ Biên chế ấn địnhcho bệnh xá là 49 cán bộ y tế và 11 công nhân viên, trong đó có 7 Bác sỹ, 18

y sỹ, 16 y tá, 2 dược sỹ đại học, 2 dược sỹ trung học, 4 điều dưỡng Các đơn

vị trực thuộc thực hiện ấn định biên chế như sau:

Cấp trung đoànbố trí 1 Bác sỹ, 1 Y sỹ, 1 Y tá

Cấp tiểu đoàn bố trí 1 Y sỹ, 1 Y tá, đặc nhiệm bố trí 1 Bác sỹ

Cấp đại đội không có cán bộ y tế

* Nhiệm vụ:

+ Chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản lý sức khỏe, y tế dự phòng, khámsứckhỏe định kỳ, tuyển dụng, tuyển sinh và khám tuyển công dân phục vụ cóthời hạn trong CAND [16], [65], [66]

+ Khám, chữa bệnh tại Bệnh xá và các đầu mối y tế

+ Tổ chức huấn luyện tự cứu thương, sơ cứu, cấp cứu cho CBCS

+ Cứu chữa thương binh, bệnh binh trong chiến đấu, vận chuyển thươngbinh về tuyến sau; Tiếp tế y tế

+ Thực hiện y tế cộng đồng và quân dân y [2], [20], [45], [47]

* Tổ chức cứu chữa, vận chuyển thương binh, bệnh binh:

Tổ chức cứu chữa TBBB trong chiến đấu cấp tiểu đoàn được hình thànhtheo tuyến, trạm y tế dã chiến thiết lập không xa nơi chiến sự để cứu chữa

Trang 13

bước đầu và tổ chức phân loại TB, vận chuyển TB về tuyến sau Y sỹ tiểuđoàn phân công đi cùng đại đội để thực hiện nhiệm vụ cấp cứu đầu tiên, bổsung cấp cứu cho TB và tổ chức vận chuyển TB ra khỏi nơi chiến sự.

Tùy theo nhiệm vụ được giao mà y tế K20 tổ chức cấp cứu và vậnchuyển thương binh cho phù hợp Trong trường hợp tác chiến độc lập, cácmũi, các tổ, phân đội phải được trang bị cơ số cá nhân để tự cấp cứu và cứuchữa lẫn nhau khi có người bị thương

Y sỹ tiểu đoàn bổ sung cho đại đội quan sát nắm tình hình thương vong,tình hình xử trí cấp cứu đầu tiên của thương binh, nhanh chóng cấp cứuthương binh tại các khu vực, các hướng chiến đấu có nhiều thương binh, bổsung cấp cứu, tổ chức và xin lực lượng vận chuyển thương binh ra khỏi khuvực chiến sự Khi đi phục vụ chiến đấu, mỗi y sỹ, y tá tiểu đoàn mang theo túi

cơ số thuốc y sỹ, y tá

Bác sỹ tiểu đoàn phải hình thành trạm y tế dã chiến thực hiện cứu chữabước đầu loại 1, tiếp nhận, phân loại, đăng ký ghi phiếu cho thương binh, tiếnhành chống sốc, chống ngạt, chống chảy máu ồ ạt, cố định gãy xương lớn, bốtrí xe cứu thương, cáng để tiếp nhận và chuyển thương binh về bệnh việnquân dân y gần nhất thực hiện cứu chữa cơ bản hay chuyên khoa Y tế tiểuđoàn khi đi phục vụ chiến đấu ngoài phương tiện vận chuyển cấp cứu như: xecứu thương, cáng thương, nhà bạt dã chiến còn phải mang theo 03 cơ số thuốc

cho Bác sỹ và 01 valy dụng cụ cấp cứu (Phụ lục 14).

1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH TẬT VÀ MÔ HÌNH BỆNH TẬT TRONG CÔNG AN

1.2.1 Mô hình bệnh tật cán bộ chiến sỹ Công an

Theo nghiên cứu của Đỗ Y Na (2004): Phân bố bệnh tật của CBCS Công

an cũng rất đa dạng, bệnh nhân là CBCS Công an mắc hầu hết 21 chươngbệnh theo phân loại của ICD-10.Chương bệnh tiêu hóa luôn đứng thứ nhất ởhầu hết những năm vừa qua và ở hầu hết các lứa tuổi của CBCS Công an Các

bệnh có tỷ lệ mắc cao là viêm dạ dày-tá tràng, viêm đại tràng và các bệnh về

Trang 14

gan.Có 9,13% trong tổng số CBCS Công an điều trị tại Bệnh viện 19-8 trong

5 năm (1999-2003) bị tai nạn giao thông Tai nạn lao động cũng chiếm2,65%, chủ yếu do CBCS Công an bị tấn công trong khi làm nhiệm vụ và bịchấn thương khi tập vũ thuật

Trong 10 bệnh hay gặp của CBCS Công an có bệnh hội chứng đau thắt lưnghông Đây là một loại bệnh gặp tương đối phổ biến (3,89%), có thể do CBCSCông an phải vận động và hoạt động nhiều như Cảnh sát giao thông, lại thườngxuyên phải luyện tập võ thuật phục vụ công tác nghiệp vụ, truy bắt đối tượng [82].Theo Trần Minh Đạo, nghiên cứu 2871 bệnh nhân vào cấp cứu tại khoangoại Bệnh viện 198 từ 1994 - 2004 cho thấy viêm ruột thừa và áp xe ruộtthừa chiếm 56,2%, tắc ruột 13,96%, thủng dạ dày 6,23%, cấp cứu do vếtthương bụng chiếm 1,74%, chấn thương bụng kín chiếm 6,23%, trong đó tổnthương tạng đặc nhiều nhất là gan 23,58%, tổn thương tạng rỗng nhiều nhất làtiểu tràng 18,35%, sau là đại tràng 6,55% [76]

Theo nghiên cứu của Phạm Quang Cử (2012), trong 10 chương bệnh haygặp nhất của CBCS Công an là bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh trùng chiếm tỷ lệcao nhất 17,7%, Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết chiếm 12,85%, Chấnthương ngộ độc chiếm 9,21%, các chấn thương hay gặp là vỡ xương sọ, hàmmặt, chấn thương khớp gối, chấn thương sọ não, cẳng chân [70]

Theo thống kê sức khoẻ CBCS năm 2010 của Cục Y tế, tỷ lệ quân số khỏetrong toàn quân là 98,7%, trong đó có 76,7% CBCS được xếp sức khoẻ loại I, II(27,2% loại I và 49,5% loại II) Tuy nhiên, số CBCS có sức khoẻ loại III, IVkhông phải là thấp: 22,9% (18,5% loại III, 4,4% loại IV) Đặc biệt có tới 620trong tổng số 155.181 CBCS được khảo sát (0,4%) có sức khoẻ loại V

Bảng 1.1 Phân loại sức khỏe cán bộ chiến sỹ qua khám

sức khỏe định kỳ năm 2010

Trang 15

Như vậy, ít nhất khoảng 20% quân số phải được theo dõi sức khoẻ vàđiều trị thường xuyên Đây là một gánh nặng không nhỏ đối với y tế CAND.Theo số liệu thống kê của Cục y tế, CBCS công an bị thương và hy sinhtrong khi thi hành nhiệm vụ ở 6 đơn vị trong 5 năm (2005 - 2010) có 393đồng chí bị thương và hy sinh (3,8%) [69].

1.2.2 Tỷ lệ người bệnh điều trị tại bệnh viện của các lực lượng công an

Theo nghiên cứu của Phạm Quang Cử (2012) thống kê 54.826 ngườibệnh đến điều trị tại các bệnh viện Bộ Công an thì tỷ lệ người bệnh theo cáclực lượng như sau: An ninh 2,37%, Tình báo 0,62%, Cảnh sát 4,65%,Xâydựng lực lượng 10,11%, Hậu cần kỹ thuật 4,05%, Cảnh sát cơ động 1,74%,K10 là 0,82%, Trại giam 3,87%, Công an tỉnh 71,25% Thống kê tỷ lệ ngườibệnh điều trị tại bệnh viện cho thấy công an tỉnh, thành phố có tỷ lệ bệnh caonhất 71,25%, điều này phù hợp với phân bổ lực lượng hiện nay [70]

1.2.3 Một số loại bệnh hay gặp trong lực lượng cảnh sát và cảnh sát cơ động

- Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Hiệp (2010): Tỷ lệ bệnh tim mạch,huyết áp: 17,4%; Đái tháo đường: 3,3%; Ung thư: 0,34%) [80]

- Theo nghiên cứu của Phạm Quang Cử (2012) thống kê 662 trường hợpđến điều trị tại các bệnh viện thì các bệnh hay gặp ở lực lượng cảnh sát làngoài các bệnh nội khoa như sốt xuất huyết (17,82%), viêm dạ dày (16,46%),đau lưng (16,31%), mệt mỏi, sốt phát ban, tăng huyết áp, thì cũng hay gặpchấn thương sọ não (3,47%) [70]

- Theo nghiên cứu của Phạm Quang Cử (2012) thống kê 327 Cảnh sát cơđộng đến điều trị cho thấy đau lưng 27,21%, viêm dạ dày 23,54%, sốt phátban 16,20%, khó chịu và mệt mỏi 11%, nhiễm độc do thực phẩm 4,58%, chấnthương, chân tay 9,78% [70]

Như vậy lực lượng Cảnh sát cơ động ngoài các bệnh nội khoa thì tỷ lệcác chấn thương bụng kín, chấn thương sọ não, vỡ xương sọ, chấn thươngchiếm tỷ lệ cao điều này phù hợp với tính chất đặc thù công tác [70]

Trang 16

1.2.4 Công tác quản lý sức khỏe của y tế K20

Theo số liệu kiểm tra sức khỏe định kỳ năm 2009, trong tổng số6120/7300 cán bộ chiến sỹ đã khám sức khỏe đạt 83,0% (sức khỏe loại I, IIđạt 98,1%, sức khỏe loại III, IV đạt 1,9%) [57]

1.2.5 Một số yếu tố đặc thù công tác, chiến đấu liên quan đến công tác chăm sóc sức khỏe lực lượng Cảnh sát cơ động

Công an nhân dân gồm nhiều lực lượng Cảnh sát trong đó Cảnh sát cơđộng là loại lao động đặc biệt, nặng nhọc, khẩn trương, cơ động trong điềukiện phức tạp, ác liệt, nhiều yếu tố độc hại Môi trường công tác, chiến đấuluôn phải chịu sự căng thẳng về tâm lý mang tính đặc thù, đòi hỏi lòng dũngcảm và tính hy sinh cao

Tình hình tội phạm và trật tự an toàn xã hội có liên quan chặt chẽ vớitình hình an ninh chính trị, tội phạm khủng bố, tội phạm xuyên quốc gia,tộiphạmsử dụng công nghệ cao có xu hướng gia tăng, diễn biến phức tạp, tínhchất phạm tội ngày càng nguy hiểm Với bản chất côn đồ, hung hãn, liều lĩnh,

để trốn tránh pháp luật chúng sẵn sàng tấn công lại lực lượng Công an khi bịtruy bắt [14] Trong các cuộc đấu tranh chống khủng bố, bạo loạn, biểu tìnhtại những điểm nóng về an ninh trật tự, các địa bàn trọng điểm cũng nhưchống thảm họa, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, truy bắt tội phạm, nhiều CBCScông an đã bị thương, hy sinh [11], [16], [56]

Nhu cầu thực tiễn đặt ra trong giai đoạn hiện nay là cần trang bị cho lựclượng Cảnh sát cơ động các cơ số thuốc chiến đấu, đặc biệt là mỗi Cảnh sátđặc nhiệm được trang bị 01 cơ số thuốc cá nhân để giải quyết cấp cứu ngay,kịp thời sơ cứu tại hiện trường như chống ngạt, chống sốc, xử lý vệsinh khắc phục ban đầu nguyên nhân và triệu chứng, biến chứng của vếtthương [101], [105]

Cảnh sát cơ động có các yếu tố đặc thù sau:

Trang 17

* Độ tuổi: Cán bộ chiến sỹ lực lượng Cảnh sát cơ động ở những đơn vị

Công an trực tiếp chiến đấu, đại đa số là nam giới, độ tuổi còn rất trẻ [70]

* Đặc điểm tổ chức, phương thức hoạt động:

+ Tổ chức đơn vị lớn nhất thuộc Bộ Tư lệnh là cấp Trung đoàn, Tiểu đoàn,riêng Cảnh sát đặc nhiệm chỉ là cấp Tiểu đoàn [20]

+ Chiến thuật đặc nhiệm căn bản là dùng yếu tố bí mật, bất ngờ, cách đánh

từ trong lòng địch đánh ra, kết hợp ở ngoài đánh vào, thường mang tính độc lậpcao, hình thức rất đa dạng: cá nhân, tổ nhóm, phân đội, không có y tế đi theo đểgiữ bí mật [70]

+ Hình thái chiến thuật của lực lượng Cảnh sát đặc nhiệm theo 2 cách:

- Tác chiến độc lập: trinh sát, luồn sâu, truy bắt, các đối tượng đặc biệtnghiêm trọng

- Tác chiến hợp đồng: đánh bắt, tiêu diệt bọn chỉ huy cầm đầu, đánh chiếmcác chốt quan trọng, trung tâm chỉ huy, đầu sỏ, trung tâm thông tin…

+ Trong tác chiến hợp đồng, lực lượng Cảnh sát đặc nhiệm thường tiếnhành theo phương thức [70]:

- Đột phá kết hợp với thọc sâu, chia cắt, giải tỏa các trọng điểm

- Dùng vũ thuật, công cụ hỗ trợ, vũ khí tấn công, bắt, tiêu diệt kẻ cầm đầu,chủ mưu, khống chế đối phương, chốt giữ rồi bàn giao cho Cảnh sát cơ động

* Môi trường công tác, thời gian chiến đấu:

+ Lực lượng Cảnh sát đặc nhiệm thường trực chiến đấu ở địa bàn chiến đấunguy hiểm nhất nên bị sức ép tâm lý, căng thẳng

+ Thời gian chiến đấu có thể kéo dài 3-5 ngày, có khi kéo dài hơn, mọi sinhhoạt đảo lộn, công tác bảo đảm vệ sinh phòng dịch khó khăn là những tác nhângây ảnh hưởng đến sức khỏe của chiến sỹ Tuy nhiên, các bệnh của Cảnh sát đặcnhiệm cũng là những bệnh phổ biến gặp ở lực lượng Cảnh sát, nhưng cơ cấu cónhững nét riêng:

- Các bệnh cảm cúm do nóng lạnh, viêm đường hô hấp trên có tỷ lệ cao

- Bệnh chấn thương là phổ biến có tỷ lệ cao

Trang 18

- Mệt mỏi do phải dốc sức và chịu đựng trực tiếp các yếu tố bất lợi cho sứckhỏe của người lính, của môi trường, thời gian, địa bàn hoạt động [70].

Thực tế đó, đòi hỏi y tế Công an phải trang bị cho chiến sỹ đặc nhiệm cơ

số thuốc cá nhân để tự cứu và cứu chữa lẫn nhau khi bị thương cũng nhưchuyển tuyến điều trị kịp thời nhằm giảm thiểu thương vong, đồng thời y tếphải được đào tạo thường xuyên 05 kỹ thuật cấp cứu trong các tình huốngchiến đấu như cấp cứu khi bị sốc, đường thở, vết thương ổ bụng, cầm máu và

sử dụng các phương tiện cấp cứu hiện đại [74], [75]

* Dự báo nhu cầu chăm sóc sức khỏecho Cảnh sát cơ động:

- Theo dự báo tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tiếptục diễn biến khó lường Sự điều chỉnh trọng tâm chiến lược toàn cầu của Mỹsang châu Á - Thái Bình Dương kéo theo nhiều vấn đề hết sức phức tạp Hiệnnay, diễn biến các cuộc xung đột vũ trang có thể xảy ra bất cứ lúc nào, mức

độ và tỷ lệ thương vong gia tăng nhanh khi kẻ thù sử dụng vũ khí hiện đại,như khủng bố 11/9/2001 tại Mỹ, tháng 3/2004 ở Madrid, Tây Ban Nha [115],[120], đòi hỏi các lực lượng vũ trang trong đó có lực lượng Cảnh sát cơđộngkhông ngừng phát triển, từng bước tiến lên chính quy và hiện đại Nhucầu đảm bảo y tế cho ngành Công an cũng vì thế mà có những thay đổi [17]

- Mặt khác, những yếu tố nguy cơ đối với sức khoẻ Cảnh sát cơ độngngày càng có xu hướng gia tăng cùng với những diễn biến phức tạp của tộiphạm, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh càng đòi hỏi y tế Công an nhân dân cầnlàm tốt công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cán bộ chiến sỹ Công antrong tình hình mới [2]

1.3 TIÊU CHÍ LỰA CHỌN THUỐC, QUI TRÌNH VÀ CĂN CỨ

ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC, TRANG THIẾT BỊ Y

TẾ, CÁC CƠ SỐ THUỐC CHIẾN ĐẤU

1.3.1 Tiêu chí lựa chọn thuốc xây dựng danh mục thuốc

Việc lựa chọn thuốc để xây dựng danh mục thuốc phụ thuộc vào nhiềuyếu tố như mô hình bệnh tật, trang thiết bị điều trị, kinh nghiệm và trình độ

Trang 19

của đội ngũ cán bộ, các nguồn lực tài chính, các yếu tố môi trường, địa lý và

di truyền

+ WHO đã xây dựng một số tiêu chí lựa chọn thuốc như sau[104]:

- Chỉ chọn các thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, độ

an toàn thông qua các thử nghiệm lâm sàng và trên thực tế sử dụng rộng rãitại các cơ sở khám chữa bệnh

- Thuốc được lựa chọn phải có sẵn ở dạng bào chế đảm bảo sinh khảdụng, cũng như sự ổn định về chất lượng trong điều kiện bảo quản và sử dụngnhất định

- Khi có hai hay nhiều hơn hai thuốc tương đương nhau về hai tiêuchítrên thì cần phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố nhưhiệuquả điều trị, độ an toàn, giá cả và khả năng cung ứng

- Khi so sánh chi phí giữa các thuốc cần so sánh tổng chi phí cho toànbộquá trình điều trị chứ không phải chỉ tính chi phí theo đơn vị của từngthuốc Khi mà các thuốc không hoàn toàn giống nhau thì khi chọn cần phảitiến hành phân tích hiệu quả - chi phí

- Trong một số trường hợp, sự lựa chọn còn phụ thuộc vào một số yếu

tố khác như các đặc tính dược động học hoặc cân nhắc những đặc điểm tại địaphương như trang thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất,cung ứng

- Thuốc thiết yếu nên được bào chế ở dạng đơn chất

- Thuốc ghi tên generic hoặc tên chung quốc tế, tránh đề cập đến tênbiệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể [85], [104]

+ Bộ Y tế đưa ra tiêu chí xây dựng danh mục thuốc dùng trong cơ sởkhám, chữa bệnh trong bệnh viện như sau [42]:

- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toànthông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng

Trang 20

- Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổnđịnh về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định.

- Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí (phù hợpvới mô hình bệnh tật và chi phí; phù hợp về phân tuyến kỹ thuật) thì phải lựachọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chấtlượng, giá và khả năng cung ứng

- Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bàochế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa cácthuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không sosánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc

- Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạngphối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từnghoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnhđặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so vớithuốc ở dạng đơn chất

- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế,hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể

- Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác nhưcác đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứahoặc nhà sản xuất, cung ứng [42]

1.3.2 Qui trình xây dựng danh mục thuốc

Qui trình xây dựng danh mục thuốc là nền tảng cho việc quản lý dược tốt

và sử dụng thuốc hợp lý Qui trình bao gồm: việc soạn thảo, sử dụng và cậpnhật một danh mục thuốc, một cuốn cẩm nang hướng dẫn danh mục thuốc, vàcác hướng dẫn điều trị chuẩn [104]

+ Tổ chức Y tế Thế giới đưa ra qui trình xây dựng danh mục thuốc trongbệnh viện bao gồm 4 giai đoạn với 19 bước [85], [124]

Trang 21

Bảng 1.2 Các bước xây dựng và thực hiện danh mục thuốc

Quản lý hành

chính

Bước 1: Giới thiệu các khái niệm cần thiết để có được sựủng hộ của Ban Giám đốc bệnh viện

Bước 2: Thành lập Hội đồng thuốc và Điều trị

Bước 3: Xây dựng các chính sách và quy trình

Xây dựng

danh mục

thuốc

Bước 4: Xây dựng hoặc lựa chọn các phác đồ điều trị

Bước 5: Thu thập các thông tin để đánh giá lại danh mụcthuốc hiện tại

Bước 6: Phân tích mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc.Bước 7: Đánh giá lại các nhóm thuốc và xây dựng phác thảodanh mục thuốc bệnh viện

Bước 8: Phê chuẩn danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện.Bước 9: Đào tạo cho nhân viên trong bệnh viện về danh mụcthuốc bệnh viện; quy định và quá trình xây dựng, quy định

bổ sung hoặc loại bỏ thuốc khỏi danh mục, quy định sử dụngthuốc không có trong danh mục và kê đơn thuốc tên generic

Bước 13: Xây dựng các chuyên luận đặc biệt trong cẩm nang.Bước 14: Xây dựng các hướng dẫn tra cứu cẩm nang

Bước 15: In ấn và phát hành cẩm nang danh mục thuốc

Duy trì danh

mục thuốc

Bước 16: Xây dựng các hướng dẫn điều trị chuẩn

Bước 17: Thiết kế và tiến hành điều tra sử dụng thuốc

Bước 18: Thiết kế và tiến hành theo dõi các phản ứng có hạicủa thuốc

Bước 19: Cập nhật các thuốc trong cẩm nang danh mục thuốc

Trang 22

+ Theo tài liệu Cẩm nang hướng dẫn thực hành Hội đồng thuốc và điềutrị hướng dẫn xây dựng danh mục thuốc phải thống nhất với danh mục thuốcthiết yếu và được thực hiện theo các bước sau [104]:

- Bước 1: Lập danh mục các vấn đề sức khỏe/ bệnh tật theo thứ tự ưu tiênđiều trị và xác đinh phương án điều trị đầu tay cho từng trường hợp cụ thể

- Bước 2: Dự thảo, đưa ra lấy ý kiến góp ý và hoàn thiện danh mục thuốc

- Bước 3: Xây dựng các chính sách và hướng dẫn thực hiện

- Bước 4: Hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc và giám sát thực hiện.+ Theo thông tư qui định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc vàđiều trị trong bệnh viện của Bộ Y tế qui định các bước xây dựng danh mụcthuốc như sau [42]:

- Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng vàgiá trị sử dụng, phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm vàchi phí với xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trongbệnh viện, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc,các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy

- Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàngmột cách khách quan

- Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mục theonhóm điều trị và theo phân loại VEN:

Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứuhoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh,chữa bệnh của bệnh viện

Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh

ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnhtật của bệnh viện

Trang 23

Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợpbệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trịcòn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng vớilợi ích lâm sàng của thuốc.

- Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như: thuốchạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần…)Đây là những qui trình của Tổ chức y tế Thế giới và Bộ Y tế ban hành, là

cơ sở để chúng ta nghiên cứu xây dựng danh mục thuốc sử dụng cho K20

1.3.3 Những căn cứ đề xuất xây dựng danh mục thuốc, trang thiết bị y tế,

cơ số chiến đấu và phương thức đảm bảo vật tư y tế.

1.3.3.1 Căn cứ xây dựng danh mục thuốc sử dụng cho K20.

Để xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữabệnh theo qui định của Bộ Y tế cần dựa vào những căn cứ sau:

- Căn cứ phân tuyến kỹ thuật, mô hình bệnh tật, tiêu chí lựa chọn thuốc

và nguồn kinh phí của cơ sở khám, chữa bệnh

- Căn cứ danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tạicác cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành [26], [37], [43]

- Việc lựa chọn thuốc thành phẩm theo nguyên tắc sau: ưu tiên lựa chọnthuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước, thuốc của các doanhnghiệp dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc

- Thuốc phải đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời, an toàn, hiệu quả trongđiều trị

- Giám đốc bệnh viện chỉ đạo Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng danhmục thuốc sử dụng tại đơn vị và có kế hoạch tổ chức cung ứng thuốc, đáp ứngnhu cầu điều trị theo các qui định của pháp luật về đấu thầu cung ứng thuốc

Trang 24

- Giám đốc Sở y tế chỉ đạo việc xây dựng và qui định danh mục thuốc sửdụng đối với Trạm y tế xã [35], [37].

1.3.3.2 Căn cứ xây dựng danh mục trang thiết bị y tế

Xây dựng danh mục trang thiết bị y tế cho K20 cần căn cứ vào nhữngnội dung chủ yếu sau:

- Căn cứ vào tổ chức, nhiệm vụ, nội dung cứu chữa, trình độ chuyên môncủa y bác sỹ và phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế, Cục y tế - Bộ Công an

- Căn cứ quy định về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị y tế đối vớibệnh xá các đơn vị trực thuộc Bộ Công an đã ban hành

- Căn cứ nội dung danh mục trang thiết bị y tế được ban hành theo Quyếtđịnh số 437/QĐ-BYT ngày 20/2/2002 của Bộ Y tế ban hành Danh mụcTTBYT Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực,trạm y tế xã và túi y tế thôn bản trong đó trạm y tế trang bị 132 thiết bị [32]

- Quyết định số 613 /QĐ-BCA ngày 10/7/2001 của Bộ Công an banhành Danh mục tiêu chuẩn hóa TTBYT bệnh xá công an tỉnh, thành phố với

232 thiết bị và danh mục trang thiết bị y tế đầu tư cho Bệnh viện tuyến huyệnbằng nguồn vốn trái phiếu chính phủ [4], [31]

- Quyết định số 1256/QĐ-BCA ngày 25/10/2007 của Bộ Công an banhành Danh mục tiêu chuẩn hóa TTBYT Bệnh xá các trường CAND với 123thiết bị [7]

- Thông tư số 72 /TT-BCA ngày 20/10/2011 của Bộ Công an ban hànhDanh mục TTBYT Bệnh viện công an tỉnh, thành phố với 622 thiết bị [15]

- Danh mục TTBYT Bệnh xá sư đoàn Bộ binh đủ quân của Bộ Quốcphòng gồm 267 thiết bị [77]

Trang 25

1.3.3.3 Căn cứ xây dựng cơ số thuốc chiến đấu

Cơ số thuốc chiến đấu được xây dựng cho Cảnh sát đặc nhiệm K20 dựatrên các tài liệu Tổ chức và chỉ huy Quân y, Tiếp tế Quân ycủa Học việnQuân y 103 - Bộ Quốc phòng, Tài liệu chuyên ngành Bộ Y tế với nội dungchủ yếu sau [30], [71], [99]:

+ Căn cứ vào tổ chức, nhiệm vụ, mô hình bệnh tật, phạm vi cứu chữacủa y tế Tiểu đoàn đặc nhiệm, đại đội và cá nhân chiến sỹ đặc nhiệm

+ Căn cứ vào các quy định về khả năng kỹ thuật (về điều trị, phòngbệnh, cận lâm sàng), kinh nghiệm sử lý vết thương chiến tranh [106]

+ Các cơ số quân y, cơ số cấp cứu đã xây dựng trước đây cho dân y của

Bộ Y tế, Công an và Quân đội (Phụ lục12).

+ Căn cứ vào số lượng, cơ cấu vết thương của thương binh:

- Xác định tỷ lệ thương binh, bệnh binh dự kiến theo quân số tham giatrong các cuộc phòng chống bạo loạn, biểu tình [19]

- Xác định nhu cầu thuốc xử trí thương binh bị sốc dựa vào tài liệu tổngkết kinh nghiệm xử trí vết thương chiến tranh và tài liệu chuyên ngành (sốc nặng

và vừa 10%, sốc nhẹ 7%), trường hợp TB bị sốc nhẹ cho TB uống dịch để bùnước, bù điện giải, trường hợp bị sốc mức độ vừa và nặng phải truyền dịch

- Xác định thuốc hỗ trợ trong chống sốc (tính cho 5 ca) cho cơ số bác sỹ Tiểuđoàn Xác định thuốc, bông băng điều trị cho TB nhẹ (10%), còn TB vừa và nặng(90%) chuyển ngay đến bệnh viện Quân, dân y gần nhất để điều trị [106]

+ Căn cứ vào khả năng ngân sách của ngành Công an

+ Đảm bảo tính gọn nhẹ, cơ động trong điều kiện dã ngoại

+ Căn cứ vào mục đích cần đạt được của cơ số

- Đảm bảo gọn nhẹ, cơ động trong điều kiện dã ngoại; Đảm bảo sử dụngthuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả và đáp ứng tốt yêu cầu điều trị

Trang 26

- Mỗi cơ số thuốc chiến đấu được xây dựng để đảm bảo cho mỗi tuyếntheo nhiệm vụ cứu chữa Mỗi loại cơ số, tuy có nội dung, số lượng cụ thểtừng mặt hàng khác nhau nhưng nhìn chung đều tập trung vào những nhómthuốc chính: Thuốc gây tê; Thuốc giảm đau; Thuốc hạ sốt; Thuốc chống viêm

(Steroide và Non-Steroide); Thuốc giảm phù nề; Thuốc chống dị ứng và dùng

trong trường hợp quá mẫn; Thuốc cấp cứu; Thuốc chống độc; Thuốc chốngnhiễm khuẩn; Thuốc tác động tới quá trình đông máu; Dịch truyền; Thuốc timmạch, huyết áp; Thuốc diệt khuẩn; Thuốc lợi tiểu; Thuốc chống co thắt;Huyết thanh; Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ; Thuốc tác dụng trên

đường hô hấp; Các dung dịch điều chỉnh nước, điện giải và cân bằng

axit-bazơ; Thuốc có chứa các khoáng chất và Vitamin; Bông băng gạc và các loạichỉ khâu phẫu thuật; Một số thiết bị dùng để cứu chữa [38]

1.3.3.4 Căn cứ đề xuất phương thức đảm bảo vật tư y tế

Xây dựng phương thức đảm bảo vật tư y tế căn cứ vào tài liệu Tổ chức

và chỉ huy Quân y; Quản lý và kinh tế Dược với những nội dung cơ bản sau:

- Phương thức đảm bảo vật tư y tế phải đáp ứng được mọi hoạt động của

y tế đơn vị, dù trong bất cứ tình huống nào cũng phải đáp ứng đầy đủ, kịpthời, đồng bộ, có chất lượng các loại vật tư y tế theo nhiệm vụ đảm bảo vật tư

y tế cho công tác khám, chữa bệnh thường xuyên cũng như sẵn sàng chiếnđấu và chiến đấu, thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác [71], [79]

- Phương thức đảm bảo vật tư y tế xây dựng trên cơ sở: tiêu chuẩn, địnhmức các loại vật tư cho từng đối tượng, chỉ tiêu ngân sách nhà nước, tổ chứcbiên chế và tình hìnhnhiệm vụ của đơn vị [71]

- Bảo đảm vật tư y tế cho đơn vị chiến đấu phải căn cứ vào nhiệm vụ y

tế, tình hình sức khỏe, mô hình bệnh tật và khả năng cung ứng, tạo nguồn tạichỗ, công tác phân phối, tồn trữ và yêu cầu thực tế hợp lý của từng Trungđoàn, Tiểu đoàn

Trang 27

- Phương thức đảm bảo vật tư y tế phục vụ sẵn sàng chiến đấu phải cónội dungkết hợp quân dân y về tiếp tế đảm bảo vật tư quân y trên địa bàn khuvực phòng thủ [71], [99].

1.3.4 Ưu nhược điểm, khó khăn, thuân lợi của việc xây dựng danh mục thuốc, danh mục trang thiết bị y tế, cơ số thuốc chiến đấu.

* Ưu điểm:

- Xây dựng danh mục thuốc, trang thiết bị y tế, cơ số thuốc chiến đấu là

để các tuyến y tế có đủ trang thiết bị, vật tư y tế đáp ứng nhu cầu cứu chữacho TBBB, hoàn thành tốt nhiệm vụ phục vụ cán bộ chiến sỹ chiến đấu trongmọi tình huống

- Đơn giản hoá trong các khâu lập kế hoạch, dự trù, phân phối, cấp phát,thanh toán và vận chuyển Tiếp nhận nhanh chóng, sử dụng thuận tiện vì chỉcần mở một cơ số đã có một khối lượng đồng bộ vật tư y tế phục vụ chonhiệm vụ phạm vi cứu chữa của tuyến được trang bị cơ số

- Đảm bảo ổn định chất lượng trong quá trình bảo quản và an toàn cho tớikhi mang ra sử dụng, được đóng gói trong những bao bì thích hợp có tác dụngbảo vệ, bảo quản đảm bảo chất lượng thuốc, hoá chất, bông băng, trang bị y tế

- Thuận lợi cho công tác quản lý, theo dõi số lượng, chất lượng vật tư y tếtrongvận chuyển, bốc dỡ, sắp xếp kho tàng và đặc biệt là quản lý trong sử dụng

Từ những ưu điểm trên, xây dưng danh mục thuốc, trang thiết bị y tế, cơ

số chiến đấu rất thích hợp cho công tác đảm bảo y tế trong tác chiến ở qui môtập trung, thời gian yêu cầu khẩn trương, tính cơ động cao và sử dụng rất thíchhợp cho các đơn vị chiến đấu cơ động và chiến dịch

* Nhược điểm:

- Cần phải có quá trình nghiên cứu danh mục thuốc, nội dung và hìnhthức đóng gói cơ số cho phù hợp với từng lực lượng, quân binh chủng, từng

Trang 28

địa bàn công tác khác nhau.

- Danh mục thuốc thường lạc hậu so với thực tế thuốc trên thị trườngnhất là thời kỳ công nghệ phát triển, toàn cầu hóa như hiện nay

- Tốn kém đồ bao gói và làm tăng khối lượng vận chuyển Thuốc, hoáchất, dụng cụ giảm chất lượng nhanh, có hạn dùng ngắn thường khó khăntrong việc lựa chọn danh mục để đóng gói cơ số

- Tốn thời gian, công sức luân lưu, bảo quản khi chưa sử dụng, dễ gâylãng phí vì nội dung cơ số qui định sẵn [71]

* Khó khăn, thuận lợi:

+ Thuận lợi:

- Nghiên cứu xây dựng danh mục thuốc, danh mục trang thiết bị y tế khi

đã có danh mục thuốc, danh mục trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế mà Bộ

Y tế ban hành [26], [31], [32], [43]

- Bộ Công an đã ban hành danh mục TTBYT cho bệnh viện, bệnh xáCông an tỉnh, thành phố, học viện, nhà trường

- Chính phủ đã ban hành nghị định 25/2005/NĐ-CP và nay là nghị định18/2013/NĐ-CP về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan,chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng công an nhân dân [48], [55]

Trang 29

1.4 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VẬT TƯ Y TẾ, CƠ

SỐ THUỐC CHIẾN ĐẤU TRÊN THẾ GIỚI, TRONG NƯỚC, NGÀNH QUÂN Y VÀ TRONG CÔNG AN HIỆN NAY

1.4.1 Xu hướng đảm bảo thuốc và trang thiết bị y tế trên thế giới

Để đảm bảo thực hiện thành công sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ sức khỏecho nhân dân, mỗi quốc gia cần xây dựng chiến lược y tế cho đất nước Thuốcchữa bệnh là một loại hàng hóa đặc biệt thiết yếu có tính xã hội cao, khôngnhững chỉ để phục vụ cho công tác khám chữa bệnh mà trong nhiều hoàncảnh (thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang, chiến tranh ) thuốc còn là nhân

tố quan trọng để góp phần bảo đảm an sinh xã hội và an ninh đất nước

Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO) với quá trình toàn cầu hóa thươngmại đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay, bên cạnh những tác động tích cực khicông nghiệp dược phẩm thế giới sản xuất ngày càng nhiều thuốc mới, songgiá thuốc cũng ngày càng tăng là nguy cơ đe dọa gây ra những hệ quả bất lợitrong việc tiếp cận thuốc thiết yếu Vì vậy, WHO cũng nhấn mạnh việc xâydựng và đảm bảo cung ứng thuốc thiết yếu chỉ thích hợp khi nó đáp ứng đượccác yêu cầu chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng trong từng khu vực và từngquốc gia Do đó ở các vùng, mỗi quốc gia cần thiết lập danh mục thuốc choriêng mình [104]

+ Trên thế giới có nhiều xu hướng đảm bảo thuốc và trang thiết bị y tế,tuy nhiên có 3 hình thức cung cấp chính:

- Nhà nước đảm bảo hoàn toàn

- Tư nhân đảm nhiệm

- Nhà nước và tư nhân cùng đảm bảo với chiến lược trong cung ứngthuốc, trang thiết bị y tế

Để cung ứng thuốc chăm sóc sức khỏe cộng đồng, Tổ chức y tế thế giới(WHO), từ năm 1970 đã giới thiệu mô hình hệ thống cung ứng thuốc như đã

Trang 30

hướng dẫn các quốc gia tham khảo theo mô hình thuốc được cung ứng, nhậpkhẩu từ các công ty đa quốc gia, từ các nhà sản xuất trong nước, ngoài nướctheo các cấp độ khác nhau [81].

Theo mô hình đó người sử dụng có thể nhận thuốc từ 4 nguồn là hiệuthuốc, các đại lý, các bệnh viện, các trung tâm y tế, trạm y tế, trong đó có cả

hệ thống y dược tư nhân cùng hệ thống Nhà nước tham gia quá trình cungứng thuốc cho bệnh nhân, đồng thời WHO cũng thiết lập ủy ban chuyên việcchọn và thiết lập danh mục nhu cầu, thiết yếu thông thường trên cơ sở phânloại quốc tế ATC [25], [27]

+ Đối với lực lượng vũ trang một số nước trên thế giới:

- Đối với Nga và Liên Xô cũ

Quân đội Nga trong đại chiến thế giới lần thứ I, Quân đội Liên Xô và pheđồng minh trong đại chiến thế giới lần thứ II đã sử dụng rộng rãi nhiều loại cơ sốthuốc men và trang bị [71] Các cơ số này đã đáp ứng nhu cầu cứu chữa thươngbinh của các chiến dịch lớn và kéo dài Từ đó đến nay, chủng loại cơ số đã tănglên nhiều và ngày một hoàn thiện hơn

Năm 2011, Quân đội Nga đã hoàn thành xây dựng cơ số và biểu trang bịhiện đại cho quân y đơn vị và các tổ chức quân y phòng chống thảm họa Nộidung các loại cơ số gồm túi cấp cứu đầu tiên, túi quân y cho nhân viênquân y trung học, cho bác sỹ, cơ số và bộ dụng cụ để tiến hành các loại hình cứuchữa, kể cả cứu chữa chuyên khoa [97]

- Đối với Trung Quốc: Trong chiến tranh giải phóng, quân đội Trung

Quốc cũng thực hiện phương thức tiếp tế bằng cơ số Chỉ tính riêng cơ số trang

bị cho tuyến sư đoàn đã có 57 loại cơ số [71]

- Đối với các nước Đông Âu: Các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu trước

đây cũng có nhiều loại cơ số quân y và đã chi viện cho ngành quân y Việt Nammột số loại cơ số trong kháng chiến chống Mỹ [71]

Trang 31

- Đối với quân đội Pháp và Mỹ: Trong số chiến lợi phẩm thu được thời

kháng chiến chống Pháp và kháng chiến chống Mỹ, có nhiều hộp thuốc cấpcứu, các cơ số thuốc và bông băng trang bị cho cá nhân biệt kích, phi công,thủy thủ [71]

Nhìn chung, trong chiến tranh quân đội nhiều nước trên thế giới đều thựchiện đảm bảo y tế phục vụ chiến tranh, có sản xuất và trang bị các loại cơ số cho các tuyến quân y [71], [94]

1.4.2 Công tác đảm bảo thuốc, thiết bị y tế ở Việt Nam

Thực hiện chủ trương của WHO, năm 1987 Bộ y tế Việt Nam đã xâydựng và công bố Danh mục thuốc thiết yếu lần đầu tiên và lần lượt công bốdanh mục lần thứ hai (1992), lần thứ ba (1995), lần thứ tư (1999), lần thứ năm(2005) [104], và lần thứ sáu (2013) [43]

Điều đáng chú ý là Bộ Y tế cũng ban hành danh mục thuốc chủ yếu đểcác bệnh viện, cơ sở y tế làm căn cứ xây dựng danh mục thuốc và tổ chứccung ứng thuốc tối ưu cho người bệnh và nhân dân nhằm đạt được mục tiêusức khỏe cho mọi người [43]

Hệ thống cung ứng thuốc hiện nay ở Việt Nam đang được sắp xếp, tổchức lại cho phù hợp theo định hướng Nhà nước và tư nhân cung ứng thuốc

có sự điều phối kiểm soát của Nhà nước [22], [50]

Theo báo cáo của Bộ Y tế, tính đến năm 2010 mạng lưới cung ứngthuốc cả nước có 2318 doanh nghiệp trong nước (Công ty trách nhiệm hữuhạn, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp nhà nước) 39doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổng số quầy bán lẻ là 43.629 quầy,10.250 Nhà thuốc [58], [59], [92]

Thị trường hiện nay có 10.692 mặt hàng thuốc lưu hành, trong đó tândược 9.606 mặt hàng, chiếm 89,8% Ngoài ra còn có thuốc nhập lậu từ nướcngoài vào Việt Nam chưa kiểm soát được, theo thống kê của Viện Kiểm

Trang 32

nghiệm thuốc Trung ương, số thuốc giả phát hiện năm 2009 là 33 mẫu chiếm

tỷ lệ 0,12% mẫu lấy để kiểm tra chất lượng, năm 2010 là 0,08%

Bảng 1.3 Mạng lưới cung ứng thuốc cả nước qua các năm

Doanh nghiệp vốn đầu tư

nước ngoài (đã hoạt động) 22 37

39

Chi nhánh công ty tại các tỉnh 164 160 320 446

Tổng số khoa dược và các

từ dược liệu chiếm 30/105 (28,6%) với các vi phạm về chỉ tiêu độ ẩm và độnhiễm khuẩn, thuốc tân dược là thuốc kháng sinh 34/105 (32,4%) trong đó 23

mẫu thuốc có chứa hoạt chất là Cefixim (chiếm 67,6% tổng số kháng sinh bị thu hồi và chiếm 22% trên tổng số mẫu bị thu hồi năm 2009).

Xét về nguồn gốc nước nhập khẩu năm 2009 thì các thuốc nhập khẩu viphạm chất lượng phần lớn có nguồn gốc từ Ấn Độ chiếm 37/105 (35,2%) trêntổng số thuốc bị thu hồi và chiếm 37/47 (78,7%) trên tổng số thuốc nhập khẩu bịthu hồi, năm 2010 trong số 24 mẫu thì 15/24 số mẫu của Ấn Độ [92], [98]

Công tác cung ứng thuốc của nhà nước tạo một số thuận lợi nhưngcũng không ít khó khăn cho công tác tạo nguồn đảm bảo vật tư y tế, vì vậyCục Y tế và các đơn vị thuộc Bộ Công an phải có phương thức đảm bảo thích

Trang 33

hợp đạt hiệu quả cao, bên cạnh bảo đảm về số lượng cũng phải hết sức lưu ý

về chất lượng Thực hiện tốt chính sách Quốc gia về thuốc, xây dựng danhmục thuốc và tổ chức cung ứng đảm bảo thuốc thiết yếu, thuốc chủ yếu sửdụng trong các cơ sở y tế Công an hợp lý, an toàn và hiệu quả, đáp ứng chohoạt động y tế thường xuyên tại đơn vị cũng như đảm bảo phục vụ chiến đấu

Các công ty,xí nghiệp dược (tuyến tỉnh)

Các công ty, xí nghiệp dược (TW, DDP)

NGƯỜI SỬ DỤNG

Các bệnh viện quận, huyện

Các bệnh viện tỉnh, thành

Các bệnh viện TW

Các hãng phân phối quốc tế

Các đại lý thuốc (xã phường)

Các trạm y tế xã, phường

Trang 34

1.4.3 Các cơ số dân y

Để đảm bảo hoạt động chăm sóc y tế trong các trường hợp khẩn cấp,chiến tranh, thảm họa thiên tai, bão lụt Bộ y tế cũng đã xây dựng các cơ sốcấp cứu, cơ số dân y:

- Cơ số T1: Là cơ số trang bị cho tuyến 1, gồm thuốc, bông băng vàdụng cụ Mỗi cơ số T1 dùng để cấp cứu đầu tiên (sơ cứu) cho 20 người bịthương ở tuyến 1 (nơi xảy ra chiến sự)

- Cơ số T2: Là cơ số trang bị cho tuyến 2 (trạm y tế xã, cụm liên xã) có T2a vàT2b T2a chỉ có dụng cụ trang bị lần đầu T2b chỉ có thuốc men, bông băng đủ để

xử trí theo nhiệm vụ tuyến 2 cho 20 người (bổ sung cấp cứu và cứu chữa bước đầu)

- Cơ số T3: Là cơ số trang bị cho tuyến 3 (bệnh viện huyện) có T3a vàT3b T3a chỉ có dụng cụ dùng để trang bị lần đầu và bổ sung khi tổn thất T3bchỉ có thuốc men bông băng đủ để xử trí cho 50 người bị thương (5 nặng, 15vừa, 30 nhẹ) [71]

1.4.4 Công tác đảm bảo vật tư quân y của ngành Quân y

Công tác bảo đảm vật tư quân y phục vụ bộ đội huấn luyện, sẵn sàngchiến đấu và chiến đấu là một nhiệm vụ của ngành Quân y Để đảm bảo hoànthành nhiệm vụ thì công tác đảm bảo quân y cần phải dựa vào phương thứctác chiến, chiến thuật hậu cần và chiến thuật quân y, từ đó mà xây dựngnhững nguyên tắc, phương thức tiếp tế vật chất quân y phù hợp [107], [108].Đây vừa là yêu cầu và cũng là điểm khác nhau giữa công tác tiếp tế quân

y và công tác dược y tế nhân dân Đảm bảo vật tư quân y được xác định trêntiêu chuẩn, định mức quân y

Tiêu chuẩn quân y là mức quy định để đảm bảo và cung cấp vật tư quân

y cho một cá nhân, một nhóm đối tượng, một đơn vị trong một khoảng thờigian hoặc một nhiệm vụ kỹ thuật Tiêu chuẩn được xác định bằng hiện vật vàbảo đảm bằng giá trị tiền tương ứng

Định mức là số lượng các vật tư quân y cần có ở mức trung bình bảođảm đủ để thực hiện xong một kỹ thuật cụ thể tại mỗi tuyến quân y [71], [99].Tiêu chuẩn quân y gồm có tiêu chuẩn hiện vật, tiêu chuẩn kinh phí, tiêu

Trang 35

chuẩn trang bị và ngân sách trang bị Ngân sách cho quân y được bảo đảmthường xuyên trong thời bình, sẽ thay đổi khi có chiến tranh [46], [53], [71].

1.4.4.1 Phương thức đảm bảo vật tư quân y

Bảo đảm bằng hiện vật: là phương thức quân y cấp trên (quân y cấp

chiến lược, chiến dịch) sau khi tạo nguồn các loại vật tư quân y, cung cấp cácloại vật tư này cho quân y tuyến dưới đủ 100% tiêu chuẩn được hưởng [71]

Bảo đảm bằng tiền: là phương thức quân y cấp trên phân bổ toàn bộ tiêu

chuẩn ngân sách cho đơn vị thụ hưởng để đơn vị chủ động lập kế hoạch chi tiêu,

tự mua sắm, sử dụng các vật tư quân y phục vụ cho các hoạt động chuyên môncủa đơn vị mình [71]

Bảo đảm bằng hiện vật kết hợp bảo đảm bằng tiền: quân y cấp trên sẽ

bảo đảm một phần tiêu chuẩn ngân sách bằng cách mua và cấp hiện vật chođơn vị, một phần tiêu chuẩn ngân sách giao cho đơn vị sử dụng Đây làphương thức phổ biến nhất để đảm bảo thuốc, bông băng, dụng cụ quân ytrong thời bình [71]

Thời gian bảo đảm vật tư quân y:

+ Đối với việc cấp hiện vật, vật tư quân y sử dụng thường xuyên thườngđược cấp theo kế hoạch Ngoài ra có thể được cấp phát đột xuất để đáp ứngcác nhiệm vụ quân sự, phòng chống dịch, khắc phục hậu quả thiên tai hoặctổn thất bất thường ở đơn vị

+ Phần ngân sách tự chi thuộc các tiêu chuẩn để đảm bảo vật tư quân ycho đơn vị: Cơ quan tài chính cấp trên sẽ thông báo ngân sách cho cơ quan tàichính của đơn vị trong kế hoạch bảo đảm ngân sách hàng năm [71]

1.4.4.2 Cơ số quân y

Cơ số quân y là một khối lượng đồng bộ vật tư kỹ thuật quân y đủ đảmbảo cho một nhiệm vụ quân y trong một thời gian nhất định và được đóng góisẵn trong một hay nhiều bao bì thích hợp, có tên gọi, ký hiệu riêng và đượcphân loại theo 02 cách:

+ Phân loại theo loại vật tư đóng trong cơ số:

- Cơ số thuốc: bao gồm thuốc, hóa chất, bông băng, phương tiện băng bó,vật tư tiêu dùng mau hỏng thường được cấp phát cho quân y các đơn vị đi làm

Trang 36

nhiệm vụ và cấp phát bổ sung trong quá trình phục vụ như cơ số chiến thương,

cơ số thuốc thường xuyên (cơ số thuốc bệnh), cơ số thuốc phòng chống dịch

- Cơ số dụng cụ: là các loại vật tư bao gồm cả vật tư mau hỏng và vật tưlâu bền, được sử dụng để cấp phát lần đầu cho một tổ chức quân y (như cơ sốphẫu thuật, cơ số thay băng, cơ số bào chế, cơ số trang bị dân quân y v.v…)hoặc cho nhân viên quân y, túi cứu thương (CT), túi y tá (YT), túi y sỹ (YS)

để phát cho cứu thương, y tá, y sỹ

- Cơ số đồng bộ: là cơ số đảm bảo các loại vật tư quân y cho một tổ chứcquân y hoặc một phân đội quân y bao gồm cả thuốc, dụng cụ [71]

+ Phân loại theo cách đóng gói:

- Cơ số đơn: là các cơ số chỉ gồm 1 đơn vị bao gói: một túi (túi thuốc cá nhân; túi YT, YS…), một kiện (cơ số thường xuyên đảo chìm Trường Sa 1 kiện).

- Cơ số kép: là cơ số được đóng gói thành 2 hoặc nhiều kiện như cơ số

Y, cơ số HQ15

+ Đóng gói cơ số:

- Cơ số quân y thường được đóng gói tại các kho quân y cấp chiến dịchhoặc cấp chiến lược Bao bì đóng gói phù hợp với tính chất và mục đích sửdụng vừa chứa đựng hàng hóa, bảo quản được hàng hóa trong quá trình tồntrữ và vận chuyển, chống va đập, chống tác động của thời tiết mưa, ẩm…vừatiết kiệm, đồng thời xác định kích thước, khối lượng kiện hàng phù hợp vớitính chất hàng hóa và điều kiện mang vác, bốc xếp

- Cơ số thuốc được cấp phát sử dụng ngay nên thường đóng gói trongcác bao bì đơn giản, sử dụng một lần; cơ số trang bị, dụng cụ, cơ số thuốc dựtrữ sẵn sàng chiến đấu, phòng chống dịch thường đóng gói trong các bao bìbền chắc, sử dụng được lâu dài

+ Luân lưu cơ số: định kỳ thay thế toàn bộ các cơ số đã đóng gói và cấpphát cho đơn vị từ trước đó bằng các cơ số mới hoặc luân lưu các loại khiniên hạn sử dụng của vật tư đó trong cơ số gần hết hạn (trước khi hết hạn 6tháng đến 12 tháng); giữ nguyên bao bì cơ số [71], [99]

Cơ số quân y được sử dụng trong kháng chiến chống thực dân Pháp, banđầu là cơ số E, F, BB

Trang 37

- Từ năm 1961 nghiên cứu xây dựng cơ số thuốc cho tuyến quân y c, d,

e, f và đơn vị điều trị

- Từ 1963 -1975 xây dựng hệ thống cơ số quân y phục vụ các tuyến

chiến thuật, cơ số thuốc bệnh binh, cơ số chi viện chiến trường, cơ số quân ybinh, quân chủng

- Từ 1975 đến nay, Cục Quân y duy trì sử dụng các cơ số thuốc chiếnthương Y, K (XB, XC), các túi CT, YT, YS, cơ số trinh sát luồn sâu T81, cơ

số hải đảo, cơ số thuốc sốt rét ác tính (SRAT) và cơ số bổ trợ cho các tuyến

C, D biên giới [61], [94], [95]

Tổng kết công tác đảm bảo quân y trong kháng chiến chống Pháp, Mỹ vàchiến tranh biên giới đã xác nhận và đánh giá cao phương thức tiếp tế quân ybằng cơ số tại các chiến trường đáp ứng được yêu cầu chiến đấu khẩn trương, cơđộng, đánh hợp đồng quân binh chủng

Kinh nghiệm thực tế như sau:

+ Tuyến chiến thuật và chiến dịch (trung sư đoàn, quân đoàn) trongchiến đấu tiếp tế 90 - 100% bằng cơ số

+ Tuyến chiến lược (quân khu, hậu phương) sử dụng một lượng rất íttrang bị thuốc quân y bằng cơ số (khoảng 20%) [62], [63], [64], [71]

1.4.5 Thực trạng công tác đảm bảo vật tư y tế và các cơ số thuốc chiến đấu trong Công an hiện nay

1.4.5.1 Xây dựng tiêu chuẩn định mức y tế

Thực hiện Nghị định 25/NĐ-CP và Nghị định 18/2003NĐ-CP của Chính

phủ, thông báo số 1490/H41H50 ngày 28/03/2011 của Tổng cục Hậu cần

-Kỹ thuật về thực hiện tiêu chuẩn định mức y tế trong CAND Cụ thể :

+ Tiêu chuẩn thuốc, bông băng, hóa chất:

- Thuốc, bông băng dùng tại đơn vị;

- Thuốc, bông băng dùng cho giường bệnh;

- Thuốc khám bệnh;

- Thuốc bổ trợ cho sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ công tác, chiến đấu khi

đi cơ sở làm nhiệm vụ;

- Thuốc, hóa chất phòng chống dịch;

Trang 38

- Hóa chất, sinh vật phẩm cho nghiệp vụ chuyên ngành.

+ Tiêu chuẩn trang bị cho các bệnh viện, các cơ sở y tế Công an và trangphục nghiệp vụ y tế:

- Trang bị lần đầu;

- Trang bị thay thế hàng năm;

- Dụng cụ, vật tư tiêu hao;

- Sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng;

- Tiêu chuẩn kiểm định trang bị;

- Loại tiêu chuẩn đồ vải nghiệp vụ

+ Tiêu chuẩn tạp chi vệ sinh, xử lý chất thải, rác thải [48], [55]

1.4.5.2 Phương thức đảm bảo thuốc, vật tư trang thiết bị y tế trong công an nhân dân: theo phương thức đảm bảo bằng hiện vật kết hợp đảm bảo bằng tiền.

- Đảm bảo bằng hiện vật:

Cục Y tế cấp cho y tế Công an tỉnh, thành phố, bệnh viện bao gồm trangthiết bị y tế, thuốc phòng chống dịch bệnh, thuốc phục vụ chiến đấu, đột xuất,bão lụt

- Đảm bảo bằng ngân sách:

Cục Tài chính cấp tiền cho các đơn vị mua tại Công ty dược do Bộ Y tế,doanh nghiệp cung cấp theo Luật Đấu thầu, hướng dẫn cung ứng thuốc củaTổng cục hậu cần kỹ thuật về mua thuốc chữa bệnh, vật tư nhỏ lẻ, vật tư tiêuhao [48], [55], [103]

1.4.5.3 Công tác cung ứng thuốc, vật tư y tế và cơ số chiến đấu hiện có trong lực lượng Công an nhân dân

+ Công tác cung ứng thuốc và vật tư y tế trong Công an thực hiện theoLuật đấu thầu và quy định của Bộ Công an tại Thông tư số 62/2010/TT-BCAngày 24/12/2010 hướng dẫn thực hiện mua sắm tài sản, hàng hóa trongCAND Tổng cục IV Bộ công an đã ban hành công văn số 7122/H41-H50ngày 26/11/2012 hướng dẫn quy trình mua thuốc trong y tế CAND [102]

+ Hiện tại Cục Y tế - Bộ Công an đã xây dựng 4 cơ số phục vụ công tác

y tế Công an (Phụ lục 12):

Trang 39

- Cơ số thuốc phục vụ chiến đấu gồm 41 khoản, là cơ số trang bị cho bácsỹ đi phục vụ cấp cứu trong trường hợp đột xuất, dã ngoại.

- Túi thuốc tổ đội gồm 37 khoản, là cơ số trang bị cho tổ công tác đichiến đấu không có cán bộ y tế

- Cơ số túi thuốc cứu thương cá nhân gồm 27 khoản, là cơ số trang bịcho chiến sỹ đi công tác độc lập, địa bàn rừng núi, hải đảo

- Cơ số sơ cứu cá nhân 18 khoản, là cơ số trang bị cho cảnh sát giaothông tự cấp cứu khi bị thương

Việc đảm bảo bằng hiện vật kết hợp với đảm bảo bằng tiền có ưu điểmphục vụ tốt công tác sẵn sàng chiến đấu của hệ thống dược khi có tình huốngxảy ra, đảm bảo tiếp tế kịp thời khi y tế cơ sở có yêu cầu

1.4.5.4 Tồn tại

Trong các đơn vị y tế Công an hiện nay, chỉ có bệnh viện là xây dựngđược danh mục thuốc.Tuy nhiên vẫn chỉ đáp ứng một phần nhiệm vụ công tácchăm sóc và nâng cao sức khỏe cho CBCS Công an Các cơ sở y tế còn lạivẫn chưa xây dựng danh mục thuốc cho đơn vị mình khi thực hiện nhiệm vụ.Các cơ số thuốc của y tế Công an hiện tại chưa đầy đủ và chưa đáp ứngđược cho các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, có tổ chức và yêu cầu nhiệm vụ, địahình, chiến thuật và phương án chiến đấu khác nhau

Trong những năm gần đây, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về xây dựngdanh mục thuốc và cơ số thuốc chiến thương thực hiện tại Cục Quân y, Họcviện Quân y như: Nghiên cứu cơ số thuốc cho tuyến quân y trung đoàn, sưđoàn bộ binh, đảo xa bờ và tàu hải quân thời kỳ mới (2007) của chủ nhiệm đề

Trang 40

tài Nguyễn Phi Long [88] Nghiên cứu cơ số cá nhân “ TĐC’’ trang bị cho bộđội tinh nhuệ của Phạm Hòa Lan (1996) [86] Nghiên cứu xây dựng nội dungdanh mục trang thiết bị y tế và cơ số thuốc chiến thương cho bệnh viện dãchiến dự bị động viên của Phạm Ngọc Cảnh (2010) [44].

Bộ Y tế cũng đã ban hành danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủyếu cho các cơ sở y tế có gường bệnh, danh mục trang thiết bị y tế cho bệnhviện, trạm y tế xã Năm 2000, Bộ Y tế có Thông tư 09/2000/TT-BYT ngày28/4/2000 ban hành qui định danh mục túi cấp cứu ban đầu chăm sóc sứckhỏe cho người lao động [24]

Ngày 18/09/2012, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 3385/QĐ-BYTdanh mục vali cấp cứu, dụng cụ cấp cứu, thuốc thiết yếu và trang thiết bị thiếtyếu trang bị cho một kíp cấp cứu ngoại viện trên xe ô tô cứu thương [39].Những danh mục này không phù hợp và đáp ứng được yêu cầu công tác,chiến đấu của lực lượng Công an nói chung và lực lượng K20 nói riêng

Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ, các cơ số quân y luônđược sử dụng để tiếp tế ở các chiến trường trên nguyên tắc đảm bảo theotuyến cho phù hợp tổ chức cứu chữa của từng chiến trường

Hòa bình lập lại, để đảm bảo cho các chiến sĩ đặc công trinh sát làm nhiệm

vụ ở những chiến trường đặc biệt có túi thuốc luồn sâu T81, túi thuốc Đ84 Năm

1988, Cục Quân y đã nghiên cứu cơ số XB và XC thay thế cho cơ số Y và K,các cơ số cho đảo Trường Sa như HQ50, HQ15, đến năm 2011 cơ số Y và Kđược sử dụng lại nhưng có thay đổi về danh mục thuốc và vật tư y tế [61], [88].Tuy nhiên những đề tài này là những công trình nghiên cứu phục vụchung cho nhân dân, cho Quân đội chưa phù hợp với điều kiện hoàn cảnhthực tế của lực lượng K20 Bộ Công an, còn nhiều vấn đề bất cập cần được y

tế Công an, các cơ quan chức năng và các đơn vị trực tiếp chiến đấu nghiêncứu cải tiến và hoàn thiện trong những năm tiếp theo

Ngày đăng: 25/04/2017, 20:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Bộ Công an (2010), Báo cáo tổng kết công tác Công an năm 2010 vànhiệm vụ công tác công an năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác Công an năm 2010 và
Tác giả: Bộ Công an
Năm: 2010
14. Bộ Công an (2011), Tài liệu hội nghị sơ kết cao điểm tấn công tội phạm bảo vệ đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Tết Tân mão 2011 vàtriển khai những nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách bảo vệ bầu cử Quốc hội khóa XIII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội nghị sơ kết cao điểm tấn công tộiphạm bảo vệ đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Tết Tân mão 2011 và
Tác giả: Bộ Công an
Năm: 2011
16. Bộ Công an (2012), Báo cáo tổng kết công tác Công an năm 2012 vànhiệm vụ công tác công an năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác Công an năm 2012 và
Tác giả: Bộ Công an
Năm: 2012
17. Bộ Công an (2012), Một số dự báo chiến lược về các yếu tố tác động đến an ninh Quốc gia Việt nam, Tài liệu tham khảo phục vụ hội nghị công an toàn quốc lần thứ 68, tr. 25-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số dự báo chiến lược về các yếu tố tác độngđến an ninh Quốc gia Việt nam
Tác giả: Bộ Công an
Năm: 2012
19. Bộ Tổng tham mưu (2002), Bảo đảm quân y cho lực lượng chống bạo loạn lật đổ,Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, tr. 9-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo đảm quân y cho lực lượng chống bạoloạn lật đổ
Tác giả: Bộ Tổng tham mưu
Nhà XB: Nhà xuất bản Quân đội nhân dân
Năm: 2002
25. Bộ Y tế (2002), Dược thư Quốc gia Việt Nam, Dùng cho tuyến y tế cơ sở, Nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược thư Quốc gia Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2002
27. Bộ Y tế (2007), Dược thư Quốc gia Việt Nam, Bản bổ sung - Nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược thư Quốc gia Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuấtbản y học
Năm: 2007
28. Bộ Y tế (2007), Bảng phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ 10 (ICD-10) Anh-Việt, tr. 9-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ 10 (ICD-10)Anh-Việt
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2007
31. Bộ Y tế (2008), Quyết định 3333/QĐ-BYT ngày 08/9/2008 của Bộ Y tếvề việc ban hành danh mục trang thiết bị y tế thiết yếu phục vụ triển khai đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện, bệnh viện đa khoa khu vực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 3333/QĐ-BYT ngày 08/9/2008 của Bộ Y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
35. Bộ Y tế (2010), Thông tư số 12/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 ban hành danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu sử dụng tại các cơ sởkhám chữa bệnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 12/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 banhành danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu sử dụng tại các cơ sở
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
37. Bộ Y tế (2011), Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh, Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11/07/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơsở khám chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
38. Bộ Y tế (2012), Quyết định số 3385/QĐ- BYT ngày 18/9/2012 ban hành danh mục Vali thuốc cấp cứu, dụng cụ cấp cứu, thuốc thiết yếu vàtrang thiết bị thiết yếu trang bị cho 1 kíp cấp cứu ngoại viện trên xe ô tô cứu thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3385/QĐ- BYT ngày 18/9/2012 banhành danh mục Vali thuốc cấp cứu, dụng cụ cấp cứu, thuốc thiết yếu và
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
40. Bộ Y tế (2012),Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2012, Nhà xuất bản y học, tr. 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2012
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhàxuất bản y học
Năm: 2012
42. Bộ Y tế (2013), Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trịtrong bệnh viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Ytế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
44. Phạm Ngọc Cảnh (2010), Nghiên cứu xây dựng nội dung danh mục trang thiết bị y tế và cơ số thuốc chiến thương cho bệnh viện dã chiến dự bị động viên, Luận án tiến sỹ Dược học, tr. 10-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng nội dung danh mụctrang thiết bị y tế và cơ số thuốc chiến thương cho bệnh viện dã chiếndự bị động viên
Tác giả: Phạm Ngọc Cảnh
Năm: 2010
60. Cục Quân y (1984), Điều lệ xử trí vết thương chiến tranh, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, tr. 11- 91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ xử trí vết thương chiến tranh
Tác giả: Cục Quân y
Nhà XB: Nhà xuấtbản Quân đội nhân dân
Năm: 1984
62. Cục Quân y (1989), Báo cáo tóm tắt tổng kết công tác quân y trong chiến đấu bảo vệ biên giới phía bắc 1984-1989 trọng tâm hướng VịXuyên-Thanh Thủy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt tổng kết công tác quân y trongchiến đấu bảo vệ biên giới phía bắc 1984-1989 trọng tâm hướng Vị
Tác giả: Cục Quân y
Năm: 1989
64. Cục Quân y (1996), Kinh nghiệm bảo đảm quân y trong chiến đấu, Tập V, Bộ môn tổ chức chiến thuật quân y, tháng 12/1996, tr. 50-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm bảo đảm quân y trong chiến đấu
Tác giả: Cục Quân y
Năm: 1996
65. Cục Quân y (2002), Các phân đội Quân y trong chiến đấu,Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, tr. 16-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phân đội Quân y trong chiến đấu
Tác giả: Cục Quân y
Nhà XB: Nhà xuấtbản Quân đội nhân dân
Năm: 2002
70. Phạm Quang Cử (2012), Nghiên cứu mô hình bệnh tật và các giải pháp quản lý nâng cao sức khỏe cán bộ chiến sỹ CAND, Đề tài cấp Bộ công an, Mã số BH-2011-TC IV-02, tr. 33-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài cấp Bộcông an, Mã số BH-2011-TC IV-02
Tác giả: Phạm Quang Cử
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Các bước xây dựng và thực hiện danh mục thuốc - Nghiên cứu xây dựng danh mục thuốc, trang thiết bị y tế, cơ số thuốc chiến đấu và phương thức đảm bảo cho k20   bộ công an
Bảng 1.2. Các bước xây dựng và thực hiện danh mục thuốc (Trang 21)
Sơ đồ tóm tắt các bước nghiên cứu: - Nghiên cứu xây dựng danh mục thuốc, trang thiết bị y tế, cơ số thuốc chiến đấu và phương thức đảm bảo cho k20   bộ công an
Sơ đồ t óm tắt các bước nghiên cứu: (Trang 45)
Bảng 3.2. Cơ cấu trình độ chuyên môn của y tế K20 - Nghiên cứu xây dựng danh mục thuốc, trang thiết bị y tế, cơ số thuốc chiến đấu và phương thức đảm bảo cho k20   bộ công an
Bảng 3.2. Cơ cấu trình độ chuyên môn của y tế K20 (Trang 69)
Bảng 3.3. Mạng lưới y tế và nhân lực y tế theo mô hình tổ chức K20 - Nghiên cứu xây dựng danh mục thuốc, trang thiết bị y tế, cơ số thuốc chiến đấu và phương thức đảm bảo cho k20   bộ công an
Bảng 3.3. Mạng lưới y tế và nhân lực y tế theo mô hình tổ chức K20 (Trang 70)
Bảng 3.4. Số lượt khám bệnh, điều trị và ngày điều trị trung bình - Nghiên cứu xây dựng danh mục thuốc, trang thiết bị y tế, cơ số thuốc chiến đấu và phương thức đảm bảo cho k20   bộ công an
Bảng 3.4. Số lượt khám bệnh, điều trị và ngày điều trị trung bình (Trang 71)
Bảng 3.5. Tỷ lệ theo các nhóm tuổi của cán bộ chiến sỹnằm điều trị tại - Nghiên cứu xây dựng danh mục thuốc, trang thiết bị y tế, cơ số thuốc chiến đấu và phương thức đảm bảo cho k20   bộ công an
Bảng 3.5. Tỷ lệ theo các nhóm tuổi của cán bộ chiến sỹnằm điều trị tại (Trang 72)
Bảng 3.7. Danh mục thiết bị y tế của Bệnh xá K20 (2006-2010) - Nghiên cứu xây dựng danh mục thuốc, trang thiết bị y tế, cơ số thuốc chiến đấu và phương thức đảm bảo cho k20   bộ công an
Bảng 3.7. Danh mục thiết bị y tế của Bệnh xá K20 (2006-2010) (Trang 78)
Bảng 3.8. Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý (2006-2010) - Nghiên cứu xây dựng danh mục thuốc, trang thiết bị y tế, cơ số thuốc chiến đấu và phương thức đảm bảo cho k20   bộ công an
Bảng 3.8. Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý (2006-2010) (Trang 79)
Bảng 3.9. Cơ cấu danh mục thuốc tủ trực cấp cứu tại bệnh xá (2006-2010) - Nghiên cứu xây dựng danh mục thuốc, trang thiết bị y tế, cơ số thuốc chiến đấu và phương thức đảm bảo cho k20   bộ công an
Bảng 3.9. Cơ cấu danh mục thuốc tủ trực cấp cứu tại bệnh xá (2006-2010) (Trang 81)
Bảng 3.12. Bảng ngân sách chi thường xuyên của K20 - Nghiên cứu xây dựng danh mục thuốc, trang thiết bị y tế, cơ số thuốc chiến đấu và phương thức đảm bảo cho k20   bộ công an
Bảng 3.12. Bảng ngân sách chi thường xuyên của K20 (Trang 82)
Bảng 3.15. Nhóm danh mục trang thiết bị y tế sử dụng cho K20 - Nghiên cứu xây dựng danh mục thuốc, trang thiết bị y tế, cơ số thuốc chiến đấu và phương thức đảm bảo cho k20   bộ công an
Bảng 3.15. Nhóm danh mục trang thiết bị y tế sử dụng cho K20 (Trang 89)
Bảng 3.17. Danh mục trang thiết bị y tế cơ bản cho K20 - Nghiên cứu xây dựng danh mục thuốc, trang thiết bị y tế, cơ số thuốc chiến đấu và phương thức đảm bảo cho k20   bộ công an
Bảng 3.17. Danh mục trang thiết bị y tế cơ bản cho K20 (Trang 91)
Bảng 3.19. Danh mục cơ số đại đội - Nghiên cứu xây dựng danh mục thuốc, trang thiết bị y tế, cơ số thuốc chiến đấu và phương thức đảm bảo cho k20   bộ công an
Bảng 3.19. Danh mục cơ số đại đội (Trang 98)
Sơ đồ đóng gói cơ số KN: - Nghiên cứu xây dựng danh mục thuốc, trang thiết bị y tế, cơ số thuốc chiến đấu và phương thức đảm bảo cho k20   bộ công an
ng gói cơ số KN: (Trang 107)
Bảng 3.30. Kết quả đánh giá về phương thức đảm bảo vật tư y tế của - Nghiên cứu xây dựng danh mục thuốc, trang thiết bị y tế, cơ số thuốc chiến đấu và phương thức đảm bảo cho k20   bộ công an
Bảng 3.30. Kết quả đánh giá về phương thức đảm bảo vật tư y tế của (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w