1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Biện pháp quản lý hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non trong trường mầm non ánh sao, quận long biên hà nội

123 661 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy mà từ xa xưa con người đã biết dùng nghệ thuật tạo hình mô tả đời sống của mình trên các bức vách, biết tạo ra các bức tượng đá, tượng đồng với các hình trạm trổ hoa văn…Trả

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ MÙI

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH

CHO TRẺ MẦM NON TRONG TRƯỜNG MẦM NON ÁNH SAO,

QUẬN LONG BIÊN - HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ MÙI

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH

CHO TRẺ MẦM NON TRONG TRƯỜNG MẦM NON ÁNH SAO,

QUẬN LONG BIÊN - HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN PHƯƠNG HUYỀN

HÀ NỘI: 2016

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Lời cảm ơn đầu tiên và sâu sắc nhất của em xin được gửi tới cô giáo,

TS Nguyễn Phương Huyền, người đã rất quan tâm và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình làm luận văn Cô đã cho em thêm nhiều kiến thức về khoa học quản lý giáo dục cũng như giúp em rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học

Em xin trân thành cảm ơn khoa Quản lý giáo dục – Trường Đại học Giáo dục, ĐHQG Hà Nội cùng các giảng viên đã giảng dạy em trong quá trình em học tập và nghiên cứu đề tài luận văn

Em xin chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Long Biên, BGH, các đồng chí GV, PHHS và các bạn đồng nghiệp của trường mầm non Ánh Sao, quận Long Biên đã cộng tác, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài Em cảm ơn gia đình, bạn bè và các bạn đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều trong học tập, nghiên cứu, hoàn thiện luận văn nhưng chắc chắn đề tài còn có thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, đồng nghiệp để đề tài được tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Mùi

Trang 5

iii

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng vi

Danh mục các biểu đồ vii

MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5.Câu hỏi nghiên cứu 2

6 Giả thuyết khoa học 2

7.Nhiệm vụ nghiên cứu 2

8 Phương pháp nghiên cứu 4

9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

10 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH 5

TRONG TRƯỜNG MẦM NON 5

1.1.Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Lí luận về quản lý hoạt động học trong trường mầm non 8

1.2.1 Các khái niệm cơ bản 8

1.2.2 Lí luận về hoạt động tạo hình trong trường mầm non 16

1.3 Quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non 26

1.3.1 Khái niệm quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non 26

1.3.2 Chức năng quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non 26

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tạo hình trong trường MN 30

1.4.1 Đặc điểm tâm lý của trẻ em mầm non - cơ sở của việc tiếp nhận hoạt động tạo hình 30

1.4.2 Công tác chỉ đạo của cán bộ quản lý trường mầm non 32

1.4.3 Kỹ năng tổ chức hoạt động tạo hình của giáo viên mầm non 33

1.4.4 Cơ sở vật chất phục vụ cho việc tổ chức hoạt động tạo hình 33

Trang 6

iv

1.4.5 Sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc tổ chức hoạt động tạo

hình cho trẻ 34

1.4.6 Chương trình hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non 35

Tiểu kết chương 1 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH TRONG TRƯỜNG MẦM NON ÁNH SAO, QUẬN LONG BIÊN,THÀNH PHỐ HÀ NỘI 37

2.1 Vài nét khái quát về đặc điểm kinh tế- xã hội quận Long Biên, thành phố Hà Nội 37

2.1.1 Tổng quan về kinh tế - xã hội quận Long Biên 37

2.1.2 Khái quát về tình hình giáo dục của các trường mầm non trong quận Long Biên, thành phố Hà Nội 38

2.1.3 Vài nét khái quát về trường mầm non Ánh Sao, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 39

2.2 Thực trạng hoạt động tạo hình trong trường mầm non Ánh Sao, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 41

2.2.1 Mức độ quan tâm của cán bộ quản lý, giáo viên và PHHS đối với hoạt động tạo hình của trẻ trong trường mầm non 41

2.2.2 Mức độ nhận thức của CBQL, giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động tạo hình trong việc giáo dục toàn diện cho trẻ em trong trường mầm non 46

2.2.3 Thực trạng thực hiện các mục tiêu giáo dục của hoạt động tạo hình cho trẻ ở trường 48

2.2.4 Thực trạng thực hiện nội dung chương trình hoạt động tạo hình cho trẻ 50

2.2.5 Thực trạng thực hiện các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ 53

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non Ánh Sao 61

2.3.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch 61

2.3.2 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện 63

2.3.3 Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện 65

2.3.4 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá 67

2.3.5 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động tạo hình của trẻ 70

Trang 7

v

2.4 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động tạo hình và quản lý hoạt động tạo hình

trong trường mầm non Ánh Sao 72

2.4.1 Mặt mạnh 72

2.4.2 Mặt yếu 72

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 73

Tiểu kết chương 2 75

CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH TRONG TRƯỜNG MẦM NON ÁNH SAO, QUẬN LONG BIÊN - HÀ NỘI 76

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 76

3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống cấu trúc 76

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 76

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 76

3.2 Những biện pháp quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non Ánh Sao, quận Long Biên, Hà Nội 77

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh học sinh về công tác tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ ở trường mầm non 77

3.2.2 Biện pháp2: Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ của đội ngũ giáo viên 79

3.2.3 Biện pháp 3: Đẩy mạnh công tác phối hợp của nhà trường với phụ huynh học sinh 86

3.2.4 Biện pháp 4 Xây dựng và thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ 89

3.2.5 Biện pháp 5: Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá việc tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ của giáo viên trong trường 92

3.3 Kết quả khảo cứu về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp 95

Tiểu kết chương 3 99

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

PHỤ LỤC 106

Trang 8

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số học sinh của trường MN Ánh Sao từ năm 2013 đến 2016 42

Bảng 2.2 Đội ngũ giáo viên trường MN Ánh Sao từ năm 2013 đến 2016 43

Bảng 2.3 Mức độ quan tâm của CBQL, giáo viên và PHHS đối với hoạt động tạo hình của trẻ 44

Bảng 2.4 Mức độ quan trọng của hoạt động tạo hình trong việc giáo dục toàn diện cho trẻ em 48

Bảng 2.5 Mức độ thực hiện các mục tiêu giáo dục của hoạt động tạo hình cho trẻ 50

Bảng 2.6 Mức độ thường xuyên và hiệu quả nội dung chương trình hoạt động tạo hình 53

Bảng 2.7 Mức độ thường xuyên và hiệu quả của việc thực hiện hình thức tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ 56

Bảng 2.8 Mức độ thường xuyên và hiệu quả của việc thực hiện phương pháp giáo dục tạo hình cho trẻ 59

Bảng 2.9 Thực trạng công tác lập kế hoạch 62

Bảng 2.10 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện 64

Bảng 2.11 Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện 67

Bảng 2.12 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá 68

Bảng 2.13 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động tạo hình 72

Bảng 3.1 Kết quả khảo cứu về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ tại trường mầm non Ánh Sao 97

Trang 9

vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Mức độ quan trọng của hoạt động tạo hình trong việc giáo dục

toàn diện cho trẻ 47

Biểu đồ 2.2 Mức độ thực hiện các mục tiêu của hoạt động tạo hình 49

Biểu đồ 2.3 Mức độ thực hiện nội dung giáo dục và phát triển của chương trình hoạt động tạo hình 51

Biểu đồ 2.4 Mức độ thường xuyên và hiệu quả của việc thực hiện hình thức tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ 54

Biểu đồ 2.5 Mức độ thường xuyên và hiệu quả của việc thực hiện phương pháp giáo dục tạo hình cho trẻ 58

Biểu đồ 2.6 Mức độ thực hiện công tác lập kế hoạch 61

Biểu đồ 2.7 Mức độ thực hiện công tác tổ chức thực hiện 63

Biểu đồ 2.8 Mức độ thực hiện công tác chỉ đạo thực hiện 66

Biểu đồ 2.9 Mức độ thực hiện công tác kiểm tra đánh giá 68

Biểu đồ 2.10 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động tạo hình 71

Biểu đồ 3.1 Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 96

Trang 10

tạo hình còn là phương tiện quan trọng trong giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non

Trong các trường mầm non, hoạt động tạo hình có một vị trí rất quan trọng đối với việc giáo dục phát triển nhân cách toàn diện cho trẻ Hoạt động tạo hình là một trong những hoạt động hấp dẫn nhất đối với trẻ mẫu giáo, giúp trẻ tìm hiểu, khám phá và thể hiện một cách sinh động những gì trẻ nhìn thấy trong thế giới xung quanh, những gì làm trẻ rung động mạnh mẽ và tạo nên những rung động xúc cảm, tình cảm tích cực Đây là điều kiện để đảm bảo sự tác động đồng bộ lên mọi mặt phát triển của trẻ em về đạo đức, trí tuệ, thẩm

mĩ, thể chất và hình thành các phẩm chất kĩ năng ban đầu của con người với

tư cách là một thành viên sáng tạo trong xã hội

Mặc dù mang những ý nghĩa tích cực đó song việc tổ chức thực hiện cũng như quản lý hoạt động này tại Trường mầm non Ánh sao vẫn còn những tồn tại, ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động tạo hình cụ thể là hoạt động tạo hình tuy thường xuyên được tổ chức trong trường nhưng chưa thực sự hiệu quả Việc lựa chọn và phối hợp hình thức của đa số giáo viên trong khi tổ chức cho trẻ tạo hình khá nghèo nàn, phiến diện và áp đặt, chưa chú trọng đến đặc điểm tâm lý lứa tuổi Bên cạnh đó công tác tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động tạo hình

Trang 11

2

của Ban giám hiệu cũng chưa được thực hiện thường xuyên, ít có thời gian dự giờ, chưa thực sự đi sâu, đi sát và tháo gỡ kịp thời những băn khoăn, vướng mắc của giáo viên trong việc triển khai yêu cầu này

Xuất phát từ những lí do nêu trên, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài

“Biện pháp quản lý hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non trong trường mầm

non Ánh Sao, quận Long Biên - Hà Nội”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động tạo hình cho trẻ, đề xuất một số biện pháp quản lý ho ạt động tạo hình nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tạo hình cho trẻ trong trường Mầm non Ánh Sao, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động tạo hình của trẻ

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non Ánh Sao quận Long Biên, thành phố Hà Nội

4 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non Ánh Sao quận Long Biên, thành phố Hà Nội từ năm

2013 đến năm 2016

5 Câu hỏi nghiên cứu

Công tác quản lý các hoạt động tạo hình tại Trường mầm non Ánh sao hiện nay như thế nào? Cần những biện pháp quản lý như thế nào để nâng cao hiệu quả của những hoạt động tạo hình trường mầm non Ánh Sao quận Long

Biên, thành phố Hà Nội

6 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động tạo hình trường mầm non Ánh Sao quận Long Biên, thành phố Hà Nội đã và đang được thực hiện nhưng còn thiếu sự đồng bộ,

Trang 12

3

chưa có được nhiều sự quan tâm và định hướng chỉ đạo của đội ngũ những nhà quản lý Nếu có những nghiên cứu để phát hiện ra điểm mạnh và hạn chế trên cơ sở đó đề ra một số biện pháp quản lý phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tạo hình trường mầm non Ánh Sao quận Long Biên, thành phố Hà Nội nói riêng và các trường mầm non nói chung

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:

7.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tạo hình trong các trường mầm non

7.2 Khảo sát thực trạng quản lý động tạo hình và thực trạng công tác quản lý hoạt động tạo hình trường mầm non Ánh Sao quận Long Biên, thành phố Hà Nội và phân tích nguyên nhân của thực trạng

7.3 Trên cơ sở phân tích thực trạng, đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác hoạt động tạo hình trong trường mầm non Ánh Sao quận Long Biên, thành phố Hà Nội

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về quản lí các hoạt động chuyên môn nhà trường; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi về vấn đề hoạt

động tạo hình, quản lý hoạt động học nói chung và hoạt động tạo hình nói

riêng Khách thể điều tra là phụ huynh học sinh, GV và CBQL

- Phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin sâu về

một số vấn đề cốt lõi của đề tài Nhóm đối tượng phỏng vấn là phụ huynh học sinh, GV và CBQL

Trang 13

4

- Quan sát: Người nghiên cứu tiếp cận và xem xét môi trường lớp học,

phương pháp, nội dung, hình thức tổ chức hoạt động tạo hình của giáo viên cho trẻ và mức độ hứng thú tham gia hoạt động, kỹ năng tạo hình của trẻ ở một số lớp học của các độ tuổi khác nhau

- Thống kê toán học: Phương pháp thống kê toán học được sử dụng để xử lý

các số liệu điều tra, khảo sát thu về

8.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng

Dựa trên các số liệu thống kê được về chất lượng hoạt động tạo hình của trẻ mầm non, thực trạng quản lý hoạt động tạo hình của cán bộ quản lý qua các nguồn số liệu, nhằm đưa ra những nhận định, phân tích, đánh giá thực trạng và giải pháp quản lí hoạt động tạo hình ở trường mầm non Ánh Sao

9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

9.1.Ý nghĩa lý luận:

Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động tạo hình hiện nay ở các trường mầm non quận Long Biên, chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số phương pháp quản lý hiệu qủa cho hoạt động này

9.2 Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non trong cả nước

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động tạo hình ở trường mầm

non Ánh Sao, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động tạo hình trường mầm non

Ánh Sao quận Long Biên, thành phố Hà Nội

Trang 14

5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH

TRONG TRƯỜNG MẦM NON

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

Hoạt động tạo hình là một hoạt động mang tính nghệ thuật góp phần mang cái đẹp vào trong đời sống con người Chính vì vậy mà từ xa xưa con người đã biết dùng nghệ thuật tạo hình mô tả đời sống của mình trên các bức vách, biết tạo ra các bức tượng đá, tượng đồng với các hình trạm trổ hoa văn…Trải qua lịch sử phát triển, hoạt động tạo hình đã trở thành một nội dung không thể thiếu trong chương trình giáo dục nhằm đóng góp vào việc hoàn thiện nhân cách con người

Với chương trình giáo dục phổ thông hiện nay tại Việt Nam, hoạt động tạo hình được đưa vào với tư cách là một môn học chính khoá với tên gọi

“Giáo dục mỹ thuật” Trong các trường mầm non, hoạt động tạo hình là một trong năm hoạt động học nhằm hướng tới các lĩnh vực phát triển của trẻ Hoạt động này tác động đồng bộ lên mọi mặt phát triển của trẻ em về đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ, thể chất và hình thành các phẩm chất kĩ năng ban đầu của con người Xuất phát từ lí do đó mà hoạt động tạo hình trong trường mầm non từ trước đến nay được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Hiện tại đã có nhiều tác giả nghiên cứu về tạo hình và hoạt động tạo hình

Đề cập đến các hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non, tác giả Lê Thị Đức – Nguyễn Thanh Thủy – Phùng Thị Tường nhấn mạnh vai trò của hoạt động này đối với việc phát triển toàn diện trẻ mầm non như sau: [9]

- Đối với sự phát triển nhận thức: Thông qua quá trình tìm hiểu, đánh giá đối tượng miêu tả và sản phẩm tạo hình mà vốn hiểu biết của trẻ về thế giới xung quanh được tăng lên, ngày càng trở nên “giàu có” hơn cả về số lượng và chất lượng

- Đối với việc giáo dục tình cảm - xã hội: Tham gia vào hoạt động tạo hình trẻ có

Trang 15

- Đối với sự phát triển thể chất: Hoạt động tạo hình phát triển ở trẻ khả năng phối hợp mắt và tay, rèn luyện sự khéo léo, linh hoạt trong vận động của tay giúp cho việc học viết ở tiểu học được tốt

- Đối với việc chuẩn bị vào trường phổ thông: Hoạt động này góp phần trong việc chuẩn bị những kiến thức sơ đẳng về tự nhiên - xã hội, về khoa học - kỹ thuật để giúp trẻ nhanh chóng làm quen với các môn học mới ở tiểu học

Đề cập đến phương pháp hướng dẫn trẻ làm đồ chơi bằng vật liệu thiên nhiên, Nhóm tác giả Bùi Thị Kim Tuyến - Lê Bích Ngọc - Lương Thị Bình - Phan Thị Lan Anh cho rằng để tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm đồ chơi bằng vật liệu thiên nhiên, giáo viên cần thực hiện chu đáo những việc sau: [18]

- Chọn và quan sát mẫu đồ chơi đảm bảo các yêu cầu: nhằm mục đích giáo dục, trẻ có thể tự làm và sử dụng được, mẫu đồ chơi có từ 3-4 mẫu, mẫu phải đẹp và mới

- Chọn và quan sát vật liệu phải an toàn, sẵn có ở địa phương, sẵn có ở gia đình và phù hợp với mùa trong năm, theo mức độ thành thạo của trẻ

- Hướng dẫn trẻ làm đồ chơi và sử dụng sản phẩm: cô làm mẫu từng bước cho trẻ xem, vừa làm vừa nhấn mạnh đặc điểm các bước Cô kiên trì giúp đỡ, khích lệ trẻ tự làm sản phẩm

Cũng đề cập đến phương pháp hướng dẫn trẻ mẫu giáo làm đồ chơi nhưng tác giả Đặng Hồng Nhật lại nhấn mạnh đến cấu tạo, cách chơi và cách làm các loại đồ chơi học tập, đồ chơi miêu tả hình tượng, bồi giấy theo khuôn,

đồ chơi sân khấu âm nhạc, đồ chơi trang trí và đồ chơi xếp hình xây dựng Nói về phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non, tác giả

Trang 16

7

Lê Thanh Thủy đã đề cập đến 4 nhóm phương pháp như sau: [17]

- Nhóm phương pháp thông tin - tiếp nhận: Đây là nhóm các phương pháp

có vai trò cung cấp cho trẻ những ấn tượng, những kiến thức sơ đẳng về tự nhiên, xã hội, khoa học kỹ thuật,về các phương thức hoạt động (các kỹ năng tạo hình), đồng thời hình thành ở trẻ xúc cảm, tình cảm thẩm mỹ

- Nhóm phương pháp thực hành - ôn luyện: Là nhóm các phương pháp tổ chức hoạt động tạo ra sản phẩm tạo hình, giúp trẻ bồi dưỡng các kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, các kinh nghiệm biểu cảm

- Nhóm phương pháp tìm tòi - sáng tạo: Là nhóm các phương pháp tổ chức hoạt động tìm kiếm, khám phá, bồi dưỡng cho trẻ kinh nghiệm hoạt động sáng tạo

- Nhóm các biện pháp mang tính vui chơi (các biện pháp trò chơi): Nhóm này có sử dụng yếu tố chơi Đây là biện pháp phù hợp với lứa tuổi mầm non - lứa tuổi mà hoạt động vui chơi là chủ đạo

Tác giả Huỳnh Văn Sơn cho rằng việc áp dụng ba hình thức tổ chức

gồm: hoạt động cá nhân, nhóm nhỏ và tập thể trong tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ là thực sự phù hợp ở trường mầm non Vì vậy ông đề xuất một vài kiến nghị trong khi chọn lựa và phối hợp các hình thức tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non như sau: [22]

- Tạo tình huống và kích thích trẻ cùng thảo luận, tranh luận về đặc điểm của vật khi khảo sát vật thật, vật mẫu, tranh mẫu, mô hình …

- Tăng cường và bổ sung những nguyên vật liệu phong phú như: hột, hạt, que,

lá, tăm, gạch non, phấn, màu nước, bột mì, giấp xốp … để trẻ được tự chọn theo cá nhân

- Cho trẻ tự chọn nhóm cùng phối hợp tạo thành các sản phẩm mới lạ đặc biệt trong các giờ tạo hình theo đề tài hay tạo hình theo ý thích Khuyến khích trẻ giúp đỡ lẫn nhau trong nhóm khi được bạn bè đồng ý

- Tiến hành cho trẻ trưng bày theo nhóm trẻ cùng làm, nhóm cùng sở thích Tập

Trang 17

8

cho trẻ cùng thỏa thuận một cách thống nhất và giới thiệu - nhận xét sản phẩm

- Cho trẻ trưng bày sản phẩm nơi trẻ thích, không được áp đặt trẻ trưng bày

ở trên hay ở dưới (trẻ làm trước phải trưng bày ở trên, làm sau phải trưng bày ở dưới…)

- Tăng cường cho cá nhân trẻ tự giới thiệu sản phẩm của mình Khuyến khích các trẻ khác cho ý kiến riêng, cảm xúc riêng của mình

- Khuyến khích cá nhân trẻ, nhóm trẻ sáng tác những bài hát, bài thơ, câu đố, trò chơi đối với đề tài tạo hình và để miêu tả về sản phẩm làm ra

- Hướng dẫn trẻ biết phối hợp nhiều nguyên vật liệu để tạo ra những sản phẩm mới lạ, đẹp mắt

- Chú trọng đến kỹ năng sắp xếp và tổ chức hoạt động tạo hình ở các góc lắp ghép - xây dựng hay góc nghệ thuật để trẻ được chơi theo nhóm và cá nhân nếu trẻ thích

- Thường xuyên thay đổi nơi trưng bày, đội hình của trẻ khi tổ chức hoạt động tạo hình Tăng cường việc cho trẻ tạo hình ngoài thiên nhiên

Mặc dù có một số nghiên cứu về hoạt động tạo hình nhưng các nghiên cứu về quản lý hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non hiện còn rất khiêm tốn

Do vậy, việc nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng về quản lý hoạt động tạo hình để tìm ra các biện pháp quản lý phù hợp, có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non trong giai đoạn

hiện nay là vô cùng cần thiết

1.2 Lí luận về quản lý hoạt động học trong trường mầm non

1.2.1 Các khái niệm cơ bản

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một khái niệm được sử dụng trong rất nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thuộc đời sống xã hội Vì sự đa dạng đó, khái niệm quản lý đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, nhiều học giả từ các lĩnh vực khác nhau:

Trang 18

Tác giả Mary Parker Follet cho rằng "Quản lý là nghệ thuật khiến cho công việc được thực hiện thông qua người khác” Quan niệm này đã nhấn

mạnh đến khía cạnh coi quản lý như một khoa học liên ngành giúp cho nhà quản lý tác động đến đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu trong công việc.[23]

Cùng chia sẻ quan điểm trên, tác giả Robert Albanese làm rõ hơn khi

cho rằng “Quản lý là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn, tác động tới hoạt động của con người và tạo điều kiện thay đổi để đạt được mục tiêu của tổ chức” [23]

- Harolk Kootz &Cyryl O'Donell: “Quản lý là việc thiết lập và duy trì môi trường nơi mà các cá nhân làm việc với nhau trong từng nhóm để có thể hoạt động hữu hiệu và có kết quả, nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm” [23]

- Robert Kreitner: "Quản lý là tiến trình làm việc với và thông qua người khác để đạt các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường thay đổi Trọng tâm của tiến trình này là kết quả và hiệu quả của việc của việc sử dụng các nguồn lực giới hạn”.[23]

- Harol Koontz: "Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của những người khác" [10]

Trang 19

10

Nhìn chung có thể thấy những quan điểm nêu trên đều nhấn mạnh đến chức năng của quản lý là hoàn thiện mục tiêu của tổ chức, là quá trình mà nhà quản lý thực hiện thông qua các hoạt động cụ thể như điều khiển, chỉ huy, tập hợp tận dụng các nguồn lực sẵn có trong tổ chức để thực hiện mục đích đã đề ra

Tại Việt Nam, các tác giả cũng đã nỗ lực xây dựng những khái niệm về quản lý trên cơ sở cách tiếp cận của mình

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra Bằng cách chỉ ra những hoạt động cụ thể mà nhà quản lý có thể qua đó hoàn thành mục tiêu của tổ chức, các tác giả đã đồng thời làm rõ bản chất của hoạt động quản lý trên cả hai phương diện tiếp cận là hoạt động và chức năng Thuật ngữ “tổ chức” được sử dụng ở đây giúp cho khái niệm quản lý mà các tác giả đưa ra trên trở nên thông dụng và phổ biến hơn trong nhiều lĩnh vực Bên cạnh đó còn phải kể đến một số quan niệm khác về quan lý như sau:

- Quản lý là tác động vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật vào

hệ thống con người, nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội

- Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và phát triển tới mục tiêu đã định

- Quản lí một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích

dự kiến

- Nguyễn Minh Đạo: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra” [7]

- "Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có kết quả và

Trang 20

nỗ lực của các cá nhân Với mục đích nghiên cứu của đề tài và quan điểm tiếp cận, chúng tôi sử dụng khái niệm của tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị

Mỹ Lộc làm công cụ nghiên cứu cho đề tài

1.2.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Xét theo khía cạnh phạm vi quản lí có 2 loại quản lí: quản lí nhà nước của các cấp (Bộ, Sở, Phòng Giáo dục – Đào tạo) và quản lí trong các trường học, các cơ sở giáo dục thuộc ngành học, bậc học, cấp học cụ thể Cũng như quản lí, quản lí giáo dục cũng có nhiều quan niệm khác nhau Dưới đây là một

số khái niệm tiêu biểu thuộc hai phạm vi trên:

* Đối với cấp quản lí nhà nước:

- Quản lí giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế

hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội

- Quản lí giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lí lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội/tính trồi của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động

* Đối với phạm vi một cơ sở giáo dục có các quan niệm:

- Quản lí giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có

Trang 21

12

mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường Hoặc:

- Quản lí giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lí vào qúa trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường

Như vậy quản lí giáo dục theo các định nghĩa như trên bao hàm các dấu hiệu đặc trưng:

- Quản lí diễn ra trong một tổ chức

- Là hoạt động có hướng đích

- Là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực

hiện mục tiêu của tổ chức

1.2.1.3 Khái niệm quản lý nhà trường

Trường học là tổ chức giáo dục, là đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Do đó, xét về bản chất, trường học là tổ chức mang tính nhà nước - xã hội - sư phạm thể hiện bản chất giai cấp, bản chất xã hội và bản chất sư phạm Cho nên có thể hiểu: Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản

lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành đào tạo, đối với thế

hệ trẻ và học sinh” [16]

Quản lý nhà trường bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Quản lý các nguồn lực trong nhà trường: Nguồn lực của nhà trường

cũng như các tổ chức khác bao gồm nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất và nguồn lực thông tin

Trang 22

13

+ Quản lý đội ngũ CBQL, GV, nhân viên trong nhà trường bao gồm những việc sau: Bố trí và sử dụng CBQL, GV, nhân viên; bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ CBQL, GV, nhân viên; có kế hoạch phát triển đội ngũ

+ Quản lý tài chính và các cơ sở vật chất trường học: Quản lý tài chính trong nhà trường (quản lý ngân sách, quản lý thu chi); quản lý vốn

ngoài ngân sách; quản lý CSVC, TBDH

- Quản lý HĐDH, giáo dục và các hoạt động khác trong nhà trường:

+ Quản lý hoạt động dạy học: Quản lý việc thực hiện chương trình; quản

lý hoạt động dạy học của giáo viên; quản lý hoạt động học tập của học sinh; quản lý CSVC phục vụ dạy học; quản lý hoạt động của các tổ chuyên môn; quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên

+ Quản lý các hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển nhân cách cho HS: Hoạt động giáo dục đạo đức; giáo dục thẩm mĩ; giáo dục thể chất; giáo dục môi trường; giáo dục sức khoẻ sinh sản; giáo dục lao động

và hướng nghiệp

+ Quản lý các hoạt động khác trong nhà trường: Phổ cập giáo dục, huy động cộng đồng tham gia xây dựng phát triển nhà trường và thực hiện quản lý các nhiệm vụ cụ thể theo từng giai đoạn phát triển

+ Quản lý việc đổi mới phương pháp giáo dục

- Kiểm tra nội bộ trong nhà trường

Kiểm tra nội bộ trong trường học là kiểm tra của người Hiệu trưởng đối với các hoạt động trong đơn vị mình nhằm đánh giá việc thực hiện các nhiệm

vụ, phát hiện, khuyến khích cái tốt, phát hiện kịp thời những sai trái để đưa ra những điều chỉnh nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề ra Kiểm tra nội bộ trường học nhằm góp phần xây dựng và duy trì trật tự, kỉ cương trong nhà trường, tạo điểu kiện cho nhà giáo và các bộ phận trong nhà trường hoàn thành nhiệm vụ đạt mục tiêu đề ra Hiệu trưởng là chủ thể chính trong việc tổ

Trang 23

14

chức kiểm tra nội bộ nhà trường Đối tượng của kiểm tra là toàn bộ các thành

tố của quá trình giáo dục nhà trường

- Quản lý chất lượng giáo dục

Chất lượng là một phạm trù phản ánh tổng thể những tính chất, những thuộc tính cơ bản của sự vật, làm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác Chất lượng của một sản phẩm là sự phù hợp của sản phẩm ấy với mục tiêu mà nhà sản xuất đề ra và phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Chất lượng giáo dục là sự phù hợp của trình độ, của người được giáo dục với các mục tiêu của quá trình giáo dục ở nhà trường nói riêng và mục đích của xã hội nói chung

Để quản lý tốt CLGD trong nhà trường, người Hiệu trưởng cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau (Theo Báo cáo Chính phủ về giáo dục 2005): Đẩy mạnh đổi mới PPDH; đưa tin học vào nhà trường và ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, GV, nhân viên; triển khai hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục; đánh giá chất lượng giáo dục

Tóm lại, quản lí nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin…) hợp quy luật (quy luật quản lí, quy luật giáo dục, quy luật tâm lí, quy luật kinh tế, quy luật xã hội…) nhằm đạt mục tiêu giáo dục

1.2.1.4 Khái niệm quản lý trường mầm non

Trường mầm non là đơn vị giáo dục cơ sở của ngành học mầm non, là trường được liên hợp giữa nhà trẻ và mẫu giáo Trường mầm non có chức năng thu nhận để chăm sóc và giáo dục trẻ từ 6 tháng đến 72 tháng tuổi, nhằm giúp trẻ hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1 Trường mầm non có các lớp mẫu giáo và các nhóm trẻ Trường do

Trang 24

15

một Ban giám hiệu có Hiệu trưởng phụ trách

Quản lý trường mầm non là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, khối trưởng) đến tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học

Từ khái niệm trên cho ta thấy thực chất công tác quản lý trường mầm non là quản lý quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ Các hoạt động do nhà quản lý thực hiện nhằm đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả

1.2.1.5 Quản lý hoạt động học trong trường mầm non

“Hoạt động học” là một trong những hoạt động chính nằm trong hoạt

động giáo dục ở trường mầm non như đã trình bày ở trên Hoạt động giáo dục bao gồm các hoạt động chính: Hoạt động học, hoạt động chơi, hoạt động lao động, hoạt động ngày hội - ngày lễ Tất cả các hoạt động trên thuộc 5 lĩnh vực phát triển đó là:

mà chơi” Mục tiêu dạy học cho trẻ ở trường mầm non nhằm giúp trẻ làm quen những kiến thức ban đầu sơ đẳng cần thiết, phát triển quá trình nhận

Trang 25

16

thức, ngôn ngữ và một số kĩ năng hoạt động học tập sau này ở trường phổ thông, góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung của trẻ, giúp trẻ phát triển hài hòa, hòa nhập dần vào cuộc sống Mỗi một giờ học được tiến hành trong khoảng thời gian từ 20-30 phút, tuỳ theo từng độ tuổi

Các hoạt động học được tổ chức trong trường mầm non là:

- Hoạt động làm quen với chữ cái

- Làm quen với các biểu tượng ban đầu về toán

1.2.2 Lí luận về hoạt động tạo hình trong trường mầm non

1.2.2.1 Khái niệm về hoạt động tạo hình trong trường mầm non

- Hoạt động tạo hình trong trường mầm non là một dạng hoạt động nghệ thuật nhằm giúp trẻ nhận biết và phản ánh thế giới xung quanh thông qua những hình tượng nghệ thuật nhưng chỉ dừng lại ở mức độ nhằm thoả mãn nhu cầu,

ý thích và phù hợp với khả năng của trẻ Hoạt động này là một dạng hoạt

Trang 26

xã hội, cải tạo thế giới hiện thực xung quanh Mục đích và kết quả to lớn nhất của quá trình hoạt động chính là sự biến đổi, phát triển của chính bản thân chủ thể hoạt động (trẻ em)

- Một đặc điểm rất rõ nét trong hoạt động tạo hình của trẻ em đó là tính duy

kỷ Xem tranh vẽ của trẻ nhỏ ta thấy cái mà trẻ quan tâm hơn cả trong quá trình đó là việc “Vẽ cái gì” chứ không phải “vẽ như thế nào” Tính duy kỷ làm cho trẻ nhỏ đến với hoạt động tạo hình một cách dễ dàng: Trẻ sẵn sàng vẽ bất cứ cái gì, không biết sợ, không biết tới khó khăn trong miêu tả Càng nhỏ tuổi, trẻ càng dễ lựa chọn đối tượng miêu tả bởi lẽ đối tượng đó thường là cái

nó thích, nó muốn chứ không phải cái dễ vẽ

- Mối quan tâm chính trong hoạt động tạo hình của trẻ tập trung vào sự thể hiện, biểu cảm chứ không phải là “Hình thức nghệ thuật” thực sự của tác phẩm Trẻ càng nhỏ càng ít quan tâm đến sự quan tâm đánh giá của người xem mà chỉ cố gắng truyền đạt, giúp người xem hiểu được suy nghĩ, thái độ, tìn cảm của mình qua những gì được miêu tả Bởi vậy sự hạn chế của khả năng tạo hình được trẻ bù đắp rất tích cực bằng âm thanh, lời nói, cử chỉ, điệu bộ…Sự chú tâm vào ý tưởng của tranh vẽ thường làm cho trẻ (đặc biệt ở các lứa tuổi mẫu giáo bé, mẫu giáo nhỡ) hài lòng với các hình vẽ sơ đồ đơn giản

- Cùng với tính duy kỷ, tính không chủ định cũng là một đặc điểm tâm lý rất đặc trưng tạo ra sản phẩm hoạt động tạo hình của trẻ vẻ hấp dẫn riêng Do tính không chủ định mà trong quá trình tạo hình, trẻ mẫu giáo cưa có khả năng độc lập suy tính công việc sắp tới một cách chi tiết, các ý định miêu tả

Trang 27

18

của trẻ thường nảy sinh một cách tình cờ Để thực hiện ý định tạo hình trẻ cũng phác ra kế hoạch chung, song các kế hoạch đó thường dễ bị thay đổi bởi các yếu tố ngẫu nhiên xuất hiện trong quá trình quan sát, trong hoạt động của trí nhớ hay cảm xúc

- Tranh vẽ của trẻ nhỏ dường như một câu chuyện đồ hoạ Khi kể “câu chuyện” ấy, cũng như khi kể chuyện bằng lời nói, trẻ thường vẽ bắt đầu bằng một chi tiết nào đó, sau đó thêm dần các chi tiết mới Đôi khi trẻ liên kết vào một bức tranh tới vài hành động, vài sự kiện xảy ra với cùng một nhân vật (Nhân vật đó được vẽ nhiều lần, ở nhiều vị trí tư thế trong bức tranh) và kết quả là tạo nên một bố cục rất ấu trĩ Khi vẽ tranh trẻ thường khó phân biệt sự vật, nhân vật chính và chưa biết cách làm cho chúng nổi bật, những gì trẻ muốn thể hiện thường được liệt kê theo luồng suy nghĩ còn chưa mạch lạc của trẻ Chú tâm vào thể hiện nội dung các ý tưởng, trẻ thường vẽ rất say sưa nhưng khác với người lớn, vẽ xong từng chi tiết trẻ thường không xem xét lại, không quan tâm tới chúng nữa và không biết sửa sang tô vẽ lại

Tóm lại khi nghiên cứu các tranh vẽ tự do của trẻ người ta nhận thấy chúng thể hiện ở đó phần nhiều là những gì nó nhìn thấy, nó biết, nó nghĩ, theo cách cảm nhận của trẻ thơ chứ chưa hẳn là những gì mà chúng nhìn thấy Đây là một đặc điểm đáng lưu ý, một điều kiện thuận lợi mà người ta đã tận dụng để đi sâu tìm hiểu tâm lý trẻ em Tuy nhiên cứ để lặp lại một hiện tượng này thì có thể là một nhược điểm gây cản trở cho sự phát triển hoạt động tạo hình của trẻ, hạn chế sự phát triển của hình tượng nghệ thuật Để khắc phụ nhược điểm này, cần giúp trẻ bổ sung cho nội dung tranh vẽ của mình bằng những kinh nghiệm thu được từ quá trình quan sát, từ các sự vật hiện tượng trong các tác phẩm nghệ thuật

1.2.2.2 Vai trò hoạt động tạo hình

Đối với việc giáo dục phát triển nhân cách toàn diện cho trẻ em, hoạt động tạo hình có một vị trí rất quan trọng Nó là một hoạt động có đầy đủ điều

Trang 28

19

kiện để đảm bảo sự tác động đồng bộ lên mọi mặt phát triển của trẻ em

* Đối với sự phát triển trí tuệ, nhận thức

- Hoạt động tạo hình là một hoạt động nhận thức đặc biệt mang tính hình tượng Trẻ có nhiều cơ hội tìm hiểu, nghiên cứu các đối tượng miêu tả để có được hiểu biết, sự hình dung về các đối tượng đó, từ đó xây dựng các biểu tượng, hình tượng Bởi vậy có thể khẳng định rằng, hoạt động tạo hình là một trong những phương tiện tích cực để phát triển ở trẻ khả năng hoạt động trí tuệ như: Óc quan sát, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng

- Hoạt động tạo hình với các quá trình tìm hiểu, đánh giá đối tượng miêu tả và sản phẩm tạo hình sẽ tạo điều kiện phát triển ở trẻ vốn từ, lời nói hình tượng truyền cảm và phát triển ở trẻ ngôn ngữ mạch lạc

* Đối với việc giáo dục tình cảm, đạo đức, kỹ năng giao tiếp xã hội

- Tham gia vào hoạt động tạo hình, trẻ có nhiều điều kiện tiếp thu các đẹp, cái tốt trong xã hội, trải nghiệm các xúc cảm, tình cảm trong giao tiếp, học hỏi về các kỹ năng xã hội và đánh giá các hành vi văn hóa - xã hội qua các hình tượng, các sự kiện hiện tượng được miêu tả Nội dung của tạo hình là con đường dẫn dắt trẻ nhanh chóng hòa nhập vào xã hội xung quanh

- Tham gia vào hoạt động tạo hình, trẻ sẽ trải nghiệm những xúc cảm đặc biệt như tình yêu thương, lòng mong muốn làm điều tốt đẹp cho người khác Đó chính là điều kiện hình thành ở trẻ tính chu đáo, ý thức cộng đồng, biết chia sẻ quan tâm chăm sóc tới người khác và các kỹ năng giao tiếp xã hội

- Quá trình hoạt động sáng tạo ra sản phẩm sẽ giúp trẻ được rèn các kỹ năng hoạt động thực tiễn, thói quen làm việc một cách tự giác, tính tích cực

* Đối với việc giáo dục thẩm mĩ

- Với tư cách là một hoạt động nghệ thuật, hoạt động tạo hình tạo nên những điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển của cảm giác, tri giác thẩm mỹ: Việc quan sát, tìm hiểu các sự vật, hiện tượng giúp trẻ nhận ra các đặc điểm thẩm

Trang 29

- Sự phản ánh hiện thực và biểu lộ tình cảm qua các phương tiện truyền cảm đặc trưng cho loại hình nghệ thuật vật thể như đường nét, hình dạng, màu sắc,

bố cục, không gian,…chính là con đường lĩnh hội các kinh nghiệm văn hóa thẩm mỹ rất phù hợp với lứa tuổi của trẻ em, trên cơ sở đó mà hình thành thị hiếu thẩm mỹ sau này

* Đối với việc giáo dục thể chất

- Tất cả các giờ học tạo hình nếu được tổ chức tốt đều có ảnh hưởng tốt tới sự phát triển thể lực của trẻ Các giờ học tạo hình có khả năng tạo nên trạng thái hưng phấn sảng khoái, ảnh hưởng tốt tới hệ thần kinh và hoạt động của cơ thể nói chung

- Giờ học tạo hình tạo điều kiện phát triển đôi tay của trẻ, đặc biệt là bàn tay

và các ngón tay, điều đó rất quan trọng cho việc học viết trong trường phổ thông Trong giờ học tạo hình, trẻ học được cách ngồi học ở bàn đúng đắn

* Đối với việc chuẩn bị vào trường phổ thông

- Hoạt động tạo hình góp phần không nhỏ trong việc chuẩn bị cho trẻ một vốn kiến thức sơ đẳng về tự nhiên, xã hội, về khoa học - kỹ thuật để giúp trẻ nhanh chóng làm quen các môn học mới ở tiểu học

- Hoạt động tạo hình góp phần chuẩn bị về mặt tâm lý cho trẻ bước vào học tập ở trường tiểu học: Hoạt động này giáo dục trẻ ở lòng ham muốn tiếp thu những điều mới lạ, những phương thức hoạt động mới, giúp trẻ hình thành thói quen học tập một cách có mục đích, có tổ chức, biết lắng nghe và thực hiện lời chỉ bảo

Trang 30

- Phát triển sự nhạy cảm, những xúc cảm, tình cảm thẩm mĩ, có nhu cầu làm

ra cái đẹp - là những điều rất cần cho cuộc sống của trẻ trong xã hội

- Giúp trẻ lĩnh hội các kiến thức và các kỹ năng cơ sở, tạo nền tảng cho sự tiếp thu nền giáo dục cho bậc học tiếp theo

- Phát triển và tiếp tục duy trì ở trẻ lòng tự tin và khả năng cảm nhận về giá trị của mình

- Tiếp thu tri thức và hình thành thái độ, tình cảm để trẻ tích cực gia nhập cộng đồng, xã hội

Mục đích của việc tổ chức hoạt động tạo hình không nằm ngoài những mục đích cơ bản của giáo dục thẩm mĩ đó là:

- Phát triển ở trẻ khả năng cảm nhận, cảm thụ cái đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật

- Hình thành ở trẻ lòng mong muốn và khả năng thể hiện vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong cuộc sống xung quanh, để qua đó mà biểu lộ thái độ, tình cảm của mình

b Các nhiệm vụ của việc tổ chức hoạt dộng tạo hình cho trẻ mầm non

Hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non được tổ chức nhằm thực hiện những nhiệm vụ giáo dục và phát triển sau:

- Hình thành ở trẻ khả năng nhận thức thẩm mĩ, hình thành thái độ thẩm mĩ trước vẻ đẹp của thế giới xung quanh

Trang 31

22

- Giúp trẻ có những điều kiện, những cơ hội biểu lộ thái độ xúc cảm - tình cảm của mình đối với những gì được thể hiện trong quá trình tạo hình

- Hình thành và phát triển ở trẻ tính tích cực sáng tạo: Tập cho trẻ biết miêu

tả, biểu cảm theo ý đồ, sáng kiến của bản thân, biết giải quyết các vấn đề tạo hình một cách độc lập trong sự hợp tác

c Nội dung

Hoạt động tạo hình chính là một hình thức hoạt động nhận thức mang tính hình tượng Bởi vậy, nội dung của chương trình hoạt động tạo hình có thể được xem như hệ thống những nhiệm vụ giáo dục và phát triển cụ thể nhằm hình thành ở trẻ khả năng nhận thức thẩm mĩ, khả năng phản ánh thế giới xung quanh thông qua hoạt động tạo hình

Việc thực hiện những nội dung giáo dục và phát triển trên cần thông qua các nội dung miêu tả bao gồm các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, con người và các sự kiện trong xã hội và các mối quan hệ đa dạng giữa những đối tượng đó Các nội dung miêu tả phải được lựa chọn và sắp xếp theo hệ thống, phù hợp với yêu cầu về nội dung giáo dục và phát triển qua từng độ tuổi của trẻ

Tuỳ theo độ tuổi mà có thể lựa chọn các nội dung cụ thể như sau:

- Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuốc sống và nghệ thuật

- Một số kỹ năng trong hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình) + Sử dụng, lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm;

+ Phối hợp các kỹ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm

có màu sắc, kích thướcc, hình dáng/đường nét và bố cục;

+ Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dạng /đường nét và bố cục

- Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia hoạt động tạo hình:

+ Tự chọn dụng cụ, nguyên liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm theo ý thích

Trang 32

23

+ Nói lên ý tưởng của mình

+ Đặt tên cho sản phẩm

d Phương pháp thực hiện

Các phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non chính là

hệ thống tác động qua lại của nhà sư phạm với trẻ để tổ chức hoạt động thẩm

mĩ và hoạt động thực tiễn cho trẻ nhằm bồi dưỡng cho trẻ các năng lực tạo hình, giúp trẻ nắm được những hiểu biết cũng như các kỹ năng, kỹ xảo tạo hình, hình thành và phát triển ở trẻ khả năng sáng tạo

Dựa vào bản chất hoạt động tạo hình của trẻ em, vào mục đích nhiệm

vụ giáo dục và phát triển của hoạt động, vào đặc điểm nhận thức, xúc cảm - tình cảm và khả năng hoạt động của trẻ mầm non, ngày nay người ta phân loại các nhóm phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ như sau:

Nhóm 1: Nhóm phương pháp thông tin - tiếp nhận:

Là nhóm các phương pháp có vai trò cung cấp cho trẻ những ấn tượng, những kiến thức sơ đẳng về tự nhiên, xã hội, khoa học kỹ thuật,…về các phương thức hoạt động (các kỹ năng tạo hình), đồng thời hình thành ở trẻ các xúc cảm, tình cảm thẩm mĩ Nhóm này có 3 phương pháp cơ bản là quan sát, chỉ dẫn trực quan và dùng lời

Nhóm 2: Nhóm phương pháp thực hành - ôn luyện

Là nhóm các phương pháp tổ chức hoạt động tạo ra các sản phẩm tạo hình, giúp trẻ bồ dưỡng các kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, các kinh nghiệm biểu cảm

Nhóm 3: Nhóm phương pháp tìm tòi - sáng tạo:

Là nhóm các phương pháp tổ chức hoạt động tìm kiếm, khám phá, bồi dưỡng cho trẻ các kinh nghiệm hoạt động sáng tạo

Nhóm 4: Nhóm các biện pháp mang tính vui chơi (các biện pháp trò chơi)

Là các biện pháp tổ chức hoạt động tạo hình có sử dụng yếu tố chơi

Trang 33

- Hoạt động tạo hình trên tiết học

- Hoạt động tạo hình ngoài tiết học

Căn cứ vào bản chất, đặc điểm hoạt động tạo hình của trẻ em,vào mục đích, nội dung của hoạt động tạo hình ở trường mầm non, vào mối quan hệ biện chứng giữa phương pháp với hình thức tổ chức hoạt động của trẻ, người

ta có thể phân loại hình thức tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ như sau:

* Phân loại theo loại hình của hoạt động tạo hình

- Hoạt động vẽ: Dùng đường nét, hình mảng, màu sắc tạo bố cục thể hiện trên mặt phẳng hai chiều

- Hoạt động xếp dán tranh: Sắp xếp, gắn ghép các hình mảng rời, tạo bố cục trên mặt phẳng hai chiều

- Hoạt động nặn: Thể hiện hình tượng ở dạng hình khối trong không gian ba chiều với các chất liệu mềm dẻo

- Hoạt động chắp ghép: Sắp đặt, gắn ghép các mô hình trong không gian ba chiều từ các hình khối, các chi tiết với nhiều chất liệu,…

- Hoạt động tạo hình tổng hợp: Thể hiện hình tượng nghệ thuật bằng các phương tiện tạo hình khác nhau, phối hợp các kỹ thuật, chất liệu, vật liệu khác nhau

* Phân loại theo tính chất của biểu tượng, hình tượng

Theo tính chất của biểu tượng, hình tượng người ta phân ra ba hình thức hoạt động chính

- Hoạt động tạo hình theo mẫu:

Đây là hình thức hoạt động có vai trò là nền tảng, là môi trường bồi

Trang 34

25

dưỡng, phát triển ở trẻ óc quan sát, khả năng phân tích, nhận biết các đặc điểm đa dạng về hình thái, khả năng cảm thụ tính thẩm mỹ và nét độc đáo của các sự vật, các hiện tượng xung quanh, giúp trẻ có khả năng tự tích lũy vốn biểu tượng, kinh nghiệm cho quá trình sáng tạo sau này

- Hoạt động tạo hình theo đề tài cho sẵn:

Đây là hình thức tạo hình mang tính tự do, ít phụ thuộc vào mẫu Ở hình thức hoạt động này, trẻ phải thể hiện các hình tượng dựa vào những đề tài cụ thể mà giáo viên nêu ra Nội dung của đề tài có thể từ đơn giản đến phức tạp, từ tái hiện đơn thuần tới sự tái tạo tích cực

-Hoạt động tạo hình theo đề tài tự chọn:

Dưới hình thức hoạt động này, trẻ được chủ động tích cực, tự do lựa chọn và thể hiện nội dung miêu tả (đề tài cụ thể) mà mình thích theo dự định tạo hình của cá nhân Giáo viên cần định hướng các đề tài tự chọn trong phạm

vi những kinh nghiệm, những xúc cảm, tình cảm mà trẻ đã được trải nghiệm

* Phân loại theo quy mô tổ chức lớp học

Để nâng cao chất lượng hoạt động tạo hình và tăng cường hoạt động tích cực của mỗi cá nhân cũng như sự hợp tác của trẻ, các nhà sư phạm có thể

mở rộng các hình thức tổ chức quy mô nhóm học như sau:

- Hoạt động tạo hình theo nhóm nhỏ: Số lượng trong nhóm thường từ 2 đến 7 trẻ, gồm những trẻ có hứng thú, có năng khiếu tạo hình hoặc ngược lại, những trẻ yếu kém trong lĩnh vực này

- Hoạt động tạo hình theo nhóm lớn: Số lượng trong nhóm từ 8 đến 15 trẻ Thành phần trong nhóm thường gồm những trẻ đồng đều về trình độ, về khả năng Mục đích thường là củng cố ôn luyện hoặc bồi dưỡng mở rộng vốn kinh nghiệm tạo hình nhằm chuẩn bị các giờ hoạt động của cả lớp

- Hoạt động tạo hình chung của toàn lớp học: Sự tham gia của mọi trẻ gần như là bắt buộc Đây là những giờ hoạt động được xác định, sắp xếp có

Trang 35

* Phân loại theo môi trường hoạt động

- Hoạt động tạo hình trong lớp học: Bao gồm hoạt động tại không gian chung giữa lớp học và hoạt động tại các góc

- Hoạt động tạo hình ngoài môi trường thiên nhiên (sân, vườn, )

1.3 Quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non

1.3.1 Khái niệm quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non

Quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non là quá trình tác động

có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng,

tổ trưởng chuyên môn, khối trưởng) đến tập thể giáo viên để giáo viên tác động trực tiếp đến quá trình tổ chức hoạt động tạo hình nhằm thực hiện mục tiêu môn học đối với trẻ em của từng độ tuổi Nói một cách khác quản lý hoạt động tạo hình chính là quá trình quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp hình thức thực hiện và kiểm tra đánh giá Tất cả các thành tố nêu trên luôn tác động qua lại lẫn nhau, vận hành một cách thống nhất nhằm đảm bảo mục tiêu cuối cùng của một hoạt động giáo dục diễn ra trong trường mầm non

1.3.2 Chức năng quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non

Quản lý có 4 chức năng cơ bản là lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá Bốn chức năng này được cụ thể hóa trong hoạt động tạo hình tại trường mầm non như sau:

1.3.2.1 Lập kế hoạch

Lập kế hoạch là một chức năng quan trọng, nó giúp nhà quản lý tập trung vào mục tiêu, có những kế hoạch cụ thể để lựa chọn phương án tối ưu,

Trang 36

27

khai thác có hiệu quả các nguồn lực đồng thời làm cơ sở cho việc thiết kế nội dung và kiểm tra đánh giá Các bước lập kế hoạch quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non là:

- Thu thập thông tin: Những thông tin cần thiết để lập kế hoạch phải được thu thập và xử lý chẳng hạn như chương trình tổ chức hoạt động tạo hình theo qui định, số lượng cô, kỹ năng tổ chức hoạt động tạo hình của cô giáo, số lượng trẻ trên từng độ tuổi, các điều kiện cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện

- Xử lý thông tin: Đây là quá trình kiểm tra, chọn lọc tổng hợp các thông tin theo mục đích yêu cầu đã xác định

- Triển khai kế hoạch: Tất cả các thông tin sau khi xử lý cần được sắp xếp và đưa vào dự thảo văn bản để triển khai đến toàn bộ BGH, cán bộ giáo viên để góp ý và đi đến thống nhất thực hiện Có kế hoạch cụ thể cho công tác bồi dưỡng chuyên môn giáo viên với các chuyên đề tạo hình, các phương án huy động cộng đồng cùng tham gia hỗ trợ để hoạt động tạo hình đạt kết quả

Các kế hoạch hoạt động tạo hình có thể đươc xây dựng theo năm học, theo tháng chủ điểm, kế hoạch tuần tùy thuộc yêu cầu

1.3.2.2 Chức năng tổ chức

BGH thực hiện chức năng này dựa trên hai nội dung là tổ chức bộ máy

và tổ chức công việc Với công tác tổ chức bộ máy, BGH cần sắp xếp phân công trách nhiệm cụ thể rõ ràng ngay từ BGH cho đến các tổ chuyên môn hoạt động tạo hình Việc sắp xếp con người hợp lý sẽ phát huy thế mạnh của mỗi giáo viên trong hoạt động tạo hình để trước hết tận dụng được ưu thế đó, mặt khác tạo nên sự hài lòng và thỏa mãn với công việc Các tổ trưởng chuyên môn sẽ hỗ trợ, tư vấn cho Nhà trường về hoạt động tạo hình Ngoài ra BGH cần phân chia các lớp, các nhóm trẻ hợp lý với độ tuổi và số lượng để phù hợp với đặc thù của hoạt động tạo hình

- Lựa chọn, phân công cán bộ giáo viên, nhân viên phù hợp với từng vị

Trang 37

28

trí công việc, những cán bộ giáo viên có khả năng chuyên môn tốt cũng như khéo tay, có óc sáng tạo, có khả năng bao quát, có tinh thần trách nhiệm làm TTCM, lựa chọn một số lớp có các giáo viên tay nghề vững vàng, khả năng tạo hình tốt làm điểm về chuyên đề tạo hình…

- Tiếp nhận và phân phối các nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, đồ dùng

đồ chơi, tài chính … phù hợp theo cơ cấu bộ máy của nhà trường

- Xác lập cơ chế phối hợp tổ chức trong nhà trường Phối hợp giữa các khối lớp, các đoàn thể, giữa các tổ nhóm chuyên môn, tập trung sức mạnh, lợi thế của mỗi bên, phối hợp hỗ trợ giữa các bên nhằm mục đích thực hiện có chất lượng công tác tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ Xây dựng và thực hiện tốt các quy chế phối hợp giữa các bên trong nhà trường

- Khai thác tiềm năng, tiềm lực của các khối nhóm lớp và cá nhân giáo viên thông qua dự giờ, trao đổi kinh nghiệm, mời chuyên gia nói chuyện, tập huấn hướng dẫn tổ chức hoạt động tạo hình, giao nhiệm vụ cho các khối nhóm lớp và các các nhân thông qua đó những tiềm năng của các cá nhân được bộc lộ và phát huy

1.3.2.3 Chức năng chỉ đạo

Chỉ đạo là những hành động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, là huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành công việc nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của đơn vị giáo dục diễn ra có kỷ cương và trật tự

Nội dung của chức năng chỉ đạo quản lý hoạt động tạo hình bao gồm:

- Hiệu trưởng chỉ huy điều hành cán bộ, giáo viên trong trường xây dựng kế hoạch năm học, xây dựng ngân hàng nội dung hoạt động lĩnh vực phát triển thẩm mỹ bao gồm cả hoạt động tạo hình của lớp, xây dựng kế hoạch tháng, kế hoạch ngày cho hoạt động tạo hình

- Hướng dẫn cách làm cho cấp dưới thông qua các buổi tập huấn, sinh hoạt chuyên môn…

Trang 38

29

- Tiến hành theo dõi, giám sát tiến trình công việc, xem xét mức độ thực hiện công việc được giao ở mức độ nào, từ đó điều chỉnh, sửa chữa, can thiệp khi cần thiết

- Ban giám hiệu, Hội đồng thi đua khen thưởng của nhà trường cần có các biện pháp kích thích động viên cán bộ giáo viên, nhân viên kịp thời trong quá trình thực hiện công việc Ví dụ có thể tuyên dương khen thưởng cán bộ giáo viên, nhân viên trong các cuộc họp Hội đồng trường, họp phụ huynh học sinh, các buổi tổng kết, sơ kết Có thể chụp ảnh giáo viên được giải cao trong các hội thi làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo, hội thi giáo viên giỏi chuyên đề tạo hình để ở bảng thành tích trong phòng truyền thống của nhà trường…Đó là những biện pháp động viên khuyến khích cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường giúp cho họ thêm yêu công việc, tích cực, hăng say hơn nữa trong khi thực hiện nhiệm vụ tổ chức các hoạt động tạo hình cho trẻ

1.3.2.4 Chức năng kiểm tra

Kiểm tra là điều tra, xem xét phân tích đánh giá sự diễn biến và kết quả, phát hiện sai lầm để uốn nắn điều chỉnh, khích lệ và giúp đỡ đối tượng hoàn thành nhiệm vụ Trong quản lý tổ chức hoạt động tạo hình ở trường mầm non có các cách kiểm tra như sau:

- Dự giờ đột xuất hoặc có báo trước Khi kiểm tra dự giờ thấy được mức độ hào hứng, tích cực tham gia hoạt động của trẻ, hiểu biết và kỹ năng thuần thục của trẻ đến đâu Qua hoạt động của trẻ thấy rằng giáo viên tổ chức tốt hoạt động tạo hình thì trẻ mới hào hứng, tích cực như vậy

- Tổ chức các hội thi có các tiết mục biểu diễn liên quan đến hoạt động tạo hình như: thời trang bảo vệ môi trường, thời trang đêm rằm trung thu…Cô giáo các lớp cùng với trẻ thiết kế và làm nên các bộ thời trang trong đó có sử dụng các loại nguyên liệu như giấy gói quà, bọc hoa, giấy mầu, báo cũ lọ sữa,

vỏ thạch…để cho trẻ biểu diễn Đó cũng là một hình thức kiểm tra thấy được kết quả của việc tổ chức hoạt động tạo hình của các cô dành cho trẻ

Trang 39

30

- Tổ chức hội giảng, thao giảng về chuyên đề tạo hình, tổ chức hội thi làm đồ dùng đồ chơi tự tạo cho trẻ Tổ chức cho trẻ thi vẽ tranh, làm tranh…Trong cả quá trình giáo viên có thực hiện tốt các hoạt động tạo hình cho trẻ thì mới có kết quả tốt trong các hội thi trên

- Kiểm tra được thực hiện hàng tháng, quý, năm học đối với tất cả các giáo viên đứng lớp

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tạo hình trong trường MN

1.4.1 Đặc điểm tâm lý của trẻ em mầm non - cơ sở của việc tiếp nhận hoạt động tạo hình

Trẻ mầm non là trẻ em ở độ tuổi dưới 6 tuổi Ở lứa tuổi này các bé có những đặc điểm tâm lý nổi bật như sau:

- Chú ý: Nhiều phẩm chất chú ý của trẻ ở độ tuổi này được hình thành và phát triển, khối lượng và tính bền vững của chú ý tăng dần theo lứa tuổi, chú ý có chủ định phát triển từ chỗ chưa ổn định đến ổn định và phát triển mạnh

- Ngôn ngữ: Lứa tuổi mầm non là thời kỳ phát cảm ngôn ngữ mạnh mẽ, trẻ từ chỗ bắt đầu nói được các từ đơn lẻ, câu ngắn đến câu có nhiều âm tiết, hiểu được lời nói của người lớn, lĩnh hội được các cấu trúc ngữ pháp đơn giản, dần dần trẻ sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ (nắm vững ngữ âm và ngữ điệu khi sử dụng tiếng mẹ đẻ, vốn từ và cơ cấu ngữ pháp phát triển, tính mạch lạc rõ ràng, câu nói của trẻ thường ngắn gọn, rõ ràng)

- Tri giác: Trẻ biết làm chủ được tri giác của mình khi trẻ bước sang tuổi thứ 3, dưới sự hướng dẫn bằng lời của người lớn trẻ đã biết quan sát nhất

là những đồ vật quen thuộc Khả năng quan sát của trẻ được phát triển dần không chỉ số lượng đồ vật mà cả các chi tiết, dấu hiệu thuộc tính, màu sắc Trong quan sát trẻ rất tò mò, ham hiểu biết, hay đặt câu hỏi Các loại tri giác nhìn, nghe, sờ mó phát triển ở độ tinh nhạy Độ nhạy cảm của các giác quan được tinh nhạy dần theo lứa tuổi

Trang 40

31

- Trí nhớ: Trẻ ghi nhớ từ những dấu hiệu bên ngoài và đi dần vào thuộc tính khuất trong trường tri giác Trẻ đã biết sử dụng cơ chế liên tưởng trong trí nhớ để nhận lại và nhớ lại các sự vật và hiện tượng Trẻ giữ gìn được thông tin gây ấn tượng mạnh cho trẻ trong thời gian vài tháng, thậm chí cả đời người Trẻ dần nhớ nhanh, đúng những sự kiện, đồ vật gắn với cảm xúc, hành động

- Tư duy: Trẻ càng nhỏ, tư duy của trẻ chủ yếu là tư duy hành động - trực quan Bước sang độ tuổi 4-5 tuổi, các loại tư duy đều được phát triển nhưng mức

độ khác nhau, tư duy trực quan hình tượng phát triển mạnh mẽ và chiếm ưu thế Sang cuối tuổi mẫu giáo (5-6 tuổi), trẻ phát triển cả 3 loại tư duy, nhưng tư duy hành động trực quan vẫn chiếm ưu thế Tuy nhiên do nhiệm vụ hoạt động mà cả loại tư duy hình ảnh trực quan, tư duy trừu tượng được phát triển ở trẻ Loại tư duy này giúp trẻ đến gần với hiện thực khách quan

-Tưởng tượng: Trẻ lứa tuổi mẫu giáo tưởng tượng của trẻ phát triển mạnh cả về dạng loại và các mức độ phong phú của hình ảnh tưởng tượng Hình ảnh tưởng tượng thường gắn với biểu tượng trong hoàn cảnh cụ thể giới hạn bởi kinh nghiệm tích luỹ được ở trẻ Trẻ bắt đầu xuất hiện tưởng tượng có chủ định và tưởng tượng sáng tạo Độ phong phú của các hình ảnh tưởng tượng cao nhờ có sự nhận thức được màu sắc trong thiên nhiên và qua các tiết nghệ thuật tạo hình Trẻ có thể xé dán các mẫu hình, truyện cổ tích, biết bố cục những chủ đề gần gũi thân quen đối với trẻ nếu được thầy cô giáo, cha

mẹ hướng dẫn chu đáo Việc hướng dẫn tổ chức các tiết học tạo hình, vẽ, nặn, cho trẻ tham quan các di tích, danh lam thắng cảnh rất cần thiết cho sự tưởng tượng

- Sự phát triển cảm xúc: Xúc cảm phát triển rất mạnh, trẻ đã phát triển tất cả các sắc thái xúc cảm, trẻ phản ứng với những người xung quanh, các sự kiện vui, buồn, hờn giận

- Tình cảm thẩm mỹ được phát triển mạnh qua các giờ dạy vẽ, nặn, xé,

Ngày đăng: 25/04/2017, 11:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Bách (2016), “Hoạt động dạy vẽ cho trẻ trong trường mầm non”, Tạp chí Giáo dục Mầm non (1), tr. 30-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động dạy vẽ cho trẻ trong trường mầm non”, "Tạp chí Giáo dục Mầm non
Tác giả: Trần Văn Bách
Năm: 2016
2. Lê Đình Bình (2013), Tạo hình và phương pháp hướng dẫn hoạt động tạo hình cho trẻ em, Nhà xuất bản Đại Học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo hình và phương pháp hướng dẫn hoạt động tạo hình cho trẻ em
Tác giả: Lê Đình Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Sư Phạm
Năm: 2013
3. Bộ GD&ĐT (2009), Chương trình GDMN, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình GDMN
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2009
4. Phạm Thị Châu – Trần Thị Sinh (2006), Một số vấn đề quản lý giáo dục mầm non. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề quản lý giáo dục mầm non
Tác giả: Phạm Thị Châu – Trần Thị Sinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
5. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
6. Vũ Cao Đàm (2008), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2008
7. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý , Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 1997
9. Lê Thị Đức – Nguyễn Thanh Thủy- Phùng Thị Tường (2011), Các hoạt động tạo hình của trẻ mầm non, Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hoạt động tạo hình của trẻ mầm non
Tác giả: Lê Thị Đức – Nguyễn Thanh Thủy- Phùng Thị Tường
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam
Năm: 2011
10. Harol Koontz (1993), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nhà xuất bản Khoa học – Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harol Koontz
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học – Kỹ thuật
Năm: 1993
11. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề quản lý giáo dục và khoa học giáo dục. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề quản lý giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1986
12. Trần Kiểm – Nguyễn Xuân Thức (2015), Giáo trình đại cương khoa học quản lí và quản lí giáo dục. Nhà xuất bản Đại Học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đại cương khoa học quản lí và quản lí giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm – Nguyễn Xuân Thức
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Sư Phạm
Năm: 2015
13. Khoa học quản lý tập 1, trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội 2001 14. Hoàng Đức Minh – Nguyễn Thị Mỹ Trinh (2016), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lí và giáo viên mầm non năm học 2016-2017, Nhà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lí và giáo viên mầm non năm học 2016-2017
Tác giả: Khoa học quản lý tập 1, trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội 2001 14. Hoàng Đức Minh – Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Năm: 2016
15. Đặng Hồng Nhật (2001), Tạo Hình và phương pháp hướng dẫn hoạt động tạo hình cho trẻ em làm đồ chơi, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo Hình và phương pháp hướng dẫn hoạt động tạo hình cho trẻ em làm đồ chơi
Tác giả: Đặng Hồng Nhật
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Hà nội
Năm: 2001
16. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục. Trường Cán bộ quản lý giáo dục Trung ương I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
17. Lê Thanh Thủy (2015), Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non, Nhà xuất bản Đại Học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non
Tác giả: Lê Thanh Thủy
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Sư Phạm
Năm: 2015
21. Lê Hồng Vân (2001), Tạo hình và phương pháp hướng dẫn hoạt động tạo hình cho trẻ mẫu giáo, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo hình và phương pháp hướng dẫn hoạt động tạo hình cho trẻ mẫu giáo
Tác giả: Lê Hồng Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Hà nội
Năm: 2001
8. Trần Khánh Đức – Trịnh Văn Minh (2013), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục Khác
20. Từ điển Tiếng Việt (1998). Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w