BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC LÂM ĐỨC TÂM NGHIÊN CỨU TỶ LỆ NHIỄM HUMAN PAPILLOMA VIRUS, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CÁC TỔN THƯƠNG CỔ TỬ C
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
LÂM ĐỨC TÂM
NGHIÊN CỨU TỶ LỆ NHIỄM HUMAN PAPILLOMA VIRUS,
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CÁC TỔN THƯƠNG CỔ TỬ CUNG
Trang 2Công trình hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS.BS Nguyễn Vũ Quốc Huy
Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2017
Có thể tìm thấy luận án tại
Thư viện Quốc gia Việt Nam Thư viện Tường Đại học Y Dược Huế Thư viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Trang 3GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, ung thư cổ tử cung (CTC) là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho phụ nữ, chiếm 12% trong các ung thư ở
nữ giới và 85% trường hợp xảy ra ở nước đang phát triển Năm 2012,
có 528.000 ung thư mới được chẩn đoán và 266.000 phụ nữ tử vong, nên cứ mỗi phút có 2 phụ nữ chết vì ung thư CTC Cùng năm này, Việt Nam có 5.664 phụ nữ mắc bệnh và tỷ lệ mới mắc là 13,6/ 100.000 dân Tại Cần Thơ và Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ mắc mới là 17,1/100.000 dân; tỷ lệ hiệu chỉnh là 19/100.000 dân nên bệnh đang có
xu hướng gia tăng nhưng bệnh thường phát hiện ở giai đoạn muộn nên biện pháp can thiệp sẽ không có hiệu quả Một chương trình tầm soát ung thư CTC giúp phát hiện sớm, điều trị các tổn thương tiền ung thư bằng tế bào cổ tử cung, quan sát CTC bằng mắt thường sau bôi acid
acetic, xét nghiệm Human Papilloma virus (HPV), soi CTC, sinh thiết để
chẩn đoán là nhiệm vụ quan trọng nhằm giảm tỷ lệ tử vong do ung thư CTC Qua chương trình sàng lọc này, các tổn thương CTC được điều trị bằng nhiều phương pháp như đặt thuốc âm đạo, áp lạnh, đốt bằng hóa chất, đốt điện CTC, đốt nhiệt, bức xạ quang nhiệt, phẫu thuật khoét chóp, cắt cụt CTC hoặc cắt tử cung toàn phần nhằm điều trị các tổn thương từ lành tính đến ác tính, với tỷ lệ thành công của mỗi phương pháp đạt từ 80% đến 97%
Nguyên nhân gây ung thư CTC là do nhiễm HPV sinh dục nguy cơ cao mạn tính Nghiên cứu cộng đồng tỷ lệ nhiễm HPV khoảng 10% nhưng kết quả này khác nhau tùy theo từng vùng, quốc gia như tỷ lệ tại Châu Phi là 22,12%, Châu Mỹ chiếm 12,95%; Châu Âu và Châu Á khoảng 8% Việt Nam, tỷ lệ nhiễm HPV dao động từ 2% đến 19,57% như Hà Nội tỷ lệ nhiễm từ 2% đến 9,73%, tại Huế là 0,9% đến 19,57%,
tỷ lệ tại Thành phố Hồ Chí Minh từ 10,82% đến 12%, tại Cần Thơ là
3,3% đến 10,9% Có hơn 150 týp HPV được phát hiện, trong đó, týp16,
18, 31, 33, 35, 45, 52 và 58 là nhóm týp nguy cơ cao thường gặp ở CTC Virus xâm nhập vào biểu mô CTC tạo nên các biến đổi của tế bào
và diễn tiến này kéo dài từ 10 đến 20 năm với biểu hiện từ tổn thương viêm nhiễm đơn giản đến tân sinh trong biểu mô, ung thư tại chỗ và
Trang 4xâm lấn Do đó, việc phát hiện sớm bằng tế bào học, xét nghiệm HPV là cần thiết, giúp tăng khả năng dự phòng, điều trị sớm tổn thương CTC nhằm giảm tỷ lệ tử vong của bệnh và nghiên cứu triển khai vaccine
phòng ngừa HPV ở phụ nữ trẻ tuổi
Thành phố Cần Thơ là trung tâm văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội của Đồng bằng sông Cửu Long Nền văn hoá Cần Thơ vừa mang nét chung của khu vực, vừa thể hiện đặc thù của địa phương như ẩm thực, lối sống, tín ngưỡng, văn nghệ có nhiều dân tộc sinh sống như Kinh, Hoa, Khmer… kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, công nghiệp, thủy hải sản… dân số khoảng 1.188.435 Y tế của Cần Thơ có 20 bệnh viện điều trị cho người dân Hằng năm, bệnh viện phát hiện nhiều trường hợp ung thư CTC mới và điều trị, tỷ lệ mắc bệnh đang có xu hướng gia tăng nhưng tình hình nhiễm HPV trong cộng đồng, kết quả điều trị các thương tổn CTC là vấn đề chưa được quan tâm đúng mức tại Cần Thơ và khu vực
này nên chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm Human Papilloma virus, một số yếu tố liên quan và kết quả điều trị các tổn thương cổ tử cung ở phụ nữ Thành phố Cần Thơ” với mục tiêu:
1 Xác định tỷ lệ nhiễm Human Papilloma virus; một số yếu tố liên quan ở phụ nữ từ 18 đến 69 tuổi tại Thành phố Cần Thơ
2 Mô tả và đánh giá kết quả điều trị các tổn thương cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh
2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, HPV được xem là nguyên nhân gây ung thư CTC ở phụ nữ, chiếm trên 90% trường hợp ung thư và hơn 70% do HPV týp 16 và 18
Tỷ lệ nhiễm HPV trong cộng đồng khoảng 10% nhưng tỷ lệ này khác nhau theo địa phương, từng quốc gia Tại Việt Nam, HPV được nghiên cứu tại Bệnh viện và Thành phố lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chưa có nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm HPV ở phụ nữ Cần Thơ, điều kiện cơ sở y tế còn hạn chế nên các tổn thương CTC được phát hiện điều trị chưa đạt hiệu quả cao nên tỷ lệ ung thư CTC tại Cần Thơ và Đồng bằng sông Cửu Long đang có xu hướng gia tăng, do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này
3 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Nêu được tỷ lệ nhiễm HPV và một số yếu tố liên quan đến nhiễm HPV ở phụ nữ Thành phố Cần Thơ trong độ tuổi 18- 69 tuổi Phát hiện
Trang 5được12 týp HPV nguy cơ cao như 52,16, 51, 39, 18, 56, 58, 35, 31, 33,
45, 59, trong đó, týp 52 chiếm cao nhất (29%), týp 16 (16%), týp 51 (13%); týp 39 (8%), týp 18, 56, 58 là 7%, týp 35 (5%), nhiễm đơn týp (83,53%) và HPV có liên quan đến độ tuổi, nơi cư trú, trình độ học vấn trên trung học phổ thông, số lần mang thai, quan hệ tình dục với nhiều người của phụ nữ và người chồng
- Nêu được đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của tổn thương CTC, đánh giá kết quả điều trị tổn thương này bằng phương pháp áp lạnh Đây là phương pháp được Bộ Y tế cho phép thực hiện nơi có điều kiện
y tế còn hạn chế Qua nghiên cứu kết quả điều trị thành công cao, là phương pháp độ an toàn, ít tác dụng không mong muốn và được sự chấp nhận của phụ nữ
4 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án gồm 132 trang gồm: Đặt vấn đề (2 trang) Chương 1: Tổng quan tài liệu (38 trang) Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (24 trang) Chương 3: Kết quả nghiên cứu (23 trang) Chương 4: Bàn luận (41 trang) Kết luận và kiến nghị (3 trang) Luận án có 46 bảng, 1 biểu đồ, 27 hình, 2 sơ đồ Có 147 tài liệu tham khảo (62 tiếng Việt; 85 tiếng Anh) Phụ lục: 10 trang
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giải phẫu- sinh lý cổ tử cung
Giải phẫu: Cổ ngoài: Phủ biểu mô lát tầng, từ 15-20 lớp, gồm: Tế bào
đáy, tế bào cận đáy, tế bào trung gian, lớp sừng hoá nội của Dierks, lớp
bề mặt Cổ trong: Phủ lớp tế bào tuyến gồm lớp tế bào hình trụ có nhân to nằm cực dưới tế bào, đỉnh chứa nhiều tuyến nhầy Bên dưới lớp tế bào trụ thỉnh thoảng có tế bào nhỏ, dẹt, ít bào tương Vùng chuyển tiếp: có nhiều
tế bào khác nhau, thường biểu mô lát nhiều hơn biểu mô trụ tuyến
Sinh lý: Cổ ngoài phủ biểu mô lát tầng, ống CTC phủ bởi biểu mô
trụ với tế bào biệt hóa cao, chế nhầy và nhiều rãnh gồ ghề Vùng tiếp giáp có tế bào dự trữ nhân to, ưa kiềm, có khả năng tăng sinh và biệt hoá thành lát hay trụ, nhằm tái tạo tổn thương CTC pH dịch âm đạo có tính acid nhẹ (3,8- 4,6), giúp bảo vệ môi trường âm đạo Môi trường
này liên quan đến Doderlein, lượng glycogen, estrogen
Trang 61.2 Các tổn thương CTC gồm tổn thương lành tính: gồm viêm, lộ
tuyến, vùng tái tạo, u lành tính Do nhiễm nấm, Gardenella vaginalis, Trachomonas vaginalis, Chlamydia trachomatis, Các tổn thương tiền
ung thư và ung thư: Hình ảnh tái tạo không bình thường của lộ tuyến
Để phát hiện tổn thương CTC cần dựa vào phương pháp sàng lọc và chẩn đoán qua tế bào CTC, VIA, soi CTC, sinh thiết
1.3 Human Papilloma virus và tổn thương CTC
Cấu tạo HPV là virus có cấu trúc DNA thuộc họ Papova-viridae, không vỏ, đối xứng xoắn ốc, hình vòng, đường kính từ 52- 55nm, vỏ gồm 72 đơn vị capsomer, chứa khoảng 7800- 8000 cặp base, có 10 khung đọc mở ORF Bộ gen HPV có 3 vùng: Vùng điều hòa thượng nguồn Vùng gen sớm (E1, E2, E4, E5, E6, E7) Vùng gen muộn (L1 và L2) Mỗi gen có chức năng riêng để gây nên tổn thương CTC HPV chia 2 nhóm: Nguy cơ thấp: 6, 11, 13, 34, 40, 42, 43 gây mụn cóc Nhóm nguy cơ cao gồm 16, 18, 31, 33, 34, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59… trong đó, HPV 16, 18 chiếm 70% ung thư Phương pháp phát hiện HPV dựa vào công nghệ sinh học phân tử Yếu tố nguy cơ: tuổi giao hợp lần đầu, lập gia đình, sinh đẻ nhiều, nghiện thuốc lá, vệ sinh sinh
dục kém, bao cao su, thuốc ngừa thai, dụng cụ tử cung
1.4 Phương pháp điều trị tổn thương CTC như đặt thuốc âm đạo, áp
lạnh, đốt bằng hóa chất, đốt điện, đốt nhiệt, bức xạ quang nhiệt, phẫu thuật khoét chóp hoặc cắt cụt hoặc cắt tử cung toàn phần nhằm điều trị các bệnh lý tổn thương lành tính và ác tính CTC
1.5 Tình hình nghiên cứu của HPV và điều trị tổn thương CTC
Tình hình nghiên cứu về HPV: Tại Việt Nam, tỷ lệ nhiễm HPV
dao động từ 0,9% đến 19,97% ở phụ nữ trong tuổi sinh đẻ Các týp HPV ở nhóm nguy cơ thấp là HPV6, 11, 42, 43, 61, 62, 70, 71, 81, và
nguy cơ cao gồm 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 53, 56, 58, 59, 66,
68 nước ngoài: Tỷ lệ HPV dao động từ 2 đến 44% ở phụ nữ có tế bào
bình thường Theo Hiệp hội Quốc tế Nghiên cứu về ung thư có 10,41% nhiễm HPV Nghiên cứu khác của IARC trên 1000 phụ nữ ở 22 quốc gia là ung thư CTC và kiểm soát bằng xét nghiệm sinh học phân tử; HPV-DNA hiện diện trong 99,7% khối u này Các týp HPV giảm dần là HPV16, 31, 58, 18, 33, 52, 35, 51, 56, 45, 66
Trang 7Tình hình điều trị tổn thương CTC bằng áp lạnh: Tỷ lệ thành
công dao động từ 80%- 94% tùy vào tổn thương tiền ung thư CTC (CIN), Tỷ lệ thành công cao khi CIN I là 90,9% đến 100%, 75%- 95,9% khi CIN II và CIN III là 71% đến 91,7% Là phương pháp điều trị có hiệu quả, an toàn và áp dụng ngay lần khám đầu tiên khi phát hiện bất thường qua tầm soát bệnh lý CTC (VIA, Pap’s, HPV DNA, soi CTC, sinh thiết có kết quả bất thường) và khuyến khích áp dụng ở quốc gia đang phát triển, không trang thiết bị hiện đại
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu 1: Tất cả phụ nữ tuổi từ 18- 69 đã có quan hệ tình dục, có
hộ khẩu thường trú tại Thành phố Cần Thơ từ 1 năm trở lên và đồng ý tham gia trong thời gian tháng 12.2011 đến 4.2015 Cỡ mẫu được tính theo ước lượng tỷ lệ với p = 10%, cỡ mẫu là 1430 đối tượng
Mục tiêu 2: Chọn bệnh nhân được phát hiện qua tầm soát bệnh lý
CTC từ mẫu ở mục tiêu 1 Đối tượng được chọn vào điều trị khi có lộ tuyến CTC và kết hợp 1 trong bất thường sau
- Tế bào CTC bất thường: ASCUS, AGUS, LSIL, HSIL,và/ hoặc
- VIA dương tính, và/ hoặc
- HPV DNA dương tính, và/ hoặc
- Soi CTC có tổn thương: vết trắng, lát đá, mạch máu bất thường
- Mô bệnh học: Condyloma, CIN I, CIN II, CIN III
Tiêu chuẩn loại trừ: Chống chỉ định làm tế bào CTC; soi CTC hoặc
sinh thiết như có thụt rửa âm đạo, đặt thuốc, giao hợp trong vòng 24 giờ; đang hành kinh; viêm nhiễm âm đạo, viêm CTC nặng Trường hợp điều trị tổn thương CTC nhưng không theo dõi Không điều trị khi có tổn tương tiền ung thư CTC Đã cắt tử cung toàn phần và phần phụ hoặc
có chỉ định cắt tử cung, cắt cụt CTC Phụ nữ đang có bệnh cấp, mạn
tính Đang mang bệnh lý tâm thần, không giao tiếp
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu 1: Thực hiện nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích Mục tiêu 2: Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng không nhóm chứng
Trang 8Chọn mẫu mục tiêu 1: Chọn mẫu cụm phân tầng ngẫu nhiên với 20
cụm rải đều toàn Thành phố Cần Thơ theo khu vực thành thị (phường), khu vực nông thôn (xã) Qui trình chọn mẫu gồm:
Bước 1: Chọn cụm quần thể nghiên cứu gồm 12 cụm ở thành thị và
8 cụm ở nông thôn theo tỷ lệ dân số chung cộng dồn
Bước 2: Chọn danh sách địa phương theo tỷ lệ dân số cộng dồn Bước 3: Danh sách phụ nữ ở độ tuổi 18- 69 theo cụm được chọn
Đối với mục tiêu 2 Chọn tất cả các trường hợp bất thường qua sàng
lọc tầm soát CTC có lộ tuyến để điều trị bằng áp lạnh
2.2.1 Phương tiện nghiên cứu
Dụng cụ, hóa chất sử dụng để làm tế bào CTC, soi CTC, sinh thiết
Dụng cụ và phương tiện xét nghiệm Human Papilloma virus
Phương tiện điều trị tổn thương cổ tử cung: Máy áp lạnh
2.2.2 Các bước tiến hành nghiên cứu
Quy trình khám là phỏng vấn khám lâm sàng lấy mẫu thực hiện realtime PCR+PAP’s+VIA soi CTC và sinh thiết CTC để đọc giải phẫu bệnh khi sàng lọc bất thường điều trị khi có tổn thương CTC bằng phương pháp áp lạnh theo dõi 3,6 tháng, 12 tháng
Các đặc điểm chung về dịch tễ học của phụ nữ nghiên cứu
Các đặc điểm về lâm sàng của phụ nữ nghiên cứu
Các phương pháp sàng lọc cổ tử cung: Tế bào cổ tử cung Quan sát
CTC bằng mắt thường sau khi bôi acid acetic (VIA) Xét nghiệm HPV
Các phương pháp chẩn đoán tổn thương CTC: Soi, sinh thiết
2.2.3 Điều trị các thương tổn cổ tử cung: Các trường hợp có tổn
thương CTC như lộ tuyến và hoặc kèm các bất thường qua sàng lọc tế bào học CTC, VIA, HPV dương tính với týp nguy cơ cao và hoặc soi CTC, sinh thiết bất thường Bệnh nhân được điều trị theo phương pháp
áp lạnh Đánh giá kết quả sau 3- 6-12 tháng và theo dõi biến chứng
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung của phụ nữ nghiên cứu
Có 1490 phụ nữ ở độ tuổi 18- 69 tại 20 phường, xã thuộc 9 quận- huyện Thành phố Cần Thơ: Độ tuổi là 42,28±10,32 tuổi; nhóm 30-49 tuổi (61,41%), từ 50- 60 tuổi là 21,61% Phụ nữ sống thành thị và nông
Trang 9thôn tương đương nhau, trình độ dưới trung học phổ thông, nội trợ, buôn bán và nông dân chiếm đa số
Phụ nữ đang sống chung với chồng là 91,68% Số lần mang thai là 3,07± 1,76 lần; mang thai ≤ 2 lần (40,87%), trên 2 lần là 56,85% Có 26,85% phụ nữ có từ 2 con trở lên, trung bình là 2,13 con
Quan hệ tình dục lần đầu trên 18 tuổi là 96,51% Số bạn tình chồng:
Có trên 1 bạn tình là 8,79% Có 23,49% dùng bao cao su, 45,43% dùng thường xuyên, 54,47% không thường xuyên có 63,76% chồng hút thuốc
Cả 2 vợ chồng không có hút thuốc lá chiếm 35,17%
3.2 Tỷ lệ nhiễm HPV, một số yếu tố liên quan phụ nữ từ 18- 69tuổi 3.2.1 Tỷ lệ nhiễm HPV ở phụ nữ Thành phố Cần Thơ
Tỷ lệ nhiễm HPV tại Cần Thơ là có 99 trường hợp dương tính với HPV, chiếm tỷ lệ 6,64%, Khoảng tin cậy 95%: 5,45% đến 7,28%
Tỷ lệ nhiễm HPV theo địa phương: Ninh Kiều chiếm cao nhất
(3,22%); 0,6% ở Thốt Nốt; 0,54% ở Cờ Đỏ; 0,47% phụ nữ Cái Răng và Bình Thủy; 0,4% ở Vĩnh Thạnh và Phong Điền Quận Ô Môn là 0,34%
và 0,2% phụ nữ Thới Lai
Định týp HPV: 85 phụ nữ phân lập týp HPV, 14 trường hợp không
xác định, đạt 5,7% Có 12 loại týp là 52, 16, 51, 39, 18, 56, 58, 35, 31,
33, 45, 59 HPV52 chiếm cao nhất (29%), týp 16(16%), týp 51 (13%); týp 39 (8%), týp 18, 56, 58 chiếm 7%, týp HPV35 (5%), týp HPV khác
≤ 3% Nhiễm đơn týp (88,53%)
3.2.2 Một số yếu tố liên quan đến nhiễm HPV ở phụ nữ
3.2.2.1 Liên quan với tuổi của phụ nữ nghiên cứu
Bảng 3.9 Liên quan giữa tình trạng nhiễm HPV với nhóm tuổi
Trang 103.2.2.2 Liên quan với nơi cư trú của phụ nữ nghiên cứu
Bảng 3.10 Liên quan giữa tình trạng nhiễm HPV với nơi cư trú
Phụ nữ ở thành thị có nhiễm HPV cao so nông thôn, p = 0,001
3.2.2.3 Liên quan đến trình độ học vấn của phụ nữ nghiên cứu
Trình độ trên THPT có nhiễm HPV cao so nhóm còn lại (p<0,01)
3.2.2.4 Liên quan số lần mang thai của phụ nữ nghiên cứu
Bảng 3.12 Tỷ lệ nhiễm HPV theo số lần mang thai của phụ nữ
Phụ nữ mang thai nhiều lần có nguy cơ nhiễm HPV cao hơn
3.2.2.5 Số bạn tình của phụ nữ nghiên cứu
Bảng 3.13 Liên quan nhiễm HPV với số bạn tình phụ nữ
Trang 113.2.2.6 Số bạn tình của chồng của phụ nữ nghiên cứu
Bảng 3.14 Liên quan giữa tình trạng nhiễm HPV với bạn tình của chồng
Chồng có nhiều bạn tình có nguy cơ nhiễm HP, p < 0,05
3.2.2.7 Tuổi quan hệ tình dục sớm ở phụ nữ nghiên cứu
Bảng 3.15 Liên quan tình trạng nhiễm HPV với tuổi quan hệ tình dục
HPV Tuổi quan hệ
Có 4 trường hợp nhiễm HPV khi quan hệ tình dục sớm
3.2.2.8 Thói quen sử dụng bao cao su của phụ nữ nghiên cứu
Bảng 3.16 Liên quan giữa nhiễm HPV với sử dụng bao cao su
HPV Bao cao su
Khi không có sử dụng bao cao su có tỷ lệ nhiễm HPV cao hơn so
với có sử dụng bao cao su, với p> 0,05
3.2.2.9 Sử dụng thuốc ngừa thai của phụ nữ nghiên cứu
Bảng 3.17 Liên quan giữa tình trạng nhiễm HPV với thuốc ngừa thai
HPV Thuốc ngừa thai
Phụ nữ không có dùng thuốc ngừa thai có tỷ lệ nhiễm HPV cao hơn
so với người có dùng thuốc ngừa thai nhưng sự khác biệt này chưa có ý
nghĩa thống kê, với p> 0,05
Trang 123.2.2.10 Tình trạng hút thuốc lá ở cả 2 vợ chồng
Bảng 3.18 Tình trạng nhiễm HPV với thói quen hút thuốc lá
HPV Hút thuốc lá
3.2.2.11 Tỷ lệ nhiễm HPV có CTC bất thường qua khám lâm sàng Bảng 3.19 Tỷ lệ nhiễm HPV có CTC bất thường qua lâm sàng
HPV Khám lâm sàng
Nghi ngờ ung thư 1 (16,67) 5 (83,33) 6
Phụ nữ viêm lộ tuyến CTC, viêm âm đạo, có nhiễm HPV khá cao
3.2.2.12 Tỷ lệ nhiễm HPV ở phụ nữ Pap’s bất thường
Bảng 3.20 Tỷ lệ nhiễm HPV ở những phụ nữ có Pap’s bất thường
Có 6 phụ nữ có pap’s bất thường, 1 phụ nữ nhiễm HPV (16,67%)
3.2.2.13 Tỷ lệ nhiễm HPV ở phụ nữ có VIA bất thường
Bảng 3.21 Tỷ lệ nhiễm HPV ở phụ nữ có kết quả VIA bất thường
HPV VIA
Trang 133.3 Mô tả đặc điểm và đánh giá kết quả điều trị các tổn thương cổ
tử cung bằng áp lạnh
3.3.1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
Bảng 3.22 Tỷ lệ phụ nữ có CTC bất thường qua khám lâm sàng
Đặc điểm cận lâm sàng ở phụ nữ tham gia nghiên cứu
Bảng 3.23.Quan sát CTC bằng mắt thường sau bôi acid acetic
Kết quả VIA Tần số (n = 1490) Tỷ lệ (%)
Có 8,99% phụ nữ bị dương tính với VIA
Bảng 3.24 Kết quả tế bào cổ tử cung
Kết quả xét nghiệm tế bào cổ tử cung (n =1490) (%)
Không có bất thường tế bào biểu mô hoặc ác tính 958 64,30
6 phụ nữ có tế bào CTC bất thường qua kết quả Pap’s (0,4%)
Kết quả soi cổ tử cung
Khi phụ nữ có ít nhất 1 trong 3 cận lâm sàng có bất thường sẽ được mời lên Bệnh viện để thực hiện soi CTC, sinh thiết CTC và điều trị
Trang 14Bảng 3.26 Kết quả soi cổ tử cung
Kết quả soi cổ tử cung Tần số (n=44) Tỷ lệ (%)
Soi CTC bất thường là 63,64%, (3 chấm đáy, 25 có vết trắng)
Sinh thiết cổ tử cung
Bảng 3.27 Kết quả sinh thiết cổ tử cung
Sinh thiết CTC Tần số (n = 44) Tỷ lệ (%)
Có 3 trường hợp sinh thiết CTC là condyloma (6,82%)
3.3.2 Đánh giá kết quả điều trị tổn thương cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh
Khảo sát 1490 phụ nữ, có 227 phụ nữ kết quả bất thường: 134 VIA dương tính; 6 Pap’s bất thường, 99 dương tính PCR 44 phụ nữ lộ tuyến CTC kèm ít nhất 1 kết quả sàng lọc bất thường và điều trị bằng áp lạnh
3.3.2.1 Đường kính tổn thương cổ tử cung
Bảng 3.27 Đường kính tổn thương cổ tử cung
là 2,21±1,15 cm Có 2 phụ nữ phải áp lạnh lần 2, chiếm 4,55%
3.3.2.2 Tỷ lệ khỏi bệnh khi điều trị bằng áp lạnh
Bảng 3.29 Kết quả điều trị theo thời gian khi áp lạnh
Trang 153.3.2.3 Kết quả tác dụng phụ sau điều trị áp lạnh
Bảng 3.30 Kết quả tác dụng phụ sau điều trị áp lạnh
Tác dụng phụ Tần số (n = 44) Tỷ lệ (%)
Có 54,55% có tác dụng phụ lúc điều trị, với dấu hiệu là đau
3.3.2.4 Tỷ lệ khỏi bệnh sau 3 tháng theo tuổi
Bảng 3.31 Liên quan tỷ lệ khỏi bệnh sau 3 tháng theo tuổi
Tỷ lệ khỏi bệnh nhóm trên 35 tuổi, chiếm 73,81%
3.3.2.5 Tỷ lệ khỏi bệnh theo đường kính tổn thương cổ tử cung Bảng 3.32 Tỷ lệ khỏi bệnh theo đường kính tổn thương cổ tử cung
3.3.2.6 Thời gian tiết dịch sau điều trị áp lạnh
Bảng 3.33 Thời gian tiết dịch sau điều trị áp lạnh
Thời gian tiết dịch Tần số (n = 44) Tỷ lệ (%)
Trang 163.3.2.7 Tỷ lệ tiết dịch theo đường kính tổn thương cổ tử cung
Bảng 3.34 Thời gian tiết dịch theo đường kính tổn thương cổ tử cung
Tỷ lệ khỏi bệnh
Đường kính
≤7 ngày (n, %)
7- 15 ngày (n, %)
≥15 ngày (n, %) p
3.3.2.9 Kết quả tế bào cổ tử cung sau điều trị
Bảng 3.35 Kết quả tế bào cổ tử cung sau điều trị
Tế bào CTC sau điều trị Tần số (n = 44) Tỷ lệ (%)
Không có bất thường tế bào biểu mô 24 54,54
Sau 12 tháng theo dõi, 54,54% tế bào không có bất thường biểu mô, biến đổi viêm lành tính là 45,56% Không có diễn biến bất thường
3.3.2.10 Thái độ của bệnh nhân
Bảng 3.36 Thái độ của bệnh nhân
Thái độ bệnh nhân
Thời gian điều trị
Hài lòng (n, %)
Bình thường (n, %)
Lo lắng (n, %)
Phụ nữ trong độ tuổi còn sinh hoạt tình dục tương đối cao, lứa tuổi
có nhiều biến đổi tế bào, tăng nguy cơ gây bệnh lý tiền ung thư và ung thư CTC nên cần có chiến lược sàng lọc bệnh lý CTC và điều trị kịp thời Ở thành thị và nông thôn có tỷ lệ tham gia nghiên cứu không khác
Trang 17nhau do chọn mẫu theo phương pháp tỷ lệ dân số cộng dồn Trung học
cơ sở (33,42%) là trình độ tương đối tốt để tiếp cận với kiến thức, trao đổi, có thể tìm hiểu thông tin liên quan đến bệnh Nghề nghiệp phù hợp với đặc điểm chung của dân Cần Thơ
4.2 Tỷ lệ nhiễm Human Papilloma virus, các yếu tố liên quan ở phụ
nữ 18- 69 tuổi tại Cần Thơ
4.2.1 Tỷ lệ nhiễm Human Papilloma virus ở phụ nữ 18 - 69 tuổi
Với 6,64% bị nhiễm HPV qua kỹ thuật realtime PCR, kết quả này phù hợp với tỷ lệ nhiễm HPV ở các trên thế giới Tại Việt Nam, tỷ lệ HPV là 0,9%- 19,97% ở phụ nữ có tế bào học bình thường (bảng 4.1) Khác biệt này là do đối tượng, địa điểm, tuổi, vùng khác nhau; lối sống, hành vi tình dục, điều kiện kinh tế xã hội ở địa phương hoặc do phương pháp xác định, nghiên cứu dùng RT-PCR, PCR hoặc realtime PCR với
độ nhạy, độ đặc hiệu của phương pháp khác nhau
Bảng 4.1 Tỷ lệ nhiễm HPV một số tác giả tại Việt Nam
Nghiên cứu Năm Địa điểm Tỷ lệ (%)
Kết quả này phù hợp với tỷ lệ nhiễm HPV được Clifford; Bosch F.X
và Burchell phân tích về tình hình nhiễm HPV trên Thế giới: Các quốc gia nghèo, đang phát triển có tỷ lệ nhiễm HPV là 6,1% đến 25,6% được trình bày trong bảng 4.2 và 4.3
Bảng 4.2 Tỷ lệ nhiễm HPV ở Châu Á và thế giới
Nghiên cứu Năm Địa điểm Tỷ lệ nhiễm (%)
Trang 18Swangvaree S 2010 Thái Lan 8,23
Bảng 4.3 Tỷ lệ nhiễm HPV ở các vùng trên thế giới
Quốc gia/Khu vực Clifford Bosch Burchell
Châu Á
India 14,2 (12,0-6,4)
8 (7,5- 8,4)
7,95% (7,53- 8,4) Thailand 7,2 (5,3- 9,2)
12,95 (12,41- 13,51) Argentina 16,3 (13,7-18,9)
Chile 11,9 (9,6-14,3)
Châu Âu
Netherlands 7,7 (4,1-11,3)
8,1 (7,8- 8,4)
8,08 (7,77- 8,41) Italy 9,2 (7,5-11,0)
Spain 1,4 (0,5-2,2)
Châu
Phi Nigeria 15,6 (22,4-28,8) 22,12 22,22 Toàn thế giới 10,5 (9,9- 11,0) 10,4 10,41 4.2.2 Phân bố tình hình nhiễm HPV theo địa bàn dân cư
Tỷ lệ nhiễm tại Quận Ninh Kiều là 48,48% (3,22% trong 1490 phụ nữ), chiếm cao nhất, kế đến là 9,09% (0,6%), ở quận Thốt Nốt , các phụ nữ sống tại trung tâm Thành phố có nhiễm HPV nhiều nhất Kết quả này tương tự nghiên cứu của Nguyễn Vũ Quốc Huy, Lê Trung Thọ: khi sống thành phố có lối sống đa dạng, phức tạp, sinh hoạt tình dục, tiếp cận với chăm sóc sức khỏe tốt hơn so nông thôn
4.2.3 Phân bố týp HPV
Tỷ lệ nhiễm týp HPV giảm dần theo thứ tự là HPV52, 16, 51, 39, 18,
56, 58, 35, 31, 33, 45, 59 Trong đó, týp 52: 29%; týp 16: 16%; týp 51
là 13%; HPV39 là 8%, 7% cho týp 18, 56,58; HPV35 là 5%
Trang 19Bảng 4.4 Các týp Human Papilloma virus được phân lập
Nghiên cứu Týp Human Papilloma virus
Hoàng Thị Thanh Huyền HPV52, 16, 18, 51, 58
Hernadez B.Y, Nguyen T.V HPV52, 16, 18
Như vậy, ngoài týp HPV thường gặp gây bệnh lý CTC là týp HPV
16, 18, 58, tại Cần Thơ, có thêm HPV 52
Bảng 4.5 Các týp HPV được phân lập trên thế giới
Nghiên cứu Týp Human Papilloma virus
Trang 20kháng còn tốt nên ít bị nhiễm lâu dài Khác với nghiên cứu khác tập trung vào độ tuổi dưới 20 và lớn tuổi, là độ tuổi thuận lợi cho hình thành các tổn thương CTC nếu tiếp xúc với nguy cơ cao Tóm lại, trường hợp nhiễm HPV chủ yếu tập trung vào phụ nữ đang ở độ tuổi
sinh đẻ, khả năng QHTD còn nhiều
Phân bố nhiễm HPV với địa bàn cư trú, trình độ học vấn: Tỷ lệ
nhiễm HPV ở thành thị cao hơn so nông thôn, phụ nữ có trình độ kiến thức trên THPT có trình độ tương đối tốt để có thể tiếp cận với kiến thức khi nhân viên y tế trao đổi, tìm hiểu các thông tin liên quan đến bệnh lý Phù hợp với Trần Thị Lợi, Tran L.T.H, Vu L.T.H Các phụ nữ
có trình độ học vấn từ THPT trở lên có tỷ lệ nhiễm HPV cao hơn học vấn thấp hơn (p<0,01) Điều này có thể do phụ nữ có trình độ cao, có ý thức về chăm sóc sức khỏe, họ thường xuyên đến cơ sở y tế khám sức khỏe và từ đó, có thể phát hiện các bất thường, được tư vấn và điều trị
HPV với số lần mang thai, quan hệ tình dục: Số lần mang thai là 3
lần, nguy cơ ung thư CTC gia tăng khi có đa sản, đa rạ Phụ nữ Costa Rica: Phụ nữ có số lần mang thai cao hơn nghiên cứu này (mang thai khoảng 4,5 lần) và có nguy cơ lây nhiễm HPV Tuổi giao hợp lần đầu là 23,07± 4,33 tuổi, (14- 44 tuổi), tương tự kết quả của Trần Thị Lợi, Vu L.T.H Phụ nữ có QHTD sớm là trước 18 tuổi, phù hợp với Pháp luật Việt Nam chiếm 3,49% (52 phụ nữ trong 1490 người) Kết quả Liu tại Trung Quốc và Alibegashvili T tại Georgia chưa ghi nhận mối liên quan đến độ tuổi lần đầu QHTD nên có kết quả phù hợp với kết quả nghiên cứu này Nhưng các nghiên cứu khác cho thấy đây là yếu tố nguy cơ lây nhiễm HPV như nghiên cứu của Đoàn Trọng Trung, Lê Thị Thanh Hà, Bùi Thị Hồng Nhu; Piana A tại Italy, Castro FA và Schluterman N.N Như vậy, tỷ lệ nhiễm HPV sẽ tăng khi phụ nữ QHTD sớm Ngoài ra, phụ nữ lập gia đình nhiều lần hoặc có số bạn tình nhiều là yếu tố nguy
cơ lây nhiễm HPV và có nguy cơ mắc ung thư CTC hơn, do đây là sự lây nhiễm qua đường tình dục Kết quả nghiên cứu ghi nhận phụ nữ quan hệ với nhiều bạn tình ngoài chồng có nguy cơ nhiễm HPV so phụ
nữ chỉ có quan hệ với chồng, chồng có nhiều bạn tình có nguy cơ nhiễm HPV Kết quả này tương tự các nghiên cứu khác trong và ngoài nước
HPV với phụ nữ dùng bao cao su: Có 76,51% trường hợp không
Trang 21dùng bao cao su trong sinh hoạt tình dục Phụ nữ không sử dụng bao cao su có tỷ lệ nhiễm HPV cao hơn so với phụ nữ có sử dụng bao cao su
mà bị nhiễm HPV (79,8% so với 20,2%) Theo Trần Thị Lợi, sử dụng bao cao su thường xuyên, tỷ lệ nhiễm HPV là 5,32% chỉ bằng ½ so với người không sử dụng hoặc sử dụng bao cao su không thường xuyên nên phụ nữ thường xuyên dùng bao cao su vừa có tránh thai ngoài ý muốn, phòng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục; giảm tỷ lệ nhiễm HPV Thuốc tránh thai, Bosch F.E: Phụ nữ từng sử dụng thuốc tăng nguy cơ ung thư CTC là 1,47 lần, thời gian sử dụng càng lâu, nguy cơ càng tăng, sử dụng dưới 5 năm không có liên quan nhưng nếu sử dụng
từ 5- 9 năm tăng 2,72 lần, tăng lên 4,48 lần khi dùng trên 10 năm
HPV với hút thuốc lá: chưa ghi nhận liên quan này, nhưng phụ nữ
có hút hoặc hút thuốc lá thụ động từ chồng có tỷ lệ nhiễm HPV cao hơn nhóm phụ nữ và chồng không hút thuốc lá Kết quả này tương tự một số nghiên cứu trong và ngoài nước nhưng phụ nữ Việt Nam rất ít hút thuốc
lá nhưng họ thường hút thuốc lá thụ động từ người xung quanh
Nhiễm HPV với đặc điểm lâm sàng: phụ nữ có viêm âm đạo hoặc
có tổn thương CTC nghi ngờ ung thư có tần suất nhiễm HPV khá cao so với phụ nữ CTC bình thường hoặc tổn thương CTC khác Qua đó, biểu hiện lâm sàng không phản ảnh được tình trạng lây nhiễm mà chỉ có thể biết thông qua thực hiện các xét nghiệm HPV Khi tổn thương CTC, quá trình diễn tiến đòi hỏi có thời gian dài để HPV tồn tại lâu dài, gây ra những rối loạn sinh sản tế bào, tổn thương từ tân sinh trong biểu mô mức độ nhẹ đến ung thư CTC, khoảng 10- 20 năm
Nhiễm HPV với cận lâm sàng: sàng lọc bệnh lý CTC bằng Pap’s,
VIA, soi CTC khi có bất thường và sinh thiết CTC Qua đó, VIA có phát hiện các tổn thương bất thường CTC nhiều hơn so với Pap’s, do tổn thương CTC khi nhiễm HPV có sự tăng sinh tế bào CTC làm cho lượng protein tăng nên biểu bắt màu trắng với acid acetic nên Chumworathayi B điều trị bằng áp lạnh đạt 85,5% sau 1 năm
4.3 Đặc điểm và kết quả điều trị tổn thương CTC bằng áp lạnh 4.3.1 Chẩn đoán bệnh lý CTC qua lâm sàng và cận lâm sàng
Chẩn đoán lâm sàng: Triệu chứng cơ năng hoặc thực thể trong bệnh
lý tiền ung thư- ung thư CTC không rõ ràng, phát hiện qua khám định
Trang 22kỳ, tầm soát tại cộng đồng Đối với nghiên cứu này được thực hiện tại cộng đồng phụ nữ Thành phố Cần Thơ nên không biểu hiện lâm sàng
Cận lâm sàng: VIA có kết quả tôi tương tự nghiên cứu trong và
ngoài nước Đây là phương pháp mà Bộ Y tế cho phép sử dụng quan sát CTC bằng mắt thường sau khi bôi acid acetic (VIA) trong tầm soát ung
thư CTC Tế bào CTC: đạt 0,4%, tương đương tỷ lệ tế bào CTC bất
thường trong nước là 0,2%- 13% Kết quả này thấp hơn so Cathro H.P
là 4,1% Tại Iran, Eghbali S.S: 5% phụ nữ Depuydr CE là 2,54% Soi CTC có kết quả là vết trắng, chấm đáy chiếm 63,64% Sinh thiết: 3
trường hợp chẩn đoán condyloma, chiếm 6,82%, là hình thái được xem
là CIN I Đây là kết quả của Cần Thơ thực hiện chương trình tầm soát bệnh lý CTC có hiệu quả tại Trạm Y tế
4.3.2 Đánh giá kết quả điều trị tổn thương CTC bằng áp lạnh
4.3.2.1 Tỷ lệ khỏi bệnh theo thời gian
Tỷ lệ điều trị khỏi tăng dần theo thời gian theo dõi, đạt từ 95,45% sau 3 tháng điều trị đến 100% sau sáu tháng theo dõi Thời điểm 3 tháng sau điều trị là thời gian để đánh giá sự thành công chung cho mẩu Bệnh nhân được đánh giá qua khám định kỳ sau áp lạnh với các dấu hiệu lâm sàng, xem VIA, tế bào CTC, soi CTC Tiêu chuẩn chẩn đoán khỏi là khả năng tái tạo hoàn toàn của tổn thương được điều trị về lâm sàng như CTC trơn láng, màu hồng nhợt ở CTC, có khí hư sinh lý, tế bào CTC bình thường, VIA âm tính… Với kết quả đó, chúng tôi nhận thấy hiệu quả của điều trị áp lạnh khá cao, có thể áp dụng lâu dài tại Bệnh viện Kết quả này phù hợp với kết quả của Hồ Thị Phương Thảo, Lê Minh Toàn, Hoàng Việt, Lewis KDC, Castro Wendy, Jacob M, Kamar
N có tỷ lệ thành công khoảng 90%
4.3.2.2 Phân bố về mức độ tổn thương cổ tử cung
Đường kính tổn thương CTC ở mức độ từ 3 cm trở lên là 36,36%, từ 2- 3cm, chiếm 31,82%, trung bình là 2,21± 1,15 cm và tỷ lệ khỏi bệnh
có liên quan đến mức độ tổn thương CTC và kết quả này phù hợp với nghiên cứu Lê Minh Toàn, Hồ Thị Phương Thảo
4.3.2.3 Thời gian tiết dịch sau điều trị
Thời gian tiết dịch trung bình là 7,68 ngày, tương đương từ 1 đến 2 tuần Phù hợp với nghiên cứu Lê Minh Toàn, Hồ Thị Phương Thảo,
Trang 23Hoàng Việt, Charmot E… nên thời gian tiết dịch sau điều trị khoảng 2 tuần và là thời gian giúp cho bác sĩ lâm sàng tư vấn, theo dõi sau điều trị áp lạnh Với các dấu hiệu sau điều trị là đau, chảy máu, tiết dịch, nhiễm trùng, đau mạn tính, chít hẹp CTC
Sau 12 tháng theo dõi sau điều trị bằng áp lạnh bằng tế bào CTC, chúng tôi có 24 trường hợp tế bào không có bất thường biểu mô (54,54%) và 20 phụ nữ có tế bào biến đổi viêm lành tính (45,56%) Không có trường hợp diễn biến bất thường, có thể do mức độ tổn thương chỉ ở tổn thương nhẹ nên hiệu quả điều trị cao và biến đổi sau điều trị bằng áp lạnh rất tốt, điều này phù hợp với kết quả Chirenje Z.M
tỷ lệ thành công sau 6 tháng đến 12 tháng theo dõi là 88,3% đến 92,5% Tương tự, tỷ lệ trở về bình thường của Doh A.S là 90,9% đến 97,5% tùy theo mức độ tổn thương tiền ung thư CTC 92% là kết quả của Vet JNI Như vậy, việc điều trị áp lạnh CTC có hiệu quả cao cho các tổn thương tiền ung thư CTC, giúp cho các cơ sở y tế có nguồn lực y tế hạn chế có thể áp dụng và phương pháp theo dõi sau điều trị dễ thực hiện, nhanh chóng và giá thành tương đối thấp
4.3.2.5 Thái độ bệnh nhân sau điều trị áp lạnh tại Cần Thơ
Theo bảng 3.36 cho thấy, tỷ lệ hài lòng của bệnh nhân sau áp lạnh tăng dần theo các lần tái khám, trong đó ngay khi điều trị có 75% cho là hài lòng, có 25% cho là bình thường, không có trường hợp nào lo lắng Qua đó, phương pháp áp lạnh có thể áp dụng trong điều trị tổn thương CTC Điều này thể hiện rõ cho những lần tái khám sau là bệnh nhân có mức độ hài lòng với phương pháp càng nhiều, dù rằng trong quá trình điều trị, chúng tôi có nhiều trường hợp xuất hiện biến chứng đau nhưng
họ vẫn chấp nhận đây là phương pháp điều trị tương đối tốt nên mức độ hài lòng tăng theo thời gian Tuy nhiên, kết quả của chúng tôi có một bệnh nhân hơi lo lắng, chiếm 2,27% ở lần tái khám thứ 2, sau 4 tuần điều trị Đây là bệnh nhân có thời gian tiết dịch kéo dài, tiết dịch đến ngày thứ
15, với triệu chứng đó làm cho bệnh nhân không an tâm với phương pháp này, dù rằng ở tái khám vào tuần thứ 2, bệnh nhân cho là bình thường Theo Hồ Thị Phương Thảo khi điều trị bằng áp lạnh, lần tái khám đầu tiên có tỷ lệ hài lòng là 28,4%, khám lần hai là 57,4%, khám lần ba là 88,3%, tương tự, Blumenthal P.D ghi nhận tỷ lệ rất hài lòng là 87,2% và
Trang 2412,5% hài lòng Một nghiên cứu tại Thái Lan cho thấy thái độ của bệnh nhân rất hài lòng với tỷ lệ rất cao (> 90%), với kết quả đó, mức độ hài lòng của bệnh nhân tăng dần theo thời gian theo dõi tái khám
Tóm lại, tỷ lệ nhiễm HPV và týp HPV nguy cơ cao được phân lập
bằng kỹ thuật realtime PCR DNA ở phụ nữ Cần Thơ là nghiên cứu bước đầu về HPV tại Đồng bằng sông Cửu Long, tiến tới xét nghiệm HPV trên cả nước nhằm xây dựng bản đồ dịch tể học về tình hình nhiễm HPV tại Việt Nam Đồng thời, kết quả sẽ giúp cho những nghiên cứu về sự tồn tại của HPV ở các phụ nữ dương tính với HPV để có thể theo dõi và xử trí phù hợp Ngoài ra, khi phát hiện các trường hợp tổn thương cổ tử cung có thể sử dụng phương pháp áp lạnh cổ tử cung là phương pháp điều trị tổn thương tiền ung thư cổ tử cung có hiệu quả cao, đơn giản, dễ thực hiện và có thể áp dụng cho cơ sở y tế có nguồn lực y tế không dồi dào, nhất là những quốc gia đang phát triển Tại Cần Thơ, việc triển khai phương pháp áp lạnh sẽ giúp giảm tỷ lệ ung thư cổ
tử cung, góp phần cho thành công của chương trình phòng chống ung thư cổ tử cung Quốc gia đạt hiệu qua cao hơn
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 1490 phụ nữ trong độ tuổi 18 đến 69 tại Thành phố Cần Thơ, chúng tôi có một vài kết luận
1 Tỷ lệ nhiễm Human Papilloma virus, các yếu tố liên quan ở phụ
nữ từ 18 đến 69 tuổi tại Thành phố Cần Thơ
- Có 99 trường hợp dương tính với Human Papilloma virus, chiếm
tỷ lệ 6,64% Khoảng tin cậy 95% là 5,45% đến 7,28%
- Có 85 trường hợp dương tính phân lập HPV, chiếm 5,7%
- Có 100 týp Human Papillomav irus được phân lập, với 12 týp là 52,16, 51, 39, 18, 56, 58, 35, 31, 33, 45, 59, trong đó, týp 52 chiếm cao nhất (29%), týp 16 (16%), týp 51 (13%); týp 39 (8%), nhiễm týp 18, 56,
58 là 7% mỗi týp, týp 35 chiếm 5%
- Phần lớn các phụ nữ nhiễm đơn týp, 83,53%
- Các yếu tố liên quan nhiễm Human Papilloma virus ở Cần Thơ bao
gồm độ tuổi, nơi cư trú, trình độ học vấn trên trung học phổ thông, số lần mang thai, quan hệ tình dục với nhiều người của phụ nữ và người chồng
Trang 25- Nghiên cứu chưa ghi nhận được liên quan về nhiễm Human Papilloma virus với sử dụng bao cao su, tuổi quan hệ tình dục trước 18
tuổi, tình trạng hút thuốc lá, dùng thuốc ngừa thai và biểu hiện lâm sàng- cận lâm sàng ở phụ nữ
2 Đặc điểm và đánh giá kết quả điều trị tổn thương cổ tử cung bằng áp lạnh tại Thành phố Cần Thơ
- Đặc điểm lâm sàng tổn thương cổ tử cung: 73,29% phụ nữ có cổ tử cung bình thường, lộ tuyến là 22,42%, còn lại là polype, viêm âm đạo, viêm cổ trong cổ tử cung
- Đặc điểm cận lâm sàng:
+ Quan sát cổ tử cung bằng mắt thường sau bôi acid acetic là 8,99% + Tế bào cổ tử cung bất thường là 0,4%, còn lại là không có bất thường biểu mô hoặc ác tính, tế bào biến đổi viêm lành tính
+ Có 44 bệnh nhân được soi cổ tử cung: Có 28 trường hợp bất thường chiếm 63,44% Kết quả mô bệnh học là viêm cổ tử cung, có 3 trường hợp là condyloma
Kết quả điều trị tổn thương CTC bằng phương pháp áp lạnh
- Có 44 phụ nữ đồng ý điều trị, tỷ lệ điều trị khỏi tăng dần theo thời gian, đạt 100% sau sáu tháng theo dõi Đến 12 tháng sau điều trị, chưa ghi nhận các bất thường tổn thương cổ tử cung
- Tỷ lệ khỏi bệnh tập trung nhiều ở nhóm trên 35 tuổi ( 73,81%
- Mức độ tổn thương tập trung từ 2 centimet đến 3centimet; trung bình là 2,21± 1,15 (dao động từ 0- 4 centimet) Đường kính tổn thương
cổ tử cung càng lớn, tỷ lệ khỏi bệnh càng giảm Tỷ lệ khỏi bệnh cao nhất là nhóm 2- 3 centimet chiếm 33,33%; 26,19% ở đường kính dưới 1 centimet từ 1- 2 centimet chiếm 23,81%
- Thời gian tiết dịch là 7,68 ngày, có 1 trường hợp tiết dịch 15 ngày, 50% phụ nữ có tiết dịch từ 8 đến 14 ngày, 47,73% tiết dịch dưới 7 ngày
- Đường kính tổn thương cổ tử cung càng nhỏ ≤2 centimet có thời gian tiết dịch dưới 7 ngày cao Khi tổn thương càng lớn (> 2 centimet),
tỷ lệ thời gian tiết dịch từ 5 đến 15 ngày cao hơn Sự khác biệt này có ý nghĩa với p< 0,001
- Điều trị tổn thương cổ tử cung bằng áp lạnh có 54,55% bị đau
- Phụ nữ hài lòng với phương pháp áp lạnh để điều trị
Trang 26KIẾN NGHỊ
Qua nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm Human Papilloma virus và đánh giá
kết quả điều trị tổn thương cổ tử cung bằng áp lạnh, chúng tôi có kiến nghị sau
1 Cần nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm Human Papilloma virus các địa
phương khác trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và trên cả nước
nhằm xây dựng bản đồ dịch tễ học về tình hình nhiễm Human Papilloma virus tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và Việt Nam
2 Nghiên cứu về sự tồn tại của Human Papilloma virus ở các phụ
nữ dương tính với Human Papilloma virus để có thể theo dõi và xử trí
phù hợp
3 Triển khai ứng dụng phương pháp áp lạnh trong điều trị tổn thương cổ tử cung tại các quận huyện ở Thành phố Cần Thơ
Trang 27DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1 Lâm Đức Tâm, Trần Ngọc Dung, Nguyễn Vũ Quốc Huy, (2013),
“Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm Human Papilloma virus và các yếu tố liên quan của phụ nữ từ 18 đến 69 tuổi tại Thành phố Cần Thơ”, Tạp chí Y Dược học, Trường Đại học Y Dược Huế, số 15, tr 151- 158
2 Lâm Đức Tâm, Trần Ngọc Dung, Nguyễn Vũ Quốc Huy, (2013),
“Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến nhiễm Human Papilloma virus ở phụ nữ tại 4 huyên Thành phố Cần Thơ”, Tạp chí Phụ Sản, 11(3), tr 58- 63
3 Lâm Đức Tâm, Nguyễn Vũ Quốc Huy, (2013), “Nghiên cứu tỷ lệ
nhiễm Huaman Papilloma virus và các yếu tố liên quan tổn thương tiền ung thư cổ tử cung ở phụ nữ 18- 60 tuổi”, Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Chuyên đề Sức khỏe Sinh sản và Bà mẹ Trẻ em, Tập 17,